Search This Blog



  용팔이 10

Phụ đề song ngữ Hàn-Việt


- [알리 부] 여보, 여보! - [신부] 아, 너무 걱정들 하지 마- Mình à! - Đừng lo. TẬP 10
- 응? 너무 걱정들 하지 마 - [이웃들의 울음]- Ôi trời ơi. - Đừng lo và lên xe đi.
[이웃들] 아이고Chúng ta làm gì...
미안한데Anh xin lỗi...
당신은 수녀님하고 먼저 성당으로 가야 될 것 같아nhưng em cần về nhà thờ với Sơ.
왜?Tại sao chứ?
어디 가야 될 데가 있어Anh cần đến một nơi.
어딜?Ở đâu?
같이 가Em cũng sẽ đi.
아니야, 당신은 못 가는 데야Không, em không thể đến đó. Đấy là ở đâu?
어딘데?Đấy là ở đâu?
빨리 말해Cho biết em đi.
한신 병원Bệnh viện Hanshin.
[무거운 음악]
미쳤어?Anh điên à?
걱정하지 마, 응? 12층에Đừng lo. Anh đưa người mẹ và em bé
산모하고 아기만 올려보내고 금방 올게, 진짜야lên tầng 12 rồi quay lại ngay. Anh hứa đấy.
- [여진] 안 돼 - 진짜야, 금방 올게- Không. - Anh sẽ quay lại ngay.
이러고 있을 시간 없어Đâu có thì giờ cho việc này.
빨리 안 가면 산모하고 아기Nếu giờ bọn anh không đi, cả người mẹ và em bé...
둘 다 죽어sẽ chết.
약속해Hứa với em...
빨리 돌아온다고là anh sẽ nhanh quay lại.
알았어Ừ.
내일 수현이 미국 가는 것만 보고 금방 올게Ngày mai tiễn So-hyeon đi Mỹ xong, anh sẽ quay lại ngay.
알았어Được rồi.
조심해Cẩn thận nhé.
걱정하지 마, 응? 금방 올게Đừng lo. Anh sẽ quay lại ngay.
[이웃들의 울음]
[신부] 빨리 가, 빨리
빨리 가Nhanh lên.
[찰칵 - 안전벨트]
[이웃들의 울음이 계속된다]
- [남자1] 여보, 여보! - [여자] 가지 마- Mình à. - Mẹ ơi.
- [알리 부] 여보, 여보 [울음] - [이웃의 흐느낌]- Mình à. - Mẹ ơi.
- [삐용삐용 - 사이렌] - [고조되는 음악]TRUNG TÂM Y TẾ HANSHIN
[끼익 - 타이어]
[태현의 힘주는 신음]
[태현] 저, 응급이에요Là một ca cấp cứu. Gọi bác sĩ khoa sản và khoa nhi đi.
산부인과, 소아과 콜해주세요Gọi bác sĩ khoa sản và khoa nhi đi.
- 어머, 김 선생님! - [태현] 입원실 있죠?- Bác sĩ Kim! - Còn phòng trống không?
- 인큐베이터 하나 보내주시고 - 입원실 풀인데!- Tôi cũng cần một lồng kính. - Nhưng hết phòng rồi.
- 저, 사모님 계세요? - 아니요- Phu nhân Lee có ở đây chứ? - Không ạ.
그럼 사모님 방으로 인큐베이터 보내주시고Vậy chuyển lồng kính đến phòng của Phu nhân Lee,
그, 심초음파 할 거니까 준비해 주시고 산소마스크랑và tôi cần làm điện tâm đồ, vậy lấy cho tôi mặt nạ ô-xy...
인퓨전에 헤파린 로딩해 주세요 알았죠, 빨리요!và chuẩn bị truyền heparin qua tĩnh mạch. Nhanh lên!
[간호사] 이게 다 무슨 일이래?Có chuyện gì thế?
뭐 해? 빨리 산부인과, 소아과 콜해Cô làm gì vậy? Đi gọi các bác sĩ đi.
에? 어, 알았어요Gì cơ? Được rồi.
- [두근두근 - 심장] - [삐삐 - 심초음파 기계]
아휴, 미쳤다, 미쳤어Anh điên rồi.
아프가스코어는 7이에요Chỉ số Apgar là bảy.
그 정도면 괜찮은 거죠?Như thế là an toàn chứ?
[의사] 네, 다행히요Như thế là an toàn chứ? Vâng, may là thế.
어, 하지만 마음을 놓을 순 없어요Nhưng chúng ta không thể mất cảnh giác.
그래도 빠른 처치 덕분에 양호한 편이에요Nhờ sự chăm sóc cấp cứu kịp thời của anh nên không quá tệ.
- 정말 감사합니다 - [의사의 옅은 웃음]Cảm ơn cô nhiều.
[민희] 김 선생님 어떻게 된 거예요?Bác sĩ Kim, có chuyện gì thế?
저 산모는 누구고요?Cô ấy là ai vậy?
아, 그, 홍길순이에요Tên cô ấy là Hong Gil-soon.
VVIP, 응Bệnh nhân rất VIP đấy.
그럼 입원 수속은 누가 해요?Chúng tôi nên đăng kí cho cô ấy dưới tên ai?
제 이름으로 해주세요Tên tôi đi.
알았어요Vâng.
근데 진짜 어떻게 된 거예요?Nhưng nghiêm túc là đã xảy ra chuyện gì?
그동안 연락도 안 되고 어디 계셨어요?Không ai liên lạc được với anh. Anh đi đâu vậy?
에이, 저 아직 병가 중이잖아요Tôi vẫn đang nghỉ ốm mà.
선생님, 지금 농담할 때가 아니에요Giờ đâu phải lúc đùa chứ.
아, 왜, 왜요? 뭐, 무슨 일 있어요?Sao thế? Đã có chuyện gì à?
진짜 모르시는 눈치시네Hẳn là anh không biết thật rồi.
원장님 돌아가셨어요Viện trưởng mất rồi,
이 과장님도 행방불명이고요và Trưởng Khoa Lee thì mất tích.
- [의미심장한 음악] - 예?Cái gì?
황 간호사님 그렇게 되자마자 바로 줄줄이…Chuyện đó xảy ra ngay sau sự việc với Y tá Hwang.
황 간호사님이 그렇게 되다뇨?Đã có chuyện gì với Y tá Hwang?
진짜 아무것도 모르셨나 보네Hẳn là anh không biết chuyện gì rồi.
황 간호사님도 돌아가셨어요Y tá Hwang chết trong một vụ tai nạn.
[잔잔한 음악]
[수녀] 알리는 내가 재울 테니까 이제 그만 들어가서 자요Sơ sẽ cho thằng bé đi ngủ. Giờ con có thể đi nghỉ rồi.
알리 깊이 잠들 때까지 조금만 더 있을게요Con sẽ ở lại đến khi thằng bé ngủ sâu hơn.
그래요Ừ.
걱정 마세요Con đừng lo.
이미 하느님께서는 소피아의 기도를 들으셨을 거예요Chúa đã nghe thấy lời cầu nguyện của con.
그럴까요?Sơ nghĩ thế ạ?
그럼요Ừ.
김 선생님은 틀림없이 돌아오실 거예요Bác sĩ Kim chắc chắn sẽ quay lại.
[부두목] 에…
누가요?
[탁 - 문]
[두철] 어, 어유… 왔냐?Này. Chào mừng cậu trở lại.
[부두목] 아니 어딜 그렇게 돌아다니다가Sao giờ cậu lại xuất hiện? Cậu đã ở đâu?
이제야 나타나는 거야?Sao giờ cậu lại xuất hiện? Cậu đã ở đâu?
아픈 형님 내비두고Cậu đã bỏ mặc đại ca.
두목Đại ca,
이제 많이 좋아졌지?giờ ông thấy khỏe hơn chứ?
아, 그럼!Tất nhiên.
원래 우리 같은 이 야생동물들은Thuốc có xu hướng có tác dụng tốt
약이 잘 들어với thú hoang như bọn tôi.
그럼 이제 퇴원해Vậy giờ xuất viện đi.
야, 아직 그 정도는 아니야Đại ca chưa khỏe hẳn đâu.
아직 불편하시죠, 형님?Đúng thế nhỉ, Đại ca?
그려, 그려, 그래Được rồi.
어쩐지 인자 여기도Tôi cũng không còn thấy thoải mái
영 이 맴이 편치를 않네khi ở đây.
[잔잔한 음악]
그러면 우린 인자Vậy... đây là
영영 이별이냐?từ biệt hẳn đấy à?
뭐, 왕진 나가면 또 볼 수 있지 않을까?Tôi có thể gặp mọi người khi tôi lại điều trị tại nhà.
왕진? 또?Điều trị tại nhà? Lại làm à?
[드르륵 - 문]
아후…
자는 어째서 저라고 인생이 평탄치를 못할까?Sao đời cậu ấy lại khổ như thế chứ?
지금 여기서 뭐 하시는 거예요?Bố làm gì ở đây?
보면 모르냐?Mày không thấy à?
[심전도계 비프음]
어? 오빠Anh Tae-hyun.
소현아, 니가 왜 여기 있어?So-hyeon, sao em lại ở đây?
왜?Gì chứ?
니 동생은 이런 좋은 병실에 좀 있으면 안 되냐?Em mày không thể ở trong căn phòng đẹp như thế này sao?
얘가 왜 여기 있냐고!Sao con bé lại ở đây?
이런, 쯧쯧쯧쯧…Tại sao...
애비한테 소리나 지르고 하여간 싸가지 하고는, 이…Sao mày dám quát bố mày chứ?
소현아, 너 내일 미국 가야 되잖아Mai em sẽ sang Mỹ cơ mà.
왜 여기 있어? 어디 안 좋아?Sao em lại ở đây? Em ốm à?
아니야, 난 괜찮아Không, em ổn mà.
어제 병원에서 오라고 해서Bệnh viện bảo em đến.
미국은 뭔 미국?Đi Mỹ ư? Ý mày là gì?
아니, 아픈 애를 끌고 어디를 가자는 거야?Mày có thể đưa một đứa con gái ốm đau đi đâu hả?
이러다가 소현이 정말 큰일 나요Nếu để em ở đây thì sẽ rất nguy hiểm cho nó.
- 잘못되면 책임질 거예요? - 책임?Bố sẽ chịu trách nhiệm chứ? Trách nhiệm ư?
그래, 인마, 이제 책임질 거야Được, giờ tao sẽ chịu trách nhiệm.
소현이는 내 자식이고Nó là con tao.
내가 책임질 거야 그러니까 너 상관하지 말아Tao sẽ chịu trách nhiệm. Mày đừng xen vào.
엄마 죽은 것도 모자라서Vì bố mà mẹ chết.
이제 소현이까지?Giờ cả So-hyeon ư?
오빠!Anh Tae-hyun.
이, 이런!Mày!
천하의 호로자식 같으니라고Thằng mất dạy.
[민희] 동생분이 한신 나눔재단 의료비 지원사업Em gái anh đang được hỗ trợ
수혜 대상이셨네요?bởi Quỹ Hanshin ư?
한신 나눔재단이요?Quỹ Hanshin ư?
네, 한신 그룹 복지재단이요Vâng, quỹ từ thiện của Hanshin.
와, 이거 원래 연말에 가뭄에 콩 나듯이 선정하는 건데Chà. Họ thường chỉ nhận mỗi năm vài đơn đăng kí thôi.
역시 회장님이Chủ tịch
김 선생님을 진짜 신경 쓰시네Chủ tịch quan tâm đến anh thật đấy.
축하드려요Chúc mừng anh nhé.
[의사] 김 선생!Bác sĩ Kim.
Vâng?
아, 이제 나타나면 어떡해?Cậu đã ở đâu vậy?
내 방으로 좀 와Đến văn phòng tôi nhé.
[멀어지는 발걸음]
내 방?"Văn phòng tôi" ư? VĂN PHÒNG TRƯỞNG KHOA
네, 새로 12층 담당하시게 된 과장님이세요Vâng, ông ấy là trưởng khoa mới phụ trách tầng 12.
[승훈] 에이…
이 과장 그 양반, 인수인계를 제대로 하고 가든가 해야지, 참Ít ra Trưởng khoa Lee nên dạy tôi phải làm gì trước.
소현이…Có chuyện gì với...
- 어떻게 된 겁니까? - [승훈] 음?So-hyeon thế ạ?
어, 저, 그게…À, việc đó...
미국 치료비를 부담하기로 한 한신 나눔재단에서Quỹ Hanshin sẽ trả tiền cho ca phẫu thuật ở Mỹ,
갑자기 예산이 부족하다고 해서nhưng họ nói giờ họ không có đủ tiền.
아, 그, 자네가 회장님한테 부탁 한번 해봐Sao cậu không nói chuyện với Chủ tịch?
자네 친하잖아, 회장님하고Cậu thân với anh ấy mà.
아, 그렇지 않아도Có lệnh là đảm bảo
자네는 계속 12층에 근무시키라는 오더야Có lệnh là đảm bảo cậu tiếp tục làm việc ở đây.
[긴장되는 음악]
돈은 가져왔소?Có tiền không?
[호준] 여기Đây.
물건부터Giao hàng trước đã.
- 확실한 거죠? - 일 없소- Anh chắc về thứ này chứ? - Tất nhiên.
이게 진짜란 말이오Hàng xịn đấy.
[정인 '사실은 내가']
♪ 내 손끝을 스치는 ♪
♪ 그대의 온기 ♪
♪ 내 귓가에 맴도는 ♪
♪ 그대의 목소리 ♪
♪ 난 ♪
♪ 그댈 알고 있었죠 ♪
♪ 아주 오래전부터 ♪
♪ 내 안에 살고 있었죠 ♪
♪ 수많은 밤을 지나 ♪
♪ 그대에게 왔죠 ♪
♪ 자꾸 입술 끝에서 ♪
♪ 내 맘이 새어 나와 ♪
♪ 더 멀어질까 봐 ♪
♪ 매일 꿈속에서 ♪
♪ 혼자 하는 말… ♪
[심전도계 비프음]
[소현] 응? 오빠…Anh Tae-hyun.
소현아, 오빠랑 어디 좀 가자So-hyeon, chúng ta cần đến một nơi.
어딜?Đến đâu ạ?
이러고?Với tình trạng này?
응, 여권이랑 지갑만 챙겨, 빨리Ừ. Chỉ cần lấy ví và hộ chiếu của em thôi. Nhanh lên.
[의미심장한 음악]
오빠, 왜 그래?Có chuyện gì thế anh?
[어두운 음악]
[여진의 얕은 한숨]
[고조되는 음악]
[휴대폰 알림음]
[비서실장]Nếu anh làm vậy, em gái anh sẽ bị thương.
[풀벌레 울음]
[후 - 입바람]
- [여진의 놀란 신음] - [무거운 음악]
[삐용삐용 - 사이렌]TRUNG TÂM Y TẾ HANSHIN
[수간호사] 대체 무슨 생각으로 돌아온 거예요?Anh quay lại đây làm gì chứ?
영애님은요?Cô Young Ae thế nào?
안전해요Cô ấy an toàn rồi.
오기 전에 나한테 전화 한 통화만 줬어도…Nếu anh gọi cho tôi trước khi...
그래도 왔을 거예요Đằng nào tôi cũng đến...
12층에vì So-hyeon...
소현이가 잡혀 있으니까đang bị giữ trên tầng 12.
- 소현이가요? - 인질이 필요했겠죠- So-hyeon ư? - Họ cần một con tin.
황 간호사, 원장, 이 과장Y tá Hwang, Viện trưởng, và Trưởng khoa Lee.
그리고 그다음은 저니까요Và tôi là người tiếp theo.
[똑똑똑 - 노크]
[달칵 - 문]
- 알리야 - 우리 산책해요- Ali. - Cô cháu mình đi bộ đi.
산책?Đi bộ ư?
아…
알리야, 우리 산책은 다음에…Ali, chúng ta nhờ...
안 돼요, 산책해야 돼요Không, cô cháu mình phải đi.
아저씨하고 약속했단 말이에요Cháu đã hứa với chú Kim...
하루에 한 번씩 꼭 누나랑 산책하기로요là sẽ đi bộ với cô mỗi ngày một lần.
아저씨가?Chú Kim ư?
그래, 그러자Ừ, thế thì đi thôi.
[잔잔한 음악]
- 우리 조금만 쉬었다 하자 - [알리] 네- Chúng ta tạm nghỉ nhé. - Vâng.
[여진] 태현아, 나 불안해Tae-hyun à, em lo quá.
빨리 돌아와Quay lại sớm đi.
저, 사모님, 지금 사모님 방에…Phu nhân Lee, phòng của cô...
알아Tôi biết rồi.
됐어, 환자나 봐Không sao đâu. Hãy chăm sóc cô ấy.
어머, 정말 작다Ôi trời. Bé quá.
- 얘 괜찮은 거지? - 네, 안정적인 상태입니다- Thằng bé ổn chứ? - Vâng, em bé ổn định rồi.
얘 잘못되면 다 죽을 줄 알라 그래Bảo mọi người là nếu có chuyện gì xảy ra với nó, họ sẽ khổ đấy.
Vâng.
아줌마 운 좋네요Cô thật may mắn.
내가 알아서 잘 보살펴 줄게Tôi sẽ chăm sóc tốt cho cô.
아무 걱정 마요Đừng lo lắng nhé.
감사합니다, 사모님Cảm ơn Phu nhân.
수고해Làm tốt nhé.
[어두운 음악]
걱정 마, 내가 있는 한 절대 못 죽여Anh đừng lo. Chỉ cần tôi ở bên, thì họ không thể giết anh đâu.
사모님Phu nhân Lee,
사모님이 계속 이러시면nếu cô cứ làm thế này,
회장님이 더 절 죽이고 싶어 하지 않겠어요?chẳng phải Chủ tịch càng muốn tôi chết sao?
그러니까 세상 재미있는 거지Thế nên đời mới vui chứ.
세상엔 약점 없는 인간은 없으니까Không ai là không có điểm yếu cả.
전 재미없거든요Tôi thấy không vui.
그러니까 제 일은 제가 알아서 할게요Nên tôi sẽ tự lo cho mình.
[채영] 아니, 이제 자기가 알아서 할 수 있는 일은 없어Không, anh không thể làm gì nữa cả.
도망쳐도 소용없고Bỏ chạy cũng vô ích thôi.
결국 그 사람들은 찾아내고 말 테니까Bằng cách nào đó họ sẽ tìm ra anh.
알겠어? 이제 자기는 나 없으면 죽은 목숨이야Anh hiểu chứ? Không có tôi, anh sẽ chết.
내 곁이 가장 안전해Ở bên tôi là anh được an toàn nhất.
[휴대폰 조작음]
[통화 연결음]
회장님과 만나고 싶습니다Tôi muốn gặp Chủ tịch.
[비서실장] 가지Mời đi lối này.
[달칵 - 문]
[도준] 아, 김태현이Kim Tae-hyun.
어서 와Xin chào mừng.
그래, 몸은 좀 좋아졌고?Cậu thấy khỏe hơn rồi chứ?
제 동생은Xin...
- 살려주십시오 - [도준] 얘 왜 이래?hãy cứu em tôi. Cậu ta làm sao vậy? Có ai bảo giết em gái cậu ta sao?
누가 얘 동생 죽이라고 했어?Cậu ta làm sao vậy? Có ai bảo giết em gái cậu ta sao?
[태현] 회장님이 약속하신 대로Như Chủ tịch đã hứa,
제 동생만은 살려주십시오xin hãy cứu em tôi.
그러면Đổi lại,
제 스스로 죽겠습니다tôi sẽ chết.
아니야, 그럴 필요 없어Không, không cần đâu.
그건 내가 알아서 할게Tôi sẽ lo liệu việc đó.
대신 사모님은 제가 몰래 도망친 걸로 믿게 하겠습니다Tôi sẽ làm cho Phu nhân Lee nghĩ là tôi đã bỏ trốn.
[어두운 음악]
건방진 새끼Đồ hỗn láo...
사모님하고 저 사이에는 아무 일도 없었습니다Không có gì giữa chúng tôi cả.
그 입 닥쳐, 이 새끼야!Im miệng!
난 그따위 일에 관심 없어Tôi không quan tâm đến chuyện
너하고 그 인간하고 무슨 일이 있었든giữa cậu và người đàn bà đó. Cậu không còn có ích gì cho tôi,
넌 그냥 이제 더 이상 쓸모가 없어서Cậu không còn có ích gì cho tôi,
용도 폐기 되는 것뿐이야nên tôi sẽ loại bỏ cậu.
나한테도, 내 마누라한테도Với tôi, và với vợ tôi,
넌 그냥 일회용이란 말이야cậu là đồ bỏ đi.
알겠어?Cậu hiểu chứ?
여진이가 죽는 순간Một khi Yeo-jin chết,
너도 용도 끝난 거라고cậu chẳng còn có ích gì.
알았으면 가 봐Giờ cậu có thể đi.
얘 내보내라Đưa cậu ta ra đi.
[작게] 갑시다Đi thôi.
[비서실장] 동생은 오늘 미국으로 보내요Hôm nay đưa em gái cậu đi Mỹ đi.
- 예? - [무거운 음악]- Gì cơ? - Nhưng như cậu nói,
[비서실장] 대신 아까 말대로- Gì cơ? - Nhưng như cậu nói,
사모님은 당신이 몰래 도망친 걸로 알게 해야 합니다Phu nhân Lee phải nghĩ là cậu đã tự bỏ trốn.
예, 알겠습니다Vâng. Tôi hiểu.
근데…Nhưng...
믿어도 됩니까?có thể tin anh chứ?
동생?Về việc em gái cậu ư?
나도 그 정도 재량은 있어요Tôi có quyền làm thế mà.
당신 제안은 합리적이야Đề nghị của cậu cũng hợp lí.
다만 당신은 오늘Nhưng hôm nay, cậu đã động đến...
수컷의 자존심을 건드렸어cái tôi của Chủ tịch.
회장님은 내가 다시 설득하지Tôi sẽ thuyết phục Chủ tịch.
고맙습니다Cảm ơn anh.
이게 과연 고맙다는 인사를 들어도 되는 일인지, 하Tôi không biết tôi có nên được cảm ơn vì việc này hay không.
영애님 장례식이 끝난 다음에 실행해요Sau đám tang của cô Young Ae hãy cảm ơn.
남들 보는 눈이 있으니까Vì mọi người sẽ chú ý.
아, 용도 폐기요?À, tôi tự loại bỏ ư?
[어두운 음악]
그러죠Được rồi.
[경호원] 차 준비됐습니다Xe đến rồi ạ.
잘 가요Tạm biệt.
감사합니다Cảm ơn anh.
실장님은 부디Hi vọng
유효 기간이 많이 남아 있으시길 바랍니다anh còn thời gian trước khi mãn hạn.
- 유효 기간? - 용도 폐기 되는 날짜 말입니다- Mãn hạn ư? - Ngày anh sẽ bị loại bỏ.
"출입 금지 구역"
[위잉 - 자동문]
[삐빅 - 터치음]
[위잉 - 자동문]
[잔잔한 음악]
[태현] 여진아Yeo-jin,
[옅은 웃음] 이렇게 부르면 또 건방지다 하겠지?có thể em sẽ bảo anh thô lỗ khi gọi tên em như vậy.
잘 지내고 있어?Em có khỏe không?
벌써 궁금하네Anh tò mò rồi đấy.
아, 산모는 무사하고 아이도 건강해Sức khỏe bà mẹ và em bé tiến triển tốt.
엄청 조그맣고 귀여워Em bé dễ thương lắm.
알리한테도 전해줘Em bảo với Ali biết nhé.
병원은 전과 똑같아Bệnh viện vẫn thế.
엄청 바빠Quá bận rộn.
소현이 미국행도 순조롭고Mọi thứ đang diễn ra tốt đẹp để So-hyeon sang Mỹ.
소현이 출국하고 나면Con bé đi rồi, anh sẽ về.
곧 돌아갈게Con bé đi rồi, anh sẽ về.
미안해Anh xin lỗi.
다 거짓말이야Tất cả đều là nói dối.
나 이제Có thể anh không quay về được.
돌아갈 수 없을지도 몰라Có thể anh không quay về được.
[신 과장] 이건 뭐 이 과장 없다고Họ bắt tôi thăm khám
나더러 12층까지 회진을 다 돌라 그러고 말이야ở tầng 12 vì Trưởng khoa Lee đi rồi.
차라리 나한테 12층을 맡기든가, 쯧Vậy lẽ ra họ phải giao khoa đó cho tôi chứ nhỉ?
그래, 안 그래?Vậy lẽ ra họ phải giao khoa đó cho tôi chứ nhỉ?
Vâng, Trưởng khoa.
맡겨도 안 해Mà tôi cũng chẳng nhận.
야, 태현아!Này, Tae-hyun!
[빠르게 다가오는 발소리]
"VIP 병동"
[신 과장] 잠깐 얘기 좀 하자Ta nói chuyện đi.
[멀어지는 발소리]
[태현] 근데 무슨 일로…Anh muốn nói chuyện gì ạ?
[신 과장] 우리끼리니까 하는 얘기인데Vì giờ chỉ có tôi và cậu...
아, 솔직히 이 과장이 빠졌으면Nếu Trưởng khoa Lee đi rồi,
- 12층 후임은 - [의미심장한 음악]khoa Ngoại tổng quát nên tiếp quản chứ nhỉ?
당연히 우리 외과에서 맡아야 하는 거 아니냐?khoa Ngoại tổng quát nên tiếp quản chứ nhỉ?
아, 원장님 돌아가셨다고 그새 부원장이 마음대로Vì viện trưởng qua đời, phó viện trưởng
그 자리를 내과로 박으면 안 되지không nên chuyển tầng 12 sang Nội khoa.
안 그래?Đúng không?
너 회장님하고 친하잖아Cậu thân thiết với Chủ tịch.
니가 말씀 좀 넣어 외과에서 맡아야 한다고Bảo anh ấy là khoa Ngoại tổng quát nên tiếp quản.
안 그러면 왕진은 누가 나가니?Vậy ai sẽ điều trị tại nhà chứ?
야, 이러다가Nếu không làm gì,
너도 밀려난다, 내과에cậu cũng sẽ bị tống cổ thôi.
그러니까Vậy nên...
내가 12층에 올라가야tôi cần lên tầng 12
너도 무사한 거야thì cậu mới được an toàn. Cậu thấy đúng chứ?
안 그래?Cậu thấy đúng chứ?
아, 왜?Gì nào? Tôi nói sai à?
내 말이 뭐 문제 있냐?Gì nào? Tôi nói sai à?
에, 아니요Không.
너 아무리 12층에 있어도 소속은 외과야Cả khi ở tầng 12, cậu vẫn ở khoa chúng tôi.
외과 펠로우 자리Cậu biết chỉ có
티오 하나밖에 없는 거 알지?một vị trí nghiên cứu sinh Ngoại tổng quá nhỉ?
누가 뭐래도Bất kể ai nói gì,
난 진작부터 너 생각하고 있었어Bất kể ai nói gì, tôi cũng luôn nghĩ cậu là người thích hợp.
[신 과장의 너털웃음]
무슨 말인지 알지?Cậu hiểu điều đó nhỉ?
저, 과장님Trưởng khoa,
뭐 하러 12층에 올라오고 싶으세요?tại sao anh lại muốn lên tầng 12?
뭐?Gì cơ?
아, 알겠습니다Tôi hiểu rồi.
기회 봐서 말씀드릴게요Tôi sẽ thử nói với Chủ tịch.
그럼, 그래야지Tốt lắm. Tất nhiên rồi, cậu nên nói.
아휴, 이제야 니가 내 말을 좀 알아듣는구나Cuối cùng thì cậu cũng hiểu tôi.
하하하, 이것 참!
[태현] 신부님Cha ơi.
어, 김 선생Bác sĩ Kim, người mẹ và em bé thế nào rồi?
그래, 산모와 아기는?Bác sĩ Kim, người mẹ và em bé thế nào rồi?
- 둘 다 좋아졌어요 - [신부] 그래?- Cả hai đều khỏe hơn rồi ạ. - Thế à?
아이고, 다행이네Đội ơn Chúa.
응? 모두 하느님의 은총이야Đây đều là ân điển của Chúa.
근데 성당에는Con nghĩ là Cha sẽ phải
신부님 혼자 돌아가셔야 될 거 같아요quay về nhà thờ một mình ạ.
아니, 왜?Tại sao?
제가 할 일이 좀 남아서Con có chút việc cần làm.
[신부] 그래? 그럼 소피아가 많이 걱정할 텐데Con có chút việc cần làm. Thế à? Nhưng Sophia sẽ lo lắng lắm.
대신Nhưng...
이것 좀, 좀 전해주세요Xin Cha hãy đưa thứ này cho cô ấy.
아기하고 산모 둘 다 괜찮아지면Khi người mẹ và em bé khỏe hơn,
병원에서 연락 갈 거예요bệnh viện sẽ gọi điện cho Cha.
그때 와서 데려가시면 돼요bệnh viện sẽ gọi điện cho Cha. Lúc đó Cha đến đón họ nhé.
아, 자네가 데려오면 되잖아Con có thể đưa họ về mà.
예, 그렇네요, 알겠습니다Cha nói đúng.
[신부] 알았어Được rồi.
고생했어 [옅은 웃음]Cảm ơn con.
산모와 아기가 다 무사하다니까Cha rất mừng là người mẹ và em bé đều ổn.
다행이야 [웃음]Cha rất mừng là người mẹ và em bé đều ổn.
[어두운 음악]
- 소현아 - [소현] 어, 오빠- So-hyeon. - Anh Tae-hyun.
- [심전도계 비프음] - 짐 싸서 공항 가자Chuẩn bị đồ đi. Chúng ta sẽ ra sân bay.
- 공항? - 아니, 아픈 애가 가긴 어딜 가- Sân bay? - Nó ốm quá, không đi đâu được.
[승훈] 아버님, 검사 결과가 좋습니다Thưa ông, kết quả kiểm tra rất tốt.
오늘 출국해도 됩니다Cô ấy có thể đi được.
예?Gì cơ?
그래요?Thật à?
빨리 가자, 시간 없어Đi thôi. Không có thời gian đâu.
Vâng.
[신 과장] 니가 아무리 12층에 있어도 소속은 외과야Cả khi ở tầng 12, cậu cũng ở khoa chúng tôi.
- [어두운 음악] - 너 외과에 펠로우 자리Cậu biết là chỉ có
티오 하나밖에 없는 거 알지?một vị trí nghiên cứu sinh Ngoại tổng quá nhỉ?
누가 뭐래도Bất kể ai nói gì,
난 진작부터 너 생각하고 있었어tôi cũng luôn nghĩ cậu là người phù hợp.
[신 과장의 너털웃음]
무슨 말인지 알지?Cậu hiểu thế nhỉ?
무슨 생각을 그렇게 해?Anh đang nghĩ gì thế?
- [태현] 응? - 무슨 생각을 그렇게 하냐고- Gì cơ? - Anh nghĩ gì thế?
야, 무슨 생각이겠니? 니 생각이지Còn gì nữa? Anh nghĩ về em.
가서 주는 밥은 잘 얻어먹을 수 있을지Liệu em có ăn được đồ ăn ở đó không
아프면 아프다고 잘 말할 수 있을지, 그런 거?hoặc em có nói với họ nếu bị đau không.
걱정 마Anh đừng lo.
영어는 아마 내가 오빠보다 잘할걸?Em cá là tiếng Anh của em khá hơn anh đấy.
어, 그래?Thật à?
그럼 다행이고Thế thì tốt.
[얕은 한숨]
[잔잔한 음악]
- 소현아 - 응?- So-hyeon này. - Dạ?
잘…Em...
잘 살아야 돼phải khỏe đấy nhé?
그럼Tất nhiên rồi.
걱정 마, 꼭 살아서 돌아올게Anh đừng lo. Em sẽ sống sót quay về.
그래Được rồi.
오빠, 왜 그래?Sao thế ạ?
나 죽으러 가는 거 아니야Em có đi chết đâu.
걱정 마Anh đừng lo.
그럼! 당연하지, 짜샤Tất nhiên là không rồi, ranh con.
그러니까 이제 나 때문에 울지 마Cho nên anh đừng có khóc vì em nữa.
그리고…Mà...
[작게] 쪽팔려làm vậy xấu hổ lắm.
[작게] 알았어, 짜샤Được rồi, ranh con.
[탕! - 책상]
[이 형사] 오케이! 으라차차차Được rồi! Được!
가자, 김 형사야Đi thôi, Thám tử Kim.
공항이랜다, 공항!Hắn đang ở sân bay.
공항이요?Sân bay?
[탁 - 자동차 문]
시간 다 됐다Đến giờ rồi.
들어가Em vào đi.
응, 알았어Vâng.
오빠, 갔다 올게Em sẽ sớm quay về.
고마워Cảm ơn anh.
고맙긴, 짜식Em gái ngốc này.
게이트 넘버 확인했지?Kiểm tra cửa lên máy bay chưa?
알아, 몇 번을 확인하냐?Rồi ạ. Anh định hỏi bao nhiêu lần chứ?
도착하면 '어라이벌'이라고 쓰인 데 있어Khi em hạ cánh, sẽ có biển báo "Arrivals".
그리로 따라가면 돼Khi em hạ cánh, sẽ có biển báo "Arrivals". Hãy vào đó. Nhờ một người Hàn Quốc giúp đỡ nếu em thấy lúng túng.
모르겠으면 한국 사람한테 물어보고Hãy vào đó. Nhờ một người Hàn Quốc giúp đỡ nếu em thấy lúng túng.
오빠, 알았다고Đã bảo là em không sao mà.
그럼 이제 진짜 들어갈게Em đi thật đây.
그래, 가Ừ. Đi đi.
[잔잔한 음악]
[태현] 소현아So-hyeon à.
소현아So-hyeon.
오빠 말 잘 들어Nghe kĩ anh nói này.
너는Em...
누구를 위해서 사는 게 아니야không sống vì bất cứ ai khác.
오빠도 아니고Không phải vì anh.
아버지도 아니야Không phải vì bố.
니 자신을 위해서 사는 거야Em sống vì chính mình.
- 알겠어? - [소현] 어?Em hiểu chứ?
오빠, 그게 무슨 소리야?Anh Tae-hyun, anh muốn nói gì?
니가Bất kể...
아무리 외롭고 힘들어도cô đơn hay khó khăn thế nào,
잘 참고 견디라고em phải chịu đựng...
니 자신을 위해서, 알았어?vì chính em thôi. Hiểu không?
치료 말이야, 치료Ý anh là việc điều trị ấy.
그럼Tất nhiên ạ.
어떻게 해서 오빠가 보내주는 건데Sau tất cả những gì anh làm cho em,
꼭 이겨내고em sẽ chiến thắng bệnh tật...
다 나아서 돌아올게và khỏi bệnh trở về.
그래, 그래야지Tất nhiên rồi, em phải về.
오빠가 미안해Anh xin lỗi.
오빠가 왜 미안해?Sao anh lại xin lỗi.
같이 못 가줘서 미안하다고Anh xin lỗi vì không thể đi cùng em.
오빠는 내가 멀리 있어도 항상 나랑 함께 있어Dù chúng ta có cách xa, anh vẫn luôn ở bên em mà.
그래Ừ.
오빠가Anh sẽ...
항상 함께 있을 거야luôn ở bên em.
응?
아후, 쪽팔려 씨, 이런 거 질색인데Xấu hổ quá. Anh ghét những chuyện như thế này.
[소현] 그러니까 왜 오버야?Em biết. Anh làm sao vậy?
[태현] 이제 진짜 늦었다, 들어가Em bị muộn rồi. Vào đi.
도착하면 연락할게Đến đó, em sẽ gọi cho anh.
통화료 많이 나와Tốn tiền lắm.
전화하지 마Đừng gọi.
알았어, 오빠도 전화하지 마Vâng. Anh cũng đừng gọi nhé.
Em đi đi.
[소현의 얕은 한숨]
[달려가는 발걸음]
- 과장님! - 태, 태…- Trưởng khoa! - Tae...
- 어? - [조직원] 씨…Này!
[긴박한 음악]
- [호준] 어, 에! - [사람들] 어머!
[사람들이 소란스럽다]
[사람들] 어, 뭐야? 으악!
- [고조되는 음악] - [사람들의 비명]
[사람들의 비명이 이어진다]
[호준] 으아!
으악!
[행인] 어머!
[호준의 다급한 신음]
[남자] 뭐야?
놔, 도망가는 거 아니니까Bỏ ra. Tôi không bỏ chạy đâu.
아, 놓으라고!Đã bảo bỏ ra mà!
[긴장되는 음악]SÂN BAY QUỐC TẾ INCHEON
[시끌벅적]
[시끌벅적]
- [날카로운 효과음] - [쓱]
[아픈 신음]
[여자] 아아악!
[사람들의 비명]
과장님Trưởng khoa.
과장님!Trưởng khoa!
[사람들의 비명]
[호준의 힘겨운 신음]
과장님Trưởng khoa.
[여자1] 어머, 저거 어떡해…
어떡해, 저거!
하! 이건 또 뭔 일이냐?Có chuyện gì nữa đây?
[이 형사] 나와 봐라
[경호원] 들어오시면 안 됩니다Không được lại gần.
- 경찰이야 - [김 형사] 오, 아!Cảnh sát đây.
[시끌벅적]
[호준의 거친 호흡]
살려주세요Cứu tôi.
저 사람이 날 죽이려 그래요Hắn cố giết tôi.
뭐라고요? 누가?Cái gì? Ai cơ?
구급차, 구급차 불러Gọi cứu thương đi!
일단 공항에 있는 응급 센터로 옮기시죠Đưa anh ấy đến bệnh xá của sân bay trước đã.
[직원] 환자 발생, 환자 발생 환자 발생, 환자 발생Chúng tôi có một bệnh nhân cấp cứu.
[호준의 떨리는 호흡]
이 정도면 여기서 해결이 안 됩니다Ở đây chúng tôi không giúp được.
- 빨리 병원으로 옮기세요! - 옮기다 죽어요Ở đây chúng tôi không giúp được. Đưa anh ấy đến bệnh viện đi! Chết trên đường mất.
- 펜로즈 있죠? 가져와요 - 아, 그래도, 저…Mang dụng cụ ra đây. Nhưng...
저도 의사예요, 빨리요Tôi cũng là bác sĩ. Nhanh lên.
[긴박한 음악]
- 벌리세요 - [탁 - 수술 도구]Mở ra đi.
[아픈 신음]
[호준] 아아
[아픈 신음]
[호준의 심호흡]
[호준의 아픈 신음]
[아픈 신음]
아…
[김 형사] 용팔이, 저 자식Yong Pal...
그래도 도망가지는 않았네요không bỏ chạy.
[힘겨운 호흡]
[음악이 뚝 끊긴다]
[호준] 야, 태현아 나 좀 살려주라Tae-hyun, cứu tôi.
나 한신 가면 죽어Đến Hanshin, tôi sẽ chết.
니가 나 좀 살려줘Xin hãy cứu tôi.
[태현] 걱정하지 마세요 가까운 데 병원 많아요Anh đừng lo. Có nhiều bệnh viện gần đây mà.
한신까지 안 갈 거예요Họ không đến Bệnh viện Hanshin đâu. Đi nào.
- 가시죠 - [호준의 거친 호흡]Họ không đến Bệnh viện Hanshin đâu. Đi nào.
[긴장되는 음악]
[이 형사] 아, 김태현 씨는 우리랑 같이 좀 갑시다Kim Tae-hyun, anh cần đi với chúng tôi.
- 무슨 일이시죠? - 그거야 뭐, 가보면 아시겠지- Gì vậy? - Đến đó anh sẽ biết.
임의동행입니까?Bắt buộc sao?
뭐, 여기서 개기면 긴급체포가 될 수도 있고Nếu anh từ chối, chúng tôi có thể phải bắt anh.
용팔아Yong Pal.
잠시만요Đợi đã.
저기, 이 환자 복부 자상에 장 파열입니다Anh ấy bị đứt ruột vì vết đâm.
지금 응급으로 지혈은 해놨는데Tôi đã cầm máu tạm thời,
혈압과 맥박이 언스테이블이에요nhưng huyết áp và mạch không ổn định.
그러니까 장 봉합 수술 필요하다고 전해주시고- Bảo họ là anh ấy cần được khâu ruột. - Tae-hyun...
- 태현아 - [태현] 여차하면 복막염까지- Bảo họ là anh ấy cần được khâu ruột. - Tae-hyun... Nó có thể bị nhiễm trùng, vậy bảo họ đây là ca cấp cứu nhé.
갈 수 있으니까 무조건 응급이라고 말하세요, 알았죠Nó có thể bị nhiễm trùng, vậy bảo họ đây là ca cấp cứu nhé.
- 알겠습니다 - [태현] 가시죠- Vâng. - Đi nào.
[삐용삐용 - 사이렌]
갑시다, 가요Đi thôi. Nhanh lên.
[구급요원1] 네, 알겠습니다Vâng.
한신 병원으로 가래- Bệnh viện Hanshin! - Hanshin ư? Xa lắm.
[구급요원2] 한신? 아이, 거기 먼데- Bệnh viện Hanshin! - Hanshin ư? Xa lắm.
[호준] 아…
[힘겹게] 안 돼, 거긴 안 돼Không. Đừng đến đó.
- 거긴 안 돼, 안 돼! - [구급요원1] 어어!Đừng đến đó!
- 환자분, 이러면 안 돼요 - 안 돼, 거긴 안 돼- Bình tĩnh đi. - Không. Đừng đến đó.
잠깐, 잠깐만요, 거긴 안 돼Đợi đã. Đừng đến đó!
안 돼!Không.
신부님, 이제 오세요?Cha, Cha về rồi.
아, 소피아, 여기 있었구려Vậy ra con ở đây.
- 그 사람은요? - [신부] 아, 그 친구는Anh ấy đâu ạ? Cậu ấy nói...
병원에 할 일이 좀 남았다고 나중에 온다네có việc phải làm và cậu ấy sẽ về sau.
- 네? - [신부] 그리고 이거- Gì ạ. - Đây.
아, 그 친구가 준 거야Cậu ấy gửi đấy.
아, 어여 읽어 봐 난 내 방에 갈게Con đọc đi. Giờ Cha sẽ về phòng.
[멀어지는 발걸음]
[어두운 음악]
[태현] 여진아Yeo-jin,
난 이제 꿈에서 깨야 돼đã đến lúc anh thức dậy khỏi giấc mơ của mình.
그리고 당신은Nếu em quên...
아픈 과거만 잊으면 행복한 미래를 살 수 있지만quá khứ đau khổ của mình, em có thể sống hạnh phúc.
나한테 아픈 과거는Nhưng với anh,
아직 현재 진행형이야quá khứ đau khổ của anh vẫn tiếp diễn.
나와 함께 있는 한 당신도Chừng nào ở bên anh,
아픈 과거로부터 벗어날 수 없어em sẽ không thể thoát khỏi quá khứ đau buồn.
병원에 돌아와서야 깨달았어Khi quay về, anh nhận ra
난 의사일 수밖에 없다는 걸anh phải là một bác sĩ...
그리고 내가 왜rồi lí do...
그리고 얼마나 힘들게 의사가 됐는지và những gì anh trải qua để trở thành bác sĩ.
당신 때문에 이 모든 걸 포기할 수 없어Anh không thể từ bỏ tất cả vì em.
미안해, 난 돌아가지 않아Anh xin lỗi. Anh sẽ không quay lại đó.
당신은 나 없이도 잘 지낼 수 있을 거야Không có anh, em sẽ sống tốt thôi.
부디 행복하게 잘 지내Xin em hãy sống hạnh phúc.
태현Tae-hyun.
[성훈] 뭐? 김태현이 경찰서에?Cái gì? Kim Tae-hyun bị bắt ư?
[의미심장한 음악]
어, 알았어, 다시 보고해Được. Xong việc báo cáo lại nhé.
[휴대폰 조작음]
뭐야? 경찰서로 도망이라도 간 거야?Sao? Cậu ta đến trình diện cảnh sát ư?
[고민하는 입소리]
글쎄요 좀 더 알아봐야 할 거 같습니다Tôi không rõ. Tôi sẽ phải tìm hiểu xem sao.
[탁 - 커피잔]
너 일을 어떻게 하는 거야?Anh đã làm gì vậy?
걔 동생 미국만 보내주면Anh bảo nếu chúng ta đưa em gái cậu ta sang Mỹ,
깨끗하게 처리된다며?mọi việc sẽ ổn cơ mà.
죄송합니다Xin lỗi, Chủ tịch.
자세히 알아보고 보고드리겠습니다Tôi sẽ tìm hiểu rồi báo cáo lại.
한심한…Đồ thảm bại nhà anh...
뭐 해? 빨리 나가보지 않고!Làm gì thế? Đi đi!
Vâng, Chủ tịch.
안녕하세요, 영애님Chào cô Young Ae.
저는 한신 병원 외과 수간호사Tôi là Kang Soo-min, y tá trưởng
강수민이라고 합니다khoa Ngoại Tổng hợp ở Hanshin.
여길 어떻게…Sao chị...
저는 김태현 선생 편에 서 있는 사람이니까Tôi ở phe Bác sĩ Kim Tae-hyun,
걱정하실 필요 없습니다nên cô đừng lo.
지금 태현이한테 무슨 일 있는 거 맞죠?Có chuyện gì đó xảy ra với Tae-hyun, phải không?
김태현 선생Lúc này Bác sĩ Kim...
아직은 무사합니다an toàn rồi.
아직은?"Lúc này" ư?
저는 영애님의 아버님Tôi từng ở phe của bố cô...
그러니까 선대 회장님의 임종을 지킨 사람입니다phe của chủ tịch sáng lập khi ông qua đời.
선대 회장님께서는 영애님이 그렇게 되고Chủ tịch sáng lập mất không phải sáu tháng sau chuyện xảy ra với cô.
채 6개월을 못 버티고 돌아가셨습니다không phải sáu tháng sau chuyện xảy ra với cô.
그만, 듣기 싫어요Đủ rồi. Tôi không muốn nghe.
들으셔야 합니다Cô phải nghe chuyện này.
[어두운 음악]
왜 이러는 거예요?Sao chị lại làm thế?
[수민] 병이 깊어지자Khi bệnh tình nặng hơn,
당신께선 더 이상의 수술을 거부하셨지만ông từ chối làm bất cứ cuộc phẫu thuật nào nữa.
의식이 없어진 상태에서Nhưng khi ông bất tỉnh,
이사회의 결정으로 수술이 강행됐었습니다các giám đốc đã bỏ phiếu là ông phải phẫu thuật.
그리고 아드님이신 현 회장님께서는Và con trai ông ấy, chủ tịch đương nhiệm,
선대 회장님이 누구와도 대화를 할 수 없도록đã ngăn cản chủ tịch sáng lập
접촉을 막으셨습니다nói chuyện với bất cứ ai.
하지만 저는 수술실 간호사였기 때문에Nhưng tôi là y tá phòng mổ,
유일하게 회복실에서nên chỉ có mình tôi
회장님의 임종을 지킬 수 있었습니다được phép ở bên cạnh ông khi ông mất.
[심전도계 비프음]
[작게] 여진아Yeo-jin...
[수민] 회장님께서는 임종 직전Ngay trước khi mất,
서지라는 현상으로 잠시 의식을 회복하셨지만ông tỉnh lại trong chốc lát,
흐릿한 의식 때문인지nhưng vì quá yếu,
마스크를 쓴 저를 계속ông nhìn tôi khi tôi vẫn đeo khẩu trang,
- 여진이라는 이름으로 - 여진아- và cứ gọi tôi là... - Yeo-jin...
[수민] 애타게 부르셨습니다- "Yeo-jin". - Yeo-Jin...
여진아Yeo-jin.
여진아Yeo-jin.
[수민] 그리고 마지막 힘을 다해Và ông lấy hết chút sức lực cuối cùng
팔을 벌려 저를và giơ tay ra...
아니ôm tôi.
영애님을 안아 보고 싶어 하셨습니다Ý tôi là ôm cô.
[여진 부] 여진아
여진아Yeo-jin.
[수민] 그래서 송구스럽게도Nên tôi đã mạn phép...
제가 영애님을 대신해giả vờ là cô
회장님의 마지막 포옹과và đón nhận cái ôm cuối cùng
말씀을 받아두게 되었습니다và lắng nghe di ngôn của ông.
[어두운 음악]
[여진 부/힘겹게] 미안하다 여진아Bố xin lỗi, Yeo-jin.
사랑한다, 여진아Bố yêu con, Yeo-jin.
그리고Và...
이건 너만 알고 있어라để con biết thôi nhé.
아빠…Bố...
그리고Và giờ...
지금 그걸 돌려드리겠습니다tôi sẽ trao lại cho cô.
아빠Bố.
'사랑한다, 여진아'Bố yêu con, Yeo-jin.
[여진의 흐느낌]
'미안하다, 여진아'Bố xin lỗi, Yeo-jin.
아빠Bố ơi.
제가 잘못했어요Con xin lỗi.
제가 잘못했어요Con xin lỗi.
[여진의 흐느낌]
[여진의 흐느낌이 계속된다]
제가 잘못했어요Con xin lỗi.
제가 잘못했어요, 아빠Con xin lỗi, Bố.
[여진의 울음]
[수민] 지금부터 제가 하는 얘기 잘 들으세요Hãy nghe kĩ những gì tôi sắp nói nhé.
회장님께서 남기신 마지막 말씀이 있습니다Đây là di ngôn của chủ tịch.
[어두운 음악]
[여진] 하느님은 역시 내 기도를 듣지 않으시네요Chúa ơi, Người thực sự không nghe lời cầu nguyện của con.
[이 형사] 자…Được rồi.
우리 힘 빼지 맙시다Chúng ta đừng phí thời giờ và công sức.
- 그럽시다 - [의미심장한 음악]Đừng làm thế.
이래 죽으나, 저래 죽으나Kiểu gì tôi cũng chết mà.
[달칵 - 문]
[김 형사] 아, 팀장님Sếp.
[달칵 - 문]
헛지랄이면 니들 각오해Nếu nhầm là cậu chết chắc.
[태현의 얕은 한숨]
불법 왕진이요?Điều trị tại nhà phi pháp ư?
의사가Chẳng phải bác sĩ...
환자가 필요로 하면 어디든 갈 수 있는 거 아닙니까?nên đi bất cứ đâu nếu bệnh nhân cần anh ta sao?
- 그게 왜 불법이죠? - 허허, 허!Sao lại là phi pháp?
근데…Nhưng...
그 환자가 누구냐에 따라 달라지는 거지việc đó tùy thuộc vào bệnh nhân.
아, 그 환자의 신분을 말씀하시는 겁니까?Vậy ý anh là danh tính của bệnh nhân ư?
순순히 털어놓으실라우?Cậu sẽ nói hết cho tôi chứ? Ước gì tôi có thể nói cho anh,
순순히 털어놓고 싶은 마음은 굴뚝같은데요Ước gì tôi có thể nói cho anh,
그렇게는 못 하겠네요nhưng tôi không thể.
법으로 금지돼 있어서Làm thế là trái luật.
환자의 비밀을 보호하는 거Luật pháp quy định bác sĩ
법적으로 의사의 의무입니다giữ bí mật cho bệnh nhân của mình.
의무Đó là luật rồi.
본인 입으로 말하는 것은 불법이겠으나Anh tiết lộ với chúng tôi là phạm pháp,
경찰이 제삼자의 주둥이를 통해서 얻게 된 수사의 정보는nhưng không phải là phạm pháp khi cảnh sát lấy thông tin
불법이 아니지요từ bên thứ ba.
[태현의 얕은 한숨]
제삼자요?Bên thứ ba ư?
Hyun Man-sik.
만식이라고Hyun Man-sik.
알죠?Cậu biết anh ta nhỉ?
Vâng.
관계가 어떻게 되십니까?Cậu có quan hệ gì với anh ta?
제 사채업자입니다Anh ta là chủ nợ của tôi.
어이구, 허허, 이…Ôi trời. Một bác sĩ vay tiền...
이, 의사 선생이 사채라도 쓰셨어요?Ôi trời. Một bác sĩ vay tiền... kẻ cho vay nặng lãi ư?
Tại sao? Anh có vay tiền chơi bạc
두철이네 하우스에서Tại sao? Anh có vay tiền chơi bạc từ sòng bạc của Du-cheol không?
꽁짓돈이라도 쓰셨나?từ sòng bạc của Du-cheol không?
동생이 아파서Em gái tôi ốm,
치료비를 빌렸습니다nên tôi vay tiền để chữa trị cho nó.
에헤이, 씨, 하하하하!
그렇게 막 동생 갖다 팔아먹고 그러면 안 되지Cậu không nên lợi dụng em gái như vậy.
닥터 선생이!Cậu là bác sĩ mà.
- [무거운 음악] - 동생을…Lợi dụng...
팔아?em tôi ư?
[똑똑똑 - 노크]
- 뭐야? - [철컥 - 문]Gì thế?
[경찰의 가쁜 호흡]
저, 청장님께서Ủy viên nhắn
취조 끝나시면 그냥 가지 마시고khi anh xong việc thì đừng đi...
청장님실에서 차나 같이 한잔하시자 그러셨습니다và uống cà phê với ông ấy trong văn phòng.
하…
아, 죽었구나, 아으, 씨!Tôi tiêu rồi. Chết tiệt!
씨…
[태현] 그, 청장님 바쁘신데 폐 끼치는 거 같으니까Hẳn là Ủy viên bận lắm,
차는 이따 사모님 병실에서 하자고 전해주세요nên bảo ông ấy là chúng tôi sẽ uống cà phê trong phòng bệnh của vợ ông ấy.
네, 알겠습니다Vâng.
본의 아니게Danh tính
왕진 환자 한 명의 신원이của một trong những bệnh nhân điều trị tại nhà của tôi đã vô tình bị lộ.
밝혀졌네요của một trong những bệnh nhân điều trị tại nhà của tôi đã vô tình bị lộ.
[이 형사] 아이, 참, 씨…Trời ạ.
[멀리서 사이렌]TRUNG TÂM Y TẾ HANSHIN
[휴대폰 벨 소리]
예, 수간호사님Vâng?
지금 좀 빨리 와보세요Anh đến nhanh đi.
- 왜요? - [수간호사] 글쎄요- Tại sao? - Anh sẽ biết.
[얕은 한숨]
[수간호사] 하…
[어두운 음악]
[심전도계 비프음]
이거 응급 엑스레이 감 맞죠?Ca này xứng đáng để chụp X-quang khẩn cấp nhỉ?
어떻게 된 거예요?Đã có chuyện gì?
어쩐 일인지 아무 선생님도 수술을 하려고 나서지를 않네요Vì lí do nào đó, không ai muốn phẫu thuật cho anh ấy.
[의사] 왜 그러세요, 의국장님?Sao thế, Sếp?
[간호사] 어머, 김영미 씨!Ôi trời, cô Kim Young-mi!

.용팔이


No comments: