Search This Blog



  슬기로운 의사생활 S2.7

Những bác sĩ tài hoa S2.7

[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]


‪(간호사1) 9호실 오영인 산모 ‪스페셜 바이털 했니?

‪Xem lại sinh hiệu ‪cho sản phụ Oh Yeong In chưa? ‪Vâng, bác sĩ. Đã xong rồi ạ.

‪(간호사2) 네, 선생님, 다 했어요

‪Vâng, bác sĩ. Đã xong rồi ạ. ‪Tôi đi hội chẩn đây ạ.

‪(은원) 저 회진 갑니다

‪Tôi đi hội chẩn đây ạ.

‪[민하의 당황한 신음]

‪(민하) 홍도야 ‪산소 미팅 너도 들어가자

‪Hong Do à, em cũng vào họp đi. ‪Giáo sư bảo em vào đấy.

‪교수님이 너도 들어오래

‪Giáo sư bảo em vào đấy.

‪네

‪Vâng.

‪우리 홍도 머리 언제 감았어?

‪Hong Do này, ‪lần cuối em gội đầu là khi nào thế?

‪몰라요

‪Em không nhớ.

‪[어색한 웃음]

‪Em không nhớ. ‪Thế à. Đi thôi.

‪가자, 너만 안 간지러우면 되지

‪Thế à. Đi thôi. ‪Không ngứa là được. Vẫn ổn nhỉ?

‪괜찮지?

‪Không ngứa là được. Vẫn ổn nhỉ?

‪- 네 ‪- (민하) 응

‪- Vâng. ‪- Ừ.

‪(겨울) 음, 6008호 장선국 환자 ‪POD 3일인데

‪Bệnh nhân Jang Seon Guk phòng 6008 ‪đã mổ được ba ngày

‪헤모글로빈이 너무 떨어져 있는데?

‪mà huyết sắc tố vẫn thấp quá.

‪환자 바이털은 괜찮던데

‪- Sinh hiệu vẫn ổn chứ? ‪- Vâng. Sinh hiệu vẫn ổn ạ.

‪(세훈) 네, 바이털은 괜찮습니다

‪- Sinh hiệu vẫn ổn chứ? ‪- Vâng. Sinh hiệu vẫn ổn ạ.

‪(수빈) 아침에 그래도 ‪다들 안 늦으셨네

‪Sáng nay không ai đến trễ nhỉ?

‪금요일이라 차 엄청 막혔는데

‪Sáng thứ Sáu hay kẹt xe mà.

‪(겨울) 안녕하세요

‪Chào buổi sáng ạ.

‪(윤복) 안녕하세요

‪Chào buổi sáng.

‪- (수빈) 아, 안녕하세요 ‪- (겨울) 안녕

‪- Chào cô. ‪- Chào.

‪(재환) 아직 교수님 오시려면 멀었는데 ‪우리 커피 한 잔씩 할까요?

‪Giáo sư còn lâu mới đến. ‪Chúng ta uống cà phê nhé?

‪안 멀었어요, 10분, 15분?

‪Không lâu đâu ạ. ‪Còn 10 đến 15 phút nữa thôi.

‪[살짝 웃으며] 그 시간이면 ‪밥도 먹고 디저트도 먹고

‪Không lâu đâu ạ. ‪Còn 10 đến 15 phút nữa thôi. ‪Nhiêu đó là đủ ăn cơm kèm tráng miệng rồi.

‪아유, 양치도 하지

‪Đánh răng nữa.

‪제가 사 올게요

‪Để tôi đi mua cho.

‪- (재환) 제가 해요 ‪- 제가 사 올게요

‪- Để tôi mua. ‪- Để em.

‪(재환) 우리가 갔다 올게요

‪Để chúng tôi đi cho.

‪[수빈의 웃음] ‪커피들 드세요

‪Uống cà phê đi ạ.

‪(수빈) [놀라며] 어머, 세상에!

‪- Ôi chao. ‪- Chà.

‪[사람들의 탄성] ‪[수빈의 웃음]

‪- Ôi chao. ‪- Chà.

‪[사람들의 박수] ‪- (윤복) 선생님, 안녕하세요 ‪- (수빈) 센스쟁이, 어떻게 알았어?

‪- Cảm ơn ạ. ‪- Linh thật đấy. Sao cô biết được vậy? ‪Trời ơi. Cảm ơn nhé.

‪- (윤복) 와, 감사합니다 ‪- (영하) 뭐지?

‪Trời ơi. Cảm ơn nhé.

‪[겨울이 아드득거린다]

‪[겨울이 컵을 탁 내려놓는다]

‪감사합니다, 남는 거죠?

‪Cảm ơn cô. Dư ly này phải không?

‪네

‪Vâng.

‪[피식 웃는다]

‪[겨울의 개운한 숨소리]

‪[웅장한 음악이 흘러나온다]

‪[옅은 탄성]

‪[음악 소리가 커진다]

‪[한숨]

‪[웅장한 음악] ‪[입차 경고음]

‪[타이어 마찰음]

‪[휴대전화 벨 소리]

‪(송화) 어, 엄마 ‪아침부터 무슨 일이야?

‪Con nghe mẹ ơi. ‪Mới sáng đã có chuyện gì thế ạ? ‪Phải có chuyện mới được gọi con à?

‪(송화 모) 무슨 일 있어야 ‪꼭 통화하니?

‪Phải có chuyện mới được gọi con à? ‪- Đi làm chưa? ‪- Vừa đến nơi.

‪출근했어?

‪- Đi làm chưa? ‪- Vừa đến nơi.

‪(송화) 방금

‪- Đi làm chưa? ‪- Vừa đến nơi. ‪Con gái của bạn mẹ sắp đến Khoa nội của bệnh viện con làm.

‪(송화 모) 야, 엄마 친구 딸이 ‪이번에 너희 병원 내과…

‪Con gái của bạn mẹ sắp đến Khoa nội của bệnh viện con làm. ‪Hay là Khoa nội tim mạch nhỉ? Nói chung là sẽ đến đó làm.

‪아, 아, 아, 순환기내과인가 보다 ‪[안전벨트 조작음]

‪Hay là Khoa nội tim mạch nhỉ? Nói chung là sẽ đến đó làm.

‪거기로 출근한대

‪Hay là Khoa nội tim mạch nhỉ? Nói chung là sẽ đến đó làm.

‪전문의 따고 원래는 ‪종로 율제에서 일한다고 했는데

‪Nó đã lên chuyên khoa rồi, vốn dĩ định đến Yulje ở Jongno ‪nhưng sẽ đến chỗ con làm mấy tháng trước.

‪몇 달 동안 너희 병원으로 나간다네

‪nhưng sẽ đến chỗ con làm mấy tháng trước.

‪너하고 만나기도 하는 ‪그런 과인가? 어?

‪Có khi nào sẽ gặp con không?

‪(송화) 아니야, 나랑 크게 상관없어

‪Không, bên đó không liên quan gì đến con.

‪(송화 모) [웃으며] 딸 ‪엄마 어제 기사 봤어

‪Con gái, hôm qua mẹ mới đọc báo.

‪유경진 씨가 너한테 감사하다고 ‪인터뷰에서 또 말했더라

‪Nghệ sĩ Yoo Gyeong Jin trong bài phỏng vấn có cảm ơn con đấy.

‪- (송화 모) 엄청 어려운 수술인데 ‪- 엄…

‪Nghe bảo là ca mổ khó, ‪nhưng nhờ con mà hồi phục rất tốt, chẳng thấy có di chứng gì cả.

‪(송화 모) 자기는 지금 ‪후유증 하나 없이 엄청 잘 지낸다고

‪nhưng nhờ con mà hồi phục rất tốt, chẳng thấy có di chứng gì cả.

‪[웃으며] 딸아 ‪그 수술 그렇게 어려운 거였어?

‪Con gái à, ca mổ đó khó thế hả?

‪오래 걸렸어? 몇 시간?

‪Lâu lắm không? Mấy tiếng thế? ‪Không đâu mẹ. Cũng nhanh lắm.

‪(송화) 아니야, 오래 안 걸렸어

‪Không đâu mẹ. Cũng nhanh lắm. ‪Mẹ ơi, con phải đi hội chẩn. ‪Gọi mẹ sau nhé.

‪엄마, 나 회진 가야 돼 ‪나중에 전화할게

‪Mẹ ơi, con phải đi hội chẩn. ‪Gọi mẹ sau nhé.

‪(송화 모) 어, 어, 알았어

‪Ừ, mẹ biết rồi.

‪[통화 종료음]

‪[웅장한 음악]

‪[엘리베이터 도착음]

‪[엘리베이터 문이 스르륵 열린다]

‪(재학) 안녕하세요, 교수님

‪Chào giáo sư.

‪(준완) 그래, 넌 내가 그렇게 반갑니?

‪Ừ, gặp tôi mà hớn hở thế à? ‪Vâng. Ngày nào cũng gặp nhưng vẫn vui.

‪(재학) 예, 맨날 봐도 ‪맨날맨날 반가워요

‪Vâng. Ngày nào cũng gặp nhưng vẫn vui.

‪저 교수님 사랑하나 봐요

‪Có khi tôi yêu anh mất rồi.

‪(준완) 나 사랑하지 마 ‪제발, 부탁이야

‪Đừng có yêu tôi. Làm ơn. Năn nỉ đấy.

‪싫어요

‪Ứ chịu.

‪그건 가슴이 시키는 거라

‪Phải theo tiếng gọi con tim.

‪야, 이…

‪Này!

‪(재학) 오늘 외래 7시 50분 시작 ‪실화입니까?

‪Hôm nay khám ngoại trú ‪từ 7:50 là thật sao ạ? ‪- Là thật đấy ạ. ‪- Anh định ăn mặc thế mà đi ạ?

‪(준완) 실화입니다

‪- Là thật đấy ạ. ‪- Anh định ăn mặc thế mà đi ạ?

‪(재학) 이러고 가실 거예요?

‪- Là thật đấy ạ. ‪- Anh định ăn mặc thế mà đi ạ?

‪아, 가운!

‪Ừ nhỉ, áo blouse!

‪(준완) 아, 몰라 ‪시간 없어, 그냥 갈래

‪Kệ đi. Không kịp rồi. Khỏi cũng được.

‪(재학) 병원장님 가운 없이 ‪환자 보고 병원 돌아다니는 거

‪Viện trưởng không thích bác sĩ đi khám ‪mà không mặc áo blouse đâu.

‪엄청 싫어하시는데

‪Viện trưởng không thích bác sĩ đi khám ‪mà không mặc áo blouse đâu.

‪(준완) 옷이 중요해? 마음이 중요하지

‪Đồ quan trọng à? Quan trọng là tấm lòng.

‪아, 벗어

‪Trời ơi. Cởi ra. ‪- Dạ? ‪- Không có thời gian đâu.

‪- (재학) 예? ‪- (준완) 시간 없어

‪- Dạ? ‪- Không có thời gian đâu.

‪이따 같이 점심 먹자

‪Lát ăn trưa chung đi.

‪당연하죠

‪Tất nhiên rồi ạ!

‪(민하) 어, 교수님, 방금 전화 왔는데

‪Giáo sư, mới có điện thoại. ‪Giáo sư Gu Hye Yeong của phòng NICU ‪sẽ đến trễ 20 phút.

‪NICU 구혜영 교수님 ‪20분 정도 늦으신답니다

‪Giáo sư Gu Hye Yeong của phòng NICU ‪sẽ đến trễ 20 phút. ‪Vì viện trưởng cho gọi cô ấy gấp.

‪병원장님이 급하게 찾으신다고 하네요

‪Vì viện trưởng cho gọi cô ấy gấp.

‪(석형) 그래?

‪Vậy à?

‪괜히 서둘렀네 ‪아침도 못 먹고 나왔는데

‪Vậy là vội vàng vô ích rồi. ‪Còn chưa kịp ăn sáng.

‪어, 교수님, 그럼 저희 ‪브렉퍼스트 후딱 먹고 올까요?

‪Vậy hay là chúng ta ‪tranh thủ ăn sáng rồi quay lại?

‪퀴클리로 후딱후딱, 응?

‪Ăn nhanh vèo vèo? Nhé?

‪(석형) 그래, 가자

‪Cũng được. Đi thôi.

‪[민하의 신난 신음]

‪Đi nào.

‪[민하와 홍도의 신난 탄성]

‪(익준) 굿 모닝!

‪Chào buổi sáng.

‪봉주르

‪Bonjour.

‪부온, 부온 조르노

‪Buon giorno. ‪Buenos días.

‪부에노스 디아스

‪Buenos días.

‪좋은 아침이요

‪Chào buổi sáng nhé.

‪이, 이렇게 다 가야 되는 거지?

‪Kéo nhau đi cả đoàn thế này à?

‪(겨울) 세훈이는 주치의고 ‪윤복이는 인턴이고…

‪Se Hun là bác sĩ chủ trị. ‪Yun Bok là bác sĩ thực tập.

‪(수빈) 전 가야죠

‪- Tôi thì tất nhiên phải đi. ‪- Vậy đi thôi.

‪맞네, 갑시다

‪- Tôi thì tất nhiên phải đi. ‪- Vậy đi thôi.

‪(세훈) 어, 간암 절제술 ‪POD 7일째 된 환자분이시고

‪Bệnh nhân đã mổ cắt bỏ ‪ung thư gan được bảy ngày.

‪어제 CT 찍고 괜찮아서 ‪JP 리무브 하셨고

‪Kết quả CT hôm qua rất ổn ‪nên đã tháo ống dẫn JP.

‪지금 식사량도 좋으십니다

‪Bệnh nhân ăn uống tốt.

‪(익준) 좋네, 랩은 괜찮아?

‪Tốt. Kết quả xét nghiệm ổn chứ?

‪(세훈) 네, 랩 결과 다 좋고 ‪간 수치도 20입니다

‪Vâng, kết quả kiểm tra rất tốt. ‪Chỉ số men gan ở mức 20.

‪(익준) 퇴원하셔도 되겠다

‪Có thể xuất viện rồi.

‪안녕하세요

‪Xin chào!

‪(현희) 다음은

‪Bệnh nhân tiếp theo là Han Jun.

‪한준이요

‪Bệnh nhân tiếp theo là Han Jun.

‪(정원) 어… ‪[마우스 클릭음]

‪Xem nào. Hôm nay ‪Han Jun cũng đến với mẹ à?

‪한준이 오늘도 엄마랑 왔어요?

‪Xem nào. Hôm nay ‪Han Jun cũng đến với mẹ à?

‪네

‪Vâng.

‪(정원) 한준이 잘 지냈어?

‪Han Jun, cháu vẫn khỏe chứ?

‪네

‪Han Jun, cháu vẫn khỏe chứ? ‪- Vâng… ‪- Cháu nó vẫn khỏe,

‪(여자1) 잘 지내긴 했는데 ‪운동을 안 해서 살이 많이 쪘어요

‪- Vâng… ‪- Cháu nó vẫn khỏe, ‪- mà lười vận động nên tăng cân hơi nhiều. ‪- Thế ạ?

‪[정원이 살짝 웃는다]

‪- mà lười vận động nên tăng cân hơi nhiều. ‪- Thế ạ?

‪(정원) 어, 그래도 수치는 다 좋네요

‪Dù vậy, các chỉ số của cháu ‪đều ở mức ổn định.

‪한준아, 배 땅길 때 있어?

‪Han Jun à, cháu có thấy ‪bụng bị căng không?

‪뭐, 어지럽거나 그런 적 없어?

‪Có lúc nào bị chóng mặt không?

‪(아이) 어…

‪- Cái đó… ‪- Không có đâu bác sĩ.

‪(여자1) 그럴 땐 없었어요

‪- Cái đó… ‪- Không có đâu bác sĩ.

‪어지럽진 않고 가끔 두통 정도?

‪Nó không chóng mặt, ‪nhưng thi thoảng bị đau đầu.

‪어, 근데 그럴 때 ‪약 먹으면 바로 괜찮아지더라고요

‪Nhưng uống thuốc xong là hết đau ngay.

‪(정원) 아, 네

‪À, vâng.

‪어, 초음파상으로도 별문제 없습니다

‪Siêu âm cũng không thấy gì bất thường.

‪[여자1의 안도하는 숨소리]

‪Siêu âm cũng không thấy gì bất thường.

‪한준아, 너 그래도 살은 좀 빼야 돼

‪Mà Han Jun à, cháu cũng nên giảm cân nhé.

‪운동하는 거 싫어?

‪Cháu không thích thể thao à? ‪Có thích tập môn nào không?

‪뭐 좋아하는 운동 없어?

‪Cháu không thích thể thao à? ‪Có thích tập môn nào không?

‪(여자1) 야구, 야구 좋아해요

‪Cháu nó thích bóng chày ạ.

‪하는 거 말고 보는 거요

‪Chỉ thích xem, không thích chơi.

‪저기, 어머니

‪Chị này.

‪한준이도 대답할 수 있어요

‪Han Jun có thể trả tự lời mà ạ.

‪(정원) 한준이 6학년? ‪이제 6학년 됐지?

‪Han Jun năm nay học lớp sáu rồi nhỉ?

‪네

‪Dạ.

‪어머니, 6학년이면 자기 몸에 대해서

‪Chị à, Ha Hun học lớp sáu rồi. ‪Tôi nghĩ cháu đã đủ tuổi ‪để hiểu rõ và nói về cơ thể mình.

‪자기 생각 충분히 얘기하고 ‪표현할 수 있어요

‪Tôi nghĩ cháu đã đủ tuổi ‪để hiểu rõ và nói về cơ thể mình.

‪아유, 아니에요

‪Ôi, không đâu bác sĩ. ‪Nó vẫn là con nít. Chỉ to xác thôi.

‪(여자1) 아직 애예요, 덩치만 컸지

‪Ôi, không đâu bác sĩ. ‪Nó vẫn là con nít. Chỉ to xác thôi.

‪나 애 아니야

‪Con không phải là con nít.

‪(여자1) 응?

‪Sao cơ?

‪교수님, 배는 안 땅기는데 ‪아주 가끔 어지러울 땐 있었어요

‪Bác sĩ, bụng cháu không bị căng. ‪Nhưng mà thỉnh thoảng ‪cháu có bị chóng mặt.

‪그런데 심각한 정도는 아닙니다

‪Nhưng mà không nặng, chỉ hơi hơi thôi ạ.

‪(아이) 음, 친구들 빈혈? ‪그런 수준이요

‪Giống như… mấy người bạn ‪bị thiếu máu của cháu thôi ạ.

‪운동은 하는 것보다 보는 게 좋아요

‪Cháu thích xem thể thao ‪hơn là tập thể thao.

‪야구 좋아하는데 ‪야구 보면서 자전거 타면 안 될까요?

‪Cháu thích bóng chày. ‪Vừa đạp xe vừa xem bóng chày được không ạ?

‪거실에 실내 자전거 있어서 ‪그거 타면서 야구 볼게요

‪Nhà cháu có xe đạp trong nhà. ‪Cháu sẽ đạp xe và xem bóng chày.

‪[정원의 웃음]

‪Cháu sẽ đạp xe và xem bóng chày.

‪좋다, 그렇게라도 운동하자

‪Được chứ. Đạp xe cũng là tập thể dục mà.

‪(정원) 자, 선생님하고 약속해

‪Nào. Hứa với bác sĩ nhé.

‪네, '아이 프로미스'

‪Vâng ạ. Cháu hứa.

‪[정원의 웃음]

‪Vâng ạ. Cháu hứa.

‪오케이

‪Giỏi lắm.

‪(정원) 자, 그럼 선생님하고는

‪Xem nào. Vậy thì hẹn cháu…

‪석 달 뒤에, 그때 볼까?

‪ba tháng sau gặp lại nhau nhé?

‪그땐 살 확 빼서 와야 돼

‪Lúc đó nhìn cháu ‪phải thon hơn bây giờ nhé?

‪(아이) 네

‪- Vâng ạ. ‪- Ba tháng có lâu quá không ạ?

‪(여자1) 석 달 뒤면 너무 뒤 아닌가요?

‪- Vâng ạ. ‪- Ba tháng có lâu quá không ạ?

‪저는 지금처럼 한 달 간격이 좋은데

‪Mỗi tháng một lần được không ạ?

‪[살짝 웃으며] 저 자주 보는 게 ‪안 좋은 거예요

‪Thường xuyên khám không hẳn là tốt đâu ạ.

‪한준아, 선생님 석 달 뒤에 봐도 되지?

‪Han Jun à, ba tháng nữa ‪gặp chú cũng được nhỉ?

‪네 ‪[발랄한 음악]

‪Vâng ạ. Đối với bệnh nhân, ‪thời gian tái khám càng lâu càng tốt mà ạ.

‪외래 주기가 긴 건 ‪환자한테 좋은 사인이잖아요

‪Vâng ạ. Đối với bệnh nhân, ‪thời gian tái khám càng lâu càng tốt mà ạ.

‪(아이) 그만큼 회복이 ‪잘되고 있다는 거니깐

‪Vì thế nghĩa là cháu hồi phục rất tốt.

‪전 교수님 엄청 좋은데

‪Cháu rất là thích bác sĩ, ‪nhưng mà gặp thường xuyên quá ‪cũng không hẳn là điều tốt.

‪자주 안 보는 거, 그것도 많이 좋아요

‪nhưng mà gặp thường xuyên quá ‪cũng không hẳn là điều tốt.

‪[정원의 웃음] ‪[당황한 숨소리]

‪(정원) 그래

‪Đúng vậy. Thế thì chúng ta ‪hãy ít gặp nhau nhé?

‪우리 자주 안 보는 ‪그런 사이 되자, 응?

‪Đúng vậy. Thế thì chúng ta ‪hãy ít gặp nhau nhé?

‪네

‪Vâng ạ.

‪(여자2) 어머, 교수님, 안녕하세요

‪Ôi, chào giáo sư. ‪Chào chị.

‪(송화) 네, 안녕하세요

‪Chào chị.

‪두나 씨, 안녕

‪Chào em, Du Na.

‪(성영) 오베이도 잘되고 ‪랩 결과도 괜찮습니다

‪Não phản ứng tốt. ‪Kết quả kiểm tra cũng ổn ạ.

‪(송화) 좋다

‪Tốt quá.

‪두나 씨

‪Du Na, em biết đây là đâu không?

‪지금 여기 어디예요?

‪Du Na, em biết đây là đâu không?

‪두나 씨 있는 여기가 어디예요?

‪Em nói thử xem đây là đâu đi.

‪머리…

‪Đầu…

‪머리…

‪Đầu…

‪네, 맞아요, 병원이에요

‪Đúng rồi. Đây là bệnh viện.

‪(송화) 재활 치료 내일부터 시작하자

‪Từ mai bắt đầu phục hồi chức năng. ‪Mời hội chẩn đi.

‪- (송화) 협진 내 줘 ‪- (성영) 네

‪Từ mai bắt đầu phục hồi chức năng. ‪Mời hội chẩn đi. ‪Vâng ạ.

‪(송화) 전에도 설명드렸듯이 ‪브로카 영역이라는 부분을 다쳐서

‪Như tôi đã giải thích lần trước, ‪khu vực ở phía trước ‪vỏ não vận động tổn thương

‪말하는 게 쉽지 않을 겁니다

‪nên sẽ mất khả năng diễn đạt trôi chảy.

‪운동성 실어증이라고 하는데

‪Tình trạng này còn gọi là ‪chứng thất ngôn Broca. ‪Nghĩa là em ấy hiểu được hết ‪nhưng không thể trả lời hoàn chỉnh.

‪말은 다 이해하는데 ‪말이 제대로 안 나와요

‪Nghĩa là em ấy hiểu được hết ‪nhưng không thể trả lời hoàn chỉnh.

‪점차 회복이 되긴 하는데 ‪시간이 많이 걸릴 수 있습니다

‪Em ấy sẽ từ từ hồi phục thôi, ‪nhưng có lẽ sẽ hơi lâu.

‪내일부터 재활 치료 시작할 거고 ‪언어 치료도 같이 할 겁니다

‪Ngày mai chúng tôi sẽ bắt đầu ‪phục hồi chức năng và ngôn ngữ trị liệu.

‪기적적으로 의식 돌아오고 ‪잘 회복 중인데

‪Em ấy tỉnh lại được đã là kỳ tích, ‪cũng hồi phục rất tốt.

‪또 힘든 일이 시작되네요

‪Nhưng giờ mới là thời kỳ khó khăn.

‪재활 치료는 장기전이에요

‪Phục hồi chức năng ‪là cuộc chiến trường kỳ.

‪두나 씨도 힘들어할 거고

‪Đương nhiên Du Na sẽ rất mệt mỏi,

‪옆에서 지켜보는 어머니도 ‪쉬운 시간은 아닐 겁니다

‪và thời gian tới với chị ‪cũng sẽ không dễ dàng.

‪그래도 일상으로 복귀하려면 ‪열심히 받으셔야 돼요

‪Nhưng nếu muốn hồi phục như trước ‪thì phải cố gắng mới được.

‪선생님, 저는 우리 딸이

‪Bác sĩ, chỉ cần con gái tôi

‪이렇게 살아 있는 것만으로도 ‪하나님께 감사합니다

‪có thể tỉnh lại được thế này thôi ‪là tôi đã cảm tạ trời đất lắm rồi.

‪(여자2) 선생님이 하라는 대로 할게요

‪Bác sĩ bảo làm gì tôi sẽ làm nấy.

‪시간이 걸려도 좋고 ‪회복이 더뎌도 좋습니다

‪Mất thời gian cũng được, ‪hồi phục chậm cũng không sao. ‪Tôi cũng sẽ biết ơn ‪và xem đó là phúc trời cho.

‪이것도 다 감사한 거고 ‪축복이라고 생각합니다

‪Tôi cũng sẽ biết ơn ‪và xem đó là phúc trời cho.

‪열심히 받겠습니다

‪Tôi sẽ chăm chỉ làm theo lời bác sĩ. ‪Các bác sĩ đừng lo.

‪걱정 하나도 안 하셔도 됩니다

‪Tôi sẽ chăm chỉ làm theo lời bác sĩ. ‪Các bác sĩ đừng lo.

‪네, 저희도 스케줄 잘 짜서 진행할게요

‪Vâng, chúng tôi sẽ lên lịch ‪và tiến hành trị liệu.

‪(송화) 그럼

‪Xin phép ạ.

‪[무거운 음악]

‪(익준) 환자분 열이 ‪아직 안 떨어지고 있고

‪Bệnh nhân vẫn còn sốt. Huyết áp thì giảm.

‪혈압도 떨어져 있습니다

‪Bệnh nhân vẫn còn sốt. Huyết áp thì giảm.

‪혈압과 체온이 ‪정상 범위 안에 들어와야

‪Phải đợi thân nhiệt ‪và huyết áp bình thường trở lại

‪어, 이식 수술이 가능합니다

‪mới có thể tiến hành phẫu thuật ghép gan.

‪항생제 투여하고 있고

‪Đã tiêm thuốc kháng sinh

‪승압제라고 ‪혈압 올리는 약도 시작했으니까

‪cũng như thuốc hỗ trợ ‪tăng huyết áp cho bệnh nhân.

‪좋아질 거라고 생각합니다

‪Tình hình sẽ tốt lên thôi.

‪기간은, 음

‪Tuy không biết được thời gian chính xác

‪어, 정확히 알 순 없지만 ‪대략 사오일 정도 걸릴 거 같고요

‪Tuy không biết được thời gian chính xác ‪nhưng sẽ mất khoảng bốn, năm ngày. ‪Cuối tuần này chúng tôi sẽ theo dõi,

‪주말 동안 잘 지켜보고

‪Cuối tuần này chúng tôi sẽ theo dõi,

‪다음 주에는 웬만하면 ‪수술하는 걸로 할게요

‪và nếu tình hình ổn ‪thì qua tuần sẽ phẫu thuật.

‪네, 교수님, 감사합니다

‪Vâng, thưa giáo sư. ‪Cảm ơn anh.

‪저는 그럼 수술 날짜 다시 정해지면 ‪그때 입원하면 되겠네요?

‪Vì ngày phẫu thuật đã được dời lại, ‪tôi chờ đến đó rồi nhập viện là được ạ?

‪네, 보통 공여자는 ‪수술 하루 전에 입원하니깐

‪Vâng, người hiến tạng ‪thường chỉ cần nhập viện trước một ngày,

‪(익준) 아버님은 수술 날짜 나오면 ‪하루 전날 입원하시면 됩니다

‪nên bác chỉ cần nhập viện ‪trước ngày chỉ định một ngày là được.

‪그리고 자세한 내용은 ‪우리 주치의 선생님께서

‪Bác sĩ điều trị ‪sẽ giải thích chi tiết hơn cho nhà mình.

‪다시 설명해 주실 거예요

‪Bác sĩ điều trị ‪sẽ giải thích chi tiết hơn cho nhà mình.

‪(여자3) 선생님 ‪이전에 수술받은 적이 있는 사람은

‪Bác sĩ, tôi nghe nói ‪người đã từng phẫu thuật một lần

‪그, 안의 유착 뭐, 이런 게 심해서 ‪수술이 엄청 힘들다고 하던데

‪thì bên trong sẽ xảy ra ‪tình trạng "bám dính" gì đó, ‪gây ra nhiều khó khăn hơn ‪trong lần mổ sau.

‪우리 애 수술도 ‪많이 어려운 수술인가요?

‪Ca phẫu thuật của con tôi ‪cũng là ca khó ạ?

‪어려운 쪽에 속하는 수술인가요?

‪Có thuộc ca mổ khó không ạ?

‪(남자1) 교수님

‪Giáo sư.

‪해 본 적은 많으시죠?

‪Anh mổ nhiều rồi đúng chứ?

‪[의미심장한 음악]

‪Ca phẫu thuật cấy ghép nào

‪(익준) 이식 수술은

‪Ca phẫu thuật cấy ghép nào

‪다 어렵고 힘들어요

‪cũng khó và mệt mỏi cả.

‪특히 우리 동생분은

‪Nhất là khi em của anh ‪đã từng phải phẫu thuật ruột

‪어, 예전에 교통사고로 ‪장 수술을 크게 하신 이력이 있어서

‪Nhất là khi em của anh ‪đã từng phải phẫu thuật ruột ‪do bị tai nạn giao thông, ‪mô sẹo được tạo ra

‪유착이 심할 겁니다

‪làm các cơ quan dính chặt.

‪그래서 더 힘든 수술인 건 사실이고요

‪Do đó, đây đúng là một ca mổ khó.

‪아마 출혈과의 싸움이 될 거예요

‪Có thể sẽ gặp tình trạng xuất huyết.

‪하지만 지금 환자분은 ‪급성 간경변증 말기로

‪Nhưng vì bệnh nhân đang bị ‪xơ gan cấp tính giai đoạn cuối,

‪간 기능이 많이 떨어져 있는 상태라

‪chức năng gan đã suy giảm nghiêm trọng

‪간 이식밖에는 방법이 없습니다

‪nên chỉ còn cách ghép gan thôi ạ.

‪다행히 우리 아버님께서 ‪간을 기증해 주셔서

‪Cũng may là bác trai sẽ hiến gan

‪이식 수술이 가능하게 됐는데

‪nên mới có thể làm phẫu thuật cấy ghép.

‪쯧, 어려운 수술이지만

‪Đây là một ca mổ khó,

‪최선을 다하겠습니다

‪nhưng tôi sẽ cố gắng hết sức.

‪가족 중의 두 분이 수술받게 되셔서 ‪걱정 많으실 거 압니다

‪Tôi biết nhà mình đang rất lo ‪vì có hai thành viên phải phẫu thuật.

‪근데 걱정은 저희들이 할 테니깐요

‪Nhưng lo lắng là việc của chúng tôi,

‪환자분은 수술 잘 받을 수 있도록 ‪컨디션 조절 잘해 주시고

‪bệnh nhân chỉ cần giữ sức khỏe tốt ‪để sẵn sàng phẫu thuật,

‪우리 가족분들은 ‪옆에서 응원과 기도 많이 해 주세요

‪còn nhà mình thì chỉ cần ở bên cạnh ‪động viên và cầu nguyện cho cô ấy.

‪(여자4) 전 걱정 안 해요

‪Tôi không lo gì cả.

‪전 교수님 믿어요

‪Tôi tin giáo sư.

‪잘 부탁드립니다, 선생님

‪Xin nhờ hết vào bác sĩ.

‪(익준) 네, 그럼

‪Vâng, tôi xin phép.

‪[밝은 음악]

‪[노크 소리가 들린다]

‪어, 들어와

‪Vào đi.

‪[밝은 음악]

‪[송화의 힘주는 신음]

‪[익준의 웃음]

‪(송화) 안구 건조증?

‪Cậu bị khô mắt à?

‪그거 은근 신경 많이 쓰이는데

‪Cái đó không thể trị qua loa đâu. ‪Bị hồi nào thế?

‪언제부터?

‪Cái đó không thể trị qua loa đâu. ‪Bị hồi nào thế? ‪Hồi năm nay. Năm nay mới bị.

‪(익준) 올해부터, 딱 올해부터 그래

‪Hồi năm nay. Năm nay mới bị. ‪Trời ạ. Jun Wan thì viễn thị, ‪Jeong Won thì đau đầu,

‪(송화) 아휴, 준완이는 노안 ‪정원이는 두통에

‪Trời ạ. Jun Wan thì viễn thị, ‪Jeong Won thì đau đầu,

‪석형이는 요새 허리가 안 좋다 그러고

‪Seok Hyeong thì than dạo này đau lưng.

‪씁, 너 근데 전립선은 괜…

‪Seok Hyeong thì than dạo này đau lưng. ‪Tuyến tiền liệt của cậu…

‪(익준) 아, 벌써 결혼을 한다고요?

‪Trời đất, mới đó mà đã kết hôn rồi à? ‪Con chị năm nay vừa tốt nghiệp đại học mà?

‪아드님 올해 대학 졸업했잖아요

‪Con chị năm nay vừa tốt nghiệp đại học mà? ‪Bởi thế mới nói. ‪Thằng bé bảo muốn kết hôn sớm.

‪(여자5) 내 말이

‪Bởi thế mới nói. ‪Thằng bé bảo muốn kết hôn sớm.

‪하루라도 빨리 결혼하고 싶대

‪Bởi thế mới nói. ‪Thằng bé bảo muốn kết hôn sớm.

‪- 그러라 그랬어 ‪- (익준) [웃으며] 하, 참

‪- Nên tôi đồng ý rồi. ‪- Ôi trời. ‪Đuổi nó đi sớm ‪tôi càng khỏe, càng thoải mái.

‪아이, 후딱 치워 버리면 ‪나도 편하고 좋지, 뭐, 쯧

‪Đuổi nó đi sớm ‪tôi càng khỏe, càng thoải mái. ‪- Giáo sư, giờ anh đi ăn à? ‪- Vâng.

‪(여자5) 교수님 ‪지금 식사하러 가시는 길?

‪- Giáo sư, giờ anh đi ăn à? ‪- Vâng.

‪- (익준) 네 ‪- 아유, 얼른 가세요, 얼른 가셔

‪- Giáo sư, giờ anh đi ăn à? ‪- Vâng. ‪Vậy thì đi đi ạ. Anh đi nhanh đi.

‪(익준) 뭐, 가면 되죠

‪Tôi đi ngay đây. ‪Nhớ gửi thiệp mời cho tôi nhé.

‪청첩장 주세요, 꼭

‪Tôi đi ngay đây. ‪Nhớ gửi thiệp mời cho tôi nhé.

‪(여자5) 당연하지

‪Tất nhiên. Anh đi ăn nhé.

‪그럼 가세요

‪Tất nhiên. Anh đi ăn nhé.

‪(익준) 알겠어요, 예, 들어가세요

‪Chào chị. ‪Chị đi cẩn thận.

‪(익준) 알지?

‪Biết ai chứ?

‪(송화) 누구신데?

‪Ai thế?

‪(익준) 별관 지하 ‪까꼬보꼬지지고 미용실 원장님

‪Bà chủ hiệu làm tóc ‪ở tầng hầm khu nhà phụ ấy.

‪(송화) [웃으며] 아

‪Bà chủ hiệu làm tóc ‪ở tầng hầm khu nhà phụ ấy. ‪- Thế à. ‪- Chịu trách nhiệm làm tóc cho tôi đó.

‪(익준) 내 머리를 ‪책임져 주시는 분이지

‪- Thế à. ‪- Chịu trách nhiệm làm tóc cho tôi đó.

‪안녕하세요! 잘 지내셨어요?

‪Chào anh! Anh khỏe chứ?

‪[익준의 웃음]

‪Chào anh! Anh khỏe chứ?

‪본관 안경점 사장님

‪- Ông chủ hiệu kính ở nhà chính. ‪- À.

‪(송화) 아

‪- Ông chủ hiệu kính ở nhà chính. ‪- À.

‪[경쾌한 음악] ‪(남자2) 이것도 지금 신상이란 말이야

‪- Mẫu này mới về đấy. ‪- Lại mới nữa?

‪- (익준) 이, 이것도요? ‪- (남자2) 그럼

‪- Mẫu này mới về đấy. ‪- Lại mới nữa? ‪- Chứ sao. ‪- Nghe nói nó nhẹ lắm.

‪(익준) 와, 이거 진짜 가볍잖아

‪- Chứ sao. ‪- Nghe nói nó nhẹ lắm.

‪(남자2) 아유, 이거 안 낀 거 같아

‪Đeo mà như không đeo ấy.

‪(익준) 이게 프런트 라인도 ‪너무 예쁘고 ‪[남자2가 호응한다]

‪Đường viền kính cũng sắc sảo, ‪còn cho chọn màu cầu kính nữa.

‪브리지 색깔도 다른 거 있던데? ‪[남자2의 웃음]

‪Đường viền kính cũng sắc sảo, ‪còn cho chọn màu cầu kính nữa.

‪[익준의 휘파람]

‪- (여자6) 이익준 교수님! ‪- (익준) 아, 깜짝이야

‪- Giáo sư Lee Ik Jun! ‪- Hết hồn!

‪(익준) 뭐야, 이모님!

‪Ơ hay, cô phải mổ đĩa đệm mà. ‪Giờ cô khỏe rồi ạ?

‪아, 디스크 수술 하시고 괜찮으셔?

‪Ơ hay, cô phải mổ đĩa đệm mà. ‪Giờ cô khỏe rồi ạ?

‪아, 왜 벌써 출근하셨어?

‪Mới đó mà đã ra viện rồi à?

‪(여자6) 아, 그래야 먹고살지, 아유

‪Dĩ nhiên phải đi làm kiếm cơm chứ. ‪Trời ơi, chào bác sĩ nhé.

‪그럼 안녕

‪Dĩ nhiên phải đi làm kiếm cơm chứ. ‪Trời ơi, chào bác sĩ nhé. ‪Trời ạ, đừng tạm biệt chứ? Thật là.

‪(익준) 아, 아유 ‪안녕이라고 말하지 마셔, 아유

‪Trời ạ, đừng tạm biệt chứ? Thật là.

‪[여자6의 웃음] ‪저기, 몸조리 잘하세요

‪Trời ạ, đừng tạm biệt chứ? Thật là. ‪Cô nhớ giữ sức khỏe nhé. ‪Biết rồi.

‪(여자6) 알았어요

‪Biết rồi. ‪Phải nghỉ thêm thời gian nữa chứ, thật là.

‪(익준) 아, 더 쉬셔야 되는데, 에이그

‪Phải nghỉ thêm thời gian nữa chứ, thật là.

‪(익준) 옆 차기가 햄스트링에 ‪무리가 가는 건 사실이야, 진짜 ‪[송화의 웃음]

‪Tung một cú đá sang bên hông ‪có thể gây lệch đĩa đệm thật đấy.

‪항상 조심해야 돼, 스트레칭…

‪Nhớ phải luôn giãn cơ kỹ…

‪아저씨!

‪Chú ơi!

‪(남자3) 어, 왔어?

‪Ừ, cậu đấy à.

‪[남자3의 웃음]

‪Ừ, cậu đấy à.

‪(익준) 식사하셨어요?

‪- Chú ăn chưa? ‪- Rồi. Cậu ăn chưa?

‪(남자3) 어, 방금 먹었어

‪- Chú ăn chưa? ‪- Rồi. Cậu ăn chưa?

‪그, 지금 심는 모종이 모종?

‪Giờ chú đang trồng hoa gì thế ạ?

‪[사람들의 웃음]

‪(남자3) 비밀이야 ‪[익준의 웃음]

‪Bí mật đấy.

‪- (송화) 나 주는 거야? ‪- (익준) 응

‪- Cho tôi à? ‪- Ừ.

‪(송화) 이 꽃 이름이 뭐지? ‪많이 봤는데

‪Hoa này tên gì nhỉ? Thấy ở đâu rồi này.

‪내가 아는 이름 같은데

‪Nhớ là đã nghe qua tên rồi.

‪(익준) 아, 저녁 한번 해야죠

‪Phải đi ăn với nhau một bữa chứ. ‪Thật là. Lâu lắm rồi mới gặp lại nhau mà.

‪아, 진짜, 이렇게 오래 ‪안 보기 있기? 없기?

‪Thật là. Lâu lắm rồi mới gặp lại nhau mà.

‪(남자4) 교수님이 바쁘시죠 ‪저야 시간 돼요

‪Sợ giáo sư bận thôi. ‪Tôi lúc nào cũng được.

‪[익준과 남자4의 웃음]

‪Vậy có thời gian tôi sẽ liên lạc. ‪Cùng ăn một bữa nhé.

‪(익준) 제가 조만간 ‪연락 한번 드릴게요, 밥 같이 해요

‪Vậy có thời gian tôi sẽ liên lạc. ‪Cùng ăn một bữa nhé. ‪- Vâng. ‪- Anh về nhé.

‪- (남자4) 예 ‪- (익준) 예, 들어가세요

‪- Vâng. ‪- Anh về nhé.

‪(송화) 저분은 누구실까?

‪Đó lại là ai nữa nhỉ?

‪(익준) 헬기 기장님 ‪우리 병원 헬기 기장님이잖아

‪Phi công lái trực thăng. ‪Lái trực thăng cấp cứu cho bệnh viện mình.

‪(송화) 아

‪Ừ nhỉ.

‪(익준) 준완이 구득 갈 때 ‪가끔 헬기 타거든

‪Thỉnh thoảng Jun Wan ‪đi lấy tạng gấp bằng trực thăng.

‪준완이랑 친하신데 ‪나도 같이 몇 번 저녁 먹은 적 있어

‪Ông ấy thân với Jun Wan, ‪tôi cũng cùng ăn tối với họ mấy lần.

‪[송화의 헛웃음]

‪Cậu làm gì mà quen hết bệnh viện vậy?

‪(송화) 넌 어떻게 ‪이 병원에 모르는 사람이 없어?

‪Cậu làm gì mà quen hết bệnh viện vậy?

‪내가 이 병원에 더 오래 있었는데

‪Tôi làm ở đây còn lâu hơn cậu ‪mà sao cậu quen nhiều người hơn tôi?

‪어떻게 나보다 더 아는 사람이 많지?

‪Tôi làm ở đây còn lâu hơn cậu ‪mà sao cậu quen nhiều người hơn tôi?

‪(익준) 왜 그런지 알아?

‪Biết vì sao không?

‪사람들이 날 너무 좋아해

‪Do người ta quý tôi quá.

‪그, 내가

‪Cũng tại tôi dễ thương khó cưỡng.

‪너무 귀엽나 봐

‪Cũng tại tôi dễ thương khó cưỡng.

‪[송화의 헛웃음] ‪[익준이 흥얼거린다]

‪(익준) 주문 큐

‪Niệm chú, niệm!

‪(송화) '이거 다 내 거다'

‪Đây đều là của tôi cả.

‪[흥미로운 음악]

‪Sẽ không ai cướp của tôi cả.

‪'누가 안 뺏어 먹는다'

‪Sẽ không ai cướp của tôi cả.

‪'나는 지성인이다'

‪Tôi là người trí thức mà.

‪(익준) 아, 하나만 더 추가할게

‪Khoan, bổ sung thêm một câu.

‪'난 음식을 씹을 줄 안다'

‪"Tôi cũng biết nhai thức ăn mà".

‪[젓가락을 탁 내려놓는다]

‪[익살스러운 효과음]

‪(석민) 교수님, 맛있게 드세요

‪Chúc giáo sư ăn ngon miệng.

‪- (송화) 응 ‪- (익준) 하이, 드래건

‪Xuống rồi à? Mấy đứa cũng thế nhé.

‪(익준) 맛있게들 먹어

‪Xuống rồi à? Mấy đứa cũng thế nhé.

‪[저마다 인사한다] ‪(송화) 많이 먹어

‪- Mời cả nhà. ‪- Mời cả nhà. ‪Chúc ngon miệng.

‪(보안원) 어? 저, 많이 드세요, 교수님

‪Giáo sư, chúc anh ăn ngon miệng.

‪용현 씨도 맛있게 드세요

‪Cậu Yong Hyeon cũng thế nhé. ‪Ồ, ăn hết rồi này.

‪맛있게 드셨네

‪Cậu Yong Hyeon cũng thế nhé. ‪Ồ, ăn hết rồi này.

‪[익준과 보안원의 웃음] ‪(보안원) 네

‪Vâng.

‪- (익준) 가요 ‪- (보안원) 네

‪- Gặp sau. ‪- Vâng.

‪[송화의 웃음]

‪Thấy cậu thân với bảo vệ, ‪tôi cũng hết ngạc nhiên rồi.

‪시큐리티분이랑 친한 건 ‪이제 놀랍지도 않다

‪Thấy cậu thân với bảo vệ, ‪tôi cũng hết ngạc nhiên rồi.

‪저분 정문 쪽 시큐리티 맞죠?

‪Là người hay trực cổng chính nhỉ?

‪(석민) 와, 저분이 ‪저렇게 웃을 때도 있구나?

‪Anh ấy cũng có lúc cười tươi thế à? ‪Đúng nhỉ? Em cũng lần đầu ‪thấy anh ấy như thế đấy ạ.

‪(성영) 그렇죠? ‪저도 저런 모습 처음 봐요

‪Đúng nhỉ? Em cũng lần đầu ‪thấy anh ấy như thế đấy ạ.

‪(선빈) 왜? 무슨 일 있었어?

‪Sao thế? Có chuyện gì à?

‪(성영) 저분 진짜 FM

‪Anh ấy giữ nguyên tắc ghê lắm.

‪시큐리티분들 중에서 제일 무섭잖아요

‪Trong số các bảo vệ, anh ấy đáng sợ nhất.

‪완전 살벌

‪Không biết nhân nhượng.

‪(익준) 용현 씨가 그 정도는 아닌데?

‪Yong Hyeon đâu đến nỗi thế.

‪제 친구가 새벽에 저 본다고 ‪잠깐 병원에 온 적 있거든요

‪Bạn của tôi từng ghé bệnh viện ‪để thăm tôi vào rạng sáng.

‪(성영) 정문 출입문 앞에 ‪잠깐 차 대고 한 5분 얘기했나?

‪Cậu ấy chỉ đậu xe tạm ‪trước bệnh viện khoảng năm phút… ‪Không, chưa đến năm phút.

‪5분도 안 됐을 거예요

‪Không, chưa đến năm phút.

‪근데, 와, 완전 정색하시면서 ‪얼른 차 빼라고

‪Vậy mà, trời ơi, anh ấy đáng sợ lắm. ‪Bảo đậu xe chỗ khác ngay,

‪출입문 앞에 차 대는 거 아니라고

‪không cho đậu xe trước cổng ra vào.

‪(송화) 프로페셔널하시네

‪Chuyên nghiệp đấy chứ.

‪(성영) 새벽이요

‪Rạng sáng đấy ạ. ‪Lại còn là rạng sáng Chủ Nhật.

‪그것도 일요일 새벽이요

‪Rạng sáng đấy ạ. ‪Lại còn là rạng sáng Chủ Nhật. ‪Lúc đó làm gì có ma nào.

‪차 한 대도 없었단 말이에요

‪Lúc đó làm gì có ma nào.

‪새벽이든 일요일이든 ‪대지 말라면 안 대야지

‪Chủ Nhật hay rạng sáng gì cũng thế, ‪quy định là quy định mà.

‪(송화) 네가 잘못했어, 그건

‪Rõ là cậu đã sai.

‪[휴대전화 벨 소리] ‪(성영) 네

‪Rõ là cậu đã sai. ‪Vâng ạ.

‪용현 씨가 잘못했네 ‪성영이 이렇게 혼나게 하고

‪Yong Hyeon quá lời rồi. ‪Để tôi nói chuyện với cậu ấy.

‪(익준) 네, 이모님

‪Tôi nghe dì ơi.

‪네, 통화 가능해요 ‪[발랄한 음악이 흘러나온다]

‪Vâng, dì cứ nói đi ạ.

‪(영상 속 우주) ♪ 울퉁불퉁 ‪멋진 몸매에 ♪

‪Thân hình mũm ma mũm mĩm

‪♪ 빨간 옷을 입고 ♪

‪Khoác trên mình chiếc áo đỏ xinh

‪♪ 새콤달콤 향기 풍기는 ♪

‪Tỏa hương thơm tươi ngon

‪[피식 웃는다] ‪[문이 덜컹 여닫힌다]

‪Tỏa hương thơm tươi ngon

‪♪ 멋쟁이 토마토 ♪

‪- Bé là quả cà chua điển trai - Cà chua!

‪♪ 나는야 주스 될 거야 ♪

‪- Bé có thể làm nước ép cà chua ‪- Cảm ơn.

‪(익준) 생큐

‪- Bé có thể làm nước ép cà chua ‪- Cảm ơn.

‪[영상 속 우주가 계속 노래한다] ‪(송화) 우주야?

‪- Bé có thể làm tương cà ‪- U Ju à?

‪[송화의 추워하는 숨소리] ‪(익준) 응

‪- Bé có thể làm tương cà ‪- U Ju à? ‪- Ừ. ‪- Bé có thể nhảy múa, hey!

‪이모님이 좀 전에 보내 줬어

‪- Bé là quả cà chua lanh lợi. Cà chua! ‪- Dì mới gửi qua cho tôi.

‪오늘 배 아프다고 유치원 안 갔거든

‪Hôm nay thằng bé đau bụng ‪nên không đi nhà trẻ.

‪다 나았네, 춤추고 노래하고, 하, 참

‪Chắc là khỏe rồi. ‪Còn văn nghệ văn gừng mà.

‪씁, 혹시 꾀병인가?

‪Hay là nó giả bệnh nhỉ?

‪애들은 거짓말 안 해

‪Con nít không nói đối đâu.

‪아프면 아프다, 안 아프면 안 아프다

‪Đau thì bảo đau, không thì nói không chứ.

‪난 우주 나이 때 거짓말 많이 했는데

‪Ở tuổi nó, tôi nói dối như Cuội.

‪[함께 피식 웃는다]

‪아, 제발 나 좋은 것만 ‪닮았으면 좋겠다

‪Trời ạ. Cầu cho nó ‪chỉ giống điểm tốt của tôi thôi.

‪너 주말에 뭐 해?

‪Cuối tuần cậu làm gì?

‪약속은 없는데 다음 주 학회가 있어서 ‪집에서 공부 좀 하려고

‪Không gì cả. Tuần sau có hội thảo, ‪định ở nhà nghiên cứu.

‪(송화) 에이, 그러면 안 되겠다

‪Ôi, thế thì không được rồi.

‪(익준) 왜?

‪Chuyện gì?

‪나 내일 오랜만에 캠핑 가는데 ‪같이 갈까 했지

‪Tôi định mai đi cắm trại, ‪không biết cậu muốn đi không.

‪(송화) 내가 제일 좋아하는 ‪덱이 있는데

‪Có một chỗ tôi cực kỳ thích ‪mà lúc nào cũng bị đặt kín lịch.

‪거기 항상 풀 부킹이거든

‪Có một chỗ tôi cực kỳ thích ‪mà lúc nào cũng bị đặt kín lịch.

‪혹시나 해서 ‪좀 전에 사이트 들어가 봤는데

‪Mấy hôm trước ‪tôi vào trang web thử vận may,

‪누가 취소를 했어 ‪[휴대전화 벨 소리]

‪ai ngờ có người hủy hẹn.

‪이게 웬일인가 싶어 가지고 ‪바로 예약했지

‪Thế là tôi hốt ngay. Đúng là số đỏ.

‪(익준) 우주야, 우리 내일 캠핑 간다!

‪U Ju à, mai mình đi cắm trại đó!

‪(우주) 정말?

‪Thật ạ? Thích quá! Dì ơi, mai cháu đi cắm trại đấy.

‪우아, 이모, 나 내일 캠핑 간다 ‪[송화의 웃음]

‪Thật ạ? Thích quá! Dì ơi, mai cháu đi cắm trại đấy.

‪아빠, 진짜야? 진짜 가는 거지?

‪Bố ơi, bố nói thật chứ? Thật hả bố?

‪어? 아직 매미가 탈피 안 했는데

‪Ơ, nhưng ve sầu vẫn chưa lột xác mà. ‪Có một con ve sầu nôn nóng ‪muốn lột xác ngay.

‪(익준) 성질 급한 어느 한 매미가 ‪일찍 탈피를 했대

‪Có một con ve sầu nôn nóng ‪muốn lột xác ngay.

‪아빠한테 갠톡이 왔어

‪Nó vừa nhắn tin xin bố đấy. ‪Mà bố ơi, mình không có lều, không có đèn, cả bát đũa cắm trại nữa.

‪(우주) 아빠, 근데 우리

‪Mà bố ơi, mình không có lều, không có đèn, cả bát đũa cắm trại nữa.

‪텐트도 없고 불도 없고 ‪그릇도 없는데 어떡하지?

‪Mà bố ơi, mình không có lều, không có đèn, cả bát đũa cắm trại nữa. ‪Phải làm sao đây?

‪(익준) 아, 그렇지 ‪우리 아무것도 없지

‪Ừ nhỉ. Mình chẳng có gì nhỉ.

‪나한테 다 있어

‪Tôi có đủ rồi.

‪[발랄한 음악] ‪(익준) 우주야, 걱정하지 마 ‪아빠 친구한테 다 있어

‪U Ju à, con khỏi lo. Bạn bố bao hết.

‪아빠 친구 캠핑 부자인 거 알지?

‪Con biết bạn bố là trùm cắm trại nhỉ? ‪Chẳng thiếu thứ gì cả.

‪없는 게 없어

‪Con biết bạn bố là trùm cắm trại nhỉ? ‪Chẳng thiếu thứ gì cả. ‪Nếu đi cắm trại, ‪U Ju nhà mình muốn làm gì nhất?

‪우리 우주 캠핑 가면 ‪뭐 제일 하고 싶어?

‪Nếu đi cắm trại, ‪U Ju nhà mình muốn làm gì nhất?

‪(송화) 뭐래?

‪- Thằng bé bảo sao? ‪- Ngắm lửa.

‪불멍

‪- Thằng bé bảo sao? ‪- Ngắm lửa.

‪불멍 하고 싶대

‪Ngồi ngắm lửa trại.

‪[함께 웃는다]

‪- 네 아들이다, 진짜 ‪- (익준) 그러니까

‪- Không hổ là con trai cậu. ‪- Chuẩn!

‪[익준이 입바람을 후후 분다]

‪[산새 울음] ‪[익준의 가쁜 숨소리]

‪KHU CẮM TRẠI NÚI YEONIN ‪B-104

‪(익준) 아, 씁, 이게 잘 안 붙네?

‪KHU CẮM TRẠI NÚI YEONIN ‪B-104 ‪Không chịu cháy nhỉ.

‪[입바람을 후후 분다]

‪[익준의 한숨]

‪[비장한 음악]

‪[익준이 입바람을 후 분다]

‪(송화) 비켜 줄래?

‪Tránh ra hộ tôi nhé?

‪[늘어지는 효과음]

‪[밝은 음악]

‪[토치 작동음]

‪[우주가 입바람을 후후 분다]

‪(익준) 아, 진짜, 애가 감성이 없어

‪Trời ơi. Chẳng hiểu ‪vẻ đẹp của nhóm lửa thủ công gì hết.

‪시간 없어

‪Không còn thời gian đâu.

‪얼른 불붙이고 얼른 힐링해야지

‪Nhóm lửa cho nhanh để còn ngắm chứ.

‪주말엔 시간이 ‪곱빼기로 빨리 지나가는 거 몰라?

‪Không biết "Cuối tuần qua nhanh ‪như chó chạy ngoài đồng" à?

‪(익준) 자

‪Nào.

‪[송화가 입바람을 후 분다]

‪야

‪Này.

‪- (익준) 주문 ‪- 주문 하지 마!

‪- Niệm chú đi! ‪- Chú với chẳng thím!

‪주말이야! 내 마음대로 할 거야

‪Cuối tuần rồi. Tôi muốn làm gì kệ tôi.

‪(익준) 얘가 요새 화가 많아졌어

‪Dạo này cậu hay nổi nóng thế.

‪우주야, 진짜 안 먹을 거야? 응?

‪U Ju à, cháu không ăn thật à?

‪(익준) 둬, 방해하지 마 ‪우주 힘들어, 지금

‪Kệ đi, đừng làm phiền nó. ‪Nó đang rơi vào trầm tư rồi.

‪(송화) 무슨 일 있었어?

‪Đã có chuyện gì à?

‪어젯밤에 모네랑 싸웠어

‪Tối qua nó cãi nhau với Mo Ne.

‪(익준) 결별 위기야

‪Chắc sắp rã đám rồi.

‪[잔잔한 음악]

‪Chắc sắp rã đám rồi.

‪(송화) 아이고 ‪[익준이 입바람을 후 분다]

‪Trời ạ.

‪[새가 지저귄다] ‪(로사) 비타민 잘 먹고 있어?

‪Vẫn uống vitamin đều chứ?

‪아, 그러고 보니 ‪약 떨어질 때 됐다, 야

‪Nhắc mới nhớ, tôi cũng sắp hết thuốc rồi. ‪Để tôi đặt luôn cho ông nhé.

‪내 거 주문할 때 네 것도 같이 시킨다

‪Để tôi đặt luôn cho ông nhé.

‪(종수) 난 됐어

‪Khỏi cần.

‪너나 많이 먹고 오래오래 살아

‪Bà uống đi. Uống để sống lâu vào.

‪[로사의 가쁜 숨소리]

‪Bà uống đi. Uống để sống lâu vào.

‪(로사) 오래 살려고 먹니? ‪조금이라도 덜 아프려고 먹는 거지

‪Tôi uống để sống lâu chắc? ‪Tôi uống để đỡ đau ốm thôi.

‪아, 그래야 애들한테 ‪민폐 안 될 거 아니야

‪Phải thế thì mới ‪không làm phiền con cái chứ.

‪(종수) 나는 실버타운 들어갈 거야

‪Tôi sẽ vào nhà dưỡng lão sống.

‪(로사) 거기도 건강해야 받아 줘

‪Không khỏe mạnh thì ai mà thèm nhận.

‪아, 빨리빨리 좀 걸어

‪Đi nhanh chút được không? ‪Đi chậm rì thế thì thể dục cái nỗi gì?

‪그렇게 느릿느릿 걸어서 운동이 돼?

‪Đi chậm rì thế thì thể dục cái nỗi gì?

‪(종수) 운동 되라고 걷는 거 아니거든?

‪Tôi đi bộ không phải để tập thể dục.

‪(로사) 그럼 왜 걸어?

‪Thế đi để làm gì?

‪(종수) 네가 걷자고 하니까 걷는 거야

‪Do bà rủ tôi mới đi đó.

‪야, 근데 너 요즘 왜 이렇게 ‪종종 종종 걸어?

‪Này, mà sao dạo này ‪bà cứ đi nhón nhón thế?

‪(로사) 내가?

‪Tôi hả? Tôi đi thế hồi nào?

‪내가 언제?

‪Tôi hả? Tôi đi thế hồi nào?

‪(종수) 아, 요새 부쩍

‪Tôi hả? Tôi đi thế hồi nào? ‪Dạo này toàn thế. ‪Mỗi lần đi bà cứ lảo đà lảo đảo.

‪걷는 거 보면은 그냥 휘청휘청

‪Dạo này toàn thế. ‪Mỗi lần đi bà cứ lảo đà lảo đảo.

‪아유, 자빠질까 봐 ‪불안해 죽겠어, 진짜

‪Tôi sợ bà ngã chết đi được.

‪[헛웃음 치며] 아유, 참

‪나이 70 넘어서 걸음마 코치를 다 받네

‪Tôi sống đến 70 tuổi ‪mà phải học cách đi đứng nữa à?

‪(로사) 네 걱정이나 해, 네 걱정

‪Khỏi lo cho tôi, lo cái thân ông đi.

‪[휴대전화 벨 소리]

‪Khỏi lo cho tôi, lo cái thân ông đi.

‪혹시 정로사 씨 ‪막내 아드님 아니신가요?

‪Cho hỏi, đằng đó có phải là con út ‪của quý bà Jeong Rosa không?

‪주말에 데이트로 바쁘실 텐데

‪Cuối tuần phải bận hẹn hò chứ.

‪어인 일로 모친께 ‪전화를 다 주셨을까요?

‪Sao tôi có vinh hạnh nhận cuộc gọi này vậy nhỉ?

‪(정원) 엄마, 뭔 소리야? ‪오늘 소윤이 결혼식이잖아

‪Mẹ à, mẹ nói gì thế? Hôm nay là đám cưới của So Yun mà.

‪엄마 지금 어디야?

‪Mẹ đang ở đâu thế? Mẹ hẹn con ở dưới sảnh nhà hàng mà.

‪나랑 식장 로비에서 만나기로 했잖아

‪Mẹ đang ở đâu thế? Mẹ hẹn con ở dưới sảnh nhà hàng mà.

‪설마 까먹었어?

‪Đừng bảo mẹ quên rồi nhé?

‪어제 내가 문자까지 했잖아

‪Hôm qua con nhắn tin nhắc mẹ rồi mà. Trời ơi.

‪아휴, 진짜

‪Hôm qua con nhắn tin nhắc mẹ rồi mà. Trời ơi.

‪어떡해, 엄마 완전 까먹었다

‪Trời ạ, làm sao đây? Mẹ quên mất.

‪지금 갈게, 몇 시지?

‪Giờ mẹ đi liền. Mấy giờ nhỉ?

‪(로사) 식이 몇 시라 그랬지?

‪Mấy giờ làm lễ nhỉ?

‪(정원) 아, 지금 양평에서 ‪출발해서 언제 와

‪Bây giờ mới đi từ Yangpyeong thì chừng nào mẹ mới tới? ‪Đi cũng không kịp. Mẹ cứ ở nhà đi.

‪[심란한 숨소리] ‪괜히 무리하지 말고 그냥 집에 계셔

‪Đi cũng không kịp. Mẹ cứ ở nhà đi. ‪Để con nói với dì cho, nhé mẹ?

‪이모한텐 내가 잘 얘기할게, 어?

‪Để con nói với dì cho, nhé mẹ?

‪하, 엄마, 어떻게 그걸 까먹어?

‪Mẹ ơi, sao mẹ có thể quên chuyện này vậy?

‪아, 정말

‪Trời ơi. ‪Mẹ bị gì thế không biết?

‪엄마 진짜 왜 이러니?

‪Mẹ bị gì thế không biết?

‪달력에도 적어 놓고 ‪어제 네 이모하고 통화도 했는데

‪Mẹ đã ghi vào lịch rồi. ‪Hôm qua còn gọi cho dì con nữa.

‪(로사) 아, 어떻게 그걸 홀랑 까먹니

‪Sao mẹ lại quên sạch thế được nhỉ?

‪아, 어떡해, 나 진짜 왜 이래?

‪Làm sao đây? Mẹ bị gì thế không biết?

‪(정원) 아, 괜찮아, 괜찮아, 엄마

‪Không sao. Không sao đâu mà mẹ. ‪Thỉnh thoảng con cũng thế mà.

‪나도 가끔 그럴 때 있어

‪Thỉnh thoảng con cũng thế mà.

‪[한숨]

‪Mẹ ơi, chuyện nhỏ thôi mà.

‪엄마, 큰일 아니니까 ‪괜히 오버해서 걱정하지 마

‪Mẹ ơi, chuyện nhỏ thôi mà. ‪Mẹ đừng nghĩ nhiều rồi lo lắng vẩn vơ, được chứ?

‪어? 알았지?

‪Mẹ đừng nghĩ nhiều rồi lo lắng vẩn vơ, được chứ?

‪지금 이사장님하고 같이 있어? 밖이야?

‪Giờ mẹ đang ở với bác Ju hả? Đang ở ngoài ạ?

‪응, 엄마 산책 나왔어

‪Ừ, mẹ mới ra ngoài đi dạo.

‪(정원) 아, 잘했네 ‪[한숨]

‪Thế à. Thế thì tốt.

‪산책 잘하시고 저녁 맛있게 드세요

‪Mẹ đi dạo tiếp đi. Mẹ nhớ ăn cơm tối nhiều vào nhé.

‪응

‪Mẹ đi dạo tiếp đi. Mẹ nhớ ăn cơm tối nhiều vào nhé. ‪Ừ.

‪[한숨]

‪Trời ạ. Thật đấy mẹ. Chẳng có gì to tát đâu.

‪(정원) 아이고, 진짜 별일 아니라니까

‪Trời ạ. Thật đấy mẹ. Chẳng có gì to tát đâu. ‪Ở tuổi mẹ ai cũng hay quên mà.

‪엄마 나이에 ‪건망증 없는 사람이 어디 있어?

‪Ở tuổi mẹ ai cũng hay quên mà. ‪Ai cũng thế cả.

‪다 그래, 다

‪Ai cũng thế cả.

‪걱정 그만하시고 산책 잘하세요, 네?

‪Mẹ đừng lo nữa. Cứ đi dạo tiếp đi. Mẹ nhé?

‪끊어요

‪Con cúp máy nhé.

‪[통화 종료음] ‪[한숨]

‪Dạo này tôi sao vậy nhỉ? ‪Hồn vía cứ như ở trên mây.

‪나 요즘 왜 이러니?

‪Dạo này tôi sao vậy nhỉ? ‪Hồn vía cứ như ở trên mây.

‪정신이 나갔어

‪Dạo này tôi sao vậy nhỉ? ‪Hồn vía cứ như ở trên mây.

‪[종수의 한숨]

‪(종수) 오늘 결혼식 있었어?

‪Hôm nay có lễ cưới à?

‪(로사) 응

‪Ừ, là đứa cháu, con của em út nhà tôi.

‪막내 조카

‪Ừ, là đứa cháu, con của em út nhà tôi. ‪Nó là đứa cháu mà tôi quý nhất.

‪내가 제일 이뻐하는 조카야

‪Nó là đứa cháu mà tôi quý nhất.

‪친척들만 불러서 조용히 한다고 해서 ‪몇 명 오지도 않는단 말이야

‪Chỉ mời người thân và tổ chức đơn giản ‪nên cũng chẳng có mấy người đến.

‪나 한복도 받았는데 ‪그걸 홀라당 까먹었어, 하, 쯧

‪Còn may cả hanbok gửi cho tôi, ‪vậy mà tôi lại quên khuấy đi.

‪나 병원에 한번 가 볼까?

‪Tôi có nên đi khám không nhỉ?

‪나 어제 저녁 두 번 먹었어

‪Hôm qua tôi ăn tối tận hai lần.

‪(종수) 주전자랑 식당에서 밥 먹고

‪Tôi đi ăn với Ấm Nước về

‪둘이서 커피 한잔하는데

‪rồi chúng tôi đi uống cà phê.

‪회사 변호사가 전화를 했어

‪Tự dưng luật sư công ty gọi điện đến,

‪식당인데 안 내려오시냐고

‪bảo là "Tôi ở quán rồi. Ông không đến à?"

‪[함께 웃는다]

‪그 회사 변호사가 ‪고향 후배라 자주 밥 먹는데 ‪[로사의 한숨]

‪Luật sư đó là hậu bối cùng quê với tôi, ‪nên chúng tôi hay gặp nhau ‪cùng dùng bữa. Mà hỏi ra mới biết,

‪알고 보니까 ‪어제 출근할 때 우연히 만나서

‪nên chúng tôi hay gặp nhau ‪cùng dùng bữa. Mà hỏi ra mới biết, ‪hôm qua chúng tôi ‪gặp nhau trên đường đi làm

‪같이 저녁 먹기로 했더라고

‪nên hẹn nhau cùng đi ăn tối.

‪야, 12시간도 안 지났는데 ‪그걸 까먹었어

‪Chưa được 12 tiếng ‪mà tôi đã quên mất chuyện đó.

‪[종수의 탄식] ‪[로사의 한숨]

‪[종수의 웃음]

‪씁, 어디

‪Đây.

‪괜찮아

‪Không sao đâu.

‪너만 그런 거 아니니까 ‪너무 신경 쓰지 마

‪Không phải mỗi mình bà bị, ‪nên đừng để tâm quá.

‪알았어

‪Tôi biết rồi.

‪(종수) 육삼

‪Sáu, ba?

‪육삼

‪Sáu, ba?

‪(로사) 십팔

‪Mười tám.

‪(종수) 빌딩

‪Ý tôi là tòa nhà cơ.

‪[종수의 웃음]

‪속았지? ‪[발랄한 음악]

‪Bị lừa rồi nhé. Cái người này ‪đọc "18" mà nghe như chửi thề ấy nhỉ?

‪아, 이 사람, 어디서 욕을 하고 그래?

‪Bị lừa rồi nhé. Cái người này ‪đọc "18" mà nghe như chửi thề ấy nhỉ?

‪(로사) 아, 너 진짜 왜 그래? ‪진짜 나한테, 아이고 ‪[종수의 웃음]

‪Ông làm sao thế, thật là! ‪- Này! ‪- Trời ạ, người ta nghe hết bây giờ!

‪- (로사) 야! ‪- (종수) 아이, 야, 아이

‪- Này! ‪- Trời ạ, người ta nghe hết bây giờ!

‪(종수) 동네 사람들 다 들어

‪- Này! ‪- Trời ạ, người ta nghe hết bây giờ! ‪- Đúng thật là! ‪- Không ngờ bà lại chửi tôi.

‪- (종수) 이건 뭐 ‪- (로사) 아유!

‪- Đúng thật là! ‪- Không ngờ bà lại chửi tôi.

‪- (종수) 아유, 욕을 하고 말이야 ‪- (로사) 야

‪- Đúng thật là! ‪- Không ngờ bà lại chửi tôi.

‪[석형의 옅은 탄성] ‪[휴대전화 벨 소리]

‪MẸ

‪(석형) 엄마?

‪Mẹ à.

‪병원 ‪[석형이 살짝 웃는다]

‪Con ở bệnh viện.

‪다음 주에 수술이 하나 있는데

‪Tuần sau con có một ca phẫu thuật phức tạp

‪복잡한 수술이라 ‪공부 좀 하려고 나왔어

‪Tuần sau con có một ca phẫu thuật phức tạp ‪nên ở đây nghiên cứu một chút.

‪네, 점심 지금 먹고 있어요

‪Vâng, con đang ăn trưa đây ạ.

‪[웃음]

‪Vâng, đang ăn bát thứ hai đây ạ.

‪네, 두 그릇 먹고 있어요

‪Vâng, đang ăn bát thứ hai đây ạ.

‪엄마도 점심 맛있게 먹어

‪Mẹ cũng ăn trưa ngon miệng nhé.

‪[산새 울음]

‪Trời ạ.

‪[송화의 고민하는 신음]

‪Trời ạ.

‪(송화) 꼭 한 가지만 말해야 돼?

‪Chỉ chọn một thôi à?

‪(익준) 단 한 가지

‪Ừ, một và chỉ một.

‪죽기 전에 마지막으로 ‪먹고 싶은 음식 단 한 가지

‪Cậu muốn ăn gì nhất trước khi chết?

‪[송화의 답답한 신음]

‪[익준의 한숨]

‪아, 아니, 이게 그렇게 괴로울 일이야?

‪Phải khổ não đến vậy à?

‪[고민하는 숨소리]

‪[익준의 한숨] ‪[흥미로운 음악]

‪곱창

‪Lòng bò nướng.

‪(익준) 아, 곱창

‪À, lòng bò nướng.

‪등심

‪Thịt thăn.

‪(송화) 도가니탕

‪Canh gân bò hầm.

‪아, 아, 아, 차돌박이?

‪Mà không. Thịt ức bò nướng.

‪안창

‪Diềm thăn bò.

‪그냥 소를 한 마리 먹어

‪Thôi thì ăn cả con bò luôn đi.

‪그것도 하나로 쳐주는 거야?

‪Gộp đống đó thành "một" cũng được?

‪[소 울음 효과음]

‪(송화) 어?

‪Được không?

‪그럼 소

‪Vậy thì con bò!

‪[새가 지저귀는 효과음]

‪(민하) 교수님!

‪Ôi giáo sư, giáo sư!

‪교수님!

‪Ôi giáo sư, giáo sư!

‪(홍도) 안녕하세요, 교수님

‪Chào giáo sư. ‪- Xin chào ạ. ‪- Ừ, chào mọi người.

‪- (윤희) 안녕하세요 ‪- (석형) 어, 안녕

‪- Xin chào ạ. ‪- Ừ, chào mọi người.

‪너 오늘 당직이구나?

‪Hôm nay cô trực nhỉ.

‪(민하) 네, 이렇게가 ‪오늘의 당직 멤버요

‪Vâng, hôm nay chúng tôi là bộ ba trực đêm.

‪근데 교수님

‪Nhưng giáo sư này.

‪저 오늘 당직인 거 어떻게 아셨어요?

‪Sao anh biết tối nay tôi trực?

‪방금 네가 말했잖아

‪Cô vừa nói với tôi còn gì.

‪[탄성]

‪À, ra thế.

‪[기적 효과음] ‪[웃음]

‪À, ra thế.

‪(홍도) 전 세상에서 추민하 선생님이 ‪제일 웃기는 거 같아요

‪Bác sĩ Chu dí dỏm nhất quả đất đấy ạ.

‪(민하) 응? ‪[석형이 피식 웃는다]

‪Gì cơ?

‪아, 죄송합니다

‪Xin lỗi chị.

‪아, 뭐가 죄송해? 칭찬인데 ‪[웃음]

‪Xin lỗi cái gì? Đó là lời khen mà.

‪교수님, 식사하셨어요?

‪Giáo sư, anh ăn chưa? ‪Đi ăn trưa cùng chúng tôi nhé?

‪(민하) 우리랑 같이 점심 먹어요

‪Giáo sư, anh ăn chưa? ‪Đi ăn trưa cùng chúng tôi nhé?

‪그래, 그러자

‪Được. Đi ăn thôi.

‪[발랄한 음악] ‪[민하의 신난 신음]

‪Vâng.

‪(민하) 아, 오늘 메뉴는 뭐려나?

‪Hôm nay có món gì nhỉ?

‪(석형) 아마 만둣국?

‪- Chắc là canh bánh xếp. ‪- Sao cơ?

‪[민하의 의아한 신음] ‪(홍도) 전 미역국

‪- Chắc là canh bánh xếp. ‪- Sao cơ? ‪Em đoán canh rong biển.

‪(석형) 아마 만둣국이랑 ‪김치볶음밥일 거야

‪Có lẽ là canh bánh xếp ‪và cơm chiên kimchi. ‪Tối qua tôi nằm… nằm mơ thấy.

‪어제 꿈에 나, 나, 나왔어

‪Tối qua tôi nằm… nằm mơ thấy.

‪[민하의 탄성]

‪Tối qua tôi nằm… nằm mơ thấy. ‪Ra vậy. ‪Ừ.

‪[석형의 어색한 웃음]

‪Ừ.

‪[휴대전화 벨 소리]

‪BỆNH VIỆN YULJE ‪GIÁO SƯ AHN JEONG WON

‪(겨울) 결혼식 끝났어요?

‪Lễ cưới kết thúc rồi ạ? ‪Ừ, vừa mới xong.

‪(정원) 어, 좀 전에 끝났어

‪Ừ, vừa mới xong. ‪Anh đang đi uống rượu cùng các anh em họ, lâu rồi không đi.

‪오랜만에 사촌들이랑 ‪술 한잔하러 가는 길

‪Anh đang đi uống rượu cùng các anh em họ, lâu rồi không đi.

‪저녁은?

‪Em ăn tối chưa?

‪아, 왜 당직은 항상 ‪겨울이만 서는 거 같지? ‪[겨울이 살짝 웃는다]

‪Sao lúc nào cũng chỉ có em trực vậy? ‪Đúng đấy ạ. Em cũng thấy ‪hình như lúc nào cũng chỉ có mình em.

‪(겨울) 맞아요

‪Đúng đấy ạ. Em cũng thấy ‪hình như lúc nào cũng chỉ có mình em.

‪제가 생각해도 당직은 ‪항상 저만 서는 거 같아요

‪Đúng đấy ạ. Em cũng thấy ‪hình như lúc nào cũng chỉ có mình em.

‪저녁 아직 못 먹었어요

‪Em chưa ăn tối nữa.

‪식당 아직 열었으려나?

‪Nhà ăn còn mở không nhỉ?

‪(정원) 닫았지

‪Đóng cửa rồi.

‪[부드러운 음악] ‪[피식 웃는다]

‪나가자, 저녁 사 줄게

‪Đi thôi. Anh đãi em ăn tối.

‪[통화 종료음]

‪당직인데요?

‪Nhưng em đang trực mà.

‪(정원) 자

‪Đây.

‪(겨울) 같이 먹어요

‪Anh ăn cùng em đi.

‪(정원) 난 예식장에서 먹었어 ‪얼른 먹어

‪Anh ăn ở tiệc cưới rồi. Em mau ăn đi.

‪(겨울) 잘 먹겠습니다

‪- Em sẽ ăn thật ngon. ‪- Ừ.

‪(정원) 응

‪- Em sẽ ăn thật ngon. ‪- Ừ.

‪[정원의 힘주는 숨소리]

‪[정원과 겨울의 웃음]

‪천천히 먹어

‪Em ăn thong thả thôi.

‪다 안 먹어도 돼, 남겨도 돼

‪Không cần ăn hết. Thừa cũng được.

‪안 남겨요

‪Em sẽ không để thừa.

‪[정원과 겨울의 웃음]

‪[정원이 숨을 씁 들이켠다]

‪다음 주 일요일 안 까먹었지?

‪Em vẫn chưa quên ‪chuyện Chủ Nhật tuần sau đâu nhỉ?

‪네, 성당에서 5시

‪Vâng. Lúc 5:00 chiều ở nhà thờ.

‪(정원) 응

‪Ừ.

‪(겨울) 근데 교수님 ‪저 더 이상 거짓말 못 하겠어요

‪Nhưng giáo sư này, ‪em không nói dối được nữa đâu.

‪[흥미로운 음악] ‪교수님들이 자꾸 물어봐요

‪Các giáo sư cứ dò hỏi em mãi.

‪남자 친구는 아직도 만나냐 ‪뭐 하는 사람이냐

‪"Cô có bạn trai nhỉ? ‪Người đó làm gì? Định bao giờ cưới?"

‪결혼은 언제 할 거냐

‪Người đó làm gì? Định bao giờ cưới?"

‪제가 거짓말에 워낙 소질이 없어서

‪Em đâu có giỏi nói dối.

‪그냥

‪Nên chắc là…

‪헤어졌다고 말할까 봐요

‪em phải nói là đã chia tay.

‪[익살스러운 효과음]

‪차라리 그게 마음 편할 거 같아요

‪Chắc nói vậy sẽ thoải mái hơn.

‪그럼 꼬치꼬치 ‪안 물어보시지 않을까요?

‪Mọi người sẽ không tra hỏi ‪từng li từng tí nữa nhỉ?

‪(정원) 어, 어…

‪Ừ thì…

‪그건 좀 그런데

‪Nói vậy cũng hơi kỳ mà.

‪[흥미로운 효과음]

‪아니, 그것도 거짓말이잖아

‪Đó cũng là nói dối còn gì.

‪(겨울) 착한 거짓말?

‪Là nói dối thiện chí.

‪[함께 웃는다]

‪(정원) 음

‪À…

‪다음 주에

‪Chủ Nhật tuần sau ‪chúng ta gặp nhau rồi cùng bàn bạc nhé.

‪다음 주 일요일에 만나면 ‪같이 얘기해 보자

‪Chủ Nhật tuần sau ‪chúng ta gặp nhau rồi cùng bàn bạc nhé.

‪네, 좋아요

‪Vâng, được ạ. Em sao cũng được.

‪전 다 좋아요

‪Vâng, được ạ. Em sao cũng được.

‪[살짝 웃는다]

‪[웃음]

‪[웃음]

‪[겨울의 어색한 웃음]

‪[부드러운 음악]

‪[겨울이 살짝 웃는다]

‪[정원의 웃음]

‪[겨울이 살짝 웃는다]

‪- (정원) 먹자 ‪- 네

‪- Ăn đi nào. ‪- Vâng.

‪(정원) 맛있어?

‪Ngon không?

‪(겨울) 맛있어요

‪Ngon ạ.

‪(정원) 그럴 만두 하지

‪Dĩ nhiên là ngon rồi.

‪[함께 웃는다]

‪Dĩ nhiên là ngon rồi.

‪미안, 이런 거 안 할게

‪Xin lỗi em, anh thiếu muối quá.

‪(겨울) 아니요 ‪전 교수님이 제일 웃기는데?

‪Gì cơ? Anh là ‪người thú vị nhất mà em biết đó.

‪- (정원) 진짜? ‪- 응

‪- Thật à? ‪- Vâng.

‪장을 못 봤네

‪Quên mua nước tương rồi.

‪어, 배고픈데

‪Đói quá.

‪[컥컥거린다]

‪[캔을 달칵 딴다]

‪[컥컥거린다]

‪[준완의 한숨]

‪[잔잔한 음악]

‪[휘파람 소리가 들린다] ‪[풀벌레 울음]

‪[익준의 시원한 숨소리]

‪(익준) 요즘 우리 엄마는 ‪갑자기 불면증이 생기셨어

‪Dạo này tự nhiên mẹ tôi bị mất ngủ.

‪평생 안 먹던 수면제를 ‪다 드시고 있다니까, 참

‪Cả đời không uống thuốc ngủ ‪mà giờ lại phải uống liên tục.

‪[익준이 입소리를 쯧 낸다]

‪Nhưng mẹ vẫn ghét đi bệnh viện.

‪그래도 여전히 병원 가는 건 싫어하셔

‪Nhưng mẹ vẫn ghét đi bệnh viện.

‪가라고 해도 안 가, 하

‪Tôi nài nỉ mãi nhưng mẹ vẫn không đi.

‪(송화) 우리 엄마는 정반대야

‪Mẹ tôi thì ngược lại.

‪건강 염려증

‪Bị lo lắng thái quá về sức khỏe.

‪하, 동네 병원 ‪한 열 군데는 다니시는 거 같아

‪Gần đây bà ấy đến ‪cả mười bệnh viện ở quê tôi rồi.

‪엊그제는 두통이 잦다며 ‪뇌 CT 한번 찍어 보고 싶으시다고

‪Mấy hôm trước bà ấy nói bị đau đầu ‪và muốn đi chụp CT xem soa.

‪[송화의 헛웃음] ‪(익준) 찍어 드려

‪Thì cho mẹ cậu chụp đi.

‪다리도 저리고 종아리도 우리하고

‪Bà ấy còn thấy tê chân, đau nhức bắp chân, ‪và nghĩ tim mình đập nhanh nữa.

‪심장도 빨리 뛰는 거 같대

‪và nghĩ tim mình đập nhanh nữa.

‪(송화) 눈도 침침하고 ‪소화도 잘 안된대

‪Mắt thì mờ, tiêu hóa cũng không tốt. ‪Nếu thế thật chắc không sống nổi mất.

‪(익준) 그럼 지금 ‪살아 계실 수가 없는데?

‪Nếu thế thật chắc không sống nổi mất.

‪[함께 웃는다]

‪Nếu thế thật chắc không sống nổi mất. ‪Đúng đấy nhỉ? Tôi cũng nghĩ vậy.

‪(송화) 그렇지? 나도 그렇게 생각해

‪Đúng đấy nhỉ? Tôi cũng nghĩ vậy.

‪아휴

‪[함께 입소리를 쯧 낸다]

‪그래도 어떡해

‪Vậy nên biết làm sao được?

‪다음 달에 신경과 예약 잡아 드렸어

‪Tôi đã đặt lịch khám ‪ở Khoa thần kinh cho mẹ.

‪우리 엄마는 지금 진단이 아니라 ‪확신이 필요하신 거 같아

‪Tôi nghĩ mẹ tôi cần sự chắc chắn, ‪không phải chẩn đoán.

‪[익준의 시원한 숨소리]

‪(익준) 어? 논문을 또 준비 중이라고?

‪Cái gì? Cậu lại đang chuẩn bị luận văn à?

‪(송화) 어, 이번 건 100% SCI에 실려

‪Ừ. Luận văn lần này ‪chắc chắn sẽ được đăng trên SCI. ‪Chủ đề luận văn là gì?

‪(익준) 논문 주제가 뭔데?

‪Chủ đề luận văn là gì?

‪'엄마가 일 얘기를 물어보면 ‪왜 화가 많이 날까?'

‪"Mỗi lần mẹ hỏi về công việc, ‪sao tôi lại nổi đóa?"

‪(익준) 아, 뭐야, 아이고, 진짜 ‪[송화의 웃음]

‪Gì cơ? Trời ạ.

‪근데 너도 그러냐? 나도 그래

‪Cậu cũng thế à? Tôi cũng như cậu.

‪(송화) 진짜 신기하지?

‪Vi diệu thật nhỉ?

‪아, 이상하게 ‪엄마가 일 얘기를 물어보면

‪Kỳ lạ là mỗi khi mẹ tôi ‪hỏi chuyện công việc,

‪대답도 하기 싫고 짜증도 나고

‪tôi chẳng muốn trả lời, lại còn phát bực.

‪전화 끊기 바빠, 전화 끊기

‪Tôi kiếm cớ tắt máy ngay và luôn.

‪근데 전화를 끊잖아?

‪Nhưng sau khi tắt máy,

‪그럼 죄책감과 후회가 막 밀려와

‪- tôi lại thấy vô cùng tội lỗi và hối hận. ‪- Ừ.

‪(익준) 그렇지

‪- tôi lại thấy vô cùng tội lỗi và hối hận. ‪- Ừ. ‪Vậy nên tôi gọi cho bà ấy

‪그래서 다시 전화를 하잖아?

‪Vậy nên tôi gọi cho bà ấy

‪그럼 또 일 얘기를 하거든

‪và bà ấy lại hỏi chuyện công việc.

‪그러면 또 화가… ‪[익준의 웃음]

‪Và tôi lại thấy bốc hỏa…

‪(송화) 아휴

‪[익준의 탄성]

‪조정현

‪Cho Jung Hyun.

‪(송화) [웃으며] 맞다, 맞다, 조정현

‪Đúng rồi, Cho Jung Hyun.

‪(익준) 내 학생 때 별명이었지

‪Biệt danh của tôi hồi đi học.

‪너 1학년 내내 ‪'슬픈 바다' 기타로 연습하고 그랬는데

‪Lúc học năm nhất, cậu đã tập guitar ‪bài "Đại Dương Buồn".

‪[송화의 웃음]

‪피아노곡인데 굳이 기타로

‪Đó là bài hát dành cho piano, ‪vậy mà cậu chơi bằng guitar.

‪(익준) 우아, 너 기억력 좋다 ‪그걸 어떻게 다 기억하냐?

‪Trí nhớ của cậu tốt thế. Sao cậu nhớ được?

‪[익준이 피식 웃는다]

‪'슬픈 바다' 오랜만에 한번 들을까?

‪Vậy nghe lại "Đại Dương Buồn" nhé? ‪Tôi có mang theo loa bluetooth.

‪나 블루투스 스피커 가져왔는데

‪Vậy nghe lại "Đại Dương Buồn" nhé? ‪Tôi có mang theo loa bluetooth.

‪(송화) 안 돼

‪- Không được. ‪- Sao thế?

‪왜?

‪- Không được. ‪- Sao thế?

‪캠핑장에서 금지야, 똥매너

‪Cấm bật nhạc ở khu cắm trại. ‪Vô ý vô tứ lắm.

‪(익준) 그럼 어떡해?

‪Vậy phải làm thế nào?

‪오늘은 안 돼, 다음에 듣자

‪Hôm nay không được. Nghe sau đi.

‪나 그리고 왔어

‪Mà cũng đến lúc rồi.

‪(익준) 뭐가 왔어?

‪Lúc gì?

‪잠, 잠이

‪Đi ngủ. Cơn buồn ngủ của tôi ‪lên đến đây rồi này.

‪여기까지 왔어

‪Đi ngủ. Cơn buồn ngủ của tôi ‪lên đến đây rồi này.

‪(익준) 야, 지금 몇 시인데 ‪벌써 잠이 와?

‪Còn sớm chán mà buồn ngủ gì?

‪엄마, 1시가 넘었네

‪Ôi trời, hơn 1:00 rồi.

‪[익준이 입소리를 쩝 낸다] ‪(송화) 조정현 씨

‪Anh Cho Jung Hyun.

‪굿 나이트

‪Chúc ngủ ngon.

‪(익준) 네, 굿 나이트

‪Vâng. Chúc ngủ ngon.

‪[송화의 하품]

‪[송화가 지퍼를 직 연다] ‪채송화 씨, 굿 나이트

‪Cô Chae Song Hwa ngủ ngon.

‪[송화의 힘주는 신음] ‪[송화가 지퍼를 직 닫는다]

‪[한숨]

‪굿 나이트

‪[잔잔한 음악]

‪[익준의 힘주는 신음]

‪[익준이 지퍼를 직 연다]

‪[익준의 힘주는 신음]

‪[익준이 지퍼를 직 닫는다]

‪[의아한 신음] ‪[기적 효과음]

‪눈 아래 하얀 눈이 소복하게…

‪Phần dưới mắt là cái gì ‪mà như đống tuyết trắng thế?

‪애굣살 화장

‪Tôi đánh highlight bọng mắt đấy, ‪để trông trẻ trung hơn.

‪어려 보이려고

‪Tôi đánh highlight bọng mắt đấy, ‪để trông trẻ trung hơn.

‪[겨울의 헛웃음]

‪Thưa chị, chị trẻ sẵn rồi mà.

‪언니, 어려 보여요

‪Thưa chị, chị trẻ sẵn rồi mà.

‪절대 30대 중반처럼 안 보여요

‪Nhìn không giống người ngoài 30 đâu.

‪정말요?

‪Thật thế à?

‪저 거짓말 못 하는 거 아시잖아요

‪Còn chưa biết tôi không thể nói dối à?

‪알죠, 제가 제일 잘 알죠

‪Tôi biết, tôi biết rõ nhất mà.

‪우리 장겨울 선생님은 진실만을 말하죠 ‪[휴대전화 벨 소리]

‪Bác sĩ Jang Gyeo Ul ‪của chúng ta chỉ nói sự thật.

‪[함께 웃는다]

‪Bác sĩ Jang Gyeo Ul ‪của chúng ta chỉ nói sự thật.

‪(민하) 어, 왔어?

‪Ừ, đến rồi à?

‪아, 별관 2층에 카페 있거든

‪À, tầng hai khu nhà chính có quán cà phê.

‪거기 있어, 바로 갈게, 어

‪Đợi ở đó nhé. Chị sẽ tới ngay. Ừ.

‪[통화 종료음]

‪동생이 누나 얼굴 까먹겠다고 ‪병원에 찾아왔거든요

‪Em trai tôi tới bệnh viện ‪vì sợ quên mặt chị nó. ‪Tôi đi khao nó ly cà phê đây.

‪커피 한잔 사 주고 올게요

‪Tôi đi khao nó ly cà phê đây.

‪[잔잔한 음악이 흘러나온다]

‪Trời ơi. Dù thế thì sao có thể ‪chưa gặp lần nào?

‪(석형 모) 아유 ‪그래도 어떻게 한 번을 안 봐?

‪Trời ơi. Dù thế thì sao có thể ‪chưa gặp lần nào? ‪Chị không tò mò sao?

‪안 궁금해, 언니?

‪Chị không tò mò sao?

‪[로사가 숨을 하 내쉰다]

‪(로사) 궁금하지

‪Tò mò chứ.

‪근데 보자 그러면은 ‪부담스러워할 거 같아서

‪Nhưng cũng do tôi không muốn ‪làm con bé ngại. ‪Vậy nên tôi không đòi gặp nó.

‪보잔 말 입 밖에도 안 꺼냈어

‪Vậy nên tôi không đòi gặp nó.

‪얼굴은 본 거지?

‪Chị thấy mặt con bé chưa?

‪그럼, 만나서 얘기도 했었지

‪Dĩ nhiên là rồi. ‪Còn kịp nói với nhau mấy câu cơ mà.

‪이뻐, 너무 예뻐

‪Con bé xinh lắm. Rất xinh.

‪[로사의 웃음] ‪(석형 모) 아유

‪Trời ơi, thằng con tôi ‪bao giờ mới dắt người yêu về đây?

‪우리 석형이는 ‪언제쯤 여자 친구 데려오려나?

‪Trời ơi, thằng con tôi ‪bao giờ mới dắt người yêu về đây?

‪난 이번엔 정말 언니 말대로 ‪투명 인간처럼 있으려고

‪Lần này tôi sẽ làm người vô hình ‪giống như chị nói.

‪다 오케이, 아무나 다 좋아

‪Nó dẫn ai về tôi cũng chịu hết.

‪[익살스러운 효과음] ‪[놀란 신음]

‪(민하) 아, 아, 죄송합니다 ‪죄송합니다, 죄송합니다

‪Ôi, xin lỗi ạ. Cháu xin rất xin lỗi.

‪(석형 모) 이봐요

‪Này cô kia.

‪야, 됐어

‪Này, bỏ đi.

‪아니, 사람을 치고 갔으면 ‪사과를 해야지

‪Va vào tôi thì phải xin lỗi chứ.

‪젊은 사람이 왜 이렇게 예의가 없어?

‪Sao còn trẻ mà vô lễ thế nhỉ?

‪(민하) 어, 어, 죄송합니다

‪Dạ, cháu xin lỗi ạ.

‪근데 저 사과했는데요

‪Nhưng mà cháu đã xin lỗi rồi mà.

‪그것도 사과인가?

‪Đấy mà là xin lỗi à?

‪(석형 모) 건성으로 ‪'죄송합니다' 하면 끝이야?

‪Xin lỗi qua loa là xong à?

‪아유, 사과 참 쉽네

‪Chao ôi, câu xin lỗi nói ra dễ quá cơ.

‪[기가 찬 숨소리]

‪할머니, 저 아세요?

‪Bà biết cháu sao ạ?

‪[격정적인 음악]

‪왜 반말을 하실까요?

‪Sao bà lại nói trống không với cháu ạ?

‪[로사의 어색한 웃음]

‪(로사) 가세요, 커피 식겠다

‪Cô đi đi. Cà phê nguội mất.

‪너 화장실 가서 ‪큰 거울 보고 지우고 와

‪Vào nhà vệ sinh soi gương rồi lau đi.

‪여기까지 묻었어

‪Lem đầy mặt rồi kìa.

‪[기가 찬 숨소리]

‪Lem đầy mặt rồi kìa. ‪Trông cô còn trẻ hơn cả con trai tôi mà.

‪아니, 우리 아들보다 어려 보이는데 ‪반말 좀 하면 어때서?

‪Trông cô còn trẻ hơn cả con trai tôi mà. ‪Tôi nói trống không thì đã làm sao?

‪그리고 내가 왜 할머니야?

‪Với cả, tôi mà là "bà" sao?

‪야, 가자

‪Với cả, tôi mà là "bà" sao? ‪- Đi thôi. ‪- Trời ạ.

‪(석형 모) 하, 참

‪- Đi thôi. ‪- Trời ạ.

‪(로사) 나랑 같이 화장실 가자

‪Đi với tôi vào nhà vệ sinh.

‪선생님, 얼른 가세요 ‪제가 잘 얘기할게요

‪Bác sĩ, cô mau đi đi. ‪Tôi sẽ nói chuyện với bà ấy.

‪[어색한 웃음]

‪(석형 모) 어딜 가?

‪Cô đi đâu?

‪어른 얘기 아직 안 끝났는데? 어머

‪Người lớn còn chưa nói xong. Trời đất ơi.

‪아들 있는 병원에서 이러고 싶어?

‪Cô muốn làm vậy ‪ở bệnh viện con trai làm à?

‪사람들 쳐다보는 거 안 보여?

‪Không thấy mọi người nhìn à?

‪[헛기침]

‪조용히 화장실로 가자, 어?

‪Yên lặng vào nhà vệ sinh đi, nhé? ‪Đi theo tôi.

‪따라와

‪Yên lặng vào nhà vệ sinh đi, nhé? ‪Đi theo tôi.

‪(석형 모) 알았어

‪Tôi biết rồi.

‪하, 참

‪Đúng thật là.

‪[물이 솨 나온다]

‪(석형 모) 언니, 나중에 ‪저런 며느리 들어오면 어떡해? 어?

‪Chị, lỡ sau này con dâu chị ‪cũng thế thì sao?

‪이래서 내가 나서는 거야

‪Vì thế này nên tôi mới can thiệp đấy. ‪Lỡ Seok Hyeong ‪dẫn về người như vậy thì sao?

‪우리 석형이 저런 애 데려올까 봐

‪Lỡ Seok Hyeong ‪dẫn về người như vậy thì sao?

‪누굴 데려오든 상관 안 한다며

‪Cô mới nói không quan tâm nó dẫn ai về mà.

‪상관 안 해, 다 괜찮아

‪Tôi không quan tâm. Ai cũng được hết.

‪딱 쟤만 빼고

‪Trừ cô ta ra.

‪[로사의 한숨]

‪언니, 아까 걔 눈 밑에 봤어?

‪Chị, chị thấy bọng mắt ‪của con bé đó không?

‪눈 밑의 흰 칠은 뭐야?

‪Thứ trắng trắng dưới mắt nó là gì vậy?

‪[물이 뚝 멈춘다]

‪(석형 모) 아유 ‪걔는 어디서 그런 화장을…

‪Trời ạ, học ở đâu ra ‪cái kiểu trang điểm… Gì chứ?

‪어머

‪Trời ạ, học ở đâu ra ‪cái kiểu trang điểm… Gì chứ?

‪넌 아무한테나 반말하는 ‪그 버릇 좀 고쳐

‪Cô sửa cái thói ‪tùy tiện nói trổng với thiên hạ đi.

‪(석형 모) 지금 반말이 중요해?

‪Bây giờ việc đó quan trọng à?

‪(로사) 그럼 반말이 중요하지 ‪뭐가 중요해?

‪Không phải nó thì cái gì mới quan trọng?

‪일부러 그런 것도 아니고 ‪사과도 바로 했는데

‪Con bé lỡ quẹt trúng và cũng đã xin lỗi. ‪Sao cô cứ phải chua ngoa như vậy?

‪무슨 놀부 심보야, 놀부 심보가

‪Sao cô cứ phải chua ngoa như vậy?

‪립스틱 한번 잘못 그리게 했다고 ‪석고대죄라도 해? 어?

‪Nó phải quỳ xuống xin cô tha thứ ‪chỉ vì làm cô bị lem son à?

‪조영혜 씨

‪Jo Yeong Hye, ‪sống đời bình lặng đi. Được không?

‪조용히 삽시다, 응?

‪Jo Yeong Hye, ‪sống đời bình lặng đi. Được không?

‪네?

‪Được chứ?

‪(석형 모) 알았어, 아유, 참

‪Tôi biết rồi.

‪난 언니가 하라면 또 그렇게 하잖아 ‪[로사의 한숨]

‪Chị bảo thì tôi sẽ nghe mà.

‪알았어, 얼른 가자, 차 막히겠다

‪Tôi biết rồi. Đi thôi. ‪Chắc sẽ tắc đường đấy.

‪오늘 언니 집에서 ‪국수 삶아 먹는 거 맞지? ‪[로사의 웃음]

‪Hôm nay đến nhà chị nấu mì ăn nhỉ? ‪Thêm nước dùng cá cơm và nước chấm nữa.

‪멸치 국물 푹 내고 양념장 올려서

‪Thêm nước dùng cá cơm và nước chấm nữa.

‪[함께 웃는다]

‪Thêm nước dùng cá cơm và nước chấm nữa.

‪주전자랑 이사장님도 오시고?

‪Ấm Nước và giám đốc Ju cũng tới chứ?

‪어, 주전자는 늦게 알아서 온다 하고

‪Ừ, cậu Ấm Nước nói sẽ đến muộn.

‪종수는 차 빼서 나온대, 가자

‪Jong Su đang lấy xe. Đi thôi.

‪[신난 탄성] ‪(로사) 아유

‪[함께 웃는다]

‪- Ôi. ‪- Lắm chuyện quá.

‪아유, 어유

‪- Ôi. ‪- Lắm chuyện quá.

‪(겨울) 선생님, 최명희 환자 ‪복부 엑스레이가 안 좋아졌네요?

‪Y tá Song, phim chụp X-quang ổ bụng ‪của Choi Myeong Hui không ổn lắm.

‪앰뷸레이션 혹시 안 했어요?

‪Ta không tập cho bệnh nhân đi lại à?

‪(수빈) 아직 너무 아프시대요

‪Bà ấy nói vẫn còn đau lắm. ‪Tôi liên tục nhắc bà ấy vận động đi,

‪움직여야 된다고 계속 말씀은 드렸는데 ‪꼼짝도 안 하세요

‪Tôi liên tục nhắc bà ấy vận động đi, ‪mà bà ấy nhất quyết không làm theo.

‪(남자1) 저기요

‪Xin lỗi.

‪좀 전에 어느 분이 주사 놨습니까?

‪Lúc nãy ai là người tiêm?

‪채혈 어느 분이 하셨죠?

‪Ai lấy máu cho em gái tôi?

‪저기, 무슨 일 때문에 그러세요?

‪Có chuyện gì vậy ạ?

‪하, 동생 팔에 멍이 또 들었어요

‪Tay em gái tôi lại có vết bầm rồi.

‪지금 멍이 몇 개인 줄 아세요?

‪Cô biết bầm mấy chỗ rồi không? ‪Sao lần nào lấy máu cũng bị bầm vậy?

‪어떻게 채혈할 때마다 멍이 생깁니까?

‪Cô biết bầm mấy chỗ rồi không? ‪Sao lần nào lấy máu cũng bị bầm vậy?

‪[의미심장한 음악] ‪(남자1) 그리고 수액 바꿔 달라고 ‪아까 얘기했는데 왜 안 바꿔 줘요?

‪Mà lúc nãy tôi cũng bảo đổi ‪túi dịch truyền mà sao vẫn chưa đổi?

‪정말 이 병원에

‪Thật sự thì nếu cứ như vậy,

‪믿음이 안 생겨요, 믿음이

‪làm sao tôi tin được bệnh viện này nữa?

‪환자분이 간이 안 좋아서 ‪몸이 부어 있어요

‪Do gan không tốt ‪nên cơ thể bệnh nhân sưng tấy.

‪그래서 혈관도 너무 없고 해서

‪Cho nên rất khó thấy ven

‪채혈하는 게 쉽지가 않습니다

‪và việc lấy máu không dễ dàng.

‪그리고 저희도 ‪수시로 환자분 보고 있는데

‪Và chúng tôi đang ‪theo dõi bệnh nhân thường xuyên.

‪지금 방금 보고 왔을 때도 ‪수액이 조금 남아 있었어요

‪Tôi vừa tới kiểm tra thì thấy ‪túi dịch truyền vẫn còn một ít.

‪(윤복) 아까가 아니라 3분도 안 됐는데

‪Không phải lúc nãy, ‪là chưa đầy ba phút trước.

‪[남자1의 한숨]

‪아버지도 멍이 들었어요

‪Bố tôi cũng bị bầm.

‪그럼 아버지도 채혈하기 ‪힘든 혈관이라서 그런 거겠죠?

‪Nhưng chắc cô cũng sẽ ‪đổ thừa cho ven lấy máu nhỉ.

‪[수빈이 숨을 들이켠다]

‪저기요

‪Cô y tá này.

‪다 좋은데요

‪Sao cũng được cả.

‪다 이해하는데요

‪Gì tôi cũng có thể hiểu,

‪그래도 채혈은

‪nhưng mong các cô cử một y tá ‪có nhiều kinh nghiệm đến lấy máu.

‪경력 많으신 선생님이 ‪해 주셨으면 좋겠습니다

‪nhưng mong các cô cử một y tá ‪có nhiều kinh nghiệm đến lấy máu.

‪부탁드릴게요

‪Làm ơn đi.

‪(영하) 선생님 ‪여기 있는 분들 다 경력이…

‪Thưa anh, người ở đây ‪đều có đủ kinh nghiệm…

‪네, 알겠습니다

‪Vâng, tôi biết rồi. Chúng tôi sẽ làm vậy.

‪그렇게 할게요

‪Vâng, tôi biết rồi. Chúng tôi sẽ làm vậy.

‪- (남자1) 네 ‪- (수빈) 네

‪- Vâng. ‪- Vâng.

‪너무하시다

‪Quá đáng thật.

‪(익준) 안성주 씨, 컨디션 어떠세요?

‪Cô Ahn Seong Ju, cô thấy thế nào?

‪[의료 기기 작동음] ‪(여자4) 좋아요, 교수님

‪Cô Ahn Seong Ju, cô thấy thế nào? ‪Tôi thấy ổn, giáo sư ạ.

‪저 수술 잘 받을 수 있어요

‪Tôi có thể tiếp nhận phẫu thuật tốt ạ.

‪파이팅

‪- Tôi cố lên. ‪- Cô cố lên!

‪(익준) [웃으며] 파이팅

‪- Tôi cố lên. ‪- Cô cố lên!

‪아버님도 방금 뵙고 왔는데 ‪수치 다 괜찮고 컨디션 좋으시네요

‪Tôi cũng vừa gặp bố cô. ‪Các chỉ số đều ổn ‪và tình trạng bố cô cũng tốt.

‪저만 잘하면 되겠어요

‪Chỉ cần tôi làm tốt thôi.

‪(여자3) 선생님, 잘 부탁드립니다

‪Bác sĩ, mong bác sĩ giúp đỡ.

‪가족 두 명이 ‪동시에 수술대에 오르니까

‪Hai người thân của tôi ‪cùng lên bàn phẫu thuật.

‪이게 무슨 일인가 싶고

‪Không biết sao lại ra thế này.

‪혹시나 잘못되면 저는 못 삽니다

‪Lỡ có gì sai sót, ‪tôi sẽ không sống nổi mất.

‪우리 딸, 우리 애 아빠 꼭 살려 주세요

‪Anh nhất định phải cứu con gái tôi ‪và bố của bọn trẻ.

‪선생님만 믿습니다

‪Tôi chỉ biết tin tưởng bác sĩ thôi.

‪(익준) 네

‪Vâng.

‪최선을 다하겠습니다

‪Tôi sẽ cố gắng hết sức.

‪(남자1) 교수님

‪Giáo sư.

‪(익준) 어, 왜 여기 계세요? ‪병실에 안 계시고

‪Vâng. Sao anh lại ở đây ‪mà không ở trong phòng bệnh?

‪(남자1) 예, 뭐, 바람 좀 쐴 겸 해서

‪Tôi ra ngoài hóng gió một chút.

‪(익준) 아

‪Ra là vậy.

‪교수님

‪Giáo sư.

‪다른 병원 다 돌아보고

‪Anh biết chúng tôi đã đến mọi bệnh viện,

‪강운대에선 날짜까지 잡았다가 ‪취소하고 교수님한테 온 거 아시죠?

‪còn hủy lịch mổ ở bệnh viện Kangwoon ‪để đến đây để được anh phẫu thuật chứ?

‪아, 네

‪À, vâng.

‪(남자1) 재안병원은 ‪친구가 추천해 준 교수님 계신데도

‪Bạn tôi cũng giới thiệu ‪một giáo sư ở bệnh viện Jae An

‪교수님 때문에 율제로 왔습니다

‪nhưng chúng tôi đã chọn Yulje vì giáo sư.

‪수술 꼭 성공하셔야 됩니다

‪Ca phẫu thuật nhất định phải thành công.

‪오늘 밤 일찍 주무시고 ‪술도 절대 드시면 안 되고요

‪Hôm nay anh hãy đi ngủ sớm ‪và tuyệt đối không được uống rượu.

‪네, 그러겠습니다

‪Vâng, tôi sẽ làm vậy.

‪(남자1) 두 사람의 생명이 ‪걸린 일입니다

‪Việc này liên quan ‪đến mạng sống của hai người.

‪무조건 성공하셔야 되고 ‪성공하리라 믿습니다

‪Bằng mọi giá phải thành công ‪và tôi tin nó sẽ thành công.

‪교수님

‪Giáo sư.

‪파이팅

‪Cố lên.

‪[웃음]

‪네

‪Vâng. Anh mau vào trong đi, ‪để còn đổi ca với mẹ anh nữa.

‪(익준) 어서 들어가세요 ‪어머님이랑 교대하셔야죠

‪Vâng. Anh mau vào trong đi, ‪để còn đổi ca với mẹ anh nữa.

‪네, 알겠습니다

‪Vâng, tôi biết rồi.

‪[남자1의 한숨]

‪[의료 기기 작동음] ‪[긴장되는 음악]

‪[버튼 조작음]

‪PHÒNG PHẪU THUẬT

‪- (익준) 스테이플러 준비됐죠? ‪- (간호사3) 네

‪- Chuẩn bị kẹp ghim chưa? ‪- Rồi ạ.

‪(익준) 잡을 거 주세요

‪Đưa tôi kẹp gắp.

‪스테이플러

‪Kẹp ghim.

‪[의료 기구 조작음]

‪메젬바움 주세요

‪Kéo Metzenbaum. ‪METZENBAUM: ‪KÉO DÙNG TRONG PHẪU THUẬT

‪자, 간 나옵니다

‪Bắt đầu lấy gan ra.

‪수혜자 수술 진행 상황은 어때요?

‪Phẫu thuật cho người nhận sao rồi?

‪(간호사4) 확인하고 오겠습니다

‪Tôi sẽ đi kiểm tra.

‪[버튼 조작음]

‪[의료 기기 작동음]

‪(세혁) 스페시맨 나옵니다

‪Chuẩn bị lấy mẫu thử ra. ‪SPECIMEN: MẪU HOẶC PHẦN NỘI TẠNG ‪ĐỂ KIỂM TRA TRƯỚC CẤY GHÉP

‪[의료 기기 작동음]

‪(익준) [한숨 쉬며] 플로씰 주세요

‪Đưa tôi Floseal. ‪FLOSEAL: MỘT LOẠI THUỐC CẦM MÁU

‪[익준의 한숨]

‪Gan sưng nên không thể đóng ổ bụng.

‪장이 많이 부어서 배가 잘 닫히질 않네

‪Gan sưng nên không thể đóng ổ bụng.

‪딜레이드 클로저로 할까?

‪Có nên để đó rồi đóng sau không?

‪이식 환자라 감염 위험성도 있고 ‪웬만하면 닫고 나가고 싶은데

‪Bệnh nhân cấy ghép dễ bị nhiễm trùng ‪- nên nếu được thì tôi muốn đóng luôn. ‪- Vâng, có lẽ làm vậy tốt hơn.

‪(겨울) 네, 그게 좋을 거 같습니다

‪- nên nếu được thì tôi muốn đóng luôn. ‪- Vâng, có lẽ làm vậy tốt hơn.

‪그래도 간 상태도 괜찮고 ‪수술은 잘된 거 같습니다

‪Tình trạng gan cũng tốt ‪và ca phẫu thuật đang diễn ra suôn sẻ.

‪(익준) 마취과 선생님 ‪유린 잘 나오나요?

‪Kết quả xét nghiệm nước tiểu tốt không?

‪(마취과 의사) 네, 잘 나옵니다

‪Vâng, tốt ạ.

‪(익준) 가급적이면 수혈은 하지 말고 ‪수액은 최소한으로 주시고

‪Nếu có thể thì đừng truyền máu ‪mà hãy truyền dịch ở mức tối thiểu.

‪이뇨제 써서 좀 빼야 할 것 같습니다

‪Dùng thuốc lợi tiểu để thải dịch dư ra.

‪(마취과 의사) 네, 알았습니다

‪Vâng, tôi hiểu rồi.

‪(익준) 아, 리퍼퓨전 후에 ‪부기가 좀 빠지는 거 같으니까

‪Đợi tái đẩy máu thì chỗ sưng sẽ đỡ,

‪한두 시간 기다렸다가 배 닫아 보자

‪nên đợi một, hai tiếng nữa rồi đóng.

‪(겨울) 네

‪Vâng.

‪[익준의 한숨]

‪PHÒNG PHẪU THUẬT

‪(익준) 예상대로 유착이 심해서 ‪수술이 힘들고 어려웠습니다

‪Độ bám dính cao như chúng tôi dự đoán ‪nên ca phẫu thuật khá khó khăn.

‪수술은 끝났고 닫는 거만 남았는데

‪Ca phẫu thuật đã kết thúc, ‪chỉ cần đóng ổ bụng là xong.

‪환자분 몸에 비해 받은 간이 크고

‪Gan nhận khá to so với cơ thể bệnh nhân

‪지금 장이 부어 있어서 ‪아직 못 닫았어요

‪và nội tạng đang sưng ‪nên chưa thể làm ngay.

‪배를 못 닫고 나가면 ‪감염의 위험이 있어서

‪Bệnh nhân sẽ dễ bị nhiễm trùng ‪nếu ra ngoài mà không đóng ổ bụng.

‪음, 닫고 나가는 게 ‪환자분께 좋기 때문에

‪Bệnh nhân sẽ dễ bị nhiễm trùng ‪nếu ra ngoài mà không đóng ổ bụng. ‪Sẽ an toàn hơn nếu đóng luôn, ‪nên chúng tôi đang đợi nó đỡ sưng.

‪부기가 빠지길 기다리고 있습니다

‪Sẽ an toàn hơn nếu đóng luôn, ‪nên chúng tôi đang đợi nó đỡ sưng.

‪일단 닫는 데까지 ‪시간이 좀 더 걸릴 거 같습니다

‪Trước hết, có lẽ sẽ mất chút thời gian.

‪만약에 기다렸는데도 ‪부기가 빠지지 않으면

‪Nếu vẫn không đỡ sưng,

‪그냥 나와야 할 수도 있어요

‪có thể phải để vậy đưa ra ngoài ‪và đợi đến ngày mai.

‪내일 닫아야 할 수도 있습니다

‪có thể phải để vậy đưa ra ngoài ‪và đợi đến ngày mai.

‪선생님, 수술은 잘 끝난 거죠?

‪Bác sĩ, ca phẫu thuật ‪kết thúc tốt đẹp rồi đúng không?

‪우리 딸 사는 거죠, 선생님?

‪Con gái tôi sẽ sống chứ, bác sĩ?

‪네, 수술은 잘 끝났습니다

‪Vâng, ca phẫu thuật đã kết thúc tốt đẹp.

‪수술 중 초음파에서도 ‪혈관은 잘 연결된 것으로 보였어요

‪Kết quả siêu âm khi phẫu thuật ‪cho thấy mạch máu kết nối tốt.

‪[여자3의 벅찬 숨소리]

‪가, 가, 감사합니다, 선생님

‪Cảm ơn bác sĩ nhiều ạ.

‪배를 못 닫으면 ‪그거 엄청 큰일 아닌가요?

‪Không thể đóng ổ bụng ‪chẳng phải là chuyện lớn sao?

‪수술이 잘못된 건 아니에요?

‪Không phải là sai sót lúc mổ sao?

‪예, 수술이 잘못된 건 아니고요

‪Ca mổ không có vấn đề gì cả.

‪수술 중에 출혈이 심하고 ‪수액 주입, 수혈을 많이 하다 보면

‪Nếu mất nhiều máu hoặc dịch ‪thì phải truyền thêm dịch hoặc máu, ‪nội tạng sẽ sưng lên. ‪Đó là việc thường thấy.

‪장이 붓게 되어서 ‪이런 경우가 있습니다

‪nội tạng sẽ sưng lên. ‪Đó là việc thường thấy.

‪보통 간 이식받는 분들은 ‪어, 복수가 많아서 공간이 넓은데

‪Thường thì bệnh nhân ghép gan ‪có nhiều không gian ‪trong ổ bụng do cổ trướng

‪(익준) 환자분은 ‪받은 간에 비해 체구가 작고

‪nhưng vóc dáng của bệnh nhân ‪khá nhỏ so với gan nhận

‪복수가 생길 겨를도 없이 ‪간이 안 좋아져서

‪và chức năng gan giảm sút ‪trước cả khi bị cổ trướng

‪배 안의 공간이 많이 좁아요

‪nên không còn nhiều ‪không gian trong ổ bụng.

‪이뇨제를 쓰면서 기다려 보고 있는데

‪Chúng tôi đã dùng thuốc lợi tiểu, ‪nên chắc sẽ có thể đóng ổ bụng ‪sau khoảng hai tiếng nữa.

‪한 두 시간 정도 후면은 ‪배 닫을 수 있을 것 같습니다

‪nên chắc sẽ có thể đóng ổ bụng ‪sau khoảng hai tiếng nữa.

‪뭐, 임시방편으로 메쉬를 이용해서 ‪중환자실로 가서 지켜보다가

‪Chúng tôi có thể dùng lưới phẫu thuật ‪để tạm thời đưa cô ấy tới ICU,

‪부기가 빠지면 수술장으로 가서 ‪배를 닫을 수도 있는데

‪rồi lại đưa tới phòng phẫu thuật ‪khi đã đỡ sưng để đóng ổ bụng lại.

‪제 판단으론

‪Nhưng theo tôi thì…

‪시간이 걸리더라도

‪Dù có mất chút thời gian, ‪tốt hơn vẫn là để cô ấy ở đây ‪cho đến khi có thể đóng ổ bụng.

‪수술실에서 기다렸다가 ‪배를 닫고 나오는 게 맞을 것 같습니다

‪tốt hơn vẫn là để cô ấy ở đây ‪cho đến khi có thể đóng ổ bụng.

‪이식 환자인 경우 ‪면역 억제제를 쓰기 때문에

‪Bệnh nhân ghép tạng ‪dùng thuốc ức chế miễn dịch

‪감염 위험이 높거든요

‪nên nguy cơ nhiễm trùng rất cao.

‪네, 알겠습니다

‪Vâng, tôi hiểu rồi.

‪네, 그럼

‪Vâng, vậy tôi xin phép.

‪[카드 인식음]

‪PHÒNG PHẪU THUẬT

‪[의료 기기 작동음]

‪[차분한 음악]

‪- (겨울) 웜 셀라인 더 주세요 ‪- (간호사5) 네

‪- Cho tôi thêm nước muối ấm. ‪- Vâng.

‪[의료 기기 작동음]

‪(익준) [한숨 쉬며] 되겠니?

‪Sẽ được chứ?

‪(겨울) 아직 좀 부족합니다

‪Vẫn chưa đủ nhưng nước tiểu ra nhiều rồi.

‪근데 소변은 많이 나옵니다

‪Vẫn chưa đủ nhưng nước tiểu ra nhiều rồi.

‪(익준) 마취과 선생님 ‪이뇨제 한 번 더 주세요

‪Bác sĩ gây mê, thêm thuốc lợi tiểu đi ạ.

‪(마취과 의사) 네

‪Vâng.

‪(익준) 무리해서 그냥 닫으면 ‪컴파트먼트 신드롬 올 수 있으니까

‪Nếu cố đóng cho được, ‪có thể gây ra hội chứng khoang.

‪조금 더 기다리는 게 좋을 거 같아요

‪Chúng ta nên đợi thêm.

‪두 시간만 더 봅시다

‪Hãy đợi thêm hai tiếng nữa.

‪- (겨울) 네 ‪- (마취과 의사) 네

‪- Vâng. ‪- Vâng.

‪[잔잔한 음악]

‪[의료 기기 작동음]

‪(익준) 좋네

‪Tốt hơn nhiều rồi.

‪닫자

‪Đóng vào thôi.

‪(겨울) 네

‪Vâng.

‪[익준이 숨을 들이켠다]

‪(익준) 켈리 주세요

‪Đưa tôi kẹp Kelly.

‪(마취과 의사) 유린 많이 나왔고 ‪바이털 스테이블합니다

‪Ra nhiều nước tiểu và sinh hiệu ổn định.

‪(익준) 네, 감사합니다

‪Vâng, cảm ơn.

‪아이고 ‪[익준의 웃음]

‪Trời ơi, mọi người ở đây ‪muộn thế này chắc mệt lắm.

‪많이 늦어서 힘드실 텐데 ‪오랜 시간 기다려 주셔서 감사합니다

‪Trời ơi, mọi người ở đây ‪muộn thế này chắc mệt lắm. ‪Cảm ơn vì đã đợi lâu như vậy.

‪(마취과 의사) 별말씀을요

‪Không sao đâu ạ.

‪(익준) 수처 주세요

‪Đưa tôi chỉ khâu.

‪[사이렌이 울린다]

‪DỊCH VỤ CẤP CỨU 119

‪[긴장되는 음악]

‪[구급대원의 가쁜 숨소리]

‪TRUNG TÂM CẤP CỨU ‪Tinh thần thay đổi đột ngột, ‪được phát hiện khi đang choáng váng.

‪(구급대원) 멘탈 체인지 환자입니다

‪Tinh thần thay đổi đột ngột, ‪được phát hiện khi đang choáng váng.

‪발견 당시엔 멘탈 스투퍼였고

‪Tinh thần thay đổi đột ngột, ‪được phát hiện khi đang choáng váng. ‪Huyết áp 160 trên 90, nhịp tim 60.

‪BP 160에 90, 하트 레이트 60회

‪Huyết áp 160 trên 90, nhịp tim 60.

‪BS는 112, 정상 범위였습니다

‪BS 112, mức bình thường.

‪이송 중에 ‪환자 의식 상태가 더 처져서

‪Trên đường đến đây ‪thì trạng thái tinh thần tệ đi

‪에어웨이 확보하고 ‪산소 투여한 상태입니다

‪nên chúng tôi giữ đường thở ‪và cho thở oxy.

‪[여자7의 힘겨운 신음] ‪(광현) 시저는요?

‪Bà ấy bị co giật à?

‪(구급대원) 병원 도착 직후입니다

‪Bị ngay khi đến bệnh viện.

‪- (광현) 네, 고생하셨습니다, 가시죠 ‪- (구급대원) 예

‪Vâng, vất vả rồi. Đi thôi. ‪Vâng.

‪[의료 기기 작동음]

‪[의료 기기 경고음]

‪- 제세동기 준비해 주세요 ‪- (희수) 네

‪- Lấy máy khử rung tim. ‪- Vâng.

‪[어두운 음악]

‪- Lấy máy khử rung tim. ‪- Vâng.

‪(광현) 구세현 환자 ‪라인 잡고 샘플링 좀 해 줘

‪Truyền dịch cho ‪bệnh nhân Gu Se Hyeon và lấy mẫu máu. ‪Vâng, tôi biết rồi.

‪(전공의) 예, 알겠습니다

‪Vâng, tôi biết rồi.

‪(광현) CT 어때? 힘들지?

‪Chụp CT chưa? Nặng lắm à?

‪네, 브레인 데쓰로 갈 거 같아요

‪Vâng. Có lẽ là một ca ‎brain death‎.

‪[한숨]

‪BRAIN DEATH: NÃO DỪNG HOẠT ĐỘNG

‪일단 신경외과부터 콜해

‪Gọi Khoa thần kinh đã.

‪네

‪Vâng.

‪보호자분 밖에 계시죠?

‪Người giám hộ ở bên ngoài à?

‪네, 밖에 계세요

‪Vâng, đồng nghiệp cùng công ty ‪đang chờ bên ngoài ạ.

‪회사 동료분요

‪Vâng, đồng nghiệp cùng công ty ‪đang chờ bên ngoài ạ.

‪가족들은 아직 안 오셨어요?

‪Người nhà chưa đến sao?

‪아, 네, 가족 연락처를 모르신다고…

‪Vâng, đồng nghiệp bảo ‪không biết số của người nhà.

‪(광현) 어허

‪Trời ơi.

‪(성영) 교수님, SAH로 왔는데 ‪환자분 지금 멘탈이 코마고

‪Bị xuất huyết dưới màng nhện ạ. ‪Bệnh nhân hiện đang hôn mê, không thể tự hô hấp.

‪셀프도 없고 퓨필도 풀 딜라테이션이고 ‪모터도 제로입니다

‪Bệnh nhân hiện đang hôn mê, không thể tự hô hấp. ‪Đồng tử cũng giãn hết cỡ và đã mất chức năng vận động.

‪잠깐 어레스트도 났었고요

‪Vừa nãy còn bị ngừng tim một lúc.

‪어떻게 할까요?

‪Nên làm gì đây ạ?

‪(송화) 내가 가서 볼게

‪Tôi sẽ đến kiểm tra.

‪(성영) 네, 알겠습니다

‪Vâng, tôi hiểu rồi ạ.

‪[통화 종료음]

‪[의료 기기 작동음]

‪[한숨]

‪오피 인디케이션은 안 되겠다

‪Chỉ số thế này thì không thể phẫu thuật.

‪장기 기증 희망자시라고?

‪Bệnh nhân đã đăng ký hiến tạng à?

‪네, 신분증에 스티커가 붙어 있습니다

‪Vâng, trên chứng minh thư ‪có dán chứng nhận ạ.

‪보호자분한테는 설명이 어떻게 됐어?

‪Báo tin với người giám hộ sao rồi? ‪Người giám hộ đang ở đâu?

‪(송화) 보호자분 어디 계셔?

‪Báo tin với người giám hộ sao rồi? ‪Người giám hộ đang ở đâu? ‪Đồng nghiệp cùng công ty đang ở đây ‪nhưng không phải người nhà ạ.

‪(성영) 회사 동료분은 병원에 계시고

‪Đồng nghiệp cùng công ty đang ở đây ‪nhưng không phải người nhà ạ.

‪그분이 가족은 아니셔서…

‪Đồng nghiệp cùng công ty đang ở đây ‪nhưng không phải người nhà ạ.

‪가족들은?

‪Thế người nhà đâu?

‪지금 환자 휴대폰 확보해서 ‪가족분들 연락처 찾고 있습니다

‪Đang tìm cách liên lạc với người nhà ‪qua điện thoại của bệnh nhân ạ.

‪[한숨]

‪(송화) 코디 선생님한테 전화부터 하자

‪Báo cho điều phối viên khoa cấy ghép đi.

‪(성영) 네

‪Báo cho điều phối viên khoa cấy ghép đi. ‪Vâng.

‪응급실로 온 환자분인데 ‪뇌사 추정됩니다

‪Là một bệnh nhân cấp cứu ‪được chẩn đoán chết não.

‪신분증에 ‪장기 기증 희망 스티커가 붙어 있는데

‪Trên chứng minh thư của bệnh nhân ‪có dán chứng nhận hiến tạng.

‪조회 부탁드립니다

‪Nhờ cô kiểm tra giúp.

‪(덕주) 네, 알겠습니다

‪Vâng, tôi hiểu rồi. Cho tôi xin tên và số chứng minh của bệnh nhân.

‪성함이랑 주민 번호 부탁합니다

‪Vâng, tôi hiểu rồi. Cho tôi xin tên và số chứng minh của bệnh nhân.

‪네, 이름은, 어…

‪Vâng, tên bệnh nhân là…

‪[휴대전화 벨 소리]

‪(성영) 네

‪- Tôi nghe. ‪- Tôi đã kiểm tra thông tin.

‪(덕주) 환자 조회했습니다

‪- Tôi nghe. ‪- Tôi đã kiểm tra thông tin.

‪코노스에 모든 장기 기증 희망자로 ‪등록돼 있는 사람인 거 확인했고요

‪Đúng là bệnh nhân đã đăng ký hiến hết nội tạng ở KONOS.

‪보호자는 코다와 연락해서 ‪경찰 협조하에 찾는 중입니다

‪Chúng tôi đang nhờ cảnh sát và KODA giúp tìm người giám hộ.

‪바로 연락 올 거 같아요

‪Chắc sẽ sớm có tin thôi.

‪(성영) 네, 감사합니다

‪Vâng, cảm ơn cô.

‪[통화 종료음]

‪(겨울) 저 선두호 환자 좀 보고 올게요

‪Tôi đi kiểm tra bệnh nhân Sun Du Ho.

‪[의아한 숨소리]

‪종세혁 선생님 환자 아니에요?

‪Bệnh nhân của bác sĩ Jong Se Hyeok mà?

‪(겨울) 종세혁 선생님 ‪아침에 디스크 터져서 입원하셨어요

‪Sáng nay bác sĩ Jong ‪vừa nhập viện vì thoát vị đĩa đệm.

‪[놀란 숨소리]

‪Tôi sẽ phụ trách các bệnh nhân ‪của anh ấy trong một tháng tới.

‪앞으로 한 달은 제가 ‪종세혁 선생님 환자들 보기로 했습니다

‪Tôi sẽ phụ trách các bệnh nhân ‪của anh ấy trong một tháng tới.

‪권순정 교수님 환자분들요

‪Các bệnh nhân của giáo sư Kwon ấy.

‪아이고, 장겨울 선생님 일이 확 늘겠네

‪Trời đất. Vậy thì việc bù đầu luôn đấy.

‪괜찮아요

‪Không sao mà.

‪[수빈의 한숨]

‪Quả là tinh thần thép.

‪(영하) 철인이야, 철인

‪Quả là tinh thần thép.

‪(수빈) 그러게

‪Thế mới nói.

‪어제 검사한 PET 결과가 나왔습니다

‪Hôm qua đã có ‪kết quả chụp cắt lớp positron rồi.

‪[긴장되는 효과음]

‪전이된 건 없습니다

‪Vẫn chưa bị di căn ạ.

‪[가족들의 안도하는 숨소리]

‪Vẫn chưa bị di căn ạ. ‪Ôi trời ơi.

‪(남자5) 아이고, 고맙습니다

‪Ôi trời ơi. ‪Cảm ơn bác sĩ.

‪(겨울) PET 검사에서도 ‪CT나 뼈 검사와 마찬가지로

‪Cũng như kết quả chụp CT và xương chi, ‪kết quả chụp PET cho thấy

‪전이된 건 없습니다

‪chưa có hiện tượng di căn.

‪크기가 작으면 영상으로 ‪보이지 않을 수도 있긴 하지만

‪Trừ khi nào khối di căn rất nhỏ ‪thì PET mới có thể bỏ sót,

‪현재 검사상으로는 전이된 데 없으시고 ‪암 크기도 크지 않아서

‪nhưng với kết quả xét nghiệm ‪thì khó mà có được. ‪Khối u hiện tại cũng không lớn.

‪일정대로 수술 잘 받으시고 ‪치료 잘 받으시면

‪Nếu phẫu thuật như kế hoạch ‪và điều trị thật tốt

‪좋은 결과 있을 것 같습니다

‪thì anh sẽ sớm hồi phục.

‪(남자5) 아, 예

‪Vâng.

‪(겨울) 그동안 ‪검사받느라 고생하셨어요

‪Anh đã vất vả vì ‪phải làm nhiều xét nghiệm rồi ạ.

‪(남자5) 예 ‪[여자8의 웃음]

‪À còn nữa, bác sĩ Jong Se Hyeok ‪vừa phải nhập viện vì thoát vị đĩa đệm.

‪(겨울) 아, 그리고 담당하시던 ‪종세혁 선생님이 디스크가 터져서

‪À còn nữa, bác sĩ Jong Se Hyeok ‪vừa phải nhập viện vì thoát vị đĩa đệm.

‪오늘부터 제가 환자분 맡게 됐습니다

‪Từ hôm nay, ‪tôi sẽ phụ trách điều trị cho anh. ‪Dĩ nhiên là giáo sư Kwon ‪sẽ vẫn phụ trách ca mổ cho anh.

‪물론 수술은 ‪그대로 권순정 교수님이 하십니다

‪Dĩ nhiên là giáo sư Kwon ‪sẽ vẫn phụ trách ca mổ cho anh.

‪행운의 여신이세요 ‪[발랄한 음악]

‪Bác sĩ là nữ thần may mắn.

‪(여자8) 아유 ‪선생님은 우리 가족들한테

‪Bác sĩ đã đem lại ‪may mắn cho gia đình tôi ạ.

‪정말 행운의 여신입니다

‪Bác sĩ đã đem lại ‪may mắn cho gia đình tôi ạ.

‪[여자8의 웃음]

‪- (여자9) 아빠 ‪- 어

‪- Bố ơi. ‪- Ừ.

‪좋은 징조야

‪Điềm lành đấy bố.

‪(여자9) 이분 뭔가 좋은 기운이 ‪가득한 것 같지 않아?

‪Bố thấy cô ấy tỏa ra ‪hào quang phúc hậu không?

‪(여자8) 그래, 여보, 어?

‪Phải đấy mình ạ. Gặp được người như cô ấy

‪이런 분 만난 거 보니까 ‪수술은 무조건 잘될 거고

‪Phải đấy mình ạ. Gặp được người như cô ấy ‪thì chắc chắn phẫu thuật sẽ thành công. ‪Vậy nên anh đừng lo lắng gì cả.

‪그러니까 당신 ‪정말 걱정 하나도 하지 마, 응?

‪Vậy nên anh đừng lo lắng gì cả. ‪- Biết chưa? ‪- Được rồi.

‪[가족들의 웃음]

‪- Biết chưa? ‪- Được rồi.

‪[어색하게 웃으며] 그럼

‪Tôi xin phép ạ.

‪(여자9) 어, 저, 선생님

‪À, bác sĩ ơi.

‪선생님도 수술 들어오시는 거죠? 네?

‪Cô sẽ tham gia kíp mổ cho bố tôi chứ?

‪꼭 들어오세요

‪Phải tham gia cô nhé.

‪선생님 계셔야 ‪우리 아빠 수술도 잘될 것 같아요

‪Tôi nghĩ phải có cô ‪thì ca mổ của bố tôi mới suôn sẻ.

‪[여자8의 웃음] ‪네, 저도 수술 들어갑니다 ‪걱정 마세요

‪Vâng, tôi sẽ tham gia kíp mổ, ‪gia đình cứ yên tâm.

‪(여자9) 감사합니다

‪- Ôi, cảm ơn cô. ‪- Cảm ơn bác sĩ.

‪[여자8의 웃음]

‪- Ôi, cảm ơn cô. ‪- Cảm ơn bác sĩ.

‪[문이 스르륵 여닫힌다]

‪(윤복) 어? 선생님, 배 안 고프세요?

‪Bác sĩ ơi, chị đói chưa? ‪Ra cửa hàng tiện lợi với em không?

‪편의점 가실래요?

‪Bác sĩ ơi, chị đói chưa? ‪Ra cửa hàng tiện lợi với em không?

‪(겨울) 음…

‪Ừ…

‪[겨울의 당황한 숨소리]

‪저분 오빠분 맞지?

‪Người đó là anh trai bệnh nhân nhỉ?

‪아…

‪Vâng ạ. Sao anh ta lại đến vậy?

‪왜 또 오셨을까? ‪[무거운 음악]

‪Vâng ạ. Sao anh ta lại đến vậy?

‪(윤복) 무서워요

‪Sợ thật.

‪[겨울의 한숨]

‪[새가 지저귄다]

‪BỆNH VIỆN YULJE

‪(송화) 이렇게 ‪가까이 계신 줄도 모르고

‪Không ngờ anh lại ở gần đến vậy.

‪한참 찾았네요

‪Chúng tôi đã tìm anh rất lâu.

‪환자분 지금 SAH라고

‪Hiện giờ bệnh nhân bị SAH,

‪뇌를 싸고 있는 ‪지주막이라는 곳 아래에

‪nghĩa là bị xuất huyết ‪dưới màng nhện trong não.

‪출혈이 생겼습니다

‪nghĩa là bị xuất huyết ‪dưới màng nhện trong não.

‪응급실 도착 전부터 ‪의식이 없으신 상태였고

‪Bệnh nhân đã mất ý thức ‪trước khi đến được phòng cấp cứu.

‪재출혈이 오면서 심정지가 와서 ‪응급실에서 심폐 소생술 했습니다

‪Do xuất huyết nên ‪bệnh nhân đã bị ngừng tim. ‪Các bác sĩ ở phòng cấp cứu ‪đã hồi sức tim phổi.

‪이후 CT 찍어 봤는데

‪Sau đó, chúng tôi đã chụp CT và thấy

‪뇌가 많이 손상되어 ‪현재 코마 상태입니다

‪não bệnh nhân tổn thương nặng, ‪nên hiện tại đang hôn mê.

‪저희가 봤을 땐 ‪자발 호흡도 없고 동공 반사도 없는

‪Khi chúng tôi đến, ‪bệnh nhân đã không thể tự hô hấp ‪và đồng tử cũng không còn phản xạ.

‪뇌사 추정 상태입니다

‪Hiện đã được chẩn đoán là chết não.

‪이렇게 진단받으면 ‪보통 2주 내로 돌아가시게 됩니다

‪Ở tình trạng này, bệnh nhân sẽ qua đời ‪trong vòng hai tuần nữa.

‪[무거운 음악]

‪바이털은 유지가 되고 있으니까

‪Dấu hiệu sinh tồn đang được duy trì,

‪시간을 가지시고

‪nên anh cứ dành thời gian suy nghĩ thật kỹ

‪충분히 고민해 보시고 ‪저희한테 말씀해 주시면 됩니다

‪nên anh cứ dành thời gian suy nghĩ thật kỹ ‪rồi báo cho chúng tôi là được.

‪자세한 내용은 여기 코디 선생님이 ‪설명해 드릴 겁니다

‪Bác sĩ điều phối đây ‪sẽ giải thích chi tiết hơn cho anh.

‪[한숨]

‪(덕주) 경황없고 슬픔이 크신데

‪Tôi biết anh đang hoang mang và suy sụp.

‪이런 말씀 드려서 정말 죄송합니다

‪Rất xin lỗi vì phải ‪nói với anh những lời này.

‪환자분이 장기 기증을 희망하셔도

‪Dù đã xác nhận ‪bệnh nhân có đăng ký hiến tạng,

‪법적으로 ‪선순위 보호자께서 동의를 하셔야

‪theo luật thì phải có ‪người giám hộ chấp thuận,

‪장기 기증이 가능합니다

‪việc hiến tạng mới được tiến hành.

‪의학적으로

‪Về mặt y học,

‪치료의 가능성이 전혀 없습니다

‪bệnh nhân không còn hy vọng nữa.

‪죄송합니다

‪Tôi rất tiếc.

‪정말 죄송한데

‪Thật áy náy khi phải nói ra,

‪장기를 기증해 주시면

‪nhưng nếu bệnh nhân có thể hiến tạng, ‪nhiều người trong cảnh hiểm nghèo ‪mới có thể được cứu mạng.

‪질병으로 고생하시는 많은 분들께 ‪새 생명을 드릴 수 있습니다

‪nhiều người trong cảnh hiểm nghèo ‪mới có thể được cứu mạng.

‪힘드시겠지만

‪Sẽ rất khó khăn,

‪결정을 부탁드립니다

‪nhưng xin anh hãy đưa ra quyết định.

‪[무거운 음악] ‪저, 생각을 조금

‪Cho tôi chút thời gian.

‪해 보겠습니다

‪Tôi sẽ suy nghĩ.

‪그래도 되죠?

‪Được không ạ?

‪네, 그럼요

‪Vâng. Dĩ nhiên là được ạ.

‪[한숨]

‪우리 이번 주 밴드 노래가 뭐지?

‪Tuần này nhóm mình tập gì thế?

‪'투 유'

‪"To You".

‪젠장, 달달한 노래네

‪Khỉ gió. Lại là tình ca.

‪[정원이 피식 웃는다]

‪너 일요일엔 뭐 해?

‪Chủ Nhật này bận gì không?

‪[마우스 클릭음]

‪왜, 이번 주 일요일은 ‪나랑 놀아 주려고?

‪Sao? Định rủ tôi Chủ Nhật đi chơi à?

‪아니, 나 약속 있는데

‪Không, tôi có hẹn rồi.

‪너 이번 주도 집에 있을 거면

‪Nếu Chủ Nhật cậu ở nhà thì…

‪'거면'?

‪Thì sao?

‪장 좀 봐 놓으라고

‪Đi chợ giúp tôi nhé?

‪아니, 싫으면 내가 봐도 돼

‪Không thì thôi. Tôi tự đi cũng được.

‪(준완) 나 약속 있어, 동창회 있어

‪Tôi cũng có hẹn. Phải đi họp lớp.

‪(익준) 야, 이번 주 노래 뭐지?

‪Tuần này tập bài gì?

‪'투 유'

‪"To You".

‪(익준) 와, 달달한 노래네

‪Quao, một bài hát ngọt ngào.

‪젠장

‪Khỉ gió.

‪(익준) 야, 동창회 ‪이번 주 일요일이지?

‪Chủ Nhật tuần này họp lớp nhỉ?

‪(준완) 응, 네 차로 가자 ‪나 데리러 와라

‪Ừ, qua đón tôi rồi cùng đi đi.

‪(익준) 그래 ‪[휴대전화 벨 소리]

‪Được.

‪어

‪Nghe đây.

‪[문이 달칵 열린다]

‪누구야? ‪[문이 달칵 닫힌다]

‪Ai thế? Ai gọi mà ‪cậu ta phóng ra ngoài thế kia?

‪누군데 저렇게 ‪용수철처럼 튀어서 나가?

‪Ai thế? Ai gọi mà ‪cậu ta phóng ra ngoài thế kia?

‪슬쩍 봤는데

‪Tôi có liếc sơ sơ.

‪일본인 같아

‪Hình như là người Nhật.

‪어?

‪Hả?

‪구미코 히리 상?

‪"Gumiko Hiri-san" nhỉ?

‪[익살스러운 효과음]

‪어?

‪Hả?

‪도착했어?

‪Đến nơi chưa?

‪(익순) 아까 ‪지금 우주랑 라면 먹고 있어

‪Vừa mới đến. Đang ăn mì với U Ju.

‪(익준) 교육이 언제부터라고?

‪Khi nào bắt đầu học?

‪(익순) 다음 주부터 ‪월, 화, 수, 양재동

‪Từ tuần sau. Mỗi thứ Hai, Ba, Tư ở phường Yangje.

‪(익준) 오빠 주말에 너랑 못 놀아 줘

‪Cuối tuần này anh bận lắm. ‪Mai tập ban nhạc, mốt đi họp lớp.

‪내일은 밴드 있고 모레는 동창회

‪Mai tập ban nhạc, mốt đi họp lớp. ‪Gì thế? Ai thèm chơi với anh đâu? Tự nhiên lo con bò trắng răng.

‪(익순) 뭐야, 내가 오빠랑 왜 놀아?

‪Gì thế? Ai thèm chơi với anh đâu? Tự nhiên lo con bò trắng răng.

‪별일이야, 진짜

‪Gì thế? Ai thèm chơi với anh đâu? Tự nhiên lo con bò trắng răng.

‪[피식 웃는다]

‪Gì thế? Ai thèm chơi với anh đâu? Tự nhiên lo con bò trắng răng.

‪너 우주한테 이상한 거 가르치면 ‪오빠한테 죽는다

‪Dạy cho U Ju mấy thứ linh tinh ‪là chết với anh đấy nhé.

‪(익순) 이상한 걸 왜 가르쳐?

‪Em dạy nó linh tinh gì chứ? Bọn em đang đọc sách cùng nhau này.

‪나 우주랑 지금 독서 중이야

‪Em dạy nó linh tinh gì chứ? Bọn em đang đọc sách cùng nhau này. ‪Cô ơi, cháu làm được rồi! Lưỡi cháu vừa chạm mũi đấy!

‪(우주) 고모, 나도 됐어

‪Cô ơi, cháu làm được rồi! Lưỡi cháu vừa chạm mũi đấy!

‪혓바닥이 방금 코에 살짝 닿았어

‪Cô ơi, cháu làm được rồi! Lưỡi cháu vừa chạm mũi đấy!

‪[익살스러운 음악] ‪[통화 종료음]

‪여, 여보세요

‪Alô? Này… Cái con bé này…

‪여, 여보세, 아, 이게 하여튼…

‪Alô? Này… Cái con bé này…

‪오, 씨, 어떻게 닿지?

‪Chịu. Sao nó làm được nhỉ?

‪[잔잔한 음악]

‪[문이 스르륵 열린다] ‪[의료 기기 작동음]

‪(송화) 아무래도 최정배 환자 ‪트라키오스토미 해야 될 거 같아

‪Chắc là phải mở khí quản cho ‪bệnh nhân Choi Jeong Bae thôi.

‪PM에 협진 좀 내 줘, 성영아

‪Gọi Khoa nội hô hấp đi.

‪네

‪Vâng. Nhưng giáo sư này.

‪교수님, 근데 아직도 결정을 ‪못 하셨다고 합니다

‪Vâng. Nhưng giáo sư này. ‪Người giám hộ vẫn chưa chấp thuận.

‪시큐리티분?

‪Là anh bảo vệ đó nhỉ?

‪(덕주) 네, 아직 고민하고 계세요

‪Vâng, anh ấy vẫn đang suy nghĩ.

‪환자 바이털 안 좋아지고 있는데

‪Sinh hiệu của bệnh nhân ‪thì ngày càng bất ổn.

‪(성영) 아, 그분 왠지 ‪오래 고민하실 거 같았어요

‪Trời ạ. Tôi có cảm giác anh ấy ‪nghĩ mãi mà vẫn chưa thông mà.

‪성영아, 조용

‪Trời ạ. Tôi có cảm giác anh ấy ‪nghĩ mãi mà vẫn chưa thông mà. ‪Seong Yeong à, đừng nói bừa.

‪죄송합니다

‪Tôi xin lỗi ạ.

‪사정이 있으시겠지

‪Chắc là có nỗi khổ riêng.

‪우리가 뭘 알아

‪Ta đâu biết rõ nội tình.

‪죄송합니다

‪Tôi xin lỗi.

‪안 그래도 지금 상담을 요청하셨는데

‪Anh ấy muốn xin tư vấn thêm.

‪제가 한 번 더 말씀드려 보겠습니다

‪Tôi sẽ khuyên nhủ anh ấy lần nữa.

‪(덕주) 이런 말씀 드려서 ‪저도 정말 죄송합니다

‪Xin lỗi vì phải nói với anh việc này,

‪[무거운 음악] ‪환자분 바이털이 떨어지고 있습니다

‪nhưng sinh hiệu ‪của bệnh nhân ngày càng bất ổn.

‪만약에 계속 저하되면

‪Nếu cứ tiếp tục thế này,

‪기증을 하시고 싶어도

‪nội tạng sẽ bị tổn thương. ‪Lúc đó dù có muốn đi nữa

‪장기가 손상되기 때문에 ‪할 수 없는 상황이 있을 수 있어요

‪nội tạng sẽ bị tổn thương. ‪Lúc đó dù có muốn đi nữa ‪thì cũng khó mà hiến tạng.

‪정말 죄송한데

‪Tôi vô cùng xin lỗi,

‪가능한 한 빨리 결정해 주시면

‪nhưng nếu được, ‪mong anh ra quyết định sớm.

‪장기를 받아 가는 환자들에게 ‪큰 도움을 주실 수 있습니다

‪Điều đó sẽ giúp ích rất nhiều ‪cho các bệnh nhân chờ ghép tạng.

‪저

‪Tôi…

‪결정했습니다

‪đã quyết định rồi.

‪[휴대전화 벨 소리]

‪(송화) 응

‪Ừ?

‪(성영) 교수님, 결정하셨어요 ‪장기 기증 하시기로 했습니다

‪Giáo sư, anh ấy đã quyết định chấp thuận hiến tạng rồi ạ.

‪잘됐다 ‪[한숨]

‪May quá.

‪(성영) 알고 보니 ‪사연이 있으시더라고요

‪Hóa ra là có nội tình thật. Tôi đã hiểu lầm anh ấy.

‪제가 오해했습니다

‪Hóa ra là có nội tình thật. Tôi đã hiểu lầm anh ấy.

‪사연?

‪Nội tình gì?

‪[새가 지저귄다]

‪[문이 덜컹 여닫힌다]

‪[바람이 휭 분다]

‪30년 만에 만났습니다

‪Đã 30 năm rồi tôi mới gặp lại bà ấy.

‪[잔잔한 음악]

‪(보안원) 저 4살 때 이혼하시고

‪Bố mẹ ly hôn năm tôi bốn tuổi.

‪쭉 혼자 지내셨다고 들었어요

‪Nghe nói bà ấy vẫn sống một mình.

‪이 얘기도 먼 친척한테 들은 겁니다

‪Là tôi nghe họ hàng xa kể lại.

‪엄마 얼굴도 기억 안 나고

‪Tôi không hề nhớ được mặt mẹ,

‪엄마라고

‪cũng chẳng có ký ức gì

‪불러 본 기억도 없는데

‪về những ngày được gọi bà ấy là "mẹ".

‪제가 갑자기 보호자가 되어서

‪Vậy mà đột nhiên lại thành người giám hộ

‪엄마의 장기 기증을 ‪결정해야 한다고 하니까

‪và phải đưa ra quyết định ‪chấp thuận cho mẹ hiến tạng.

‪이 상황 자체가

‪Tình huống này khiến tôi…

‪혼란스럽고

‪lòng dạ rối bời.

‪제게 그런 권한이 있다는 것도

‪Ngay cả việc biết được ‪mình có quyền chấp thuận

‪받아들이기가 쉽지가 않네요

‪cũng làm tôi khó xử.

‪그래서 고민의 시간이 길었는데

‪Cho nên tôi đã ‪mất nhiều thời gian suy nghĩ.

‪엄마의 마지막 선물이라고 ‪생각하기로 했습니다

‪Tôi đã quyết định với ý nghĩ ‪đây là món quà cuối cùng mẹ tặng tôi.

‪마지막으로 ‪아들의 역할을 하게 해 주시려고

‪Có lẽ bà muốn trao cho tôi cơ hội ‪được làm con trai bà lần cuối,

‪좋은 일

‪và cũng là cơ hội để làm việc thiện.

‪하게 해 주시려고

‪và cũng là cơ hội để làm việc thiện.

‪그렇게 하신 거라 생각합니다

‪Tôi nghĩ đó là điều bà mong muốn.

‪저, 교수님

‪Giáo sư này.

‪저 잘 결정한 거죠?

‪Tôi đã quyết định đúng đắn phải không?

‪기증하면

‪Nếu hiến tạng

‪많은 사람들 살릴 수 있겠죠?

‪thì có thể cứu sống nhiều người nhỉ?

‪네

‪Đúng vậy.

‪많은 환자분들이 ‪새로운 삶을 얻게 될 거예요

‪Nhiều bệnh nhân sẽ ‪có được một cuộc đời mới.

‪생명의 기회를 주신 겁니다

‪Anh đã trao cho họ cơ hội được sống tiếp.

‪잘 결정하셨어요

‪Anh quyết định đúng đắn lắm.

‪[떨리는 숨소리]

‪[흐느낀다] ‪[차분한 음악]

‪[한숨]

‪(준완) 이분은 우리 병원에서 ‪아기 바드를 달고 싶으신 거지?

‪Cô ấy muốn đặt VAD cho con ‪ở bệnh viện mình à?

‪(이현) 아무래도 그러신 거 같아요

‪Chắc là vậy ạ.

‪아기는 지금 재안병원에 있는데 ‪33주 1.8kg 미숙아로 출생했고

‪Bé đang điều trị ở bệnh viện Jae An. ‪Cô ấy sinh non ở tuần 33. ‪Bé ra đời nặng 1,8kg.

‪태어난 지 3주 차에 대혈관 전위로 ‪동맥 전환술 받았습니다

‪Sau khi sinh ba tuần thì trải qua ca mổ ‪vì bị đảo gốc động mạch.

‪너도 기록 봤니?

‪Cậu đọc bệnh án chưa?

‪네, 수술하고 ‪체외 순환기 이탈이 안 돼서

‪Rồi ạ. Sau khi mổ, ‪bé chưa thể tự tuần hoàn, ‪bên phải chạy ECMO.

‪에크모 돌리는 상태고

‪bên phải chạy ECMO.

‪양 심실 모두 안 좋고 ‪IVH 그레이드 쓰리입니다

‪Hai tâm thất đều không ổn, ‪lại còn bị chảy máu não thất ba.

‪(준완) 어, 그래, 맞아

‪Ừ, đúng là như vậy.

‪[의아한 숨소리]

‪근데 재안병원에선 ‪바드를 한번 해 보자고 했다고?

‪Thế mà bệnh viện Jae An ‪lại bảo thử đặt VAD cho bé?

‪어, 아기 몸무게가 2.5kg이라고

‪Xem nào… Cân nặng hiện giờ là 2,5kg à…

‪[마우스 클릭음] ‪[입소리를 쯧 낸다]

‪[준완의 고민하는 숨소리]

‪- 들어오시라고 해요 ‪- (이현) 네

‪- Mời cô ấy vào đi. ‪- Vâng.

‪(여자10) 이렇게 하는 게 ‪결례인 줄 알면서도

‪Tôi biết làm thế này là không phải,

‪제가 지금 그런 걸 ‪따질 때가 아니라서요

‪nhưng hiện tôi không còn cách nào khác.

‪죄송합니다, 교수님

‪Xin lỗi giáo sư.

‪(준완) 괜찮습니다

‪Không sao ạ. Tôi hiểu là ‪cô muốn nghe ý kiến từ nhiều người.

‪여러 의견 듣고 싶으신 거 이해합니다

‪Không sao ạ. Tôi hiểu là ‪cô muốn nghe ý kiến từ nhiều người.

‪TGA라는 대혈관 전위로 ‪동맥 전환술 받았고 에크모도 했습니다

‪Vì con tôi mắc chứng đảo gốc động mạch ‪nên đã được phẫu thuật ‪và đang được tuần hoàn bằng máy.

‪뇌실 내출혈도 있고요

‪Ngoài ra lại còn bị chảy máu não thất.

‪재안병원에서는 오래 고민하시다가 ‪바드 한번 해 보자고 하는데

‪Bệnh viện Jae An ‪sau khi suy xét nhiều phương án ‪và gợi ý phương pháp đặt VAD cho con tôi.

‪저도 원하고요

‪Và tôi cũng muốn vậy.

‪[한숨]

‪[겨울과 윤복이 인사한다] ‪(익준) 안녕!

‪- Chào giáo sư. ‪- Chào nhà mình. ‪Chào giáo sư.

‪오, 웬 떡?

‪Ơ, bánh gạo gì đây?

‪누구 백일이야?

‪Sinh nhật của ai à?

‪누가 준 거야?

‪Ai cho thế?

‪(겨울) 안성주 환자 오빠분이요

‪Anh trai bệnh nhân Ahn Seong Ju ạ.

‪(익준) 정말?

‪Thật à?

‪(윤복) 네, 좀 전에 오셔서 ‪병동에 떡이랑 음료수 돌리고 가셨어요

‪Vâng. Anh ấy vừa đến ‪tặng bánh gạo và nước cho mọi người.

‪오

‪Ra vậy. ‪Anh ấy đến xin lỗi, ‪bảo là lúc đó mình không tỉnh táo.

‪(겨울) 너무 죄송했다고

‪Anh ấy đến xin lỗi, ‪bảo là lúc đó mình không tỉnh táo.

‪자기가 잠깐 ‪정신이 나갔었던 거 같다고

‪Anh ấy đến xin lỗi, ‪bảo là lúc đó mình không tỉnh táo.

‪우리들한테 사과하시고

‪Xin lỗi mọi người xong

‪송수빈 선생님한텐 ‪손 편지까지 주셨어요

‪lại còn trao thư tay cho y tá Song nữa.

‪아이, 안 그러셔도 되는데, 아유

‪Trời ạ. Đâu cần phải làm thế.

‪그래도 전 좀 많이 미웠어요, 그분

‪Dù thế thì em cũng đã ghim anh ta.

‪우리 사정도 전혀 모르시고

‪Anh ta còn chẳng hiểu hoàn cảnh của ta mà.

‪말이 안 통한다고 생각했었어요

‪Em thấy anh ta thật ngang ngược.

‪- (익준) 윤복아 ‪- (윤복) 네?

‪Yun Bok à. ‪Dạ?

‪여기는 3차 병원이야

‪Đây là bệnh viên cấp ba đấy.

‪환자가 여기까지 왔다는 건 ‪더는 없다는 뜻이야

‪Bệnh nhân phải đến tận đây nghĩa là ‪họ không còn nơi nào để cầu cứu nữa.

‪네

‪Vâng.

‪우리한텐 매일 있는 일이지만

‪Chúng ta thì thấy như cơm bữa,

‪환자들한텐 인생에서 가장 큰 일이고 ‪가장 극적인 순간이야

‪còn với bệnh nhân, nhập viện là ‪thời khắc trọng đại trong đời.

‪그런 순간에 우리를 만나는 거야

‪Và khi đó, họ và chúng ta gặp nhau.

‪(익준) 나라도 그럴 거 같은데?

‪Là tôi thì cũng sẽ vậy.

‪응? 동생은 아픈데 ‪나는 B형 간염이라 이식을 못 해 주고

‪Em gái ốm đau mà bản thân mình ‪lại bị viêm gan B không thể hiến,

‪60이 넘으신 아버지가 ‪자기 대신 수술대에 오르게 됐는데

‪phải để người bố hơn 60 tuổi ‪vào phòng mổ thay mình.

‪나라도 예민해지지

‪Nếu là tôi, tôi cũng phát điên.

‪그리고 오빠분도 아실 거야

‪Còn nữa, rõ là anh ấy cũng ý thức được

‪자기가 지금 어떻게 보이는지

‪mọi người thấy sao về mình.

‪근데 아마 그건 하나도 안 중요할걸?

‪Nhưng tôi thấy ‪anh ấy chẳng câu nệ điều đó đâu.

‪내 가족의 목숨이 달린 일인데, 어?

‪Người thân của mình ‪đang ở ranh giới sinh tử

‪다른 사람들이 날 어떻게 보든 ‪그게 뭐가 중요하겠어

‪thì ánh mắt người đời có gì quan trọng?

‪윤복아

‪thì ánh mắt người đời có gì quan trọng?

‪환자가, 환자 가족들이

‪Bệnh nhân và người nhà họ không biết gì ư?

‪아무것도 모를 거라고 생각하지 마

‪Đừng nghĩ vậy mà lầm. Họ biết hết.

‪다 알아

‪Đừng nghĩ vậy mà lầm. Họ biết hết.

‪그리고 우리 역시 그런 상황에 놓이면

‪Và nếu chúng ta ở trong hoàn cảnh của họ,

‪그들과 크게 다르지 않을 거야

‪có khi cũng sẽ như họ thôi.

‪그러니까 이해해야 돼

‪Cho nên hãy cố mà hiểu.

‪이해하도록 노력해야 돼, 알았지?

‪Cố để mà thông cảm cho họ, rõ chưa?

‪이상 일장 연설 끝!

‪Thế thôi. Giảng đạo đã xong!

‪[익준의 힘주는 신음]

‪씁, 아, 나 요새 ‪왜 이렇게 말이 많아졌지?

‪Quái thật, sao dạo này ‪mình cứ líu lo thế nhỉ? Nói dài nói dai.

‪아, 말이 길어

‪Quái thật, sao dạo này ‪mình cứ líu lo thế nhỉ? Nói dài nói dai.

‪아이, 어유, 정말

‪Cái mỏ hư hỏng này.

‪[익준이 바스락거린다]

‪[익준이 살짝 웃는다]

‪죄송합니다

‪Em xin lỗi ạ.

‪교수님

‪Thưa giáo sư.

‪[의아한 신음]

‪Sao thế?

‪[떨리는 숨소리]

‪저도 그랬었는데

‪Em cũng đã từng như vậy.

‪저도 우리 엄마 살려 달라고

‪Khi mẹ em bị bệnh,

‪매일같이 선생님들 찾아가서 ‪따지고 울고 그랬었는데

‪em cũng từng tìm đến các y, bác sĩ ‪đề gào khóc, cầu cứu mỗi ngày.

‪가운 하나 입었다고

‪Mới khoác áo blouse lên người thôi…

‪[잔잔한 음악]

‪[흐느낀다]

‪벌써 잊었어요

‪Vậy mà em đã vội quên rồi.

‪죄송합니다

‪Em xin lỗi ạ.

‪정말 죄송합니다

‪Em thật sự xin lỗi.

‪[윤복이 연신 흐느낀다]

‪[한숨]

‪어떻게 하는 게 좋을까요?

‪Tôi nên làm thế nào ạ?

‪바드 달아도 되겠죠?

‪Đặt VAD sẽ an toàn cho con tôi chứ?

‪네? 교수님?

‪Giáo sư thấy sao ạ?

‪제 의견을 말씀드리자면

‪Nếu cô cần ý kiến của tôi

‪전 반대합니다

‪thì tôi xin phản đối.

‪(준완) 어…

‪À…

‪[마우스 클릭음]

‪어머니

‪Mẹ bé này.

‪서운하다 생각하실지 몰라도

‪Có thể lời tôi nói ra sẽ làm cô hụt hẫng,

‪이런 경우는 ‪심장 이식에 적절한 캔디데이트

‪nhưng trường hợp của con cô ‪không thích hợp để chờ ghép tim.

‪후보자가 아닙니다

‪nhưng trường hợp của con cô ‪không thích hợp để chờ ghép tim.

‪바드는 심장 이식을 염두에 두고 하는 ‪기계적 보조 장치인데

‪VAD như chiếc phao ‪để bệnh nhân bám vào chờ ngày ghép tim. ‪Con cô nặng 2,5kg. ‪Không phải là tuyệt đối bất khả thi.

‪아기의 경우 몸무게 2.5kg이면 ‪안 되는 건 아니지만

‪Con cô nặng 2,5kg. ‪Không phải là tuyệt đối bất khả thi. ‪nhưng tim của bé quá nhỏ ‪để có thể đặt VAD.

‪바드를 달기엔 너무 작습니다

‪nhưng tim của bé quá nhỏ ‪để có thể đặt VAD.

‪작단 얘기는 공여자를 만나기에도 ‪시간이 오래 걸릴 수 있다는 거고요

‪Tim quá nhỏ nên cũng sẽ phải ‪chờ rất lâu mới có tim hiến tương thích.

‪또 뇌에 출혈도 있어서 ‪매니지하기도 쉽지 않을 겁니다

‪Mà bé còn bị chảy máu não thất, ‪đặt VAD là quá sức chịu đựng.

‪그리고 저산소 뇌 병증이 ‪의심되는 상황에서

‪Hơn nữa, vì di chứng não thiếu oxy ‪cũng có khả năng xuất hiện,

‪이렇게까지 끌고 가서 이식할 만큼 ‪좋은 캔디데이트냐에 대해서

‪tôi không chắc ‪gắng gượng để ghép tim bằng mọi giá

‪저는 회의적입니다

‪là cách hay cho bé đâu.

‪아시겠지만 바드를 하고 나면 ‪항응고 치료를 강하게 해야 되는데

‪Mà cô cũng biết rồi, sau khi đặt VAD ‪thì phải dùng thuốc chống đông máu.

‪뇌실 내출혈이 저 정도면

‪Bé lại bị chảy máu não thất ba,

‪항응고 치료가 불가능하다고 해도 ‪지나치지 않습니다

‪nên không thể dùng thuốc chống đông máu.

‪금기증에 해당한다고 볼 수도 있고요

‪Đó chính là phương pháp tối kỵ.

‪게다가 저산소 뇌 병증이 ‪의심된다고 되어 있는데

‪Và phải nói lại, do có khả năng ‪xuất hiện di chứng não thiếu oxy,

‪이 자체도 ‪이식에 좋은 조건이 아닙니다

‪ca này không hợp để ghép tim đâu.

‪이식은 안 하더라도

‪Đã không thể ghép tim,

‪바드라도 해 보면 안 될까요?

‪mà cũng không thể thử đặt VAD sao ạ?

‪이식을 염두에 두지 않는다면 ‪바드도 큰 의미가 없습니다

‪Nếu không chờ để ghép tim ‪thì đặt VAD cũng không thể ‪tạo ra điều gì khởi sắc.

‪(준완) 예강 어머니

‪Mẹ của bé à.

‪아기한테 지금 해 준 것만으로도 ‪정말 최선을 다하신 겁니다

‪Những gì cô đã làm vì con mình cho đến giờ ‪thật sự đã là tận lực rồi.

‪여기서 더는 ‪이론적으로는 가능하겠지만 ‪[떨리는 숨소리]

‪Nếu tiếp tục, ‪về lý thuyết thì vẫn có cách,

‪그게 아기한테 맞는 방법과 결정인지는

‪nhưng nó có thật sự tốt cho bé hay không

‪잘 모르겠습니다

‪thì tôi không chắc.

‪전 그렇게 생각하지 않고요

‪Riêng tôi thì không thấy tốt.

‪[훌쩍인다]

‪교수님

‪Giáo sư.

‪[한숨]

‪냉정하게 말씀해 주셔서

‪Cảm ơn anh vì ‪đã cho tôi lời khuyên lý trí.

‪감사합니다

‪Cảm ơn anh vì ‪đã cho tôi lời khuyên lý trí.

‪[준완의 한숨]

‪[울먹이며] 저희 정말 ‪고민 많이 했어요

‪Vợ chồng tôi đã trăn trở rất nhiều.

‪[잔잔한 음악]

‪Chồng tôi cũng phản đối.

‪아빠도 계속 반대하고

‪Chồng tôi cũng phản đối.

‪[여자10이 훌쩍인다]

‪(여자10) 고맙습니다

‪Cảm ơn giáo sư.

‪고맙습니다

‪Cảm ơn anh rất nhiều.

‪[여자10이 흐느낀다]

‪[여자10이 훌쩍인다]

‪[문이 스르륵 열린다]

‪[문이 스르륵 닫힌다]

‪아기를 받아 달라고 ‪부탁하러 온 게 아니었네요

‪Thì ra cô ấy không đến ‪để xin chúng ta nhận điều trị cho bé.

‪네

‪Đúng vậy.

‪[휴대전화 벨 소리]

‪(겨울) 여보세요

‪- Alô? ‪- Có một bệnh nhân cấp cứu ạ.

‪(유리) 선생님, 응급실에 ‪환자분 계셔서 노티드립니다

‪- Alô? ‪- Có một bệnh nhân cấp cứu ạ. ‪Là nữ, 60 tuổi, bị tai nạn giao thông khi đi bộ.

‪보행자 TA로 온 60세 여자 환자인데요

‪Là nữ, 60 tuổi, bị tai nạn giao thông khi đi bộ. ‪Không chảy máu ngoài da nhưng chụp CT thấy gan bị rách ạ.

‪외상 출혈은 없는데 CT에서 ‪리버 라세레이션 소견이 보입니다

‪Không chảy máu ngoài da nhưng chụp CT thấy gan bị rách ạ.

‪(겨울) 지금 내려갈게

‪Tôi sẽ xuống ngay.

‪[통화 종료음]

‪(겨울) 리버 라세레이션이지만 ‪다행히 간 주위 혈종이 없고

‪Đúng là gan bị rách, ‪nhưng may là không có vết máu tụ.

‪바이털 괜찮고 랩 결과도 괜찮네

‪Chỉ số sinh tồn ổn định, ‪kết quả khám vẫn ổn.

‪좀 지켜봐도 될 거 같아

‪Cứ theo dõi thêm là được.

‪NPO 하고 병동으로 가자

‪Cấm thực và ‪chuyển sang phòng bệnh thường nhé.

‪트라우마 환자니까 ‪다른 손상 있는지 확인해야겠지?

‪Bị sang chấn nên phải xem ‪có tổn thương gì khác không.

‪정형외과, 신경외과 관련 ‪이벨류에이션 해서

‪Nếu có liên quan đến ‪Khoa ngoại chỉnh hình hay Khoa thần kinh

‪문제 있으면 의뢰해 줘

‪thì hãy báo cho họ biết.

‪(유리) 네

‪Vâng.

‪(여자11) 여기요, 여기요!

‪Này! Làm ơn nghe tôi nói đi!

‪[고함치며] 여기 의사 없어요?

‪Ở đây không có bác sĩ sao?

‪[어두운 음악]

‪Ở đây không có bác sĩ sao?

‪애가 경기까지 했다니까!

‪Con tôi đang bị co giật rồi kìa!

‪[흐느끼며] 왜 아무도 안 오는 거야

‪Sao không ai khám cho con tôi?

‪여기 의사 없어?

‪Không có bác sĩ nào ở đây sao? ‪Kìa chị.

‪(소예) 어머니, 어머니 ‪[여자11의 거친 숨소리]

‪Kìa chị.

‪잠시만요, 아유, 진정하시고

‪Xin lỗi. Chị bình tĩnh lại đi ạ.

‪[소예가 달랜다]

‪저희가 1차 확인은 했고

‪Chúng tôi đã kiểm tra bước đầu. ‪Xin chị đợi thêm…

‪조금만 기다려 주시면…

‪Chúng tôi đã kiểm tra bước đầu. ‪Xin chị đợi thêm… ‪Còn phải đợi đến khi nào?

‪(여자11) 언제까지 기다려!

‪Còn phải đợi đến khi nào?

‪아, 선생님

‪Bác sĩ, xin hãy khám cho con tôi trước đi.

‪우리 애 먼저 봐 주세요

‪Bác sĩ, xin hãy khám cho con tôi trước đi.

‪열 경기 같아요

‪Hình như là co giật do sốt. ‪Con tôi sốt hơn 40 độ mà.

‪그, 열이 40도까지 올라갔다고요

‪Hình như là co giật do sốt. ‪Con tôi sốt hơn 40 độ mà.

‪우리 애 잘못되면 어떡해요? 예?

‪Lỡ con tôi có mệnh hệ gì thì sao?

‪지금 봐 주세요, 빨리요

‪Khám cho nó đi mà. Khám nhanh lên.

‪네, 저희가 바로 봐 드릴 테니까 ‪잠깐만 밖에…

‪Vâng, chúng tôi sẽ khám ngay cho bé. ‪Chị đợi một chút thôi…

‪(여자11) 아, 언제, 지금 봐 달라니까!

‪Đợi đến bao giờ? Khám luôn bây giờ đi chứ!

‪(광현) 닥터 김?

‪Đợi đến bao giờ? Khám luôn bây giờ đi chứ! ‪Bác sĩ Kim?

‪[여자11의 거친 숨소리]

‪Bác sĩ Kim?

‪김 선생 맞지?

‪Bác sĩ Kim, là cô nhỉ?

‪[의료 기기 작동음]

‪제가 잘 못 들었어요

‪Tôi chưa nghe rõ lắm. ‪Cô ấy ở khoa nào cơ ạ?

‪어느 과라고요?

‪Tôi chưa nghe rõ lắm. ‪Cô ấy ở khoa nào cơ ạ?

‪소아과

‪Khoa nhi đấy.

‪(광현) 김하은이라고 내 고등학교 후배

‪Đó là Kim Ha Eun, hậu bối cấp ba của tôi.

‪지금은 재안병원 소아과 펠로우 2년 차

‪Giờ là nghiên cứu sinh năm hai ‪ở bệnh viện Jae An.

‪[차분한 음악] ‪둘째 낳고 육아 휴직 중인 걸로 아는데

‪Tôi nghe nói cô ấy đang nghỉ ‪vì vừa sinh đứa thứ hai.

‪집이 우리 병원 앞이었구나

‪Không ngờ nhà cô ấy ‪lại ở ngay gần bệnh viện mình.

‪참

‪Thật là.

‪[정원이 피식 웃는다]

‪[웃음]

‪[부드러운 음악]

‪[피식 웃는다]

‪[버튼 조작음]

‪[피식 웃는다]

‪(정원) 줘

‪Đưa anh.

‪[정원의 힘주는 신음]

‪Đây.

‪[안전벨트 조작음]

‪[자동차 시동음]

‪가자

‪Đi thôi.

‪[부드러운 음악이 연주된다]

‪TRUNG TÂM CẤP CỨU

‪(정원) ♪ 나의 정원을 ‪본 적이 있을까 ♪

‪Em đã nhìn thấy khu vườn của tôi chưa?

‪♪ 국화와 장미, 예쁜 사루비아가 ♪

‪Ngập tràn hoa cúc, hoa hồng Cùng xác pháo đỏ tươi

‪♪ 끝없이 피어 있는 ♪

‪Chúng đều đang đua nhau nở rộ

‪♪ 언제든 그 문은 열려 있고 ♪

‪Cánh cửa vào vườn luôn rộng mở đón chào em

‪♪ 그 향기는 널 부르고 있음을 ♪

‪Hương hoa trong vườn thơm ngát gọi mời em

‪♪ 넌 알고 있는지 ♪

‪Em có biết điều đó chăng?

‪(익준) ♪ 나의 어릴 적 ‪내 꿈만큼이나 ♪

‪Cũng như giấc mơ của tôi thuở ấu thơ

‪♪ 아름다운 가을 하늘이랑 ♪

‪Và bầu trời thu đẹp đẽ tựa chiêm bao

‪[익준의 애드리브]

‪(정원) ♪ 네가 그것들과 손잡고 ♪

‪Khi em mang theo Tất cả những điều tuyệt vời ấy

‪♪ 고요한 달빛으로 내게 오면 ♪

‪Vào một đêm trăng tĩnh lặng ‪Đến gần bên tôi

‪♪ 내 여린 마음으로 ‪피워 낸 나의 사랑을 ♪

‪Trong trái tim yếu mềm này ‪Tình yêu tôi chính là đóa hoa nở rộ

‪♪ 너에게 꺾어 줄게 ♪

‪Tôi xin hái để dành tặng em

‪[부드러운 음악이 계속 연주된다]

‪[한숨]

‪(정원) ♪ 나의 어릴 적 ‪내 꿈만큼이나 ♪

‪Cũng như giấc mơ của tôi thuở ấu thơ

‪♪ 아름다운 가을 하늘이랑 ♪

‪Và bầu trời thu đẹp đẽ tựa chiêm bao

‪[정원의 애드리브]

‪(익준) ♪ 네가 그것들과 손잡고 ♪

‪Khi em mang theo Tất cả những điều tuyệt vời đó

‪♪ 고요한 달빛으로 내게 오면 ♪

‪Vào một đêm trăng tĩnh lặng ‪Bước đến bên tôi

‪♪ 내 여린 마음으로 ‪피워 낸 나의 사랑을 ♪

‪Trong trái tim yếu mềm này ‪Tình yêu tôi chính là đóa hoa nở rộ

‪♪ 너에게 꺾어 줄게 ♪

‪Tôi xin hái để dành tặng ‪Em

‪[휴대전화 벨 소리]

‪여보세요

‪Alô?

‪(남자6) 장겨울 씨 핸드폰인가요?

‪Cô là Jang Gyeo Ul phải không?

‪(겨울) 네, 맞는데요

‪- Vâng, là tôi đây. ‪- Cô là con gái bà Cho Sun Yeong ạ?

‪(남자6) 조순영 씨 따님 되시죠?

‪- Vâng, là tôi đây. ‪- Cô là con gái bà Cho Sun Yeong ạ?

‪[겨울의 당황한 숨소리]

‪(겨울) 네

‪Vâng. ‪Đây là ER bệnh viện Suhan, Gwangju. Mẹ cô bị thương nặng, xin cô đến đây ngay.

‪(남자6) 광주 수한대병원 응급실인데요 ‪어머니가 많이 다치셨습니다

‪Đây là ER bệnh viện Suhan, Gwangju. Mẹ cô bị thương nặng, xin cô đến đây ngay.

‪지금 빨리 와 주셔야 할 거 같습니다

‪Đây là ER bệnh viện Suhan, Gwangju. Mẹ cô bị thương nặng, xin cô đến đây ngay.

‪[당황한 숨소리]

‪Mẹ cô cần phải phẫu thuật ngay. Cô đồng ý luôn chứ ạ?

‪지금 수술 바로 들어가야 하는데 ‪구두로 동의받아도 될까요?

‪Mẹ cô cần phải phẫu thuật ngay. Cô đồng ý luôn chứ ạ?

‪[의미심장한 음악] ‪수술이요?

‪Mẹ cô cần phải phẫu thuật ngay. Cô đồng ý luôn chứ ạ? ‪Mẹ tôi cần phẫu thuật?

‪[로사의 한숨]

‪[도어 록 오류음]

‪[도어 록 오류음]

‪뭐였지? 뭐였더라?

‪Là gì nhỉ? Mật khẩu nhà mình ấy?

‪[로사의 다급한 신음] ‪[도어 록 조작음]

‪[도어 록 오류음]

‪Mình bị làm sao thế này?

‪(로사) 아, 나 진짜 왜 이러냐, 하

‪Mình bị làm sao thế này?

‪[거친 숨소리]

‪[도어 록 오류음]

‪[답답한 신음]

‪[도어 록 오류음]

‪[거친 숨소리]

‪[도어 록 오류음] ‪[답답한 신음]

‪[도어 록 오류음]

‪[한숨]

‪술 한잔 안 하고 밥만 먹고 헤어지는 ‪이렇게 건전한 동창회는

‪Họp lớp gì mà nhạt dã man. ‪Chỉ ăn có bữa cơm và uống vài chén.

‪(익준) 살다 살다 처음이다

‪Sống đến giờ mới thấy lần đầu.

‪[피식 웃으며] 그러게 ‪안 피곤하고 좋네, 뭐

‪Sống đến giờ mới thấy lần đầu. ‪Thế mới nói. Thế này lại hay, đỡ mệt.

‪[휴대전화 벨 소리]

‪Thế mới nói. Thế này lại hay, đỡ mệt.

‪[버튼 조작음] ‪어, 우주야 ‪아빠 집에 들어가는 길이야

‪U Ju à? Bố đang trên đường về rồi.

‪(익준) 아빠 보고 싶어도 좀만 참아

‪Có nhớ bố thì cố nén lại nhé.

‪(우주) 아빠, 치킨 ‪치킨 먹고 싶사옵니다

‪Thưa bố, gà rán! Con thèm ăn gà rán ạ.

‪[함께 웃는다]

‪Thưa bố, gà rán! Con thèm ăn gà rán ạ. ‪Vâng, bố sẽ mua cho con ngay ạ.

‪(익준) 예, 아빠가 ‪바로 주문하겠습니다

‪Vâng, bố sẽ mua cho con ngay ạ.

‪(익순) 우주야, 고모 좀 바꿔 줘

‪U Ju, chuyển máy cho cô đi.

‪오빠, 들어오는 길이야?

‪Anh, anh đang trên đường về à?

‪그럼 집 앞에 포장마차 있거든?

‪Gần nhà có quán vỉa hè đấy.

‪[잔잔한 음악] ‪거기서 불짜장 하나만 포장해 와

‪Gần nhà có quán vỉa hè đấy. ‪Anh ghé mua cho em một bát mì tương đen cay nhé.

‪아, 그 집은 배달이 안 돼

‪Quán đó không giao hàng đến nhà.

‪오빠, 까먹지 말고 꼭, 알았지?

‪Anh nhớ mua về cho em đấy. Đừng quên nhé. Biết chưa?

‪어, 알았어, 사 갈게, 끊어

‪Nhớ rồi. Anh sẽ mua về. Thế nhé.

‪[버튼 조작음] ‪[통화 종료음]

‪[부드러운 음악]

‪(겨울) 교수님, 겨울이예요

‪Giáo sư. Em, Gyeo Ul đây ạ.

‪갑자기 광주에 내려가게 됐어요

‪Đột nhiên em có việc phải về Gwangju ngay.

‪자세한 이야기는 나중에 하겠습니다

‪Em sẽ nói chi tiết với anh sau.

‪지금은 통화가 힘들어요

‪Giờ em không thể nghe điện thoại được.

‪나중에

‪Để sau nhé.

‪나중에 다 말씀드릴게요

‪Lúc sau em sẽ kể hết cho anh nghe.

‪[한숨]

‪정말 죄송합니다

‪Thật sự xin lỗi anh.

‪[리드미컬한 음악]

‪[부드러운 음악]

‪밥은 먹었어?

‪- Đã ăn cơm chưa? ‪- Em không thể liên lạc thường xuyên được.

‪교수님, 연락 자주 못 드릴 수 있어요

‪- Đã ăn cơm chưa? ‪- Em không thể liên lạc thường xuyên được.

‪문자도 답장 바로 못 할 수 있고요

‪Có lẽ cũng không thể trả lời tin nhắn của anh ngay.

‪죄송합니다

‪Em xin lỗi anh.

‪차 돌립시다, 양평으로 갈게요

‪Quay xe lại đi. Tới Yangpyeong thôi.

‪좀 됐어, 깜빡깜빡하고 정신없는 거

‪Đã một thời gian rồi. ‪Đầu óc tôi cứ nhớ nhớ quên quên.

‪나 왜 이러니?

‪Tôi làm sao thế này? ‪Ngày một tệ hơn rồi. Làm sao đây?

‪점점 심해져, 어떡해?

‪Ngày một tệ hơn rồi. Làm sao đây?

‪하, 어떻게 자식이 돼서 ‪모를 수가 있냐?

‪Tôi là con trai của mẹ mà sao lại không biết chứ?

‪송화야, 많이 안 좋은 거지?

‪Song Hwa à, tình trạng xấu lắm nhỉ?

‪그래도 아주 잠깐 ‪현실 도피 할 수 있어서 좋아요

‪Dù thế đi nữa, có thể thoát khỏi hiện thực một lúc thôi cũng tốt rồi.

‪하루하루를 화양연화로 살아

‪Hãy sống mỗi ngày thật trọn vẹn.

‪[밝은 음악] ‪오랜만에 설악산 가고 싶긴 하다

‪Tôi muốn đến núi Seorak lâu rồi. ‪Cũng hơn 20 năm rồi ta chưa đi nhỉ?

‪안 간 지 한 20년 넘었지, 우리?

‪Tôi muốn đến núi Seorak lâu rồi. ‪Cũng hơn 20 năm rồi ta chưa đi nhỉ?

‪설마 우리 공룡능선 가는 건 아니지?

‪Đừng bảo chúng ta đến ngọn khủng long nhé?

‪다음 주 화요일 휴가 냈다며?

‪- Thứ Ba tuần sau cậu nghỉ à? ‪- Ừ, sinh nhật của mẹ tôi.

‪응, 엄마 생일

‪- Thứ Ba tuần sau cậu nghỉ à? ‪- Ừ, sinh nhật của mẹ tôi.

‪민하야, 너한테는 아직 ‪한 번의 고백이 남아 있어

‪Min Ha à, mày vẫn còn ‪một cơ hội tỏ tình nữa mà.

‪응, 응

 

No comments: