닥터 차정숙 10
Bác Sĩ Cha 10
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
[영상 속 가족들] ♪ 생일 축하합니다 ♪ | - Chúc mừng sinh nhật - Chúc mừng sinh nhật |
- [긴장되는 음악] - ♪ 생일 축하합니다 ♪ | - Chúc mừng sinh nhật - Chúc mừng sinh nhật |
[영상 속 인호] ♪ 사랑하는 차정숙 ♪ | - Mừng sinh nhật vợ yêu dấu của anh - Mừng sinh nhật Jeong Suk yêu dấu |
[영상 속 가족들] ♪ 생일 축하합니다 ♪ | - Chúc mừng sinh nhật - Chúc mừng sinh nhật |
[영상 속 가족들의 박수와 환호성] | |
[영상 소리가 멈춘다] | |
[놀란 숨소리] | |
[차분한 음악] | |
[소라] 그러니까 차정숙 선생이 | Vậy là… Bác sĩ Cha Jeong Suk |
서인호 교수님의 부인이자 너희 어머님이란 뜻이네? | là vợ của Giáo sư Seo In Ho và là mẹ anh à? |
아, 그… | - Chuyện đó… - Viết hết lên mặt anh rồi. |
표정 보니까 빼박이고 | - Chuyện đó… - Viết hết lên mặt anh rồi. |
- 아니, 그러니까 그게 아니라… - [소라] 아, 됐고 | - Chuyện không như em nghĩ đâu… - Thôi khỏi. |
혼자 있고 싶으니까 꺼져 줄래? | Em muốn ở một mình, anh biến đi. |
[한숨] | |
[술 취한 말투로] 여보! | Mình ơi! |
- [땡 울리는 효과음] - [익살스러운 음악] | |
[익살스러운 효과음] | |
[웅성거리는 소리] | |
[태식] 아이, '여보'? 무슨 여보? | Gì? "Mình ơi"? Mình nào cơ? |
여보, 당신, 그 여보? | "Mình ơi" là gọi vợ ấy hả? |
[흥미진진한 음악] | |
[인호] 여보! 당신 일로 와 봐 | Mình ơi! Mình lại đây nào. |
나랑 같이 한 곡 | Hãy cùng hát với anh |
[퉁퉁 울리는 소리] | |
- [삐 울리는 소리] - 땡겨! | một bài nào! |
[웃으며] 땡… | Đi mà. |
[흥미로운 음악] | |
[로이] 서 교수님, 왜 그러세요 | - Giáo sư Seo, anh sao vậy? - Bỏ ra. |
[인호] 놔, 이거 | - Giáo sư Seo, anh sao vậy? - Bỏ ra. |
정숙아! 빨리 와 봐, 정숙아 | Jeong Suk, mau lại đây đi em. |
[태식] '정숙아, 빨리 와 봐'? | Jeong Suk, mau lại đây đi em. "Jeong Suk, mau lại đây đi em"? |
[인호] 차정숙 | Cha Jeong Suk! |
정숙이! 빨리빨리, 빨리 정숙이, 빨리, 참 | Cha Jeong Suk! Mau lên, lại đây đi, Jeong Suk. |
[로이] 아, 교수님, 교수님 | Giáo sư Seo. |
말 디게 안 들어요, 진짜 | Chẳng biết nghe lời gì cả. Thật tình. |
[삐 울리는 소리] | |
[유쾌한 음악] | |
- [정숙이 작게] 가, 가라고 - [사람들의 놀란 소리] | Đi đi. Đi chỗ khác đi. |
[인호] 가만있어, 가만있어 | - Ở yên đó. - Đừng lại đây. |
[정숙] 오지 마! 가! | - Ở yên đó. - Đừng lại đây. - Đi đi, - Đứng yên đó. |
[인호] 가만있어 | - Đi đi, - Đứng yên đó. |
빨리 가자, 가자, 가자, 내려놔 | Để xuống đi. |
아, 안 돼 [중얼거린다] | Không được. |
이거 놔 | Đặt nó xuống. |
자, 가, 가 | Nào, đi thôi. |
[인호의 웃음] | |
[태식] 진짜야? | Thật đấy à? |
[인호] 아, 저… | |
예, 이 사람이 제 집사람인데요 | Người này là bà nhà tôi đấy. |
노래를 무… | Cô ấy hát… |
척 잘합니다 | siêu hay luôn. |
여보, 노래 한 곡 | Mình à, hát một bài cho anh đi. |
[성대모사를 하며] 부탁해요! | Mình à, hát một bài cho anh đi. |
[사람들의 환호성] | Mình à, hát một bài cho anh đi. |
[익살스러운 음악] | |
[주민] 노래해! | |
[주민들의 박수와 환호성] | |
[의료진1] 맞지, 맞지, 맞지? | Thấy chưa? Đã bảo mà. |
[수군거리는 소리] | |
- [의료진2] 아, 대박이다 - [의료진3] 소름 돋는데? | Thật không thể tin được. |
[삐 울리는 소리] | |
- 아이, 선생님까지 왜 그러세요 - [버튼 조작음] | Sao cả Bác sĩ Cha cũng như vậy? |
될 대로 되라죠 | Tới đâu thì tới. |
- [구성진 반주가 흐른다] - [정숙의 한숨] | |
[로이의 당황한 소리] | |
[정숙] 지금 방금 남편이 밝혀진 차정숙입니다, 여러분 | Quý vị ơi, tôi là Cha Jeong Suk, người vừa được chồng tiết lộ! |
어머니, 아버지, 일어나세요 노래해 주세요! | Xin mời các ông, các bà mình cùng đứng dậy hát nào! |
[사람들의 환호성] | Xin mời các ông, các bà mình cùng đứng dậy hát nào! |
우후! | |
일어나세요! | Đứng lên nào! |
♪ 처음에 사랑할 때 그이는 ♪ | Lúc mới yêu nhau |
- ♪ 씩씩한 남자였죠 ♪ - [인호의 호응] | Người là một đấng nam nhi quyến rũ |
♪ 밤하늘의 별도 달도 따 주마 ♪ | Hứa hẹn và làm tôi tin |
♪ 미더운 약속을 하더니 ♪ | Rằng sẽ hái tặng tôi trăng sao trên trời Thằng quỷ này. |
♪ 이제는 달라졌어, 그이는 ♪ | Giờ đây người lại đổi thay Là thật hả? |
- [태식] 진짜야? - [정숙] ♪ 나보고 다 해 달래 ♪ | Là thật hả? - Muốn tôi làm tất cả cho người - Thật. |
- [인호가 중얼거리며 웃는다] - [태식] 니 마누라야? | - Muốn tôi làm tất cả cho người - Thật. Đó là vợ cậu? |
♪ 애기가 되어 버린 내 사랑 ♪ | Tình yêu tôi biến thành đứa trẻ |
- [사람들의 추임새] - ♪ 당신 정말 미워 죽겠네 ♪ | Tôi thật căm ghét người vô cùng |
[사람들의 환호성] | |
[정숙] ♪ 남자는 ♪ | Đàn ông |
♪ 여자를 ♪ | Thật sự |
- ♪ 정말로 귀찮게… ♪ - [인호] ♪ 귀찮게 하네 ♪ | - Chỉ biết làm phiền… - Làm phiền… - Làm phiền… - Phụ nữ |
- ♪ 귀찮게… ♪ 악! - [정숙] ♪ 하네 ♪ | - Làm phiền… - Phụ nữ |
♪ 남자는 ♪ | Đàn ông |
♪ 여자를 ♪ | Thật sự |
♪ 정말로 귀찮게 하네 ♪ | Chỉ biết làm phiền phụ nữ |
[정숙의 힘주는 소리] | |
[의료진1] 지금 가셔야 돼 가셔야 돼 | - Về phòng thôi ạ. - Giáo sư Kim. |
- [의료진2] 교수님 - [로이] 어 | - Về phòng thôi ạ. - Giáo sư Kim. |
[의료진2] 사랑합니다 | Tôi yêu anh. |
[로이] 나도 | |
[의료진3] 그동안 숨기느라 애썼다 | Chú em giấu kỹ quá cơ. |
[정민] 예? | - Gì cơ? - Thảo nào cậu quan tâm chị ấy như vậy. |
[의료진4] 어쩐지 잘 챙겨 주더라 | - Gì cơ? - Thảo nào cậu quan tâm chị ấy như vậy. |
닮았네 | Cũng có nét giống đấy. |
[태식] 어, 서 선생 서정민, 너 일로 와 봐 | À, Bác sĩ Seo. - Seo Jung Min, cậu qua đây. - Lại đây. |
[황 치프] 따라와, 따라와 | - Seo Jung Min, cậu qua đây. - Lại đây. |
- [정민] 네? 예, 과장님 - [황 치프] 너 일로 와 | Sao ạ? |
[태식] 너 지금부터 진실만을 이야기해 | Bây giờ cậu chỉ được nói sự thật nhé. |
그러니까 차 선생이 | Vậy là Giáo sư Seo và Bác sĩ Cha là bố mẹ cậu à? |
그러니까 서 교수가 니 엄마 아빠야? | Vậy là Giáo sư Seo và Bác sĩ Cha là bố mẹ cậu à? |
- [흥미로운 음악] - 아… | |
[태식] 다시 묻는다 | Tôi hỏi lại lần nữa. |
그러니까 차 선생이 너를 낳았고 | Vậy là Bác sĩ Cha đẻ ra cậu |
서 교수가 거기에 함께했냐고, 인마 | Vậy là Bác sĩ Cha đẻ ra cậu với sự góp sức của Giáo sư Seo à? |
어, 아… | với sự góp sức của Giáo sư Seo à? À… |
[태식] 대답 못 하는 거 보니까 맞네, 어 | Ấp úng vậy chắc là đúng rồi. |
온 가족이 다 외과 의사네 | Cả nhà đều là bác sĩ ngoại khoa hết nhỉ. |
어떻게 아셨어요? | Sao Giáo sư biết ạ? |
[황 치프] 교수님이 방금 공개적으로 밝히셨어 | Giáo sư Seo vừa mới công khai đấy. |
아버지가요? | Bố tôi sao? |
[태식] 언질이라도 했어야지 인마, 어? | Phải nhá hàng nhẹ trước chứ! Dám qua mặt mọi người vậy à? |
감쪽같이 속이고 | Phải nhá hàng nhẹ trước chứ! Dám qua mặt mọi người vậy à? |
외과가 왜 이렇게 복잡… | Khoa Ngoại sao lại phức tạp thế… |
오늘 2차 없다, 끝 | Hôm nay không có tăng hai rồi. - Nghỉ. - Giáo sư. |
- [의료진5] 어유, 과장님 - [태식] 끝 | - Nghỉ. - Giáo sư. Giải tán. |
[의료진5] 제가 제가 모셔다드릴게요, 아유, 아유 | Giải tán. Để tôi đưa vào. |
[황 치프] 대혼돈이다, 대혼돈 | Đúng là đại loạn mà. |
[한숨] | |
[정민] 어떻게 된 거예요? | Chuyện là sao ạ? |
[쯧 혀 차는 소리] | |
터질 게 터졌어 | Đằng nào cũng bị lộ thôi. |
[정숙] 세상에 영원한 비밀이 어디 있겠어 | Làm gì có bí mật nào giữ được mãi. |
[정민] 엄마 이제 어쩌려고? | Vậy mẹ phải làm sao? |
그냥 얼굴에 철판 깔고 하던 대로 해야지, 뭐 | Đành phải mặt dày và cư xử như bình thường thôi. |
[정숙] 불편한 사람은 불편하라고 하고 | Ai khó chịu thì cứ khó chịu. |
난감한 사람은 난감하라고 해야지, 어쩌겠어 | Ai khó xử thì cứ khó xử vậy. Biết làm sao được. |
그건 그렇고 니 아빠 좀 치워 줄래? | Mà thôi, con xử lý bố giúp mẹ nhé? |
[익살스러운 음악] | |
- [정민의 한숨] - [왈왈 개 짖는 소리 효과음] | |
[씩씩거린다] | |
[소라가 쏘아붙이며] 환자 죽이려고 작정했어요? | Chị muốn giết bệnh nhân à? |
[소라] 아니, 아무리 아는 게 없고 무식해도 그렇지 | Dù có thiếu hiểu biết thế nào đi nữa |
8앰풀이라고 처방 내릴 때 | nhưng kê tận tám ống mà chị không thấy vô lý sao? |
뭔가 이상하다는 느낌도 안 들었어요? | nhưng kê tận tám ống mà chị không thấy vô lý sao? |
앞으로 마음대로 생각해서 처방하지 말고, 무조건 물어요 | Từ giờ đừng tự ý kê toa nữa mà nên hỏi người khác trước. |
누구한테든 물어서 정확히 알고 처방해요, 알았어요? | Hãy hỏi trước rồi kê toa cho chính xác. - Chị hiểu chưa? - Vâng. |
- [흥미로운 음악] - 네 | - Chị hiểu chưa? - Vâng. |
선생님 | Bác sĩ Jeon. |
남자 친구 있으세요? | Cô có bạn trai không? |
있는데요, 왜요? | Tôi có, sao vậy? |
[한숨] 그게 누군데요? | - Là ai vậy? - Không nói chị biết đâu. |
안 가르쳐 줘요 | - Là ai vậy? - Không nói chị biết đâu. |
[소라] 궁금한 건 그쪽 사정이고 | Chị tò mò thì cứ việc tò mò. |
제가 그런 거까지 대답해야 될 의무는 없지 않아요? | Tôi không có nghĩa vụ trả lời những câu hỏi đó. |
[소라] 왜 함부로 남의 물건에 손을 대요? | Sao chị lại tùy tiện động vào đồ của người khác? |
함부로 물건에 손댄 건 | Tùy tiện động vào đồ của cô là lỗi của tôi. |
제 불찰입니다 | Tùy tiện động vào đồ của cô là lỗi của tôi. |
앞으로 내 물건에 손대지 말아요 | Từ nay đừng động vào đồ của tôi. |
불쾌하니까 | Khó chịu lắm. |
[한숨] | |
- [정민이 힘주며] 아유, 아버지 - [다가오는 자동차 엔진음] | Bố. |
[타이어 마찰음] | |
[주민1] 여기 의사 선생님 계시죠? | - Ở đây có bác sĩ phải không? - Có chuyện gì vậy? |
[정숙] 무슨 일이에요? | - Ở đây có bác sĩ phải không? - Có chuyện gì vậy? |
- [주민2의 아파하는 신음] - [무거운 음악] | |
[정숙의 탄식] | |
[정숙] 오늘 온 사람들 중에는 산부인과 의사가 없어요 | Trong đoàn y tế hôm nay không có bác sĩ khoa sản. |
빨리 구급차로 근처 산부인과로 가시는 게 좋을 거 같아요 | Tốt nhất là gọi xe cấp cứu đưa đến cơ sở phụ sản gần nhất. |
[주민1] 산부인과까지 한 시간 넘게 걸립니다 | Tốt nhất là gọi xe cấp cứu đưa đến cơ sở phụ sản gần nhất. Đến đó phải mất hơn một tiếng. |
[걱정스러운 숨소리] | |
[정숙] 빨리 가서 사람들 좀 깨워 | Con mau gọi ai đó dậy đi. |
술 안 마신 사람들 위주로 데려오고, 응? 빨리 가 | Gọi bác sĩ nào không uống rượu ấy. - Vâng. - Mau đi đi. |
저기, 산모 모시고 저분 따라가세요 | - Vâng. - Mau đi đi. - Anh đưa vợ theo cậu ấy nhé. - Vâng. |
알겠습니다 | - Anh đưa vợ theo cậu ấy nhé. - Vâng. |
- [주민2의 힘겨운 신음] - [주민1] 여보 | Mình ơi. |
- [못마땅한 한숨] - 거의 다 왔어 | Sắp tới rồi. |
- 거의 다 왔어, 거의 다 왔어 - [주민2의 신음] | Sắp tới rồi. |
좀만 참아 | Gắng lên nhé. |
- [정숙] 일어나 - [주민1이 울먹이며] 좀만 참아 | Gắng lên nhé. - Dậy đi. - Cố chịu chút nhé. |
[정숙의 성난 숨소리] | |
일어나! | Dậy đi! |
[인호] 아유, 아유, 귀 아파 | Ôi, điếc cái lỗ tai. |
정신 차리고 애 받을 준비 해 | Tỉnh táo lại mà chuẩn bị đỡ đẻ đi. |
[탁 때리며] 빨리! | Nhanh lên! |
[인호] '애'? | Đỡ đẻ? |
[남편의 가쁜 숨소리] | |
- [아내의 아파하는 신음] - [정민] 우선 여기 누우실게요 | Chị nằm đây đã nhé. |
[남편] 의사 선생님은요? | Bác sĩ đâu ạ? |
아, 제가 금방 모시고 올게요 | Tôi sẽ đưa đến ngay. |
[아내] 아, 아, 제발… | Hít thở sâu nào. |
- [남편] 심호흡, 심호흡 - [아내의 고통스러운 신음] | Hít thở sâu nào. |
[힘겨운 숨소리] | |
[정민의 다급한 숨소리] | |
[인호] 잠깐만, 다들 무슨 과라고? | Chờ đã, mọi người từ khoa nào vậy? |
저는 재활 의학과… | Tôi ở Khoa Phục hồi Chức năng. |
[의사1] 저는 안과인데 | Tôi ở Khoa Phục hồi Chức năng. Tôi ở Khoa Mắt. |
[의사2] 어, 저는 치과… | Còn tôi… thuộc Nha Khoa. |
[한숨] | Mẹ bảo con gọi những người không uống rượu tới mà. |
[정민] 술 안 마신 사람 모시고 오라고 해서 | Mẹ bảo con gọi những người không uống rượu tới mà. |
당신 추자도에서 공보의로 근무할 때 | Lúc làm bác sĩ y tế công cộng trên đảo Chuja, |
배에서 애기 받아 봤다며? | anh từng đỡ đẻ một ca trên tàu mà. |
그거는 20년도 넘은 일이잖아 | Chuyện đó hơn 20 năm rồi mà. |
[인호] 그때 내가 무슨 정신으로 애를 받았겠어 | Anh còn không nhớ mình đỡ đẻ ca đó thế nào. |
나는 아무 기억도 나지가 않아 | Anh còn không nhớ mình đỡ đẻ ca đó thế nào. |
차라리 나보다는 당신이 더 낫지 않나? | Không phải em rành việc này hơn anh sao? |
여기서 출산 경험 있는 사람 당신밖에 없잖아 | Ở đây chỉ mình em có kinh nghiệm sinh nở thôi mà. |
[정숙] 나는 둘 다 제왕 절개로 낳았거든? | Cả hai lần em đều sinh mổ mà. |
애 아빠란 사람이 그것도 몰라? | Anh là bố mà không biết à? |
[익살스러운 음악] | |
그랬나? | Vậy hả ta? |
[수군거리는 소리] | |
[정민] 저기, 지금 두 분이 싸울 때가 아닌 거 같은데요 | Giờ không phải lúc để cãi nhau đâu ạ. |
[인호] 일단은 탯줄을 잘라야 되니까 | Trước mắt, cần phải cắt dây rốn. |
우리 수, 수… | Chúng ta có mang… mang… |
수처 세트 갖고 왔지? | bộ chỉ khâu theo không? |
[정민] 아, 예, 있습니다 또 뭐 준비할까요? | Vâng, có ạ. Cần chuẩn bị gì nữa ạ? |
[인호] 또? | Gì nữa à? |
물 끓여 | Đun nước sôi. |
[보글보글 끓는 소리] | |
근데요, 애 낳기 전에 물은 왜 끓이는 거예요? | Nhưng mà này, sao phải đun nước trước khi sinh em bé vậy? |
[정민] 그냥 왠지 | Tôi nghĩ là sẽ cần nước nóng để làm gì đó. |
따듯한 물이 있어야 될 거 같은 느낌이 들긴 해요 | Tôi nghĩ là sẽ cần nước nóng để làm gì đó. |
응 | Ừ. |
[인호] 아… | Ừ. |
저, 산모분, 지금 진통이 몇 분 간격으로 오고 있나요? | Sản phụ, các cơn co thắt của cô hiện tại cách nhau bao lâu? |
[아내] 네? 몰라요 애기가 나올 거 같아요! | Tôi không biết. Em bé sắp ra đến nơi rồi! |
[남편] 아까부터 애기가 나올 거 같다는데요 | Nãy giờ cô ấy cứ bảo vậy. |
[아내의 고통스러운 신음] | |
[정숙의 답답한 숨소리] | |
- [정숙] 제가 볼게요 - [아내의 비명] | Để tôi xem thử. |
제가 볼게요 | Tôi xem nhé. |
[놀라며] 머리카락이 보여요 | - Thấy tóc rồi! - Đừng hoảng. Bình tĩnh lại. |
- 당황하지 마, 침착, 침착, 응 - [아내의 후 내뱉는 소리] | - Thấy tóc rồi! - Đừng hoảng. Bình tĩnh lại. |
[정숙] 저, 산모분 이름이 어떻게 되세요? | Sản phụ, cô tên là gì? |
[힘주며] 백이연이요 | Baek I Yeon. |
[정숙] 네, 이연 씨 저희가 도와드릴게요 | Vâng, cô I Yeon. Tôi sẽ giúp cô. |
아무 걱정 말고 숨 깊이 들이쉬고 아랫배에 힘을 꽉 주세요 | Cô đừng lo gì cả. Hít một hơi thật sâu và rặn bụng dưới nhé. |
[정숙, 의료진] 하나, 둘, 셋 | - Một, hai, ba. - Một, hai, ba. |
- [정숙] 힘 꽉 - [이연의 힘주는 소리] | Rặn nào. |
- 뭐지? 자연 분만 수기 있잖아 - [정숙] 잘하고 있어요! | - Làm tốt lắm. - Có nhiều thủ thuật đỡ sinh thường mà. |
- [익살스러운 음악] - 리트겐, 맥로버츠… | Thủ thuật Ritgen, thủ thuật McRoberts… |
[정숙] 아, 시끄러워 정신없어 죽겠네, 집중 좀 하게 | Ồn quá. Em đã rối lắm rồi. Để em tập trung chút đi. |
- [인호의 딸꾹질] - 저, 다시 힘줄게요 | Cô rặn tiếp đi nhé. |
자, 깊이 들이쉬고 | Nào, hít thật sâu. |
- [의료진들] 들이쉬고 - [이연의 고통스러운 신음] | Nào, hít thật sâu. - Hít vào. - Hít vào. - Một, hai, ba. - Một, hai, ba. |
하나, 둘, 셋 | - Một, hai, ba. - Một, hai, ba. |
- [이연의 비명] - [정숙] 자, 잘하고 있어요 | - Một, hai, ba. - Một, hai, ba. Cô làm tốt lắm. |
머리가 나와요, 머리 나와요 | Đầu ra rồi. |
[인호의 힘겨운 소리] | |
저기, 나, 여보, 나 속, 속이 좀, 내가… | Mình ơi, anh thấy bụng dạ không ổn… |
안 돼, 가지 마! | Không được, đừng đi. |
- 잘하고 있어, 훌륭해 - [정숙의 못마땅한 소리] | Em đang làm tốt lắm rồi. |
[이연의 힘주는 소리] | |
- [이연의 힘겨운 신음] - [인호] 나 잠깐만 | Quay lại ngay mà. |
[이연의 비명] | |
[정숙] 저, 산모분, 잘하고 있어요 머리 나오고 있어요 | Sản phụ. Cô giỏi lắm. Đầu em bé ra rồi. |
[인호의 구역질] | |
[힘겨운 숨소리] | |
[아기가 으앙 운다] | |
[인호] 응? | |
[가쁜 숨소리] | |
- [아기 울음] - [정숙] 17일 새벽 2시 20분 | Bé chào đời lúc 2:20 sáng ngày 17. |
[웃으며] 건강하고 용감한 왕자님입니다 | Là một hoàng tử khỏe mạnh và dũng cảm. |
- [따뜻한 음악] - [이연 남편] 감사합니다 | Cảm ơn bác sĩ. |
[이연의 옅은 웃음] | |
감사합니다, 선생님 | Xin cảm ơn bác sĩ. |
[정숙] 고생하셨어요 | Vất vả cho cô rồi. |
- [의료진들] 고생하셨어요 - [이연] 안녕 | - Cô vất vả rồi. - Chào con. Làm tốt lắm. |
- [이연 남편] 고생했어 - [이연] 너무 예뻐 | Làm tốt lắm. Đáng yêu quá. |
[의료진] 선생님, 고생하셨어요 | Bác sĩ Cha vất vả rồi. |
[인호] 태반까지 나와야 안심이니까 | Khi nào nhau thai ra rồi mới an tâm được. |
탯줄을 살짝 잡고 있어 | Nên hãy cầm lấy dây rốn. |
[이연] 아, 선생님 뭐가 나올 거 같아요 | Bác sĩ, có gì đó sắp ra. |
[정숙] 어, 네 우리 한 번만 더 힘줘 봐요, 힘! | Vâng, hãy rặn thêm lần nữa nhé. |
[의료진] 어어, 교수님! | Giáo sư. Nước nóng để làm gì đây ạ? |
[정민] 따듯한 물은 어떡할까요? | Nước nóng để làm gì đây ạ? |
[꼴깍 삼키는 소리] | |
[인호] 애기 닦아 줘 | Tắm cho em bé đi. |
[정민의 의아한 소리] | |
[정민] 뭐라고 했어요? | Giáo sư nói gì thế? |
- [타닥거리는 소리] - [풀벌레 울음] | |
[정숙이 살짝 웃는다] | |
[로이] 아휴 | Ôi. |
이제 정신이 좀 드네요 | Giờ thì tôi mới tỉnh táo lại. |
[정숙] 막걸리를 아주 많이 드셨나 봐요 | Hình như anh uống nhiều rượu gạo lắm. |
- [로이] 네 - [정숙의 웃음] | Vâng. |
참, 숙소에서 얘기 들었어요 큰일 하셨다고요 | À, tôi vừa nghe kể ở khu nghỉ. Cô vừa làm được chuyện lớn nhỉ. |
[정숙의 멋쩍은 웃음] | |
여기 와서 | Có lẽ nhờ đến đây |
귀한 경험을 많이 한 거 같아요 | mà tôi có thêm nhiều kinh nghiệm quý báu. |
[정숙] 의료 봉사 오자고 해 주셔서 | Cảm ơn Giáo sư đã rủ tôi đi tình nguyện y tế. |
너무 감사해요, 교수님 | Cảm ơn Giáo sư đã rủ tôi đi tình nguyện y tế. |
괜찮으세요? | Cô không sao chứ? |
[로이] 서 교수님하고 부부라는 거 모두 알게 됐잖아요 | Mọi người đều biết chuyện cô và Giáo sư Seo là vợ chồng rồi. |
한편으로는 속 시원한 거 같기도 해요 | Ở khía cạnh nào đó, tôi lại thấy nhẹ lòng. |
아시죠? 저 병원에서 유명한 거 | Chắc anh cũng biết về tin đồn trong bệnh viện. |
[로이] 네 | Vâng. Chuyện cô và Giáo sư Seo ngoại tình, |
선생님하고 서 교수님하고 불륜이라느니 | Vâng. Chuyện cô và Giáo sư Seo ngoại tình, |
저까지 삼각관계라느니 | và mối tình tay ba giữa chúng ta. |
전 신경 안 씁니다 | - Tôi không bận tâm đâu. - Bây giờ chắc anh nên bận tâm rồi. |
이젠 신경 쓰셔야 할 거예요 | - Tôi không bận tâm đâu. - Bây giờ chắc anh nên bận tâm rồi. |
저랑 남편 사이 사람들한테 다 알려졌으니까요 | Vì mọi người đều đã biết mối quan hệ của vợ chồng tôi. |
교수님이 저 때문에 계속 사람들 입에 오르내리면 | Nếu anh cứ tiếp tục vì tôi mà bị bàn tán |
민망한 상황이 될 수도 있어요 | thì sẽ khó xử lắm. |
[차분한 음악] | |
왜 가만있는 겁니까? | Sao cô không làm gì? |
- 네? - [로이] 서 교수님 일이요 | - Sao cơ? - Chuyện của Giáo sư Seo ấy. |
다 알면서 왜 꿀 먹은 벙어리처럼 가만히 있는 거냐고요 | Cô biết hết nhưng sao lại ngậm bồ hòn làm ngọt vậy? |
왜 참는 거예요? | Sao cô lại nhẫn nhịn? |
교수님이 그걸 어떻게 아세요? | Làm sao Giáo sư… biết chuyện đó? |
[로이] 말하기 싫습니다 | Tôi không muốn nói ra. |
남의 가정사 쉽게 얘기하는 거 아니에요 | Chuyện gia đình người khác đừng nên tùy tiện nói ra. |
쉽게 얘기하는 거 아닙니다 | Tôi đâu có nói năng tùy tiện. |
[로이] 몇 번이나 얘기하고 싶은 거 간신히 참았어요 | Tôi đã nhiều lần muốn nói với cô nhưng cố nhịn đấy. |
보다 못해 말하는 거라고요 | Nhưng tôi hết kìm nổi rồi. |
전 엄마예요 | Tôi là một người mẹ. |
큰애는 제 부모랑 같은 직장에 근무하고 | Đứa lớn đang làm chung bệnh viện với bố mẹ nó. |
둘째는 고등학생이고요 | Còn đứa nhỏ đang học cấp ba. |
아이들 중요한 시기 | Đây là thời kỳ quan trọng của tụi nhỏ, |
평화롭게 지켜 주고 결정을 해도 할 거예요 | nên tôi quyết định giữ bình yên cho gia đình mình. |
[정숙] 그러니까 | Vậy nên… |
절 한심한 여자 보듯 | anh đừng nhìn tôi |
그렇게 하지 마세요 | như một người phụ nữ đáng thương. |
[로이] 한심한 건 사실이에요! | Nhưng sự thật là như vậy mà. |
제발 다 큰 애들 엄마 노릇에 목매지 말고 | Làm ơn đừng hy sinh vì con nữa, con cô đã lớn cả rồi. Hãy chọn những gì làm cô thấy hạnh phúc đi. |
스스로 행복해지는 길을 택하세요 | Hãy chọn những gì làm cô thấy hạnh phúc đi. |
[한숨] | |
[은서의 한숨] | |
[쓸쓸한 음악] | |
맛있다 | Ngon quá. |
잘 끓였네 | Con nấu ngon lắm. |
뭐 때문에 그렇게 속이 상했어? | Vì chuyện gì mà mẹ ra như vậy? |
[은서] 엄마 스트레스 심할 때 위경련 오잖아 | Chỉ khi căng thẳng quá mức, mẹ mới bị co thắt dạ dày mà. |
[승희] 은서야 | Eun Seo à. |
엄마가 은서한테 | Mẹ rất muốn vun đắp một gia đình trọn vẹn, có đầy đủ bố mẹ cho con. |
아빠가 있는 온전한 가정 꾸려 주고 싶었는데 | Mẹ rất muốn vun đắp một gia đình trọn vẹn, có đầy đủ bố mẹ cho con. |
미안해 | Xin lỗi con. |
[은서] 엄마, 우리 좀 솔직해지자 | Mẹ à. Chúng ta thẳng thắn với nhau đi. |
사실은 나한테 아빠가 필요한 게 아니라 | Thật ra không phải con cần bố, là mẹ cần chồng thì đúng hơn. |
엄마한테 남편이 필요한 거였잖아 | Thật ra không phải con cần bố, là mẹ cần chồng thì đúng hơn. |
엄마, 나는 | Mẹ à… |
분풀이 다 했어 | Con trút giận xong rồi. |
아빠한테 더는 미련 없어 | Con không còn vấn vương gì ở bố nữa. |
근데 엄마는 아직 미련 남아서 이렇게 병난 거잖아 | Nhưng mẹ vẫn còn nên mới đổ bệnh như vậy. |
대체 언제 정신 차릴 거야? | Rốt cuộc bao giờ mẹ mới tỉnh ngộ? |
[헛웃음] | |
정말 괜찮겠어? | Con thấy ổn thật chứ? |
이 커다란 세상에 달랑 우리 둘만 있는 거 | Sẽ chỉ có hai mẹ con mình giữa thế gian rộng lớn này. |
슬프지 않아? | Con không buồn sao? |
슬플 때도 있어 | Cũng có lúc buồn chứ. |
[은서] 그렇지만 | Có điều… |
불행하진 않아 | Con không thấy bất hạnh. |
난 엄마도 그러길 바래 | Con mong mẹ cũng thấy như vậy. |
[옅은 한숨] | |
그럴게 | Được rồi. |
그럴 수 있을 거 같아 | Mẹ nghĩ mẹ làm được. |
[태식의 헛기침] 아, 저기 제가 한마디 하겠습니다 | Mọi người ơi, tôi có đôi điều muốn nói. |
대통합적인 분위기에 찬물을 끼얹는 거 같아서 | Tôi xin lỗi nếu có lỡ phá hỏng bầu không khí tập thể này, |
어색하고 미안합니다만 | Tôi xin lỗi nếu có lỡ phá hỏng bầu không khí tập thể này, |
실체적 진실에 대해서 | nhưng thiết nghĩ chúng ta nên làm rõ sự thật một lần cho xong. |
정확히 짚고 넘어갈 순간이 아닌가 생각이 듭니다 | nhưng thiết nghĩ chúng ta nên làm rõ sự thật một lần cho xong. |
저기 계시는 차정숙 선생과 서인호 교수는 | Bác sĩ Cha Jeong Suk và Giáo sư Seo In Ho đây |
지금까지 사랑하며 살아왔고 지금도 살고 있고 | có thật là hai vợ chồng đã đến với nhau bằng tình yêu, hiện đang sống hạnh phúc bên nhau và vẫn sẽ như thế mãi về sau không? |
앞으로도 살아갈 부부 사이가 맞습니까? | hiện đang sống hạnh phúc bên nhau và vẫn sẽ như thế mãi về sau không? |
네, 맞습니다 | Vâng, đúng là vậy. |
[정숙] 그동안 말씀 못 드려서 죄송합니다 | Tôi xin lỗi vì thời gian qua chưa nói với anh. |
[황 치프] 진짜 대박이다 | Đúng là sốc tận óc. |
- [의료진] 말했잖아요 - [정민의 멋쩍은 웃음] | Bảo rồi mà. |
[정숙] 다른 분들께도 사과의 말씀 드려요, 죄송합니다 | - Tôi cũng muốn gửi lời… - Tính sao đây? …xin lỗi tới tất cả mọi người. Thành thật xin lỗi. |
[웅성거리는 소리] | |
[태식] 아, 저기, 조용, 조용 비 콰이어트! | Mọi người trật tự đi. Im lặng! |
'네'라고 대답을 했습니다 | Vậy là cô ấy đã thừa nhận. |
팩트가 부부 사이이고 어차피 벌어진 일 | Họ đúng là vợ chồng. Dù sao thì chuyện cũng đã rồi. |
돌이킬 수 없다면 나쁜 기억은 빨리 잊는 것이 | Không thể thay đổi được thì ta hãy xí xóa những chuyện trước đây. |
현대를 살아가는 현명한 지혜가 아닌가 생각을 합니다 | Không thể thay đổi được thì ta hãy xí xóa những chuyện trước đây. Đó là cách sống khôn ngoan nhất thời nay. |
새 생명이 태어나서 미역국을 먹고 있는 이 순간 | Đó là cách sống khôn ngoan nhất thời nay. Ta đang ăn canh rong biển để mừng một sinh linh mới ra đời. |
우리 외과도 새로운 부부가 탄생을… | Và Khoa Ngoại chúng ta cũng chào đón một cặp đôi mới… |
새로운 부부가 탄생한 거나 마찬가지죠 | Cũng như mới công khai một cặp vợ chồng nhỉ? |
이 두 부부가 백년해로하기를 진심으로 기원하면서 | Chân thành cầu chúc cả hai bách niên giai lão, |
제가 치는 박수가 여기 계신 여러분들의 박수로 이어지기를 | và mong tất cả hãy cùng tôi cho họ một tràng pháo tay. |
진심으로 바랍니다 | và mong tất cả hãy cùng tôi cho họ một tràng pháo tay. |
[느린 박수 소리] | |
많이 드세요 두 그릇씩 드세요 [옅은 웃음] | Mọi người ăn nhiều vào nhé. |
[부드러운 음악이 흐른다] | TIN CHẤN ĐỘNG! GIÁO SƯ SEO VÀ BÁC SĨ CHA LÀ VỢ CHỒNG! |
- [한숨] - [변호사] 전부 다 처분하시게요? | HÔM BÁC SĨ CHA NGẤT XỈU TÔI ĐÃ THẤY NGHI RỒI Cô muốn thanh lý hết sao? |
네 | Vâng. |
되도록 빨리 처분해 주세요 | Càng nhanh càng tốt giúp tôi nhé. |
[변호사] 선친께서 상속해 주신 부동산은 | Bất động sản bố cô để lại cho cô khá lớn, |
덩어리가 커서 금방은 어려울 겁니다 | Bất động sản bố cô để lại cho cô khá lớn, nên khó mà bán nhanh được. |
뭐, 다른 계획이라도 있으십니까? | Cô có kế hoạch nào khác rồi sao? |
미국에 돌아가려고요 | Tôi định sẽ quay về Mỹ. |
[주민들의 인사 소리] | |
[의료진] 막걸리를 그렇게 드시더니, 괜찮아요? | Cô uống hết từng đó rượu gạo. - Có ổn không vậy? - Bác sĩ Hwang đuối rồi nhỉ? |
[사람들의 대화 소리] | - Có ổn không vậy? - Bác sĩ Hwang đuối rồi nhỉ? - Không đùa đâu. - Nhìn cô mệt mỏi thật đấy. |
[자동차 경적] | |
[도겸] 기사님, 잠시만요 차 좀 세워 주세요! | Bác tài, chờ một chút. - Dừng xe lại chút nhé. - Sao thế? |
[종권] 어, 왜? | - Dừng xe lại chút nhé. - Sao thế? |
[자동차 경적] | |
[주민1] 됐어, 됐어 | Được rồi. Ôi trời. |
[주민2] 아이고 | Ôi trời. |
[분주한 소리] | |
[주민1] 자, 자, 천천히 천천히, 천천히 | Nào, từ từ thôi. |
[태식] 아이고, 아이고, 어떻게… | Ôi trời. Thế này là sao? |
- [정숙] 아휴 - [주민3] 이거 육쪽마늘인데 | Đây là bao tỏi mà hôm qua chúng tôi quên gửi tặng. |
어제 잊어버리고 못 드렸어 | Đây là bao tỏi mà hôm qua chúng tôi quên gửi tặng. |
[정숙] 아, 이걸 여기까지… | Ôi chao. Còn đây nữa. |
- [잔잔한 음악] - [주민4] 그리고 이거는요 | Còn đây nữa. Đây là khoai tây trồng trên đất sét đỏ ở nông trại chúng tôi. |
우리 밭에서 캔 황토 수미감자인데요 | Đây là khoai tây trồng trên đất sét đỏ ở nông trại chúng tôi. |
아, 여기가 땅이 좋아 가지고 그냥 뭘 심어도 맛이 아주 좋아요 | Đây là khoai tây trồng trên đất sét đỏ ở nông trại chúng tôi. Đất ở đây màu mỡ nên trồng cái gì cũng ngon cả. |
- [웃으며] 자, 예 - [정숙] 아휴, 감사합니다 | - Đây. - Cảm ơn ông. |
[주민4의 호응] | |
- 너무 잘 먹겠습니다, 감사합니다 - [주민4] 아이, 별말씀을 | Cảm ơn mọi người. Ôi trời, có gì đâu. Cảm ơn các bác sĩ. |
정말 고맙습니다 [웃음] | Ôi trời, có gì đâu. Cảm ơn các bác sĩ. |
[정숙] 아니 | Khoan đã. |
아유, 어제 애기 낳은 사람이 이렇게 돌아다니면 어떡해요 | Cô mới sinh con hôm qua mà, sao đã vội đi lại thế này? |
[이연 남편] 안 그래도 시내 산후조리원 가는 길이에요 | Chúng tôi cũng đang trên đường đến trung tâm hậu sản mà. |
[정숙] 아휴 | Chúng tôi cũng đang trên đường đến trung tâm hậu sản mà. |
[이연] 감사합니다, 선생님 | Rất cảm ơn bác sĩ. |
선생님 덕분에 아기 잘 낳았어요 | Nhờ bác sĩ nên chúng tôi mới mẹ tròn con vuông. |
아이, 고생하셨어요 [웃음] | Ôi, cô mới là người chịu cực mà. |
[이연] 별건 아니지만 제 선물이에요 | Tuy không có gì to tát, nhưng tôi có chút quà. |
[이연 남편] 그 손수건에 놓인 꽃이 살구꽃인데 | Trên khăn có thêu hình hoa mơ, |
행복을 기원하는 뜻입니다 | mang ý nghĩa cầu chúc hạnh phúc. |
그리고 다시 한번 정말 감사합니다, 선생님 | Một lần nữa, thành thật cảm ơn bác sĩ. |
[정숙의 웃음] | |
[정숙의 벅찬 숨소리] | |
감사해요 | Cảm ơn nhé. |
[이연이 살짝 웃는다] | |
[태식] 이럴 때 필요한 건 박수입니다 | Nên cho một tràng pháo tay nhỉ. |
[태식의 웃음] | Nên cho một tràng pháo tay nhỉ. |
[황 치프] 저희 휴게소 도착했어요 | Đến trạm dừng chân rồi. Chúng ta nghỉ ngơi 30 phút nhé. |
30분 뒤에 출발할게요! | Đến trạm dừng chân rồi. Chúng ta nghỉ ngơi 30 phút nhé. |
[잔잔한 음악] | |
[정민의 헛기침] | |
화 많이 났어? | Em giận anh lắm à? |
[소라] 너가 나 같으면 화가 났겠냐, 안 났겠냐 | Nếu anh là em thì anh có giận không? |
나라도 당연히 당황했을 거 같아 | Là anh, chắc anh cũng bàng hoàng lắm. |
하지만 왜 숨겨야 했는지 이해해 보려고 노력했을 거야 | Nhưng anh sẽ cố gắng hiểu cho lý do vì sao phải giấu chuyện đó. |
너와 달리 나는 편협한 인간이란 뜻이야? | Ý anh nói em lòng dạ hẹp hòi, không như anh sao? |
매사에 왜 그렇게 삐딱해? | Sao em cứ phải vặn vẹo câu chữ vậy? |
그럼 이 와중에 내가 너한테 상냥하기까지 해야 돼? | Chứ không lẽ em phải dịu dàng trìu mến với anh? |
아니, 그게 아니고 그냥 내 입장을 한 번만 헤아려 달라는 뜻이야 | Không phải ý đó. Anh chỉ mong em thử đứng trên lập trường của anh thôi. |
[정민] 내가 사실을 얘기했다면 너가 얼마나 불편했을지… | Không phải ý đó. Anh chỉ mong em thử đứng trên lập trường của anh thôi. Nếu anh nói thật, có lẽ em sẽ khó xử… Bỏ đi. Em không muốn nghe anh bao biện. |
아, 됐어, 니 핑계 듣고 싶지 않아 | Bỏ đi. Em không muốn nghe anh bao biện. |
아이, 그… | Nhưng mà… |
[깊은 한숨] | |
[인호] 아유, 이거 어디 갔어? 참 | Ôi trời, đi đâu rồi chứ? |
쟤 뭐 해, 저기서? | Nó làm gì ở đó vậy? |
[못마땅한 소리] | |
[차분한 음악] | |
[로이] 선생님 | Bác sĩ Cha. |
[정숙의 옅은 웃음] 감사합니다 | Cảm ơn anh. |
[로이] 휴게소가 참 좋네요 이런 공원이 있고 | Trạm dừng chân này được nhỉ. Có cả công viên thế này. |
[정숙] 그러게요 공원도 정말 예쁘고 | Đúng vậy. Công viên quá là đẹp, |
날씨도 너무 화창하네요 | thời tiết cũng dễ chịu thế này. |
내 마음은 이렇게 지옥 같은데 | Trong khi lòng tôi đang như địa ngục, |
좀 야속한 마음이 들어요 | nên tôi thấy quang cảnh này có hơi bạc bẽo. |
선생님, 커피 감사해요 | Giáo sư. Cảm ơn ly cà phê của anh. |
근데 | Nhưng tôi muốn một mình đi dạo một lát. |
저 혼자 좀 더 걷다가 갈게요 | Nhưng tôi muốn một mình đi dạo một lát. |
[로이의 한숨] | |
[한숨] | |
[한숨] | |
[인호] 아니, 뭔 휴게소가 이렇게 넓어? | Ôi trời, trạm dừng chân gì mà rộng dữ vậy? |
한참 찾아다녔네 | Anh tìm em nãy giờ đấy. |
[인호의 힘주는 소리] | Em không đói à? |
출출하지 않아? 이거 좀 먹어 봐 | Em không đói à? Ăn cái này đi. |
안 먹어? | Không ăn à? |
왜 그랬어? | Tại sao anh làm vậy? |
왜 그랬냐고 | Em hỏi sao anh làm vậy? |
아… | |
그게, 나도 너무 취해 가지고 | Cũng do anh say đến nỗi mất hết nhận thức |
이성의 끈을 놓는 바람에 나도 내가 뭔 말 하는지 알 수가 없었어 | Cũng do anh say đến nỗi mất hết nhận thức nên không biết mình đang nói gì. |
[인호] 어차피 비밀 지키느라 힘들었는데 차라리 잘됐지, 뭐 | Dù sao như vậy cũng tốt. Giữ bí mật mãi mệt mỏi lắm. |
맨정신으로는 말 못 했을 거야 | Nếu tỉnh táo thì đời nào anh dám nói vậy. |
정말 괜찮겠어? | Anh thấy không sao thật chứ? |
[정숙] 우리 부부인 거 티 내고 다녀도 | Chúng ta công khai là vợ chồng như vậy, |
당신 정말 괜찮겠냐고 | anh thấy ổn thật không? |
나야 뭐 | Ừ thì… |
이제 다 알려진 마당에 어쩌겠어 | Giờ ai cũng biết cả rồi, biết làm sao được. |
그래? | Vậy à? |
아참 | Phải rồi. |
나 내일부터 가정 의학과로 출근해 | Từ mai, em sẽ làm việc cho Khoa Y học Gia đình đấy. |
[긴장되는 음악] | Ừ. |
[인호] 어, 어 | Ừ. |
[또각또각 울리는 발소리] | |
[노크 소리] | |
네 | Vâng. |
[정숙] 인사드리러 왔어요 | Tôi đến để chào hỏi. |
내일부터 가정 의학과로 출근합니다 | Từ mai tôi sẽ đến làm ở Khoa Y học Gia đình. |
소아과로 가는 줄 알았는데 | Tôi tưởng cậu được điều đến Khoa Nhi. |
문채윤 선생하고 바꾼 거 아니었나? | Cậu đổi với Bác sĩ Moon rồi mà? |
그러려고 했는데 마음을 좀 바꿨어 | Tôi vốn định như vậy, nhưng lại đổi ý rồi. |
[정숙] 얘기 들었어? | Cậu nghe tin rồi chứ? |
서인호 교수랑 내가 부부라는 거 | Cả bệnh viện đều đã biết |
병원에 다 알려졌어 | tôi và In Ho là vợ chồng rồi. |
그이가 직접 말했거든 | Đích thân anh ấy công khai đấy. |
들었어 | Tôi biết rồi. |
앞으로 잘 부탁해 | Nhờ cậu giúp đỡ tôi nhé. |
[정숙] 내가 서인호 와이프라는 거 | Chuyện tôi và In Ho là vợ chồng, cậu đừng bận tâm quá. |
너무 신경 쓰지 말고 | Chuyện tôi và In Ho là vợ chồng, cậu đừng bận tâm quá. |
[잔잔한 음악이 흐른다] | |
아, 왜 하필 여길 골랐어? | Sao em cứ phải chọn chỗ này vậy? |
당신 와이프 생일날 여기 왔었다며 | Nghe nói sinh nhật vợ anh tổ chức ở đây. Anh cũng từng muốn đến đây cùng em mà. |
나랑도 같이 오자고 했었잖아 | Anh cũng từng muốn đến đây cùng em mà. |
그렇지 | Đúng thế. |
[인호] 내가 어제 과음하는 바람에 은서 전화를 못 받았어 | Hôm qua anh uống say quá nên không nghe máy của Eun Seo được. |
다시 하니까 안 받던데 무슨 일 있었어? | Anh gọi lại thì không bắt máy. Có chuyện gì à? |
별일 없었어 | Không có gì đâu. |
술김에 다 말했다며? 두 사람 부부인 거 | Nghe nói anh đã công khai hai người là vợ chồng trong lúc say. |
[한숨] 소문 한번 빠르네 | Tin đồn lan nhanh thật. |
[인호] 저기, 우리 와이프 말이야 내일부터… | Phải rồi, vợ anh ngày mai… |
[승희] 알아, 우리 과로 오는 거 | Em biết rồi. Cô ta sẽ về khoa em. |
[한숨] 그래? | Đúng rồi. |
당신 | Anh có định… |
이혼할 생각 있니? | ly hôn không vậy? |
[의미심장한 음악] | |
이혼할 마음 있냐고 당신 와이프랑 | Anh có muốn ly hôn với vợ mình không? |
너… | À… |
[인호] 그… | Chuyện đó… |
못 하겠어? | Anh không làm được à? |
승희야 | Seung Hi à. |
와이프가 잘못한 게 없잖아 | Vợ anh không có lỗi gì cả. |
[인호] 내가 아무리 죽일 놈이래도 | Dù anh có khốn nạn cỡ nào cũng đâu thể yêu cầu ly hôn được. |
무슨 염치로 이혼하자 소리를 하니 | Dù anh có khốn nạn cỡ nào cũng đâu thể yêu cầu ly hôn được. |
[잘그랑 놓는 소리] | |
[승희] 우리 둘 | Em nghĩ hai chúng ta đã đến lúc phải quyết định rồi. |
이제 슬슬 결정할 시간이 다가오고 있는 거 같지? | Em nghĩ hai chúng ta đã đến lúc phải quyết định rồi. |
갑자기 왜 그래? | - Tự dưng em sao vậy? - Ta không thể sống mãi thế này được. |
계속 이렇게 지낼 순 없잖아 | - Tự dưng em sao vậy? - Ta không thể sống mãi thế này được. |
이건 우리 모두한테 미친 짓이야 | Đây là một trò điên rồ với tất cả chúng ta. |
각자 시간을 갖고 생각하자 | Hãy cho nhau thời gian suy nghĩ. |
비겁한 자식 | Đồ hèn nhát. |
[한숨] | |
- [안내 방송 알림음] - [환자] 아, 안녕하세요 | Chào bác sĩ. |
- [정숙] 운동하세요? - [환자] 네 | Chào bác sĩ. - Xin chào. - Vâng. Chị làm tốt lắm. Có đi được không? |
[정숙] 잘하고 계시네요 걸을 만해요? | Chị làm tốt lắm. Có đi được không? |
[환자] 네 | Chị làm tốt lắm. Có đi được không? - Vâng. - Phải vận động nhiều. |
[정숙] 계속 움직여야 돼요 | - Vâng. - Phải vận động nhiều. - Vâng. - Phải cố gắng tập |
- [환자의 옅은 웃음] - 운동 열심히 잘해야 돼요 | - Vâng. - Phải cố gắng tập thì mới nhanh khỏi. |
그래야 빨리 낫지 | thì mới nhanh khỏi. - Vâng. - Đỡ hơn hôm qua rồi chứ? |
그래도 어제보단 낫죠? | - Vâng. - Đỡ hơn hôm qua rồi chứ? |
[환자] 네, 그래도 좀 나아진 거 같아요 | Vâng, đỡ hơn chút rồi. |
[정숙] 잘하고 계세요, 식사는? | Chị làm tốt lắm. Ăn uống được chứ? |
- [차분한 음악] - [의료 기기 작동음] | |
[로이] 1년 차 선생 간 수술 본 적 있나? | Bác sĩ năm nhất, cậu thấy phẫu thuật gan bao giờ chưa? |
[정민] 예, 이번이 두 번째입니다 | Rồi ạ, đây là lần thứ hai. |
[로이] 우측 간을 절제할 때 간 뒤쪽은 어디까지 박리하지? | Nếu muốn cắt bỏ phần bên phải, phần phía sau phải tách bao nhiêu? |
[정민] IVC입니다 | Đến tĩnh mạch chủ dưới. |
[로이] 그럼 IVC 뒤쪽으로 | Vậy đằng sau tĩnh mạch chủ dưới |
단단한 섬유질이 간과 IVC를 고정시키고 있는데 | có một cấu trúc sợi chắc chắn giữ gan và tĩnh mạch chủ dưới. |
이 구조물의 이름은 뭘까? | Tến cấu trúc đó là gì? |
[정민] 아, 리가먼트 베노섬 같습니다 | Hình như là dây chằng tĩnh mạch gan. |
[로이] 공부는 좀 하고 들어온 거 같은데 | Có vẻ cậu đã học trước khi vào đây. |
틀렸네 | Nhưng sai rồi. |
정답은 IVC 리가먼트야 | Đáp án là dây chằng tĩnh mạch chủ dưới. |
IVC를 박리할 땐 꼭 이 구조물을 라이게이션해 줘야 | Khi tách tĩnh mạch chủ dưới, cần tiến hành thắt lại |
블리딩 없이 안전하게 박리되거든 | để nó tách ra an toàn mà không chảy máu. |
[정민] 'IVC 리가먼트' | "Dây chằng tĩnh mạch chủ dưới". |
감사합니다, 교수님 열심히 하겠습니다 | Cảm ơn, Giáo sư. Tôi sẽ chăm chỉ hơn. |
[로이] 굿 | Tốt. |
[정민] 교수님 | Giáo sư. |
저, 드릴 말씀이 있습니다 | Tôi có chuyện muốn nói. |
무슨 얘기? | Chuyện gì? |
어, 그… | Chuyện là… |
[피식한다] | |
편하게 얘기해요, 괜찮으니까 | Cứ nói thoải mái. Không sao đâu. |
교수님, 차정숙 선생님, 아니 | Giáo sư có thân với Bác sĩ Cha Jeong Suk… |
저희 어머니랑 친하십니까? | ý tôi là mẹ tôi không? |
이런 질문 외람되지만 두 분 어떤 사이인지 | Tôi biết hỏi câu này là hơi quá, nhưng quan hệ của hai người là gì vậy? |
[정민] 교수님은 저희 어머니께 어떤 생각을 갖고 계신지 | Tôi tò mò Giáo sư nghĩ gì |
궁금합니다 | về mẹ tôi. |
[한숨] | Câu hỏi này khó đấy. |
어려운 질문이네요 | Câu hỏi này khó đấy. |
친구라고 해 둡시다 | Cứ coi như là bạn đi. |
[다가오는 발걸음] | |
[인호] 아들, 여기서 뭐 해? | Con trai, con làm gì ở đây vậy? |
[익살스러운 음악] | |
아버지 분발하셔야겠어요 | Bố, con thấy bố phải phấn đấu thêm đi. |
[인호] 응? | Hả? |
[정민] 밀려요 | Bố còn kém lắm. |
밀려도 너무 밀려요 | Không chỉ kém mà là kém xa. |
[정민의 탄식] | |
밀려? | Kém xa á? |
밀려? | Kém xa? |
저게 말을 하다 말아, 아휴 | Sao lại nói kiểu úp úp mở mở vậy? |
마음대로 해라, 그래 | Thôi, muốn làm gì thì làm. |
[박 교수] 땅이 아주 네모반듯한 게 좋아 뵈죠? | Mảnh đất này đẹp quá phải không? |
그냥 일반 요양원이라고 생각하면 안 돼요 | Em đừng nghĩ nó như bệnh viện điều dưỡng thông thường. |
여기에 최고급 실버타운 한의원까지 들어와요 | Khu nghỉ hưu tư nhân tốt nhất và bệnh viện y học cổ truyền cũng sẽ xây ở đây. |
유명한 한의, 양의 다 모셔다가 | Ta sẽ đưa các bác sĩ Đông y và Tây y nổi tiếng tới đây |
럭셔리 메디컬 타운을 조성하는 거죠 | rồi xây dựng một thị trấn y tế sang trọng. |
- [잔잔한 음악이 흐른다] - [탄성] | |
이 요양원이 들어서는 주경시에서 250억을 투자하기로 했잖아요? | Thành phố Jugyeong sẽ đầu tư 25 tỷ won vào cơ sở này. |
곽 여사, 투자하시겠다더니 | Phu nhân Kwak, em có nói là sẽ đầu tư, |
혹시 마음이 변했으면 빨리 얘기해요 | nhưng nếu đổi ý rồi thì cứ báo anh biết nhé. |
여기에 돈 넣겠다고 기다리는 친구들이 많아서 | nhưng nếu đổi ý rồi thì cứ báo anh biết nhé. Em phải quyết định nhanh lên, vì có nhiều người muốn đầu tư vào khu này lắm. |
얼른 결정해야 되거든요 | vì có nhiều người muốn đầu tư vào khu này lắm. |
아, 아, 아휴, 그게 | vì có nhiều người muốn đầu tư vào khu này lắm. Nhưng vấn đề là, tòa nhà mà em tính dùng để vay tiền |
그, 대출받으려고 하는 그 건물이 | Nhưng vấn đề là, tòa nhà mà em tính dùng để vay tiền |
하필이면 우리 며느리 이름으로 돼 있잖아요 | Nhưng vấn đề là, tòa nhà mà em tính dùng để vay tiền lại do con dâu em đứng tên rồi. |
[애심] 그래서 애들하고 상의를 좀 하려고 해요 | lại do con dâu em đứng tên rồi. Nên em phải bàn bạc lại với các con. |
아, 이렇게 전망이 밝은데 저들이 뭐, 반대하겠어요? | Nhưng chắc chúng nó sẽ không phản đối đâu. Dự án này có triển vọng lắm mà. |
[박 교수] 아휴 | |
이런 일들은 조용히 처리해야 되는데 | Mấy chuyện thế này mình nên lẳng lặng giải quyết thôi. |
자식 놈들 늙은이가 뭘 하겠다고 하면 | Bố mẹ mà bảo muốn làm gì thì bọn trẻ sẽ bàn ra ngay cho mà xem. |
좋은 소리 하겠어요? | Bố mẹ mà bảo muốn làm gì thì bọn trẻ sẽ bàn ra ngay cho mà xem. |
[고민하는 숨소리] | |
그런가? | Vậy sao? |
[태식] 돈 걱정 하지 말고 실컷들 부으세요 | Tiền bạc khỏi lo, cứ nướng thịt ăn thả cửa đi nhé. |
- [사람들의 박수와 환호성] - [의사] 네, 고맙습니다 | Tiền bạc khỏi lo, cứ nướng thịt ăn thả cửa đi nhé. - Vâng! - Vâng ạ! |
[인호] 여러분 환송회 자리에 외람되지만 | Mọi người. Tôi biết đây là một bữa tiệc chia tay, nhưng tôi muốn nói vài lời. |
한 말씀만 올리겠습니다 | Tôi biết đây là một bữa tiệc chia tay, nhưng tôi muốn nói vài lời. |
우리 전공의들한테도 미안하고 | Tôi thấy có lỗi với các bác sĩ nội trú |
놀라셨을 과장님이나 동료 교수 여러분들께도 다시 한번 | Tôi thấy có lỗi với các bác sĩ nội trú và một lần nữa cũng muốn xin lỗi Trưởng khoa và các giáo sư đồng nghiệp |
심심한 사과 말씀 올립니다 | vì đã gây nên cú sốc lần này. |
[정숙] 죄송합니다 | Tôi thành thật xin lỗi. |
여러분들 불편하실 것 같아서 숨겼지만 | Tôi đã giấu chuyện vì sợ mọi người thấy không thoải mái, |
결국 이렇게 폐를 끼치게 되었어요 | nhưng cuối cùng lại làm phiền mọi người. |
저는 파견이 끝나서 가정 의학과로 돌아가게 됐지만 | Dù đợt hỗ trợ nhân lực đã kết thúc và tôi sẽ quay lại Khoa Y học Gia đình, |
이전과 똑같이 대해 주셨으면 좋겠습니다 | tôi mong mọi người vẫn sẽ đối xử với tôi như trước đây. |
죄송합니다 | Tôi xin lỗi. |
[인호] 아, 먹어, 먹어, 응 드시죠, 예 [웃음] | Được rồi, ăn đi. Ăn nào. Nói thì dễ, làm mới khó. |
[소라가 작게] 그게 말처럼 쉽나 | Nói thì dễ, làm mới khó. |
[황 치프] 근데 두 분 왜 남남처럼 또 따로 앉으셨어요? | Nhưng sao hai người lại ngồi xa nhau như người lạ vậy? |
- 이제 같이 앉으셔야죠, 네? - [인호] 아니야, 괜찮아, 괜찮아 | - Phải ngồi cạnh nhau chứ. - Thôi, không sao. |
- 아니에요 - [인호] 괜찮아, 괜찮아, 예 | - Không cần. - Không sao. |
편하게 드세요, 편하게, 그냥 | Cứ ăn thoải mái đi. |
부부라고 꼭 같이 앉으란 법 있나 | Cứ vợ chồng là phải ngồi cạnh nhau à? |
[긴장되는 음악] | |
[태식의 헛기침] | |
[태식] 제가 한마디 하겠습니다 | Tôi cũng xin nói một lời. |
아, 지금 두 사람 얼마나 같이 앉고 싶겠습니까? | Chắc là bây giờ hai người họ - rất muốn ngồi cạnh nhau. - Chuẩn đấy. |
[인호가 웃으며] 아니, 아니요 | - rất muốn ngồi cạnh nhau. - Chuẩn đấy. |
[태식] 그런데 이렇게 절제하고 인내하고 있는 겁니다 | Nhưng họ đang thể hiện sự tự chủ và kiên nhẫn. |
서 교수 가정적인 건 우리 병원 사람들 다 압니다 | Ai cũng biết Giáo sư Seo là người đàn ông của gia đình. |
퇴원한 환자들도 다 알아요 | Cả bệnh nhân đã ra viện cũng biết. |
차 선생도 아주 훌륭한 레지던트고 현모양처입니다 | Cả bệnh nhân đã ra viện cũng biết. Bác sĩ Cha cũng là một bác sĩ giỏi, một người vợ đảm, mẹ hiền. |
차 선생 우리 과에서 오늘 마지막인데 | Bác sĩ Cha cũng là một bác sĩ giỏi, một người vợ đảm, mẹ hiền. Hôm nay là ngày cuối của cô ấy tại khoa chúng ta. |
오늘만이라도 두 사람 같이 앉아서 | Vậy nên hôm nay hai người cứ ngồi cạnh nhau, rồi uống rượu giao bôi. |
러브 샷도 하고 스킨십도 하고 | Vậy nên hôm nay hai người cứ ngồi cạnh nhau, rồi uống rượu giao bôi. Tha hồ ra vẻ tình chàng ý thiếp đi nhé. |
마음껏 부부 사이 과시하세요 | Tha hồ ra vẻ tình chàng ý thiếp đi nhé. |
자, 같이 앉으세요 | Nào, ngồi cạnh nhau đi. |
[사람들의 박수와 환호성] | Nào, ngồi cạnh nhau đi. |
[황 치프] 교수님, 가세요 가세요, 가세요, 가세요! | Thôi nào, dừng lại đi. Ngồi đi ạ. |
- [인호] 예, 예 - [황 치프] 가세요 | - Anh sang đó đi. - Được rồi. |
- 잠시 후에 오겠습니다 - [사람들의 웃음] | Tôi sẽ quay lại ngay. |
[사람들이 화기애애하다] | |
로이 교수님 | Giáo sư Roy, |
- 잠시 지나가겠습니다 - [무거운 음악] | tôi xin phép đi qua chút. |
[의사1] 교수님 이쪽으로 오십시오 | Giáo sư Seo, anh quay đây đi. |
[인호] 아이고, 거기로? 여기 말고? | Giáo sư Seo, anh quay đây đi. - Ôi, chỗ đó à? - Vâng. |
- [의사1] 아, 여기로 - [사람들의 웃음] | - Ôi, chỗ đó à? - Vâng. |
- [인호] 고마워 - [의사1] 네 | Cảm ơn cậu. |
- [인호의 힘주는 소리] - 한잔… | - Tôi xin mời anh một ly. - Hai người như vợ chồng son ấy. |
[태식] 이렇게 두 사람 앉으니까 신혼부부 같습니다 | - Tôi xin mời anh một ly. - Hai người như vợ chồng son ấy. |
[사람들의 웃음] | - Tôi xin mời anh một ly. - Hai người như vợ chồng son ấy. |
[의사2] 비냉 두 개만 주세요! | Cho tôi hai mì lạnh trộn cay! |
[태식] 아이고 냉면은 내가 안 산다 | Cho tôi hai mì lạnh trộn cay! Tôi không trả tiền mì đâu. |
[의사3] 더 시켜들, 내가 사 줄게 | Tôi không trả tiền mì đâu. Gọi thêm đi! |
[의사4] 지도 교수님이 냉면 쏘시나요 | Giáo sư Seo, anh khao đi ạ. |
[사람들의 웃음] | |
[의사5] 여기 등심 2인분만 더 주세요 | Cho thêm hai phần thịt thăn nhé. |
[물소리] | |
[물소리가 멈춘다] | |
[물소리] | |
나한테 뭐 할 말 없어요? | Cô không có gì muốn nói với tôi à? |
무슨 할 말이요? | Nói gì cơ ạ? |
[소라] 이제 와서 무슨 말을 한들 | Tôi mà nói thì cũng có thay đổi được suy nghĩ của chị về tôi đâu. |
저에 대한 생각이 달라지시겠어요? | Tôi mà nói thì cũng có thay đổi được suy nghĩ của chị về tôi đâu. |
[물소리가 멈춘다] | |
[소라의 한숨] | |
그래서 하던 대로 하기로 했습니다, 저는 | Nên tôi quyết định sẽ cư xử như cũ. |
좋은 방법이에요 | Cách đó hay đấy. |
나도 그렇게 하죠 | Tôi cũng sẽ làm vậy. |
- [문소리] - [멀어지는 발소리] | |
[다가오는 발소리] | |
기분이 안 좋아 보이세요 | Trông anh không được vui lắm. |
네 | Vâng. |
그다지 좋지 않네요 | Tôi không vui lắm. |
저 때문인 거 같아서 | Tôi thấy áy náy |
마음이 무거워요 | vì có vẻ là tại tôi. |
선생님이 왜요? | Sao cô lại áy náy? |
제가 기분이 안 좋은 건 | Tâm trạng tôi không vui |
유지선 환자 때문인데요 | là vì bệnh nhân Yoo Ji Seon mà. |
[로이] 최근에 상태가 너무 나빠져서요 | Gần đây tình hình của cô ấy xấu đi. |
네 [한숨] | Vâng. |
죄송해요 | Tôi xin lỗi. |
죄송할 사람은 저죠 | Tôi mới là người phải xin lỗi. |
그날은 제가 너무 나댔죠? | Hôm đó tôi hơi quá đáng, phải không? |
- [의사1] 같이 하시죠 - [인호] 마셔, 마셔 | - Uống đi nào. - Cứ tự nhiên. |
- [의사1] 같이 한잔 - [인호] 됐어 | Không sao đâu. |
[시끌시끌한 소리] | - Còn bao nhiêu rượu vậy? - Tôi ăn luôn nhé? |
[사람들의 시원한 숨소리] | |
[의사2] 선생님 좀 드셨어요, 고기 좀? | Cậu đã ăn miếng thịt nào chưa vậy? |
- [인호의 한숨] - 술 좀 드릴까요? | Có uống soju nữa không? |
[의사2] 사랑합니다, 선생님 | |
[태식] 아이고 | Giáo sư Seo tiến bộ nhiều rồi đấy, còn tự biết rót rượu cho mình. |
우리 서 교수 많이 성장했네 자작을 하고 | Giáo sư Seo tiến bộ nhiều rồi đấy, còn tự biết rót rượu cho mình. |
자, 한 잔 더 합시다 더 드려, 응, 응 | Giáo sư Seo tiến bộ nhiều rồi đấy, còn tự biết rót rượu cho mình. Uống thêm ly nữa. Gọi thêm đi. |
오늘 또 여기 있는 음식, 술 다 먹어 버리자고 | Ăn hết đồ ăn và uống hết rượu ở đây luôn. |
[탁 놓는 소리] | |
[로이] 차 선생님 너무 아까워서 그랬어요 | Chẳng qua tôi thấy quá tiếc cho cô thôi. |
서 교수님한테 너무 과분한 사람이라서 | Giáo sư Seo không xứng đáng với cô. |
절 좋게 봐 주셔서 영광이에요 | Thật vinh hạnh vì được anh đánh giá cao. |
하지만 제가 행복해질 수 있는 길은 | Nhưng tôi sẽ tự mình tìm ra con đường dẫn đến hạnh phúc. |
- [잔잔한 음악] - 저 스스로 찾아 볼게요 | Nhưng tôi sẽ tự mình tìm ra con đường dẫn đến hạnh phúc. |
[정숙] 그게 | Có thể con đường đó sẽ hoàn toàn khác so với suy nghĩ của Giáo sư, |
교수님이 생각하는 길과는 전혀 다를지 몰라도 | Có thể con đường đó sẽ hoàn toàn khác so với suy nghĩ của Giáo sư, |
제 선택엔 분명 이유가 있을 거예요 | nhưng lựa chọn của tôi chắc chắn là có lý do. |
전 지금 | Hiện tại, |
전공의 과정을 잘 마치고 | tôi chỉ muốn hoàn thành tốt… |
내 인생에 닥친 이 파도를 | đợt đào tạo bác sĩ nội trú |
무사히 건너고 싶은 마음밖에 없어요 | và an toàn vượt qua cơn sóng lớn này của cuộc đời. |
[로이] 대신 | Thay vào đó, đừng quên tôi là bạn của cô nhé. |
제가 선생님 친구라는 사실은 잊지 마세요 | Thay vào đó, đừng quên tôi là bạn của cô nhé. |
언제든 기댈 사람이 필요하면 제가 달려올게요 | Nếu cô cần ai đó để dựa vào, tôi sẽ chạy ngay đến. |
그게 어디든 | Dù là ở đâu đi nữa. |
파도를 무사히 건너고 나면 | Khi cô an toàn vượt qua sóng gió, |
저한테도 기회가 오겠죠 | biết đâu cơ hội cũng sẽ đến với tôi. |
- [푸 내뱉는 소리] - [태식] 마흔다섯 번째 | Chai thứ 45. |
[황 치프] 교수님 요새 자주 취하시네요? | Dạo này Giáo sư Seo hay say quá. |
의료 봉사 때도 떡실신… | Dạo này Giáo sư Seo hay say quá. Lúc đi làm tình nguyện cũng xỉn… |
[태식] 야, 서정민 대리 불러서 아버지 모시고 가 | Jung Min, gọi tài xế lái thay và đưa bố cậu về nhà đi. |
[정민] 아, 예 | - Vâng. - Mà khoan. |
[태식] 아, 차 선생하고 같이 가면 되겠네 | - Vâng. - Mà khoan. Để cậu ấy về cùng Bác sĩ Cha đi. Đồng hành cùng nhau đến cùng nhé. |
오늘 끝까지 함께하세요 | Để cậu ấy về cùng Bác sĩ Cha đi. Đồng hành cùng nhau đến cùng nhé. |
곧장 집에 안 가도 좋습니다 오늘 2차 없어 | Để cậu ấy về cùng Bác sĩ Cha đi. Đồng hành cùng nhau đến cùng nhé. Cũng không cần đi thẳng về nhà. Hôm nay không có tăng hai. |
이 자리 끝 | Giải tán tại đây. |
- [쿵 소리] - [사람들의 놀란 소리] | |
[황 치프] 이럴 땐 좋네요 같이 사시니까 | Những lúc thế này, sống cùng nhau cũng tiện thật nhỉ. |
[웃으며] 그렇죠? | - Phải không? - Jung Min, đỡ bố dậy. |
- [사람들의 웃음] - [정숙] 정민아, 일으켜 | - Phải không? - Jung Min, đỡ bố dậy. |
[의사] 지갑이요, 지갑 | Ví của bố. |
[정숙] 아휴 주차장까지만 같이 가자 | - Đi cùng mẹ đến bãi đỗ xe. - Vâng. |
[정민] 아, 예 | - Đi cùng mẹ đến bãi đỗ xe. - Vâng. |
- [정숙] 하나, 둘 - [정민] 셋, 아휴 | - Một, hai. - Ba. |
아유, 아버지, 제발, 진짜 | Bố ơi, xin bố đấy. |
[정민] 언제까지 화낼 거야? | Em còn tính giận anh đến bao giờ? |
[정민의 한숨] | |
그만하자, 이제 | Em giận đủ rồi đấy. |
아까 화장실에서 | Vừa nãy ở nhà vệ sinh, |
니네 엄마가 나한테 할 말 없냐고 물어보더라 | mẹ anh hỏi em có gì muốn nói không. |
[정민] 엄마가? | Mẹ anh sao? |
[소라] 그래 | Ừ, chắc ý của cô ấy là em có muốn nói gì |
그동안 자기한테 싸가지 없게 군 거에 대해서 | Ừ, chắc ý của cô ấy là em có muốn nói gì về thái độ thô lỗ với cô ấy thời gian qua không. |
할 말이 없냐는 뜻이겠지 | về thái độ thô lỗ với cô ấy thời gian qua không. |
설마, 그건 아닐 거야 | Chắc không phải vậy đâu mà. |
그러게 말 좀 가려 가면서 하라고 했잖아 | Mà anh cũng đã nhắc em ăn nói cẩn thận rồi còn gì. |
내가 왜 너한테 그런 말을 들어야 돼? | Sao em phải nghe mấy lời đó từ anh? |
솔직히 후회 안 돼? | Em thật sự không hối hận à? |
차정숙 선생, 아니 | Em thật sự không hối hận à? Vì đã quá khắt khe với Bác sĩ Cha, ý anh là mẹ anh ấy. |
우리 엄마한테 그렇게 구박한 거 | Vì đã quá khắt khe với Bác sĩ Cha, ý anh là mẹ anh ấy. |
그러니까 내가 왜 너희 엄마한테 잘 보여야 되는데? | Thì đấy, sao em phải lấy lòng mẹ anh? |
내가 언제 너랑 결혼하고 싶댔어? | Em có nói muốn kết hôn với anh à? |
그래, 결혼하고 싶다고 한 적 없어, 맞아 | Phải. Em chưa từng nói muốn kết hôn với anh. Đúng vậy. |
[정민] 우리 사이가 꼭 동화처럼 | Chúng ta không cần đi đến cái kết là một cuộc hôn nhân đẹp như cổ tích. |
'행복하게 결혼했습니다'로 끝날 필요는 없어 | Chúng ta không cần đi đến cái kết là một cuộc hôn nhân đẹp như cổ tích. |
하지만 너는… | Nhưng em… |
단 한 번도 나와 함께하는 미래를 생각해 본 적 없어? | Em chưa bao giờ nghĩ đến tương lai chung sống cùng anh à? |
그런 생각 할 만큼 한가하지 않아 | Em đâu có thời gian nghĩ mấy chuyện đó. |
너뿐만 아니라 | Đâu phải chỉ mình em. Ở bệnh viện ai mà chẳng sống trong cảnh bận rộn. |
이 병원 사람들 모두 치열하게 살아 | Đâu phải chỉ mình em. Ở bệnh viện ai mà chẳng sống trong cảnh bận rộn. |
그렇다고 해서 자기 주변 하나도 상관없이 | Nhưng điều đó không có nghĩa là họ phớt lờ mọi thứ xung quanh. |
혼자 살아가는 거 아니야 | Nhưng điều đó không có nghĩa là họ phớt lờ mọi thứ xung quanh. |
- 야! - [정민] 나는 | - Này! - Anh chỉ mong |
너가 앞도 옆도 뒤도 가끔 돌아보면서 | đôi khi em sẽ biết nhìn trước ngó sau, đối đãi tử tế và nhân từ một chút |
너보다 부족한 사람한테는 인정도 베풀 줄 아는 | đôi khi em sẽ biết nhìn trước ngó sau, đối đãi tử tế và nhân từ một chút |
그런 따듯한 사람이었으면 좋겠어 | với những người không giỏi giang bằng em. |
기사님, 세워 주세요 | - Bác tài, dừng xe đi ạ. - Em muốn gì đây? |
뭐 하자는 거야? | - Bác tài, dừng xe đi ạ. - Em muốn gì đây? |
[소라] 너, 사람 잘못 봤어 | Anh nhìn người tệ lắm. |
알잖아? 나 그런 인간 아닌 거 | Anh biết mà. Em không phải người như thế. |
[무거운 음악] | |
[한숨] | Có cần đợi không? |
[택시 기사] 어떻게 할까요? | Có cần đợi không? |
그냥 가 주세요 | Cứ đi đi ạ. |
[정숙의 힘겨운 숨소리] | |
[스위치 조작음] | |
[애심] 아유, 얘가 어쩌다가 이렇게 인사불성이 됐어? | Trời ơi, sao nó lại uống say bét nhè thế này? |
취해서 조금 비틀거리는 것도 추하다고 절주하는 애가 | Nó có bao giờ quá chén để phải loạng choạng rồi mất mặt đâu. |
- 어쩌다가, 응? - [정숙의 힘주는 소리] | Nó có bao giờ quá chén để phải loạng choạng rồi mất mặt đâu. Sao lại ra thế này? |
[정숙의 가쁜 숨소리] | |
저기요, 어머니 죄송한데 저 물 한 잔만 주세요 | Mẹ ơi. Con xin lỗi, nhưng mẹ cho con cốc nước được không? |
그래그래, 아휴 | Được rồi. |
[한숨] | |
[정숙의 힘주는 소리] | |
[인호의 술에 취한 소리] | |
[인호가 술 취한 말투로] 미안하다, 승희야 | Anh xin lỗi, Seung Hi. |
[흐느끼며] 미안하다, 정숙아 | Anh xin lỗi, Jeong Suk. |
내가 나쁜 놈이다 | Anh là thằng khốn nạn. |
[한숨] | |
내가 나쁜 놈이다 | Anh là thằng khốn nạn. |
내가 죽일 놈이야 | Anh là thằng đáng chết. |
[정숙의 분한 숨소리] | |
아파, 아파 | Đau quá. |
[탁 놓는 소리] | |
[정숙의 짜증 섞인 한숨] | |
- [쾅 문 닫히는 소리] - [코 고는 소리] | |
잘 마셨어요, 어머니 | Con cảm ơn mẹ. |
[애심] 아이고, 얘는 손님처럼 무슨 그런 말을 하니 | Trời ạ, sao con lại khách sáo như khách đến nhà thế? |
[정숙] 이랑이는 아직이죠? | I Rang chưa về phải không ạ? |
아까 전화했더니 독서실에서 밤새운다고는 하던데 | Vừa rồi con gọi thì con bé nói sẽ thức đêm ở phòng tự học. |
[애심] 그래 요즘 아주 열심이더라 | Vừa rồi con gọi thì con bé nói sẽ thức đêm ở phòng tự học. Phải, dạo này nó chăm chỉ lắm. |
저 가 볼게요 | Con đi đây ạ. |
늦었는데 자고 가지 그래 | Muộn rồi mà. Con ngủ lại đi. |
아니에요 내일 또 일찍 출근해야 돼서요 | Thôi ạ, mai con phải đi làm sớm. |
어, 그래? | À, thế à? |
응, 그럼 하는 수 없지, 뭐 | Vậy thì không ép được rồi. |
- 갈게요 - [애심] 응 | - Con đi đây ạ. - Ừ. |
- [문 닫히는 소리] - [한숨] | |
[풀벌레 울음] | |
[무거운 음악] | |
[강조되는 효과음] | GẶP GỠ, QUEN BIẾT, YÊU NHAU VÀ XA NHAU LÀ NỖI SẦU CỦA VẠN CON TIM |
[한숨] | |
[뻐근한 소리] | |
아휴 | |
[초인종 소리] | |
이 밤에 누구야? | Ai lại đến vào giờ này? |
[덕례] 누구세요? | Ai vậy? |
[정숙] 엄마, 나야 | Mẹ, là con đây. |
[덕례] 어? | Hả? |
[도어 록 작동음] | - Ôi trời. - Tèn ten. Mẹ ngạc nhiên chưa? |
- 어머 - [정숙] 짜잔! 엄마 놀랐지? | - Ôi trời. - Tèn ten. Mẹ ngạc nhiên chưa? |
- [정숙의 웃음] - 아니, 니가 이 시간에 웬일이냐 | Sao con lại đến vào giờ này? |
[덕례] 11시도 넘었어, 지금 | Hơn 11:00 rồi đấy. |
[정숙] 그러는 엄마는 이 시간까지 안 자고 뭐 했대? | Còn mẹ? Sao đến giờ này rồi mà mẹ còn chưa ngủ? |
아이고, 좋다, 아이고, 좋아 | Ôi chao, thích quá đi. |
역시 집이 최고다, 아이고 | Quả nhiên nhà là số một. |
엄마, 아직도 어깨 아파? | Mẹ, mẹ vẫn còn đau vai à? |
아니야, 아니야, 괜찮아 다 좋아졌어 | Không, không sao. Đỡ rồi. |
[정숙] 아니긴 뭐가 또 아니야 | Không sao cái gì chứ? |
[덕례] 아니, 진짜 | Mà này. Con nói xem. |
이 시간에 말도 없이 웬일이야 무슨 일 있어? | Sao con lại tới đây vào giờ này? Có chuyện gì à? |
일은 무슨 일 | Chuyện gì được chứ? |
[정숙] 엄마랑 하루 자려고 왔지 | Con muốn qua ngủ với mẹ một đêm thôi mà. |
[덕례] 정말 별일 없는 거야? | Thật là không có chuyện gì hả? |
아이, 그렇다니까 | Đương nhiên là không rồi. |
회식 끝나고 엄마가 너무 생각나서 왔지 | Đương nhiên là không rồi. Ăn liên hoan xong, con nhớ mẹ quá nên mới tới đây. |
- [정숙의 웃음] - 아이고, 참 | Ôi trời. |
[정숙] 이러고 있으니까 옛날 생각 난다, 그렇지, 엄마? | Ngủ thế này lại nhớ đến ngày xưa, mẹ nhỉ? |
[덕례] 그러게 | Cũng phải. |
너 시집가기 전에는 맨날 이러고 잤지 | Con luôn ngủ với mẹ thế này trước khi đi lấy chồng. |
엄마 | Mẹ ơi. |
[덕례] 응 | Ừ? |
엄마는 | Mẹ không thấy… |
아빠가 안 미웠어? | ghét bố à? |
돈을 잘 벌어 온 것도 아니고 | Bố không kiếm được nhiều tiền, |
엄마한테 잘해 준 것도 아니었는데 | cũng không đối xử tốt với mẹ. |
[정숙] 뭐가 이쁘다고 그렇게 | Bố có tốt đẹp gì đâu mà mẹ lại lo cơm ngày ba bữa cho bố |
삼시 세끼 해다 바치면서 잘해 줬어? | Bố có tốt đẹp gì đâu mà mẹ lại lo cơm ngày ba bữa cho bố và đối xử tốt với bố vậy? |
나 같으면 | Nếu là con |
딱 안 살고 말았겠네 | thì còn lâu mới chịu sống cùng. |
[잔잔한 음악] | |
[덕례] 그 시대에 | Thời đó phụ nữ được mấy người sống với chồng vì tình yêu đâu. |
남편이랑 정 좋아서 사는 여자가 몇이나 됐겠냐 | Thời đó phụ nữ được mấy người sống với chồng vì tình yêu đâu. |
애들 아버지니까 그냥 사는 거지 | Họ chịu sống cùng vì đó là bố của bọn trẻ thôi. |
나는 과부 소리를 들어도 그럭저럭 견딜 만했는데 | Người ta có gọi mẹ là góa phụ, mẹ cũng chịu được, |
내 새끼한테 아버지 없는 거는 정말이지 | nhưng nghĩ đến việc con gái mẹ lớn lên không có bố, |
너무너무 서럽고 가슴이 찢어지더라 | mẹ lại thấy tan nát cõi lòng. |
여자한테 남편은 | Chồng của con không quan trọng vì là chồng con. |
남편이라서 귀한 게 아니라 | Chồng của con không quan trọng vì là chồng con. |
애들 아버지라서 귀한 거야 | Chồng của con quan trọng vì nó là bố bọn trẻ cơ. |
나는 | Con thì… |
엄마만 있어도 괜찮았는데 | chỉ có mẹ thôi cũng không sao. |
[덕례] 너는 마음이 큰 사람이야 | Con là người có tấm lòng rộng lượng. |
서 서방이 잘못하더라도 니 그릇으로 | Cho dù con rể Seo có làm sai điều gì, con cũng hãy chấp nhận và sống với nó. |
잘 품어 주면서 살아 | con cũng hãy chấp nhận và sống với nó. |
언젠가 철들면 그거 알아줄 날이 오겠지 | Đến khi tỉnh ngộ rồi, nó sẽ thấy biết ơn con. |
뭐, 또 | Mà nếu nó không như vậy thì cũng chẳng thể làm gì được. |
못 알아주면 하는 수 없는 거고 | Mà nếu nó không như vậy thì cũng chẳng thể làm gì được. |
[피식한다] | |
[헛기침] | |
[정숙] 아침부터 웬일이야? | Có chuyện gì mà đến sớm vậy? |
어제는 뭐, 어디 딴 데서 잤어? | Hôm qua em ngủ ở chỗ khác à? |
엄마네서 잤어 | Em ngủ ở nhà mẹ. |
[정숙] 아침부터 웬일이냐고 | Em hỏi anh tới đây làm gì mà. |
[인호] 커피 머신 갖고 왔어 당신 커피 좋아하잖아 | Anh mang máy pha cà phê cho em. Em thích uống cà phê mà. |
캡슐도 넉넉하게 갖고 왔으니까 받아 | Anh mang nhiều viên nén lắm. Lấy đi. |
밥은 잘 챙겨 먹나? | Em ăn uống đều không? |
내가 알아서 해 | Em sẽ tự lo. |
왜 갑자기 자상한 척이야? | Sao tự nhiên lại quan tâm em vậy? |
[인호의 멋쩍은 숨소리] | |
있다 없으니까 이상해 | Em không ở nhà, cảm giác lạ lắm. |
[인호] 일 좀 익숙해지면 집으로 들어와 | Khi nào em quen việc rồi thì về nhà đi. |
이제 같이 출퇴근해도 뭐라 할 사람 없으니까 | Giờ đi làm cùng nhau cũng không có ai nói gì đâu. |
[도어 록 조작음] | |
잠깐 들어가 보면 안 될까? | Anh vào trong chút được không? |
- 안 돼 - [인호] 갈게 | - Không được. - Anh đi đây. |
- [차분한 음악] - [도어 록 조작음] | |
[도어 록 작동음] | |
[커피 머신 작동음] | |
[버튼 조작음] | |
[한숨] | |
[정숙] 이상으로 오스테오마이엘라이티스에 대한 | Tôi xin kết thúc bài thuyết trình về trường hợp viêm tủy xương. |
케이스 컨퍼런스를 마치도록 하겠습니다 | Tôi xin kết thúc bài thuyết trình về trường hợp viêm tủy xương. |
질문 있으실까요? | Có câu hỏi gì không ạ? |
MRSA가 나오면 뭐를 써야 하죠? | Nếu xuất hiện tụ cầu vàng kháng methicillin thì phải dùng gì? |
어… | À… |
[정숙] 감수성 결과를 확인해서 | Cần xem kết quả kiểm tra độ nhạy cảm… |
아니 | À không, |
반코마이신을 씁니다 | phải dùng vancomycin ạ. |
꼭 써야 한다면 반코를 TDM 계속 확인하면서 쓸 수도 있고 | Nếu cần, có thể tiếp tục kiểm tra nồng độ thuốc trong điều trị và dùng vancomycin |
테이코를 쓸 수도 있겠죠 | hoặc dùng teicoplanin. |
네 | Vâng. |
감사합니다 | Cảm ơn cô. |
[차분한 음악] | |
[승희] 진료 끝났습니다 | Xong rồi ạ. |
환자분 입원장이랑 소화기내과 협진 준비해요 | Chuẩn bị giấy nhập viện và tham khảo ý kiến của Khoa Tiêu hóa. |
환자한테 기본 혈액 검사 중에 체중 감소가 있는데 | Xét nghiệm máu cơ bản cho thấy bệnh nhân bị sụt cân, |
어떤 검사를 추가로 해야 되지? | vậy phải làm thêm những xét nghiệm nào? |
종양 표지자랑 | Việc hình thành các chất chỉ điểm khối u và tiểu đường có thể dẫn đến sụt cân. |
당뇨가 생기셔도 체중이 빠지실 수 있으니까 | Việc hình thành các chất chỉ điểm khối u và tiểu đường có thể dẫn đến sụt cân. |
Hba1c 추가하도록 하겠습니다 | Nên tôi sẽ làm thêm xét nghiệm hbA1c. |
그래요, 장기에 문제가 생겨서 그럴 수도 있고 | Đúng vậy, cũng có thể là do nội tạng gặp vấn đề. |
[승희] 갑상선 항진증에서도 흔하니까 | Người bị bệnh cường giáp cũng hay bị sụt cân. Cũng không được bỏ sót bệnh tự miễn dịch nên hãy làm xét nghiệm TFT, ANA và RF nữa. |
TFT랑 ANA, RF 해서 | Cũng không được bỏ sót bệnh tự miễn dịch nên hãy làm xét nghiệm TFT, ANA và RF nữa. |
자가 면역 질환도 놓치면 안 돼요 | Cũng không được bỏ sót bệnh tự miễn dịch nên hãy làm xét nghiệm TFT, ANA và RF nữa. |
- [승희의 옅은 한숨] - [마우스 클릭음] | Vâng. |
네 | Vâng. |
[보호자] 아버님이 잠도 못 자고 식욕도 없고 | Bố chồng tôi không ngủ được, không muốn ăn và luôn thấy u uất. |
계속 우울해하시네요 | Bố chồng tôi không ngủ được, không muốn ăn và luôn thấy u uất. |
살도 많이 빠지셨어요 | Cũng gầy đi nhiều rồi ạ. |
네 | Vâng. |
이럴 땐 뭘 처방하는 게 좋겠어요? | Trường hợp này phải kê đơn thế nào? |
[정숙] 트라조돈이나 졸피뎀이요 | Trazodone hoặc zolpidem. |
이럴 땐 멀타자핀을 쓰면 우울 증상도 빠르게 개선되고 | Với trường hợp này, dùng mirtazapine mới giúp cải thiện nhanh chứng trầm cảm, |
[승희] 수면 유도나 식욕 증가 효과로 | đồng thời giúp bác ấy tăng cân vì sẽ cải thiện giấc ngủ và sự thèm ăn. |
체중 증가에도 도움이 되겠지 | đồng thời giúp bác ấy tăng cân vì sẽ cải thiện giấc ngủ và sự thèm ăn. |
[문소리] | |
[무거운 음악] | |
[이랑] 니가 왜 아직도 여길 다녀? | Sao cậu vẫn còn ở đây? |
학원 옮기라고 했잖아 | Tôi bảo chuyển chỗ học mà. |
니가 옮기라면 옮겨야 돼? | Sao tôi phải nghe lời cậu? |
[은서] 너도 그냥 다녀 | Cậu cũng cứ học ở đây đi. |
우리 고3인데 집중해야지 | Chúng ta đang học lớp 12 mà, phải tập trung vào. |
[이랑의 코웃음] '우리'? | "Chúng ta"? |
야, 뻔뻔함도 유전이냐? | Trơ trẽn cũng di truyền à? |
내가 옮기면 뭐 해 줄 건데? | Tôi chuyển đi thì cậu làm gì cho tôi? |
[은서] 너희 아빠 | Cậu có thể nhường bố |
양보할래? | cho tôi không? |
- [이랑] 이런 미친년이! - [은서의 비명] | Con điên này! |
[싸우는 소리] | |
- [쾅 부딪는 소리] - [이랑의 신음] | |
[이랑의 힘주는 소리] | |
- [털썩 넘어지는 소리] - [은서의 비명] | |
- [거친 숨소리] - [은서의 아파하는 신음] | |
- [은서의 힘겨운 신음] - 한 번만 더 까불어 봐 | Thử láo toét lần nữa xem. |
- [아파하는 신음] - [멀어지는 발소리] | |
[휴대전화 진동음] | |
차정숙 선생 | - Bác sĩ Cha. - Giám đốc ạ. |
어, 병원장님 | - Bác sĩ Cha. - Giám đốc ạ. |
[병원장] 병원 생활 할 만합니까? | - Công việc của cô có tốt không? - Tốt ạ. |
네 | - Công việc của cô có tốt không? - Tốt ạ. |
[병원장] 아, 그, 오창규 회장이 요즘도 나한테 전화를 해서 | - Công việc của cô có tốt không? - Tốt ạ. Chủ tịch Oh dạo này vẫn gọi cho tôi và hỏi thăm về cô. |
차 선생 안부를 묻곤 해요 | Chủ tịch Oh dạo này vẫn gọi cho tôi và hỏi thăm về cô. |
병원 안 그만두고 아직도 잘 다니고 있느냐고 말이에요 | Ông ấy hỏi cô chưa nghỉ việc và vẫn còn làm tốt ở đây chứ. |
자, 그럼 수고해요 | Vậy cô tiếp tục chăm chỉ nhé. |
- [정숙] 네, 들어가 보겠습니다 - [엘리베이터 알림음] | Vâng. Tôi đi đây ạ. |
[의미심장한 음악] | |
[문소리] | |
[자동차 시동음] | |
[택시 기사] 어서 오세요 | Chào cô. Tôi xin lỗi, nhưng anh có thể đuổi theo chiếc xe kia không? |
[정숙] 저, 죄송한데 방금 나간 차 좀 쫓아가 주세요 | Tôi xin lỗi, nhưng anh có thể đuổi theo chiếc xe kia không? |
[택시 기사] 아, 예 | À, được ạ. |
[안전띠 채우는 소리] | |
[정숙의 가쁜 숨소리] | |
[떨리는 숨소리] | |
[정숙] 기사님, 그냥 세워 주세요 | Bác tài ơi, dừng lại cho tôi đi. |
[택시 기사] 아니, 끝을 봐야 시작도 할 수 있는 겁니다 | Phải nhìn thấy tận cùng mới có thể bắt đầu lại chứ ạ. |
[승희의 다급한 숨소리] | |
[승희] 대체 이게 무슨 일이야? | Rốt cuộc đã có chuyện gì? |
별거 아니야 | Không có gì đâu. |
[승희] 별거 아닌 일로 깁스하니? | Không có gì mà con phải bó bột à? |
아니, 다 큰 애가 대체 뭘 했다고 이렇게 됐어? | Con lớn rồi mà. Làm gì mà bị thương đến nỗi này? |
당신도 뭐라고 말 좀 해 봐! | Anh cũng nói gì đi chứ. |
[인호] 아, 그래 이만하길 다행이긴 한데 | À, phải nhỉ. May là con không bị quá nặng. Nhưng đã có chuyện gì vậy? |
어쩌다 이렇게 된 거야? | May là con không bị quá nặng. Nhưng đã có chuyện gì vậy? |
아빠한테 말해 봐 | May là con không bị quá nặng. Nhưng đã có chuyện gì vậy? Nói cho bố biết đi. |
말하면 아빠 입장이 되게 곤란해질 텐데 | Nếu con nói ra, bố sẽ rất khó xử. |
[은서] 괜찮으시겠어요? | Bố sẽ chịu được chứ? |
서이랑이 이렇게 했거든요 | Seo I Rang đã gây ra chuyện này. |
[무거운 음악] | |
[놀란 숨소리] | |
[무거운 효과음] | |
[차분한 음악] | |
[힘겨운 숨소리] | |
[숨을 헐떡인다] | |
[흐느낀다] | |
[차 문 열리는 소리] | |
[차 문 닫히는 소리] | |
[훌쩍인다] | |
[차 문 닫히는 소리] | |
[소라] 안 들어가세요? | Chị không vào trong ạ? |
안 들어가시냐고요 | Tôi hỏi chị không vào à? |
[정숙] 네 | Vâng. |
무슨 일 있으세요? | Chị có chuyện gì sao? |
들어가면 | Nếu vào trong, |
숨을 못 쉴 거 같아서요 | tôi sẽ không thể nào thở được. |
그래도 | Dù vậy, |
들어가세요 | chị cũng nên vào trong đi. |
[소라] 밤바람이 차요 | Gió đêm lạnh lắm. |
[부드러운 음악] | |
[시동이 멈춘다] | |
타세요 | Lên đi ạ. |
아, 답답한 거 같은데 드라이브나 하시자고요 | Chị có vẻ ngột ngạt, ta đi hóng gió một lát đi. |
[소라] 아직도 답답하세요? | Chị vẫn còn khó chịu à? |
그러네요 | Đúng vậy. |
[직 열리는 소리] | |
뭐 하는 거예요? | Cô làm gì vậy? Chị nói không thở được mà. Tôi mua xe này để dùng cho lúc như vậy đó. |
숨이 안 쉬어진다면서요? | Chị nói không thở được mà. Tôi mua xe này để dùng cho lúc như vậy đó. |
그럴 때 열어젖히려고 이런 차 산 거예요 | Chị nói không thở được mà. Tôi mua xe này để dùng cho lúc như vậy đó. |
[자동차 가속음] | |
[정숙의 하 내뱉는 소리] | |
그러네요 | Cô nói đúng nhỉ. |
바람이 얼굴을 때리니까 | Gió thổi như tát vào mặt |
숨이 쉬어지긴 하네요 | nên tôi thấy có thể thở được rồi. Chị nói gì cơ? |
[소라] 뭐라고요? | Chị nói gì cơ? Tôi có thể thở được rồi! |
[정숙] 숨이 쉬어지긴 한다고요! | Tôi có thể thở được rồi! |
무슨 일 있는 거죠? | Có chuyện gì rồi, phải không? |
있죠 | Có đấy. |
[정숙] 있는데, 믿어지지가 않네요 | Có chuyện xảy ra, nhưng tôi không thể tin nổi |
거짓말 같아서 | vì nó như một lời nói dối vậy. |
무슨 일인지 알 거 같아요 | Có thể tôi biết là chuyện gì đó. |
아니요 | Không đâu. |
절대 모를 거예요 | Cô tuyệt đối không biết đâu. |
무슨 일인지 알 거 같은데요? | Có thể là tôi biết thật đấy! |
[타이어 마찰음] | |
죽여 버리고 싶잖아요 두 연놈들을 | Chị muốn giết cặp tra nam tiện nữ đó mà. |
[기어 조작음] | |
서인호 교수님 바람났잖아요! | Giáo sư Seo đang ngoại tình còn gì! |
[우르릉거리는 소리] | |
- [쏴 내리는 빗소리] - [함께 놀란다] | |
- [정숙] 아유, 비 와요, 비, 아휴 - [소라의 당황한 소리] | Trời mưa. |
빨리 닫아 봐요 아유, 차가워, 어떡해 | Mau đóng lại đi. Ôi trời! |
- 왜 안 되지? - [정숙] 빨리 좀 어떻게 해 봐요 | - Sao không được nhỉ? - Cô làm gì đó đi! |
[소라] 지금 하고 있잖아요! | Tôi đang cố đây! |
[정숙] 아이, 자기 차 뚜껑도 못 닫아요? | Mui xe của cô mà cô không biết đóng à? |
[소라] 아, 나도 오늘 처음 열어 봤다고요! | Đây là lần đầu tôi mở nó mà! |
[정숙의 당황한 숨소리] | Phải làm gì đây? |
- [정숙] 아유, 어떡해, 어떡해 - [소라의 비명] | Phải làm gì đây? |
아, 차가워, 아, 차가워, 아유 | Lạnh quá! |
- 악! - [정숙] 아유, 어떡해 | Trời ơi! |
[정숙의 난감한 숨소리] | |
[정숙의 웃음] | |
- [정숙이 연신 깔깔 웃는다] - [감성적인 음악] | |
[소라] 지금 웃음이 나와요? | Giờ mà chị còn cười được sao? |
[소라의 어이없는 웃음] | |
- [정숙] 와! - [소라] 아, 진짜 | Lạnh quá! |
[신난 탄성] | |
[함께 웃는다] | |
- [정숙의 환호성] - 아, 그만 웃어요 [웃음] | Thôi, đừng cười nữa! |
[정숙, 소라의 환호성] | |
[소라가 소리친다] | |
- [정숙의 신난 탄성] - [소라의 환호성] | |
[정숙] 지금 당장 여기로 와 | Đến đây ngay đi. |
불륜 사건으로 병원 떠들썩해지는 거 보기 싫으면 | Nếu không muốn cả bệnh viện bàn tán về vụ ngoại tình này. |
온 가족이 다 알면서 왜 나만 바보 만들어 | Sao anh lại biến em thành trò cười trong khi cả nhà đều biết chuyện? |
왜 나만 모르게 해! | Sao chỉ mình em không biết? |
[승희] 꼭 헤어져야 하나 싶네 곧 이혼당하지 않겠어? | Có nhất thiết phải chia tay không? Chẳng phải sắp ly hôn rồi à? |
니가 이혼하면 내가 병원 그만둘게 | Nếu cô ly hôn, tôi sẽ nghỉ việc. |
[정숙] 내 눈앞에서 꺼져 | Biến đi cho khuất mắt tôi. |
[황 치프] 저희 기숙사에 전기 합선 때문에 불이 났나 봐요 | Biến đi cho khuất mắt tôi. Ở ký túc xá bị chập điện nên xảy ra hỏa hoạn hay sao ấy. |
[로이] 차 선생님 문 열어요, 당장! | Bác sĩ Cha! Mở cửa ra ngay đi! |
[콜록거린다] | Mở cửa ra ngay đi! |
No comments:
Post a Comment