나쁜엄마 7
Người Mẹ Tồi Của Tôi 7
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
[남자] 기운 내야지 | Phấn chấn lên đi chứ. |
니가 쓰러지면 어떻게 해 | Làm mẹ mà gục ngã thì đâu có được. |
일어나, 넌 엄마잖아 | Vực dậy đi. Làm mẹ là phải thế chứ. |
새끼들 저렇게 애타게 엄마를 찾는 거 안 보여? | Không thấy bọn nhỏ trông ngóng mẹ nó thế nào sao? |
- [꿀꿀대는 소리] - 얼른 일어나서 젖도 주고 | Mày phải vực dậy, cho chúng bú, bảo bọc chúng. |
품어 주고 해야지, 응? | Mày phải vực dậy, cho chúng bú, bảo bọc chúng. |
[흥얼거린다] | |
[이장 처] 아, 그래서 강호 엄마는 좀 괜찮아졌어요? | Vậy rồi mẹ Kang Ho đã đỡ hơn chưa? |
[삼식 부] 아니, 뭐, 이런 걸… | Ôi, đâu cần phải… |
리적거리네 | bay loạn xạ thế. |
파리 새끼들이 이게 | Bọn ruồi nhặng này. |
[이장] 아유, 꼴딱 밤새워 가면서 | Cô ấy thức thâu đêm chăm cho bầy lợn mới đẻ. |
새끼 돼지들 받느라고 무리했지 뭐여 | Cô ấy thức thâu đêm chăm cho bầy lợn mới đẻ. |
아, 마침 거기 사람이 있었으니께 망정이지 | Cũng may là lúc ấy có người giúp. |
큰일 날 뻔했어 | Suýt nữa thì lớn chuyện. |
아니, 근데 그 사람들은 저기, 누군데 | Nhưng họ là ai? Khuya thế còn đến trại lợn làm gì? |
[삼식 부] 그 새벽에 돼지 농장에 있었대요? | Nhưng họ là ai? Khuya thế còn đến trại lợn làm gì? |
그 집 밭 사러 온 사람들이라잖여 | Nghe bảo họ đến mua lại ruộng nhà cậu. |
- [흥미로운 음악] - 예? | Sao cơ? |
우리 옥수수밭 팔렸어요? | Có người mua ruộng ngô nhà tôi sao? |
[양 씨의 탄성] | |
[양 씨의 웃음] | |
[양 씨의 헛기침] | Ái chà. |
[주민들의 놀란 숨소리] | |
[박 씨] 오메 이걸 다 그냥 현금으로 | Trời đất. Trả bằng tiền mặt hết sao? |
- [삼식의 기지개 켜는 소리] - 오메 | Ôi trời. |
- [박 씨의 다급한 숨소리] - [양 씨 처] 오메, 오메 | Ôi trời đất ơi! |
- [양 씨 처의 어색한 웃음] - [염소 울음 효과음] | |
[삼식] 어디서 좋은 냄시가 나는디 | Sao nghe mùi gì thơm nức thế nhỉ? |
[양 씨] 어야, 삼식이 일어났어? | Ôi, Sam Sik đấy à? |
- [삼식] 아이고, 오셨어요 - [주민들이 인사한다] | - Cháu chào mọi người. - Chào cháu. |
아이고, 누, 누, 누, 누, 누구? | Ai đấy ạ? |
[박 씨] 어, 이분들? | Các vị này à? |
아, 이분들이 저기, 저기 그, 그, 뭐냐면은 | Họ là… Bọn họ ấy mà… |
아, 여기에 이짝으로 새로 이사 오실 분들인디 | Họ sẽ chuyển đến thôn ta trong thời gian sắp tới. |
우리 방앗간에서 떡을 맞추신다네 | trong thời gian sắp tới. Họ định đặt nhà ta làm bánh gạo để tặng hàng xóm. |
[삼식] 잉 | À, vâng. |
몇 말이나 해 드릴까요? | Các cậu muốn làm mấy đấu bánh? |
아, 그게… | À, cái đó… |
한 세 마리 정도? | Chắc cỡ ba đầu bánh là được. |
- [익살스러운 음악] - [양 씨] 응? | Chắc cỡ ba đầu bánh là được. |
'세 마리'? | Ba "đầu" bánh? |
[당황한 소리] | À, đúng rồi. |
아, 맞다 | À, đúng rồi. |
- [수행원의 어색한 웃음과 박수] - [웃음] | |
아, 동네에 사람이 몇인데 | - Thôn ta đông người hơn thế mà. - Đúng rồi nhỉ? |
- [박 씨] 아, 그럼요 - [사람들의 웃음] | - Thôn ta đông người hơn thế mà. - Đúng rồi nhỉ? - Đúng đấy. - Vậy cứ mạnh tay |
화끈하게 30마리 주십시오 | - Đúng đấy. - Vậy cứ mạnh tay làm hẳn 30 đầu bánh đi ạ. |
[한숨] | - Trời đất. - Ba mươi… |
- [양 씨] 어허, 참 - [박 씨] 3… | - Trời đất. - Ba mươi… |
[양 씨의 한숨] | - Trời đất. - Ba mươi… |
저기, 그, 그거 그, 그, 30말은 너무 많고요 | - Ba mươi đấu là nhiều lắm đấy. - Cái gì thế kia? |
[삼식] 이기, 이기, 뭔가, 뭔가 손발이 상당히 안 맞는 느낌인디 | - Ba mươi đấu là nhiều lắm đấy. - Cái gì thế kia? Sao con cảm giác có gì đó sai sai ấy nhỉ. |
떡 사러 오신 분들 맞제? | Họ đến mua bánh gạo thật không vậy? |
[박 씨] 아유, 그럼 | Tất nhiên rồi. |
그, 그, 시 마리로 합시다 | Tất nhiên rồi. - Cứ làm ba đấu nhé. - Vâng. |
- [박 씨의 어색한 웃음] - [양 씨] 응, 그래 | - Cứ làm ba đấu nhé. - Vâng. Nhưng mà, |
[삼식] 근디 어째 엄니는 앉은키가 커진 거 같햐, 응? | Nhưng mà, sao hôm nay trông mẹ ngồi cao thế? |
- [양 씨 처] 왜? - [박 씨] 무슨 소리여? | - Hả? - Ý con là sao? |
[삼식 부] 저기! 저기, 우리 옥수수밭 팔렸다면서? | - Hả? - Ý con là sao? Nghe bảo nhà ta bán được thửa ruộng ngô rồi à? |
잉? | Hả? |
- [박 씨] 아이, 씨벌, 저… - [양 씨의 한숨] | Chết tiệt… |
[새가 지저귄다] | TIỆM XAY SAMSIK |
[한숨] | |
- [삼식의 힘주는 소리] - [날쌘 효과음] | |
[흥미로운 음악] | |
[의미심장한 효과음] | |
[배 선장] ♪ 사과 같은 니 얼굴 ♪ | Khuôn mặt tựa như quả táo đỏ |
- [차 문 닫히는 소리] - ♪ 이쁘기도 하지요 ♪ | Thật là xinh xắn làm sao |
♪ 눈도 반짝 코도 반짝 ♪ | Đôi mắt long lanh Chiếc mũi lóng lánh |
♪ 칼도 반짝반짝 ♪ | Con dao này cũng thật óng ánh |
끌고 와 | Bắt nó lại đây. |
[수하] 이리 와 | Lại đây. |
[삼식의 겁먹은 소리] | |
[강호] 아이고, 잘 먹네 | Mày ăn ngoan thật đấy. |
[의사] 원하신다면 수술을 할 순 있지만 | - Chị có thể phẫu thuật nếu muốn. - Tay nào. |
- [차분한 음악] - 현재 전이된 부위와 상태로 보아 | - Nhưng theo tình hình di căn hiện tại… - Chân nào. Giỏi lắm. |
큰 의미가 있을 것 같진 않습니다 | - …thì sẽ không giúp ích gì nhiều. - Giỏi lắm. Giỏi quá đi. |
[강호] 아, 잘했어 | Giỏi quá đi. |
[의사] 마음의 준비를 하시는 편이… | Giỏi quá đi. Chị nên chuẩn bị tinh thần. |
[사자의 쩝쩝대는 소리] | |
[달그락대는 소리] | |
[지글거리는 소리] | |
[영순] 앗, 뜨거워 | Ôi, nóng quá! |
[한숨] | |
엄마, 괜찮아? | Mẹ không sao chứ? |
[영순] 어, 어, 괜찮아 | Ừ. Mẹ không sao. |
아유, 괜찮다니까 | Mẹ đã bảo không sao mà. |
강호, 배고프지? | Kang Ho đói rồi nhỉ? |
밥 다 됐어, 좀만 기다려 | Sắp có cơm rồi, con đợi chút nhé. |
[가스레인지 조작음] | |
[딸깍 닫는 소리] | |
[중얼거리는 소리] | Điện… GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ |
[중얼거린다] | Điện lực Jou. |
[훌쩍인다] | |
[떨리는 숨소리] | |
[영순] 나 | Tôi… |
[흐느끼는 숨소리] | |
나 못 가요 | Tôi không thể chết được. |
[원장] 아드님에게 농장을요? | Chị muốn để lại nông trại cho con trai? |
[영순의 웃음] | |
혹시라도 저한테 무슨 일이 생기면 | Nếu có chuyện chẳng may đến với tôi, |
그땐 지힘으로 먹고살아야 되니까 | nó phải tự nuôi lấy mình mà. |
[원장] 아, 무슨 그런 걱정을 벌써 하세요? | Sao chưa gì mà chị đã lo việc đó? |
그래도 사람 일이 어떻게 될지 모르는 거잖아요 | Con người đâu thể đoán trước tương lai. |
그런데 아시다시피 | Anh cũng biết mà. |
우리 아들이 몸이 성치가 않아서 그게 가능할지 | Con trai tôi thân thể bất tiện, cũng không chắc nó làm được không. |
[원장] 음, 그러면은 | Vậy thì chị phải |
농장 경영 믿고 맡길 농장장을 하나 두고 | giao cho một người đáng tin quản lý việc kinh doanh nông trại. |
뭐, 약이나 접종 이쪽은 | Tôi sẽ lo việc thuốc thang và tiêm chủng, |
제가 있으니까 걱정 마시고요 | nên chị không cần phải lo. |
아유, 정말 감사합니다 감사합니다 | Cảm ơn anh rất nhiều. - Cảm ơn anh ạ. - Ôi chao. |
[원장] 아, 예 | - Cảm ơn anh ạ. - Ôi chao. Xin nhờ cả vào anh. |
[영순] 잘 좀 부탁드릴게요 | Xin nhờ cả vào anh. Sao bỗng dưng chị lại như thế? |
아, 정말 갑자기 왜 이러실까 | Sao bỗng dưng chị lại như thế? |
[원장] 그, 나도 아적까정 일하고 있는디, 응? | Tôi vẫn còn làm ở đây mà. |
[강호] 엄마가 이상해 | Mẹ tớ giờ lạ lắm. |
[예진] 엄마들 원래 다 이상혀 | Mẹ nào mà chẳng kỳ lạ. |
맨날 화만 내고 | Họ lúc nào cũng nổi nóng. |
그건 니가 엄마 폰으로 | Ai bảo có người lấy điện thoại của mẹ |
게임 20만 원어치 결제해서 그런 거고 | để nạp hết 200.00 won chơi game cơ. |
치, 애 키우다 보면 그런 일도 있는 거지 | Ai nuôi con mà không gặp chuyện đó. |
[한숨] | |
아줌니가 왜? | Mà bà bị sao thế? |
어디가 이상한디? | Kỳ lạ ở đâu cơ? |
[예진] 어? 왜 이상하냐고! | Này! Bà kỳ lạ thế nào cơ? |
안 들려? | Không nghe thấy à? |
아유, 속 터져 | Trời ạ, tức cái lồng ngực. |
[서진의 한숨] | Ơ kìa. |
[강호의 난감한 소리] | |
[강호] 이러면 안 돼 | Không được đâu. |
우리 같이 놀면 미주 씨가 싫어해 | Cô Mi Joo không thích mình chơi chung đâu. |
이게 어떻게 같이 논 거여? 우연히 마주친 거제 | Thế này mà chơi chung chỗ nào? Chỉ là tình cờ gặp nhau thôi. |
안 그려? | Không phải hả? |
손바닥만 한 동네에선 흔한 일이제 | Ở cái thôn bé tí này, đây là chuyện thường tình. |
그치만… | Nhưng mà… |
[서진] 걱정 마 | Đừng có lo. |
엄마는 읍내 나갔어 | Mẹ xuống thị trấn rồi. |
읍내? | Thị trấn? |
언제? 지갑은 가져갔어? | Khi nào thế? Có mang ví theo chưa? |
시방 그게 중요한 게 아니잖여 | Điều đó không quan trọng. |
[예진] 도대체 아줌니가 왜 이상하냐고! | Tớ hỏi bà kỳ lạ thế nào mà! |
말이 없어졌어 | Mẹ nói ít hẳn đi. |
[예진] 말이 없어졌다고? | Trở nên ít nói hẳn à? |
그건 고마운 일 아니여? | Đó không phải chuyện đáng mừng à? Bớt nói thì bớt cằn nhằn cậu lại. |
잔소리도 안 듣고 | Đó không phải chuyện đáng mừng à? Bớt nói thì bớt cằn nhằn cậu lại. |
[강호] 기운도 없고 웃지도 않아 | Nhìn mẹ rất ủ rũ, cũng không cười nữa. |
[영순] 강호야! | Kang Ho à! |
강호야, 아, 강호야 | Kang Ho à! Thì ra con ở đây. Mẹ tìm con nãy giờ. |
여기 있었구나 엄마가 얼마나 찾았다고 | Thì ra con ở đây. Mẹ tìm con nãy giờ. |
아유, 예진이, 서진이도 같이 있었네? | Ye Jin và Seo Jin cũng ở đây à? |
[놀라며] 아유, 이게 뭐야? | Ơ, cái gì đây? |
새로 산 장난감이야? | Đồ chơi mới à? |
- 좋겠다, 어? - [밝은 음악] | Thích nhỉ. Mẹ mua cho mấy đứa sao? |
엄마가 사 주셨구나 | Thích nhỉ. Mẹ mua cho mấy đứa sao? |
할머니도 안녕하시지? 안부 전해 드리고 | Bà các cháu vẫn khỏe chứ? Cho bà gửi lời hỏi thăm nhé. |
강호 삼촌은 아줌마랑 갈 데가 있어서 | Chú Kang Ho có việc phải đi với bà. Tạm biệt hai đứa. |
이제 가 볼게 | Chú Kang Ho có việc phải đi với bà. Tạm biệt hai đứa. |
자, 출발! | Nào, xuất phát! |
슝! | |
슝슝슝 | |
말이 없어졌다 하지 않았어? | Không phải cậu ấy bảo bà ít nói hẳn à? |
- [상인] 어? 오셨네 - [영순의 웃음] | Lại gặp chị nữa rồi. |
두고 보라더니 진짜 오셨네 | Chị bảo tôi chờ mà xem, |
나 혹시 몰라 갖고 안 팔고 놔뒀어, 이거 | nên tôi để dành đôi giày này lại đấy. |
[영순] 아니, 오늘은 장화 보러 왔어요 | Hôm nay tôi đến để mua ủng. |
[상인] 아, 저거 아니고? 장화는… | À, mua ủng hả? |
[영순] 아, 근데 이거는 목이 좀 짧은 거 같은데 | Đôi này cổ hơi ngắn. |
- 더 긴 거 있어요? - [상인] 있어, 있어요 | Có loại cổ cao hơn không? Có cả loại cao đến eo. Đợi tôi một chút. |
허리까지 온 것도 있어요 잠깐만 있어 봐 | Có cả loại cao đến eo. Đợi tôi một chút. |
[영순이 웃으며] 아, 그 정도까진 필요 없고 | Có cả loại cao đến eo. Đợi tôi một chút. Không cần cao đến thế đâu. |
어? | |
[낑낑대는 소리] | |
호랑이다 | Hổ kìa. |
호랑, 호랑아 | Hổ à. Hổ à! |
호랑아 | Hổ ơi. |
[여자] 어머, 메리야 | Uri à! |
[강호] 저기 이거 호랑이 아니에요? | Cô gì ơi. Đây không phải là Hổ à? |
[여자] 네? 호랑이라니요? | Sao cơ? Hổ sao? |
아, 호랑이랑 똑같이 생겨서 호랑이인 줄 알았어요 [웃음] | Trông nó giống hệt Hổ nên tôi tưởng đó là Hổ. |
- [강호] 안녕 - [여자] 뭐라는 거야 | - Tạm biệt nhé. - Bị gì vậy trời? |
- [상인] 아, 아이… - [영순] 됐어, 아, 됐어요, 됐어 | Thôi, được rồi mà. |
얘가 또 어디로 갔… | Nó lại đi đâu mất rồi? |
강호, 강호야 | Kang Ho à… Kang Ho ơi. |
강호야! | Kang Ho! |
[학생들의 말소리] | - Cũng được nhỉ? - Anh có bán không? |
[강호] 아, 겨우 구했네 | Khó lắm mới mua được đấy. |
- [흥미로운 음악] - [학생들의 반가운 소리] | |
[딸깍 잠그는 소리] | |
딱 한 갑 남았더라고 | Gói cuối cùng đấy. |
[학생들의 탄성] | Gói cuối cùng đấy. |
여기 있다 | Ở đây cơ. |
[학생들의 탄성과 웃음] | |
- 아, 여기다가 놨었다 - [학생들의 웃음] | À, tôi để ở đây cơ. |
아, 여기 있다 | Ở đây này. |
- 으이구, 으이구, 으이구 - [학생1의 아파하는 소리] | Ôi là trời. |
[학생1] 아, 뭐야? | Cái gì vậy chứ? |
몇 살인데 담배를 피워? | Tí tuổi đầu bày đặt hút thuốc. |
자 | Đây này. |
담배 피우지 마 | Đừng hút thuốc nữa. |
[딸깍 푸는 소리] | |
- [학생1] 아, 잠시만 - [학생들의 만류하는 소리] | Này, đợi đã. |
- [흥미로운 음악] - 난 분명히 5만 원 줬는데? | Bọn tao đưa mày tận 50.000 won. |
[어이없는 숨소리] | |
너 5천 원 줬잖아 | Cậu chỉ đưa tôi có 5.000 won. |
[학생1의 어이없는 숨소리] | Nói láo cái gì vậy? Rõ ràng tao đưa tận 50.000 won. |
아, 무슨 쌉소리야? 난 분명히 5만 원 줬는데 | Nói láo cái gì vậy? Rõ ràng tao đưa tận 50.000 won. |
뭔 쌉소리야? | Nói láo cái gì vậy? |
[학생2] 빨리 내놓으라고 바보 새끼야 | Đồ ngu, mau trả tiền cho tao. |
- [학생1] 아, 진짜 - [강호] 씨 | - Thật tình. - Này. |
나 바보 아니야 | Tôi không phải đồ ngu. |
어린 시절로 돌아간 거야 | Tôi chỉ đang quay về thời thơ ấu thôi. |
이건 하늘이 주신 기회야 | Đây là cơ hội trời ban. |
[학생들의 웃음] | |
[학생2] 와, 하늘이 존나 얼탱이 없는 기회를 주셨네, 어? | Sao ông trời ban cho mày cơ hội nghiệt ngã thế? Thế có định trả tiền không? |
[학생1] 돈 안 줄 거야? | Thế có định trả tiền không? |
아, 뭐, 그럼 어쩔 수 없지 야, 뒤져, 뒤져, 뒤져 | Hết cách rồi. - Soát người nó. - Không được. |
- [강호] 안 돼, 하지 마 - [학생1] 내려 봐요, 내려 봐요 | - Soát người nó. - Không được. - Thả chân xuống. - Nhanh nào. |
죽었어, 씨 | Các cậu chết với tôi. |
[강호] 엄마한테 다 이를 거야, 너 | Tôi sẽ mách mẹ. |
[학생1] 어? 이게 웬 떡이야? 줘 봐요, 줘 봐요 | Ơ, có món hời này. Đưa đây mau. |
떡 아니야, 휴대폰이야, 이 바보야 | Không phải món hời. Là điện thoại, đồ ngốc. |
[학생1] 그건 나도 알아, 바보야 | Tao cũng biết mà, đồ đần. |
- 니가 더 바보야, 이 바보야 - [학생1] 내놔요, 바… | - Cậu ngốc hơn đấy, đồ ngốc. - Đưa đây, thằng… |
[흥미진진한 음악] | |
야, 이 쌍놈의 새끼들! | Mấy thằng mất dạy này! |
[학생1] 아이씨, 뭐야? | - Bà ta bị gì vậy… - Chết tiệt. |
- 어? 야, 뛰어, 뛰어, 뛰어 - [영순] 어? | Này, chạy đi! Tụi bây… |
- [학생1] 야, 뛰어… - [영순] 이리 와! | - Chạy đi! - Đứng lại đó! |
야, 이 개새끼야 | Thằng chó đẻ kia! |
[낑낑대는 효과음] | |
야, 이 개새끼야! | Thằng chó đẻ kia! |
따라 하라고! | Lặp lại theo mẹ đi! |
- '야, 이 개새끼야' - [개 짖는 효과음] | Thằng chó đẻ kia! |
[작게] '야, 이 개새끼야' | Thằng chó đẻ kia… |
[영순] 큰 소리로! | Dõng dạc lên! |
- '야, 이 개새끼야!' - [개 짖는 효과음] | Thằng chó đẻ kia! |
그렇지, 잘했어 | Đúng vậy. Chửi tốt lắm. |
[영순] 앞으로 어떤 놈이든 | Sau này, nếu có đứa nào bảo con là thằng điên, thằng ngốc, |
너한테 '바보야', '병신아' 이러고 놀리면 | Sau này, nếu có đứa nào bảo con là thằng điên, thằng ngốc, |
- '야, 이 개새끼야' 하는 거야 - [개 짖는 효과음] | con cứ gọi nó là "thằng chó đẻ", hiểu chưa? |
알았어? | con cứ gọi nó là "thằng chó đẻ", hiểu chưa? |
- 욕하면 안 되잖… - [영순] 욕해! | - Mẹ dạy không được chửi… - Cứ chửi! |
자 | Cầm lấy. |
그리고 이제 이거 다 니 거야 | Từ giờ, cái này là của con hết. |
내 거? | Của con ạ? |
이건 아주아주 중요한 거니까 | Vì đây là thứ rất quan trọng, |
[영순] 절대 아무한테도 보여 주면 안 돼, 어? | con tuyệt đối không được cho ai xem. Rõ chưa? |
'강호야, 이거 줄 테니까 이거랑 바꾸자' | "Kang Ho à, cậu đổi cái này với tôi đi. |
'강호야 여기 도장 좀 찍어 줄래?' | "Kang Ho à, cậu đổi cái này với tôi đi. Kang Ho à, hãy đóng dấu vào đây nhé. |
'강호야 나 보증 한 번만 서 줘라' | Kang Ho à, bảo lãnh giúp tôi lần này. |
'강호야 나 집문서 한 번만 빌려줘' | Kang Ho à, cho tôi mượn giấy tờ nhà." |
그럼 어떡해야 돼? | Vậy con phải làm sao? |
- 어떡해야 돼! - [강호] 야, 이 개새끼야! | - Con phải nói sao? - Thằng chó đẻ kia! |
잘했어 | Tốt lắm. |
- [강호] 응 - [영순] 아주 잘했어 | Con làm rất tốt. |
아, 그리고 | Còn nữa… |
이거는 | Đây là sổ tiết kiệm bố làm cho con trước khi con ra đời. |
아빠가 너 태어나면 주려고 만든 통장인데 | Đây là sổ tiết kiệm bố làm cho con trước khi con ra đời. |
우리 아들 장가가면 주려고 엄마가 꼬박꼬박 저금해 놓은 거야 | Mẹ đã dành dụm thêm để đưa con lúc con lấy vợ. |
이건 너무너무 중요한 거라서 | Đây là vật vô cùng quan trọng, |
여기다가, 여기다가 숨겨 놓을 거니까 | nên mẹ sẽ giấu nó vào đây. |
아무한테도 말하거나 보여 주면 안 돼, 알았어? | Con không được kể hoặc cho ai xem cả. Hiểu chưa? |
[강호] 응, 급식비처럼요 | Vâng. Giống như tiền ăn trưa. |
어? | Hả? |
엄마가 가방 밑에 넣어 줬어요 | Mẹ hay đặt nó dưới đáy cặp của con. |
'급식비는 절대로 잃어버리면 안 돼' | "Con không được làm mất tiền ăn trưa." |
- [영순] 이건 급식비야, 응? - [잔잔한 음악] | Đây là tiền ăn trưa của con. |
혹시 잃어버리거나 누가 가져갈 수 있으니까 | Con mà sơ ý là sẽ làm mất hoặc bị trộm, |
선생님한테 낼 때까지 절대 꺼내면 안 돼 | nên đừng lấy ra cho đến khi nộp giáo viên chủ nhiệm. |
네 | Vâng ạ. |
- 아, 맞아 - [강호] 응 | Ừ, đúng vậy. |
[영순] 엄마가 가방 밑에 숨겨 줬어, 그렇지? | Mẹ đã giấu ở đáy cặp của con, nhỉ? |
[강호] 응 | Vâng. |
아유, 아유, 우리 아들 똑똑해라 | Vâng. Con trai mẹ thông minh lắm. |
그래, 그렇게 하면 되는 거야, 응? | Đúng vậy. Con chỉ cần làm thế là được. |
하나하나 차근차근 떠올리고 | Con cứ từ từ lấy lại ký ức và dần dần học hỏi thêm. |
차근차근 배워 보자, 알았지? | Con cứ từ từ lấy lại ký ức và dần dần học hỏi thêm. - Con hiểu chứ? - Vâng ạ. |
네 | - Con hiểu chứ? - Vâng ạ. |
우리 아들 배고프지? | Con trai mẹ đói rồi nhỉ? |
밥 먹으러 가자 | Mình ăn cơm nào. |
- 네 - [탁 덮는 소리] | Vâng ạ. |
[돼지 울음소리] | |
밥 안 먹어요? | Chúng ta không ăn cơm ạ? |
[영순] 먹을 거야 | Ăn chứ. |
근데 밥을 먹으려면 쌀이 있어야 되고 | Nhưng phải có gạo thì mới có cơm. |
쌀을 사려면 | Để mua được gạo, ta phải nuôi lợn và kiếm tiền. |
돼지를 키워서 돈을 벌어야 돼 | Để mua được gạo, ta phải nuôi lợn và kiếm tiền. |
지금부터 엄마가 그걸 가르쳐 줄 거야 | Từ giờ mẹ sẽ dạy con những điều đó. |
[힘주는 소리] | |
아침저녁 하루에 두 번 | Mỗi ngày hai lần, sáng và tối. |
배고프면 너 먼저 먹지 말고 | Khi con thấy đói, đừng vội ăn cơm |
무조건 농장으로 와서 보는 거야 | mà hãy đến nông trại trước đã. |
돼지들이 밥을 잘 먹고 있는지 | Đến để xem bầy lợn đã ăn chưa. |
[영순] 물기가 있거나 추워서 결로가 생기면 | Nếu máng lợn quá ẩm hoặc bị đọng sương giá, |
사료가 이 안에서 엉켜 버려 | thức ăn sẽ bị vón cục trong này. |
그럴 땐 여기를 이렇게 | Những lúc như thế, con hãy |
탕탕탕 쳐 주는 거야 | vỗ bộp bộp vào đây như thế này. |
탕탕탕 [살짝 웃는다] | Bộp, bộp, bộp. |
[영순] 항상 깨끗하게 해 주고 방역해 줘서 | Con phải luôn giữ mọi thứ sạch sẽ và vô trùng |
돼지들이 아프지 않게 해 주고 알겠지? | thì bầy lợn mới không bị bệnh. Hiểu chứ? |
우리 농장에서는 | Hãy đảm bảo ở nông trại mình, |
돼지들이 행복할 수 있도록 | bầy lợn được sống hạnh phúc. |
[강호] 응, 행복한 농장 | Vâng, Nông trại Hạnh Phúc. |
[영순의 웃음] | |
[영순] 돼지 똥은 오래오래 묵혀서 발효시키면 | Con có thể chôn phân lợn để chúng lên men, |
감자밭에 거름으로 쓸 수 있어 | và bón cho ruộng khoai tây. |
[강호가 힘겨워하며] 알았어요 | Con hiểu rồi. |
[영순] 아, 아유 | Con hiểu rồi. |
[영순] 거름을 밭에 쫙 뿌리고 | Con hãy rải phân khắp ruộng, |
잡초가 생기지 않게 비닐을 쫙 깔아 주는 거지 | rồi đậy tấm ni lông lên để cỏ dại không mọc. |
그리고 여기 비닐에 구멍을 내서 | Rồi sau đó, con đục lỗ trên tấm ni lông để gieo hạt giống khoai tây. |
씨감자를 심는 거야, 이렇게 | con đục lỗ trên tấm ni lông để gieo hạt giống khoai tây. Giống như thế này. |
[영순의 힘주는 소리] | |
[탁탁 파는 소리] | |
[밝은 음악] | |
나이스 인 | Đánh đẹp. |
최강호! 집중 안 해? | Choi Kang Ho! Còn không chịu tập trung à? |
[영순] 여기 습도가 60을 넘어가면 | Nếu độ ẩm vượt quá 60 thì nghĩa là ở đây quá ẩm ướt. |
여기가 너무 습하다는 거니까 | Nếu độ ẩm vượt quá 60 thì nghĩa là ở đây quá ẩm ướt. |
- 여기 어플로 팬을 돌려 주고 - [휴대전화 조작음] | Con dùng phần mềm này để bật quạt lên. |
[바람 소리] | |
돼지들이 | Nếu bọn lợn |
기침을 하거나 설사를 하거나 | bị ho, bị tiêu chảy |
이유 없이 쓰러져 있을 땐 | hoặc đổ bệnh không rõ lý do… |
안녕하세요 여기는 조우리 행복한 농장이에요 | "Xin chào, tôi gọi từ Nông trại Hạnh Phúc ở ấp Jou. |
돼지가 기침 혹은 설사를 해서 많이 아파요 | Lợn nhà tôi bị ho và tiêu chảy nặng lắm, |
[강호] 빨리 와 주세요 | nhờ các anh đến đây nhanh ạ." |
[영순] 근데 만약에 | Nếu họ không đến vì bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm thì sao? |
전염병 같은 게 터져서 못 온다고 하면 | Nếu họ không đến vì bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm thì sao? |
[강호] 으 | |
그럴 땐 니가 직접 약을 사 와서 주사를 놔야 돼 | Lúc đó, con phải đích thân mua thuốc và tiêm cho chúng. |
[영순] 아, 안 그러면 여기 있는 돼지들이 다 옮아 | Nếu không làm thế, cả bầy lợn sẽ bị lây bệnh. |
어, 싫어요 | Con không muốn. Con sợ tiêm lắm. |
어, 주사 무서워, 못 해, 못 해 | Con không muốn. Con sợ tiêm lắm. - Con không làm được. - Không đâu. |
[영순] 어어, 아니, 아니, 아니야 쉬워 | - Con không làm được. - Không đâu. Dễ lắm. |
- 이, 이렇게 콱 - [강호의 놀란 소리] | Chỉ cần đâm vào thế này thôi. |
[힘주는 소리] | |
- [강호] 우아! - [영순의 놀란 소리] | |
엄마 최고, 엄마, 진짜 멋있어요 | Mẹ đỉnh thật đấy. Mẹ siêu ngầu. |
[영순, 강호의 웃음] | |
[영순] 엄마 돼지는 새끼를 낳으면 | Khi lợn mẹ sinh con, |
젖도 주고 핥아도 주고 | nó sẽ cho con bú và liếm sạch con mình. |
밥은 어디에서 먹는지 똥은 어디에서 싸는지 | Lợn con phải ăn ở đâu, đi vệ sinh ở đâu, |
가려울 땐 어떻게 긁는지 | nếu ngứa phải gãi thế nào, |
화가 날 땐 어떻게 소리 지르는지 하나하나 가르쳐 줘 | phải kêu thế nào khi tức giận, lợn mẹ sẽ dạy các con mình. |
그렇게 스물다섯 밤이 지나면 | Cứ như vậy, sau khi trải qua 25 đêm, lũ lợn con sẽ phải cai sữa. |
이제 새끼들을 보내는 거야 | Cứ như vậy, sau khi trải qua 25 đêm, lũ lợn con sẽ phải cai sữa. |
[꿀꿀대는 소리] | |
- [미주] 니트 젤 신상 세트하고 - [버스 문 작동음] | Lấy cho tôi bộ sơn gel tạo họa tiết sợi len, |
진주 반원형 크기별로 한 세트 팅크투어 한 상자 주시고요 | Lấy cho tôi bộ sơn gel tạo họa tiết sợi len, một bộ đá đính ngọc trai dẹt đủ cỡ, và một hộp thuốc dưỡng móng. |
아, 그리고 보습, 보습 크림 그거 10개만 보내 주세요, 네 | À, thêm mười lọ kem dưỡng ẩm nữa. Vâng. |
아, 그리고 저희 내일 오픈이어 가지고 | Vâng. Ngày mai tiệm tôi khai trương nên hãy giao hàng trước 9:00 nhé. |
9시까지는 도착해야 될 거 같은데 | Ngày mai tiệm tôi khai trương nên hãy giao hàng trước 9:00 nhé. |
아, 네, 그러면 부탁드릴게요 | Vâng, xin nhờ chị ạ. |
네, 감사합니다, 네 | Vâng, cảm ơn ạ. |
- [살짝 웃는다] - [통화 종료음] | |
[놀란 소리] | |
[흥미로운 음악] | |
큐빅이 떨어졌어 | Hạt đá của cô rơi mất rồi. |
[애교 섞인 소리] | |
[이장 처] 농약사 안에 네일 숍을 차린다고? | Cháu mở tiệm làm móng trong tiệm thuốc trừ sâu à? |
[미주] 네 | Vâng. |
임대료도 싸고 | Tiền thuê rất rẻ, |
드나드는 손님도 많고 좋을 거 같아서요 | lại có nhiều khách qua lại nên chắc là sẽ ổn. |
[양 씨 처] 괜찮네 | Ý hay đấy. |
속상혀서 콱 죽어 버리려고 농약 사러 갔다 | Lỡ có người nào nghĩ quẩn, định mua thuốc trừ sâu tự sát, |
네일 받고 기분 풀어질 수도 있잖여 | thì sẽ cảm thấy khá hơn sau khi được làm móng. |
속상해서 네일 하러 갔다 | Lỡ họ buồn chán nên đi làm móng, |
농약 보고 콱 죽고 싶어지면요? | nhưng lại thấy thuốc trừ sâu rồi lại nghĩ quẩn thì sao? |
[풀벌레 울음] | |
[살짝 웃는다] | Đùa ấy mà. Xin đừng bận tâm. |
농담, 신경 쓰지 마세요 | Đùa ấy mà. Xin đừng bận tâm. |
[어색한 웃음] | |
농약사 안에 네일 숍 뭔가 신박해 | Tiệm làm móng mở trong tiệm thuốc trừ sâu. Thật là độc lạ. |
[미주, 이장 처의 웃음] | |
[정 씨] 그러니께 시방서부터는 | Cho nên từ nay về sau, |
여 와서 공짜로 해 달란 말 허지 말고 | đừng đến đây nhờ nó làm miễn phí nữa. |
네일 숍 와서 받어 | Phải đến tiệm của nó đấy. |
[주민] 예 | |
삼식이 성님은 어디 갔어? | Mẹ Sam Sik đi đâu rồi nhỉ? |
[양 씨 처] 아까 은행 간다고 엄청 급하게 나가던디 | Ban nãy tôi thấy chị ấy hớt hải chạy ra ngân hàng. |
[정 씨] 은행에? | Đến ngân hàng? |
오메 | Khoan đã. |
삼식이 새끼 또 사고 쳐서 은행에 돈 꾸러 간 거 아니여? | Lẽ nào Sam Sik lại gây họa nên chị ấy phải vội đi rút tiền? |
[배 선장] ♪ 지금은 우덜이 헤어져야 할 시간 ♪ | Đã đến lúc chúng ta nói lời tạm biệt |
- [발랄한 음악] - ♪ 다음에 또 만날 때까지 ♪ | Cho đến ngày tái ngộ |
♪ 1억 준비혀 ♪ | Hãy chuẩn bị 100 triệu. |
만약 그러지 못할 시엔 | Nếu cậu không chuẩn bị đủ tiền, |
죽어 가는 많은 이들헌티 | những người sắp chết ngoài kia… |
니가 | sẽ được cậu… |
새 생명을 주게 될 겨, 잉? | …trao tặng một sự sống mới. Nhỉ? |
[힘겨운 신음] | |
- [통화 연결음] - [탁 집는 소리] | |
[달그락거리는 소리] | |
[휴대전화 벨 소리] | |
[삼식이 목을 가다듬는다] | MI JOO |
[휴대전화 조작음] | |
[삼식] 여보… | Alô… |
야 | mình à? |
어디야? | Cậu ở đâu thế? |
[삼식] 아, 다짜고짜 어디기는 어디여 | Hỏi gì vậy, tôi còn ở đâu được? |
당연히 태평양이제 | Ở giữa Thái Bình Dương chứ đâu. |
[미주] 그치? | Đúng nhỉ? |
고사이에 나와서 또 사고 치고 그런 거 아니지? | Cậu sẽ không về quê gây họa đâu nhỉ? |
열심히 마음도 잡고 | Đừng có nói mấy lời đó với người đã quyết tâm |
고기도 잡는 사람헌티 그게 뭔 소리여? | Đừng có nói mấy lời đó với người đã quyết tâm chăm chỉ ra khơi đánh cá chứ. |
어이, 거기 김 씨! | Này, anh Kim! |
[삼식의 목소리가 겹치며] 그 그물 좀 바짝 땡겨요 | Kéo cái lưới đó căng ra một chút. |
- [의아한 숨소리] - 이게 완전 내 체질이여 | Tôi được sinh ra để làm nghề này. |
어제는 인어 공주도 한 마리 잡았었어 | Hôm qua tôi còn bắt được một nàng tiên cá. |
[피식 웃는다] | |
[삼식] 넌 어딘디? | Cậu đang ở đâu đấy? |
또 잘려서 소주 먹고 있는 거 아니제? | Không phải lại bị đuổi rồi uống soju say mèm chứ? |
[미주] 야, 잘리기는 | Không phải lại bị đuổi rồi uống soju say mèm chứ? Bị đuổi gì chứ? |
나 네일 숍 오픈하거든? | Tôi tự mở tiệm làm móng rồi. |
오늘 인테리어도 다 끝냈어 | Hôm nay tiệm đã xong xuôi phần nội thất. |
[삼식] 아, 정말이여? | Thật à? |
이야, 역시 우리 미주 | Quả nhiên là Mi Joo nhà ta. |
기어이 모진 시련 박차고 일어났구먼 | Gặp thử thách khó nhằn vẫn vực dậy được. |
저번에 다 때려치우고 시골이나 내려갈까 혔을 때 | Cái lần cậu bảo muốn bỏ hết để về quê, |
내가 을매나 마음이 안 좋던지 | tôi đã buồn lắm đấy. |
[한숨] | Mi Joo tài giỏi thế, không thể chôn chân mãi ở quê được. |
[삼식] 우리 미주가 촌구석에서 그러고 썩힐 실력이여? | Mi Joo tài giỏi thế, không thể chôn chân mãi ở quê được. |
적어도 평창동 사모님 정도는… | Ít ra phải làm cho mấy phú bà ở Pyeongchang… |
[잔잔한 음악] | |
[미주] 여보세요, 여보세요 | Alô? |
[삼식] 자, 잠깐만 있다가 전화헐게 | Alô? Khoan đã. Tôi sẽ gọi lại sau. Ừ, vậy nhé. |
[미주] 응, 그래 | Ừ, vậy nhé. |
- [통화 종료음] - [미주] 뭐야? | Sao thế? |
[삼식] 이, 이미, 이미주? | Lee Mi Joo? |
[미주] 삼… | Sam… |
삼, 삼식, 삼식아! | Sam Sik à! |
야, 방삼식! | Này, Bang Sam Sik! |
야, 너 맞아? | Là cậu đúng không? |
야, 언제 내려왔어? | Cậu về khi nào vậy? |
아, 언제 내려왔냐고! | Tôi hỏi cậu về khi nào mà! |
다시 만나면 깜짝 놀랄 모습을 보여 준다더니 | Cậu bảo khi nào gặp lại sẽ khiến tôi bất ngờ nhỉ. |
정말 놀랬다 | Bất ngờ muốn bật ngửa luôn. |
어제 잡은 인어 공주한테 얻어터진 거야? | Cậu bị nàng tiên cá hôm qua tẩn cho một trận à? |
[한숨] | |
저 태평양엔 말이여 | Ở giữa Thái Bình Dương xa xôi kia ấy mà, |
니가 모르는 남자들만의 시상이 있어 | có một thế giới của đàn ông mà cậu không hiểu được đâu. |
[미주의 어이없는 숨소리] | có một thế giới của đàn ông mà cậu không hiểu được đâu. |
[삼식] 아, 니가 뭘 알어? | - Lạy hồn. - Cậu thì biết cái gì |
♪ 남자의 마음을 ♪ | Về trái tim của đàn ông? |
[미주] 뭐야, 왜 이래? | - Gì vậy? Ai nhập thế? - Xin lỗi. |
- 미안혀 - [미주] 미쳤나 봐 | - Gì vậy? Ai nhập thế? - Xin lỗi. Cậu điên thật rồi. |
아, 그라는 넌 뭐, 저 | Còn cậu? Phu nhân ở Pyeongchang đâu mà làm cho mấy thím bình dân vậy? |
평창동 사모님들이 아니라 평상 사모님들을 모시는 겨? | Còn cậu? Phu nhân ở Pyeongchang đâu mà làm cho mấy thím bình dân vậy? |
[한숨] | |
니가 뭘 알겠냐? | Cậu thì biết cái gì |
♪ 여자의 마음을 ♪ | Về trái tim của phụ nữ? |
[미주, 삼식의 웃음] | Về trái tim của phụ nữ? |
- [삼식] 뭐 하는 겨? - [미주] 아… | Làm gì vậy trời? |
[미주의 멋쩍은 웃음] | |
[삼식] 그랴 | Vậy đấy. |
이왕 이렇게 된 거 그냥 서로 모르자 | Chuyện đến nước này rồi, thì chúng ta cũng đừng chó chê mèo lắm lông nữa. |
이대로 쭉 | thì chúng ta cũng đừng chó chê mèo lắm lông nữa. |
누가 누구를 알아주고 말고 하겠어 | Chúng ta là ai mà đòi phán xét người khác? |
니 꼴이나 내 꼴이나 | Cả cậu và tôi đều te tua. |
[삼식, 미주의 한숨] | |
아, 그려도 우린 강호보단 낫제 | Dù vậy, ta vẫn ổn hơn Kang Ho. |
[삼식] 시상 다 가진 새끼처럼 재수 없게 굴더니 | Ngày xưa cậu ta vênh váo như có cả thế giới trong tay. |
아, 봤냐, 바보 된 거? | Cậu thấy chưa? Cậu ta thành thằng ngốc rồi. |
- 야 - [삼식] 오메, 놀래라 | - Này! - Trời đất, hết hồn à. |
아무리 그래도 그렇지 | Gì thì gì, người ta đang đau ốm mà cậu đành đoạn nói thế hả? |
넌 어떻게 아픈 사람한테 그딴 소리를 혀, 어? | Gì thì gì, người ta đang đau ốm mà cậu đành đoạn nói thế hả? |
[헛웃음 치며] 아니, 화내니께 사투리 쓰는 겨? | Gì thì gì, người ta đang đau ốm mà cậu đành đoạn nói thế hả? Mỗi khi máu lên là cậu lại xổ giọng địa phương nhỉ? |
[삼식] 이야, 역시 우리 미주 오늘도 귀여워 | Quả nhiên là Mi Joo. Hôm nay cũng đến là cưng. |
[미주] 아휴, 등신, 진짜 | Trời đất, đồ điên. |
[삼식] 아유, 아, 알았어, 알았어 알았어, 알았어, 알았어, 알았어 | Thôi mà, tôi biết rồi. |
잘못혔어, 아유 | Tôi sai rồi. |
아, 고렇다고 그렇게 발끈을 하고 그러냐 | Cũng đâu cần phải giận thế. |
아, 잠깐만 | Đợi đã nào. |
너, 너, 너 설마 | Lẽ nào cậu vẫn còn thích Kang Ho? |
아직까지 강호 고놈을 좋아하는 거여? | Lẽ nào cậu vẫn còn thích Kang Ho? |
- 하, 미친놈 - [삼식] 긴 겨? | - Đồ điên. - Thật sao? |
[미주] 아유, 비켜! | Trời ạ, tránh đường! |
[삼식] 어? | |
이, 이거 이렇게 갑자기 막 피하는 거 보니께 | Tôi hỏi mà cậu đánh trống lảng kiểu này… |
기네, 기여 | là vẫn còn rồi. Còn thích nhỉ. |
[미주] 넌 똥이 드러워서 피하냐? | Cậu có né phân vì nó bẩn không? |
무서워서 피하지 | Cậu né vì nó đáng sợ. |
[미주가 살짝 웃는다] | |
[흥미로운 음악] | |
똥이 무섭다고? | Cậu sợ phân sao? |
미주야, 왜? 어째서 고것이 무섭냐? | Mi Joo, vì sao thế? Sao cậu lại sợ phân? |
[서진의 울음] | |
[미주] 어, 서진아, 왜 그래? | Seo Jin à, có chuyện gì vậy? |
무슨 일이야, 왜, 왜 울어? | Seo Jin à, có chuyện gì vậy? Có chuyện gì? Sao con lại khóc? |
너 또 서진이 때렸어? 일로 와 | Con lại đánh thằng bé à? - Lại đây nào. - Con đánh hồi nào đâu. |
[예진] 때리긴 누가 때려 | - Lại đây nào. - Con đánh hồi nào đâu. |
서진이 얘 지금 목욕탕 가기 싫어서 우는 거여 | Seo Jin không thích đi nhà tắm công cộng nên mới khóc đấy. |
- [미주] 어? - [서진] 엄마 | - Sao? - Mẹ ơi. |
[울면서] 나 목욕탕 안 가면 안 돼요? | Con cứ phải đi nhà tắm công cộng sao ạ? |
맨날 할머니랑 예진이랑 여탕 가는 거 | Con không muốn lúc nào cũng phải tắm |
정말 싫단 말여요 | ở bồn của nữ cùng bà và Ye Jin. |
[서진의 울음] | |
[미주의 한숨] | |
[예진] 지난주에 목욕탕에서 | Tuần trước, nó tình cờ gặp Yun Ji và Da Hyeon lớp Mầm ở đó. |
사슴 반 윤지랑 꽃잎 반 다현이를 만났거든 | Tuần trước, nó tình cờ gặp Yun Ji và Da Hyeon lớp Mầm ở đó. |
[서진이 서럽게 운다] | |
[예진] 야, 그만 좀 울어! 니 잘못 아니여 | Nín đi! Có làm sai đâu mà khóc. |
만 4세까지는 여탕 가도 아무 하자 없는 거라니께 | Trẻ con dưới bốn tuổi được tắm ở bồn tắm nữ mà. |
- 엄마 - [미주] 응 | Mẹ ơi. - Ơi? - Con muốn giống các bạn, |
[서진] 나도 다른 애들처럼 | - Ơi? - Con muốn giống các bạn, |
아빠랑 남탕 가고 싶어요 | được tắm cùng bố ở bồn tắm nam. |
아빠 좀 오라고 하면 안 돼요, 네? | Mẹ bảo bố về được không? Được không mẹ? |
제발 | Con xin mẹ. |
[흐느낀다] | |
서진이 일로 와, 그만 울고, 응? | Seo Jin à, lại đây. Nín đi con. |
[미주] 뚝 아이고, 아이고, 그랬어 | Seo Jin à, lại đây. Nín đi con. Nín đi con. Ra là vậy. |
- [서진의 울음] - [염소들의 울음소리] | |
[무거운 음악] | |
[탁 내려놓는 소리] | |
[힘겨운 숨소리] | |
[구역질한다] | |
[구토하는 소리] | |
[영순의 거친 숨소리] | |
[퉤 뱉는 소리] | |
- [가쁜 숨소리] - [강호] 엄마 | Mẹ ơi. |
[영순의 거친 숨소리] | |
- [영순이 코를 훌쩍인다] - 엄마 | Mẹ ơi. |
[강호의 힘주는 소리] | Mẹ ơi, mình đi nào. |
엄마, 가요 | Mẹ ơi, mình đi nào. |
[영순] 응? 어딜 가? | Sao? - Đi đâu con? - Con đói rồi. |
나 배고파 | - Đi đâu con? - Con đói rồi. |
배고플 땐 나 먼저 먹지 말고 | Nếu đói bụng, không được ăn vội |
돼지들 먼저 밥 줘야 돼요, 맞죠? | Nếu đói bụng, không được ăn vội mà phải cho bầy lợn ăn trước nhỉ? |
[영순] 응 | Ừ. |
- 먼저 나가 있을게 - [영순] 응 | - Con sẽ đợi bên ngoài. - Ừ. |
[울먹인다] | |
[훌쩍인다] | |
결과적으로 보면 차라리 잘됐습니다 | Rốt cuộc thì mọi chuyện lại đâu vào đấy. |
밭을 사 놨으니까 | Mua đứt ruộng ngô đó giúp chúng ta không bị lạc loài. |
동네 드나드는 게 크게 수상해 보이지 않을 거고요 | Mua đứt ruộng ngô đó giúp chúng ta không bị lạc loài. |
쓰읍, 하, 문제는 집인데 | Vấn đề là nhà ở cơ. |
지금 문제가 집이니? | Cậu thật sự nghĩ vấn đề nằm ở việc tìm nhà à? |
아, 맞다 | À, đúng rồi nhỉ. |
- [소 실장] 정신 안 차리지, 어? - [수행원의 아파하는 소리] | Còn chưa chịu tỉnh táo lại hả? |
아유 | |
경선 끝날 때까지 아무것도 못 찾으면 | Đến hết đợt bầu cử mà không tìm được gì |
그땐 너랑 나도 끝이야 | thì tôi và cậu cũng đi đời. |
네 | Vâng. |
[수행원의 아파하는 숨소리] | |
농장은 아니고 | Nó không ở nông trại. |
분명 집 안 어딘가에 있어 | Vậy thì rõ ràng là nằm đâu đó trong nhà. |
[소 실장] 일단 안에 누가 있는지부터 살펴보자 | Đầu tiên, xem thử ai đang ở trong nhà. |
[수행원] 네 | Vâng. |
[삼식] 어이 | Ê! |
[흥미로운 음악] | |
쌀 한 말, 두 말도 모르는 것들이 | Ngay cả đấu gạo là gì, hai người cũng không biết, |
연고도 없는 이 시골구석에 기어들어 와 | vậy mà lại đến vùng hẻo lánh này |
시세보다 두 배는 비싼 땅을 | vậy mà lại đến vùng hẻo lánh này mua đất làm nông bằng tiền mặt, thậm chí với giá gấp đôi. |
현금으로 사서 농사를 짓겠다고 할 땐 | mua đất làm nông bằng tiền mặt, thậm chí với giá gấp đôi. |
딱 두 가지 이유가 있지 | mua đất làm nông bằng tiền mặt, thậm chí với giá gấp đôi. Chỉ có thể là vì hai lý do. |
첫째, 이 몸이 많이 아프거나 | Thứ nhất, cơ thể các người mắc bạo bệnh. |
둘째, 이 머리가 많이 아프거나 | Thứ hai, đầu óc các người bị chập mạch. |
아님 어디서 사고를 치고 들어왔거나 | Không thì là vì gây chuyện nên bỏ đến đây, hoặc là vì muốn đến đây để gây chuyện. |
혹은 여기서 사고를 치고 나갈 예정이거나 | Không thì là vì gây chuyện nên bỏ đến đây, hoặc là vì muốn đến đây để gây chuyện. |
저기 | Cậu gì à. Cậu bảo chỉ có hai lý do, mà kể đến bốn rồi đấy. |
딱 두 가지라면서 네 가지나 말씀하셨는데요 | Cậu bảo chỉ có hai lý do, mà kể đến bốn rồi đấy. |
아, 예 | À, vâng. |
[소 실장] 뭔가 오해가 있으신 모양인데 | Chắc cậu hiểu lầm gì đó rồi. |
저희는 그냥 순수하게 농사를 짓고 싶어서 온 겁니다 | Chúng tôi chỉ đơn giản là muốn làm nông. |
오케이, 응, 그럼 이렇게 합시다 | Được rồi. Vậy hãy làm thế này đi. |
내가 집도 구해 주고 | Tôi sẽ tìm nhà cho các anh, |
[삼식] 작물 선정에서 농사짓는 법까지 | chọn loại nông sản và dạy cả cách trồng. Tôi sẽ tư vấn tất tần tật. |
싹 다 컨설팅을 해 드릴게 | Tôi sẽ tư vấn tất tần tật. |
[소 실장] 아니 굳이 그러실 필요… | - Cậu không cần phải… - Được rồi. |
[삼식] 자, 자, 자, 그러면 | - Cậu không cần phải… - Được rồi. Vậy trước tiên, ta làm vài chén rượu gạo |
어, 일단 우리 저기 막걸리 한잔하면서 | Vậy trước tiên, ta làm vài chén rượu gạo |
차근차근, 응? 이야기를 나누어 볼까요, 잉? | Vậy trước tiên, ta làm vài chén rượu gạo rồi từ từ bàn bạc chứ hả? |
요 앞에 35년 된 양조장이 있는데 | Có một xưởng rượu 35 năm tuổi đằng kia, |
- 맛이 아주 기가 막혀요 - [수행원] 아, 진짜요? | bán rượu bao ngon luôn. Thật sao? |
[삼식] 아유, 저, 저 막걸리 좋아하나 보네 | Chắc anh thích rượu gạo lắm? |
- 응, 일로 와, 빨리 와 - [수행원] 네, 네 | - Vâng. - Đi thôi. |
- [소 실장] 아니, 저기, 야 - [삼식의 말소리] | - Này. Cậu kia! - Ngon lắm đấy. |
아이씨 | |
[삼식] 어, 그래그래 | Được rồi. |
모돈 한 마리에 30만 원이라고 치자 | Giả sử một con lợn nái giá 300.000 won. |
[강호] 네 | Vâng. |
근데 따돈 업자가 와서 | Nhưng người đến mua bảo là |
'아이고, 사장님 그, 여름 돼지나 복 돼지죠' | "Trời ạ, ông chủ à. Chỉ có lợn vào mùa hè mới có giá đó. |
[영순] '요즘엔 출하량이 많아서 돼지 금이 많이 떨어졌어요' | Dạo này nguồn cung nhiều lắm nên giá giảm mạnh rồi. |
'그러니까 25만 원만 받으세요' 그래 | Tôi chỉ trả 250.000 won được thôi." |
그럼 어떡해야 돼? | Vậy con phải làm sao? |
야, 이 도둑놈의 새끼야, 안 팔아! | Này, quân ăn cướp đội lốt con buôn! Tôi không bán nữa! |
[영순의 웃음] | Này, quân ăn cướp đội lốt con buôn! Tôi không bán nữa! |
[영순] 그래, 잘했어 | Đúng vậy, giỏi lắm. |
- 아, 그럼 다음은 톱밥 업자 - [강호] 네 | - Tiếp theo đến người bán mùn cưa. - Vâng. |
톱밥 업자가 와서 | Nếu như người bán mùn cưa đòi bán giá 220 won trong khi trước kia chỉ bán giá 190 won, |
킬로에 190원 하던 톱밥을 220원을 달래 | đòi bán giá 220 won trong khi trước kia chỉ bán giá 190 won, |
[영순] 그러면서 '아유, 이거는 러시아산 적송나무 알톱밥이라' | rồi bảo là "Mùn cưa này làm từ cây thông đỏ của Nga |
'급이 다른 거예요, 어?' | nên chất lượng khác hẳn. Nếu dùng nó ủ phân chuồng bón cho ruộng khoai tây, |
'이거 퇴비 만들어 가지고 감자밭에 뿌리면은' | Nếu dùng nó ủ phân chuồng bón cho ruộng khoai tây, |
'감자가 수박만 하게 난다니까요' 그래 | khoai sẽ mọc to như quả dưa hấu." |
그럼 어떻게 해야 돼? | Vậy con phải làm sao? |
[생각하는 소리] | |
[깨닫는 숨소리] | |
인면수심 파렴치한은 당장 물러가라! | Đồ vô liêm sỉ mặt người dạ thú, biến khỏi đây ngay! |
[웃으며] 아이고, 세상에 | Ôi trời đất ơi. |
아니, 어디서 그렇게 어려운 말을 배웠어? | Mấy câu đó con học ở đâu vậy? |
[강호] 저기 | Ở đằng kia ạ. |
[끼익 멈추는 소리] | PHẢI DỠ BỎ NÔNG TRẠI HẠNH PHÚC! KHÔNG THỂ CHỊU ĐỰNG MÙI THỐI NỮA! |
[자동차 시동이 꺼진다] | PHẢI DỠ BỎ NÔNG TRẠI HẠNH PHÚC! KHÔNG THỂ CHỊU ĐỰNG MÙI THỐI NỮA! |
[무거운 음악] | |
[새가 지저귄다] | |
[한숨] | |
- [영순] 안드리아 - [안드리아] 네 | - Andrea. - Vâng? |
[영순] 강호 작업복부터 입혀 줘 | Cậu mặc quần áo bảo hộ cho Kang Ho nhé. |
[안드리아] 아, 네 | Vâng. |
지금부터 내가 너를 조종할 것이니 | Từ giờ tôi sẽ điều khiển hành động của cậu. |
- 불편함을 무릅써라! - [개 짖는 소리] | Hãy ráng chịu điều bất tiện! |
[안드리아의 웃음] | Hãy ráng chịu điều bất tiện! |
[멍멍 짖는 소리] | |
[영순] 왜? 왜 이렇게 짖어? | Sao thế? Sao mày lại sủa mãi thế? |
어디 쥐새끼라도 있어? | Có chuột à? |
여기서 뭐 하는 거예요? 쥐새끼처럼 | Anh làm gì thế? Lén lút như chuột vậy. |
[트롯 백] 아니, 마을 사람들이 | Người ở thôn này chẳng chịu nghe lời tôi nói gì cả. |
내가 말을 하면 어떻게 믿지를 않아 | Người ở thôn này chẳng chịu nghe lời tôi nói gì cả. |
내가 저 뒤에서 오폐수들 흘러나오는 거 | Tôi đã quay video khu vực xả nước thải |
동영상으로 다 기록했어, 아줌마 | ở phía sau nông trại. |
그건 오폐수가 아니라 | Đó không phải nước thải |
그냥 물탱크에서 물이 떨어지는 거예요 | Đó không phải nước thải mà chỉ là chỗ rỉ nước từ bồn chứa. |
웃기고 있네, 씨 | Nực cười chưa kìa. Đây cũng là trò của anh hết nhỉ? |
이것도 당신 짓이지? | Đây cũng là trò của anh hết nhỉ? |
그래, 왜? 내 짓이다 | Thì sao nào? Tôi làm đấy. |
[트롯 백] 여기 마을 사람들한테 이 집 좀 없애자고 | Tôi đã thuyết trình và thuyết phục cả thôn hãy dẹp quách nông trại này đi. |
내 프리젠테이션을 했어 | Tôi đã thuyết trình và thuyết phục cả thôn hãy dẹp quách nông trại này đi. Họ đều đồng ý, nhưng chẳng ai ló mặt. |
그랬더니 다들 '옳소, 옳소' 그러더라고 | Họ đều đồng ý, nhưng chẳng ai ló mặt. |
그러더니 아무도 안 나와 | Họ đều đồng ý, nhưng chẳng ai ló mặt. |
악질이야, 진짜 [놀란 소리] | Một lũ xấu xa! |
[거친 숨소리] | |
아이, 진짜, 씨, 너 죽고 싶어? | Chết tiệt. Cô muốn chết à? |
[트롯 백의 놀란 소리] | Tôi muốn chết không à? |
죽고 싶어? 죽고 싶냐고? | Tôi muốn chết không à? Anh hỏi tôi muốn chết không à? |
세상에 죽고 싶은 사람이 어디 있어, 이 새끼야! | Không ai trên đời này muốn chết cả. Đồ khốn! |
- [차분한 음악] - 왜, 왜 내가 죽어야 되는데? | Tại sao? Tại sao tôi phải chết? |
내가 왜 죽어야 되는데! | Tại sao tôi lại phải chết? |
[영순] 내가 왜! | Tại sao? |
- 내가 왜… - [강호] 엄마! | - Tại sao tôi phải chết? - Mẹ! |
[트롯 백] 놔, 놔, 이거 놔! | - Bỏ ra! - Đừng, bà chủ! |
- [안드리아] 사장님 - [영순] 야! | - Bà chủ! - Này! |
[안드리아] 이 행위는 옳지 않다 | - Hành vi này là không đúng đắn. - Mẹ à! |
- [영순의 성난 숨소리] - [강호] 엄마 | - Hành vi này là không đúng đắn. - Mẹ à! |
- [트롯 백] 저리 가! - 너 | - Tránh ra! - Anh đấy! |
너 내 말 똑바로 들어 | Anh nghe tôi nói cho rõ đây. |
[영순] 여기 이 농장 우리 남편 목숨값이랑 바꾼 거야 | Nông trại này là do chồng tôi đánh đổi mạng sống mới có được. |
니가 아무리 지랄발광을 해도 | Dù anh có làm đủ trò để đạp đổ chén cơm của nhà tôi, |
나 절대로 포기 안 해 | tôi cũng nhất quyết không từ bỏ. |
내가 죽으면 내 아들이 할 거고 | Nếu tôi chết, con trai tôi sẽ được kế thừa. |
그 아들의 아들의 아들까지! | Rồi đến cả con trai và cháu trai của nó nữa! Gia đình tôi sẽ truyền lại nghề qua từng thế hệ. |
대대손손 물려줄 거라고 | Gia đình tôi sẽ truyền lại nghề qua từng thế hệ. |
다시 한번 이딴 짓 하면 | Anh mà còn lặp lại trò hề này, |
그땐 너 죽고 나 죽는 거야 알았어? | tôi sẽ sống mái với anh một phen. Rõ chưa? |
아이! 진짜, 씨 | Trời ơi, đúng thật là! |
[원장] 사장님! 사장님! 사장님! | Bà chủ! Bà chủ! |
[달려오는 발걸음] | Bà chủ! |
사장님, 큰일 났어요 큰일 났어요! | Bà chủ! Lớn chuyện rồi. Rắc rối to thật rồi! |
[무거운 음악] | CÁCH LY KHẨN CẤP HẠN CHẾ RA VÀO |
[웅성거리는 소리] | - Trời đất ơi! - Ôi trời! - Ôi trời. - Trời đất. |
- [박 씨] 아이고 - [양 씨] 아이고, 참말로 | - Ôi trời. - Trời đất. |
[주민들이 웅성거린다] | - Trời ơi. - Sao lại có chuyện này? Chuyện này là sao? |
[삼식 부] 아니 이게 무슨 일이래요 | TIÊU HỦY ĐỀ PHÒNG GIA SÚC CÓ NGUY CƠ BỊ LỞ MỒM LONG MÓNG Rốt cuộc chuyện này là sao? |
저, 구제역이라니 | Rốt cuộc chuyện này là sao? Lở mồm long móng? |
[양 씨] 김 씨네 그 염소 농장서 터졌디야 | Nghe nói là xuất phát từ nông trại dê nhà ông Kim đó. |
[박 씨] 아니, 근디 저 공무원들이 | Mà sao mấy tay công chức kia lại tiến đến nông trại lợn? |
왜 저 돼지 농장으로 간다요? | Mà sao mấy tay công chức kia lại tiến đến nông trại lợn? |
- [양 씨] 아, 저… - [이장] 구제역 터지면 | Theo luật, bò lợn trong bán kính 3km quanh khu bùng phát dịch lở mồm long móng |
여 반경 3킬로 내 소, 돼지들은 그냥 | Theo luật, bò lợn trong bán kính 3km quanh khu bùng phát dịch lở mồm long móng |
모조리 살처분해야 된대는 겨 | đều phải bị tiêu hủy bất chấp lý do. |
[정 씨] 잉? 그러믄 강호네 돼지들은 | Sao? Vậy là đàn lợn nhà Kang Ho dù không bị bệnh cũng sẽ bị tiêu hủy à? |
빙도 안 걸렸는데 죽인다는 거예유? | Vậy là đàn lợn nhà Kang Ho dù không bị bệnh cũng sẽ bị tiêu hủy à? |
- 법이 그렇디야, 법이 - [양 씨] 아유 | Theo luật thì là vậy đấy. |
[이장 처] 다행히 우리 호랑이는 개라서 괜찮대요 | Trộm vía Hổ nhà tôi là chó nên không bị ảnh hưởng. |
[박 씨] 아, 니미럴 씨부럴! | Trời ơi, con mụ dở hơi này! |
아, 지금 그 개 새끼가 문제여? 쯧 | Ai mượn cô nhắc đến con chó nhà cô? |
[삼식 부] 아, 그러면 이제 강호네는 그럼 어떻게 되는 거여? | Vậy giờ… Vậy giờ mẹ con họ sẽ ra sao? |
당분간은 | Tạm thời, |
농장 문을 닫아야 헌다네 | chắc họ sẽ phải đóng cửa nông trại. |
[박 씨] 그 쌍놈의 염소 새끼들이 그냥 | Bầy dê chết giẫm đó tối ngày chỉ biết lang thang chỗ này chỗ nọ, |
사방팔방으로 그냥 개지랄 떨면서 | Bầy dê chết giẫm đó tối ngày chỉ biết lang thang chỗ này chỗ nọ, |
염소 지랄 떨면서 돌아댕기더만 | làm ba cái trò mắc dê mắc gió, |
그냥 기어이 사고를 쳤네 사고를 쳤어 | làm ba cái trò mắc dê mắc gió, rồi rốt cuộc mắc dịch báo làng báo xóm rồi đấy. |
아이고, 아이고 | Trời ơi. |
강호 엄마 불쌍해서 어떡햐 | Mẹ Kang Ho đáng thương quá, làm sao đây? |
[돼지 울음소리] | |
[강호] 아저씨, 그러지 마세요 | Chú ơi, xin đừng làm vậy. Xin chú đừng giết lợn nhà cháu! |
우리 돼지 우리 돼지 죽이지 마세요, 아저씨! | Chú ơi, xin đừng làm vậy. Xin chú đừng giết lợn nhà cháu! |
- [돼지 울음소리] - 엄마, 어떻게 좀 해 봐, 응? | Mẹ ơi, mẹ làm gì đi chứ. |
엄마, 가서 말려 봐요, 좀! | Mẹ mau ra đó cản họ lại đi! |
안드리아, 어떡해, 안드리아… | Chú Andrea, phải làm sao đây? Chú Andrea, chú mau làm gì đi. |
[날카로운 돼지 울음소리] | |
그냥 좀 놔둬요! | Cứ để nó vậy đi! |
새끼들 젖 먹이잖아요 | Nó đang cho các con bú mà! |
그냥 좀 놔두라고요 | Cứ để kệ nó đi. |
[한숨] | |
[요란한 돼지 울음소리] | |
- [공무원1] 비닐을 펼쳐서 - [공무원2] 이쪽으로, 이쪽으로 | - Trải bạt ra đi. - Hướng này. |
조심들 하고, 조심들 | Mọi người cẩn thận đó. |
[무거운 음악] | Hướng này. |
왜 | Tại sao? |
[소리치며] 왜! | Tại sao? |
[영순이 흐느낀다] | |
[영순] 안 돼 | Không được. |
- 안 돼, 안 돼 - [울먹인다] | Không được! |
안 돼, 안 돼! 안 돼, 안 돼 | Không được! Không được! - Mẹ. - Bà chủ. |
[저마다 만류한다] | - Mẹ. - Bà chủ. - Thôi mà, mẹ ơi. - Bà chủ. |
- [안드리아] 사장님 - [강호] 안 돼, 가지 마, 엄마 | - Thôi mà, mẹ ơi. - Bà chủ. |
[울면서] 안 돼, 안 돼 | Mẹ ơi, đừng mà. Không được. |
[울면서] 이러면 안 되는 거잖아 | - Các người làm vậy mà coi được sao? - Bà chủ. |
[안드리아] 사장님 | - Các người làm vậy mà coi được sao? - Bà chủ. |
아무리 말 못 하는 짐승이어도 | Dù chúng có là thú vật không biết nói đi nữa, |
이러면 안 되는 거잖아! | các người cũng đâu thể làm vậy! |
[영순] 안 되는 거잖아! | Các người không được làm vậy! |
안 돼 [흐느낀다] | Đừng mà mẹ. |
[영순] 아, 불쌍해서 어떡해 | Tội nghiệp chúng quá, phải làm sao đây? |
아, 불쌍해서 어떡해! | Ôi, đàn lợn đáng thương của tôi! |
불쌍해서 어떡해! | Đàn lợn đáng thương của tôi! |
안 돼 | Đừng mà! |
아, 불쌍해서 어떡해 | Ôi, đáng thương quá đi mất! |
[주민들이 저마다 안타까워한다] | - Không được! - Đừng làm vậy mà! |
[삼식 부] 병에 걸린 돼지들이 아니잖아요, 저것들은 | - Đàn lợn có ốm đau gì đâu! - Trời đất ơi. |
- 아휴, 나는 못 보겄어 - [이장이 오열하며] 야! 왜… | - Đàn lợn có ốm đau gì đâu! - Trời đất ơi. - Mình không dám nhìn nữa. - Xin lỗi nhé, lợn ơi! |
[삼식 부] 해도 해도 이거 너무하는 거 아니에요, 이거! | Các người làm vậy mà không thấy mình quá đáng sao? Nếu có kiếp sau, |
[양 씨가 울면서] 다음 시상에는 사람으로 태어나라 | Nếu có kiếp sau, chúng mày hãy tái sinh thành con người nhé. |
[삼식 부] 아이고 | - Trời ơi. - Con người? Thế thì còn khổ hơn. |
[양 씨 처] 뭔 사람이여 사람이 더 힘들어 | - Trời ơi. - Con người? Thế thì còn khổ hơn. |
[양 씨] 아이고, 시상에나 | - Trời đất ơi! - Tôi đây, Giám đốc Choi. |
어, 최 대표 | - Trời đất ơi! - Tôi đây, Giám đốc Choi. |
[트롯 백] 어, 어 야, 너 전화 잘했다야, 어 | Gọi đúng lúc lắm. Đúng rồi. |
아, 예, 그, 형님, 저 삼식인디요 | Vâng. Anh ơi, là Sam Sik đây ạ. |
어유 | |
아유, 아니요, 아니요, 아니요 그, 돈이 준비된 건 아니고 | À không. Tôi vẫn chưa chuẩn bị đủ tiền. |
그, 형님, 조금만 기다려 주시면 | XƯỞNG RƯỢU BIA CÔ TIÊN Nhưng anh cho tôi xin thư thả thêm ít lâu, |
지가 이자까지 혀서 2억 갚겠습니다 | rồi tôi sẽ trả lại anh 200 triệu won tính cả lãi. |
딱 한 달, 약속합니다 | Chỉ cần một tháng thôi ạ. Tôi xin hứa. |
- [발랄한 음악] - [삼식] ♪ 꼭꼭 약속해 ♪ | Tôi hứa, tôi thề, tôi cam kết |
- ♪ 꼭… ♪ - [통화 종료음] | Cam kết… |
[한숨] | Chết tiệt. |
씨, 쯧 | Chết tiệt. |
[양 씨] 어떤 놈 술을 처먹은 놈이 어떤 놈이여! | Thằng ranh nào dám uống rượu của ông đấy? |
잘 걸렸다, 이놈의 새끼, 내가… | Bắt được rồi nhé, ranh con. |
오메, 삼식이 아니여? | Ôi trời, là cháu à, Sam Sik? |
이야, 근디 역시 우리 양 씨 아저씨네 | Chà, quả nhiên là nhà chú Yang. |
[삼식] 캅스 도난 방지 시스템은 여전히 죽이시네 | Hệ thống an ninh nhà chú bao lâu nay vẫn tối tân quá. |
이 집은 도둑질을 못 혀 | Hệ thống an ninh nhà chú bao lâu nay vẫn tối tân quá. Đố thằng trộm nào vào được luôn. Ôi trời. |
[양 씨] 아이고, 씨 | Ôi trời. |
아니, 저, 저, 지 친구들 와서 막걸리 몇 병 빼 먹었어유 | Cháu mới lấy vài chai rượu gạo đi uống với bạn thôi. Từ giờ chú cứ ghi sổ cho bố cháu nhé. |
[삼식] 지 아버지 앞으로 달아 놓으세유 | Từ giờ chú cứ ghi sổ cho bố cháu nhé. |
[양 씨] 야, 이놈의 새끼야 | Từ giờ chú cứ ghi sổ cho bố cháu nhé. Đồ quỷ sứ, về kêu bố trả hết tiền rượu còn thiếu đi đã. |
느그 아버지 그냥 밀린 외상값이나 갚으라 그려 | Đồ quỷ sứ, về kêu bố trả hết tiền rượu còn thiếu đi đã. |
[삼식] 알았어유 | - Cháu biết rồi. - Này. |
[양 씨] 야, 너 그리고 그, 저기 | - Cháu biết rồi. - Này. Với lại, chú cất riêng mấy chai đó để sáng mai dùng lúc làm lễ. |
그것은 내일 내가 굿할 때 쓰려고 따로 빼놓은 건디 | Với lại, chú cất riêng mấy chai đó để sáng mai dùng lúc làm lễ. |
그것을 빼먹냐? | Ai cho cháu lấy ra uống hả? |
[삼식] 자, 자, 자 우리 아까 어디까지 얘기했쥬? | - Nào. Ta nói đến đâu rồi nhỉ? - Cái thằng trời đánh. |
아, 저, 맞다, 영농 자금 | À đúng rồi, vốn mở nông trại. |
그, 지원금을 신청하려면 | Muốn gọi vốn, các anh hãy gọi đến trung tâm kỹ thuật nông nghiệp. |
농업 기술 센터에다가 전화를 혀 | Muốn gọi vốn, các anh hãy gọi đến trung tâm kỹ thuật nông nghiệp. |
전화를 허면… | - Gọi đến đó rồi… - À, phải rồi. |
[양 씨] 아, 그리고 너, 너, 저기 | - Gọi đến đó rồi… - À, phải rồi. |
- [삼식의 한숨] - 강호네 난리 난 거 알어, 몰러? | - Gọi đến đó rồi… - À, phải rồi. Cháu biết chuyện nhà Kang Ho gặp rắc rối to chưa? |
난리 정도가 아니죠 | Còn hơn cả rắc rối to ấy chứ. |
[삼식] 천재가 하루아침에 천치가 됐는디 | Chỉ sau một đêm thiên tài hóa bất tài còn gì. |
[양 씨] 야, 이놈의 새끼야 | Chỉ sau một đêm thiên tài hóa bất tài còn gì. Thằng ranh này. |
- 강호 말고 농장 말이여, 농장 - [무거운 음악] | Không phải Kang Ho. Chú đang nói về nông trại kìa. |
거기 구제역 터져 불어 가지고 지금 그냥 | Tự dưng bùng phát dịch lở mồm long móng |
애꿎은 돼야지들 그냥 싹 다 그냥 파묻어 버렸당께 | nên giờ người ta đang chôn sống cả đàn lợn kia kìa. |
[삼식] 예? | - Sao? - Lở mồm long móng? |
[미주] 구제역? | - Sao? - Lở mồm long móng? |
[정 씨] 살겄다고 꽥꽥거리고 | Nhà họ phải hy sinh cả đàn lợn |
막 발버둥 치는 놈들을 그냥 갖다가… | đang cố vùng vẫy để được sống. |
[한숨] | |
보는 나도 이라고 괴로운디 | Mẹ chỉ đứng nhìn thôi mà còn thấy xót. |
밤낮으로 멕이고 기른 | Phải nhìn đàn lợn do một tay mình chăm sóc và nuôi nấng bị chôn sống. |
자슥 같은 새끼들을 생으로 묻었으니 | do một tay mình chăm sóc và nuôi nấng bị chôn sống. |
그 맴이 오죽헐까 | Chắc mẹ Kang Ho đau lòng lắm. |
그럼 사자는요? | Còn Sư Tử thì sao ạ? |
사자도 죽었어요? | Sư Tử cũng chết rồi ạ? |
그나마 강호네 집은 | Cũng may là nhà Kang Ho |
[정 씨] 염소 농장서 3킬로 바깥이라 | nằm cách xa trại dê hơn 3km, |
갸는 살았나 벼 | nên Sư Tử vẫn còn sống. |
- [아이들] 휴, 다행이다 - [미주의 한숨] | - Phù, may quá. - Phù, may quá. |
다행은 뭐가 다행이여 | Có gì đâu mà may? |
이게 뭐냐고, 이게 | Chuyện này hoang đường quá mà. |
[정 씨] 겨우 몇 메다 차이로 | Chỉ cách nhau vài trăm mét, |
어떤 것은 죽고 어떤 것은 살고 | mà có đứa phải chết, còn đứa khác lại được sống. |
아이고 | Trời ạ. |
[딸깍 켜는 소리] | |
[꿀꿀대는 소리] | |
[수행원] 그래도 다행히 얘는 살았나 보네요 | Thật may là con lợn này thoát nạn. |
쩝, 아휴, 그럼 뭐 해 | Nhưng cũng để làm gì đâu? Bà chủ bị mất cả bầy lợn kia mà. |
그 많은 돼지들 다 잃고 | Nhưng cũng để làm gì đâu? Bà chủ bị mất cả bầy lợn kia mà. |
충격이 엄청 심한가 봐요 | Chắc là suy sụp tinh thần lắm. |
지금까지 농장에서 저러고 있는 거 보면 | Giờ này rồi mà còn ở nông trại chưa về. |
[소 실장] 주둥이 닥치고 | Ngậm cái mỏ lại. |
찾으라고 | Lo tìm đồ đi. |
[수행원] 네 | Vâng. |
근데 아무래도 여긴 아닌 것 같아요 | Nhưng tôi nghĩ là không có ở đây đâu. |
[부스럭 뒤적이는 소리] | Nhưng tôi nghĩ là không có ở đây đâu. Ở đây không có tài liệu. Chỉ toàn quần áo với giày dép. |
서류 같은 건 없고 맨 옷하고 신발만 있고 | Ở đây không có tài liệu. Chỉ toàn quần áo với giày dép. |
이것 봐, 또 옷하고 신발하고 | Anh nhìn đi, lại thêm quần áo với giày nữa này. |
실장님 | Trưởng phòng So. |
[놀란 숨소리] | |
[흥미로운 음악] | |
[태수, 남자의 웃음] | |
[남자] 경선 일정에 바쁘실 텐데 | Dạo này anh bận rộn tranh cử như vậy |
이렇게 상견례 자리까지 참석해 주시고 | mà còn dành thời gian đến dự lễ dạm ngõ của đôi trẻ, xin cảm ơn anh. |
- [고풍스러운 음악이 흐른다] - 감사합니다 | mà còn dành thời gian đến dự lễ dạm ngõ của đôi trẻ, xin cảm ơn anh. Buổi lễ này là cột mốc khởi đầu mới của đứa con gái tôi thương nhất trần đời |
[태수] 세상에서 제일 사랑하는 제 여식이 | Buổi lễ này là cột mốc khởi đầu mới của đứa con gái tôi thương nhất trần đời |
이렇게 훌륭한 인연을 만나 | Buổi lễ này là cột mốc khởi đầu mới của đứa con gái tôi thương nhất trần đời |
인생의 새 출발을 준비하는 자리인데 | cùng với cậu quý tử hào hoa xuất chúng nhà ta kia mà. |
차라리 경선을 하루 빠지라면 빠지겠습니다 | Nghỉ tranh cử một ngày để tham dự thì có sá gì đâu chứ. |
[태수, 남자의 웃음] | |
[남자] 부족한 저희 아들에게 | Cháu nhà tôi còn nhiều thiếu sót, cảm ơn anh vì đã có lời khen ngợi. |
훌륭한 인연이라고 말씀해 주시니 | Cháu nhà tôi còn nhiều thiếu sót, cảm ơn anh vì đã có lời khen ngợi. |
몸 둘 바를 모르겠습니다 | Tôi rất biết ơn về điều đó. |
[태수] 부모를 보면 자식을 안다고 | Người ta nói nhìn bố mẹ là biết con cái thế nào. |
회장님이 어떤 분이십니까 | Người ta nói nhìn bố mẹ là biết con cái thế nào. Ngài Chủ tịch đâu có gì để chê. |
가난한 농가에서 태어나 | Ông sinh ra trong cảnh nghèo khó mà đã gây dựng nên Tập đoàn Dosang, |
대한민국 경제를 이끄는 최고 기업 도상을 만드신 분입니다 | Ông sinh ra trong cảnh nghèo khó mà đã gây dựng nên Tập đoàn Dosang, doanh nghiệp có vai trò then chốt trong thúc đẩy nền kinh tế nước nhà. |
[회장] 흔히들 개천에서 용 났다고 놀리곤 하죠 | Người ta cũng hay nói tôi là con rồng từ suối bay lên mà. |
[피식 웃는다] | |
회장님 | Ngài Chủ tịch. |
제가 대통령이 되려는 이유가 바로 그겁니다 | Đó chính là lý do tôi muốn trở thành tổng thống. |
개천에서 용이 나는 세상 | Thế giới nơi con người vươn lên từ đáy sâu. |
- [차분한 음악] - [태수] 요즘처럼 | Trong thời buổi bất công xã hội không hồi kết, |
사회적 불평등이 고착화되고 | Trong thời buổi bất công xã hội không hồi kết, |
부와 빈곤이 세습되는 세상에서는 | và giàu nghèo được kế thừa qua từng thế hệ, |
더 이상 개천에서 용이 날 수 없습니다 | và giàu nghèo được kế thừa qua từng thế hệ, chẳng còn ai có thể vươn lên từ đáy nữa. |
그러다 보니 사회적 약자들은 | Vậy nên những kẻ yếu thế đành phải trải qua một đời thiếu nỗ lực |
아무런 희망이 없는 세상에서 | Vậy nên những kẻ yếu thế đành phải trải qua một đời thiếu nỗ lực |
노력도 발전도 없이 그냥 그렇게 살 수밖에 없는 거죠 | và chỉ sống cho qua ngày giữa một thế giới vô vọng. |
저는 | Tôi sẽ |
개천에서 용이 날 수 있는 대한민국을 만들 겁니다 | khiến Hàn Quốc trở thành bàn đạp cho những con rồng bay cao. |
그리고 제 정치의 미래가 | Ngoài ra, tương lai nền chính trị của tôi |
바로 회장님이십니다 | chính là ngài Chủ tịch đây đấy ạ. |
[회장의 웃음] | |
[강호] 엄마 | Mẹ. |
- [잔잔한 음악] - 우리 이제 그만 가자 | Mẹ con mình về nhà thôi. |
그래 | Được rồi. |
이제 그만 가자 | Mẹ con mình về thôi. |
[남자] 야그 들었어? | Anh biết tin gì chưa? |
아, 저기 조우리 말이여 | Chuyện ở ấp Jou ấy. |
아, 구제역 땜시 쑥대밭이 됐다더만 | Nghe nói ở đó tan hoang vì lở mồm long móng rồi. |
[사장] 아유, 얘기 들었어요 | Trời ạ, tôi nghe kể rồi. |
쯧, 남 일인데 남 일 같지가 않어 | Người ngoài như tôi còn thấy xót. |
[여자1] 한두 마리도 아니고 시상에 | Cũng có phải chôn một, hai con đâu. |
그 많은 걸 다 얻다 묻었대유? | Từng đó lợn thì chôn ở đâu cho đủ chứ? |
그, 염소는 농장 마당에다 묻고 | Từng đó lợn thì chôn ở đâu cho đủ chứ? Bầy dê thì bị chôn ở sân nông trại, |
그 돼지 농장 거기는 감자밭에다 묻었다더만 | Bầy dê thì bị chôn ở sân nông trại, còn đàn lợn bị chôn ở ruộng khoai tây. |
- [여자1] 아휴 - [사장] 감자밭에? | còn đàn lợn bị chôn ở ruộng khoai tây. Ruộng khoai tây sao? |
그럼 올해 감자 농사는 못 짓겄네 | Ruộng khoai tây sao? Vậy là vụ khoai năm nay coi như bỏ rồi. |
쯧, 아이고 | Trời ạ. |
감, 감자 | Khoai tây? |
잠깐만 | Chờ chút. |
근데 그 아주머니가 왜 제초제를 사 갔지? | Vậy sao cô ấy lại tới đây mua thuốc diệt cỏ? |
[남자] 응? | Sao? |
[미주] 제초제요? | Thuốc diệt cỏ sao? |
[사장] 잉 | Ừ. |
언제요? 언제 사 갔는데요? | Cô ấy đến mua từ lúc nào vậy ạ? |
오늘 아침에 저, 문 열자마자 | Sáng nay, ngay khi tôi vừa mở cửa. |
[무거운 음악] | |
[여자1] 응? | |
[여자2] 손톱 하다 말고 어디 가? | Đang sơn dở cho tôi mà đi đâu thế? |
[남자] 아니… | Đang sơn dở cho tôi mà đi đâu thế? Ơ kìa… |
[산새 울음] | THUỐC TRỪ SÂU DIỆT CỎ UNGRYEOL |
[강호의 힘주는 숨소리] | |
[강호, 영순의 가쁜 숨소리] | |
[영순의 한숨] | |
[영순] 강호야 | Kang Ho à. |
아빠한테 인사해 | Chào bố đi con. |
아빠 | Bố… |
[강호] 안녕하세요 | Con chào bố ạ. |
[살짝 웃는다] | |
[영순의 한숨] | |
여보 | Ông xã. |
강호 데려왔어요 | Tôi đưa Kang Ho đến rồi đây. |
- [무거운 음악] - [영순] 어떻게든 일어나 | Tôi định đợi thằng bé đi lại được |
지 발로 걸어오는 모습 보여 주려고 했는데 | rồi mới đến gặp ông, nhưng mà… |
미안해요 | Tôi xin lỗi. |
미안해요 | Con xin lỗi bố. |
[영순의 한숨] | |
엄마 | Mẹ ơi. |
우리 옛날에도 이렇게 놀러 온 적 있어요? | Nhà mình đã từng đến đây chơi như thế này bao giờ chưa? |
나 생각이 안 나 | Con không nhớ gì cả. |
이거 소풍 맞죠? 그렇죠? | Đây gọi là đi dã ngoại, phải không? |
[강호] 아, 아니다 소풍은 김밥이 있어야지 | À, không phải. Phải có cơm cuộn mới gọi là dã ngoại. |
[살짝 웃는다] | |
우리 아들, 이 나쁜 엄마가 | Con trai của mẹ, người mẹ tồi này |
남들 다 가는 소풍 한 번을 안 보내 줬지? | chưa từng cho con đi dã ngoại giống như các bạn khác nhỉ. |
예전에 | Ngày xưa, |
엄마의 엄마, 아빠 | bố và mẹ của mẹ… |
그러니까 니 외할머니, 외할아버지 | Ý mẹ là, ông bà ngoại của con, |
그리고 외삼촌이 | và cậu của con… |
엄마가 싸 준 김밥을 들고 소풍을 가다가 | đã mang theo cơm cuộn mẹ làm cho họ để đi dã ngoại, |
돌아가셨어 | và họ đã qua đời. |
[영순] 그리고 아빠도 | Rồi đến cả bố con |
엄마가 싸 준 김밥을 들고 나갔다가 | cũng mang cơm cuộn mẹ làm đi ra ngoài |
영영 돌아오지 않았고 | và vĩnh viễn không trở về nữa. |
그게 좀 무서웠어 | Mẹ rất sợ điều đó. |
그래서 그랬어 | Vậy nên mẹ đã cấm con đi. |
엄마는 또다시 혼자가 되는 게 | Mẹ đã lo sợ mình sẽ tiếp tục… |
너무 무서웠거든 | bị bỏ lại một mình. |
[부스럭대는 소리] | |
[강호] 엄마 | Mẹ. |
[한숨] | |
내가 따 줄게요 | Để con mở cho mẹ. |
아, 대신에 | Đổi lại, chúng ta mau uống hết chai này rồi trở xuống nhà ăn cơm nhé. |
우리 이거 빨리 먹고 내려가서 밥 먹자 | Đổi lại, chúng ta mau uống hết chai này rồi trở xuống nhà ăn cơm nhé. |
나 배고파 | Con đói lắm rồi. |
밥 먹기 전에 뭐부터 한다? | Trước khi ăn cơm, ta phải làm gì nào? |
돼지 먼저 밥을 준다 | Phải cho đàn lợn ăn trước. |
사자 밥 줘야지 | Chúng ta phải cho Sư Tử ăn đã. |
[옅은 한숨] | |
사자가 자라서 | Sư Tử sẽ lớn lên, |
새끼 낳고 또 새끼 낳고 새끼 낳으면 | sinh con, rồi lại tiếp tục sinh con, rồi lại sinh con nữa. |
우리 다시 농장 할 수 있어요 그렇죠? | Rồi mình sẽ khôi phục được nông trại, phải không mẹ? |
내가 엄마 많이많이 도와줄게 | Con sẽ giúp đỡ mẹ thật nhiều. |
[미주의 가쁜 숨소리] | |
[미주] 아줌마! 강호야! | Cô ơi! Kang Ho à! |
집에 있어요? | Có ai ở nhà không? |
아줌마! | Cô ơi! |
[삼식] 이봐, 이봐, 이거, 이거 기네, 기여 | Coi cậu kìa. Tôi biết ngay mà. |
구제역 소식 듣고 강호 걱정돼서 달려온 겨? | Nghe tin dịch bùng phát nên qua tìm Kang Ho à? |
너 아줌마랑 강호 못 봤어? | Cậu gặp cô Jin với Kang Ho chưa? |
[삼식] 집에 없어? | Không có trong nhà à? |
농장도 폐쇄돼서 못 들어간다더만 워디 갔대? | Nông trại cũng bị dẹp rồi. Họ đi đâu được nhỉ? |
[미주의 거친 숨소리] | Nông trại cũng bị dẹp rồi. Họ đi đâu được nhỉ? |
[탕탕 두드리는 소리] | |
- [미주] 아줌마! 강호야! - [삼식] 잉, 잉, 저기 오네 | Cô ơi! - Kang Ho! - Này. - Họ đang về kìa. - Đâu? |
[미주] 어? | - Họ đang về kìa. - Đâu? |
[삼식] 아이고 아줌니, 안녕하셨어요 | Ôi, cháu chào cô ạ. |
얘기 듣고 어찌나 걱정이 되던지 | Nghe tin xong cháu sốt hết cả ruột. |
아휴, 을매나 상심이 크세요 | Chắc là cô đau lòng lắm. |
이거 | Cái này. |
제초제 | Cháu nên đem chai thuốc diệt cỏ cho mẹ cháu tưới ruộng tỏi, cô nhỉ? |
[미주] 마늘밭에 있는 엄마한테 갖다주면 되는 거죠? | Cháu nên đem chai thuốc diệt cỏ cho mẹ cháu tưới ruộng tỏi, cô nhỉ? |
그렇죠? | Cô nhỉ? |
[영순] 응 | Ừ. |
그럼 들어가세요 | Vâng, cô vào nhà đi ạ. |
강호야 | Kang Ho à. |
네 | Vâng? |
내일 우리 서진이랑 목욕탕 좀 같이 가 줄래? | Ngày mai cậu đến nhà tắm hơi với Seo Jin được không? |
[미주] 삼식이도 같이 갈 거야 | Sam Sik cũng sẽ đi cùng. |
[좋아하는 숨소리] | |
내가? | Tôi á? |
[삼식] 내가 왜 그래야겠, 겠지 응, 그래야겠지 | Sao tôi phải làm vậy… À, nên làm vậy, nhỉ? Tất nhiên rồi. |
좋아요, 완전 좋아요 | Ý hay đó. Tôi thích lắm. |
그래, 그럼 내일 보자 | Được rồi. Hẹn mai gặp lại cậu. |
[미주] 안녕히 계세요 | Cháu chào cô. |
그, 그럼 지도 이만 들어가 볼게요 | Vậy cháu cũng xin phép về đây ạ. |
[삼식] 아, 뭐여, 뭔 일 있는 겨? | Đã xảy ra chuyện gì vậy? |
아, 말해 보라니께, 뭐여? | Cậu nói đi. Sao tôi lại phải đến nhà tắm hơi với Seo Jin? |
왜 갑자기 서진이를 데리고 목욕탕을 가랴? | Cậu nói đi. Sao tôi lại phải đến nhà tắm hơi với Seo Jin? |
[흐느끼는 숨소리] | Cậu nói đi. Sao tôi lại phải đến nhà tắm hơi với Seo Jin? |
잠깐만, 너, 너, 너 시방 울어? | Khoan đã nào. Cậu đang khóc đấy à? |
아니, 이기, 이기, 뭐가 있는디? | Đến mức này thì đúng là có chuyện gì rồi. |
- 뭐여? - [미주가 훌쩍인다] | Sao vậy? |
당장 말 안 혀? | Còn không mau nói ra? |
있긴 뭐가 있어 | Làm gì có chuyện gì. |
목욕하라는 게 뭐? 그럼 사람이 목욕을 안 하냐? | Chỉ là đi tắm thôi mà. Ai mà chẳng phải tắm! |
너 계속 그렇게 드럽게 살 거야? | Cậu định cứ sống bẩn thỉu mãi vậy sao? |
[삼식] 씻을게! 씻으면 되잖여 | Tôi sẽ tắm! Tôi tắm là được chứ gì! |
아휴, 딱 보니께 | Nhìn là biết |
아들내미가 아빠랑 목욕하고 싶다고 혀서 | con trai cậu ta đòi được đi tắm cùng bố, |
맴이 아팠네 | nên cậu ta mới đau lòng đây mà. |
으이구 | Trời ạ. |
수줍어서 나한텐 말도 못 하고 | Cậu ta ngại không dám nói thẳng, |
기껏 저, 저, 저, 저 바보 끌어들여서 돌려 말한 겨? | nên mới bày đặt lôi tên ngốc kia theo để dụ mình nữa chứ. |
하여간 | Gì thì gì, |
오늘도 귀여워, 이미주! | hôm nay cậu cũng dễ cưng quá đó, Lee Mi Joo! |
[개 짖는 소리] | hôm nay cậu cũng dễ cưng quá đó, Lee Mi Joo! |
[정 씨] 강호야 | Mẹ Kang Ho. |
[박 씨] 강호 엄마 있어? | Mẹ Kang Ho, cô có nhà không? |
[박 씨] 속상혀 | Xót xa quá đi. |
[정 씨] 응? 뭐여, 이게? | Mấy thứ đó là gì vậy? |
[영순] 이, 이거 | Các chị nhận đi. |
[박 씨] 아, 이, 이게 뭐여? | Đây là gì vậy? |
아니, 이거 그거 그, 저번에 그거 아니여? | Khoan đã, là đồ từ lần trước. |
[정 씨] 오메메, 오메 | - Ôi trời, đúng đó. - Sao cô lại đưa cho chúng tôi? |
[박 씨] 근디 이걸, 이걸 왜, 왜? | - Ôi trời, đúng đó. - Sao cô lại đưa cho chúng tôi? |
두 형님 덕에 | Nhờ ơn hai chị, |
그동안 힘든 시간들 잘 견뎠어요 | mà bấy lâu nay, tôi đã vượt qua rất nhiều giai đoạn khó khăn. |
그 감사한 마음 | Tôi biết từng này quà cáp không đủ báo đáp ơn huệ cho hai chị, |
뭐, 겨우 이런 걸로 갚을 순 없겠지만 | Tôi biết từng này quà cáp không đủ báo đáp ơn huệ cho hai chị, |
그래도 받아 주세요 | nhưng vẫn mong các chị nhận cho. |
[정 씨] 아이고, 왜 이려? 미쳤나 벼! | Cô làm gì vậy? - Cô điên rồi sao? - Cô điên quá rồi đó. |
미쳤나 벼, 진짜 | - Cô điên rồi sao? - Cô điên quá rồi đó. |
[박 씨] 아, 그래도 이건 아니여 이러지 말어, 으이그 | Làm vậy không hay đâu. Đừng như vậy chứ. |
그리고 이건 그 저, 강호 색시가 그… | Chưa kể, đây là quà do hôn thê của Kang Ho… |
[정 씨] 아이고 | Nào! |
[박 씨] 오메, 아니, 아니여 그니까 | Ôi trời. Không phải. |
맞아요 | Chị nói đúng. |
아, 나 그래서 이거 보면 | Vậy nên mỗi khi nhìn thấy chúng, |
너무 마음이 안 좋아 [옅은 웃음] | tôi lại thấy khó chịu trong lòng. |
아, 뭐, 정 싫으시면 갖다 버려야… | Nhưng thôi, nếu các chị không thích, vậy để tôi đem vứt đi… |
[박 씨] 아니, 뭘 또 뭐 버리기까지는 좀 그렇잖여, 아유 | Thôi mà, đem vứt hết đi thì phí của quá. |
- [차분한 음악] - [살짝 웃는다] | |
서진아, 예진아! | Seo Jin à! Ye Jin à! |
[아이들] 강호야! | - Kang Ho à! - Kang Ho à! |
[강호의 웃음] | - Kang Ho à! - Kang Ho à! |
[강호] 아, 목욕탕 가자 목욕탕 가자 | Cùng đi nhà tắm hơi nào. |
[강호의 웃음] | Cùng đi nhà tắm hơi nào. |
[서진의 신난 소리] | |
어, 여기! 여기! | Ở đây này! Qua đây! |
[미주] 야, 넌 목욕탕 가면서 가방도 안 챙기고 그러고 오냐? | Này, sao cậu không đem theo đồ tắm mà lại đến tay không vậy? |
거 가면 다 있어, 니가 뭘 알어? | Ở đó đồ gì người ta chả có. Cậu thì biết cái gì |
- [삼식] 남자의 목욕탕을 - [미주] 아유, 진짜 | Về nhà tắm hơi của đàn ông? Trời ạ. |
[삼식] 잉? | Trời ạ. |
니들이 그 유명한 쌍둥이들이구나? | Vậy ra các cháu là cặp song sinh nổi tiếng đó. |
반가워 | Hân hạnh làm quen. |
곧 난 너희들 아빠가 될… | Chú là bố tương lai của các cháu… |
- [탁 밟는 소리] - 아! 아파, 씨 | A, đau quá! |
아파, 아파, 아파, 아파, 아파, 씨 | A, đau quá! Ôi, đau chết tôi rồi! |
정말 '아파'가 됐네 | Chú ấy đau điếng người luôn rồi. |
그러게 | Đúng đó. |
누군지 몰라도 참 용하네 | Không biết chú là ai, nhưng kể ra cũng đáo để đó. |
[강호] 아, 얘는 내 친구 삼식이야 | Cậu ta là bạn của tớ, Sam Sik. |
삼식이면 | Sam Sik sao? |
[놀라며] 그 유명한 도둑놈… | Là tên trộm khét tiếng đó? |
[미주] 어! 아니야, 아니야 가자, 가자, 가자 | Là tên trộm khét tiếng đó? Không phải, ta đi thôi. Bọn cháu sẽ đi rồi về cẩn thận ạ. |
저희 조심히 잘 다녀올게요 | Bọn cháu sẽ đi rồi về cẩn thận ạ. |
그래 | Được rồi. |
깨끗하게 때도 잘 밀고 잘 씻고 와, 응? | Con ra đó kì cọ tắm táp cho sạch người rồi về nhé. Vâng. |
- 네 - [미주] 자, 출동! 가자 | Vâng. Nào, xuất phát. Ta đi thôi! |
- [미주가 예진을 타이른다] - [삼식의 비명] | - Ăn nói đàng hoàng, kẻo bị như chú ấy. - Đi thôi. |
- [강호] 가자, 가자, 가자 - [미주] 자, 가자, 가자 | - Ăn nói đàng hoàng, kẻo bị như chú ấy. - Đi thôi. - Đi thôi nào. - Đi thôi. |
[삼식의 아파하는 탄성] | - Đi thôi nào. - Đi thôi. |
- [삼식] 저 새끼, 저 새끼 - [강호] 어, 미안해, 삼식아 | - Thằng ranh đó. - Xin lỗi nhé, Sam Sik! |
[삼식] 저 새끼 저거 정신 돌아왔어, 씨 | Chắc chắn là nó nhớ ra rồi. |
아유, 안녕히 계셔유 | Thưa cô cháu đi. |
같이 가! 씨 | Đợi với coi! |
앞으로 몸은 점점 더 나빠질 거고 | Từ nay sức khỏe tôi sẽ ngày một yếu đi, |
[살짝 웃으며] 언제 어떻게 잘못될지도 모르고 | rồi phải chịu cảnh sống nay chết mai. |
이제 남은 건 | Tôi sợ cuối cùng mình lại trở thành gánh nặng cho đứa con trai đau ốm. |
아픈 아들한테 짐 되는 일밖에 없을 거 같아서요 | Tôi sợ cuối cùng mình lại trở thành gánh nặng cho đứa con trai đau ốm. |
[변호사] 아드님이 지낼 재활 요양원은 구하셨고요? | Cô đã tìm được cơ sở phục hồi cho con trai mình chưa? |
아, 네 | Rồi. |
[영순] 아, 비용은 여기 | Chi phí điều trị mỗi tháng sẽ được rút từ tài khoản ngân hàng này. |
이 통장에서 매달 빠져나가게 해 놨고요 | Chi phí điều trị mỗi tháng sẽ được rút từ tài khoản ngân hàng này. |
어, 나중에라도 저희 아들이 정상으로 돌아오면 | Sau này nếu như con trai tôi có thể trở lại bình thường, |
남은 재산 다 상속해 주시고 | xin anh giúp thằng bé được thừa kế tài sản còn lại. |
만약 혹시라도 그렇지 못하면 | Còn lỡ như không suôn sẻ được đến vậy, |
여기 유언장대로 처리해 주시면 돼요 | anh cứ việc xử lý mọi thứ theo di chúc của tôi. |
- [우벽의 호탕한 웃음] - [무거운 음악] | |
[우벽] 그, 그라니까네 | Ý cậu là kẻ liên tục bóc phốt Woobyeok của chúng ta suốt thời gian qua |
그동안 우리 우벽에 대해 까발린 게 | Ý cậu là kẻ liên tục bóc phốt Woobyeok của chúng ta suốt thời gian qua |
최강호였다 이기제? | chính là Choi Kang Ho sao? |
[우벽의 웃음] | |
이래 이쁜 가발에 | Nhìn mớ tóc giả suôn mượt này đi. |
[우벽] 이, 아이고 이 운동화 귀여운 거 봐라 | Ôi trời, đến đôi giày trông cũng dễ thương. |
이기 발에 들어가나? | Nhỏ vậy mà chân nó lọt vừa sao? |
[우벽의 웃음] | Nhỏ vậy mà chân nó lọt vừa sao? |
[소 실장] 최강호 그냥 처리해 버리는 게 어떨까요? | Hay là chúng ta trừ khử Choi Kang Ho luôn? |
그게 뭔 소리고? | Cậu nói vậy là sao? |
[소 실장] 혹여나 정신이 돌아오면 회장님께 어떤 위협이 될지 | Lỡ như trở lại bình thường, cậu ta có thể uy hiếp Chủ tịch. |
[웃음] | |
위협? | Uy hiếp? |
어이, 봐라 | Này, nghe tôi nói nhé. |
[우벽] 강호 절마 | Thằng nhóc Kang Ho đó đã tự mình vạch trần mọi thứ, |
지 손으로 다 까발기고 | Thằng nhóc Kang Ho đó đã tự mình vạch trần mọi thứ, rồi lại tự mình đi giải quyết mọi chuyện. |
지 발로 다 해결하고 댕깄다 | rồi lại tự mình đi giải quyết mọi chuyện. |
와 그랬겠노? | Các cậu nghĩ vì sao lại thế? |
그 돈도 없고 빽도 없는 놈이 | Thằng nhóc nghèo hèn chẳng có ai chống lưng đó |
족보 하나 만들 기라꼬 | đã vật vã đủ đường để tìm cách gây dựng quan hệ. |
이래 기를 쓰고 | đã vật vã đủ đường để tìm cách gây dựng quan hệ. |
아이지, 이 가발을 쓴 거 아이겠나 | Đến độ dùng cả tóc giả luôn còn gì. |
남자가 뭔가 야망을 품었으면 | Đàn ông ôm tham vọng trong mình thì hành động như vậy mới ra dáng. |
이래 해야 되는 기다, 으잉? | Đàn ông ôm tham vọng trong mình thì hành động như vậy mới ra dáng. |
[우벽의 웃음] | |
우리 소 실장이 이번에 | Trưởng phòng So của chúng ta lần này ném được hẳn một quả bóng nhanh bốn đường nối. |
포 심 패스트볼을 한번 던졌다이 | lần này ném được hẳn một quả bóng nhanh bốn đường nối. |
- [TV 속 뉴스 소리] - 근데 이기 살짝 빠져 삤다 | Nhưng mà cố quá lại thành quá cố. Đúng không, hả? |
그쟈, 응? | Đúng không, hả? |
쩝, 다음번에는 내 거 말고 절마 거 갖고 온나 | Lần sau đừng đem về thứ gì liên quan đến tôi, mà phải liên quan đến hắn ta. |
- 알았지? - [무거운 음악] | Nhớ chưa? |
[TV 속 앵커] 김주희 기자가 보도합니다 | Phóng viên Kim Ju Hui đưa tin. |
[TV 속 기자] 최대 격전지에서 처음으로 연단에 선 오 후보는 | Trong bài phát biểu đầu tiên giữa chiến trận tranh cử nảy lửa, |
변화를 이끌어 낼 대선 주자로는 자신이 적임자임을 역설했습니다 | Ứng viên Oh đã khẳng định bản thân là người tốt nhất giúp tạo nên sự khác biệt. |
- [TV 속 뉴스 소리] - [드라이기 작동음] | Ứng viên Oh đã khẳng định bản thân là người tốt nhất giúp tạo nên sự khác biệt. |
[삼식] 비켜, 어딜 넘봐 | Tránh ra. Ai cho cậu làm? |
- [드라이기가 탁 꺼진다] - 잠깐, 잠깐 | Nào, bé ngoan xích qua đây. |
이쪽으로 오자, 이쪽으로 오자 이쪽으로 오자, 응 | Nào, bé ngoan xích qua đây. |
이 자리는 내 자리여 | Đó là việc của tôi. |
아빠가 해 줄게 | Sấy cho cháu nhé. |
[드라이기 작동음] | |
네, 짧게 하겠습니다 | Vâng, tôi sẽ nói ngắn gọn thôi. |
개천에서 용이 나는 세상 | Thế giới mà con người leo lên từ đáy. |
[TV 속 태수] 그것도 황금 용이 나는 세상 | Không những vậy, họ sẽ chạm đến đỉnh cao tột cùng! |
그 세상… | Tôi, Oh Tae Soo… |
너한테서 이상한 냄새가 나 | - "Cậu có mùi gì đó đáng nghi lắm." - …sẽ tạo ra thế giới đó! |
- [드라이기가 탁 꺼진다] - [삼식] 잉? 냄시? 뭔 냄시? | - Gì? - Tôi, Oh Tae Soo… - Mùi á? Mùi gì? - …sẽ biến điều đó thành sự thật! |
- [탁 내려놓는 소리] - [킁킁대는 소리] | Đầu thằng bé gội sạch rồi mà. |
뽀득뽀득 감겼는디 | Đầu thằng bé gội sạch rồi mà. |
[TV 속 태수] 누구든 자유롭게 꿈꿀 수 있는 | - Tôi sẽ biến Hàn Quốc… - Không phải à? |
[삼식] 난가? | - Tôi sẽ biến Hàn Quốc… - Không phải à? |
- [TV 속 태수] 그런 대한민국으로 - [삼식의 멋쩍은 웃음] | …thành nơi mà ai cũng được quyền mơ ước! |
반드시, 반드시 보답드리겠습니다! | …thành nơi mà ai cũng được quyền mơ ước! Tôi nhất định sẽ thực hiện điều đó! |
[무거운 음악] | Tôi nhất định sẽ thực hiện điều đó! - "Là mùi tanh tưởi của bùn đất… - Cảm ơn! |
개천에서 난 용이라 흙 비린내가 나는 건가? | - "Là mùi tanh tưởi của bùn đất… - Cảm ơn! vì cậu leo từ đáy lên chăng?" |
[TV 속 박수 소리] | |
[TV 속 태수] 감사합니다! 감사합니다, 여러분! | Cảm ơn tất cả mọi người! |
한 번만 믿어 주십시오! 믿어 주십시오! | Xin hãy đặt niềm tin vào tôi! Xin hãy tin tưởng tôi! |
[강호] 예진아, 다 씻었어? 서진이도? | Ye Jin à, cậu tắm vui không? Seo Jin, cậu cũng vui chứ? |
[서진의 웃음] | Ye Jin à, cậu tắm vui không? Seo Jin, cậu cũng vui chứ? |
어, 엄마다! | Ôi, là mẹ kìa! |
- [삼식] 어, 아줌니, 안녕하세유 - [미주] 서진이 일로 와 | - Cháu chào cô. - Seo Jin, lại đây. |
- [서진] 엄마 - [미주] 잘 씻었어? | - Mẹ. - Đưa tay đây nào. |
아이고, 애도 힘든데 강호까지 씻기느라고 고생 많았다 | Tắm cho bọn trẻ đã cực rồi còn thêm cả Kang Ho, chắc cháu mệt lắm. |
[미주] 아, 고생은 무슨, 아니에요 | Mệt mỏi gì đâu cô, không sao đâu ạ. |
아니, 고생한 건 난디 왜 니가 아니랴 | Người mệt là tôi này. Cậu nói gì thế? |
[영순] 그래, 고맙다, 삼식아 | Đúng đó. Cảm ơn cháu, Sam Sik. |
[살짝 웃는다] | |
저기, 강호하고 아줌마는 갈 데가 있어서 | Cô và Kang Ho có việc phải đi. Chúng ta tạm biệt nhau ở đây nhé. |
여기서 인사하자 | Cô và Kang Ho có việc phải đi. Chúng ta tạm biệt nhau ở đây nhé. |
강호야, 인사해 | Kang Ho, chào các bạn đi. |
[강호] 고마워 | Cảm ơn nha. |
고맙습니다 | Xin cảm ơn ạ. |
예진아, 서진아, 안녕 | Ye Jin, Seo Jin, chào nhé. |
[서진] 다음 주에도 목욕탕 꼭 같이 오자! | Tuần sau tụi mình lại đi tắm cùng nhau nhé! |
응, 그러자 | Được, vậy nhé! |
[웃으며] 갈게 | Tớ đi nhé. |
- [서진] 안녕! - [삼식] 아유, 아유 | - Tạm biệt. - Tạm biệt! NHÀ TẮM CÔNG CỘNG GEUMJA |
[잔잔한 음악] | |
- [차 문 닫히는 소리] - [자동차 시동음] | |
[미주] 얘들아, 인사해야지 | Các con à, chào đi. |
- [서진] 안녕! - [미주] 안녕 | - Tạm biệt! - Tạm biệt! |
[강호] 안녕! | - Tạm biệt! - Tạm biệt! |
- [아이들이 인사한다] - 안녕! | - Tạm biệt! - Tạm biệt! |
다음에 또 목욕하자! | Lần sau lại đi tắm cùng nhau nhé! |
[서진] 어! 안녕! | Được! - Tạm biệt! - Tạm biệt! |
안녕, 안녕! | - Tạm biệt! - Tạm biệt! |
[재활원 원장] 네 서류는 다 되셨고요 | Được rồi, thủ tục như vậy là xong. |
앞으로 아드님은 저희가 돌볼 테니까 | Từ nay chúng tôi sẽ chăm sóc con trai cô. Cô đừng lo lắng gì cả. |
아무 걱정 하지 마세요 | Cô đừng lo lắng gì cả. |
집에서도 가깝고 얼마나 잘됐어요 | Ở đây cũng gần nhà cô mà. Tốt quá rồi còn gì? |
[재활원 원장의 웃음] | Ở đây cũng gần nhà cô mà. Tốt quá rồi còn gì? |
자주 보러 오세요 | Cô cứ ghé qua thường xuyên nhé! |
[웃으며] 예 | Vâng. |
[영순] 강호야 | Kang Ho à. |
- [강호] 네 - [영순이 살짝 웃는다] | Dạ? |
[영순] 강호는 | Từ nay, |
앞으로 여기 살면서 치료를 받게 될 거야 | con sẽ sống ở đây và tiếp nhận điều trị. |
여기 훌륭한 선생님들도 계시고 | Ở đây có rất nhiều bác sĩ tài giỏi, |
좋은 재활 기구들도 많고 | cũng có nhiều thiết bị hỗ trợ phục hồi rất tốt. |
그래서 우리 강호가 빨리 걸어 다닐 수 있게 | Vậy nên họ sẽ giúp con có thể đi lại được bình thường |
그렇게 도와주실 거야 | một cách nhanh chóng. |
[강호] 나 이제 여기서 살아요? | Từ nay con phải sống ở đây sao? Ừ. |
[영순] 응 | Ừ. |
엄마랑 같이? | Cùng với mẹ ạ? |
아니 | Không. |
엄마는 같이 못 살아 | Mẹ không sống cùng được. |
같이 못 살아? | Không sống cùng được sao? |
왜요? | Sao lại thế ạ? |
그게 | Là vì… |
[영순] 음… | |
근데 우리 강호가 | Nếu Kang Ho nhà mình chịu nghe lời các bác sĩ và trở nên khỏe mạnh hơn |
선생님 말씀 잘 듣고 건강해져서 | chịu nghe lời các bác sĩ và trở nên khỏe mạnh hơn để có thể đi lại bình thường, |
다시 걸을 수 있게 되면 | để có thể đi lại bình thường, |
그때 엄마가 다시 데리러 올 수도… | khi đó mẹ sẽ quay về đón… |
데리, 데리러 올… | Mẹ sẽ đến đón… |
- 엄마 - [영순] 응? | Mẹ à. Ừ? |
좋은 데 가요? | Mẹ sắp đến một nơi tốt hơn sao? |
- [잔잔한 음악] - [영순] 응? | Sao? |
[강호] 맞아요? | Đúng vậy không? |
[훌쩍인다] | |
혼자서 좋은 데 가요? | Mẹ sẽ một mình đi đến nơi tốt hơn sao? |
[울먹인다] | Mẹ ơi… |
[훌쩍인다] | |
엄마, 엄마 | Mẹ ơi. |
[연신 훌쩍인다] | Mẹ ơi. |
엄, 엄마, 잘못했어요, 응? | Mẹ ơi, con sai rồi. |
나, 나, 나 이제 다시는 나쁜 짓 안 할게 | Từ nay con sẽ không làm gì xấu xa nữa. |
응? 엄마 | Từ nay con sẽ không làm gì xấu xa nữa. Mẹ ơi. |
엄마 말도 잘 듣고 | Con sẽ nghe lời mẹ, |
나 | và còn… |
나 가지 말란 데도 안 가고 운동도 열심히 할게 | Con sẽ không đi chơi lung tung, con sẽ vận động thật nhiều, |
강아지 사 달란 말도 안 할게, 엄마 | con cũng sẽ không đòi nuôi chó nữa. |
아, 엄마, 가지 마요 | Mẹ ơi, mẹ đừng đi mà. |
[강호가 울먹인다] | |
나, 나, 나도 데려가요, 엄마, 응? | Mẹ ơi, cho con theo với. |
엄마, 나, 나도 데려가요, 나도 | Mẹ ơi, mẹ cho con đi cùng đi. |
나도 데려가요, 엄마 | Mẹ cho con theo với mà. |
[흐느낀다] | |
엄마! | Mẹ ơi! |
[강호가 울먹인다] | |
엄마 | Mẹ ơi. |
[문이 탁 여닫힌다] | Mẹ ơi. |
[흐느낀다] | |
[거친 숨소리] | |
[흐느낀다] | |
[통화 연결음] | TRUNG TÂM CHĂM SÓC PHỤC HỒI ONSOMANG |
[안내 음성] 전원이 꺼져 있어 음성 사서함으로… | TRUNG TÂM CHĂM SÓC PHỤC HỒI ONSOMANG Thuê bao hiện đã tắt máy. Cuộc gọi sẽ được chuyển… |
[통화 종료음] | Thuê bao hiện đã tắt máy. Cuộc gọi sẽ được chuyển… |
[요양사] 어머님이 전화를 아예 꺼 놨나 봐요 | Chắc cô ấy tắt điện thoại luôn rồi. Phải làm sao đây? |
어떡하죠? | Chắc cô ấy tắt điện thoại luôn rồi. Phải làm sao đây? |
그러니 잘 봤어야지! | Cô phải canh kỹ chứ! |
[재활원 원장] 입소 첫날부터 이게 뭔 일이야? | Vừa nhập viện ngày đầu đã có chuyện! |
[차분한 음악] | Vừa nhập viện ngày đầu đã có chuyện! |
- 일단 경찰서부터 연락해 - [요양사] 네 | - Trước mắt cứ báo cảnh sát đi. - Vâng. |
[자동차 경적] | |
[자동차 경적이 연신 울린다] | |
[힘주는 소리] | |
- [다가오는 자동차 엔진음] - [딸깍 잠그는 소리] | |
- [자동차 경적] - [놀란 소리] | |
하이, 주니 우리 집 가는 길 가르쳐 줘 | Chào, Juni. Chỉ đường về nhà cho tôi. |
[AI 음성] 길 안내를 시작합니다 | Bắt đầu dẫn đường. |
[강호] 아 | |
[딸깍 푸는 소리] | |
[코 훌쩍이는 소리] | |
[꿀꿀대는 소리] | |
[강호의 힘겨운 숨소리] | |
[딸깍 잠그는 소리] | |
[아파하는 숨소리] | |
[코 훌쩍이는 소리] | |
[강호의 거친 숨소리] | SỐ 573 ĐƯỜNG HYOEUM |
[딸깍 푸는 소리] | |
[거친 숨소리] | |
[코 훌쩍이는 소리] | |
[영순의 힘주는 소리] | |
[꿀꿀대는 소리] | |
[울먹인다] | |
[훌쩍인다] | |
[흐느낀다] | |
[박박 문지르는 소리] | |
[정 씨] 애 씻기는 게 보통 일이 아닌디 | Tắm gội cho con nít đâu có dễ dàng gì. |
삼식이가 고생이 많았겄네 | Chắc là Sam Sik phải trầy trật lắm. |
[서진] 강호가 씻겨 줬는디? | Là Kang Ho tắm cho cháu mà? |
[정 씨] 에? 강호가? | Cái gì? Kang Ho á? |
네, 때도 밀어 주고 머리도 감겨 주고 | Vâng, cậu ấy kì ghét và gội đầu cho cháu. |
되게 잘혀요 | Cậu ấy khéo tay lắm. |
꼭 아빠 같았어요 | Cảm giác như bố thật vậy. |
[정 씨의 웃음] | |
[예진] 야! 그 말 취소혀! 빨랑! | Này! Rút lại câu đó ngay! Mau lên! |
[서진] 아! 아파, 이거 놔! | Đau quá! Bỏ tay ra! |
얻다 대고 강호를 감히 아빠랑 비교햐? | Sao mày dám so Kang Ho với bố? |
바보가 어떻게 우리 아빠냐고! | Sao tên ngốc đó lại là bố của chúng ta? |
- 이예진! - [서진이 소리친다] | Lee Ye Jin! |
[미주] 너 일로 와, 어? | Con lại đây. |
이놈의 기지배, 어? | Con nhỏ này hỗn quen thói à? |
누가 오빠 머리채를 잡고 그래, 어? | Ai cho con giật tóc anh mình như thế? |
[정 씨] 하지 마라! 이제 그만혀 | Con đừng đánh nó nữa! |
[예진이 울면서] 우리 아빠는 엄청 멋있고 | Bố của bọn con vừa ngầu, |
돈도 많고 똑똑한 사람이라고 | vừa giàu lại vừa thông minh nữa. |
꼭 그래야 된다고 | Nhất định bố phải như vậy! |
아무것도 모르면서, 엄마 나빠! | Mẹ chẳng biết gì cả. Mẹ tồi lắm! |
[미주의 한숨] | |
[심란한 숨소리] | |
[새가 지저귄다] | |
- [하늘이 우르릉 울린다] - [미주의 한숨] | |
[후 내뱉는 숨소리] | |
[후드득 떨어지는 소리] | |
[쏴 내리는 빗소리] | |
[무거운 음악] | THƯƠNG GỬI KANG HO CỦA MẸ THƯƠNG GỬI MỌI NGƯỜI ẤP JOU |
[꿀꿀대는 소리] | |
[꿀꿀대는 소리] | |
[탁 쓰러지는 소리] | |
엄마! | Mẹ ơi! |
엄마! | Mẹ ơi! |
엄마! | Mẹ ơi! |
[영순이 힘겨운 목소리로] 가, 가 | Mẹ ơi! |
엄마! | Mẹ ơi! |
어, 엄마 | Ôi, mẹ ơi! |
[강호] 아, 엄마! | Ôi, mẹ ơi! Ôi, mẹ ơi! |
- [강호의 당황한 소리] - [꿀꿀대는 소리] | |
엄마, 엄마, 엄마 | Mẹ ơi! |
엄마, 엄마 | Mẹ ơi. |
[강호의 거친 숨소리] | Mẹ ơi, không được. |
[강호의 힘주는 숨소리] | |
[강호가 울먹인다] | Mẹ ơi. |
엄마, 엄마 | Mẹ ơi. |
[힘주는 소리] | |
[강호의 힘주는 소리] | |
엄마 | Mẹ ơi, đừng mà. |
[강호의 힘주는 소리] | |
- [힘겨운 신음] - 엄마, 엄마 | Mẹ ơi. |
[하늘이 우르릉 울린다] | |
엄마, 엄마 | Mẹ ơi. |
아, 엄마 | Mẹ ơi. |
[울면서] 엄마 | Mẹ ơi. |
[감성적인 음악] | |
[강호] 엄마가 나를 버렸어요 | Mẹ đã bỏ tôi mà đi. |
[강호] 나 엄마랑 그냥 같이 살래요, 엄마 | Con chỉ muốn sống cùng mẹ thôi, mẹ ơi. |
[강호] 내가 아파서 엄마한테 짐이 됐어요? | Vì con đau yếu… nên đã trở thành gánh nặng cho mẹ sao? |
[영순] 그러니까 일어나 일어나서 걸어! | Vậy nên con hãy đứng lên đi. Đứng lên mà bước đi đi! |
[미주] 나한테 왜 그런 짓을 한 건지 | Tôi cũng thật sự rất muốn biết lý do |
나도 그 이유를 너무 알고 싶은데 | vì sao tôi lại bị bỏ rơi. |
[예진] 엄마, 아빠가, 아빠가 왔어 | Mẹ ơi, bố về rồi. |
[삼식] 미주야, 나랑 결혼하자 | Mi Joo à, mình lấy nhau đi. Em sẽ lấy anh Kang Ho. |
[예진] 나 강호 오빠랑 결혼할 거예요 | Em sẽ lấy anh Kang Ho. |
알았죠? | - Biết chưa nào? - Mẹ Kang Ho có nhà không? |
강호네 안에 있는가? | - Biết chưa nào? - Mẹ Kang Ho có nhà không? |
[영순] 저 아픈 거 | Xin đừng cho mọi người trong thôn biết về bệnh tình của tôi. |
마을 사람들한테는 비밀로 해 주세요 | Xin đừng cho mọi người trong thôn biết về bệnh tình của tôi. |
[수행원] 드디어 나왔습니다 증거요 | Có rồi anh ạ. Bằng chứng ấy. |
[강호] 보고 싶은 어머니 몸 건강히 잘 지내고 계세요? | Gửi mẹ thương nhớ của con. Mẹ vẫn khỏe mạnh và bình an chứ? |
No comments:
Post a Comment