Search This Blog



  디피 S1.5

Truy Bắt Lính Đào Ngũ S1.5

[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]


‪(이강) 아, 황장수 이 개새끼는, 씨발

‪Thằng khốn Hwang Jang Soo. ‪Xuất ngũ rồi ‪mà vẫn bắt mình làm việc của hắn.

‪마지막까지 짬을 시키고 가네, 씨

‪Xuất ngũ rồi ‪mà vẫn bắt mình làm việc của hắn.

‪하, 야

‪Này.

‪[이강이 코를 훌쩍인다]

‪근무표를 어쩜 이렇게 좆같이 짰으면은

‪Lịch trực đêm sắp xếp kiểu quái gì mà giờ

‪전역자 땜빵을 투고가 하니?

‪tao lại thay vị trí ‪tên đã xuất ngũ đó nhỉ?

‪안 그래?

‪Mày thấy vô lý không?

‪예, 그렇습니다

‪Có ạ.

‪(이강) 씨발 놈아

‪Thằng khốn này.

‪영혼을 담아 가지고 ‪이렇게 좀 말을 해, 어?

‪Trả lời có tâm vào, biết chưa?

‪죄송합니다

‪Xin lỗi anh.

‪(이강) 아, 야, 심심한데

‪Này, tao chán rồi. ‪Biểu diễn bắn tên lửa đi.

‪대공포 발사 쇼나 보자

‪Này, tao chán rồi. ‪Biểu diễn bắn tên lửa đi.

‪자꾸 해야 늘지

‪Làm nhiều mới điêu luyện được.

‪[한숨] ‪[이강의 헛웃음]

‪(이강) '하'?

‪Mày vừa làm gì thế?

‪너 지금 한숨 쉬었냐?

‪Mới thở dài à?

‪어?

‪Hả?

‪오늘따라 이 새끼가… ‪드디어 너 맛탱이 간 거야?

‪Hôm nay mày sao thế? Điên rồi à?

‪야

‪Này.

‪한두 번 깐 것도 아닌데, 씨

‪Có phải lần đầu đâu…

‪그만하십시오

‪Đủ rồi, thưa anh.

‪[헛웃음]

‪(이강) 야

‪Này.

‪형이, 형이, 형이 미안하다, 진짜

‪Tôi xin lỗi cậu nhé.

‪진짜 장난이었는데

‪Tôi đùa thôi.

‪할 줄 알았냐, 이 개새끼야? ‪[석봉의 신음]

‪Khốn kiếp, tưởng tao sẽ nói thế à?

‪씨발, 철권인 줄 알았네

‪Khốn kiếp, tưởng tao sẽ nói thế à? ‪Thằng khốn, mày tưởng ‪tao đang đùa với mày à?

‪개씨발 새끼야, 내가 만만해?

‪Thằng khốn, mày tưởng ‪tao đang đùa với mày à? ‪Mày dám coi thường tao à, ‪thằng ngu biến thái này.

‪이 개, 씨, 개새끼야, 씨발 놈아 ‪[어두운 음악]

‪Mày dám coi thường tao à, ‪thằng ngu biến thái này.

‪좆같으면 군대에 빨리 오든지 ‪개씨발 놈아!

‪Là do mày đã không chịu ‪nhập ngũ sớm hơn tao đấy. ‪Thằng khốn.

‪개새끼야 ‪[석봉의 힘주는 신음]

‪Thằng khốn. ‪Chết tiệt!

‪[이강의 놀란 신음]

‪Chết tiệt!

‪(이강) 이런 씨발

‪Chết tiệt! ‪Chết đi, thằng khốn! Mày đi chết đi!

‪뒈져, 씨발 새끼야! ‪[이강의 아파하는 신음]

‪Chết đi, thằng khốn! Mày đi chết đi!

‪뒈져! 씨발

‪Chết đi, thằng khốn! Mày đi chết đi!

‪뭐라고, 이 개새끼야? 씨발

‪Mày nói gì hả?

‪죽어, 씨발!

‪Chết đi!

‪죽으라고, 이 씨발 놈아!

‪Chết đi! ‪Chết đi, thằng khốn!

‪죽어! 씨발

‪Chết đi, thằng khốn! ‪Chết đi, thằng khốn!

‪씨발

‪Chết đi, thằng khốn! ‪Chết đi, thằng khốn!

‪(석봉) 죽어! 씨발, 죽어, 씨발 놈아

‪Chết đi, thằng khốn! ‪Chết đi, thằng khốn nạn.

‪[거친 숨소리]

‪Chết đi, thằng khốn nạn.

‪씨발

‪Chết tiệt.

‪죽어

‪Mày đi chết đi. Khốn kiếp.

‪죽어, 그냥, 씨

‪Mày đi chết đi. Khốn kiếp.

‪(병수) 조…

‪Binh nhất Cho Suk Bong.

‪조, 조, 조, 조석봉 일병님

‪Binh nhất Cho Suk Bong.

‪[석봉의 거친 숨소리]

‪(병수) 다, 다, 다음 ‪다음 근무자 이제 늦으신다고…

‪Người của ca tiếp theo sẽ đến muộn ạ.

‪[무거운 효과음]

‪[감성적인 음악]

‪"넷플릭스 시리즈"

‪LOẠT PHIM NETFLIX

‪[한숨]

‪조석봉 미친 새끼, 진짜

‪Thằng điên Cho Suk Bong.

‪[호열의 한숨]

‪[한숨]

‪540 NGÀY TRƯỚC KHI XUẤT NGŨ

‪[용덕의 한숨]

‪그러니까 얘가 우리 부대고 ‪얘가 우리 애라는 거지?

‪Sao chuyện này lại xảy ra ‪ở đơn vị chúng ta chứ?

‪(범구) 예, 그렇습니다

‪Đúng vậy, thưa ngài.

‪류이강 상병은 의무대로 일단…

‪Đúng vậy, thưa ngài. ‪- Hạ sĩ Ryu I Gang đã… ‪- Cậu tính sao?

‪어떻게 할 거야?

‪- Hạ sĩ Ryu I Gang đã… ‪- Cậu tính sao?

‪이미 위수 지역은 벗어난 거 같으니

‪Có vẻ cậu ta đã ra khỏi quân đồn, ‪nên ta cần huy động lính ta và CDC

‪예하 부대부터 수방사까지 ‪대규모 수색으로 전환하시죠

‪Có vẻ cậu ta đã ra khỏi quân đồn, ‪nên ta cần huy động lính ta và CDC ‪để tìm kiếm trên diện rộng.

‪군견 공조하고 체포조까지 전부…

‪Cần yêu cầu thêm chó nghiệp vụ và…

‪(용덕) 임 대위 생각은 어때?

‪Đại úy Lim nghĩ sao?

‪예, 일단 박 중사 말대로 하는 게 ‪좋은 거 같습니다

‪Tôi cũng đồng ý với trung sĩ Park.

‪좀 시간이 지체될수록 아무래도…

‪Nếu kéo dài thời gian, có thể…

‪(용덕) 그래?

‪Cậu nghĩ thế à?

‪정말로?

‪Thật chứ?

‪대장이 묻잖아

‪Trả lời đi. ‪Tôi hỏi cậu thật sự nghĩ thế hả?

‪같은 생각이냐고

‪Trả lời đi. ‪Tôi hỏi cậu thật sự nghĩ thế hả?

‪예, 그, 대규모 수색대 ‪좋은 방법이지만

‪Tìm kiếm diện rộng có vẻ là cách hay,

‪또 머릿수가 는다고 ‪아무래도 능사는 아니니까

‪nhưng nhiều người chưa chắc đã hiệu quả.

‪(지섭) 조용히 움직여서 접근하는 것도 ‪좋은 방법인 거 같습니다

‪Tôi nghĩ im lặng tiến hành ‪cũng là một cách hay.

‪(용덕) 그래, 어? 우리가 누구야?

‪Đúng vậy. Chúng ta là ai chứ?

‪헌병이야, 헌병

‪Chúng ta là hiến binh đấy. ‪Cảnh sát của quân đội.

‪군사 경찰이라고

‪Chúng ta là hiến binh đấy. ‪Cảnh sát của quân đội.

‪탈영병 잡는 헌병대에서 ‪탈영병이 나왔다, 응?

‪Hiến binh bắt lính đào ngũ, ‪nhưng chính hiến binh lại đào ngũ.

‪그것도 모자라서 ‪동네방네 사단까지 소문 다 내 가지고

‪Chưa đủ hay sao mà còn đi rao khắp nơi?

‪(범구) 그래도 ‪경찰의 협조가 있어야 용이하게…

‪Nhưng ta cần sự hỗ trợ của cảnh sát…

‪경찰이 알고!

‪Nhưng ta cần sự hỗ trợ của cảnh sát… ‪Cảnh sát mà biết,

‪그다음에 언론이 알고!

‪thì giới truyền thông biết!

‪(용덕) 군 위상이 어디까지 ‪추락을 해야 정신을 차릴 거야? ‪[한숨]

‪Muốn địa vị của quân đội chạm đáy à? ‪Tỉnh táo lại đi!

‪닥치고 내 말대로 하라고, 인마

‪Im miệng và làm như tôi nói!

‪[문이 덜컥 열린다]

‪(범구) 시간 없으니까 ‪찢어져서 움직일 거야

‪Không có thời gian, tách ra hành động đi.

‪혼자도 괜찮지?

‪Làm một mình được chứ?

‪(준호) 예, 괜찮습니다

‪Vâng, tôi làm được.

‪[지섭의 한숨]

‪Vâng, tôi làm được.

‪저기, 박 중사님

‪PHÒNG CHỈ HUY HIẾN BINH ‪Trung sĩ Park.

‪(범구) 괜찮습니다

‪Không sao.

‪이해하고요

‪Tôi hiểu.

‪뭐 해? 움직여

‪Làm gì thế? Đi đi.

‪[범구의 한숨]

‪[의미심장한 음악]

‪씨발, 진짜

‪Chết tiệt.

‪(범구) 개 키워 봤냐?

‪Cậu nuôi chó lần nào chưa?

‪키우던 개가 사람을 물면

‪Chó mình nuôi cắn người,

‪그 개는 죽여야 돼

‪thì phải giết nó.

‪한 번이라도 사람을 문 개는 ‪용서가 안 되거든

‪Không được tha thứ ‪cho con chó đã cắn người dù chỉ một lần,

‪또 그럴 거라 생각하는 거지

‪vì sợ nó sẽ lại cắn người nữa.

‪근데 개 입장에선

‪Nhưng nếu con chó đó chỉ cắn

‪자기한테 돌 던지고 ‪괴롭히던 새끼를 문 거면

‪vì người đó đã ném đá ‪và tra tấn nó thì sao?

‪그런 거면 존나게 억울하지 않겠냐?

‪Nó phải thấy bất công lắm nhỉ?

‪조석봉 일병이

‪Anh nói binh nhất Cho

‪개라는 말씀이십니까?

‪là chó ạ?

‪[피식 웃는다]

‪우린 아닌 줄 아냐?

‪Chúng ta thì khác gì.

‪가

‪Đi đi.

‪데려오자, 석봉이

‪Đi mang cậu ấy về.

‪(강사) 얘들아

‪Các em à,

‪혹시 최근에

‪dạo này các em có nhận được ‪liên lạc của thầy Bongdhi không?

‪그, 봉디 쌤한테 연락받은 사람 있니?

‪dạo này các em có nhận được ‪liên lạc của thầy Bongdhi không?

‪(학생들) 아니요

‪- Không ạ. ‪- Không ạ.

‪[준호의 한숨]

‪(강사) 음, 죄송해요

‪Xin lỗi anh.

‪없나 보네요

‪Vậy là không có rồi.

‪(준호) 아, 네

‪Vậy là không có rồi. ‪Vâng.

‪근데

‪Nhưng mà…

‪'봉디 쌤'이라니…

‪thầy Bongdhi là sao ạ?

‪아…

‪석봉 쌤 별명이요

‪Đó là biệt danh của thầy Cho.

‪(강사) '조석봉 간디'라고

‪Thầy ấy hiền như Gandhi,

‪[웃으며] 석봉 쌤이 워낙 착하셔서

‪nên mọi người đặt là Bongdhi.

‪[의미심장한 음악] ‪애들이 심하게 막 장난쳐도 ‪혼 한 번 안 냈었거든요

‪Các em ấy có quậy phá thế nào ‪thầy ấy cũng không mắng.

‪그냥 허허 웃고 말지

‪Thầy ấy chỉ cười cho qua thôi.

‪그렇죠, 그 형이 좀 그렇죠

‪Đúng vậy, anh ấy vốn hay thế mà.

‪[생각하는 숨소리]

‪아무튼 그럼 ‪조석봉 일병 갈 만한 곳이나

‪Vậy cô biết anh ấy có thể đi đâu ‪hoặc có thân thiết với ai không?

‪혹시 가까웠던 사람 좀 아세요?

‪Vậy cô biết anh ấy có thể đi đâu ‪hoặc có thân thiết với ai không?

‪아니면은

‪Hoặc tôi có thể xem qua ‪hồ sơ gì đó của anh ấy ở đây không?

‪아무거나 인적 자료라도 좀 ‪보고 싶은데 ‪[강사의 생각하는 신음]

‪Hoặc tôi có thể xem qua ‪hồ sơ gì đó của anh ấy ở đây không?

‪학원 웹 하드에 석봉 쌤 이력서랑 ‪원고 파일 같은 게 있긴 한데

‪Trên trang của trường ‪có hồ sơ và bản thảo của thầy ấy.

‪그 웹 하드 좀 볼 수 있을까요?

‪Tôi có thể xem qua chứ?

‪(강사) 그게

‪Cái đó…

‪어, 외부인 열람이 안 돼요

‪Người ngoài không thể xem được ạ.

‪개인 정보랑

‪Vì nó cũng có thông tin cá nhân ‪và tác phẩm của các học sinh.

‪학생들 포트폴리오 같은 게 ‪있어 가지고

‪Vì nó cũng có thông tin cá nhân ‪và tác phẩm của các học sinh.

‪(준호) 네, 지인들까진 ‪아직 연락이 안 닿은 거 같고

‪Có vẻ anh ấy ‪vẫn chưa liên lạc với người thân.

‪조석봉 일병 주변도 한 바퀴 돌았는데 ‪별로 나온 게 없습니다

‪Có vẻ anh ấy ‪vẫn chưa liên lạc với người thân. ‪Tôi đã đi hỏi hết rồi ‪nhưng vẫn chưa có gì.

‪- 예, 알겠습니다 ‪- (선아) 저기…

‪- Vâng. ‪- Này anh…

‪(선아) 혹시

‪Tôi có cái này…

‪필요하실 거 같아서

‪có thể sẽ có ích.

‪저 봉디 쌤 때문에 대학도 붙었거든요

‪Nhờ thầy Bongdhi mà tôi đã đậu đại học.

‪봉디 쌤 되게 좋은 사람인데

‪Thầy ấy là một người rất tốt.

‪무슨 일인지는 잘 모르겠지만

‪Tuy không biết đã xảy ra chuyện gì,

‪꼭 도와주세요

‪nhưng xin anh hãy giúp thầy ấy.

‪그럴게요

‪Tôi sẽ làm thế.

‪꼭

‪Nhất định.

‪(호열) 조석봉 일병 아시죠? ‪[밝은 음악이 흘러나온다]

‪Cậu biết binh nhất Cho Suk Bong chứ?

‪같이 동반 입대 했다는데

‪Nghe bảo hai cậu cùng đăng ký nhập ngũ.

‪조로요? 네

‪Nghe bảo hai cậu cùng đăng ký nhập ngũ. ‪Zoro ạ? Tôi biết chứ.

‪(범구) 조로?

‪"Zoro" à?

‪아, 그게 ‪저랑 같이 만화 동아리를 했어 갖고

‪Anh ấy với tôi cùng ở trong ‪một câu lạc bộ truyện tranh.

‪그, 웹툰 준비도 같이 하고 ‪그랬었거든요

‪Cũng từng cùng nhau ra mắt ‪truyện tranh mạng.

‪그럼 네가 루피야?

‪Vậy cậu là Luffy à?

‪[웃음]

‪네, 제가 루피예요

‪Vâng, tôi là Luffy ạ.

‪(호열) 담당관님 ‪'원피스'를 아십니까?

‪Trung sĩ Park, anh cũng biết ‎One Piece‎ à?

‪왜, 나는 뭐, '원피스' 알면 안 되냐?

‪Sao? Có gì lạ đời không?

‪(호열) 음…

‪Sao? Có gì lạ đời không? ‪Không ạ.

‪[한숨]

‪석봉이가 탈영을 했다

‪Suk Bong đào ngũ rồi.

‪예?

‪Sao ạ?

‪(범구) 입대하고 나서도 ‪계속 연락 주고받았던 거 맞지?

‪Sau khi nhập ngũ, ‪hai người vẫn giữ liên lạc phải không?

‪[당황한 신음]

‪Sao ạ?

‪네

‪Vâng.

‪(루리) 친해서

‪Chúng tôi thân nhau

‪그, 휴가 때

‪nên mỗi khi được nghỉ,

‪같이 애니메이션도 보러 가고 ‪그랬었는데

‪chúng tôi sẽ hẹn ‪ra xem phim hoạt hình chung.

‪최근엔 언제 봤어요?

‪Lần gần nhất là khi nào?

‪뭐, 석봉이가 '군 생활 힘들다'

‪Cậu ấy chưa từng than với cậu ‪về cuộc sống trong quân doanh à?

‪(호열) 뭐, 이런 얘기 한 적 없었어요?

‪Cậu ấy chưa từng than với cậu ‪về cuộc sống trong quân doanh à?

‪[생각하는 신음] ‪[밝은 음악이 흘러나온다]

‪[관객들이 소란스럽다]

‪(직원) '카론의 행성' 굿즈 사세요

‪Có thể mua đồ lưu niệm bên này ạ.

‪굿즈 사세요

‪Có thể mua đồ lưu niệm bên này ạ.

‪(루리) 야, 조로, 야, 조로!

‪Có thể mua đồ lưu niệm bên này ạ. ‪Này, Zoro. Zoro!

‪- (석봉) 어? ‪- 야, 조로, 왜 그럼?

‪- Hả? ‪- Cậu sao thế?

‪(루리) 요코 짱 분량이 ‪너무 적어서 그럼?

‪Vì Yoko ít xuất hiện nên buồn hả?

‪괜찮아, 다음 속편에는 ‪요코 짱 분량이…

‪Không sao đâu. Tập sau…

‪(석봉) 루피

‪Không sao đâu. Tập sau… ‪Luffy, tôi về trước đây. ‪Tôi thấy người hơi mệt.

‪나 먼저 좀 들어갈게 ‪몸이 안 좋아 가지고

‪Luffy, tôi về trước đây. ‪Tôi thấy người hơi mệt.

‪(루리) 어, 알았어

‪Luffy, tôi về trước đây. ‪Tôi thấy người hơi mệt. ‪Ừ, tôi biết rồi.

‪[석봉의 아파하는 신음]

‪(남자1) 아이씨, 오타쿠 새끼가, 씨

‪Thật là, cái tên otaku này.

‪- (석봉) 죄송합니다 ‪- (남자2) 병신

‪Thật là, cái tên otaku này. ‪- Xin lỗi ạ. ‪- Biến thái.

‪뒈지고 싶냐, 이 씨발 새끼야?

‪Mày muốn chết à, thằng khốn?

‪[석봉의 거친 숨소리] ‪[어두운 음악]

‪Mày muốn chết à, thằng khốn?

‪(루리) 그런 표정

‪Tôi chưa từng…

‪씨발 새끼가

‪Thằng khốn.

‪(루리) 처음 봤어요

‪…thấy cậu ấy như thế.

‪씨발 새끼

‪Khốn kiếp.

‪[문이 스르륵 여닫힌다]

‪[안내 방송이 흘러나온다]

‪(이강) 뭐가 궁금한 건데?

‪Mày muốn biết gì?

‪뭐가 궁금한 거냐고

‪Tao hỏi mày muốn biết gì?

‪뭐

‪Sao?

‪고참한테까지 좆같은 탐정 놀이 ‪뭐, 그런 거 하는 거니?

‪Mày với thằng cấp trên của mày ‪lại chơi trò trinh thám à?

‪이 지경이 돼서도 그 좆같은 고참 놀이 ‪계속하고 싶습니까?

‪Bị đánh thế này mà còn muốn ‪chơi trò cấp trên cấp dưới à?

‪뭐, 이 씨발 새끼야?

‪- Thằng khốn, mày nói gì hả? ‪- Anh nghĩ anh sẽ an toàn

‪도망친 조석봉 일병 빨리 못 잡으면

‪- Thằng khốn, mày nói gì hả? ‪- Anh nghĩ anh sẽ an toàn

‪(준호) 류이강 상뱀 ‪무사할 거 같습니까?

‪nếu không bắt được binh nhất Cho à?

‪일 커지고 진상 조사 착수하면

‪Nếu chuyện vỡ lở, họ mà điều tra

‪부대 내 부조리 다 까질 텐데

‪thì chuyện nội bộ sẽ bị phơi ra hết.

‪그걸 누가 전부 다 뒤집어쓸까요?

‪Anh nghĩ họ sẽ đổ lỗi cho ai?

‪그게 왜 내 잘못이야? 씨발

‪Sao lại là lỗi của tao? Khốn kiếp.

‪그게 왜 내 탓이냐고!

‪Sao lại là do tao hả?

‪(이강) 나보다 더 심한 새끼들 ‪존나 많았잖아, 어?

‪Có cả đống thằng còn tệ hơn tao mà.

‪씨발, 황장수 그 새끼는?

‪Thằng khốn Hwang Jang Soo thì sao?

‪뭐, 그 새끼는 씨발, 뭐

‪Thằng khốn đó đã xuất ngũ

‪전역하고 이미지 세탁했으니까 ‪된 거야?

‪nên được bỏ qua hả?

‪집에 갔으니까 된 거냐고 ‪이 씨발 새끼야!

‪Chỉ cần xuất ngũ là được rửa sạch tội à?

‪[이강이 씩씩거린다]

‪Chỉ cần xuất ngũ là được rửa sạch tội à?

‪그러니까 빨리 얘기하라고

‪Nhanh nói cho tôi đi.

‪도와줄 테니까

‪Tôi sẽ giúp anh.

‪[한숨]

‪너희 D.P.들

‪Bọn lính D.P. tụi bay…

‪그날 부대에 없었지?

‪ngày đó không có ở đây phải không?

‪[긴장되는 음악]

‪ngày đó không có ở đây phải không?

‪[탄성]

‪황장수가 집에 가네

‪- Không ngờ anh lại về nhà. ‪- Khi nào ra thì gọi.

‪(장수) 나오면 전화해라 ‪소주 한잔 빨게

‪- Không ngờ anh lại về nhà. ‪- Khi nào ra thì gọi. ‪- Anh em làm vài ly. ‪- Thời gian nhanh thật.

‪시간, 씨발

‪- Anh em làm vài ly. ‪- Thời gian nhanh thật.

‪[웃음]

‪- Anh em làm vài ly. ‪- Thời gian nhanh thật.

‪다음 주에 휴가 나가면은

‪Tuần sau, nếu được nghỉ, tôi sẽ gọi anh.

‪형한테 연락할게

‪Tuần sau, nếu được nghỉ, tôi sẽ gọi anh.

‪(장수) 너희들도 ‪빡센 고참 만나 욕봤다

‪Xin lỗi vì đã nghiêm khắc với các cậu nhé.

‪아, 뭔 악수야? 빨리 가

‪Đừng bắt tay nữa. Anh nhanh đi đi. ‪Bọn tôi phải làm việc nữa.

‪우리 작업해야 돼

‪Đừng bắt tay nữa. Anh nhanh đi đi. ‪Bọn tôi phải làm việc nữa.

‪(장수) 하, 이 새끼 맨날 틱틱대, 이거

‪Thằng khốn này, lúc nào cũng vội. ‪Năm cuối cậu sẽ biết ‪thời gian trôi chậm cỡ nào.

‪너, 씨발, 이제 말년 되면 ‪시간 뒈지게 안 간다?

‪Năm cuối cậu sẽ biết ‪thời gian trôi chậm cỡ nào.

‪좆 까, 씨

‪Năm cuối cậu sẽ biết ‪thời gian trôi chậm cỡ nào. ‪Biến đi.

‪[한숨]

‪우리 오타쿠

‪Này, Otaku.

‪(장수) 형 때문에 고생 많았어

‪Cậu vất vả vì tôi nhiều rồi.

‪좋은 추억도

‪Hãy rũ bỏ hết nhé,

‪좆같은 기억도 다 털자

‪dù là ký ức vui hay buồn.

‪(장수) 야, '우끼끼' 해 봐 ‪[병사들의 웃음]

‪Này, cười như khỉ đi.

‪- '우끼끼' 해 봐, '우끼끼' ‪- (일석) 진짜 '우끼끼' 해 봐

‪- Cười như khỉ đi. ‪- Làm đi. ‪Nhanh làm đi.

‪씨발 놈아, 해 봐, 빨리, 해 봐

‪Anh mày bảo làm thì làm đi.

‪우끼끼! ‪[병사들의 웃음]

‪야, 씨발, 이런 선임이 어디 있냐?

‪Này, khó gặp được ‪cấp trên tốt như tao lắm.

‪[힘겨운 신음] ‪(장수) 공짜 왁싱도 해 주고

‪Còn cạo lông miễn phí cho mày.

‪[쿨럭거린다] ‪(장수) 왜, 씨발 ‪그걸 자꾸 못 외우지?

‪Chết tiệt, sao mày không nhớ được hả?

‪죄, 죄송합니다

‪Xin lỗi ạ.

‪(장수) 닭대가리야?

‪Xin lỗi ạ. ‪Não tôm à?

‪[석봉이 쿨럭거린다]

‪누워 있으니까 편하냐?

‪Nằm thế thoải mái hơn à?

‪[장수가 담배를 칙 끈다]

‪(장수) 쯧, 간다

‪Đi đây.

‪(석봉) 좋은 추억이 뭐가 있습니까?

‪Ký ức vui là gì vậy ạ?

‪뭐?

‪Cái gì?

‪(석봉) 미안하다고 하십시오

‪Anh hãy xin lỗi tôi đi.

‪미안하다고 말하십시오

‪Anh hãy nói xin lỗi tôi đi.

‪알았다, 알았어

‪Được rồi.

‪미안하다, 미안해

‪Xin lỗi nhé.

‪(장수) 됐지?

‪Được rồi chứ?

‪(이강) 아, 진짜

‪오타쿠, 이 개새끼야

‪Thằng ngu otaku này.

‪너 분위기 파악이 안 되니?

‪Không thấy không khí thế nào à?

‪훈훈한 분위기를, 이 새끼가, 이씨, 쯧

‪Đang ấm cúng thế này mà.

‪뺑이들 쳐라

‪Về làm việc đi.

‪형 간다

‪Tôi đi đây.

‪(병사들) 충성!

‪- Trung thành. ‪- Trung thành.

‪(효상) 가요

‪- Anh đi nhé. ‪- Chào anh.

‪- (일석) 가요, 형 ‪- (이강) 가

‪- Anh đi nhé. ‪- Chào anh. ‪- Chào anh. ‪- Trung thành. Anh vất vả rồi ạ.

‪(병사) 충성, 수고하셨습니다

‪- Chào anh. ‪- Trung thành. Anh vất vả rồi ạ.

‪[병사들의 한숨]

‪Đi thôi.

‪(이강) 가자

‪Đi thôi.

‪(병사들) 예, 알겠습니다

‪Đi thôi. ‪Vâng.

‪(이강) 후딱 가서 작업 끝내자 ‪[어두운 음악]

‪Về làm việc thôi.

‪[병사들이 대화한다]

‪[긴장되는 음악]

‪Trên trang chủ có thông tin gì không ạ?

‪(준호) 웹 하드에서 뭐 좀 나왔습니까?

‪Trên trang chủ có thông tin gì không ạ?

‪(기영) 들어가서 이것저것 열어 봤는데

‪Tôi đã lục chỗ này chỗ kia…

‪석봉이 개인 폴더에

‪Có một tập tin được tải lên ‪thư mục của Suk Bong hai giờ trước.

‪두 시간 전에 업로드된 ‪파일이 하나 있어

‪Có một tập tin được tải lên ‪thư mục của Suk Bong hai giờ trước.

‪두 시간 전 말입니까?

‪Hai giờ trước ạ?

‪하, 씨 ‪[마우스 휠 조작음]

‪Chết tiệt. ‪Phải giải thích sao đây?

‪뭐라고 설명해야 되냐, 진짜?

‪Phải giải thích sao đây?

‪(기영) 내가 파일 보낼 테니까 ‪한번 봐 봐

‪Tôi sẽ gửi cho cậu. Cậu xem đi.

‪[무거운 효과음]

‪한호열 상뱀, 안준호입니다

‪Anh Han, tôi là An Jun Ho.

‪(호열) 뭐? ‪석봉이가 황장수 만나러 갈 거라고?

‪Sao? Cậu nghĩ ‪Suk Bong đang đi tìm Hwang Jang Soo hả?

‪[기어 조작음] ‪너 그게 무슨 소리야?

‪Sao? Cậu nghĩ ‪Suk Bong đang đi tìm Hwang Jang Soo hả? ‪Cậu nói thế là sao?

‪[자동차 시동음] ‪(준호) 조석봉 일병 ‪오늘 인터넷 접속했고

‪Cậu nói thế là sao? ‪Binh nhất Cho đã lên mạng, ‪chúng tôi đang truy địa chỉ IP.

‪그 IP를 찾고 있습니다

‪Binh nhất Cho đã lên mạng, ‪chúng tôi đang truy địa chỉ IP.

‪[버튼 조작음] ‪현 위치도 파악 중이고요

‪Cũng đang tìm vị trí hiện tại của anh ấy.

‪[마우스 클릭음]

‪석봉아

‪Suk Bong à, làm ơn đừng làm gì ngu ngốc.

‪제발 사고 치지 마라, 제발, 씨

‪Suk Bong à, làm ơn đừng làm gì ngu ngốc.

‪[의미심장한 음악]

‪(기영) 웹 하드에 접속했던 IP

‪Địa chỉ IP đã đăng nhập trang chủ

‪휴게소야, 고속 도로 휴게소

‪là từ một trạm dừng chân đường cao tốc.

‪그 뒤에 같은 IP 뜬 적은 없고

‪Sau đó thì không đăng nhập nữa.

‪딱 그것만 했어

‪Chỉ một lần đó thôi.

‪도대체 뭐 어쩌려는 건지, 참

‪Rốt cuộc cậu ta định làm gì chứ?

‪네 말대로 황장수네 집으로 간 거면

‪Nếu cậu ta định đến nhà Hwang Jang Soo…

‪(준호) 휴게소가 수도권 방향인 거면 ‪시간이 없습니다

‪Nếu trạm dừng chân là hướng đi Seoul thì ta không còn thời gian.

‪(기영) 하, 그렇지

‪Đúng vậy.

‪근데 문제는 어디로 도착하냐 이건데

‪Vấn đề là phải biết cậu ta định đi đâu.

‪일단 내가 다시 알아볼게

‪Để tôi coi lại.

‪어

‪Tạm biệt.

‪[수화기를 달칵 내려놓는다]

‪하, 씨

‪보좌관님

‪Sĩ quan phụ tá.

‪얼마나들 더 ‪상관을 좆같이 보겠다는 거지?

‪Bây giờ anh ta chẳng thèm ‪nghe lệnh cấp trên nữa chứ gì?

‪(준호) 성남입니다

‪Là Seongnam.

‪황장수가 제대할 때 ‪주소를 뿌리고 갔습니다

‪Trung sĩ Hwang đã cho mọi người biết địa chỉ của anh ta.

‪어디 있습니까?

‪Anh đang ở đâu?

‪빨리 오시지 말입니다

‪Anh phải đến nhanh lên.

‪(호열) 야, 구정이야, 구정, 지금 여기

‪Ở đây người ta đang ăn mừng năm mới.

‪아니, 그러니까 아까 거기서, 참…

‪Ở đây người ta đang ăn mừng năm mới. ‪Bởi vậy lúc nãy tôi mới bảo…

‪운전을 좀 이렇게 끼어드시라니까

‪Anh cứ chen sang bên đó đi mà. Thật là.

‪진짜 그거를…

‪Anh cứ chen sang bên đó đi mà. Thật là.

‪터미널 매표소에 가면

‪Đến quầy bán vé,

‪타 부대 수사관들이랑 ‪D.P.들 모여 있을 거야

‪cậu sẽ gặp đội điều tra ‪và đội D.P. của đơn vị khác.

‪한 스무 명쯤 될 테니까

‪Có khoảng 20 người. ‪Cậu cứ cùng họ hành động trước.

‪(범구) 먼저 합류해서 움직여

‪Có khoảng 20 người. ‪Cậu cứ cùng họ hành động trước.

‪(준호) 네 ‪지금 매표소 왔습니다, 근데

‪Tôi đến quầy bán vé rồi nhưng…

‪아, 담당관님, 죄송한데 어디에 지금…

‪Xin lỗi nhưng mà tôi không thấy… ‪Chết tiệt, bực quá đi mất.

‪(규) 아, 진짜 짜증 나 죽겠네

‪Chết tiệt, bực quá đi mất.

‪아니, 작전 취소면 취소라고 ‪빨리 말을 해 주든가

‪Có muốn hủy bỏ kế hoạch ‪cũng phải nói trước chứ.

‪잠시만 말입니다

‪Đợi một lát.

‪(성곤) 잘된 거 아닙니까?

‪Thế càng tốt chứ sao. ‪Nghe nói tên đó từng chơi judo.

‪그 새끼 유도 했다 그럽니다, 이거

‪Thế càng tốt chứ sao. ‪Nghe nói tên đó từng chơi judo.

‪(규) 야, 이 새끼야 ‪D.P.가 그게 할 소리냐?

‪Thằng này, lính D.P. mà nói thế à?

‪(준호) 아저씨들

‪Này, mấy chú.

‪(함께) 어?

‪- Ơ kìa. ‪- Ơ kìa.

‪왜 둘만 있습니까? ‪다른 분들 다 어디 가고

‪Sao chỉ có hai anh? Người khác đâu?

‪(규) 아이, 뭔 소리야?

‪Cậu nói gì vậy hả?

‪전부 너희 부대에서 ‪공문 다시 받았다는데

‪Cậu nói gì vậy hả? ‪Bọn họ đã nhận điện thoại của đơn vị cậu, ‪bảo là hủy tác chiến mà.

‪작전 취소라고

‪Bọn họ đã nhận điện thoại của đơn vị cậu, ‪bảo là hủy tác chiến mà.

‪예?

‪Sao ạ?

‪(호열) 너 그게 무슨 말이야?

‪Cậu nói thế là sao?

‪작전 취소라니?

‪Hủy tác chiến là sao?

‪[긴장되는 음악]

‪Hủy tác chiến là sao?

‪임지섭, 씨

‪Tên khốn Lim Ji Seop.

‪[지섭의 한숨]

‪YÊU CẦU HỦY TÁC CHIẾN ‪TRUY BẮT BINH NHẤT CHO SUK BONG

‪(지섭) 아이, 말을 하면 ‪듣지를 않네, 씨발

‪YÊU CẦU HỦY TÁC CHIẾN ‪TRUY BẮT BINH NHẤT CHO SUK BONG ‪Thằng khốn đó ‪chẳng bao giờ nghe lời. Khốn kiếp.

‪쟤는 왜 말을 안 듣냐?

‪Thằng khốn đó ‪chẳng bao giờ nghe lời. Khốn kiếp.

‪[구시렁거린다]

‪[한숨]

‪(준호) 아니, 그럼 ‪어쩝, 어쩝니까, 예?

‪Vậy giờ chúng ta phải làm sao? ‪Binh nhất Cho sắp đến rồi.

‪조석봉 일병 곧 도착합니다

‪Vậy giờ chúng ta phải làm sao? ‪Binh nhất Cho sắp đến rồi.

‪뭐야, 취소 아니야?

‪Gì đây? Không hủy à?

‪(범구) 우리끼리 하자

‪Chúng ta tự hành động đi.

‪해 보자

‪Chúng ta tự hành động đi.

‪최대한 빨리 도착할 테니까

‪Chúng tôi sẽ đến nhanh nhất có thể.

‪예, 알겠습니다

‪Vâng, rõ ạ.

‪[한숨]

‪도와주실 겁니까?

‪Hai anh sẽ giúp chứ?

‪[긴장되는 음악]

‪[성곤의 다급한 신음]

‪(성곤) 아이씨 ‪사람 왜 이렇게 많아? 씨

‪Chết tiệt, sao nhiều người thế?

‪(준호) 제가 ‪1번, 2번 플랫폼으로 갈 테니까

‪Tôi sẽ sang trạm một và hai.

‪나머지 플랫폼 맡아 주십시오

‪Hai anh sang khu còn lại.

‪(성곤) 오케이, 알겠어

‪Được.

‪제가 3, 4번으로 가겠습니다

‪Tôi đi khu ba và bốn.

‪- (규) 야, 성곤아 ‪- (성곤) 네?

‪Tôi đi khu ba và bốn. ‪- Seong Gon à. ‪- Vâng?

‪[거친 숨소리]

‪Lần này chúng ta phải bắt được. ‪Đừng để bị cướp.

‪이번에 꼭 우리가 잡자, 뺏기지 말고

‪Lần này chúng ta phải bắt được. ‪Đừng để bị cướp.

‪제가 잡으면

‪Tôi mà bắt được, ‪anh phải khao thịt bò nhé.

‪소고기 쏘는 겁니다

‪Tôi mà bắt được, ‪anh phải khao thịt bò nhé.

‪(성곤) 태성곤 출동

‪Tôi xuất phát đây.

‪쏴 버릴까?

‪Muốn ăn đạn à?

‪[한숨]

‪아이씨

‪Trời ạ.

‪[몽환적인 음악이 새어 나온다]

‪[버스 문이 쉭 열린다]

‪[가쁜 숨소리]

‪[몽환적인 음악이 새어 나온다]

‪조석봉 일병님

‪Binh nhất Cho Suk Bong.

‪잠시만

‪Chúng ta…

‪(준호) 저랑 잠시만 ‪얘기 좀 하지 말입니다

‪nói chuyện chút đi.

‪준호야, 나 잡으러 온 거야?

‪Jun Ho, cậu đến bắt tôi hả?

‪그게 아니고

‪Không phải.

‪저 도와주러 왔습니다

‪Tôi đến để giúp anh.

‪그러니까 잠시만…

‪Nên anh làm ơn…

‪(준호) 조석봉 일뱀 억울한 거

‪Tôi biết anh uất ức

‪답답한 거 다 압니다

‪và bức bối thế nào.

‪그러니까

‪Cho nên…

‪저랑 잠시만 얘기 좀 하지 말입니다

‪Ta nói chuyện chút nhé.

‪예?

‪Được chứ?

‪[어두운 음악] ‪[준호의 힘주는 신음]

‪너도 날 병신으로 아냐?

‪Cậu nghĩ tôi là thằng đần à?

‪[준호의 아파하는 신음]

‪[준호와 석봉의 힘주는 신음]

‪(준호) 진정하십시오

‪Anh bình tĩnh đi.

‪[석봉의 힘주는 신음]

‪Anh bình tĩnh đi.

‪싸우러 온 거 아닙니다

‪Tôi không đến để đánh nhau.

‪[석봉의 힘주는 신음]

‪Tôi không đến để đánh nhau.

‪[준호의 아파하는 신음]

‪[석봉의 힘주는 신음]

‪(석봉) 너도 나 병신으로 보냐고!

‪Cậu cũng nghĩ tôi là tên biến thái à?

‪[힘겨운 신음]

‪(준호) 싸우기 싫습…

‪Tôi không muốn đánh nhau.

‪[석봉의 아파하는 신음]

‪[준호의 거친 신음]

‪제발 이러지 마십시오

‪Làm ơn, đừng thế này.

‪[준호와 석봉의 거친 숨소리]

‪Làm ơn, đừng thế này.

‪(성곤) 잡았다, 이 새끼가…

‪Bắt được mày rồi.

‪[석봉의 힘주는 신음]

‪[성곤의 놀란 신음]

‪[긴장되는 음악] ‪[거친 숨소리]

‪[놀란 숨소리]

‪아이씨

‪[준호의 다급한 신음]

‪아저씨, 차 빼요, 차!

‪Lùi xe lại!

‪[준호의 당황한 신음] ‪(규) 성곤, 성곤이 형

‪Seong Gon à! Gọi cấp cứu nhanh đi!

‪119, 119!

‪Seong Gon à! Gọi cấp cứu nhanh đi!

‪성곤아

‪Seong Gon à.

‪[울먹이며] 성곤이 형, 성곤이 형

‪Seong Gon à.

‪[한숨]

‪차 빼라고!

‪Lùi xe lại!

‪[사람들의 놀란 신음] ‪[석봉의 다급한 숨소리]

‪(여자) 뭐야?

‪[석봉의 아파하는 신음] ‪[사람들의 놀란 신음]

‪[아기 울음] ‪[석봉의 놀란 신음]

‪- 어, 미안, 어, 미안 ‪- (호열) 석봉아!

‪- Tôi xin lỗi. ‪- Suk Bong à.

‪- (범구) 조석봉! ‪- (석봉) 아이씨

‪- Suk Bong! ‪- Lại đây đi, Suk Bong.

‪- (호열) 석봉아, 일로 와 봐! ‪- (범구) 조석봉!

‪- Suk Bong! ‪- Lại đây đi, Suk Bong. ‪Cho Suk Bong!

‪[사람들의 놀란 신음]

‪(호열) 석봉아! ‪[석봉의 다급한 신음]

‪Suk Bong à.

‪(범구) 조석봉! ‪[석봉의 가쁜 숨소리]

‪Cho Suk Bong!

‪(석봉) 씨발, 비켜!

‪Chết tiệt. Mau tránh ra!

‪비켜! 씨발

‪Chết tiệt. Mau tránh ra!

‪- (석봉) 비켜 ‪- (남자3) 오, 뭐야?

‪Chết tiệt. Mau tránh ra!

‪(범구) 조석봉!

‪Chết tiệt. Mau tránh ra! ‪Cho Suk Bong!

‪석봉아!

‪Suk Bong à.

‪[석봉의 당황한 신음]

‪(호열) 석봉아 ‪사람 치지 마, 사람 치지 마

‪Suk Bong à, đừng làm ai bị thương.

‪어? 석봉아!

‪Suk Bong à, đừng làm ai bị thương.

‪[석봉의 힘주는 신음]

‪(석봉) 이씨

‪- (호열) 석봉아 ‪- (석봉) 비켜

‪Tránh ra!

‪(호열) 스톱, 스톱, 스톱, 스톱…

‪Dừng lại!

‪[사람들의 비명]

‪[호열의 당황한 신음]

‪Thằng này.

‪(범구) 야, 인마, 가!

‪Thằng này.

‪[석봉의 다급한 신음]

‪[의미심장한 음악] ‪[범구의 가쁜 숨소리]

‪Chết tiệt.

‪(범구) 씨발

‪Chết tiệt.

‪내가 3, 4관, 넌 1, 2관

‪Tôi rạp ba, bốn. Cậu rạp một, hai.

‪(호열) 네

‪Tôi rạp ba, bốn. Cậu rạp một, hai.

‪[관객들의 웃음]

‪[영화 소리가 흘러나온다]

‪[거친 숨소리]

‪[호열의 한숨]

‪(호열) 석봉아

‪Suk Bong à.

‪[관객들의 웃음]

‪[긴장되는 음악]

‪[관객들의 놀란 신음]

‪[관객들이 소란스럽다]

‪[호열의 힘주는 신음]

‪[다급한 숨소리]

‪[석봉의 힘주는 신음]

‪(관객1) 아, 뭐야!

‪Trời ạ, gì thế?

‪(관객2) 미친 또라이들이 ‪영화 보는데, 진짜

‪Trời ạ, gì thế? ‪Đang xem phim mà làm ồn cái gì…

‪[호열의 놀란 신음] ‪[관객들의 비명]

‪Đang xem phim mà làm ồn cái gì…

‪[긴장감이 고조되는 음악]

‪[거친 숨소리]

‪내가 뭘 그렇게 잘못했는데?

‪Tôi đã làm gì sai hả?

‪(석봉) 씨발, 나한테 왜 그러는데!

‪Tại sao lại đối xử với tôi thế hả?

‪[떨리는 숨소리]

‪[거친 숨소리]

‪한호열

‪Ho Yeol à.

‪석봉이는?

‪Suk Bong đâu?

‪(호열) 죄송합니다

‪Xin lỗi.

‪정말 죄송합니다, 죄송합니다

‪Thật sự xin lỗi.

‪죄송합니다

‪Tôi xin lỗi.

‪[용덕의 웃음]

‪(용덕) 결혼은 했다 그랬나?

‪- Cậu đã kết hôn rồi nhỉ? ‪- Vâng ạ.

‪- (지섭) 예 ‪- (용덕) 응, 애들은?

‪- Cậu đã kết hôn rồi nhỉ? ‪- Vâng ạ. ‪Có con chưa?

‪(지섭) 셋 있습니다 ‪딸 둘에 아들 하나 있습니다

‪Ba đứa ạ. Hai gái, một trai.

‪(용덕) 아이고야, 임 대위 왕성하네

‪Ối chà, dồi dào sinh lực gớm nhỉ.

‪[함께 웃는다]

‪어, 씁, 애들 키우는 데

‪Tốt đấy. ‪Nuôi con tốn không ít tiền đâu.

‪돈이 한두 푼 드는 것도 ‪아닐 긴데, 응?

‪Nuôi con tốn không ít tiền đâu. ‪Cậu yêu nước thật đấy.

‪참, 진짜 애국자다, 애국자

‪Cậu yêu nước thật đấy.

‪(지섭) 감사합니다 ‪[휴대전화 진동음]

‪Cảm ơn ạ.

‪[휴대전화 벨 소리]

‪[용덕이 숨을 카 내뱉는다]

‪[휴대전화 조작음]

‪(용덕) 어, 그래

‪Ừ?

‪뭐?

‪TRUNG SĨ PARK BEOM GU ‪GIỜ ANH VUI RỒI CHỨ? ‪Cái gì?

‪알았다, 끊어라

‪Ừ, cúp máy đi.

‪어이, 그, 잘 좀 하지

‪Làm việc cho đàng hoàng chứ. ‪Cậu làm sao thế?

‪왜 그랬어?

‪Làm việc cho đàng hoàng chứ. ‪Cậu làm sao thế?

‪예?

‪Dạ?

‪(용덕) 성남에서 아가 다쳤다 안 하나

‪Có một lính bị thương ở Seongnam.

‪조석봉인 놓치고

‪Có một lính bị thương ở Seongnam. ‪Cho Suk Bong đã trốn thoát.

‪그래서 내가 뭐라드노, 어?

‪Tôi đã nói gì với cậu?

‪작전은 인원이 넉넉해야 된다 ‪안 하드나

‪Tôi bảo cần bố trí đủ người ‪cho chiến dịch này kia mà.

‪아이, 저는 그때 대장님께서 ‪분명 그렇게 지시를 하셔서…

‪Nhưng anh đã chỉ thị ‪là không được làm to chuyện.

‪[지섭의 한숨]

‪(용덕) 어이

‪Này.

‪작전 실패가 지금 ‪이 대장 탓이라는 거가?

‪Tác chiến thất bại ‪là lỗi của Chỉ huy này à?

‪이 새끼가 지 면피할라고, 이씨 ‪[한숨]

‪Cậu đang muốn trốn tránh trách nhiệm à?

‪아닙니다, 죄송합니다

‪Không ạ. Xin lỗi ngài.

‪(용덕) 어이, 상황 보고 다시 해 봐

‪Báo lại tôi nghe nào.

‪말을 똑바로 해 봐, 이 새끼야!

‪Nói cho rõ ràng vào, thằng này!

‪[문이 쾅 닫힌다]

‪Nói cho rõ ràng vào, thằng này!

‪[헛웃음]

‪(범구) 수방사 애들은?

‪Lính CDC đâu?

‪(준호) 좀 전에 ‪국군 서울 병원으로 후송됐습니다

‪Họ đã được đưa đến ‪Bệnh viện Quân đội Quốc gia Seoul rồi ạ.

‪다행히 생명엔 지장 없습니다

‪May là anh ấy ‪không bị nguy hiểm đến tính mạng.

‪(범구) [한숨 쉬며] 그래

‪Vậy thì tốt.

‪(준호) 저희

‪Chúng tôi…

‪복귀지 말입니다

‪cần quay về ạ?

‪(범구) 응, 어차피 완전히 터져 버렸고

‪Ừ. ‪Dù sao chuyện cũng vỡ lở rồi.

‪경찰도 개입할 테니 알아서 하겠지

‪Cảnh sát sẽ can thiệp. ‪Họ sẽ tự xử lý thôi.

‪아무튼 일단 복귀하자, 빨리

‪Nhanh về quân doanh đi.

‪(준호) 네

‪Vâng.

‪저 잠시 화장실 좀 다녀오겠습니다

‪Tôi đi nhà vệ sinh một lát.

‪[범구의 한숨]

‪(범구) 호열아

‪Ho Yeol à.

‪(호열) 상병 한호열

‪Hạ sĩ Han Ho Yeol.

‪[호열의 헛기침]

‪Hạ sĩ Han Ho Yeol.

‪(범구) 잘했다

‪Cậu làm tốt lắm.

‪[라이터를 탁 열며] 안 덤빈 거 ‪잘했다고

‪May là cậu không đấu với cậu ta.

‪[범구가 라이터를 탁 닫는다]

‪(호열) 예

‪Vâng ạ.

‪[한숨]

‪[어깨를 탁 짚는다]

‪기영이가 황장수 집 주소 보냈지?

‪Gi Yeong gửi cậu ‪địa chỉ của Jang Soo rồi nhỉ?

‪(범구) 경찰한테 전달했고?

‪Cậu đưa cho cảnh sát chưa?

‪그거 준호한테 있지 말입니다

‪Jun Ho đang giữ nó mà.

‪[휴대전화 진동음]

‪(범구) 야, 이 미친 새끼야! ‪너 지금 어디야?

‪Thằng điên này, cậu đang ở đâu hả?

‪늦습니다, 경찰은, 지금 가야 됩니다

‪Cảnh sát sẽ đến không kịp. ‪Tôi phải đi bây giờ.

‪뭐?

‪Cái gì hả?

‪(준호) 조석봉 일병이 ‪바로 움직일 겁니다

‪Cái gì hả? ‪Binh nhất Cho sẽ đến đó ngay.

‪(범구) 무슨 근거로, 이 새끼야!

‪Sao cậu chắc chắn thế hả?

‪직감입니다

‪Tôi cảm thấy vậy.

‪죄송합니다

‪Xin lỗi anh.

‪야, 안준호, 야, 야!

‪Này, An Jun Ho. Này!

‪[숨을 후 내뱉는다]

‪[한숨]

‪한호열

‪Ho Yeol.

‪(범구) 뭐 하냐?

‪Cậu làm gì vậy hả?

‪(호열) 저 차 좀 빌리겠습니다

‪Tôi xin phép mượn xe ạ.

‪[호열이 안전벨트를 달칵 채운다] ‪(범구) 어?

‪Tôi xin phép mượn xe ạ.

‪[자동차 시동음]

‪(호열) 탈영한 안준호 이병 ‪잡아 와야죠

‪Tôi phải đi bắt binh nhì An ‪vì tội đào ngũ.

‪(범구) 뭐? 야, 야

‪Hả? Này. ‪Này, chờ đã. Này, quay lại đây! Này!

‪야, 야, 야!

‪Này, chờ đã. Này, quay lại đây! Này!

‪일로 안 와, 인마!

‪Này, chờ đã. Này, quay lại đây! Này!

‪[범구의 짜증 섞인 신음]

‪[한숨]

‪(사장) 야

‪Này.

‪너 이거 치울 때 ‪나한테 물어보고 치우라니까?

‪Tôi đã dặn cậu ‪phải hỏi trước khi vứt đi mà.

‪아니, 유통 기한이 지나서…

‪Nó đã hết hạn rồi ạ.

‪(사장) 아이, 돌았나 ‪어디서 말대꾸를…

‪Điên rồi à? Còn dám trả treo.

‪야

‪Này.

‪유통 기한이 지났다고 바로바로 치우면

‪Cứ thấy hết hạn là vứt ngay

‪적자 나는 건?

‪thì tiền lỗ cửa hàng ai chịu?

‪네가 메꿀 거야? 어?

‪Cậu sẽ bù tiền vào hả?

‪죄송합니다, 잘하겠습니다

‪Xin lỗi, tôi sẽ làm tốt hơn.

‪(사장) 아, 다시 채워 놔

‪Bỏ vào lại đi.

‪아이, 군필이라 뽑아 놨더니만 ‪진짜, 씨, 쯧

‪Tưởng đi lính rồi sẽ thông minh lắm chứ.

‪[휴대전화 진동음]

‪[우유 팩을 툭 내려놓는다]

‪(장수) 아휴, 씨발 새끼, 진짜 ‪[도어 록 작동음]

‪Thằng khốn đó thật là.

‪언제 죽이지?

‪Khi nào giết hắn nhỉ?

‪어휴, 군대에 있을 때가 좋았다, 씨발

‪Cuộc sống trong quân đội ‪còn tốt hơn nhiều. Chết tiệt.

‪쯧

‪[초인종이 울린다]

‪[도어 록 작동음]

‪황장수 병장님 ‪전화를 왜 이렇게 안 받으십니까, 예?

‪Trung sĩ Hwang, ‪sao anh không chịu bắt máy thế hả?

‪뭐냐?

‪Gì đây?

‪꿈이냐, 이거?

‪- Tôi đang mơ à? ‪- Không phải mơ.

‪꿈 아닙니다, 지금 시간이 없어 가지고

‪- Tôi đang mơ à? ‪- Không phải mơ. ‪Chúng ta không có thời gian. ‪Anh biết binh nhất Cho mà.

‪(준호) 조석봉 일병 있잖습니까

‪Chúng ta không có thời gian. ‪Anh biết binh nhất Cho mà.

‪아니, 씨발

‪Khốn kiếp.

‪아니, 꿈에 나와도 좆같은 새끼가 ‪뭔 좆같은 새끼 얘기를 하고 있어?

‪Một tên khốn đến hỏi chuyện ‪của tên khốn khác. Chuyện gì đây?

‪[떨리는 숨소리]

‪조석봉 일병이 찾아올 겁니다

‪BInh nhất Cho sẽ đến tìm anh.

‪뭐?

‪Cái gì?

‪잠시만 문 좀 열어 주십시오 ‪지금 위험해서

‪- Để tôi vào. Anh đang gặp nguy hiểm. ‪- Biết rồi.

‪알았어, 알았어

‪- Để tôi vào. Anh đang gặp nguy hiểm. ‪- Biết rồi.

‪알았어, 고맙다

‪Biết rồi. Cảm ơn nhé. Về cẩn thận.

‪조심히 가라

‪Biết rồi. Cảm ơn nhé. Về cẩn thận.

‪(준호) 잠깐만…

‪Khoan đã.

‪[준호의 한숨]

‪하, 미치겠네, 진짜

‪Điên mất thôi, thật là.

‪[준호의 다급한 숨소리]

‪하, 미치겠네

‪Điên thật.

‪[의미심장한 효과음]

‪[호열의 한숨] ‪[경적이 여기저기서 울린다]

‪범구 형 탓이 아니야, 이거

‪Không phải lỗi của Beom Gu.

‪경기도 교통은 미래가 없어요

‪Giao thông ở Gyeonggi vô vọng rồi.

‪얘는 전화를 왜 안 받는 거야?

‪Sao cậu ta không nghe máy chứ?

‪[휴대전화 진동음]

‪어, 여보세요

‪Alô?

‪(경비원) 들어가세요 ‪[주민들이 인사한다]

‪- Chào mọi người. ‪- Chào.

‪(준호) 아니, 엄마, 그게 아니고

‪Không phải đâu, mẹ à. ‪Không như mẹ nghĩ đâu. Con làm xong rồi.

‪다 했어

‪Không phải đâu, mẹ à. ‪Không như mẹ nghĩ đâu. Con làm xong rồi.

‪어, 아유, 아이, 올라간다니까요?

‪Dạ. Con sẽ về nhà sớm thôi.

‪예, 잠시만, 네

‪Vâng, đợi con nhé. Vâng.

‪(호열) 아, 뭐라는 거야, 어?

‪Cậu đang nói gì vậy hả?

‪죄송합니다, 경비 아저씨 때문에

‪Xin lỗi anh. Vì chú bảo vệ đang nhìn.

‪(호열) 황장수 만났어?

‪Gặp Jang Soo chưa?

‪[한숨]

‪Đợi đó đi. Tôi đang trên đường rồi.

‪있어 봐, 나 지금 가는 중이니까

‪Đợi đó đi. Tôi đang trên đường rồi.

‪잠시만 말입니다 ‪[긴장되는 음악]

‪Đợi tôi một lát.

‪(준호) 저기요

‪Này anh.

‪누구세요?

‪Anh là ai thế?

‪[엘리베이터 도착음] ‪아이, 죄송합니다

‪À, xin lỗi anh.

‪[엘리베이터 문이 스르륵 열린다]

‪À, xin lỗi anh.

‪[한숨]

‪[자동차 시동음]

‪[긴장되는 음악]

‪조석봉 일뱀!

‪Binh nhất Cho Suk Bong!

‪씨…

‪[입차 경고음]

‪[준호의 힘주는 신음] ‪[타이어 마찰음]

‪[준호의 힘겨운 신음]

‪[석봉의 힘주는 신음] ‪(준호) 조석봉 일병님

‪Binh nhất Cho.

‪조석봉 일뱀! 잠시만

‪Binh nhất Cho. Đợi đã!

‪[석봉의 다급한 숨소리]

‪[준호의 아파하는 신음]

‪(준호) 아, 죄송합니다

‪Xin lỗi ạ.

‪(석봉) 비켜!

‪씨…

‪[준호의 힘주는 신음]

‪조석봉 일뱀!

‪Binh nhất Cho!

‪그만 데려가겠습니다

‪Sẽ xong nhanh thôi.

‪(석봉) 씨발 ‪[준호의 힘주는 신음]

‪Chết tiệt!

‪[석봉의 아파하는 신음]

‪죄송합니다

‪Xin lỗi anh.

‪[소란스럽게 싸운다]

‪[전기 충격기 작동음] ‪[준호의 힘겨운 신음]

‪[거친 숨소리]

‪(석봉) 준호야

‪Jun Ho à.

‪[석봉의 거친 숨소리]

‪[수갑을 달그락거리며] 너도 ‪박성우 깠잖아, 그렇지?

‪Cậu cũng đánh Park Sung Woo mà.

‪[수갑을 달칵 채운다]

‪미안해

‪Xin lỗi cậu.

‪[엘리베이터 도착음]

‪[가방을 직 연다]

‪[긴장되는 음악]

‪[엘리베이터 도착음]

‪[떨리는 숨소리]

‪[초침이 째깍거리는 효과음]

‪[초인종이 울린다]

‪(장수) 오타쿠, 형 보고 싶었구나?

‪Otaku, mày nhớ tao lắm à?

‪[석봉의 아파하는 신음]

‪Otaku, mày nhớ tao lắm à?

‪야, 상또라이 새끼, 씨발, 뭐 하냐?

‪Thằng thần kinh. Mày đang làm gì vậy? ‪Phải đứng dậy chào cấp trên của mày chứ.

‪고참을 봤으면 ‪벌떡 일어나서 경례를 해야지

‪Phải đứng dậy chào cấp trên của mày chứ.

‪[겁먹은 신음]

‪[웃으며] 왜?

‪Mày sao thế?

‪왜, 여전히 무서워?

‪Vẫn còn sợ tao à?

‪막상 만나니까 안 되겠어?

‪Thấy tao thì sợ run người rồi à?

‪하, 야

‪Này.

‪야, 뭐 좀 물어보자 ‪[거친 숨소리]

‪Này. ‪Tao hỏi mày nhé.

‪너 뭘 어쩌고 싶은 건데?

‪Rốt cuộc mày định làm gì tao hả?

‪아이, 나 제대했잖아, 어?

‪Tao đã xuất ngũ rồi mà.

‪다 끝났잖아

‪Hết cả rồi mà.

‪뭘 더 어쩌고 싶은 거냐고

‪Mày còn muốn làm gì tao nữa hả?

‪어?

‪Hả?

‪아니, 아니

‪Mà này.

‪아니, 네가 뭘 어쩔 수는 있다고 ‪생각한 거냐?

‪Mày thật sự nghĩ mày làm gì tao được hả?

‪[버럭 하며] 어!

‪Hả?

‪대답해, 이 폐급 새끼야!

‪Trả lời tao đi, thằng biến thái!

‪[씩씩거린다]

‪언제까지

‪Rốt cuộc

‪이 지랄을 하려 했는지

‪mày muốn làm đến mức nào hả?

‪대답해, 이 개새끼야!

‪Trả lời đi, thằng khốn!

‪씨발 새끼야

‪Thằng khốn này.

‪[석봉의 거친 숨소리]

‪[장수가 씩씩거린다]

‪왜, 왜 떠십니까?

‪Sao anh lại run thế?

‪뭐?

‪Cái gì?

‪[웃음]

‪(석봉) 무서우십니까?

‪Anh sợ à?

‪이런 미친 새끼가, 씨 ‪[문이 덜컥 열린다]

‪Thằng điên này.

‪(주민) 거, 좀, 저 ‪조용히 좀 합시다, 그

‪Giữ trật tự chút đi.

‪신, 신고하기 전에

‪Coi chừng tôi báo cảnh sát.

‪(장수) 하세요, 씨발 ‪이 새끼 범죄자 새끼니까

‪Gọi đi. Thằng này là tội phạm đấy.

‪[석봉의 힘주는 신음] ‪[장수의 아파하는 신음]

‪Gọi đi. Thằng này là tội phạm đấy.

‪[몽환적인 음악]

‪[웃음]

‪저 새끼 내가 부쉈어, 이씨

‪Thằng khốn đó sợ mình rồi.

‪[웃음]

‪Thằng khốn đó sợ mình rồi.

‪아! 씨발

‪Thằng khốn chó chết.

‪좆도 아닌 새끼, 뒈지려고, 씨

‪Thằng khốn chó chết.

‪아이씨

‪아! 씨발

‪Khốn kiếp!

‪(석봉) 아! 씨발

‪Khốn kiếp!

‪[석봉의 웃음]

‪내가 무서워? 씨발

‪Mày sợ tao rồi hả, thằng khốn?

‪씨발, 내가 무섭냐고, 이 씨발 새끼야

‪Mày sợ tao rồi hả, thằng khốn? ‪Mày sợ tao rồi hả, thằng khốn?

‪씨발!

‪Thằng khốn đó cũng thường thôi!

‪좆도 아닌 게, 씨발

‪Thằng khốn đó cũng thường thôi!

‪[석봉의 웃음]

‪[석봉의 아파하는 신음]

‪[호열이 수갑을 잘그락거린다]

‪[준호의 힘주는 신음] ‪(석봉) 야, 씨발, 왜

‪Tại sao…

‪- (석봉) 야, 씨발, 왜… ‪- (준호) 미안합니다

‪- Chết tiệt, tại sao… ‪- Xin lỗi anh.

‪[호열이 수갑을 달칵 채운다] ‪야, 씨발, 왜!

‪- Chết tiệt, tại sao… ‪- Xin lỗi anh.

‪왜! 씨발

‪Tại sao hả? Khốn kiếp.

‪야, 씨발, 이제 시작이라고, 씨발 놈아

‪Tao chỉ mới bắt đầu thôi, thằng khốn. ‪- Xin lỗi anh. ‪- Chết tiệt!

‪- (석봉) 아, 씨발! ‪- (준호) 미안합니다

‪- Xin lỗi anh. ‪- Chết tiệt!

‪[석봉이 씩씩거린다]

‪- Xin lỗi anh. ‪- Chết tiệt!

‪(장수) 개새끼, 잡혔네, 이거?

‪- Bắt được thằng điên đó rồi à. ‪- Mày…

‪[석봉의 분한 신음] ‪너 이 씨발 놈아! ‪딱 거기까지야, 이 개새끼야

‪- Bắt được thằng điên đó rồi à. ‪- Mày… ‪Thằng bệnh hoạn, mày cũng chỉ có thế thôi!

‪씨발 새끼야, 너 거기 가만있어

‪Thằng khốn, có giỏi thì mày đứng yên đó.

‪(석봉) 씨발 놈아!

‪Thằng khốn, có giỏi thì mày đứng yên đó.

‪씨발, 이거 경찰서 가냐?

‪Thằng khốn, có giỏi thì mày đứng yên đó. ‪- Giờ giao nó cho cảnh sát hả? ‪- Khốn kiếp.

‪- (석봉) 씨발, 씨발… ‪- (장수) 얘 감옥 가지?

‪- Giờ giao nó cho cảnh sát hả? ‪- Khốn kiếp. ‪Nó phải vào tù chứ?

‪(준호) 이 개씨발 새…

‪Thằng khốn!

‪- (석봉) 씨발, 진짜 ‪- (호열) 야

‪- Này. ‪- Khốn kiếp.

‪장수야

‪Jang Soo à.

‪[석봉이 씩씩거린다]

‪Jang Soo à.

‪너 전역한 걸 다행으로 알아

‪Mày nên thấy may vì đã xuất ngũ đi.

‪[거친 숨소리]

‪(장수) 하, 씨발, 뭐라냐? ‪씨발, 병신들이

‪Bọn mày nói gì vậy hả, lũ thần kinh?

‪야, 이 씨발 놈아 ‪너 거기 가만있어, 씨발!

‪Thằng khốn, mày đứng lại đó cho tao!

‪(석봉) 야, 씨발 ‪저 새끼 잡으라고, 씨발!

‪Bắt thằng khốn đó lại đi! Chết tiệt!

‪야, 준호야 ‪저 새끼 잡아, 제발 좀, 씨발!

‪Jun Ho à, ‪bắt thằng khốn đó lại đi! Chết tiệt.

‪잡으라고, 씨발!

‪Bắt thằng khốn đó lại đi! Chết tiệt!

‪[범구의 한숨]

‪[휴대전화 진동음]

‪해 뜨면 너희 다 ‪탈영 처리 하려 그랬어

‪Tôi đã định đến sáng ‪thì đưa hai cậu vào danh sách đào ngũ.

‪(호열) 동절기라 ‪해가 늦게 뜨지 말입니다

‪Tôi đã định đến sáng ‪thì đưa hai cậu vào danh sách đào ngũ. ‪Mùa đông nên mặt trời mọc trễ lắm ạ.

‪[한숨]

‪하, 이 새끼들

‪Mấy thằng khốn này.

‪[한숨]

‪(범구) 응, 호열아

‪Ừ, Ho Yeol à.

‪그, 경찰이랑 마무리하고 복귀해

‪Thu xếp với cảnh sát rồi về đơn vị đi.

‪그래, 고생하고

‪Vất vả rồi.

‪[떨리는 숨소리]

‪(범구) 조석봉

‪Cho Suk Bong.

‪죽인다고 복수가 아니다

‪Giết người không phải là cách trả thù.

‪[울컥하는 신음]

‪사람이 죽을 때 되면 반성할 거 같냐?

‪Cậu nghĩ lúc sắp chết ‪họ sẽ thấy hối hận à?

‪그냥 그러고 죽는 거야

‪Họ chỉ chết vậy thôi.

‪존나게 평화롭게

‪Một cách vô cùng yên ổn.

‪그럼 죽인 사람은?

‪Còn kẻ giết người thì sao?

‪그때 가서 후회하지

‪Sẽ hối hận muốn chết.

‪'아, 씨팔'

‪"Khốn kiếp. Thằng khốn đó ‪chết rồi cũng đếch thấy có lỗi.

‪'뒈진 새끼는 ‪아무것도 반성 안 했는데'

‪"Khốn kiếp. Thằng khốn đó ‪chết rồi cũng đếch thấy có lỗi.

‪'이젠 책임이고 나발이고 ‪물 수가 없네, 이거, 씨발'

‪Nhưng giờ cũng đã quá muộn ‪để bắt nó chịu trách nhiệm".

‪그러면서 평생 후회한다

‪Rồi cậu sẽ hối hận cả đời…

‪'살려 둘걸'

‪rằng đáng ra nên để hắn sống,

‪'살려 두고 책임지게 할걸'

‪vậy thì hắn mới chịu trách nhiệm được.

‪(석봉) [떨리는 목소리로] 잘난 척은

‪Nhảm nhí.

‪뭐?

‪Cái gì?

‪다 알고 있었으면서

‪Các người biết tất cả.

‪다들 방관했으면서

‪Nhưng vẫn chỉ biết đứng nhìn.

‪조석봉 일뱀

‪Binh nhất Cho.

‪왜 내가 벌을 받아야 되는데? ‪[긴장되는 음악]

‪Tại sao tôi phải bị phạt?

‪- 나쁜 건 그 새낀데! ‪- (범구) 야, 조석봉!

‪- Hắn mới là kẻ sai! ‪- Cho Suk Bong!

‪(석봉) 왜 내가 ‪벌을 받아야 되는데, 왜!

‪Tại sao tôi phải bị phạt? ‪- Tại sao? ‪- Anh Suk Bong!

‪- (준호) 석봉이 형, 석봉이 형! ‪- (석봉) 씨발, 왜, 왜, 씨발, 왜!

‪- Tại sao? ‪- Anh Suk Bong! ‪- Tại sao? Tại sao hả? ‪- Suk Bong!

‪(준호) 석봉이 형! 그만, 석봉이 형 ‪석봉이 형, 그만해

‪- Anh Suk Bong! Dừng lại đi! ‪- Tại sao? Chết tiệt! Tại sao chứ?

 

 

 


No comments: