Search This Blog



  용팔이 5

Phụ đề song ngữ Hàn-Việt


전화하지 말랬지Đã bảo đừng gọi mà.
뭐?Cái gì?
얼만데?Bao nhiêu?
하…
도둑놈들Quân ăn cướp.
내가 그동안 벌어다 준 게 얼만데Sau tất cả những gì tôi đã làm và trả ư?
- [졸졸졸 - 물] - [어두운 음악]
[여진] 간수가 하나 더 늘었다Giờ mình có người bảo vệ khác.
야, 이 미친놈아 지금 그걸 어떻게 갚아?Sao tôi có thể trả chừng đó chứ? Giờ tôi còn không thể làm thêm.
요즘 알바도 못 하는데Sao tôi có thể trả chừng đó chứ? Giờ tôi còn không thể làm thêm.
이거 니가 준 핸드폰 버릴 거니까 알아서 해Tôi sẽ ném cái điện thoại anh đưa cho.
[여진] 그리고 그는Và anh ta
돈으로 살 수 있는 영혼을 가졌다có một linh hồn có thể mua được bằng tiền.
산 넘어 산이네Không bao giờ hết cả.
[여진] 그 돈Muốn tôi cho anh số tiền đó không?
내가 줄까?Muốn tôi cho anh số tiền đó không?
[고조되는 음악]
[여진] 이제Giờ thì
나의 시간이 다가온다thời của tôi đang đến gần.
[남자] 법원에 면회 금지 취소 가처분 신청을 내세요Xin tòa án lệnh yêu cầu vào thăm.
- [무거운 음악] - 그럼 전면전이 될 텐데Như thế sẽ là tuyên chiến mất.
어차피 겪을 전쟁이라면Nếu đó là cuộc chiến không thể tránh khỏi,
선공으로 시작하는 게 좋지 않을까요?không phải sẽ tốt hơn khi tấn công trước à?
[남자의 웃음]
[심전도계 비프음]
[다가오는 발소리]
- [호준] 간밤에 별일 없었죠? - 네Đêm qua không có gì xảy ra à?
다행이네, 요새는 얌전해서- Vâng. - Tốt. Giờ cô ấy chịu nằm yên rồi.
아, 영애님이 가끔 경련을 일으키곤 해Thỉnh thoảng cô ấy bị co giật.
아, 예Tôi thấy rồi.
[태현] 내성 반응이다Đó là phản ứng kháng cự.
[의미심장한 음악]
[여진] 그 돈Muốn tôi
내가 줄까?cho anh số tiền đó chứ?
아니지Không.
동생Muốn tôi
내가 살려줄까?cứu em gái anh không?
그렇게 묻는 게 낫겠네Có lẽ hỏi như thế hay hơn.
[고조되는 음악]
한여진 씨Cô Han Yeo-jin.
[여진] 그 버튼 누르면Nếu bấm nút đó,
돈도anh sẽ không thể
동생도 구할 수 없어lấy tiền hay cứu em gái đâu.
잘 생각해 보고Nghĩ đi
날 깨워và đánh thức tôi dậy.
[태현] 안 돼Không.
너무 위험해Như thế quá nguy hiểm.
[긴장감 도는 음악]
거부하지 마Đừng từ chối.
결국 넌 날 깨울 거야Cuối cùng anh sẽ đánh thức tôi.
왜? 무슨 일이야?Sao thế?
- 아무것도 아닙니다 - 이런, 싱겁긴- Không có gì. - Đúng là đồ ngốc.
[삐릭 - 터치음]
[조직원] 크흠!
[긴장되는 음악]
[익살스러운 음악]
[두철] 아, 저, 괘, 괜찮혀 저, 천천히 혀, 응?Không sao. Cứ thong thả.
[두철의 아픈 신음]
- 다 되었는가? - 죄송해요- Cô xong chưa? - Tôi xin lỗi.
혈관이 안 보여서Tôi không tìm thấy ven.
저, 괜찮응게Không sao.
그리고 뭐, 살다 보면Cũng có thể hiểu được
주사 뭐, 한 일곱 방씩 헛찌를 수도 있는 거고khi mắc lỗi bảy lần lúc luồn ống truyền tĩnh mạch.
따지고 보면은 주사기가 떨릴 만큼Tại tôi quyến rũ đến nỗi cô không thể cầm chắc kim.
섹시한 몸매를 가진 내가 잘못이지cô không thể cầm chắc kim.
긍께, 천천히 혀, 천천히Nên cứ thong thả đi.
Vâng ạ.
근디 천천히 하기는 하는디Cô có thể thong thả,
저, 설마 여덟 방째는 좀…nhưng đừng có làm hỏng lần thứ tám...
아, 따가, 아따, 따가Đau quá!
근데 이 아가씨가, 집중해!Cô này... Tập trung vào đi!
됐다, 됐어요Tôi làm được rồi. Nó vào rồi.
[두철] 어? 진짜?Vào rồi à?
아따, 징하게 고맙네 아홉 방째 안 찔러서Tôi rất biết ơn vì không bị chọc chín lần.
죄송합니다, 고객님-Tôi xin lỗi ạ. - Không sao.
[두철] 응, 아이고 괜찮혀, 괜찮혀-Tôi xin lỗi ạ. - Không sao.
난 암시랑도 안 혀Tôi không sao.
야, 이 무식한 놈아Cái đồ ngu dốt. Sao cậu dám lên giọng chứ?
넌 얻다 대고 그렇게 큰 소리여!Sao cậu dám lên giọng chứ?
의료인이 신성하게 주사를 주는 게Cậu nghĩ châm kim
무신 건달들 사시미 쓰듯이Cậu nghĩ châm kim cũng giống như côn đồ dùng dao đâm vào bất cứ đâu sao?
아무 데나 막 푹푹 찔러 대는 줄 알아, 인마? 쯧cũng giống như côn đồ dùng dao đâm vào bất cứ đâu sao?
[조직원들] 죄송합니다, 형님Xin thứ lỗi cho chúng tôi.
[간호사] 아, 아니에요Không,
제가 더 죄송합니다tôi mới là người nên xin lỗi ạ.
펴, 편히 쉬세요, 고객님Giờ... tôi sẽ đi để ông nghỉ ngơi.
[두철] 응, 응, 수고했어, 어, 쯧Cảm ơn cô. Làm tốt lắm.
오매, 오매Ôi, trời.
- [드르륵 - 문] - 내가 여그 살라고 들어왔다가Tôi đến đây để sống,
아무래도 자 땜시 죽어 나가지 싶다nhưng có thể vì cô ấy mà chết thôi.
아휴
[두철] 야, 노크 좀 하고 들어와 문화인답게Này, học cách gõ cửa đi chứ. Hãy cư xử lịch sự.
[태현] 방금 나간 간호사한테 뭔 짓을 한 거유? 어?Các ông đã làm gì cô y tá vừa đi ra thế?
야, 그, 얼굴이 시퍼레졌잖유Cô ấy tái mét luôn.
[두철] 오매 야가 거시기는 비뚤어졌어도Cô ấy tái mét luôn. Cậu không biết câu:
오줌은 똑바로 싸라는 말도 모르는갑네"Dù xúc xích của anh có cong thì anh cũng nên tè thẳng" à?
링거를 한 번 맞는디, 어?Cô ấy chọc tay tôi tám lần
주사를 여덟 방을 그냥 빠바바바박 찔러대면để luồn ống truyền tĩnh mạch.
너는 좋겄냐?Cậu thích thế chứ?
그러고 설마 천하의 두철이가Và cậu nghĩ Du-cheol Huyền Thoại
저런 어린 각시한테 소리를 질렀겄냐?sẽ quát một cô gái hay làm cho cô ấy sợ sao?
아님 내가 겁을 줬겄냐?hay làm cho cô ấy sợ sao?
치, 근데 왜 저래?Thế sao cô ấy tái mét? Tôi chắc là các cô gái trẻ
[두철] 뭐, 인자 뭐 젊은 처자들이야Tôi chắc là các cô gái trẻ
나의 섹시한 몸매를 봐 불면은bị xao nhãng khi họ
그, 조금은 거시기하기도 허겄지thấy thân hình cường tráng của tôi.
아휴, 그러니까 두목Trời, Đại ca...
멀쩡한 사람이 링거를 왜 맞고 앉았냐고vậy sao một người khỏe mạnh lại cần truyền tĩnh mạch?
언제 나갈 거예요? 아픈 데도 없는디Khi nào thì ông đi? Ông đâu có bị ốm.
아, 내가 왜 아픈 데가 없어?Tất nhiên là tôi có ốm.
온몸이 쑤시고Cả người tôi đau mỏi và tim tôi tan nát.
지금 내 맴이 얼마나 아픈 줄 아냐?và tim tôi tan nát.
우리 애기들 뿔뿔이 흩어지고 잽혀가고Đàn em của tôi tản mát, nhiều đứa bị bắt.
시방 내가 맴이 맴이 아니여Giờ tim tôi đang rỉ máu.
아휴, 미치겄네, 진짜, 아유Tôi phát điên mất.
야, 야, 너 내가 좋은 소식 하나 알려줄거나?Này. Cậu muốn nghe ít tin tức thực sự vui chứ?
- [태현] 응? - [두철] 야, 야, 갖고 와봐- Gì thế? - Mang ra đây.
[부두목] 아, 예, 형님Vâng, Đại ca.
[두철] 짠Đây. ANH HÙNG LIỆT SĨ
- [익살스러운 음악] - [두철의 웃음]ANH HÙNG LIỆT SĨ
야, 이거, 이 새끼, 도박까지Trời ạ. Tên khốn này còn chơi bạc nữa.
- 쌤통이네 - [두철] 글지, 글지, 응?- Đáng đời. - Đúng chứ?
이거, 이거 신문 오려 갖고 내가 액자 하라고 했다Tôi đã định đóng khung bài báo này. Bài này ư? Tại sao?
이걸? 왜?Bài này ư? Tại sao?
설마 두목이?Đừng bảo tôi là ông dàn dựng vụ này.
- [두철의 웃음] - [반짝이는 효과음]Đừng bảo tôi là ông dàn dựng vụ này.
[딩동 - 엘리베이터]
오빠Anh Tae-hyun.
[잔잔한 음악]
얼마나Tình trạng em tôi
나빠졌습니까?nặng thế nào?
[의사] 원래라면 요독증이 올 뻔했던 건데Cô ấy bị... Urê máu.
다행히 아버님이 늦지 않게 발견해서May là bố anh đã tìm thấy cô ấy
병원으로 데려오는 바람에 위험한 일은 면했지만trước khi quá muộn và đưa đến bệnh viện. Nhưng vấn đề là
문제는 면역 억제제도 소용이 없는Nhưng vấn đề là thuốc ức chế không có tác dụng
소현이의 특이한 면역 항체야vì kháng thể miễn dịch của cô ấy.
어, 얼마나Em tôi
버틸 수 있을까요?có thể trụ được bao lâu?
글쎄, 뭐Tôi không biết.
투석을 잘하면은 한두 달?Nếu việc chạy thận diễn ra tốt, có thể một hoặc hai tháng?
마르스 달고 버틴다고 해도Cô ấy có thể trụ được lâu thế
하… 힘들지cũng khó khăn lắm rồi.
아이고Trời ạ.
거, 동생은 다 죽어가는데Em mày sắp chết,
오래비는 아주 신수가 훤하십니다thế mà trông mày vẫn bảnh lắm.
아빠Bố.
보호자분은 잠깐 나가 주시죠Bố ra ngoài một lúc đi.
[태현 부] 이런 싸가지 없…Sao thằng hư hỏng như mày...
[태현 부의 헛기침]
너 그러다 사람 치겄다Cứ thế này, mày sẽ đánh tao thôi.
[태현 부의 헛기침]
크흠, 에이Chết tiệt.
[드르륵 - 문]
[드르륵 쾅!]
[태현의 얕은 한숨]
- [잔잔한 음악] - [태현] 야, 인마Này.
거봐Thấy chưa?
오빠가 재깍재깍 투석받으라고 했잖아Anh đã bảo em đi chạy thận thường xuyên mà.
말 안 들으니까 이러지Em không nghe anh nên mới bị thế này.
오빠, 아빠하고 이제 풀어Anh Tae-hyun. Làm lành với bố đi.
나 죽고 나면 가족이라고는 이제 아빠밖에 없…Khi em mất, chỉ còn mình bố là người thân...
[태현] 야, 이 자식이 진짜, 쯧Này. Đừng nói nữa.
알았어Vâng.
화내지 마Anh đừng giận.
그치만 아빠도 불쌍한 사람이야Nhưng em cũng thấy thương bố. Nếu em cứ nói năng ngu ngốc,
너 자꾸 쓸데없는 말 하면 나 간다Nếu em cứ nói năng ngu ngốc, anh sẽ đi đấy. Anh cũng phải nghe em.
오빠도 내 말 좀 들어Anh cũng phải nghe em.
죽는 사람 소원은 들어주는 거잖아Anh phải nghe ước nguyện cuối cùng của một người sắp chết.
뭐?Cái gì?
너 계속 이럴 거야?Em cứ nói kiểu này à?
[소현의 훌쩍임]Em rất hạnh phúc khi gặp anh ở kiếp này.
[소현] 이번 생은Em rất hạnh phúc khi gặp anh ở kiếp này.
오빠를 만나서 너무 좋았어Em rất hạnh phúc khi gặp anh ở kiếp này.
다음번엔 내가 누나로 태어날게Kiếp sau, em sẽ là chị của anh.
그땐 내가Lúc đó...
오빠 잘 돌봐 줄게em sẽ chăm sóc tốt cho anh.
[계속되는 소현의 훌쩍임]
이번엔 미안해Lần này em xin lỗi.
오빤 이제 할 만큼 했어Anh đã làm mọi việc có thể.
이제 그만해Giờ xin anh hãy dừng lại.
인명은 재천이다Ai rồi cũng đến lúc chết.
하늘이 정한 목숨Con người đâu thể thay đổi gì
사람이 어쩔 수 없다, 이 말이여khi số trời đã định.
[태현] 그 말은Câu đó nghe như
내 어머니 죽음에ông đang nói
당신은 책임이 없다는 말로 들리는데ông không có lỗi trong cái chết của mẹ tôi.
난 말이야Tôi...
당신과 달라khác với ông.
비겁하게 책임을 회피하지 않아Tôi sẽ không hèn nhát và né tránh trách nhiệm.
소현이Tôi sẽ không
절대 못 보내để So-hyeon ra đi.
[소현] 오빠는 이제 할 만큼 했어Anh đã làm tất cả những gì có thể.
이제 그만해Giờ xin anh dừng lại đi.
[탁 - 문]
무슨 일 있어요?Có chuyện gì à?
아, 신씨아Cynthia,
미국에서 연락 왔어요?có nhận được điện từ Mỹ không?
미국이요?Từ Mỹ ư?
아, 때 되면 연락 오겠죠Phải, họ sẽ gọi khi đến thời điểm thích hợp.
대체 그 환자 누군데Bệnh nhân nào khiến anh quấy rầy tôi cả ngày lẫn đêm thế?
일주일 내내 그렇게 아침저녁으로 달달 볶아요?Bệnh nhân nào khiến anh quấy rầy tôi cả ngày lẫn đêm thế?
아침에도 확인해 봤어요?Sáng nay cô kiểm tra chưa?
뭐야, 왔죠? 그쵸?Gì? Cô có email nhỉ?
- 얍 - [태현] 진짜 왔어요?Có thật không? Có khả thi không?
가능성 있대요?Có thật không? Có khả thi không?
[신씨아] 아, 일단 좀 읽어보고요Để tôi đọc trước đã.
이 환자Họ bảo
가능성 있대요khả thi đấy.
- [잔잔한 음악] - 진짜요? 정말이에요?Thật à?
얍, '이뮨 시스템 트랜스포밍'Họ nói là làm được.
그러니까 면역 항체 트랜스폼 시술 가능하고Họ nói là làm được.
유전자 일치하는 간도 있대요Họ cũng có người hiến tạng phù hợp.
뭐, 미국엔 워낙 도너가 많으니까Bên đó có rất nhiều người hiến tạng.
내가 누구예요? 나 신씨아라고요Tôi là ai chứ? Tôi là Cynthia...
[태현의 거친 호흡]
고마워요Cảm ơn cô.
진짜 고마워요, 신씨아Cảm ơn rất nhiều, Cynthia.
근데 이게 누군데요?Mà cô ấy là ai vậy?
대체 얼마짜리 고객인데 그렇게 좋아해요?Khách hàng này có giá trị thế nào mà anh vui thế?
하, 얼마짜리는…Giá trị thế nào à?
근데Nhưng...
가격은?hết bao nhiêu tiền? Họ bảo khoảng một phẩy năm.
뭐, 대충 원 앤 어 하프 정도라는데Họ bảo khoảng một phẩy năm.
하나 반이면…Một phẩy năm...
밀리언, 150만 불 정도라고요 시술만Triệu. Một triệu rưỡi đô-la cho riêng thủ thuật này.
거기다 이것저것 붙으면 우리 돈으로 한 20억?Với mọi thứ khác, thì sẽ là khoảng hai tỷ won.
내 수수료 빼고Đấy là không bao gồm phí của tôi.
[잔잔한 음악이 잦아든다]
[어두운 음악]
왜요? 이거 비싼 거 아닌데?Gì chứ? Thế này đâu có đắt.
이거보다 쉬운 시술도 훨씬 비싼 거 많아요Nhiều thủ thuật đơn giản hơn còn tốn kém hơn.
아후
물, 물, 가져와Nước. Lấy nước cho tôi.
- [탁 - 물잔] - [채영의 개운한 한숨]
[채영의 한숨]
누구세요?Anh là ai?
[익살스러운 음악]
뭔데?Gì thế?
[비서실장/속삭이며] 저…
[소곤소곤]
- [의미심장한 음악] - [탁 - 식기]
뭐? 가처분 신청?Gì? Yêu cầu vào thăm ư?
에이…
[도준] '면회 방해 금지 등 가처분 신청'YÊU CẦU BỎ LỆNH CẤM VÀO THĂM "Yêu cầu bỏ lệnh cấm vào thăm".
[비서실장] 고정하십시오, 회장님Xin Chủ tịch bình tĩnh.
하, 고정?Bình tĩnh ư?
이런 일 없을 거라며?Anh bảo không có chuyện này.
죄송합니다Tôi xin lỗi.
[탁 - 컵]
[태현의 한숨]
그래, 고정했다Được, tôi bình tĩnh lại rồi.
그래서? 이제 어떡할 건데?Thì sao chứ? Chúng ta làm gì đây?
담당 판사는 아직 정해지지 않았지만Vẫn chưa chỉ định thẩm phán,
가처분 신청이 받아들여지는 일은 없도록 할 겁니다nhưng chúng ta sẽ đảm bảo là yêu cầu không được chấp nhận.
그리고 저희 법무팀을 병원에 내려보냈습니다Tôi đã cử nhóm pháp lí đến bệnh viện.
고 사장 쪽에서 여, 여진 아가씨를 만나는 일은 없습니다Tổng giám đốc Ko sẽ không gặp được cô Yeo-jin,
그러니까 너무 걱정하지 않으셔도…nên Chủ tịch đừng quá lo lắng...
[탕! - 책상]nên Chủ tịch đừng quá lo lắng...
내가 그런 대답 듣자고 묻는 게 아니잖아!Tôi đâu có yêu cầu làm thế!
죄송합니다Tôi xin lỗi.
이것들이 분명히 여진이에 대해 뭔가 알고 있는 거야Chắc chắn họ biết gì đó về Yeo-jin.
그러지 않고서는 이렇게 여진이를 만나겠다고Nếu không, họ đã chẳng gửi yêu cầu chỉ để vào nhìn nó.
가처분 신청을 해 올 리가 없어Nếu không, họ đã chẳng gửi yêu cầu chỉ để vào nhìn nó.
아무래도Tôi sẽ phải...
- 죽여야겠어 - [어두운 음악]giết nó.
원장한테 전해Gọi viện trưởng đi.
여진이를 당장 죽이라고Bảo ông ta giết Yeo-jin ngay.
안 됩니다, 회장님Không, Chủ tịch.
그러면 지난 3년간 추진해 온 계획이Khi đó, mọi thứ chúng ta đã làm ba năm qua
모두 물거품이 됩니다sẽ uổng công vô ích.
그리고 신청서 내용을 봐도Mà chẳng có dấu hiệu
아직까지 저들이 아가씨의 상태를 안다는 근거는trong tờ yêu cầu là họ biết về tình trạng của cô ấy.
전혀 없습니다trong tờ yêu cầu là họ biết về tình trạng của cô ấy.
[비서실장] 아…Đừng có ra vẻ khôn ngoan.
[도준] 혼자 똑똑한 척하지 말고Đừng có ra vẻ khôn ngoan.
죽이라면 빨리 죽이란 말이야, 이 새끼야!Tôi bảo giết nó thì giết đi!
[긴장되는 음악]
지금부터 딱 48시간 준다Tôi cho anh 48 tiếng.
가처분인지 개뿔인지 빨리 해결해Hãy xử lí yêu cầu đó.
아님 너도 여진이하고 같이 묻을 줄 알아Nếu không, tôi sẽ chôn anh cùng Yeo-jin.
알겠습니다, 회장님Vâng, Chủ tịch.
48시간?Anh ta nói 48 tiếng ư?
[도시의 소음]
[긴장되는 음악]
[땡그랑]
[요란한 사이렌]
[끼익 - 타이어]
[두철] 으아…
[태현] 그래Phải.
그래 봐야 껌값도 안 되는 거였어Tất cả những điều điên rồ anh đã làm
이 모든 미친 짓들이còn lâu mới đủ.
[소현] 오빠는 이제 할 만큼 했어Anh đã làm mọi việc có thể.
이제 그만해Giờ xin anh dừng lại đi.
[여진] 그 돈Muốn tôi
내가 줄까?cho anh số tiền đó chứ?
아니지Không.
동생Muốn tôi
내가 살려줄까?cứu em gái anh chứ?
그렇게 묻는 게 낫겠네Có lẽ hỏi như thế hay hơn.
잘 생각해 보고Nghĩ đi
날 깨워và hãy đánh thức tôi.
[의미심장한 음악]
[졸졸졸 - 물]
[다가오는 발소리]
[여진] 그다Là anh ta.
[심전도계 비프음]
[쏴아악]
호리병 속에 갇힌 지 1,172일째Đã 1171 ngày kể từ khi tôi bị nhốt trong cái lồng kính này.
이제Giây phút
기다리던 순간이 다가온다tôi đã chờ đợi cuối cùng đã đến.
그래, 난 지금Vâng, ngay lúc này, tôi...
꿈을 꾸는 꿈을 꾸고 있는 거다đang mơ giấc mơ của mình.
[고조되는 음악]
[삐삐 - 경고음]
"경고"
"움직임 감지"
[휴대폰 알림음]
"움직임 확인"
나 영애님한테 좀 다녀올게Tôi sẽ kiểm tra cô Young Ae.
네, 아…Vâng. Phải rồi. Bác sĩ Kim vừa vào đó.
좀 전에 김 선생님이 들어가셨는데요?Bác sĩ Kim vừa vào đó.
[삐삐 - 경고음]
[태현] 저기요, 한여진 씨 눈 떠 봐요, 네?Yeo-jin, mở mắt ra đi.
한여진 씨, 눈 좀 떠보라고, 제발!Yeo-jin. Làm ơn mở mắt ra đi!
[고조되던 음악이 뚝 끊긴다]
[어두운 음악]
[삐리릭 - 조작음]
[휴대폰 진동음]
여보세요A-lô?
[상담원] 사랑합니다, 고객님Khách hàng thân mến,
한국 카드 상담원 김혜영입니다 잠시 통화 괜찮으실까요?tôi là Tư vấn viên Kim Hae-young. Chị có rảnh để nói chuyện không?
제발Làm ơn đừng gọi cho tôi nữa!
날 좀 그만 사랑하란 말이야! 쯧đừng gọi cho tôi nữa!
[삐리릭 - 터치음]
"승인"
[심전도계 비프음]
이봐, 일어나Dậy đi.
여기서 뭐 하는 거야? 빨리 일어나!Anh làm gì trong này vậy? Dậy đi!
나 좀 놔두지Để tôi yên.
어젯밤도 왕진 나갔다 왔단 말이야Đêm qua tôi cũng phải đi điều trị tại nhà.
- 피곤해 죽겠어 - 뭐?- Tôi mệt lử rồi. - Cái gì?
돌았어? 어디서 감히Anh điên à? Sao anh dám chứ?
지금 뭐 하는 거야?Anh nghĩ mình đang làm gì vậy?
[태현의 힘주는 신음]
왜?Cái gì hả?
난 여기서 눈 좀 붙이고 있으면 안 돼?Tôi không thể chợp mắt ở đây à?
조용하고 좋구만Đẹp và yên tĩnh mà.
여기가 어딘 줄 알고Anh biết đây là nơi nào chứ?
여기가 어딘데?Đây là nơi nào hả?
Phải rồi.
생사람 재워서 가둬 놓고 있는Hiện trường tội ác mà các vị đang ép một người khỏe mạnh
범죄 현장?phải ngủ ư?
[어두운 음악]
뭘 그렇게 놀라?Sao chị có vẻ bất ngờ thế?
왜?Gì nào?
보고하시게?Chị sẽ tố giác tôi?
원장님?Với viện trưởng ư?
어, 더 위?Tôi hiểu rồi, cấp cao hơn à?
회장님? 좋지Chủ tịch ư? Tốt đấy.
그럼 보고할 때Vậy hãy tố giác là
지난주에 당신 과실로chị cũng đã phạm sai lầm và đánh thức
영애님 깨어났던 것도 보고하지?cô Young Ae tuần trước.
손목 긋고 수술방까지 갔던Khi cô ấy cắt cổ tay và cố gắng tự tử
자살 미수 사건 말이야và cuối cùng vào phòng mổ.
[부스럭]
아휴
나갈 때 불 좀 끄고Lúc ra nhớ tắt đèn nhé.
나 함부로 건드리지 마Đừng có gây sự với tôi.
조폭하고 살다 보면 말이야Nếu giao du với xã hội đen,
반은 조폭이 되니까chị trở thành một nửa xã hội đen.
알아들었으면 나가, 잠 좀 자게Nếu chị hiểu thì ra ngoài đi. Tôi cần được ngủ.
[멀어지는 발소리]
이게 뭐 하는 거냐Mình đang làm gì vậy?
[여진] 제법이네Không tệ đâu.
눈을 감고 있느라Thật tệ là tôi nhắm mắt
저 여자 표정을 못 본 게 아쉽네và không thể thấy vẻ mặt của chị ta.
나한테Cô muốn gì
원하는 게 뭡니까?ở tôi?
그건 아니지Hỏi thế không đúng.
일주일간 고민하다Anh đã nghĩ về việc đó một tuần trời
남몰래 날 깨웠다면và bí mật đánh thức tôi.
그 질문은Nên tôi mới là người
내가 먼저 해야 되는 거 아니야?phải hỏi câu đó.
원하는 걸 말해 봐Nói xem anh muốn gì.
[어두운 음악]
동생의 치료비라Tiền để chữa bệnh cho em gái anh?
좋아Được.
핸드폰Đưa điện thoại đây.
핸드폰은 왜?Sao cô lại muốn...
치료비 달라며Anh muốn có tiền nhỉ?
[의미심장한 음악]
[태현의 한숨]
어떻게 거는 거야?Gọi điện thế nào?
[태현] 아, 이거Đây.
이거 누르면 돼요Bấm nút này.
앞으론 내가 말로 물어봤으면Từ giờ, nếu tôi hỏi anh gì đó,
말로 대답을 해hãy trả lời bằng lời nói.
[전화벨 소리]GENEVA, THỤY SĨ
[프랑스어] 네 어떻게 도와드릴까요?Xin chào, tôi có thể giúp gì?
[프랑스어] 제…Làm ơn
계좌 코드를 확인해 주세요kiểm tra mã khách hàng của tôi.
잠시만 기다려주세요Xin cô đợi một chút.
[키보드 조작음]
네, 말씀하세요Cô nói đi ạ.
[프랑스어] DW207BC301DW207BC301.
[키보드 조작음]
네, 마담, 정말 오랜만이시네요Vâng, thưa cô. Đã lâu rồi.
비밀번호를 말씀해 주세요Xin cô nói mật khẩu.
'프로방스엔'Có phải hoa oải hương
'라벤더가 피었나요?'nở ở Provence?
[삐리릭 - 노트북]
"승인"
아이고, 그 녀석이 그런 재주가 다 있었어?Sao cậu ta có thể làm thế?
좀 바꿔봐Để tôi nói với cậu ta.
자?Cậu ta đang ngủ ư?
지금 몇 신데?Mấy giờ rồi?
- 아, 그랬구나 - [다가오는 발소리]Tôi hiểu.
당신은? 뭐 해요?Thế còn cô? Cô làm gì...
확인해 봐Kiểm tra
이메일email của anh đi.
"양도성 예금 증서"
[의미심장한 음악]
무기명 양도성 예금 증서야Đó là xác nhận giao dịch tiền gửi ẩn danh.
너무 좋아하지는 마Đừng quá vui mừng.
비밀번호가 없으면Chưa có mật khẩu
아직 돈이 아니니까thì chưa nhận được tiền đâu.
비밀번호는 물론Tôi sẽ cho anh mã số
내가 여기서 나가는 날 줄 거야khi tôi ra khỏi đây.
어때?Anh nghĩ sao?
페어 하지?Công bằng chứ nhỉ?
명심해Nhớ là
내가 이 안에서 계속 잠들어 있는 한chừng nào tôi còn ngủ ở đây,
동생은 치료를 받을 수 없어thì em gái anh không thể được chữa trị.
그럼 제가Vậy tôi nên...
제가 뭘 하면 될까요?Tôi nên làm gì?
[휴대폰 벨 소리]
예, 과장님Vâng, Trưởng khoa.
너 여진이가 아티라는 건 언제부터 알고 있었냐?Cậu biết Yeo-jin bị hôn mê do thuốc bao lâu rồi?
12층에 올라오기 전날 밤에Cái đêm trước khi lên tầng 12,
수술방에서 뵀었습니다tôi thấy cô ấy ở phòng mổ.
그랬구나Tôi hiểu rồi.
어, 근데 모른 척하고 있었어?Rồi cậu vờ như không biết?
아이고, 예의도 바르지Cậu lịch sự thật đấy,
우리 약아빠진 태현 씨Tae-hyun gian giảo.
황 간호사는, 하…Về Y tá Hwang...
잘했어cậu làm tốt lắm.
그렇지 않아도 그동안 그 여자Tôi không chịu nổi cô ta khi làm như thể cô ta kiểm soát tất cả chỉ vì cô ta quen Chủ tịch.
한 회장 직보 라인이라고khi làm như thể cô ta kiểm soát tất cả chỉ vì cô ta quen Chủ tịch.
눈꼴시게 구는 거 꼴 보기 싫었는데khi làm như thể cô ta kiểm soát tất cả chỉ vì cô ta quen Chủ tịch.
니가 내 대신 한번 잘 쏴줬다Cậu đã thay tôi trị cô ta.
그런데 너무 자극하진 마Nhưng đừng kích động cô ta quá.
위험한 여자야Cô ta nguy hiểm đấy.
[심전도계 비프음]
- [현숙/씩씩대며] 앙큼한 년 - [어두운 음악]Con khốn! Mày đã tán tỉnh trước, phải không?
니가 먼저 꼬리 쳤지? [씩씩대는 소리]Mày đã tán tỉnh trước, phải không?
- 니가 먼저 꼬리 쳤지? - [현숙의 거친 호흡]
삐졌어?Tao làm mày bực à?
기지배Được rồi,
알았어con ranh.
내가 예쁘게 만들어 줄게Tao sẽ làm cho mày thật xinh.
[클래식 음악이 흐른다]
[고 사장] 어이구, 아이Chào cô. Có rất nhiều người chú ý đến cô. Làm sao cô...
보는 눈도 많을 텐데Có rất nhiều người chú ý đến cô. Làm sao cô...
어떻게 여기까지 직접…Có rất nhiều người chú ý đến cô. Làm sao cô... Yêu cầu được vào thăm là ý tưởng của ai vậy?
누구 아이디어예요? 가처분 신청은Yêu cầu được vào thăm là ý tưởng của ai vậy?
[남자] 주주들의 공통된 의견을 취합해서…Dựa trên ý kiến chung của cổ đông...
당장 취소하세요Hủy ngay đi.
- 예? - [채영] 안 그럼- Cái gì? - Nếu không
한도준이 여진이를 죽일 거예요Do-jun sẽ giết Yeo-jin.
[남자] 예?Gì vậy?
[남자] 사모님, 이번 일은Thưa cô, quyết định này dựa trên
외국인하고 기관 투자자들의 압력에 따른 결정입니다sức ép của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Nếu chúng ta phớt lờ họ, thì như thế là thất tín.
저희가 그걸 외면하면 배임이 됩니다Nếu chúng ta phớt lờ họ, thì như thế là thất tín.
[고 사장의 웃음]
설마Anh trai
오빠가 동생을 죽이기까지 하겠어요?sẽ không giết em gái.
[고 사장의 웃음]
그럼 설마 와이프인 내가Và một người vợ sẽ không
이렇게 남편 뒤통수를 칠 일도 없겠네요?đâm sau lưng chồng như tôi đang làm.
[고 사장] 크흠…
영애님을 죽이다니요?Cô nói "giết cô Young Ae"nghĩa là sao?
만에 하나 회장님께서 그랬다가는Nếu chủ tịch làm thế,
영애님의 지분 태반을anh ta sẽ lãng phí phần lớn cổ phần của cô ấy cho tiền thuế.
세금으로 날리실 텐데요anh ta sẽ lãng phí phần lớn cổ phần của cô ấy cho tiền thuế.
그걸 감수하고라도 면회를 막아야 할 이유가 있다면요?Nếu anh ta có lí do để ngăn chuyến thăm bằng mọi giá thì thế nào?
그게 뭔지Cô có biết...
사모님은 알고 계십니까?lí do là gì không?
글쎄요Ai biết được chứ?
고 사장님 저랑 잠깐 얘기 좀 하시죠Tổng giám đốc Ko. Chúng ta nói chuyện riêng đi.
잠깐 자리 좀 비켜주세요Xin bố thứ lỗi. Ừ.
어, 그래Ừ.
[남자] 크흠
채영아, 너무 걱정하지…Chae-yeong, cô đừng lo...
[채영] 지금은 사석이 아닙니다Chae-yeong, cô đừng lo... Đây đâu phải chuyện riêng.
네, 말씀하시죠, 사모님Vâng, xin Cô cứ nói.
고 사장님Tổng giám đốc Ko.
아버지가 고 사장님을 얼마나 신뢰하고 계시는지Ông biết bố tôi tin tưởng ông thế nào, phải không?
잘 아시죠?Ông biết bố tôi tin tưởng ông thế nào, phải không?
그럼요, 잘 알죠Tất nhiên là tôi biết.
하지만 전 아니에요Nhưng tôi thì không.
- 배임이요? - [어두운 음악]Yêu cầu vào thăm ư?
고 사장님 계획이라는 거 잘 알고 있어요Tôi biết đó là kế hoạch của ông.
무슨 말씀이신지Ý cô là gì?
더 이상 독단적으로 나가는 것은 용납할 수 없습니다Tôi không thể cho phép ông tiếp tục như ông muốn.
우리를 위해서도 여진이를 위해서도Đừng làm bất cứ gì có thể khiến chúng tôi
위험해질 일은 만들지 마세요hay Yeo-jin bị nguy hiểm.
영애님을 위험에 빠뜨리다니요Khiến cô Young Ae bị nguy hiểm ư?
그럴 일은 절대 없습니다Không có chuyện đó đâu.
제 손에는 양날의 검이 들려있어요Tôi đang cầm một con dao hai lưỡi.
그게Vấn đề là
고 사장님을 벨지 한도준을 벨지tôi không biết liệu nó sẽ đâm ông
나도 잘 몰라요hay Do-jun.
저 너무 믿지 마세요Đừng quá tin tưởng tôi
제가 고 사장님을 안 믿는 것처럼요vì tôi không tin ông.
[날카로운 효과음]
[심전도계 비프음]
[태현] 원하는 대로 약을 반으로 줄였으니까Tôi đã giảm thuốc an thần xuống còn một nửa,
의식은 전보다 또렷할 거예요vì vậy cô nên cảnh giác hơn.
들키지 않도록 조심하세요Hãy cẩn thận để không bị bắt.
[긴장감 도는 음악]
[휴대폰 알림음]
영애님한테 다녀올게Tôi sẽ đi kiểm tra cô Young Ae.
Vâng.
[심전도계 비프음]
[현숙의 한숨]
[휴대폰 알림음]
[심전도계 비프음]
[휴대폰 알림음]
영애님 어디 불편하세요?Cô Young Ae không được khỏe à?
아니Không phải.
[여진의 힘겨운 신음]
[휴대폰 알림음]
[간호사] 아휴 똥개 훈련 시키는 것도 아니고Cô ấy đang làm gì? Cô ấy bắt nạt chị ấy à?
아무래도 우리가 먼저 선수를 쳐야겠어요Con nghĩ chúng ta nên hành động trước.
뭐? 선수를 치다니?Cái gì? Ý con là sao?
저 사람들은 가처분 신청을 철회할 의향이 전혀 없어요Họ không có ý định hủy yêu cầu vào thăm đâu.
- 어쩌면 - [채영 부] 채영아- Họ có thể... - Chae-yeong.
아빠는 불안해Bố lo lắm.
고 사장 같은 사람하고 척을 지는 건…Trở thành kẻ thù của Tổng giám đốc Ko... Bố.
아빠Bố.
오히려 우리한테는 기회예요Đó là cơ hội cho chúng ta.
여진이만 우리 수중에 들어온다면…Nếu chúng ta có thể sở hữu Yeo-jin...
수중이라니, 물건도 아니고Cô ấy đâu phải là món đồ.
설사 그렇다 해도Mà dù chúng ta có sở hữu,
여진이가 왜 우리한테 협조를 하겠냐?thì sao cô ấy lại giúp chúng ta?
한도준이 여태 여진이를 이용한 것과 같은 방법으로요Chúng ta sẽ sử dụng cùng phương pháp mà Do-jun đã dùng.
아빤 아직 모르셔도 돼요Bố không cần biết đâu.
[고 사장] 딸이 애비보단 낫군Con hơn cha đấy,
그래서 명을 재촉하겠지만 말이야mặc dù điều đó dẫn đến việc cô ta khiến mình mất mạng.
- [무거운 음악] - [고 사장] 얼굴 잘 익혀 둬Nhớ mặt cô ta nhé.
첫 번째 타깃이야Cô ta là mục tiêu đầu tiên.
[현숙의 얕은 한숨]
[심전도계 비프음]
[휴대폰 알림음]
씨…
이 씨!
[심전도계 비프음]
아, 씨…
[고조되는 음악]
Mày
일부러 이러는 거지?cố ý làm việc này, đúng không?
나 괴롭히려고Mày cố ý làm việc này
일부러 이러는 거잖아 이 나쁜 기지배야!để giày vò tao, con ranh!
이야!
[크게] 이야!
[태현] 왜, 왜 이러세요?Làm gì vậy? Bỏ ra!
이거 놔!Bỏ ra!
놓으란 말이야Bỏ ra.
아, 진정 좀 하세요!Bình tĩnh lại đi!
[현숙/절규하며] 이거 놔, 이거 놔Bỏ ra! Bỏ tôi ra!
이거 놓으란 말이야, 이거 놔!Bỏ tôi ra!
지금 뭐 하는 겁니까?Cô làm gì vậy?
이거 놔!Bỏ tôi ra!
[호준] 이제 좀 진정이 됐어요?Giờ cô bình tĩnh lại chưa?
[현숙] 죄송합니다Tôi xin lỗi.
제 호출기에 이상이 있어서Cảm biến đã bị lỗi gì đó.
[휴대폰 알림음]
별문제 없는데Trông không sao mà.
[호준의 한숨]
황 선생 당분간 나이트 오프예요Y tá Hwang, cô nghỉ ca đêm một thời gian đi.
태현이랑 교대하고Tae-hyun sẽ thay cô.
- 전 괜찮습니다 - [호준] 황 선생 좋으라고Tôi khỏe mà. Không phải vì cô đâu.
그러는 거 아닙니다Không phải vì cô đâu.
과로가 사고로 연결되기 때문이죠Mệt mỏi sẽ dẫn đến tai nạn.
하지만 지금 이런 상황에서…Nhưng ở tình huống này...
[호준] 어쨌든 들어가서 쉬어!Về nhà nghỉ ngơi đi!
상부에 보고하기 전에Trước khi tôi tố cáo cô.
[어두운 음악]
멀쩡한 사람 하나Thật dễ dàng để biến
미친 사람 만들기 쉽네요kẻ bình thường thành kẻ điên.
멀쩡?Bình thường ư?
저 여잔 진짜 미쳤어Chị ta hoàn toàn mất trí mà.
[태현의 옅은 웃음]
[태현] 한여진 씨가 3년을 누워 있었는데Cô đã nằm trên giường ba năm,
욕창 하나 안 생기고 몸이 깨끗한 이유가 왠지 알아요?thế mà không bị thối loét. Cô biết tại sao chứ?
황 간호사, 저 여자가Người phụ nữ đó
당신 몸을 자기 몸보다 더 극진하게 돌봤기 때문이에요đã chăm sóc cơ thể cô nhiều hơn cơ thể chị ta.
자기 인형처럼Như búp bê vậy.
저 여자가 나한테 무슨 짓들을 했는지 알면Nếu biết những việc người đàn bà đó đã làm với tôi,
기절할걸anh sẽ ngất vì sốc thôi.
에이, 아이, 그럴 리가Không thể nào.
난 거짓말 안 해Tôi không nói dối đâu.
그리고
여태까지 아무도 나한테 그런 말투로 말하는 사람 없었어chưa ai từng nói năng với tôi kiểu đó.
음, 그래요?Thật sao?
그럼 이제 익숙해지셔야겠네 난 원래 이렇게 말하는데Vậy cô làm quen đi. Tôi nói năng như thế đấy.
- 교양이 없구나 - 위선이 없지- Anh chẳng có phép tắc gì. - Tôi không giả tạo.
위악도 악이야Sổ toẹt cũng chẳng hay.
내가 니 동생을 살려줄 유일한 사람이란 사실Đừng quên tôi là người duy nhất có thể
잊지 마cứu em gái anh.
맞아요Cô nói đúng.
근데Nhưng...
당신 역시cô cũng không nên
내가 당신을quên là
저 바깥세상까지 데려다줄tôi là con thuyền duy nhất
유일한 배라는 사실 잊지 마sẽ đưa cô ra thế giới bên ngoài.
그리고 이 배는Và con thuyền này
유람선이 아니야không phải là du thuyền.
[무거운 음악]
[태현] 그리고
회장 사모님이 만나고 싶어 해요vợ của Chủ tịch muốn gặp cô đấy.
채영이가?Chae-yeong ư?
용건은?Tại sao?
모르죠Tôi chịu.
[여진] 알았어Được rồi.
일단 계속 접촉해 봐Giữ liên lạc với cô ấy.
Tôi sẽ làm thế.
가볼게요Tôi đi đây.
가지 마Đừng đi.
왜요? 무슨 용건 남았어요?Tại sao? Cô còn chuyện gì để nói à?
[삐리릭 - 조작음]
안 돼, 불 끄지 마Không, đừng tắt đèn.
[잔잔한 음악]
끄지 마Đừng.
답답해Ngột ngạt lắm.
[의미심장한 음악]
[태현] 근데 그, 사모님은 맘에 안 들어요?Cô không ưa vợ của chủ tịch à?
[여진] 마음에 들고 안 들고의 문제가 아니야Không phải là chuyện ưa hay không ưa cô ấy.
[태현] 그럼요?Vậy thì là gì?
채영이 아버지는Bố của Chae-yeong
내 아버지의 가신이었어kính trọng bố tôi.
한도준에게 충성을 다하고 있다면Nếu tận tâm với Do-jun,
굳이 날 찾을 필요도 없었겠지ông ấy sẽ không tìm tôi.
그 점은 믿을 수 있어Ở mức độ nào đó, có thể tin tưởng.
다만…Nhưng...
'다만'?Nhưng sao?
약해Ông ấy yếu thế.
그 아저씨는 혼자서 한도준에게 반기를 들 수 있는Ông ấy không thể một mình đấu lại Do-jun.
그런 사람이 못 돼một mình đấu lại Do-jun.
따라서 채영이가 날 보고 싶은 이유는Và nếu Chae-yeong muốn gặp tôi,
사랑하지 않는 사람과 살고 있는có thể là vì mong muốn của cô ấy không được thỏa mãn
채영이의 채워지지 않는 욕망 때문이겠지khi sống với người đàn ông mà cô ấy không yêu.
[태현의 한숨]
[의미심장한 음악]
[도준] 그동안 잘 있었니?Em thế nào rồi?
오라비가 자주 찾아와 보지도 못하고 미안하다Anh xin lỗi vì không đến thăm thường xuyên với tư cách anh trai của em.
[도준의 웃음]
그나저나Dù sao thì,
밖에는 아직도 너 한 번 알현해 보려는 것들이vẫn còn những người xếp hàng ngoài kia
줄줄이네để gặp em.
날 면회하려던 사람들이 있을 거야Có những người muốn gặp tôi.
한도준에게 맞서기 위해Những người cần quyền lực của tôi
내 힘이 필요한 사람들để đấu với Do-jun.
우선 그들을 접촉해야 해Liên hệ với họ trước đã.
[태현] 아…À...
아, 그, 얼마 전에Cách đây không lâu,
당신을 만나려고 시도했던 사람들이 있었어요có những người cố vào thăm cô.
그런데 제한 구역 앞에서 당신 오빠가 돌려보내기는 했지만Nhưng anh trai cô đã đuổi họ đi trước khu vực cấm.
누군지 알아?Anh biết họ là ai không?
- 모르죠 - 혹시…Không. Có lẽ...
핸드폰 줘 봐Đưa tôi điện thoại.
이 사람도 있었어?Có ông ta không?
니가 들고 봐Anh tự cầm đi.
[탁 - 손]
핸드폰 뺏으면 화내잖아요Cô sẽ cáu nếu tôi cầm điện thoại.
[어두운 음악]
Có đấy.
맞아요, 이 사람Đúng rồi, ông ta đã ở đó.
[여진] 건설의 고 사장이야Đó là Tổng giám đốc Ko của công ty xây dựng.
이분은 우리 외가 쪽 가신이야Ông ta tận tâm với bên ngoại của tôi.
오빠하고는 앙숙이고Ông ta bất hòa với Do-jun.
분명Tôi chắc
그동안 날 만나려고 노력을 했을 거야ông ta đang cố gặp tôi.
전에 그 양반들이 엘리베이터에서 하는 말을 들었는데Lúc trước tôi nghe được họ nói chuyện trong thang máy.
면… 면회 금지 취소?Họ... Họ muốn xin tòa án lệnh yêu cầu vào thăm ư?
- 뭐더라? - 가처분 신청?Họ muốn xin tòa án lệnh yêu cầu vào thăm ư? Yêu cầu vào thăm?
- [탁 - 손가락] - 맞아요, 가처분 신청Đúng rồi.
그걸 할까 하는 얘기를 들었는데Họ thảo luận có nên làm thế hay không.
했나?Không rõ họ làm chưa.
그런 짓은 안 했을 거야Họ sẽ không làm như vậy đâu.
만일 그랬다면Nếu họ làm thế,
지금 내가 살아있지 못했을 테니까giờ tôi đã chẳng còn sống.
[태현의 얕은 한숨]
이 사람은Người này
강해요?mạnh thế sao?
강해Ông ta mạnh lắm.
아, 이런 사람들 말고Có ai cô muốn gặp
만나고 싶은 사람 없어요?ngoài những người như họ chứ?
- 없어 - [태현] 아이, 왜?- Không. - Thôi nào.
그, 3년 동안 갇혀 있었는데Cô bị nhốt ba năm rồi.
보고 싶은 사람 없어요?Cô không nhớ ai à?
다 죽었어Họ đều chết cả rồi.
- [잔잔한 음악] - 내가 사랑한 사람들은Tất cả những người tôi yêu mến đều chết
날 사랑했기 때문에vì yêu thương tôi.
그럼Vậy
여기서 나가면cô muốn làm gì nhất
제일 하고 싶은 게 뭐예요?khi ra khỏi đây? Phá hủy nơi này.
이곳을 무너뜨리는 거Phá hủy nơi này.
날 가둔 인간들과 함께Tôi sẽ phá hủy nơi này
이 감옥을 무너뜨릴 거야cùng với những kẻ đã giam tôi.
Được rồi.
알았어요Tôi hiểu rồi.
알았고요Tôi hiểu rồi.
뭐, 먹고 싶은 거라도 있을 거 아니에요Hẳn là cô đang thèm cái gì đó.
엄마가 끓여준 된장찌개Món canh tương đậu của mẹ tôi.
[부드러운 음악]
아휴, 젠장Trời ạ.
왜 하필 된장찌개냐고Sao lại là canh tương đậu chứ?
김치찌개, 순두부찌개Có canh kimchi, canh đậu hũ mà.
그 많은 찌개 중에 왜 하필 된장찌개냐고?Có bao nhiêu loại canh, sao lại là canh tương đậu?
꼭 이렇게 티를 내요Những đứa trẻ không có mẹ
엄마 없는 애들은rất dễ nhận ra.
너도 지금 티 내고 있거든Anh cũng rất dễ nhận ra.
아, 티 나요?Tôi ư?
친구는 있어요?Cô có bạn bè nào không?
[여진] 친구?Bạn bè ư?
친구란 나와 같은 이해관계를 가진 사람이야Bạn bè là những người có lợi ích chung.
내가 지금 이러고 있는데Tôi đang nằm đây như thế này.
그런 관계가 성립될 리가 없잖아Một mối quan hệ như vậy là không thể.
없네Vậy cô không có bạn.
내가 왜 친구가 없어?Sao tôi lại không có bạn chứ?
동창들도 많고Tôi có nhiều bạn học đại học
날 따르는 계열사 사장들도 많아và giám đốc công ty con theo đuổi.
그런 게 없는 거예요Thế có nghĩa cô không có bạn.
그럼Vậy
그럼 넌 친구 많아?anh có nhiều bạn chứ?
아니요Không.
나도 없어요, 친구Tôi cũng chẳng có ai.
나는 어릴 때 가난해서Lúc nhỏ tôi nghèo lắm
줄 건 없고 받을 건 동정뿐이었으니까nên không có gì để cho và chỉ nhận được sự thương hại.
그래서 나도 없어요, 친구Vì thế tôi cũng chẳng có bạn.
소원 추가요Tôi có một mong ước nữa.
- 뭐? - 원래 지니도- Gì cơ? - Cả thần đèn cũng ban cho ba điều ước
그, 호리병에서 꺼내주면- Gì cơ? - Cả thần đèn cũng ban cho ba điều ước
소원 세 개 들어주잖아요 그러니까khi cô giải thoát ông ấy khỏi cái đèn mà.
안 돼, 딜은 끝났어Không. Thỏa thuận đã hoàn tất.
아유, 아, 소원이 뭔지는 들어보고Ít nhất, hãy nghe điều ước của tôi
들어주고 싶으면 들어주고 싫음 말고, 예?và ban cho tôi nếu cô muốn. Còn không thì thôi.
좋아Được thôi.
들어나 보자Tôi sẽ nghe anh nói.
두 번째 소원은Điều ước thứ hai của tôi là...
우리chúng ta...
친구 합시다làm bạn nhé.
뭐? 친구?Cái gì? Bạn bè ư?
예, 친구Phải, bạn bè.
우리 둘 다 친구 없잖아요Hai ta đều không có bạn.
근데Nhưng
- 너 몇 살이니? - [태현] 아이anh bao nhiêu tuổi? Trời ạ.
'나이는 숫자에 불과하다' 몰라요?Tuổi tác chẳng qua là một con số. Cô không biết thế à?
그리고 원래 나는Và tôi thích
돈 많고 빽 있는 사람 완전 좋아해요những người có tiền và quyền lực.
아, 그러니까 친구 해요Vậy chúng ta làm bạn đi.
뻔뻔하긴Anh thật trơ trẽn.
너 땡잡았다Anh vớ bở rồi.
너 같은 가난뱅이가 나 같은 부자를 친구로 두게 돼서Một kẻ ăn mày như anh có người bạn giàu như tôi.
오케이, 그럼 우리 이제 친구예요Vậy giờ chúng ta là bạn bè nhé.
뭐, 친구란 게 아니다 싶음Chà, sau này chúng ta luôn có thể cắt đứt liên hệ
절교란 것도 있으니까nếu không thành.
[긴장감 도는 음악]
Được.
그럼 우리 당장 내일부터Vậy bắt đầu từ ngày mai,
재활 훈련 합시다hãy bắt đầu phục hồi.
재활 훈련?Phục hồi?
여기서?Ở đây ư?
싫어Không.
내 자리로 돌아간 다음에 할 거야Sau khi tôi giành lại vị trí đã.
왕좌까지 걸어갈 수 없으면Nếu không thể bước tới ngai vàng của mình,
왕좌에 앉을 수도 없어cô cũng không thể ngồi trên đó.
[용준형, 허가윤 '악몽']
난 오늘Hôm nay,
널 왕좌로 돌려보낼tôi đã tìm được lí do
이유를 찾았어để đưa cô trở lại ngai vàng.
♪ 영원한 시간 속에 우리… ♪

.용팔이

No comments: