Search This Blog



 용팔이 12

Phụ đề song ngữ Hàn-Việt


Tôi đến như cô ra lệnh đây.
분부대로 왔습니다Tôi đến như cô ra lệnh đây.
이제 어쩌시겠습니까?Giờ cô sẽ làm gì?
스스로 독 안에 든 쥐가 되셨으니Cô tự bước chân vào tù rồi.
무릎 꿇어Quỳ xuống.
[고조되는 음악]
제가Làm ơn
무릎을 꿇을만한 분인지chứng minh là cô xứng đáng
증명해 주십시오để tôi quỳ đã.
이게 뭔지 알겠어?Biết đây là cái gì chứ?
말씀을 해주셔야…Cô cần cho tôi biết...
한도준이 그토록Đó là thứ Do-jun đã tìm kiếm...
간절하게 찾는 것một cách tuyệt vọng.
[비서실장] 비밀 장부?Cuốn sổ cái bí mật ư?
어떻게 됐어, 찾았어?Tìm thấy cô ấy không?
못 찾았습니다Không, Sếp.
아, 도대체 어디 간 거야, 이거?Cô ấy ở đâu chứ?
[만식] 아저씨Sếp ơi.
뭐야, 이거?- Anh là ai? - Sếp ở Bệnh viện Hanshin à?
아저씨, 그 한신 병원에서 오셨어요?- Anh là ai? - Sếp ở Bệnh viện Hanshin à?
- 그래서? - 그, 여권 주세요, 에?- Thì sao? - Đưa tôi cuốn hộ chiếu.
- 뭐? - [만식] 아, 여권 주시려고- Cái gì? - Sếp đến tận đây để làm việc đó mà.
이 먼 데까지 오셨다면서요, 예?- Cái gì? - Sếp đến tận đây để làm việc đó mà.
아, 그러니까 빨리 주세요Vậy đưa cho tôi đi.
아저씨는 그 영화도 안 봤어요? 예?Sếp không xem phim à?
나 같은 사람은 그, 아무 영문도 모르고, 어?Người như tôi làm những việc lặt vặt như thế này
그, 잔돈 몇 푼 받자고 이 심부름 하는 거잖아요để lấy chút tiền công mà không biết gì.
아이, 그 심부름값도 몇 푼 안 되는데Mà còn chẳng được nhiều ấy chứ.
잠깐 기다려Đợi đã.
[휴대폰 조작음]
[통화 연결음]
[휴대폰 벨 소리]
받아Nghe máy đi.
Vâng?
잠시만 기다려Đợi đã.
[흥미로운 음악]
어떡할까요?Tôi nên làm gì?
여권을 받으러 왔다는데Có người đến lấy hộ chiếu.
영애님 영애님이 가지고 계신 물건은Cô Young Ae, thứ cô có giống như
한신 왕국의 옥쇄와도 같은 겁니다ngọc tỷ của vương quốc Hanshin.
만일 저에게 옥쇄를 맡겨주신다면…Nếu cô giao ngọc tỷ cho tôi...
[여진] 건방지게 나하고 거래하려고 들지 마Nếu cô giao ngọc tỷ cho tôi... Anh dám đưa ra thỏa thuận với tôi sao?
감사합니다, 회장님Cảm ơn Chủ tịch.
충성을 다하겠습니다Tôi thề sẽ trung thành!
[휴대폰 조작음]
빨리 여권 넘겨Đưa hộ chiếu cho anh ta
그러고 돌아와và quay lại đi.
문제 잘 해결됐으니까Mọi việc đã được giải quyết rồi.
예, 알겠습니다Vâng, Sếp.
[휴대폰 조작음]
아, 그 줄 거면 좀 저기, 빨리빨리, 아휴, 좀!Đưa nhanh cho tôi đi. Nhanh lên.
아, 내가 이런 심부름 하고 있을 저, 위인이 아니에요, 예?Tôi không phải loại người chạy việc vặt đâu.
아따, 예쁘네Xinh quá.
많이 이쁘네, 예? 봐요Cô ấy rất xinh đấy. Nhìn đi.
아따, 폼 많이 잡는다잉Đừng cố ra vẻ ngầu nữa đi.
한여진?Han Yeo-jin ư?
- 아따, 너무 많이 이쁜데? - 어떡할까요? 쫓을까요?Cô ấy quá xinh luôn. Nên bám theo không?
아니야, 그냥 내버려둬Không, để hắn đi.
그 독사가 무슨 꿍꿍이가 있겠지Hẳn là tên bọ cạp đó có kế hoạch rồi.
- 야, 철수하자 - [경호원들] 예Chúng ta rút thôi. Vâng, Sếp.
[어두운 음악]
자, 이제Xin
분부만 내려주십시오hãy ra lệnh cho tôi,
회장님thưa Chủ tịch.
받아 왔어?Anh lấy được chứ?
[만식] 아, 어Ừ.
용팔아, 너 너무한 거 아니냐? 어?Yong Pal, cậu thật quá đáng.
내가 이런, 그 심부름 하려고 이 먼 곳까지 와야겄냐?Tôi phải đến tận đây để làm một việc vặt như thế sao?
쫓아오는 사람 없고?Không bị bám đuôi chứ?
어허이, 참Thôi nào.
야, 넌 나를 그, 너무 띄엄띄엄 보는 경향이 있어, 어?Cậu có vẻ xem thường tôi quá.
아, 쫓아오긴 감히 누가 날 쫓아와, 쯧Ai mà dám bám theo tôi hả?
그, 저기, 형님의 포스를 딱 보고, 응?Ý tôi là nhìn tôi đi.
가자Được rồi.
[드르륵 - 기어]
야, 근데 그 여자 누구냐, 응?Tiện thể, cô ấy là ai vậy?
저, 겁나 예쁘던디Xinh quá.
응, 어, 신부- Cô dâu của tôi. - Cái gì? Cô dâu của cậu?
뭔 부? 신부?- Cô dâu của tôi. - Cái gì? Cô dâu của cậu?
하!
너 결혼하려고?Cậu sắp cưới sao?
- 응 - [만식] 미쳤다, 응?- Phải. - Cậu điên rồi.
야, 너 요새 결혼 한번 하는 데 돈이 얼마나 드는 줄 아냐?Biết cưới xin tốn kém thế nào không?
글쎄- Không biết. - Mà nếu một người xinh như thế
야, 그라고 그렇게 예쁜 여자가, 응?- Không biết. - Mà nếu một người xinh như thế
그, 너하고 결혼하자는 거 보면 꽃뱀이여muốn cưới cậu, thì cô ấy hẳn là kẻ đào mỏ.
플라워 스네이크Cô ta là rắn độc đấy.
[트르르르륵 - 혀]
- 뭐? - [만식] 맞다니까, 응?- Cái gì? - Tôi biết là mình đúng.
그, 니가 뭐 의사라니까 저, 뭐나 좀 있는가 싶어서…Vì cậu là bác sĩ, cô ấy nghĩ...
에휴, 아니야Cô ấy không phải người như thế.
야, 근데 그 여자Nhưng cô ấy biết
그, 너가, 그 가랑이에서cậu bị bọn cho vay nặng lãi săn đuổi chứ?
저, 방울 소리 나게 사채 피해서 쫓기는 건 아냐?cậu bị bọn cho vay nặng lãi săn đuổi chứ?
응, 알아- Có, cô ấy biết. - Tha cho tôi đi.
알긴 뭘 알어, 인마, 응?- Có, cô ấy biết. - Tha cho tôi đi.
얼굴만 보고 헤벨레 해가지고Chắc nhìn cô ấy, cậu đã chảy nước miếng và không cho cô ấy biết thì có.
침 질질 흘리면서 그 마, 마, 말도 못 했겄지Chắc nhìn cô ấy, cậu đã chảy nước miếng và không cho cô ấy biết thì có.
넌 여자를 몰라, 응?Cậu đâu có biết gì về phụ nữ.
아니, 얼굴을 봐, 얼굴을, 쯧!Nhìn mặt cô ấy đi.
그라고 예쁜 여자가 그러믄, 마 뭣 땜시 너한테 시집오겠다는 건디Sao một cô gái xinh như thế lại muốn lấy cậu chứ?
사랑하니까, 인마!- Vì yêu. - Yêu ư?
[만식] 사랑? 으하하하- Vì yêu. - Yêu ư?
용팔이가 사랑을 한대Yong Pal đang yêu sao?
사랑 같은 소리 하고 자빠졌다, 진짜Yêu à? Chắc cậu đùa.
니가 이러고도 세상을 모른다, 응?Cậu đúng là không biết gì.
[여진] 나와 결혼해 줘Hãy cưới em.
[케이윌 '내게 와줘서']
잘 들어Anh nghe cho kĩ này.
나와 결혼해 줘Cưới em...
그리고 나의 상속자이자và trở thành người thừa kế,
법적 보호자가 되어줘người giám hộ hợp pháp của em.
그래서 한도준의 손에서Và bảo vệ em...
날 지켜줘trước Do-jun.
♪ 숨이 멎을 듯 ♪
♪ 심장이 멈춰 버렸죠… ♪
그래, 그럴게Ừ. Anh sẽ làm thế.
그렇게 쉽게 대답하지 마Đừng trả lời quá dễ dàng.
이건 너도 잘 생각해 봐야 할 문…Anh cần nghĩ cho kĩ...
♪ 늘 하루하루 바라봤었죠 ♪
♪ 고마워요 그대 내게… ♪
이게Đây là...
잘 생각해 본 나의 대답이야câu trả lời của anh sau khi cân nhắc kĩ lưỡng.
♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪
♪ 늘 그대 곁에서 웃어줄게 ♪
♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪
♪ 거기 바로 바로 내가 있을게… ♪
난 내일Ngày mai,
이 싸움의 끝에서 한도준과 마주치게 될 거야em sẽ đối đầu với Do-jun lúc kết thúc cuộc chiến này.
그때 한도준이 내 법적 보호자로 계속 남아 있는 한Nếu Do-jun vẫn là người giám hộ hợp pháp của em,
난 심신미약으로 다시 갇히고 말 거야em sẽ lại bị nhốt.
그러니까 내일 아침 혼인신고를 하고Nên sáng mai, anh hãy đăng kí kết hôn,
내 법적 보호자가 돼서 돌아와quay về như người giám hộ hợp pháp của em.
그럼 한도준이…Khi đó...
그래Được rồi.
알았어, 무슨 말인지Anh hiểu em nói gì.
태현아, 미안해Em xin lỗi, Tae-hyun.
이건 어쩌면Đây có thể là
지독한 정략결혼일지도 몰라cuộc hôn nhân sắp đặt tàn nhẫn nhất.
알았어Anh hiểu mà.
꼭 니 보호자가 돼서Anh sẽ quay lại
돌아갈게như người giám hộ hợp pháp của em.
너 그렇게 좋냐?Cậu hạnh phúc chứ?
[태현] 응Ừ.
미친놈Đồ điên khùng.
아, 구청 몇 시에 여냐?Văn phòng quận mở cửa lúc mấy giờ?
구청? 뭐, 한 9시?Văn phòng quận mở cửa lúc mấy giờ? Văn phòng quận ư? Khoảng 9:00 sáng.
구청은 왜?Tại sao?
왜긴 왜야, 혼인신고 해야지Còn sao nữa? Để đăng kí kết hôn.
아, 좀, 저, 적당히 좀 해라, 어?Đủ rồi đấy nhé.
나 지금 이, 이 소름 끼칠라 그래, 또, 응?Cậu làm tôi sởn gai ốc rồi này.
내일 아침 10시Lúc 10:00 sáng mai,
내가 장례식장으로 찾아갈 거야tôi sẽ đến đám tang.
[긴장되는 음악]
위험합니다, 회장님- Như thế quá nguy hiểm. - Hãy gọi cho Bộ trưởng Tư Pháp,
그 자리에 검찰, 경찰, 총수- Như thế quá nguy hiểm. - Hãy gọi cho Bộ trưởng Tư Pháp,
국세청과 여당 대표까지 모두 불러Cảnh sát trưởng, các nghị sĩ, mọi người.
비자금 장부가 있다는 사실을 알리면Nếu anh nói tôi có sổ cái quỹ đen của Hanshin,
막아도 올 거야họ sẽ đến ngay.
그럼 그 자리에서Cô định
회장님이 건재하시다는 사실을 공표하시려는công bố là cô còn sống...
안 됩니다, 회장님Không, Chủ tịch.
아직은 회장님이Chủ tịch...
아니, 오, 오빠분이Ý tôi là anh trai của cô...
오빠분이 회장님의 법적인 보호자라Anh cô vẫn là người giám hộ hợp pháp của cô,
위험합니다vậy nên quá nguy hiểm.
시키면 시키는 대로 해Cứ làm như tôi bảo.
Vâng, Chủ tịch.
알겠습니다Tôi sẽ làm thế.
[여진] 태현이는 꼭 올 거야Tae-hyun sẽ đến.
[휴대폰 벨 소리]
네, 고객님Vâng, Sếp.
아, 그려? 몇 명인데Bao nhiêu?
아, 마, 그럼 가야지, 응Tất nhiên rồi, tôi sẽ đi.
아, 아니야, 그런 돌팔이 오늘은, 그Không, không phải lang băm như thế đâu.
용팔이 선생님이 가신다잉Hôm nay Bác sĩ Yong Pal sẽ đến.
응, 고객님, 거, 얼른 갈게, 응Chúng tôi sẽ đến đó.
뭐냐?Cái gì?
다른 용팔이 찾았냐?Tìm được Yong Pal khác à?
아니? 그, 너Không, cậu sẽ đi.
뭐? 나?Gì chứ? Tôi ư?
Phải.
난 왕진 안 간다Tôi không điều trị tại nhà đâu.
야, 그런 게 어딨냐, 어?Như thế thì đâu có được.
나도 이라고 출장을 왔잖아Vì cậu mà tôi đến đây.
아, 그, 비즈니스라는 게, 응? 저기, 기브 앤 테이크 아니겄냐?Làm ăn là có đi có lại.
이제 진짜 왕진 안 해Tôi không điều trị tại nhà nữa thật mà.
그리고Vả lại
오늘은 안 돼hôm nay không được.
[만식] 아니, 용팔아 너 그러는 거 아니다, 응?Yong Pal, như thế không ổn.
너 야들이 그, 불쌍하지도 않냐?Cậu thấy thương cho họ chứ?
지금 이렇게 다 죽어가는디?Họ sắp chết đấy.
안 불쌍한데?Không, hơi đâu mà thương.
야, 누가 쌈박질하래? 씨, 쯧Ai bảo họ đi đánh nhau?
아니, 용팔아Yong Pal à,
한 번만 좀 부탁하자, 응?một lần này thôi.
야, 그동안 너 없는 사이에Biết bao nhiêu người đã chết khi cậu nghỉ không?
죽어 나간 애들이 몇 명인 줄 아냐?Biết bao nhiêu người đã chết khi cậu nghỉ không?
그라고, 저…Và chỉ...
저, 엊그제 돌팔이 하나가Mới hôm trước, một tên lang băm
멀쩡한 애 하나를 또 잡았다잉Mới hôm trước, một tên lang băm đã làm chết cậu khỏe mạnh.
잡아?Làm chết ư?
- 죽었다고? - [만식] 아, 그렇다니까- Cậu ta chết à? - Phải.
아, 그, 몇 명 안 돼 잠깐만 좀 봐주면 안 되겄냐, 응?Chỉ vài người thôi. Giúp tôi đi.
아따, 마, 기분이다, 야 저, 한 코당 이만 원, 콜?Tôi sẽ chi hậu mà. 20.000 won một mũi nhé. Được chứ?
에휴
야, 왕진 가방도 없는데 어떻게 해Tôi còn không mang túi y tế.
[만식] 어허이, 야, 야 그런 건 내가 또 다 있지, 응?Tôi còn không mang túi y tế. Đừng lo, tôi có hết rồi.
야, 요즘 내 돌팔이 섭외하느라 좀, 이렇게 투자 좀 했어Tôi đã đầu tư một ít khi tìm kiếm lang băm.
하아… 쯧
잠깐이다- Vài phút thôi đấy nhé. - Được!
- [짝 – 박수] - 오케이- Vài phút thôi đấy nhé. - Được!
야, 용팔아, 우리 저, 저 저, 하이 파이브 한번 하자, 응?Chúng ta đập tay nào.
아!
아따, 하이 파이브 씨게 하네 어? 허허허Mạnh thế.
[어두운 음악]
[여진 부] 그래서 성훈이는 의도적으로 너에게 접근한 거다Vì thế Seong-hun cố ý tiếp cận con.
도준이로부터Đổi lại, Do-jun
한신 그룹이 막대한 자금을 투자한cung cấp cho cậu ta dữ liệu bí mật
신수정 사업의 기밀을 넘겨받고liên quan đến một doanh nghiệp mới mà Hanshin
대신 그 누명을đã đầu tư một khoản tiền lớn.
너에게 씌워Seong-hun định sẽ
도준이가 이사회에서vu khống cho con tội đó
널 쫓아낼 수 있도록để Do-jun có thể đẩy con
협조하는 조건으로 말이다ra khỏi hội đồng quản trị.
[여진] 고마워, 성훈 씨Cảm ơn anh, Seong-hun,
오랜 악몽을 더 이상 꾸지 않게 해줘서vì chấm dứt cơn ác mộng kéo dài của tôi.
[끼익 - 타이어]
[긴장되는 음악]
[사람들의 아픈 신음]
야, 이, 미친놈아Đồ ngốc nhà anh.
이게 몇 명이냐고?Vài người thôi à?
미안해요, 용팔아Xin lỗi nhé, Yong Pal.
그래도 그, 동트기 전에 끝나지 않겄냐? 어?Nhưng cậu sẽ xong việc trước khi mặt trời mọc mà.
야, 그, 언능 끝내 불고Chúng ta làm cho xong, đi spa tắm rửa
그, 사우나 가서 때 빼고Chúng ta làm cho xong, đi spa tắm rửa
나가서 해장국 하나 때리고kiếm chút đồ ăn rồi đến văn phòng quận gần nhất.
너 구청으로 가불면 된다잉, 응?rồi đến văn phòng quận gần nhất.
너 인마, 너 그, 너 혼인신고 해야 된다믄서Cậu phải đăng kí kết hôn mà.
아, 저 미친놈, 저거, 이씨Cái tên ngốc đó.
[박진감 있는 음악]
[만식] 아따, 마, 아흐, 심하네Trời ạ, có vẻ nghiêm trọng đấy!
뭐, 어디 다쳤어요? 목 다쳤어요?Cổ anh có đau không?
[남자의 아픈 신음]
참아요, 예? 조금만, 예?Cố chịu nhé.
아따, 이분 심하네, 좀만 참아요Vết này tệ đấy. Cố chịu đau nhé.
용팔이가 고쳐줄라니까Bọn tôi sẽ chữa cho.
참아요, 응? 금방 끝나니께Cố chịu đau nhé. Xong nhanh thôi.
- 금방 끝나니까 - [남자의 아픈 신음]Xong nhanh thôi.
- 으윽! - [만식] 타올 줘 봐
물어, 응?Cắn chặt vào.
아우, 다 됐다Sắp xong rồi.
음, 괜찮다Không sao đâu.
[남자의 흐느낌]
- [남자1] 어우, 우리 막내… - [남자2] 야, 야, 야Nhìn kìa... Đúng là đồ nhát chết.
[만식] 원래 이래 겁 많아요?Đúng là đồ nhát chết.
- [만식의 달래는 신음] - [남자의 흐느낌]
좀 가만히 있어, 좀Được rồi, giỏi lắm.
아따, 잘 참는다Được rồi, giỏi lắm.
그래, 그래, 다 됐다, 응? 다 됐어, 응Rồi, sắp xong rồi.
Này.
어? 야, 용팔아Yong Pal.
용팔아, 야, 야 말고 자가 좀 더 심각한디? 응?Tôi nghĩ cậu ta nguy kịch hơn đấy.
청진기Ống nghe.
- 야, 수액 가져와 - [만식] 수액?- Lấy dịch truyền. - Dịch à? Được.
- [태현] 수액 - [만식] 어, 어- Lấy dịch truyền. - Dịch à? Được.
됐어, 천천히Được rồi.
[성훈] 어Vâng.
어, 왜들 다 공항으로 몰려갔는지 알아봤어?Anh tìm ra lí do tại sao tất cả họ đến sân bay chứ?
응?Cái gì? Hộ chiếu ư?
여권?Cái gì? Hộ chiếu ư?
영애 여권?Hộ chiếu của Young Ae?
응, 알았어Được rồi.
[무거운 음악]
[성훈] 여권이라Hộ chiếu ư?
김태현이 왜 죽은 사람의 여권을 가져갔을까?Tại sao Kim Tae-hyun lại lấy hộ chiếu của một người chết nhỉ?
혹시 영애가Young Ae...
살아있다?vẫn sống ư?
틀림없어!Mình chắc là thế.
[드르륵 - 문]
[태현, 만식] 하아
[태현] 야, 몸이 진짜 옛날 같지 않네Người ngợm không còn như trước nữa rồi.
좀만 쉬자Chúng ta nghỉ đi.
- 지랄한다, 응? - [태현의 헛기침]Sao cũng được.
야, 너 안 본 사이에 너 배가 좀 불렀다?Giờ cậu thoải mái hơn rồi.
이제 죽을 사람 없잖아Đâu có ca nào khẩn cấp chứ.
- 만식아 - [만식] 응?- Man-sik này. - Sao?
그동안 수고했다Cảm ơn anh đã vất vả.
- 뭐가? - 나 따라다니면서 조수 하느라고- Vất vả gì chứ? - Làm trợ lí cho tôi.
[만식] 어허이, 야, 남사스럽게 왜 그러냐, 인마, 어?Thôi đi. Cậu làm tôi nổi gai ốc đấy.
내, 내 닭살 돋을라 그래Thôi đi. Cậu làm tôi nổi gai ốc đấy.
아무튼Dù sao thì,
오늘 오바로크는 니가 다 가져từ giờ, anh cầm hết tiền đi.
아, 용팔아, 너 진짜 왜 그르냐Yong Pal, cậu làm sao vậy?
너도 빨리 이 바닥 뜨라고Anh cũng không nên làm việc này nữa.
꼬리 길면 잡히는 거야Làm lâu quá, anh sẽ bị tóm mất.
[어두운 음악]
[휴대폰 진동음]
지금 움직이지 마- Vâng, Sếp. - Đừng manh động.
네?- Gì cơ? - Đừng giết cậu ta vội.
[성훈] 지금 죽이면 안 돼- Gì cơ? - Đừng giết cậu ta vội.
틀림없이Tôi chắc Kim Tae-hyun đang lên kế hoạch để bỏ đi với Young Ae.
김태현이 영애를 만나서 함께 도망가려는 거야Tôi chắc Kim Tae-hyun đang lên kế hoạch để bỏ đi với Young Ae.
영애를 만날 때까지 죽이면 안 돼Đừng giết cậu ta cho đến khi cậu ta gặp cô ấy.
- 지켜만 봐 - 네- Cứ theo dõi thôi. - Vâng, Sếp.
네, 회장님, 접니다Chào Chủ tịch.
아, 쉬고 계셨을 텐데 죄송합니다Tôi xin lỗi vì làm phiền.
갑작스럽게 찾아뵐 일이 생겨서Tôi cần gặp Chủ tịch ngay.
네, 급한 일입니다Vâng, gấp lắm.
Vâng.
지금 바로 찾아뵙겠습니다Tôi sẽ đến ngay.
Vâng, Chủ tịch.
[태현] 아휴
야, 마저 끝내자, 친구야Làm cho xong thôi, anh bạn.
'친구'?"Bạn" ư?
그래, 이 미친놈아, 친구Phải, đồ ngốc. Chúng ta là bạn mà.
[드르륵 - 문]
[중얼대며] 아따, 저놈, 아주…
[성훈] 저 왔습니다, 회장님Chào Chủ tịch.
왔습니까, 앉으세요Ông đến rồi. Ngồi đi.
[성훈] 아, 예Vâng.
그런데 무슨 일로 이렇게 불쑥…Là việc gì mà gấp thế?
아, 예 긴히 드릴 말씀이 있습니다Tôi cần nói với Chủ tịch một việc.
해 보세요Ông nói đi.
저…À...
비서실장이 수상합니다Tổng thư kí rất đáng ngờ.
네? 비서실장?Cái gì? Tổng thư kí ư?
내 비서실장?Ý ông là trợ lí của tôi ư?
Vâng,
아무래도 그…tôi có cảm giác là...
영애님이 살아있는 것 같습니다Cô Young Ae vẫn còn sống.
아, 이거 근거 있는 추론입니다Tôi có chứng cứ chứng minh sự nghi ngờ.
비서실장이Anh ta bắt an ninh bệnh viện đến...
병원 보안과장을 시켜서 공항에서…Anh ta bắt an ninh bệnh viện đến...
대단하십니다, 고 사장님Ông thật tuyệt.
정보력 하나는 끝내주네요Ông có những nguồn lực tuyệt vời.
회장님Chủ tịch,
그냥 그렇게 넘길 일이 아닙니다anh không thể xem nhẹ việc này.
실장이 수상하다고?Tổng thư kí đáng ngờ ư?
우리 민 실장이?Tổng thư kí Min của tôi sao?
[어두운 음악]
고 사장님이 내 수족을Ông có vẻ đánh giá thấp người của tôi rồi.
너무 과소평가하시는 경향이 있으시네Ông có vẻ đánh giá thấp người của tôi rồi.
이게 뭔지 아십니까?Ông biết đây là gì chứ?
아니, 그게…Cái gì...
옥쇄요- Đó là ngọc tỷ. - Gì cơ?
예?- Đó là ngọc tỷ. - Gì cơ?
'옥쇄'요?Ngọc tỷ sao?
한신 왕국의 옥쇄Ngọc tỷ của vương quốc Hanshin.
아버지 살아계실 때까지 그룹의Tất cả các chi tiết liên quan đến quỹ đen mà Tập đoàn Hanshin có
모든 비자금 조성과Tất cả các chi tiết liên quan đến quỹ đen mà Tập đoàn Hanshin có
사용처가 담긴 장부야và cách chúng được sử dụng.
물론 아버지가Tất nhiên...
여진이한테 남기신 거지만bố tôi để nó cho Yeo-jin.
이걸 이 비서실장이Nhưng Tổng thư kí Min lấy được
여진이한테 가져왔더라고từ Yeo-jin.
그럼Vậy thì
지금 영애님은 어디 있습니까?- Cô Young Ae đang ở đâu? - Cô ấy biến mất sau khi tôi đi.
잠시 자리를 비운 사이에 사라졌습니다- Cô Young Ae đang ở đâu? - Cô ấy biến mất sau khi tôi đi.
그야 뻔하지Việc đó rất hiển nhiên. Nó đi thang máy xuống.
거기 있는 엘리베이터를 탔겠지Việc đó rất hiển nhiên. Nó đi thang máy xuống.
하지만 괜찮아Nhưng không sao.
내일 장례식장에 온다니까Ngày mai, nó sẽ đến dự đám tang nên lúc đó chúng ta sẽ tóm nó.
거기서 잡으면 돼Ngày mai, nó sẽ đến dự đám tang nên lúc đó chúng ta sẽ tóm nó.
자, 장례식장에를요?Đến đám táng ư?
뭐, 자기가 이렇게 멀쩡히 살아있다Có lẽ nó muốn cho thế giới thấy là
그런 깜짝 쇼를 하고 싶은 거겠지nó còn sống.
검찰총장, 경찰청장Nó bảo anh ta gọi cho Cảnh sát trưởng,
국회 상임 위원장까지Nó bảo anh ta gọi cho Cảnh sát trưởng, Bộ trưởng Tư pháp, nghị sĩ...
몽땅 부르라고 했대요Mọi người đến.
공식 석상에서Nó muốn công khai hạ bệ tôi.
날 한번 제쳐보겠다고Nó muốn công khai hạ bệ tôi.
내일은 일반인들 조문은 받지 마Ngày mai, đừng để người bình thường đến dự tang lễ.
아, 그리고
나한테 충성을 맹세한đưa vào hội trường những người thề trung thành với tôi.
인사들로만 쫙 깔아đưa vào hội trường những người thề trung thành với tôi.
여진이한테 현실을 보여줘야지?Chúng ta nên cho Yeo-jin thấy
누가 진짜 왕인지ai là vị vua đích thực.
Vâng,
알겠습니다tôi hiểu rồi.
그나저나Ông biết đấy,
고 사장님 이름도 이 안에 있데trong này cũng có tên ông đấy.
예, 그게 저…Vâng, à...
선대 회장님께서cố chủ tịch
지시하신 거…đã ra lệnh...
송구스럽습니다Hổ thẹn quá.
뭐, 내용을 보니까Sau khi xem nội dung,
우리 협상을 다시 해야 될 것 같던데tôi nghĩ chúng ta nên thương lượng lại.
[어두운 음악]tôi nghĩ chúng ta nên thương lượng lại. Ông đã đút túi rất nhiều tiền.
뒷주머니가 제법 커요?Ông đã đút túi rất nhiều tiền.
통촉하여 주시기만을 바랄 뿐입니다Xin hãy khoan dung.
[도준] '통촉'?"Khoan dung"?
이제야 내가 진짜 왕이 된 기분이네Giờ tôi thực sự thấy giống một vị vua đấy.
그래, 통촉하리다Phải, tôi sẽ khoan dung.
감사합니다, 회장님!Cảm ơn Chủ tịch.
저, 그럼Vậy
김태현이는 어떻게 할까요?Kim Tae-hyun thì thế nào?
김태현이?Kim Tae-hyun ư?
죽여야지Phải khử hắn.
그럼 저Vậy
사모님과 함께còn Phu nhân Lee...
[비서실장] 회장님Chủ tịch,
사모님은 일단 제한구역으로 모시죠sao chúng ta không giữ Phu nhân Lee trong khu vực cấm?
제한구역?Khu vực cấm ư?
여진이처럼Như Yeo-jin à?
역시 실장이 내 복심이라니까Anh đúng là bạn tri kỉ của tôi.
[도준의 웃음]
가보세요Ông đi được rồi.
내일을 위해서 나도 좀 쉽시다Tôi cần nghỉ ngơi cho ngày mai.
오늘은 잠이 잘 오겠네Tôi nghĩ đêm nay tôi sẽ ngủ ngon.
Vâng, Chủ tịch.
저 그럼Vậy...
이만 물러가 보겠습니다tôi xin cáo lui.
[휴대폰 조작음]
[휴대폰 조작음]
[성훈]Giết hắn ngay.
[긴장되는 음악]
뭐? 여진이가 살아있다고?Cái gì? Yeo-jin còn sống ư?
[심전도계 비프음]
[이 과장의 옅은 신음]
누구야, 너?Anh là ai?
너 누구야?Anh là ai?
어?
- 누구야? - [수간호사] 왜 그러세요?- Anh là ai? - Gì thế?
누구세요!Anh là ai?
- [호준] 빨리 이거 좀… - [수간호사] 괜찮으세요?- Anh không sao chứ? - Bỏ thứ này ra.
[이 과장] 이것 좀 빼, 이것 좀 빼- Anh không sao chứ? - Bỏ thứ này ra.
밖에 누구 없어요? 경비 좀 불러요Có ai ở đó không? Gọi an ninh đi!
안 돼, 아니야Không. Đừng gọi.
아니에요Đừng.
[힘겹게] 부르지 마, 부르지 마Đừng gọi họ.
[태현] 스테이플러 준비해 줘Chuẩn bị kim bấm.
[만식] 응
[남자의 떨리는 호흡]
[딸깍 - 스테이플러]
됐어, 다음Rồi. Người tiếp theo.
[잘그락 - 의료 도구]
- 저, 잠깐만 - [태현] 응?- Đợi đã. - Gì cơ?
용팔아, 너, 언능 도망가라, 응?Giờ cậu phải đi đi.
- 뭐? - 그, 좀 있으면- Sao? - Mấy phút nữa,
그, 혀, 형사들 그, 들이닥칠 거여cảnh sát sẽ ập đến.
뭐래, 이 미친놈이Anh lải nhải cái gì thế?
그, 미안하다Tôi xin lỗi. Họ đề nghị với tôi để được tạm tha
그, 내가 집행유예 준다는 꼬임에Tôi xin lỗi. Họ đề nghị với tôi để được tạm tha
내가 널 찔렀다nên tôi phản bội cậu.
- 그, 내가 죽일 놈이여 - [어두운 음악]Tôi là thằng khốn cho nên...
그러니께Tôi là thằng khốn cho nên...
지금이라도 늦지 않았으니까, 응?Chưa quá muộn đâu, vậy hãy chạy đi.
그, 얼릉 도망가Chưa quá muộn đâu, vậy hãy chạy đi.
야, 근데, 마, 꽃뱀 조심하고잉Mà cẩn thận với cô nàng đào mỏ đấy.
[만식/짝짝 손뼉 치며] 자, 형님들 언능 일어나요, 어?Mọi người nghe này! Cảnh sát đang đến.
여기 경찰 떴어Mọi người nghe này! Cảnh sát đang đến.
[조직원들/짜증 내며] 뭔 소리야- Anh nói gì thế? - Cái gì?
아니, 뭘 이렇게 멀뚱멀뚱 쳐다보고 있어요Đừng nhìn chằm chằm vào tôi. Cảnh sát đang đến đấy!
어? 겨, 경찰 떴다니까Đừng nhìn chằm chằm vào tôi. Cảnh sát đang đến đấy!
[조직원들] 경찰이 여길 왜 와? 경찰이 왜 와?- Tại sao chứ? - Sao họ lại đến?
아, 빨리 튀라고!Nói rồi, chạy đi!
[삐용삐용 - 사이렌]
[조직원] 뭐 해, 빨리 가!Đi thôi!
[드르륵 - 문]
[조직원들의 소란스러운 소리]
누구세요?Mày là ai?
너 뭐냐, 어?Mày là ai?
얼른 가, 어?Đi ngay đi...
[달려가는 발소리]
[남자의 기합]
[남자] 으아!
[삐용삐용 - 사이렌]
[끼익 - 타이어]
어, 저쪽- Đi lối đó. - Đi với tôi nào!
야, 인마, 야, 야, 야!Này anh. Này!
야, 너 왜 칼…Này. Cậu đã...
야, 용팔이 어디 있어?Yong Pal đâu?
아, 그, 형사님Thám tử,
그, 어떤 미친놈이có tên điên
용팔이, 그, 죽일라 그래요đang cố giết Yong Pal.
- 저, 그니까 빨리 가봐요 - [이 형사] 용팔이를?- Xin anh hãy đi đi. - Yong Pal ư? Hắn không thể làm thế.
그럼 안 되지, 인마Hắn không thể làm thế.
야, 얘 빨리 응급실 보내Gọi cứu thương cho cậu ta.
야, 박 형사, 무전 치고 니들은 나 따라와Cậu gọi xe cứu thương. Cậu đi với tôi.
[줄어드는 음악]Tránh ra, nếu không tôi bắn.
까딱만 하면 쏜다Tránh ra, nếu không tôi bắn.
그러니까 제발 좀 까딱해 줘라, 어?Nào, tránh ra đi.
뒤돌아라Quay người lại.
그렇지!Đúng rồi!
무릎 꿇어Quỳ xuống.
[태현의 거친 호흡]
[쾅!]
[이 형사의 힘주는 신음]
용팔아, 그러니까 꼭꼭 숨어 살아야지Yong Pal! Lẽ ra anh nên ẩn mình.
왜 기어 나왔어, 어?Sao anh lại bò ra ngoài chứ? Tôi tóm anh tại trận rồi nhé,
너 이제 현행범이니까Tôi tóm anh tại trận rồi nhé,
빽도 소용없겄다, 그지?nên giờ mối quan hệ của anh không giúp được đâu.
Này.
넌 또 뭐냐? 어?Mày là ai? Gì chứ?
왜?Gì chứ?
용팔이한테 뭐 악감정 있어? 어?Mày có mối thù với Yong Pal sao?
- [고조되는 음악] - [이 형사] 으악…
으억…
하아, 씨
하… 씨
[이 형사의 힘주는 신음]
야, 이 새끼야!Thằng khốn!
윽!
아!
[음악이 뚝 끊긴다]
악…
- [삐용삐용 - 사이렌] - [어두운 음악]
[달려가는 발소리]
아악…
[떨리는 호흡]
[다가오는 발소리]
[챙 - 병]
[힘겹게] 아, 이 새… 야, 새…Thằng ngốc...
가만있어, 당신 기흉이야Nằm im. Anh bị xẹp phổi rồi.
이러다 죽어Tôi mà đi, anh sẽ chết.
[이 형사] 윽…
아…
악…
[김 형사] 이 형사님!Thám tử Lee!
이 형사님 어디 계세요?Anh ở đâu?
죄송해요, 가볼게요Xin lỗi, tôi phải đi đây.
이거 절대 빼면 안 돼요Không được rút thứ này ra nhé.
여기야, 여기!Đằng này!
[멀어지는 발소리]
[채영] 여진인 어디 있는 걸까?Yeo-jin có thể ở đâu chứ?
[휴대폰 조작음]
[통화 연결음]
[휴대폰 벨 소리]
네, 사모님Chào Phu nhân.
어, 나야Chào cô.
오늘 저녁에 여진이 방에 누구 들어간 사람 없었어?Tối nay có ai vào phòng của Yeo-jin không?
비서실장님이요Có Tổng thư kí ạ.
비서실장 말고 그 전에Trước Tổng thư kí ấy.
없었는데요?Không, không có ai.
그래- Tôi hiểu rồi. - Đợi đã.
아, 제한구역 쪽으로 들어간 사람은 있었는데- Tôi hiểu rồi. - Đợi đã. Nhưng có một người vào khu vực cấm.
왜요?Sao Phu nhân lại hỏi?
[의미심장한 음악]
[여진] 태현아, 미안해Em xin lỗi, Tae-hyun.
어쩌면 이건Đây có thể là
지독한 정략결혼일지도 몰라cuộc hôn nhân sắp đặt tàn nhẫn nhất.
[태현] 알았어Anh hiểu mà.
꼭 니 보호자가 돼서 돌아갈게Anh sẽ quay lại như người giám hộ hợp pháp của em.
[여진] 태현아Tae-hyun,
제발 무사히 돌아와xin anh hãy quay lại an toàn.
[드르륵 - 문]
안녕, 시누이Chào Yeo-jin.
나야, 채영이Chị Chae-yeong đây.
니 올케 [옅은 웃음]Chị dâu của em đấy.
어머, 얘 좀 놀라는 척이라도 해라, 얘Thôi nào. Ít ra cũng giả vờ ngạc nhiên chứ.
[옅은 코웃음]
오랜만이네Lâu quá rồi.
그동안 잘 있었냐는 말은 차마 못 하겠다Chị không thể hỏi em có khỏe không.
나 역시Tôi cũng thế.
한도준하고 잘 지냈냐는 말은 차마 못 하겠네Tôi không thể hỏi chị có hạnh phúc với Do-jun không.
내일 장례식은 오지 마Ngày mai đừng đến dự đám tang.
니 계획은 이미 발각됐어Họ phát hiện ra kế hoạch của cô rồi.
비서실장은 배신했고Tổng thư kí đã phản bội cô,
비자금 장부도 한도준이 가졌어và Do-jun cầm sổ cái bí mật rồi.
오늘 밤 그냥 오늘 여기를 떠나Đêm nay hãy rời khỏi đây.
어디로?Và đi đâu chứ?
그러네, 그게 문제네Em nói đúng. Đó chính là vấn đề.
하지만 어딜 가든 어떻게 살든Nhưng dù em đi đâu và sống ở đâu,
다시 제한구역에 갇히거나 죽는 거보다는 낫지 않겠어?thì cũng hơn là bị nhốt hoặc chết. Bỏ đi, bị nhốt, hay chết đây?
떠나거나 갇히거나 죽거나Bỏ đi, bị nhốt, hay chết đây?
옵션이 그 세 가지뿐이라면Nếu tôi chỉ có mấy sự lựa chọn đó,
맨 나중 게 그나마 제일 낫겠네thì lựa chọn cuối cùng có vẻ là hay nhất.
불과 얼마 전까지만 해도Nếu em nhập hội cùng chị
니가 내 품에 들어왔더라면khi có cơ hội,
상황이 이렇지는 않았을 텐데thì chẳng đến nông nỗi này.
그럼 난 한신 호텔 제한구역에 있었겠지Như thế, tôi sẽ ở trong khu vực cấm ở khách sạn Hanshin.
아님Hoặc...
어디 시골 정신병원?ở trại tâm thần hẻo lánh nào đó.
너 진짜 예리하다Em thông minh lắm.
난 내일 오전Sáng mai, tôi sẽ có mặt ở đám tang của mình.
- [어두운 음악] - 내 장례식장에 있을 거야Sáng mai, tôi sẽ có mặt ở đám tang của mình.
여진아, 정신 차려Yeo-jin à, tỉnh lại đi.
고집으로 해결될 일이 아니야Bướng bỉnh đâu giải quyết được.
고집?"Bướng bỉnh" ư?
이채영Lee Chae-yeong.
주제넘게 굴지 마Chị phải biết mình là ai.
내가 누군지 잊었어?Chị quên tôi là ai à?
내 편에 서기 싫으면Nếu không ở phe của tôi,
그냥 멀찌감치 떨어져 있어thì hãy tránh xa tôi ra.
다치지 말고Kẻo bị tổn thương đấy.
[채영] 뭔가 있어Cô ấy có gì đó.
그럼 내가 한도준으로부터의 자유는 줄게Khi đó, tôi sẽ giải thoát chị khỏi Do-jun.
그리고
니 친정도 그냥 살려줄 거고tôi sẽ để gia đình chị sống yên ổn.
내가 만약Nếu
지금 한여진이 여기 있다고 소리친다면?giờ tôi hét lên Han Yeo-jin đang ở đây thì thế nào?
그 정도 수준이라면Nếu chỉ có thể nghĩ đến thế,
지금 한도준 몰래 여기서 이러고 있지는 않겠지chị sẽ không ở đây mà Do-jun lại không biết.
김태현과는 어떤 관계야?Quan hệ của cô với Kim Tae-hyun là thế nào?
걘 내가 매수한 간수야Đó là tay bảo vệ tôi mua chuộc.
진짜?Thật sao?
그게 다야?Có thế thôi à?
그럼 뭐가 더 있겠어?Còn có thể là gì nữa?
좋아Được rồi.
나, 니 편에 설게Tôi sẽ đứng về phía cô
그리고 뭐든 다 할게và làm bất cứ gì cô muốn.
대신Nhưng
태현이는 내가 가질게tôi sẽ giữ Tae-hyun.
그러든지Tùy chị thôi.
내가 이제 뭘 하면 되지?Giờ tôi nên làm gì?
네, 네 지금 바로 갖다드릴게요, 네Vâng, tôi mang lên ngay.
어머, 사모님, 어디 가세요?Phu nhân Lee, cô định đi đâu à?
Ừ.
오늘 밤은 좀 바쁘겠네?Tối nay tôi sẽ bận lắm.
근데 기분이 되게 좋아 보이세요Tâm trạng cô có vẻ vui.
그래? 그래 보여?Thật à? Thế sao?
맞아Cô nói đúng.
에휴, 시누이 죽은 게 저렇게 좋을까?Cô ấy mừng là em chồng chết sao?
[어두운 음악]
[고조되는 음악]
[여진] 지금까지의 한여진은Han Yeo-jin cũ
죽었어chết rồi.
[긴장감 도는 음악]
"근조"
[경호원] 다 모였습니다, 과장님Mọi người đến rồi, thưa Sếp.
[보안과장] 오늘 오전에는Hôm nay,
VIP를 제외한 일반인의 조문을 금지한다ngoài các nhân vật VIP, không ai được phép vào.
우리 측 VIP 표를 가진 사람 이외에는Đừng để bất cứ ai không có giấy mời vào!
출입을 막아야 돼Đừng để bất cứ ai không có giấy mời vào! Vâng, Sếp.
[경호원] 네Vâng, Sếp.
자, 각자 정해진 위치로!Mọi người, về vị trí đi!
[경호원들] 예!- Vâng, Sếp! - Vâng, Sếp!
[고조되는 음악]
[직원들] 안녕히 다녀오십시오Chúc Chủ tịch một ngày vui.
[여자] 한 간호사님 사모님 방이요- Phòng Phu nhân Lee nhé. - Vâng.
[민희] 네- Phòng Phu nhân Lee nhé. - Vâng.
떨어진 거 없나? 좋겠다Họ có đánh rơi gì không? Ghen tỵ quá...
[여자] 안녕하세요, 사모님Chào Phu nhân.
[채영] 이분이야, 잘들 해봐Cô ấy đây. Hãy làm cho tốt.
멋진 장례식에 아주 예쁘게Hãy làm cho cô ấy thật xinh đẹp cho một đám tang lễ hội.
알았지?Hiểu chứ?
네, 사모님Vâng, Phu nhân.
[띵동 - 알림음]
[멀리서 전화벨 소리]
저, 여권도 혼인신고 신분증으로 쓸 수 있죠?Tôi có thể dùng hộ chiếu để đăng kí kết hôn nhỉ?
Vâng.
급하셨나 봐요, 일찍 오셨네요Hẳn là anh vội lắm. Anh đến sớm thế.
아, 예Vâng.
여기 있습니다Của cô đây.
[의미심장한 음악]
[카메라 셔터음]
[카메라 셔터음이 계속된다]
[탁 - 자동차 문]QUỐC HỘI
[경호원] 김성근 상임 위원님 들어가십니다Nghị sĩ Kim Seong-geun đang vào.
[탁 - 자동차 문]
저, 지금 상임 위원장님이 오셨습니다Phát ngôn viên của Quốc Hội đang ở đây.
어? 상임 위원장님이?Gì cơ? Phát ngôn viên của Quốc Hội?
당장 모셔Để ông ấy vào ngay.
아니, 위원장님께서 이른 시간에…Sao ngài đến sớm thế...
아휴
장관님께서Thưa Bộ trưởng...
[휴대폰 조작음]
[휴대폰 진동음]
"근조"
[카메라 셔터음]
[탁 - 자동차 문]
[도준] 아이고, 의원님Trời ạ, Nghị sĩ.
웬일로 이렇게 아침 일찍이Sao ngài lại đến sớm thế?
웬일?Gì chứ?
한 회장, 이 농담이 지나치십니다Những trò đùa của anh thật quá đáng, Chủ tịch Han.
예? 농담이라뇨?Gì cơ? Trò đùa của tôi ư?
하여튼Dù sao thì,
고인의 명복을 빌겠습니다cầu mong cho người đã khuất yên nghỉ.
크흠!
[긴장감 도는 음악]
[채영] 왜? 처음 봐, 우리 시누이?Gì? Chưa bao giờ nhìn thấy em chồng tôi à?
시누이?Em chồng?
영애님 말고 시누이가 또 있었나?Cô ấy làm gì còn cô em chồng nào ngoài cô Young Ae?
그러게요Tôi chịu.
결혼하시게?Anh sẽ cưới sao?
[여진] 김태현, 빨리 와Tae-hyun, làm ơn nhanh lên.
- [태현] 제 발로 간다고요 - [김 형사] 조용히 해- Tôi sẽ tự đi. - Trật tự.
- [긴장감 도는 음악] - 너 이미 잡힌 거야Anh đã bị bắt. Tự đi đâu chứ?
뭘 니 발로 가, 인마Anh đã bị bắt. Tự đi đâu chứ?
사람 목숨이 위험하다고요, 지금Mạng sống của một người đang bị nguy hiểm.
그러니까 혼인신고만요Để tôi đăng kí kết hôn đã.
용팔아, 내 입장도 있으니까 그냥 순순히 가자Đừng làm mọi việc khó khăn hơn cho tôi và hãy đi với bọn tôi.
[이 형사의 힘주는 신음]Đừng làm mọi việc khó khăn hơn cho tôi và hãy đi với bọn tôi.
[태현] 형사님, 제발요, 형사님!Thám tử! Đợi đã!
[탁 - 자동차 문]
- 알아보셨어요? - 네- Ông đã kiểm tra rồi chứ? - Vâng.
회장님 명의의 초청 문자를 받았답니다Họ nhận được tin nhắn mời tham dự với danh nghĩa của anh.
뭐? 내 명의?- Cái gì? Danh nghĩa của tôi? - Vâng.
[성훈] 예- Cái gì? Danh nghĩa của tôi? - Vâng.
하…
여진이다- Là Yeo-jin đấy. - Tôi nghĩ thế.
그런 것 같습니다- Là Yeo-jin đấy. - Tôi nghĩ thế.
[휴대폰 벨 소리]
[두철] 아이고, 수고가 많으십니다 이 형사님Xin chào, thám tử chăm chỉ của chúng ta.
누구십니까?Ai thế?
[긴장되는 음악]
나요, 두철이Là tôi đây. Du-cheol.
아이고, 두철 씨Ôi trời, Du-cheol.
당신도 생명의 은인한티 거, 너무하는 거 아니여?Sao anh có thể làm thế với người đã cứu mạng anh chứ?
[이 형사] 으아…
야, 이 새끼… 너, 이 새, 새…Thằng ngốc...
아…
너 지금 어디야?Ông đang ở đâu?
너 지금 어디…Ông đang ở đâu?
[긴장감 도는 음악]Ông đang ở đâu?
커억
[두철] 참내Trời đất...
아, 어디냐고 물어서 대답할 거 같으믄Nếu định trả lời câu hỏi đó, thì tôi chạy trốn làm gì?
내가 뭐 더러 도망 댕겨Nếu định trả lời câu hỏi đó, thì tôi chạy trốn làm gì?
너 아주 간땡이가 부었다, 응? 전화까지 하고Ông thật lớn gan khi gọi cho tôi như thế này.
지금 잡고 있는 가, 용팔이Cậu nhóc mà anh giữ, Yong Pal.
오늘 혼인신고 하러 왔답니다Cậu ta đi đăng kí kết hôn đấy.
그냥 웬만하믄 쪼매 봐주믄 안 될까?Anh sẽ để cậu ta làm thế chứ?
너 지금 나랑 한번 놀자는 거지?Ông định gây chuyện với tôi à?
대신 내가 선물 하나 드릴게Đổi lại tôi sẽ tặng anh một món quà.
큰 놈으로다Một con cá lớn.
살인범인데Đó là kẻ giết người.
이게 어디서 뺑끼야Ông đang cố lừa ai vậy?
뭐? 살인범?Gì chứ? Một kẻ giết người sao?
[두철] 예, 알고 보니까 가가 사람도 많이 죽였소Phải. Hóa ra hắn đã giết rất nhiều người.
글고 배후가 어마어마혀Và hắn có người chống lưng rất quyền lực.
내가 장담하는디Tôi đảm bảo đấy. Anh sẽ được thăng hai bậc
우리 형사님 최소Tôi đảm bảo đấy. Anh sẽ được thăng hai bậc
두 계급은 특진이여là ít.
아, 글고 그 자식이 그, 어젯밤에Và thằng ngốc đó
이 형사님도 말이여 지붕에서 떨궜자네cũng ném anh khỏi mái nhà đêm qua.
뭐? 그, 그 자식?Cái gì? Thằng ngốc đó ư?
[두철] 그러니까Vậy hãy thả Yong Pal, người cứu mạng
그냥 그, 사람 살린 돌팔이는 좀 봐주고Vậy hãy thả Yong Pal, người cứu mạng
사람 죽인 살인범을 잡아가슈và bắt kẻ sát nhân đi giết người.
워쩌?Anh thấy thế nào?
어, 글고 내가 자백을 다 받아놨는디Ngoài ra, tôi còn có lời thú tội của hắn.
그냥 델꼬만 가믄 되는디?Anh chỉ phải tóm hắn thôi.
내가 널 어떻게 믿냐?Sao tôi có thể tin ông chứ?
[끼익 - 타이어]
뭐야, 왜?Gì thế? Cái gì vậy?
- [의미심장한 음악] - [탁 - 자동차 문]
비켜, 내가 누군지 몰라?Tránh ra, anh biết tôi là ai đấy.
사모님은 괜찮지만 경호원들은 안 됩니다Phu nhân có thể vào, nhưng vệ sĩ của cô thì không.
근데 이것들이Cái gì? Tại sao...
너희들은 여기서 기다려Đợi ở đây đi.
이 사람은 가족이야Cô ấy là người nhà.
가족 어느 분?Cô ấy là ai?
[서늘한 효과음]
뭐 하는 짓들이야?Làm gì thế?
죄송합니다, 사모님Xin lỗi Phu nhân.
들어가십시오Mời Phu nhân vào.
[고조되는 음악]
[삐용삐용 - 사이렌]
[김 형사] 야, 용팔아!Này. Yong Pal!
하, 씨…
[띵동 - 알림음]
[김 형사] 선배님, 우리 이거 잘하고 있는 거 맞아요?Sếp, chúng ta làm thế này có đúng không?
여기까지가 내가 해줄 수 있는 전부야Tôi chỉ có thể làm thế này cho cô.
이제부터 싸움은Từ đây, cô phải chiến đấu một mình.
너 혼자 전적으로 혼자 해야 돼Từ đây, cô phải chiến đấu một mình.
난 결국 이기는 쪽에 베팅할 거니까Tôi sẽ đặt cược vào phe thắng.
[비장한 음악]
[태현] 왕좌까지 걸어갈 수 없으면Nếu không thể bước tới ngai vàng của mình,
왕좌에 앉을 수도 없어cô cũng không thể ngồi trên đó.
[웅성웅성]
[남자] 아니…
[사람들] 이게 어떻게 된 겁니까? 여, 영애님?Có chuyện gì thế?
여진아Yeo-jin!
아, 이게 어떻게 된 거야?Có chuyện gì vậy?
왜?Gì chứ?
오빠가 죽인 사람이 살아 돌아와서 놀랐어?Anh bị sốc khi người mà anh giết vẫn sống quay lại à?
[긴장감 도는 음악]
아, 그게 무슨 소리야?Ý em là gì?
너 대체 무슨 짓을 벌인 거야?Em đã làm gì vậy?
아, 왜 또 이런 어처구니없는 일을 벌여서 그래Sao em lại bày ra trò đùa vô lí như thế chứ?
나 참Cái gì chứ?
이런 일은 오빠가 벌였잖아Đây là việc anh gây ra.
멀쩡한 사람 죽었다고Anh nói tôi chết rồi,
장례식 치르는 거tổ chức tang lễ của tôi.
[도준] 아, 대체 누구야?Là ai?
내 동생 사망 진단한 게Ai công bố em gái tôi chết?
[성훈] 네Phải.
외과의사Đó là
김태현 선생이십니다Bác sĩ Kim Tae-hyun.
안 되겠다 얘 몸도 정상이 아니니까Cô ấy không khỏe, vậy đưa cô ấy đến bệnh viện đã.
일단 병원으로 데려가Cô ấy không khỏe, vậy đưa cô ấy đến bệnh viện đã.
자초지종은 나중에 듣고, 빨리!Tìm hiểu chi tiết sau. Nhanh lên!
[여진] 잠깐Đợi đã.
청장님Cảnh sát trưởng.
제 신변 보호를 요청합니다Tôi yêu cầu được bảo vệ.
제 앞에 있는 한도준은Han Do-jun
지난 3년간 저를 불법 감금 하고đã giam giữ tôi bất hợp pháp ba năm qua,
제가 위임하지 않은 주주 의결권을 남용và đưa ra quyết định của công ty,
회사를 농단하는 전횡을 저질러 왔습니다giả vờ là theo chỉ đạo của tôi.
따라서 그가 다시 저를 감금할 수 없도록Tôi yêu cầu được bảo vệ
보호를 요청합니다để anh ta không thể giam hãm tôi nữa.
[경찰청장] 저, 그게…Chà...
일단 법원에 접근 금지 가처분을 신청하시고cô nên nộp đơn xin lệnh cấm tạm thời
- 저, 그리고… - [도준] 아이고, 청장님- và... - Cảm ơn Cảnh sát trưởng.
말씀 잘하셨네요- và... - Cảm ơn Cảnh sát trưởng.
아, 그래, 여진아Được rồi, Yeo-jin. Em không được khỏe.
니 몸 상태도 안 좋으니까Được rồi, Yeo-jin. Em không được khỏe.
병원에 입원한 후에Hãy đến bệnh viện trước, rồi em có thể gặp Cảnh sát trưởng
청장님이든 변호사든Hãy đến bệnh viện trước, rồi em có thể gặp Cảnh sát trưởng
만나서 니 맘대로 해hay luật sư như em muốn.
사실 그동안Tôi giữ bí mật về tình trạng của em tôi
회사 주가의 불이익이 걱정돼서Tôi giữ bí mật về tình trạng của em tôi
이 아이의 상태를 대외비로 했지만để bảo vệ giá cổ phiếu của công ty.
사실Nhưng nói thật,
얘가 몸도 정신도cô ấy không khỏe về thể chất
온전치 못합니다hay tâm thần.
청장님Cảnh sát trưởng.
이 한신 병원이 아닌Tôi yêu cầu được khám tâm thần và thể chất
제삼의 장소에서Tôi yêu cầu được khám tâm thần và thể chất
제 정신 감정과 보호를 요청합니다từ bệnh viện bên thứ ba, không phải Bệnh viện Hanshin.
[경찰청장] 글쎄요Tôi nghĩ là việc đó khả thi.
그건 가능할 것도 같습니다Tôi nghĩ là việc đó khả thi.
- 부원장님? - [부원장] 네- Phó giám đốc. - Vâng?
그거 드리세요Đưa cho ông ấy xem.
이건 한신 병원 정신과 의사의 소견입니다Đó là đánh giá của bác sĩ tâm thần ở Bệnh viện Hanshin.
보시죠Ông xem đi.
'정신착란 등에 의한 피해망상, 발작이 다발하여'Bị hoang tưởng và lên cơn động kinh thường xuyên do sa sút trí tuệ.
'이로 인한 자살 기도의 우려가 크므로'Cô ấy có nguy cơ tự tử cao,
'즉시 격리 및 보호와 치료가 필요하다'Cô ấy có nguy cơ tự tử cao, yêu cầu được bảo vệ và điều trị.
- 맞죠? - [부원장] 네- Đúng chứ? - Vâng.
[도준] 그리고 제가 이 아이의 유일한 법적 보호자Và tôi là người giám hộ hợp pháp duy nhất của cô ấy.
- 맞죠? - [부원장] 네- Đúng chứ? - Vâng.
[도준] 전 앞으로도 공권력과 변호사 등이Tôi sẽ không ngăn giới chức hay luật sư
이 아이를 만나는 것을 막지 않겠습니다gặp cô ấy.
그리고
의사의 소견에 따르겠습니다tôi sẽ làm theo chỉ định của bác sĩ.
그러니 청장님도 이 아이의 피해망상에Hi vọng các vị sẽ không bị khuất phục trước sự lừa dối
동조하지 않으시길 바랍니다và ảo tưởng của cô ấy.
덧붙여Ngoài ra, tôi hi vọng các vị không quên mối thâm giao giữa bố tôi
청장님과 우리 아버지와의 돈독한 신의도Ngoài ra, tôi hi vọng các vị không quên mối thâm giao giữa bố tôi
잊지 않으시길 바랄게요và các vị.
[여진] 태현아, 빨리 와Làm ơn nhanh lên, Tae-hyun.

.용팔이

No comments: