Search This Blog



  슬기로운 의사생활 S2.8

Những bác sĩ tài hoa S2.8

[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]


‪오늘 늦는다 그러지 않았나?

‪Không phải cậu bảo sẽ về trễ à?

‪그렇게 됐어

‪Có chút chuyện nên vậy.

‪동창회라더니?

‪Sao bảo họp lớp mà?

‪일찍 끝났어

‪Do tan chợ sớm đấy.

‪[정원의 한숨]

‪너 무슨 일 있어?

‪Cậu có chuyện gì à?

‪[피식하며] 없어, 무슨 일은

‪Không có. Có chuyện gì đâu.

‪너 뭔 일 있어?

‪Cậu có chuyện gì à?

‪없어

‪Không có.

‪[잔잔한 음악]

‪씻는다

‪Tôi đi tắm đây.

‪(정원) 응

‪Ừ.

‪[문이 달칵 열린다]

‪[문이 달칵 닫힌다]

‪[한숨]

‪[통화 연결음]

‪[한숨]

‪[캔을 달칵 딴다]

‪[정원의 한숨]

‪[풀벌레 울음]

‪[한숨]

‪[로사가 흐느낀다]

‪[밝은 음악]

‪[힘주는 신음]

‪이게 다 뭐냐?

‪Đống này là gì?

‪달걀, 계란, 에그

‪Trứng. Trứng luộc. ‎Egg.

‪(익순) 닭의 자식

‪Thứ mà gà đẻ ra. Anh ăn đi.

‪오빠 먹어

‪Thứ mà gà đẻ ra. Anh ăn đi.

‪운동 다시 시작했어?

‪Em tập thể dục lại à?

‪응, 근육 만드는 중이야

‪Ừ. Em đang tập cơ.

‪무리하지 말지 말입니다

‪Đừng có quá sức.

‪제 몸은 제가 알아서 하지 말입니다

‪Cơ thể em, em tự biết lo.

‪하루에 계란을 한 판씩 먹어 대면은

‪Mỗi ngày ăn một rổ trứng thì chỉ có ‪lên hơi rắm chứ không lên cơ đâu.

‪근육이 아니라 ‪방귀만 만들어지지 말입니다

‪Mỗi ngày ăn một rổ trứng thì chỉ có ‪lên hơi rắm chứ không lên cơ đâu.

‪제 방귀는 국가 1급 기밀이지 말입니다 ‪[비장한 음악]

‪Việc đánh rắm của em ‪là bí mật quốc gia đấy.

‪유사시

‪- Lỡ như có ngoại xâm, ‪- Không phải chứ?

‪설마 아니겠지?

‪- Lỡ như có ngoại xâm, ‪- Không phải chứ?

‪적의 공격에 대응하는 ‪우리 군의 화생방 무기로…

‪nó sẽ được dùng làm ‪vũ khí sinh học trong tác chiến… ‪Này! Đừng có tấu hài nhảm nhí nữa.

‪야, 야, 야

‪Này! Đừng có tấu hài nhảm nhí nữa.

‪어디 '쇼 비디오 자키' 때 ‪유머를 하고 있어

‪Này! Đừng có tấu hài nhảm nhí nữa.

‪진짜야

‪Thật đấy.

‪(익순) 진짜야 ‪[익살스러운 효과음]

‪Là thật đấy.

‪(익준) 너 우주한테 ‪이상한 거 가르치지 마

‪Đừng có dạy U Ju mấy thứ quái đản.

‪안 가르쳐, 나 바빠

‪Không thèm. Em có rảnh đâu. Đây.

‪- (우주) 아빠 ‪- (익준) 응?

‪- Bố ơi. ‪- Gì thế?

‪나 봐 봐

‪Nhìn con nhé.

‪[발랄한 음악]

‪Nhìn con nhé.

‪[익살스러운 효과음]

‪[닭 울음 효과음]

‪(익순) 어, 우주야 ‪어, 유치원 버스 왔나 보다, 가자

‪U Ju à, xe buýt của cháu ‪đến rồi kìa. Đi thôi nào.

‪이모님

‪Dì ơi.

‪이모님, 우주 출근…

‪Dì ơi. U Ju đi học đây ạ.

‪[문이 달칵 열린다] ‪[익순이 웅얼거린다]

‪Dì ơi. U Ju đi học đây ạ. ‪Đi thôi nào.

‪[익살스러운 효과음] ‪[문이 달칵 닫힌다]

‪Đi thôi nào.

‪(익준) 정지 화면 아닙니다

‪Đây không phải ảnh tĩnh.

‪(익준) 양재까지 뭐 타고 가?

‪- Định đi gì đến Yangjae? ‪- Tàu điện ngầm chứ gì.

‪(익순) 뭐 타긴, 지하철이지

‪- Định đi gì đến Yangjae? ‪- Tàu điện ngầm chứ gì. ‪Nghe nhạc xíu là tới mà.

‪음악 듣고 가면 금방 가

‪Nghe nhạc xíu là tới mà.

‪참, 오빠, 나 다다음 주에 또 올라와

‪Phải rồi. Tuần sau nữa em lại lên. ‪Còn một đợt học nữa.

‪교육 한 번 더 남았어

‪Phải rồi. Tuần sau nữa em lại lên. ‪Còn một đợt học nữa.

‪(익준) KTX 타

‪Đi tàu lửa cao tốc đi.

‪(익순) 고속버스가 편해, 불도 꺼 주고

‪Em thích xe buýt hơn, họ tắt đèn. ‪Còn nữa, lần tới em sẽ lên ‪sau khi tan làm vào ngày thường

‪그리고 다음엔 ‪평일에 일 끝나고 오는 거라

‪Còn nữa, lần tới em sẽ lên ‪sau khi tan làm vào ngày thường

‪어차피 KTX는 시간이 안 돼

‪nên đi tàu lửa sẽ không kịp.

‪심야 우등 타면 돼

‪Đi xe buýt đêm cũng được.

‪가실까요, 의사 선생님?

‪Ngài bác sĩ, ta đi nhé?

‪역까지만 부탁드리겠습니다

‪Cho em nhờ đến trạm tàu điện.

‪(익준) 아, 그럴까요?

‪Hay là thế nhé? Đi nào Thiếu Tá Đánh Rắm.

‪자, 가시죠, 방귀 소령님

‪Hay là thế nhé? Đi nào Thiếu Tá Đánh Rắm.

‪[익순이 피식 웃는다] ‪[발랄한 음악]

‪Hay là thế nhé? Đi nào Thiếu Tá Đánh Rắm.

‪(익준) 너 계란 적당히 먹어

‪Em ăn trứng ít thôi. ‪Cái gì nhiều quá cũng không tốt.

‪뭐든지 과하면 안 좋은 거야

‪Em ăn trứng ít thôi. ‪Cái gì nhiều quá cũng không tốt.

‪(익순) 알아

‪Em biết mà.

‪(익준) [힘주며] 요즘엔 열 안 나?

‪Dạo này có sốt không?

‪(익순) 응, 괜찮아

‪Vẫn ổn. Nếu sốt thì ‪uống thuốc sẽ hạ sốt ngay.

‪열나도 약 먹으면 바로 내려가

‪Vẫn ổn. Nếu sốt thì ‪uống thuốc sẽ hạ sốt ngay.

‪걱정 좀 그만해

‪Anh đừng lo nữa.

‪(익준) 아이, 아유, 야 ‪걱정 좀 그만 시켜

‪Gì chứ? Thế thì em đừng làm anh lo nữa đi.

‪[문이 달칵 열린다] ‪[익순의 웃음]

‪Gì chứ? Thế thì em đừng làm anh lo nữa đi.

‪[휴대전화 벨 소리]

‪BỆNH VIỆN YULJE

‪(준완) 어

‪BỆNH VIỆN YULJE ‪- Nghe. - Giáo sư,

‪(창민) 교수님, 내과 통해 ‪연락받은 응급 환자입니다

‪- Nghe. - Giáo sư, ‪là bệnh nhân cấp cứu của Khoa nội.

‪61세 남자, 작년 2월 우리 병원에서 ‪간 이식 수술 받은 환자로

‪Nam, 61 tuổi, tháng 2 năm ngoái đã phẫu thuật ghép gan ở bệnh viện mình.

‪초음파상 대동맥 판막에 ‪심내막염이 의심되면서 AR 있습니다

‪Siêu âm tim cho thấy có thể do viêm nội tâm mạc với van động mạch chủ hở.

‪(준완) 로비야, ER로 바로 갈게

‪Đến sảnh rồi. Qua phòng cấp cứu ngay đây.

‪[사람들이 대화한다]

‪Cho nên tôi mới nói…

‪(재학) 어? 교, 교수님!

‪Ơ kìa, giáo sư ơi!

‪- (석민) 아유 ‪- (재학) 교수님!

‪- Thôi mà. ‪- Giáo sư ơi!

‪(석민) 못 보셨어요

‪Anh ấy không thấy đâu.

‪아, 그렇게 교수님이 반가우세요?

‪Gặp giáo sư mà anh vui thế à?

‪(재학) 어, 나, 아유 ‪김준완 교수님 너무 사랑스러워

‪Chứ sao. Giáo sư Kim Jun Wan ‪dễ cưng phát hờn luôn.

‪이, 이, 이렇, 이렇게… ‪[사람들의 웃음]

‪Tới nỗi tôi muốn bắt bỏ vào túi áo.

‪(선빈) ER 콜 받고 가시는 거 같은데?

‪Hình như anh ấy được phòng cấp cứu gọi.

‪(재학) 어, 뭐, 수술이면 ‪5분 안에 전화 올 거고

‪Nếu phải mổ thì ‪trong vòng năm phút tôi sẽ bị hốt đi.

‪아니면 창민이랑 해결하실 거야

‪Còn không thì ‪anh ấy với Chang Min sẽ xử lý.

‪추민하 선생, 아침에 한가한가 봐?

‪Bác sĩ Min Ha, sáng nay có vẻ rảnh nhỉ?

‪드래건 커플이랑 ‪편의점 쇼핑을 다 하고

‪Bác sĩ Min Ha, sáng nay có vẻ rảnh nhỉ? ‪Còn đi mua sắm ở tiệm tiện lợi ‪với cặp đôi Long Thần nữa.

‪(민하) 저 오늘 또 당직이에요

‪Hôm nay tôi lại trực đêm đấy.

‪머리는 못 감아도 양치는 해야죠

‪Không gội đầu cũng phải đánh răng chứ.

‪치약 떨어져서 치약 사러 가요

‪Tôi hết kem đánh răng nên đi mua.

‪그리고 저 10분 뒤에 ‪콘퍼런스 있습니다

‪Với lại, mười phút nữa có hội thảo. ‪Không rảnh chút nào đâu ạ.

‪하나도 안 한가해요

‪Với lại, mười phút nữa có hội thảo. ‪Không rảnh chút nào đâu ạ. ‪Mà bác sĩ Min Ha này, ‪hôm nay chị trang điểm tông gì thế?

‪- (선빈) 근데 추민하 선생님 ‪- (민하) 응?

‪Mà bác sĩ Min Ha này, ‪hôm nay chị trang điểm tông gì thế?

‪(선빈) 오늘 메이크업의 ‪테마는 뭐예요?

‪Mà bác sĩ Min Ha này, ‪hôm nay chị trang điểm tông gì thế?

‪[민하가 살짝 웃는다]

‪Mà bác sĩ Min Ha này, ‪hôm nay chị trang điểm tông gì thế?

‪(민하) 봄 웜톤 메이크업이요

‪Tông ấm mùa xuân.

‪(선빈) 뭔 톤이요?

‪- Tông gì ạ? ‪- Tông ấm mùa xuân.

‪봄 웜톤

‪- Tông gì ạ? ‪- Tông ấm mùa xuân.

‪(선빈) 아 ‪[웃음]

‪Ra thế. ‪Chuyên gia bảo tôi có màu sắc cá nhân như ‪Park Bo Young, thuộc tông ấm mùa xuân.

‪제 퍼스널 컬러가 ‪박보영 씨와 같은 봄 웜톤이더라고요

‪Chuyên gia bảo tôi có màu sắc cá nhân như ‪Park Bo Young, thuộc tông ấm mùa xuân.

‪(석민) 박보검?

‪- Park Bo Gum á? ‪- Park Bo Young cơ.

‪박보영이요

‪- Park Bo Gum á? ‪- Park Bo Young cơ.

‪봄 웜톤의 대명사 박보영

‪Đại diện tông ấm mùa xuân, Park Bo Young.

‪- (재학) 추민하 선생 ‪- (민하) 응?

‪- Bác sĩ Min Ha. ‪- Vâng?

‪봄 웜톤 아니야

‪- Không phải tông ‎bom‎, mùa xuân đâu. ‪- Đâu, đúng mà.

‪아니에요, 맞아요

‪- Không phải tông ‎bom‎, mùa xuân đâu. ‪- Đâu, đúng mà.

‪내가 보기엔, 어…

‪Theo tôi, tông của cô phải như…

‪봄 개그 톤이에요

‪Boom, là danh hài cơ!

‪[석민의 웃음] ‪[익살스러운 효과음]

‪[석민의 헛기침]

‪- (석민) 어, 저희는… ‪- (선빈) 시간이 없어서

‪- À, chúng tôi… ‪- Phải đi rồi.

‪(석민) 예, 먼저, 예 ‪[휴대전화 벨 소리]

‪Vâng, chúng tôi đi trước.

‪[민하의 어색한 웃음]

‪네, 선생님

‪Vâng, tôi nghe ạ.

‪네, 제가 지금 가서 확인할게요, 네

‪Vâng, giờ tôi đi ‪kiểm tra ngay đây ạ. Vâng.

‪[통화 종료음]

‪(민하) 선생님, 진짜 너무

‪Bác sĩ này. ‪Câu anh vừa nói… hài lắm.

‪웃겨요

‪Câu anh vừa nói… hài lắm.

‪[웃음] ‪[발랄한 음악]

‪화가 나오려다가 쏙 들어갔어요

‪Tôi định nổi đóa nhưng ‪cơn giận xụi lơ luôn rồi.

‪아, 진짜 짱 웃겨, 웬일이야

‪Buồn cười chết mất. Anh muối thế.

‪저 병동 콜 와서 가요, 예 ‪[재학의 웃음]

‪Tôi qua khu bệnh đây. Chào anh.

‪(재학) 어, 안녕

‪Chào cô.

‪[웃음]

‪(정원) 어…

‪Xem nào.

‪MRI 결과 확인해 봤는데 ‪다행히 까다로운 타입은 아니네요

‪Tôi đã kiểm tra kết quả chụp MRI. ‪May là ca này không phức tạp lắm.

‪예정대로 다음 주에 ‪수술 진행하면 될 거 같습니다

‪Tuần sau ta có thể ‪tiến hành phẫu thuật như dự tính.

‪(여자1) 아, 네

‪Vâng. Giáo sư cho tôi hỏi.

‪어, 저기

‪Vâng. Giáo sư cho tôi hỏi.

‪수술은 교수님이 직접 하시죠?

‪Giáo sư là người mổ đúng không ạ?

‪(정원) 아, 네 ‪당연히 수술은 제가 직접 합니다

‪Vâng, dĩ nhiên tôi là người mổ rồi ạ.

‪[정원의 웃음]

‪Vâng, dĩ nhiên tôi là người mổ rồi ạ.

‪이 병원에 저 말고 ‪소아 수술 할 수 있는 사람이 없어서요

‪Khoa nhi của bệnh viện này ‪chỉ có tôi đứng ra phẫu thuật thôi.

‪[정원의 웃음] ‪아, 네

‪Khoa nhi của bệnh viện này ‪chỉ có tôi đứng ra phẫu thuật thôi. ‪À, vâng.

‪- (아이) 엄마 ‪- (여자1) 어

‪- Mẹ ơi. ‪- Ừ con.

‪(여자1) 그, 수술은 몇 시에 하나요?

‪Mấy giờ mổ thế ạ?

‪수술 시간을 아직 못 들었어요

‪Tôi vẫn chưa được báo giờ mổ.

‪(정원) 아, 수술 시간은 ‪전날에나 알 수 있어요

‪Sẽ biết chính xác giờ mổ trước một ngày.

‪다음 주에 입원하시면 ‪주치의 통해서 알려 드릴게요

‪Tuần sau khi nhập viện ‪bác sĩ chủ trị sẽ báo cho chị.

‪아, 맞다, 맞다, 알겠습니다

‪À, phải nhỉ. Tôi biết rồi ạ.

‪그리고 선생님, 어, 어…

‪Đúng rồi bác sĩ. Còn… À, tôi muốn hỏi…

‪[여자1이 중얼거린다]

‪Đúng rồi bác sĩ. Còn… À, tôi muốn hỏi…

‪어머니, 저 주세요

‪Chị đưa tôi xem đi.

‪[여자1의 멋쩍은 신음]

‪Vâng.

‪[정원의 웃음]

‪(여자1) 죄송합니다, 교수님

‪Xin lỗi bác sĩ.

‪담관도 생전 처음 듣는데

‪"Ống mật" gì đó ‪là những từ tôi mới nghe lần đầu.

‪애 장까지 건드리는 수술이라고 하니까 ‪너무 걱정이 돼서…

‪Nhưng vì nó liên quan đến ‪toàn bộ đường ruột của thằng bé, ‪nên tôi mới lo cho ca mổ thế này. ‪Thật xin lỗi bác sĩ.

‪죄송합니다

‪nên tôi mới lo cho ca mổ thế này. ‪Thật xin lỗi bác sĩ.

‪아니에요

‪Không đâu ạ. Nếu tôi có con ‪sắp trải qua đại phẫu, tôi sẽ vì lo

‪저라도 우리 애 큰 수술 받는다고 하면

‪Không đâu ạ. Nếu tôi có con ‪sắp trải qua đại phẫu, tôi sẽ vì lo

‪걱정돼서 이것저것 ‪막 물어볼 거 같아요

‪mà hỏi hết cái này đến cái kia.

‪[정원이 살짝 웃는다]

‪(정원) 자, 1번, 2번은 대답해 드렸고

‪Xem nào. Xong câu một và câu hai rồi này,

‪아, 3번

‪Câu ba nào. Xong ca mổ ‪thì khoảng một tuần sau mới xuất viện.

‪수술하고 퇴원까지는 ‪일주일 정도 걸려요

‪Câu ba nào. Xong ca mổ ‪thì khoảng một tuần sau mới xuất viện.

‪4번

‪Câu bốn nhé.

‪아, 흉터는 사람마다 다르겠지만

‪Về sẹo mổ thì mỗi người mỗi khác,

‪시간이 지나면 사라질 거니까 ‪너무 걱정하지 마시고요

‪nhưng qua thời gian ‪nó sẽ biến mất, nên chị đừng quá lo.

‪5번

‪Câu số năm.

‪아, 수술만 잘되면

‪Nếu ca phẫu thuật thành công tốt đẹp ‪thì sẽ không bị tái phát.

‪[잔잔한 음악] ‪이건 재발이라는 게 없기 때문에

‪Nếu ca phẫu thuật thành công tốt đẹp ‪thì sẽ không bị tái phát.

‪아프지 않은 보통 아이들과 똑같이

‪Nên bé có thể đi học bình thường ‪như những đứa trẻ khỏe mạnh khác.

‪평범하게 학교생활할 수 있습니다

‪Nên bé có thể đi học bình thường ‪như những đứa trẻ khỏe mạnh khác.

‪[여자1이 살짝 웃는다]

‪Nên bé có thể đi học bình thường ‪như những đứa trẻ khỏe mạnh khác.

‪6번

‪Câu số sáu. À, về võ Taekwondo thì

‪아, 태권도는 수술하고 나서 ‪한 달 정도 지나면

‪Câu số sáu. À, về võ Taekwondo thì ‪sau phẫu thuật một tháng ‪là bé có thể tập được rồi.

‪그 뒤부턴 할 수 있어요

‪sau phẫu thuật một tháng ‪là bé có thể tập được rồi.

‪물론 격한 동작은 ‪좀 조심하셔야 되고요

‪- Tất nhiên là phải tránh tập quá sức. ‪- Vâng.

‪(여자1) 아, 네

‪- Tất nhiên là phải tránh tập quá sức. ‪- Vâng. ‪Tiếp câu số bảy nào…

‪(정원) 어, 7번

‪Tiếp câu số bảy nào…

‪[남자1의 가쁜 숨소리] ‪[의료 기기 작동음]

‪Tiếp câu số bảy nào…

‪[남자1의 힘겨운 신음]

‪장종길 씨 보호자분, 교수님 뵐게요

‪Mời người nhà ‪bệnh nhân Jang ra gặp giáo sư.

‪(남자2) 아, 예

‪Vâng. Mẹ ở lại đây với bố đi.

‪아, 엄만 여기 계세요, 아버지랑

‪Vâng. Mẹ ở lại đây với bố đi.

‪응, 아버지 보고 계셔

‪Vâng. Mẹ ở lại đây với bố đi. ‪Mẹ trông bố đi.

‪[준완의 한숨]

‪(남자2) 교수님

‪- Chào giáo sư ạ. ‪- À, vâng.

‪(준완) 아, 네

‪- Chào giáo sư ạ. ‪- À, vâng.

‪저희가 예상했던 대로 ‪심내막염은 맞는 것 같고요

‪Như chúng tôi dự đoán, ‪bác ấy bị viêm nội tâm mạc.

‪아버님은 대동맥 판막 쪽에 ‪염증이 생긴 것 같습니다

‪Có vẻ như van động mạch chủ của bác ‪đã bị nhiễm trùng.

‪왜 생긴 건가요?

‪Lý do là gì vậy ạ?

‪(준완) 어, 면역 억제제를 쓰고 있으니 ‪심내막염이 더 생길 수 있는

‪Vì bác ấy đang dùng thuốc ức chế miễn dịch ‪và một trong những tác dụng phụ ‪có thể xảy ra là viêm nội tâm mạc.

‪위험 요인 중 하나로 ‪작용했을 수는 있습니다

‪và một trong những tác dụng phụ ‪có thể xảy ra là viêm nội tâm mạc.

‪하지만 그게 원인이라고 ‪얘기하긴 어렵습니다

‪Nhưng cũng khó mà chắc chắn ‪đó là nguyên nhân chính.

‪심내막염은 면역 억제제를 ‪안 쓰시는 분에게도 생길 수가 있어요

‪Vì có những người không dùng thuốc ‪ức chế miễn dịch vẫn bị viêm nội tâm mạc.

‪수, 수술해야 하나요?

‪Bố tôi phải phẫu thuật ạ?

‪네, 수술하셔야 됩니다

‪Vâng, bác ấy phải phẫu thuật.

‪[무거운 음악]

‪[한숨]

‪(준완) 일단 대동맥 판막에 ‪염증이 생기면서

‪Trước mắt, vì van động mạch chủ bị viêm

‪판막이 녹아내려 ‪판막이 잘 닫히지 않고 피가 샙니다

‪khiến van tim bị hở, không đóng lại được, ‪gây ra hiện tượng xuất huyết.

‪대동맥 판막 역류라고 하는데

‪Tình trạng này là ‪"máu chảy ngược về từ động mạch chủ".

‪심장에서 전신으로 뿜어낸 혈액이

‪Máu được bơm từ tâm thất trái

‪나갔다가 자꾸 되돌아와 맴도는 겁니다

‪không lên được động mạch chủ ‪mà bị chảy ngược về tim.

‪그래서 저렇게 숨이 차신 거고요

‪Nên bác ấy mới bị thở gấp.

‪또 균 덩어리가 판막에 붙어 있어서

‪Thêm nữa, vi khuẩn đang bám vào van tim

‪이게 언제 떨어져 나갈지 모릅니다

‪và không biết khi nào nó sẽ rơi xuống.

‪균 덩어리가 날아가서 ‪뇌 쪽 혈관을 막으면

‪Nếu rơi xuống và làm tắc mạch máu não,

‪뇌경색이 올 수도 있고요

‪có thể gây ra nhồi máu não.

‪항생제는 시작했지만 ‪수술은 서두르는 게 좋겠습니다

‪Chúng tôi đã cho thuốc kháng sinh ‪nhưng vẫn nên sớm phẫu thuật.

‪제가 내일 오전 외래만 있어서

‪Mai tôi chỉ khám ngoại trú buổi sáng,

‪내일 오후나 저녁 정도로 ‪생각하시면 될 겁니다

‪nên sẽ phẫu thuật vào ‪chiều mai hoặc tối mai.

‪(남자2) 예

‪(준완) 자세한 건 오늘 입원하시면 ‪주치의 선생님이 다시 설명드릴 겁니다

‪Sau khi bác nhập viện, ‪bác sĩ chủ trị sẽ giải thích chi tiết hơn.

‪예, 감사합니다, 교수님

‪Vâng, cảm ơn giáo sư ạ.

‪(준완) 어, 그래도 응급실에 ‪빨리 잘 오셨어요

‪May là bác được đưa đi cấp cứu kịp thời.

‪목포에서 올라오신 건가요? ‪저렇게 힘드신데

‪Cả nhà đưa bác ‪ở tình trạng đó từ Mokpo đến à? ‪Không ạ. May là hôm nay chúng tôi có hẹn ‪khám ngoại trú với bác sĩ ghép gan

‪아, 아니요

‪Không ạ. May là hôm nay chúng tôi có hẹn ‪khám ngoại trú với bác sĩ ghép gan

‪다행히 오늘 저희 간 이식해 주신 ‪교수님 외래가 있어 가지고

‪Không ạ. May là hôm nay chúng tôi có hẹn ‪khám ngoại trú với bác sĩ ghép gan

‪어젯밤에 올라와 있었습니다

‪nên đã lên Seoul từ hôm qua.

‪율제병원이 ‪저희 아버지 두 번 살리네요

‪Bệnh viện Yulje lại cứu bố tôi lần nữa.

‪여하튼 진짜 저희 아버지 ‪잘 좀 부탁드립니다, 교수님

‪Vậy mọi sự nhờ giáo sư ạ. ‪Nhờ anh chăm sóc bố tôi.

‪(준완) 네, 그럼

‪Vâng, tôi xin phép.

‪랩 빠진 거 없는지 잘 챙기고 ‪마취과랑 간담췌외과 컨설트 내

‪Xem thử xét nghiệm đủ chưa. ‪Liên hệ Khoa gan mật tụy và Khoa gây mê.

‪(창민) 네, 교수님

‪Vâng ạ.

‪(익준) 어, 그럼 ‪저희는 3개월 뒤에 볼게요

‪Xem nào. Vậy hẹn chú ‪ba tháng sau gặp lại nhé.

‪(남자3) 3개월 뒤…

‪Ba tháng nữa ạ?

‪4개월 뒤에는 안 될까요?

‪Hẹn thành bốn tháng được không ạ?

‪씁, 음, 그럼

‪Xem nào. Vậy thì…

‪3.5개월 뒤에 뵐까요?

‪Giá chót là ba tháng rưỡi nhé?

‪[웃음]

‪네, 감사합니다

‪Vâng, cảm ơn bác sĩ.

‪(익준) 이번엔 14주 뒤에 뵙고

‪Lần này là tái khám sau 14 tuần.

‪결과들 봐서 별 이상 없으면 ‪그때는 4개월로 늘려 드릴게요

‪Nếu kết quả không có vấn đề gì ‪thì lần sau sẽ là bốn tháng.

‪알겠습니다, 교수님

‪Vâng, thưa giáo sư. Vậy tôi xin phép.

‪그럼

‪Vâng, thưa giáo sư. Vậy tôi xin phép.

‪(남자3) 안녕히 계세요

‪Tôi về ạ.

‪[익준이 숨을 들이켠다]

‪어허, 밥 먹고 합시다 ‪[문이 스르륵 닫힌다]

‪Ăn trưa thôi.

‪어? 저는 점심 약속이 있어서…

‪À, tôi có hẹn ăn trưa rồi ạ.

‪허, 참, 참, 참 ‪저도 약속 있거든요?

‪Ôi trời. Tôi cũng có hẹn đấy ạ.

‪[흥미로운 음악]

‪- (익준) 맛있게 드세요 ‪- (해성) 네

‪- Ăn nhiều vào nhé. ‪- Vâng.

‪(석형) 양수량이 경계성이기 때문에 ‪검사를 하긴 했는데

‪Chúng tôi đã cho kiểm tra ‪nước ối để đề phòng nguy hiểm. ‪Hiện tại thì tất cả vẫn ổn.

‪지금 현재는 괜찮은 걸로 ‪보시면 될 것 같고요

‪Hiện tại thì tất cả vẫn ổn.

‪어, 특히 예정일쯤에는

‪Nhưng vì sắp đến ngày dự sinh ‪nên càng phải chú ý lượng nước ối

‪양수는 기본적으로 ‪중요한 사항이기 때문에

‪Nhưng vì sắp đến ngày dự sinh ‪nên càng phải chú ý lượng nước ối

‪경계성인 상태에서는 ‪일주일 후가 아니고

‪để bảo đảm an toàn. ‪Do đó thay vì đợi đến tuần sau,

‪한 삼사일 정도 있다가

‪khoảng ba bốn ngày nữa ‪cô hãy đến kiểm tra lượng nước ối lại nhé.

‪다시 한번 양수량을 ‪보는 게 좋을 거 같아요

‪khoảng ba bốn ngày nữa ‪cô hãy đến kiểm tra lượng nước ối lại nhé.

‪오늘이 월요일이잖아요

‪Hôm nay là thứ Hai à.

‪어, 금요일 날 ‪다시 양수량 체크하는 걸로 할게요

‪Thứ Sáu hai vợ chồng hãy đến ‪kiểm tra lượng nước ối lần nữa.

‪(여자2) 네, 교수님

‪Vâng, giáo sư.

‪(석형) 그리고 아까 ‪태동이 좋다고 하셨죠?

‪Lúc nãy cô nói thai đạp rất khỏe nhỉ?

‪혹시 태동이 10에서 5로 줄면은 ‪언제든지 병원으로 오셔야 돼요

‪Nếu thấy lực đạp giảm đi một nửa ‪so với bình thường, hãy đến khám ngay.

‪잘 놀면 금요일에 보는 걸로 할게요

‪Nếu em bé vẫn vui vẻ ‪thì hẹn cô thứ Sáu gặp.

‪(여자2) [살짝 웃으며] 네

‪Vâng, mong là thứ Sáu mới phải gặp anh.

‪금요일에 꼭 뵙고 싶네요

‪Vâng, mong là thứ Sáu mới phải gặp anh.

‪네, 저도요

‪Vâng, tôi cũng mong thế.

‪교수님, 그럼 금요일에 뵙겠습니다

‪Vậy chào giáo sư. Hẹn thứ Sáu gặp anh.

‪(석형) 네

‪Vâng.

‪[여자2의 힘주는 신음]

‪[문이 스르륵 열린다]

‪오전 마지막 분이셨죠? ‪[문이 스르륵 닫힌다]

‪Là người cuối rồi nhỉ?

‪(선진) 네 ‪[노크 소리가 들린다]

‪Vâng.

‪선생님, 밥 먹으러 가요

‪Chị này, đi ăn thôi.

‪(선진) 교수님, 같이 드실래요?

‪Giáo sư, anh đi cùng không ạ?

‪아니요, 아니요, 저는 약속이 있어서

‪Thôi mọi người đi đi. Tôi có hẹn rồi.

‪[휴대전화 알림음]

‪[흥미로운 음악]

‪ĐƯỜNG MÒN KHỦNG LONG ‪ĐÂU HẾT RỒI? CÓ BÁNH GẠO CAY RỒI NÀY

‪(석형) 식사 맛있게들 하세요

‪Cô ăn ngon miệng nhé.

‪(선진) 네

‪Vâng.

‪[휴대전화 벨 소리]

‪LEE IK JUN

‪(준완) 어, 간다

‪Giờ đến này.

‪[통화 종료음]

‪[휴대전화 벨 소리]

‪KHOA PHẪU THUẬT NHI

‪(정원) 괜찮아? 잘 있어?

‪Em không sao chứ? Vẫn ổn chứ?

‪[정원의 한숨]

‪얼마나 걱정했는데

‪Anh lo lắm đấy.

‪(겨울) 죄송해요, 교수님 ‪정신이 없었어요

‪Xin lỗi giáo sư. Em bận quá. Em vẫn ổn ạ.

‪[정원의 한숨] ‪저 잘 있어요

‪Xin lỗi giáo sư. Em bận quá. Em vẫn ổn ạ.

‪점심은 드셨어요?

‪Anh ăn trưa chưa?

‪(정원) 겨울아, 잠깐만, 끊지 마

‪Gyeo Ul à, đợi anh lát. Đừng tắt máy.

‪(정원) 목소리 들으니깐 ‪안심이 좀 되네

‪Nghe giọng em anh thấy đỡ lo hơn rồi.

‪정말 별일 없는 거지?

‪Không có chuyện gì thật chứ?

‪(겨울) 네, 괜찮아요

‪Vâng, không có gì đâu ạ.

‪엄마가 좀 아프셨는데 ‪지금은 괜찮아요

‪Mẹ em có hơi không khỏe. Giờ thì đỡ rồi ạ.

‪어디가 아프신데? ‪우리 병원으로 모시고 와

‪Bác gái bị ốm thế nào? ‪Chuyển bác lên đây đi.

‪(겨울) 어, 넘어지셨는데 ‪잘못 넘어지셨어요

‪À, mẹ em bị ngã. Vì ngã khá nặng

‪갈비뼈랑 몇 군데 골절이 돼서…

‪cho nên bị gãy xương sườn và vài chỗ nữa.

‪어떻게 넘어지셨는데 갈비뼈가 부러져?

‪Bác ngã thế nào ‪mà đến mức gãy xương sườn vậy?

‪또 어디가 골절이신데?

‪Bác còn gãy chỗ nào nữa?

‪지금 광주 어느 병원이야?

‪Bác nhập bệnh viện nào của Gwangju? ‪Bác sĩ phụ trách là ai?

‪담당 교수가 누구지?

‪Bác nhập bệnh viện nào của Gwangju? ‪Bác sĩ phụ trách là ai?

‪내가 내려갈까?

‪Anh xuống đó nhé?

‪[겨울이 살짝 웃는다]

‪Anh xuống đó nhé?

‪(겨울) 광주에서 ‪제일 큰 병원에 계시고

‪Là bệnh viện lớn nhất Gwangju.

‪봐 주시는 교수님도 너무 좋으세요

‪Bác sĩ phụ trách cũng rất giỏi.

‪그리고 교수님이 어떻게 내려와요

‪Sao anh xuống đây được? Tuần này anh phải mổ suốt mà.

‪이번 주 수술 스케줄 엄청 많으시던데

‪Sao anh xuống đây được? Tuần này anh phải mổ suốt mà.

‪[한숨]

‪밥은 먹었어?

‪Đã ăn cơm chưa?

‪(겨울) 네, 엄마하고 병원 밥 먹었어요

‪Rồi ạ. Em với mẹ vừa ăn cơm ở bệnh viện xong.

‪잠은? 잠도 병원에서 자는 거야?

‪Chỗ ngủ thì sao? Em ngủ lại bệnh viện à?

‪(겨울) 네, 남동생하고 ‪번갈아 가면서 병원에서 자요

‪Dạ. Em và em trai thay ca ngủ với mẹ.

‪[한숨] ‪교수님

‪- Giáo sư này. ‪- Ừ.

‪(정원) 응

‪- Giáo sư này. ‪- Ừ.

‪(겨울) 연락 자주 못 드릴 수 있어요

‪Em không thể liên lạc thường xuyên được.

‪문자도 답장 바로 못 할 수 있고요

‪Có lẽ cũng không thể trả lời tin nhắn của anh ngay.

‪괜찮아, 오늘 목소리 들었으니까 됐어

‪Không sao đâu. Hôm nay ‪nghe giọng em thế này là được rồi.

‪난 괜찮으니까 나 신경 쓰지 말고 ‪엄마 잘 보살펴 드려

‪Anh không sao đâu. ‪Em đừng bận tâm. ‪Chăm sóc bác gái cho tốt nhé.

‪(겨울) 네, 죄송합니다

‪Dạ. Em xin lỗi anh.

‪별게 다 죄송하다

‪Có gì mà xin lỗi chứ.

‪겨울이 고생하는데 ‪내가 해 줄 수 있는 게 없네 ‪[잔잔한 음악]

‪Chắc em đang vất vả lắm, ‪vậy mà anh lại không giúp được gì.

‪겨울아, 내가 문자하는 건 괜찮아?

‪Gyeo Ul à, anh nhắn tin thôi được chứ? ‪Em không cần trả lời lại đâu.

‪답장 안 해도 돼

‪Gyeo Ul à, anh nhắn tin thôi được chứ? ‪Em không cần trả lời lại đâu.

‪그것도 부담되면 안 하고

‪Em thấy áp lực thì anh sẽ không nhắn.

‪난 다 괜찮으니까 ‪편하게 생각하고 편하게 얘기해

‪Anh thật sự không sao cả, ‪nên có gì bận lòng thì em cứ nói.

‪(겨울) 언제든지요

‪Anh cứ nhắn tin đi ạ. Được nhìn thấy tin nhắn của anh,

‪교수님 문자 보면 그래도 아주 잠깐

‪Anh cứ nhắn tin đi ạ. Được nhìn thấy tin nhắn của anh, ‪có thể thoát khỏi hiện thực một lúc thôi cũng tốt rồi.

‪현실 도피 할 수 있어서 좋아요

‪có thể thoát khỏi hiện thực một lúc thôi cũng tốt rồi.

‪알았어

‪Anh biết rồi.

‪자주는 안 하고 하루에 한 번씩만 할게

‪Anh sẽ không nhắn nhiều. ‪Mỗi ngày một tin thôi.

‪(정원) 겨울아

‪Gyeo Ul à.

‪정말 별일 없는 거지?

‪Không có chuyện gì thật chứ?

‪(겨울) 네, 괜찮습니다 ‪아무 일 없어요

‪Vâng, không có gì đâu ạ. Mọi thứ vẫn ổn.

‪교수님, 엄마가 찾아요 ‪또 전화드릴게요

‪Giáo sư, mẹ gọi em rồi. Em gọi anh sau nhé.

‪(정원) 어

‪Ừ.

‪[통화 종료음]

‪[한숨]

‪[헛웃음]

‪BÁNH GẠO CAY DONGDAEMUN

‪[준완의 놀란 신음]

‪[익살스러운 효과음]

‪뭐야, 1인당 한 통씩이야? ‪누가 이렇게 시켰어?

‪Gì đây? Mỗi người một phần hả? Ai gọi thế?

‪누구겠어, 네 친구 먹깨비 원이 시켰지

‪Còn ai trồng khoai đất này? ‪Thực thần số một đấy.

‪(준완) 아니, 하나, 둘, 셋, 넷

‪Một, hai, ba, bốn. ‪Tận bốn phần thì ai ăn cho hết?

‪아, 네 통을 누가 다 먹어? ‪[문이 달칵 열린다]

‪Một, hai, ba, bốn. ‪Tận bốn phần thì ai ăn cho hết?

‪[석형의 놀란 숨소리] ‪[익살스러운 효과음]

‪우리 말고 누가 또 와?

‪Còn ai tới nữa hả?

‪안 와, 안 와, 어, 와

‪Không ai đến nữa đâu. ‪Mau lại đây. Chỗ này là của bọn mình hết.

‪이거 우리 다, 우리 ‪이거 다 우리 거야

‪Không ai đến nữa đâu. ‪Mau lại đây. Chỗ này là của bọn mình hết.

‪(익준) 진짜

‪야, 근데 ‪나름 포트폴리오를 하셨네, 어?

‪Mà này, ai cũng có phần riêng cả đấy. ‪Cay dịu cho Jeong Won dịu dàng.

‪착한 정원이를 위해서 착한 맛

‪Cay dịu cho Jeong Won dịu dàng.

‪어, 먹깨비 원, 투용으로 매운맛

‪Cay xé lưỡi cho bộ đôi thực thần.

‪너랑 나 같은 머글들을 위한 초보 맛

‪Cay sơ cấp cho ‎Muggle ‪như tôi và cậu. Rất hài hòa.

‪구성이 좋아

‪Cay sơ cấp cho ‎Muggle ‪như tôi và cậu. Rất hài hòa.

‪머글이 뭐야?

‪Muggle‎ là cái gì?

‪[신비로운 음악]

‪[익준의 한숨]

‪(익준) 너도 몰라?

‪- Cậu cũng không biết? ‪- Câm đi Malfoy!

‪- '닥쳐, 말포이' ‪- (익준) 응

‪- Cậu cũng không biết? ‪- Câm đi Malfoy!

‪[익준이 피식 웃는다]

‪말포이는 누구야?

‪Malfoy là ai? Malfoy là ‎Muggle‎ hả?

‪아, 말포이가 머글이야?

‪Malfoy là ai? Malfoy là ‎Muggle‎ hả?

‪(석형) 너 정말 몰라?

‪Không biết thật luôn hả?

‪뭐, 들어는 본 거 같은데?

‪Thì nghe cũng quen quen.

‪(익준) 하, 김준완 진짜 ‪지금 어느 세계에 살고 있는 거야?

‪Bó tay Kim Jun Wan. ‪Cậu sống ở thời nào thế?

‪어느 세계에 살긴 ‪최첨단 21세기에 살고 있지

‪Còn thời đại nào nữa? ‪Tôi sống ở thế kỷ 21 tối tân.

‪그래서 말포이가 누구야?

‪Mà Malfoy là ai thế?

‪하, 이번에 새로 오신 부원장님

‪Phó viện trưởng sắp nhậm chức.

‪(익준) 그래서 들어 봤을 거야 ‪[옅은 탄성]

‪- Cho nên tên mới quen. ‪- Ồ.

‪성은 마, 이름은 포이

‪Họ Mal, tên Foy.

‪거짓말

‪Điêu vừa thôi.

‪(석형) 하, 너도 참 못됐다

‪Cậu cũng ác thật đấy.

‪모를 수도 있지, 그걸 가지고 ‪애를 놀리냐, 놀리기는, 쯧

‪Không biết cũng thường thôi mà. ‪Còn chọc cậu ấy nữa.

‪신인 그룹

‪Là một nhóm tân binh.

‪[강렬한 음악]

‪새로 나온 보이 밴드

‪Nhóm nhạc nam mới ra mắt.

‪[날렵한 입소리를 낸다]

‪[석형의 추임새]

‪이 새끼들이

‪Mấy thằng quỷ này.

‪[준완의 성난 신음]

‪[준완의 간지러워하는 신음]

‪(석형) 넌 어떻게 ‪그 영화를 안 볼 수가 있냐?

‪Sao cậu có thể không xem phim đó được nhỉ?

‪희귀하다, 희귀해

‪Quá là lạ đời.

‪(익준) 이 새끼 히어로 영화만 보잖아

‪- Cậu ta chỉ xem siêu anh hùng. ‪- Harry cũng là anh hùng.

‪(석형) 해리도 히어로야

‪- Cậu ta chỉ xem siêu anh hùng. ‪- Harry cũng là anh hùng.

‪(익준) 넌 영화 좀 그만 보고

‪Còn cậu bớt xem phim đi.

‪난 착한 맛

‪Tôi không cay.

‪(익준) 그래, 넌 착하니까 착한 맛

‪Không cay cho Jeong Won không muối.

‪겨울이는 별일 없는 거지?

‪Gyeo Ul sao rồi? Không có chuyện gì chứ?

‪어, 괜찮아, 좀 전에 통화했어

‪Ừ, cô ấy ổn. Bọn tôi mới nói chuyện. ‪Nghe giọng vẫn ổn.

‪목소리는 좋아

‪Ừ, cô ấy ổn. Bọn tôi mới nói chuyện. ‪Nghe giọng vẫn ổn.

‪왜, 장겨울 선생 어디 아파?

‪Sao thế? Cô ấy ốm à?

‪(정원) 아니, 집에 일이 좀 있어서 ‪목요일까지 휴가 냈어

‪Không phải. ‪Cô ấy xin nghỉ đến thứ Năm vì nhà có việc.

‪(익준) 과장님이 ‪그래도 오케이해 주셨네

‪Thế mà trưởng khoa cũng đồng ý.

‪이번 주에 수술 많아서 ‪안 된다고 하실 줄 알았는데

‪Tuần này có nhiều ca mổ, ‪Se Hyeok lại còn không có ở đây.

‪세혁이도 없고

‪Tuần này có nhiều ca mổ, ‪Se Hyeok lại còn không có ở đây.

‪알고 보니까 겨울이가 ‪그동안 휴가를 거의 안 썼더라고

‪Tôi hỏi ra mới biết. Thời gian qua ‪Gyeo Ul không hề dùng ngày phép.

‪과장님도 겨울이니까 그러라고 하셨고

‪Bởi thế nên trưởng khoa đồng ý.

‪금요일 아침 일찍 출근하겠다고 했대

‪Cô ấy bảo sáng sớm thứ Sáu ‪sẽ đi làm nên được duyệt ngay.

‪그러니까 바로 오케이

‪Cô ấy bảo sáng sớm thứ Sáu ‪sẽ đi làm nên được duyệt ngay.

‪(정원) 금요일에 수술이 많거든

‪Vì thứ Sáu nhiều ca mổ.

‪(준완) 이래서 사람은 ‪평소 이미지가 중요해

‪Bởi thế người ta mới nói ‪phải ăn ở cho tốt.

‪근데 이 방 주인은 왜 아직도 안 와?

‪Mà sao chủ phòng này vẫn chưa về nhỉ?

‪송화 오늘 수술 있어?

‪Song Hwa có ca mổ à?

‪오늘 월요일이잖아

‪Hôm nay là thứ Hai mà.

‪(석형) 논문 봐 주는 날인가?

‪Ngày xem luận văn à?

‪논문은 목요일, 오늘은 랩 미팅

‪Xem luận văn thứ Năm. ‪Hôm nay họp với phòng thí nghiệm.

‪국책 연구 과제 맡았다고 하더니 ‪시작했구나?

‪Nghe bảo cô ấy được giao dự án ‪nghiên cứu quốc gia. Đã bắt đầu rồi à.

‪(익준) 어, 아유, 올 때가 됐는데

‪Ừ. Cũng đến lúc về rồi mà nhỉ?

‪(정원) 야, 송화 ‪논문 몇 명이나 봐 줘?

‪Này, Song Hwa phải xem luận văn ‪cho mấy người thế?

‪드래건, 허선빈 ‪전공의 연차별로 두 명씩 여덟 명

‪Long Thần, Heo Seon Bin. ‪Chuyên khoa mỗi khóa ‪có hai, vậy là là tám,

‪그리고 임상 조교수 한 명, 총 열한 명

‪một trợ giảng lâm sàng nữa. Tổng là 11.

‪[함께 놀란다]

‪[정원의 탄성]

‪1인당 30분씩 해서 ‪매주 목요일 날 릴레이로 봐 주고 있어

‪Thứ Năm bắt đầu xem ‪với từng người, mỗi người 30 phút.

‪아니, 걔는 그거 언제 다 봐 주니?

‪Thời gian đâu mà xem hết được thế? ‪Quỷ Thần à? Đúng là Quỷ Thần.

‪어? 귀신 아니야, 귀신?

‪Thời gian đâu mà xem hết được thế? ‪Quỷ Thần à? Đúng là Quỷ Thần.

‪NS의 모든 펠로우와 전공의들 ‪논문 교신 저자가

‪Nghĩa là tất cả luận văn ‪của bác sĩ nội trú và chuyên khoa ‪của Khoa thần kinh ‪đều nằm trong tay Chae Song Hwa.

‪채송화라는 소문이 있어

‪của Khoa thần kinh ‪đều nằm trong tay Chae Song Hwa.

‪[송화의 가쁜 숨소리]

‪Một mình tôi ăn hết một phần. ‪Đừng động vào đấy.

‪(송화) 나 혼자 한 통 다 먹을 거야

‪Một mình tôi ăn hết một phần. ‪Đừng động vào đấy.

‪[새가 지저귀는 효과음] ‪그렇게 알아

‪Một mình tôi ăn hết một phần. ‪Đừng động vào đấy. ‪Rõ rồi mà. Bọn này còn lạ gì. ‪Nhanh lại đây ăn đi.

‪[익살스러운 음악] ‪(익준) 어, 알았어, 어, 알았… ‪어, 알았으니까 얼른 와서 먹어

‪Rõ rồi mà. Bọn này còn lạ gì. ‪Nhanh lại đây ăn đi.

‪[살짝 웃는다] ‪[문을 툭 찬다]

‪Rõ rồi mà. Bọn này còn lạ gì. ‪Nhanh lại đây ăn đi.

‪[익준이 양치질한다]

‪[정원의 힘주는 신음]

‪[석형의 하품]

‪(석형) 나 곧 외래 시작이다

‪Tôi sắp phải ‪khám ngoại trú nữa rồi. Đi nhé.

‪[코를 훌쩍이며] 간다

‪Tôi sắp phải ‪khám ngoại trú nữa rồi. Đi nhé.

‪정원아, 나 저녁에 시간 돼

‪Jeong Won à, tối nay tôi rảnh.

‪안정원이 사는 건데 ‪무조건 얻어먹어야지

‪Ahn Jeong Won bao mà. Tôi phải đi chứ.

‪[물이 솨 나온다]

‪Ahn Jeong Won bao mà. Tôi phải đi chứ.

‪[석형의 힘주는 신음]

‪간다

‪Đi nhé.

‪(정원) [피식 웃으며] 어, 가 ‪[물이 뚝 멈춘다]

‪Đi nhé. ‪Ừ, đi đi.

‪[익준이 물을 울걱거린다]

‪Ừ, đi đi.

‪[익준이 물을 퉤 뱉는다] ‪[문이 달칵 열린다]

‪나도 시간 돼

‪Tôi cũng rảnh.

‪[문이 달칵 닫힌다] ‪[티슈를 쓱 뽑는다]

‪야, 안정원, 야, 넌, 참

‪Này Ahn Jeong Won. Cậu cũng thật là.

‪야, 한 달에 고기 한 번은 좀 ‪야, 좀 심하지 않냐?

‪Mỗi tháng chỉ ăn thịt nướng một lần. ‪Cậu không thấy quá đáng hả?

‪(익준) 어? 얘들아

‪Đúng không mấy đứa? Không phải à?

‪아니, 너 인간적으로 우리가

‪Đúng không mấy đứa? Không phải à? ‪Làm người ai làm thế? Cậu nghĩ đến nỗ lực, ‪thời gian bọn tôi dành cho khu VIP đi.

‪야, VIP 병동에 들이는 시간

‪Làm người ai làm thế? Cậu nghĩ đến nỗ lực, ‪thời gian bọn tôi dành cho khu VIP đi.

‪또 뭐, 노력 ‪이런 것들을 생각해 봐, 너희들도

‪Làm người ai làm thế? Cậu nghĩ đến nỗ lực, ‪thời gian bọn tôi dành cho khu VIP đi.

‪그러면, 야, 일주일에 한 번은 ‪뭐, 나는 괜찮다고 생각해

‪Vậy thì tệ lắm cũng phải được ‪mỗi tuần bao một lần chứ nhỉ.

‪이런, 내 말은 이런 말인데

‪- Ý tôi là thế đấy. ‪- Cậu trễ rồi kìa.

‪너 늦었어

‪- Ý tôi là thế đấy. ‪- Cậu trễ rồi kìa.

‪[뻐꾸기시계 효과음] ‪(익준) 간다

‪Đi đây.

‪[의료 기구가 달그락거린다]

‪(간호사1) 응급실에서 ‪산모 몇 시에 온다 그랬지?

‪Khi nào đưa sản phụ từ ER qua?

‪(간호사2) 지금 바로 ‪올라온다고 했어요

‪Giờ đang đi lên rồi ạ.

‪(간호사1) 음, 그럼 내가 받을 테니까 ‪두 사람 먼저 밥 먹고 와

‪Thế à. Vậy tôi sẽ nhận ca này. ‪Hai người đi ăn nhanh rồi về.

‪아니에요, 같이 가요, 선생님

‪Thôi ạ, cùng ăn luôn đi mà.

‪같이 못 가요

‪Không ăn cùng được đâu.

‪시간 될 때 되는 사람부터 ‪먼저 밥 먹고 오세요

‪Lúc rảnh thì tranh thủ ‪đi ăn nhanh rồi về thay ca đi.

‪아, 빨리들 가세요

‪Hai cô nhanh đi đi.

‪(함께) 네

‪- Vâng. ‪- Vâng. Đi nào.

‪(간호사2) 가요

‪- Vâng. ‪- Vâng. Đi nào.

‪[문이 스르륵 열린다]

‪- (간호사2) 안녕하세요 ‪- (홍도) 어? 아이스크림 드세요

‪- Xin chào. ‪- Ăn kem đi ạ. ‪- Bọn chị đi ăn cơm đã. ‪- Vâng.

‪(간호사2) 저희 밥부터 먹고 올게요

‪- Bọn chị đi ăn cơm đã. ‪- Vâng.

‪(윤희) 아

‪- Bọn chị đi ăn cơm đã. ‪- Vâng.

‪(승주) 웬 아이스크림?

‪- Sao tự nhiên mua kem thế? ‪- Tráng miệng cho bữa tối.

‪(윤희) 저녁 전 애피타이저요 ‪홍도가 샀어요

‪- Sao tự nhiên mua kem thế? ‪- Tráng miệng cho bữa tối. ‪Hong Do mua đấy ạ.

‪(승주) 아, 어유, 잘 먹을게요

‪Thế à. Vậy cảm ơn em nhé.

‪근데 오늘 무슨 날이에요?

‪Hôm nay là ngày gì à?

‪(홍도) 아니요 ‪저 맨날 얻어만 먹어서요

‪Không ạ. Tại ngày nào em cũng được mời ăn.

‪[승주의 웃음]

‪Không ạ. Tại ngày nào em cũng được mời ăn.

‪(민하) 데자뷔, 데자뷔

‪Déjà vu‎. Khung cảnh này ‪thân thuộc biết bao.

‪데자뷔, 데자뷔

‪Déjà vu‎. Khung cảnh này ‪thân thuộc biết bao.

‪또 우리 셋이 당직이야

‪Hôm nay ba chúng ta lại trực.

‪[민하의 탄성]

‪선생님 ‪오늘 스테이션 너무 조용한데요?

‪Mà sao hôm nay ở đây yên ắng thế? ‪Mọi người đi đâu hết rồi?

‪다들 어디 가셨어요?

‪Mà sao hôm nay ở đây yên ắng thế? ‪Mọi người đi đâu hết rồi?

‪(승주) 식사하러

‪Đi ăn hết rồi. Lát chúng ta ăn sau.

‪우린 늦게 먹자

‪Đi ăn hết rồi. Lát chúng ta ăn sau.

‪(민하) 음, 네 ‪식당에 사람 좀 빠지면 먹어요

‪Vâng. Để lát nhà ăn thưa người ‪rồi mình xuống ăn.

‪선생님, 이건 완전 제 촉인데요

‪Mà chị y tá, tôi có dự cảm mãnh liệt lắm.

‪오늘 밤은 이대로 ‪계속 고요할 거 같지 않나요?

‪Rằng đêm nay khoa chúng ta ‪sẽ tiếp tục yên ắng như thế này.

‪(승주) [피식 웃으며] 그럼 좋지

‪Rằng đêm nay khoa chúng ta ‪sẽ tiếp tục yên ắng như thế này. ‪Thế thì tốt quá.

‪왠지 아무런 콜도 없는

‪Không hiểu sao ‪tôi có cảm giác sẽ không ai gọi.

‪응급 콜도 없고 산모분 콜도 없는

‪Cả cấp cứu lẫn sản phụ đều không gọi.

‪어, 역대급 잔잔잔한 밤이 될 거 같은

‪Giác quan thứ sáu cho tôi biết ‪đêm nay sẽ là một đêm yên lặng hiếm hoi.

‪그런 느낌적인 느낌이 든단 말이에요

‪Giác quan thứ sáu cho tôi biết ‪đêm nay sẽ là một đêm yên lặng hiếm hoi.

‪선생님도 환자 타는 징크스 ‪그런 거 있어요?

‪Chị cũng tin mấy vụ dự cảm ‪liên quan đến bệnh nhân đó ạ?

‪(민하) 나?

‪Chị hả? Chị không tin mấy cái đó.

‪으응, 난 그런 건 없어

‪Chị hả? Chị không tin mấy cái đó.

‪있다면 뭐, 족보에도 나와 있는 ‪아주 전통적인 징크스, 그 정도?

‪Có thì họa chăng là điềm gở truyền lại ‪trong nội bộ gia tộc y học thôi.

‪(윤희) 그게 뭔데요?

‪- Đó là gì ạ? ‪- Không biết à?

‪(민하) 너희들 몰라?

‪- Đó là gì ạ? ‪- Không biết à?

‪아래 연차가 돈 주고 산 과자나 음식 ‪그거 하나라도 먹으면

‪Nếu như ăn đồ ăn do đàn em khóa dưới mời

‪그날 당직에 환자가 우수수수수수

‪thì đêm trực đó, các bệnh nhân

‪하늘에서 환자가 ‪우수수수수수 내리잖아

‪sẽ ào ào đổ về như thác lũ.

‪그렇죠, 선생님?

‪Đúng không chị?

‪[긴장되는 음악]

‪홍도야

‪Hong Do à.

‪이거 혹시

‪Lẽ nào kem này…

‪네가 산 거야?

‪là em mua à?

‪네 돈 주고 네가 산 거야?

‪Em tự bỏ tiền ra mua à?

‪어떡해요, 선생님

‪Chị ơi, phải làm sao đây?

‪(홍도) 네

‪- Vâng. ‪- Nhanh đọc số tài khoản đi.

‪야, 너 빨리 계좌 번호 불러

‪- Vâng. ‪- Nhanh đọc số tài khoản đi.

‪내가 바로 도, 도, 도, 돈 보낼게 ‪빨리, 빨리, 빨리

‪Chị chuyển khoản liền cho. Nhanh lên. ‪- Nhanh lên! ‪- Dạ… Là… là gì nhỉ?

‪(홍도) 어, 어, 어, 뭐더라? ‪[민하의 다급한 신음]

‪- Nhanh lên! ‪- Dạ… Là… là gì nhỉ?

‪아, 빨리빨리

‪Nhanh lên đi mà!

‪[전화벨이 울린다] ‪[놀란 신음]

‪Nhanh lên đi mà!

‪네, 산부인과 병동입니다

‪Vâng, Khoa phụ sản xin nghe ạ.

‪(간호사3) 여기 맑음산부인과인데요 ‪환자 트랜스퍼 좀 보내려고요

‪Chúng tôi là Phòng khám Sản phụ Malgeum. Bệnh nhân cần chuyển viện.

‪PPH입니다

‪Là băng huyết sau sinh.

‪당직 선생님 연결시켜 드릴게요

‪Tôi sẽ nối máy cho bác sĩ trực.

‪네, 전화 바꿨습니다

‪Vâng, tôi nghe ạ.

‪(간호사3) 저, 산모 한 분 ‪보내도 될까요? 급합니다

‪Tôi xin phép chuyển một bệnh nhân qua đó. Ca này rất gấp.

‪아기가 좀 큰 편이었지만 ‪급속 분만 된 편이고요

‪Em bé khá lớn nhưng sản phụ đẩy bé ra nhanh quá.

‪자궁 수축 안 좋고

‪Tử cung không co lại, bị rách nên chúng tôi đã khâu lại.

‪써빅스 라세레이션이 있어서 ‪수처도 했는데

‪Tử cung không co lại, bị rách nên chúng tôi đã khâu lại.

‪전반적으로 출혈이 심합니다

‪Nhưng máu vẫn tiếp tục chảy.

‪[기적 효과음]

‪(승주) 다행히 양석형 교수님이 ‪아직 병원에 계셨네

‪May là giáo sư Yang Seok Hyeong ‪vẫn chưa về nhà.

‪(민하) 네, 외래가 ‪항상 늦게 끝나거든요

‪May là giáo sư Yang Seok Hyeong ‪vẫn chưa về nhà. ‪Vâng, lúc nào anh ấy cũng ‪khám ngoại trú đến tối muộn.

‪상담을 엄청 길게 하세요

‪Với bệnh nhân nào cũng rất bỏ tâm tư vấn.

‪(간호사1) 오늘 당직 교수님이 ‪한슬기 교수님? ‪[키보드 조작음]

‪Giáo sư trực hôm nay ‪là giáo sư Han Seul Gi à?

‪(민하) 네, 부인과시라서 ‪산모 상황 들으시고는

‪Vâng, vì bệnh nhân là sản phụ ‪nên sau khi nghe tình hình,

‪바로 양석형 교수님한테 부탁하셨어요

‪chị ấy đã nhờ giáo sư Yang ngay.

‪양 교수님 외래는 끝나셨대? ‪올 수 있으시대?

‪Giáo sư Yang khám xong rồi hả? ‪Có thể đến à?

‪네, 한 분 남으셨다고 ‪오실 수 있으시대요

‪Vâng. Chỉ còn một bệnh nhân ‪nên có thể đến ngay.

‪[휴대전화 벨 소리] ‪(민하) 어?

‪Vâng. Chỉ còn một bệnh nhân ‪nên có thể đến ngay.

‪- 네 ‪- (소예) 응급실인데요

‪- Vâng. ‪- Phòng cấp cứu đây ạ.

‪(소예) 말씀하셨던 산모 도착해서요 ‪지금 내려오시면 될 거 같아요

‪Sản phụ bác sĩ nói đã đến rồi. Giờ cô xuống đi ạ.

‪(민하) 네, 내려가겠습니다

‪Vâng, tôi xuống ngay.

‪[의료 기기 작동음]

‪- (광현) 추민하 쌤, 저쪽 ‪- (민하) 네

‪- Bác sĩ Chu Min Ha, lối này. ‪- Vâng.

‪[긴장되는 음악]

‪- Bác sĩ Chu Min Ha, lối này. ‪- Vâng.

‪[민하의 다급한 신음]

‪Tôi đến ngay.

‪[커튼이 쓱 닫힌다] ‪[의료 기구가 달그락거린다]

‪선생님, 초음파 준비해 주세요

‪- Giúp tôi chuẩn bị siêu âm. ‪- Vâng.

‪(희수) 네

‪- Giúp tôi chuẩn bị siêu âm. ‪- Vâng.

‪[통화 연결음]

‪[민하의 한숨] ‪(석형) 네

‪- Tôi nghe. ‪- Giáo sư.

‪(민하) 네, 교수님 ‪아직 초음파는 못 봤는데요

‪- Tôi nghe. ‪- Giáo sư. ‪Vẫn chưa siêu âm ạ. ‪Sản phụ 28 tuổi, bé sinh non ‪và được sinh quá nhanh ở phòng khám tư.

‪28세 프리미인데 ‪개인 병원에서 급속 분만 했다고 하고

‪Sản phụ 28 tuổi, bé sinh non ‪và được sinh quá nhanh ở phòng khám tư.

‪써빅스 라세레이션이 있어서 ‪수처도 했다고 합니다

‪Bên đó bảo ‪cổ tử cung bị rách nên đã khâu lại.

‪그런데 푼더스는 펌하긴 한데 ‪로워 세그먼트 수축이 좋지 않습니다

‪Đáy tử cung rất chắc ‪nhưng đoạn dưới tử cung không co lại.

‪바이털 언스테이블하고

‪Sinh hiệu không ổn định.

‪스페큘럼 봤더니 ‪블리딩 양이 꽤 됩니다

‪Dùng banh để kiểm tra ‪thì thấy chảy rất nhiều máu.

‪환자는 이미 드라우지한 상태입니다

‪Bệnh nhân đang mơ màng.

‪엠볼리로 될지 잘 모르겠습니다

‪Bệnh nhân đang mơ màng. ‪Thuyên tắc mạch có vẻ chưa đủ.

‪(석형) 잠시만요

‪- Tôi xin phép một lát. ‪- Vâng ạ.

‪- (여자3) 네, 네 ‪- (석형) 네

‪- Tôi xin phép một lát. ‪- Vâng ạ.

‪라세레이션이 심했다는 거야?

‪Tử cung rách nặng lắm à?

‪초음파 볼 때 혹시 복강 뒤쪽으로도 ‪피 고여 있는지 한번 봐 봐

‪Khi siêu âm, cô hãy xem thử ‪mặt sau của khoang bụng có tụ máu không.

‪써빅스 라세레이션 있으니까

‪Vì cổ tử cung bị rách ‪nên có thể vết rách ‪sẽ kéo đến phần dưới tử cung,

‪이런 환자는 가끔 로워 세그 쪽으로도 ‪라세레이션 있을 수도 있어서

‪nên có thể vết rách ‪sẽ kéo đến phần dưới tử cung,

‪레트로페리토니움 헤마토마 ‪있을 수도 있으니까 잘 봐야 돼

‪dẫn đến tụ máu sau phúc mạc, ‪nên cô phải xem kỹ.

‪(석형) 아, 그리고 민하야 ‪초음파에서 잘 안 보일 수도 있어

‪Mà Min Ha à, siêu âm có thể sẽ khó thấy. ‪Nếu được thì cho chụp CT đi.

‪CT 찍을 수 있으면 빨리 찍어

‪Mà Min Ha à, siêu âm có thể sẽ khó thấy. ‪Nếu được thì cho chụp CT đi.

‪(민하) 네, 알겠습니다

‪Vâng, tôi rõ rồi ạ.

‪[통화 종료음] ‪교수님, 빨리 가세요

‪Giáo sư, anh nhanh đi đi.

‪(석형) 네, 산모분 마무리는 하고요

‪Vâng, khám cho cô xong thì tôi đi ngay.

‪[의료 기기 작동음] ‪[긴장되는 음악]

‪(석형) 산모 바이털은요? ‪펄스가 몇 회죠?

‪Sinh hiệu, nhịp tim sản phụ sao rồi?

‪(마취과 의사) 73에 47이고 ‪펄스는 128회

‪Huyết áp 73 trên 47, nhịp tim 128.

‪(석형) 헤모글로빈은?

‪Nồng độ Hemoglobin?

‪(민하) 팩RBC 네 개 수혈하고

‪Đã truyền bốn túi RBC ‪và vừa cho đo lại trước khi anh vào,

‪마지막 들어오기 전에 CBC 돌렸는데 ‪헤모글로빈 5.4였습니다

‪Đã truyền bốn túi RBC ‪và vừa cho đo lại trước khi anh vào, ‪nhưng chỉ số chỉ có 5,4 gm/dL.

‪(석형) 플레이트렛은?

‪Số lượng tiểu cầu thì sao? ‪Đông máu nặng nhỉ?

‪DIC 심한 거 아니야?

‪Số lượng tiểu cầu thì sao? ‪Đông máu nặng nhỉ?

‪(민하) 5만입니다

‪Là 50.000 ạ.

‪(석형) 초음파 소견은 어때?

‪Siêu âm có thấy tụ máu sau phúc mạc không?

‪복강 내 출혈 있어?

‪Siêu âm có thấy tụ máu sau phúc mạc không?

‪(민하) 잘 안 보였습니다

‪- Không thấy rõ ạ. ‪- Sau màng bụng thì sao?

‪(석형) 레트로페리토니움은 어떤데?

‪- Không thấy rõ ạ. ‪- Sau màng bụng thì sao?

‪(민하) 헤마토마 5 곱하기 6cm 정도 ‪고여 있는 거로 의심됩니다

‪Nghi ngờ có tụ máu, kích thước 5x6cm.

‪(석형) 자궁 저 아래가 찢어졌네

‪Đã thấy vết rách kéo dài xuống phần dưới.

‪저기 혈관이 나간 거 같다

‪Máu từ đó mà chảy ra.

‪(마취과 의사) 피 많이 나고 있나 보다

‪Máu đang chảy nhiều hơn. ‪Huyết áp của bệnh nhân vẫn giảm.

‪지금 환자 BP 더 떨어졌어

‪Máu đang chảy nhiều hơn. ‪Huyết áp của bệnh nhân vẫn giảm.

‪- (석형) 옥시토신 들어가고 있죠? ‪- (마취과 의사) 어

‪- Đã tiêm oxytocin rồi chứ? ‪- Rồi ạ.

‪(민하) 히스테릭토미 준비할까요?

‪Có cần thực hiện ‎hysterectomy‎ không ạ?

‪[석형의 한숨]

‪(석형) 이분 초산이라고 했지?

‪Sản phụ sinh lần đầu nhỉ?

‪(민하) 네

‪Vâng.

‪(석형) 여기 한 번 더 수처해 보자

‪Thử khâu chỗ này lại đã.

‪한 번만 더 잡아 보고

‪Cố giữ một lần nữa đi.

‪안 되면 떼자

‪- Không được thì đành bỏ. ‪- Vâng.

‪(민하) 네

‪- Không được thì đành bỏ. ‪- Vâng.

‪(석형) 앨리스 주시고 ‪수처할 거 주세요

‪Đưa tôi kẹp Alice với chỉ khâu.

‪[의료 기기 작동음]

‪(석형) 하, 다들 고생하셨습니다

‪Mọi người vất vả rồi.

‪(함께) 수고하셨습니다

‪- Vất vả rồi ạ. ‪- Vất vả rồi ạ.

‪(마취과 의사) 양 교수, 고생했어 ‪스킨까지 마무리하고

‪Giáo sư Yang vất vả rồi. ‪Còn khâu thẩm mỹ nữa.

‪초스피드로 했다, 초스피드로 했어

‪Đúng là thần tốc.

‪(석형) 환자 상태가 언스테이블해서

‪Tình trạng cô ấy không ổn định,

‪제가 빨리하는 게 ‪환자한테 좋을 거 같아서요

‪nên tôi phải làm càng nhanh càng tốt.

‪모두 수고들 하셨습니다

‪Mọi người vất vả rồi.

‪어, 윤희야, 이 환자분 ‪오늘은 ICU에서 보자

‪Mà Yoon Hee à, hôm nay để sản phụ này ‪nằm ở phòng ICU để theo dõi nhé. ‪Liên hệ với bên ICU đi. ‪Khi nào bệnh nhân qua đó thì báo tôi.

‪ICU 어레인지하고 ‪환자 도착하면 연락해

‪Liên hệ với bên ICU đi. ‪Khi nào bệnh nhân qua đó thì báo tôi.

‪(윤희) 네

‪Vâng.

‪(석형) 민하야, 남편분 밖에 계시지?

‪- Min Ha à, chồng cô ấy bên ngoài nhỉ? ‪- Vâng.

‪(민하) 네

‪- Min Ha à, chồng cô ấy bên ngoài nhỉ? ‪- Vâng.

‪[버튼 조작음]

‪(민하) 교수님, 진짜 너무 다행이에요

‪Giáo sư, tôi thấy đúng là may thật.

‪(석형) 뭐가?

‪Chuyện gì?

‪(민하) 만약에 자궁 적출했으면 ‪남편분 어떻게 봐요

‪Lỡ như phải cắt bỏ tử cung ‪thì khó mà nhìn mặt chồng cô ấy.

‪[민하의 한숨]

‪어쩔 수 없는 상황이었다고 ‪설명을 해도

‪Dù có giải thích ‪là không còn cách nào khác ‪thì anh ấy cũng sẽ làm loạn lên.

‪이해 잘 못하시고 난리 치셨을 텐데 ‪정말 다행입니다

‪thì anh ấy cũng sẽ làm loạn lên. ‪Thật là may quá.

‪안 그러셨을 거야

‪Anh ấy sẽ không thế đâu.

‪충분히 이해하셨을 거고 ‪괜찮다고 하셨을 거야

‪Anh ấy sẽ hiểu được, ‪và sẽ bảo rằng không sao.

‪(석형) 자기 와이프고 자기 가족이야

‪Đó là vợ và cũng là người nhà của anh ấy.

‪지금 이 상황에 대해 ‪우리보다 더 많이 생각하셨을 거야

‪Anh ấy sẽ hiểu cho tình huống này ‪thấu đáo hơn chúng ta nhiều.

‪네

‪Vâng.

‪남편분도 아시지 않을까?

‪Cô không nghĩ anh ấy sẽ hiểu

‪어, 자궁을 살리느냐 아니냐가 ‪중요한 게 아니라

‪là giữ được tử cung hay không, ‪không quan trọng với chúng ta

‪산모의 목숨을 ‪살리느냐 아니냐가 중요하다는 걸

‪bằng giữ mạng sống cho vợ anh ấy sao?

‪(민하) 네, 죄송합니다

‪Vâng, xin lỗi giáo sư.

‪[버튼 조작음]

‪[민하의 한숨]

‪[남자4와 여자4의 초조한 숨소리]

‪(남자4) 아, 선생님, 저기 ‪수술, 수술 잘 끝난 거죠?

‪Bác sĩ, mổ xong rồi phải không ạ? ‪Vợ tôi không sao chứ ạ?

‪저희 와이프 괜찮은 거죠?

‪Bác sĩ, mổ xong rồi phải không ạ? ‪Vợ tôi không sao chứ ạ?

‪네, 수술 잘 끝났습니다

‪Vâng, ca phẫu thuật đã rất thuận lợi.

‪[여자4의 안도하는 숨소리] ‪(남자4) 감사합니다, 감사합니다

‪- Cảm ơn bác sĩ. ‪- Trời ơi.

‪[잔잔한 음악] ‪아기 머리가 내려오면서

‪Trong lúc đầu em bé được đẩy ra ngoài, ‪phần dưới của tử cung ‪đã bị rách dẫn đến xuất huyết.

‪자궁 하부 쪽으로 열상 되면서 ‪혈관이 터진 곳이 있어서

‪phần dưới của tử cung ‪đã bị rách dẫn đến xuất huyết. ‪Tôi đã khâu vết rách lại và đã cầm máu.

‪그 부분을 꿰매고 지혈했고요

‪Tôi đã khâu vết rách lại và đã cầm máu.

‪더 이상 피 안 나는 거 확인했고

‪Cô ấy đã ngừng xuất huyết.

‪혈압, 맥박도 정상적으로 ‪돌아오는 거 확인하고 나왔습니다

‪Huyết áp và nhịp tim ‪cũng đã hồi phục ở mức bình thường.

‪(석형) 어쨌든 ‪피를 많이 흘렸기 때문에

‪Mà dù sao cô ấy cũng đã mất nhiều máu,

‪오늘 하루는 ‪중환자실에서 볼 예정입니다

‪nên tôi sẽ để cô ấy nằm ở ICU một đêm. ‪Vâng ạ.

‪그래도 개인 병원에서 ‪빨리 전원해 주셔서 잘된 거예요

‪Cũng may là phòng khám tư ‪đã chuyển viện kịp thời.

‪개인 병원에서 대처를 잘해 주셨습니다

‪Họ đã xử lý tình huống rất tốt.

‪- (남자4) 아, 예, 감사합니다 ‪- (여자4) 감사합니다

‪- Dạ, cảm ơn bác sĩ. ‪- Cảm ơn bác sĩ.

‪- (남자4) 감사합니다, 교수님 ‪- (여자4) 감사합니다, 교수님

‪- Cảm ơn anh. ‪- Rất cảm ơn giáo sư.

‪(석형) 급속 분만을 하면 써빅스

‪Muốn sinh nhanh chóng thì cổ tử cung

‪자궁 경관이 천천히 열려야 하는데

‪cũng như thành tử cung ‪phải từ từ mở ra mới được.

‪갑자기 확 열리면

‪Nên nếu cố sức để nó mở ngay,

‪써빅스가 찢어지는 경우가 ‪간혹 있습니다

‪lực gây ra đột ngột ‪sẽ khiến cổ tử cung bị rách.

‪산모분도 로워 세그라고 해서

‪Hơn nữa, ở trường hợp vợ của anh,

‪자궁 하부, 자궁 아래까지 ‪파열이 돼서 출혈이 심했었고요

‪phần dưới tử cung của cô ấy cũng bị rách ‪nên mới xuất huyết nhiều thế.

‪수술 중간에 피가 많이 났고 ‪혈압이 많이 떨어져서

‪Lúc mổ, cô ấy đã chảy rất nhiều máu ‪và huyết áp giảm mạnh

‪자궁 적출까지 고려하고 ‪준비를 했었는데

‪nên chúng tôi suýt phải cắt bỏ tử cung,

‪다행히 출혈이 잡혀서 ‪자궁은 살리고 나왔습니다

‪nhưng may là cầm máu được ‪nên đã giữ được tử cung.

‪아닙니다, 사람이 죽고 사는데 ‪사람 목숨이 중요하지

‪Cô ấy đã gặp nguy hiểm đến như vậy,

‪저는 자궁은 생각도 못 했습니다

‪có giữ được tử cung hay không ‪đâu quan trọng bằng mạng sống ạ.

‪(남자4) 우리 와이프만 건강하다면 ‪전 그것만으로 충분하고

‪Chỉ cần vợ tôi khỏe mạnh thôi ‪là tôi đã thấy đủ rồi. ‪Cảm tạ trời đất.

‪하나님께 감사합니다

‪Cảm tạ trời đất.

‪교수님, 정말 고생 많으셨습니다

‪Giáo sư, thật sự quá vất vả cho anh rồi.

‪감사합니다, 감사합니다, 교수님

‪Cảm ơn anh rất nhiều.

‪면회는 그럼 언제쯤 정도…

‪Vậy khi nào chúng tôi vào thăm được ạ?

‪아, 환자 중환자실로 바로 옮길 거고요

‪À, bây giờ chúng tôi sẽ ‪chuyển cô ấy đến phòng ICU ngay.

‪정리되면 그때 가능할 겁니다

‪Sau khi xong thủ tục ‪thì người nhà có thể vào thăm.

‪- (남자4) 예, 감사합니다 ‪- 예, 그럼

‪Sau khi xong thủ tục ‪thì người nhà có thể vào thăm. ‪- Cảm ơn anh. ‪- Tôi xin phép.

‪- (여자4) 아휴, 감사합니다 ‪- (남자4) 네, 감사합니다

‪- Cảm ơn bác sĩ. ‪- Cảm ơn bác sĩ.

‪(여자4와 남자4) 감사합니다 ‪감사합니다, 감사합니다

‪- Cảm ơn bác sĩ. ‪- Cảm ơn bác sĩ. ‪- Cảm ơn bác sĩ. ‪- Cảm ơn bác sĩ nhiều ạ.

‪[남자4의 가쁜 숨소리] ‪[여자4의 벅찬 숨소리]

‪(민하) 하, 교수님, 죄송합니다

‪Xin lỗi giáo sư, tôi không biết ‪sao mình lại phiến diện như thế nữa.

‪저는 왜 이렇게 편협할까요?

‪Xin lỗi giáo sư, tôi không biết ‪sao mình lại phiến diện như thế nữa.

‪실력만 부족한 게 아니라 ‪인성도 부족합니다

‪Tôi không chỉ thiếu thực lực ‪mà còn thiếu sót về nhân phẩm nữa.

‪[석형이 피식 웃는다]

‪Tôi không chỉ thiếu thực lực ‪mà còn thiếu sót về nhân phẩm nữa.

‪(석형) 다음부터 안 그러면 되지

‪Lần sau không thế nữa là được.

‪오늘 일로 인성까지 끌고 오는 건 ‪좀 오버 아니니?

‪Chuyện này mà lôi cả nhân phẩm vào ‪thì không phải hơi lố sao?

‪(민하) 죄송합니다

‪Xin lỗi giáo sư.

‪괜찮아

‪Không sao đâu. Rút kinh nghiệm đi.

‪경험

‪Không sao đâu. Rút kinh nghiệm đi.

‪이렇게 환자 입장에서

‪Đứng trên lập trường của bệnh nhân ‪và người nhà để suy nghĩ cũng là bài học.

‪환자 가족 입장에서 ‪먼저 생각하는 것도 다 경험이야

‪Đứng trên lập trường của bệnh nhân ‪và người nhà để suy nghĩ cũng là bài học.

‪다음부터 그러지 마

‪Lần sau đừng thế nữa nhé.

‪[밝은 음악] ‪다음에 안 그러면 돼

‪Rút kinh nghiệm là được mà.

‪네, 알겠습니다, 죄송합니다

‪Vâng, tôi rõ rồi ạ. Xin lỗi giáo sư.

‪나 저녁 약속 늦어서 간다

‪Tôi trễ hẹn ăn tối rồi. Tôi đi đây.

‪- 고생해라 ‪- (민하) 네

‪- Vất vả rồi. ‪- Vâng ạ.

‪[석형의 다급한 숨소리]

‪진짜, 맨날 진짜…

‪Mình đúng thật là.

‪[멀리서 개가 짖는다]

‪[냉장고가 탁 닫힌다]

‪[한숨]

‪(종수) 로사야, 김치냉장고 바꿔야겠다

‪Rosa à, bà phải đổi tủ lạnh kimchi đi.

‪아, 냉기가 하나도 없어

‪Chẳng lạnh chút nào cả.

‪그냥 서랍이다, 서랍, 아이고

‪Cứ như nhiệt độ phòng ấy. Trời đất ơi.

‪뭘 바꿔

‪Đổi làm chi? ‪Còn sống được bao lâu nữa đâu.

‪앞으로 살면 얼마나 산다고

‪Đổi làm chi? ‪Còn sống được bao lâu nữa đâu.

‪지금 바꿔서 몇 년이나 쓴다고 바꿔

‪Mua cái mới ‪dùng thêm mấy năm nữa có ích gì?

‪괜찮아

‪Không sao mà.

‪아, 도어 록 비밀번호 ‪잊어버리는 사람 꽤 있어

‪Có thiếu gì người ‪quên mất mật khẩu vào nhà.

‪잊어, 응?

‪Kệ đi, nhé. Chuyện như vậy ‪thì mau quên cho rồi.

‪이런 건 빨리 잊어

‪Kệ đi, nhé. Chuyện như vậy ‪thì mau quên cho rồi.

‪종수야, 나

‪Jong Su à, tôi…

‪치매 같아

‪Tôi lú lẫn rồi nhỉ?

‪[무거운 음악]

‪무서워서 병원을 못 가겠어

‪Tôi sợ quá nên không dám đi khám.

‪아, 치매는 무슨

‪Lẫn lộn gì ở đây? ‪Bà làm như muốn lẫn là lẫn vậy.

‪아, 그게 그렇게 갑자기 와?

‪Lẫn lộn gì ở đây? ‪Bà làm như muốn lẫn là lẫn vậy.

‪[한숨]

‪좀 됐어, 깜빡깜빡하고 정신없는 거

‪Đã một thời gian rồi. ‪Đầu óc tôi cứ nhớ nhớ quên quên.

‪지난주에

‪Tuần trước tôi lái xe ‪xuống hiệu thuốc trong phố,

‪차 타고 시내 약국에 갔는데

‪Tuần trước tôi lái xe ‪xuống hiệu thuốc trong phố,

‪[헛웃음]

‪집에 오는데

‪sau đó lái xe về nhà.

‪갑자기 길을 모르겠는 거야

‪Tự dưng lại quên mất đường về.

‪매일 다니던 길이야

‪Con đường tôi đi mỗi ngày,

‪눈 감고도 다니던 길

‪từng nhắm mắt cũng đi được.

‪근데

‪Nhưng mà

‪갑자기 하나도 생각이 안 나는 거야

‪đầu óc tôi tự nhiên trống rỗng.

‪내비 켜고 겨우 왔어

‪Mở định vị mà phải trầy trật mới về được.

‪아, 나 왜 이러니? 점점 심해져

‪Tôi làm sao thế này? Ngày một tệ hơn rồi.

‪어떡해?

‪Làm sao đây ông?

‪병원에 한번 가서 검사받아 보자

‪Đi bệnh viện kiểm tra thử đi.

‪(로사) 율제 말고 다른 병원 갈 거야

‪Không đến Yulje đâu, tôi sẽ đến nơi khác.

‪말도 안 되는 소리

‪Bà nói gì thế hả?

‪아, 자식이 의사인데 ‪자식 망신시킬 일 있어?

‪Con trai bà là bác sĩ mà. ‪Bà muốn làm con xấu mặt à?

‪그리고 ‪야, 나중에 정원이가 알아 봐라

‪Còn nữa, lỡ sau này ‪Jeong Won nó phát hiện thì sao?

‪야, 그 착한 정원이 눈에 ‪눈물이 뚝뚝 할 거다

‪Thằng nhóc hiền lành đó ‪thế nào cũng bù lu bù loa cho mà xem.

‪[한숨]

‪그, 내가 주전자 통해서 예약 잡을게

‪Tôi sẽ bảo Ấm Nước đặt hẹn cho bà.

‪너는 얼른 정원이한테 얘기해

‪Bà mau nói với Jeong Won đi.

‪아직 날짜 잡지 마

‪Ông khoan đặt lịch khám.

‪[헛기침]

‪정원이한테도 말하지 말고

‪Cũng đừng nói với Jeong Won đấy.

‪[한숨]

‪얘기할게

‪Tôi sẽ nói với nó.

‪정원이한테도 얘기하고 ‪병원에도 갈 거야

‪Tôi sẽ nói với Jeong Won và đi bệnh viện.

‪근데 나

‪Tôi sẽ nói với Jeong Won và đi bệnh viện.

‪며칠만 생각할 시간을 좀 줘

‪Nhưng cho tôi vài ngày để suy nghĩ.

‪알았어

‪Tôi biết rồi. Tôi sẽ cho bà vài ngày.

‪며칠은 내가 봐준다

‪Tôi biết rồi. Tôi sẽ cho bà vài ngày.

‪며칠만 생각해 보고

‪Chỉ vài ngày thôi nhé.

‪그래, 일주일

‪Được rồi, Chủ Nhật đi.

‪일주일만 딱 생각해 보고 ‪일주일 후에는 나랑 같이 병원에 가자

‪Bà suy nghĩ từ giờ đến Chủ Nhật, ‪sau đó hãy cùng tôi đến bệnh viện.

‪(종수) 알았지?

‪Biết chưa?

‪(로사) 알았어

‪Tôi biết rồi.

‪[로사의 한숨] ‪(종수) 얼른 밥 먹어, 응?

‪Bà mau ăn cơm đi.

‪야, 이, 무슨 국이야, 이거?

‪Này, canh này là canh gì nhỉ?

‪무슨 국이긴 ‪네가 좋아하는 된장국이지

‪Còn canh gì nữa? ‪Canh đậu tương mà ông thích đấy.

‪무청 있어서 시래기 만들어서 넣었어

‪Có lá củ cải nên tôi làm ‪lá củ cải sấy khô rồi cho vào. Ngon không?

‪맛있어?

‪Có lá củ cải nên tôi làm ‪lá củ cải sấy khô rồi cho vào. Ngon không?

‪어, 맛있어

‪Ừ, ngon lắm. ‪Chắc tôi sẽ ăn được hai bát đấy.

‪이야, 두 그릇 각이다, 야

‪Ừ, ngon lắm. ‪Chắc tôi sẽ ăn được hai bát đấy.

‪[웃음]

‪Ừ, ngon lắm. ‪Chắc tôi sẽ ăn được hai bát đấy.

‪야, 근데 로사야

‪Mà tôi bảo này, Rosa à.

‪너 그거 다시 시작하는 건 어때?

‪Sao bà không bắt đầu lại việc đó nhỉ?

‪뭐?

‪- Việc gì? ‪- Việc cả thanh xuân bà dành để làm ấy.

‪네가 청춘을 바쳤던 거

‪- Việc gì? ‪- Việc cả thanh xuân bà dành để làm ấy.

‪[헛웃음 치며] 이 나이에?

‪Ở tuổi này à?

‪아니, 이 나이가 어때서?

‪Tuổi này thì sao chứ?

‪아, 뭐든 시작하기 딱 좋은 나이구먼

‪Ở tuổi này bắt đầu làm gì ‪cũng thích hợp hết.

‪다 늙어서 무슨

‪Tôi già quá rồi. ‪Người khác sẽ nói ra nói vào.

‪남들이 뭐라 그래

‪Tôi già quá rồi. ‪Người khác sẽ nói ra nói vào.

‪뭔 상관이야?

‪Liên quan gì đâu?

‪(종수) 아, 그리고, 아, 누가 그걸로 ‪뭐, 대학을 가래? 취직을 하래?

‪Còn nữa, có ai bảo bà làm việc đó ‪để đi học đại học hay xin việc đâu.

‪그냥 하고 싶으면 하는 거지

‪Bà muốn thì bà làm thôi. ‪Sao phải để ý đến người khác?

‪남 신경은 왜 써?

‪Bà muốn thì bà làm thôi. ‪Sao phải để ý đến người khác?

‪이 나이에 하고 싶은 거 ‪다 하고 살면 보기 흉해

‪Ở tuổi này muốn gì làm đó ‪mới là không ra làm sao đấy.

‪남들이 욕해

‪Người ta sẽ dị nghị.

‪곱게 늙어야지, 싫어, 안 해

‪Già đi thì phải nên nết. ‪Cho nên tôi không làm đâu.

‪[헛기침]

‪[힘주는 신음]

‪더 줘?

‪Ăn thêm không?

‪어, 나 밥 말아 먹을래

‪Có, tôi sẽ chan vào cơm ăn. ‪Cho tôi một bát to hơn đi.

‪그릇 큰 거에 줘라, 응

‪Có, tôi sẽ chan vào cơm ăn. ‪Cho tôi một bát to hơn đi.

‪(종수) 아니야, 아니야 ‪됐어, 됐어, 됐어

‪Thôi, không cần đâu. Tôi sẽ tự đi lấy.

‪내가 갖고 올게

‪Thôi, không cần đâu. Tôi sẽ tự đi lấy.

‪[잔잔한 음악]

‪(로사) 아래 찬장에 있어

‪Ở chạn bát bên dưới nhé.

‪(종수) 알아요

‪Tôi biết mà.

‪[로사의 한숨] ‪[찬장이 달칵 열린다]

‪[흥미로운 음악]

‪(익준) 어이, 먹깨비들

‪Bộ đôi thực thần.

‪(준완과 송화) 왜?

‪- Sao? ‪- Sao? ‪Nhìn trân trối đến thủng vỉ nướng ‪thì người nướng áp lực lắm đấy.

‪(익준) 아니, 불판을 그렇게 ‪뚫어져라 보면

‪Nhìn trân trối đến thủng vỉ nướng ‪thì người nướng áp lực lắm đấy.

‪이분이 얼마나 부담스러우시겠어

‪Nhìn trân trối đến thủng vỉ nướng ‪thì người nướng áp lực lắm đấy.

‪아, 너희들 부끄럽게 자꾸 이럴 거야?

‪Tôi quê giùm luôn này. Đừng nhìn nữa nhé?

‪와, 대답도 안 하네

‪Giờ còn bơ mình luôn cơ.

‪괜찮습니다

‪Không sao đâu ạ. ‪Tôi nướng cả kimchi luôn nhé.

‪김치도 같이 구워 드릴게요

‪Không sao đâu ạ. ‪Tôi nướng cả kimchi luôn nhé.

‪[준완과 송화의 탄성]

‪(정원) 석형이 어디래?

‪Seok Hyeong đâu rồi?

‪(익준) 아, 거의 다 왔대

‪Seok Hyeong đâu rồi? ‪Nghe bảo sắp đến rồi. ‪Có ca phẫu thuật cấp cứu.

‪응급 수술이 있었대

‪Nghe bảo sắp đến rồi. ‪Có ca phẫu thuật cấp cứu.

‪(정원) 그래?

‪Vậy à? Đợi đông đủ cả đám rồi tôi nói.

‪다 모이면 얘기해야겠다

‪Vậy à? Đợi đông đủ cả đám rồi tôi nói.

‪(송화) 저거 내 거

‪Vậy à? Đợi đông đủ cả đám rồi tôi nói. ‪Tôi xí miếng đó. Của tôi nhé?

‪내 거야

‪Tôi xí miếng đó. Của tôi nhé?

‪내 거야, 내가 아까부터 보고 있었어

‪Của tôi chứ. Tôi tia nãy giờ luôn rồi.

‪[돼지 울음 효과음]

‪[문이 덜컹 여닫힌다] ‪(석형) 예, 어

‪다 익었어?

‪Chín hết chưa vậy?

‪(익준) 야, 빨리 와, 야, 빨리 앉아

‪Này, mau lại đây. Ngồi xuống nhanh lên.

‪(석형) 아, 너무 배고프다

‪Ôi, đói bụng quá đi mất.

‪[흥미로운 음악]

‪Ôi, đói bụng quá đi mất.

‪[석형이 입바람을 후 분다]

‪[석형의 뜨거워하는 숨소리]

‪어?

‪Ôi, ngon quá.

‪맛있어

‪Ôi, ngon quá.

‪(준완과 송화) 야!

‪- Này! ‪- Này!

‪[익살스러운 효과음]

‪[징 소리 효과음]

‪[준완과 송화의 힘겨운 숨소리]

‪(익준) 시간이 될까?

‪Các cậu có rảnh không?

‪(정원) 미리 시간 빼면 ‪그래도 1박 2일은 가능하지 않을까?

‪Xếp lịch trước thì đi được ‪hai ngày một đêm nhỉ?

‪오랜만에 설악산 가고 싶긴 하다

‪Tôi muốn đi núi Seorak lâu rồi.

‪안 간 지 한 20년 넘었지, 우리?

‪Cũng hơn 20 năm rồi ta chưa đi nhỉ?

‪난 속초에 있을 때 몇 번 갔어

‪Hồi ở Sokcho ‪tôi có đi vài lần rồi. Vẫn đẹp lắm.

‪여전히 좋아

‪Hồi ở Sokcho ‪tôi có đi vài lần rồi. Vẫn đẹp lắm.

‪나도 시간 미리 빼면 ‪1박 2일은 가능할 거 같은데

‪Tôi có thể đi hai ngày một đêm ‪nếu xếp lịch trước.

‪근데 안정원

‪Mà Ahn Jeong Won kia,

‪설마 우리 공룡능선 가는 건 아니지?

‪đừng bảo cả đám sẽ đi ‪đường mòn khủng long nhé?

‪- (송화) 미쳤어, 거길 어떻게 가 ‪- (익준) 이 새끼가

‪- Điên à? Đi gì nổi? ‪- Thằng này.

‪- (석형) 두부전골집 말하는 거지? ‪- (익준) 입구에 있는 거

‪- Điên à? Đi gì nổi? ‪- Thằng này. ‪- Quán lẩu đậu phụ? ‪- Chỗ lối vào.

‪공룡능선

‪Đường mòn khủng long?

‪[손가락을 탁 튀기며] ‪그거 좋은 생각인데? ‪[익살스러운 음악]

‪Đường mòn khủng long? ‪Ý hay đấy chứ.

‪어떻게, 이번에 한번 도전해 봐?

‪Thế nào? Lần này thử sức nhé?

‪(함께) 야!

‪- Này! ‪- Này! Đúng là tôi đói,

‪- (준완) 미친, 야, 별, 가! 일어나! ‪- (익준) 나 배고픈데 나 진짜 덮어?

‪- Này! ‪- Này! Đúng là tôi đói, ‪- Đi thôi! ‪- nhưng thà về còn hơn.

‪(정원) 그럼 대충 ‪5월 초 정도로 알고 있어

‪Vậy khoảng đầu tháng 5 nhé.

‪연휴 끼워서 내가 날짜 한번 짜 볼게

‪Tôi sẽ xin nghỉ rồi lên lịch.

‪(익준) 그래

‪- Được. ‪- Được đấy.

‪아니, 그 돌판이 그렇게 마음에 들어?

‪Cậu thích cái vỉ đá đó đến thế à?

‪(송화) 어, 완전

‪Ừ, siêu thích.

‪아, 이거 캠핑 가서 먹으면 딱 좋겠다

‪Được đem cái này đi cắm trại thì đã quá.

‪안 파시겠지?

‪Chắc họ không bán đâu nhỉ?

‪[익준의 황당한 신음]

‪(익준) 야, 너 만약에 ‪이거 물어보잖아?

‪Việc này mà cậu cũng dám hỏi

‪너 진짜 최악이야

‪thì không còn gì mất mặt bằng đâu.

‪알았어, 안 물어봐

‪Tôi biết rồi. Tôi sẽ không hỏi.

‪- (준완) 어유, 잘 먹었다, 안드레아 ‪- (정원) 어

‪Ôi, ăn ngon quá, Andrea. ‪- Cảm ơn đã đãi nhé. ‪- Cảm ơn.

‪(석형) 나도 잘 먹었다

‪- Cảm ơn đã đãi nhé. ‪- Cảm ơn.

‪- (송화) 잘 먹었다 ‪- (익준) 잘 먹었네

‪- Cảm ơn đã đãi nhé. ‪- Cảm ơn. ‪- Cảm ơn nhé. ‪- Đồ ăn đem về đây ạ.

‪(종업원) 포장 나왔습니다

‪- Cảm ơn nhé. ‪- Đồ ăn đem về đây ạ.

‪(석형) 아, 감사합니다

‪- Cảm ơn anh. ‪- Chúc anh ăn ngon miệng.

‪(종업원) 맛있게 드세요

‪- Cảm ơn anh. ‪- Chúc anh ăn ngon miệng.

‪(정원) 야, 너 언제 포장했어?

‪Này, cậu bảo họ gói mang về hồi nào thế?

‪[익살스러운 음악]

‪(익준) 곰돌이 잘했어 ‪[준완과 송화의 탄성]

‪Bé Gấu nhà mình giỏi lắm. Quá giỏi.

‪곰돌이 잘했어

‪Bé Gấu nhà mình giỏi lắm. Quá giỏi.

‪(준완) 야, 얼마나 포장했어?

‪- Này, mua món gì thế? ‪- Món gì cũng mua.

‪(석형) 종류별로 다 시켰어

‪- Này, mua món gì thế? ‪- Món gì cũng mua.

‪(익준) 잘했어, 곰돌이! ‪[친구들의 웃음]

‪Đã quá Bé Gấu ơi!

‪아, 사, 사장님, 사장님 ‪[문이 덜컹 여닫힌다]

‪Chủ quán! Chủ quán ơi? ‪Gói cái này cho tôi mang về được chứ?

‪저 이거 포장이라도 좀 ‪해 주시면 안 될까요?

‪Chủ quán! Chủ quán ơi? ‪Gói cái này cho tôi mang về được chứ?

‪집, 집에 강아지가 ‪있어 가지고 그러는데 ‪[개가 짖는 효과음]

‪Nhà tôi nuôi chó.

‪[다가오는 발걸음] ‪[익순이 피식 웃는다]

‪[익준의 힘주는 신음]

‪(익준) 누구길래 ‪그렇게 웃으면서 문자를 해?

‪Nhắn với ai mà cười tủm tỉm thế kia?

‪어, 홍 대위

‪Là Đại úy Hong.

‪홍 대위?

‪Đại úy Hong?

‪아, 너랑 한 부대에 있던 후배?

‪Hậu bối từng làm cùng đơn vị với em?

‪어, 유일하게 다시 연락하는 후배

‪Ừ, hậu bối duy nhất liên lạc lại với em.

‪나보고 다시 고수 모임 나오래

‪- Cậu ấy rủ em về lại hội ‎gosu‎. ‪- "‎Gosu‎" à?

‪고수?

‪- Cậu ấy rủ em về lại hội ‎gosu‎. ‪- "‎Gosu‎" à?

‪어, 홍 대위 고수 엄청 좋아하거든

‪Đại úy Hong rất thích ‎gosu‎. ‪Nghĩa là "rau mùi" ấy.

‪먹는 고수

‪Đại úy Hong rất thích ‎gosu‎. ‪Nghĩa là "rau mùi" ấy.

‪(익준) 아

‪Ra vậy.

‪(익순) 아, 깜빡했다

‪Em quên mất.

‪- 우주 굿 나이트 뽀뽀 하고 올게 ‪- (익준) 어

‪- Để em thơm U Ju chúc ngủ ngon đã. ‪- Ừ.

‪[익순이 중얼거린다] ‪[익준이 피식 웃는다]

‪떨어지겠다

‪Không khéo rơi mất.

‪[문이 달칵 여닫힌다]

‪[문이 달칵 열린다]

‪[문이 달칵 닫힌다]

‪오빠, 우주 진짜 천재 아니야?

‪Anh này, U Ju đúng là thiên tài nhỉ?

‪(익순) 오늘 나랑 같이 저녁 먹었는데 ‪7살이 피타고라스를 알아

‪Hôm nay nó ăn tối cùng em, ‪mới bảy tuổi mà đã biết Pythagoras.

‪오빠가 가르쳤어?

‪Anh dạy cho nó à?

‪(익준) 유치원 앞 돈가스집 이름

‪Tên quán tonkatsu trước nhà trẻ. ‪Kế bên có quán bánh gạo cay ly, ‪đặt tên là Socrates.

‪그 옆에 소크라테스

‪Kế bên có quán bánh gạo cay ly, ‪đặt tên là Socrates.

‪거기는 컵볶이집

‪Kế bên có quán bánh gạo cay ly, ‪đặt tên là Socrates.

‪[익순의 웃음]

‪Kế bên có quán bánh gạo cay ly, ‪đặt tên là Socrates.

‪아유, 나 잘게, 잘 자

‪Thôi, anh đi ngủ đây. Ngủ ngon nhé.

‪[익준의 힘주는 신음]

‪Thôi, anh đi ngủ đây. Ngủ ngon nhé.

‪(민하) 아유 ‪다음부터 안 그러면 되잖아

‪Lần sau đừng vậy nữa là được, nhỉ Min Ha?

‪[익살스러운 음악] ‪그렇지, 민하야?

‪Lần sau đừng vậy nữa là được, nhỉ Min Ha?

‪너 머리는 나빠도 ‪하지 말라는 거는 또 안 하잖아

‪Mày có hơi ngơ nhưng tuyệt đối ‪sẽ không tái phạm điều cấm.

‪괜찮아

‪Không sao đâu.

‪교수님 크게 실망 안 하셨을 거야, 응

‪Giáo sư không thất vọng về mày lắm đâu.

‪다른 걸 하겠지, 다른 걸 ‪[격정적인 음악]

‪Nhưng mày sẽ phạm một lỗi khác!

‪다른 상황이 오면 ‪다른 또 허접한 말과 행동을 하겠지!

‪Gặp tình huống khác, mày sẽ lại nói ‪và làm ra chuyện ngu ngốc khác!

‪안 돼

‪Không được. Tuyệt đối không được.

‪넌 절대 안 돼

‪Không được. Tuyệt đối không được.

‪넌 개선의 여지가 없는 인간이야

‪Mày không có năng lực cải thiện. ‪Sao tao lại nói thế nhỉ?

‪왜냐고?

‪Mày không có năng lực cải thiện. ‪Sao tao lại nói thế nhỉ?

‪넌 엄청 미성숙한 인간이거든

‪Vì mày vô cùng thiếu chín chắn.

‪[거친 숨소리]

‪[발랄한 음악] ‪[웃음]

‪Không đâu mà. ‪Mày thấy vẻ mặt anh ấy lúc nãy mà.

‪아니야, 아까 표정 봤잖아

‪Không đâu mà. ‪Mày thấy vẻ mặt anh ấy lúc nãy mà. ‪Đó không phải vẻ mặt thất vọng. Ừ.

‪그렇게 실망한 얼굴은 아니었어, 응

‪Đó không phải vẻ mặt thất vọng. Ừ.

‪괜찮아, 아직 희망이 있어

‪Không sao, vẫn còn hy vọng.

‪민하야, 너한테는 아직 ‪한 번의 고백이 남아 있어

‪Min Ha à, mày vẫn còn ‪một cơ hội tỏ tình nữa mà.

‪응, 응

‪Ừ, sẽ được.

‪[문이 달칵 열린다]

‪Ừ, sẽ được.

‪선생님

‪Bác sĩ ơi.

‪(윤희) 여기 지금 혼자 계신 거 맞죠?

‪Ở đây có mình cô thôi nhỉ?

‪(민하) 응, 왜?

‪Ừ, sao thế?

‪(윤희) 근데 분명히 제가 밖에서

‪Nhưng mà hồi nãy lúc ở ngoài kia,

‪여러 명이 얘기하고 ‪싸우는 소리를 들었거든요

‪tôi nghe tiếng trò chuyện ‪với cãi nhau xôm tụ lắm.

‪최소 세 명 이상인데?

‪Ít nhất phải có ba người cơ.

‪[새가 지저귀는 효과음]

‪Ít nhất phải có ba người cơ.

‪(민하) 우리 윤희 많이 피곤하구나?

‪Yoon Hee của chúng ta mệt quá rồi.

‪자, 내가 깨워 줄게

‪Cô ngủ đi. Có gì tôi sẽ gọi cô dậy.

‪얼른 자, 응

‪Mau đi ngủ đi, nhé?

‪네

‪Vâng.

‪[윤희의 힘겨운 신음]

‪[윤희의 힘겨운 신음]

‪[윤희가 코를 드르렁 곤다]

‪[민하의 시무룩한 신음]

‪[답답한 숨소리]

‪[힘주는 신음]

‪[한숨]

‪[로사의 힘주는 신음]

‪[힘겨운 신음]

‪[가쁜 숨소리]

‪[로사의 힘겨운 신음]

‪[로사의 비명] ‪[어두운 효과음]

‪[로사의 아파하는 신음]

‪어, 일어났어?

‪Ừ, bà dậy rồi à?

‪(로사) 응

‪Ừ.

‪목소리가 왜 그래?

‪Giọng bà sao thế?

‪(로사) 골이 너무 아파

‪Đầu tôi đau quá.

‪(종수) 응? 골이 왜 아파?

‪Gì cơ? Sao lại đau đầu?

‪(로사) 새벽에 침대에서 ‪내려오다 넘어졌어

‪Nửa đêm tôi ngã từ giường xuống đất.

‪머리를 세게 박았는데

‪Đập đầu hơi mạnh.

‪차 돌립시다, 양평으로 갈게요

‪Quay xe lại đi. Tới Yangpyeong thôi.

‪(로사) 여보세요?

‪Alô? Này, ông đến đây à? Không cần đâu.

‪야, 오게? 아, 됐어 ‪[한숨]

‪Alô? Này, ông đến đây à? Không cần đâu.

‪너 왜 이렇게 미련해?

‪Sao bà khờ thế?

‪잔말 말고 옷 입고 기다려

‪Đừng nói vớ vẩn nữa. ‪Thay quần áo rồi đợi tôi.

‪(로사) 아, 나 괜찮아

‪Tôi không sao mà!

‪[통화 종료음]

‪Tôi không sao mà!

‪[어두운 음악] ‪[타이어 마찰음]

‪(정원) 저 지금 내려가요

‪Cháu đang xuống đây ạ. ‪Bây giờ bác đi được rồi.

‪이사장님은 ‪이제 가셔도 될 것 같아요

‪Cháu đang xuống đây ạ. ‪Bây giờ bác đi được rồi.

‪회의 늦으셔서 어떡해요?

‪Lỡ bác muộn họp thì sao?

‪(종수) 만날 있는 회의 ‪뭐, 내일 하면 되는 거고

‪Là họp mỗi ngày nên để mai họp cũng được. ‪Mà Jeong Won à, mẹ cháu không bị thương nặng đâu. Mẹ cháu ổn.

‪야, 정원아, 엄마 크게 다친 거 아니야

‪Mà Jeong Won à, mẹ cháu không bị thương nặng đâu. Mẹ cháu ổn.

‪엄마 괜찮아, 나랑 농담하면서 왔어

‪Mà Jeong Won à, mẹ cháu không bị thương nặng đâu. Mẹ cháu ổn. ‪Bà ấy còn đùa với bác được. Cháu đi từ từ thôi nhé.

‪천천히 와, 어?

‪Bà ấy còn đùa với bác được. Cháu đi từ từ thôi nhé.

‪(정원) 감사합니다, 저 앞이에요

‪Cháu cảm ơn. Cháu đang ở trước cửa rồi.

‪[문이 탁 닫힌다]

‪Cháu cảm ơn. Cháu đang ở trước cửa rồi.

‪[의료 기기 작동음]

‪[정원의 한숨]

‪[어두운 효과음]

‪(광현) 송화 왔다 ‪[정원의 한숨]

‪Song Hwa đến rồi.

‪(송화) 괜찮으세요, 어머니?

‪Bác không sao chứ ạ?

‪팔도 다치셨어요?

‪Tay cũng bị thương ạ?

‪(정원) 넘어지실 때 ‪바닥 뭔가에 긁히셨나 봐

‪Chắc bị cứa vào ‪cái gì đó ở dưới sàn lúc té xuống.

‪CT 봤어?

‪- Cậu xem CT chưa? ‪- Rồi, tôi xem trên đường tới đây.

‪어, 지금 보고 오는 길

‪- Cậu xem CT chưa? ‪- Rồi, tôi xem trên đường tới đây.

‪괜찮아? ‪안에 헤모리지 있는 건 아니지?

‪Có sao không? Không bị ‪xuất huyết trong chứ? Có nứt không?

‪스컬 프렉처는?

‪Có sao không? Không bị ‪xuất huyết trong chứ? Có nứt không?

‪헤모리지 없고 스컬 프렉처도 없으셔

‪Không xuất huyết, cũng không nứt vỡ gì cả.

‪(정원) 하, 다행이다

‪May quá.

‪정원아, 잠깐만

‪Jeong Won à, ra đây một lát.

‪(정원) 어

‪Ừ.

‪[한숨]

‪- 여기 이렇게 ‪- (정원) 응

‪Đây, ngay chỗ này. ‪Tôi thấy có dấu hiệu não úng thủy.

‪하이드로세팔루스가 좀 있어 보이시네

‪Đây, ngay chỗ này. ‪Tôi thấy có dấu hiệu não úng thủy.

‪하이드로세팔루스?

‪"Não úng thủy" sao?

‪(송화) CSF 순환이 좀 안돼서

‪Do dịch não tủy không thể lưu thông, ‪dẫn đến tình trạng ‪phù khoang kẽ xung quanh não thất.

‪여기 뇌실 주변으로 ‪인터스티셜 이데마가 있어 보여

‪dẫn đến tình trạng ‪phù khoang kẽ xung quanh não thất.

‪어머니 요즘 자주 깜빡깜빡하시고

‪Dạo này mẹ cậu ‪có các triệu chứng như hay quên,

‪다리 힘 빠져서 ‪주저앉거나 하는 증상 없었어?

‪chân mất sức và khuỵu xuống không?

‪그러고 보니 요즘 깜빡하시는 일이 ‪좀 많아지시긴 하셨어

‪Nói mới nhớ, dạo này mẹ tôi ‪càng lúc càng quên nhiều chuyện.

‪얼마 전에 가장 예뻐하는 조카 ‪결혼식도 깜빡하시고

‪Không lâu trước đây, mẹ quên lễ cưới ‪của đứa cháu mà mẹ quý nhất.

‪걸음걸이도 조금 불안정했던 거 같고

‪Và tôi cũng thấy mẹ đi loạng choạng.

‪어젯밤에 넘어지신 것도

‪Có lẽ đêm qua bác bị ngã ‪cũng là do chân không có sức.

‪아마 다리에 힘이 없으셔서 ‪그러신 거 같아

‪Có lẽ đêm qua bác bị ngã ‪cũng là do chân không có sức.

‪[한숨]

‪입원하시고

‪Cậu cho bác nhập viện

‪이따 오후에 럼바 드레인 해서 ‪CSF 좀 빼 보자

‪rồi chiều nay bọn tôi sẽ ‪chọc dò thắt lưng để lấy dịch não tủy.

‪(정원) 응

‪Ừ.

‪CSF 빼서 심텀 좋아지면 그다음은?

‪Sau khi lấy dịch não tủy, ‪nếu đỡ hơn thì sẽ làm gì nữa?

‪상태 호전되는 거 확인하면 ‪션트 수술이라고

‪Nếu tình trạng cải thiện, ‪có thể sẽ tiến hành phẫu thuật đặt shunt ‪đưa dịch não thừa vào ổ bụng.

‪뇌척수액을 배 쪽으로 ‪빼 주는 수술이 필요할 수도 있어

‪có thể sẽ tiến hành phẫu thuật đặt shunt ‪đưa dịch não thừa vào ổ bụng.

‪하, 알았어

‪Tôi biết rồi. Cảm ơn cậu.

‪고맙다

‪Tôi biết rồi. Cảm ơn cậu.

‪(정원) 너 외래 시작했지? 얼른 가 봐

‪Bắt đầu giờ khám rồi nhỉ? Cậu mau đi đi.

‪(송화) 오늘 늦게 시작해, 아직 아니야

‪Hôm nay bắt đầu muộn. Vẫn chưa đến giờ.

‪인사만 빨리 드리고 갈게

‪Tôi vào chào bác rồi đi.

‪(정원) 응

‪Ừ.

‪[정원의 한숨]

‪(송화) 괜찮아

‪Không sao đâu.

‪사진상으로 심하지 않으셔

‪Căn cứ vào ảnh chụp CT ‪thì không nghiêm trọng đâu.

‪만약 수술하게 되더라도

‪Dù mẹ cậu có phải phẫu thuật, ‪chỉ cần ca mổ thành công ‪thì mẹ cậu sẽ khỏe lại ngay.

‪수술만 잘 받으시면 ‪바로 좋아지실 거야

‪chỉ cần ca mổ thành công ‪thì mẹ cậu sẽ khỏe lại ngay.

‪하, 어떻게 자식이 돼서 ‪모를 수가 있냐?

‪Tôi là con trai của mẹ ‪mà sao lại không biết chứ? ‪Cuối tuần nào tôi cũng về thăm mẹ mà.

‪주말마다 가서 뵀는데

‪Cuối tuần nào tôi cũng về thăm mẹ mà.

‪[한숨]

‪(정원) 어떻게 보고도 모르니? ‪의사 맞니?

‪Tôi nhìn mà lại không thấy. ‪Tôi có phải bác sĩ không?

‪하, 무의촌이다, 무의촌

‪Thằng con bác sĩ vô dụng.

‪아, 그럴 수도 있지

‪Này, chuyện này có thể xảy ra mà.

‪'나이 드셔서 그렇구나' 하고 생각하지 ‪어디 아프셔서 그렇다고 생각하니?

‪Ai cũng sẽ nghĩ mẹ lớn tuổi rồi nên vậy. ‪Không ai nghĩ mẹ bị bệnh đâu.

‪(송화) 괜찮아

‪Không sao đâu mà.

‪[정원의 한숨]

‪(송화) 안녕하세요

‪- Cháu chào bác. ‪- Chào cháu.

‪(종수) 안녕

‪- Cháu chào bác. ‪- Chào cháu.

‪(로사) 송화야

‪Song Hwa à,

‪나

‪tình trạng xấu lắm nhỉ?

‪많이 안 좋은 거지?

‪tình trạng xấu lắm nhỉ?

‪(송화) 어…

‪- À… ‪- Tôi sẽ nói với mẹ. Cậu mau đi đi.

‪(정원) 내가 말씀드릴게, 너 얼른 가

‪- À… ‪- Tôi sẽ nói với mẹ. Cậu mau đi đi.

‪(로사) 아니

‪Không.

‪나 담당 의사 선생님한테 ‪직접 듣고 싶어

‪Mẹ muốn nghe trực tiếp ‪từ bác sĩ phụ trách của mẹ.

‪송화야, 솔직하게 얘기해 줘

‪Song Hwa, nói thật cho bác biết.

‪나 괜찮아

‪Bác không sao đâu.

‪수두증?

‪Tràn dịch não tủy à?

‪네, 수두증이 의심되는데

‪Vâng. Cháu đang nghi là tràn dịch não tủy.

‪어, 머리에 물이 차 있다고 ‪생각하시면 돼요

‪Bác cứ xem như trong đầu bác có chứa nước.

‪(송화) CT상으로 수두증이 의심되는데

‪Dựa vào phim chụp CT, ‪cháu nghi là tràn dịch não tủy.

‪입원을 해서 자세한 검사를 ‪하는 게 좋을 거 같습니다

‪Bác nên nhập viện ‪để có thể làm xét nghiệm chi tiết.

‪럼바 드레인이라고 ‪허리에다 바늘을 찔러서

‪Hôm nay bọn cháu sẽ chọc dò thắt lưng, ‪đưa kim vào cột sống dưới

‪오늘 하루 동안 뇌척수액을 ‪어느 정도 뽑아 볼 거예요

‪để lấy ra một phần dịch não tủy.

‪뇌척수액을 빼고 나서 걸어 보실 건데

‪Sau đó bác sẽ thử đi lại xem sao.

‪걸음걸이도 좋아지고 ‪머리도 맑아진 느낌이 있으면

‪Nếu bước đi vững vàng ‪và đầu óc minh mẫn hơn ‪thì đúng là bác bị tràn dịch não tủy ‪và chúng ta sẽ xác định

‪수두증으로 확진하고

‪thì đúng là bác bị tràn dịch não tủy ‪và chúng ta sẽ xác định

‪향후 치료를 ‪어떻게 할지 결정할 겁니다

‪thì đúng là bác bị tràn dịch não tủy ‪và chúng ta sẽ xác định ‪hướng điều trị sau này.

‪수술이 필요하실 수도 있어요

‪Có thể bác cần phải phẫu thuật.

‪치, 치매는

‪Không phải sa sút trí tuệ chứ?

‪아니고?

‪Không phải sa sút trí tuệ chứ?

‪네?

‪Dạ? ‪Không phải sa sút trí tuệ đâu mẹ.

‪치매 아니야, 엄마

‪Không phải sa sút trí tuệ đâu mẹ.

‪지금 봐선 수두증 같아

‪Có vẻ là tràn dịch não tủy.

‪뭐, 수두증도 일종의 치매 증상을 ‪유발하긴 하지만

‪Đúng là triệu chứng ‪có hơi giống sa sút trí tuệ…

‪(송화) 그래도 ‪수두증으로 인한 치매 증상은

‪Nhưng may là triệu chứng quên do ‪tràn dịch não tủy gây ra có thể trị được.

‪다행히 치료가 가능합니다

‪Nhưng may là triệu chứng quên do ‪tràn dịch não tủy gây ra có thể trị được.

‪물론 수술해 봐야 알고 ‪환자마다 예후가 다른데

‪Dĩ nhiên phải phẫu thuật mới biết, ‪và mỗi bệnh nhân lại mỗi khác,

‪지금 증상이 생기신 지 얼마 안 되셨고

‪nhưng các triệu chứng của bác ‪xuất hiện chưa lâu

‪아직 연세도 젊으신 편이기 때문에

‪và tuổi của bác chưa quá cao

‪치료만 잘 받으시면 ‪다시 건강하게 지내실 수 있어요

‪nên nếu điều trị tốt, ‪bác có thể khỏe mạnh trở lại.

‪[울먹이며] 어, 고, 고마워

‪Cảm ơn cháu.

‪고마워, 송화야

‪Cảm ơn cháu, Song Hwa.

‪(종수) 이야

‪Trời ạ.

‪[로사가 흐느낀다]

‪Bà là người duy nhất ‪thấy biết ơn vì bị tràn dịch não tủy đấy.

‪수두증이라는데 ‪고맙다는 사람 너밖에 없을 거다

‪Bà là người duy nhất ‪thấy biết ơn vì bị tràn dịch não tủy đấy.

‪수두증도 큰 병이야, 인마

‪Tràn dịch não tủy ‪là bệnh nặng mà, cái bà này.

‪엄마, 치매인 줄 안 거야?

‪Mẹ, mẹ nghĩ là mẹ bị sa sút trí tuệ sao?

‪(로사) 응

‪Ừ.

‪아이고 ‪[잔잔한 음악]

‪Trời ơi.

‪송화야

‪Song Hwa à.

‪[로사의 헛기침]

‪[살짝 웃는다]

‪Gì bác cũng chịu đựng được, ‪nên cháu làm hết mọi cách đi.

‪나 다 잘 받을 수 있어, 뭐든 다 해 줘

‪Gì bác cũng chịu đựng được, ‪nên cháu làm hết mọi cách đi.

‪수술이든 시술이든 다 잘 받을 수 있어

‪Bất kể là đại phẫu hay tiểu phẫu, ‪bác cũng chịu được hết.

‪정원아, 걱정하지 마

‪Jeong Won à, con đừng có lo.

‪(로사) 엄마 씩씩하게 수술 잘 받을게

‪Mẹ sẽ mạnh mẽ chịu đựng phẫu thuật.

‪우리 아들 얼굴 왜 그래? ‪엄마 괜찮아, 응?

‪Sao mặt con trai mẹ lại thế? ‪Mẹ có sao đâu mà.

‪[정원의 한숨]

‪[한숨]

‪[한숨]

‪[정원의 한숨]

‪- (남자5) 뇌종양이요? ‪- (송화) 네

‪- Bệnh u não ạ? ‪- Vâng.

‪(송화) 3년 전에 유방암으로 ‪치료받았던 적이 있으시고

‪Ba năm trước, ‪bác từng điều trị ung thư vú,

‪종양 모양이나 ‪종양 주위 부종이 심한 걸로 봐선

‪và nhìn hình dáng khối u ‪và phần phù nề xung quanh,

‪[남자5의 한숨] ‪전이성 뇌종양 가능성 있어 보입니다

‪và nhìn hình dáng khối u ‪và phần phù nề xung quanh, ‪có thể đây là khối u não di căn.

‪MRI상으로 3.5cm 정도의 ‪종양이 보이는데

‪Phim chụp cộng hưởng từ MRI ‪cho thấy khối u có kích thước 3,5cm.

‪위치가 애매해서

‪Nhưng vị trí khó tiếp cận ‪nên dù có quyết định mổ, ‪đây cũng sẽ là một ca nan giải.

‪수술하시기로 하신다면 ‪쉬운 수술은 아닌데

‪nên dù có quyết định mổ, ‪đây cũng sẽ là một ca nan giải.

‪그래도 수술은 가능합니다

‪Nhưng vẫn có thể phẫu thuật được.

‪(여자5) 아니, 3년 전에 ‪유방암 수술도 하시고

‪Ba năm trước, mẹ tôi đã phẫu thuật,

‪항암, 방사선 치료도 했는데요, 선생님

‪làm cả hóa trị và xạ trị ‪để chữa ung thư vú mà bác sĩ?

‪안타깝지만 지금으로서는 ‪전이가 됐을 가능성이 높아 보입니다

‪Tôi rất tiếc, ‪nhưng với tình hình hiện tại, ‪khả năng khối u đã di căn là rất cao.

‪[여자5의 당황한 신음]

‪[잔잔한 음악]

‪그동안 계속 숨이 차셨을 텐데 ‪안 힘드셨어요?

‪Chắc thời gian qua bác hô hấp rất khó. ‪Sao bác chịu được vậy ạ?

‪(남자6) 말할 때

‪Tôi vẫn luôn thấy hơi khó thở

‪항상 조금 힘이 든다고

‪Tôi vẫn luôn thấy hơi khó thở

‪[남자6의 가쁜 숨소리]

‪Tôi vẫn luôn thấy hơi khó thở ‪mỗi khi nói chuyện,

‪생각은 했는데

‪mỗi khi nói chuyện,

‪젊어서부터 쭉 이렇게 살아서

‪nhưng từ hồi trẻ tôi đã luôn như thế

‪크게 불편하다고 ‪생각하진 않았습니다

‪nên không thấy có gì quá bất tiện.

‪근데 요즘

‪Nhưng dạo này,

‪갑자기 더 심해져서

‪tình trạng ngày một tệ đi.

‪제가 원래

‪Vốn dĩ tôi hít thở ‪không mệt nhọc đến thế này.

‪이, 이, 이렇게까진 아니었습니다

‪Vốn dĩ tôi hít thở ‪không mệt nhọc đến thế này.

‪저흰 항상 아버지가 ‪숨차듯이 말씀하셔서

‪Chúng tôi luôn thấy bố vừa nói vừa thở gấp

‪그냥 말투신가 했거든요

‪nên chỉ tưởng đó là ‪thói quen khi nói chuyện của bố.

‪이렇게 심장에 ‪구멍이 난 줄도 모르고…

‪Thật không ngờ trong tim bố có lỗ hổng.

‪교수님, 정확한 병명이 뭐라고 하셨죠?

‪Giáo sư, tên chính xác ‪của bệnh này là gì ạ?

‪심장 초음파상으로 ASD ‪심방중격 결손증으로 보입니다

‪Siêu âm chỉ ra đó là thông liên nhĩ, ASD. ‪Có một lỗ thủng giữa hai buồng tâm nhĩ.

‪좌우 심방 사이에 벽이 있는데

‪Giữa tâm nhĩ trái và phải có vách ngăn.

‪그 벽에 구멍이 있는 걸 ‪심방중격 결손이라고 합니다

‪Nhưng vách ngăn đó lại có lỗ hổng. ‪Đó chính là chứng thông liên nhĩ.

‪어, 그리고 삼첨판 폐쇄 부전과

‪Kết quả cũng cho thấy bác bị hẹp van ba lá ‪và suy chức năng phổi mức độ trung bình.

‪어, 중등도의 폐 기능 저하 소견도 ‪함께 보입니다

‪và suy chức năng phổi mức độ trung bình.

‪어렸을 때부터 가지고 있던 병인데 ‪특별히 힘든 걸 모르시다가

‪Đây là bệnh đã có từ lúc nhỏ. ‪Hồi trẻ bác không thấy quá khó nhọc,

‪(준완) 삼첨판 폐쇄 부전이 심해지면서 ‪증상이 심해진 것 같아요

‪nhưng rồi chứng hẹp van ba lá trở nặng ‪làm cho tình trạng ngày một tệ đi.

‪이건 원인이 뭔가요?

‪Nguyên nhân của bệnh này là gì ạ?

‪대부분의 선천성 심장 질환은 ‪원인이 분명하지 않습니다

‪Hầu hết các bệnh tim bẩm sinh ‪đều không có nguyên nhân rõ ràng.

‪고치려면 수술을 해야 하나요?

‪Nếu muốn chữa thì phải phẫu thuật ạ?

‪치료하는 방법은 수술밖엔 없습니다

‪Cách chữa duy nhất là phẫu thuật.

‪지금으로선 시술은 불가능하고요

‪Tình trạng bây giờ ‪không thể làm tiểu phẫu nữa.

‪어려운 수술인가요?

‪Phẫu thuật có khó không ạ?

‪어렵다 쉽다의 영역이 아닙니다

‪Vấn đề không phải là khó hay dễ.

‪당연히 가슴을 여는 수술이라 ‪쉬운 수술은 아니고요

‪Dù là phẫu thuật mở lồng ngực ‪nên dĩ nhiên là không dễ.

‪수술하시게 되면

‪Nếu bác phẫu thuật, bác sẽ là người ‪lớn tuổi nhất trong các bệnh nhân

‪제가 심방중격 결손으로 ‪수술한 환자분 중에는

‪Nếu bác phẫu thuật, bác sẽ là người ‪lớn tuổi nhất trong các bệnh nhân

‪제일 나이가 많으신 분이에요

‪cháu từng phẫu thuật ‪cho chứng thông liên nhĩ.

‪(준완) 어, 일반적으로 환자분처럼 ‪고령의 심방중격 결손 환자는

‪Về cơ bản, những bệnh nhân ‪thông liên nhĩ lớn tuổi như bác

‪수술을 해서 심방중격 결손을 막아도

‪dù phẫu thuật xong, ‪vá được lỗ thông liên nhĩ

‪증상이 뚜렷하게 ‪호전되지 않는다는 얘기도 있습니다

‪thì triệu chứng ‪vẫn không khả quan hơn là mấy.

‪[잔잔한 음악] ‪[한숨]

‪수술이 가능한가요?

‪Mẹ tôi có thể phẫu thuật không ạ?

‪네, 수술은 할 수 있습니다

‪Vâng. Bác ấy có thể phẫu thuật.

‪(송화) PET CT상에서 ‪다른 부위에 전이는 없어 보이고

‪Theo kết quả chụp cắt lớp phát xạ, ‪các phần khác chưa bị di căn.

‪종양 크기가 크기 때문에

‪Nhưng kích thước khối u lớn

‪수술하시고 방사선 치료 하는 게 ‪현재로서는 가장 좋은 방법입니다

‪Nhưng kích thước khối u lớn ‪nên hiện tại, cách tốt nhất ‪là phẫu thuật và xạ trị hậu phẫu.

‪이 나이에 수술은 무슨

‪Từng này tuổi rồi thì phẫu thuật làm gì?

‪선생님, 저 수술 안 합니다

‪Bác sĩ, tôi sẽ không phẫu thuật.

‪(여자6) 수술하지 말자

‪Đừng phẫu thuật nữa.

‪수술 뭐 하러 해

‪Phẫu thuật để làm gì chứ?

‪내가 앞으로 살면 얼마나 더 산다고

‪Mẹ còn sống được bao lâu nữa đâu.

‪엄마 이대로 괜찮아, 가자

‪Mẹ không sao đâu.

‪[여자5의 답답한 신음] ‪아이, 가

‪Mẹ không sao đâu. ‪- Ôi trời. ‪- Mẹ à. Mẹ nói gì vậy?

‪(여자5) 엄마! 무슨 소리야, 엄마

‪- Ôi trời. ‪- Mẹ à. Mẹ nói gì vậy?

‪수술할 수 있다는데 무조건 해야지

‪Bác sĩ đã nói là phẫu thuật được ‪thì phải làm chứ.

‪오빠, 지금 뭘 고민하고 있는 거야?

‪Anh à, anh đang đắn đo gì vậy?

‪엄마 수술할 거야

‪Mẹ sẽ phẫu thuật mà.

‪(남자5) 선생님

‪Bác sĩ.

‪[한숨]

‪만약에

‪Nếu như…

‪수술 안 하면 어떻게 되나요?

‪không phẫu thuật thì mẹ tôi sẽ thế nào?

‪오빠!

‪Anh à!

‪(송화) 어…

‪À…

‪선생님, 괜찮습니다

‪Bác sĩ, tôi không sao.

‪나 다 알아요

‪Tôi hiểu được hết mà,

‪그러니까 솔직하게 얘기해 주세요

‪nên bác sĩ hãy cho tôi ‪lời khuyên thật lòng đi ạ.

‪수술이 부담되면 수술을 하지 않고

‪Nếu nhà mình thấy áp lực ‪với cách phẫu thuật

‪방사선 치료만 하는 방법도 있습니다

‪thì vẫn còn cách là ‪không phẫu thuật mà chỉ xạ trị.

‪하지만 영상에서 ‪종양이 악성으로 보이고

‪thì vẫn còn cách là ‪không phẫu thuật mà chỉ xạ trị. ‪Nhưng hình ảnh cho thấy đây là u ác tính

‪(송화) 크기도 꽤 크기 때문에

‪và kích thước khá lớn,

‪방사선 치료를 해도 ‪종양이 빨리 자라게 되면

‪nên dù xạ trị, khối u cũng sẽ ‪nhanh chóng phát triển.

‪6개월 내로 ‪돌아가실 가능성이 높습니다

‪Khả năng cao là bác ‪sẽ qua đời trong vòng sáu tháng nữa.

‪[한숨]

‪[여자5의 한숨] ‪그럼

‪Vậy nếu tôi phẫu thuật thì sao?

‪수술하면요?

‪Vậy nếu tôi phẫu thuật thì sao?

‪그건 수술해 봐야 알고 ‪환자마다 예후가 다른데

‪Chuyện đó phải phẫu thuật mới biết được, ‪và mỗi bệnh nhân sẽ hồi phục mỗi khác.

‪그래도 만약 수술 결과가 좋고

‪Mặc dù vậy, nếu ca phẫu thuật thành công,

‪방사선 치료 잘하시고 ‪꾸준히 치료 잘 받으시면

‪kết quả xạ trị tốt ‪và bác chịu khó điều trị đều,

‪훨씬 오래 사실 수 있어요

‪thì có thể kéo dài tuổi thọ.

‪포기하기엔 아직 이르세요

‪Vẫn còn quá sớm để bác từ bỏ.

‪(남자5) 지금 어머니 연세가 ‪일흔여덟이시고

‪Năm nay mẹ tôi 78 tuổi rồi.

‪내일모레 여든이신데

‪Nay mai là 80.

‪수술하는 게 의미가 있나요?

‪Phẫu thuật có còn ý nghĩa gì không?

‪고령이시고 ‪머리를 열고 하는 큰 수술이라

‪Bác đã lớn tuổi và đây là đại phẫu mở sọ,

‪환자분이 수술을 잘 버티실지 ‪고민이 되는 거는 사실이에요

‪nên thật lòng tôi không chắc ‪bác có chịu đựng được không.

‪(송화) 합병증도 걱정되고요

‪Tôi cũng lo ngại về các biến chứng.

‪물론 조직 검사를 해 봐야 ‪정확하게 알 수 있지만

‪Dĩ nhiên phải làm sinh thiết ‪mới biết chính xác,

‪전이성 뇌종양이 맞다는 거를 ‪전제로 말씀드릴게요

‪nhưng tôi sẽ nói trước ‪với tiền đề đúng là u não di căn.

‪전이성 뇌종양의 치료에 있어서 ‪제일 중요한 게

‪Việc quan trọng nhất ‪trong điều trị u não di căn

‪사진상에서 종양의 크기와 ‪전이된 곳의 개수인데

‪là kích thước và số lượng ‪khối u di căn trên phim chụp.

‪딱 한 군데에 전이가 됐고 ‪크기가 꽤 커요

‪Khối u của bác chỉ di căn ở một chỗ ‪và kích thước khá lớn.

‪위치 자체도 수술하기에 쉽진 않지만

‪Đây là vị trí không đơn giản để phẫu thuật

‪아주 어려운 위치는 아니기 때문에

‪nhưng cũng không phải là quá khó.

‪이럴 땐 신경외과적으로는 ‪수술 치료가 꽤 이득이 있고

‪Là bác sĩ Khoa phẫu thuật thần kinh, ‪cháu nghĩ việc phẫu thuật sẽ có lợi.

‪사실 수술밖에는 ‪현재로서는 다른 선택지가 없습니다

‪Và thật ra, ‪hiện tại không còn ‪lựa chọn nào khác ngoài phẫu thuật.

‪(남자5) 혹시 수술하다 잘못되면요?

‪Lỡ phẫu thuật không thành công thì sao?

‪패혈증, 뭐, 그런 것도 있던데

‪Nghe nói có thể bị nhiễm trùng máu.

‪수술이 잘못되거나 ‪깨어나지 못하시면요?

‪Nếu phẫu thuật thất bại ‪hoặc mẹ tôi không tỉnh lại nữa thì sao?

‪합병증이 있을 수 있고

‪Bệnh nhân có thể gặp biến chứng ‪và không tỉnh dậy nữa sau khi phẫu thuật.

‪수술 후에 ‪깨어나지 않으실 수 있습니다

‪Bệnh nhân có thể gặp biến chứng ‪và không tỉnh dậy nữa sau khi phẫu thuật.

‪(송화) 하지만 요즘 70대는 ‪전과는 달라서

‪Nhưng độ tuổi 70 bây giờ ‪khác với ngày xưa rồi.

‪제 환자 중에 77세에 뇌 수술 받으시고

‪Trong số các bệnh nhân của cháu, ‪có người phẫu thuật não ở tuổi 77

‪5년째 외래 잘 다니시는 분도 계세요

‪và đang điều trị ngoại trú được năm năm.

‪[잔잔한 음악]

‪이건 선택의 문제예요

‪Tất cả tùy vào lựa chọn của bác. ‪Cháu không thể quyết định chuyện đó.

‪그리고 그 결정은 ‪제가 할 수 있는 게 아닙니다

‪Cháu không thể quyết định chuyện đó.

‪환자분 본인이 하셔야 되고

‪Bệnh nhân và người nhà ‪phải đồng ý phẫu thuật thì mới được.

‪가족분들이 하셔야 합니다

‪phải đồng ý phẫu thuật thì mới được.

‪(여자5) [훌쩍이며] 아, 선생님

‪Bác sĩ, chúng tôi ra ngoài một lát ‪để họp gia đình rồi trả lời được không?

‪잠깐 나가서 가족회의를 하고 ‪말씀드려도 될까요?

‪Bác sĩ, chúng tôi ra ngoài một lát ‪để họp gia đình rồi trả lời được không?

‪네, 물론입니다

‪Vâng, dĩ nhiên ạ.

‪물론 증상이 확연하게 ‪좋아지시는 분들도 계시는데

‪Dĩ nhiên là cũng có ‪những người cải thiện rõ rệt.

‪정말 케이스 바이 케이스라고 ‪보시면 됩니다

‪Nhưng thật sự là mỗi người mỗi khác.

‪[한숨]

‪(준완) 판단과 결정은 ‪환자 본인이 하시고

‪Việc phán đoán và quyết định ‪tùy thuộc vào bệnh nhân.

‪정하시면 전 원하시는 대로 ‪해 드리겠습니다

‪Cháu sẽ làm theo ý bác ‪khi bác quyết định xong. ‪Tóm lại, một là liều lĩnh ‪chọn phẫu thuật ở tuổi 77,

‪(여자7) 정리하면, 77세 나이에

‪Tóm lại, một là liều lĩnh ‪chọn phẫu thuật ở tuổi 77,

‪좋아질지도 알 수 없는 수술을 ‪무모하게 선택하느냐

‪mà không chắc phẫu thuật xong ‪có khỏe lên hay không,

‪아니면 좀 불편하더라도 ‪안전하게 이대로 쭉 사시느냐네요?

‪và hai là cứ sống an toàn thế này ‪dù hơi bất tiện. Phải không ạ?

‪교수님, 저희는 이대로 그냥…

‪Giáo sư. ‪- Chi bằng chúng tôi cứ… ‪- Tôi muốn phẫu thuật.

‪수술하고 싶습니다

‪- Chi bằng chúng tôi cứ… ‪- Tôi muốn phẫu thuật.

‪[남자6의 가쁜 숨소리]

‪(여자7) 아빠

‪Bố à.

‪수술해 주세요

‪Xin hãy phẫu thuật cho tôi.

‪내일 죽더라도

‪Dù ngày mai tôi chết,

‪하고 죽겠습니다 ‪[잔잔한 음악]

‪tôi cũng sẽ phẫu thuật rồi chết.

‪(남자6) 하루를 살아도

‪Dù chỉ sống thêm được một ngày,

‪사람답게 살다 죽으렵니다

‪tôi cũng muốn sống ‪cho ra hồn như mọi người.

‪선생님

‪Bác sĩ.

‪저 수술합니다

‪Tôi sẽ phẫu thuật.

‪수술

‪Xin hãy…

‪수술해 주세요, 예?

‪Xin hãy phẫu thuật cho tôi. Được không ạ?

‪[가쁜 숨소리]

‪잘 좀 부탁드립니다

‪Xin bác sĩ giúp cho tôi.

‪네, 알겠습니다

‪Vâng, cháu hiểu rồi. ‪Bác đã đưa ra quyết định khó khăn,

‪어려운 결정 하신 만큼

‪Vâng, cháu hiểu rồi. ‪Bác đã đưa ra quyết định khó khăn, ‪nên cháu sẽ cố sức để tiến hành ‪phẫu thuật một cách thận trọng, suôn sẻ.

‪저도 신중하게 문제없이 잘 진행되도록 ‪최선을 다하겠습니다

‪nên cháu sẽ cố sức để tiến hành ‪phẫu thuật một cách thận trọng, suôn sẻ.

‪(남자6) 감사합니다

‪Cảm ơn bác sĩ.

‪(여자5) 엄마

‪Mẹ.

‪엄마

‪Mẹ à.

‪우리 수납 먼저 하고 올게 ‪여기 좀 있어

‪Bọn con đi nộp tiền trước. ‪Mẹ ngồi đây nhé.

‪(여자5) 수술만 하면 ‪오래 사실 수 있다잖아

‪Mẹ có thể sống lâu nếu phẫu thuật mà. ‪Bác sĩ đã nói, sao anh còn không làm?

‪그 소리를 듣고 어떻게 안 해?

‪Bác sĩ đã nói, sao anh còn không làm?

‪수술 안 하면, 그러고 엄마 돌아가시면

‪Nếu không phẫu thuật, mẹ mình mất rồi,

‪오빠 두 다리 쭉 뻗고 잘 수 있겠어?

‪anh có ăn ngon ngủ yên không, ‪sống tốt như thế được không?

‪그럴 수 있겠냐고

‪anh có ăn ngon ngủ yên không, ‪sống tốt như thế được không?

‪수술 잘하면

‪Đó là nếu phẫu thuật thành công.

‪수술 잘되고 방사선 치료가 잘되면이야

‪Nếu phẫu thuật thành công ‪và việc xạ trị diễn ra tốt đẹp ‪thì mới được vậy.

‪수술한다고 엄마가 무조건 ‪오래 사시는 게 아니라고

‪Không phải phẫu thuật ‪thì mẹ chắc chắn sống lâu đâu.

‪[휴대전화 벨 소리]

‪(남자5) 어, 대준아

‪Ừ, Dae Jun à.

‪진짜?

‪Thật à?

‪진짜 우리하고 계약한대?

‪Họ chịu ký hợp đồng rồi à?

‪[헛웃음]

‪[남자5의 웃음]

‪야, 나 지금 병원이거든 ‪내가 다시 전화할게

‪Này, tôi đang ở bệnh viện. ‪Tôi sẽ gọi lại sau.

‪[통화 종료음]

‪오… ‪[기가 찬 숨소리]

‪Giờ mà còn cười nói được à?

‪오빠 지금 웃음이 나와?

‪Giờ mà còn cười nói được à?

‪지금 그렇게 웃고 좋아할 정신이 있어?

‪Anh còn tâm trí để cười ‪và hào hứng như vậy ư?

‪돈이 최고니?

‪Tiền là nhất chứ gì?

‪네가 엄마 병원비 댈래?

‪Vậy em trả tiền viện phí cho mẹ nhé?

‪[어두운 음악] ‪(남자5) 돈이 있어야 ‪엄마 수술을 하든 말든 할 거 아니야

‪Phải có tiền thì mẹ mới phẫu thuật được.

‪너 엄마 간병하느라고 ‪고생한 거 아는데

‪Anh biết em vất vả chăm sóc cho mẹ,

‪나도 힘들었어

‪nhưng anh cũng mệt lắm chứ.

‪와이프 몰래 병원비에 치료비에

‪Anh phải lén vợ ‪trả viện phí cho mẹ mình cơ mà.

‪나도 힘들었다고

‪Anh cũng biết mệt chứ.

‪오빠는 당연히 해야지, 그렇게

‪- Dĩ nhiên anh phải làm thế rồi. ‪- Cái gì?

‪뭐?

‪- Dĩ nhiên anh phải làm thế rồi. ‪- Cái gì?

‪(여자5) 오빠 그동안 사업한다면서 ‪가져간 돈이 얼마야?

‪Anh đã lấy bao nhiêu tiền của mẹ ‪để lo chuyện làm ăn mà?

‪멀쩡한 직장 때려치우고

‪Từ lúc bỏ công việc ổn định ‪để buôn bóng đèn,

‪조명 사업 한다고 ‪집에서 가져간 돈이 얼마냐고

‪Từ lúc bỏ công việc ổn định ‪để buôn bóng đèn, ‪anh đã lấy hết bao nhiêu tiền rồi?

‪양심이 있으면 ‪오빠는 엄마한테 무조건 잘해야지

‪Còn lương tâm ‪thì phải đối xử tốt với mẹ chứ.

‪씨, 그놈의 사업 때문에 ‪엄마 등골을 얼마나 빼먹었냐고!

‪Còn lương tâm ‪thì phải đối xử tốt với mẹ chứ. ‪Vì kinh doanh mà anh đã ‪đã bào mòn sức lực của mẹ biết bao nhiêu!

‪(간호사4) 이애경 님

‪- Bệnh nhân Lee Ae Gyeong? ‪- Vâng, tôi đến rồi!

‪(여자8) 네, 저 왔어요

‪- Bệnh nhân Lee Ae Gyeong? ‪- Vâng, tôi đến rồi!

‪어머, 어머, 어떡해

‪Ôi trời ơi. Cháu xin lỗi.

‪아이고, 어머, 죄송합니다

‪Ôi trời ơi. Cháu xin lỗi.

‪[여자8이 걱정한다] ‪(여자6) 아니에요, 아니에요 ‪괘, 괘, 괜찮아요

‪- Không sao. ‪- Ôi trời.

‪(여자8) 아유, 죄송합니다 ‪어머, 어떡하지?

‪Trời ơi. Cháu xin lỗi ạ.

‪어떻게 할 거야?

‪Anh định sao đây?

‪난 무조건 설득해서 ‪엄마 수술받게 할 거야

‪Em sẽ thuyết phục mẹ phẫu thuật.

‪내일모레 여든이야

‪Nay mai là mẹ 80 rồi.

‪언제 돌아가셔도 ‪이상할 거 없는 나이라고

‪Ở tuổi này, dù mẹ qua đời ‪cũng không có gì kỳ lạ.

‪지금 연세에 뇌 수술이라니 ‪그거 무리야

‪Phẫu thuật não ở tuổi này ‪là quá sức đối với mẹ mà.

‪(남자5) 혹시 수술하다 잘못되면?

‪Lỡ phẫu thuật thất bại thì sao?

‪수술하고 나서 ‪더 안 좋아지면 그땐 어떡할래?

‪Nếu sau phẫu thuật, ‪tình trạng tệ hơn thì sao?

‪다 무리야

‪Vậy là quá sức.

‪무리라고

‪Quá sức với tất cả.

‪그냥 순리대로 하자

‪Hãy thuận theo tự nhiên đi.

‪엄마도 그걸 원하실 거야

‪Mẹ cũng sẽ muốn như vậy thôi.

‪아니면?

‪Nếu không thì sao?

‪엄마는 수술받길 원하시면?

‪Nếu mẹ muốn phẫu thuật thì sao?

‪(여자5) 엄마가 ‪수술받고 싶어 할 수도 있잖아

‪Có thể mẹ cũng muốn phẫu thuật mà.

‪우리한테 미안해서 ‪말씀 못 하시는 거면?

‪Lỡ mẹ vì áy náy với mình ‪mà không nói muốn phẫu thuật thì sao?

‪그럼 어떡해?

‪Nếu vậy thì sao?

‪안 그러실 거야

‪Không có chuyện đó đâu.

‪(남자5) 엄만 아무것도 ‪하고 싶지 않으실 거야

‪Mẹ sẽ không muốn làm gì đâu.

‪유방암 때 너무 고생했어

‪Lúc bị ung thư vú, mẹ đã khổ đủ rồi.

‪항암에 방사선 치료에

‪Hết làm hóa trị rồi lại đến xạ trị…

‪엄마 두 번 다시는 ‪그 고생 하고 싶지 않으셔

‪Mẹ sẽ không muốn ‪nếm trải địa ngục đó lần thứ hai.

‪민서야

‪Min Seo à.

‪우리 엄마 그만 힘들게 하자

‪Đừng làm mẹ mệt mỏi nữa mà.

‪[훌쩍인다]

‪어?

‪Được không?

‪우리도 이 정도면

‪Đến nước này thì chúng ta…

‪할 만큼 했어

‪cũng đã cố hết sức rồi mà.

‪[여자5가 흐느낀다]

‪[잔잔한 음악] ‪[남자5의 한숨]

‪[한숨]

‪(성영) 베타딘 볼 주세요

‪Đưa tôi Betadine sát khuẩn.

‪[의료 기구가 달그락거린다]

‪Đưa tôi Betadine sát khuẩn. ‪PHÒNG ĐIỀU TRỊ

‪니들 주세요

‪Đưa tôi kim.

‪(송화) 정원아, 너 수술 중이지?

‪Jeong Won, cậu đang phẫu thuật phải không?

‪(정원) 끝났어, 지금, 어떻게 됐어?

‪Xong rồi. Mẹ tôi thế nào?

‪(송화) 수두증 맞아 ‪[버튼 조작음]

‪Đúng là tràn dịch não tủy.

‪(정원) 하, 다행인 건지 ‪아닌 건지 모르겠다

‪Chắc biết việc này là may hay rủi nữa.

‪(송화) 정확한 건 ‪이따 밤에 한 번 더 확인해 볼 건데

‪Để có kết quả chính xác, ‪đêm nay tôi sẽ kiểm tra lần nữa.

‪좀 전에 잠깐 좀 ‪걸어 보시게 해 봤는데

‪Nhưng lúc nãy, tôi đã cho bác đi bộ ‪một chút và tình trạng tốt hơn rõ rệt.

‪확실히 좋아지셨어

‪Nhưng lúc nãy, tôi đã cho bác đi bộ ‪một chút và tình trạng tốt hơn rõ rệt.

‪어머니도 개운하다 그러시고

‪Bác cũng thấy tỉnh táo hơn.

‪(정원) 고생했다, 내가 올라갈게

‪Cậu vất vả rồi, tôi sẽ lên đó.

‪어, 어머니한테도 여러 번 말씀드렸고 ‪간병인한테도 말씀드렸는데

‪Ừ. Tôi đã nói với bác ‪và người chăm bệnh nhiều lần rồi.

‪저녁에 드레인 제거하고도 ‪내일 아침까지 무조건 누워 계셔야 돼

‪Ống dẫn lưu được tháo vào buổi tối, nhưng ‪phải nhịn đi vệ sinh đến sáng hôm sau đấy.

‪알았지? 잘 감시해라

‪Ống dẫn lưu được tháo vào buổi tối, nhưng ‪phải nhịn đi vệ sinh đến sáng hôm sau đấy. ‪Cậu giám sát kỹ vào đấy.

‪(정원) 알았어

‪Tôi biết rồi. Nhưng tôi có thuê người chăm bệnh đâu?

‪근데 간병인 없는데?

‪Tôi biết rồi. Nhưng tôi có thuê người chăm bệnh đâu?

‪있어, 주종수라고

‪Có đấy. Tên là Ju Jong Su. ‪Tôi tắt máy đây.

‪끊어

‪Có đấy. Tên là Ju Jong Su. ‪Tôi tắt máy đây.

‪[통화 종료음]

‪[휴대전화 벨 소리]

‪(송화) 여보세요

‪Alô?

‪(성영) 교수님, 변영규 환자

‪Giáo sư. Byun Yeong Gyu,

‪3일 전에 SDH로 ‪크래니엑토미 했던 환자분이요

‪người ba hôm trước mổ bỏ một phần sọ do xuất huyết dưới màng cứng ấy.

‪스투퍼로 처지고 숨도 거칠어져서 ‪CT 찍어 봐야 할 거 같아요

‪Ông ấy thở khò khè và không còn tỉnh táo ‪nên có lẽ phải chụp CT.

‪빨리 CT 찍고 인투베이션 준비해 ‪지금 갈게

‪Lập tức chụp CT ‪và chuẩn bị đặt nội khí quản. ‪Tôi đến ngay đây.

‪[통화 종료음]

‪Tôi đến ngay đây.

‪[카드 인식음]

‪(송화) 아

‪Phải rồi.

‪[통화 연결음]

‪(송화 모) 어, 딸

‪Ừ, con gái. ‪Mẹ, mẹ đến nơi chưa?

‪엄마, 도착했지?

‪Mẹ, mẹ đến nơi chưa?

‪(송화 모) 아까 왔지

‪Mẹ vừa đến nơi rồi.

‪아, 시간 맞춰 오지 ‪뭐 하러 빨리 왔어?

‪Sao mẹ không đến đúng giờ? ‪Đến sớm thế để làm gì?

‪엄마, 나 같이 못 들어갈 거 같아

‪Mẹ, chắc con không đi cùng mẹ được.

‪갑자기 수술 생겼어

‪Con có ca mổ đột xuất.

‪(송화 모) 아이고, 그래그래

‪Ừ, được rồi. Mẹ có phải trẻ con đâu. Con đừng lo.

‪엄마가 애냐?

‪Ừ, được rồi. Mẹ có phải trẻ con đâu. Con đừng lo.

‪걱정하지 마

‪Ừ, được rồi. Mẹ có phải trẻ con đâu. Con đừng lo.

‪교수님한테 인사 잘하고

‪Mẹ sẽ chào hỏi giáo sư và nhờ giáo sư chiếu cố con.

‪우리 딸 잘 부탁드린다고 ‪말씀도 드리고

‪Mẹ sẽ chào hỏi giáo sư và nhờ giáo sư chiếu cố con.

‪아, 엄마, 그런 말을 왜 해?

‪Mẹ, sao mẹ lại nói thế?

‪내가 제일 존경하는 교수님이란 말이야

‪Đó là vị giáo sư ‪mà con kính trọng nhất đấy.

‪엄마, 아무 말도 하지 마, 알았지?

‪Mẹ, đừng nói gì nhé. Mẹ biết chưa?

‪그냥 가만히 듣고만 있어, 어?

‪Mẹ cứ nghe giáo sư nói thôi, được không?

‪(송화 모) 아이고, 알았어 ‪얘는 뭔 말만 하면 하지 말래

‪Trời ạ, mẹ biết rồi. Lúc nào cũng cấm cản mẹ. ‪Song Hwa à, khi nào con tan làm? Ăn tối cùng mẹ nhé?

‪야, 송화야, 언제 끝나?

‪Song Hwa à, khi nào con tan làm? Ăn tối cùng mẹ nhé?

‪엄마랑 같이 저녁 먹을까?

‪Song Hwa à, khi nào con tan làm? Ăn tối cùng mẹ nhé?

‪엄마, 나 지금 가야 돼

‪Mẹ, bây giờ con phải đi rồi.

‪진료 잘 봐, 별일 없을 거야

‪Mẹ khám đi nhé. ‪Không có bệnh gì đâu. Con tắt máy đây.

‪끊어요

‪Mẹ khám đi nhé. ‪Không có bệnh gì đâu. Con tắt máy đây.

‪[통화 종료음]

‪Mẹ khám đi nhé. ‪Không có bệnh gì đâu. Con tắt máy đây.

‪[카드 인식음] ‪[문이 스르륵 열린다]

‪(로사) 의사 선생님, 참 잘 생기셨네요

‪Bác sĩ đẹp trai quá đi thôi.

‪어머니가 누구예요?

‪Mẹ cậu là ai thế?

‪[정원이 피식 웃는다]

‪Mẹ cậu là ai thế?

‪정로사 씨요

‪Là bà Jeong Rosa ạ.

‪(로사) 아, 정로사 씨

‪À, là bà Jeong Rosa.

‪정로사 씨는 좋겠다

‪Chắc bà Jeong Rosa vui lắm.

‪이렇게 잘생기고 키도 크고 ‪착한 아들을 둬서 ‪[정원이 피식 웃는다]

‪Có đứa con đẹp trai, cao ráo, ‪ngoan ngoãn thế này cơ mà.

‪[로사의 웃음]

‪Có đứa con đẹp trai, cao ráo, ‪ngoan ngoãn thế này cơ mà.

‪나 착한 아들 아니야

‪Con không phải đứa con ngoan.

‪엄마 아프고 힘든데

‪Mẹ ốm đau và mệt mỏi,

‪아들이 돼서 그런 거 하나도 모르고

‪mà phận làm con lại chẳng biết gì.

‪(정원) 미안해, 엄마

‪Con xin lỗi mẹ.

‪엄마 힘든데 혼자 있게 해서

‪Mẹ vất vả mà con lại không ở bên.

‪정원아

‪Jeong Won à.

‪엄마 지금 기분 너무 좋아

‪Bây giờ thật sự mẹ rất vui.

‪'치매면 어떡하나?'

‪Lỡ mẹ bị sa sút trí tuệ ‪thì phải làm thế nào nhỉ?

‪엄마 정말 무서웠어

‪Mẹ đã rất sợ.

‪'아들딸 얼굴도 못 알아보고'

‪"Lỡ mình không thể nhận ra ‪mặt con gái, con trai,

‪'행복했던 기억들 ‪하나도 생각 안 나면 어떡하지?'

‪cũng quên hết ký ức hạnh phúc ‪thì phải làm sao đây?"

‪너무 무서웠는데

‪Mẹ đã vô cùng sợ hãi.

‪아니잖아

‪Nhưng không phải mà.

‪고칠 수 있는 병이잖아

‪Bệnh này chữa được.

‪그럼 됐어

‪Vậy là đủ rồi.

‪엄만 그것만으로도 지금 너무 행복해

‪Chỉ vậy thôi cũng đủ để mẹ hạnh phúc.

‪(로사) 어느 날

‪Rồi sẽ có ngày

‪걸려 오는 전화 한 통에 ‪휙휙 바뀌는 게 인생이야

‪mọi thứ trong đời ta thay đổi ‪chỉ vì một cuộc điện thoại.

‪내일 무슨 일이 일어날진 아무도 몰라

‪Đâu ai biết trước ngày mai sẽ ra sao.

‪그러니까 우리 착한 아들

‪Vậy nên, con trai ngoan của mẹ,

‪그럴 때마다 너무 마음 쓰고 그러지 마

‪những lúc như vậy, ‪con đừng quá nặng lòng, nhé?

‪응?

‪những lúc như vậy, ‪con đừng quá nặng lòng, nhé?

‪알았지?

‪Con biết chưa?

‪[피식 웃는다]

‪[휴대전화 벨 소리]

‪(송화) 네, 교수님, 고생하셨습니다

‪Vâng, giáo sư. Chị vất vả rồi.

‪(교수) 어, 너 지금 어디야?

‪Ừ, cô đang ở đâu thế?

‪(송화) ICU 환자가 ‪갑자기 출혈이 생겨서

‪Bệnh nhân ở ICU đột nhiên xuất huyết ‪nên tôi đang đi phẫu thuật.

‪수술하고 나오는 중이요

‪Bệnh nhân ở ICU đột nhiên xuất huyết ‪nên tôi đang đi phẫu thuật.

‪엄마 잘 받고 가셨죠?

‪Mẹ tôi đi khám sao rồi? ‪Không có gì đặc biệt chứ ạ?

‪[웃으며] 별거 없죠?

‪Mẹ tôi đi khám sao rồi? ‪Không có gì đặc biệt chứ ạ? ‪Cô không thấy mẹ cô gần đây có gì kỳ lạ sao?

‪(교수) 너 어머님한테 ‪이상한 거 못 느꼈었어?

‪Cô không thấy mẹ cô gần đây có gì kỳ lạ sao?

‪외래 오셨는데

‪Bà ấy đến khám nội trú,

‪레스팅 트레머랑 ‪브라디카이네시아가 살짝 있으셔서

‪nhưng tôi thấy tay bà ấy hơi run và di chuyển chậm chạp

‪파킨슨 의심하에 ‪파킨슨 PET CT까지 찍으셨는데

‪nên đã cho chụp PET CT Parkinson vì nghi ngờ là bệnh Parkinson.

‪음, 맞는 거 같아

‪Và có vẻ đúng là bệnh đó.

‪[잔잔한 음악]

‪Vừa gặp mẹ cô là tôi phát hiện ngay.

‪(교수) 어머님 뵙자마자 ‪바로 알겠던데?

‪Vừa gặp mẹ cô là tôi phát hiện ngay.

‪[송화의 한숨]

‪Đúng lúc đó, có một bệnh nhân đặt lịch chụp PET CT nhưng không đến

‪마침 파킨슨 PET CT ‪예약해 놓은 환자분 한 분이 안 오셔서

‪Đúng lúc đó, có một bệnh nhân đặt lịch chụp PET CT nhưng không đến ‪nên mới cho mẹ cô chụp thử.

‪혹시 몰라 찍어 봤는데 ‪도파민 트랜스포터가 줄어 있었어

‪nên mới cho mẹ cô chụp thử. ‪Kết quả cho thấy chất vận chuyển dopamine giảm.

‪너 몰랐어? ‪[한숨]

‪Cô không biết à?

‪아, 쯧

‪L-도파 처방해 드렸고 ‪다음 외래는 2주 뒤로 잡아 드렸어

‪Tôi đã kê thuốc L-DOPA cho mẹ cô, ‪và hẹn lịch tái khám là hai tuần sau.

‪여보세요

‪Alô?

‪송화야

‪Song Hwa à.

‪듣고 있어?

‪Cô đang nghe chứ?

‪[숨을 후 내쉰다]

‪[통화 연결음]

‪(송화 모) 어, 딸

‪Ừ, con gái.

‪어, 엄마, 집에 도착했어?

‪Mẹ, mẹ về đến nhà chưa?

‪(송화 모) 어, 방금 왔어

‪Ừ, mẹ vừa về đến nhà.

‪(송화) 초기네, 초기

‪Mới là giai đoạn đầu thôi.

‪내가 꼼꼼히 봤는데 엄청 초기야

‪Con đã xem qua kết quả rồi, ‪mẹ chỉ mới ở giai đoạn đầu thôi.

‪[웃음]

‪Con đã xem qua kết quả rồi, ‪mẹ chỉ mới ở giai đoạn đầu thôi.

‪이렇게 일찍 발견한 게 신기할 정도야

‪Phát hiện sớm thế này ‪là thần kỳ lắm rồi đấy.

‪엄마, 요즘 파킨슨 ‪좋은 약 많이 나와서

‪Mẹ à, dạo này có ‪nhiều thuốc trị Parkinson tốt lắm.

‪관리만 잘하면 괜찮아

‪Chỉ cần kiểm soát bệnh tốt thì ổn cả.

‪너무 걱정 안 해도 돼, 어?

‪Mẹ đừng lo lắng quá nhé, được không?

‪아, 딸이 신경외과 의사인데 ‪뭘 걱정해?

‪Có con gái là bác sĩ ‪Khoa phẫu thuật thần kinh, mẹ lo cái gì?

‪[웃으며] 엄마, 괜찮아

‪Mẹ à, không sao đâu.

‪엄마, 나 오늘 집에 가서 자려고

‪Mẹ à, hôm nay con định về nhà ngủ.

‪지금 출발하면은 ‪차 안 막힐 시간이니까 금방 가

‪Giờ con đi ngay thì sẽ tới nhanh thôi, ‪vì đường vẫn chưa tắc.

‪좀만 기다려

‪Mẹ đợi con một lát nhé. ‪Trời ơi, con bận nhiều việc lắm mà. Về tận đây rồi khi nào lại đi?

‪(송화 모) 아이, 야, 일도 많은 애가 ‪여기까지 언제 왔다 가

‪Trời ơi, con bận nhiều việc lắm mà. Về tận đây rồi khi nào lại đi?

‪너 일해, 엄마 괜찮아

‪Con lo làm việc đi. Mẹ không sao đâu.

‪바쁜 애 엄마가 괜히 걱정만 시켰네

‪Con lúc nào cũng bận nhiều việc mà mẹ cứ làm con lo thôi.

‪[송화 모의 웃음]

‪Con lúc nào cũng bận nhiều việc mà mẹ cứ làm con lo thôi.

‪송화야 ‪엄마 진짜 괜찮으니까 너 일해

‪Song Hwa à, mẹ thật sự không sao nên con làm việc đi.

‪오늘도 밤새우니? 어?

‪Hôm nay con lại thức thâu đêm nhỉ?

‪엄마

‪Mẹ…

‪나 일 없어

‪Con không bận đâu.

‪일 끝났어

‪Xong hết việc rồi.

‪그리고 뭐, 지금 일이 중요해?

‪Với lại, bây giờ công việc ‪có gì quan trọng đâu.

‪지금 출발할게

‪Giờ con xuất phát đây.

‪[통화 종료음]

‪[한숨]

‪[송화의 한숨]

‪[노크 소리가 들린다]

‪(익준) 무슨 일 있어? 왜 그래?

‪Có chuyện gì à? Cậu sao thế?

‪(송화) 어…

‪À…

‪우리 엄마 파킨슨이야

‪Mẹ tôi bị bệnh Parkinson.

‪[한숨]

‪집에 가 봐야 되는 거 아니야?

‪Giờ cậu về với mẹ chứ nhỉ?

‪(송화) 응

‪Ừ.

‪지금 가려고

‪Tôi đang định về đây.

‪데려다줄까?

‪Tôi đưa cậu về nhé?

‪[울먹이며] 그래 줘라

‪Ừ, nhờ cậu.

‪옷 갈아입고 내려와

‪Thay đồ rồi xuống dưới đi.

‪밑에 차 대고 있을게

‪Tôi sẽ chờ ngoài xe.

‪(송화) 응

‪Ừ.

‪[송화의 한숨]

‪[무거운 음악]

‪[숨을 후 내쉰다]

‪[송화의 한숨]

‪[남자7의 한숨]

‪[남자7의 힘주는 신음]

‪- (여자9) 응 ‪- (여자10) 응 ‪[남자7의 한숨]

‪- Đây. ‪- Cảm ơn.

‪선두호 님

‪Anh Sun Du Ho.

‪(수빈) 저녁 식사는 신청해 놓을 건데

‪Tôi sẽ đăng ký bữa tối cho anh, ‪nhưng anh biết là ‪phải cấm thực từ đêm nay chứ?

‪이따 자정부터는 ‪금식인 거 알고 계시죠?

‪nhưng anh biết là ‪phải cấm thực từ đêm nay chứ? ‪Vâng, chúng tôi biết ạ.

‪(여자9) 네, 알고 있어요

‪Vâng, chúng tôi biết ạ.

‪저, 선생님, 그, 장겨울 선생님?

‪Khoan ạ. Tôi muốn hỏi về ‪bác sĩ Jang Gyeo Ul.

‪맞지, 엄마?

‪Khoan ạ. Tôi muốn hỏi về ‪bác sĩ Jang Gyeo Ul. ‪- Đúng tên cô ấy chưa nhỉ? ‪- Đúng rồi.

‪(여자10) 맞아

‪- Đúng tên cô ấy chưa nhỉ? ‪- Đúng rồi.

‪(여자9) 그, 장겨울 선생님은 ‪언제 오세요?

‪Khi nào bác sĩ Jang Gyeo Ul đi làm ạ?

‪장겨울 선생님 오늘까지 휴가신데

‪Bác sĩ Jang xin nghỉ hết chiều nay.

‪- (여자9) 예? ‪- (여자10) 예?

‪- Dạ? ‪- Sao ạ?

‪(여자9) 아…

‪Ôi… Vậy còn ngày mai ạ?

‪어, 그럼 내일은요?

‪Ôi… Vậy còn ngày mai ạ?

‪내일 저희 아빠 수술에는 ‪들어오시나요?

‪Mai cô ấy có tham gia ‪kíp mổ cho bố tôi không?

‪어, 제가 알기로는 ‪내일부터 출근이신 걸로 아는데

‪Theo tôi biết thì ngày mai ‪cô ấy sẽ đi làm bình thường.

‪정확하게 어느 수술에 들어가시는지 ‪저희는 잘 몰라요

‪Nhưng tôi không biết là ‪cô ấy sẽ tham gia những ca mổ nào.

‪아, 네, 네, 알겠습니다

‪À vâng, tôi biết rồi ạ.

‪이따가 주치의 선생님이 ‪수술 동의서 받으러 오실 거예요

‪Bác sĩ chủ trị sẽ đến ‪để cả nhà ký đồng ý phẫu thuật.

‪(여자9) 네

‪Vâng.

‪[남자7의 한숨]

‪엄마, 내일 수술에는 꼭 들어오시겠지?

‪Mẹ này, chắc mai cô ấy ‪sẽ tham gia kíp mổ của bố thôi nhỉ?

‪수술이 아침 일찍이라…

‪Là mổ vào sáng sớm đấy. ‪Thôi bỏ đi. Có làm sao đâu?

‪어유, 들어오면 어떻고 아니면 어때?

‪Thôi bỏ đi. Có làm sao đâu?

‪다 귀찮고 다 의미 없어

‪Phiền phức và vô nghĩa cả thôi.

‪성희야, 커튼 쳐

‪Seong Hui à, kéo rèm cho bố đi.

‪[부부의 한숨]

‪[한숨]

‪Vâng.

‪아, 그럼 가능은 하단 말씀이시죠?

‪À. Vậy là có thể đúng không ạ?

‪네, 어, 정확하게 ‪한 번 더 계산해 봐야겠지만

‪Vâng. Phải tính mới biết được chính xác, ‪nhưng chắc hạn mức sẽ cao đấy ạ.

‪한도도 꽤 나올 것 같아요

‪Vâng. Phải tính mới biết được chính xác, ‪nhưng chắc hạn mức sẽ cao đấy ạ.

‪아, 혹시 주택 구입이나 ‪전세 자금 대출용이신가요?

‪Cô muốn mua nhà ‪hay đặt cọc nhà trọn gói à?

‪아니요, 그건 아니고

‪Không phải ạ.

‪어, TMI이지만 ‪저희 집이 펜션을 하거든요 ‪[발랄한 음악]

‪Không phải ạ. ‪Nói nhỏ cô nghe, ‪bố mẹ tôi có mở một nhà nghỉ.

‪어, 어디서요?

‪Vậy ạ. Ở đâu thế?

‪속초요, 설악산 입구 앞

‪Sokcho ạ. Ngay trước cổng vào núi Seorak.

‪경치 너무 좋겠네요

‪Quang cảnh hữu tình lắm nhỉ? ‪Cả dãy núi đá Ulsan trải dài trước mắt.

‪눈앞에 울산바위가 쫙

‪Quang cảnh hữu tình lắm nhỉ? ‪Cả dãy núi đá Ulsan trải dài trước mắt.

‪아니요

‪Không đâu. Ngay trước cổng cơ ạ.

‪입구 앞이요

‪Không đâu. Ngay trước cổng cơ ạ.

‪설악산 입구 앞

‪Nằm trước núi Seorak hơi xa.

‪어

‪À.

‪우리 집에서 설악산 가려면 ‪차로 7km는 가야 돼요 ‪[흥미로운 음악]

‪Từ nhà tôi đến núi Seorak ‪thì phải đi thêm 7km nữa cơ.

‪어, 울산바위가 보이기는 하는데

‪Cũng có thể thấy dãy Ulsan,

‪쫙이 아니라 쪽 보여요

‪nhưng không thể thấy nguyên dãy ‪mà chỉ chấm chấm thôi.

‪(은행원) [웃으며] 아

‪À.

‪(민하) 우리 펜션이 ‪그동안 평점이 좋았어요

‪Hồi xưa nhà nghỉ gia đình tôi ‪được đánh giá tốt lắm,

‪근데 최근 후기들이 좀 그런 거예요

‪nhưng dạo này thì không được như xưa nữa.

‪'시설은 깨끗한데 너무 낡았다'

‪Khách thường bảo ‪"Cơ sở vật chất sạch sẽ nhưng cũ quá rồi.

‪'주인분들은 친절한데 너무 낡았다'

‪Chủ nhà nghỉ cũng thân thiện ‪nhưng lại hơi cổ lỗ sĩ".

‪부모님이 엄청 속상해하셔서

‪Bố mẹ tôi tủi thân lắm, ‪nên tôi muốn gửi tiền sửa sang ‪để không phải bán nó đi.

‪펜션 개보수하시라고 ‪목돈 보내 드리려고요

‪nên tôi muốn gửi tiền sửa sang ‪để không phải bán nó đi.

‪아, 다행히 ‪대출 가능하다고 하시니까

‪May là tôi có thể vay thế chấp,

‪이번 기회에 확 다 고쳐서 ‪재오픈을 해야겠어요, 어

‪nên sẵn dịp này trang hoàng ‪và khai trương hoành tráng luôn.

‪어, 저 다음 주에 다시 올게요

‪Tuần sau tôi sẽ quay lại.

‪다음 주에 올 때 ‪말씀하신 서류 다 떼서 오겠습니다

‪Tôi sẽ chuẩn bị đầy đủ giấy tờ như cô nói.

‪그러면 수고하세요

‪Cảm ơn cô nhé.

‪[민하의 웃음] ‪(은행원) 안녕히 가세요

‪Cảm ơn cô nhé. ‪Chào cô.

‪[민하가 중얼거린다]

‪CÔNG ĐOÀN TÍN DỤNG ‪Để xem nào.

‪(민하) 어? 선생님

‪Bác sĩ Heo!

‪(선빈) 오늘도 적금인가요?

‪Lại đi gửi tiền tiết kiệm à?

‪이쯤 되면 어플을 쓰실 줄 모르거나 ‪적금 마니아시거나

‪Do không biết dùng ứng dụng chuyển ‪hay vì số tiền chuyển quá lớn?

‪오늘은 대출이요

‪Hôm nay tôi đi vay.

‪집 사시게요?

‪Cô định mua nhà sao?

‪아니요, TMI이지만 ‪저희 집이 펜션을 하거든요

‪Không phải. Nói nhỏ cô nghe, ‪nhà tôi có mở một nhà nghỉ.

‪그…

‪Không phải. Nói nhỏ cô nghe, ‪nhà tôi có mở một nhà nghỉ. ‪Mà thôi, để kể sau đi vậy. Giờ cô đi đâu?

‪아이, 나중에 말씀드릴게요 ‪어디 가세요?

‪Mà thôi, để kể sau đi vậy. Giờ cô đi đâu?

‪채송화 교수님 방이요

‪Gặp giáo sư Chae Song Hwa. ‪Hôm nay cô ấy xem luận văn giúp tôi.

‪(선빈) 오늘 논문 봐 주시는 날이라

‪Gặp giáo sư Chae Song Hwa. ‪Hôm nay cô ấy xem luận văn giúp tôi.

‪(민하) 어, 어 ‪저는 수술 있어서 먼저 갑니다

‪Ra vậy. Tôi có ca mổ, tôi đi trước nhé!

‪(선빈) 교수님 ‪말씀해 주신 대로 다시 써 봤는데요

‪Giáo sư ơi, tôi đã viết lại bài ‪có bổ sung ý mà cô dặn.

‪(송화) 선빈아

‪Seon Bin à.

‪우리 이번 주는 좀 쉴까?

‪Tuần này ta nghỉ được không?

‪(선빈) 아

‪À, được ạ.

‪네

‪À, được ạ.

‪응, 다음 주에 하자

‪Tuần sau tiếp tục nhé.

‪(선빈) 네

‪Vâng.

‪다른 사람들한테는 ‪네가 연락 좀 돌려 줘, 응?

‪Cô báo cho những người khác hộ tôi nhé.

‪네, 알겠습니다

‪Vâng, tôi biết rồi ạ.

‪[선빈이 달그락거린다]

‪- (선빈) 가 보겠습니다 ‪- (송화) 응

‪- Tôi đi đây ạ. ‪- Ừ.

‪- (선빈) 안녕하세요 ‪- (익준) 안녕

‪- Chào giáo sư ạ. ‪- Chào cô.

‪(익준) 아, 맞다 ‪오늘 송화가 논문 봐 주는 날이지?

‪À, phải rồi. Hôm nay là ngày ‪Song Hwa xem luận văn nhỉ?

‪허선빈 선생은 끝났고 ‪바로 다음 사람이야?

‪À, phải rồi. Hôm nay là ngày ‪Song Hwa xem luận văn nhỉ? ‪Xem cho cô xong rồi ‪xem cho người khác luôn à?

‪이번 주는 패스요

‪Tuần này giáo sư bảo nghỉ ạ.

‪송화 약속 있대?

‪- Song Hwa bận gì à? ‪- Không ạ. Giáo sư muốn nghỉ một tuần.

‪아니요, 이번 주는 쉬시고 싶다고

‪- Song Hwa bận gì à? ‪- Không ạ. Giáo sư muốn nghỉ một tuần.

‪(선빈) 어제오늘 ‪교수님 컨디션이 엄청 안 좋으세요

‪Hai hôm nay giáo sư không khỏe thì phải.

‪교수님 뵌 지 오래됐는데 ‪요즘이 제일 안 좋으세요

‪Tôi quen cô ấy đã lâu, ‪nhưng chưa thấy cô ấy thế này bao giờ.

‪다음 주 랩 미팅도 취소하셨습니다

‪Cô ấy còn hủy cả buổi họp tuần sau.

‪전 그럼

‪Tôi xin phép ạ.

‪(준완) 우리도 나중에 오자

‪Hẹn ngày tái nạm vậy.

‪[휴대전화 벨 소리]

‪(익준) 네

‪Tôi nghe?

‪아, 네, 제 방 앞에 두시면 됩니다

‪Vâng, để trước văn phòng tôi ‪là được. Cảm ơn nhé.

‪네, 감사합니다

‪Vâng, để trước văn phòng tôi ‪là được. Cảm ơn nhé.

‪- (준완) 택배? ‪- (익준) 어 ‪[통화 종료음]

‪- Giao hàng à? ‪- Ừ.

‪- (준완) 뭔데? ‪- (익준) 비밀

‪- Mua gì thế? ‪- Bí mật.

‪(준완) 그래라

‪Ai thèm biết!

‪[송화의 한숨]

‪[한숨]

‪[침대 작동음]

‪[종수의 힘주는 신음]

‪(종수) 잠깐만, 응

‪Từ từ thôi.

‪이거를 잠깐, 오케이

‪Đây, để tôi.

‪자, 어때, 편해?

‪Thoải mái hơn chưa?

‪너 참 잘한다?

‪Ông chăm bệnh tốt thật đấy.

‪아, 내가 이 생활을 몇 년을 했는데

‪Tôi chăm vợ tôi suốt mà.

‪물 줄까?

‪- Uống nước không? ‪- Ừ. Miệng tôi khô rang rồi.

‪어, 아유, 입이 자꾸 마르네

‪- Uống nước không? ‪- Ừ. Miệng tôi khô rang rồi.

‪[정원이 살짝 웃는다]

‪아직 식사 안 하셨어요?

‪Mẹ vẫn chưa ăn gì à?

‪(정원) 수술 전날인데 꼭 드셔야지

‪Mai mổ rồi, phải ăn gì đó chứ.

‪엄마, 자정까진 먹을 수 있어

‪Mẹ vẫn được ăn trước nửa đêm mà.

‪(로사) 너 밥 먹었어?

‪Ừ. Con thì sao? Ăn chưa?

‪아, 나 보호자 상담이 하나 있어서 ‪그거 끝나고 먹으려고

‪Con tư vấn cho ‪một gia đình bệnh nhân xong rồi mới ăn.

‪(로사) 응

‪Con tư vấn cho ‪một gia đình bệnh nhân xong rồi mới ăn. ‪Mẹ, anh cả sắp đến rồi. ‪Con nhắn anh mua gì cho mẹ ăn nhé?

‪(정원) 엄마, 큰형 곧 출발한다는데 ‪뭐 좀 사 오라고 할까?

‪Mẹ, anh cả sắp đến rồi. ‪Con nhắn anh mua gì cho mẹ ăn nhé?

‪[노크 소리가 들린다]

‪누군데 세련되게 노크를 다 하냐?

‪Ai thế nhỉ? Gõ cửa phải phép quá.

‪애들이겠지, 바쁜데 안 와도 되는데

‪Chắc là bọn trẻ chứ ai. ‪Đã nói không cần qua đây rồi.

‪아, 네가 오지 말라 그래 ‪이게 무슨 민폐야

‪Mẹ bảo không cần ‪đến thăm mẹ chi cho phiền mà.

‪벌써 그렇게 얘기했지 ‪근데 걔들 말 안 들어

‪Con có nói rồi, ‪mà đời nào mấy đứa nó chịu nghe.

‪들어와

‪Vào đi.

‪[문이 달칵 열린다]

‪(로사) 어머나

‪Chao ôi.

‪이게 누구야

‪Ai thế này?

‪안녕하세요

‪Cháu chào bác ạ,

‪[부드러운 음악]

‪Cháu chào bác ạ, ‪Bác sĩ Jang Gyeo Ul?

‪(종수) 장겨울 선생?

‪Bác sĩ Jang Gyeo Ul?

‪안녕하세요

‪Chào giám đốc ạ.

‪(로사) 저 보러 온 거예요?

‪Cháu đến thăm bác à?

‪(겨울) 네 ‪[로사의 놀란 숨소리]

‪Dạ.

‪(로사) 얘 말고 나 맞죠?

‪Không phải nó. Là thăm bác nhỉ?

‪[피식 웃는다]

‪Dạ.

‪네

‪Dạ.

‪어머나

‪Trời đất ơi!

‪[행복한 신음]

‪Trời đất ơi!

‪[로사가 정원을 짝짝 친다]

‪[로사의 웃음] ‪[정원이 살짝 웃는다]

‪[로사의 탄성과 박수] ‪[살짝 웃는다]

‪(로사) 아유, 한 번 더 잘 가요

‪Cháu về cẩn thận nhé.

‪(겨울) [살짝 웃으며] 예 ‪[정원이 피식 웃는다]

‪Cháu về cẩn thận nhé. ‪Vâng ạ.

‪어, 나 내일 수술 ‪잘 못 받을 예정이었는데

‪Hồi nãy bác còn lo lắng ‪ca mổ ngày mai có chuyện gì.

‪오늘 선생님 오셔서 ‪너무 잘 받을 거 같다

‪Vậy mà vừa gặp bác sĩ nhà ta xong, ‪mọi băn khoăn đều bay biến rồi!

‪[로사의 웃음]

‪Vậy mà vừa gặp bác sĩ nhà ta xong, ‪mọi băn khoăn đều bay biến rồi!

‪(종수) 아이고, 별 예정이 다 있다

‪Trời ạ. Bà chỉ giỏi lo bò trắng răng.

‪잘 가요, 장 선생

‪Về nhé, bác sĩ Jang.

‪(겨울) 네 ‪[종수의 웃음]

‪Vâng.

‪알았어

‪Mẹ biết rồi. Cháu về nhé.

‪(로사) 잘 가요

‪Mẹ biết rồi. Cháu về nhé.

‪[로사의 웃음]

‪아, 가

‪Hai đứa đi đi. Làm sao?

‪- 아, 왜? ‪- (종수) 들어가

‪Hai đứa đi đi. Làm sao? ‪Bà vào đi. Về nhé. Vào đi mà.

‪(종수) [웃으며] 잘 가요, 네

‪Bà vào đi. Về nhé. Vào đi mà.

‪[종수가 재촉한다]

‪Bà vào đi. Về nhé. Vào đi mà.

‪[정원이 피식 웃는다]

‪- Đủ rồi. ‪- Trời ơi. ‪- Chào bác ạ. ‪- Thôi. Vào phòng đi.

‪됐어, 들어가

‪- Chào bác ạ. ‪- Thôi. Vào phòng đi.

‪가 ‪[종수가 로사를 탁탁 친다]

‪- Chào bác ạ. ‪- Thôi. Vào phòng đi. ‪Mau lên nào.

‪[정원의 웃음] ‪[문이 달칵 닫힌다]

‪[버튼 조작음]

‪(정원) 언제 올라왔어?

‪Em lên Seoul bao giờ thế?

‪(겨울) 오전에요

‪Sáng nay ạ.

‪(정원) 응

‪전화하지

‪Phải gọi cho anh chứ.

‪(겨울) 서프라이즈

‪Em muốn tạo bất ngờ.

‪[정원이 살짝 웃는다]

‪어머니는 괜찮으셔?

‪Mẹ em ổn chứ?

‪네, 많이 진정되셔서 ‪그냥 서울로 모시고 올라왔어요

‪Vâng. Mẹ đã ổn hơn nhiều rồi, ‪nên em đã đưa mẹ cùng lên Seoul.

‪아무래도 저랑 같이 지내는 게 ‪좋을 것 같아서요

‪Nghĩ thế nào cũng thấy ‪mẹ ở cùng em thì sẽ tốt hơn.

‪(정원) 어

‪Ra vậy.

‪교수님, 왜 말씀 안 하셨어요?

‪Giáo sư, sao anh không nói với em ‪chuyện mẹ anh phải mổ?

‪어머니 수술하시는 거

‪Giáo sư, sao anh không nói với em ‪chuyện mẹ anh phải mổ?

‪아, 너 머릿속 복잡한데 ‪뭐 하러 나까지 보태

‪Giáo sư, sao anh không nói với em ‪chuyện mẹ anh phải mổ? ‪Em có nhiều việc phải lo mà. ‪Anh không muốn làm em áp lực thêm.

‪(정원) 근데 어떻게 알았어?

‪Mà làm sao em biết được chuyện này?

‪병원에 환자 자료 보러 잠깐 나왔다가 ‪우연히 들었어요

‪Em đến bệnh viện ‪để xem bệnh án của bệnh nhân ‪thì vô tình nghe tin.

‪(겨울) [피식 웃으며] 우연도 아니다

‪Mà cũng không phải vô tình. ‪Cả bệnh viện xôn xao lên mà.

‪병원에 소문이 쫙 났어요

‪Mà cũng không phải vô tình. ‪Cả bệnh viện xôn xao lên mà.

‪[정원이 피식 웃는다]

‪Hẳn là vậy nhỉ.

‪그렇겠네

‪Hẳn là vậy nhỉ.

‪[엘리베이터 도착음]

‪[엘리베이터 문이 스르륵 열린다]

‪[밝은 음악]

‪BỆNH VIỆN YULJE

‪[엘리베이터 도착음]

‪[밝은 음악]

‪[엘리베이터 문이 스르륵 닫힌다]

‪정말 괜찮은 거지?

‪Em thật sự ổn đấy chứ?

‪같이 저녁 먹을까?

‪Mình cùng ăn tối nhé? ‪Anh chỉ còn một bệnh nhân nữa thôi.

‪(정원) 나 상담 하나만 하면 끝인데

‪Mình cùng ăn tối nhé? ‪Anh chỉ còn một bệnh nhân nữa thôi.

‪저 집에 빨리 가 봐야 돼서 다음에요

‪Giờ em phải về luôn rồi. Lần sau nhé anh.

‪아, 그래, 어, 알았어

‪À, được rồi. Cứ vậy đi.

‪[엘리베이터 도착음]

‪[정원이 피식 웃는다]

‪[익살스러운 효과음]

‪(익준) 누구 와

‪Có người đến.

‪[다가오는 발걸음]

‪[버튼 조작음]

‪지금 내려가는 거야?

‪Thang đang đi xuống à?

‪어, 내려갔다 와

‪Ừ, thang này đang đi xuống.

‪너 우리 엄마한테 가는 거야?

‪Cậu định qua thăm mẹ tôi à?

‪지금 식사 중이실 거 같아서 ‪좀 있다 가려고, 응

‪Chắc bác đang ăn tối, lát tôi qua sau.

‪그건 뭐야?

‪Thế cái gì kia?

‪(익준) 비밀

‪Bí mật.

‪[정원이 피식 웃는다]

‪어? 너 오늘 왜 나왔어?

‪À, mà sao cô ở đây?

‪[놀란 숨소리]

‪Đã xin nghỉ hết ngày ‪thì phải tranh thủ bay nhảy chứ.

‪야, 휴가 오늘 밤까지인데 ‪꽉꽉 채워야지

‪Đã xin nghỉ hết ngày ‪thì phải tranh thủ bay nhảy chứ.

‪너 이러면 안 돼, 지킬 건 지켜야지

‪Thế này sao được? Phạm quy rồi.

‪[엘리베이터 도착음] ‪(겨울) 죄송합니다, 교수님

‪Thế này sao được? Phạm quy rồi. ‪Tôi xin lỗi, giáo sư.

‪어, 전 이 층에서 내릴게요 ‪잠깐 들를 데가 있어서요

‪Tôi ra ở tầng hai luôn ạ. ‪Có chỗ cần ghé qua. ‪- Ừ, được rồi. ‪- Nghỉ ngơi đi nhé.

‪- (정원) 어, 그래 ‪- (익준) 푹 쉬어

‪- Ừ, được rồi. ‪- Nghỉ ngơi đi nhé.

‪[잔잔한 음악]

‪[남자7의 한숨]

‪(여자9) 아빠, 더 드세요, 응?

‪Bố à, ăn thêm chút đi.

‪앞으로 계속 금식이란 말이야

‪Sau bữa này là cấm thực rồi. ‪Bố không nuốt nổi.

‪안 넘어가

‪Bố không nuốt nổi.

‪(여자10) 당신 좋아하는 생선인데 ‪손도 안 댔네

‪Anh mê món cá ‪mà giờ còn chẳng buồn động đũa.

‪아, 좀 더 먹어요

‪Anh ráng ăn thêm chút đi. ‪- Phải đấy bố. ‪- Khỏi đi.

‪- (여자9) 그래 ‪- (남자7) 아유, 됐어, 됐어

‪- Phải đấy bố. ‪- Khỏi đi.

‪안녕하세요

‪Chào nhà mình ạ.

‪[여자9의 놀란 숨소리] ‪아이고, 우리 선생님 오셨네

‪Trời ơi, bác sĩ Gyeo Ul đến rồi.

‪[문이 스르륵 닫힌다] ‪(남자7) 안녕하세요, 선생님 ‪안녕하십니까

‪- Chào bác sĩ. ‪- Tôi chào bác sĩ.

‪[남자7의 웃음]

‪- Chào bác sĩ. ‪- Tôi chào bác sĩ.

‪선두호 님, 컨디션은 좀 어떠세요?

‪Anh thấy trong người thế nào ạ?

‪좋습니다

‪Khỏe ạ! Tôi thấy khỏe vô cùng.

‪컨디션 아주 좋습니다, 예

‪Khỏe ạ! Tôi thấy khỏe vô cùng.

‪(겨울) 어, 식사를 거의 안 하셨네요

‪Khỏe ạ! Tôi thấy khỏe vô cùng. ‪Hình như anh chưa ăn gì.

‪자정부터 금식 시작이라 배고프실 텐데

‪Từ nửa đêm là cấm thực rồi. ‪Sẽ đói lắm đấy ạ.

‪아, 먹고 있는 중입니다

‪À, tôi đang ăn đây. Vẫn chưa xong mà.

‪다 먹은 거 아니에요 ‪[웃음]

‪À, tôi đang ăn đây. Vẫn chưa xong mà.

‪저, 선생님

‪Bác sĩ, ca mổ của chồng tôi ‪là vào sáng sớm mai.

‪내일 수술 아침 일찍인데 ‪그래도 꼭 들어오시는 거죠?

‪Bác sĩ, ca mổ của chồng tôi ‪là vào sáng sớm mai. ‪Cô vẫn sẽ tham gia kíp mổ chứ ạ?

‪그럼요, 저희 아침 수술 ‪항상 일찍 있어요

‪Dĩ nhiên ạ. Chúng tôi ‪cũng hay có ca mổ từ sớm mà.

‪저 꼭 들어가니까 걱정하지 마세요 ‪[잔잔한 음악]

‪Nhất định tôi sẽ tham gia. ‪Gia đình đừng lo nhé.

‪(여자9) 감사합니다, 선생님

‪Cảm ơn bác sĩ ạ.

‪제가 집도하는 수술은 아니지만

‪Dù không phải bác sĩ mổ chính,

‪교수님이 최선을 다하실 수 있게 ‪저도 최선을 다하겠습니다

‪tôi vẫn sẽ cố hết sức ‪để giúp giáo sư mổ chính cho anh.

‪그럼

‪Tôi xin phép ạ.

‪- (여자10) 예, 감사합니다 ‪- (남자7) 네

‪- Vâng. Cảm ơn bác sĩ. ‪- Bác sĩ về nhé.

‪[여자10의 웃음]

‪- Vâng. Cảm ơn bác sĩ. ‪- Bác sĩ về nhé.

‪[휴대전화 벨 소리]

‪(송화) 어, 석민아

‪Ừ, Seok Min à?

‪(석민) 교수님, 혹시 방에 계세요?

‪Giáo sư, cô có ở phòng làm việc không?

‪잠깐 찾아봬도 될까요?

‪Tôi qua gặp cô một lát được chứ ạ? Tôi có việc muốn nhờ.

‪좀 부탁드릴 일이 있어서요

‪Tôi qua gặp cô một lát được chứ ạ? Tôi có việc muốn nhờ.

‪(송화) 어, 와

‪Ừ, cậu đến đi.

‪(석민) 감사합니다

‪Cảm ơn giáo sư ạ.

‪[통화 종료음]

‪[한숨]

‪[한숨] ‪[휴대전화 알림음]

‪(석민)

‪Mà không, giáo sư ơi. Tôi lo xong rồi. Cô nghỉ ngơi đi ạ.

‪[한숨]

‪[잔잔한 음악]

‪[늘어지는 효과음]

‪CHAE SONG HWA

‪[익살스러운 음악] ‪(익준) 며칠이라고?

‪Đó là hôm nào cơ?

‪(석민) 7월 15일이요

‪Ngày 15 tháng 7 ạ.

‪그, 앞의 30분 동안만 강의하시고

‪Chỉ cần diễn thuyết 30 phút đầu thôi.

‪뒤는 질의응답 형식으로 진행된답니다

‪Sau đó sẽ là phần hỏi đáp ạ.

‪하, 교수님, 감사합니다

‪Giáo sư, cảm ơn anh nhiều ạ.

‪(익준) 아유, 알았어, 가

‪Trời ơi, biết rồi. Cậu về đi.

‪(석민) 네

‪Vâng.

‪어

‪Chào.

‪(익준) 응

‪Chào. Khoan, cậu đến có chuyện gì?

‪어어, 자네는 또 무슨 일인가?

‪Chào. Khoan, cậu đến có chuyện gì?

‪(성영) 아, 센터장님 심부름이요

‪Trưởng trung tâm bảo tôi đến ạ.

‪채송화 교수님한테

‪Anh ấy nhờ giáo sư Chae viết báo cáo

‪뇌신경센터 15주년 기념집 ‪연보 작업 부탁한 거 있는데

‪Anh ấy nhờ giáo sư Chae viết báo cáo ‪để phát biểu trong lễ kỷ niệm 15 năm.

‪다 됐으면 받아 오라고

‪Anh ấy bảo tôi đến lấy.

‪그거 아직, 어, 하고 있는 중이고 ‪다 안 됐다고 말씀을 드려, 어

‪Cô ấy vẫn chưa viết xong. ‪Nói lại với trưởng trung tâm thế đi.

‪아, 아니다, 내가 전화를 드릴게

‪Mà thôi. Để tôi gọi cho anh ấy.

‪내가 알아서 잘 말씀드릴게

‪Tôi sẽ gọi rồi báo ‪với anh ấy luôn. Cậu về nhé.

‪응, 안녕

‪Tôi sẽ gọi rồi báo ‪với anh ấy luôn. Cậu về nhé.

‪[흥미로운 음악]

‪(윤복) 안녕하세요

‪- Chào giáo sư ạ. ‪- Chào.

‪(익준) 안녕

‪- Chào giáo sư ạ. ‪- Chào.

‪짠, 우리 윤복이 어디 가?

‪Dừng! Yun Bok nhà mình đi đâu đây?

‪(윤복) 아, 그, 채송화 교수님 ‪요즘 많이 피곤하다고 하셔서

‪À, do em thấy mấy hôm nay ‪giáo sư Chae mệt mỏi

‪커피하고 케이크 드리려고요 ‪[익준의 감격한 숨소리]

‪nên mang cà phê và bánh đến.

‪단거 많이 드시면 ‪힘이 좀 나시지 않을까요?

‪Ăn đồ ngọt sẽ giúp lên tinh thần ạ.

‪응, 날 줘, 내가 전해 줄게

‪Được, đưa tôi. Tôi chuyển giúp cho.

‪채송화 오늘 만남 금지

‪Giáo sư Chae Song Hwa cần ở một mình.

‪아, 네

‪À, vâng ạ.

‪잘 전해 줄게

‪Tôi sẽ chuyển cho. Cảm ơn em nhé.

‪마음 고마워

‪Tôi sẽ chuyển cho. Cảm ơn em nhé.

‪아니에요, 안녕히 계세요

‪Không có gì ạ. Chào giáo sư.

‪[경쾌한 음악]

‪- (재신) 안녕하세요 ‪- (익준) 예, 안녕하세요

‪- Chào anh. ‪- Vâng, chào cô. Khoan nào!

‪(익준) 어, 잠깐만요

‪- Chào anh. ‪- Vâng, chào cô. Khoan nào!

‪어디?

‪- Cô đi đâu thế? ‪- Giáo sư Chae có trong phòng chứ?

‪(재신) 채송화 교수님 계시죠?

‪- Cô đi đâu thế? ‪- Giáo sư Chae có trong phòng chứ?

‪(익준) 무슨 일로?

‪- Cô đi đâu thế? ‪- Giáo sư Chae có trong phòng chứ? ‪- Cô đến có việc gì? ‪- Tôi muốn hỏi về bài tập cao học.

‪대학원 과제 하나만 좀 여쭤보려고요

‪- Cô đến có việc gì? ‪- Tôi muốn hỏi về bài tập cao học.

‪아, 저한테 물어보세요

‪Ôi, tưởng chuyện gì. ‪Hỏi tôi này. Cái gì mà tôi chả biết.

‪전 모르는 게 없습니다

‪Ôi, tưởng chuyện gì. ‪Hỏi tôi này. Cái gì mà tôi chả biết.

‪- 정말요? ‪- (익준) 네

‪- Thật sao? ‪- Vâng.

‪[익살스러운 효과음]

‪[한숨]

‪[병을 탁 집는다]

‪[노크 소리가 들린다]

‪뭐야, 이게?

‪- Gì đây? ‪- Không phải lấy đại ở quán nào đâu.

‪가게에서 얻은 거 아니야

‪- Gì đây? ‪- Không phải lấy đại ở quán nào đâu.

‪밤새 인터넷 뒤져서 ‪최대한 똑같은 걸로 산 거야

‪Thức cả đêm lục tung mạng lên ‪mới ra cái này giống nhất đấy.

‪[웃음]

‪Thức cả đêm lục tung mạng lên ‪mới ra cái này giống nhất đấy.

‪싫어? 안 받을 거야?

‪Không thích à? Không muốn nhận?

‪아니, 아니, 아니, 아니

‪Đâu, làm gì có! Tôi thích. Thích lắm.

‪나 좋아, 너무 좋아

‪Đâu, làm gì có! Tôi thích. Thích lắm.

‪[송화의 탄성] ‪[부드러운 음악]

‪[웃으며] 와, 진짜 미쳤어

‪Trời ơi, điên với cậu mất.

‪아, 미쳤나 봐, 진짜

‪Thật sự không sống nổi mà.

‪똑같지?

‪Giống hệt đúng không?

‪(송화) 어, 완전 똑같아

‪Ừ, y hệt luôn.

‪(익준) 나도 낮에 받고서 ‪깜짝 놀랐다니까, 완전 똑같아 가지고

‪Hồi sáng nhận hàng ‪tôi còn sốc vì nó giống y hệt mà.

‪(송화) 아니, 이런 걸 팔아?

‪- Họ bán lẻ cả cái này sao? ‪- Ừ.

‪(익준) 응

‪- Họ bán lẻ cả cái này sao? ‪- Ừ.

‪(송화) 야, 이거 들고 캠핑 가면 ‪진짜 너무 좋겠다

‪Mang cái này đi cắm trại là nhất đấy.

‪너 어떻게 이런 걸 줄 생각을 다 했어?

‪Sao lại nghĩ ra mà mua cho tôi vậy?

‪(익준) 뭐…

‪(송화) [웃으며] 아, 내가 미쳐, 진짜 ‪[익준의 웃음]

‪Trời ơi, điên thật đấy!

‪[송화의 신난 신음]

‪[송화의 웃음]

‪가만있어 봐, 이렇게, 어?

‪Khoan nào, để xem. ‪Mình sẽ đặt như thế này,

‪이렇게 해 가지고, 어? ‪삼겹살 이렇게 쫙

‪Khoan nào, để xem. ‪Mình sẽ đặt như thế này, ‪rồi nướng thịt ba chỉ trên đây.

‪- (익준) 여기 김치 알지? 어? ‪- (송화) 그렇지, 그렇지, 그렇지

‪- Thêm ít kimchi nữa. ‪- Đúng rồi. ‪- Chuẩn luôn. ‪- Trông giáo sư vui ghê.

‪(석민) 기분 좋으신데? ‪[익준과 송화가 대화한다]

‪- Chuẩn luôn. ‪- Trông giáo sư vui ghê.

‪오늘 엄청 우울하지 않으셨어?

‪Thiểu não nguyên ngày rồi nhỉ?

‪(선빈) 이익준 교수님 오셨잖아요

‪Có giáo sư Lee Ik Jun ở đây ‪thì không phải lo gì nữa.

‪그럼 됐어요

‪Có giáo sư Lee Ik Jun ở đây ‪thì không phải lo gì nữa.

‪가요, 밥 먹으러

‪Mình đi ăn thôi.

‪(석민) 그래

‪- Được. ‪- Thử làm vậy đi.

‪(송화) 이거 어떻게 기울여?

‪Không tin nổi. Tìm đâu ra vậy?

‪[불판이 달그락거린다] ‪[송화가 말한다]

‪Không tin nổi. Tìm đâu ra vậy?

‪[정원이 사각사각 적는다]

‪[땡그랑하는 효과음]

‪(준완) 네가 먹었어?

‪- Cậu đã ăn à? ‪- Ăn gì?

‪(정원) 뭘?

‪- Cậu đã ăn à? ‪- Ăn gì?

‪내 과자

‪Bánh của tôi ấy.

‪하, 나 아니야 ‪난 편의점에서 사서 먹어

‪Không phải tôi. ‪Tôi toàn tự đi mua về rồi ăn mà.

‪[서랍을 스르륵 닫는다]

‪진짜지?

‪Thật không đó?

‪(정원) 아, 얘가 날 닮아 가나 ‪쪼잔하게 왜 이래?

‪Sống chung lâu quá ‪nên lây tính ki bo của tôi rồi à?

‪밥 시켰어?

‪Gọi đồ ăn chưa?

‪(정원) 어, 시켰어 ‪[문이 달칵 닫힌다]

‪- Ừ, gọi rồi. ‪- Có gọi cơm cuộn cá ngừ chứ?

‪(익준) 참치김밥도 시켰어?

‪- Ừ, gọi rồi. ‪- Có gọi cơm cuộn cá ngừ chứ?

‪(정원) 응

‪Ừ.

‪[익준이 흥얼거린다]

‪[익준이 피식 웃는다]

‪[돈통 닫히는 효과음] ‪[익준이 흥얼거린다]

‪[힘주는 신음]

‪[중얼거린다]

‪뭐 하냐?

‪Làm gì đó?

‪뭐 하긴, 과자 먹지

‪Ăn bánh chứ làm gì.

‪그거 내 과자야

‪- Đó là bánh của tôi. ‪- Trời ơi!

‪- 아유! ‪- (준완) 뭐가 '아유'야?

‪- Đó là bánh của tôi. ‪- Trời ơi! ‪Trời nào nghe cậu? ‪Đó là nguồn vui thú duy nhất của tôi mà!

‪그게 내 유일한 기쁨이고 ‪낙이고 행복인데

‪Trời nào nghe cậu? ‪Đó là nguồn vui thú duy nhất của tôi mà!

‪나도 이게 유일한 기쁨이고 ‪낙이고 행복이야

‪Nó cũng làm tôi vui thú chứ bộ!

‪너 열받게 하는 거

‪- Vì chọc điên được cậu. ‪- Chiến!

‪[흥미진진한 효과음] ‪[공이 땡 울리는 효과음]

‪- Vì chọc điên được cậu. ‪- Chiến!

‪[익살스러운 음악]

‪- (익준) 놔, 놔 ‪- (준완) 놔

‪- Này! ‪- Bỏ tôi ra. ‪- Bỏ ra ngay. ‪- Ngon thì bỏ trước đi.

‪- (준완) 너부터 놔, 너부터 놔 ‪- (익준) 너부터 놔, 너부터 놔, 씨

‪- Bỏ ra ngay. ‪- Ngon thì bỏ trước đi. ‪- Cái thằng này! ‪- Đau!

‪[준완의 힘주는 신음] ‪[익준의 아파하는 신음]

‪- Cái thằng này! ‪- Đau!

‪(정원) 송화는 안 와? 석형이는?

‪Song Hwa không đến à? Seok Hyeong nữa?

‪(익준) 송화는 콘퍼런스 ‪석형이는 수술

‪Song Hwa đi họp, Seok Hyeong đi mổ.

‪야, 너 다음 주 화요일 휴가 냈다며?

‪Này, thứ Ba tuần sau cậu nghỉ à?

‪어, 엄마 생일, 창원 내려가

‪Ừ, sinh nhật mẹ tôi. Tôi sẽ về Changwon.

‪(익준) 주말에 안 하고?

‪Không tổ chức vào cuối tuần à?

‪(준완) 그동안 그렇게 했는데 ‪올해부턴 제날짜에 챙겨 드리려고

‪Không tổ chức vào cuối tuần à? ‪Trước giờ vẫn vậy, nhưng từ năm nay ‪tôi muốn mừng tuổi bố mẹ đúng ngày.

‪차 타고 가?

‪- Cậu lái xe về à? ‪- Không. Mất bốn tiếng lận. Mệt chết.

‪아니, 네 시간 운전 ‪이제 힘들어서 못 해

‪- Cậu lái xe về à? ‪- Không. Mất bốn tiếng lận. Mệt chết.

‪KTX로 갔다가 KTX로 올라올 거야

‪Tôi sẽ đi tàu lửa cao tốc khứ hồi.

‪예매했어?

‪- Đặt vé chưa? ‪- Đặt cho tôi chưa?

‪(준완) 예매했어?

‪- Đặt vé chưa? ‪- Đặt cho tôi chưa?

‪[정원의 헛웃음]

‪아직도 익준이가 예매해 줘?

‪Vẫn phải nhờ Ik Jun đặt vé à?

‪어, 나 익준이 없으면 ‪서울역 가서 표 끊어야 돼

‪Ừ, không có Ik Jun thì ‪tôi phải ra tận ga Seoul mua vé.

‪고향이 지방인데 ‪코레일 아이디 없는 애는

‪Người nhà quê còn sót lại ‪của thời đại không có tài khoản KORAIL.

‪얘밖에 없을 거야

‪Người nhà quê còn sót lại ‪của thời đại không có tài khoản KORAIL.

‪아, 어플 깔기 싫어

‪Không ưa cài ứng dụng.

‪인터넷으로 해

‪Thì lên mạng mà đặt.

‪귀찮아, 자주 내려가지도 않는데

‪Phiền chết đi. ‪Tôi có hay về Changwon lắm đâu.

‪해 줄 거지?

‪Bằng lòng đặt chứ?

‪그 표정 당장 치우면

‪Dẹp bản mặt đó đi thì đặt.

‪[캔이 찌그러지는 효과음]

‪안 해, 예매 안 해, 안 해

‪Quên đi. Không đặt đâu.

‪(송화) 안녕하세요

‪Chào anh.

‪(남자5) 선생님, 저 기억하세요?

‪Bác sĩ, cô còn nhớ tôi không?

‪네, 기억해요

‪Có, tôi vẫn nhớ ạ.

‪어머님하고 같이 오셨던 ‪아드님 맞죠? 동생분이랑

‪Anh và em gái đã đưa mẹ đến đây nhỉ?

‪예, 맞습니다

‪Vâng, đúng vậy.

‪아, 선생님을 여기서 뵙네요

‪Ôi, không ngờ lại gặp cô ở đây.

‪여긴 어쩐 일로…

‪Anh đến đây có việc gì thế ạ?

‪제 30년 지기 친구가

‪Một người bạn 30 năm của tôi

‪죽었습니다

‪vừa qua đời.

‪(남자5) 심장 마비로 ‪하루아침에 죽어 버렸어요

‪Cậu ấy bị nhồi máu cơ tim. ‪Chớp mắt cái thôi đã không còn nữa.

‪[애잔한 음악]

‪아이고

‪Ôi trời.

‪[흐느낀다]

‪참

‪이제

‪Cậu ấy mới…

‪이제 50입니다

‪50 tuổi thôi.

‪올해 딱 50 됐는데

‪Năm nay vừa tròn 50 tuổi.

‪아, 이 자식이

‪Cầm cự mãi đến hôm nay ‪mới có được một khoản lớn trong tay.

‪처음으로 큰돈 만져 봤는데

‪Cầm cự mãi đến hôm nay ‪mới có được một khoản lớn trong tay.

‪그 돈 한 번도 못 써 보고 ‪그냥 하루아침에 가 버렸어요

‪Vậy mà qua một đêm đã ra đi, ‪chưa kịp tiêu đồng nào.

‪[남자5의 헛웃음]

‪[남자5의 한숨]

‪인생 참 덧없네요

‪Đời người thật quá vô thường.

‪왜 사는지

‪Chẳng hiểu ta sống vì cái gì

‪어떻게 살아야 되는 건지

‪và phải sống thế nào nữa.

‪모르겠습니다

‪Thật mờ mịt làm sao.

‪[웃음]

‪Thật mờ mịt làm sao.

‪아유, 선생님, 죄송합니다, 바쁘신데

‪Xin lỗi, bác sĩ. ‪Vì làm mất thời gian của cô.

‪[정원의 한숨]

‪(로사) 짐 누가 정리했어?

‪Ai dọn đồ cho mẹ vậy?

‪(정원) [피식 웃으며] 이사장님

‪Giám đốc Ju đấy ạ.

‪내가 하려고 했는데 ‪벌써 싹 정리하셨더라고

‪Con định làm ‪mà bác ấy dọn xong hết luôn rồi.

‪[웃으며] 야무져

‪Chu đáo thật đấy.

‪응, 야무지셔

‪Vâng, thật sự rất chu đáo.

‪[정원이 피식 웃는다]

‪(로사) 너 그거 입고 잘 거야?

‪Định mặc bộ đó đi ngủ hả?

‪(정원) 엄마, 이거 엄청 편해 ‪잠옷으로 딱이야

‪Bộ này thoải mái lắm mà mẹ. ‪Đúng chuẩn đồ ngủ đấy ạ.

‪[웃음]

‪Thật là.

‪[정원의 웃음]

‪불 꺼 줄까?

‪Con tắt đèn nhé?

‪(로사) 어, 아들하고 ‪얘기 더 하다 잘래

‪Thôi. Mẹ muốn trò chuyện thêm ‪với con rồi mới ngủ mà.

‪[함께 웃는다]

‪엄마

‪Mẹ này.

‪내일 퇴원하면

‪Mai xuất viện rồi,

‪이제 산책도 자주 다니고 ‪운동도 조금씩 시작해

‪từ giờ mẹ nhớ đi dạo thường xuyên ‪và chăm vận động nhẹ nhàng nhé.

‪응, 그럴게

‪Ừ, mẹ biết rồi.

‪이사장님이랑 맛있는 것도 ‪많이 드시러 다니고

‪Mẹ cũng nên đi ăn nhiều món ngon ‪với giám đốc Ju nữa.

‪집에서 해 먹는 게 제일 맛있어

‪Không đâu ngon bằng đồ nhà làm.

‪[함께 웃는다]

‪(정원) 엄마

‪Mẹ à.

‪난 엄마가

‪Con mong mẹ có thể sống ích kỷ một chút.

‪이기적으로 살았으면 좋겠어

‪Con mong mẹ có thể sống ích kỷ một chút.

‪자식들 걱정은 이제 그만하시고

‪Mẹ đừng lo lắng cho con cái nữa.

‪'나중에 아프면 어떡하지?' ‪이런 생각도 하지 마

‪Cũng không cần phải lo nghĩ ‪về chuyện ốm đau sau này đâu.

‪앞으로 엄마만 생각하면서 살아

‪Từ giờ mẹ hãy nghĩ cho mình thôi.

‪만약 나중에

‪Lỡ như mai này…

‪혹시 엄마가 치매여도

‪Lỡ có thật sự bị sa sút trí tuệ đi nữa…

‪걱정하지 마

‪thì mẹ cũng đừng lo nhé.

‪엄마가 매일매일 우리 못 알아봐도

‪Dù mẹ không nhận ra bọn con nữa,

‪우리가 매일매일 엄마 알아보고

‪thì vẫn có bọn con nhận ra mẹ

‪매일매일

‪và mỗi ngày

‪'당신은 우리 엄마예요'라고 말해 줄게

‪đều sẽ nói "mẹ là mẹ của bọn con" ‪cho mẹ nghe mà.

‪[웃음]

‪[잔잔한 음악]

‪[정원이 피식 웃는다]

‪그러니까 엄마

‪Mẹ ơi.

‪하루하루를 화양연화로 살아

‪Mẹ hãy sống mỗi ngày thật trọn vẹn.

‪난 엄마가 그렇게 살았으면 좋겠어

‪Con rất mong mẹ có thể sống như thế.

‪[훌쩍인다]

‪정원아 ‪[헛기침]

‪Jeong Won à.

‪엄마 다시 시작할까 봐

‪Mẹ nghĩ lại rồi.

‪(정원) 응?

‪Sao ạ?

‪나 그거 하나만 사 줘

‪Mua cho mẹ cái đó đi.

‪[청소기 작동음]

‪[휴대전화 알림음]

‪[청소기 작동이 멈춘다]

‪[청소기 작동음]

‪[통화 연결음]

‪(석형) 어, 익준아 ‪나 병원에 급한 일 생겨서 나간다

‪Ik Jun à? Tôi có việc gấp ‪nên đến bệnh viện đây.

‪네가 알아서 수습 좀 해

‪Cậu tự lo nhé. Không được thì đổi bài đi.

‪곡을 바꾸든가

‪Cậu tự lo nhé. Không được thì đổi bài đi.

‪[통화 종료음]

‪이 노래는 키보드가 생명인데

‪Bài này bắt buộc phải có đàn organ mà. ‪Không có organ thì phải làm sao?

‪키보드 없이 어떻게 해?

‪Không có organ thì phải làm sao?

‪(준완) 노래 바꾸자

‪Thì đổi bài thôi.

‪(익준) 야, 야, 야, 아이

‪Thì đổi bài thôi. ‪Nào, từ từ. Nghe tôi nói hết đã nào.

‪사람 말을 끝까지 들어야지

‪Nào, từ từ. Nghe tôi nói hết đã nào.

‪그래서 급하게 한 분을 섭외했어

‪Tôi đã mời gấp được ‪một nghệ sĩ organ tới đây.

‪(정원) 바쁘신 분이야

‪Người trăm công nghìn việc đấy.

‪개런티도 비싸

‪Tiền cát xê cũng cao lắm.

‪디포리 두 박스랑

‪Mất hết hai thùng cá mòi

‪데이지 모종으로 겨우 섭외했어

‪và mầm hoa cúc mới mời được đấy.

‪[익살스러운 효과음]

‪[여자11의 힘주는 신음]

‪[여자11의 웃음]

‪[부드러운 음악]

‪[웃음]

‪[종수의 웃음]

‪(종수) 박수, 박수

‪Vỗ tay nào! Vỗ tay đi!

‪[종수의 웃음]

‪[로사의 헛기침] ‪시작하실까요, 선생님?

‪Bắt đầu chưa, thưa cô?

‪네, 잘 부탁드립니다

‪Rồi. Cùng chơi thật hay nhé.

‪[로사의 웃음] ‪(익준) 저희가 잘 부탁드립니다

‪Nhờ cả vào bác ạ.

‪[한숨]

‪[아련한 음악이 연주된다]

‪(익준) ♪ 첨엔 혼자라는 게 편했지 ♪

‪Ban đầu, được một mình Tôi thấy thật thoải mái

‪♪ 자유로운 선택과 시간에 ♪

‪Được tự do lựa chọn, tự tại về thời gian

‪♪ 너의 기억을 지운 듯했어 ♪

‪Mọi ký ức về người đã được xóa đi

‪♪ 정말 난 그런 줄로 믿었어 ♪

‪Tôi đã thật sự tin như vậy

‪♪ 하지만 말야 ♪

‪Nhưng thật ra lại thế này ‪Khi mình tôi choàng tỉnh vào sớm mai

‪♪ 이른 아침 혼자 눈을 뜰 때 ♪

‪Khi mình tôi choàng tỉnh vào sớm mai

‪♪ 내 곁에 ♪

‪Và nhận ra bên đời

‪♪ 네가 없다는 사실을 ‪알게 될 때면 ♪

‪Vĩnh viễn mất đi sự hiện diện của người

‪[익준의 애드리브]

‪♪ 나도 모를 눈물이 흘러 ♪

‪Nước mắt tôi bất giác tuôn rơi

‪♪ 변한 건 없니 ♪

‪Người đã đổi thay chưa?

‪♪ 날 웃게 했던 예전 그 말투도 ♪

‪Cách pha trò luôn làm tôi bật cười ấy ‪Có còn tuyệt vời như trước đây?

‪♪ 여전히 그대로니 ♪

‪Có còn tuyệt vời như trước đây?

‪♪ 난 달라졌어 ♪

‪Có còn tuyệt vời như trước đây? ‪Tôi thì đã khác xưa

‪♪ 예전만큼 웃질 않고 ♪

‪Chẳng còn hay cười như trước nữa

‪♪ 좀 야위었어 ♪

‪Cũng hốc hác đi rồi

‪♪ 널 만날 때보다 ♪

‪So với thuở còn người bên tôi

‪♪ 나를 이해해 준 지난날을 ♪

‪Người thấu hiểu tôi suốt thời gian qua

‪♪ 너의 구속이라 착각했지 ♪

‪Tôi lại tưởng là người muốn ràng buộc tôi

‪♪ 남자다운 거라며 너에겐 ♪

‪Vì muốn tỏ vẻ bản lĩnh Tôi giấu đi cảm xúc của mình

‪♪ 사랑한단 말조차 못 했어 ♪

‪Để rồi lời yêu thương kia chẳng kịp nói ra

‪♪ 하지만 말야 ♪

‪Nhưng thật ra lại thế này

‪♪ 빈 종이에 ‪가득 너의 이름 쓰면서 ♪

‪Khi ngồi viết tên người Đầy kín cả trang giấy

‪♪ 네게 전활 걸어 ‪너의 음성 들을 때 ♪

‪Gọi điện cho người Và nghe được tiếng của người

‪[익준의 애드리브]

‪Gọi điện cho người Và nghe được tiếng của người

‪♪ 나도 모를 눈물이 흘러 ♪

‪Nước mắt tôi bất giác tuôn rơi

‪♪ 변한 건 없니 ♪

‪Người đã đổi thay chưa?

‪♪ 내가 그토록 사랑한 미소도 ♪

‪Nụ cười tôi thiết tha yêu thương ấy

‪♪ 여전히 아름답니 ♪

‪Có còn đẹp đẽ như trước đây?

‪♪ 난 달라졌어 ♪

‪Có còn đẹp đẽ như trước đây? ‪Tôi thì đã khác xưa

‪♪ 예전만큼 웃질 않고 ♪

‪Chẳng còn hay cười như trước nữa

‪♪ 좀 야위었어 ♪

‪Cũng hốc hác đi rồi

‪♪ 널 만날 때보다 ♪

‪So với thuở còn người bên tôi

‪[익준의 애드리브]

‪So với thuở còn người bên tôi

‪♪ 그는 어떠니 ♪

‪Còn ai kia thì sao?

‪♪ 우리 함께한 날들 잊을 만큼 ♪

‪Để giúp người quên được Ngày tháng ta bên nhau

‪♪ 너에게 잘해 주니 ♪

‪Để giúp người quên được Ngày tháng ta bên nhau ‪Người ấy có đủ tốt với người không?

‪♪ 행복해야 돼 ♪

‪Người phải hạnh phúc nhé

‪♪ 나의 모자람 채워 줄 ♪

‪Vì những thiếu sót của tôi trước đây

‪♪ 좋은 사람 ♪

‪Đã có một người tốt ở bên

‪♪ 만났으니까 ♪

‪Bù đắp cho người ‪Thay tôi

‪[로사의 웃음] ‪[사람들의 환호성]

‪(로사) 아, 나 눈물 나려 그래, 지금

‪Rưng rưng luôn rồi này.

‪[윤희의 한숨] ‪[의료 기기 작동음]

‪TRUNG TÂM CẤP CỨU

‪(윤희) 어유, 어유, 어유 ‪못 살아, 진짜

‪Trời ạ. Không sống nổi với em mất.

‪(홍도) 죄송합니다 ‪[윤희의 한숨]

‪Em xin lỗi.

‪(희수) 인턴 선생님이 ‪뭐 또 실수하셨어요?

‪Bác sĩ thực tập lại làm gì sai ạ?

‪(윤희) 추민하 선생님 ‪위경련으로 쓰러지신 거요

‪Bác sĩ Chu Min Ha ‪bị ngất vì co thắt dạ dày.

‪그거 전공의 단톡방에 올려야 되는데

‪Lẽ ra phải báo tin vào phòng chat nội trú.

‪OBGY 전체 톡방에 올렸어요

‪Nhưng em ấy lại nhắn vào ‪phòng chat của Khoa sản.

‪교수님들 다 들어와 있는데

‪Các giáo sư đều có mặt trong đó.

‪[안타까운 신음]

‪죄송합니다

‪Em xin lỗi ạ.

‪(겨울) 괜찮아, 그럴 수도 있지

‪Không sao đâu. Vẫn có thể bị nhầm mà.

‪그래서 교수님들 오셨어요?

‪- Vậy sao rồi ạ? Các giáo sư đã đến à? ‪- Không.

‪아니요

‪- Vậy sao rồi ạ? Các giáo sư đã đến à? ‪- Không.

‪(윤희) 몸조리 잘하라는 톡만 쭉쭉쭉

‪- Vậy sao rồi ạ? Các giáo sư đã đến à? ‪- Không. ‪Chỉ lũ lượt nhắn lại là ‪"giữ sức khỏe nhé". Cuối tuần mà.

‪주말이잖아요

‪Chỉ lũ lượt nhắn lại là ‪"giữ sức khỏe nhé". Cuối tuần mà.

‪딱 한 분 오셨습니다

‪Có đúng một giáo sư đến ạ.

‪(희수) 누구?

‪Ai đến thế?

‪양석형 교수님이요

‪Là giáo sư Yang Seok Hyeong.

‪[힘겨운 신음] ‪[잔잔한 음악]

‪선생님

‪Bác sĩ…

‪희수 선생님

‪Bác sĩ Hui Su…

‪(민하) 환각이요

‪Vui quá đi thôi.

‪저 헛게 보여요

‪Tôi đang gặp ảo ảnh này.

‪[피식 웃는다]

‪[힘겨운 신음]

‪[석형이 피식 웃는다]

‪[힘겨운 숨소리]

‪장겨울 선생

‪Bác sĩ Jang Gyeo Ul?

‪(겨울) 네, 언니, 어디 불편해요?

‪Vâng, có tôi. Cô không thoải mái à? ‪Tôi ngả giường xuống nữa nhé?

‪침대 더 세워 줘요?

‪Vâng, có tôi. Cô không thoải mái à? ‪Tôi ngả giường xuống nữa nhé?

‪아, 옆에 누구야?

‪Không phải thế. Ai đang đứng cạnh cô vậy?

‪옆에 혹시 ‪[익살스러운 음악]

‪Người đang… đứng cạnh cô lẽ nào…

‪교수님이세요?

‪là giáo sư đấy ạ?

‪어, 나야

‪là giáo sư đấy ạ? ‪Ừ, tôi đây.

‪(석형) 괜찮아?

‪Cô không sao chứ?

‪지금은 안 아파?

‪Giờ còn đau không?

‪[민하의 떨리는 숨소리]

‪[엉엉 운다]

‪교수님

‪Giáo sư…

‪왜 그래?

‪Sao thế? Sao lại khóc?

‪왜 울어? 어?

‪Sao thế? Sao lại khóc?

‪아파? 아파서 그래?

‪Cô đau à? Đau quá nên khóc à?

‪(석형) 광현이 부를까? 어?

‪Tôi gọi Gwang Hyeon đến nhé? Hả?

‪[민하가 훌쩍인다]

‪Tôi gọi Gwang Hyeon đến nhé? Hả?

‪아니요, 좋아서 그래요

‪Đừng ạ. Tôi khóc vì mừng quá đấy ạ.

‪아무도 부르지 마세요

‪Anh đừng gọi ai đến hết.

‪[당황한 신음] ‪[민하가 엉엉 운다]

‪Hả?

‪[발랄한 음악]

‪[석형이 피식 웃는다]

‪내일 퇴원하세요

‪Mai bác xuất viện được rồi.

‪초음파도 좋고 다 좋습니다

‪Mai bác xuất viện được rồi. ‪Siêu âm không thấy ‪vấn đề gì cả. Bác khỏe rồi đấy ạ.

‪아, 이게 다 교수님 덕분입니다

‪Đều nhờ có giáo sư cả. ‪Theo tôi thấy thì có lẽ là ‪ca mổ đã thành công tốt đẹp.

‪제가 생각을 해 봐도 ‪수술이 엄청 잘된 거 같습니다

‪Theo tôi thấy thì có lẽ là ‪ca mổ đã thành công tốt đẹp.

‪(남자6) 근데 교수님 ‪수술한 자리는 괜찮은데

‪Giáo sư này, vết mổ thì không sao,

‪가슴 양쪽이 뻐근하고 아파요

‪nhưng tôi thấy ‪hai bên lồng ngực cứ nhoi nhói đau.

‪등줄기 따라서도 아프고요

‪Cả xương sống cũng đau nữa.

‪괜찮은 거죠?

‪Không có vấn đề gì chứ ạ?

‪(준완) 수술하는 동안 ‪가슴을 벌리면서

‪Vì phải mở lồng ngực trong khi mổ,

‪인대나 연골 접합부가 당겨져서 ‪통증이 있으신 겁니다

‪các dây chằng và khớp xương ‪bị tác động nên mới đau nhức.

‪저희가 진통제 충분히 드릴게요

‪bị tác động nên mới đau nhức. ‪Cháu sẽ kê thuốc giảm đau cho bác.

‪어, 그 밖의 ‪퇴원 후 조심하셔야 하는 것들은

‪Ngoài ra, còn có ‪những điều cần lưu ý sau khi ra viện.

‪여기 주치의 선생님이 ‪다시 자세히 설명드릴 겁니다

‪Bác sĩ chủ trị đây ‪sẽ giải thích chi tiết cho bác lần nữa.

‪음, 그럼

‪Cháu xin phép ạ.

‪아빠, 이거 그냥 버린다?

‪Bố ơi, con vứt cái này đi nhé?

‪[남자6의 한숨]

‪(남자6) 응

‪나 먼저 퇴원해요, 젊은이

‪Tôi xuất viện trước đây. ‪Ông cũng chóng khỏe đi, nhé?

‪잘 있어요, 응?

‪Tôi xuất viện trước đây. ‪Ông cũng chóng khỏe đi, nhé?

‪(남자1) 아, 예, 어르신

‪Vâng, chào ông.

‪[가쁜 숨소리]

‪Vâng, chào ông.

‪어르신도 건강하세요

‪Ông nhớ giữ gìn sức khỏe nhé.

‪간 이식도 하고 ‪심장 수술도 받고 대단해

‪Ông vừa phải ghép gan, vừa phải mổ tim. ‪Thật là đáng nể.

‪응? 젊은이, 불사신이야, 불사신

‪Thật là đáng nể. ‪Cứ như thanh niên mình đồng da sắt.

‪[남자1과 남자6의 웃음]

‪(남자1) 어르신이 더 대단하세요

‪Ông còn mạnh mẽ hơn tôi nhiều.

‪그 연세에

‪Ông lớn tuổi hơn tôi

‪힘든 수술도 잘 받으시고

‪mà vẫn qua được ca mổ khó khăn đó.

‪존경합니다, 어르신

‪Tôi rất nể phục đấy, ông anh à.

‪난 내 욕심이야

‪Tôi chỉ tham vọng thôi.

‪오래 살고 싶어서 ‪내가 욕심을 부린 거고

‪Vốn dĩ muốn sống thêm ‪nên tôi mới ngoan cố gắng gượng.

‪젊은이는 앞으로 살날이 창창하잖아

‪Trong khi tương lai của ông còn dài.

‪병에 지지 말고

‪Đừng gục ngã trước bệnh tật.

‪끝까지 살아남아요, 응?

‪Phải sống sót đến cùng, nhé?

‪[잔잔한 음악]

‪Vâng. Cảm ơn ông.

‪(남자1) 예, 어르신

‪Vâng. Cảm ơn ông.

‪[남자6의 웃음]

‪(송화) 안녕하세요

‪Chào bác ạ.

‪컨디션 좋아 보이시네요

‪Trông bác tươi tắn quá. ‪Bác ăn uống được chứ?

‪식사도 잘하시죠?

‪Trông bác tươi tắn quá. ‪Bác ăn uống được chứ?

‪(여자6) 네

‪Vâng.

‪우리 간호사 선생님들이 ‪잘 챙겨 주셔서요

‪Các y tá chăm sóc tôi rất chu đáo.

‪집보다 더 편해요

‪Ở đây còn thoải mái hơn ở nhà nữa.

‪수술 전에 검사 몇 가지 ‪더 해야 되는데

‪Trước ca mổ, ‪phải làm thêm vài xét nghiệm nữa.

‪힘든 검사는 없어요

‪nhưng không cực lắm đâu ạ.

‪괜찮아요

‪Tôi ổn mà.

‪그 힘든 항암도 이겨 냈는데요, 뭐

‪Hóa trị tôi còn chịu được nữa là.

‪검사하고 수술받는 거 괜찮아요

‪Xét nghiệm và phẫu thuật ‪chẳng có gì to tát đâu ạ.

‪잘 이겨 낼 수 있어요

‪Tôi sẽ vượt qua được.

‪보호자분이 계시죠?

‪Người giám hộ có ở đây chứ ạ?

‪(송화) 간병하시는 분이…

‪Ai chăm bệnh cho bác…

‪(남자5) 안녕하세요

‪Chào giáo sư.

‪[잔잔한 음악]

‪(송화) 아드님이 계시기로 했어요?

‪Con trai bác sẽ ở lại đây sao?

‪(남자5) 네

‪Vâng. ‪Thế đấy ạ. Con gái tôi phải đi làm

‪(여자6) 네, 딸아이가 직장을 잡아서 ‪아들이 있기로 했어요

‪Thế đấy ạ. Con gái tôi phải đi làm ‪nên con trai ở lại chăm.

‪(남자5) 엄마, 딸보다 아들이 낫지?

‪Mẹ ơi, con trai hơn con gái nhỉ?

‪내가 더 잘하지 않아? 어?

‪Con chăm mẹ tốt hơn nhỉ?

‪(여자6) [웃으며] 참 ‪[남자5가 피식 웃는다]

‪아, 민서보다 요리도 내가 더 잘해

‪Con cũng nấu ăn ngon hơn Min Seo nữa.

‪(여자6) 아이고, 참 ‪별걸 다 경쟁을 하네

‪Trời ạ. Hết chuyện lại đi ‪so đo với em gái từng li từng tí.

‪[여자6의 웃음]

‪- (여자6) 아, 그만해! 아파 ‪- (남자5) 씁, 참아!

‪- Ôi, đau mẹ. ‪- Yên nào!

‪[여자6과 송화의 웃음] ‪(여자6) 이놈이

‪- Thằng ranh con. ‪- Bên này nữa nào.

‪(남자5) 알았어, 알았어 ‪이쪽, 이쪽, 이쪽

‪- Thằng ranh con. ‪- Bên này nữa nào.

‪(여자6) 아이고, 아이고

‪Trời đất ơi!

‪(준완) 제일 빠른 걸로

‪Ừ, chuyến sớm nhất ấy.

‪(익준) 제일 빠른 거?

‪Chuyến sớm nhất à? Biết rồi, đợi tôi chút.

‪어, 잠깐만

‪Chuyến sớm nhất à? Biết rồi, đợi tôi chút.

‪어, 자리가…

‪Xem nào… Hết chỗ rồi. Chuyến sau thì sao?

‪없어, 어, 앞의 거는

‪Xem nào… Hết chỗ rồi. Chuyến sau thì sao?

‪(준완) 그럼 그냥 아무거나

‪Chuyến nào cũng được.

‪(익준) 야, 근데 넌, 어?

‪Nhưng cậu uống với ai mà ngồi đến khi hết tàu luôn vậy?

‪누구랑 마셨길래 ‪기차 끊길 시간까지 마셔?

‪Nhưng cậu uống với ai mà ngồi đến khi hết tàu luôn vậy?

‪(준완) 아유, 말술, 말술

‪Thôi đi, toàn là ma men.

‪어떻게 아버지, 엄마, 동생 ‪다 말술이냐?

‪Chả hiểu sao bố mẹ với nhỏ em tôi ‪có thể tu rượu như tu nước lã.

‪(익준) 아, 집에서 마셨어?

‪À, cậu uống với cả nhà hả?

‪아이고, 어머니 생신에 ‪아들도 오고 딸도 내려와서

‪Chao ôi, sinh nhật bác gái mà con trai lẫn con gái đều về.

‪기분 엄청 좋으셨나 보네

‪Chắc là bác vui lắm. ‪Ừ.

‪(준완) 응

‪Ừ.

‪(익준) 예약했어, 문자로 보내 줄게

‪Đặt xong rồi đấy. Để tôi gửi tin nhắn cho.

‪(준완) 고마워

‪Cảm ơn nhé.

‪(익준) 이 새끼 취했네 ‪고맙단 소리를 다 하고

‪Coi bộ say lắm rồi nhỉ? Còn biết cảm ơn tôi cơ.

‪[통화 종료음]

‪[피식 웃는다]

‪[안전벨트 조작음]

‪XE TỪ CHANGWON ĐI SEOUL

‪[한숨]

‪[아련한 음악]

‪[리드미컬한 음악]

‪[총성 효과음]

‪[흥미진진한 음악] ‪너 얘기 들었어? ‪무실 세트로 결승까지 올라왔대

‪Nghe chưa? Họ vào chung kết mà không để mất điểm nào. ‪Đối thủ không thể lấy quá năm điểm.

‪5점 이상 준 적이 없대

‪Đối thủ không thể lấy quá năm điểm.

‪- 아, 참, 아이고 ‪- 아유

‪- Trời ạ. ‪- Chao ôi.

‪엄청 치열하겠는데? ‪[기합]

‪Sẽ dữ dội lắm đây.

‪다녀오겠습니다

‪- Tôi về ngay. Cố lên! ‪- Cố lên!

‪- 파이팅 ‪- 파이팅

‪- Tôi về ngay. Cố lên! ‪- Cố lên!

‪파이팅

‪Cố lên.

‪시작하시죠

‪Bắt đầu thôi.

‪이기고 돌아올게

‪Tôi sẽ chiến thắng trở về.

‪가자

‪Đi nào.

‪[아련한 음악]

‪만나서 잠깐 이야기하고 싶어서 그래

‪Chỉ là mong cả hai gặp nhau nói chuyện một lát thôi.

‪고민 있어? 안 좋은 일은 아니지?

‪Đang khó nghĩ sao? Không có chuyện gì xấu chứ?

‪다음에 다 얘기할게요

‪Để sau nhé. Em sẽ kể hết với anh. ‪Vì hiện tại em chưa có tinh thần.

‪지금은 아직 제가 정신이 없어서요

‪Vì hiện tại em chưa có tinh thần.

‪준완이 너 한국에 있는 거 알아

‪Jun Wan biết em ở Hàn Quốc rồi.

‪오늘 김준완 교수님 ‪만나기로 한 거 아니었어요?

‪Hôm nay anh không có hẹn với giáo sư Kim Jun Wan ạ?

‪뭐야, 무슨 일 있어?

‪Gì vậy? Có chuyện gì à?

‪수혈을 했는데도 바이털이 안 잡히네

‪Tôi đã cho truyền máu ‪nhưng sinh hiệu vẫn chưa ổn định.

‪내가 아프니까 다른 사람 말이 ‪하나도 귀에 안 들어오더라

‪Khi ốm đau, người ta có nói gì thì tôi cũng bỏ ngoài tai.

‪그러니까 로사야

‪Nên mới nói, Rosa à.

‪네 인생만 생각하고 ‪하루하루를 아주 재미있게 살아

‪Hãy chỉ nghĩ về đời mình và sống thật trọn vẹn từng ngày thôi.

 

No comments: