나쁜엄마 14
Người Mẹ Tồi Của Tôi 14
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
| [태수] 솔직히 좀 놀랬네 | Tôi thật sự bất ngờ đấy. |
| 갑작스러운 사고로 많이 다쳤다고 들었는데 | Nghe bảo cậu bị thương nặng sau một vụ tai nạn. |
| [강호] 네, 저도 놀랬습니다, 진짜 | Tôi cũng rất bất ngờ. |
| 갑작스러운 사고인 줄 알았거든요 | Tôi cứ ngỡ đó là một vụ tai nạn. |
| 근데 사고가 아니라 사건이었습니다 | Nhưng hóa ra không phải thế. Nó là một vụ án. |
| 의원님의 내연녀 황수현의 시체가 | Giống như việc thi thể người tình của ông bất ngờ xuất hiện. |
| 갑작스럽게 떠오른 것처럼요 | Giống như việc thi thể người tình của ông bất ngờ xuất hiện. |
| - 자네 지금 나한테… - [강호] 아니요 | Cậu định đến đây để… Không. |
| 의원님에게 목적이 있었다면 | Nếu muốn nhắm vào ông, tôi đã chẳng đến đây làm gì. |
| 굳이 이렇게 찾아오지도 않았을 겁니다 | Nếu muốn nhắm vào ông, tôi đã chẳng đến đây làm gì. |
| 현직 검사에게서 흘러나온 찌라시 한 장이면 | Chỉ cần công tố viên tung ra một mẩu tin bất lợi, |
| 의원님의 상대 후보 당이 | thì đảng đối lập của Nghị sĩ… |
| 아니, 이 대한민국 전체가 혈안이 돼서 | À không. Cả đất nước này |
| - 의원님을 끌어내려 줄 테니까요 - [태수] 최강호 | sẽ lôi ông xuống khỏi vị trí đó. Choi Kang Ho. |
| 단도직입적으로 말씀드리겠습니다 | Choi Kang Ho. Tôi sẽ thẳng thắn với ông. |
| [강호] 제 목표는 오직 하나 | Mục tiêu của tôi chỉ có một. |
| 35년 전 저희 아버지를 살해하고 | Là bắt được người sát hại bố tôi 35 năm trước và âm mưu trừ khử mẹ con tôi, |
| 또 저와 제 어머니를 죽이려 한 | người sát hại bố tôi 35 năm trước và âm mưu trừ khử mẹ con tôi, |
| 송우벽 회장을 잡는 겁니다 | Chủ tịch Song Woo Byeok. |
| [살짝 웃으며] 으응 | |
| 지금까지 의원님이 덮어 주고 무마시킨 | Tôi muốn ông đứng ra làm nhân chứng |
| [강호] 송우벽 회장의 모든 범죄와 비리 | vạch trần mọi bê bối và tội ác của Chủ tịch Song |
| 그 재판에 증인으로 서십시오 | mà trước đến nay ông đã ém nhẹm. |
| 그럼 저도 의원님의 모든 죄를 덮겠습니다 | Còn tôi sẽ chôn vùi mọi tội ác của Nghị sĩ. |
| 지금 무슨 소리를 하는 거야? | Cậu đang nói gì thế? |
| 오하영 | Oh Ha Young. |
| 제가 데리고 있습니다 | Cô ấy đang ở cùng tôi. |
| [피식 웃는다] | |
| 아버지에 대한 원망과 증오가 매우 크더라고요 | Cô ấy vô cùng oán giận và căm ghét bố mình. |
| [강호] 의원님께서 증언을 거부하시면 | Nếu Nghị sĩ từ chối đứng ra làm chứng, |
| 그 자리엔 하영이가 서 있을 겁니다 | Ha Young sẽ đứng ở vị trí đó giúp ông. |
| 지금 부탁을 드리러 온 게 아닙니다 | Tôi không đến đây để nhờ vả ông. |
| 기회를 드리러 온 거죠 | Tôi đến để cho ông cơ hội. |
| 선택하시죠 | Hãy chọn đi. |
| 저와 함께 송우벽을 잡고 | Ông sẽ cùng tôi tóm cổ Song Woo Byeok |
| 예정대로 대통령이 되시거나 | và trở thành tổng thống như kế hoạch? |
| 아님 송우벽과 함께 지옥으로 가시거나 | Hay ông và Song Woo Byeok sẽ cùng nhau xuống địa ngục? |
| 아이고, 불철주야 고생이 많으십니다, 잉? | Ôi, các anh làm việc chăm chỉ bất kể ngày đêm nhỉ? |
| 아, 우리가 시킨 밥은 아직 안 왔을까, 잉? | Thức ăn bọn tôi đặt chưa được giao đến à? KHÁCH SẠN THUYỀN TRƯỞNG |
| [흥미로운 음악] | KHÁCH SẠN THUYỀN TRƯỞNG |
| [삼식] 아, 또 밥을 왜 여따 놨어, 진짜 | Sao lại để thức ăn ở đó? |
| 아니, 뭐 하는 거여요? | - Anh làm gì thế? - Trời ạ, hết hồn! |
| 아, 깜, 깜짝이야, 씨! | - Anh làm gì thế? - Trời ạ, hết hồn! |
| 왜 남의 음식에 함부로 손을 대고 그려요! | Anh làm gì với thức ăn của bọn tôi vậy? |
| 빨리 내놔요, 빨리! | Đưa đây nhanh nào! |
| [배 선장] 난 검찰청 다니는 똑똑한 사람들은 | Tôi chỉ tò mò xem những người tài giỏi ở Viện Kiểm sát |
| 평소에 뭘 먹나 궁금혀서 | thường ăn gì mỗi ngày thôi chứ có gì đâu. |
| 근데 뭐, 보니께 뭐 아이씨, 별거 없네 | Nhưng xem ra cũng đâu có gì đặc biệt. |
| [배 선장의 웃음] | Nhưng xem ra cũng đâu có gì đặc biệt. |
| 설마 이상한 약 같은 거 타고 그런 건 아니겄죠, 잉? | Đừng bảo với tôi là anh bỏ thuốc gì kỳ lạ vào đây nhé. Cái thằng này. |
| [배 선장] 야, 인마 | Cái thằng này. |
| 이상한 약 처방받는 거는 뭐, 쉬운 줄 알어? | Tưởng mấy loại thuốc kỳ lạ dễ mua lắm chắc? |
| 그럴 돈 있으면 내 영양제나 사 먹겠다 | Thừa tiền thì tôi đã tự mua thuốc bổ uống rồi. |
| 니들 온 이후로 | Từ hồi các người đến đây, |
| 신경 쓰고 잠 못 자 가지고 나 피부 누렇게 뜬 것 봐 | Từ hồi các người đến đây, tôi mất ngủ đến vàng vọt cả da. |
| 잉, 누렇지? | Thấy vàng không? |
| 술이나 끊어요, 아유 | Tốt hơn anh nên bỏ nhậu đi. |
| [배 선장] 삼식아 | Sam Sik à. |
| 근디 | Nhưng mà |
| [코를 훌쩍이며] 이런 걸 사내 연애라고 하는 겨? | đây có phải cái gọi là "hẹn hò chốn công sở" không? |
| 뭔 소리여, 사, 사내 연애라니? | Cái gì? Hẹn hò chốn công sở? |
| - [키보드 조작음] - [배 선장] 검사랑 수사관이랑 | Công tố viên và điều tra viên |
| - 아주 그냥 불이 붙었어! - [애잔한 음악] | nồng cháy thật đấy nhỉ? |
| [배 선장의 웃음] | nồng cháy thật đấy nhỉ? |
| 아유, 삼식이 왜 울어? | Sam Sik, sao cậu lại khóc? |
| 어, 다음은 | Tiếp theo, hãy nói về kế hoạch của bố con cô vào hôm xảy ra tai nạn. |
| 사고 당일 아빠하고 했던 대화 내용을 정리해 보자 | Tiếp theo, hãy nói về kế hoạch của bố con cô vào hôm xảy ra tai nạn. |
| - [자판 조작음] - 저 자신 없어요 | Tôi không có tự tin. |
| 응? 뭐가? | Hả? Sao cơ? |
| 아무리 아빠가 시켰다고 말해도 | Tôi có thể khai là bố đã bảo tôi làm thế |
| 증거가 없는 이상 | nhưng tôi không có chứng cứ. |
| [하영] 결국 내가 다 떠안게 될 거예요 | Rồi tôi sẽ phải gánh hết tội. |
| [하영의 한숨] | Tôi biết mình phải trả giá vì đã gây ra tội. |
| 잘못을 했으니 벌을 받는 건 당연해 | Tôi biết mình phải trả giá vì đã gây ra tội. |
| 근데 오빠한테 아무런 도움이 되지 못할까 봐 | Nhưng tôi sợ là việc này cũng không giúp ích gì |
| 무서워요 | cho anh ấy. |
| 이렇게 용기 내 준 것만으로도 | Việc cô lấy hết dũng khí làm điều này |
| 이미 강호한테 큰 도움이야 | cũng đã giúp cho Kang Ho rất nhiều. |
| [미주] 증거 찾아온다고 했으니까 | Anh ấy đã bảo sẽ tìm ra chứng cứ. |
| 믿고 기다려 보자 | Chúng ta hãy tin và chờ đợi. |
| [긴장되는 음악] | |
| [태수] 송우벽은 | Song Woo Byeok có nhiều mối quan hệ trong cả cơ quan kiểm sát lẫn tòa án. |
| 검찰, 법원 모든 윗선과 연결돼 있어 | Song Woo Byeok có nhiều mối quan hệ trong cả cơ quan kiểm sát lẫn tòa án. |
| 절대 영장 받기 쉽지 않을 거야 | Không dễ có được lệnh giam giữ ông ta. |
| 자칫 어설프게 건드렸다간 오히려 자네 계획만 | Nếu cậu khinh suất và rút dây động rừng, |
| 송 회장에게 노출될 수 있어 | ông ta sẽ phát giác ra kế hoạch của cậu. |
| [태수] 그럼 모두가 다 위험해지는 거야 | Khi đó, tất cả đều gặp nguy hiểm. |
| [임원1] 미국에선 언제 귀국하십니까? | Khi nào Chủ tịch sẽ trở về từ Mỹ ạ? |
| [우벽] 아이고, 마음 같아서는 뭐 | Nếu có thể, |
| 그, 메이저 리그 월드 시리즈까지 싹 다 보고 오고 싶지 | tôi muốn xem hết giải đấu thế giới rồi mới quay về Hàn. Vậy ngài sẽ bỏ mặc Woobyeok Beasts ở mùa giải này sao? |
| [임원2] 아, 그럼 올 시즌 우리 우벽 비스츠는 버리시는 겁니까? | Vậy ngài sẽ bỏ mặc Woobyeok Beasts ở mùa giải này sao? |
| [우벽] 아, 맞, 맞다 | À, phải nhỉ. |
| 이야, 이 정도믄 내 노망이네, 노망, 응? | Đến mức này thì chắc tôi lẩm cẩm thật rồi. |
| [사람들의 웃음] | Đến mức này thì chắc tôi lẩm cẩm thật rồi. |
| [무거운 음악] | |
| [우벽] 와, 이 전망 쥑이네, 어? | Trời ạ. Phong cảnh thật tuyệt vời. |
| 니 덕분에 내가 여를 다 올라와 보네, 어? | Nhờ cậu nên tôi mới lên được đến đây. |
| [우벽의 웃음] | |
| 근데 | Nhưng mà |
| 와 혼자고? | sao cậu lại một mình đến đây? |
| [소 실장] 꼭 그러셔야 했습니까? | Ông nhất định phải làm thế sao? |
| 평생을 회장님만 바라보고 | Cả đời tôi chỉ hướng về ông |
| 회장님만 따랐습니다 | và phụng sự cho ông. |
| 꼭 그렇게 죽이셔야 했습니까? | Ông nhất định phải giết tôi sao? |
| [우벽] 니 뭐라 카… | Cậu đang… |
| [소 실장의 떨리는 숨소리] | |
| [소 실장이 흐느낀다] | |
| 니 우나? | Lại còn khóc lóc? |
| 아유, 커다란 게 쪽팔리게시리 이런다잉 | Đàn ông đàn ang mà nhục nhã thế. |
| [오 실장] 회장님 출발하실 시간입니다 | Thưa Chủ tịch, đã đến lúc phải đi. |
| [우벽의 한숨] | |
| [우벽] 야, 야 | Này. |
| 우째 우째 그래 운 좋게 살았으믄은 | Nếu đã may mắn sống sót, |
| 저쪽 물 건너 어데로 도망가서 살 궁리를 해야지 | lẽ ra cậu nên trốn ra nước ngoài để giữ mạng. |
| 무신 놈의 미련이 남아 갖고 | Sao lại quay đầu về đây để tự chui vào quan tài thế? |
| 이래 니 명을 재촉하노 | Sao lại quay đầu về đây để tự chui vào quan tài thế? |
| 우쨌든 간에 그래도 고맙다 | Thôi thì cũng cảm ơn nhé. |
| 내가 있잖아 니 살았다는 말을 듣고 | Khi nghe tin cậu còn sống, |
| 아, 출장 가는 길이 영 찜찜했거든 | tôi cũng chần chừ chưa vội đi công tác. |
| 근데 인자 좀 마음 편하게 갈 수 있게 됐다 | Giờ thì tôi có thể đi một cách thoải mái rồi. |
| 니도 편히 가거래이 | Cậu đi mạnh giỏi nhé. |
| [우벽의 헛기침] | |
| [소 실장] 왜 혼자 왔냐고 물으셨죠? | Ông hỏi tôi vì sao lại đến một mình chứ gì. |
| [휴대전화 조작음] | |
| 방금 하신 말씀 차 대리에게 갈 겁니다 | Những lời ông vừa nói sẽ đến tai Trợ lý Cha. |
| 한 사람은 살아 있어야 | Phải có một người còn sống |
| 회장님의 죄를 밝히지 않겠습니까 | để vạch trần tội ác của Chủ tịch. |
| [긴장되는 음악] | Đồ chó chết! |
| - [우벽] 이게, 이 개새끼가! - [소 실장의 비명] | Đồ chó chết! |
| - 내내 처자빠 울다가 - [소 실장의 신음] | Mày khóc lóc từ nãy giờ |
| 비행기 시간 다 돼 가니까 이 새끼가 | làm tao muốn trễ giờ chuyến bay, |
| 흥정을 하고 지랄이고, 새끼야 에이! | rồi còn dám giở trò mặc cả với tao hả, thằng chó đẻ? |
| [우벽의 힘주는 소리] | |
| 에이씨! [씩씩거린다] | |
| 원하는 게 뭐꼬, 응? 말해 봐라 | Mày muốn cái gì? Nói thử xem! Mày cũng tới số rồi. |
| 곧 뒤질 놈의 새끼야 | Nói thử xem! Mày cũng tới số rồi. |
| 집이 필요하노 돈이 필요하노, 어? | Mày muốn nhà hay tiền? Hay định đòi tao nhận nuôi như thằng khốn Kang Ho? |
| 강호 새끼처럼 아들 시켜 줄까, 이 새끼야? | Hay định đòi tao nhận nuôi như thằng khốn Kang Ho? |
| 회장님 덕분에 농사란 걸 지어 봤습니다 | Nhờ ông mà tôi đã được thử làm nông. |
| 신기하게도 뿌린 만큼 다 거두더라고요 | Thật kỳ diệu, tôi đã thu được những thứ tôi trồng. |
| [소 실장] 회장님도 곧 그렇게 되실 겁니다 | Ông cũng sẽ phải gieo gì gặt nấy. |
| [살짝 웃는다] | |
| 이 새끼가! | Thằng khốn! |
| [우벽] 죽어라, 이 새끼야 | Chết đi, thằng chó đẻ! |
| [오 실장] 회장님 | - Chủ tịch Song. - Sao? |
| [우벽] 어? | - Chủ tịch Song. - Sao? |
| [무거운 음악] | |
| 강호야 | Kang Ho à. |
| 아유, 살았나? | Còn sống sao? |
| 아이고야 | Ôi trời. |
| 야, 야, 다 필요 없다, 나는, 어? | Tôi không cần gì cả. |
| 야, 내는 니만 있으믄 어, 다 끝이다 | Chỉ cần có cậu, tôi không cần gì cả. |
| [우벽의 웃음] | |
| [강호] 죄송합니다 전 지금부터 시작입니다 | Xin lỗi ông. Đây mới chỉ là bắt đầu. |
| 송우벽 | Song Woo Byeok. |
| 당신을 특수 상해 및 살인 미수 현행범으로 긴급 체포합니다 | Ông bị bắt giữ khẩn cấp vì tội hành hung và giết người không thành. |
| 니 지금 뭐 하는 짓이고? | Cậu đang làm gì thế? |
| 당신은 묵비권을 행사할 수 있으며 | Ông có quyền giữ im lặng. |
| 당신이 한 발언은 법정에서 불리하게 사용될 수 있습니다 | Mọi phát ngôn đều có thể là bằng chứng chống lại ông trước tòa. |
| [우벽] 강호야, 니 개않겠나? | Kang Ho à. Cậu nghĩ mình sẽ ổn chứ? |
| 식사 잘 챙기십시오 | Ông nhớ ăn uống đầy đủ. |
| [강호] 연행하세요 | Đưa ông ấy đi. |
| [피식 웃는다] | |
| [휴대전화 진동음] | SO |
| 여보세요 | Alô? |
| - [무거운 음악] - [삼식] 잉, 소 | - Nghe này, So. - Cho tôi gặp Choi Kang Ho. |
| 최강호 바꿔 | - Nghe này, So. - Cho tôi gặp Choi Kang Ho. |
| 최강호… | Choi Kang Ho… |
| [삼식] 강… 잠깐만 | Kang… Đợi đã. |
| [문이 탁 닫힌다] | Đợi đã. |
| 받아 봐 | Nghe này. |
| 여보세요 | - Alô? - Choi Kang Ho. |
| [소 실장] 최강호 | - Alô? - Choi Kang Ho. |
| 도망가 | Hãy trốn đi. |
| [강호] 당장은 송 회장의 모든 죄에 대한 | Sẽ rất khó để xin lệnh bắt giữ Chủ tịch Song |
| 구속 영장을 받긴 어려울 겁니다 | Sẽ rất khó để xin lệnh bắt giữ Chủ tịch Song vì mọi tội lỗi xưa nay. |
| 그렇다면 방법은 단 하나 | Vậy tức là chỉ còn lại một cách. |
| 현행범 체포를 해야 합니다 | Phải bắt giữ ngay tại hiện trường. |
| 근데 송 회장이 미국 출장을 간다고 했어 | Nghe bảo ông ấy sắp đi Mỹ công tác. |
| 그게 언제죠? | Là khi nào vậy? |
| [강호] 자, 계획은 이렇습니다 | Đây là kế hoạch. |
| 제가 옥상으로 치고 올라가면 | Khi tôi lên tầng thượng, các anh hãy hỗ trợ tôi |
| 수사관님들도 따라오시고 | Khi tôi lên tầng thượng, các anh hãy hỗ trợ tôi lục soát và tịch thu đồ ở Tập đoàn Woobyeok. Hiểu chứ? |
| 우벽그룹 압수 수색 진행해 주세요 아시겠죠? | lục soát và tịch thu đồ ở Tập đoàn Woobyeok. Hiểu chứ? |
| [수사관들] 네 | - Vâng. - Vâng. |
| [수사관] 이야, 우리 검사님 돌아오시니까 일할 맛 나네! | - Vâng. - Vâng. Công tố viên đã trở lại nên có khí thế hơn hẳn! |
| [수사관의 웃음] | |
| [강호] 얼마 전 송우벽 회장으로부터 | Gần đây, chúng tôi nhận được tin báo từ một nạn nhân |
| 살해 위협을 받았다는 피해자의 제보를 받고 조사하던 중 | Gần đây, chúng tôi nhận được tin báo từ một nạn nhân bị Chủ tịch Song dọa giết và đã tiến hành điều tra. |
| - 전일 오후 2시 - [카메라 셔터음] | Vào 2:00 chiều hôm qua, |
| 우벽그룹 본사 내에서 또다시 피해자에게 상해를 가하고 | chúng tôi đã bắt giữ khẩn cấp tại hiện trường ở Tập đoàn Woobyeok |
| 살인에 이르려 하는 피의자를 긴급 체포 하였습니다 | sau khi ông ấy hành hung và có ý định giết người. |
| 피의자가 피해자의 휴대폰을 훼손하려고 시도한 점과 | Với hành vi phá hoại điện thoại của nạn nhân |
| 전일 미국행 항공권을 소지한 점에 미루어 | và có sẵn vé máy bay sang Mỹ, |
| 증거 인멸 및 도주의 우려가 있다고 판단하였습니다 | chúng tôi cho rằng bị cáo có ý định phá hủy chứng cứ và đào tẩu. |
| [TV 속 기자1] 앞으로 수사는 어떻게 진행될 예정인가요? | Kế hoạch điều tra sắp tới như thế nào? |
| [보좌관] 의원님 | - Thưa Nghị sĩ. - Noi theo lời của |
| [TV 속 강호] 국민을 섬기고 국가에 봉사하는 | - Thưa Nghị sĩ. - Noi theo lời của Tổng trưởng Công tố, với tư cách công tố viên công minh, |
| - [무거운 음악] - 공명정대한 검사로서 | Tổng trưởng Công tố, với tư cách công tố viên công minh, |
| 어떠한 힘과 권력 앞에서도 성역 없는 수사를 펼치라는 | chúng tôi sẽ phụng sự nhân dân, cống hiến cho tổ quốc, |
| 검찰 총장님의 뜻에 따라 | không để nhân dân mất lòng tin hoặc nghi ngờ, |
| 국민 앞에 한 치의 불신과 의혹도 남기지 않도록 | mà sẽ tiến hành điều tra minh bạch, dù đứng trước bất kỳ thế lực nào. |
| 철저히 수사하겠습니다 | mà sẽ tiến hành điều tra minh bạch, dù đứng trước bất kỳ thế lực nào. |
| [기자2] 피해자의 현재 상태는 어떻습니까? | mà sẽ tiến hành điều tra minh bạch, dù đứng trước bất kỳ thế lực nào. - Tình hình hiện tại của nạn nhân ra sao? - Bị cáo đã nhận tội chưa? |
| [기자들이 저마다 질문한다] | - Tình hình hiện tại của nạn nhân ra sao? - Bị cáo đã nhận tội chưa? |
| [TV 속 기자들의 질문 세례] | - Tình hình hiện tại của nạn nhân ra sao? - Bị cáo đã nhận tội chưa? |
| [문이 달칵 여닫힌다] | |
| [통화 연결음] | |
| [태수] 이사장님 | Vâng. |
| 접니다, 오태수 | Là tôi, Oh Tae Soo. |
| [힘겨운 신음] | |
| [정 씨] 강호 엄마, 빨리 들어와 | Mẹ Kang Ho đến nhanh nào, nhạc lên rồi. |
| - [TV 속 흥겨운 음악 소리] - 노래 시작혔어 | Mẹ Kang Ho đến nhanh nào, nhạc lên rồi. Vâng. |
| [영순] 네! | Vâng. |
| [TV 속 가수] ♪ 언제 들어왔어 이 내 가슴속에 ♪ | Em đã vào từ khi nào? Em bước vào trái tim tôi |
| ♪ 꽉 잠긴 마음속에 ♪ | Một trái tim đã đóng chặt |
| [정 씨] 응, 얼른 와유 | Nhanh nào. |
| [살짝 웃는다] | - Chính em… - Mấy bé cưng của bà. |
| 아이고, 내 새끼들 간식 먹자 | - Chính em… - Mấy bé cưng của bà. Bà có mấy món ăn vặt này. |
| - [영순의 힘주는 소리] - [예진] 와! 또 고구마네 | Ồ, lại là khoai lang ạ. |
| 왜, 고구마 싫어? | Cháu ghét khoai lang à? |
| - 녹두전 해 줄까? - [주민들이 만류한다] | Hay bà làm bánh xèo đậu xanh cho nhé? |
| - [이장] 그만혀, 이제 그만혀 - [박 씨] 일로 와 | - Được rồi. - Lại đây nào. |
| [정 씨] 아, 거, 좀 조용히 혀 노래 좀 들어, 좀 | - Được rồi. - Lại đây nào. Im lặng nghe nhạc với nào. |
| - [영순] 아, 저게 - [박 씨] 앗싸 | Im lặng nghe nhạc với nào. Đây là bài của anh nhạc sĩ đó sao? |
| 그, 작곡가님이 만들었다는 노래예요? | Đây là bài của anh nhạc sĩ đó sao? |
| [박 씨] 응, 그렇디야 | Đúng vậy. |
| 아유, 지금 저 노래가 여기저기서 인기 폭발이랴 | Đúng vậy. Bài này đang nổi rần rần khắp nơi. Nó tên gì ấy nhỉ? |
| 제목이 뭐라더라? | Bài này đang nổi rần rần khắp nơi. Nó tên gì ấy nhỉ? |
| - '사랑의 주거 침입죄' - [정 씨] '죄', '죄' | - "Xâm Nhập Tim Tôi Bất Hợp Pháp". - Phải rồi. |
| - 응, '죄' - [정 씨의 웃음] | - "Xâm Nhập Tim Tôi Bất Hợp Pháp". - Phải rồi. |
| [삼식 부] 일로 와 봐, 일로 와 봐 | - Lại đây nào. - Trời ạ. |
| - [박 씨가 흥얼거린다] - [삼식 부] 아, 좋다 | - Lại đây nào. - Trời ạ. Hay lắm! |
| [이장 처] 아, 안 보여 | Này, che mất TV rồi. |
| [삼식 부] 아따, 좋아 | Hay thế! |
| [정 씨] 아따, 테레비 좀 봅시다 | Né qua cho tôi xem TV. |
| [이장] 아니, 잠깐만 | Đợi đã. |
| [삼식 부가 흥얼거린다] | Đợi đã. |
| [삼식 부를 탁 치며] 아, 좀 나와 봐, 안 보여! | Né ra! Không thấy gì cả. |
| - [삼식 부] 예? 뭐예요, 응? - [박 씨] 어, 뭔디? 뭐여, 저거? | - Gì thế? - Gì thế kia? - Cái gì cơ? - Chuyện gì? |
| [삼식 부] 우벽그룹 송우벽이 잽혀갔다고? | Song Woo Byeok của Tập đoàn Woobyeok bị bắt? |
| [박 씨] 어? | Sao? |
| [TV 속 기자] 송우벽 회장의 폭행과 살해 협박은 | Sao? Đây không phải lần đầu tiên Chủ tịch Song hành hung |
| 이번이 처음이 아니며 | và đe dọa giết người. |
| 또 다른 피해자도 상당수에 이른다고 전해져 | Được biết có rất nhiều nạn nhân liên quan. |
| 파문이 일고 있습니다 | Được biết có rất nhiều nạn nhân liên quan. |
| [TV 속 강호] 얼마 전 송우벽 회장으로부터 | Gần đây, chúng tôi nhận được tin báo từ một nạn nhân |
| 살해 위협을 받았다는 피해자의 제보를 받고 조사하던 중 | bị Chủ tịch Song dọa giết và đã tiến hành điều tra. |
| - 시방 내가 뭘 본 거여? - [TV 속 강호의 말소리] | Tôi đang nhìn thấy gì đây? |
| - [차분한 음악] - [정 씨] 강호여? | Kang Ho đấy ư? |
| [삼식 부의 놀란 소리] | Bà tát tôi một cái thật mạnh đi. |
| 나 싸대기 한 대만 갈겨 줄 텨? | Bà tát tôi một cái thật mạnh đi. |
| 맞, 맞네, 맞어, 응? | Không phải mơ rồi. Đau quá, là Kang Ho thật rồi. |
| [삼식 부] 아프니께 강호여 | Đau quá, là Kang Ho thật rồi. |
| 아프니께 강호! | Đau quá, là Kang Ho thật rồi! |
| 우리 자슥! 강호가 돌아왔어! | Con trai chúng ta, Kang Ho trở lại rồi! |
| - [삼식 부] 우리 강호! - [박 씨] 우리 삼식이 베프 | Kang Ho nhà ta! Bạn thân của Sam Sik nhà ta, |
| 강호야! | Kang Ho à! |
| 뭐여? | Gì đây? |
| [정 씨] 왜 그동안 나헌티 말을 안 한 겨? | Sao cô không cho tôi biết? |
| 설마 나를 못 믿은 겨? | Cô không tin tôi sao? |
| - [영순이 살짝 웃는다] - 말 좀 해 보라니께! | Nói nghe xem nào! |
| 사돈! | Chị sui! |
| [이장, 삼식 부] 어? | - Gì cơ? - Gì cơ? |
| - 사돈이라니요? - [박 씨] 누구랑? | - "Chị sui" gì? - Sui với ai chứ? |
| [예진] 저랑요! | Với cháu đó! |
| [삼식 부, 이장] 응? | Với cháu đó! |
| 맞죠? 어머님 | Phải không mẹ? |
| [영순, 정 씨의 웃음] | Phải không mẹ? |
| [이장의 어이없는 숨소리] | |
| 우리 서울 나들이 한번 가실래요? | Chúng ta cùng nhau lên Seoul một chuyến nhé? |
| - [삼식 부] 서울 나들이! - [이장의 호응] | lên Seoul một chuyến nhé? - Được chứ! - Phải đi chứ! |
| - [흥겨운 음악] - 나들이 가야죠! | - Được chứ! - Phải đi chứ! |
| [주민들의 신난 소리] | Đi nào! |
| [삼식] 안전벨트 매셨죠, 잉? | Cô thắt dây an toàn chưa? |
| 아, 혹시 생선 좋아하세요? | Cô có thích cá không? |
| 그, 피곤하시믄 베고 가시면 될 거 같아요 | Cô có thể tựa đầu nếu thấy mệt. |
| [미주] 절로 가 | Né ra. |
| 아, 근디 우리끼리 가도 된다니께 | Mà tự tụi tôi đi là được rồi, |
| 왜 또 잡어, 운전대를 | ai mướn anh lái xe vậy? |
| [배 선장] 닥쳐 | Im miệng. |
| 가다가 사고라도 나면 영락없이 내 짓이여 | Tự đi mà có chuyện gì thì tôi sẽ bị tình nghi. |
| [삼식] 브레이크 살살 밟아요 페달 바꾼 지 얼마 안 됐응께 | Vậy thì nhấn ga nhẹ thôi. Mới thay chân ga đấy. |
| [이장] 범죄 없는 마을 상 받으러 갈 때 | Tôi mua xe này để đi nhận giải Thôn làng Vắng bóng Tội phạm đấy |
| 탈라고 뽑은 차인디 | Tôi mua xe này để đi nhận giải Thôn làng Vắng bóng Tội phạm đấy |
| 한 사람만 더 있었어도 못 탈 뻔했어 | Vừa đủ chỗ để chở đúng năm người nhé. Đúng đấy. |
| [박 씨] 그러네유 | Đúng đấy. |
| [이장 처] 정 씨 아줌마가 오늘을 위해서 과부가 되셨나 봐요 | Ông trời cho chị Jung góa chồng để đủ chỗ trên xe hôm nay nhỉ? |
| - [주민들의 웃음] - 뭐여? | Ông trời cho chị Jung góa chồng để đủ chỗ trên xe hôm nay nhỉ? Gì chứ? |
| [이장] 아, 그러믄 여기 큰, 큰 차로 뽑을 테니께 | Cần thì tôi sẽ mua chiếc xe lớn hơn, |
| 한 번 더 가 | chị đi thêm bước nữa đi! |
| - [박 씨] 아하, 그럴까요? - [이장의 웃음] | Nghe tuyệt đấy! |
| [형사] 아직 용의선상에서 벗어난 건 아닙니다 | Con chị vẫn nằm trong diện tình nghi nhé. |
| 끝까지 주시할 겁니다 | Tôi sẽ liên tục để mắt đến cậu ta. |
| 시끄럽고 전방 주시나 잘하세요 | Anh đừng nhiều lời nữa, tập trung nhìn đường đi. |
| [조 형사] 예 | Vâng. |
| - [형사의 한숨] - [조 형사의 옅은 헛기침] | |
| - [영순] 여보, 보고 계신 거죠? - [차분한 음악] | Ông xã, ông vẫn đang dõi theo chứ? |
| 드디어 오늘이에요 | Cuối cùng ngày ấy đã đến. |
| 우리가 끝내지 못한 그 재판 | Con trai chúng ta sẽ kết thúc |
| 우리 아들이 끝내러 갑니다 | phiên tòa mà chúng ta còn bỏ ngỏ. |
| 똑바로 걸어가게 해 주세요 | Hãy giúp con chúng ta bước đi vững vàng. |
| 돌아보지도 비틀대지도 움츠리지도 않고 | Hãy giúp thằng bé không ngoái đầu lại, mà thẳng tiến và hiên ngang. |
| 똑바로 걸어가게 해 주세요 | Hãy giúp con chúng ta bước đi vững vàng. |
| 똑바로 쳐다보고 똑바로 말하게 해 주세요 | Hãy giúp thằng bé dám đối diện và nói lên sự thật. |
| 그 옛날 그들 앞에서 | Giống như cái cách ông đã từng |
| 당신이 그랬던 것처럼 | khi đứng trước bọn chúng năm xưa. |
| 우리 강호의 눈과 입 | Hãy tiếp thêm khí thế |
| 손끝, 발끝의 세포 하나까지 | vào ánh mắt, đôi môi, tay chân, |
| 당당하게 해 주세요 | vào từng tế bào cho Kang Ho. |
| - [문이 달칵 열린다] - [경위] 모두 일어나 주십시오 | Mời tất cả đứng lên. |
| [문이 탁 닫힌다] | |
| [영순] 사활을 걸고 | Mẹ đem cả sinh mệnh, |
| 원한을 품고 | ôm chặt lòng oán hận, |
| 가슴 저미도록 간절하게 | và khẩn thiết từ đáy lòng… |
| 기도합니다 | cầu nguyện cho con. |
| [경위] 모두 앉아 주십시오 | Mời tất cả ngồi xuống. |
| [재판장] 2023 고합 133호 | Vụ án số 133 năm 2023. |
| 재판 시작하겠습니다 | Phiên tòa xin được bắt đầu. |
| [흥미로운 음악] | |
| [변호사] 1월 20일 조우리에서 발생한 폭행 사건은 | Vụ hành hung ở ấp Jou vào ngày 20 tháng 1 |
| 동료 직원 간 서열 다툼 과정에서 빚어진 단순 폭행 사건으로 | chỉ là vụ hành hung đơn thuần xuất phát từ cãi vã về vai vế giữa đồng nghiệp với nhau. |
| 이를 송우벽 회장이 사주하였다는 소지석의 진술은 | Lời khai của So Ji Seok rằng bị cáo sắp đặt việc này là lời tố cáo sai sự thật từ một phía. |
| 그의 일방적인 주장일 뿐입니다 | là lời tố cáo sai sự thật từ một phía. |
| 이번 사건 역시 소지석이 | Sự việc lần này cũng là |
| 일방적으로 송우벽 회장을 공격하자 | do So Ji Seok đơn phương tấn công Chủ tịch Song. |
| 이를 방어하는 과정에서 | Chủ tịch Song chỉ tự vệ |
| 불가피하게 발생한 몸싸움이었습니다 | trong trường hợp xảy ra xô xát và bất khả kháng. |
| [강호] 자, 피해자가 | Ý anh là nạn nhân đã tấn công bị cáo? |
| 피고인 송우벽 회장을 공격했다고요? | Ý anh là nạn nhân đã tấn công bị cáo? |
| 혹시 이걸 말씀하시는 겁니까? | Anh muốn nói về cái này đúng không? |
| 틀어 주시죠 | Xin hãy phát đi ạ. |
| [마우스 클릭음] | |
| [녹음 속 소 실장] 방금 하신 말씀 차 대리에게 갈 겁니다 | Những lời ông vừa nói sẽ đến tai Trợ lý Cha. |
| - [무거운 음악] - 한 사람은 살아 있어야 | Phải có một người còn sống |
| 회장님의 죄를 밝히지 않겠습니까 | để vạch trần tội ác của Chủ tịch. |
| [녹음 속 우벽] 이게 이 개새끼가! | - Đồ chó chết! - Cái gì thế? |
| - [녹음 속 소 실장의 신음] - [웅성거린다] | - Đồ chó chết! - Cái gì thế? Mày khóc lóc từ nãy giờ |
| 내내 처자빠 울다가 | Mày khóc lóc từ nãy giờ |
| 비행기 시간 다 돼 가니까 이 새끼가 | làm tao muốn trễ giờ chuyến bay, |
| 흥정을 하고 지랄이고 새끼야, 에이 | rồi còn dám giở trò mặc cả với tao hả, thằng chó đẻ? |
| 증거로 제출하겠습니다 | rồi còn dám giở trò mặc cả với tao hả, thằng chó đẻ? Tôi xin nộp lại bằng chứng. |
| [강호] 자, 그럼 본 사건의 피해자인 | Tôi muốn hỏi nạn nhân và cũng là nhân chứng của vụ án. |
| 증인에게 묻겠습니다 | Tôi muốn hỏi nạn nhân và cũng là nhân chứng của vụ án. |
| 증인은 조우리에서 발생한 폭행 사건 직후 | Sau vụ hành hung xảy ra ở ấp Jou, Chủ tịch Song đã định giết hại nhân chứng |
| 피고인인 송우벽 회장이 증인을 살해하려 한다며 | Sau vụ hành hung xảy ra ở ấp Jou, Chủ tịch Song đã định giết hại nhân chứng nên anh đến tìm bên công tố để nhờ giúp đỡ. Đúng chứ? |
| 본 검사를 찾아왔습니다 맞습니까? | nên anh đến tìm bên công tố để nhờ giúp đỡ. Đúng chứ? |
| 네 | Vâng. |
| 피고인이 왜 증인을 살해하려고 한 거죠? | Tại sao bị cáo lại muốn giết anh? |
| 제가 송우벽 회장의 가장 최측근 비서로서 | Vì tôi là thư ký thân cận nhất của Chủ tịch Song Woo Byeok |
| 송 회장에 대해 많은 것을 알고 있기 때문입니다 | và biết rõ nhiều điều về ông ấy. |
| 자, 피고인은 용라건설에서 우벽그룹에 이르기까지 | Trong suốt 30 năm, bị cáo đã giữ ghế điều hành |
| 약 30여 년을 최고 경영자로 있었습니다 | đưa Xây dựng Yongra trở thành Tập đoàn Woobyeok. |
| [강호] 당연히 가까이에서 업무를 돕는 수많은 사람이 있었고 | Đương nhiên sẽ có nhiều nhân viên thân cận hỗ trợ công việc |
| 그들 또한 피고인에 대해 많은 정보를 가지고 있었을 텐데 | và nắm được nhiều thông tin của bị cáo. |
| 그럼 그들이 모두 죽었다는 말입니까? | Ý anh là tất cả đều đã chết? |
| 네 | Vâng. |
| - [사람들의 놀란 소리] - [무거운 음악] | |
| [변호사] 이의 있습니다 이는 전혀 확인되지 않은 사실로… | Tôi phản đối. - Thông tin chưa được kiểm chứng… - Vâng, nên tôi đã tự kiểm chứng. |
| 네, 그래서 사실을 확인해 봤습니다 | - Thông tin chưa được kiểm chứng… - Vâng, nên tôi đã tự kiểm chứng. |
| [강호] 지난 30여 년간 | Suốt 30 năm qua, |
| 피고인 송우벽의 최측근 비서는 | có tổng cộng bốn người, bao gồm cả nhân chứng ở đây, |
| 여기 증인을 제외하고 총 네 명 | là trợ lý của bị cáo Song Woo Byeok. |
| 그중 두 명은 자살 한 명은 교통사고 사망 | Hai người đã tự sát, một người chết do tai nạn giao thông. |
| 그리고 또 한 명은 얼마 전 제면도에서 사체로 발견된 | Thi thể của người còn lại vừa được phát hiện tại đảo Jemyeon. |
| 바로 그 황수현이었습니다 | Đó chính là Hwang Soo Hyun. |
| [변호사] 재판장님 | Thưa quý tòa, công tố viên đang đề cập một sự việc không liên quan… |
| 검사 측은 지금 본 재판과 전혀 관계없는 사건을… | Thưa quý tòa, công tố viên đang đề cập một sự việc không liên quan… |
| [강호] 증인의 진술에 대한 진위 여부를 확인하는 중입니다 | Tôi đang chứng minh độ xác thực về lời khai của nhân chứng. |
| 왜 관계가 없습니까? | Sao lại không liên quan? |
| [재판장] 검사 측 | Công tố viên, |
| 계속하세요 | mời anh tiếp tục. |
| [이장] 그려 | Phải vậy chứ. |
| 자, 이것은 피고인의 사무실을 압수 수색 하던 중 발견된 | Chiếc USB này được phát hiện khi lục soát văn phòng làm việc của bị cáo. |
| [강호] USB 저장 장치입니다 | khi lục soát văn phòng làm việc của bị cáo. |
| 혹시 이게 뭔지 아십니까? | Anh biết đây là gì không? |
| 우벽그룹 비리와 관련된 각종 기밀문서와 | Nó chứa tài liệu mật liên quan đến bê bối của Tập đoàn Woobyeok, |
| 송 회장의 이중장부 및 배임, 횡령 등에 대한 정보가 든 | nội dung biển thủ, tham ô và sổ kế toán kép của Chủ tịch Song. |
| 황수현의 USB입니다 | Chính là USB của Hwang Soo Hyun. |
| [우벽] 저, 저느마 지금 뭐라 카노? | Tên đó đang nói gì vậy? |
| 황수현이라니? | Hwang Soo Hyun là sao? |
| [강호] 자, 그럼 비서실 노트북에서 발견된 | Ông giải thích thế nào về đoạn video được tìm thấy trong máy tính ở phòng thư ký? |
| 이 영상에 대해서도 설명해 주시겠습니까? | được tìm thấy trong máy tính ở phòng thư ký? |
| 틀어 주세요 | Hãy phát đoạn video. |
| [녹음 속 여자] 웃기지 마시오 | Đừng nực cười nữa. |
| 뺑소니부터 자살까지 다 계약에 있던 거 | Tôi biết rõ vụ tai nạn và tự sát đều có trong nội dung hợp đồng. |
| 내 다 알고 있슴다 | Tôi biết rõ vụ tai nạn và tự sát đều có trong nội dung hợp đồng. |
| [소 실장] 1년 전 송우벽 회장이 | Một năm trước, Chủ tịch Song ra lệnh cho tôi đến tìm vợ Yang Gu Man |
| 양구만이란 사람 부인을 찾아가 | Một năm trước, Chủ tịch Song ra lệnh cho tôi đến tìm vợ Yang Gu Man |
| 돈을 돌려 달라고 하라고 지시했습니다 | để lấy lại số tiền. |
| 아, 참 | Trời. |
| [우벽의 헛웃음] | |
| 좋습니다 그럼 피고인에게 묻겠습니다 | Được rồi. Tôi xin phép hỏi bị cáo. |
| [강호] 경찰 조사 결과 | Dựa theo kết quả điều tra, |
| 황수현이 사망하기 전 마지막 목격된 날짜는 | lần cuối Hwang Soo Hyun được nhìn thấy còn sống sót |
| 2021년 10월 3일 | là ngày 3 tháng 10 năm 2021. |
| 이 USB의 마지막 저장 날짜와 일치합니다 | Cùng ngày với video cuối cùng được lưu trong chiếc USB này. |
| 근데 왜 이게 피고인의 책상 속에 있었을까요? | Vậy tại sao nó lại nằm ở bàn làm việc của bị cáo? |
| - [헛기침] - [스위치 조작음] | |
| [우벽] 아, 아 | |
| 보소 | Nghe này. |
| USB건 그 양 뭐시기건 간에 | USB hay tên Yang gì đó |
| 저느마가 꾸민 짓을 제가 어찌 알겠습니까? | đều là trò do hắn làm, sao tôi biết được? |
| [강호] 아, 그러니까 이 모든 것은 피해자 소지석이 꾸민 일일 뿐 | Ý ông là tất cả đều do nạn nhân So Ji Seok thực hiện, |
| 피고인은 누군가를 살해하거나 | còn ông không hề mưu sát hoặc giết ai? |
| 혹은 살인을 교사한 사실이 없다는 거죠? | còn ông không hề mưu sát hoặc giết ai? |
| - 없습니다 - [소 실장] 거짓말입니다! | Đúng vậy. Ông ấy nói dối! |
| - [무거운 음악] - [한숨] | Ông ấy ra lệnh cho tôi giết người. |
| 송 회장은 제게도 살인 교사를 했습니다 | Ông ấy ra lệnh cho tôi giết người. |
| [한숨] | |
| 증인에게도 살인 교사를 했다고요? | Bị cáo ra lệnh cho anh giết người? |
| 누굴 말입니까? | Anh đang nói đến ai? |
| 송 회장의 외손자 | Jung Jong Gu, bị cáo trong vụ án giết người |
| 윤재민이 연루됐던 살인 사건의 피의자 정종구와 | Jung Jong Gu, bị cáo trong vụ án giết người có liên quan đến cháu trai của Chủ tịch Song |
| 우벽건설 현장 정민호 군 추락 사건의 피의자 | và Park Cheol Su, bị cáo của vụ án té ngã tại Xây dựng Woobyeok. |
| 박철수입니다 | và Park Cheol Su, bị cáo của vụ án té ngã tại Xây dựng Woobyeok. |
| [강호] 그래서 시키는 대로 했습니까? | Và anh đã làm theo mệnh lệnh đó? |
| [소 실장] 두 사람 모두 감옥에 수감되는 바람에 | Cả hai người đều bị giam trong tù |
| 실패했습니다 | nên tôi đã không thể ra tay. |
| [강호] 저는 이번 사건을 조사하던 중 | Tôi phát hiện thêm điểm khả nghi trong quá trình điều tra. |
| 몇 가지 이상한 점을 발견했습니다 | Tôi phát hiện thêm điểm khả nghi trong quá trình điều tra. |
| 그것은 | Chính là |
| 피고인 송우벽과 긴밀한 관계였던 비서들뿐만 아니라 | không chỉ có các thư ký thân tín của bị cáo Song Woo Byeok, còn có nhiều người làm dấy lên nghi ngờ hoặc đề nghị xét xử |
| 피고인과 우벽그룹에 대해 의혹을 제기하거나 | còn có nhiều người làm dấy lên nghi ngờ hoặc đề nghị xét xử |
| 재판을 진행하던 사람 중 상당수가 | liên quan đến bị cáo và Tập đoàn Woobyeok |
| 갑작스럽게 사망하거나 행방이 묘연해졌다는 사실입니다 | đột ngột biến mất hoặc qua đời. |
| [변호사] 이의 있습니다 | Thưa tòa, tôi phản đối. Công tố viên đang phán đoán |
| 검사 측은 지금 피해자의 일방적인 진술만을 가지고 | Thưa tòa, tôi phản đối. Công tố viên đang phán đoán theo lời khai chủ quan của nạn nhân. |
| 사실을 왜곡하고 있습니다 | theo lời khai chủ quan của nạn nhân. |
| [강호] 그렇다면 이 사실을 확인시켜 줄 | Vậy tôi đề nghị mời nhân chứng có thể xác nhận sự thật đó. |
| 또 다른 증인을 신청하겠습니다 | Vậy tôi đề nghị mời nhân chứng có thể xác nhận sự thật đó. |
| 채택합니다 | Chấp thuận. |
| 증인 오태수 씨, 앞으로 나오세요 | Nhân chứng Oh Tae Soo, mời ông bước ra. |
| [삼식 부, 박 씨] 오태수? | Oh Tae Soo? |
| [이장] 오태수? | Oh Tae Soo? |
| [웅성거리는 소리] | |
| [긴장되는 음악] | |
| 이게 뭐꼬? | Thế này là sao? |
| 저느마가 여긴 왜 나오노? | Sao hắn lại xuất hiện ở đây? |
| [태수] '선서' | "Tuyên thệ. |
| '양심에 따라 숨김과 보탬이 없이 사실 그대로 말하고' | Tôi thề với lương tâm sẽ chỉ nói sự thật, |
| '만일 거짓이 있으면 위증의 벌을 받기로 맹세합니다' | không che đậy hoặc thêm thắt, và sẽ nhận hình phạt nếu có sự gian dối. |
| - 증인 오태수 - [무거운 음악] | Nhân chứng Oh Tae Soo." |
| [강호] 송우벽이 구속되면 | Nếu Song Woo Byeok bị bắt, |
| 바른한국당을 비롯한 모든 정재계와 언론이 | Đảng Hàn Quốc Chính Trực và tất cả cơ quan ngôn luận |
| 의원님을 걸고넘어질 겁니다 | đều sẽ hướng mũi vào Nghị sĩ. |
| 의원님과 송우벽의 오랜 암묵적인 관계를 | Vì không ai là không biết mối thâm giao giữa Nghị sĩ và Song Woo Byeok. |
| 모르는 사람은 없으니까요 | mối thâm giao giữa Nghị sĩ và Song Woo Byeok. |
| 근데 그런 송우벽의 재판에 | Vậy sẽ thế nào nếu ông ra làm chứng, |
| 상대측 증인으로 선다 | đối đầu Song Woo Byeok trước tòa? |
| 이 송우벽과 의원님의 관계에 대한 모든 의혹들을 | Đó là cơ hội hoàn hảo để phủ nhận sạch sẽ |
| 단번에 불식시킬 수 있는 절호의 기회가 될 겁니다 | mọi nghi ngờ dính líu đến mối quan hệ giữa hai người. |
| [강호] 증인은 지난 1987년부터 | Nhân chứng đã nhiều lần khởi tố Chủ tịch Song |
| 약 30여 년간 송우벽 회장을 여러 차례 기소한 적이 있습니다 | Nhân chứng đã nhiều lần khởi tố Chủ tịch Song trong suốt 30 năm kể từ năm 1987. |
| 맞습니까? | - Có đúng không? - Đúng vậy. |
| [태수] 네, 그렇습니다 | - Có đúng không? - Đúng vậy. |
| [강호] 하지만 대부분 공소가 기각되었습니다 | Tuy nhiên, phần lớn các khởi tố bị bác bỏ. |
| 그중 피해자가 사망하여 '공소권 없음'으로 종결된 사건이 | Trong số đó, có đến 13 vụ án mà nạn nhân đã thiệt mạng |
| 총 13건으로 가장 많았습니다 | và vụ án buộc phải khép lại. |
| 네, 그렇습니다 | Vâng, đúng vậy. |
| 증인은 반복되는 원고 또는 | Có bao giờ ông thấy kỳ lạ |
| 피해자의 사망에 대해 이상하다고 생각한 적 없습니까? | khi nguyên cáo và nạn nhân liên tục thiệt mạng không? |
| [태수] 피해자들의 사망에 대한 수사 결과상 문제가 없었고 | Kết quả điều tra không chỉ ra vấn đề về cái chết của nạn nhân |
| 유족들 또한 별다른 의혹을 제기하지 않았기 때문에 | và thân nhân cũng không có nghi ngờ gì |
| 특별히 이상하다고 생각한 적은 없습니다 | nên tôi không thấy điểm kỳ lạ. |
| [무거운 음악] | |
| 다만 본 재판을 지켜보던 중 | Nhưng trong quá trình theo dõi vụ án hiện tại, |
| 한 가지 의구심이 드는 부분은 | có một điểm khiến tôi nghi ngờ, |
| 바로 피고인 송우벽의 수행 비서였던 | có một điểm khiến tôi nghi ngờ, đó là cái chết của thư ký của Chủ tịch Song, |
| 황수현의 사망 사건입니다 | cô Hwang Soo Hyun. |
| 황수현은 지난 2018년부터 2020년까지 | Hwang Soo Hyun từng là thư ký của tôi trong hai năm, từ năm 2018 đến năm 2020. |
| 약 2년간 제 수행 보좌관으로 근무했습니다 | trong hai năm, từ năm 2018 đến năm 2020. |
| 그러던 2020년 어느 날 | Bỗng vào năm 2020, |
| 수행 보좌관직을 그만두겠다며 저를 찾아왔습니다 | cô ấy đến tìm tôi xin nghỉ việc. |
| 사유는 | Lý do là vì… |
| 임신에 따른 신변의 위협이었습니다 | việc mang thai khiến cô ấy gặp nguy hiểm. |
| [강호] '임신에 따른 신변의 위협'이요? | Việc mang thai khiến cô ấy gặp nguy hiểm? |
| [태수] 네 | Vâng. |
| 송우벽 회장의 아이를 가졌다고 했습니다 | Cô ấy bảo đó là con của Song Woo Byeok. |
| [어이없는 숨소리] | |
| [우벽의 헛웃음] | |
| [우벽] 야, 니가 이라믄 | Nếu anh cứ nói thế, |
| 내가 억울하고 드러워도 입 꾹 다물고 참고 있던 | thì công sức tôi chịu oan ức ngậm chặt miệng giữ kín chuyện đi tong hết. |
| 지금까지의 내 노력이 뭐가 되노? | ngậm chặt miệng giữ kín chuyện đi tong hết. |
| 니 대통령 만들라꼬 내가 | Tôi còn thật lòng định đi ăn cơm tù |
| 감방까지 댕겨올라고 했던 그, 이 진심이 | Tôi còn thật lòng định đi ăn cơm tù để đưa anh lên ghế tổng thống đấy. |
| 뭐가 되노, 개새끼야, 어? | để đưa anh lên ghế tổng thống đấy. Cái đồ chó chết này! |
| [재판장] 피고인 자리에 앉으세요! | Mời bị cáo ngồi xuống! |
| [우벽] 그 아가 왜 내 아고, 어? | Sao nó lại là con tôi được? |
| 그 불쌍한 아 죽이고 어, 그것도 모자라 갖고 | Giết đứa bé tội nghiệp đó còn chưa đủ, |
| 애비도 모르는 그 잡놈의 새끼 만들라 카나, 어? | anh còn định gán cho cậu ta làm bố đứa bé mà? |
| 딸년까지 동원해가 최강호 쥑일라고 했던 거, 어? | Còn mượn tay con gái để giết Choi Kang Ho nữa! |
| - 이런 개잡놈의 새끼야 - [재판장이 주의를 준다] | - Cái đồ sống chó! - Bị cáo! |
| 여 어데라고 와서 개소리를 떠, 떠들어 | - Sao dám đến đây sủa bậy? - Hãy bình tĩnh! Đồ chó! Tôi sẽ không chết đâu. |
| - 이 쌍놈의 새끼, 나 참 - [영순의 힘겨운 숨소리] | Đồ chó! Tôi sẽ không chết đâu. |
| [영순] 안 돼요 여보, 아직 안 돼요 | Mình à, chưa được đâu. |
| 지금 내가 흔들리면 우리 강호도 흔들려요 | Nếu tôi lung lay, con chúng ta cũng sẽ lung lay. |
| 지금 내가 무너지면 모든 게 다 무너진다고요 | Nếu tôi gục ngã, mọi chuyện cũng sẽ tan tành. Mình à, làm ơn. |
| 여보, 제발 조금만 더 날 잡아 줘요 | Mình à, làm ơn. Hãy tiếp sức cho tôi thêm chút nữa. |
| 제발 조금만 더 버티게 해 주세요 | Làm ơn… Giúp tôi chịu đựng thêm chút nữa. |
| [재판장] 앉으세요! | Ngồi xuống! |
| - [변호사가 만류한다] - [우벽] 야, 주둥이 잡아 째 뿔까 | - Mời ông ngồi. - Tôi sẽ giết anh. |
| 아이씨! | Mẹ kiếp! |
| 네, 맞습니다 | Vâng, đúng vậy. |
| [무거운 음악] | |
| [하영] 제가 직접 | Chính tay tôi đã |
| 최강호 검사에게 수면제를 먹였습니다 | chuốc thuốc ngủ Công tố viên Choi Kang Ho. |
| [웅성거리는 소리] | |
| [재판장] 검사 측의 요청에 따라 | Theo yêu cầu của công tố viên, |
| 재판부는 사실 관계를 파악할 필요가 있다고 판단 | tòa xét thấy sự cần thiết của việc kiểm chứng sự thật |
| 증인 두 명의 대질 신문을 진행합니다 | nên sẽ tiến hành đối chất lời khai của hai nhân chứng. |
| [하영] 당시 저의 약혼자인 최강호 검사에게 | Tôi đã bị lừa rằng Công tố viên Choi, hôn phu của tôi, có con với người phụ nữ khác |
| 여자와 아이가 있고 | có con với người phụ nữ khác |
| 저와 결혼하기 위해 두 사람을 살해했다는 | và anh ta đã giết họ |
| 거짓말에 속았습니다 | để kết hôn với tôi. |
| [강호] 그 말을 누구에게 들었습니까? | Cô đã nghe điều đó từ ai? |
| [하영] 저희 아버지인 오태수 의원입니다 | Chính là từ bố tôi, Nghị sĩ Oh Tae Soo. |
| [태수] 모든 것이 제 잘못입니다 | Tất cả là lỗi của tôi. |
| 출마를 결심한 이후 | Sau khi quyết định tranh cử tổng thống, tôi bị Chủ tịch Song đe dọa không ngừng. |
| 끊임없이 송우벽 회장에게 협박을 받았습니다 | Sau khi quyết định tranh cử tổng thống, tôi bị Chủ tịch Song đe dọa không ngừng. |
| 온갖 비리와 범죄에 연루된 우벽그룹과 | Ông ta muốn tôi chống lưng cho mọi tội ác và bê bối |
| 송우벽 회장 자신의 뒤를 봐 달라는 거였죠 | của Tập đoàn Woobyeok và của chính ông ta. |
| 이를 거절하자 제 딸아이를 이용해 | Khi bị từ chối, ông ta lợi dụng con gái tôi |
| 최강호 검사를 살해하려고 한 것입니다 | để sát hại Công tố viên Choi Kang Ho. |
| [어이없는 숨소리] | |
| [강호] 송우벽 회장이 왜 본 검사를 살해하려고 하죠? | Tại sao Chủ tịch Song muốn giết tôi? |
| 그건 35년 전 송우벽 회장이 | Vào 35 năm trước, Chủ tịch Song |
| 최강호 검사의 아버지를 살해했기 때문입니다 | đã giết bố của Công tố viên Choi Kang Ho. |
| - [무거운 음악] - [웅성거리는 소리] | Thật sao? |
| [태수] 결론적으로 말하자면 | Nói ngắn gọn thì, |
| 송우벽 회장에겐 없애야 할 두 사람이 있었던 것입니다 | có hai người mà Chủ tịch Song cần phải trừ khử. |
| 내연녀 황수현과 최해식의 아들 최강호 | Đó là nhân tình Hwang Soo Hyun và Choi Kang Ho, con trai Choi Hae Sik. |
| 그래서 황수현을 죽이고 | Nên ông ta giết Hwang Soo Hyun |
| 그 죄를 최강호 검사에게 덮어씌운 후 | và gán tội cho Công tố viên Choi Kang Ho. Sau đó, ông ấy bắt con gái tôi phải giết Choi Kang Ho. |
| 제 딸아이를 시켜서 최강호 검사를 없애려고 한 겁니다 | Sau đó, ông ấy bắt con gái tôi phải giết Choi Kang Ho. |
| 거짓말하지 마세요 | Xin đừng nói dối nữa. |
| 최강호 검사를 죽이려 한 건 아빠잖아요 | Chính bố là người muốn giết Công tố viên Choi Kang Ho mà. |
| [하영] 황수현과 아이도 아빠가 죽였잖아요 | Cũng chính bố đã giết mẹ con Hwang Soo Hyun. |
| 아빠의 내연녀고 아빠의 아들이잖아요 | Đó là nhân tình và con riêng của bố cơ mà. |
| 유전자 검사 결과지 제 눈으로 똑똑히 봤습니다 | Tận mắt tôi đã xem qua kết quả xét nghiệm ADN. |
| [태수의 한숨] | |
| [태수] 제 딸아이의 정신 병원 진료 기록입니다 | Đây là chẩn đoán về bệnh của con gái tôi từ bệnh viện tâm thần. |
| 네 | Vâng. |
| 실은 저희 아이가 많이 아픕니다 | Thật ra con tôi đang bệnh nặng. |
| 사랑하는 딸이 | Tôi giấu chuyện này |
| - [무거운 음악] - 정쟁에 이용될까 두려워 | vì sợ con gái yêu quý bị đem ra làm quân bài chính trị. |
| 그동안 숨겨 왔었는데 | vì sợ con gái yêu quý bị đem ra làm quân bài chính trị. |
| [하영이 악쓰며] 아빠! | Bố! |
| [하영의 흐느끼는 숨소리] | |
| 아빠 | Bố à. |
| 왜 이렇게 됐어요? | Sao bố lại trở thành thế này? |
| 도대체 누가 이렇게 만들었냐고! | Ai đã làm bố ra nông nỗi này? |
| 아빠, 나예요 | Bố à. Con đây mà. |
| 나 하영이 | Ha Young đây mà. |
| 아빠가 세상에서 제일 사랑하는 딸 오하영 | Con gái Oh Ha Young mà bố yêu thương nhất trên đời. |
| 나 지금 너무 무서워요 | Bây giờ con sợ lắm. |
| [흐느끼며] 나 너무 괴로워 | Con đau đớn lắm bố. |
| 아빠 | Bố ơi. |
| 그만하면 안 돼요? | Bố dừng lại được không? |
| 제발, 제발 이제 돌아와 주세요, 아빠 | Con xin bố. Hãy quay đầu lại đi bố. |
| 응? | Nhé bố? |
| 그만해요, 응? | Hãy dừng ở đây đi. Nhé bố? |
| [하영이 흐느낀다] | |
| 형법 제10조 1항에 의거한 | Theo Mục 1, Điều 10 của Luật Hình sự, |
| 심신 장애인임을 감안해 주십시오 | hãy xem xét đây là người gặp trở ngại về tâm lý. |
| [웅성거리는 소리] | |
| [하영] 제가 아버지의 범행을 도운 이유 | Còn một lý do nữa khiến tôi tiếp tay |
| 한 가지 더 있습니다 | cho tội ác của bố. |
| 35년 전 | Đó là vì 35 năm trước, |
| 저희 아버지 오태수 의원이 송우벽 회장과 공모해 | bố tôi, Nghị sĩ Oh Tae Soo, đã cấu kết với Chủ tịch Song Woo Byeok |
| 최강호의 아버지 최해식 씨를 죽였기 때문입니다 | sát hại Choi Hae Sik, bố của Công tố viên Choi Kang Ho. |
| [무거운 음악] | |
| - [웅성거리는 소리] - [영순의 힘겨운 신음] | |
| - [이장] 강호… - [하영이 흐느낀다] | Trời đất ơi. |
| [박 씨] 아이고, 세상에 | Trời đất ơi. |
| [하영] 아버지는 당시 | Bố tôi đã mua chuộc |
| 담당 형사를 매수해 | cảnh sát đảm nhận điều tra vụ án đó |
| 사체에 남아 있는 상처를 조작했습니다 | và ngụy tạo vết tích trên thi thể nạn nhân. |
| 아무래도 딸의 상태가 많이 안 좋은 것 같습니다 | Con gái tôi đang trong trạng thái không ổn định. |
| 검사님, 휴정을 요청해 주십시오 | Công tố viên, hãy tạm dừng phiên tòa. |
| [재판장] 증인, 자리에 앉으세요 | Mời nhân chứng ngồi xuống. |
| 휴정은 저희가 판단합니다 | Tòa sẽ phán đoán khi nào nên tạm dừng xét xử. |
| 자, 증인들의 증언을 종합해 볼 때 | Sau khi tổng hợp lời khai của các nhân chứng, |
| 이번 사건의 열쇠는 피고인 송우벽 회장의 비서였던 | tôi nhận thấy nút thắt của vụ án nằm ở cái chết của Hwang Soo Hyun, |
| 황수현의 사망 사건에 있는 것으로 보입니다 | người từng là thư ký của Chủ tịch Song. |
| 증인 오태수는 황수현을 살해한 범인으로 | Nhân chứng Oh Tae Soo khai rằng |
| 피고인 송우벽 회장을 지목했고 | Chủ tịch Song đã sát hại Hwang Soo Hyun. |
| 송우벽과 오하영은 오태수를 지목했습니다 | Nhưng Song Woo Byeok và Oh Ha Young lại kết tội Oh Tae Soo. |
| [강호] 또한 경찰은 | Và phía cảnh sát |
| 저 최강호를 유력한 용의자로 보고 있습니다 | cũng xem tôi, Choi Kang Ho, là nghi phạm của sự việc. |
| 이 세 용의자가 황수현을 살해한 동기는 | Khả năng cao ba nghi phạm trên sát hại Hwang Soo Hyun |
| 황수현 아이의 친부일 가능성입니다 | vì họ là bố của đứa bé. |
| 그렇다면 답은 하나 | Vậy chỉ có một cách giải quyết. |
| 아이의 유전자를 | Là dựa vào ADN của đứa bé… |
| [문소리] | |
| 세 사람과 맞춰 보면 되겠군요 | và ba nghi phạm. |
| 이게 또 뭔 소리고? | Nói cái gì vậy? |
| [재판장] 검사 측 | Công tố viên. |
| 더 이상의 증인 신청은 안 됩니다 | Anh không thể yêu cầu thêm nhân chứng. |
| [흥미로운 음악] | |
| [웅성거리는 소리] | |
| [다급한 숨소리] | |
| [아기가 옹알거린다] | |
| [아기가 칭얼거린다] | |
| [훌쩍인다] | |
| [영재] 그 아이 | Đứa bé đó… |
| 살아 있다 | vẫn còn sống. |
| 최강호 | Choi Kang Ho. |
| 배부른 돼지보다 | Ông bảo mình sẽ trở thành |
| 배고픈 오크라태수가 되겠다고 하셨죠? | Taesocrates ham làm thay vì con lợn ham ăn? |
| 틀렸습니다 | Nhưng ông sai rồi. |
| 어미 돼지는 아무리 배가 고파도 | Dù lợn mẹ có đói thế nào đi nữa, |
| 자기 젖 아래에 있는 어린 새끼가 다칠까 봐 | nó cũng sẽ không tùy tiện cựa quậy vì sợ làm con mình bị thương. |
| 함부로 몸을 일으키지 않습니다 | nó cũng sẽ không tùy tiện cựa quậy vì sợ làm con mình bị thương. |
| [강호] 자식을 살인의 도구로 이용하고 | Loài ác thú Oh Tae Soo lợi dụng con cái như vũ khí giết người, |
| 또 매정하게 살해하려고 했던 오태수 당신 같은 짐승과는 | Loài ác thú Oh Tae Soo lợi dụng con cái như vũ khí giết người, thậm chí giết chính con mình, mà dám đi so bì |
| 하, 감히 비교도 할 수 없는 모성애죠 | với loài vật có tình mẫu tử như chúng. |
| [탁자를 탁 치는 소리] | |
| [태수] 아, 이건 | Đây là |
| 선거를 앞둔 후보에게 흠집을 내려는 | hành vi hủy hoại danh dự của ứng viên tranh cử tổng thống, |
| 최강호 검사의 명백한 정치 공작이자 모함입니다 | Công tố viên Choi Kang Ho đã gài bẫy chính trị. |
| 그 배후를 철저히 밝혀내 반드시 책임을 물을 것입니다 | Tôi sẽ tìm ra ai đứng sau và bắt chúng chịu trách nhiệm. |
| 증인, 자리에 앉으세요 | Mời nhân chứng ngồi xuống. |
| 더 이상의 증언을 거부하겠습니다 | - Tôi sẽ không làm chứng nữa. - Nhân chứng. |
| - [강호] 증인 - [하영의 신음] | - Tôi sẽ không làm chứng nữa. - Nhân chứng. Đứng lại, hoặc ông sẽ bị khép tội hủy chứng cứ và bỏ trốn. |
| 한 발짝만 더 움직이면 증거 인멸 및 도주로 간주합니다 | Đứng lại, hoặc ông sẽ bị khép tội hủy chứng cứ và bỏ trốn. |
| [재판장] 최강호 검사! | Công tố viên Choi! |
| [태수] 이 새끼가, 씨 | Thằng khốn. |
| [강호] 오태수 | Oh Tae Soo. |
| 당신을 황수현과 그의 아들 | Ông và đồng phạm của ông, Song Woo Byeok, |
| 또 본인 최강호와 그의 모친 진영순 그리고 | bị bắt vì tội sát hại mẹ con Hwang Soo Hyun, |
| 1988년 봉우동 화재 사건 | cả tôi, Choi Kang Ho, và mẹ tôi, Jin Young Soon, |
| [태수의 헛웃음] | cả tôi, Choi Kang Ho, và mẹ tôi, Jin Young Soon, |
| 최해식 살인 교사 혐의로 | và cả ông Choi Hae Sik, người đã chết sau vụ hỏa hoạn năm 1988 ở phường Bongu. |
| 그의 공범인 송우벽과 함께 긴급 체포 합니다 | và cả ông Choi Hae Sik, người đã chết sau vụ hỏa hoạn năm 1988 ở phường Bongu. |
| 당신은 묵비권을 행사할 수 있으며… | Ông có quyền giữ im lặng… |
| [영순] 만세! | Vạn tuế! |
| 최강호 만세! | Choi Kang Ho vạn tuế! |
| 우리 아들 만세! | - Con trai tôi vạn tuế! - Vạn tuế! |
| - [정 씨] 만세 - [박 씨] 만세 | - Con trai tôi vạn tuế! - Vạn tuế! - Vạn tuế! - Choi Kang Ho vạn tuế! |
| - [정 씨] 최강호 만세! 만세! - [조우리 주민들의 호응] | - Vạn tuế! - Choi Kang Ho vạn tuế! - Vạn tuế! - Vạn tuế! - Yêu cầu các vị trật tự! - Vạn tuế! |
| [재판장] 모두 정숙하세요! | - Yêu cầu các vị trật tự! - Vạn tuế! |
| [조우리 주민들이 만세를 외친다] | - Vạn tuế! - Vạn tuế! |
| [차분한 음악] | - Vạn tuế! - Vạn tuế! |
| - [기자들이 소란스럽다] - [앵커1] 긴급 속보입니다 | Tin khẩn. |
| 오늘 오후 제일미래당 소속 오태수 후보가 | Chiều nay, Ứng viên Oh ở Đảng Tương Lai Đệ Nhất |
| 살인 교사 혐의로 긴급 체포 됐습니다 | đã bị bắt vì tội giết người. |
| 검찰이 수천억 원대에 달하는 송우벽 회장의 | Phía công tố đang điều tra quỹ đen trị giá hàng trăm tỷ won cùng hành vi biển thủ của Chủ tịch Song… |
| [앵커2] 비자금 조성과 배임, 횡령 혐의에 대해… | quỹ đen trị giá hàng trăm tỷ won cùng hành vi biển thủ của Chủ tịch Song… |
| 오태수와 공모해 증거 인멸을 돕고 | Ông ta đã giúp Oh Tae Soo tẩu tán chứng cứ. |
| [기자1] 그 대가로 전국 병원 | Đổi lại, ông ta được phân phối nước sát khuẩn tay độc quyền toàn quốc… |
| 손 소독제 독점 유통권을 따낸 혐의로… | Đổi lại, ông ta được phân phối nước sát khuẩn tay độc quyền toàn quốc… |
| [앵커3] VIP 병실 앞 CCTV에 찍힌 범인의 모습입니다 | Đây là dữ liệu CCTV cho thấy thủ phạm xuất hiện trước phòng bệnh VIP. |
| 용의자 윤재민의 마약 투약과 | Nghi phạm Yoon Jae Min bị phát hiện thêm tội lạm dụng ma túy và cưỡng hiếp. |
| 강간 혐의가 추가로 밝혀진 가운데… | Nghi phạm Yoon Jae Min bị phát hiện thêm tội lạm dụng ma túy và cưỡng hiếp. |
| [기자2] 정민호 군 건설 현장 추락사 사건이 | Phiên tái thẩm đã diễn ra khi kết quả pháp y điện tử |
| 휴대폰 포렌식 수사 결과 | cho thấy cú ngã của ông Jung Min Ho tại công trình xây dựng |
| 우벽건설사 측의 과실로 드러남에 따라 | cho thấy cú ngã của ông Jung Min Ho tại công trình xây dựng |
| 재심이 청구됐습니다 | thực chất là do lỗi của Xây dựng Woobyeok. |
| 이미 공소 시효가 만료된 봉우동 화재 사건과 | thực chất là do lỗi của Xây dựng Woobyeok. Hiện công chúng đang tập trung chú ý vào vụ hỏa hoạn tại phường Bongu |
| 최해식 사망 사건에 대한 여론의 관심이 뜨거운 가운데… | Hiện công chúng đang tập trung chú ý vào vụ hỏa hoạn tại phường Bongu và cái chết của ông Choi Hae Sik. |
| [시위자들] 오태수 의원을 석방하라! | - Trả tự do cho Nghị sĩ Oh! - Trả tự do cho Nghị sĩ Oh! |
| 오태수 의원을 석방하라! | - Trả tự do cho Nghị sĩ Oh! - Trả tự do cho Nghị sĩ Oh! |
| [시위자들이 소란스럽다] | |
| [우벽] 물지 못할 거믄 짖지도 말라 캤다 | Người đời có câu không biết cắn thì đừng có sủa. |
| 내를 벳길라믄 니부터 벗어야 될 긴데 | Muốn hạ bệ tôi thì cậu phải dứt ra trước chứ. |
| 우짤라고 이라노? | Giờ cậu tính làm gì? |
| 가르쳐 주셨잖습니까 | Chính ông đã dạy tôi, |
| 홈런 아니면 아웃 | "Home run hoặc là strikeout." |
| [강호] 홈런 쳤으니까 이제 당당히 아웃되겠습니다 | Giờ tôi đánh home run rồi, tôi sẽ đường hoàng rời khỏi sân. |
| [강호] 지나갈게요 | Cho tôi qua. |
| [강호] 어, 예진아 | Ye Jin à. |
| 자, 'HAPPY'는 자, 이거는 'd'야, 'd', 알았지? | Trong chữ "Happy" không có chữ "d". Em biết chữ "d" chứ? |
| 'HAPPY'는 이렇게 'P'로 붙여야 돼 | Phải lộn thành chữ "p" mới đúng. |
| - [밝은 음악] - [웃음] | Em hiểu chưa? Thử dán lên đi. |
| 알았어? 자 | Em hiểu chưa? Thử dán lên đi. |
| [정 씨] 아이고 저렇게나 좋아들 허는 걸 | - Ôi trời, coi tụi nó vui chưa kìa. - Đây. |
| - [이장] 아, 어여 - [정 씨] 예 | - Ôi trời, đưa cho tôi. - Vâng. |
| [이장] 이리, 이리 줘, 잉 | - Ôi trời, đưa cho tôi. - Vâng. |
| 아이고, 자 | Xem nào. |
| - [정 씨] 야, 이놈의 지지배야 - [미주] 응? | - Này, con ranh. - Dạ? |
| [정 씨] 진작에 알았으면은 귀띔이라도 좀 해 주지 | Lẽ ra con phải đánh tiếng cho mẹ biết sớm hơn chứ. |
| [미주] 아이, 그러면은 | Tại con sợ mẹ mà biết, mẹ lại giục con lấy Kang Ho ngay tắp lự. |
| 엄마가 당장 강호랑 결혼하라고 할 거 같아 가지고 | Tại con sợ mẹ mà biết, mẹ lại giục con lấy Kang Ho ngay tắp lự. |
| 그게 뭔 소리여? | Con nói vậy là sao? |
| [미주] 아이 엄마 속물 만들기 싫었다고 | Con nói vậy là sao? Con không muốn biến mẹ thành người thực dụng. |
| [미주가 중얼거린다] | Mẹ chậm tiêu quá. |
| [박 씨] 야, 너 근디 그거 들었어? | Này, con biết tin gì chưa? |
| 그, 강호하고 미주하고… | Kang Ho với Mi Joo… |
| 쉿 | Kang Ho với Mi Joo… |
| 엄니는 들었어? | Mẹ mới nghe tin thôi sao? |
| 난 봤어 | Con thấy tận mắt rồi. |
| - [퉤 뱉는 소리] - [삼식 부] 보다니? | Thấy tận mắt? Là thấy gì cơ? |
| 뭘 봤다는 겨? | Thấy tận mắt? Là thấy gì cơ? |
| JBC 드라마 | Phim truyền hình JBC. |
| [삼식] 아유 | |
| [삼식의 흐느끼는 숨소리] | |
| 이씨, 나와유 | Chết tiệt. Bố né ra đi. |
| - [정 씨] 놔 - [미주의 웃음] | Để tôi. CHÚC MỪNG SINH NHẬT |
| 어, 삼식아, 이리 줘, 내가 할게 | Sam Sik à, đưa đây tôi bê cho. |
| 지금껏 재판하느라 힘들었는디 | Chắc anh vẫn còn mệt vì phiên tòa. |
| [예진] 오빠는 좀 쉬세요 | Anh cứ nghỉ ngơi đi. |
| 삼식이 아저씨는 맨 놀아서 일 좀 혀도 돼요 | Anh cứ nghỉ ngơi đi. Chú Sam Sik chỉ toàn ăn không ngồi rồi, cứ để chú ấy làm đi ạ. |
| 전문 용어로 | Theo thuật ngữ chuyên ngành, người ta gọi là thất nghiệp. |
| 백수라고 하는 겨 | Theo thuật ngữ chuyên ngành, người ta gọi là thất nghiệp. |
| - [서진의 웃음] - [강호] 서진, 으이그 | Seo Jin, em thật là… |
| [어색한 웃음] | |
| 그려, 실컷 웃어 둬라 | Phải rồi, cứ cười cho đã đi. |
| [삼식] 오빠가 오빠가 아니라는 걸 알게 되는 순간 | Đến lúc biết được Kang Ho không phải là anh, |
| 곧 그 웃음을 잃게 될 것이다 | cháu sẽ không cười nổi nữa đâu. |
| [강호] 야, 야, 아유 애들한테 못 하는 말이 없어, 쯧 | Này, cậu nói chuyện với trẻ con kiểu gì thế? |
| [이장] 삼식이는 너는 왜 허는 일 없이 왔다 갔다 하는 겨? | - Sam Sik, sao cháu cứ vật vờ ở đó thế? - Ra thôi. |
| - [강호] 얼른 앉자 - [박 씨] 허는 일이 왜 없어 | - Sam Sik, sao cháu cứ vật vờ ở đó thế? - Ra thôi. Nói gì với tụi nó vậy? |
| [이장] 참, 응? 우리 조우리 역사에 | Thật tình. Tôi nghĩ trong lịch sử ấp Jou, |
| 요즘처럼 통쾌하고 | chắc sẽ chả còn dịp nào khác hạnh phúc và đáng tự hào hơn dạo gần đây. |
| 뿌듯한 날들이 또 있을까 싶어요, 잉 [웃음] | chắc sẽ chả còn dịp nào khác hạnh phúc và đáng tự hào hơn dạo gần đây. |
| - 우리 최강호 검사님 - [강호] 네 | - Công tố viên Choi Kang Ho. - Dạ? |
| 크! | |
| 재판장서 을매나 멋들어지던지, 응? | Lúc nãy trong phiên tòa, cháu đúng là ngầu hết nước chấm. |
| - [주민들의 놀란 소리] - [박 씨의 웃음] | "Oh Tae Soo. |
| - [웅장한 음악] - '오태수' | "Oh Tae Soo. |
| '당신을 살인 교사 혐의로 긴급 체포 합니다' | Ông bị bắt giữ khẩn cấp vì tội giết người." |
| - [주민들의 웃음] - 크! [웃음] | Ông bị bắt giữ khẩn cấp vì tội giết người." |
| 자, 그럼 | Nào, giờ thì, |
| 우리 자랑스러운 검사님을 훌륭하게 키워 내신 | hãy gặp mặt người đã có công nuôi dạy công tố viên của chúng ta nên người. |
| 오늘 주인공 우리 진영순 여사님을 소개합니다! | Ngôi sao của hôm nay! Xin trân trọng giới thiệu quý bà Jin Young Soon! |
| [주민들의 환호] | quý bà Jin Young Soon! Mẹ ơi. |
| [강호] 아, 엄마 엄마, 빨리 일어나 | Mẹ ơi. - Mau lên mẹ. - Ôi trời. |
| [박 씨] 진영순 만세! | - Jin Young Soon vạn tuế! - Jin Young Soon! |
| - [주민들] 진영순! 진영순! - [강호] 우리 엄마! 우리 엄마! | - Jin Young Soon vạn tuế! - Jin Young Soon! - Mẹ tôi! - Jin Young Soon! |
| [주민들의 웃음] | - Mẹ tôi! - Jin Young Soon! Trời ạ. |
| [영순] 아유, 참 아유, 나 부끄럽게 | Trời ạ. Ôi, mọi người làm tôi xấu hổ quá. |
| [헛기침하며] 응 | |
| 벌써 35년 전이네요 | Mới đó đã 35 năm trôi qua. |
| 돼지 한 마리 달랑 트럭에 싣고 이 마을로 이사 온 게 | Kể từ ngày tôi dọn đến đây, chở theo đúng một con lợn trên xe tải. |
| 뭐 하나 가진 것도 아는 것도 없이 | Tôi chẳng có tiền bạc hay kiến thức gì. |
| 그냥 홀홀단신 쳐들어온 배불뚝이 불청객을 | Tôi chỉ là một phụ nữ mang thai đột nhiên không mời mà tìm đến đây. |
| 참 따뜻하게도 맞아 주셨죠 | Nhưng mọi người vẫn chào đón tôi rất nồng hậu. |
| [이장 처] 으음, 맞아 주긴요 | Chào đón chỗ nào chứ? |
| 그, 냄새 나는 돼지 농장 내쫓겠다고 | Chúng tôi ghét mùi nông trại lợn hôi hám nên đã biểu tình đuổi chị đi mà. |
| 괭이에 낫에 삼식이까지 들쳐 업고 | Chúng tôi ghét mùi nông trại lợn hôi hám nên đã biểu tình đuổi chị đi mà. Chị còn cõng Sam Sik trên lưng đó. |
| [삼식 부의 헛기침] | Chị còn cõng Sam Sik trên lưng đó. Đúng thế còn gì. |
| 맞잖아 | Đúng thế còn gì. |
| - [영순이 웃으며] 아, 맞아요 - [이장의 멋쩍은 웃음] | Cô nói đúng. |
| [영순] 괭이에 낫 들고 | Mọi người đã vác cuốc vác liềm |
| 버선발로 우르르 몰려와서는 | rồi lao xồng xộc vào nhà tôi. |
| 갑작스럽게 태어난 우리 애기 | Rồi đột nhiên con trai tôi chào đời. |
| [영순] 강호를 받아 주셨죠 | Mọi người đã giúp tôi đón Kang Ho. |
| [헛기침하며] 미주도요 | Cả Mi Joo nữa ạ. |
| - [주민들의 웃음] - [박 씨] 그려, 맞아 | Đúng đó. |
| - [영순] 네, 우리 미주도요 - [이장] 저 방서 낳았어, 저 방서 | - Cháu cũng ra đời trong phòng đó. - Phải, cả Mi Joo nữa. |
| [주민들의 웃음] | - Cháu cũng ra đời trong phòng đó. - Phải, cả Mi Joo nữa. |
| [영순의 한숨] | |
| [영순] 이렇게 갑작스럽게 태어난 인생처럼 | Cũng như việc một lúc nào đó ta bất ngờ chào đời, |
| 언젠가는 또 갑작스럽게 떠나야 할 인생 | rồi một lúc nào đó ta cũng sẽ đột ngột phải ra đi. |
| 이렇게 조금이라도 똑똑한 정신으로 말할 수 있을 때 | Vậy nên tôi muốn cảm ơn tất cả mọi người |
| 여러분께 인사를 드려야겠네요 | trong lúc còn giữ được tỉnh táo. |
| - [박 씨의 한숨] - 남들은 | Người ta chắc sẽ nói |
| 저보고 참 지지리 복도 없는 년이라고 할 거예요 [웃음] | tôi là người đàn bà vô phúc nhất trên đời. |
| 부모 복 남편 복 없는 것도 모자라 | Đã nhọ đường cha mẹ rồi còn mất chồng, |
| 아픈 자식에 몹쓸 병까지 걸렸으니 | con trai tôi lại bị thương nặng, rồi cả tôi cũng mắc bệnh nan y. |
| 세상에 이렇게 박복한 년이 또 어디 있겠어요 | Trên đời này làm gì còn ai xúi quẩy hơn tôi đâu. |
| [영순의 웃음] | Trên đời này làm gì còn ai xúi quẩy hơn tôi đâu. |
| 그런데 | Nhưng mọi người ạ. |
| 인생이라는 게 참 신기하고도 기특하죠? | Cuộc đời này quả thật là kỳ diệu và đáng cảm kích. |
| 뭔가 한 가지를 뺏어 가면은 | Mỗi khi ta bị tước mất thứ gì đó, |
| 그 자리에 꼭 다른 한 가지를 채워 놔요 | nhất định sẽ luôn có một thứ khác thay thế. |
| 부모 복이 없어서 남편 소중한 걸 알았습니다 | Mất cha mất mẹ đã khiến tôi biết trân quý chồng mình. |
| 남편 복이 없어서 자식 소중한 걸 알았어요 | Mất chồng đã khiến tôi biết trân quý con trai mình. |
| 그 자식이 아프니 그 자식을 돌봐야 하는 내가 | Khi con trai tôi đổ bệnh, tôi đã nhận ra bản thân mình quý giá biết bao |
| 얼마나 소중한지를 알았습니다 | trong lúc chăm sóc thằng bé. |
| 그리고 내 인생이 이렇게 짧다 보니 | Rồi giờ mạng sống của tôi ngắn lại còn chừng này, |
| 그 자리를 대신 채워 줄 여러분들이 | tôi mới nhận ra mọi người đáng quý vô cùng, |
| 얼마나 소중한지를 알았어요 | vì mọi người sẽ lấp đầy vị trí trống tôi để lại. |
| [한숨] | |
| 사람이 태어나서 한평생 살면서 | Con người sinh ra trên đời, mấy ai đủ may mắn |
| 이런 소중한 것들을 다 알고 가는 사람이 | mà nhận ra ngần ấy những điều quý giá trước khi chết đâu chứ. |
| 몇이나 될까요? | mà nhận ra ngần ấy những điều quý giá trước khi chết đâu chứ. |
| [박 씨의 한숨] | |
| 귀한 인생 살 수 있어서 | Tôi quả là một người hạnh phúc |
| 저는 참 행복한 사람입니다 | khi được sống cuộc đời quý giá này. |
| [차분한 음악] | |
| 이장님 | Thưa Trưởng thôn. |
| [이장] 응 | Sao? |
| 우리 청년회장님 | Chủ tịch Hội Thanh niên. |
| [웃음] | |
| [울먹이며] 그리고 우리 두 형님들 | Và hai chị nhà mình nữa. |
| [흐느낀다] | |
| [영순] 덕분에 외로울 틈 없이 | Nhờ có mọi người, tôi đã sống một đời |
| 시끌벅적 잘 | không hề cô độc, |
| 잘 살았습니다 | mà đầy huyên náo và rất hạnh phúc. |
| [훌쩍인다] | |
| 어, 이다음에 | Sau này… |
| 이다음에 | Rất lâu về sau, |
| [영순이 살짝 웃는다] | |
| 저기 위쪽 동네로 이사 오시면은 | khi nào mọi người chuyển đến khu dân cư ở trên kia, |
| 그때는 제가 버선발로 뛰어나가서 | tới lúc đó, tôi sẽ hối hả lao ra chào đón mọi người thật nồng hậu. |
| 따뜻하게 맞아 드릴게요 | tôi sẽ hối hả lao ra chào đón mọi người thật nồng hậu. |
| 아이고 | Trời ạ. |
| - [훌쩍이는 소리] - [삼식 부] 아이고, 정말 | Trời ơi, thật tình. Chưa gì đã nói thế. |
| [영순] 그때까지 천수, 만수 | Từ giờ tới lúc đó, mọi người hãy thật khỏe mạnh |
| 오래오래 건강하세요 | và sống lâu thật lâu nhé. |
| - [박 씨] 그려, 잉? - [영순, 이장의 웃음] | Được rồi. |
| 따뜻하게 안 하기만 혀 봐, 그냥 | Cô cứ thử không tiếp đón chúng tôi nồng hậu xem. |
| - [웃음] - 노래도 준비해! | Cô cứ thử không tiếp đón chúng tôi nồng hậu xem. Phải hát một bài luôn đấy. |
| [주민들의 웃음] | Phải hát một bài luôn đấy. |
| [영순] 아유, 나 창피하게 [웃음] | Ôi, xấu hổ quá đi mất. |
| 하나, 둘, 셋, 넷 | Một, hai, ba, bốn. |
| [주민들이 손뼉 치며] ♪ 생일 축하합니다 ♪ | - Chúc mừng sinh nhật - Chúc mừng sinh nhật |
| ♪ 생일 축하합니다 ♪ | - Chúc mừng sinh nhật - Chúc mừng sinh nhật |
| ♪ 사랑하는 강호 엄마 ♪ | - Chúc mừng sinh nhật, mẹ Kang Ho - Chúc mừng sinh nhật, mẹ Kang Ho |
| ♪ 생일 축하합니다 ♪ | - Chúc mừng sinh nhật - Chúc mừng sinh nhật |
| [주민들의 환호] | |
| [강호] 아, 엄마 소원부터 비셔야죠 | Khoan đã, mẹ ơi. Mẹ phải ước đã chứ. |
| [멋쩍은 웃음] | |
| 아, 음 | |
| [차분한 숨소리] | |
| - [잔잔한 음악] - [입바람 소리] | CHÚC MỪNG SINH NHẬT MẸ |
| - [강호의 환호] - [주민들의 환호와 박수] | CHÚC MỪNG SINH NHẬT MẸ |
| [강호] 자, 등에 업히세요 | Nào, mẹ leo lên lưng con đi. |
| [미주] 와! | Nào, mẹ leo lên lưng con đi. Con sẽ cõng mẹ bù cho dịp đỗ đại học, đỗ kỳ thi công chức, |
| [강호] 내가, 어? 대학 합격에 사시 패스, 검사 임용 | Con sẽ cõng mẹ bù cho dịp đỗ đại học, đỗ kỳ thi công chức, |
| 한 번에 내가 다 업어 드린다 | và cả lúc thành công tố viên. |
| - [삼식] 이야, 최강호 멋있다! - [강호] 얼른 업히세요, 엄마 | - Chao ôi. - Chà, Kang Ho ngầu quá! - Leo lên đi! - Đỉnh quá! |
| - [미주] 멋지다! - [영순] 아유! | - Leo lên đi! - Đỉnh quá! |
| [미주의 환호와 박수] | |
| - [삼식] 이야! - [박 씨] 이야, 멋지다! | |
| [주민들의 놀란 소리] | - Ôi không! - Trời ơi! - Trời đất! - Ôi trời! |
| [강호] 아이고, 우리 엄마 너무 건강하신데, 어? | - Trời đất ạ. - Mẹ mình vẫn khỏe quá nè. |
| [영순] 다시 업어! | Cõng mẹ lại coi! |
| [강호] 살 빼야겠어, 우리 엄마 | - Chắc mẹ phải giảm cân thôi. - Để mẹ lên lại! |
| - [영순이 웃으며] 다시 업어 - [강호] 알았어요, 자 | - Chắc mẹ phải giảm cân thôi. - Để mẹ lên lại! Được rồi. Mẹ lên đi. |
| - [박 씨] 자 - [강호] 나도 이번엔 제대로 | - Nào. - Lần này cõng thật này. |
| [주민들의 환호] | - Nào. - Lần này cõng thật này. |
| 대학 합격! | Vòng này để chúc mừng đỗ đại học! |
| [주민들의 환호] | |
| [영순] 이거는 | Đây là… |
| [미주의 멋쩍은 소리] | |
| 너희 시아버지가 나한테 처음 선물해 줬던 반지야 | Chiếc nhẫn đầu tiên bố chồng con tặng cho mẹ. |
| [살짝 웃는다] | |
| 그리고 이거는 | Còn đây là… |
| 엄마가 아빠한테 처음 선물해 줬던 반지고 | chiếc nhẫn đầu tiên mẹ tặng cho bố con. |
| 사람들은 늘 처음처럼 사랑하라고 말하지만 | Người ta hay nói hãy luôn yêu như lần yêu đầu. |
| 난 늘 마지막처럼 사랑하라고 말해 주고 싶어 | Nhưng mà… mẹ mong hai con sẽ luôn yêu như lần yêu cuối. |
| - [잔잔한 음악] - 지금 내가 하는 이 말이 | "Đây sẽ là những lời cuối cùng mình nói cho đối phương nghe. |
| 이 사람한테 하는 마지막 말이다 | "Đây sẽ là những lời cuối cùng mình nói cho đối phương nghe. |
| 지금 내 이 모습이 | Đây sẽ là dáng vẻ cuối cùng |
| 이 사람한테 보여 주는 마지막 모습이다 | mà mình cho đối phương thấy." |
| 그럼 절대로 함부로 말하거나 | Làm vậy thì các con tuyệt đối sẽ không tùy tiện ăn nói |
| 아무렇게나 행동하지 못할 거야 | hay hành động thiếu suy nghĩ với nhau. |
| 아빠의 마지막 말이 | Cũng giống như |
| 평생 엄마 가슴에 남아 있는 것처럼 | việc mẹ khắc ghi suốt đời những lời cuối cùng bố con nói. |
| 아빠의 마지막 말씀이 뭐였는데요? | Bố đã nói gì trước khi mất vậy ạ? |
| '이따 만나' | "Lát nữa gặp lại." |
| [살짝 웃는다] | |
| '안녕'은 왠지 끝일 거 같아서 싫다고 | Bố con không thích câu tạm biệt, vì nghe như sắp kết thúc. |
| [영순] 늘 '이따 만나' 하고 인사를 했었지 | Lúc nào bố con cũng nói "Lát nữa gặp lại" thay vì tạm biệt. |
| '이따 만나' | "Lát nữa gặp lại. |
| '이따 만나' | Lát nữa gặp lại." |
| 그렇게 되뇌이다 보면 정말로 | Lặp đi lặp lại câu đó nhiều khiến mẹ cảm thấy rất xốn xang, |
| 이따가 만나질 것만 같아서 설레고 좋았어 | như thể chỉ một lát nữa thôi mẹ sẽ được gặp lại bố con vậy. |
| 보석같이 내 몸같이 | Các con hãy coi nhau như đá quý, và trân trọng nhau hết mực. |
| 그렇게 서로 아끼고 사랑하면서 | Hãy chăm sóc và yêu thương lẫn nhau, |
| 행복하게 잘 살아 | và sống một đời thật hạnh phúc nhé. |
| - 알았지? - [미주] 네 | - Biết chưa? - Vâng ạ. |
| 네 | Vâng. |
| [살짝 웃는다] | |
| [정 씨의 웃음] | |
| [정 씨] 아, 그러고 보니께 | Nghĩ lại mới thấy, cả Kang Ho và Mi Joo |
| 저짝 방에서 우리 강호랑 미주가 | Nghĩ lại mới thấy, cả Kang Ho và Mi Joo đều đã sinh ra cùng ngày cùng giờ trong căn phòng kia. |
| 한날한시에 같이 태어났다, 그쟈? | đều đã sinh ra cùng ngày cùng giờ trong căn phòng kia. |
| [함께 웃는다] | Nhỉ? |
| 미주 니 할매가 그런 말씀을 허셨다 | Mi Joo, bà nội con từng nói thế này. |
| '인연이란' | "Nhân duyên là…" |
| [할머니] 인연이란 | Người ta nói nhân duyên |
| - [차분한 음악] - 처음 만난 사람한테 허는 말이고 | là để dành cho những người chúng ta gặp lần đầu. |
| 운명이라는 건 | Còn định mệnh |
| 맨 마지막까정 있어 주는 이헌테 허는 말이랬어 | là dành cho những người ở lại với chúng ta đến cùng. |
| [정 씨가 살짝 웃는다] | |
| [정 씨] 그러고 보니께 우리 새끼들은 | Nói vậy thì tụi nhỏ nhà chúng ta đúng là định mệnh của nhau rồi, nhỉ? |
| 참말로 운명이었다, 그쟈? | Nói vậy thì tụi nhỏ nhà chúng ta đúng là định mệnh của nhau rồi, nhỉ? |
| [영순, 정 씨의 웃음] | |
| [문이 달칵 열린다] | |
| [영순] 뭐야? 아유, 왜? | Gì vậy? Sao con lại sang đây? |
| [문이 달칵 닫힌다] | Sao con lại sang đây? |
| 설마 너 여기서 자려고? | Con định sẽ ngủ ở đây sao? |
| [강호] 당연하죠 | Tất nhiên rồi. |
| 결혼할 때까진 매일매일 이렇게 엄마 옆에서 잘 거예요 | Con sẽ ngủ cùng mẹ mỗi ngày cho đến khi lấy vợ. |
| - 자 - [영순] 아이고 | Đến là chịu. |
| 아유, 내일 당장 예식장 알아봐야겠네 | Thế này thì ngày mai mẹ phải đi tìm lễ đường luôn thôi. Hả? |
| [강호] 어? | Hả? Mẹ ghét ngủ cùng con đến vậy sao? |
| 나랑 자는 게 그렇게 싫어요, 엄마? | Mẹ ghét ngủ cùng con đến vậy sao? |
| 아유, 징그럽지, 다 큰 놈 | Gớm chết đi được. Con lớn đùng rồi mà. |
| [서운한 숨소리] | Con đâu có giống Seo Jin với Ye Jin. |
| [영순] 우리 서진이, 예진이라면 또 모를까 | Con đâu có giống Seo Jin với Ye Jin. |
| 아, 우리 서진이는 | Seo Jin nhà mình ấy, nhìn mắt môi thằng bé |
| 눈매며 입매며 지 아빠 어릴 때랑 똑같아 | Seo Jin nhà mình ấy, nhìn mắt môi thằng bé giống y hệt con hồi còn nhỏ. |
| [살짝 웃는다] | |
| 그리고 우리 예진이는 또 | Còn Ye Jin |
| 얼마나 그림을 잘 그리는지 | thì vẽ tranh đẹp xuất sắc. |
| [흐뭇한 웃음] | |
| 피는 못 속인다니까 | Đúng là hổ phụ sinh hổ tử. |
| [영순, 강호가 살짝 웃는다] | |
| [강호] 쩝, 아유, 몰라 | Con kệ đấy. Con sẽ ngủ với mẹ. Mẹ là mẹ của con mà. |
| 나 엄마랑 같이 잘 거예요 우리 엄마인데 | Con kệ đấy. Con sẽ ngủ với mẹ. Mẹ là mẹ của con mà. |
| - 빨리 누워 봐 - [영순] 아유, 아, 왜 이래 | Con kệ đấy. Con sẽ ngủ với mẹ. Mẹ là mẹ của con mà. - Mẹ nằm đi. - Trời, con sao vậy? |
| [강호] 아, 빨리 누워 봐요 빨랑, 얼른 | - Mẹ nằm đi. - Trời, con sao vậy? Mẹ mau nằm xuống đi. Mẹ nằm xuống cạnh con đi mà. |
| 빨리 나랑 같이 자요 | Mẹ mau nằm xuống đi. Mẹ nằm xuống cạnh con đi mà. |
| [영순] 아유, 아 아유, 알았어, 알았어 | Mẹ mau nằm xuống đi. Mẹ nằm xuống cạnh con đi mà. Trời ơi, được rồi mà. |
| - 아이고, 진짜 - [강호] 자 | - Ôi trời ạ. - Nào mẹ. |
| 아유, 아유 | |
| [강호] 옳지, 읏차 | Được rồi. Nào. |
| [하품한다] | |
| [웃으며] 참 | |
| [강호] 피곤하세요? | Mẹ mệt lắm ạ? Ừ. |
| [영순] 응, 좀 피곤하네 | Ừ. Mẹ thấy hơi mệt. |
| 참 길고 긴 시간들이었어 | Quả là một hành trình dài đằng đẵng. |
| 그치? | Con nhỉ? |
| [한숨] | |
| [강호] 쩝 | |
| 자, 우리 엄마 내가 다리 주물러 드릴게 | Nào. Để con xoa bóp chân cho mẹ. |
| [영순] 아유, 아 | Trời ạ. |
| 아니야, 아니야 | Thôi khỏi. |
| 일로 와서 | Con lại đây nằm |
| 엄마 자장가 불러 줘 | rồi hát ru cho mẹ ngủ đi. |
| [강호] 예? | - Dạ? - Bài hát đó. |
| [영순] 그때 그 노래 | - Dạ? - Bài hát đó. |
| 우리 처음 데이트하고 돌아와서 | Bài mà con hát cho mẹ nghe |
| 우리 아들이 불러 줬던 그 노래 | khi chúng ta trên đường đi hẹn hò về. |
| [멋쩍은 숨소리] | Mẹ muốn chìm vào giấc ngủ trong lúc nghe bài hát đó. |
| 엄마 그 노래 들으면서 잠들고 싶어 | Mẹ muốn chìm vào giấc ngủ trong lúc nghe bài hát đó. |
| [강호] 오케이 | Duyệt. Con trai xin tuân lệnh mẹ. |
| 우리 엄마 소원이 그거라면 들어드려야지 | Duyệt. Con trai xin tuân lệnh mẹ. |
| - [영순의 웃음] - [강호의 힘주는 숨소리] | Duyệt. Con trai xin tuân lệnh mẹ. |
| - [영순의 편안한 숨소리] - [강호의 헛기침] | |
| [영순, 강호가 살짝 웃는다] | |
| ♪ 지친 하루가 가고 ♪ | Một ngày dài mệt mỏi trôi qua |
| ♪ 달빛 아래 두 사람 ♪ | Hai con người dưới ánh trăng sáng |
| ♪ 하나의 그림자 ♪ | Bóng hình hòa làm một |
| - ♪ 눈 감으면 ♪ - [잔잔한 음악] | Khi nhắm nghiền mắt lại |
| ♪ 잡힐 듯 아련한 행복이 ♪ | Hạnh phúc hư ảo Như có thể nắm được trong tay |
| ♪ 아직 저기 있는데 ♪ | Vẫn còn Ở nơi đó |
| [편안한 숨소리] | Ở nơi đó |
| 행복해 | Mẹ hạnh phúc quá. |
| [영순이 살짝 웃는다] | |
| ♪ 상처 입은 마음은 ♪ | Trái tim đầy tổn thương của tôi |
| ♪ 너의 꿈마저 그늘을 드리워도 ♪ | Có thể sẽ phủ bóng tối Lên giấc mơ của người |
| [강호] ♪ 기억해 줘 ♪ | Xin hãy nhớ |
| ♪ 아프도록 사랑하는 사람이 ♪ | Có một người |
| ♪ 아프도록 사랑하는 사람이 ♪ | Có một người Yêu thương người thiết tha |
| ♪ 곁에 있다는 걸 ♪ | Đang ở bên cạnh người |
| ♪ 때로는 이 길이 ♪ | Đôi khi, con đường này |
| ♪ 멀게만 보여도 ♪ | Tưởng chừng như bất tận |
| ♪ 서글픈 마음에 눈물이 흘러도 ♪ | Và có lẽ người sẽ đổ lệ vì buồn đau |
| ♪ 모든 일이 ♪ | Nhưng cho đến ngày Mọi chuyện trở thành ký ức |
| ♪ 추억이 될 때까지 ♪ | Mọi chuyện trở thành ký ức |
| ♪ 우리 두 사람 ♪ | Hai người chúng ta |
| ♪ 서로의 쉴 곳이 되어 주리 ♪ | Hãy trở thành chốn bình yên cho nhau |
| [울먹이는 소리] | |
| [훌쩍인다] | |
| [떨리는 숨소리] | |
| [울먹이며] ♪ 먼 훗날 무지개 저 너머에 ♪ | Dẫu cho giấc mơ chúng ta đeo đuổi |
| ♪ 우리가 찾던 꿈 ♪ | Rồi sẽ bay thật xa và mất hút |
| [훌쩍인다] | |
| ♪ 거기 없다 해도 ♪ | Theo ánh cầu vồng trên cao kia |
| ♪ 그대와 나 함께 보내는 ♪ | Nhưng hai chúng ta Cùng nhau sẻ chia |
| ♪ 지금 이 시간들이 ♪ | Những khoảnh khắc hiện tại |
| [훌쩍인다] | |
| ♪ 내겐 그보다 더 ♪ | Điều này còn quý giá hơn |
| ♪ 소중한걸 ♪ | Tất thảy những điều khác… |
| [훌쩍인다] | |
| [끅끅대는 소리] | |
| - [잔잔한 음악] - [울먹이며] 엄, 엄, 엄마 | Mẹ ơi… Mẹ ơi… |
| [먹먹한 소리] | |
| [훌쩍인다] | |
| 엄마 | Mẹ ơi. |
| 이따 만나 | Lát nữa gặp lại mẹ nhé. |
| [멀리 개 짖는 소리] | |
| [무거운 효과음] | |
| [차분한 음악] | JIN YOUNG SOON QUÁ CỐ |
| "삼가 고인의 명복을 빕니다" | XIN HÃY YÊN NGHỈ |
| [미주의 말소리] | |
| "근조" | |
| [강호] 이게 언제 필요한데요? | Khi nào con sẽ cần phải làm việc này? |
| [영순] 나중에, 아주아주 나중에 | Sau này. Rất lâu về sau. |
| 해 보자 | Con làm thử đi. |
| [한숨] | |
| [한숨] | |
| [탁 꽂는 소리] | |
| [강호의 한숨] | |
| [강호] 아이고, 아이고, 아이고 | Ôi trời ơi, trời đất ơi. |
| 아이고, 아이고, 아이고 | Trời đất ơi. |
| 아이고, 아이고, 아이고 | Trời ơi. |
| [이장이 훌쩍인다] | |
| [이장] 아이고 | Trời ơi là trời. |
| 아이고… | - Ôi trời. - Tôi rất hạnh phúc |
| [경쾌한 벨 소리] ♪ 나는 행복합니다 ♪ | - Ôi trời. - Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 나는 행복합니다 ♪ | Tôi rất hạnh phúc Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 나는 행복합니다 ♪ | Tôi rất hạnh phúc |
| - ♪ 정말 정말 행복합니다 ♪ - [살짝 웃는다] | Tôi thật sự rất hạnh phúc |
| [강호가 훌쩍이며] 아유 | Ngày mà tôi hằng mong đợi đã đến |
| [휴대전화 벨 소리가 뚝 멈춘다] | Ngày mà tôi hằng mong đợi đã đến |
| [강호의 한숨] | |
| ♪ 나는 행복합니다 ♪ | Tôi rất Hạnh phúc |
| - ♪ 나는 행복합니다 ♪ - [삼식 부] 아유 | Tôi rất hạnh phúc |
| [강호] ♪ 나는 행복합니다 ♪ | Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 정말 정말 행복합니다 ♪ | Tôi thật sự rất hạnh phúc |
| [박 씨] 그려 | Đúng đó. |
| [정 씨, 박 씨의 웃음] | |
| [강호, 주민들] ♪ 나는 행복합니다 ♪ | - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 나는 행복합니다 ♪ | - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc |
| - ♪ 나는 행복합니다 ♪ - [잔잔한 음악] | - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc |
| - ♪ 정말 정말 행복합니다 ♪ - [박 씨의 웃음] | - Tôi thật sự rất hạnh phúc - Tôi thật sự rất hạnh phúc |
| [주민들] ♪ 나는 행복합니다 ♪ | - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 나는 행복합니다 ♪ | - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 나는 행복합니다 ♪ | - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 정말 정말 행복합니다 ♪ | - Tôi thật sự rất hạnh phúc - Tôi thật sự rất hạnh phúc |
| ♪ 나는 행복합니다 ♪ | - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 나는 행복합니다 ♪ | - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 나는 행복합니다 ♪ | - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 정말 정말 행복합니다 ♪ | - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc - Tôi thật sự rất hạnh phúc - Tôi thật sự rất hạnh phúc |
| [주민들의 웃음] | - Tôi thật sự rất hạnh phúc - Tôi thật sự rất hạnh phúc |
| ♪ 나는 행복합니다 ♪ | - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 나는 행복합니다 ♪ | - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 나는 행복합니다 ♪ | - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 정말 정말 행복합니다 ♪ | - Tôi thật sự rất hạnh phúc - Tôi thật sự rất hạnh phúc |
| - [정 씨] ♪ 나는 행복합니다 ♪ - [바스락 까는 소리] | Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 나는 행복합니다 ♪ | Tôi rất hạnh phúc |
| [흥겨운 벨 소리] ♪ 언제 들어왔어 ♪ | Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 이 내 가슴속에 꽉 잠긴 마음속에 ♪ | |
| ♪ 당신은 주거 침입죄 ♪ | |
| 아, 거, 자꾸 전화하지 말라니께 | Đã bảo là gọi ít thôi mà. Lỡ bọn trẻ đánh hơi được thì sao? |
| 애들 눈치채믄 어쩔려고 | Lỡ bọn trẻ đánh hơi được thì sao? |
| 아이고, 신곡을 냈다고, 또? | Mới phát hành ca khúc mới sao? |
| [피식 웃는다] | |
| [밝은 음악] | |
| '사랑의 금자탑'이 뭐여? | "Tòa Tháp Gumja Yêu Dấu" gì chứ? |
| 아이고, 그런 노골적인 제목 허지 말라니께 | Đã dặn là đừng đặt tên bài hát lộ liễu quá rồi mà. |
| [애교 부리며] 그래서? | Rồi sao? |
| 은제 또 올 거야? | Khi nào đằng ấy lại về đây? |
| [살짝 웃는다] | |
| 새벽에 와, 새벽에 | Về lúc sáng sớm đi. |
| 다들 잘 띠 | Lúc mọi người còn đang ngủ ấy. |
| [좋아하는 숨소리] | Lúc mọi người còn đang ngủ ấy. |
| [예진] 자, 지금까지 노망에 빠진 | Vâng, và đó là bà Jung già… |
| 아니, 로망에 빠진 정금자 할머니였습니다 | À không, bà Jung Gum Ja giàu tình cảm. |
| 근디 넌 뭐 혀? | Cơ mà anh đang làm gì thế? |
| [서진] 뇌졸중 증상 찾아보는 중 | Anh đang tìm kiếm triệu chứng đột quỵ. |
| 할머니 발음이 이상혀 | Bà phát âm nghe kỳ cục lắm. |
| ♪ 나는 행복합니다 ♪ | Tôi rất hạnh phúc |
| 삼식이 새끼 어디 갔어? | Sam Sik đi đâu rồi? |
| 왜, 또 뭐가 없어진 겨? | Sao vậy? Lại mất cái gì nữa sao? |
| 아니, 뜯지도 않은 그 캐시미어 내복하고 양말하고 | Nó lấy của tôi một bộ đồ lót giữ nhiệt bằng len cashmere mới cứng, mấy đôi tất, |
| 빤쓰까지 죄다 갖고 튀었어 | và cả nội y nữa! |
| 아니, 그걸 어디다가 쓴다고 그걸 갖고 튄 겨? | Cơ mà, nó định dùng mấy thứ đó vào việc gì mà lại cầm đi mất chứ? |
| [삼식] 지가 거서 지내봐서 아는디 | Để tôi chia sẻ kinh nghiệm cho cô nhé. |
| 뭐니 뭐니 혀도 사제가 최고여유 | Dù gì đi nữa, đồ mua bên ngoài vẫn là tốt nhất. |
| 요, 요 내복이 캐시미어 모델이라서 | Bộ đồ lót giữ nhiệt này làm từ len cashmere, mặc vào cực nhẹ người |
| 엄청 가볍고 따뜻해요 | làm từ len cashmere, mặc vào cực nhẹ người lại vô cùng ấm áp. |
| 그라고 요, 요, 요 양말은 | Còn đống tất này đều là hàng hiệu đấy. Có danh tiếng hẳn hoi. |
| 이거 메이커여요, 메이커 | Còn đống tất này đều là hàng hiệu đấy. Có danh tiếng hẳn hoi. |
| 그 코발트 빛 유니폼 밑으로 | Cô mà mặc chúng dưới bộ đồng phục màu xanh cô-ban đó, |
| 살짝살짝 비치면 을매나 간지 나는지 몰러요, 진짜 | Cô mà mặc chúng dưới bộ đồng phục màu xanh cô-ban đó, đảm bảo sẽ chất chơi người dơi luôn. |
| 그라고 이 빤쓰는… | Còn nội y thì… |
| 아이고, 좀 클라나? | Ấy chết, có to quá không nhỉ? |
| 울 엄니 궁뎅이가 커 가지고 | Bàn tọa của mẹ tôi bự lắm. |
| [하영이 피식 웃는다] | Bàn tọa của mẹ tôi bự lắm. |
| 고마워요 | Cảm ơn anh. |
| [멋쩍은 웃음] | |
| 아유, 천만에유 | Ôi trời, cô quá lời rồi. |
| 2년… | Hai năm ấy mà, |
| [삼식] 거 아무것도 아니여유 | chớp mắt một cái là qua. |
| 금방 가유 | Thời gian trôi nhanh lắm. |
| 진짜 중요한 거는 | Điều quan trọng nhất là |
| 하영 씨와 나의 인연 | cô Ha Young và tôi là nhân duyên trời định. |
| 인연이에유 | Là nhân duyên đó. |
| [어색한 웃음] | |
| 또 뭐 좀 갖다줄까요? | Cô có muốn tôi đem gì khác đến không? |
| 참기름 안 필요해요? | Cô không cần dầu vừng à? |
| 고춧가루는? | Bột ớt thì sao? |
| 아, 이번에 상추 농사 진짜 잘됐는디 | Xà lách chúng tôi trồng năm nay được mùa lắm luôn. Tôi mang cho cô một ít nhé? |
| 좀 갖다줄까요? | Tôi mang cho cô một ít nhé? |
| [어색한 웃음] | Tôi mang cho cô một ít nhé? |
| [웃음] | |
| [소 실장, 차 대리] ♪ 나는 행복합니다 ♪ | - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 나는 행복합니다 ♪ | - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 나는 행복합니다 ♪ | - Tôi rất hạnh phúc - Tôi rất hạnh phúc |
| ♪ 정말 정말 행복합니다 ♪ | - Tôi thật sự rất hạnh phúc - Tôi thật sự rất hạnh phúc |
| 와, 비법이 뭐예요? | Chà, bí quyết của anh là gì vậy? |
| [차 대리] 농사만 지었다 하면 풍년이네 | Vụ nào anh trồng cũng được mùa. |
| 비법은 무슨 | Tôi làm gì có bí quyết. |
| 다 뿌린 대로 거두는 법이지 | Chẳng qua là gieo nhân nào, gặt quả nấy thôi. |
| [웃음] | |
| [차 대리] 어? | |
| 이장님 댁 앞의 차들은 뭐죠? | Nhà Trưởng thôn có vụ gì mà xe đỗ đầy trước cửa thế nhỉ? |
| [산새 울음] | |
| [도어 록 작동음] | |
| [이장] 아, 아니, 호랑이는 나오면 안 돼 | Không được đâu Hổ, con không được ra ngoài. |
| 호랑이 들어가 | Không được đâu Hổ, con không được ra ngoài. |
| - 여보! 여보! - [도어 록 작동음] | Bà xã! |
| 잠깐만, 잠깐만 | Chờ chút đã! |
| [이장의 가쁜 숨소리] | |
| 아니, 이게 뭔 소리여? | Tự dưng bà nói vậy là sao? |
| 갑자기 어딜 간대는 겨? | Sao đột nhiên bà lại bỏ đi? |
| [고독한 음악] | |
| 그동안 고마웠스무니다 | Thời gian qua rất cảm ơn ông. |
| [당황한 숨소리] | |
| [이장 처] 저희 아버지께서 | Bố tôi vừa tái lập một băng đảng yakuza mới nổi. |
| 신흥 야쿠자 조직들을 다시 재건하셔서 | Bố tôi vừa tái lập một băng đảng yakuza mới nổi. |
| 돌아가야만 하무니다 | Đã đến lúc tôi phải hồi hương. |
| 여적 멀쩡한 한국말로 사람들 속을 다 뒤집어 놓더니 | Lúc còn chặt chém người khác, bà vẫn xổ tiếng Hàn hay hơn hát. |
| [이장] 발음도 이상해지고 | Giờ lại phát âm lạ lùng quá vậy. |
| 아니, 이런 게 어디 있어 | Sao lại thành ra như vậy chứ? |
| 그럼 그동안 나와의 세월은 다 뭐여? | Vậy những tháng rộng năm dài ta bên nhau là gì đây? |
| 아니 | Mà không. |
| 나는 뭐여? | Bà coi tôi là gì? |
| 그냥 엔조이였어? | Tôi chỉ để thỏa mãn bà thôi à? |
| - 엔조이도 몬 했스무니다 - [이장의 한숨] | Tôi có thỏa mãn tí nào đâu. |
| 잘 아시면서 | Ông biết mà. |
| [일본어로] 시간이 다 됐습니다 어서 차에 타시죠 | Đến lúc rồi. Mời tiểu thư lên xe. |
| [이장의 흐느끼는 숨소리] | |
| [한국어로] 잉? | |
| [일본어로] 잠깐만, 잠깐만 | Khoan đã. |
| [헛구역질한다] | |
| [이장 처가 연신 헛구역질한다] | |
| 임신? | Mình có thai? |
| [흥미로운 음악] | |
| [한국어로] 뭐? | Cái gì? |
| [일본어로] 아버지께 | Hãy nói với bố tôi là tôi đã mang thai với người ta. |
| 난 한 남자의 아이를 가졌다고 전해 | Hãy nói với bố tôi là tôi đã mang thai với người ta. |
| [한국어로] 그게 가능허다고? | Chuyện đó khả thi sao? |
| [이장의 놀란 숨소리] | |
| [이장 처] 여보 | Ông xã. |
| [이장 처가 살짝 웃는다] | |
| [소 실장, 차 대리의 웃음] | |
| [문이 드르륵 열린다] | |
| [여자] 어, 저기 나오네 | Ôi, thằng bé ra kìa. |
| - 아이고, 아이고, 고생 많았지 - [남자] 엄마 | Ôi, thằng bé ra kìa. Mẹ ơi. |
| - [종구 모] 아유, 아유, 종구야 - [종구] 엄마, 엄마 | - Ôi, Jong Gu ơi! - Mẹ! - Mẹ ơi! - Con vất vả quá rồi. |
| - [차분한 음악] - [종구 모] 고생 많았어 | - Mẹ ơi! - Con vất vả quá rồi. |
| [종구] 아, 엄마, 엄마, 엄마 울지 마, 울지 마 | Mẹ ơi, mẹ đừng khóc. |
| [종구 모] 그래, 고생했어, 아이고 | Con vất vả rồi, con trai. |
| [종구 모, 종구가 흐느낀다] | TRẠI GIAM SEOBU |
| [헛기침] | Anh Jung Jong Gu. |
| 정종구 씨 | Anh Jung Jong Gu. |
| 너무 늦어서 죄송합니다 | Tôi xin lỗi vì đã để anh chờ quá lâu. |
| [종구] 아니요 | Không đâu. |
| 꼭 다시 오실 줄 알고 있었어요 | Tôi biết anh nhất định sẽ quay lại. |
| 고맙습니다 | Cảm ơn anh. |
| [종구 모] 저기, 저기, 이거 | Này cậu, cầm lấy đi. |
| 어머니가 그동안 김치며 반찬이며 고춧가루며 | Thời gian qua, mẹ cậu vẫn luôn gửi kimchi, đồ ăn kèm và cả bột ớt cho nhà tôi. |
| 계속 보내 줬어요 | đồ ăn kèm và cả bột ớt cho nhà tôi. |
| 안 받으려고 했는디 | Chúng tôi đã định từ chối, |
| 어찌나 맛있던지 | nhưng món nào cũng ngon hết sẩy. |
| 염치 불고하고 계속 받아먹었당께요 | Thế là đó giờ chúng tôi cứ nhận về ăn suốt. |
| 네 | Phiền cậu nhắn cô ấy giúp tôi là từ nay không cần phải gửi nữa |
| [종구 모] 이제 그만 보내 주셔도 된다고 | Phiền cậu nhắn cô ấy giúp tôi là từ nay không cần phải gửi nữa |
| 감사했다고 전해 주셔유 | và chúng tôi rất biết ơn cô ấy. |
| 네, 그럴게요 | Vâng, cháu sẽ nhắn mẹ ạ. |
| [미주] 강호야! | Kang Ho à! |
| - [강호] 어어, 다쳐 - [미주] 강호야 | Kang Ho à! |
| [강호] 미주야, 다쳐, 다쳐, 다쳐 | Mi Joo à, cẩn thận ngã bây giờ! |
| - [미주의 웃음] - [강호의 좋아하는 소리] | |
| [서진] 아빠! | Bố ơi! |
| - [강호] 서진아! - [미주] 예진아! | - Seo Jin à! - Ye Jin à! |
| 치, 아빠라니 난 절대로 인정 못 혀 | Xì, bố gì chứ? Em tuyệt đối không chấp nhận! Mẹ hết thứ để cướp rồi hay sao mà lại cướp đàn ông của con gái mình? |
| 뺏어 갈 게 없어서 딸의 남자를 뺏어 가냐고! | Mẹ hết thứ để cướp rồi hay sao mà lại cướp đàn ông của con gái mình? |
| [서진] 아, 예진아, 어디 가 같이 놀자 | Kìa, Ye Jin à, em đi đâu thế? Ở lại chơi với anh đi. |
| [서진] 놀자고, 제발 | Chơi với anh đi mà. Xin em đó. |
| 아, 예진아 | Kìa, Ye Jin à. |
| [반짝이는 효과음] | |
| 안녕 | Chào em. |
| [잔잔한 음악] | |
| 우리 오늘 이사를 왔는데 여기 이장님 댁이 어디니? | Nhà cô vừa mới đến hôm nay. Các cháu biết nhà trưởng thôn ở đâu không? |
| 가는 길이 매우 험난하오니 | Đường đến đó sẽ vô cùng gập ghềnh. |
| 제가 모셔다드릴게요 | Con xin phép được hộ tống hai người. |
| [예진] 이리로 오시죠, 어머님 | Mời đi hướng này, thưa mẹ. |
| [강호] 언제 또 이렇게 다 꾸며 놨대, 어? | Em đã kịp trang trí chỗ này từ bao giờ thế? |
| 돈이 어디 있어서, 어? | Em lấy đâu ra tiền? |
| 이야 | |
| [강호의 웃음] | |
| [미주] 이거 기억나? | Anh còn nhớ thứ này chứ? |
| [강호] 어? | |
| 니가 나한테 주고 갔던 통장 | Sổ tiết kiệm anh đưa cho em hồi đó. |
| [미주] 다시 만나면 면상에 확 던져 주려고 | Em định sẽ ném vào mặt anh nếu chúng ta gặp lại nhau, |
| 한 푼도 안 쓰고 갖고 있었어 | nên vẫn chưa tiêu một đồng nào hết. |
| 근데 보석같이 내 몸같이 | Nhưng anh biết đó. Mẹ anh đã nói là chúng ta phải coi nhau như đá quý, và trân trọng nhau hết mực. |
| 아껴 주라시네, 어머니가 | chúng ta phải coi nhau như đá quý, và trân trọng nhau hết mực. |
| - 아, 맞다, 일로 와 봐 - [강호] 응? | - Phải rồi. Lại đây. - Hả? |
| - [미주] 으 - [강호의 놀란 숨소리] | NÔNG TRẠI LỢN, VĂN PHÒNG CHÀO MỪNG ĐẾN NÔNG TRẠI HẠNH PHÚC |
| 이야 | |
| [미주, 강호의 웃음] | |
| [미주] 이거 봐 봐 | Anh nhìn này. |
| - [강호의 놀란 숨소리] - 봐 봐 | Nhìn nhé. |
| 아버님 사진, 어머님 사진 | Đây là ảnh của bố, ảnh của mẹ. |
| - 아, 그리고 이 사진 너무 좋아 - [달그락 집는 소리] | Em rất thích tấm ảnh này. |
| 한돈인 대상 시상식 때 | Chúng ta đã chụp để kỷ niệm lần quyên góp dưới tên Nông trại Hạnh Phúc |
| 우리 '행복한 농장' 이름으로 불우 이웃에게 기부해 준 사진 | lần quyên góp dưới tên Nông trại Hạnh Phúc sau khi đạt giải nhất kinh doanh nông trại lợn. |
| 이날 너무 뿌듯했어, 그치? | Hôm đó tự hào quá mà, anh nhỉ? |
| - 맞아 - [미주가 살짝 웃는다] | Đúng vậy. |
| - [달그락 놓는 소리] - [미주의 옅은 헛기침] | |
| [미주] 아, 이거는 | Còn đây là tấm ảnh dễ thương nhất chụp anh vào ngày thôi nôi. |
| 세상에서 제일 귀여운 당신 돌 사진 | Còn đây là tấm ảnh dễ thương nhất chụp anh vào ngày thôi nôi. |
| [강호, 미주의 웃음] | |
| 어, 이거는 어머님 아버님 결혼사진 | Còn đây là ảnh cưới của bố mẹ anh. |
| 그리고 여기에는 | Còn ở đây… Em đã phân vân rất nhiều xem nên đặt ảnh gì vào đây cho hợp lý. |
| 그, 무슨 사진이 걸리면 좋을까 내가 생각을 해 봤는데 | Em đã phân vân rất nhiều xem nên đặt ảnh gì vào đây cho hợp lý. |
| 그, 음 | Và em nghĩ là |
| 이런 거 비슷한 거 걸리면 좋겠다고 생각하는데 | chúng ta nên đặt ảnh gì đó tương tự tấm ảnh này. |
| 혹시 뭐 좋은 생각 있으면 얘기해 줘, 응 | Nếu anh có ý tưởng gì hay thì nhớ nói em nghe. Nhé? |
| 응? 응? | Nhé? |
| - 저기에? - [미주] 응 | - Trên đó hả? - Phải. |
| [미주의 웃음] | |
| 가서 옷 갈아입고 와 | Em đi thay đồ đi. |
| 오케이 | Được rồi. |
| [강호의 웃음] | |
| [멀어지는 발걸음] | |
| [새가 지저귄다] | |
| [탁 내려놓는 소리] | |
| [감성적인 음악] | |
| [새가 지저귄다] | |
| [영순] 사랑하는 내 아들 강호야 | Thương mến gửi Kang Ho, con trai mẹ. |
| 우리 아들이 처음으로 | Con còn nhớ lá thư đầu tiên con viết cho mẹ không? |
| 엄마에게 보내 줬던 편지 기억하니? | Con còn nhớ lá thư đầu tiên con viết cho mẹ không? |
| 비록 몸은 멀리 떨어져 있지만 | "Tuy chúng ta đang cách xa nhau, |
| 마음만은 늘 엄마 아빠와 셋이 함께했던 | con vẫn luôn quẩn quanh |
| 그 추억 속에 고스란히 머물러 있다는 말 | trong ký ức ngày xưa khi còn được ở bên bố mẹ." |
| 이 편지를 니가 읽고 있을 때쯤 | Đến khi con đọc được lá thư này, |
| 엄마 또한 그럴 거란다 | mẹ cũng sẽ cảm thấy như vậy. |
| 강호야 | Kang Ho à. |
| 인연의 '연' 자에는 | Con có biết chữ "duyên" trong tiếng Trung |
| '실 주' 자와 '돼지머리 계' 자가 들어 있다는 거 아니? | được hình thành từ chữ "sợi chỉ" và chữ "đầu lợn" không? |
| [영순] 돼지를 실로 묶어 끌고 가는 것만큼 어려운 게 | Lấy chỉ buộc vào thân lợn rồi kéo đi là một việc khó khăn vô cùng. |
| 바로 사람의 연이라는 거지 | Nhân duyên giữa người với người cũng vậy đấy. |
| 그런 연으로 나는 너의 엄마가 됐고 | Nhờ sợi dây liên kết đó, mẹ đã trở thành mẹ của con. |
| 너는 나의 아들이 된 거란다 | Nhờ sợi dây liên kết đó, mẹ đã trở thành mẹ của con. |
| 이렇게 소중한 인연 | Nhân duyên này quá đỗi quý giá, |
| 이 세상 누구보다 좋은 엄마가 되고 싶었는데 | nên mẹ luôn muốn trở thành người mẹ tốt nhất đối với con. |
| 한 번뿐인 인생 | Nhưng ta chỉ được sống một lần, |
| 엄마도 엄마가 처음이라 | mẹ cũng là lần đầu được làm mẹ, |
| 서툴고 부족했던 거 미안해 | xin lỗi con vì mẹ còn thiếu sót quá nhiều. |
| 아까 생일 초를 불며 소원을 빌었어 | Lúc nãy, mẹ đã cầu nguyện khi thổi nến trên bánh sinh nhật. |
| 딱 한 번만 더 | Mẹ ước được trở thành mẹ của con một lần nữa. |
| 우리 아들의 엄마로 태어나게 해 달라고 | Mẹ ước được trở thành mẹ của con một lần nữa. |
| 나 있잖아 | Nếu được như vậy, |
| 그땐 정말 잘해 볼게 | mẹ hứa sẽ cố gắng tốt hơn. |
| [한숨] | |
| 아빠가 없는 걸 슬퍼하면 안 된다고 말하지 않을게 | Mẹ sẽ không bắt con phải kìm nén đau buồn khi không có bố bên cạnh. |
| 성적이 인생의 다인 것처럼 속이지 않을게 | Mẹ sẽ không lừa dối con rằng điểm số quyết định mọi thứ trong đời. |
| 그림에 소질이 있는 널 모른 척하지 않을게 | Mẹ sẽ không phớt lờ năng khiếu hội họa của con. |
| 밥 한 숟갈 더 먹고 싶어 하는 그 눈빛을 | Mẹ sẽ không ngoảnh đi |
| 못 본 척하지 않을게 | khi mẹ biết con muốn ăn thêm. |
| 아파하는 널 보며 억지로 눈물 참지 않을게 | Mẹ sẽ không kìm nén nước mắt khi thấy con đau khổ. |
| 넘어지면 일으켜 줄게 | Nếu con ngã, mẹ sẽ đỡ con dậy. |
| 무서우면 안아 줄게 | Nếu con sợ hãi, mẹ sẽ ôm con. |
| 참 잘했다고 고맙다고 | Mẹ sẽ nói, "Con làm tốt lắm", "cảm ơn con", |
| 사랑한다고 | và "mẹ yêu con" |
| 매일매일 말해 줄게 | cho con nghe mỗi ngày. |
| 그리고 이렇게 빨리 떠나지 않을게 | Và mẹ cũng sẽ không rời đi sớm thế này nữa. |
| 사랑한다, 내 아들 | Mẹ yêu con, con trai của mẹ. |
| 미주랑 서진이, 예진이랑 | Con hãy sống một đời thật hạnh phúc và dài lâu |
| 오래오래 행복하게 살다가 | cùng với Mi Joo, Seo Jin và Ye Jin nhé. |
| 엄마의 기도가 이뤄지는 날 | Chúng ta nhất định sẽ gặp lại nhau |
| 꼭 다시 만나자 | sau khi mọi điều ước của mẹ được hồi đáp. |
| 나쁜 엄마가 | Từ người mẹ tồi của con. |
| [훌쩍인다] | |
| [살짝 웃는다] | |
| [강호의 한숨] | |
| 오늘 | Hôm nay |
| 미주한테 오래오래 행복하게 | là ngày con cầu hôn Mi Joo |
| 같이 살자고 프러포즈하는 날이에요 | để cùng cô ấy sống một đời hạnh phúc và dài lâu. |
| 근데 엄마가 다 망쳤다 | Vậy mà mẹ lại phá hỏng mọi thứ rồi. |
| [웃음] | |
| 아유 | |
| [훌쩍인다] | |
| [한숨] | |
| 떨지 않고 잘할 수 있게 | Xin mẹ hãy dõi theo con |
| 지켜봐 주세요 | để con bớt hồi hộp, mẹ nhé. |
| 아니 | À không. |
| 지켜 주세요 | Xin mẹ hãy bảo vệ chúng con. |
| - 이미주! - [미주의 놀란 소리] | Lee Mi Joo! |
| [강호] 당신을 최강호의 아내로 긴급 체포 합니다 | Cô bị bắt giữ khẩn cấp để về làm bà xã của Choi Kang Ho! |
| 당신은 묵비권을 행사할 수 없으며 | Cô không có quyền giữ im lặng. |
| 싸웠을 때 장모님을 선임할 수 없으며… | Cô không được cầu cứu mẹ vợ mỗi khi cãi nhau… |
| 아, 유치해 | Ôi, ấu trĩ quá đi. |
| 아, 이게 무슨 프러포즈야? | Thế mà gọi là cầu hôn sao? |
| [강호의 멋쩍은 소리] | - Sao? - Những lời anh vừa nói |
| 지금 니가 한 발언 | - Sao? - Những lời anh vừa nói |
| [미주] 살면서 내내 불리하게 사용될 수 있어 | có thể được dùng để chống lại anh cả đời đó. |
| 조심해, 응? | Cẩn thận cái mồm, nhé? |
| - [미주가 살짝 웃는다] - 쓰읍, 안 되겠다 | - Không được rồi. - Sao? |
| - [미주] 응? - [강호] 자, 니가 출동해야겠다 | - Không được rồi. - Sao? Nào. Phải nhờ mày xuất chiêu rồi. |
| - [미주] 어? - [강호] 자 | - Hả? - Được rồi. |
| - [철컥 여는 소리] - [놀란 숨소리] | - Hả? - Được rồi. |
| 이미주! | Lee Mi Joo! |
| 너 내가 세 번 살려 줬으니까 | Anh đã cứu mạng em ba lần. |
| - 미워도 다시 한번 - [미주가 살짝 웃는다] | Nên dẫu cho anh làm gì đáng ghét, |
| 싸워도 다시 한번 | dẫu chúng ta to tiếng với nhau, |
| 유치 빤쓰, 치사 빤쓰여도 다시 한번! | dẫu cho anh có ấu trĩ và nhỏ nhen đến đâu, |
| 나랑 평생 행복하게 오래오래 살아 줘 | em cũng hãy cùng anh sống hạnh phúc lâu thật lâu suốt đời này nhé. |
| [미주] 응 | |
| [돼지 울음소리] | |
| [강호] 자, 가자 | Nào, tiến lên. |
| - 일로 와 - [강호] 가자, 엄마한테 | - Lại đây. - Tới chỗ mẹ đi. |
| 아니야, 어, 어, 아니야, 아니야 어, 아니야, 아니야 | - Không được! - Không, đừng mà! |
| [감성적인 음악] | |
| [이장의 놀란 탄성] | |
| - 강호야, 잠깐만, 내가, 내가 - [삼식 부] 잘 보여야지 | - Kang Ho à! Khoan đã, tôi… - Chúng ta phải tạo dáng cho đẹp. |
| [이장] 아, 이 사람아 우리 나이를 생각혀야지 | Cái bà này, phải nghĩ đến tuổi tác của chúng ta nữa chứ! |
| [심호흡한다] | Cái bà này, phải nghĩ đến tuổi tác của chúng ta nữa chứ! |
| [예진, 서진] ♪ 오빠는 배추꽃 ♪ | - Anh là hoa cải thảo - Hoa cải thảo |
| ♪ 새로운 바람이 불 거야 ♪ | Một làn gió mới sẽ thổi qua |
| 나는 말이여, 응? 간장게장도 안 먹잖여 | Tôi chẳng bao giờ ăn cua ngâm tương, |
| 밥도둑이라 그래 가지고서 | vì sợ giật hết phần người khác! |
| 나는 말이어요 | Còn tôi ấy mà. |
| 도둑고양이가 더 싫어유 | Tôi ghét nhất bọn mèo hoang, cướp như ranh. |
| 지난번에 그 영화 '도둑들' 개봉했을 때 말이여 | Cái hồi phim Đội Quân Siêu Trộm ra mắt ấy, bà có biết tôi hoảng hồn thế nào không? |
| 을마나 놀랬어! | bà có biết tôi hoảng hồn thế nào không? |
| [미주] 야, 야! 어머 | Này! |
No comments:
Post a Comment