| 자 | Tôi đến như cô ra lệnh đây. |
| 분부대로 왔습니다 | Tôi đến như cô ra lệnh đây. |
| 이제 어쩌시겠습니까? | Giờ cô sẽ làm gì? |
| 스스로 독 안에 든 쥐가 되셨으니 | Cô tự bước chân vào tù rồi. |
| 무릎 꿇어 | Quỳ xuống. |
| [고조되는 음악] | |
| 제가 | Làm ơn |
| 무릎을 꿇을만한 분인지 | chứng minh là cô xứng đáng |
| 증명해 주십시오 | để tôi quỳ đã. |
| 이게 뭔지 알겠어? | Biết đây là cái gì chứ? |
| 말씀을 해주셔야… | Cô cần cho tôi biết... |
| 한도준이 그토록 | Đó là thứ Do-jun đã tìm kiếm... |
| 간절하게 찾는 것 | một cách tuyệt vọng. |
| [비서실장] 비밀 장부? | Cuốn sổ cái bí mật ư? |
| 어떻게 됐어, 찾았어? | Tìm thấy cô ấy không? |
| 못 찾았습니다 | Không, Sếp. |
| 아, 도대체 어디 간 거야, 이거? | Cô ấy ở đâu chứ? |
| [만식] 아저씨 | Sếp ơi. |
| 뭐야, 이거? | - Anh là ai? - Sếp ở Bệnh viện Hanshin à? |
| 아저씨, 그 한신 병원에서 오셨어요? | - Anh là ai? - Sếp ở Bệnh viện Hanshin à? |
| - 그래서? - 그, 여권 주세요, 에? | - Thì sao? - Đưa tôi cuốn hộ chiếu. |
| - 뭐? - [만식] 아, 여권 주시려고 | - Cái gì? - Sếp đến tận đây để làm việc đó mà. |
| 이 먼 데까지 오셨다면서요, 예? | - Cái gì? - Sếp đến tận đây để làm việc đó mà. |
| 아, 그러니까 빨리 주세요 | Vậy đưa cho tôi đi. |
| 아저씨는 그 영화도 안 봤어요? 예? | Sếp không xem phim à? |
| 나 같은 사람은 그, 아무 영문도 모르고, 어? | Người như tôi làm những việc lặt vặt như thế này |
| 그, 잔돈 몇 푼 받자고 이 심부름 하는 거잖아요 | để lấy chút tiền công mà không biết gì. |
| 아이, 그 심부름값도 몇 푼 안 되는데 | Mà còn chẳng được nhiều ấy chứ. |
| 잠깐 기다려 | Đợi đã. |
| [휴대폰 조작음] | |
| [통화 연결음] | |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| 받아 | Nghe máy đi. |
| 어 | Vâng? |
| 잠시만 기다려 | Đợi đã. |
| [흥미로운 음악] | |
| 어떡할까요? | Tôi nên làm gì? |
| 여권을 받으러 왔다는데 | Có người đến lấy hộ chiếu. |
| 영애님 영애님이 가지고 계신 물건은 | Cô Young Ae, thứ cô có giống như |
| 한신 왕국의 옥쇄와도 같은 겁니다 | ngọc tỷ của vương quốc Hanshin. |
| 만일 저에게 옥쇄를 맡겨주신다면… | Nếu cô giao ngọc tỷ cho tôi... |
| [여진] 건방지게 나하고 거래하려고 들지 마 | Nếu cô giao ngọc tỷ cho tôi... Anh dám đưa ra thỏa thuận với tôi sao? |
| 감사합니다, 회장님 | Cảm ơn Chủ tịch. |
| 충성을 다하겠습니다 | Tôi thề sẽ trung thành! |
| [휴대폰 조작음] | |
| 빨리 여권 넘겨 | Đưa hộ chiếu cho anh ta |
| 그러고 돌아와 | và quay lại đi. |
| 문제 잘 해결됐으니까 | Mọi việc đã được giải quyết rồi. |
| 예, 알겠습니다 | Vâng, Sếp. |
| [휴대폰 조작음] | |
| 아, 그 줄 거면 좀 저기, 빨리빨리, 아휴, 좀! | Đưa nhanh cho tôi đi. Nhanh lên. |
| 아, 내가 이런 심부름 하고 있을 저, 위인이 아니에요, 예? | Tôi không phải loại người chạy việc vặt đâu. |
| 아따, 예쁘네 | Xinh quá. |
| 많이 이쁘네, 예? 봐요 | Cô ấy rất xinh đấy. Nhìn đi. |
| 아따, 폼 많이 잡는다잉 | Đừng cố ra vẻ ngầu nữa đi. |
| 한여진? | Han Yeo-jin ư? |
| - 아따, 너무 많이 이쁜데? - 어떡할까요? 쫓을까요? | Cô ấy quá xinh luôn. Nên bám theo không? |
| 아니야, 그냥 내버려둬 | Không, để hắn đi. |
| 그 독사가 무슨 꿍꿍이가 있겠지 | Hẳn là tên bọ cạp đó có kế hoạch rồi. |
| - 야, 철수하자 - [경호원들] 예 | Chúng ta rút thôi. Vâng, Sếp. |
| [어두운 음악] | |
| 자, 이제 | Xin |
| 분부만 내려주십시오 | hãy ra lệnh cho tôi, |
| 회장님 | thưa Chủ tịch. |
| 받아 왔어? | Anh lấy được chứ? |
| [만식] 아, 어 | Ừ. |
| 용팔아, 너 너무한 거 아니냐? 어? | Yong Pal, cậu thật quá đáng. |
| 내가 이런, 그 심부름 하려고 이 먼 곳까지 와야겄냐? | Tôi phải đến tận đây để làm một việc vặt như thế sao? |
| 쫓아오는 사람 없고? | Không bị bám đuôi chứ? |
| 어허이, 참 | Thôi nào. |
| 야, 넌 나를 그, 너무 띄엄띄엄 보는 경향이 있어, 어? | Cậu có vẻ xem thường tôi quá. |
| 아, 쫓아오긴 감히 누가 날 쫓아와, 쯧 | Ai mà dám bám theo tôi hả? |
| 그, 저기, 형님의 포스를 딱 보고, 응? | Ý tôi là nhìn tôi đi. |
| 가자 | Được rồi. |
| [드르륵 - 기어] | |
| 야, 근데 그 여자 누구냐, 응? | Tiện thể, cô ấy là ai vậy? |
| 저, 겁나 예쁘던디 | Xinh quá. |
| 응, 어, 신부 | - Cô dâu của tôi. - Cái gì? Cô dâu của cậu? |
| 뭔 부? 신부? | - Cô dâu của tôi. - Cái gì? Cô dâu của cậu? |
| 하! | |
| 너 결혼하려고? | Cậu sắp cưới sao? |
| - 응 - [만식] 미쳤다, 응? | - Phải. - Cậu điên rồi. |
| 야, 너 요새 결혼 한번 하는 데 돈이 얼마나 드는 줄 아냐? | Biết cưới xin tốn kém thế nào không? |
| 글쎄 | - Không biết. - Mà nếu một người xinh như thế |
| 야, 그라고 그렇게 예쁜 여자가, 응? | - Không biết. - Mà nếu một người xinh như thế |
| 그, 너하고 결혼하자는 거 보면 꽃뱀이여 | muốn cưới cậu, thì cô ấy hẳn là kẻ đào mỏ. |
| 플라워 스네이크 | Cô ta là rắn độc đấy. |
| [트르르르륵 - 혀] | |
| - 뭐? - [만식] 맞다니까, 응? | - Cái gì? - Tôi biết là mình đúng. |
| 그, 니가 뭐 의사라니까 저, 뭐나 좀 있는가 싶어서… | Vì cậu là bác sĩ, cô ấy nghĩ... |
| 에휴, 아니야 | Cô ấy không phải người như thế. |
| 야, 근데 그 여자 | Nhưng cô ấy biết |
| 그, 너가, 그 가랑이에서 | cậu bị bọn cho vay nặng lãi săn đuổi chứ? |
| 저, 방울 소리 나게 사채 피해서 쫓기는 건 아냐? | cậu bị bọn cho vay nặng lãi săn đuổi chứ? |
| 응, 알아 | - Có, cô ấy biết. - Tha cho tôi đi. |
| 알긴 뭘 알어, 인마, 응? | - Có, cô ấy biết. - Tha cho tôi đi. |
| 얼굴만 보고 헤벨레 해가지고 | Chắc nhìn cô ấy, cậu đã chảy nước miếng và không cho cô ấy biết thì có. |
| 침 질질 흘리면서 그 마, 마, 말도 못 했겄지 | Chắc nhìn cô ấy, cậu đã chảy nước miếng và không cho cô ấy biết thì có. |
| 넌 여자를 몰라, 응? | Cậu đâu có biết gì về phụ nữ. |
| 아니, 얼굴을 봐, 얼굴을, 쯧! | Nhìn mặt cô ấy đi. |
| 그라고 예쁜 여자가 그러믄, 마 뭣 땜시 너한테 시집오겠다는 건디 | Sao một cô gái xinh như thế lại muốn lấy cậu chứ? |
| 사랑하니까, 인마! | - Vì yêu. - Yêu ư? |
| [만식] 사랑? 으하하하 | - Vì yêu. - Yêu ư? |
| 용팔이가 사랑을 한대 | Yong Pal đang yêu sao? |
| 사랑 같은 소리 하고 자빠졌다, 진짜 | Yêu à? Chắc cậu đùa. |
| 니가 이러고도 세상을 모른다, 응? | Cậu đúng là không biết gì. |
| [여진] 나와 결혼해 줘 | Hãy cưới em. |
| [케이윌 '내게 와줘서'] | |
| 잘 들어 | Anh nghe cho kĩ này. |
| 나와 결혼해 줘 | Cưới em... |
| 그리고 나의 상속자이자 | và trở thành người thừa kế, |
| 법적 보호자가 되어줘 | người giám hộ hợp pháp của em. |
| 그래서 한도준의 손에서 | Và bảo vệ em... |
| 날 지켜줘 | trước Do-jun. |
| ♪ 숨이 멎을 듯 ♪ | |
| ♪ 심장이 멈춰 버렸죠… ♪ | |
| 그래, 그럴게 | Ừ. Anh sẽ làm thế. |
| 그렇게 쉽게 대답하지 마 | Đừng trả lời quá dễ dàng. |
| 이건 너도 잘 생각해 봐야 할 문… | Anh cần nghĩ cho kĩ... |
| ♪ 늘 하루하루 바라봤었죠 ♪ | |
| ♪ 고마워요 그대 내게… ♪ | |
| 이게 | Đây là... |
| 잘 생각해 본 나의 대답이야 | câu trả lời của anh sau khi cân nhắc kĩ lưỡng. |
| ♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪ | |
| ♪ 늘 그대 곁에서 웃어줄게 ♪ | |
| ♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪ | |
| ♪ 거기 바로 바로 내가 있을게… ♪ | |
| 난 내일 | Ngày mai, |
| 이 싸움의 끝에서 한도준과 마주치게 될 거야 | em sẽ đối đầu với Do-jun lúc kết thúc cuộc chiến này. |
| 그때 한도준이 내 법적 보호자로 계속 남아 있는 한 | Nếu Do-jun vẫn là người giám hộ hợp pháp của em, |
| 난 심신미약으로 다시 갇히고 말 거야 | em sẽ lại bị nhốt. |
| 그러니까 내일 아침 혼인신고를 하고 | Nên sáng mai, anh hãy đăng kí kết hôn, |
| 내 법적 보호자가 돼서 돌아와 | quay về như người giám hộ hợp pháp của em. |
| 그럼 한도준이… | Khi đó... |
| 그래 | Được rồi. |
| 알았어, 무슨 말인지 | Anh hiểu em nói gì. |
| 태현아, 미안해 | Em xin lỗi, Tae-hyun. |
| 이건 어쩌면 | Đây có thể là |
| 지독한 정략결혼일지도 몰라 | cuộc hôn nhân sắp đặt tàn nhẫn nhất. |
| 알았어 | Anh hiểu mà. |
| 꼭 니 보호자가 돼서 | Anh sẽ quay lại |
| 돌아갈게 | như người giám hộ hợp pháp của em. |
| 너 그렇게 좋냐? | Cậu hạnh phúc chứ? |
| [태현] 응 | Ừ. |
| 미친놈 | Đồ điên khùng. |
| 아, 구청 몇 시에 여냐? | Văn phòng quận mở cửa lúc mấy giờ? |
| 구청? 뭐, 한 9시? | Văn phòng quận mở cửa lúc mấy giờ? Văn phòng quận ư? Khoảng 9:00 sáng. |
| 구청은 왜? | Tại sao? |
| 왜긴 왜야, 혼인신고 해야지 | Còn sao nữa? Để đăng kí kết hôn. |
| 아, 좀, 저, 적당히 좀 해라, 어? | Đủ rồi đấy nhé. |
| 나 지금 이, 이 소름 끼칠라 그래, 또, 응? | Cậu làm tôi sởn gai ốc rồi này. |
| 내일 아침 10시 | Lúc 10:00 sáng mai, |
| 내가 장례식장으로 찾아갈 거야 | tôi sẽ đến đám tang. |
| [긴장되는 음악] | |
| 위험합니다, 회장님 | - Như thế quá nguy hiểm. - Hãy gọi cho Bộ trưởng Tư Pháp, |
| 그 자리에 검찰, 경찰, 총수 | - Như thế quá nguy hiểm. - Hãy gọi cho Bộ trưởng Tư Pháp, |
| 국세청과 여당 대표까지 모두 불러 | Cảnh sát trưởng, các nghị sĩ, mọi người. |
| 비자금 장부가 있다는 사실을 알리면 | Nếu anh nói tôi có sổ cái quỹ đen của Hanshin, |
| 막아도 올 거야 | họ sẽ đến ngay. |
| 그럼 그 자리에서 | Cô định |
| 회장님이 건재하시다는 사실을 공표하시려는 | công bố là cô còn sống... |
| 안 됩니다, 회장님 | Không, Chủ tịch. |
| 아직은 회장님이 | Chủ tịch... |
| 아니, 오, 오빠분이 | Ý tôi là anh trai của cô... |
| 오빠분이 회장님의 법적인 보호자라 | Anh cô vẫn là người giám hộ hợp pháp của cô, |
| 위험합니다 | vậy nên quá nguy hiểm. |
| 시키면 시키는 대로 해 | Cứ làm như tôi bảo. |
| 예 | Vâng, Chủ tịch. |
| 알겠습니다 | Tôi sẽ làm thế. |
| [여진] 태현이는 꼭 올 거야 | Tae-hyun sẽ đến. |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| 네, 고객님 | Vâng, Sếp. |
| 아, 그려? 몇 명인데 | Bao nhiêu? |
| 아, 마, 그럼 가야지, 응 | Tất nhiên rồi, tôi sẽ đi. |
| 아, 아니야, 그런 돌팔이 오늘은, 그 | Không, không phải lang băm như thế đâu. |
| 용팔이 선생님이 가신다잉 | Hôm nay Bác sĩ Yong Pal sẽ đến. |
| 응, 고객님, 거, 얼른 갈게, 응 | Chúng tôi sẽ đến đó. |
| 뭐냐? | Cái gì? |
| 다른 용팔이 찾았냐? | Tìm được Yong Pal khác à? |
| 아니? 그, 너 | Không, cậu sẽ đi. |
| 뭐? 나? | Gì chứ? Tôi ư? |
| 응 | Phải. |
| 난 왕진 안 간다 | Tôi không điều trị tại nhà đâu. |
| 야, 그런 게 어딨냐, 어? | Như thế thì đâu có được. |
| 나도 이라고 출장을 왔잖아 | Vì cậu mà tôi đến đây. |
| 아, 그, 비즈니스라는 게, 응? 저기, 기브 앤 테이크 아니겄냐? | Làm ăn là có đi có lại. |
| 이제 진짜 왕진 안 해 | Tôi không điều trị tại nhà nữa thật mà. |
| 그리고 | Vả lại |
| 오늘은 안 돼 | hôm nay không được. |
| [만식] 아니, 용팔아 너 그러는 거 아니다, 응? | Yong Pal, như thế không ổn. |
| 너 야들이 그, 불쌍하지도 않냐? | Cậu thấy thương cho họ chứ? |
| 지금 이렇게 다 죽어가는디? | Họ sắp chết đấy. |
| 안 불쌍한데? | Không, hơi đâu mà thương. |
| 야, 누가 쌈박질하래? 씨, 쯧 | Ai bảo họ đi đánh nhau? |
| 아니, 용팔아 | Yong Pal à, |
| 한 번만 좀 부탁하자, 응? | một lần này thôi. |
| 야, 그동안 너 없는 사이에 | Biết bao nhiêu người đã chết khi cậu nghỉ không? |
| 죽어 나간 애들이 몇 명인 줄 아냐? | Biết bao nhiêu người đã chết khi cậu nghỉ không? |
| 그라고, 저… | Và chỉ... |
| 저, 엊그제 돌팔이 하나가 | Mới hôm trước, một tên lang băm |
| 멀쩡한 애 하나를 또 잡았다잉 | Mới hôm trước, một tên lang băm đã làm chết cậu khỏe mạnh. |
| 잡아? | Làm chết ư? |
| - 죽었다고? - [만식] 아, 그렇다니까 | - Cậu ta chết à? - Phải. |
| 아, 그, 몇 명 안 돼 잠깐만 좀 봐주면 안 되겄냐, 응? | Chỉ vài người thôi. Giúp tôi đi. |
| 아따, 마, 기분이다, 야 저, 한 코당 이만 원, 콜? | Tôi sẽ chi hậu mà. 20.000 won một mũi nhé. Được chứ? |
| 에휴 | |
| 야, 왕진 가방도 없는데 어떻게 해 | Tôi còn không mang túi y tế. |
| [만식] 어허이, 야, 야 그런 건 내가 또 다 있지, 응? | Tôi còn không mang túi y tế. Đừng lo, tôi có hết rồi. |
| 야, 요즘 내 돌팔이 섭외하느라 좀, 이렇게 투자 좀 했어 | Tôi đã đầu tư một ít khi tìm kiếm lang băm. |
| 하아… 쯧 | |
| 잠깐이다 | - Vài phút thôi đấy nhé. - Được! |
| - [짝 – 박수] - 오케이 | - Vài phút thôi đấy nhé. - Được! |
| 야, 용팔아, 우리 저, 저 저, 하이 파이브 한번 하자, 응? | Chúng ta đập tay nào. |
| 아! | |
| 아따, 하이 파이브 씨게 하네 어? 허허허 | Mạnh thế. |
| [어두운 음악] | |
| [여진 부] 그래서 성훈이는 의도적으로 너에게 접근한 거다 | Vì thế Seong-hun cố ý tiếp cận con. |
| 도준이로부터 | Đổi lại, Do-jun |
| 한신 그룹이 막대한 자금을 투자한 | cung cấp cho cậu ta dữ liệu bí mật |
| 신수정 사업의 기밀을 넘겨받고 | liên quan đến một doanh nghiệp mới mà Hanshin |
| 대신 그 누명을 | đã đầu tư một khoản tiền lớn. |
| 너에게 씌워 | Seong-hun định sẽ |
| 도준이가 이사회에서 | vu khống cho con tội đó |
| 널 쫓아낼 수 있도록 | để Do-jun có thể đẩy con |
| 협조하는 조건으로 말이다 | ra khỏi hội đồng quản trị. |
| [여진] 고마워, 성훈 씨 | Cảm ơn anh, Seong-hun, |
| 오랜 악몽을 더 이상 꾸지 않게 해줘서 | vì chấm dứt cơn ác mộng kéo dài của tôi. |
| [끼익 - 타이어] | |
| [긴장되는 음악] | |
| [사람들의 아픈 신음] | |
| 야, 이, 미친놈아 | Đồ ngốc nhà anh. |
| 이게 몇 명이냐고? | Vài người thôi à? |
| 미안해요, 용팔아 | Xin lỗi nhé, Yong Pal. |
| 그래도 그, 동트기 전에 끝나지 않겄냐? 어? | Nhưng cậu sẽ xong việc trước khi mặt trời mọc mà. |
| 야, 그, 언능 끝내 불고 | Chúng ta làm cho xong, đi spa tắm rửa |
| 그, 사우나 가서 때 빼고 | Chúng ta làm cho xong, đi spa tắm rửa |
| 나가서 해장국 하나 때리고 | kiếm chút đồ ăn rồi đến văn phòng quận gần nhất. |
| 너 구청으로 가불면 된다잉, 응? | rồi đến văn phòng quận gần nhất. |
| 너 인마, 너 그, 너 혼인신고 해야 된다믄서 | Cậu phải đăng kí kết hôn mà. |
| 아, 저 미친놈, 저거, 이씨 | Cái tên ngốc đó. |
| [박진감 있는 음악] | |
| [만식] 아따, 마, 아흐, 심하네 | Trời ạ, có vẻ nghiêm trọng đấy! |
| 뭐, 어디 다쳤어요? 목 다쳤어요? | Cổ anh có đau không? |
| [남자의 아픈 신음] | |
| 참아요, 예? 조금만, 예? | Cố chịu nhé. |
| 아따, 이분 심하네, 좀만 참아요 | Vết này tệ đấy. Cố chịu đau nhé. |
| 용팔이가 고쳐줄라니까 | Bọn tôi sẽ chữa cho. |
| 참아요, 응? 금방 끝나니께 | Cố chịu đau nhé. Xong nhanh thôi. |
| - 금방 끝나니까 - [남자의 아픈 신음] | Xong nhanh thôi. |
| - 으윽! - [만식] 타올 줘 봐 | |
| 물어, 응? | Cắn chặt vào. |
| 아우, 다 됐다 | Sắp xong rồi. |
| 음, 괜찮다 | Không sao đâu. |
| [남자의 흐느낌] | |
| - [남자1] 어우, 우리 막내… - [남자2] 야, 야, 야 | Nhìn kìa... Đúng là đồ nhát chết. |
| [만식] 원래 이래 겁 많아요? | Đúng là đồ nhát chết. |
| - [만식의 달래는 신음] - [남자의 흐느낌] | |
| 좀 가만히 있어, 좀 | Được rồi, giỏi lắm. |
| 아따, 잘 참는다 | Được rồi, giỏi lắm. |
| 그래, 그래, 다 됐다, 응? 다 됐어, 응 | Rồi, sắp xong rồi. |
| 야 | Này. |
| 어? 야, 용팔아 | Yong Pal. |
| 용팔아, 야, 야 말고 자가 좀 더 심각한디? 응? | Tôi nghĩ cậu ta nguy kịch hơn đấy. |
| 청진기 | Ống nghe. |
| - 야, 수액 가져와 - [만식] 수액? | - Lấy dịch truyền. - Dịch à? Được. |
| - [태현] 수액 - [만식] 어, 어 | - Lấy dịch truyền. - Dịch à? Được. |
| 됐어, 천천히 | Được rồi. |
| [성훈] 어 | Vâng. |
| 어, 왜들 다 공항으로 몰려갔는지 알아봤어? | Anh tìm ra lí do tại sao tất cả họ đến sân bay chứ? |
| 응? | Cái gì? Hộ chiếu ư? |
| 여권? | Cái gì? Hộ chiếu ư? |
| 영애 여권? | Hộ chiếu của Young Ae? |
| 응, 알았어 | Được rồi. |
| [무거운 음악] | |
| [성훈] 여권이라 | Hộ chiếu ư? |
| 김태현이 왜 죽은 사람의 여권을 가져갔을까? | Tại sao Kim Tae-hyun lại lấy hộ chiếu của một người chết nhỉ? |
| 혹시 영애가 | Young Ae... |
| 살아있다? | vẫn sống ư? |
| 틀림없어! | Mình chắc là thế. |
| [드르륵 - 문] | |
| [태현, 만식] 하아 | |
| [태현] 야, 몸이 진짜 옛날 같지 않네 | Người ngợm không còn như trước nữa rồi. |
| 좀만 쉬자 | Chúng ta nghỉ đi. |
| - 지랄한다, 응? - [태현의 헛기침] | Sao cũng được. |
| 야, 너 안 본 사이에 너 배가 좀 불렀다? | Giờ cậu thoải mái hơn rồi. |
| 이제 죽을 사람 없잖아 | Đâu có ca nào khẩn cấp chứ. |
| - 만식아 - [만식] 응? | - Man-sik này. - Sao? |
| 그동안 수고했다 | Cảm ơn anh đã vất vả. |
| - 뭐가? - 나 따라다니면서 조수 하느라고 | - Vất vả gì chứ? - Làm trợ lí cho tôi. |
| [만식] 어허이, 야, 남사스럽게 왜 그러냐, 인마, 어? | Thôi đi. Cậu làm tôi nổi gai ốc đấy. |
| 내, 내 닭살 돋을라 그래 | Thôi đi. Cậu làm tôi nổi gai ốc đấy. |
| 아무튼 | Dù sao thì, |
| 오늘 오바로크는 니가 다 가져 | từ giờ, anh cầm hết tiền đi. |
| 아, 용팔아, 너 진짜 왜 그르냐 | Yong Pal, cậu làm sao vậy? |
| 너도 빨리 이 바닥 뜨라고 | Anh cũng không nên làm việc này nữa. |
| 꼬리 길면 잡히는 거야 | Làm lâu quá, anh sẽ bị tóm mất. |
| [어두운 음악] | |
| [휴대폰 진동음] | |
| 네 | |
| 지금 움직이지 마 | - Vâng, Sếp. - Đừng manh động. |
| 네? | - Gì cơ? - Đừng giết cậu ta vội. |
| [성훈] 지금 죽이면 안 돼 | - Gì cơ? - Đừng giết cậu ta vội. |
| 틀림없이 | Tôi chắc Kim Tae-hyun đang lên kế hoạch để bỏ đi với Young Ae. |
| 김태현이 영애를 만나서 함께 도망가려는 거야 | Tôi chắc Kim Tae-hyun đang lên kế hoạch để bỏ đi với Young Ae. |
| 영애를 만날 때까지 죽이면 안 돼 | Đừng giết cậu ta cho đến khi cậu ta gặp cô ấy. |
| - 지켜만 봐 - 네 | - Cứ theo dõi thôi. - Vâng, Sếp. |
| 네, 회장님, 접니다 | Chào Chủ tịch. |
| 아, 쉬고 계셨을 텐데 죄송합니다 | Tôi xin lỗi vì làm phiền. |
| 갑작스럽게 찾아뵐 일이 생겨서 | Tôi cần gặp Chủ tịch ngay. |
| 네, 급한 일입니다 | Vâng, gấp lắm. |
| 네 | Vâng. |
| 지금 바로 찾아뵙겠습니다 | Tôi sẽ đến ngay. |
| 네 | Vâng, Chủ tịch. |
| [태현] 아휴 | |
| 야, 마저 끝내자, 친구야 | Làm cho xong thôi, anh bạn. |
| '친구'? | "Bạn" ư? |
| 그래, 이 미친놈아, 친구 | Phải, đồ ngốc. Chúng ta là bạn mà. |
| [드르륵 - 문] | |
| [중얼대며] 아따, 저놈, 아주… | |
| [성훈] 저 왔습니다, 회장님 | Chào Chủ tịch. |
| 왔습니까, 앉으세요 | Ông đến rồi. Ngồi đi. |
| [성훈] 아, 예 | Vâng. |
| 그런데 무슨 일로 이렇게 불쑥… | Là việc gì mà gấp thế? |
| 아, 예 긴히 드릴 말씀이 있습니다 | Tôi cần nói với Chủ tịch một việc. |
| 해 보세요 | Ông nói đi. |
| 저… | À... |
| 비서실장이 수상합니다 | Tổng thư kí rất đáng ngờ. |
| 네? 비서실장? | Cái gì? Tổng thư kí ư? |
| 내 비서실장? | Ý ông là trợ lí của tôi ư? |
| 예 | Vâng, |
| 아무래도 그… | tôi có cảm giác là... |
| 영애님이 살아있는 것 같습니다 | Cô Young Ae vẫn còn sống. |
| 아, 이거 근거 있는 추론입니다 | Tôi có chứng cứ chứng minh sự nghi ngờ. |
| 비서실장이 | Anh ta bắt an ninh bệnh viện đến... |
| 병원 보안과장을 시켜서 공항에서… | Anh ta bắt an ninh bệnh viện đến... |
| 대단하십니다, 고 사장님 | Ông thật tuyệt. |
| 정보력 하나는 끝내주네요 | Ông có những nguồn lực tuyệt vời. |
| 회장님 | Chủ tịch, |
| 그냥 그렇게 넘길 일이 아닙니다 | anh không thể xem nhẹ việc này. |
| 실장이 수상하다고? | Tổng thư kí đáng ngờ ư? |
| 우리 민 실장이? | Tổng thư kí Min của tôi sao? |
| [어두운 음악] | |
| 고 사장님이 내 수족을 | Ông có vẻ đánh giá thấp người của tôi rồi. |
| 너무 과소평가하시는 경향이 있으시네 | Ông có vẻ đánh giá thấp người của tôi rồi. |
| 이게 뭔지 아십니까? | Ông biết đây là gì chứ? |
| 아니, 그게… | Cái gì... |
| 옥쇄요 | - Đó là ngọc tỷ. - Gì cơ? |
| 예? | - Đó là ngọc tỷ. - Gì cơ? |
| '옥쇄'요? | Ngọc tỷ sao? |
| 한신 왕국의 옥쇄 | Ngọc tỷ của vương quốc Hanshin. |
| 아버지 살아계실 때까지 그룹의 | Tất cả các chi tiết liên quan đến quỹ đen mà Tập đoàn Hanshin có |
| 모든 비자금 조성과 | Tất cả các chi tiết liên quan đến quỹ đen mà Tập đoàn Hanshin có |
| 사용처가 담긴 장부야 | và cách chúng được sử dụng. |
| 물론 아버지가 | Tất nhiên... |
| 여진이한테 남기신 거지만 | bố tôi để nó cho Yeo-jin. |
| 이걸 이 비서실장이 | Nhưng Tổng thư kí Min lấy được |
| 여진이한테 가져왔더라고 | từ Yeo-jin. |
| 그럼 | Vậy thì |
| 지금 영애님은 어디 있습니까? | - Cô Young Ae đang ở đâu? - Cô ấy biến mất sau khi tôi đi. |
| 잠시 자리를 비운 사이에 사라졌습니다 | - Cô Young Ae đang ở đâu? - Cô ấy biến mất sau khi tôi đi. |
| 그야 뻔하지 | Việc đó rất hiển nhiên. Nó đi thang máy xuống. |
| 거기 있는 엘리베이터를 탔겠지 | Việc đó rất hiển nhiên. Nó đi thang máy xuống. |
| 하지만 괜찮아 | Nhưng không sao. |
| 내일 장례식장에 온다니까 | Ngày mai, nó sẽ đến dự đám tang nên lúc đó chúng ta sẽ tóm nó. |
| 거기서 잡으면 돼 | Ngày mai, nó sẽ đến dự đám tang nên lúc đó chúng ta sẽ tóm nó. |
| 자, 장례식장에를요? | Đến đám táng ư? |
| 뭐, 자기가 이렇게 멀쩡히 살아있다 | Có lẽ nó muốn cho thế giới thấy là |
| 그런 깜짝 쇼를 하고 싶은 거겠지 | nó còn sống. |
| 검찰총장, 경찰청장 | Nó bảo anh ta gọi cho Cảnh sát trưởng, |
| 국회 상임 위원장까지 | Nó bảo anh ta gọi cho Cảnh sát trưởng, Bộ trưởng Tư pháp, nghị sĩ... |
| 몽땅 부르라고 했대요 | Mọi người đến. |
| 공식 석상에서 | Nó muốn công khai hạ bệ tôi. |
| 날 한번 제쳐보겠다고 | Nó muốn công khai hạ bệ tôi. |
| 내일은 일반인들 조문은 받지 마 | Ngày mai, đừng để người bình thường đến dự tang lễ. |
| 아, 그리고 | Và |
| 나한테 충성을 맹세한 | đưa vào hội trường những người thề trung thành với tôi. |
| 인사들로만 쫙 깔아 | đưa vào hội trường những người thề trung thành với tôi. |
| 여진이한테 현실을 보여줘야지? | Chúng ta nên cho Yeo-jin thấy |
| 누가 진짜 왕인지 | ai là vị vua đích thực. |
| 예 | Vâng, |
| 알겠습니다 | tôi hiểu rồi. |
| 그나저나 | Ông biết đấy, |
| 고 사장님 이름도 이 안에 있데 | trong này cũng có tên ông đấy. |
| 아 | |
| 예, 그게 저… | Vâng, à... |
| 선대 회장님께서 | cố chủ tịch |
| 지시하신 거… | đã ra lệnh... |
| 송구스럽습니다 | Hổ thẹn quá. |
| 뭐, 내용을 보니까 | Sau khi xem nội dung, |
| 우리 협상을 다시 해야 될 것 같던데 | tôi nghĩ chúng ta nên thương lượng lại. |
| [어두운 음악] | tôi nghĩ chúng ta nên thương lượng lại. Ông đã đút túi rất nhiều tiền. |
| 뒷주머니가 제법 커요? | Ông đã đút túi rất nhiều tiền. |
| 통촉하여 주시기만을 바랄 뿐입니다 | Xin hãy khoan dung. |
| [도준] '통촉'? | "Khoan dung"? |
| 이제야 내가 진짜 왕이 된 기분이네 | Giờ tôi thực sự thấy giống một vị vua đấy. |
| 그래, 통촉하리다 | Phải, tôi sẽ khoan dung. |
| 감사합니다, 회장님! | Cảm ơn Chủ tịch. |
| 저, 그럼 | Vậy |
| 김태현이는 어떻게 할까요? | Kim Tae-hyun thì thế nào? |
| 김태현이? | Kim Tae-hyun ư? |
| 죽여야지 | Phải khử hắn. |
| 그럼 저 | Vậy |
| 사모님과 함께 | còn Phu nhân Lee... |
| [비서실장] 회장님 | Chủ tịch, |
| 사모님은 일단 제한구역으로 모시죠 | sao chúng ta không giữ Phu nhân Lee trong khu vực cấm? |
| 제한구역? | Khu vực cấm ư? |
| 여진이처럼 | Như Yeo-jin à? |
| 역시 실장이 내 복심이라니까 | Anh đúng là bạn tri kỉ của tôi. |
| [도준의 웃음] | |
| 가보세요 | Ông đi được rồi. |
| 내일을 위해서 나도 좀 쉽시다 | Tôi cần nghỉ ngơi cho ngày mai. |
| 오늘은 잠이 잘 오겠네 | Tôi nghĩ đêm nay tôi sẽ ngủ ngon. |
| 예 | Vâng, Chủ tịch. |
| 저 그럼 | Vậy... |
| 이만 물러가 보겠습니다 | tôi xin cáo lui. |
| [휴대폰 조작음] | |
| [휴대폰 조작음] | |
| [성훈] | Giết hắn ngay. |
| [긴장되는 음악] | |
| 뭐? 여진이가 살아있다고? | Cái gì? Yeo-jin còn sống ư? |
| [심전도계 비프음] | |
| [이 과장의 옅은 신음] | |
| 누구야, 너? | Anh là ai? |
| 너 누구야? | Anh là ai? |
| 어? | |
| - 누구야? - [수간호사] 왜 그러세요? | - Anh là ai? - Gì thế? |
| 누구세요! | Anh là ai? |
| - [호준] 빨리 이거 좀… - [수간호사] 괜찮으세요? | - Anh không sao chứ? - Bỏ thứ này ra. |
| [이 과장] 이것 좀 빼, 이것 좀 빼 | - Anh không sao chứ? - Bỏ thứ này ra. |
| 밖에 누구 없어요? 경비 좀 불러요 | Có ai ở đó không? Gọi an ninh đi! |
| 안 돼, 아니야 | Không. Đừng gọi. |
| 아니에요 | Đừng. |
| [힘겹게] 부르지 마, 부르지 마 | Đừng gọi họ. |
| [태현] 스테이플러 준비해 줘 | Chuẩn bị kim bấm. |
| [만식] 응 | |
| [남자의 떨리는 호흡] | |
| [딸깍 - 스테이플러] | |
| 됐어, 다음 | Rồi. Người tiếp theo. |
| [잘그락 - 의료 도구] | |
| - 저, 잠깐만 - [태현] 응? | - Đợi đã. - Gì cơ? |
| 용팔아, 너, 언능 도망가라, 응? | Giờ cậu phải đi đi. |
| - 뭐? - 그, 좀 있으면 | - Sao? - Mấy phút nữa, |
| 그, 혀, 형사들 그, 들이닥칠 거여 | cảnh sát sẽ ập đến. |
| 뭐래, 이 미친놈이 | Anh lải nhải cái gì thế? |
| 그, 미안하다 | Tôi xin lỗi. Họ đề nghị với tôi để được tạm tha |
| 그, 내가 집행유예 준다는 꼬임에 | Tôi xin lỗi. Họ đề nghị với tôi để được tạm tha |
| 내가 널 찔렀다 | nên tôi phản bội cậu. |
| - 그, 내가 죽일 놈이여 - [어두운 음악] | Tôi là thằng khốn cho nên... |
| 그러니께 | Tôi là thằng khốn cho nên... |
| 지금이라도 늦지 않았으니까, 응? | Chưa quá muộn đâu, vậy hãy chạy đi. |
| 그, 얼릉 도망가 | Chưa quá muộn đâu, vậy hãy chạy đi. |
| 야, 근데, 마, 꽃뱀 조심하고잉 | Mà cẩn thận với cô nàng đào mỏ đấy. |
| [만식/짝짝 손뼉 치며] 자, 형님들 언능 일어나요, 어? | Mọi người nghe này! Cảnh sát đang đến. |
| 여기 경찰 떴어 | Mọi người nghe này! Cảnh sát đang đến. |
| [조직원들/짜증 내며] 뭔 소리야 | - Anh nói gì thế? - Cái gì? |
| 아니, 뭘 이렇게 멀뚱멀뚱 쳐다보고 있어요 | Đừng nhìn chằm chằm vào tôi. Cảnh sát đang đến đấy! |
| 어? 겨, 경찰 떴다니까 | Đừng nhìn chằm chằm vào tôi. Cảnh sát đang đến đấy! |
| [조직원들] 경찰이 여길 왜 와? 경찰이 왜 와? | - Tại sao chứ? - Sao họ lại đến? |
| 아, 빨리 튀라고! | Nói rồi, chạy đi! |
| [삐용삐용 - 사이렌] | |
| [조직원] 뭐 해, 빨리 가! | Đi thôi! |
| [드르륵 - 문] | |
| [조직원들의 소란스러운 소리] | |
| 누구세요? | Mày là ai? |
| 너 뭐냐, 어? | Mày là ai? |
| 얼른 가, 어? | Đi ngay đi... |
| [달려가는 발소리] | |
| [남자의 기합] | |
| [남자] 으아! | |
| [삐용삐용 - 사이렌] | |
| [끼익 - 타이어] | |
| 어, 저쪽 | - Đi lối đó. - Đi với tôi nào! |
| 야, 인마, 야, 야, 야! | Này anh. Này! |
| 야, 너 왜 칼… | Này. Cậu đã... |
| 야, 용팔이 어디 있어? | Yong Pal đâu? |
| 아, 그, 형사님 | Thám tử, |
| 그, 어떤 미친놈이 | có tên điên |
| 용팔이, 그, 죽일라 그래요 | đang cố giết Yong Pal. |
| - 저, 그니까 빨리 가봐요 - [이 형사] 용팔이를? | - Xin anh hãy đi đi. - Yong Pal ư? Hắn không thể làm thế. |
| 그럼 안 되지, 인마 | Hắn không thể làm thế. |
| 야, 얘 빨리 응급실 보내 | Gọi cứu thương cho cậu ta. |
| 야, 박 형사, 무전 치고 니들은 나 따라와 | Cậu gọi xe cứu thương. Cậu đi với tôi. |
| [줄어드는 음악] | Tránh ra, nếu không tôi bắn. |
| 까딱만 하면 쏜다 | Tránh ra, nếu không tôi bắn. |
| 그러니까 제발 좀 까딱해 줘라, 어? | Nào, tránh ra đi. |
| 뒤돌아라 | Quay người lại. |
| 그렇지! | Đúng rồi! |
| 무릎 꿇어 | Quỳ xuống. |
| [태현의 거친 호흡] | |
| [쾅!] | |
| [이 형사의 힘주는 신음] | |
| 용팔아, 그러니까 꼭꼭 숨어 살아야지 | Yong Pal! Lẽ ra anh nên ẩn mình. |
| 왜 기어 나왔어, 어? | Sao anh lại bò ra ngoài chứ? Tôi tóm anh tại trận rồi nhé, |
| 너 이제 현행범이니까 | Tôi tóm anh tại trận rồi nhé, |
| 빽도 소용없겄다, 그지? | nên giờ mối quan hệ của anh không giúp được đâu. |
| 야 | Này. |
| 넌 또 뭐냐? 어? | Mày là ai? Gì chứ? |
| 왜? | Gì chứ? |
| 용팔이한테 뭐 악감정 있어? 어? | Mày có mối thù với Yong Pal sao? |
| - [고조되는 음악] - [이 형사] 으악… | |
| 으억… | |
| 하아, 씨 | |
| 하… 씨 | |
| [이 형사의 힘주는 신음] | |
| 야, 이 새끼야! | Thằng khốn! |
| 윽! | |
| 아! | |
| [음악이 뚝 끊긴다] | |
| 악… | |
| - [삐용삐용 - 사이렌] - [어두운 음악] | |
| [달려가는 발소리] | |
| 아악… | |
| [떨리는 호흡] | |
| [다가오는 발소리] | |
| [챙 - 병] | |
| [힘겹게] 아, 이 새… 야, 새… | Thằng ngốc... |
| 가만있어, 당신 기흉이야 | Nằm im. Anh bị xẹp phổi rồi. |
| 이러다 죽어 | Tôi mà đi, anh sẽ chết. |
| [이 형사] 윽… | |
| 아… | |
| 악… | |
| [김 형사] 이 형사님! | Thám tử Lee! |
| 이 형사님 어디 계세요? | Anh ở đâu? |
| 죄송해요, 가볼게요 | Xin lỗi, tôi phải đi đây. |
| 이거 절대 빼면 안 돼요 | Không được rút thứ này ra nhé. |
| 여기야, 여기! | Đằng này! |
| [멀어지는 발소리] | |
| [채영] 여진인 어디 있는 걸까? | Yeo-jin có thể ở đâu chứ? |
| [휴대폰 조작음] | |
| [통화 연결음] | |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| 네, 사모님 | Chào Phu nhân. |
| 어, 나야 | Chào cô. |
| 오늘 저녁에 여진이 방에 누구 들어간 사람 없었어? | Tối nay có ai vào phòng của Yeo-jin không? |
| 비서실장님이요 | Có Tổng thư kí ạ. |
| 비서실장 말고 그 전에 | Trước Tổng thư kí ấy. |
| 없었는데요? | Không, không có ai. |
| 그래 | - Tôi hiểu rồi. - Đợi đã. |
| 아, 제한구역 쪽으로 들어간 사람은 있었는데 | - Tôi hiểu rồi. - Đợi đã. Nhưng có một người vào khu vực cấm. |
| 왜요? | Sao Phu nhân lại hỏi? |
| [의미심장한 음악] | |
| [여진] 태현아, 미안해 | Em xin lỗi, Tae-hyun. |
| 어쩌면 이건 | Đây có thể là |
| 지독한 정략결혼일지도 몰라 | cuộc hôn nhân sắp đặt tàn nhẫn nhất. |
| [태현] 알았어 | Anh hiểu mà. |
| 꼭 니 보호자가 돼서 돌아갈게 | Anh sẽ quay lại như người giám hộ hợp pháp của em. |
| [여진] 태현아 | Tae-hyun, |
| 제발 무사히 돌아와 | xin anh hãy quay lại an toàn. |
| [드르륵 - 문] | |
| 안녕, 시누이 | Chào Yeo-jin. |
| 나야, 채영이 | Chị Chae-yeong đây. |
| 니 올케 [옅은 웃음] | Chị dâu của em đấy. |
| 어머, 얘 좀 놀라는 척이라도 해라, 얘 | Thôi nào. Ít ra cũng giả vờ ngạc nhiên chứ. |
| [옅은 코웃음] | |
| 오랜만이네 | Lâu quá rồi. |
| 그동안 잘 있었냐는 말은 차마 못 하겠다 | Chị không thể hỏi em có khỏe không. |
| 나 역시 | Tôi cũng thế. |
| 한도준하고 잘 지냈냐는 말은 차마 못 하겠네 | Tôi không thể hỏi chị có hạnh phúc với Do-jun không. |
| 내일 장례식은 오지 마 | Ngày mai đừng đến dự đám tang. |
| 니 계획은 이미 발각됐어 | Họ phát hiện ra kế hoạch của cô rồi. |
| 비서실장은 배신했고 | Tổng thư kí đã phản bội cô, |
| 비자금 장부도 한도준이 가졌어 | và Do-jun cầm sổ cái bí mật rồi. |
| 오늘 밤 그냥 오늘 여기를 떠나 | Đêm nay hãy rời khỏi đây. |
| 어디로? | Và đi đâu chứ? |
| 그러네, 그게 문제네 | Em nói đúng. Đó chính là vấn đề. |
| 하지만 어딜 가든 어떻게 살든 | Nhưng dù em đi đâu và sống ở đâu, |
| 다시 제한구역에 갇히거나 죽는 거보다는 낫지 않겠어? | thì cũng hơn là bị nhốt hoặc chết. Bỏ đi, bị nhốt, hay chết đây? |
| 떠나거나 갇히거나 죽거나 | Bỏ đi, bị nhốt, hay chết đây? |
| 옵션이 그 세 가지뿐이라면 | Nếu tôi chỉ có mấy sự lựa chọn đó, |
| 맨 나중 게 그나마 제일 낫겠네 | thì lựa chọn cuối cùng có vẻ là hay nhất. |
| 불과 얼마 전까지만 해도 | Nếu em nhập hội cùng chị |
| 니가 내 품에 들어왔더라면 | khi có cơ hội, |
| 상황이 이렇지는 않았을 텐데 | thì chẳng đến nông nỗi này. |
| 그럼 난 한신 호텔 제한구역에 있었겠지 | Như thế, tôi sẽ ở trong khu vực cấm ở khách sạn Hanshin. |
| 아님 | Hoặc... |
| 어디 시골 정신병원? | ở trại tâm thần hẻo lánh nào đó. |
| 너 진짜 예리하다 | Em thông minh lắm. |
| 난 내일 오전 | Sáng mai, tôi sẽ có mặt ở đám tang của mình. |
| - [어두운 음악] - 내 장례식장에 있을 거야 | Sáng mai, tôi sẽ có mặt ở đám tang của mình. |
| 여진아, 정신 차려 | Yeo-jin à, tỉnh lại đi. |
| 고집으로 해결될 일이 아니야 | Bướng bỉnh đâu giải quyết được. |
| 고집? | "Bướng bỉnh" ư? |
| 이채영 | Lee Chae-yeong. |
| 주제넘게 굴지 마 | Chị phải biết mình là ai. |
| 내가 누군지 잊었어? | Chị quên tôi là ai à? |
| 내 편에 서기 싫으면 | Nếu không ở phe của tôi, |
| 그냥 멀찌감치 떨어져 있어 | thì hãy tránh xa tôi ra. |
| 다치지 말고 | Kẻo bị tổn thương đấy. |
| [채영] 뭔가 있어 | Cô ấy có gì đó. |
| 그럼 내가 한도준으로부터의 자유는 줄게 | Khi đó, tôi sẽ giải thoát chị khỏi Do-jun. |
| 그리고 | Và |
| 니 친정도 그냥 살려줄 거고 | tôi sẽ để gia đình chị sống yên ổn. |
| 내가 만약 | Nếu |
| 지금 한여진이 여기 있다고 소리친다면? | giờ tôi hét lên Han Yeo-jin đang ở đây thì thế nào? |
| 그 정도 수준이라면 | Nếu chỉ có thể nghĩ đến thế, |
| 지금 한도준 몰래 여기서 이러고 있지는 않겠지 | chị sẽ không ở đây mà Do-jun lại không biết. |
| 김태현과는 어떤 관계야? | Quan hệ của cô với Kim Tae-hyun là thế nào? |
| 걘 내가 매수한 간수야 | Đó là tay bảo vệ tôi mua chuộc. |
| 진짜? | Thật sao? |
| 그게 다야? | Có thế thôi à? |
| 그럼 뭐가 더 있겠어? | Còn có thể là gì nữa? |
| 좋아 | Được rồi. |
| 나, 니 편에 설게 | Tôi sẽ đứng về phía cô |
| 그리고 뭐든 다 할게 | và làm bất cứ gì cô muốn. |
| 대신 | Nhưng |
| 태현이는 내가 가질게 | tôi sẽ giữ Tae-hyun. |
| 그러든지 | Tùy chị thôi. |
| 내가 이제 뭘 하면 되지? | Giờ tôi nên làm gì? |
| 네, 네 지금 바로 갖다드릴게요, 네 | Vâng, tôi mang lên ngay. |
| 어머, 사모님, 어디 가세요? | Phu nhân Lee, cô định đi đâu à? |
| 응 | Ừ. |
| 오늘 밤은 좀 바쁘겠네? | Tối nay tôi sẽ bận lắm. |
| 근데 기분이 되게 좋아 보이세요 | Tâm trạng cô có vẻ vui. |
| 그래? 그래 보여? | Thật à? Thế sao? |
| 맞아 | Cô nói đúng. |
| 에휴, 시누이 죽은 게 저렇게 좋을까? | Cô ấy mừng là em chồng chết sao? |
| [어두운 음악] | |
| [고조되는 음악] | |
| [여진] 지금까지의 한여진은 | Han Yeo-jin cũ |
| 죽었어 | chết rồi. |
| [긴장감 도는 음악] | |
| "근조" | |
| [경호원] 다 모였습니다, 과장님 | Mọi người đến rồi, thưa Sếp. |
| [보안과장] 오늘 오전에는 | Hôm nay, |
| VIP를 제외한 일반인의 조문을 금지한다 | ngoài các nhân vật VIP, không ai được phép vào. |
| 우리 측 VIP 표를 가진 사람 이외에는 | Đừng để bất cứ ai không có giấy mời vào! |
| 출입을 막아야 돼 | Đừng để bất cứ ai không có giấy mời vào! Vâng, Sếp. |
| [경호원] 네 | Vâng, Sếp. |
| 자, 각자 정해진 위치로! | Mọi người, về vị trí đi! |
| [경호원들] 예! | - Vâng, Sếp! - Vâng, Sếp! |
| [고조되는 음악] | |
| [직원들] 안녕히 다녀오십시오 | Chúc Chủ tịch một ngày vui. |
| [여자] 한 간호사님 사모님 방이요 | - Phòng Phu nhân Lee nhé. - Vâng. |
| [민희] 네 | - Phòng Phu nhân Lee nhé. - Vâng. |
| 떨어진 거 없나? 좋겠다 | Họ có đánh rơi gì không? Ghen tỵ quá... |
| [여자] 안녕하세요, 사모님 | Chào Phu nhân. |
| [채영] 이분이야, 잘들 해봐 | Cô ấy đây. Hãy làm cho tốt. |
| 멋진 장례식에 아주 예쁘게 | Hãy làm cho cô ấy thật xinh đẹp cho một đám tang lễ hội. |
| 알았지? | Hiểu chứ? |
| 네, 사모님 | Vâng, Phu nhân. |
| [띵동 - 알림음] | |
| [멀리서 전화벨 소리] | |
| 저, 여권도 혼인신고 신분증으로 쓸 수 있죠? | Tôi có thể dùng hộ chiếu để đăng kí kết hôn nhỉ? |
| 네 | Vâng. |
| 급하셨나 봐요, 일찍 오셨네요 | Hẳn là anh vội lắm. Anh đến sớm thế. |
| 아, 예 | Vâng. |
| 여기 있습니다 | Của cô đây. |
| [의미심장한 음악] | |
| [카메라 셔터음] | |
| [카메라 셔터음이 계속된다] | |
| [탁 - 자동차 문] | QUỐC HỘI |
| [경호원] 김성근 상임 위원님 들어가십니다 | Nghị sĩ Kim Seong-geun đang vào. |
| [탁 - 자동차 문] | |
| 저, 지금 상임 위원장님이 오셨습니다 | Phát ngôn viên của Quốc Hội đang ở đây. |
| 어? 상임 위원장님이? | Gì cơ? Phát ngôn viên của Quốc Hội? |
| 당장 모셔 | Để ông ấy vào ngay. |
| 아니, 위원장님께서 이른 시간에… | Sao ngài đến sớm thế... |
| 아휴 | |
| 장관님께서 | Thưa Bộ trưởng... |
| [휴대폰 조작음] | |
| [휴대폰 진동음] | |
| "근조" | |
| [카메라 셔터음] | |
| [탁 - 자동차 문] | |
| [도준] 아이고, 의원님 | Trời ạ, Nghị sĩ. |
| 웬일로 이렇게 아침 일찍이 | Sao ngài lại đến sớm thế? |
| 웬일? | Gì chứ? |
| 한 회장, 이 농담이 지나치십니다 | Những trò đùa của anh thật quá đáng, Chủ tịch Han. |
| 예? 농담이라뇨? | Gì cơ? Trò đùa của tôi ư? |
| 하여튼 | Dù sao thì, |
| 고인의 명복을 빌겠습니다 | cầu mong cho người đã khuất yên nghỉ. |
| 크흠! | |
| [긴장감 도는 음악] | |
| [채영] 왜? 처음 봐, 우리 시누이? | Gì? Chưa bao giờ nhìn thấy em chồng tôi à? |
| 시누이? | Em chồng? |
| 영애님 말고 시누이가 또 있었나? | Cô ấy làm gì còn cô em chồng nào ngoài cô Young Ae? |
| 그러게요 | Tôi chịu. |
| 결혼하시게? | Anh sẽ cưới sao? |
| [여진] 김태현, 빨리 와 | Tae-hyun, làm ơn nhanh lên. |
| - [태현] 제 발로 간다고요 - [김 형사] 조용히 해 | - Tôi sẽ tự đi. - Trật tự. |
| - [긴장감 도는 음악] - 너 이미 잡힌 거야 | Anh đã bị bắt. Tự đi đâu chứ? |
| 뭘 니 발로 가, 인마 | Anh đã bị bắt. Tự đi đâu chứ? |
| 사람 목숨이 위험하다고요, 지금 | Mạng sống của một người đang bị nguy hiểm. |
| 그러니까 혼인신고만요 | Để tôi đăng kí kết hôn đã. |
| 용팔아, 내 입장도 있으니까 그냥 순순히 가자 | Đừng làm mọi việc khó khăn hơn cho tôi và hãy đi với bọn tôi. |
| [이 형사의 힘주는 신음] | Đừng làm mọi việc khó khăn hơn cho tôi và hãy đi với bọn tôi. |
| [태현] 형사님, 제발요, 형사님! | Thám tử! Đợi đã! |
| [탁 - 자동차 문] | |
| - 알아보셨어요? - 네 | - Ông đã kiểm tra rồi chứ? - Vâng. |
| 회장님 명의의 초청 문자를 받았답니다 | Họ nhận được tin nhắn mời tham dự với danh nghĩa của anh. |
| 뭐? 내 명의? | - Cái gì? Danh nghĩa của tôi? - Vâng. |
| [성훈] 예 | - Cái gì? Danh nghĩa của tôi? - Vâng. |
| 하… | |
| 여진이다 | - Là Yeo-jin đấy. - Tôi nghĩ thế. |
| 그런 것 같습니다 | - Là Yeo-jin đấy. - Tôi nghĩ thế. |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| [두철] 아이고, 수고가 많으십니다 이 형사님 | Xin chào, thám tử chăm chỉ của chúng ta. |
| 누구십니까? | Ai thế? |
| [긴장되는 음악] | |
| 나요, 두철이 | Là tôi đây. Du-cheol. |
| 아이고, 두철 씨 | Ôi trời, Du-cheol. |
| 당신도 생명의 은인한티 거, 너무하는 거 아니여? | Sao anh có thể làm thế với người đã cứu mạng anh chứ? |
| [이 형사] 으아… | |
| 야, 이 새끼… 너, 이 새, 새… | Thằng ngốc... |
| 아… | |
| 너 지금 어디야? | Ông đang ở đâu? |
| 너 지금 어디… | Ông đang ở đâu? |
| [긴장감 도는 음악] | Ông đang ở đâu? |
| 커억 | |
| [두철] 참내 | Trời đất... |
| 아, 어디냐고 물어서 대답할 거 같으믄 | Nếu định trả lời câu hỏi đó, thì tôi chạy trốn làm gì? |
| 내가 뭐 더러 도망 댕겨 | Nếu định trả lời câu hỏi đó, thì tôi chạy trốn làm gì? |
| 너 아주 간땡이가 부었다, 응? 전화까지 하고 | Ông thật lớn gan khi gọi cho tôi như thế này. |
| 지금 잡고 있는 가, 용팔이 | Cậu nhóc mà anh giữ, Yong Pal. |
| 오늘 혼인신고 하러 왔답니다 | Cậu ta đi đăng kí kết hôn đấy. |
| 그냥 웬만하믄 쪼매 봐주믄 안 될까? | Anh sẽ để cậu ta làm thế chứ? |
| 너 지금 나랑 한번 놀자는 거지? | Ông định gây chuyện với tôi à? |
| 대신 내가 선물 하나 드릴게 | Đổi lại tôi sẽ tặng anh một món quà. |
| 큰 놈으로다 | Một con cá lớn. |
| 살인범인데 | Đó là kẻ giết người. |
| 이게 어디서 뺑끼야 | Ông đang cố lừa ai vậy? |
| 뭐? 살인범? | Gì chứ? Một kẻ giết người sao? |
| [두철] 예, 알고 보니까 가가 사람도 많이 죽였소 | Phải. Hóa ra hắn đã giết rất nhiều người. |
| 글고 배후가 어마어마혀 | Và hắn có người chống lưng rất quyền lực. |
| 내가 장담하는디 | Tôi đảm bảo đấy. Anh sẽ được thăng hai bậc |
| 우리 형사님 최소 | Tôi đảm bảo đấy. Anh sẽ được thăng hai bậc |
| 두 계급은 특진이여 | là ít. |
| 아, 글고 그 자식이 그, 어젯밤에 | Và thằng ngốc đó |
| 이 형사님도 말이여 지붕에서 떨궜자네 | cũng ném anh khỏi mái nhà đêm qua. |
| 뭐? 그, 그 자식? | Cái gì? Thằng ngốc đó ư? |
| [두철] 그러니까 | Vậy hãy thả Yong Pal, người cứu mạng |
| 그냥 그, 사람 살린 돌팔이는 좀 봐주고 | Vậy hãy thả Yong Pal, người cứu mạng |
| 사람 죽인 살인범을 잡아가슈 | và bắt kẻ sát nhân đi giết người. |
| 워쩌? | Anh thấy thế nào? |
| 어, 글고 내가 자백을 다 받아놨는디 | Ngoài ra, tôi còn có lời thú tội của hắn. |
| 그냥 델꼬만 가믄 되는디? | Anh chỉ phải tóm hắn thôi. |
| 내가 널 어떻게 믿냐? | Sao tôi có thể tin ông chứ? |
| [끼익 - 타이어] | |
| 뭐야, 왜? | Gì thế? Cái gì vậy? |
| - [의미심장한 음악] - [탁 - 자동차 문] | |
| 비켜, 내가 누군지 몰라? | Tránh ra, anh biết tôi là ai đấy. |
| 사모님은 괜찮지만 경호원들은 안 됩니다 | Phu nhân có thể vào, nhưng vệ sĩ của cô thì không. |
| 근데 이것들이 | Cái gì? Tại sao... |
| 너희들은 여기서 기다려 | Đợi ở đây đi. |
| 이 사람은 가족이야 | Cô ấy là người nhà. |
| 가족 어느 분? | Cô ấy là ai? |
| [서늘한 효과음] | |
| 뭐 하는 짓들이야? | Làm gì thế? |
| 죄송합니다, 사모님 | Xin lỗi Phu nhân. |
| 들어가십시오 | Mời Phu nhân vào. |
| [고조되는 음악] | |
| [삐용삐용 - 사이렌] | |
| [김 형사] 야, 용팔아! | Này. Yong Pal! |
| 하, 씨… | |
| [띵동 - 알림음] | |
| [김 형사] 선배님, 우리 이거 잘하고 있는 거 맞아요? | Sếp, chúng ta làm thế này có đúng không? |
| 여기까지가 내가 해줄 수 있는 전부야 | Tôi chỉ có thể làm thế này cho cô. |
| 이제부터 싸움은 | Từ đây, cô phải chiến đấu một mình. |
| 너 혼자 전적으로 혼자 해야 돼 | Từ đây, cô phải chiến đấu một mình. |
| 난 결국 이기는 쪽에 베팅할 거니까 | Tôi sẽ đặt cược vào phe thắng. |
| [비장한 음악] | |
| [태현] 왕좌까지 걸어갈 수 없으면 | Nếu không thể bước tới ngai vàng của mình, |
| 왕좌에 앉을 수도 없어 | cô cũng không thể ngồi trên đó. |
| [웅성웅성] | |
| [남자] 아니… | |
| [사람들] 이게 어떻게 된 겁니까? 여, 영애님? | Có chuyện gì thế? |
| 여진아 | Yeo-jin! |
| 아, 이게 어떻게 된 거야? | Có chuyện gì vậy? |
| 왜? | Gì chứ? |
| 오빠가 죽인 사람이 살아 돌아와서 놀랐어? | Anh bị sốc khi người mà anh giết vẫn sống quay lại à? |
| [긴장감 도는 음악] | |
| 아, 그게 무슨 소리야? | Ý em là gì? |
| 너 대체 무슨 짓을 벌인 거야? | Em đã làm gì vậy? |
| 아, 왜 또 이런 어처구니없는 일을 벌여서 그래 | Sao em lại bày ra trò đùa vô lí như thế chứ? |
| 나 참 | Cái gì chứ? |
| 이런 일은 오빠가 벌였잖아 | Đây là việc anh gây ra. |
| 멀쩡한 사람 죽었다고 | Anh nói tôi chết rồi, |
| 장례식 치르는 거 | tổ chức tang lễ của tôi. |
| [도준] 아, 대체 누구야? | Là ai? |
| 내 동생 사망 진단한 게 | Ai công bố em gái tôi chết? |
| [성훈] 네 | Phải. |
| 외과의사 | Đó là |
| 김태현 선생이십니다 | Bác sĩ Kim Tae-hyun. |
| 안 되겠다 얘 몸도 정상이 아니니까 | Cô ấy không khỏe, vậy đưa cô ấy đến bệnh viện đã. |
| 일단 병원으로 데려가 | Cô ấy không khỏe, vậy đưa cô ấy đến bệnh viện đã. |
| 자초지종은 나중에 듣고, 빨리! | Tìm hiểu chi tiết sau. Nhanh lên! |
| [여진] 잠깐 | Đợi đã. |
| 청장님 | Cảnh sát trưởng. |
| 제 신변 보호를 요청합니다 | Tôi yêu cầu được bảo vệ. |
| 제 앞에 있는 한도준은 | Han Do-jun |
| 지난 3년간 저를 불법 감금 하고 | đã giam giữ tôi bất hợp pháp ba năm qua, |
| 제가 위임하지 않은 주주 의결권을 남용 | và đưa ra quyết định của công ty, |
| 회사를 농단하는 전횡을 저질러 왔습니다 | giả vờ là theo chỉ đạo của tôi. |
| 따라서 그가 다시 저를 감금할 수 없도록 | Tôi yêu cầu được bảo vệ |
| 보호를 요청합니다 | để anh ta không thể giam hãm tôi nữa. |
| [경찰청장] 저, 그게… | Chà... |
| 일단 법원에 접근 금지 가처분을 신청하시고 | cô nên nộp đơn xin lệnh cấm tạm thời |
| - 저, 그리고… - [도준] 아이고, 청장님 | - và... - Cảm ơn Cảnh sát trưởng. |
| 말씀 잘하셨네요 | - và... - Cảm ơn Cảnh sát trưởng. |
| 아, 그래, 여진아 | Được rồi, Yeo-jin. Em không được khỏe. |
| 니 몸 상태도 안 좋으니까 | Được rồi, Yeo-jin. Em không được khỏe. |
| 병원에 입원한 후에 | Hãy đến bệnh viện trước, rồi em có thể gặp Cảnh sát trưởng |
| 청장님이든 변호사든 | Hãy đến bệnh viện trước, rồi em có thể gặp Cảnh sát trưởng |
| 만나서 니 맘대로 해 | hay luật sư như em muốn. |
| 사실 그동안 | Tôi giữ bí mật về tình trạng của em tôi |
| 회사 주가의 불이익이 걱정돼서 | Tôi giữ bí mật về tình trạng của em tôi |
| 이 아이의 상태를 대외비로 했지만 | để bảo vệ giá cổ phiếu của công ty. |
| 사실 | Nhưng nói thật, |
| 얘가 몸도 정신도 | cô ấy không khỏe về thể chất |
| 온전치 못합니다 | hay tâm thần. |
| 청장님 | Cảnh sát trưởng. |
| 이 한신 병원이 아닌 | Tôi yêu cầu được khám tâm thần và thể chất |
| 제삼의 장소에서 | Tôi yêu cầu được khám tâm thần và thể chất |
| 제 정신 감정과 보호를 요청합니다 | từ bệnh viện bên thứ ba, không phải Bệnh viện Hanshin. |
| [경찰청장] 글쎄요 | Tôi nghĩ là việc đó khả thi. |
| 그건 가능할 것도 같습니다 | Tôi nghĩ là việc đó khả thi. |
| - 부원장님? - [부원장] 네 | - Phó giám đốc. - Vâng? |
| 그거 드리세요 | Đưa cho ông ấy xem. |
| 이건 한신 병원 정신과 의사의 소견입니다 | Đó là đánh giá của bác sĩ tâm thần ở Bệnh viện Hanshin. |
| 보시죠 | Ông xem đi. |
| '정신착란 등에 의한 피해망상, 발작이 다발하여' | Bị hoang tưởng và lên cơn động kinh thường xuyên do sa sút trí tuệ. |
| '이로 인한 자살 기도의 우려가 크므로' | Cô ấy có nguy cơ tự tử cao, |
| '즉시 격리 및 보호와 치료가 필요하다' | Cô ấy có nguy cơ tự tử cao, yêu cầu được bảo vệ và điều trị. |
| - 맞죠? - [부원장] 네 | - Đúng chứ? - Vâng. |
| [도준] 그리고 제가 이 아이의 유일한 법적 보호자 | Và tôi là người giám hộ hợp pháp duy nhất của cô ấy. |
| - 맞죠? - [부원장] 네 | - Đúng chứ? - Vâng. |
| [도준] 전 앞으로도 공권력과 변호사 등이 | Tôi sẽ không ngăn giới chức hay luật sư |
| 이 아이를 만나는 것을 막지 않겠습니다 | gặp cô ấy. |
| 그리고 | Và |
| 의사의 소견에 따르겠습니다 | tôi sẽ làm theo chỉ định của bác sĩ. |
| 그러니 청장님도 이 아이의 피해망상에 | Hi vọng các vị sẽ không bị khuất phục trước sự lừa dối |
| 동조하지 않으시길 바랍니다 | và ảo tưởng của cô ấy. |
| 덧붙여 | Ngoài ra, tôi hi vọng các vị không quên mối thâm giao giữa bố tôi |
| 청장님과 우리 아버지와의 돈독한 신의도 | Ngoài ra, tôi hi vọng các vị không quên mối thâm giao giữa bố tôi |
| 잊지 않으시길 바랄게요 | và các vị. |
| [여진] 태현아, 빨리 와 | Làm ơn nhanh lên, Tae-hyun. |
No comments:
Post a Comment