용팔이 5
Phụ đề song ngữ Hàn-Việt
| 전화하지 말랬지 | Đã bảo đừng gọi mà. |
| 뭐? | Cái gì? |
| 얼만데? | Bao nhiêu? |
| 하… | |
| 도둑놈들 | Quân ăn cướp. |
| 내가 그동안 벌어다 준 게 얼만데 | Sau tất cả những gì tôi đã làm và trả ư? |
| - [졸졸졸 - 물] - [어두운 음악] | |
| [여진] 간수가 하나 더 늘었다 | Giờ mình có người bảo vệ khác. |
| 야, 이 미친놈아 지금 그걸 어떻게 갚아? | Sao tôi có thể trả chừng đó chứ? Giờ tôi còn không thể làm thêm. |
| 요즘 알바도 못 하는데 | Sao tôi có thể trả chừng đó chứ? Giờ tôi còn không thể làm thêm. |
| 이거 니가 준 핸드폰 버릴 거니까 알아서 해 | Tôi sẽ ném cái điện thoại anh đưa cho. |
| [여진] 그리고 그는 | Và anh ta |
| 돈으로 살 수 있는 영혼을 가졌다 | có một linh hồn có thể mua được bằng tiền. |
| 산 넘어 산이네 | Không bao giờ hết cả. |
| [여진] 그 돈 | Muốn tôi cho anh số tiền đó không? |
| 내가 줄까? | Muốn tôi cho anh số tiền đó không? |
| [고조되는 음악] | |
| [여진] 이제 | Giờ thì |
| 나의 시간이 다가온다 | thời của tôi đang đến gần. |
| [남자] 법원에 면회 금지 취소 가처분 신청을 내세요 | Xin tòa án lệnh yêu cầu vào thăm. |
| - [무거운 음악] - 그럼 전면전이 될 텐데 | Như thế sẽ là tuyên chiến mất. |
| 어차피 겪을 전쟁이라면 | Nếu đó là cuộc chiến không thể tránh khỏi, |
| 선공으로 시작하는 게 좋지 않을까요? | không phải sẽ tốt hơn khi tấn công trước à? |
| [남자의 웃음] | |
| [심전도계 비프음] | |
| [다가오는 발소리] | |
| - [호준] 간밤에 별일 없었죠? - 네 | Đêm qua không có gì xảy ra à? |
| 다행이네, 요새는 얌전해서 | - Vâng. - Tốt. Giờ cô ấy chịu nằm yên rồi. |
| 아, 영애님이 가끔 경련을 일으키곤 해 | Thỉnh thoảng cô ấy bị co giật. |
| 아, 예 | Tôi thấy rồi. |
| [태현] 내성 반응이다 | Đó là phản ứng kháng cự. |
| [의미심장한 음악] | |
| [여진] 그 돈 | Muốn tôi |
| 내가 줄까? | cho anh số tiền đó chứ? |
| 아니지 | Không. |
| 동생 | Muốn tôi |
| 내가 살려줄까? | cứu em gái anh không? |
| 그렇게 묻는 게 낫겠네 | Có lẽ hỏi như thế hay hơn. |
| [고조되는 음악] | |
| 한여진 씨 | Cô Han Yeo-jin. |
| [여진] 그 버튼 누르면 | Nếu bấm nút đó, |
| 돈도 | anh sẽ không thể |
| 동생도 구할 수 없어 | lấy tiền hay cứu em gái đâu. |
| 잘 생각해 보고 | Nghĩ đi |
| 날 깨워 | và đánh thức tôi dậy. |
| [태현] 안 돼 | Không. |
| 너무 위험해 | Như thế quá nguy hiểm. |
| [긴장감 도는 음악] | |
| 거부하지 마 | Đừng từ chối. |
| 결국 넌 날 깨울 거야 | Cuối cùng anh sẽ đánh thức tôi. |
| 왜? 무슨 일이야? | Sao thế? |
| - 아무것도 아닙니다 - 이런, 싱겁긴 | - Không có gì. - Đúng là đồ ngốc. |
| [삐릭 - 터치음] | |
| [조직원] 크흠! | |
| [긴장되는 음악] | |
| [익살스러운 음악] | |
| [두철] 아, 저, 괘, 괜찮혀 저, 천천히 혀, 응? | Không sao. Cứ thong thả. |
| [두철의 아픈 신음] | |
| - 다 되었는가? - 죄송해요 | - Cô xong chưa? - Tôi xin lỗi. |
| 혈관이 안 보여서 | Tôi không tìm thấy ven. |
| 저, 괜찮응게 | Không sao. |
| 그리고 뭐, 살다 보면 | Cũng có thể hiểu được |
| 주사 뭐, 한 일곱 방씩 헛찌를 수도 있는 거고 | khi mắc lỗi bảy lần lúc luồn ống truyền tĩnh mạch. |
| 따지고 보면은 주사기가 떨릴 만큼 | Tại tôi quyến rũ đến nỗi cô không thể cầm chắc kim. |
| 섹시한 몸매를 가진 내가 잘못이지 | cô không thể cầm chắc kim. |
| 긍께, 천천히 혀, 천천히 | Nên cứ thong thả đi. |
| 네 | Vâng ạ. |
| 근디 천천히 하기는 하는디 | Cô có thể thong thả, |
| 저, 설마 여덟 방째는 좀… | nhưng đừng có làm hỏng lần thứ tám... |
| 아, 따가, 아따, 따가 | Đau quá! |
| 근데 이 아가씨가, 집중해! | Cô này... Tập trung vào đi! |
| 됐다, 됐어요 | Tôi làm được rồi. Nó vào rồi. |
| [두철] 어? 진짜? | Vào rồi à? |
| 아따, 징하게 고맙네 아홉 방째 안 찔러서 | Tôi rất biết ơn vì không bị chọc chín lần. |
| 죄송합니다, 고객님 | -Tôi xin lỗi ạ. - Không sao. |
| [두철] 응, 아이고 괜찮혀, 괜찮혀 | -Tôi xin lỗi ạ. - Không sao. |
| 난 암시랑도 안 혀 | Tôi không sao. |
| 야, 이 무식한 놈아 | Cái đồ ngu dốt. Sao cậu dám lên giọng chứ? |
| 넌 얻다 대고 그렇게 큰 소리여! | Sao cậu dám lên giọng chứ? |
| 의료인이 신성하게 주사를 주는 게 | Cậu nghĩ châm kim |
| 무신 건달들 사시미 쓰듯이 | Cậu nghĩ châm kim cũng giống như côn đồ dùng dao đâm vào bất cứ đâu sao? |
| 아무 데나 막 푹푹 찔러 대는 줄 알아, 인마? 쯧 | cũng giống như côn đồ dùng dao đâm vào bất cứ đâu sao? |
| [조직원들] 죄송합니다, 형님 | Xin thứ lỗi cho chúng tôi. |
| [간호사] 아, 아니에요 | Không, |
| 제가 더 죄송합니다 | tôi mới là người nên xin lỗi ạ. |
| 펴, 편히 쉬세요, 고객님 | Giờ... tôi sẽ đi để ông nghỉ ngơi. |
| [두철] 응, 응, 수고했어, 어, 쯧 | Cảm ơn cô. Làm tốt lắm. |
| 오매, 오매 | Ôi, trời. |
| - [드르륵 - 문] - 내가 여그 살라고 들어왔다가 | Tôi đến đây để sống, |
| 아무래도 자 땜시 죽어 나가지 싶다 | nhưng có thể vì cô ấy mà chết thôi. |
| 아휴 | |
| [두철] 야, 노크 좀 하고 들어와 문화인답게 | Này, học cách gõ cửa đi chứ. Hãy cư xử lịch sự. |
| [태현] 방금 나간 간호사한테 뭔 짓을 한 거유? 어? | Các ông đã làm gì cô y tá vừa đi ra thế? |
| 야, 그, 얼굴이 시퍼레졌잖유 | Cô ấy tái mét luôn. |
| [두철] 오매 야가 거시기는 비뚤어졌어도 | Cô ấy tái mét luôn. Cậu không biết câu: |
| 오줌은 똑바로 싸라는 말도 모르는갑네 | "Dù xúc xích của anh có cong thì anh cũng nên tè thẳng" à? |
| 링거를 한 번 맞는디, 어? | Cô ấy chọc tay tôi tám lần |
| 주사를 여덟 방을 그냥 빠바바바박 찔러대면 | để luồn ống truyền tĩnh mạch. |
| 너는 좋겄냐? | Cậu thích thế chứ? |
| 그러고 설마 천하의 두철이가 | Và cậu nghĩ Du-cheol Huyền Thoại |
| 저런 어린 각시한테 소리를 질렀겄냐? | sẽ quát một cô gái hay làm cho cô ấy sợ sao? |
| 아님 내가 겁을 줬겄냐? | hay làm cho cô ấy sợ sao? |
| 치, 근데 왜 저래? | Thế sao cô ấy tái mét? Tôi chắc là các cô gái trẻ |
| [두철] 뭐, 인자 뭐 젊은 처자들이야 | Tôi chắc là các cô gái trẻ |
| 나의 섹시한 몸매를 봐 불면은 | bị xao nhãng khi họ |
| 그, 조금은 거시기하기도 허겄지 | thấy thân hình cường tráng của tôi. |
| 아휴, 그러니까 두목 | Trời, Đại ca... |
| 멀쩡한 사람이 링거를 왜 맞고 앉았냐고 | vậy sao một người khỏe mạnh lại cần truyền tĩnh mạch? |
| 언제 나갈 거예요? 아픈 데도 없는디 | Khi nào thì ông đi? Ông đâu có bị ốm. |
| 아, 내가 왜 아픈 데가 없어? | Tất nhiên là tôi có ốm. |
| 온몸이 쑤시고 | Cả người tôi đau mỏi và tim tôi tan nát. |
| 지금 내 맴이 얼마나 아픈 줄 아냐? | và tim tôi tan nát. |
| 우리 애기들 뿔뿔이 흩어지고 잽혀가고 | Đàn em của tôi tản mát, nhiều đứa bị bắt. |
| 시방 내가 맴이 맴이 아니여 | Giờ tim tôi đang rỉ máu. |
| 아휴, 미치겄네, 진짜, 아유 | Tôi phát điên mất. |
| 야, 야, 너 내가 좋은 소식 하나 알려줄거나? | Này. Cậu muốn nghe ít tin tức thực sự vui chứ? |
| - [태현] 응? - [두철] 야, 야, 갖고 와봐 | - Gì thế? - Mang ra đây. |
| [부두목] 아, 예, 형님 | Vâng, Đại ca. |
| [두철] 짠 | Đây. ANH HÙNG LIỆT SĨ |
| - [익살스러운 음악] - [두철의 웃음] | ANH HÙNG LIỆT SĨ |
| 야, 이거, 이 새끼, 도박까지 | Trời ạ. Tên khốn này còn chơi bạc nữa. |
| - 쌤통이네 - [두철] 글지, 글지, 응? | - Đáng đời. - Đúng chứ? |
| 이거, 이거 신문 오려 갖고 내가 액자 하라고 했다 | Tôi đã định đóng khung bài báo này. Bài này ư? Tại sao? |
| 이걸? 왜? | Bài này ư? Tại sao? |
| 설마 두목이? | Đừng bảo tôi là ông dàn dựng vụ này. |
| - [두철의 웃음] - [반짝이는 효과음] | Đừng bảo tôi là ông dàn dựng vụ này. |
| [딩동 - 엘리베이터] | |
| 오빠 | Anh Tae-hyun. |
| [잔잔한 음악] | |
| 얼마나 | Tình trạng em tôi |
| 나빠졌습니까? | nặng thế nào? |
| [의사] 원래라면 요독증이 올 뻔했던 건데 | Cô ấy bị... Urê máu. |
| 다행히 아버님이 늦지 않게 발견해서 | May là bố anh đã tìm thấy cô ấy |
| 병원으로 데려오는 바람에 위험한 일은 면했지만 | trước khi quá muộn và đưa đến bệnh viện. Nhưng vấn đề là |
| 문제는 면역 억제제도 소용이 없는 | Nhưng vấn đề là thuốc ức chế không có tác dụng |
| 소현이의 특이한 면역 항체야 | vì kháng thể miễn dịch của cô ấy. |
| 어, 얼마나 | Em tôi |
| 버틸 수 있을까요? | có thể trụ được bao lâu? |
| 글쎄, 뭐 | Tôi không biết. |
| 투석을 잘하면은 한두 달? | Nếu việc chạy thận diễn ra tốt, có thể một hoặc hai tháng? |
| 마르스 달고 버틴다고 해도 | Cô ấy có thể trụ được lâu thế |
| 하… 힘들지 | cũng khó khăn lắm rồi. |
| 아이고 | Trời ạ. |
| 거, 동생은 다 죽어가는데 | Em mày sắp chết, |
| 오래비는 아주 신수가 훤하십니다 | thế mà trông mày vẫn bảnh lắm. |
| 아빠 | Bố. |
| 보호자분은 잠깐 나가 주시죠 | Bố ra ngoài một lúc đi. |
| [태현 부] 이런 싸가지 없… | Sao thằng hư hỏng như mày... |
| [태현 부의 헛기침] | |
| 너 그러다 사람 치겄다 | Cứ thế này, mày sẽ đánh tao thôi. |
| [태현 부의 헛기침] | |
| 크흠, 에이 | Chết tiệt. |
| [드르륵 - 문] | |
| [드르륵 쾅!] | |
| [태현의 얕은 한숨] | |
| - [잔잔한 음악] - [태현] 야, 인마 | Này. |
| 거봐 | Thấy chưa? |
| 오빠가 재깍재깍 투석받으라고 했잖아 | Anh đã bảo em đi chạy thận thường xuyên mà. |
| 말 안 들으니까 이러지 | Em không nghe anh nên mới bị thế này. |
| 오빠, 아빠하고 이제 풀어 | Anh Tae-hyun. Làm lành với bố đi. |
| 나 죽고 나면 가족이라고는 이제 아빠밖에 없… | Khi em mất, chỉ còn mình bố là người thân... |
| [태현] 야, 이 자식이 진짜, 쯧 | Này. Đừng nói nữa. |
| 알았어 | Vâng. |
| 화내지 마 | Anh đừng giận. |
| 그치만 아빠도 불쌍한 사람이야 | Nhưng em cũng thấy thương bố. Nếu em cứ nói năng ngu ngốc, |
| 너 자꾸 쓸데없는 말 하면 나 간다 | Nếu em cứ nói năng ngu ngốc, anh sẽ đi đấy. Anh cũng phải nghe em. |
| 오빠도 내 말 좀 들어 | Anh cũng phải nghe em. |
| 죽는 사람 소원은 들어주는 거잖아 | Anh phải nghe ước nguyện cuối cùng của một người sắp chết. |
| 뭐? | Cái gì? |
| 너 계속 이럴 거야? | Em cứ nói kiểu này à? |
| [소현의 훌쩍임] | Em rất hạnh phúc khi gặp anh ở kiếp này. |
| [소현] 이번 생은 | Em rất hạnh phúc khi gặp anh ở kiếp này. |
| 오빠를 만나서 너무 좋았어 | Em rất hạnh phúc khi gặp anh ở kiếp này. |
| 다음번엔 내가 누나로 태어날게 | Kiếp sau, em sẽ là chị của anh. |
| 그땐 내가 | Lúc đó... |
| 오빠 잘 돌봐 줄게 | em sẽ chăm sóc tốt cho anh. |
| [계속되는 소현의 훌쩍임] | |
| 이번엔 미안해 | Lần này em xin lỗi. |
| 오빤 이제 할 만큼 했어 | Anh đã làm mọi việc có thể. |
| 이제 그만해 | Giờ xin anh hãy dừng lại. |
| 인명은 재천이다 | Ai rồi cũng đến lúc chết. |
| 하늘이 정한 목숨 | Con người đâu thể thay đổi gì |
| 사람이 어쩔 수 없다, 이 말이여 | khi số trời đã định. |
| [태현] 그 말은 | Câu đó nghe như |
| 내 어머니 죽음에 | ông đang nói |
| 당신은 책임이 없다는 말로 들리는데 | ông không có lỗi trong cái chết của mẹ tôi. |
| 난 말이야 | Tôi... |
| 당신과 달라 | khác với ông. |
| 비겁하게 책임을 회피하지 않아 | Tôi sẽ không hèn nhát và né tránh trách nhiệm. |
| 소현이 | Tôi sẽ không |
| 절대 못 보내 | để So-hyeon ra đi. |
| [소현] 오빠는 이제 할 만큼 했어 | Anh đã làm tất cả những gì có thể. |
| 이제 그만해 | Giờ xin anh dừng lại đi. |
| [탁 - 문] | |
| 무슨 일 있어요? | Có chuyện gì à? |
| 아, 신씨아 | Cynthia, |
| 미국에서 연락 왔어요? | có nhận được điện từ Mỹ không? |
| 미국이요? | Từ Mỹ ư? |
| 아, 때 되면 연락 오겠죠 | Phải, họ sẽ gọi khi đến thời điểm thích hợp. |
| 대체 그 환자 누군데 | Bệnh nhân nào khiến anh quấy rầy tôi cả ngày lẫn đêm thế? |
| 일주일 내내 그렇게 아침저녁으로 달달 볶아요? | Bệnh nhân nào khiến anh quấy rầy tôi cả ngày lẫn đêm thế? |
| 아침에도 확인해 봤어요? | Sáng nay cô kiểm tra chưa? |
| 뭐야, 왔죠? 그쵸? | Gì? Cô có email nhỉ? |
| - 얍 - [태현] 진짜 왔어요? | Có thật không? Có khả thi không? |
| 가능성 있대요? | Có thật không? Có khả thi không? |
| [신씨아] 아, 일단 좀 읽어보고요 | Để tôi đọc trước đã. |
| 이 환자 | Họ bảo |
| 가능성 있대요 | khả thi đấy. |
| - [잔잔한 음악] - 진짜요? 정말이에요? | Thật à? |
| 얍, '이뮨 시스템 트랜스포밍' | Họ nói là làm được. |
| 그러니까 면역 항체 트랜스폼 시술 가능하고 | Họ nói là làm được. |
| 유전자 일치하는 간도 있대요 | Họ cũng có người hiến tạng phù hợp. |
| 뭐, 미국엔 워낙 도너가 많으니까 | Bên đó có rất nhiều người hiến tạng. |
| 내가 누구예요? 나 신씨아라고요 | Tôi là ai chứ? Tôi là Cynthia... |
| [태현의 거친 호흡] | |
| 고마워요 | Cảm ơn cô. |
| 진짜 고마워요, 신씨아 | Cảm ơn rất nhiều, Cynthia. |
| 근데 이게 누군데요? | Mà cô ấy là ai vậy? |
| 대체 얼마짜리 고객인데 그렇게 좋아해요? | Khách hàng này có giá trị thế nào mà anh vui thế? |
| 하, 얼마짜리는… | Giá trị thế nào à? |
| 근데 | Nhưng... |
| 가격은? | hết bao nhiêu tiền? Họ bảo khoảng một phẩy năm. |
| 뭐, 대충 원 앤 어 하프 정도라는데 | Họ bảo khoảng một phẩy năm. |
| 하나 반이면… | Một phẩy năm... |
| 밀리언, 150만 불 정도라고요 시술만 | Triệu. Một triệu rưỡi đô-la cho riêng thủ thuật này. |
| 거기다 이것저것 붙으면 우리 돈으로 한 20억? | Với mọi thứ khác, thì sẽ là khoảng hai tỷ won. |
| 내 수수료 빼고 | Đấy là không bao gồm phí của tôi. |
| [잔잔한 음악이 잦아든다] | |
| [어두운 음악] | |
| 왜요? 이거 비싼 거 아닌데? | Gì chứ? Thế này đâu có đắt. |
| 이거보다 쉬운 시술도 훨씬 비싼 거 많아요 | Nhiều thủ thuật đơn giản hơn còn tốn kém hơn. |
| 아후 | |
| 물, 물, 가져와 | Nước. Lấy nước cho tôi. |
| 음 | |
| - [탁 - 물잔] - [채영의 개운한 한숨] | |
| [채영의 한숨] | |
| 누구세요? | Anh là ai? |
| [익살스러운 음악] | |
| 뭔데? | Gì thế? |
| [비서실장/속삭이며] 저… | |
| [소곤소곤] | |
| - [의미심장한 음악] - [탁 - 식기] | |
| 뭐? 가처분 신청? | Gì? Yêu cầu vào thăm ư? |
| 에이… | |
| [도준] '면회 방해 금지 등 가처분 신청' | YÊU CẦU BỎ LỆNH CẤM VÀO THĂM "Yêu cầu bỏ lệnh cấm vào thăm". |
| [비서실장] 고정하십시오, 회장님 | Xin Chủ tịch bình tĩnh. |
| 하, 고정? | Bình tĩnh ư? |
| 이런 일 없을 거라며? | Anh bảo không có chuyện này. |
| 죄송합니다 | Tôi xin lỗi. |
| [탁 - 컵] | |
| [태현의 한숨] | |
| 그래, 고정했다 | Được, tôi bình tĩnh lại rồi. |
| 그래서? 이제 어떡할 건데? | Thì sao chứ? Chúng ta làm gì đây? |
| 담당 판사는 아직 정해지지 않았지만 | Vẫn chưa chỉ định thẩm phán, |
| 가처분 신청이 받아들여지는 일은 없도록 할 겁니다 | nhưng chúng ta sẽ đảm bảo là yêu cầu không được chấp nhận. |
| 그리고 저희 법무팀을 병원에 내려보냈습니다 | Tôi đã cử nhóm pháp lí đến bệnh viện. |
| 고 사장 쪽에서 여, 여진 아가씨를 만나는 일은 없습니다 | Tổng giám đốc Ko sẽ không gặp được cô Yeo-jin, |
| 그러니까 너무 걱정하지 않으셔도… | nên Chủ tịch đừng quá lo lắng... |
| [탕! - 책상] | nên Chủ tịch đừng quá lo lắng... |
| 내가 그런 대답 듣자고 묻는 게 아니잖아! | Tôi đâu có yêu cầu làm thế! |
| 죄송합니다 | Tôi xin lỗi. |
| 이것들이 분명히 여진이에 대해 뭔가 알고 있는 거야 | Chắc chắn họ biết gì đó về Yeo-jin. |
| 그러지 않고서는 이렇게 여진이를 만나겠다고 | Nếu không, họ đã chẳng gửi yêu cầu chỉ để vào nhìn nó. |
| 가처분 신청을 해 올 리가 없어 | Nếu không, họ đã chẳng gửi yêu cầu chỉ để vào nhìn nó. |
| 아무래도 | Tôi sẽ phải... |
| - 죽여야겠어 - [어두운 음악] | giết nó. |
| 원장한테 전해 | Gọi viện trưởng đi. |
| 여진이를 당장 죽이라고 | Bảo ông ta giết Yeo-jin ngay. |
| 안 됩니다, 회장님 | Không, Chủ tịch. |
| 그러면 지난 3년간 추진해 온 계획이 | Khi đó, mọi thứ chúng ta đã làm ba năm qua |
| 모두 물거품이 됩니다 | sẽ uổng công vô ích. |
| 그리고 신청서 내용을 봐도 | Mà chẳng có dấu hiệu |
| 아직까지 저들이 아가씨의 상태를 안다는 근거는 | trong tờ yêu cầu là họ biết về tình trạng của cô ấy. |
| 전혀 없습니다 | trong tờ yêu cầu là họ biết về tình trạng của cô ấy. |
| [비서실장] 아… | Đừng có ra vẻ khôn ngoan. |
| [도준] 혼자 똑똑한 척하지 말고 | Đừng có ra vẻ khôn ngoan. |
| 죽이라면 빨리 죽이란 말이야, 이 새끼야! | Tôi bảo giết nó thì giết đi! |
| [긴장되는 음악] | |
| 지금부터 딱 48시간 준다 | Tôi cho anh 48 tiếng. |
| 가처분인지 개뿔인지 빨리 해결해 | Hãy xử lí yêu cầu đó. |
| 아님 너도 여진이하고 같이 묻을 줄 알아 | Nếu không, tôi sẽ chôn anh cùng Yeo-jin. |
| 알겠습니다, 회장님 | Vâng, Chủ tịch. |
| 48시간? | Anh ta nói 48 tiếng ư? |
| [도시의 소음] | |
| [긴장되는 음악] | |
| [땡그랑] | |
| [요란한 사이렌] | |
| [끼익 - 타이어] | |
| [두철] 으아… | |
| [태현] 그래 | Phải. |
| 그래 봐야 껌값도 안 되는 거였어 | Tất cả những điều điên rồ anh đã làm |
| 이 모든 미친 짓들이 | còn lâu mới đủ. |
| [소현] 오빠는 이제 할 만큼 했어 | Anh đã làm mọi việc có thể. |
| 이제 그만해 | Giờ xin anh dừng lại đi. |
| [여진] 그 돈 | Muốn tôi |
| 내가 줄까? | cho anh số tiền đó chứ? |
| 아니지 | Không. |
| 동생 | Muốn tôi |
| 내가 살려줄까? | cứu em gái anh chứ? |
| 그렇게 묻는 게 낫겠네 | Có lẽ hỏi như thế hay hơn. |
| 잘 생각해 보고 | Nghĩ đi |
| 날 깨워 | và hãy đánh thức tôi. |
| [의미심장한 음악] | |
| [졸졸졸 - 물] | |
| [다가오는 발소리] | |
| [여진] 그다 | Là anh ta. |
| [심전도계 비프음] | |
| [쏴아악] | |
| 호리병 속에 갇힌 지 1,172일째 | Đã 1171 ngày kể từ khi tôi bị nhốt trong cái lồng kính này. |
| 이제 | Giây phút |
| 기다리던 순간이 다가온다 | tôi đã chờ đợi cuối cùng đã đến. |
| 그래, 난 지금 | Vâng, ngay lúc này, tôi... |
| 꿈을 꾸는 꿈을 꾸고 있는 거다 | đang mơ giấc mơ của mình. |
| [고조되는 음악] | |
| [삐삐 - 경고음] | |
| "경고" | |
| "움직임 감지" | |
| [휴대폰 알림음] | |
| "움직임 확인" | |
| 나 영애님한테 좀 다녀올게 | Tôi sẽ kiểm tra cô Young Ae. |
| 네, 아… | Vâng. Phải rồi. Bác sĩ Kim vừa vào đó. |
| 좀 전에 김 선생님이 들어가셨는데요? | Bác sĩ Kim vừa vào đó. |
| [삐삐 - 경고음] | |
| [태현] 저기요, 한여진 씨 눈 떠 봐요, 네? | Yeo-jin, mở mắt ra đi. |
| 한여진 씨, 눈 좀 떠보라고, 제발! | Yeo-jin. Làm ơn mở mắt ra đi! |
| [고조되던 음악이 뚝 끊긴다] | |
| [어두운 음악] | |
| [삐리릭 - 조작음] | |
| [휴대폰 진동음] | |
| 여보세요 | A-lô? |
| [상담원] 사랑합니다, 고객님 | Khách hàng thân mến, |
| 한국 카드 상담원 김혜영입니다 잠시 통화 괜찮으실까요? | tôi là Tư vấn viên Kim Hae-young. Chị có rảnh để nói chuyện không? |
| 제발 | Làm ơn đừng gọi cho tôi nữa! |
| 날 좀 그만 사랑하란 말이야! 쯧 | đừng gọi cho tôi nữa! |
| [삐리릭 - 터치음] | |
| "승인" | |
| [심전도계 비프음] | |
| 이봐, 일어나 | Dậy đi. |
| 여기서 뭐 하는 거야? 빨리 일어나! | Anh làm gì trong này vậy? Dậy đi! |
| 나 좀 놔두지 | Để tôi yên. |
| 어젯밤도 왕진 나갔다 왔단 말이야 | Đêm qua tôi cũng phải đi điều trị tại nhà. |
| - 피곤해 죽겠어 - 뭐? | - Tôi mệt lử rồi. - Cái gì? |
| 돌았어? 어디서 감히 | Anh điên à? Sao anh dám chứ? |
| 지금 뭐 하는 거야? | Anh nghĩ mình đang làm gì vậy? |
| [태현의 힘주는 신음] | |
| 왜? | Cái gì hả? |
| 난 여기서 눈 좀 붙이고 있으면 안 돼? | Tôi không thể chợp mắt ở đây à? |
| 조용하고 좋구만 | Đẹp và yên tĩnh mà. |
| 여기가 어딘 줄 알고 | Anh biết đây là nơi nào chứ? |
| 여기가 어딘데? | Đây là nơi nào hả? |
| 아 | Phải rồi. |
| 생사람 재워서 가둬 놓고 있는 | Hiện trường tội ác mà các vị đang ép một người khỏe mạnh |
| 범죄 현장? | phải ngủ ư? |
| [어두운 음악] | |
| 뭘 그렇게 놀라? | Sao chị có vẻ bất ngờ thế? |
| 왜? | Gì nào? |
| 보고하시게? | Chị sẽ tố giác tôi? |
| 원장님? | Với viện trưởng ư? |
| 어, 더 위? | Tôi hiểu rồi, cấp cao hơn à? |
| 회장님? 좋지 | Chủ tịch ư? Tốt đấy. |
| 그럼 보고할 때 | Vậy hãy tố giác là |
| 지난주에 당신 과실로 | chị cũng đã phạm sai lầm và đánh thức |
| 영애님 깨어났던 것도 보고하지? | cô Young Ae tuần trước. |
| 손목 긋고 수술방까지 갔던 | Khi cô ấy cắt cổ tay và cố gắng tự tử |
| 자살 미수 사건 말이야 | và cuối cùng vào phòng mổ. |
| [부스럭] | |
| 아휴 | |
| 나갈 때 불 좀 끄고 | Lúc ra nhớ tắt đèn nhé. |
| 나 함부로 건드리지 마 | Đừng có gây sự với tôi. |
| 조폭하고 살다 보면 말이야 | Nếu giao du với xã hội đen, |
| 반은 조폭이 되니까 | chị trở thành một nửa xã hội đen. |
| 알아들었으면 나가, 잠 좀 자게 | Nếu chị hiểu thì ra ngoài đi. Tôi cần được ngủ. |
| [멀어지는 발소리] | |
| 이게 뭐 하는 거냐 | Mình đang làm gì vậy? |
| [여진] 제법이네 | Không tệ đâu. |
| 눈을 감고 있느라 | Thật tệ là tôi nhắm mắt |
| 저 여자 표정을 못 본 게 아쉽네 | và không thể thấy vẻ mặt của chị ta. |
| 나한테 | Cô muốn gì |
| 원하는 게 뭡니까? | ở tôi? |
| 그건 아니지 | Hỏi thế không đúng. |
| 일주일간 고민하다 | Anh đã nghĩ về việc đó một tuần trời |
| 남몰래 날 깨웠다면 | và bí mật đánh thức tôi. |
| 그 질문은 | Nên tôi mới là người |
| 내가 먼저 해야 되는 거 아니야? | phải hỏi câu đó. |
| 원하는 걸 말해 봐 | Nói xem anh muốn gì. |
| [어두운 음악] | |
| 동생의 치료비라 | Tiền để chữa bệnh cho em gái anh? |
| 좋아 | Được. |
| 핸드폰 | Đưa điện thoại đây. |
| 핸드폰은 왜? | Sao cô lại muốn... |
| 치료비 달라며 | Anh muốn có tiền nhỉ? |
| [의미심장한 음악] | |
| [태현의 한숨] | |
| 어떻게 거는 거야? | Gọi điện thế nào? |
| [태현] 아, 이거 | Đây. |
| 이거 누르면 돼요 | Bấm nút này. |
| 앞으론 내가 말로 물어봤으면 | Từ giờ, nếu tôi hỏi anh gì đó, |
| 말로 대답을 해 | hãy trả lời bằng lời nói. |
| [전화벨 소리] | GENEVA, THỤY SĨ |
| [프랑스어] 네 어떻게 도와드릴까요? | Xin chào, tôi có thể giúp gì? |
| [프랑스어] 제… | Làm ơn |
| 계좌 코드를 확인해 주세요 | kiểm tra mã khách hàng của tôi. |
| 잠시만 기다려주세요 | Xin cô đợi một chút. |
| [키보드 조작음] | |
| 네, 말씀하세요 | Cô nói đi ạ. |
| [프랑스어] DW207BC301 | DW207BC301. |
| [키보드 조작음] | |
| 네, 마담, 정말 오랜만이시네요 | Vâng, thưa cô. Đã lâu rồi. |
| 비밀번호를 말씀해 주세요 | Xin cô nói mật khẩu. |
| '프로방스엔' | Có phải hoa oải hương |
| '라벤더가 피었나요?' | nở ở Provence? |
| [삐리릭 - 노트북] | |
| "승인" | |
| 아이고, 그 녀석이 그런 재주가 다 있었어? | Sao cậu ta có thể làm thế? |
| 좀 바꿔봐 | Để tôi nói với cậu ta. |
| 자? | Cậu ta đang ngủ ư? |
| 지금 몇 신데? | Mấy giờ rồi? |
| - 아, 그랬구나 - [다가오는 발소리] | Tôi hiểu. |
| 당신은? 뭐 해요? | Thế còn cô? Cô làm gì... |
| 확인해 봐 | Kiểm tra |
| 이메일 | email của anh đi. |
| "양도성 예금 증서" | |
| [의미심장한 음악] | |
| 무기명 양도성 예금 증서야 | Đó là xác nhận giao dịch tiền gửi ẩn danh. |
| 너무 좋아하지는 마 | Đừng quá vui mừng. |
| 비밀번호가 없으면 | Chưa có mật khẩu |
| 아직 돈이 아니니까 | thì chưa nhận được tiền đâu. |
| 비밀번호는 물론 | Tôi sẽ cho anh mã số |
| 내가 여기서 나가는 날 줄 거야 | khi tôi ra khỏi đây. |
| 어때? | Anh nghĩ sao? |
| 페어 하지? | Công bằng chứ nhỉ? |
| 명심해 | Nhớ là |
| 내가 이 안에서 계속 잠들어 있는 한 | chừng nào tôi còn ngủ ở đây, |
| 동생은 치료를 받을 수 없어 | thì em gái anh không thể được chữa trị. |
| 그럼 제가 | Vậy tôi nên... |
| 제가 뭘 하면 될까요? | Tôi nên làm gì? |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| 예, 과장님 | Vâng, Trưởng khoa. |
| 너 여진이가 아티라는 건 언제부터 알고 있었냐? | Cậu biết Yeo-jin bị hôn mê do thuốc bao lâu rồi? |
| 12층에 올라오기 전날 밤에 | Cái đêm trước khi lên tầng 12, |
| 수술방에서 뵀었습니다 | tôi thấy cô ấy ở phòng mổ. |
| 그랬구나 | Tôi hiểu rồi. |
| 어, 근데 모른 척하고 있었어? | Rồi cậu vờ như không biết? |
| 아이고, 예의도 바르지 | Cậu lịch sự thật đấy, |
| 우리 약아빠진 태현 씨 | Tae-hyun gian giảo. |
| 황 간호사는, 하… | Về Y tá Hwang... |
| 잘했어 | cậu làm tốt lắm. |
| 그렇지 않아도 그동안 그 여자 | Tôi không chịu nổi cô ta khi làm như thể cô ta kiểm soát tất cả chỉ vì cô ta quen Chủ tịch. |
| 한 회장 직보 라인이라고 | khi làm như thể cô ta kiểm soát tất cả chỉ vì cô ta quen Chủ tịch. |
| 눈꼴시게 구는 거 꼴 보기 싫었는데 | khi làm như thể cô ta kiểm soát tất cả chỉ vì cô ta quen Chủ tịch. |
| 니가 내 대신 한번 잘 쏴줬다 | Cậu đã thay tôi trị cô ta. |
| 그런데 너무 자극하진 마 | Nhưng đừng kích động cô ta quá. |
| 위험한 여자야 | Cô ta nguy hiểm đấy. |
| [심전도계 비프음] | |
| - [현숙/씩씩대며] 앙큼한 년 - [어두운 음악] | Con khốn! Mày đã tán tỉnh trước, phải không? |
| 니가 먼저 꼬리 쳤지? [씩씩대는 소리] | Mày đã tán tỉnh trước, phải không? |
| - 니가 먼저 꼬리 쳤지? - [현숙의 거친 호흡] | |
| 삐졌어? | Tao làm mày bực à? |
| 기지배 | Được rồi, |
| 알았어 | con ranh. |
| 내가 예쁘게 만들어 줄게 | Tao sẽ làm cho mày thật xinh. |
| [클래식 음악이 흐른다] | |
| [고 사장] 어이구, 아이 | Chào cô. Có rất nhiều người chú ý đến cô. Làm sao cô... |
| 보는 눈도 많을 텐데 | Có rất nhiều người chú ý đến cô. Làm sao cô... |
| 어떻게 여기까지 직접… | Có rất nhiều người chú ý đến cô. Làm sao cô... Yêu cầu được vào thăm là ý tưởng của ai vậy? |
| 누구 아이디어예요? 가처분 신청은 | Yêu cầu được vào thăm là ý tưởng của ai vậy? |
| [남자] 주주들의 공통된 의견을 취합해서… | Dựa trên ý kiến chung của cổ đông... |
| 당장 취소하세요 | Hủy ngay đi. |
| - 예? - [채영] 안 그럼 | - Cái gì? - Nếu không |
| 한도준이 여진이를 죽일 거예요 | Do-jun sẽ giết Yeo-jin. |
| [남자] 예? | Gì vậy? |
| [남자] 사모님, 이번 일은 | Thưa cô, quyết định này dựa trên |
| 외국인하고 기관 투자자들의 압력에 따른 결정입니다 | sức ép của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Nếu chúng ta phớt lờ họ, thì như thế là thất tín. |
| 저희가 그걸 외면하면 배임이 됩니다 | Nếu chúng ta phớt lờ họ, thì như thế là thất tín. |
| [고 사장의 웃음] | |
| 설마 | Anh trai |
| 오빠가 동생을 죽이기까지 하겠어요? | sẽ không giết em gái. |
| [고 사장의 웃음] | |
| 그럼 설마 와이프인 내가 | Và một người vợ sẽ không |
| 이렇게 남편 뒤통수를 칠 일도 없겠네요? | đâm sau lưng chồng như tôi đang làm. |
| [고 사장] 크흠… | |
| 영애님을 죽이다니요? | Cô nói "giết cô Young Ae"nghĩa là sao? |
| 만에 하나 회장님께서 그랬다가는 | Nếu chủ tịch làm thế, |
| 영애님의 지분 태반을 | anh ta sẽ lãng phí phần lớn cổ phần của cô ấy cho tiền thuế. |
| 세금으로 날리실 텐데요 | anh ta sẽ lãng phí phần lớn cổ phần của cô ấy cho tiền thuế. |
| 그걸 감수하고라도 면회를 막아야 할 이유가 있다면요? | Nếu anh ta có lí do để ngăn chuyến thăm bằng mọi giá thì thế nào? |
| 그게 뭔지 | Cô có biết... |
| 사모님은 알고 계십니까? | lí do là gì không? |
| 글쎄요 | Ai biết được chứ? |
| 고 사장님 저랑 잠깐 얘기 좀 하시죠 | Tổng giám đốc Ko. Chúng ta nói chuyện riêng đi. |
| 잠깐 자리 좀 비켜주세요 | Xin bố thứ lỗi. Ừ. |
| 어, 그래 | Ừ. |
| [남자] 크흠 | |
| 채영아, 너무 걱정하지… | Chae-yeong, cô đừng lo... |
| [채영] 지금은 사석이 아닙니다 | Chae-yeong, cô đừng lo... Đây đâu phải chuyện riêng. |
| 네, 말씀하시죠, 사모님 | Vâng, xin Cô cứ nói. |
| 고 사장님 | Tổng giám đốc Ko. |
| 아버지가 고 사장님을 얼마나 신뢰하고 계시는지 | Ông biết bố tôi tin tưởng ông thế nào, phải không? |
| 잘 아시죠? | Ông biết bố tôi tin tưởng ông thế nào, phải không? |
| 그럼요, 잘 알죠 | Tất nhiên là tôi biết. |
| 하지만 전 아니에요 | Nhưng tôi thì không. |
| - 배임이요? - [어두운 음악] | Yêu cầu vào thăm ư? |
| 고 사장님 계획이라는 거 잘 알고 있어요 | Tôi biết đó là kế hoạch của ông. |
| 무슨 말씀이신지 | Ý cô là gì? |
| 더 이상 독단적으로 나가는 것은 용납할 수 없습니다 | Tôi không thể cho phép ông tiếp tục như ông muốn. |
| 우리를 위해서도 여진이를 위해서도 | Đừng làm bất cứ gì có thể khiến chúng tôi |
| 위험해질 일은 만들지 마세요 | hay Yeo-jin bị nguy hiểm. |
| 영애님을 위험에 빠뜨리다니요 | Khiến cô Young Ae bị nguy hiểm ư? |
| 그럴 일은 절대 없습니다 | Không có chuyện đó đâu. |
| 제 손에는 양날의 검이 들려있어요 | Tôi đang cầm một con dao hai lưỡi. |
| 그게 | Vấn đề là |
| 고 사장님을 벨지 한도준을 벨지 | tôi không biết liệu nó sẽ đâm ông |
| 나도 잘 몰라요 | hay Do-jun. |
| 저 너무 믿지 마세요 | Đừng quá tin tưởng tôi |
| 제가 고 사장님을 안 믿는 것처럼요 | vì tôi không tin ông. |
| [날카로운 효과음] | |
| [심전도계 비프음] | |
| [태현] 원하는 대로 약을 반으로 줄였으니까 | Tôi đã giảm thuốc an thần xuống còn một nửa, |
| 의식은 전보다 또렷할 거예요 | vì vậy cô nên cảnh giác hơn. |
| 들키지 않도록 조심하세요 | Hãy cẩn thận để không bị bắt. |
| [긴장감 도는 음악] | |
| [휴대폰 알림음] | |
| 영애님한테 다녀올게 | Tôi sẽ đi kiểm tra cô Young Ae. |
| 네 | Vâng. |
| [심전도계 비프음] | |
| [현숙의 한숨] | |
| [휴대폰 알림음] | |
| [심전도계 비프음] | |
| [휴대폰 알림음] | |
| 영애님 어디 불편하세요? | Cô Young Ae không được khỏe à? |
| 아니 | Không phải. |
| [여진의 힘겨운 신음] | |
| [휴대폰 알림음] | |
| [간호사] 아휴 똥개 훈련 시키는 것도 아니고 | Cô ấy đang làm gì? Cô ấy bắt nạt chị ấy à? |
| 아무래도 우리가 먼저 선수를 쳐야겠어요 | Con nghĩ chúng ta nên hành động trước. |
| 뭐? 선수를 치다니? | Cái gì? Ý con là sao? |
| 저 사람들은 가처분 신청을 철회할 의향이 전혀 없어요 | Họ không có ý định hủy yêu cầu vào thăm đâu. |
| - 어쩌면 - [채영 부] 채영아 | - Họ có thể... - Chae-yeong. |
| 아빠는 불안해 | Bố lo lắm. |
| 고 사장 같은 사람하고 척을 지는 건… | Trở thành kẻ thù của Tổng giám đốc Ko... Bố. |
| 아빠 | Bố. |
| 오히려 우리한테는 기회예요 | Đó là cơ hội cho chúng ta. |
| 여진이만 우리 수중에 들어온다면… | Nếu chúng ta có thể sở hữu Yeo-jin... |
| 수중이라니, 물건도 아니고 | Cô ấy đâu phải là món đồ. |
| 설사 그렇다 해도 | Mà dù chúng ta có sở hữu, |
| 여진이가 왜 우리한테 협조를 하겠냐? | thì sao cô ấy lại giúp chúng ta? |
| 한도준이 여태 여진이를 이용한 것과 같은 방법으로요 | Chúng ta sẽ sử dụng cùng phương pháp mà Do-jun đã dùng. |
| 아빤 아직 모르셔도 돼요 | Bố không cần biết đâu. |
| [고 사장] 딸이 애비보단 낫군 | Con hơn cha đấy, |
| 그래서 명을 재촉하겠지만 말이야 | mặc dù điều đó dẫn đến việc cô ta khiến mình mất mạng. |
| - [무거운 음악] - [고 사장] 얼굴 잘 익혀 둬 | Nhớ mặt cô ta nhé. |
| 첫 번째 타깃이야 | Cô ta là mục tiêu đầu tiên. |
| [현숙의 얕은 한숨] | |
| [심전도계 비프음] | |
| [휴대폰 알림음] | |
| 씨… | |
| 이 씨! | |
| [심전도계 비프음] | |
| 아, 씨… | |
| [고조되는 음악] | |
| 너 | Mày |
| 일부러 이러는 거지? | cố ý làm việc này, đúng không? |
| 나 괴롭히려고 | Mày cố ý làm việc này |
| 일부러 이러는 거잖아 이 나쁜 기지배야! | để giày vò tao, con ranh! |
| 이야! | |
| [크게] 이야! | |
| [태현] 왜, 왜 이러세요? | Làm gì vậy? Bỏ ra! |
| 이거 놔! | Bỏ ra! |
| 놓으란 말이야 | Bỏ ra. |
| 아, 진정 좀 하세요! | Bình tĩnh lại đi! |
| [현숙/절규하며] 이거 놔, 이거 놔 | Bỏ ra! Bỏ tôi ra! |
| 이거 놓으란 말이야, 이거 놔! | Bỏ tôi ra! |
| 지금 뭐 하는 겁니까? | Cô làm gì vậy? |
| 이거 놔! | Bỏ tôi ra! |
| [호준] 이제 좀 진정이 됐어요? | Giờ cô bình tĩnh lại chưa? |
| [현숙] 죄송합니다 | Tôi xin lỗi. |
| 제 호출기에 이상이 있어서 | Cảm biến đã bị lỗi gì đó. |
| [휴대폰 알림음] | |
| 별문제 없는데 | Trông không sao mà. |
| [호준의 한숨] | |
| 황 선생 당분간 나이트 오프예요 | Y tá Hwang, cô nghỉ ca đêm một thời gian đi. |
| 태현이랑 교대하고 | Tae-hyun sẽ thay cô. |
| - 전 괜찮습니다 - [호준] 황 선생 좋으라고 | Tôi khỏe mà. Không phải vì cô đâu. |
| 그러는 거 아닙니다 | Không phải vì cô đâu. |
| 과로가 사고로 연결되기 때문이죠 | Mệt mỏi sẽ dẫn đến tai nạn. |
| 하지만 지금 이런 상황에서… | Nhưng ở tình huống này... |
| [호준] 어쨌든 들어가서 쉬어! | Về nhà nghỉ ngơi đi! |
| 상부에 보고하기 전에 | Trước khi tôi tố cáo cô. |
| [어두운 음악] | |
| 멀쩡한 사람 하나 | Thật dễ dàng để biến |
| 미친 사람 만들기 쉽네요 | kẻ bình thường thành kẻ điên. |
| 멀쩡? | Bình thường ư? |
| 저 여잔 진짜 미쳤어 | Chị ta hoàn toàn mất trí mà. |
| [태현의 옅은 웃음] | |
| [태현] 한여진 씨가 3년을 누워 있었는데 | Cô đã nằm trên giường ba năm, |
| 욕창 하나 안 생기고 몸이 깨끗한 이유가 왠지 알아요? | thế mà không bị thối loét. Cô biết tại sao chứ? |
| 황 간호사, 저 여자가 | Người phụ nữ đó |
| 당신 몸을 자기 몸보다 더 극진하게 돌봤기 때문이에요 | đã chăm sóc cơ thể cô nhiều hơn cơ thể chị ta. |
| 자기 인형처럼 | Như búp bê vậy. |
| 저 여자가 나한테 무슨 짓들을 했는지 알면 | Nếu biết những việc người đàn bà đó đã làm với tôi, |
| 기절할걸 | anh sẽ ngất vì sốc thôi. |
| 에이, 아이, 그럴 리가 | Không thể nào. |
| 난 거짓말 안 해 | Tôi không nói dối đâu. |
| 그리고 | Và |
| 여태까지 아무도 나한테 그런 말투로 말하는 사람 없었어 | chưa ai từng nói năng với tôi kiểu đó. |
| 음, 그래요? | Thật sao? |
| 그럼 이제 익숙해지셔야겠네 난 원래 이렇게 말하는데 | Vậy cô làm quen đi. Tôi nói năng như thế đấy. |
| - 교양이 없구나 - 위선이 없지 | - Anh chẳng có phép tắc gì. - Tôi không giả tạo. |
| 위악도 악이야 | Sổ toẹt cũng chẳng hay. |
| 내가 니 동생을 살려줄 유일한 사람이란 사실 | Đừng quên tôi là người duy nhất có thể |
| 잊지 마 | cứu em gái anh. |
| 맞아요 | Cô nói đúng. |
| 근데 | Nhưng... |
| 당신 역시 | cô cũng không nên |
| 내가 당신을 | quên là |
| 저 바깥세상까지 데려다줄 | tôi là con thuyền duy nhất |
| 유일한 배라는 사실 잊지 마 | sẽ đưa cô ra thế giới bên ngoài. |
| 그리고 이 배는 | Và con thuyền này |
| 유람선이 아니야 | không phải là du thuyền. |
| [무거운 음악] | |
| [태현] 그리고 | Và |
| 회장 사모님이 만나고 싶어 해요 | vợ của Chủ tịch muốn gặp cô đấy. |
| 채영이가? | Chae-yeong ư? |
| 용건은? | Tại sao? |
| 모르죠 | Tôi chịu. |
| [여진] 알았어 | Được rồi. |
| 일단 계속 접촉해 봐 | Giữ liên lạc với cô ấy. |
| 네 | Tôi sẽ làm thế. |
| 가볼게요 | Tôi đi đây. |
| 가지 마 | Đừng đi. |
| 왜요? 무슨 용건 남았어요? | Tại sao? Cô còn chuyện gì để nói à? |
| [삐리릭 - 조작음] | |
| 안 돼, 불 끄지 마 | Không, đừng tắt đèn. |
| [잔잔한 음악] | |
| 끄지 마 | Đừng. |
| 답답해 | Ngột ngạt lắm. |
| [의미심장한 음악] | |
| [태현] 근데 그, 사모님은 맘에 안 들어요? | Cô không ưa vợ của chủ tịch à? |
| [여진] 마음에 들고 안 들고의 문제가 아니야 | Không phải là chuyện ưa hay không ưa cô ấy. |
| [태현] 그럼요? | Vậy thì là gì? |
| 채영이 아버지는 | Bố của Chae-yeong |
| 내 아버지의 가신이었어 | kính trọng bố tôi. |
| 한도준에게 충성을 다하고 있다면 | Nếu tận tâm với Do-jun, |
| 굳이 날 찾을 필요도 없었겠지 | ông ấy sẽ không tìm tôi. |
| 그 점은 믿을 수 있어 | Ở mức độ nào đó, có thể tin tưởng. |
| 다만… | Nhưng... |
| '다만'? | Nhưng sao? |
| 약해 | Ông ấy yếu thế. |
| 그 아저씨는 혼자서 한도준에게 반기를 들 수 있는 | Ông ấy không thể một mình đấu lại Do-jun. |
| 그런 사람이 못 돼 | một mình đấu lại Do-jun. |
| 따라서 채영이가 날 보고 싶은 이유는 | Và nếu Chae-yeong muốn gặp tôi, |
| 사랑하지 않는 사람과 살고 있는 | có thể là vì mong muốn của cô ấy không được thỏa mãn |
| 채영이의 채워지지 않는 욕망 때문이겠지 | khi sống với người đàn ông mà cô ấy không yêu. |
| [태현의 한숨] | |
| [의미심장한 음악] | |
| [도준] 그동안 잘 있었니? | Em thế nào rồi? |
| 오라비가 자주 찾아와 보지도 못하고 미안하다 | Anh xin lỗi vì không đến thăm thường xuyên với tư cách anh trai của em. |
| [도준의 웃음] | |
| 그나저나 | Dù sao thì, |
| 밖에는 아직도 너 한 번 알현해 보려는 것들이 | vẫn còn những người xếp hàng ngoài kia |
| 줄줄이네 | để gặp em. |
| 날 면회하려던 사람들이 있을 거야 | Có những người muốn gặp tôi. |
| 한도준에게 맞서기 위해 | Những người cần quyền lực của tôi |
| 내 힘이 필요한 사람들 | để đấu với Do-jun. |
| 우선 그들을 접촉해야 해 | Liên hệ với họ trước đã. |
| [태현] 아… | À... |
| 아, 그, 얼마 전에 | Cách đây không lâu, |
| 당신을 만나려고 시도했던 사람들이 있었어요 | có những người cố vào thăm cô. |
| 그런데 제한 구역 앞에서 당신 오빠가 돌려보내기는 했지만 | Nhưng anh trai cô đã đuổi họ đi trước khu vực cấm. |
| 누군지 알아? | Anh biết họ là ai không? |
| - 모르죠 - 혹시… | Không. Có lẽ... |
| 핸드폰 줘 봐 | Đưa tôi điện thoại. |
| 이 사람도 있었어? | Có ông ta không? |
| 니가 들고 봐 | Anh tự cầm đi. |
| [탁 - 손] | |
| 핸드폰 뺏으면 화내잖아요 | Cô sẽ cáu nếu tôi cầm điện thoại. |
| [어두운 음악] | |
| 아 | Có đấy. |
| 맞아요, 이 사람 | Đúng rồi, ông ta đã ở đó. |
| [여진] 건설의 고 사장이야 | Đó là Tổng giám đốc Ko của công ty xây dựng. |
| 이분은 우리 외가 쪽 가신이야 | Ông ta tận tâm với bên ngoại của tôi. |
| 오빠하고는 앙숙이고 | Ông ta bất hòa với Do-jun. |
| 분명 | Tôi chắc |
| 그동안 날 만나려고 노력을 했을 거야 | ông ta đang cố gặp tôi. |
| 전에 그 양반들이 엘리베이터에서 하는 말을 들었는데 | Lúc trước tôi nghe được họ nói chuyện trong thang máy. |
| 면… 면회 금지 취소? | Họ... Họ muốn xin tòa án lệnh yêu cầu vào thăm ư? |
| - 뭐더라? - 가처분 신청? | Họ muốn xin tòa án lệnh yêu cầu vào thăm ư? Yêu cầu vào thăm? |
| - [탁 - 손가락] - 맞아요, 가처분 신청 | Đúng rồi. |
| 그걸 할까 하는 얘기를 들었는데 | Họ thảo luận có nên làm thế hay không. |
| 했나? | Không rõ họ làm chưa. |
| 그런 짓은 안 했을 거야 | Họ sẽ không làm như vậy đâu. |
| 만일 그랬다면 | Nếu họ làm thế, |
| 지금 내가 살아있지 못했을 테니까 | giờ tôi đã chẳng còn sống. |
| [태현의 얕은 한숨] | |
| 이 사람은 | Người này |
| 강해요? | mạnh thế sao? |
| 강해 | Ông ta mạnh lắm. |
| 아, 이런 사람들 말고 | Có ai cô muốn gặp |
| 만나고 싶은 사람 없어요? | ngoài những người như họ chứ? |
| - 없어 - [태현] 아이, 왜? | - Không. - Thôi nào. |
| 그, 3년 동안 갇혀 있었는데 | Cô bị nhốt ba năm rồi. |
| 보고 싶은 사람 없어요? | Cô không nhớ ai à? |
| 다 죽었어 | Họ đều chết cả rồi. |
| - [잔잔한 음악] - 내가 사랑한 사람들은 | Tất cả những người tôi yêu mến đều chết |
| 날 사랑했기 때문에 | vì yêu thương tôi. |
| 그럼 | Vậy |
| 여기서 나가면 | cô muốn làm gì nhất |
| 제일 하고 싶은 게 뭐예요? | khi ra khỏi đây? Phá hủy nơi này. |
| 이곳을 무너뜨리는 거 | Phá hủy nơi này. |
| 날 가둔 인간들과 함께 | Tôi sẽ phá hủy nơi này |
| 이 감옥을 무너뜨릴 거야 | cùng với những kẻ đã giam tôi. |
| 예 | Được rồi. |
| 알았어요 | Tôi hiểu rồi. |
| 알았고요 | Tôi hiểu rồi. |
| 뭐, 먹고 싶은 거라도 있을 거 아니에요 | Hẳn là cô đang thèm cái gì đó. |
| 엄마가 끓여준 된장찌개 | Món canh tương đậu của mẹ tôi. |
| [부드러운 음악] | |
| 아휴, 젠장 | Trời ạ. |
| 왜 하필 된장찌개냐고 | Sao lại là canh tương đậu chứ? |
| 김치찌개, 순두부찌개 | Có canh kimchi, canh đậu hũ mà. |
| 그 많은 찌개 중에 왜 하필 된장찌개냐고? | Có bao nhiêu loại canh, sao lại là canh tương đậu? |
| 꼭 이렇게 티를 내요 | Những đứa trẻ không có mẹ |
| 엄마 없는 애들은 | rất dễ nhận ra. |
| 너도 지금 티 내고 있거든 | Anh cũng rất dễ nhận ra. |
| 아, 티 나요? | Tôi ư? |
| 친구는 있어요? | Cô có bạn bè nào không? |
| [여진] 친구? | Bạn bè ư? |
| 친구란 나와 같은 이해관계를 가진 사람이야 | Bạn bè là những người có lợi ích chung. |
| 내가 지금 이러고 있는데 | Tôi đang nằm đây như thế này. |
| 그런 관계가 성립될 리가 없잖아 | Một mối quan hệ như vậy là không thể. |
| 없네 | Vậy cô không có bạn. |
| 내가 왜 친구가 없어? | Sao tôi lại không có bạn chứ? |
| 동창들도 많고 | Tôi có nhiều bạn học đại học |
| 날 따르는 계열사 사장들도 많아 | và giám đốc công ty con theo đuổi. |
| 그런 게 없는 거예요 | Thế có nghĩa cô không có bạn. |
| 그럼 | Vậy |
| 그럼 넌 친구 많아? | anh có nhiều bạn chứ? |
| 아니요 | Không. |
| 나도 없어요, 친구 | Tôi cũng chẳng có ai. |
| 나는 어릴 때 가난해서 | Lúc nhỏ tôi nghèo lắm |
| 줄 건 없고 받을 건 동정뿐이었으니까 | nên không có gì để cho và chỉ nhận được sự thương hại. |
| 그래서 나도 없어요, 친구 | Vì thế tôi cũng chẳng có bạn. |
| 소원 추가요 | Tôi có một mong ước nữa. |
| - 뭐? - 원래 지니도 | - Gì cơ? - Cả thần đèn cũng ban cho ba điều ước |
| 그, 호리병에서 꺼내주면 | - Gì cơ? - Cả thần đèn cũng ban cho ba điều ước |
| 소원 세 개 들어주잖아요 그러니까 | khi cô giải thoát ông ấy khỏi cái đèn mà. |
| 안 돼, 딜은 끝났어 | Không. Thỏa thuận đã hoàn tất. |
| 아유, 아, 소원이 뭔지는 들어보고 | Ít nhất, hãy nghe điều ước của tôi |
| 들어주고 싶으면 들어주고 싫음 말고, 예? | và ban cho tôi nếu cô muốn. Còn không thì thôi. |
| 좋아 | Được thôi. |
| 들어나 보자 | Tôi sẽ nghe anh nói. |
| 두 번째 소원은 | Điều ước thứ hai của tôi là... |
| 우리 | chúng ta... |
| 친구 합시다 | làm bạn nhé. |
| 뭐? 친구? | Cái gì? Bạn bè ư? |
| 예, 친구 | Phải, bạn bè. |
| 우리 둘 다 친구 없잖아요 | Hai ta đều không có bạn. |
| 근데 | Nhưng |
| - 너 몇 살이니? - [태현] 아이 | anh bao nhiêu tuổi? Trời ạ. |
| '나이는 숫자에 불과하다' 몰라요? | Tuổi tác chẳng qua là một con số. Cô không biết thế à? |
| 그리고 원래 나는 | Và tôi thích |
| 돈 많고 빽 있는 사람 완전 좋아해요 | những người có tiền và quyền lực. |
| 아, 그러니까 친구 해요 | Vậy chúng ta làm bạn đi. |
| 뻔뻔하긴 | Anh thật trơ trẽn. |
| 너 땡잡았다 | Anh vớ bở rồi. |
| 너 같은 가난뱅이가 나 같은 부자를 친구로 두게 돼서 | Một kẻ ăn mày như anh có người bạn giàu như tôi. |
| 오케이, 그럼 우리 이제 친구예요 | Vậy giờ chúng ta là bạn bè nhé. |
| 뭐, 친구란 게 아니다 싶음 | Chà, sau này chúng ta luôn có thể cắt đứt liên hệ |
| 절교란 것도 있으니까 | nếu không thành. |
| [긴장감 도는 음악] | |
| 자 | Được. |
| 그럼 우리 당장 내일부터 | Vậy bắt đầu từ ngày mai, |
| 재활 훈련 합시다 | hãy bắt đầu phục hồi. |
| 재활 훈련? | Phục hồi? |
| 여기서? | Ở đây ư? |
| 싫어 | Không. |
| 내 자리로 돌아간 다음에 할 거야 | Sau khi tôi giành lại vị trí đã. |
| 왕좌까지 걸어갈 수 없으면 | Nếu không thể bước tới ngai vàng của mình, |
| 왕좌에 앉을 수도 없어 | cô cũng không thể ngồi trên đó. |
| [용준형, 허가윤 '악몽'] | |
| 난 오늘 | Hôm nay, |
| 널 왕좌로 돌려보낼 | tôi đã tìm được lí do |
| 이유를 찾았어 | để đưa cô trở lại ngai vàng. |
| ♪ 영원한 시간 속에 우리… ♪ |
.용팔이 ↲
.영화 & 드라마 대본 ↲
No comments:
Post a Comment