Search This Blog



  슬기로운 의사생활 S1.9

Những bác sĩ tài hoa S1.9

[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]


‪왜 수술을 안 해 줍니까?

‪Sao lại không phẫu thuật? ‪Mau phẫu thuật cho nó đi!

‪수술해 달라고요, 빨리!

‪Mau phẫu thuật cho nó đi!

‪(수빈) ‪조금만 기다려 봐요, 아버님

‪Bác đợi thêm một chút nữa đi ạ. ‪Thể trạng của bác bây giờ ‪không thể phẫu thuật được.

‪그리고 아버님은 ‪지금 상태로는 수술 힘들어요

‪Thể trạng của bác bây giờ ‪không thể phẫu thuật được.

‪[유민 부의 거친 숨소리]

‪Thể trạng của bác bây giờ ‪không thể phẫu thuật được. ‪Tôi là bố, tôi đã nói ‪muốn hiến gan cho con mình.

‪(유민 부) ‪내가 내 새끼한테 내 간 주겠다는데 ‪당신들이 뭔 상관입니까?

‪Tôi là bố, tôi đã nói ‪muốn hiến gan cho con mình. ‪Liên quan gì đến các người? ‪Là do tôi quyết, tôi sẽ hiến gan!

‪내가 주겠다고요, 내가!

‪Là do tôi quyết, tôi sẽ hiến gan!

‪[어두운 음악]

‪Tôi với nó cùng nhóm máu.

‪(유민 부) ‪혈액형도 맞잖아요

‪Tôi với nó cùng nhóm máu. ‪Nó là con tôi, ‪rốt cuộc sao lại không được?

‪그리고 내 새끼인데 뭐가 문제입니까?

‪Nó là con tôi, ‪rốt cuộc sao lại không được?

‪빨리 수술시켜 줘요 ‪빨리 수술시켜 달라고요!

‪Mau phẫu thuật đi. ‪Ghép gan cho con tôi mau!

‪아니, 이러다 내 딸 죽으면 ‪당신들이 책임질 거야?

‪Nhanh lên. Nếu còn phí thời gian, ‪làm con gái tôi mất mạng, ‪các người có chịu trách nhiệm không? ‪Có chịu nổi không?

‪책임질 거냐고!

‪Có chịu nổi không?

‪(수빈) ‪아버님, 전에 다 말씀드렸잖아요

‪Cháu đã giải thích cho bác rồi. ‪Dù là người thân,

‪아무리 가족 간이라도

‪Dù là người thân, ‪cũng không thể nói hiến tạng ‪là hiến được ngay.

‪이식은 쉽게 정해 주고 ‪진행되는 게 아니에요

‪cũng không thể nói hiến tạng ‪là hiến được ngay.

‪아버님이 연세도 있으시고

‪Tuổi bác đã cao, ‪quan trọng nhất là ‪thể trạng không được khỏe mạnh.

‪하, 건강 상태도 ‪지금 좋은 편이 아니셔서...

‪quan trọng nhất là ‪thể trạng không được khỏe mạnh.

‪(익준) ‪저, 아버님, 저랑 커피 한잔하실래요?

‪Bác à, uống với cháu một tách cà phê nhé?

‪[수빈의 한숨]

‪Bác à, uống với cháu một tách cà phê nhé?

‪[살짝 웃으며] ‪진정하시고, 자

‪- Vâng. ‪- Bác bình tĩnh lại. Mời qua bên này.

‪[유민 부의 한숨]

‪[숨을 씁 들이켠다]

‪[헛기침]

‪아버님, 솔직하게 말씀을 드리면

‪Bác à, cháu sẽ nói thật với bác.

‪(익준) ‪어...

‪아버님 나이가 많으셔서

‪Tuổi bác đã cao, ‪theo nguyên tắc ‪thì rất khó để làm phẫu thuật.

‪원칙적으로는 ‪수술 자체가 어려운 상황이에요

‪theo nguyên tắc ‪thì rất khó để làm phẫu thuật.

‪어, 근데 검사는 ‪최악의 경우를 대비해서 해 본 건데

‪Bọn cháu làm xét nghiệm ‪để phòng bị cho trường hợp xấu nhất. ‪May mà đều ổn cả, nhưng vấn đề là

‪다행히 다른 건 괜찮고요

‪May mà đều ổn cả, nhưng vấn đề là

‪근데 문제는 지방간이 너무 많아요

‪May mà đều ổn cả, nhưng vấn đề là ‪bác bị gan nhiễm mỡ.

‪보통 이런 상황에선 체중을 감량해서 ‪간의 지방을 빼야 하는데

‪Thường thì với trường hợp này cần giảm cân ‪để giảm lượng mỡ trong gan. ‪Nhưng ở tuổi của bác, ‪việc đó cũng không dễ dàng gì.

‪아버님 나이에선 ‪이것도 쉬운 일은 아니고요

‪Nhưng ở tuổi của bác, ‪việc đó cũng không dễ dàng gì.

‪아버님

‪Bác à, ta đợi đến khi ‪có người bị chết não hiến gan nhé?

‪뇌사자를 ‪조금 더 기다려 보는 건 어떨까요?

‪Bác à, ta đợi đến khi ‪có người bị chết não hiến gan nhé?

‪현재 따님이 멜드라고 해서

‪Có một loại chỉ số gọi là MELD. ‪Chỉ số này xác định ‪ai được nhận gan trước.

‪간 이식 순서를 ‪결정하는 점수가 있는데

‪Chỉ số này xác định ‪ai được nhận gan trước. ‪Và chỉ số của con gái bác khá cao.

‪이 멜드 점수가 높은 편입니다

‪Và chỉ số của con gái bác khá cao.

‪지금 기준이라면 며칠 더 기다려 보고 ‪판단해도 괜찮을 것 같은데

‪Với tình hình bây giờ, ‪đợi thêm vài ngày rồi quyết định ‪cũng chưa muộn.

‪우리 딸 점수가 높은 편입니까?

‪Chỉ số của con gái tôi cao không?

‪네

‪Vâng.

‪36점 정도로 높은 편이죠

‪Ở mức 36 là cao rồi ạ.

‪하지만 사실 ‪쯧, 적어도 39점, 40점 정도는 돼야

‪Thật ra, phải đạt khoảng 39 hoặc 40 ‪thì mới có cơ hội ‪nhận gan hiến từ người chết não.

‪뇌사자의 간을 받을 수 있어서 ‪지금 점수가 조금 애매하긴 합니다

‪thì mới có cơ hội ‪nhận gan hiến từ người chết não. ‪Chỉ số hiện giờ hơi bấp bênh.

‪(익준) ‪며칠 더 기다려 보고 ‪따님 상황이 더 위중해지면

‪Ta cứ chờ thêm vài ngày nữa. ‪Nếu con gái bác có chuyển biến xấu,

‪그땐 제가 판단하겠습니다

‪Nếu con gái bác có chuyển biến xấu, ‪cháu sẽ ra quyết định. ‪Nên ta hãy kiên nhẫn thêm vài ngày.

‪그러니까 조금만 더 기다려 보시죠 ‪아버님, 네?

‪cháu sẽ ra quyết định. ‪Nên ta hãy kiên nhẫn thêm vài ngày. ‪Phải đấy bác.

‪(수빈) ‪그래요, 아버님

‪Phải đấy bác.

‪[익준이 숨을 들이켠다]

‪Đến giờ ăn trưa rồi.

‪(익준) ‪어? 식사 나왔겠는데요?

‪Đến giờ ăn trưa rồi. ‪Con gái bác sẽ chờ đấy. ‪Bác về ăn trưa với cô ấy đi ạ.

‪따님 기다리시겠어요

‪Con gái bác sẽ chờ đấy. ‪Bác về ăn trưa với cô ấy đi ạ.

‪어서 가서 맛있게 드세요, 점심

‪Con gái bác sẽ chờ đấy. ‪Bác về ăn trưa với cô ấy đi ạ.

‪아, 예

‪Được rồi. Cảm ơn bác sĩ.

‪감사합니다

‪Được rồi. Cảm ơn bác sĩ.

‪[유민 부의 힘주는 신음]

‪[무거운 음악]

‪[익준의 한숨]

‪(익준) ‪어? 이, 이거 또 말았네?

‪Ồ, con bé đeo lô uốn tóc kìa.

‪(수빈) ‪그건 기본이고요

‪Đó là chuyện thường ngày.

‪여기 주근깨 보여요?

‪Anh thấy tàn nhang ở đó không?

‪(익준) ‪아, 소미 주근깨가 이렇게 심했나?

‪So Mi bị tàn nhang nặng vậy sao?

‪데리고 와요 ‪이거 레이저로 없앨 수 있어요

‪Đưa con bé đến đây đốt bằng laser đi. ‪Là trang điểm. Trang điểm tạo tàn nhang.

‪화장한 거예요, 주근깨 메이크업

‪Là trang điểm. Trang điểm tạo tàn nhang.

‪- (익준) 왜? ‪- (수빈) 몰라

‪- Để làm gì? ‪- Bó tay.

‪왜 몰라요, 딸인데?

‪Sao lại bó tay? Con gái cô mà.

‪아들 다 이해해요?

‪- Anh có hiểu con trai anh không? ‪- À, không.

‪아, 아니요

‪- Anh có hiểu con trai anh không? ‪- À, không.

‪[함께 피식 웃는다]

‪우리 우주는 요즘에 ‪양말에 흠뻑 빠진 거 같아요

‪U Ju nhà tôi ‪dạo này bị nghiện tất hay sao ấy.

‪양말 고르는 데 한 30분씩 걸려요 ‪[익준이 피식 웃는다]

‪Mỗi lần nó chọn tất mất đến 30 phút. ‪À, tôi cũng đăng ký kênh của So Mi rồi.

‪(익준) ‪아참, 나 소미 거 구독했어요

‪À, tôi cũng đăng ký kênh của So Mi rồi. ‪Con bé đứng nhất ‪trong mục làm đẹp trên YouTube.

‪아니, 10대 뷰티 유튜버 1등이던데?

‪Con bé đứng nhất ‪trong mục làm đẹp trên YouTube.

‪[익준의 탄성]

‪Thật đấy. ‪Tôi còn muốn thử trang điểm theo.

‪나도 몇 개는 따라 하고 싶더라

‪Thật đấy. ‪Tôi còn muốn thử trang điểm theo.

‪(수빈) ‪40이에요

‪Bốn mươi đấy nhé.

‪어, 40이 어때서요? ‪한창 멋 부릴 나이구먼

‪Thì sao? Đàn ông 40 vẫn được tút tát mà.

‪우리 딸 몸무게가 40이라고요

‪Ý tôi là con gái tôi nặng 40kg.

‪[탄성]

‪À. ‪Có khi còn không đến 40kg.

‪(수빈) ‪40킬로도 안 나갈 거야

‪Có khi còn không đến 40kg. ‪Thật là. Còn chưa có kỳ kinh nguyệt đầu.

‪[한숨]

‪Thật là. Còn chưa có kỳ kinh nguyệt đầu.

‪초경도 아직 안 했어요

‪Thật là. Còn chưa có kỳ kinh nguyệt đầu. ‪Vẫn chưa sao? Đã lớp tám rồi mà.

‪아, 중2인데 초경을 아직 안 했어요?

‪Vẫn chưa sao? Đã lớp tám rồi mà.

‪너무 늦다

‪Dậy thì muộn quá.

‪(수빈) ‪아, 병원 가자 그래도 말을 들어야죠 ‪[엘리베이터 도착음]

‪Tôi bảo nó đi khám mà nó không nghe.

‪[엘리베이터 문이 스르륵 열린다]

‪Tôi bảo nó đi khám mà nó không nghe.

‪(수빈) ‪점심은요?

‪Còn bữa trưa? Anh không ăn trưa sao?

‪점심 안 드세요?

‪Còn bữa trưa? Anh không ăn trưa sao? ‪Tôi có hẹn mọi người ở nhà ăn. ‪Anh ăn cùng luôn nhé?

‪저기, 애들이랑 ‪식당에서 만나기로 했는데 같이 드세요

‪Tôi có hẹn mọi người ở nhà ăn. ‪Anh ăn cùng luôn nhé?

‪[흥얼거리며] ‪저는 갈 데가 있습니다요

‪Tôi có hẹn mọi người ở nhà ăn. ‪Anh ăn cùng luôn nhé? ‪Tôi phải đến một nơi.

‪12시부터 2시가 제 당번이거든요

‪Từ 12:00 đến 2:00 chiều tôi phải trực.

‪무슨 당번요?

‪Trực gì vậy?

‪음, 예 ‪[살짝 웃는다]

‪À thì...

‪[카드 인식음]

‪KHU BỆNH VIP

‪(익준) ‪어, 너 바로 외래지?

‪Đi khám ngoại trú luôn à? ‪Ở thêm mười phút ‪thì phải chọn ngày lấy Seok Hyeong mất.

‪나 10분만 더 있었으면 ‪석형이랑 날 잡았어

‪Ở thêm mười phút ‪thì phải chọn ngày lấy Seok Hyeong mất. ‪- Đi đây. ‪- Ừ.

‪- (송화) 간다 ‪- (익준) 그래

‪- Đi đây. ‪- Ừ.

‪어머니

‪Cháu chào cô!

‪[익준의 웃음]

‪저 석형이 양자로 들어가기로 했는데 ‪들으셨어요?

‪Cô biết Seok Hyeong ‪sắp nhận nuôi cháu chưa? ‪Seok Hyeong sẽ để lại cho cháu nhà, ‪TV với ghế mát xa đó ạ.

‪석형이가 지금 사는 집이랑 ‪TV랑 리클라이너도 저 주기로 했어요

‪Seok Hyeong sẽ để lại cho cháu nhà, ‪TV với ghế mát xa đó ạ.

‪[석형 모의 웃음]

‪Seok Hyeong sẽ để lại cho cháu nhà, ‪TV với ghế mát xa đó ạ.

‪[밝은 음악]

‪[혈압계 조작음]

‪[심전도계 비프음] ‪100에 70요

‪Huyết áp 100 trên 70.

‪(간호사1) ‪[혈압계를 직 풀며] ‪좋으세요

‪Ổn cả ạ. ‪Vậy sao? Cảm ơn cô.

‪(정원) ‪그래요? 감사합니다

‪Vậy sao? Cảm ơn cô. ‪Cô ăn tối chưa?

‪저녁은 드셨어요?

‪Cô ăn tối chưa?

‪교대하고 퇴근해야죠

‪- Tôi sẽ giao ca rồi về. ‪- À.

‪[정원의 탄성]

‪- Tôi sẽ giao ca rồi về. ‪- À. ‪Còn anh?

‪(간호사1) ‪교수님은요?

‪Còn anh?

‪(정원) ‪씁, 저는 이따가...

‪Còn anh? ‪Lát nữa tôi định...

‪[익살스러운 음악]

‪Lát nữa tôi định... ‪Mẹ à, con về rồi!

‪엄마, 나 왔쪄

‪Mẹ à, con về rồi! ‪Ừ, con về rồi à.

‪어, 왔쪄?

‪Ừ, con về rồi à.

‪[정원이 살짝 웃는다]

‪안녕하세요

‪Chào cô.

‪(간호사1) ‪안녕하세요

‪Chào giáo sư.

‪[피식 웃는다]

‪(석형) ‪가습기 네가 갖다 놨어?

‪Cậu mang máy làm ẩm đến à?

‪(석형 모) ‪아침에 준완이가 놓고 갔어

‪Jun Wan mang đến cho mẹ sáng nay.

‪오후에도 물 채운다고 왔다 가고

‪Buổi chiều cũng đến để châm thêm nước.

‪준완이 생긴 거랑 다르게 꼼꼼하더라?

‪Trông vậy thôi chứ Jun Wan chu đáo lắm.

‪생긴 것도 꼼꼼하게 생겼잖아

‪Nhìn cũng thấy chu đáo mà mẹ.

‪(석형) ‪그 새끼도 ‪쟤처럼 살짝 변태기가 있어, 엄마

‪Cũng hơi biến thái giống tên kia đấy mẹ.

‪어머니, 병원 밥 지겨우시죠?

‪Cô ơi, cô chán cơm bệnh viện rồi nhỉ?

‪곰탕 어때요?

‪Cô muốn ăn canh xương bò không? ‪Cháu sẽ lén xuống mua.

‪제가 몰래 밑에서 받아 올게요

‪Cô muốn ăn canh xương bò không? ‪Cháu sẽ lén xuống mua. ‪Cô không sao.

‪난 괜찮으니까 ‪너희들이나 나가서 먹고 와

‪Cô không sao. ‪Mấy đứa ra ngoài ăn tối đi. ‪Gọi cả nhóm đi nữa.

‪애들 다 불러서

‪Gọi cả nhóm đi nữa.

‪(석형) ‪안 가

‪Con không đi đâu.

‪오늘부터 엄마 옆에 ‪24시간 붙어 있을 거야

‪Từ hôm nay, con sẽ bên mẹ 24 giờ. ‪Không định làm việc sao?

‪일은 안 해?

‪Không định làm việc sao?

‪엄마 이제 괜찮아

‪Mẹ ổn rồi mà.

‪(정원) ‪씁, 근데 갑자기 ‪아리스미아가 왜 생겼지?

‪Mẹ ổn rồi mà. ‪Nhưng sao đột nhiên ‪cô lại bị rối loạn nhịp tim? ‪Nghiên cứu điện sinh lý ‪cũng không tìm ra nguyên nhân.

‪EP 검사로도 ‪명확한 원인은 알 수가 없대

‪Nghiên cứu điện sinh lý ‪cũng không tìm ra nguyên nhân.

‪진짜 불안해 죽겠다

‪Con lo lắng chết mất.

‪나이 들어서 그래

‪Vì có tuổi rồi nên mới vậy thôi.

‪늙으면 없던 병도 생기고 그러는 거야

‪Người già lúc nào chẳng lắm bệnh.

‪아, 너희들 얼른 나가서 ‪먹고 오라니까?

‪Mau ra ngoài ăn tối với các bạn đi.

‪어머니, 곰탕 시킬게요

‪Cô à, cứ để cháu đi mua canh. ‪Canh nóng sẽ giúp cô lấy lại sức.

‪뜨끈한 국물 드시면 좋을 거 같아요 ‪[문이 달칵 열린다]

‪Canh nóng sẽ giúp cô lấy lại sức.

‪(정원 모) ‪여긴 내가 있을게

‪Để mẹ ở lại cho. ‪Mấy đứa ở bệnh viện cả ngày rồi.

‪너희들 하루 종일 병원에 있었을 텐데 ‪잠깐 나가서 바람 좀 쐬고 들어와

‪Mấy đứa ở bệnh viện cả ngày rồi. ‪Ra ngoài hít thở không khí một chút đi.

‪[정원 모의 힘주는 숨소리]

‪석형이 많이 놀랐지?

‪Seok Hyeong, cháu hoảng lắm nhỉ?

‪(석형) ‪예

‪Vâng. Bác từ Yangpyeong lên ạ?

‪양평에서 오셨어요?

‪Vâng. Bác từ Yangpyeong lên ạ? ‪Ừ. Jong Su đưa bác đến.

‪(정원 모) ‪응, 종수 운전시켜서 왔어

‪Ừ. Jong Su đưa bác đến.

‪네 엄마 좋아하는 호박죽 좀 쑤고 ‪곰국도 좀 했어

‪Bác làm cháo bí đỏ mẹ cháu thích ‪với canh xương bò. ‪Chỉ có một phần thôi ‪nên mấy đứa ra ngoài ăn tối đi.

‪조금밖에 안 했으니까 ‪너희들은 나가서 먹어, 얼른

‪Chỉ có một phần thôi ‪nên mấy đứa ra ngoài ăn tối đi. ‪Phải đấy, Seok Hyeong à.

‪그래, 석형아

‪Phải đấy, Seok Hyeong à.

‪친구들한테 네가 고기 좀 사

‪Con mời bạn bè ăn thịt nướng đi.

‪(석형 모) ‪엄마 그래야 맘 편해

‪Có thế mẹ mới nhẹ lòng.

‪정원아, 석형이 좀 데리고 나가

‪Jeong Won à, đưa Seok Hyeong ra ngoài đi.

‪쟤 3일 내내 병원에만 있었어 ‪[휴대전화 알림음이 연신 울린다]

‪Ba ngày nay nó chỉ ở trong bệnh viện.

‪근데 애들 시간 다 돼?

‪Nhưng các cậu ấy rảnh không? ‪Rảnh.

‪돼

‪Rảnh.

‪내가 고기의 '고'밖에 안 쳤는데 ‪다 온대

‪Tôi mới nhắn có chứ "thịt" thôi ‪mà tất cả đều rảnh ngay.

‪[함께 피식 웃는다]

‪[밝은 음악]

‪(종업원) ‪주문하시겠어요?

‪Đã gọi món chưa ạ?

‪(익준) ‪오늘 누가 산다고?

‪Hôm nay ai mời? ‪- Bố cậu. ‪- Trời.

‪(준완) ‪네 아빠

‪- Bố cậu. ‪- Trời.

‪(익준) ‪오, 제일 비싼 걸로 두 개 주세요

‪- Bố cậu. ‪- Trời. ‪Cho hai phần thịt đắt nhất. ‪Phần đặc biệt. Cho bọn tôi phần đó.

‪특별, 그걸로 두 개 주세요

‪Phần đặc biệt. Cho bọn tôi phần đó.

‪- (송화) 아, 모둠 버섯도요 ‪- (종업원) 네

‪- À, cả nấm nữa. ‪- Vâng. ‪Một phần xúc xích luôn.

‪(정원) ‪아, 저, 수제 소시지도 하나만 주세요

‪Một phần xúc xích luôn. ‪Nhiều quá rồi đấy. ‪Một bát mì lạnh cá minh thái.

‪(준완) ‪아, 그거 너무 많은데?

‪Nhiều quá rồi đấy. ‪Một bát mì lạnh cá minh thái.

‪코다리회냉면도 하나요

‪Nhiều quá rồi đấy. ‪Một bát mì lạnh cá minh thái.

‪야, 그런 거 고기 먹고 시켜

‪Này, ăn hết thịt rồi gọi. ‪Tôi thích ăn luôn.

‪(준완) ‪내 취향이야

‪Tôi thích ăn luôn. ‪Thật là, các cậu ăn chùa thì giỏi lắm.

‪(익준) ‪에이그 ‪공짜라면 양잿물도 먹을 인간들

‪Thật là, các cậu ăn chùa thì giỏi lắm. ‪Hai canh kimchi thịt lợn luôn ạ.

‪돼지고기 김치찌개 두 개 주세요

‪Hai canh kimchi thịt lợn luôn ạ.

‪- 테이블당 각각 하나씩, 감사합니다 ‪- (종업원) 네

‪Mỗi bàn một bát. Cảm ơn. ‪- Vâng. ‪- À, phải rồi.

‪(익준) ‪아, 맞는다, 매우니까 ‪계란찜도 각각 하나씩

‪- Vâng. ‪- À, phải rồi. ‪Sẽ cay nên mỗi người một phần trứng hấp.

‪[익준이 살짝 웃는다]

‪[고기가 지글거린다]

‪[친구들의 탄성] ‪[발랄한 음악]

‪[정원의 놀라는 숨소리]

‪[피식 웃으며] ‪말씀들 하셔도 되는데

‪Mọi người cứ nói chuyện đi.

‪지금 먹어도 돼요?

‪Giờ ăn được chưa? ‪- Hả? ‪- Song Hwa, thịt bò đó!

‪[석형의 놀라는 신음] ‪(준완) ‪송화야, 소고기...

‪- Hả? ‪- Song Hwa, thịt bò đó! ‪- Chưa mà. ‪- Đâu phải cá ngừ.

‪- (정원) 야, 안 돼 ‪- (익준) 참치야?

‪- Chưa mà. ‪- Đâu phải cá ngừ.

‪- (석형) 그거 돼지고기야 ‪- (정원) 왜, 그냥 회로 먹지? ‪[준완의 다그치는 숨소리]

‪- Là thịt đó. ‪- Cậu ăn sống à? ‪Là thịt lợn tartare chắc?

‪(익준) ‪타, 타, 타다키야?

‪Là thịt lợn tartare chắc?

‪[발랄한 음악]

‪안 뺏어 먹어

‪Không ai tranh đâu. Của cậu hết.

‪(익준) ‪응, 그거 다 네 거야

‪Không ai tranh đâu. Của cậu hết.

‪그거 다 너 먹을 거야, 천천히 먹어

‪Cho cậu ăn hết, ăn từ từ thôi.

‪오빠가 셋이라 그래

‪Nhà tôi có ba anh trai. ‪Ừ, các anh chỉ để lại xương thôi.

‪어, 형님들 다 뼈만 남았더라

‪Ừ, các anh chỉ để lại xương thôi.

‪(송화) ‪석형아, 어머니 이혼하시기로 했다며?

‪Seok Hyeong, ‪nghe nói mẹ cậu quyết định ly hôn.

‪- (석형) 응 ‪- (익준) 진짜?

‪- Ừ. ‪- Thật sao? Vậy là tốt rồi.

‪(준완) ‪잘됐네

‪- Ừ. ‪- Thật sao? Vậy là tốt rồi. ‪Giờ mẹ cậu có thể thoải mái hơn rồi.

‪(정원) ‪야, 이제 좀 편하게 지내시겠다 ‪[익준의 탄성]

‪Giờ mẹ cậu có thể thoải mái hơn rồi. ‪Ừ, mẹ đã quyết định như vậy.

‪(석형) ‪응, 그러시기로 했어

‪Ừ, mẹ đã quyết định như vậy.

‪내가 울면서 무릎 꿇고 부탁드렸거든

‪Tôi gần như quỳ xuống khóc lóc cầu xin.

‪하루를 살더라도 행복하게 살자고

‪Tôi bảo dù chỉ còn một ngày để sống ‪thì vẫn phải hạnh phúc.

‪(준완) ‪쯧, 잘했어

‪- Tốt lắm. ‪- Vất vả rồi.

‪(정원) ‪고생했다 ‪[익준이 캔을 달칵 딴다]

‪- Tốt lắm. ‪- Vất vả rồi. ‪Thật là, làm tốt lắm.

‪(익준) ‪아유, 애썼다, 애썼어

‪Thật là, làm tốt lắm. ‪Này, giờ mẹ cậu nói thế thôi,

‪(준완) ‪야, 이번에도 근데 ‪그렇게 말씀만 하시고

‪Này, giờ mẹ cậu nói thế thôi, ‪rồi bỗng một ngày lại tức giận, ‪không muốn ly hôn nữa thì sao?

‪어느 날 갑자기 열받으셔서 ‪'이혼 못 해' 이러시면 어떡하냐?

‪rồi bỗng một ngày lại tức giận, ‪không muốn ly hôn nữa thì sao? ‪Hôm qua đã nhờ luật sư gửi đơn rồi.

‪쯧, 어제 변호사 통해서 ‪이혼 서류 접수했어

‪Hôm qua đã nhờ luật sư gửi đơn rồi.

‪양 회장 쪽에서도 ‪이게 웬 떡이냐 싶어서

‪Phía chủ tịch Yang cũng nhân cơ hội này, ‪đã nộp hết giấy tờ hôm nay.

‪오늘 바로 서류 넣었고

‪đã nộp hết giấy tờ hôm nay.

‪(석형) ‪쯧, 조정 기일이 4주 뒤니까 딱 한 달

‪Thời hạn xử lý hồ sơ là bốn tuần.

‪한 달만 있으면 진짜로 끝이야

‪Chỉ cần một tháng thôi, ‪mọi chuyện sẽ kết thúc.

‪근데 엄마가 이혼한다고 하니까

‪Nhưng khi mẹ tôi bảo sẽ ly hôn với bố...

‪막상 진짜로 이혼한다고 하니까 기분이

‪Hai người họ cuối cùng cũng ly hôn, ‪làm tôi thấy...sướng rơn.

‪너무 좋아 ‪[익살스러운 효과음]

‪làm tôi thấy...sướng rơn.

‪[송화와 정원의 웃음]

‪(익준) ‪너 이혼할 때랑 다르지?

‪Khác với lúc cậu ly hôn nhỉ?

‪그럼, 나 이혼할 땐 얼마나 슬펐는데

‪Tất nhiên. Lúc ly hôn, tôi đã rất đau khổ.

‪너 안 그랬냐?

‪- Cậu không đau khổ à? ‪- Không hề.

‪나 안 그랬는데?

‪- Cậu không đau khổ à? ‪- Không hề. ‪Một chút buồn cũng không.

‪1도 그런 감정 없더라

‪Một chút buồn cũng không. ‪Tôi chỉ nghĩ đến việc làm thế nào ‪để sống thật tốt với U Ju thôi.

‪난 '우주하고 어떡하면 잘 살까?' ‪그 생각밖에 안 들더라

‪Tôi chỉ nghĩ đến việc làm thế nào ‪để sống thật tốt với U Ju thôi.

‪너 아직도 신혜 못 잊은 거 아니지?

‪Đừng nói vì chưa quên Sin Hye nhé? ‪Thật là. ‪Mất trí hay sao? Không phải vậy đâu.

‪(석형) ‪에이, 미쳤어? 그건 아니지

‪Thật là. ‪Mất trí hay sao? Không phải vậy đâu. ‪Tôi đã quên cô ấy rồi. Quên hoàn toàn.

‪벌써 잊었지, 벌써 잊었는데

‪Tôi đã quên cô ấy rồi. Quên hoàn toàn.

‪그래도 가슴 한편에는 ‪항상 뭐, 미안함?

‪Nhưng một phần trong tôi ‪vẫn luôn thấy có lỗi với cô ấy.

‪뭐, 그런 게 아직 남아 있어

‪Nhưng một phần trong tôi ‪vẫn luôn thấy có lỗi với cô ấy.

‪못 잊었네?

‪- Vậy là chưa quên. ‪- Không, quên hết rồi.

‪정, 정

‪- Vậy là chưa quên. ‪- Không, quên hết rồi. ‪Tình thì hết rồi, chỉ còn nghĩa thôi.

‪사랑이 아니라 정, 어?

‪Tình thì hết rồi, chỉ còn nghĩa thôi.

‪미안함, 애틋함, 뭐, 그런 거

‪Cảm thấy có lỗi, thương tâm. Kiểu như vậy. ‪- Vậy là sao? ‪- Chịu.

‪- 그런 게 뭐야? ‪- (익준) 몰라

‪- Vậy là sao? ‪- Chịu.

‪(석형) ‪아유, 너희들이 ‪사랑에 대해서 뭘 알겠니

‪Trời ạ, mấy cậu thì biết gì ‪về tình yêu chứ.

‪어서 고기나 드세요, 이 초딩들아

‪Lo mà ăn thịt đi, các bé ạ. ‪Đúng là tiếc nhỉ. Sau này bố cậu mà mất

‪근데 회사는 좀 아깝다

‪Đúng là tiếc nhỉ. Sau này bố cậu mà mất

‪나중에 아버님 돌아가시면

‪Đúng là tiếc nhỉ. Sau này bố cậu mà mất ‪thì tài sản và công ty ‪sẽ về tay mẹ con cô ta hết.

‪아버지 회사는 ‪그 여자랑 그 자식한테 다 넘어가겠네

‪thì tài sản và công ty ‪sẽ về tay mẹ con cô ta hết.

‪태건어패럴, 비상장에 ‪석형이 아버지 지분이 거의 다잖아

‪Y Phục Taegon cũng chưa lên sàn. ‪Bố cậu ấy lại nắm giữ hầu hết cổ phần nhỉ?

‪근데 법적으로 유류분인가 ‪뭐, 그런 거 있을걸?

‪Theo pháp lý, có thể đòi phần của mình mà. ‪Tôi không cần. Có cho cũng không thèm.

‪필요 없어, 줘도 안 받아

‪Tôi không cần. Có cho cũng không thèm. ‪Đúng đấy. Tiền bạc đâu phải vấn đề.

‪그럼, 지금 돈이 문제야?

‪Đúng đấy. Tiền bạc đâu phải vấn đề.

‪(친구들) ‪헐

‪- Trời ạ. ‪- Trời ạ.

‪(준완) ‪재수 없어

‪Đồ khó ưa.

‪(익준) ‪석형아, 너 내 말 잘 들어, 어?

‪Seok Hyeong à, nghe lời tôi đi, nhé? ‪Sau này đừng nói mấy lời vớ vẩn ‪như "không thèm, không lấy".

‪나중에 안 받는다, 뭐, 됐다 ‪뭐, 그딴 개소리 하지 말고

‪Sau này đừng nói mấy lời vớ vẩn ‪như "không thèm, không lấy". ‪Phải lấy bằng mọi giá.

‪무조건 받아, 쯧, 씨

‪Phải lấy bằng mọi giá. ‪Lấy rồi cho bọn tôi.

‪받아서 우리 줘

‪Lấy rồi cho bọn tôi.

‪알았어

‪Được rồi.

‪내가 꼭 받아서 너희들 줄게

‪Tôi nhất định lấy về cho các cậu.

‪야, 근데 너희들 ‪이사장님 얘기 들었어?

‪Mà này, các cậu biết chuyện ‪của giám đốc chưa? ‪Rồi, tôi có nghe mẹ kể.

‪(정원) ‪어, 난 엄마한테 들었어

‪Rồi, tôi có nghe mẹ kể.

‪(송화) ‪이사장님이 왜?

‪Giám đốc làm sao?

‪(석형) ‪이사장님 우울증 초기시라는 거 같데

‪Hình như giám đốc ‪đang bị trầm cảm giai đoạn đầu. ‪Hả?

‪(준완) ‪어?

‪Hả?

‪(송화) ‪아이고 ‪[정원의 한숨]

‪Trời đất.

‪[심전도계 비프음] ‪(석형 모) ‪난 너무 이해해, 언니

‪Tôi hiểu mà chị.

‪나도 유서 쓴 적 있어

‪Tôi cũng từng viết di chúc.

‪(정원 모) ‪[피식 웃으며] ‪뭐라고 썼는데?

‪Cô đã viết gì?

‪'양태양 이 개새끼 ‪콱 죽었으면 좋겠다' 이런 거 썼어?

‪"Tên khốn Yang Tae Yang ‪chết đi thì tốt", viết như thế sao?

‪(석형 모) ‪그런 건 면전에 대고 말로 해야지 ‪종이 아깝게 뭐 하러 글로 써?

‪Mấy câu đó phải nói thẳng chứ. ‪Viết làm gì cho tốn giấy.

‪(정원 모) ‪그래서 걸레 빤 물을 냅다 끼얹었어?

‪Cho nên cô mới xối nước bẩn ‪lên đầu bọn họ à?

‪어, 아들 보긴 좀 창피해도

‪Ừ. ‪Dù có hơi mất mặt với con trai

‪속은 시원하더라?

‪nhưng tôi thấy thoải mái. ‪Tốt lắm. Giải tỏa hết đi.

‪잘했어, 풀고 살아

‪Tốt lắm. Giải tỏa hết đi.

‪하고 싶은 거 다 하고 ‪할 말 있으면 다 하고 살아, 잘했어

‪Thích gì làm nấy, thích gì nói nấy. ‪Vậy là tốt.

‪그래서 이사장님은 ‪어떻게 하기로 했어?

‪Giám đốc bệnh viện thì sao?

‪상담받으신대?

‪Có định trị liệu tâm lý không?

‪[한숨 쉬며] ‪상담은 싫대, 자기 괜찮대

‪Ông ấy không chịu điều trị. ‪Luôn bảo mình vẫn ổn,

‪지금 가을이라 그렇대

‪do mùa thu lãng đãng nên thế.

‪어유, 똥고집

‪Đúng là ngốc. ‪Chị ở bên chăm sóc cho ông ấy đi.

‪(석형 모) ‪언니가 옆에서 잘 좀 챙겨 줘

‪Chị ở bên chăm sóc cho ông ấy đi. ‪Trông ông ấy luôn vui vẻ khi ở bên chị.

‪그래도 언니 앞에서는 ‪제일 신나 보이시더라

‪Trông ông ấy luôn vui vẻ khi ở bên chị. ‪Tôi bảo ông ấy lên đây ngay.

‪지금도 올라오라고 했는데 ‪전화 올 거 있다고 통화하고 온대

‪Tôi bảo ông ấy lên đây ngay. ‪Nhưng ông ấy bảo đang chờ ‪một cú điện thoại.

‪근데 전화 안 올 거야

‪Chắc chẳng ai gọi đâu. ‪Ai gọi cơ?

‪무슨 전화?

‪Ai gọi cơ?

‪오늘 오랜만에 ‪둘째네랑 저녁 먹기로 했거든

‪Lâu lắm rồi ông ấy mới hẹn ăn tối ‪với con trai thứ hai. ‪Nhưng đột nhiên cháu nội bị đau dạ dày

‪근데 갑자기 손주가 체해서 ‪병원 간다고 취소됐어

‪Nhưng đột nhiên cháu nội bị đau dạ dày ‪phải đi khám nên đã hủy hẹn. ‪Mấy đứa nó bảo sẽ gọi điện lại cho ông ấy.

‪애들이 전화한다고 했는데

‪Mấy đứa nó bảo sẽ gọi điện lại cho ông ấy.

‪아마 걔들도 정신없어서 까먹었을 거야

‪Nhưng chắc lại bù đầu rồi quên mất thôi. ‪Thì ông ấy gọi đi cũng được mà.

‪먼저 전화하면 되잖아

‪Thì ông ấy gọi đi cũng được mà. ‪Đúng thế.

‪그렇지

‪Đúng thế.

‪[한숨 쉬며] ‪그럼 되는데, 쯧

‪Ông ấy có thể làm vậy.

‪근데 또 애들 정신없는데

‪Nhưng con cái đang bận rộn,

‪괜히 나까지 전화해서 ‪귀찮게 하나 싶고 그런가 봐

‪Nhưng con cái đang bận rộn, ‪ông ấy sợ gọi sẽ làm phiền mấy đứa nó.

‪[헛웃음 치며] ‪나이 들면 이런저런 생각이 많아

‪Giờ già rồi, ‪hay suy nghĩ mấy chuyện đó lắm.

‪[잔잔한 음악] ‪[잔을 탁 집는다]

‪[종수의 한숨]

‪[종수가 숨을 씁 들이켠다]

‪[통화 연결음] ‪[종수의 한숨]

‪[소란스러운 소리가 흘러나온다] ‪(태웅) ‪예, 아버지

‪Vâng, bố ạ.

‪어, 저, 윤민이 괜찮아?

‪Ừ. ‪Yun Min không sao chứ? ‪Thằng bé thế nào rồi?

‪어떻게 됐어?

‪Yun Min không sao chứ? ‪Thằng bé thế nào rồi?

‪(태웅) ‪병원 가니까 ‪또 아무렇지 않은 거 있죠?

‪Lúc đến bệnh viện thì thằng bé ổn rồi ạ. ‪- Trời ạ. Ở yên đi chứ. ‪- May thật đấy.

‪(태웅 처) ‪아, 좀 가만히 좀 있어

‪- Trời ạ. Ở yên đi chứ. ‪- May thật đấy.

‪아유, 다행이네

‪- Trời ạ. Ở yên đi chứ. ‪- May thật đấy.

‪(태웅 처) ‪야, 윤민 ‪[종수의 한숨]

‪Này, Yun Hyeon, Yun Min. Thật là.

‪[태웅 처가 계속 말한다] ‪지금은 괜찮고?

‪Này, Yun Hyeon, Yun Min. Thật là. ‪Giờ ổn rồi chứ? ‪Vâng, ổn rồi ạ.

‪(태웅) ‪예, 지금은 괜찮아요

‪Vâng, ổn rồi ạ. ‪- Thằng bé đang chơi với anh vui lắm. - Hai đứa, thôi đi.

‪형이랑 논다고 아주 신났어요 ‪[태웅의 웃음]

‪- Thằng bé đang chơi với anh vui lắm. - Hai đứa, thôi đi.

‪좋아하는 피자랑 콜라 사 주니까 ‪기분 좋아서 노래하고 난리고요

‪Con mua pizza với coca thằng bé thích ‪nên nó mừng rỡ hát hò nhảy múa. ‪Nhưng đừng cho nó ăn nhiều quá.

‪그래도 너무 많이 먹이지 말고 ‪오늘은 조심해

‪Nhưng đừng cho nó ăn nhiều quá. ‪Hôm nay phải cẩn thận.

‪(태웅) ‪네

‪Vâng.

‪- (종수) 어 ‪- (태웅) 아, 아버지

‪À, bố ơi.

‪(종수) ‪어, 왜?

‪Ừ, sao? ‪Hồi trưa Yun Hyeon và Yun Min mặc đồ Taekwondo chụp ảnh.

‪(태웅) ‪윤현이랑 윤민이

‪Hồi trưa Yun Hyeon và Yun Min mặc đồ Taekwondo chụp ảnh.

‪[피식 웃으며] ‪낮에 태권도복 입고 ‪같이 사진 찍었는데

‪Hồi trưa Yun Hyeon và Yun Min mặc đồ Taekwondo chụp ảnh. ‪Đáng yêu cực kỳ.

‪엄청 귀여워요

‪Đáng yêu cực kỳ.

‪지금 바로 보내 드릴게요

‪Để con gửi ảnh cho bố. ‪Ừ, cảm ơn con.

‪그래, 고맙다

‪Ừ, cảm ơn con.

‪저녁 맛있게 먹고

‪Ăn tối ngon miệng nhé.

‪(태웅) ‪네, 쉬세요

‪Vâng, bố nghỉ ngơi đi ạ.

‪[통화 종료음]

‪[잔잔한 음악]

‪[한숨]

‪[피식 웃는다]

‪[종수가 입소리를 쩝 낸다]

‪[휴대전화 벨 소리]

‪[종수의 헛기침]

‪(종수) ‪어, 로사야

‪Ừ, Rosa à.

‪(정원 모) ‪뭐 해, 안 올라오고?

‪Sao ông còn chưa lên? ‪Tae Ung gọi cho ông chưa?

‪태웅이 연락 왔어?

‪Tae Ung gọi cho ông chưa?

‪어, 좀 전에 전화 왔어

‪Rồi, vừa gọi xong. ‪Yun Min không sao rồi.

‪윤민이 괜찮대

‪Yun Min không sao rồi.

‪(정원 모) ‪다행이네

‪May quá. Phải mau ăn tối thôi.

‪어, 너 저녁 먹어야지

‪May quá. Phải mau ăn tối thôi. ‪Lên ngay đi. Chắc ông đói rồi.

‪빨리 올라와, 배고프겠다

‪Lên ngay đi. Chắc ông đói rồi. ‪Thôi khỏi, tôi không muốn ăn.

‪아이, 됐어, 생각 없어

‪Thôi khỏi, tôi không muốn ăn.

‪(정원 모) ‪저녁을 안 먹는다고?

‪Ông không ăn tối sao?

‪안 돼, 당장 올라와

‪Không được, lên đây ngay. ‪Thôi, không ăn một bữa ‪không chết được đâu.

‪야, 야, 한 끼 빼먹는다고 안 죽어 ‪괜찮아

‪Thôi, không ăn một bữa ‪không chết được đâu. ‪Tôi ổn mà.

‪(종수) ‪너 안 내려와? 데려다줄게

‪Bà chưa xuống sao? Tôi đưa bà về. ‪Tuổi này mà bỏ bữa là chán ăn luôn đấy.

‪(정원 모) ‪우리 나이에 한 끼 빼먹으면 ‪평생 못 챙겨 먹어, 큰일 나

‪Tuổi này mà bỏ bữa là chán ăn luôn đấy. ‪Sẽ lớn chuyện.

‪[웃음]

‪Tôi không cằn nhằn nữa đâu, mau lên đây. Được chưa?

‪잔소리 안 할 테니까 ‪빨리 올라와, 알았지?

‪Tôi không cằn nhằn nữa đâu, mau lên đây. Được chưa?

‪(종수) ‪아이고, 그래, 졌다, 졌어 ‪[웃음]

‪Ôi trời. Được rồi, tôi đầu hàng.

‪(겨울) ‪생체 간 이식 수술은 ‪대부분 아침 일찍 시작해

‪Phẫu thuật ghép gan do người sống hiến ‪thường bắt đầu từ sáng sớm.

‪아무래도 두 건의 수술이 ‪동시에 진행되니까

‪Phải làm đồng thời ‪hai ca phẫu thuật một lúc, ‪nên mất thời gian và cần nhiều nhân lực.

‪시간도 오래 걸리고 ‪인력도 많이 필요하거든

‪nên mất thời gian và cần nhiều nhân lực.

‪교수님은 보통 8시 정도?

‪Tầm 8:00 sáng, các giáo sư sẽ đến.

‪마취과 준비 다 끝나면 내려오시고

‪Phải gây mê xong xuôi thì họ mới xuống. ‪Trước đó, các y tá ‪sẽ chuẩn bị phòng phẫu thuật.

‪그 전에 수술방 간호사 선생님들이 ‪수술상 차리지 ‪[버튼 조작음]

‪Trước đó, các y tá ‪sẽ chuẩn bị phòng phẫu thuật.

‪(겨울) ‪오늘 수술은 생체 간 이식이고

‪Đây là ca phẫu thuật ghép gan sống. ‪Người hiến nam, tầm 50 tuổi.

‪공여자는 50대 남성 ‪수혜자의 동생이야

‪Người hiến nam, tầm 50 tuổi. ‪Em trai của người nhận.

‪공여자가 담도 아나토미가 ‪타입 C라 꽤 어려운 수술이긴 한데

‪Ống mật của người hiến ‪thuộc loại C, nên sẽ là ca khó. ‪Giáo sư Lee Ik Jun là người cẩn thận ‪nên sẽ ổn thỏa thôi.

‪워낙 이익준 교수님이 ‪신경 많이 쓰시니까 잘 끝날 거야

‪Giáo sư Lee Ik Jun là người cẩn thận ‪nên sẽ ổn thỏa thôi.

‪이익준 교수님 ‪보기엔 엄청 산만하고 정신없어 보여도

‪Giáo sư Lee Ik Jun ‪trông thì nghịch ngợm hoạt náo vậy thôi, ‪chứ phẫu thuật rất giỏi đấy.

‪수술은 엄청 잘하셔

‪chứ phẫu thuật rất giỏi đấy.

‪(익준) ‪뭐, 인마?

‪Mới nói gì vậy?

‪욕이니? 칭찬이니?

‪Cô khen hay nói xấu tôi vậy?

‪(겨울) ‪여기서 뭐 하세요, 지금?

‪Anh đang làm gì ở đây? ‪Nghiên cứu.

‪(익준) ‪공부

‪Nghiên cứu.

‪오늘 네가 들어와?

‪- Hôm nay cô tham gia à? ‪- Không ạ.

‪(겨울) ‪아니요 ‪오늘 종세혁 선생님이 어시입니다

‪- Hôm nay cô tham gia à? ‪- Không ạ. ‪Hôm nay bác sĩ Jong Se Hyeok ‪sẽ là phụ mổ chính.

‪(익준) ‪응

‪[차분한 음악] ‪[심전도계 비프음]

‪(익준) ‪자, 리버 프로즌 나갈게요

‪Đây là mẫu gan ‪dùng để sinh thiết đông lạnh.

‪(세혁) ‪씁, 오늘은 좀 결과가 늦네요?

‪Hôm nay kết thúc hơi muộn nhỉ.

‪(익준) ‪스리, 투, 원

‪Ba, hai, một. ‪Kim Mi Ae từ khoa bệnh học đây ạ.

‪(직원) ‪병리과 김미애입니다

‪Kim Mi Ae từ khoa bệnh học đây ạ. ‪Đã có kết quả sinh thiết đông lạnh cho bệnh nhân Kim Chang Hwan.

‪김창은 환자분 프로즌 바이옵시 ‪결과 알려 드리겠습니다

‪Đã có kết quả sinh thiết đông lạnh cho bệnh nhân Kim Chang Hwan.

‪마크로 베시큘라 페티 체인지 6%고요

‪Bọc lớn thay đổi sáu phần trăm. ‪Không có dấu hiệu viêm quanh tĩnh mạch cửa gan.

‪간문맥 주변에 ‪인플라메이션 소견 없습니다

‪Không có dấu hiệu viêm quanh tĩnh mạch cửa gan. ‪Vâng, cảm ơn!

‪(익준) ‪네, 감사합니다

‪Vâng, cảm ơn!

‪바로 진행할게요

‪Bắt đầu luôn nhé.

‪선생님, 음악 좀 부탁해요

‪Cho tôi xin chút nhạc đi.

‪[잔잔한 음악]

‪[심전도계 비프음]

‪(치홍) ‪NS에서는 웬만하면은 ‪'다 괜찮아질 거다'

‪Khi phẫu thuật thần kinh, ‪thường sẽ không nói ‪"sẽ ổn cả thôi",

‪'반드시 좋아진다' 이런 말은 잘 안 해

‪hay "nhất định sẽ có chuyển biến tốt".

‪[성영의 탄성]

‪뇌를 다루는 파트다 보니까

‪Vì phải động đến não bộ,

‪수술하고 ‪드라마틱하게 좋아지는 경우가

‪nên sau phẫu thuật, ‪xác suất hồi phục rõ rệt ‪sẽ thấp hơn so với các khoa khác.

‪다른 과에 비해선 드문 편이거든

‪sẽ thấp hơn so với các khoa khác.

‪[성영의 탄성]

‪Ra vậy.

‪(송화) ‪튜머 나갑니다

‪Tôi sẽ lấy khối u ra.

‪[성영이 콜록거린다]

‪- (치홍) 추워? ‪- (성영) 아니요, 괜찮습니다

‪- Lạnh không? ‪- Tôi ổn ạ.

‪(성영) ‪제가 추위를 좀 타서

‪Tôi chịu lạnh không giỏi lắm.

‪[성영의 멋쩍은 숨소리]

‪Cậu không vào khoa lồng ngực được rồi.

‪(치홍) ‪넌 절대 CS는 못 가겠다

‪Cậu không vào khoa lồng ngực được rồi.

‪[성영의 멋쩍은 숨소리]

‪(재학) ‪윤복아, 괜찮아?

‪Yun Bok à, không sao chứ?

‪춥지? 잠깐만

‪Lạnh nhỉ? Đợi một chút.

‪[심전도계 비프음]

‪(준완) ‪안 보여, 내 쪽으로 더 당겨

‪Không thấy, kéo về phía tôi đi. ‪Vâng.

‪(펠로우1) ‪네, 알겠습니다

‪Vâng.

‪(이현) ‪춥죠?

‪- Lạnh không? ‪- Em ổn ạ.

‪(윤복) ‪괜찮아요

‪- Lạnh không? ‪- Em ổn ạ.

‪(재학) ‪자

‪[윤복의 놀라는 신음]

‪(윤복) ‪감사합니다

‪Cảm ơn ạ.

‪[재학이 살짝 웃는다]

‪(재학) ‪심장을 멈추고 ‪인공 심폐기를 돌리면서 하는 수술은

‪Với những ca phải ngưng tim ‪để dùng máy tim phổi nhân tạo, ‪máu sẽ tuần hoàn chậm vì tim đã ngừng đập.

‪심장이 멈춰 있는 동안 ‪혈액 공급을 잘 못 받기 때문에

‪máu sẽ tuần hoàn chậm vì tim đã ngừng đập.

‪최대한 대사 활동을 낮춰 줘야 돼

‪Phải giảm tốc độ trao đổi chất ‪của bệnh nhân.

‪온도를 낮추고

‪Ta giảm nhiệt độ xuống ‪để giảm thiểu hoạt động của các cơ quan, ‪tiết kiệm năng lượng.

‪장기들의 대사 활동이 낮아져야 ‪에너지 소모가 적거든

‪để giảm thiểu hoạt động của các cơ quan, ‪tiết kiệm năng lượng.

‪그래야 나중에 ‪심장이 다시 뛰게 됐을 때

‪Phải thế thì khi tim đập lại, ‪bệnh nhân mới phục hồi tốt.

‪잘 회복할 수 있어

‪Phải thế thì khi tim đập lại, ‪bệnh nhân mới phục hồi tốt.

‪홍도는 어디 갔어?

‪Hong Do đâu rồi?

‪(윤복) ‪소아외과 수술 들어갔어요

‪Em ấy đi xem phẫu thuật ở khoa nhi. ‪Ra thế. Cậu ấy chịu nóng tốt không?

‪[재학의 탄성]

‪Ra thế. Cậu ấy chịu nóng tốt không?

‪(재학) ‪걔 더위 많이 타니?

‪Ra thế. Cậu ấy chịu nóng tốt không?

‪(윤복) ‪네, 엄청요

‪Hoàn toàn không ạ. ‪Trời đất ơi.

‪(재학) ‪아이고야

‪Trời đất ơi.

‪[윤복의 탄식]

‪Trời ạ.

‪[심전도계 비프음] ‪[홍도의 힘겨운 숨소리]

‪(정원) ‪석션

‪Hút đi.

‪[석션 작동음]

‪Hút đi.

‪거즈 주세요

‪Gạc thấm máu.

‪[홍도의 힘겨운 숨소리]

‪NHIỆT ĐỘ HIỆN TẠI: 30,3 ĐỘ C

‪[홍도가 털썩 쓰러진다]

‪(간호사2) ‪저기, 괜찮으세요?

‪Này, có sao không?

‪- (간호사3) 괜찮으세요? ‪- (간호사2) 선생님

‪- Cậu ổn chứ? ‪- Bác sĩ.

‪(간호사3) ‪정신 좀 드세요?

‪Có sao không?

‪(정원) ‪학생 쓰러졌죠? ‪[간호사2의 힘주는 신음]

‪Cậu sinh viên bị gục à?

‪(펠로우2) ‪네

‪- Vâng. ‪- Không sao chứ?

‪(정원) ‪괜찮아요?

‪- Vâng. ‪- Không sao chứ?

‪(펠로우2) ‪네

‪Vâng, cậu ấy chịu được lâu đấy.

‪올해는 늦게 나왔네요?

‪Vâng, cậu ấy chịu được lâu đấy.

‪작년엔 6월쯤에 한 명 쓰러졌는데

‪Tháng 6 năm ngoái ‪có sinh viên bị ngất luôn.

‪[아기 울음]

‪[산모의 감격한 숨소리]

‪(산모) ‪아가, 안녕

‪Chào con.

‪엄마야

‪Mẹ đây.

‪- (석형) 석션, 석션 ‪- (민하) 네 ‪[석션 작동음]

‪- Hút đi. ‪- Vâng. ‪- Tôi không nhìn thấy. ‪- Vâng.

‪- (석형) 시야 확보 안 돼 ‪- (민하) 네

‪- Tôi không nhìn thấy. ‪- Vâng.

‪(석형) ‪자궁 수처 할 때는 ‪텐션 풀리지 않게 잘 잡아 줘야 돼

‪Khi khâu vết mổ tử cung, ‪phải giữ cho chặt.

‪그렇다고 너무 세게 당기면 안 되고

‪Nhưng cũng không được kéo mạnh. ‪Vâng, tôi biết rồi.

‪(민하) ‪네, 알겠습니다

‪Vâng, tôi biết rồi.

‪[문이 스르륵 열린다]

‪Vâng, tôi biết rồi.

‪(승주) ‪교수님

‪Giáo sư, sinh viên khoa điều dưỡng ‪đến quan sát.

‪간호대 학생들 참관 왔어요

‪Giáo sư, sinh viên khoa điều dưỡng ‪đến quan sát.

‪산모님, 축하해요

‪Mẹ em bé, chúc mừng cô nhé.

‪감사합니다 ‪[문이 스르륵 닫힌다]

‪Cảm ơn cô.

‪(석형) ‪산모님께 미리 말씀드렸어요

‪Tôi đã nói trước với sản phụ. ‪Đến sớm hơn một chút ‪là thấy cảnh đứa bé được đón ra rồi.

‪조금 빨리 왔으면 ‪아기 나오는 거 봤을 텐데

‪Đến sớm hơn một chút ‪là thấy cảnh đứa bé được đón ra rồi. ‪Buổi chiều còn một ca mà ạ. ‪Mong là chiều được xem.

‪(승주) ‪오후에도 수술 있으시잖아요 ‪그때 보면 되죠

‪Buổi chiều còn một ca mà ạ. ‪Mong là chiều được xem.

‪(석형) ‪조금 가까이 와서 봐도 돼요

‪Lại gần quan sát cũng được. ‪Đừng làm bàn phẫu thuật ‪nhiễm khuẩn là được.

‪수술상 컨타 되지 않게 조심하고요

‪Đừng làm bàn phẫu thuật ‪nhiễm khuẩn là được.

‪(익준) ‪예

‪Chào anh. ‪PHÒNG PHẪU THUẬT

‪[익준의 힘겨운 신음]

‪[익준의 한숨]

‪- (영하) 어? ‪- (수빈) 어머, 수술 이제 끝나셨어요?

‪Trời ạ. Giờ mới phẫu thuật xong sao?

‪(수빈) ‪오래 걸렸네요

‪- Lâu quá nhỉ? ‪- Hơi mất thời gian cầm máu.

‪피 잡는 게 좀 오래 걸렸어요

‪- Lâu quá nhỉ? ‪- Hơi mất thời gian cầm máu.

‪근데 수술은 잘됐어요

‪- Lâu quá nhỉ? ‪- Hơi mất thời gian cầm máu. ‪Nhưng cũng xong rồi.

‪퇴근이 늦네요?

‪- Hai người tan làm muộn thế? ‪- Vâng.

‪(수빈) ‪네

‪- Hai người tan làm muộn thế? ‪- Vâng.

‪(익준) ‪아참, 오유민 환자, 그 6011호

‪Phải rồi, bệnh nhân Oh Yu Min phòng 6011

‪간경변증으로 간 이식 기다리는 환자분

‪bị xơ gan đang chờ ghép gan ấy.

‪(수빈) ‪네

‪- Vâng. ‪- Liên lạc với bố cô ấy nhé?

‪(익준) ‪아버님한테 연락 좀 해 주세요

‪- Vâng. ‪- Liên lạc với bố cô ấy nhé?

‪환자 상태가 악화되고 있다고 ‪알려 드려야 될 거 같아요

‪Phải cho bác ấy biết tình hình đang tệ đi.

‪오유민 환자 아버님 ‪병원 안 오신 지 꽤 됐는데

‪Đã lâu rồi ‪không thấy bố cô ấy đến bệnh viện.

‪(영하) ‪지난주에 오고 안 오셨어요

‪Đã không đến từ tuần trước rồi ạ.

‪(수빈) ‪진짜 최근에 못 뵀네

‪Đúng là gần đây không thấy bác ấy.

‪[익준이 혀를 쯧 찬다]

‪다른 가족분들 안 계시죠?

‪Không còn người thân nào khác à? ‪Vâng, cô ấy sống một mình.

‪(수빈) ‪네, 혼자예요

‪Vâng, cô ấy sống một mình. ‪Nghe nói mới gần đây mới gặp lại bố.

‪아버님하고도 ‪오랜만에 만났다고 들었어요

‪Nghe nói mới gần đây mới gặp lại bố.

‪아휴, 어떡하죠?

‪Trời ạ, phải làm sao đây?

‪(영하) ‪잠깐 어디 가셨을 수도 있잖아요

‪Chắc bác ấy đi đâu vài ngày.

‪오시겠죠

‪- Chắc sẽ sớm đến thôi. ‪- Không đến nữa đâu.

‪(익준) ‪안 오실 거예요

‪- Chắc sẽ sớm đến thôi. ‪- Không đến nữa đâu.

‪[수빈의 한숨] ‪응

‪Vâng.

‪이 일만 10년 넘게 하다 보니까 ‪눈빛만 봐도 알 것 같아

‪Tôi làm việc này hơn mười năm rồi. ‪Nhìn ánh mắt là biết.

‪'아, 이분은 ‪가족을 위해 기증을 하겠다'

‪"Người này sẽ hiến gan cho người thân, ‪người này chắc là không".

‪'이분은 쉽지 않겠다'

‪người này chắc là không".

‪근데 오유민 환자 아버님은

‪người này chắc là không". ‪Bố của bệnh nhân Oh Yu Min ‪lại thuộc vế sau.

‪후자예요

‪Bố của bệnh nhân Oh Yu Min ‪lại thuộc vế sau.

‪아마 절대 오시지 않을 겁니다

‪Bác ấy sẽ không quay lại nữa đâu.

‪개인의 선택인데

‪Đó là quyết định riêng của bác ấy.

‪비난은 못 하죠

‪Tôi không thể phán xét. ‪Dù sao thì ngay từ đầu,

‪게다가 오유민 환자 아버님은

‪Dù sao thì ngay từ đầu,

‪애초부터 간 이식이 힘든 상태였으니까

‪bác ấy cũng khó mà hiến gan được. ‪Mà thôi, tôi biết rồi.

‪아무튼 일단 알겠습니다

‪Mà thôi, tôi biết rồi.

‪[수빈이 숨을 들이켠다]

‪Giáo sư này.

‪(수빈) ‪아, 교수님 ‪[익준의 의아한 신음]

‪Giáo sư này.

‪밖에 비 와요

‪Trời đang mưa đấy.

‪[웃으며] ‪아침부터 왔는데 모르셨죠?

‪Từ sáng đã mưa rồi. ‪Anh không biết phải không?

‪그럼 고생하세요

‪Anh vất vả rồi.

‪가세요

‪Hai người về nhé.

‪[익준이 피식 웃는다]

‪[빗소리가 솨 들린다]

‪[문이 달칵 열린다]

‪Mưa rồi kìa. Đi ăn thôi.

‪비 온다, 밥 먹자

‪Mưa rồi kìa. Đi ăn thôi.

‪수술 끝났어?

‪- Phẫu thuật xong chưa? ‪- Xong thì tôi mới ở đây chứ.

‪(익준) ‪아, 끝났으니까 왔지

‪- Phẫu thuật xong chưa? ‪- Xong thì tôi mới ở đây chứ. ‪Ăn gì đây?

‪뭐 먹을까?

‪Ăn gì đây?

‪어, 전 먹을까? 수제비? 어때?

‪Bánh xèo nhé? Hay canh bánh bột? ‪Đương nhiên là canh bánh bột rồi. ‪Gặp nhau dưới sảnh đi.

‪수제비지

‪Đương nhiên là canh bánh bột rồi. ‪Gặp nhau dưới sảnh đi.

‪(송화) ‪로비에서 보자

‪Đương nhiên là canh bánh bột rồi. ‪Gặp nhau dưới sảnh đi. ‪Tôi không đi xe. Đi xe cậu đi.

‪나 차 놓고 왔어, 네 차 타고 가자

‪Tôi không đi xe. Đi xe cậu đi.

‪콜

‪Được.

‪[밝은 음악]

‪비도 오는데 드라이브나 갈까?

‪Mưa rồi kìa. Đi đâu chơi không?

‪(송화) ‪좋지

‪Được đấy.

‪우주는?

‪U Ju thì sao?

‪(익준) ‪창원 갔어

‪Về Changwon rồi. ‪Dạo này nó nghiện cơm canh thịt lợn.

‪돼지국밥에 완전 빠졌어 ‪[송화가 피식 웃는다]

‪Về Changwon rồi. ‪Dạo này nó nghiện cơm canh thịt lợn. ‪Phải trả lại máy trợ thính ‪của bố cậu thật à?

‪너 아버지 보청기 어떻게 됐어?

‪Phải trả lại máy trợ thính ‪của bố cậu thật à?

‪진짜 환불했어?

‪Phải trả lại máy trợ thính ‪của bố cậu thật à? ‪Không. Điên sao mà trả?

‪(송화) ‪아니, 미쳤어?

‪Không. Điên sao mà trả?

‪내가 송 교수한테 얘기해서 ‪얼마나 신경 써서 구한 건데

‪Tôi phải nhờ giáo sư Song mãi ‪mới mua được mà. ‪Sao lại để bác ấy biết giá của nó?

‪그러게 돈 얼마라는 얘기를 왜 했어?

‪Sao lại để bác ấy biết giá của nó? ‪Tôi có nói đâu.

‪내가 했어?

‪Tôi có nói đâu.

‪아빠가 어디서 들으신 거지

‪Bố tôi nghe được từ ai đó.

‪아, 아무튼

‪Trời ạ, dù sao thì tôi đã nói ‪nhân viên được giảm giá,

‪직원 할인 받고 ‪쿠폰도 쓰고 카드 할인에

‪Trời ạ, dù sao thì tôi đã nói ‪nhân viên được giảm giá, ‪dùng phiếu quà tặng, ‪chiết khấu thẻ tín dụng. ‪Phải tìm ra đủ thể loại cớ.

‪있는 말 없는 말 다 지어내서

‪Phải tìm ra đủ thể loại cớ.

‪거짓말 대충 2만 3천 개 해서

‪Bịa ra khoảng 23.000 lời nói dối ‪để làm sao nó rẻ hơn một triệu won.

‪100만 원 아래로 줬다고 하고

‪để làm sao nó rẻ hơn một triệu won. ‪Nói mãi bố tôi mới chịu đeo đấy.

‪겨우겨우 환불 안 하고 ‪차시기로 했어, 아휴

‪Nói mãi bố tôi mới chịu đeo đấy.

‪아유, 열 내지 마

‪Trời ạ, đừng giận bác ấy.

‪딸 돈 쓸까 봐 그러시는 거지 ‪[휴대전화 벨 소리]

‪Bác ấy không muốn cậu tốn kém mà.

‪(익준) ‪이모님, 김치 좀 더 주세요

‪Dì ơi, cho cháu thêm kimchi.

‪(송화) ‪어, 무슨 일이야?

‪Ừ, có chuyện gì? ‪Bệnh nhân bị xuất huyết tiểu não,

‪(치홍) ‪교수님, 세레벨럼 ICH 환자인데

‪Bệnh nhân bị xuất huyết tiểu não,

‪멘탈은 세미코마이고 ‪퓨필은 보스 0.2 픽스

‪đang trong trạng thái bán hôn mê. ‪Đồng tử giữ ở mức 0,2. ‪Gần như không cử động gì.

‪모터는 올 트레이스입니다

‪Gần như không cử động gì. ‪Tôi ở gần đây. Về ngay.

‪(송화) ‪앞이야, 바로 갈게

‪Tôi ở gần đây. Về ngay.

‪[통화 종료음] ‪가자

‪Tôi ở gần đây. Về ngay. ‪Đi thôi.

‪[박진감 넘치는 음악]

‪Đi thôi.

‪(치홍) ‪브레인 CT 인핸스 찍었고요

‪Đã chụp CT não nâng cao.

‪출혈량이 많아서 브레인 스템이 ‪컴프레션 되는 것 같습니다

‪Xuất huyết làm cuống não bị ép lại. ‪Bệnh nhân bao nhiêu tuổi?

‪(송화) ‪어르신 연세가 어떻게 되는데?

‪Bệnh nhân bao nhiêu tuổi? ‪Mười ba tuổi ạ.

‪(치홍) ‪13세입니다

‪Mười ba tuổi ạ.

‪13세 여자아이입니다

‪Bệnh nhân nữ, 13 tuổi.

‪[송화의 한숨] ‪[긴장되는 음악]

‪[심전도계 비프음] ‪[아이의 가쁜 숨소리]

‪NGƯỜI GIÁM HỘ

‪[여자1이 흐느낀다]

‪(광현) ‪뭐야?

‪Gì vậy?

‪뇌출혈이야?

‪Xuất huyết não sao?

‪아직 아기인데?

‪Là trẻ em mà.

‪[긴장되는 음악] ‪- (송화) 안치홍 선생 ‪- (치홍) 예

‪- Ahn Chi Hong. ‪- Dạ? ‪Có thấy tiểu não cô bé bị AVM không?

‪세레벨럼 AVM 보이지?

‪Có thấy tiểu não cô bé bị AVM không?

‪(치홍) ‪어? 아, 예

‪À, vâng. ‪Có lẽ ngất đi là do phần dị dạng bị vỡ,

‪(송화) ‪AVM이 럽처돼서 ‪세레벨럼에 ICH가 생기고

‪Có lẽ ngất đi là do phần dị dạng bị vỡ, ‪gây xuất huyết trong tiểu não. ‪Làm phẫu thuật đi.

‪의식 잃고 쓰러진 거 같아

‪gây xuất huyết trong tiểu não. ‪Làm phẫu thuật đi.

‪- 수술 들어가자 ‪- (치홍) 네

‪gây xuất huyết trong tiểu não. ‪Làm phẫu thuật đi. ‪- Vâng. ‪- Chuẩn bị giấy đồng ý mổ,

‪(송화) ‪빨리 준비해

‪- Vâng. ‪- Chuẩn bị giấy đồng ý mổ,

‪보호자 퍼미션 받고 ‪마취과 어레인지해서 바로 수술방 올려

‪- Vâng. ‪- Chuẩn bị giấy đồng ý mổ, ‪gọi khoa gây mê ‪rồi đưa bệnh nhân vào phòng mổ luôn.

‪보호자분한테 내가 설명드릴게

‪gọi khoa gây mê ‪rồi đưa bệnh nhân vào phòng mổ luôn. ‪- Tôi sẽ giải thích với người nhà. ‪- Vâng.

‪(치홍) ‪네, 알겠습니다

‪- Tôi sẽ giải thích với người nhà. ‪- Vâng.

‪[ATM 작동음]

‪[안내 음성] ‪거래가 완료되었습니다

‪(정원) ‪아, 깜짝이야, 씨 ‪[안내 음성이 흘러나온다]

‪Thật là, giật cả mình.

‪뭐야, 집에 안 갔어? ‪당직이야? 우산 있냐?

‪Sao vậy? Không về à? ‪Trực đêm sao? Có ô không?

‪집에 안 갔고 당직 아니고 우산 없어

‪Không về nhà. Không trực đêm. Không có ô.

‪나 만 원만

‪Cho vay 10.000 won đi.

‪아, 현금이 없어서 그래

‪Tôi không có tiền mặt. ‪Tôi cược bóng chày với Gwang Hyeon. ‪Chết tiệt. NC thua.

‪광현이랑 야구 내기했는데 ‪아, NC가 졌어

‪Tôi cược bóng chày với Gwang Hyeon. ‪Chết tiệt. NC thua. ‪Lẽ ra tôi thắng mười lần liên tiếp rồi.

‪아, 오늘 이겼으면 10연승인데

‪Lẽ ra tôi thắng mười lần liên tiếp rồi.

‪- (정원) 갚아 ‪- (익준) 어

‪- Nhớ trả. ‪- Ừ.

‪저, 담배도 좀 줘라

‪Cho xin mấy điếu thuốc luôn.

‪[한숨]

‪Cho xin mấy điếu thuốc luôn.

‪(정원) ‪만 원, 담배 네 개

‪10.000 won và 4 điếu thuốc.

‪(익준) ‪라이터도

‪Một bật lửa.

‪[한숨]

‪(정원) ‪만 원, 담배 네 개, 라이터 하나

‪10.000 won, 4 điếu thuốc và 1 bật lửa.

‪(익준) ‪어? 겨울이다

‪Ồ, là Gyeo Ul kìa.

‪뭐야?

‪Gì vậy?

‪뭐긴 뭐야, 뻥이지

‪Còn gì nữa? Lừa cậu. ‪Đồ điên.

‪미친놈

‪Đồ điên.

‪(정원) ‪간다

‪Đi đây.

‪만 원, 담배 네 개, 라이터 하나

‪10.000 won, 4 điếu thuốc và 1 bật lửa. ‪Khoan.

‪(익준) ‪잠깐

‪Khoan.

‪♪ 만 원, 담배 네 개, 라이터 하나 ♪

‪10.000 won, 4 điếu thuốc và 1 bật lửa

‪[정원의 한숨] ‪♪ 제시카, 외동딸 ‪일리노이, 시카고 ♪

‪Jessica, con một, Illinois, Chicago ‪Tiền bối Ahn Jeong Won là tên trùm sò

‪♪ 과 선배는 안정원, 그는 왕쪼잔 ♪

‪Tiền bối Ahn Jeong Won là tên trùm sò

‪[개가 짖는 효과음]

‪[으르렁거리는 효과음] ‪[익준이 피식 웃는다]

‪야, 나 진짜 간다

‪Tôi đi thật đây. ‪Đến giờ điểm tin bóng chày rồi.

‪야구 하이라이트 할 시간이야

‪Tôi đi thật đây. ‪Đến giờ điểm tin bóng chày rồi.

‪(정원) ‪하, 저 미친놈

‪Đúng là đồ điên.

‪[한숨]

‪[다가오는 자동차 엔진음]

‪[차 문이 달칵 닫힌다]

‪(겨울) ‪안녕하세요, 교수님

‪Chào giáo sư.

‪[차창이 스르륵 열린다]

‪(남자1) ‪이따 집에서 봐, 안녕

‪Có gì về nhà gặp nhé. Chào.

‪[밝은 음악]

‪(익준) ‪차 또 바뀌었지?

‪Cậu ta đi xe khác à? ‪Ừ, hôm qua là chiếc sedan màu xám.

‪(광현) ‪어, 어젠 회색 세단이었어

‪Ừ, hôm qua là chiếc sedan màu xám.

‪씁, 장겨울 대체 누굴 만나는 거야?

‪Ừ, hôm qua là chiếc sedan màu xám. ‪Rốt cuộc Jang Gyeo Ul ‪đang hẹn hò với ai vậy? ‪Trông không có cảm tình gì cả.

‪(익준) ‪인상이 별로인데?

‪Trông không có cảm tình gì cả.

‪(광현) ‪정원이 차 없어?

‪Jeong Won không có xe à? ‪Có chứ. Nhưng nó ốm yếu lắm.

‪(익준) ‪있어, 있는데 많이 아파

‪Có chứ. Nhưng nó ốm yếu lắm.

‪만날 병원에 있어

‪Suốt ngày nằm ở bệnh viện.

‪어, 겨울아, 너 왜 다시 들어왔어?

‪Gyeo Ul à, sao cô quay lại? ‪Chào anh.

‪(겨울) ‪어? 안녕하세요

‪Chào anh.

‪- (광현) 어, 안녕? ‪- (익준) 뭐 놓고 왔어?

‪- Ừ, chào cô. ‪- Cô quên gì à? ‪Tôi muốn sắp xếp bệnh án.

‪차트 정리하려고요

‪Tôi muốn sắp xếp bệnh án.

‪낮에 일이 많아서 제대로 못 했어요

‪Hôm nay bận quá nên tôi chưa làm được. ‪Tiện thể qua PICU ‪xem em bé mới phẫu thuật hôm nay.

‪온 김에 PICU의 ‪수술한 아기도 한번 보고요

‪Tiện thể qua PICU ‪xem em bé mới phẫu thuật hôm nay.

‪우리 겨울이 커피 마실래? ‪커피 사 줄까?

‪Gyeo Ul nhà mình uống cà phê không?

‪네

‪Có ạ. Nhưng giờ quán vẫn mở cửa sao?

‪근데 지금 카페 열었어요?

‪Có ạ. Nhưng giờ quán vẫn mở cửa sao?

‪(익준) ‪아유, 편의점 있잖아, 내가 사 갈게

‪Có cửa hàng tiện lợi mà. Để tôi đi mua.

‪너 PICU에 가 있어

‪Cô cứ đến PICU đi. ‪- Gặp ở đó nhé. ‪- Vâng.

‪- 그 앞에서 보자 ‪- (겨울) 네

‪- Gặp ở đó nhé. ‪- Vâng.

‪(익준) ‪자

‪Đây.

‪(겨울) ‪어? 감사합니다

‪Cảm ơn anh.

‪(익준) ‪아

‪À, một lon nữa. Đây.

‪하나 더, 자

‪À, một lon nữa. Đây.

‪(겨울) ‪제가 사 와도 되는데

‪Tôi đi mua cũng được mà.

‪내가 할인이 더 많이 돼

‪Tôi được giảm giá nhiều hơn. ‪Tận 30 phần trăm cơ.

‪난 무려 30%나 돼

‪Tôi được giảm giá nhiều hơn. ‪Tận 30 phần trăm cơ.

‪[살짝 웃는다]

‪Tôi được giảm giá nhiều hơn. ‪Tận 30 phần trăm cơ.

‪[익준이 뚜껑을 탁 내려놓는다]

‪[익준이 숨을 씁 들이켠다]

‪(익준) ‪아, 겨울아

‪Gyeo Ul à.

‪질문 하나 해도 돼?

‪Tôi hỏi một câu được không?

‪사생활인데 괜찮아?

‪- Chuyện đời tư, không sao chứ? ‪- Vâng.

‪네

‪- Chuyện đời tư, không sao chứ? ‪- Vâng.

‪[입소리를 쩝 낸다]

‪네 남친 뭐 하는 사람이야?

‪Bạn trai cô làm nghề gì vậy?

‪뭐 하는 사람이길래 ‪만날 차가 그렇게 바뀌어?

‪Làm nghề gì mà ‪mỗi ngày lái một chiếc xe thế?

‪(익준) ‪딜러야?

‪Bán xe à? Bán xe ngoại nhập sao?

‪외제 차 딜러?

‪Bán xe à? Bán xe ngoại nhập sao?

‪하나는 맞고 하나는 틀렸어요

‪Anh nói đúng một nửa. Nửa còn lại thì sai.

‪[함께 흐느낀다] ‪[무거운 음악]

‪[알림음이 울린다]

‪ĐÃ PHẪU THUẬT XONG ‪VUI LÒNG ĐẾN PHÒNG PHẪU THUẬT

‪[남자2의 놀라는 숨소리]

‪ĐÃ PHẪU THUẬT XONG ‪VUI LÒNG ĐẾN PHÒNG PHẪU THUẬT ‪Bà xã.

‪[여자1이 흐느낀다]

‪(준완) ‪아직 안 자고 뭐 해?

‪Sao em vẫn chưa ngủ?

‪아유, 12시가 넘었다

‪Trời ạ, quá nửa đêm rồi.

‪(익순) ‪잠이 안 와요

‪Em không ngủ được.

‪수술 이제 끝났어요?

‪Giờ anh mới phẫu thuật xong à? Vất vả lắm không?

‪힘든 수술이었어요?

‪Giờ anh mới phẫu thuật xong à? Vất vả lắm không?

‪(준완) ‪아니, 앞의 수술이 밀려서 ‪늦게 시작했어

‪Không. Vì ca trước kéo dài hơn dự tính ‪nên anh bắt đầu muộn.

‪(익순) ‪저녁도 안 먹었겠네요?

‪Chắc anh chưa ăn tối nhỉ.

‪(준완) ‪응, 의국에서 라면 하나 먹으려고

‪Ừ, anh định vào văn phòng ăn tạm mì.

‪얼른 자, 주말에 보자

‪Em ngủ đi. Cuối tuần gặp nhau nhé.

‪(익순) ‪네

‪Vâng.

‪오빠, 안녕

‪Tạm biệt anh nhé. ‪Ừ, ngủ ngon.

‪(준완) ‪응, 잘 자

‪Ừ, ngủ ngon. ‪PHÒNG KHÁM 2 ‪KHOA PHẪU THUẬT TIM LỒNG NGỰC

‪[통화 종료음]

‪PHÒNG KHÁM 2 ‪KHOA PHẪU THUẬT TIM LỒNG NGỰC

‪[버튼 조작음] ‪[문이 달칵 열린다]

‪(준완) ‪안 갔어?

‪Còn chưa về sao? ‪Chào giáo sư.

‪(윤복) ‪안녕하세요

‪Chào giáo sư.

‪(준완) ‪어, 안녕

‪Ừ, xin chào.

‪공부하니?

‪- Đang học à? ‪- Không ạ.

‪(윤복) ‪아니요 ‪낮에 휴대폰에 막 적은 거 정리했어요

‪- Đang học à? ‪- Không ạ. ‪Em đang sắp xếp đống ghi chú trưa nay.

‪너무 늦었다, 얼른 집에 들어가

‪Khuya rồi đấy, mau về nhà đi. ‪Vâng, em cũng làm xong rồi.

‪(윤복) ‪네, 다 했어요 ‪[수납장이 탁 닫힌다]

‪Vâng, em cũng làm xong rồi.

‪[윤복이 펜을 달칵 누른다]

‪택시 타고 가, 카드는 내일 주고

‪Bắt taxi đi. Mai rồi trả lại thẻ. ‪Ôi, không cần đâu ạ.

‪어, 아, 저 괜찮아요

‪Ôi, không cần đâu ạ. ‪Không, cầm lấy đi.

‪아니야, 가져가

‪Không, cầm lấy đi. ‪Em có hẹn bạn trai đến đón.

‪저 남자 친구 오기로 했어요

‪Em có hẹn bạn trai đến đón.

‪[준완의 당황하는 숨소리] ‪(윤복) ‪남자 친구 밑에서 기다리고 있어요

‪Em có hẹn bạn trai đến đón. ‪Bạn trai em đang đợi ở dưới.

‪[윤복이 살짝 웃는다]

‪Bạn trai em đang đợi ở dưới. ‪Em cảm ơn ạ.

‪감사합니다

‪Em cảm ơn ạ.

‪(송화) ‪수술은 잘 끝났습니다

‪Ca phẫu thuật đã thành công.

‪저희가 최선을 다해 ‪할 수 있는 건 다 했어요

‪Chúng tôi đã làm hết sức có thể.

‪뇌출혈과 동정맥 기형도 제거했는데

‪Đã ngăn chặn xuất huyết não ‪và loại bỏ phần động mạch bị dị dạng,

‪부종이 심하고

‪nhưng não vẫn bị phù nặng. ‪Phần xuất huyết nằm sâu trong não ‪và ở vị trí xấu.

‪워낙 출혈 위치 자체가 ‪깊고 안 좋은 곳에 있어서

‪Phần xuất huyết nằm sâu trong não ‪và ở vị trí xấu. ‪Nên cần phải theo dõi thêm.

‪좀 더 지켜봐야 될 거 같아요

‪Nên cần phải theo dõi thêm.

‪뇌압 낮추는 약을 쓰면서 ‪중환자실에서 좀 지켜볼게요

‪Chúng tôi đã cho cô bé thuốc ‪để giảm áp lực lên não ‪và giữ lại ở ICU theo dõi.

‪의식은 돌아올까요?

‪Con bé sẽ tỉnh lại chứ?

‪지금은 알 수 없어요

‪Giờ vẫn chưa chắc chắn được.

‪생명이 위독한 상태였기 때문에 ‪의식을 생각할 단계는 아니고

‪Vì sinh mạng đang nguy kịch ‪nên cũng chưa biết trước được ‪có tỉnh lại không.

‪지켜봐야 될 거 같아요

‪Phải theo dõi thêm.

‪그럼

‪Tôi xin phép.

‪[여자1의 울먹이는 숨소리]

‪Tôi xin phép. ‪PHÒNG PHẪU THUẬT ‪Cảm ơn bác sĩ.

‪(여자1) ‪감사합니다 ‪[남자2가 인사한다]

‪Cảm ơn bác sĩ.

‪[빗소리가 솨 들린다]

‪[휴대전화 알림음]

‪(치홍) ‪밖에 비 많이 와요

‪Trời mưa to lắm. Tôi có treo ô trước cửa phòng cô.

‪문 앞에 우산 놓고 갑니다

‪Trời mưa to lắm. Tôi có treo ô trước cửa phòng cô.

‪오늘 정말 고생 많으셨습니다

‪Hôm nay giáo sư vất vả nhiều rồi.

‪[버튼 조작음]

‪[휴대전화 벨 소리]

‪(송화) ‪어, 왜?

‪Ừ, sao thế?

‪이 시간에 웬일이야? 무슨 일 있어?

‪Muộn thế này rồi có chuyện gì?

‪(익준) ‪무슨 일은 ‪[익준이 피식 웃는다]

‪Có chuyện gì chứ. Tôi đang chờ cậu.

‪너 기다리지, 인마

‪Có chuyện gì chứ. Tôi đang chờ cậu.

‪너 아직 안 갔어?

‪Cậu chưa về sao? ‪Về làm sao được? Cậu có đi xe đâu.

‪(익준) ‪어딜 가? 너 차 없잖아

‪Về làm sao được? Cậu có đi xe đâu.

‪비도 오는데 어떻게 가려고

‪Trời đang mưa. Cậu về kiểu gì?

‪끝났지?

‪Trời đang mưa. Cậu về kiểu gì? ‪Xong việc rồi à?

‪ER 앞으로 와, 차 대고 있을게

‪Xong việc rồi à? ‪Trước cổng cấp cứu. Tôi chạy ra đó.

‪[살짝 웃는다]

‪알았어, 금방 갈게

‪Biết rồi. Tôi ra ngay đây.

‪[통화 종료음]

‪[피식 웃는다]

‪[빗소리가 솨 들린다]

‪(익준) ‪아무래도 윤복이 같은데?

‪Hình như kia là Yun Bok.

‪[윤복 애인의 한숨]

‪(윤복 애인) ‪왜 못 보여 주는데?

‪Sao em không cho anh xem?

‪(윤복) ‪내 핸드폰을 네가 왜 봐?

‪Anh xem điện thoại của em làm gì?

‪[윤복 애인의 한숨]

‪(윤복 애인) ‪'자니?'

‪"Ngủ chưa?"

‪지금 시간이 몇 시인데 ‪그 새끼는 이런 문자를 보내?

‪Muộn thế này rồi ‪mà tên đó còn nhắn tin như vậy à?

‪'자니?'

‪- "Ngủ chưa?" ‪- Này.

‪(윤복) ‪너...

‪- "Ngủ chưa?" ‪- Này.

‪너 내 핸드폰 봤어?

‪Anh xem tin nhắn của em sao?

‪왜 남의 핸드폰을 봐?

‪Sao lại xem điện thoại của người ta?

‪앞에 바로 보이는데 그럼 안 봐?

‪Nó hiện lên ngay trước mắt anh mà.

‪네 핸드폰 줘 봐

‪- Đưa anh xem điện thoại. ‪- Không.

‪(윤복) ‪싫어

‪- Đưa anh xem điện thoại. ‪- Không.

‪(윤복 애인) ‪왜 싫어? 뭐 있구나, 너?

‪Sao lại không? Rõ là em giấu giếm gì đó.

‪(윤복) ‪아, 없어

‪Không có gì mà.

‪그러는 너는?

‪Vậy còn anh? Sao anh không dùng ‪ốp điện thoại em mua cho?

‪왜 내가 사 준 휴대폰 케이스 안 해?

‪Vậy còn anh? Sao anh không dùng ‪ốp điện thoại em mua cho? ‪Là ốp đôi mà.

‪커플 케이스라며

‪Là ốp đôi mà. ‪Không nhét vừa vào đây.

‪(윤복 애인) ‪아, 여기 안 들어가요

‪Không nhét vừa vào đây. ‪Chỉ bỏ ra lúc lái xe thôi.

‪운전할 땐 빼

‪Chỉ bỏ ra lúc lái xe thôi. ‪Phải dùng chỉ đường.

‪내비 봐야 될 거 아니야

‪Phải dùng chỉ đường. ‪Thế ốp điện thoại đâu?

‪(윤복) ‪케이스 어디 있는데?

‪Thế ốp điện thoại đâu?

‪[윤복 애인이 바스락거린다]

‪[휴대전화 알림음]

‪(윤복 애인) ‪아, 이 새끼가 진짜

‪Cái tên này thật là.

‪핸드폰 줘 봐

‪Đưa anh điện thoại.

‪(윤복) ‪왜 이래?

‪Anh làm sao vậy?

‪아니라고, 걔 아니야

‪Đã bảo không phải mà. Không phải.

‪(윤복 애인) ‪그러니까 아니니까 줘 봐, 확인해 보게 ‪[차분한 음악]

‪Không thì đưa đây xem. ‪- Để anh xem. ‪- Không thích.

‪(윤복) ‪아, 싫다고

‪- Để anh xem. ‪- Không thích.

‪(윤복 애인) ‪아니, 그냥 확인하고 다시 준다는데 ‪왜 그러는데?

‪Xem xong anh trả ngay mà.

‪(윤복) ‪아니, 내가 싫다는데 너 왜 자꾸 그래?

‪Em đã bảo không thích. ‪Sao anh cứ càm ràm vậy?

‪(윤복 애인) ‪아니, 이게 그렇게 어려운 일이야?

‪Cho anh xem điện thoại ‪khó khăn đến vậy sao?

‪거기서 보여 주는 게, 그냥?

‪Cho anh xem điện thoại ‪khó khăn đến vậy sao? ‪Này. Em không muốn cho anh xem điện thoại.

‪(윤복) ‪아니, 내가 싫다고 ‪너한테 이거 보여 주기가

‪Này. Em không muốn cho anh xem điện thoại.

‪[잔잔한 음악이 흘러나온다] ‪[준완의 웃음]

‪Chà, xem kiểu tóc kìa.

‪(익순) ‪머리 이렇게 잘라 놔 가지고... ‪[준완의 탄성]

‪Chà, xem kiểu tóc kìa.

‪우주 2살 때

‪U Ju hồi hai tuổi đó.

‪하, 우리 오빠 어릴 때랑 똑같아, 진짜

‪Giống hệt anh em hồi nhỏ.

‪(준완) ‪할아버지 닮았네

‪Đúng là giống như đúc.

‪[익순의 웃음]

‪ĐẠI ÚY HONG JEONG HO

‪[휴대전화 알림음]

‪ĐẠI ÚY HONG JEONG HO

‪같은 대대에 있는 애, 홍 대위

‪Là Đại úy Hong cùng đại đội với em.

‪(익순) ‪얘 버릇이에요, 버릇 ‪모든 사람한테 다 이래요

‪Gặp ai cậu ấy cũng làm thế. ‪Với ai cũng nhắn tin thân thiện.

‪얘는 '다', '나', '까'보다 ‪'용'을 더 많이 하는 애예요

‪Với ai cũng nhắn tin thân thiện.

‪앞의 거 보여 줘요?

‪Anh muốn đọc hết không?

‪봐요, 봐요

‪- Đây này. ‪- Thôi khỏi.

‪(준완) ‪됐어, 네가 그렇다면 그렇겠지

‪- Đây này. ‪- Thôi khỏi. ‪Em bảo vậy thì là vậy. ‪Không cần cho anh đọc.

‪안 봐도 돼

‪Không cần cho anh đọc.

‪진짜 괜찮아요?

‪- Thật chứ? ‪- Ừ, anh xem điện thoại của em làm gì?

‪(준완) ‪응, 내가 네 휴대폰을 왜 봐?

‪- Thật chứ? ‪- Ừ, anh xem điện thoại của em làm gì?

‪[준완이 잔을 탁 내려놓는다]

‪Em định học tiến sĩ à?

‪박사 학위 딴다고?

‪Em định học tiến sĩ à?

‪그건 어디서 공부하는 건데?

‪Em sẽ đi học ở đâu?

‪(익순) ‪미국 아니면 영국인데 ‪어디에 자리가 날지 몰라요

‪Ở Mỹ hoặc ở Anh. ‪Vẫn chưa rõ họ sẽ khai giảng ở đâu.

‪공부는 열심히 하는데

‪Em vẫn học hành chăm chỉ

‪티오가 한두 명밖에 안 돼요

‪nhưng chỉ có một, hai người ‪được chọn thôi. ‪- Em muốn thành giáo sư à? ‪- Dù không bằng anh em,

‪교수 되려고?

‪- Em muốn thành giáo sư à? ‪- Dù không bằng anh em,

‪우리 오빠만큼은 아니어도 ‪저도 공부 머리는 좀 있어요

‪- Em muốn thành giáo sư à? ‪- Dù không bằng anh em, ‪nhưng em cũng lanh lợi mà. ‪Em vào học viện quân sự

‪운동까지 잘해서 육사 간 거지만

‪nhưng em cũng lanh lợi mà. ‪Em vào học viện quân sự ‪vì giỏi vận động. ‪Em sẽ đi bao lâu?

‪가면 얼마나 있는데?

‪Em sẽ đi bao lâu?

‪씁, 가게 되면

‪Nếu được chọn,

‪5년? 최소 3년 과정요

‪chương trình đào tạo ‪sẽ khoảng ba đến năm năm.

‪넌 결혼 생각은 전혀 없구나?

‪Thì ra em không định kết hôn nhỉ.

‪처음 사귈 때 말씀드렸잖아요 ‪[준완이 잔을 탁 내려놓는다]

‪Em đã nói trước rồi còn gì.

‪저 결혼 생각은 아예 없다고

‪Em không hề muốn kết hôn.

‪[준완의 한숨] ‪(익순) ‪근데 오빠, 우리 이런 대화

‪Anh biết nói về chuyện này ‪cũng vô nghĩa, phải không?

‪아무 의미 없는 거 알죠?

‪Anh biết nói về chuyện này ‪cũng vô nghĩa, phải không? ‪Tỷ lệ chọi để được đi cao lắm.

‪경쟁 엄청 치열해요

‪Tỷ lệ chọi để được đi cao lắm.

‪대위들이 뽑힐 가능성이 더 커요

‪Khả năng cao là các Đại úy sẽ được chọn.

‪못 가, 못 가

‪Không tới lượt em đâu.

‪네가 왜 못 가?

‪Sao lại không tới lượt em?

‪네가 못 가면 누가 가냐?

‪Sao lại không tới lượt em? ‪Không chọn em thì chọn ai? ‪Em có thể được đi mà.

‪(준완) ‪너 갈 수 있어

‪Em có thể được đi mà.

‪오빤 네가 뽑힐 거 같은데?

‪Anh thấy em sẽ được chọn đấy.

‪진짜?

‪Thật sao?

‪맞아요, 저도 제가 뽑힐 거 같아요

‪Đúng vậy. Em cũng đoán là mình được chọn.

‪[함께 웃는다]

‪Đúng vậy. Em cũng đoán là mình được chọn.

‪(익순) ‪내가 갈 거 같아, 내가

‪Chắc là sắp đi rồi.

‪너 만약 가게 되면

‪Nếu em được chọn,

‪[잔잔한 음악] ‪우린 헤어지는 건가?

‪chúng ta phải chia tay sao?

‪너 공부하러 가면

‪Nếu em đi học,

‪우린 어떻게 되는 거지?

‪chúng ta sẽ thế nào đây?

‪(익준) ‪밥 먹자!

‪Đi ăn thôi. Hôm nay ăn cá minh thái kho.

‪식당 동태조림이야!

‪Đi ăn thôi. Hôm nay ăn cá minh thái kho.

‪(송화) ‪[놀라며] ‪가자

‪Đi ăn thôi. Hôm nay ăn cá minh thái kho. ‪- Đi. ‪- Từ từ.

‪워워

‪- Đi. ‪- Từ từ. ‪Từ từ thôi chứ.

‪(익준) ‪워워, 워워

‪Từ từ thôi chứ.

‪(겨울) ‪총담관 낭종은

‪U nang ống mật chủ xảy ra ‪khi ống mật bị giãn thành nang, ‪dẫn đến suy giảm chức năng ống mật.

‪총담관이 낭성으로 확장돼서 ‪기능이 떨어지고

‪khi ống mật bị giãn thành nang, ‪dẫn đến suy giảm chức năng ống mật. ‪Từ đó, có thể gây ra một số bệnh

‪이로 인해 담관 담석증

‪Từ đó, có thể gây ra một số bệnh ‪như sỏi mật hay ung thư đường mật.

‪또는 담관암 등이 ‪발생할 수 있는 병이고요

‪như sỏi mật hay ung thư đường mật.

‪어, 수술은 낭성으로 확장된 ‪총담관 낭종을 절제하고

‪Tiến hành phẫu thuật có thể cắt bỏ ‪nang ống mật chủ đã bị giãn. ‪Phẫu thuật nối mật ruột Roux-en-Y

‪루앙와이 담관, 공장 문합 수술을 통해 ‪담도를 재건해 줄 겁니다

‪Phẫu thuật nối mật ruột Roux-en-Y ‪sẽ giúp tái tạo ‪và phục hồi chức năng ống mật.

‪[다가오는 발걸음] ‪(여자2) ‪아...

‪Vâng.

‪(정원) ‪안녕하세요, 어머니

‪Chào cô. ‪Chào bác sĩ.

‪(여자2) ‪아, 예, 선생님, 안녕하세요

‪Chào bác sĩ.

‪[정원이 살짝 웃는다]

‪Chào bác sĩ.

‪재원이 어려운 수술 아니고요

‪Ca phẫu thuật của Jae Won không khó.

‪어, 간에서 ‪담즙이라는 게 만들어지는데

‪Gan tiết ra một thứ gọi là dịch mật. ‪Dịch mật chính là dịch tiêu hóa ‪có vai trò tiêu hóa dầu mỡ.

‪이게 기름기를 소화하는 데 ‪도움을 주는 소화액이에요

‪Dịch mật chính là dịch tiêu hóa ‪có vai trò tiêu hóa dầu mỡ.

‪[탄성]

‪Dịch mật chính là dịch tiêu hóa ‪có vai trò tiêu hóa dầu mỡ. ‪Dịch mật tiết ra sẽ được chuyển đến ruột.

‪(정원) ‪어, 담즙이 만들어지면 ‪장으로 이동을 하게 되는데

‪Dịch mật tiết ra sẽ được chuyển đến ruột. ‪Đường đi của dịch mật đến ruột ‪được gọi là ống mật.

‪고 이동하는 고 길이 총담관이에요

‪Đường đi của dịch mật đến ruột ‪được gọi là ống mật.

‪(여자2) ‪아, 예

‪À, ra là vậy.

‪(정원) ‪보통은 아이들이 총담관이 ‪5mm가 채 안 되는데

‪Thông thường, ‪ống mật chủ của trẻ em chưa đến 5mm, ‪nhưng của Jae Won lại giãn ra hơn 3cm.

‪재원이는 3cm가 넘게 ‪늘어나 있어요, 어머니

‪nhưng của Jae Won lại giãn ra hơn 3cm.

‪이게 늘어나게 되면은

‪Độ giãn lớn như vậy ‪có thể dẫn đến nhiều biến chứng

‪담즙이 잘 안 빠지고 고여서 ‪돌이 생긴다든지

‪có thể dẫn đến nhiều biến chứng ‪như dịch mật không lưu thông, ‪bị đọng lại, dần dần tạo thành sỏi.

‪뭐, 여러 가지 합병증이 ‪발생할 수 있거든요

‪như dịch mật không lưu thông, ‪bị đọng lại, dần dần tạo thành sỏi. ‪Vậy nên phẫu thuật ‪Jae Won được tiến hành ngày hôm nay

‪그래서 그 늘어난 총담관을 ‪잘라 내는 게

‪Vậy nên phẫu thuật ‪Jae Won được tiến hành ngày hôm nay ‪là phẫu thuật cắt phần ống mật đã bị giãn.

‪오늘 재원이가 받게 될 수술이에요

‪là phẫu thuật cắt phần ống mật đã bị giãn.

‪(여자2) ‪아, 예

‪À, vâng.

‪(정원) ‪물론 잘라 낸 뒤에도

‪Tất nhiên sau khi cắt bỏ, ‪vẫn cần một đường đi ‪để dịch mật đi xuống ruột.

‪이 담즙이 내려가는 길이 ‪필요하잖아요?

‪vẫn cần một đường đi ‪để dịch mật đi xuống ruột. ‪Do đó, chúng tôi sẽ nối lại ‪một phần của ruột non với ống mật.

‪그래서 소장의 일부를 ‪담도랑 다시 연결해 줘야 돼요

‪Do đó, chúng tôi sẽ nối lại ‪một phần của ruột non với ống mật. ‪Sau khi nối được như vậy,

‪그렇게 연결까지만 하면 ‪수술이 완료되는 겁니다

‪Sau khi nối được như vậy, ‪ca phẫu thuật sẽ kết thúc.

‪뭐, 엄청 복잡하고 힘든 수술 아니니까 ‪걱정 많이 안 하셔도 돼요

‪Đây không phải ca phẫu thuật ‪quá khó hay vất vả ‪nên cô không phải quá lo lắng đâu.

‪(여자2) ‪아, 네, 감사합니다, 선생님

‪Vâng. Cảm ơn bác sĩ.

‪완전 이해했어요

‪Tôi hiểu hết rồi.

‪잘 부탁드릴게요, 선생님, 예

‪Xin trông cậy cả vào các bác sĩ.

‪[휴대전화 벨 소리] ‪(겨울) ‪네

‪Vâng.

‪(정원) ‪어

‪Ừ.

‪어, 알았어, 갈게

‪Ừ, tôi biết rồi. Đến ngay.

‪응

‪Ừ.

‪[겨울의 한숨]

‪[문이 스르륵 열린다]

‪[한숨]

‪[석형의 웃음] ‪(익준) ‪아, 그렇게 웃지 마, 가가멜 같아

‪Đừng cười như vậy. Trông như Gargamel ấy.

‪(정원) ‪뭐가 그렇게 재밌냐?

‪Gì mà vui vẻ thế?

‪야, 너희들 CS 천명태 교수 알지?

‪Này, biết giáo sư Cheon Myeong Tae ‪khoa lồng ngực chứ?

‪(석형) ‪난 몰라

‪Này, biết giáo sư Cheon Myeong Tae ‪khoa lồng ngực chứ? ‪- Tôi không biết. ‪- Là người

‪(송화) ‪우리 병원에서 ‪부동산 제일 많은 사람이잖아

‪- Tôi không biết. ‪- Là người ‪có nhiều bất động sản nhất bệnh viện.

‪나도 그 정도는 알아

‪Tôi chỉ biết có vậy.

‪(익준) ‪준완이가 리베이트 건으로 ‪찌른 사람이잖아

‪Tôi chỉ biết có vậy. ‪Người Jun Wan tố cáo vụ hoàn tiền.

‪응, 그 사람 맞아 ‪[문이 달칵 열린다]

‪Đúng, người đó đấy.

‪아이고, 아이고, 참 ‪쟤 양반은 못 되겠다

‪Trời đất ơi. ‪Vừa nhắc Tào Tháo, Tào Tháo tới.

‪[문이 달칵 열린다]

‪넌 재학이하고도 친해? ‪[문이 달칵 닫힌다]

‪Cậu thân với cả Jae Hak à? ‪Ừ. Còn ở khoa cậu ấy, ‪tôi siêu thân với bác sĩ Long Thần.

‪(익준) ‪어

‪Ừ. Còn ở khoa cậu ấy, ‪tôi siêu thân với bác sĩ Long Thần.

‪나 얘네 과의 드래건하고도 짱친이야

‪Ừ. Còn ở khoa cậu ấy, ‪tôi siêu thân với bác sĩ Long Thần. ‪- Ai là Long Thần? ‪- Yong Seok Min.

‪드래건이 누구야?

‪- Ai là Long Thần? ‪- Yong Seok Min.

‪(익준) ‪용석민 ‪[송화의 헛웃음]

‪- Ai là Long Thần? ‪- Yong Seok Min. ‪Không thân ai ở khoa phụ sản đấy chứ?

‪(송화) ‪너 설마 산부인과는 없지?

‪Không thân ai ở khoa phụ sản đấy chứ? ‪Không có đâu.

‪(석형) ‪없지

‪Không có đâu. ‪Mới ăn cơm cùng một hai lần ‪thì lấy đâu ra mà thân.

‪한두 번 밥이나 같이 먹었지

‪Mới ăn cơm cùng một hai lần ‪thì lấy đâu ra mà thân.

‪우리 과 애들이랑 ‪친할 일이 뭐가 있어? ‪[준완이 봉지를 바스락거린다]

‪Mới ăn cơm cùng một hai lần ‪thì lấy đâu ra mà thân. ‪Tôi thân với Chu Min Ha đấy.

‪나 추민하하고 베프야

‪Tôi thân với Chu Min Ha đấy.

‪(익준) ‪다음 주에 떡볶이 같이 먹기로 했는데 ‪겨울이도 같이

‪Tuần tới hẹn cùng đi ăn bánh gạo cay. ‪Với Gyeo Ul nữa.

‪(정원) ‪야, 장겨울 바빠 ‪[송화가 피식 웃는다]

‪Này, Jang Gyeo Ul bận lắm.

‪(익준) ‪나도 바빠, 걔네도 바쁘고

‪Tôi cũng bận, họ cũng bận. Ai chả bận.

‪우리 모두 바빠

‪Tôi cũng bận, họ cũng bận. Ai chả bận.

‪근데 걔네들이 먼저 사 달래

‪Nhưng họ bảo tôi đãi họ ăn.

‪날 다 너무 좋아해

‪Ai cũng quý tôi cả. ‪Trời ạ, quân nhiều chuyện.

‪(준완) ‪아유, 저 오지랖

‪Trời ạ, quân nhiều chuyện.

‪(정원) ‪야, 준완아, 너 얘기 들었어?

‪Jun Wan, cậu nghe chuyện gì chưa?

‪천명태 교수 ‪진용신용금고 대표랑 곧 결혼한대

‪Giáo sư Cheon Myeong Tae ‪sắp lấy CEO Liên minh Tín dụng Jinyong.

‪누구랑 결혼한다고?

‪Kết hôn với ai cơ? ‪Jin Min Ju, ‪giám đốc Liên minh Tín dụng Jinyong.

‪진용신용금고 진민주 대표

‪Jin Min Ju, ‪giám đốc Liên minh Tín dụng Jinyong. ‪Cái người tự lập nghiệp ‪kiếm được bộn tiền ấy.

‪자수성가로 돈 어마어마하게 번 사람

‪Cái người tự lập nghiệp ‪kiếm được bộn tiền ấy.

‪[준완의 탄성] ‪(송화) ‪그분 우리 재단 이사 중의 한 분이신데

‪Là thành viên của ban điều hành mà. ‪Ừ. Thân với giám đốc chúng ta lắm.

‪어, 우리 이사장님하고도 친해

‪Ừ. Thân với giám đốc chúng ta lắm.

‪그분 능력도 좋은데 ‪인성도 아주 훌륭하신가 봐

‪Nghe nói cô ấy vừa có năng lực ‪vừa có nhân cách rất tuyệt vời.

‪쯧, 그래서 지금 ‪우리 이사장님이 아주 걱정이 많으셔

‪Nghe nói cô ấy vừa có năng lực ‪vừa có nhân cách rất tuyệt vời. ‪Cho nên bây giờ giám đốc đang lo lắm.

‪(석형) ‪이사장님이 왜?

‪- Sao lại vậy? ‪- Phải lo lắng chứ.

‪걱정이 많으시겠지

‪- Sao lại vậy? ‪- Phải lo lắng chứ. ‪Năng lực làm việc tốt, nhân cách tốt,

‪사업 능력도 좋고 인간성도 좋은데 ‪남자 보는 눈이 꽝이라

‪Năng lực làm việc tốt, nhân cách tốt, ‪nhưng không có mắt nhìn đàn ông.

‪(익준) ‪야, 딱 봐도 천명태 교수 ‪돈 보고 접근한 거 같은데

‪Nhìn vào là thấy ngay ‪giáo sư Cheon tiếp cận cô ấy vì tiền,

‪말려야 되나 말아야 되나 ‪고민이 많으실 거다

‪Nhìn vào là thấy ngay ‪giáo sư Cheon tiếp cận cô ấy vì tiền, ‪nên giám đốc đang khó nghĩ, ‪không biết có nên cản không.

‪근데 그 사람 진짜 별로야?

‪- Mà anh ta tầm thường thật à? ‪- Ừ. Cực kỳ tầm thường ấy.

‪어, 완전 별로

‪- Mà anh ta tầm thường thật à? ‪- Ừ. Cực kỳ tầm thường ấy.

‪진짜 질 나쁜 사람이야

‪Chả được cái nết gì. ‪Một từ thôi, ‎villain‎.

‪한마디로 빌런

‪Một từ thôi, ‎villain‎.

‪(송화) ‪빌런이 뭐야?

‪Villain‎ là gì?

‪좋은 거야

‪Từ hay đấy.

‪(익준) ‪빌, 런, 런

‪Bill‎, chạy đi thanh toán, ‎run‎.

‪이, 열심히 일하는 사람

‪Chỉ người chăm chỉ, hết lòng vì công việc.

‪최선을 다하는 사람

‪Chỉ người chăm chỉ, hết lòng vì công việc.

‪아, 그래?

‪Thế à?

‪어? 나 회진 시간 다 됐다

‪Tới giờ hội chẩn rồi. Gặp các cậu sau.

‪- (송화) 먼저 간다 ‪- (정원) 응, 응

‪Tới giờ hội chẩn rồi. Gặp các cậu sau. ‪Ừ.

‪(송화) ‪이비인후과랑 안과에서도 ‪체크할 거고요

‪Khoa mắt và khoa tai mũi họng ‪cũng sẽ tiến hành kiểm tra,

‪저희도 수술 준비 잘하고 있겠습니다

‪và chúng tôi cũng sẽ ‪chuẩn bị phẫu thuật thật tốt.

‪- (여자3) 네 ‪- (송화) 그럼

‪- Tôi xin phép. ‪- Cảm ơn ạ.

‪(여자3) ‪감사합니다

‪- Tôi xin phép. ‪- Cảm ơn ạ.

‪[부드러운 음악]

‪Bác sĩ, khi nào tôi có thể xuất viện?

‪선생님, 저 언제 퇴원해요?

‪Bác sĩ, khi nào tôi có thể xuất viện?

‪(송화) ‪[살짝 웃으며] ‪진짜 딴사람 같으시네요

‪Thần thái của cô khác hẳn rồi đấy.

‪[여자4가 살짝 웃는다]

‪- Lượng nước tiểu bình thường chứ? ‪- Vâng.

‪(송화) ‪소변량 괜찮으시죠?

‪- Lượng nước tiểu bình thường chứ? ‪- Vâng.

‪(여자5) ‪네

‪- Lượng nước tiểu bình thường chứ? ‪- Vâng.

‪프로락틴 수치는 어때?

‪Chỉ số prolactin thế nào?

‪떨어지고 있습니다

‪Đang giảm ạ.

‪내일 퇴원하시죠

‪Ngày mai xuất viện được rồi.

‪퇴원하시면 ‪코 너무 세게 푸시면 안 돼요

‪Xuất viện rồi không được xì mũi quá mạnh.

‪가벼운 운동은 괜찮은데

‪Vận động nhẹ nhàng thì không sao, ‪nhưng tạm thời phải tránh ‪vận động ở dưới nước.

‪당분간 무리해서 하는 운동만 ‪좀 피해 주세요

‪nhưng tạm thời phải tránh ‪vận động ở dưới nước.

‪용석민 선생이 ‪다시 설명 잘해 드릴 겁니다

‪Bác sĩ Yong Seok Min ‪sẽ giải thích kỹ lại nhé.

‪[휴대전화 벨 소리]

‪(석민) ‪예

‪Dạ?

‪아, 예, 알겠습니다, 바로 가겠습니다

‪Tôi biết rồi. Tôi sẽ đến ngay.

‪[통화 종료음]

‪다시 꿰맬 필요 없겠네요, 괜찮아요

‪Không cần khâu lại đâu. Ổn cả rồi.

‪- (남자3) 아, 감사합니다 ‪- (석민) 네

‪Cảm ơn bác sĩ. ‪Bác sĩ mau đi đi, anh đang bận mà.

‪(남자3) ‪얼른 가 보세요, 바쁘신데

‪Cảm ơn bác sĩ. ‪Bác sĩ mau đi đi, anh đang bận mà.

‪(석민) ‪[살짝 웃으며] ‪응급실이네요

‪Phòng cấp cứu gọi tôi.

‪불편하시면 다시 말씀해 주세요

‪Khó chịu ở đâu thì nói với chúng tôi nhé.

‪[심전도계 비프음]

‪Mẹ ơi, con muốn ăn bánh gạo cay.

‪(아이) ‪[힘겨운 목소리로] ‪엄마, 나 떡볶이 먹고 싶어

‪Mẹ ơi, con muốn ăn bánh gạo cay. ‪Đợi xuất viện, ‪mẹ sẽ mua cho con ăn thỏa thích.

‪(여자1) ‪퇴원하면 실컷 사 줄게

‪Đợi xuất viện, ‪mẹ sẽ mua cho con ăn thỏa thích.

‪먹고 싶은 거 엄마가 다 사 줄게

‪Con muốn ăn gì mẹ cũng mua cho hết.

‪하, 내 새끼

‪Trời ơi.

‪고생했어, 우리 딸

‪Con gái chịu khổ rồi.

‪어제 면회 때보다 훨씬 좋아졌어요 ‪말도 또렷해지고

‪So với hôm qua, con bé khỏe hơn nhiều rồi. ‪Nói năng cũng rõ ràng. ‪Vâng.

‪(송화) ‪[웃으며] ‪네

‪Vâng.

‪벌써 이렇게 회복한 것도 기적이에요

‪Hồi phục được nhanh thế này ‪đúng là kỳ tích.

‪나이가 어려서 ‪뇌 자체의 신경 재생 속도가 빠르네요

‪Vì còn nhỏ nên tốc độ phục hồi ‪các dây thần kinh của não rất nhanh.

‪숨골 쪽에 눌리던 것도 다 풀리고 ‪출혈도 잘 제거됐어요

‪Phần bị ép xung quanh tủy sống đã khỏi ‪và cũng hết xuất huyết rồi.

‪[여자1의 안도하는 한숨] ‪앞으로 재활 치료 잘 받으면

‪Cứ tiếp tục trị liệu thật tốt ‪thì sẽ hồi phục lại, ‪không cản trở sinh hoạt nữa.

‪일상생활에 지장 없게 ‪잘 회복될 거 같아요

‪thì sẽ hồi phục lại, ‪không cản trở sinh hoạt nữa.

‪크게 걱정하지 않으셔도 돼요

‪Không cần quá lo đâu ạ.

‪한 이틀 정도 뒤면 ‪일반 병실로 옮겨도 되겠어요

‪Sau hai ngày nữa, bé sẽ được ‪chuyển ra phòng bệnh thường. ‪Cảm ơn, bác sĩ. Đều nhờ bác sĩ cả.

‪(남자2) ‪감사합니다, 선생님

‪Cảm ơn, bác sĩ. Đều nhờ bác sĩ cả.

‪다 선생님 덕분입니다

‪Cảm ơn, bác sĩ. Đều nhờ bác sĩ cả.

‪(송화) ‪[살짝 웃으며] ‪아닙니다

‪Cảm ơn, bác sĩ. Đều nhờ bác sĩ cả. ‪Không có gì ạ.

‪두 분 며칠 동안 ‪댁에도 못 들어가셨죠?

‪Hai người đã mấy ngày ‪chưa về nhà rồi đúng không?

‪밤에 보니까 의자에서 주무시던데

‪Tôi thấy hai người ‪ngủ lại ở ghế bệnh viện.

‪따님 큰 고비 넘겼으니까 ‪오늘은 집에 가서 편하게 주무세요

‪Bé đã qua giai đoạn nguy hiểm rồi. ‪Hôm nay hai người về nhà ‪ngủ cho thoải mái.

‪(여자1) ‪안 그래도 ‪이이랑 오늘 집에 들어가려고 했어요

‪Không thế thì vợ chồng tôi ‪cũng định hôm nay sẽ về nhà.

‪하, 저희 이 와중에 ‪내일 센터 오픈해요

‪Ngày mai trung tâm của chúng tôi ‪sẽ khai giảng.

‪이 정신에 개업이 웬 말이래요?

‪Chả còn tâm trí nào mà lo việc đó nữa.

‪우리 엄마 요가 해요

‪Mẹ cháu dạy yoga đấy ạ. ‪Cực kỳ nổi tiếng luôn.

‪엄청 유명해요

‪Mẹ cháu dạy yoga đấy ạ. ‪Cực kỳ nổi tiếng luôn.

‪(송화) ‪아, 그래?

‪À, vậy sao?

‪그럼 요가 학원 오픈하시는 거예요?

‪Vậy ra cô mở trung tâm dạy yoga?

‪(여자1) ‪[살짝 웃으며] ‪네

‪Vâng. Trước giờ ‪tôi chỉ nhận mỗi lương đi làm,

‪늘 월급만 받다가 이번에 대출받아서 ‪센터 하나 차렸는데

‪Vâng. Trước giờ ‪tôi chỉ nhận mỗi lương đi làm, ‪lần này vay một khoản để mở trung tâm.

‪기존 회원 몇 분도 등록해 주시고

‪Mấy học viên theo học trước đó đăng ký,

‪소문도 많이 내 주셔서 ‪회원 숫자가 꽤 돼요

‪rồi truyền tai nhau ‪nên số lượng học viên cũng kha khá.

‪돈도 미리 받았고 ‪서울 먼 데서 오시는 분들도 있고 해서

‪Đã nhận tiền của học viên trước rồi, ‪lại có người từ xa lặn lội lên Seoul học

‪개업을 못 미뤘네요

‪nên không thể hoãn khai giảng.

‪애를 중환자실에 눕혀 놓고

‪Giờ thì con gái lại đang ở PICU...

‪이래도 되는지 모르겠어요, 선생님

‪Không biết tôi làm vậy có đúng không.

‪(송화) ‪아유, 무슨 말씀을요

‪Cô nói gì vậy? Phải kiếm tiền chứ.

‪돈 버셔야죠, 어머님

‪Cô nói gì vậy? Phải kiếm tiền chứ.

‪태희는 아버님도 계시고 ‪저희도 자주 체크할게요

‪Tae Hui còn có bố ở bên mà. ‪Chúng tôi cũng sẽ kiểm tra thường xuyên.

‪(여자1) ‪선생님, 시간 되시면 ‪센터 한번 놀러 오세요

‪Bác sĩ, nếu có thời gian, ‪mời cô đến thăm trung tâm của tôi.

‪선생님 오시면은 ‪센터도 완전 잘될 거 같아요

‪Bác sĩ mà đến, ‪chắc chắn trung tâm sẽ phát đạt.

‪선생님

‪Bác sĩ.

‪우리 가족한테는 행운의 상징이세요 ‪[여자1의 웃음]

‪Cô chính là biểu tượng may mắn ‪của gia đình chúng tôi. ‪Nếu có thời gian, mời cô ghé trung tâm ‪để uống cà phê ạ.

‪시간 되시면 잠깐 들러 가지고 ‪커피 한잔하고 가세요

‪Nếu có thời gian, mời cô ghé trung tâm ‪để uống cà phê ạ.

‪(남자2) ‪선생님 바빠

‪Bác sĩ bận lắm, ‪thời gian đâu mà ghé trung tâm.

‪센터 오실 시간이 어디 있어?

‪Bác sĩ bận lắm, ‪thời gian đâu mà ghé trung tâm.

‪선생님, 다음에 ‪1년 후가 됐든 3년 후가 됐든

‪Bác sĩ à, bất luận là một năm ‪hay ba năm sau,

‪언제든지 놀러 오세요

‪bao giờ cô ghé cũng được ạ.

‪선생님은 우리 센터 평생 무료입니다

‪Bác sĩ muốn học yoga thì đều miễn phí hết.

‪[송화의 웃음]

‪Cảm ơn vì đã mời tôi.

‪(송화) ‪말씀만으로도 감사합니다

‪Cảm ơn vì đã mời tôi.

‪그리고 정말 시간 되면 ‪한번 놀러 갈게요

‪Nếu có thời gian, ‪nhất định tôi sẽ đến chơi.

‪그럼

‪Vậy tôi xin phép.

‪[버튼 조작음]

‪KHU CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN ‪BỆNH VIỆN YULJE

‪[긴장되는 음악] ‪[심전도계 비프음]

‪(치홍) ‪자, 팔 한번 들어 보실게요

‪Anh nhấc thử tay lên nhé?

‪자, 다리 한번 들어 보실게요

‪Nhấc thử chân này lên.

‪왼쪽도

‪Chân này nữa.

‪아, 머리가 너무 아파요, 선생님

‪Đầu tôi đau quá, bác sĩ ơi.

‪(석민) ‪[가쁜 숨을 내쉬며] ‪언제 왔어요?

‪Đến khi nào vậy?

‪(치홍) ‪그, 다른 환자 콜 와서 ‪내려와 있었어요

‪Bệnh nhân khác gọi nên tôi vẫn ở đây.

‪(석민) ‪아, 씨티 엔지오 나왔나?

‪Có ảnh chụp CT mạch máu não chưa?

‪(송화) ‪에뉴리즘이네

‪Bị phình mạch máu não.

‪코일 할 거니까 쉐이빙 좀 해 줘

‪- Cạo bớt để đặt vòng xoắn kim loại. ‪- Vâng.

‪(석민) ‪네

‪- Cạo bớt để đặt vòng xoắn kim loại. ‪- Vâng.

‪[휴대전화 벨 소리] ‪[석민의 한숨]

‪TRUNG TÂM CẤP CỨU

‪예, 선생님

‪Vâng, giáo sư.

‪아, 피 많이 나요?

‪Chảy nhiều máu ạ?

‪그, 제가 가서 볼게요, 예

‪Tôi sẽ đến xem ngay.

‪예 ‪[통화 종료음]

‪Vâng.

‪저, 미안한데 코일 팀이랑 마취과에 ‪연락 좀 해 주세요 ‪[치홍이 대답한다]

‪Gọi đội đặt vòng xoắn kim loại ‪và đội gây mê nhé. ‪- Được. ‪- Seong Yeong, cạo bớt đi

‪성영아, 너는 코일 할 거니까 ‪쉐이빙 좀 해

‪- Được. ‪- Seong Yeong, cạo bớt đi ‪- để đặt vòng xoắn nhé? ‪- Dạ, đã rõ.

‪(성영) ‪네, 알겠습니다

‪- để đặt vòng xoắn nhé? ‪- Dạ, đã rõ.

‪(익준) ‪코일이 있어?

‪Đặt vòng xoắn kim loại? ‪Trễ giờ luyện nhạc đấy.

‪그럼 오늘 밴드 늦겠네?

‪Đặt vòng xoắn kim loại? ‪Trễ giờ luyện nhạc đấy.

‪- (송화) 안 늦어, 금방 끝나 ‪- (익준) 응

‪Không muộn đâu, xong ngay ấy mà. ‪- Tối nay ăn gì thế? ‪- Seok Hyeong rủ ăn mì gói.

‪(송화) ‪우리 오늘 저녁 뭐 먹어?

‪- Tối nay ăn gì thế? ‪- Seok Hyeong rủ ăn mì gói.

‪(익준) ‪석형이가 라면 먹재

‪- Tối nay ăn gì thế? ‪- Seok Hyeong rủ ăn mì gói.

‪(송화) ‪만두랑 김밥도 좀 사 갈까?

‪- Mua thêm bánh bao và cơm cuộn nhé? ‪- Chẳng lẽ lại không?

‪(익준) ‪그럼 안 사 가려 그랬어?

‪- Mua thêm bánh bao và cơm cuộn nhé? ‪- Chẳng lẽ lại không?

‪너 근데 지금 어디 가?

‪- Mà giờ cậu đi đâu vậy? ‪- ER.

‪ER

‪- Mà giờ cậu đi đâu vậy? ‪- ER.

‪아, 선우희수 선생님이 ‪상담할 게 좀 있대

‪À, tôi cần tư vấn cho bác sĩ Hui Su. ‪Hình như vừa gây nhau với chị dâu.

‪올케랑 싸웠나 봐

‪À, tôi cần tư vấn cho bác sĩ Hui Su. ‪Hình như vừa gây nhau với chị dâu.

‪[헛웃음]

‪Cậu không bận à?

‪안 바쁘니?

‪Cậu không bận à? ‪Hôm nay thì không đến nỗi. ‪Tuần sau thì có.

‪오늘은 괜찮아

‪Hôm nay thì không đến nỗi. ‪Tuần sau thì có.

‪다음 주가 바쁘지, 어

‪Hôm nay thì không đến nỗi. ‪Tuần sau thì có.

‪우주 소풍 있고 강의도 많고 ‪수술도 많고

‪U Ju đi thăm quan, tôi phải lên lớp, ‪cũng có nhiều ca mổ nữa. ‪Cậu rảnh thì đến ER với tôi không?

‪아, 너 지금 한가하면 ‪뭐, ER 같이 갈래?

‪cũng có nhiều ca mổ nữa. ‪Cậu rảnh thì đến ER với tôi không?

‪(송화) ‪코일 있다니까 ‪[익준의 탄성]

‪- Tôi có ca đặt vòng. ‪- Phải nhỉ.

‪[웃으며] ‪나와

‪Tránh ra.

‪[익준의 웃음]

‪Tránh ra.

‪[차분한 음악] ‪[병원 안이 시끌시끌하다]

‪GIÁO SƯ KHOA TIM LỒNG NGỰC ‪KIM JUN WAN

‪(명태) ‪씁, 작년에 다른 병원에서 ‪스텐트 시술 하시고

‪KHÔNG CÓ BỆNH NHÂN CHỜ ‪Năm ngoái bà ấy đặt ống đỡ động mạch ‪ở bệnh viện khác, ‪nhưng lại có triệu chứng tái phát?

‪또 증상 있어서 오신 거라고요?

‪nhưng lại có triệu chứng tái phát? ‪Vâng.

‪(여자6) ‪네

‪Vâng.

‪최근에 부쩍 ‪가슴도 자주 아프다고 하시고

‪Gần đây bà hay bị đau lồng ngực ‪và táo bón nặng.

‪변비도 심하시대요

‪Gần đây bà hay bị đau lồng ngực ‪và táo bón nặng.

‪선생님 ‪제가 책이랑 인터넷에서 봤는데

‪Bác sĩ à, tôi xem trong sách ‪và trên mạng thì thấy

‪스텐트 시술 하고 나면 ‪약 때문에 변비가 생긴다고 하더라고요

‪sau khi đặt ống đỡ động mạch, ‪thuốc uống sẽ phản ứng gây ra táo bón.

‪[한숨]

‪Tôi đọc thấy khuẩn sữa có ích.

‪유산균 먹으라고 하던데 ‪[명태의 코웃음]

‪Tôi đọc thấy khuẩn sữa có ích.

‪먹어도 될까요?

‪Cho bà dùng được chứ ạ?

‪[명태가 숨을 들이켠다]

‪Cho bà dùng được chứ ạ? ‪- Nhà cô ở đâu nhỉ? ‪- Ilsan ạ.

‪집이 어디시죠?

‪- Nhà cô ở đâu nhỉ? ‪- Ilsan ạ.

‪일산요

‪- Nhà cô ở đâu nhỉ? ‪- Ilsan ạ.

‪(명태) ‪음

‪그럼 거기 영지병원 잘하니까 ‪거기서 진료받으세요

‪Ở đó có bệnh viện Yeongji tốt lắm. ‪Cô dẫn bà đến đó trị liệu nhé.

‪네?

‪Dạ?

‪인터넷에 있는 글들 ‪여기서 얘기하지 마시고

‪Đừng bàn về mấy bài nhảm nhí trên mạng ‪với tôi ở đây.

‪먼 데까지 온다고 고생도 하지 마시고

‪Cũng không cần phải ‪lặn lội lên đây làm gì.

‪그냥 집 가까운 데서 ‪진료받으시라고요

‪Cứ điều trị gần nhà là được rồi.

‪(명태) ‪그럼 고생하셨습니다, 다음 분

‪Cô vất vả rồi. Người tiếp theo?

‪- 아, 마지막 분이신가? ‪- (간호사4) 네

‪- Đây là bệnh nhân cuối à? ‪- Vâng.

‪(명태) ‪어, 그럼 고생들 하세요

‪Bà bảo trọng nhé.

‪우리가 지난달 23일에 수술했으니까

‪Ca mổ được thực hiện ‪vào ngày 23 tháng trước, ‪phải chờ thêm ít hôm mới có thể tắm rửa.

‪목욕시키는 건 좀 기다려야 돼요

‪phải chờ thêm ít hôm mới có thể tắm rửa.

‪(준완) ‪살은 잘 아물었거든요

‪Nhưng vết mổ lành tốt lắm.

‪다음 주부터 흐르는 물에 씻기시고

‪Từ tuần sau tắm vòi sen là được.

‪통 목욕은 ‪그 주말부터 가능할 거 같은데

‪Tuần tới nữa thì có thể tắm bằng bồn.

‪아, 네, 알겠습니다, 선생님

‪Tuần tới nữa thì có thể tắm bằng bồn. ‪Vâng, cảm ơn bác sĩ.

‪그럼

‪Tôi xin phép.

‪- (준완) 그리고 ‪- (여자7) 네?

‪- Còn một điều. ‪- Vâng? ‪Khi dùng nước rửa, ‪cô nhớ thoa xà phòng nhẹ tay.

‪흐르는 물에 씻기실 때는 ‪비누칠해서 너무 세지 않게 씻기시고

‪Khi dùng nước rửa, ‪cô nhớ thoa xà phòng nhẹ tay.

‪어, 통 목욕 시키는 건

‪Khi tắm cho bé,

‪(준완) ‪아기 밑의 가운데 딱지가

‪tốt hơn hết là ‪chờ tới khi lớp vảy bong ra tự nhiên.

‪저절로 떨어져 나간 다음에 ‪하는 게 좋아요

‪tốt hơn hết là ‪chờ tới khi lớp vảy bong ra tự nhiên.

‪네, 감사합니다

‪Vâng, cảm ơn anh.

‪[손을 쓱쓱 비빈다] ‪[휴대전화 알림음]

‪- (준완) 몇 분 남았어요? ‪- (이현) 다섯 분요

‪- Mấy người nữa? ‪- Năm ạ. ‪- Hình như tối nay anh có hẹn. ‪- Không sao cả.

‪(이현) ‪오늘 저녁에 약속 있으시다면서요 ‪[문이 스르륵 열린다]

‪- Hình như tối nay anh có hẹn. ‪- Không sao cả.

‪(준완) ‪충분해요

‪- Hình như tối nay anh có hẹn. ‪- Không sao cả.

‪(재학) ‪교수님, 옆방은 끝났답니다 ‪[문이 스르륵 닫힌다]

‪Giáo sư, nghe nói giáo sư Cheon về rồi.

‪4시도 안 됐는데?

‪Chưa 4:00 chiều mà.

‪[밝은 음악]

‪TRUNG TÂM CẤP CỨU

‪(치홍) ‪준비 다 됐어요

‪Chuẩn bị xong cả rồi ạ. ‪Giáo sư Chae đang ở văn phòng. ‪Gọi là cô ấy xuống ngay.

‪채송화 교수님 방에 계신다고 ‪전화하면 바로 내려오신대요

‪Giáo sư Chae đang ở văn phòng. ‪Gọi là cô ấy xuống ngay.

‪(석민) ‪고맙습니다

‪Cảm ơn nhiều nhé.

‪(준희) ‪오늘은 유난히 NS가 많네요

‪- Khoa NS hôm nay đông bệnh nhân đấy. ‪- Biết rồi.

‪(석민) ‪예, 그러네요

‪- Khoa NS hôm nay đông bệnh nhân đấy. ‪- Biết rồi. ‪- Xin chào. ‪- Xin chào.

‪(준희) ‪안녕하세요

‪- Xin chào. ‪- Xin chào.

‪- (석민) 안녕하세요 ‪- (치홍) 안녕하십니까

‪- Xin chào. ‪- Xin chào.

‪(석민) ‪성영아, 쉐이빙 다 했니?

‪Seong Yeong à, cạo xong chưa?

‪[석민의 비명] ‪[전기바리캉 작동음]

‪(준희) ‪무슨 일이에요?

‪Có chuyện gì vậy?

‪[준희의 놀라는 숨소리] ‪(익준) ‪왜, 왜?

‪Sao vậy?

‪[익준의 놀라는 숨소리]

‪[익살스러운 효과음]

‪[전기바리캉 작동이 멈춘다]

‪성영아, 잠깐 얘기 좀 할까?

‪Seong Yeong à, ra đây một lát.

‪(치홍) ‪잠깐

‪Lại đây.

‪[석민의 거친 숨소리]

‪(익준) ‪왜?

‪Sao vậy?

‪[석민의 당황한 숨소리]

‪[한숨]

‪(석민) ‪저... ‪[석민의 헛기침]

‪Chà...

‪교수님, 그, 환자분한테는 일단

‪Giáo sư, chúng tôi đã nói với bệnh nhân đó ‪sở dĩ phải cạo đầu

‪그, 혹시나 추후에 이 머리를

‪Giáo sư, chúng tôi đã nói với bệnh nhân đó ‪sở dĩ phải cạo đầu ‪là để đề phòng trường hợp ‪trong tương lai gần

‪다시 수술할 수도 있어서 밀었다라고 ‪말씀드렸습니다

‪là để đề phòng trường hợp ‪trong tương lai gần ‪sẽ phẫu thuật não lần nữa.

‪- (송화) 시끄러워 ‪- (석민) 네

‪- Im đi. ‪- Dạ.

‪[석민이 입소리를 쯧 낸다]

‪(석민) ‪쯧, 아유, 이씨

‪Ôi, cái cậu này...

‪[석민이 숨을 들이켠다]

‪[석민의 한숨]

‪[유민의 힘겨운 숨소리] ‪[어두운 음악]

‪(수빈) ‪오유민 환자 상태가 정말 안 좋네요

‪Tình hình bệnh nhân Oh Yu Min thật sự không khả quan.

‪근데 오히려 멜드 점수는 낮아지고

‪Nhưng lạ là chỉ số MELD đang giảm. ‪Phải làm sao ạ? Không kịp mất.

‪어떡하죠? 시간이 없는데

‪Phải làm sao ạ? Không kịp mất.

‪[한숨]

‪혹시 아버님 주소 있어요?

‪Có địa chỉ của ông bố chứ?

‪네, 잠깐만요

‪Vâng, chờ một chút ạ.

‪[마우스 클릭음]

‪[영하가 키보드를 탁탁 친다] ‪(수빈) ‪어머, 오셨어

‪Ôi trời, đến rồi.

‪[의미심장한 음악]

‪[수빈의 안타까운 신음]

‪어떡해

‪Trời ơi.

‪[수빈의 놀라는 숨소리]

‪[수빈의 한숨]

‪(간호사5) ‪제일 위에가 ‪피탈 심장 박동 수를 보여 주는 거고

‪Ở trên cùng chính là tim thai.

‪밑에는 산모 자궁 ‪컨트랙션 보여 주는 거야, 응 ‪[문이 스르륵 열린다]

‪Còn dưới cùng là ‪số lần co thắt của sản phụ.

‪여기 자세히 보면...

‪- Nhìn kỹ... ‪- Có sản phụ xuất huyết sau sinh!

‪(간호사6) ‪PPH 환자 올라와요

‪- Nhìn kỹ... ‪- Có sản phụ xuất huyết sau sinh!

‪[긴장되는 음악]

‪- Nhìn kỹ... ‪- Có sản phụ xuất huyết sau sinh!

‪[승주의 가쁜 숨소리]

‪지금 산모분 헤모글로빈 수치가 4래

‪Chỉ số hemoglobin là bốn.

‪[문이 스르륵 닫힌다] ‪[학생1의 놀라는 숨소리]

‪Thấp quá.

‪- (학생2) 어떡해? ‪- (은원) 하, 4요?

‪Thấp quá. ‪Bốn sao?

‪(학생2) ‪그게 어떤 건데요?

‪Thế nghĩa là sao ạ?

‪출혈이 어마어마 어마하다는 거지

‪Nghĩa là mất quá nhiều máu.

‪사실 수 있어요?

‪Có thể vượt qua không?

‪[문이 스르륵 열린다] ‪(승주) ‪어

‪Có.

‪[긴장되는 음악] ‪[석형의 가쁜 숨소리]

‪[헛웃음]

‪같은 분 맞으세요?

‪Cùng một người thật ạ?

‪(유민 부) ‪네, 선생님

‪Vâng, bác sĩ.

‪저 7킬로 뺐습니다

‪Tôi đã giảm được 7kg.

‪[잔잔한 음악] ‪그냥 굶은 게 아니라

‪Không phải nhờ nhịn ăn.

‪PT 등록해서 하루에 6시간씩 운동하고

‪Tôi thuê người tập riêng ‪và vận động sáu giờ mỗi ngày.

‪식단도 완벽하게 조절해서

‪Tôi cũng kỹ lưỡng trong chế độ ăn nữa.

‪앞으로 일주일 정도면

‪Tôi mong mình sẽ giảm được

‪아마 2, 3킬로 더 빠질 거 같습니다

‪thêm 2 đến 3kg trong tuần tới.

‪선생님

‪Bác sĩ.

‪저 꼭 간 이식하게 해 주세요

‪Xin hãy để tôi hiến gan cho con gái.

‪전

‪Thật ra,

‪죽어도 괜찮습니다

‪tôi có chết cũng không sao.

‪제 딸만 살릴 수 있다면

‪Nếu có thể cứu sống con gái,

‪전 아무렇게나 돼도 상관없습니다

‪có gặp chuyện gì tôi cũng không màng.

‪외국에서 사업한다고 하나밖에 없는 딸

‪Trước đây vì quá lo làm ăn ở nước ngoài ‪nên tôi đã bỏ bê

‪돌보질 못했습니다

‪đứa con gái duy nhất của mình.

‪딸이 알코올 중독자가 돼서 ‪사경을 헤맬 때까지

‪Tôi chẳng hề hay biết ‪con gái mình ở ranh giới sinh tử

‪저 까맣게 몰랐어요

‪vì cơn nghiện rượu.

‪우리 딸 이렇게 된 거

‪Con bé ra nông nỗi này

‪다 제 탓입니다

‪đều tại tôi cả.

‪제가 옆에 붙어 있었으면

‪Nếu tôi ở bên con bé

‪우리 딸

‪thì nó đã không

‪저렇게까진 안 됐을 겁니다

‪gặp tình cảnh này.

‪선생님

‪Bác sĩ.

‪이제라도 아비 노릇 할 수 있게

‪Dù đã muộn, ‪nhưng tôi sẽ làm một người bố tốt.

‪제발 저 수술 좀 해 주세요

‪Xin cậu, hãy cho tôi hiến gan cho nó.

‪살을 빼라고 하면 더 뺄 거고

‪Cậu bảo tôi giảm cân thêm cũng được.

‪운동도 더 열심히 하겠습니다

‪Tôi sẽ vận động chăm chỉ hơn.

‪선생님, 제발

‪Bác sĩ, tôi xin cậu.

‪저 수술 좀 시켜 주세요

‪Hãy cho tôi hiến gan đi.

‪네?

‪Nhé?

‪(익준) ‪아버님

‪Bác à.

‪원칙적으로는 ‪수술하지 않는 게 맞습니다

‪Theo quy tắc thì bác không được hiến.

‪연세가 많으신 것만으로도 ‪결격 사유인데

‪Bác đã quá tuổi làm người hiến tạng,

‪지방간도 심하세요

‪và gan của bác lại nhiễm mỡ. ‪Theo luật thì cháu không thể đồng ý.

‪원칙적으로는 수술하지 않는 게 맞는데

‪và gan của bác lại nhiễm mỡ. ‪Theo luật thì cháu không thể đồng ý.

‪그래서 사실 저도 포기했었는데

‪Và thật ra, cháu đã từ bỏ hy vọng về bác.

‪오늘 아버님 뵙고

‪Nhưng thấy bác hôm nay...

‪[한숨]

‪cháu sẽ lấy dũng khí xem.

‪용기 한번 내 볼게요

‪cháu sẽ lấy dũng khí xem.

‪[감격하는 숨소리]

‪수술하시죠

‪Phẫu thuật đi bác.

‪[유민 부의 울컥하는 신음]

‪Phẫu thuật đi bác.

‪음, 간 초음파랑 추가 검사 받으시고

‪Bác hãy siêu âm gan và làm xét nghiệm. ‪Nếu ổn thì chúng ta tiến hành ghép luôn.

‪별문제 없으면 ‪수술 바로 진행하는 걸로 하시죠

‪Nếu ổn thì chúng ta tiến hành ghép luôn.

‪감사합니다 ‪[훌쩍인다]

‪Cảm ơn cậu.

‪선생님, 정말

‪Bác sĩ, tôi thật sự

‪감사합니다

‪cảm ơn cậu.

‪아니요 ‪[울컥하는 신음]

‪Không đâu ạ.

‪이렇게, 음 ‪건강하게 다시 돌아오신...

‪Cháu mới là người cảm ơn. ‪Cảm ơn vì bác đã khỏe mạnh quay lại.

‪오셔서 제가 오히려 감사해요

‪Cháu mới là người cảm ơn. ‪Cảm ơn vì bác đã khỏe mạnh quay lại.

‪[익준이 훌쩍인다]

‪[남자4의 가쁜 숨소리]

‪(송화) ‪환자분께서 받으실 ‪코일 색전술이라는 시술은

‪Con trai hai người sẽ trải qua ‪ca phẫu thuật đặt vòng xoắn kim loại.

‪허벅지 대퇴부를 통해 ‪작은 관을 넣어서

‪Chúng tôi sẽ luồn một ống thông mỏng ‪qua tĩnh mạch ở đùi ‪và dẫn nó lên động mạch não.

‪뇌혈관에 다다르게 한 다음

‪và dẫn nó lên động mạch não.

‪혈관이 터진 부분에 코일을 집어넣어 ‪패킹하는 시술인데요

‪Sau đó sẽ đưa vòng xoắn kim loại ‪vào chỗ túi phình ‪để nút tắc nó lại.

‪그래서 시술 전엔 ‪혹시나 있을 감염을 대비해서

‪Để đề phòng nhiễm trùng, ‪phải tiến hành cạo đi ‪phần lông ở vùng bẹn trước khi phẫu thuật.

‪사타구니 쪽 털을 제거해야 합니다

‪phần lông ở vùng bẹn trước khi phẫu thuật.

‪근데 우리 인턴이 잘못해서

‪Nhưng thực tập sinh không hiểu hướng dẫn

‪사타구니 쪽이 아니라 머리를 밀었어요

‪nên đã cạo hết tóc của cậu ấy.

‪제가 전달을 정확하게 못 했어요

‪Do tôi hướng dẫn chưa đủ rõ ràng,

‪제 잘못입니다

‪tôi sẽ chịu trách nhiệm. ‪Thật sự xin lỗi ạ.

‪정말 죄송합니다

‪tôi sẽ chịu trách nhiệm. ‪Thật sự xin lỗi ạ.

‪[남자5의 한숨]

‪Hai người có thể yêu cầu bồi thường.

‪손해 배상 청구하셔도 됩니다

‪Hai người có thể yêu cầu bồi thường.

‪제가 책임지고 해결하겠습니다

‪Tôi sẽ chịu trách nhiệm ‪và giải quyết vụ này.

‪(여자8) ‪괜찮아요, 선생님

‪Không sao mà, bác sĩ.

‪(남자5) ‪아휴, 지금 목숨이 왔다 갔다 하는데

‪Nó sắp mất mạng đến nơi rồi. ‪Mất tóc thì có quan trọng gì?

‪그깟 머리카락이 뭔 대수입니까?

‪Mất tóc thì có quan trọng gì?

‪괜찮습니다

‪Không sao đâu.

‪감사합니다

‪Cảm ơn ạ.

‪[남자4의 힘겨운 신음]

‪선생님, 시술하는 건 아픈 거 아니죠?

‪Bác sĩ ơi. Phẫu thuật sẽ không đau chứ?

‪전 아픈 것만 아니면 다 괜찮습니다

‪Chỉ cần không đau là được. ‪Cho nên cô...

‪그러니까

‪Cho nên cô...

‪[힘겨운 숨소리]

‪Cho nên cô... ‪Đừng quá khắt khe với thực tập sinh đó.

‪인턴 쌤한테 너무 뭐라고 하지 마세요

‪Đừng quá khắt khe với thực tập sinh đó.

‪마취하고 진행하니까 ‪통증은 없을 거예요

‪Chúng tôi sẽ tiến hành gây mê, ‪sẽ không đau đâu.

‪시술 끝나면 허벅지 쪽이 ‪약간 뻐근할 수 있는데

‪Đùi của cậu sẽ có cảm giác căng ‪sau ca phẫu thuật, ‪nhưng tôi sẽ bảo nhân viên ‪cho cậu túi chườm lạnh.

‪특별히 얼음찜질 잘 부탁드린다고 ‪말씀드려 놓을게요

‪nhưng tôi sẽ bảo nhân viên ‪cho cậu túi chườm lạnh.

‪[살짝 웃는다]

‪Ôi, mừng quá.

‪아, 앗싸

‪Ôi, mừng quá.

‪[잔잔한 음악] ‪[살짝 웃는다]

‪[문이 달칵 열린다]

‪(준완) ‪오늘 노래 뭐야?

‪- Hôm nay tập bài gì? ‪- "Met You By Chance".

‪'어쩌다'

‪- Hôm nay tập bài gì? ‪- "Met You By Chance".

‪오케이

‪Được.

‪뭐 해?

‪Làm gì vậy?

‪반성

‪- Tự kiểm điểm. ‪- Vì chuyện gì?

‪(준완) ‪뭘 반성하는데?

‪- Tự kiểm điểm. ‪- Vì chuyện gì?

‪(익준) ‪세상에 대해서

‪Vì tưởng bản thân mình

‪인간에 대해서 다 안다고 생각한 거

‪đã hiểu rõ thế thái nhân tình.

‪[익준의 헛웃음]

‪[입소리를 쯧 낸다]

‪- Tôi đang tự vấn nhiều thứ. ‪- Nói cái gì vậy?

‪이것저것 다 반성 중이야

‪- Tôi đang tự vấn nhiều thứ. ‪- Nói cái gì vậy?

‪(준완) ‪아, 뭔 소리야?

‪- Tôi đang tự vấn nhiều thứ. ‪- Nói cái gì vậy?

‪좀 비켜 줄래? ‪우리 치홍이 들어와야 되거든

‪Tránh ra được không? ‪Chi Hong muốn vào kìa.

‪[준완의 놀라는 신음] ‪(치홍) ‪안녕하세요

‪- Chào anh. ‪- Chào cậu, chuyện gì thế?

‪(준완) ‪어, 안녕, 웬일이야?

‪- Chào anh. ‪- Chào cậu, chuyện gì thế? ‪Anh ấy bảo có chuyện cần hỏi.

‪형님이 뭐 물어볼 거 있다고 하셔서

‪Anh ấy bảo có chuyện cần hỏi.

‪(익준) ‪준완아, 혹시 너 시간 있으면은

‪Jun Wan, cậu có thời gian ‪thì bấm nút biến giúp tôi nhé?

‪좀 꺼져 줄래?

‪Jun Wan, cậu có thời gian ‪thì bấm nút biến giúp tôi nhé? ‪Việc riêng của gia đình.

‪집안일이야

‪Việc riêng của gia đình.

‪[마우스 클릭음] ‪[심전도계 비프음]

‪[키보드를 탁탁 친다]

‪[쿵 소리가 들린다]

‪(겨울) ‪들어오셔서 재원이 보셔도 돼요

‪Cô vào thăm Jae Won cũng được.

‪(여자2) ‪어, 아니에요, 좀 전에도 봤어요

‪Không sao ạ. Tôi đã thăm rồi.

‪근데 봐도 봐도 계속 보고 싶어서요

‪Chỉ là tôi cứ muốn nhìn thấy nó.

‪선생님, 수술 잘된 거죠?

‪Bác sĩ, phẫu thuật ổn cả phải không?

‪교수님이 설명을 해 주셨는데

‪Giáo sư đã giải thích hết, ‪nhưng khi đó tôi không để ý lắm ‪vì bị mất tinh thần.

‪제가 아까 정신이 하나도 없어 가지고 ‪잘 못 들었어요

‪nhưng khi đó tôi không để ý lắm ‪vì bị mất tinh thần.

‪(겨울) ‪어...

‪- (겨울) 잠시만요 ‪- (여자2) 아...

‪- Cô vào một lát đi. ‪- Vâng.

‪(겨울) ‪제가 수술 들어가서

‪Tôi có vào phòng mổ ‪để hỗ trợ giáo sư Ahn nên đã quan sát hết.

‪교수님 수술 도와드리고 직접 봤는데요

‪để hỗ trợ giáo sư Ahn nên đã quan sát hết.

‪어...

‪[겨울이 펜을 달칵 누른다]

‪이렇게 보시면

‪Cô nhìn ở đây nhé. ‪Đây là hình dạng ‪của một ống mật bình thường.

‪이게 지금 ‪정상적인 총담관의 모습인데요

‪Đây là hình dạng ‪của một ống mật bình thường.

‪수술 전에 말씀드린 대로 재원이는

‪Trước ca mổ cũng đã nói ‪ống mật của Jae Won bị giãn ra ở chỗ này.

‪여기가 많이 늘어나 있었는데

‪ống mật của Jae Won bị giãn ra ở chỗ này. ‪Đầu tiên, chúng tôi cắt bỏ phần bị giãn.

‪늘어난 부분을 잘라 내고

‪Đầu tiên, chúng tôi cắt bỏ phần bị giãn.

‪담즙이 내려가는 길을 ‪새로 만들어 주기 위해서

‪Rồi để tạo đường dẫn mật mới, ‪chúng tôi nối phần còn lại...

‪[잔잔한 음악]

‪với ruột non của bé.

‪소장과 연결해 주고

‪với ruột non của bé.

‪[여자2의 옅은 탄성]

‪Ca mổ rất suôn sẻ.

‪수술은 잘 끝났어요

‪Ca mổ rất suôn sẻ.

‪수술한 지 얼마 안 돼서 ‪아파하긴 하는데

‪Mới phẫu thuật xong ‪nên Jae Won sẽ thấy đau. ‪Nhưng không có xuất huyết, ‪lượng nước tiểu cũng ổn.

‪피도 안 나는 것 같고 ‪소변도 잘 나오고

‪Nhưng không có xuất huyết, ‪lượng nước tiểu cũng ổn.

‪바이털도 아주 좋습니다

‪Chỉ số sinh tồn ổn định.

‪내일이면 병실로 ‪올라갈 수 있을 거 같아요

‪Ngày mai có thể ‪đưa Jae Won ra phòng bệnh thường.

‪[여자2의 안도하는 숨소리]

‪Ngày mai có thể ‪đưa Jae Won ra phòng bệnh thường. ‪Cảm ơn bác sĩ.

‪(여자2) ‪[울먹이며] ‪감사합니다, 선생님

‪Cảm ơn bác sĩ.

‪진짜 고생하셨어요

‪Thật sự vất vả rồi ạ.

‪아, 어떡해

‪Làm sao đây?

‪어, 감사합니다

‪Cảm ơn cô ạ.

‪[여자2가 흐느낀다]

‪[피식 웃는다]

‪[살짝 웃는다]

‪예, 오래 만났어요, 한 5년 정도?

‪Vâng, quen cũng lâu. Tầm năm năm.

‪근데 뭐, 익순이 원래 형님도 아시듯이

‪Nhưng anh cũng biết Ik Sun mà, ‪cô ấy vốn không hề muốn kết hôn.

‪결혼에 전혀 마음이 없는데

‪cô ấy vốn không hề muốn kết hôn.

‪(치홍) ‪근데 남자가 계속 결혼하자고 하고

‪Người con trai cứ liên tục hối kết hôn, ‪và Ik Sun cũng thích người đó đủ nhiều ‪để thay đổi tâm ý.

‪뭐, 익순이도 ‪이런 생각 바꿀 만큼 좋아했으니까

‪và Ik Sun cũng thích người đó đủ nhiều ‪để thay đổi tâm ý.

‪뭐, 그러자고 했대요

‪Vậy là cô ấy đồng ý.

‪이제, 쯧, 그렇게 잘 만나다가

‪Tóm lại là, khi đó mọi thứ đều ổn.

‪이제 하루는 길가에 있는 ‪점집에 점을 보러 갔는데

‪Nhưng một ngày nọ, họ nổi hứng đi xem bói.

‪[치홍의 헛웃음]

‪Rốt cuộc thầy bói nói với Ik Sun rằng

‪점쟁이가 익순이를 보더니

‪Rốt cuộc thầy bói nói với Ik Sun rằng

‪남자 잡아먹을 사주라고

‪cô ấy sẽ hủy tiền đồ của người đó ‪nếu ở bên nhau.

‪[치홍의 헛웃음] ‪(익준) ‪응?

‪cô ấy sẽ hủy tiền đồ của người đó ‪nếu ở bên nhau. ‪Hả?

‪뭐, 둘이 상극이고

‪Bà thầy nói mạng họ khắc nhau

‪여자가 남자 앞길 막는 사주라고

‪và Ik Sun sẽ thành ‪tảng đá cản đường người đó.

‪아, 뭐, 그런 개소리들을 했나 봐요

‪Toàn những lời vô căn cứ.

‪(익준) ‪[한숨 쉬며] ‪그걸 믿어?

‪- Vậy mà nó tin? ‪- Dĩ nhiên là không ạ.

‪(치홍) ‪당연히 안 믿죠

‪- Vậy mà nó tin? ‪- Dĩ nhiên là không ạ.

‪근데, 쯧, 그래도 좀 찝찝하잖아요

‪Nhưng chuyện như vậy ‪sẽ làm người ta băn khoăn. ‪Cho nên ngày hôm sau,

‪그래서 이제 익순이가 다음 날

‪Cho nên ngày hôm sau,

‪그 동네에 있는 점집들을 ‪다 예약을 해 가지고

‪Ik Sun đi gặp hết thầy bói trong khu đó

‪같이 가자 그랬대요

‪và bảo người đó đi theo ‪để cùng dập tắt ý nghĩ kia.

‪귀 씻어야 된다고

‪và bảo người đó đi theo ‪để cùng dập tắt ý nghĩ kia.

‪근데?

‪- Rồi sao? ‪- Nhưng tên khốn đó...

‪(치홍) ‪근데 이제 그 새끼가

‪- Rồi sao? ‪- Nhưng tên khốn đó...

‪쯧, 뭐, 자기 엄마한테 ‪이 얘기를 했더니

‪Anh ta bảo đã kể hết với mẹ,

‪엄마가 결혼을 반대한다고

‪và bà mẹ nhất quyết phản đối ‪hai người lấy nhau.

‪뭐, 시간을 좀 갖자 그랬대요

‪Rồi bảo cần thời gian suy nghĩ.

‪아, 익순이는 어이가 없죠

‪Ik Sun rất bàng hoàng.

‪이게 갑자기 뭔 소리인가 싶어서 ‪이제 멍해 가지고 있는데

‪Cô ấy chỉ ngồi một chỗ, ‪trong lòng thấy ngổn ngang.

‪그 남자 친구 엄마한테 ‪전화가 온 거예요

‪Rồi cô ấy nhận được cuộc gọi ‪từ mẹ của anh ta.

‪그래서 받았더니

‪Cô ấy bắt máy,

‪주말에 같이 놀러 가자고

‪và mẹ anh ta hẹn gặp vào cuối tuần.

‪[치홍의 헛웃음]

‪너무 그냥 밝게 웃으시면서

‪Bà ấy nói bằng giọng rất hân hoan,

‪주말에 자기랑 속초 놀러 가자고

‪bảo là muốn mời cô ấy ‪đi chung đến Sokcho cuối tuần đó. ‪Thì ra là nói dối.

‪거짓말했구나?

‪Thì ra là nói dối.

‪(치홍) ‪엄마 핑계 대고 거짓말을 한 거죠

‪Rõ ràng là vậy, lấy mẹ làm cớ.

‪익순이가 자기 엄마랑 ‪자주 연락하는 줄도 모르고

‪Anh ta không biết ‪mẹ mình hay tâm sự với Ik Sun.

‪아니, 마음이 변했으면 그냥 변했다고

‪Bản thân anh ta thay đổi ‪thì nên thành thật với cô ấy chứ.

‪솔직하게 말을 하면 되는데 ‪애도 아니고

‪Bản thân anh ta thay đổi ‪thì nên thành thật với cô ấy chứ. ‪Cũng đâu phải trẻ con.

‪아유, 어디서 그런 ‪쓰레기 같은 새끼를, 쯧

‪Sao lại quen trúng tên đê tiện đó chứ?

‪아무튼 반년 넘게 불면증에 시달리고

‪Cô ấy đã mất ngủ suốt hơn nửa năm.

‪뭐, 밥도 거의 못 먹고

‪Ăn uống cũng không được,

‪익순이 그때 5킬로 넘게 빠졌어요

‪nên đã sụt 5kg trong quãng thời gian đó.

‪근데 저도 병원에서 바쁠 때라 ‪잘 챙겨 주지도 못했고

‪Tôi lại bận ở bệnh viện ‪nên cũng không thể hết lòng quan tâm.

‪우리 동생 지금은 괜찮은 거지?

‪Giờ em gái tôi đã ổn chưa?

‪예, 이제 다 돌아온 거 같던데?

‪Vâng, có vẻ đã hồi phục hoàn toàn rồi.

‪그, 슬슬 웃기기 시작하잖아요

‪Óc hài hước đã quay trở lại.

‪[함께 웃는다]

‪[혀를 쯧 찬다]

‪아, 아무튼 고맙다, 얘기해 줘서, 하

‪Cảm ơn cậu vì đã kể với tôi.

‪나는 이 일, 쯧 ‪익순이한테는 모른 척할게

‪Có nói chuyện với Ik Sun, ‪tôi cũng sẽ làm như không biết. ‪Vâng, được ạ.

‪네, 알겠습니다

‪Vâng, được ạ.

‪그, 교수님

‪Giáo sư.

‪저 익순이랑 정말 아무 사이 아니에요

‪Hãy tin tôi. ‪Giữa tôi và Ik Sun không có gì cả. ‪Chỉ là bạn thôi ạ.

‪진짜 친구예요, 친구

‪Chỉ là bạn thôi ạ.

‪(익준) ‪알았어, 아, 참 ‪[치홍의 웃음]

‪Rồi, biết rồi. Thật là.

‪(치홍) ‪저, 근데 오늘 밴드 연습 있으시죠?

‪Hình như hôm nay ‪mọi người hẹn nhau tập nhạc ạ?

‪저 다음에 한번 구경하러 가도 되나요?

‪Lần sau tôi có thể ghé xem không?

‪(익준) ‪어

‪Được chứ!

‪와도 되는데

‪Dĩ nhiên là được, nhưng...

‪너 송화 좋아하지?

‪Cậu thích Song Hwa nhỉ?

‪- (익준) 아니, 존경하지? ‪- (치홍) 예

‪- Ý là, ngưỡng mộ... ‪- Vâng.

‪좋아합니다, 네

‪Tôi thích cô ấy.

‪(익준) ‪송화는 다 좋아하지, 하

‪Ai cũng thích Song Hwa cả.

‪그래서 걔가 일이 많아

‪Cho nên cô ấy luôn bận.

‪아무튼 송화 좋아하는 사람도 ‪걔 베이스 치는 거 보면은, 음

‪Mà tôi nói này, ai thích cô ấy ‪mà chứng kiến cô ấy chơi guitar bass

‪더 좋아하게 될 거야

‪thì chỉ có u mê hơn thôi. ‪Cô ấy tiến bộ hơn xưa nhiều.

‪엄청 늘었어

‪thì chỉ có u mê hơn thôi. ‪Cô ấy tiến bộ hơn xưa nhiều.

‪하여튼 모범생이야, 정말, 쯧

‪Đúng là siêng học.

‪코일 있다던데? 끝났으려나?

‪Cô ấy có ca mổ đặt vòng xoắn. ‪Xong chưa nhỉ?

‪네, 아, 이제 거의 끝났을 겁니다

‪Vâng, giờ chắc là sắp xong rồi.

‪(송화) ‪고생들 하셨습니다

‪Tất cả vất vả rồi.

‪(승주) ‪병원 앞에 맛있는 수제빗집 있거든? ‪가자

‪Gần đây có quán canh bánh bột ngon lắm. ‪- Đi đi. ‪- Được.

‪[학생들의 웃음]

‪- Đi đi. ‪- Được.

‪어, 교수님, 고생하셨어요

‪Giáo sư, anh vất vả rồi. ‪Phẫu thuật suôn sẻ chứ ạ?

‪수술 잘 끝났나요?

‪Giáo sư, anh vất vả rồi. ‪Phẫu thuật suôn sẻ chứ ạ?

‪(석형) ‪네

‪Ừ. Ban đầu hơi chật vật ‪để xác định vị trí xuất huyết

‪초반에 블리딩 포커스 찾는 게 ‪어려워서 애먹었는데 잘 끝났어요 ‪[민하의 힘겨운 신음]

‪Ừ. Ban đầu hơi chật vật ‪để xác định vị trí xuất huyết ‪nhưng ổn cả rồi.

‪블리딩 잡혔으니까 수혈하면서 ‪상태만 잘 지켜보면 될 거 같아요

‪Đã chặn được xuất huyết, ‪nên chúng ta sẽ truyền máu ‪và theo dõi quá trình hồi phục.

‪회복실에서 CBC 낼 때 ‪DIC 랩도 같이 내고

‪Lúc xét nghiệm công thức máu, ‪nhớ yêu cầu xét nghiệm DIC luôn. ‪Có kết quả thì báo tôi.

‪검사 결과 나오면 노티해 줘

‪nhớ yêu cầu xét nghiệm DIC luôn. ‪Có kết quả thì báo tôi.

‪그리고 수혈도 많이 했으니까 ‪내일 체스트 찍고

‪Cô ấy đã nhận nhiều máu ‪nên ngày mai nhớ chụp X quang ngực.

‪네, 알겠습니다

‪Cô ấy đã nhận nhiều máu ‪nên ngày mai nhớ chụp X quang ngực. ‪Tôi nhớ rồi.

‪(학생2) ‪교수님

‪Giáo sư.

‪산모님 살았어요?

‪Bệnh nhân đó vượt qua được chưa ạ?

‪그럼, 살았지

‪Tất nhiên là vượt qua rồi.

‪[학생2가 살짝 웃는다]

‪Mai gặp nhé.

‪내일 봅시다

‪Mai gặp nhé.

‪[민하가 인사한다]

‪- Tạm biệt. ‪- Tạm biệt.

‪(학생2) ‪수고하셨습니다

‪Vất vả rồi ạ.

‪[문이 스르륵 열린다]

‪[민하의 힘겨운 신음]

‪[문이 달칵 열린다]

‪(준완) ‪늦었어! ‪[문이 탁 닫힌다]

‪- Muộn rồi đấy. ‪- Biết rồi mà.

‪(정원) ‪알았어, 알았어, 좀만 기다려

‪- Muộn rồi đấy. ‪- Biết rồi mà. ‪Chờ tôi một chút.

‪[준완의 한숨]

‪아, 알았다고!

‪Trời ạ, biết rồi mà!

‪[카드 인식음]

‪[버튼 조작음]

‪[밝은 음악] ‪[문이 달칵 닫힌다]

‪JEON JUN WOO ‪YANG SEOK HYEONG

‪[석형이 흥얼거린다]

‪BỆNH VIỆN YULJE

‪[석형의 놀라는 신음] ‪[지갑이 툭 떨어진다]

‪Xin lỗi.

‪(석형) ‪죄송합니다

‪Xin lỗi. ‪Chú ơi. Chú làm rơi ví này.

‪(학생2) ‪아저씨, 아저씨

‪Chú ơi. Chú làm rơi ví này.

‪지갑요

‪Chú ơi. Chú làm rơi ví này.

‪(석형) ‪감사합니다

‪Cảm ơn nhé.

‪[승주의 웃음]

‪[익살스러운 효과음]

‪[엘리베이터 도착음]

‪Này, gì vậy?

‪[정원이 피식 웃는다]

‪어?

‪[안내 음성] ‪문이 열립니다

‪Cửa sắp mở.

‪[송화의 웃음]

‪[정원과 준완이 말한다]

‪(정원) ‪어디 가세요?

‪- Đi đâu thế? ‪- Cửa sắp đóng.

‪(송화) ‪씁, 있어 ‪[안내 음성이 흘러나온다]

‪- Đi đâu thế? ‪- Cửa sắp đóng. ‪- Bí mật. ‪- Sao?

‪[휴대전화 벨 소리]

‪(익준) ‪어, 로비, 로비

‪Ừ, dưới sảnh.

‪[통화 종료음]

‪(승주) ‪맞는 말이지

‪Cũng dễ hiểu mà. ‪Bỏ áo bác sĩ ra ‪thì chỉ là anh trung niên thôi.

‪가운 벗으면 그냥 아저씨지, 뭐

‪Bỏ áo bác sĩ ra ‪thì chỉ là anh trung niên thôi.

‪(학생2) ‪저 완전 몰라봤어요, 어떡해요?

‪Không hề nhận ra luôn. Làm sao đây? ‪Không sao. Giáo sư Yang không câu nệ đâu.

‪(승주) ‪괜찮아, 양석형 교수님 쿨해

‪Không sao. Giáo sư Yang không câu nệ đâu. ‪Không có gì phải lo.

‪신경 쓸 필요 전혀 없어

‪Không có gì phải lo.

‪얘들아, 우리도 수술복 벗으면 ‪그때부터 바로 환자나 보호자야

‪Mấy đứa à, chỉ cần bỏ áo bác sĩ ra, ‪chúng ta ai cũng như ai thôi.

‪똑같아

‪chúng ta ai cũng như ai thôi.

‪(학생들) ‪네

‪- Vâng. ‪- Vâng.

‪(승주) ‪그러니까 일 힘들어도

‪Tôi biết là vất vả, ‪nhưng cứ xem bệnh nhân là người thân

‪내 가족일 수 있다고 생각하고 ‪한 번만 더 참아

‪Tôi biết là vất vả, ‪nhưng cứ xem bệnh nhân là người thân ‪và kiên nhẫn với họ.

‪한 번까지는 참고

‪Cho cơ hội thứ hai ‪và tìm cách thấu hiểu họ.

‪이해해 보고

‪Cho cơ hội thứ hai ‪và tìm cách thấu hiểu họ. ‪Lần thứ ba thì khỏi. ‪Nói với người phụ trách ngay.

‪두 번부터는 참지 마

‪Lần thứ ba thì khỏi. ‪Nói với người phụ trách ngay.

‪선배들한테 바로 얘기해

‪Lần thứ ba thì khỏi. ‪Nói với người phụ trách ngay. ‪- Vâng. ‪- Vâng.

‪(학생들) ‪네

‪- Vâng. ‪- Vâng.

‪[차 리모컨 작동음]

‪(승주) ‪아, 영주는 아빠가 의사라고?

‪Yeong Ju, bố của cô là bác sĩ nhỉ? ‪Vâng, nhưng ông ấy đang tiếp nhận hóa trị ‪sau khi phẫu thuật ung thư.

‪네, 아, 근데 지금은 암 수술 하시고 ‪항암 중이세요

‪Vâng, nhưng ông ấy đang tiếp nhận hóa trị ‪sau khi phẫu thuật ung thư.

‪아이고, 괜찮으셔?

‪Trời ơi, bác ấy ổn chứ? ‪Vâng! Còn luôn độc mồm ‪với bác sĩ của mình và bệnh viện.

‪네

‪Vâng! Còn luôn độc mồm ‪với bác sĩ của mình và bệnh viện.

‪맨날 의사 욕하시면서 ‪병원 욕도 하시면서

‪Vâng! Còn luôn độc mồm ‪với bác sĩ của mình và bệnh viện.

‪어, 너무 잘 지내고 계시죠

‪Nên đúng là ổn lắm.

‪[학생2와 승주의 웃음]

‪[밝은 음악]

‪- Bên đó. ‪- Ồ, thấy rồi.

‪[정원이 말한다]

‪- Bên đó. ‪- Ồ, thấy rồi.

‪- (정원) 석형아! ‪- (송화) 이익준!

‪- Seok Hyeong à! ‪- Ik Jun! ‪Hả?

‪(익준) ‪어?

‪Hả?

‪뭐야?

‪Gì? Muốn gì đây?

‪뭐야? ‪[송화의 웃음]

‪Gì? Muốn gì đây?

‪[준완이 말한다]

‪Xin lỗi nhé.

‪아니, 이 양반이?

‪Xin lỗi nhé. ‪Cái tên này.

‪[익준이 말한다] ‪(석형) ‪배고파

‪Cái tên này. ‪- Cậu va trúng tôi đấy. ‪- Tôi đói. ‪- Lại thế rồi. ‪- Cậu gây trước mà.

‪[저마다 말한다]

‪- Lại thế rồi. ‪- Cậu gây trước mà.

‪누가 온다고?

‪Ai đến cơ?

‪(석형) ‪나 낯가리는데

‪Tôi sẽ ngại lắm.

‪(준완) ‪역시 채송화, 잘했어

‪Quả nhiên là Seong Hwa. Giỏi lắm.

‪(정원) ‪아, 근데 좋아하실까?

‪Nhưng sẽ thích chứ?

‪[놀라며] ‪그럼 우리 엄마도 오겠네?

‪Vậy là mẹ tôi cũng đến.

‪[발랄한 음악] ‪[정원 모의 벅찬 숨소리]

‪야, 종수야 ‪이게 얼마 만의 콘서트냐? 어?

‪Jong Su à, bao lâu rồi ‪ông chưa nghe hòa nhạc?

‪난 요즘 노래 잘 모르는데

‪Chẳng biết thời nay có bài gì nổi nữa.

‪(종수) ‪정원아, 문주란 씨 노래 없니?

‪Jeong Won à, diễn bài nào ‪của Moon Ju Ran được không?

‪아니면 조미미 씨나 ‪[친구들이 피식 웃는다]

‪Không thì của Cho Mi Mi cũng được. ‪Bọn cháu sẽ mời bác đi ‪nếu còn yêu cầu vô lý đấy.

‪(익준) ‪이사장님 그렇게 난동 부리실 거면 ‪1층으로 모실 거예요

‪Bọn cháu sẽ mời bác đi ‪nếu còn yêu cầu vô lý đấy.

‪알았어

‪Biết rồi.

‪얼른 해 보라우

‪Mau bắt đầu đi.

‪알갔습네다

‪Rõ ạ. ‪Bác thì sao cũng được, ‪nhưng bài nào vui vui nhé.

‪난 다 좋아

‪Bác thì sao cũng được, ‪nhưng bài nào vui vui nhé.

‪대신 신난 거

‪Bác thì sao cũng được, ‪nhưng bài nào vui vui nhé.

‪신난 걸 해 줘요, 아저씨

‪Vui vào nhé, chú ơi.

‪아저씨?

‪"Chú" ư?

‪(익준) ‪예

‪Vâng.

‪[익준이 피식 웃는다]

‪Vâng.

‪[익준이 숨을 후 내쉰다]

‪[신나는 음악이 연주된다]

‪(익준) ‪♪ 어쩌다 마주친 그대 모습에 ♪

‪Bất chợt gặp được em và dáng vẻ của em ‪Đã đánh cắp đi trái tim tôi

‪♪ 내 마음을 빼앗겨 버렸네 ♪

‪Đã đánh cắp đi trái tim tôi

‪♪ 어쩌다 마주친 그대 두 눈이 ♪

‪Bất chợt gặp được em và đôi mắt của em ‪Đã chiếm trọn lấy trái tim tôi

‪♪ 내 마음을 사로잡아 버렸네 ♪

‪Đã chiếm trọn lấy trái tim tôi

‪♪ 그대에게 할 말이 있는데 ♪

‪Có đôi điều tôi muốn bày tỏ cùng em ‪Nhưng vì sao dũng khí đó tìm không ra?

‪♪ 왜 이리 용기가 없을까 ♪

‪Nhưng vì sao dũng khí đó tìm không ra?

‪♪ 말을 하고 싶지만 자신이 없어 ♪

‪Lòng muốn nói với em, lại chẳng có tự tin ‪Tim tôi chỉ biết thình thịch thình thịch

‪♪ 내 가슴만 두근두근 ♪

‪Tim tôi chỉ biết thình thịch thình thịch

‪♪ 답답한 이 내 마음 ♪

‪Sự ngột ngạt trong lòng tôi đây ‪Có lẽ nên để gió cuốn bay đi

‪♪ 바람 속에 날려 보내리 ♪

‪Có lẽ nên để gió cuốn bay đi

‪[신나는 음악]

‪[유민 부가 입바람을 후후 분다]

‪아빠, 내가 애야?

‪Con đâu còn nhỏ nữa đâu bố.

‪내가 먹을게, 그냥

‪Cứ để con tự ăn đi. ‪Với bố, con mới mười tuổi thôi.

‪내 눈엔 아직 10살이다, 이놈아

‪Với bố, con mới mười tuổi thôi.

‪[한숨]

‪아, 그리고 왜 죽이야?

‪Mà sao con phải ăn cháo?

‪아직 수술도 안 했는데

‪Còn chưa phẫu thuật mà.

‪[유민의 힘겨운 숨소리]

‪아빠

‪Bố à, con muốn ăn gà rán.

‪나 통닭 먹고 싶어

‪Bố à, con muốn ăn gà rán.

‪[유민 부가 다리를 탁 친다]

‪[신나는 음악]

‪[신나는 음악이 연주된다] ‪(익준) ‪♪ 피어나는 꽃처럼 ♪

‪Cô gái đẹp như hoa nở rộ ấy

‪♪ 아름다운 그녀가 ♪

‪Cô gái đẹp như hoa nở rộ ấy ‪Đã đánh cắp đi trái tim tôi

‪♪ 내 마음을 빼앗아 버렸네 ♪

‪Đã đánh cắp đi trái tim tôi

‪♪ 이슬처럼 영롱한 ‪그대 고운 두 눈이 ♪

‪Đôi mắt đẹp long lanh như sương mai

‪♪ 내 마음을 사로잡아 버렸네 ♪

‪Đã chiếm trọn lấy trái tim tôi

‪♪ 그대에게 할 말이 있는데 ♪

‪Có đôi điều tôi muốn bày tỏ cùng em ‪Nhưng vì sao dũng khí đó tìm không ra?

‪♪ 왜 이리 용기가 없을까 ♪

‪Nhưng vì sao dũng khí đó tìm không ra?

‪[익준의 추임새] ‪♪ 말을 하고 싶지만 ♪

‪Lòng muốn nói với em, lại chẳng có tự tin

‪♪ 자신이 없어 ♪

‪Lòng muốn nói với em, lại chẳng có tự tin

‪♪ 내 가슴만 두근두근 ♪

‪Tim tôi chỉ biết thình thịch thình thịch

‪♪ 바보, 바보 ♪

‪Thật ngốc, ngốc quá đi ‪Kẻ ngốc đích thị là tôi

‪♪ 나는 바보인가 봐 ♪

‪Kẻ ngốc đích thị là tôi

‪[익준의 추임새]

‪♪ 그대에게 할 말이 있는데 ♪

‪Có đôi điều tôi muốn bày tỏ cùng em ‪Nhưng vì sao dũng khí đó tìm không ra?

‪♪ 왜 이리 용기가 없을까 ♪

‪Nhưng vì sao dũng khí đó tìm không ra?

‪[익준의 추임새] ‪♪ 말을 하고 싶지만 ♪

‪Lòng muốn nói với em, lại chẳng có tự tin

‪♪ 자신이 없어 ♪

‪Lòng muốn nói với em, lại chẳng có tự tin ‪Tim tôi chỉ biết thình thịch thình thịch

‪♪ 내 가슴만 두근두근 ♪

‪Tim tôi chỉ biết thình thịch thình thịch

‪♪ 바보, 바보 ♪

‪Thật ngốc, ngốc quá đi ‪Kẻ ngốc đích thị là tôi

‪♪ 나는 바보인가 봐 ♪

‪Kẻ ngốc đích thị là tôi

‪[정원 모의 박수와 환호성]

‪(정원 모) ‪[웃으며] ‪최고

‪최고 ‪[정원 모의 웃음]

‪Tuyệt vời!

‪야, 야

‪- Này! Thật là. ‪- Tôi buồn ngủ mà.

‪아, 진짜 ‪[종수의 힘겨운 신음]

‪- Này! Thật là. ‪- Tôi buồn ngủ mà.

‪[정원 모의 환호성]

‪[새가 짹짹 지저귄다]

‪(익준) ‪씁, 후

‪(우주) ‪아빠, 나도, 나도 갈래

‪Bố ơi, con nữa. Cho con theo với.

‪(익준) ‪어, 우주야

‪Ừ, U Ju. Chiều bố gặp lại con nhé.

‪우주랑 아빠랑은 이따 저녁에 만나

‪Ừ, U Ju. Chiều bố gặp lại con nhé. ‪Con đợi được nhỉ?

‪그럴 수 있지?

‪Con đợi được nhỉ?

‪[익준의 웃음]

‪Con đợi được nhỉ?

‪[익준이 뽀뽀를 쪽 한다] ‪갈게

‪자, 인사, 자

‪Nào, chào nhau.

‪오케이, 아빠 갔다 올게

‪Rồi. Bố đi rồi về nhé.

‪[부드러운 음악] ‪[도어 록 작동음]

‪Rồi. Bố đi rồi về nhé.

‪[차 리모컨 작동음]

‪[한숨]

‪[놀라는 숨소리]

‪Trời ơi.

‪(여자1) ‪어머

‪Trời ơi.

‪어머, 어머, 어떡해, 선생님

‪KHAI GIẢNG ‪NGÀY YOGA ‪Trời ơi, bác sĩ! ‪Cô tới thật sao?

‪어, 진짜 오셨어요?

‪Cô tới thật sao?

‪[송화의 힘주는 신음]

‪CHÚC TRUNG TÂM PHÁT ĐẠT ‪CHAE SONG HWA

‪[여자1의 힘주는 신음]

‪CHÚC TRUNG TÂM PHÁT ĐẠT ‪CHAE SONG HWA

‪(송화) ‪[살짝 웃으며] ‪오픈 축하드려요

‪Chúc mừng ngày khai giảng.

‪아, 감사합니다

‪Cảm ơn ạ.

‪(여자1) ‪여보, 선생님 오셨어, 빨리 와 봐

‪Mình ơi, bác sĩ Chae tới này. ‪Anh ra đây đi! ‪Ôi, vậy là được rồi. ‪Tôi phải đi, không ở lại được đâu.

‪(송화) ‪아니요, 저, 안 나오셔도 돼요

‪Ôi, vậy là được rồi. ‪Tôi phải đi, không ở lại được đâu.

‪저 바로 가 봐야 돼요

‪Ôi, vậy là được rồi. ‪Tôi phải đi, không ở lại được đâu. ‪Tôi có hẹn ở gần đây nên muốn ghé một lát.

‪요 앞에 약속이 있어서 ‪가던 길에 잠깐 들렀어요

‪Tôi có hẹn ở gần đây nên muốn ghé một lát.

‪[송화가 살짝 웃는다]

‪그럼 수고하세요

‪Cô vất vả rồi.

‪[벅찬 숨소리]

‪[웃음]

‪(군인) ‪남자 한 분이 찾아왔습니다

‪Có một anh chàng đến tìm cô.

‪나이는 30대 후반 정도로 보이고

‪Người đó ở cuối độ tuổi 30

‪잘생겼습니다

‪và rất đẹp trai.

‪[한숨]

‪아, 뭐야? 쯧

‪Cái gì vậy chứ...

‪(익준) ‪서프라이즈

‪Ngạc nhiên chưa.

‪놀랐어?

‪Ngạc nhiên quá hả?

‪재미없어, 씨

‪Em nhạt nhẽo quá.

‪요거 쏘가리매운탕, 어?

‪Bọc này là canh hầm cá cay. ‪Đều được làm sẵn cả rồi,

‪이거 손질 다 한 거니까 ‪양념 같이 넣고 끓이면 되고

‪Bọc này là canh hầm cá cay. ‪Đều được làm sẵn cả rồi, ‪chỉ cần đun lên với sốt là xong.

‪요거, 요게 이제 대창, 곱창 ‪생거니까 구워서 먹어

‪Còn bọc này là nhiều loại lòng bò. ‪Đều tươi sống, nhớ nướng lên. ‪Làm ơn nướng nên rồi mới ăn nhé?

‪제발 구워서 먹어

‪Làm ơn nướng nên rồi mới ăn nhé? ‪Đây là dồi, đây là thịt các phần ‪như lỗ tai, gan, phổi,

‪그리고 이건 순대 부속품들

‪Đây là dồi, đây là thịt các phần ‪như lỗ tai, gan, phổi,

‪귀, 간, 허파, 오소리감투 ‪뭐, 콩팥 이런 거야

‪Đây là dồi, đây là thịt các phần ‪như lỗ tai, gan, phổi, ‪ruột, thận, vân vân.

‪아무튼 삶은 거니까 ‪그냥 바로 먹으면 돼

‪Đều chín rồi, ăn ngay cũng được.

‪[익준의 헛기침]

‪무슨 일 있어?

‪- Có chuyện gì hả? ‪- Không, đâu có.

‪아니, 없어

‪- Có chuyện gì hả? ‪- Không, đâu có. ‪- Anh tái hôn hả? ‪- Đâu mà.

‪오빠 재혼해?

‪- Anh tái hôn hả? ‪- Đâu mà.

‪아니

‪- Anh tái hôn hả? ‪- Đâu mà. ‪- Mẹ ốm hả? ‪- Mẹ không ốm.

‪엄마 아파?

‪- Mẹ ốm hả? ‪- Mẹ không ốm.

‪안 아파

‪- Mẹ ốm hả? ‪- Mẹ không ốm. ‪- Bố ốm hả? ‪- Trời ạ, tới thăm em thôi.

‪아빠 아파?

‪- Bố ốm hả? ‪- Trời ạ, tới thăm em thôi.

‪아, 그냥 왔어

‪- Bố ốm hả? ‪- Trời ạ, tới thăm em thôi. ‪- Anh ốm hả? ‪- Thật là, anh đi.

‪오빠 아파?

‪- Anh ốm hả? ‪- Thật là, anh đi.

‪아이씨, 간다

‪- Anh ốm hả? ‪- Thật là, anh đi. ‪Anh hứa sẽ đưa U Ju đi ăn tonkatsu rồi.

‪(익준) ‪나 저, 우주랑 ‪저, 돈가스 먹으러 가기로 했어

‪Anh hứa sẽ đưa U Ju đi ăn tonkatsu rồi.

‪가는 길에 너 이거 주려고 ‪잠깐 들른 거야

‪Tiện đường thì ghé đưa cho em thôi.

‪(익순) ‪돈가스집이 어딘데?

‪- Quán tonkatsu đó ở đâu? ‪- Phường Apgujeong.

‪(익준) ‪압구정

‪- Quán tonkatsu đó ở đâu? ‪- Phường Apgujeong.

‪[숨을 들이켠다]

‪Anh tới thăm em thôi, được chưa?

‪아, 잠깐 얼굴 보려고 온 거야

‪Anh tới thăm em thôi, được chưa?

‪[멋쩍은 신음]

‪어디 아픈 데 없지?

‪Em khỏe mà nhỉ?

‪(익순) ‪어

‪Ừ.

‪잘 있어, 오빠는?

‪Em khỏe. Còn anh? ‪Lúc nào anh em chẳng khỏe.

‪오빠는 항상 잘 있지, 뭐

‪Lúc nào anh em chẳng khỏe. ‪Anh đã...không thường xuyên gặp em,

‪오빠가

‪Anh đã...không thường xuyên gặp em,

‪자주 못 오고, 응?

‪Anh đã...không thường xuyên gặp em,

‪못 챙겨 줘서 미안해

‪đã không lo cho em hơn, xin lỗi.

‪간다

‪Đi nhé.

‪(익준) ‪아

‪아, 용돈, 용돈, 용돈, 용돈 줘야지

‪Phải cho em ít tiền tiêu chứ.

‪자

‪Đây.

‪[웃으며] ‪뭐, 뭐야?

‪Gì vậy?

‪너 울어?

‪Em khóc đấy à?

‪[잔잔한 음악]

‪Trời ạ, em sao thế này?

‪[울먹이며] ‪아, 몰라, 미쳤나 봐

‪Trời ạ, em sao thế này?

‪[익준의 웃음]

‪Em điên rồi.

‪(익준) ‪미쳤네, 미쳤어

‪Em điên rồi.

‪오빠 간다, 고생해

‪Anh đi đây. Vất vả rồi.

‪[익준이 코를 훌쩍인다]

‪Anh đi đây. Vất vả rồi.

‪저, 힘든 일 있으면은 전화하고

‪Thấy mệt mỏi quá thì gọi cho anh.

‪오빠 하나도 안 바쁘니까, 어?

‪Anh chẳng bận gì đâu, ‪muốn gọi lúc nào cũng được.

‪아무 때나 전화하라고

‪Anh chẳng bận gì đâu, ‪muốn gọi lúc nào cũng được.

‪진짜 간다

‪Anh đi thật nhé.

‪[익순이 훌쩍인다]

‪[익순의 한숨]

‪[자동차 시동음]

‪[멀어지는 자동차 엔진음] ‪[리드미컬한 음악]

‪[밝은 음악] ‪알았어, 같이 가

‪Biết rồi. Cùng đi đi. ‪Bạn gái muốn thì mình phải đi chứ.

‪여자 친구가 가자면 가야지

‪Bạn gái muốn thì mình phải đi chứ.

‪진짜 다 좋은 사람들이에요

‪Đều là người rất tốt.

‪- 안녕하세요 ‪- 안녕하세요

‪- Xin chào. ‪- Xin chào. ‪Đây là gì ạ?

‪이게 뭡니까?

‪Đây là gì ạ?

‪아, 네가 진정 오빠의 밑바닥까지 ‪보고 싶은 게구나?

‪Muốn thử giới hạn tận cùng của anh đấy à.

‪어이, 이익준, 오늘 술 한잔 어때?

‪Này, Lee Ik Jun, hôm nay uống với tôi chứ? ‪Này, sao vậy? Có chuyện gì?

‪야, 뭐야? 뭔 일인데?

‪Này, sao vậy? Có chuyện gì?

‪에이, 정원이가 ‪의사 관두는 건 너무 아쉽네

‪Thật là, Jeong Won mà bỏ làm bác sĩ thì uổng lắm.

‪의사로서 그런 친구 참 드문데

‪Bác sĩ không có mấy ai được thế đâu. ‪Mấy đứa con ở nhà sao lại thế nhỉ?

‪너희 집 애들은 ‪대체 다들 왜 그런다니?

‪Mấy đứa con ở nhà sao lại thế nhỉ? ‪Gyeo Ul của chúng ta ‪đang hẹn hò với ai rồi. Trời ơi!

‪우리 겨울이가요 ‪연애를 하나 봅니다, 어머, 세상에

‪Gyeo Ul của chúng ta ‪đang hẹn hò với ai rồi. Trời ơi!

‪진짜야?

‪Gyeo Ul của chúng ta ‪đang hẹn hò với ai rồi. Trời ơi! ‪Thật à?

‪좋으면 좋다고 말해, 비밀로 할게

‪Thích thì nói thích đi. ‪Tôi giữ bí mật cho.

‪정원이 아직 퇴근 안 했던데?

‪Jeong Won chưa tan ca nữa. ‪Tôi phải gặp bệnh nhân.

‪저 환자 봐야 돼요, 여기 있을래요

‪Tôi phải gặp bệnh nhân. ‪- Tôi sẽ ở đây. ‪- Giáo sư, lẽ nào...

‪교수님, 혹시 질투하시는 거 아니죠?

‪- Tôi sẽ ở đây. ‪- Giáo sư, lẽ nào... ‪Anh không ghen đấy chứ?

‪- 내가 언제? 안 했어 ‪- 했다니까

‪- Tôi không có. - Có đấy. ‪Đã bảo không mà. Có thì khi nào? Mấy giờ?

‪안 했다니까 ‪몇 시 몇 분 몇 초 내가 언제 했어?

‪Đã bảo không mà. Có thì khi nào? Mấy giờ? ‪Có thể nương tựa nhau cũng tốt mà.

‪힘든데 서로 의지하고 그럼 좋잖아

‪Có thể nương tựa nhau cũng tốt mà.

‪나중에

‪Để sau đi. ‪Để cả bọn có mặt đông đủ rồi tôi sẽ kể.

‪애들 다 같이 있을 때 ‪너희들한테 한꺼번에 얘기할게

‪Để cả bọn có mặt đông đủ rồi tôi sẽ kể.

‪[잔잔한 음악] ‪누구요?

‪- Ai vậy? - Ai sẽ lo chuyện này?

‪누가 집도할 건데, 이 부담스러운 걸?

‪- Ai vậy? - Ai sẽ lo chuyện này? ‪Sẽ là gánh nặng đây. ‪Làm tốt là dĩ nhiên. ‪Không thì ảnh hưởng hình ảnh bệnh viện.

‪잘해도 본전이고 ‪못하면 병원 이미지만 나빠지고

‪Làm tốt là dĩ nhiên. ‪Không thì ảnh hưởng hình ảnh bệnh viện. ‪Tình trạng rất tệ vì cứ xảy ra phản ứng thải trừ.

‪만성 거부 반응으로 ‪상태가 아주 안 좋아

‪Tình trạng rất tệ vì cứ xảy ra phản ứng thải trừ.

‪안 한다고요!

‪Tôi đã nói không làm. Tôi không muốn.

‪제가 싫다고요, 환자가!

‪Tôi đã nói không làm. Tôi không muốn.

‪아, 하기 싫으면 하지 마세요

‪Không muốn thì đừng làm. ‪Tôi đã nói rõ rồi đấy.

‪저는 분명히 말씀드렸습니다

‪Tôi đã nói rõ rồi đấy.

‪환자는 죽어도 싫다 그러고 ‪천명태 교수님은 그렇게 하라 그러고

‪Bệnh nhân bảo không, ‪còn giáo sư Cheon bảo làm thế. ‪Nếu có một cái cớ

‪나도 핑계만 있다면

‪Nếu có một cái cớ

‪리스크 있는 수술은 ‪웬만하면 안 하고 싶다

‪thì không muốn làm vì rủi ro cao. ‪Không phải do cậu quyết.

‪넌 결정권 없어

‪Không phải do cậu quyết.

‪집도할 의사가 결정할 문제지

‪Là do bác sĩ quyết định.

‪교수님, 이럴 때 진짜 어떡해야 돼요?

‪Giáo sư. Trong trường hợp này phải làm sao?

‪이번에 온 아이는 꼭 지켜야죠

‪Lần này phải đảm bảo em bé chào đời.

‪의사가 환자 포기하면 ‪그날로 의사는 끝이야

‪Bác sĩ mà từ bỏ bệnh nhân ‪thì không còn là bác sĩ nữa.

 


No comments: