Search This Blog



  용팔이 13

Phụ đề song ngữ Hàn-Việt


- 부원장님 - [부원장] 네- Phó giám đốc. - Vâng?
그거 드리세요Đưa cho ông ấy xem.
[도준] 이건 한신 병원 정신과 의사의 소견입니다Đó là đánh giá của bác sĩ tâm thần ở Bệnh viện Hanshin.
보시죠Ông xem đi.
정신 착란 등에 의한 피해망상 발작이 다발하여Bị hoang tưởng và lên cơn động kinh thường xuyên do sa sút trí tuệ.
이로 인한 자살 기도의 우려가 크므로Cô ấy có nguy cơ tự tử cao,
즉시 격리 및 보호와 치료가 필요하다yêu cầu được bảo vệ và điều trị.
- 맞죠? - [경찰청장] 네- Đúng chứ? - Vâng.
[도준] 그리고 제가 이 아이의Và tôi là người giám hộ hợp pháp
유일한 법적 보호자duy nhất của cô ấy.
- 맞죠? - [경찰청장] 네- Đúng chứ? - Vâng.
[도준] 저는 앞으로도 공권력과 변호사 등이Tôi sẽ không ngăn giới chức hay luật sư
이 아이를 만나는 것을 막지 않겠습니다gặp cô ấy.
그리고
의사의 소견에 따르겠습니다tôi sẽ làm theo chỉ định của bác sĩ.
그러니 청장님도 이 아이의 피해망상에Hi vọng các vị sẽ không bị khuất phục trước sự lừa dối
동조하지 않으시길 바랍니다và ảo tưởng của cô ấy.
덧붙여Ngoài ra,
청장님과 우리 아버지와의 돈독한 신의도tôi hi vọng các vị không quên mối thâm giao giữa bố tôi
잊지 않으시길 바랄게요và các vị.
[끼익 - 타이어]
[경호원1] 이 차 뭐야?
- [경호원2] 막아 - 나와- Ngăn anh ta lại! - Tránh ra.
[김 형사] 나와, 나와, 나와Đi thôi.
[요란한 카메라 셔터음]
뭣들 해?Làm gì thế? Đưa cô ấy đi đi.
얘 빨리 데려가Làm gì thế? Đưa cô ấy đi đi.
아픈 애는 입원을 해야지Cô ấy thuộc về bệnh viện.
[경호원] 들어가시면 안 됩니다- Anh không được vào. - Cảnh sát đây.
- 놔 - [김 형사] 경찰이야- Anh không được vào. - Cảnh sát đây.
잠깐!Đợi đã!
- [김 형사] 놔 - [잦아드는 음악]
- 야, 경찰이라고 - [경호원] 안 됩니다- Cảnh sát đây. - Anh không thể...
뭐야, 이건 또?Gì thế này?
청장님, 이 친구 체포해 주십시오Cảnh sát trưởng, xin hãy bắt người này.
이 친구가 거짓 사망 선고를 하고Hắn là tay bác sĩ đã nói dối là
제 동생을 빼돌린 의사입니다em gái tôi chết và bắt cóc cô ấy.
당신은 이제Anh... không còn là người giám hộ hợp pháp của Han Yeo-jin.
한여진의 법적 보호자가 아니야Anh... không còn là người giám hộ hợp pháp của Han Yeo-jin.
[긴장되는 음악]Cái gì?
뭐?Cái gì?
제가Tôi là...
한여진의 법적 보호자입니다người giám hộ hợp pháp của Han Yeo-jin.
[성훈] 여권Cuốn hộ chiếu. Họ dùng để làm giấy đăng kí kết hôn.
혼인 신고였어Cuốn hộ chiếu. Họ dùng để làm giấy đăng kí kết hôn.
이제 알겠어?Anh hiểu rồi chứ?
이제부터 이 사람이Từ giờ,
내 법적 보호자야anh ấy là người giám hộ hợp pháp của tôi.
안 돼Không.
이건 무효야Thứ này không được tính.
제정신이 아닌 애가 헛짓거리 한 거야Em làm việc này vì đầu óc em không tỉnh táo.
그럼 혼인 무효 소송이라도 해 보시든가Vậy đi nộp đơn xin hủy hôn thú hay gì đó đi.
[경찰청장] 맞는 말씀이네요Cô ấy nói đúng đấy.
한 회장님, 소송을 하시죠Sao anh không nộp đơn kiện, Chủ tịch Han?
두 분의 신변 보호 요청을 받아들이겠습니다Tôi chấp nhận yêu cầu được bảo vệ từ cả hai người.
회장님, 흥분하시면 안 됩니다Chủ tịch, xin hãy bình tĩnh.
우리에겐 비밀 장부가 있습니다Chúng ta có sổ cái bí mật mà.
일단 한 발짝 빼시죠Giờ anh nên nhượng bộ.
[여진] 안 돼, 한도준Không, Han Do-jun.
여기서 멈추면 안 돼Anh không thể dừng ở đây.
[도준] 여진아, 경찰?Yeo-jin à, cảnh sát sao?
결국 내 앞에 무릎을 꿇을 수밖에 없어Họ sẽ phải quỳ gối trước tôi.
그래요, 청장님Được, Cảnh sát trưởng.
청장님이 이 아이를 잘 좀 돌봐 주세요Nhờ ông chăm sóc cô ấy.
아픈 아이니까Em gái tôi bị ốm.
나는Tôi cần phải
미국에 전화 좀 해 봐야겠네gọi điện sang Mỹ.
아픈 아이가 또 있다 그래서Có một cô gái khác bị ốm ở đó.
걔도 잘 좀 돌봐 달라고 해야겠어Tôi cũng nên nhờ họ chăm sóc cô ấy thật tốt.
왜 그랬어?Sao anh lại làm thế?
그냥 소현이만이라도 미국 가게 놔두지Anh không thể để So-hyeon sang Mỹ sao?
- [무거운 음악] - 그랬더라면 어쩜Nếu anh làm thế,
이 사람도 나도anh ấy và em
어딘가에서 조용히 살았을 텐데đã có thể sống lặng lẽ ở đâu đó.
아니지, 그 이전에 차라리Không, trước đó,
오빠한테 회사를 맡겨 달라고 했었더라면nếu anh yêu cầu em giao lại công ty cho anh,
그렇게 해 줬을 텐데em đã giao nó cho anh rồi.
진짜?Thật sao?
그런데 니가 여태 나한테 맡겨 왔잖아Nhưng em đã giao nó cho anh đến giờ mà.
뭘 새삼스럽게Giờ thì thôi đi.
그럼 아빠 유언도 보지 않았을 거고Khi đó, em sẽ không thấy tin nhắn cuối của bố,
아빠가 오빠를 어떻게 생각하는지도và em sẽ không bao giờ biết chính xác
몰랐을 거고bố nghĩ gì về anh.
그리고Và...
성훈 씨와 오빠의 밀약도em sẽ không biết về thỏa thuận của anh...
몰랐을 텐데với Seong-hun.
[도준의 헛웃음]
[도준] 얘가 무슨 소리를 지껄이는 거야?Cô ấy lảm nhảm cái gì vậy?
[여진] 왜Cô ấy lảm nhảm cái gì vậy? Gì chứ? Anh sợ bên Daejung phát hiện ra à?
그 사실이 대정에 알려지는 게 두려워?Anh sợ bên Daejung phát hiện ra à?
당신Ông.
당장 이것들 잡아넣어Nhốt chúng lại đi.
한 회장님Anh Han!
당장 잡아넣지 않으면Nhốt chúng lại ngay,
당신들 모두 모가지 날아가는 수가 있어nếu không tất cả các ông sẽ mất việc!
내게Tôi có
당신들의 약점이 고스란히 담긴cuốn sổ cái bí mật
비밀 장부가 있다는 사실ghi lại tất cả những điểm yếu của các ông đấy.
잊지 마Đừng quên việc đó.
회장님Đừng quên việc đó. Chủ tịch.
[여진] 됐어Đúng lúc rồi.
다 들어오라고 해Bảo họ vào đi.
아, 총장님Ngài Bộ trưởng Tư pháp,
역시 경찰이 말이 안 통하네không thể nói nổi đám cảnh sát nữa.
검찰 쪽에서 지휘 좀 해 주시죠Viện Kiểm Sát nên dạy cho họ một bài học.
[검찰 총장] 그러죠Chúng tôi sẽ dạy. Nhưng anh đang rung nhầm cây rồi, anh Han.
근데 번지수를 잘못 찾으셨네요 한 회장님Nhưng anh đang rung nhầm cây rồi, anh Han.
여기 있는 사람들은Những người ở đây không phải là
회장님의 비밀 장부에 발목이 잡힌 사람들이 아닙니다Những người ở đây không phải là người có tên trong cuốn sổ cái đâu.
뭐?Gì chứ?
어서 오리발을 내미실까?Đừng giả ngu.
장부에 다 있는데Đừng giả ngu. Tất cả có trong sổ cái.
[경호원1] 어떻게들 오셨습니까?
- [검사] 검찰입니다 - [경호원2] 안 됩니다- Không có thời gian đâu. - Anh không vào được.
[사람들이 소란스럽다]- Không có thời gian đâu. - Anh không vào được. - Anh không được vào. - Tránh ra.
[검찰 총장] 여기 있는 분들은Những người này là sĩ quan
정부와 국회 비리 조사 위원회 소속Những người này là sĩ quan trong Đội chống tham nhũng của Quốc hội.
의원들이십니다trong Đội chống tham nhũng của Quốc hội.
어젯밤 회장님 명의의 핸드폰으로Họ nhận được tin nhắn từ điện thoại của anh,
검은돈 폭로 협박과 함께Họ nhận được tin nhắn từ điện thoại của anh, buộc họ phải tham dự đám tang với lời đe dọa sẽ bị vạch trần tội tham nhũng.
조문 압력 문자를 받고với lời đe dọa sẽ bị vạch trần tội tham nhũng.
현장 조사차 이곳에 온 거죠Nên họ đến để điều tra.
이봐요Nhìn đây.
난 그런 문자 보낸 적이 없어Nhìn đây. Tôi không hề gửi tin nhắn đó.
야, 비서실장!Tổng thư kí!
[검사] 그럼 뭐 회장님 핸드폰이나 좀 보여 주시죠Vậy đưa chúng tôi xem điện thoại của anh.
[비서실장] 핸드폰Đây.
여기 있습니다Điện thoại đây.
[휴대폰 조작음]
[음악이 잦아든다]CÁC VỊ MANG NỢ VỚI HANSHIN NÊN ĐẾN DỰ NẾU KHÔNG SẼ BỊ PHANH PHUI VIỆC HỐI LỘ
뒤져Khám người anh ta.
[긴장되는 음악]
이거 놔!Bỏ ra!
안 돼, 그거 내 거야, 손대지 마Không. Nó là của tôi. Bỏ tay ra!
놔!Bỏ ra!
놔!Bỏ tôi ra!
니들이 이러고도 살아남을 것 같아?Các người nghĩ là mình sẽ thoát sao?
고맙습니다Cảm ơn.
그러지 않아도 이게 저희가 찾던Đây là bằng chứng của các vụ tham nhũng,
과거 정권의 비리 증거라서요chúng tôi vẫn đang tìm kiếm.
너 일부러…Mày làm chuyện này sao?
이 개자식이…Thằng khốn...
여진이랑 짜고 날?Mày vào hùa với Yeo-jin chống lại tao sao?
체포해Bắt anh ta đi.
뭐야? 영장도 없이 날 체포하겠다고?Gì chứ? Ông định bắt tôi mà không có trát à?
이건 무고야!Việc này là phạm pháp!
[검찰 총장] 저, 판사님Thưa Bộ trưởng, chúng ta phải làm gì?
어떻게 할까요?Thưa Bộ trưởng, chúng ta phải làm gì?
영장이 없다는데요Anh ta nói chúng ta không có trát.
데려가세요Cứ bắt anh ta đi.
영장 도착해 있을 겁니다Giờ chắc trát được mang đến rồi.
뭐 해?Các anh làm gì thế?
[검사] 당신을 협박 비자금 조성 및 수수에 관한Anh bị bắt vì tội tống tiền
법률 위반 혐의로 긴급 체포 합니다và không làm tròn trách nhiệm.
수갑 채워Còng anh ta lại.
[달칵 - 수갑]
[도준] 고 사장님Tổng giám đốc Ko,
변호사 부르세요gọi cho luật sư.
Vâng, Chủ tịch.
어, 여기 서울인데Tôi đây.
어, 거기 뉴욕에서 특별히 엄중 경호 들어갈Có một khách VIP từ New York đến,
VIP 한 분이 생겼어Có một khách VIP từ New York đến, chúng tôi phải bảo vệ.
이름은 김소현이고Tên cô ấy là Kim So-hyeon.
어, 지금 병원에 계신대Cô ấy đang ở bệnh viện.
[통화 연결음]
[작게] 아, 네A-lô?
[이 형사] 고성훈 사장님Tổng giám đốc Ko Sung-hoon,
당신을 살인 교사 혐의로 긴급 체포 합니다ông bị bắt vì tội xúi giục giết người.
당신은 묵비권을 행사할 수 있고Ông có quyền giữ im lặng
자신에게 불리한 증언을 거부할 수 있고và từ chối đưa ra lời khai bất lợi cho mình.
청장님 어떻게, 체포해도 되겠습니까?Cảnh sát trưởng, tôi có thể bắt ông ta chứ?
살인 교사?Xúi giục giết người ư?
증거는?Anh có bằng chứng chứ? Chúng tôi có cả bằng chứng và nhân chứng.
증인, 증거 다 있습니다Chúng tôi có cả bằng chứng và nhân chứng.
근데 뭘 물어!Vậy anh còn hỏi làm gì?
아이, 죄송합니다Xin lỗi, Cảnh sát trưởng!
충성!Cảm ơn ngài!
자, 후딱 가십시다Giờ thì được rồi. Đi thôi.
김 형사
- 자 - [김 형사] 가시죠Đi thôi nào.
[요란한 카메라 셔터음]
네, 네, 알겠습니다Vâng, Sếp!
보안 2팀! 나 따라와!Đội Hai, theo tôi!
[무거운 음악]
[사람들이 소란스럽다]- Xếp hàng đi! - Tránh đường nào!
[경호원] 잠깐만!Ngăn họ lại!
[저마다 소리친다]- Này! - Tránh đường! Đi theo chúng tôi ra đây.
[태섭] 귀환을 경하드립니다, 영애님Chúc mừng cô trở lại, Cô Young Ae...
아니, 회장님Ý tôi là Chủ tịch.
[함께] 경하드립니다, 회장님Xin chúc mừng, Chủ tịch.
[사람들이 시끌시끌하다]- Các anh là ai? - Làm gì thế?
- [경호원1] 다들 막아! - [경호원2] 네- Ngăn họ lại. - Vâng.
[요란한 카메라 셔터음]
- 길을 내주세요 - [보안과장] 네, 회장님- Để họ vào. - Vâng, Chủ tịch.
야, 다들 비켜!Tránh ra!
[비장한 음악]
[계속되는 요란한 카메라 셔터음]
제가 오늘 이렇게 무사히 살아 돌아올 수 있었던 것은Tôi đã có thể trở về an toàn hôm nay...
여기 이 사진 속의 인물là nhờ sự hi sinh
부당하게 해고당한 한신일렉트릭의 사우của người trong bức ảnh này, người bị sa thải oan ức
김영미 씨의 희생 덕분입니다ở Điện tử Hanshin, Chị Kim Young-mi.
그동안 사우 김영미 씨의 행세를 하면서Tôi đã sống với tên Kim Young-mi sau khi chị ấy mất
목숨을 지킨 저는và có thể bảo vệ mạng sống của mình.
깊은 감사와 함께Tôi vô cùng biết ơn
용서를 구합니다và cầu xin sự tha thứ.
저와 한신그룹은Tập đoàn Hanshin và tôi
유족 여러분들께xin cúi đầu trước các vị
머리 숙여 사죄드립니다và gửi lời xin lỗi chân thành tới các vị.
그리고 이곳에서Và đây,
저와 모든 한신 식구들은toàn bộ gia đình Hanshin và tôi
깊은 슬픔으로toàn bộ gia đình Hanshin và tôi
사우 김영미 씨를 떠나보내는 장례식을 거행할 것입니다sẽ tổ chức tang lễ để đưa tiễn Chị Kim Young-mi quá cố.
그리고 늦었지만Mặc dù đã muộn,
김영미 씨는 정직원으로 신원이 복권될 것이며nhưng Kim Young-mi sẽ được phục chức là nhân viên chính thức.
충분할 수는 없겠지만 제 마음을 담은 보상이Và dù tôi biết là không thể bù đắp hết, nhưng từ đáy lòng,
유족들에게 이루어질 것입니다tôi sẽ bồi thường cho gia đình chị ấy một khoản.
아울러 억울하게 해고당한Tất cả các nhân viên bị nghỉ việc oan khác
다른 사우들도 복직될 것이며cũng sẽ được phục chức,
한신일렉트릭의 매각은và việc bán Điện tử Hanshin...
철회될 것입니다sẽ bị hủy bỏ.
[직원들이 환호한다]- Thế chứ! - Thành công rồi.
[직원들이 연신 기뻐한다]- Đúng thế! - Làm tốt lắm.
[여진] 김영미 씨Chị Kim Young-mi,
당신의 제단에 저들의 피가 바쳐질 거야máu của họ sẽ được dâng trên bàn thờ của chị.
부디 신임 회장님께선Tôi hi vọng cô sẽ không
오라버니 같은 우를 범하진 않으시길…phạm phải những tội ác mà anh trai cô gây ra.
그렇죠Vâng.
핵무기라는 게Đâu cần giữ bom hạt nhân để triển khai nó.
터트리려고 가지고 있는 건 아니니까Đâu cần giữ bom hạt nhân để triển khai nó.
왜 갑자기 그지가 된 기분이 들지?Sao tôi thấy mình giống như kẻ ăn xin vậy?
말 좀 골라 가며 쓰지Ăn nói cẩn thận chứ.
그렇잖아Đúng là thế.
부자 친구 차에 꼽사리 탄 기분?Cứ như tôi đang đi nhờ xe một người bạn giàu có.
죄송합니다, 사모님Xin lỗi, Phu nhân.
어쨌든 축하해, 승리한 거Dù sao cũng chúc mừng chiến thắng của cô.
근데 그 결혼은 가짜지?Nhưng không phải cuộc hôn nhân là giả à?
좋아, 알았어Được rồi.
좀 있다 얘기하지, 뭐Chúng ta nói chuyện đó sau.
[흥미로운 음악]
[심전도계 비프음]
그동안 잘 있었니?Em thế nào rồi?
오라비가 자주 찾아와 보지도 못하고Anh xin lỗi vì làm anh mà lại không đến thăm em thường xuyên.
미안하다Anh xin lỗi vì làm anh mà lại không đến thăm em thường xuyên.
[현숙] 앙큼한 년Con khốn!
니가 먼저 꼬리 쳤지!Mày tán tỉnh trước, đúng không?
[떨리는 호흡]
[현숙의 거친 숨소리]
삐졌어?Tao làm mày bực à?
알았어Được rồi.
내가 예쁘게 만들어 줄게Tao sẽ làm cho mày thật xinh.
어떻게 됐습니까?Đã có chuyện gì?
계획대로 내일 정오에 실행하라는Theo kế hoạch, trưa mai sẽ tiến hành.
비서실장의 지시야Theo kế hoạch, trưa mai sẽ tiến hành. Đó là lệnh.
[원장] 이 과장, 마음 굳게 먹어Trưởng khoa Lee, mạnh mẽ lên.
어차피 얘는 이렇게 죽을 운명이었어Số cô ấy là chết như thế này.
[부스럭 - 의료 장갑]
[한숨]
걱정 마Đừng lo.
아무런 고통도 없을 테니까Cô sẽ không hề thấy đau.
[잘그락 - 의료 도구]KHU VỰC CẤM
[심전도계 비프음]KHU VỰC CẤM
[수민의 한숨]
나 살았다Tôi không sao.
- 네? - [수민의 옅은 웃음]Gì ạ?
아니, 그럼Vậy...
우리 영애님이 회장님 되신 거예요?Giờ Cô Young Ae là Chủ tịch à?
그렇다니깐Ừ.
회장은 쫓겨나고Ừ. Chủ tịch kia bị đá rồi.
- [호준] 뭐? 영애? - [어두운 음악]Gì cơ? Young Ae ư?
여진이가 살아 있었어?Yeo-jin còn sống sao?
아, 안 돼, 안 돼Không...
- 안 돼… - 이 과장님- Không. - Trưởng khoa Lee.
- 안 돼, 아, 저… - [수민] 이 과장님- Không. - Trưởng khoa Lee!
- [쨍그랑!] - 이 과장님!- Trưởng khoa. - Tôi phải ra khỏi đây.
나 잠깐만 나 여기서 나가야 해요, 비켜요- Trưởng khoa. - Tôi phải ra khỏi đây.
- 이러시면 안 돼요! - 잠…Nằm yên đi!
- 가, 사람 좀 불러 와 - [수간호사] 네- Gọi người giúp đi. - Vâng.
- [호준의 아픈 신음] - [수민] 과장님Trưởng khoa.
[수간호사] 남자 간호사 없어요?Có ai ở đây không?
- 나가야… - [수민] 이 과장님- Tôi cần ra... - Trưởng khoa.
[힘겨운 숨소리]
[새소리]
[직원들] 어서 오십시오, 회장님Chào mừng Chủ tịch về nhà.
[탁 - 자동차 문]
[채영] 와우, 소문 빠르다Chà. Tin đồn lan nhanh quá.
야, 근데 허리 아프겠다 그만들 펴Các vị sẽ bị đau lưng đấy. Đứng thẳng lên.
야, 니네 이제 벌써 내 말은 안 들어?Các vị không trả lời tôi nữa à?
[채영의 헛웃음]
[어두운 음악]
어서 오십시오, 회장님Chào mừng Chủ tịch về nhà.
무슨 용건이라도 남았어?Chị vẫn còn việc gì với tôi à?
뭐?Gì cơ?
나한테 무슨 용건 남았냐고Chị vẫn còn việc gì với tôi à?
가 있어Về nhà đi.
필요하면 내가 부를 테니까Nếu cần, tôi sẽ gọi chị.
짐은 싸서 보내Đóng gói đồ và đưa chị ta đi.
네, 회장님Vâng, Chủ tịch.
그러니까 지금 당장 여기서 나가라는 거야?Cô đang bảo tôi chuyển ra ngoài ngay bây giờ sao?
[삐용삐용 - 사이렌]
[김 형사] 고성훈 사장님?Tổng giám đốc Ko Sung-hoon ư?
그 친구가 이미 자백을 다 했어요Anh ta thú nhận rồi.
그러니까Vậy nên...
이제 그만 인정을 하시지Cứ thừa nhận đi,
ông ạ.
성이 김씨라고 했죠?Họ của anh là họ Kim à?
김 형사님Thám tử Kim.
이제 그만Anh chuyển vụ của tôi
내 사건은 검찰로 송치하시죠sang Viện Kiểm Sát đi.
[작게] 하, 참…
여기서 이래 봤자Nếu cứ làm thế này,
서로 피곤하기만 할 텐데anh chỉ làm cả hai chúng ta mệt mỏi thôi.
저래 봤자Giờ ông ta nói thế,
결국 다 불게 돼 있어요nhưng cuối cùng sẽ phun ra thôi.
그 황 간호사하고 원장?Về việc Y tá Hwang và Viện trưởng ư?
그 두 사람도Hóa ra là
저 양반이 죽이라고 시켰더라고ông ta cũng ra lệnh giết họ.
그, 왜 그랬는지 뭐 아는 거 없습니까?Anh biết tại sao chứ?
범행 동기가 있어야 아구를 맞추는데Chúng ta cần biết động cơ phạm tội.
[긴장감 도는 음악]
원하시는 게 뭡니까?Ông muốn gì?
원하는 거라…Thứ tôi muốn...
난 이제 늙었고Tôi già rồi,
가질 만큼 가져 봤고 누릴 만큼 누려 봤어tôi đã có đủ và tận thưởng thỏa thích rồi.
내가 원하는 게 더 이상 뭐가 있겠어?Tôi có thể muốn gì nữa chứ?
글쎄요, 왜 그랬을까요?Tôi không rõ. Tại sao ông ta lại muốn làm thế?
[이 형사] 어쨌거나 우리 용팔…Bất kể việc đó, Yong Pal...
아니, 김태현 선생님Ý tôi là Bác sĩ Kim.
참 천만다행이지, 어?Anh rất may đấy.
아니, 나 아니었으면은Nếu không nhờ tôi,
이미 어젯밤에 요단강 건넜을 테니까thì bây giờ anh chết rồi.
[팀장] 야, 이 형사야Này, thám tử Lee.
여기 김태현 선생 아니었음 당신도 건너셨거든?Nếu không có Bác sĩ Kim, giờ cậu cũng chẳng ở đây đâu.
하!
아, 그렇지만Nhưng mà,
일의 선후를 보더라도Nhưng mà, khi nghĩ về trình tự sự việc,
아, 내가 먼저 목숨 구해 줬으니까…thì tôi cứu mạng anh ta trước nên là...
저…Vậy...
자백을 안 하게 되면 어떻게 되죠?nếu ông ta không thú nhận thì thế nào?
뭐, 그렇다면은 그냥 저 상태로 검찰로 넘길 건데Chúng tôi sẽ giao ông ta cho Viện Kiểm Sát.
살인 교사라는 게 사실 입증하기가 쉽지 않거든요Nhưng tội xúi giục giết người rất khó chứng minh.
그래도 핸드폰 문자로Tuy nhiên, chúng tôi có bằng chứng chắc chắn về âm mưu
살해를 지시한 의도가 분명하니까giết người với nhật kí điện thoại của ông ta.
[태현] 그래도 계속 저렇게 자백을 안 하면Nhưng nếu ông ta tiếp tục từ chối nhận tội...
결국 나오겠네요Ông ta sẽ được thả à?
뭐 [한숨]Chà, ông ta có tiền...
돈도 있겠다Chà, ông ta có tiền...
빽도 있으니까và các mối quan hệ mà.
걱정하지 마세요, 어?Anh đừng lo.
그, 아직, 그, 상부에서Chúng ta chưa nhận được lệnh của cấp trên
뭐, 수사 지침, 그거 없잖아요là dừng cuộc điều tra nhỉ?
그러게Cậu nói đúng.
[얕은 한숨]
[태현] 잘 부탁드릴게요Cảm ơn anh.
[이 형사] 응, 걱정하시지 말고Đừng lo.
[성호] 한신그룹 법무팀 김성호 변호사입니다Tôi là luật sư Kim Sung-ho, nhóm pháp lí tập đoàn Hanshin.
부군님 이제 걱정하지 않으셔도 됩니다Cậu chủ, cậu không cần phải lo nữa.
'부군님'이요?"Cậu chủ" ư?
변호사가 입회하지 않은 상황에서 한 진술은 법정에서…Lời thú tội khi vắng mặt luật sư...
[이 형사] 알았어요, 알았어Lời thú tội khi vắng mặt luật sư... Tôi biết rồi.
그러니까 데려가시라고Vậy đưa anh ta về đi.
쓰읍, 근데 어떡하지?Nhưng xin lỗi nhé,
이미 조서 다 꾸몄는데việc điều tra kết thúc rồi.
죄는 인정하시죠?Anh nhận tội chứ?
Vâng.
안 됩니다, 부군님Không, cậu chủ.
[이 형사] 어쩔 수 없어요Tôi không làm khác được.
뭐, 억울하면은 법정에서 따지시든가Anh có thể tranh luận trước tòa.
그러니까 이제 그만 집에 가시라고Vậy, giờ làm ơn về nhà đi.
아, 그럼 귀가 조치…Vậy, giờ làm ơn về nhà đi. Cậu chủ được thả sao?
Vâng.
그럼 수고하세요, 나오지 마시고요Chúc may mắn. Không cần tiễn tôi đâu.
에이, 그래도Nhưng mà...
생명의 은인인데 그럴 수야 있나요?Anh đã cứu mạng tôi. Tôi không thể làm thế.
가시죠Đi thôi.
[잔잔한 음악]
[태현의 한숨]
[이 형사] 아마 벌금은 좀 나올 겁니다Anh sẽ bị phạt nặng đấy.
- 한 300만 원? - [태현의 얕은 웃음]Khoảng ba triệu won à?
아이, 좀 깎아 주세요Giảm bớt cho tôi đi.
레지던트 월급이 얼마나 된다고Bác sĩ nội trú lương thấp mà.
이제 왕진도 못 나가는데Cũng đâu thể chữa tại nhà nữa.
왕진이요?Chữa bệnh tại nhà?
왜 못 나가요?Sao lại không? Anh cứ làm đi.
나가세요, 어?Sao lại không? Anh cứ làm đi.
조폭들하고 저, 도망만 다니지 말고Không chạy trốn với bọn xã hội đen là được.
[태현의 한숨]
그럼 수고하십시오Anh bảo trọng nhé.
[이 형사] 네, 그럽시다Anh cũng thế.
용팔아!Yong Pal!
[태현] 아, 실장님 어떻게 여기까지…Tổng thư kí Min, sao anh lại...
죄송합니다Tôi xin lỗi.
이런 험한 일 당하시지 않도록 했어야 했는데Lẽ ra tôi phải đảm bảo là cậu không phải trải qua điều này. Thứ lỗi cho tôi.
용서해 주십시오Thứ lỗi cho tôi.
아, 왜 이러세요Anh thôi đi.
자, 타시죠, 댁으로 모시겠습니다Mời cậu lên xe. Tôi sẽ đưa cậu về nhà.
댁이면 어디…Nhà ư? Ở đâu...
어디긴요? 회장님 댁이 부군님 댁이죠Còn ở đâu nữa? Nhà của Chủ tịch là nhà của cậu mà.
[얕은 한숨]
실장님Tổng thư kí Min.
네, 부군님Vâng, cậu chủ?
아…
근데 '부군'이 뭐예요?Sao anh cứ gọi tôi như thế?
그렇게 안 부르면 안 돼요?- Anh phải gọi tôi như thế à? - Xin lỗi cậu chủ.
죄송합니다- Anh phải gọi tôi như thế à? - Xin lỗi cậu chủ.
이미 부군님에 대한 호칭은Chiều nay chức danh của cậu
오늘 오후 이사회에서 결정된 사안이라đã được ban giám đốc quyết định.
제가 감히 바꿀 수 있는 것이 아닙니다Tôi không thể thay đổi theo ý mình.
- 이사회요? - 네- Ban giám đốc ư? - Vâng.
그룹 내 주요 인사에 대한 호칭은Chức danh của các nhân vật trung tâm trong tập đoàn
서열에 따라 정해지는 것이라Chức danh của các nhân vật trung tâm trong tập đoàn được xác định bởi phả hệ. Các nhân vật trung tâm trong tập đoàn...
'그룹 내 주요 인사'Các nhân vật trung tâm trong tập đoàn...
제가요?Tôi ư?
당연히 부군님은 한신그룹 내에서Tất nhiên là cậu giữ một vị trí rất quan trọng
극히 중요한 인사이십니다Tất nhiên là cậu giữ một vị trí rất quan trọng trong Tập đoàn Hanshin.
아니, 내가 뭐Đâu phải là tôi làm việc
한신그룹 직원도 아니고cho Tập đoàn Hanshin.
부군님은 한신그룹 최대 주주의Cậu là người thừa kế của cổ đông lớn nhất
상속자시니까요Cậu là người thừa kế của cổ đông lớn nhất của tập đoàn Hanshin.
그리고 너무 부담스러워하지 않으셔도 됩니다Và đừng thấy quá khó chịu.
부군은 여자로 따지면Việc đó giống như chúng tôi
사모님 정도의 존칭이니까요nhắc đến vợ của ai đó là phu nhân.
[기현] 차라도 좀 더 드릴까요?Anh muốn uống trà không?
됐어요, 더 마시면 잠이 안 와서Không, nó sẽ làm tôi mất ngủ.
[달칵 - 문]
늦게까지 수고가 많으십니다Làm việc muộn thật đấy.
가지고 계시던 비자금 장부라는 건Cuốn sổ cái anh có là sổ giả.
가짜더군요Cuốn sổ cái anh có là sổ giả.
아, 그래요?Thế à? Vậy đó là cách ông sẽ chôn vùi nó?
그렇게들 덮으시려고?Thế à? Vậy đó là cách ông sẽ chôn vùi nó?
그럽시다Được rồi.
하긴 그래야 내 범죄가 성립이 안 될 테니Như vậy thì tội danh của tôi sẽ không thành lập nữa.
자네는 좀 나가 있지Anh đợi ở ngoài đi.
예, 알겠습니다Vâng, Bộ trưởng.
[달칵 - 문]
- 제 말씀을 안 믿으시네 - [달칵 - 문]Anh không tin tôi nói
장부가 가짜라는 말cuốn sổ cái là giả ư?
당연히 그렇게 말씀하시겠죠Tất nhiên, ông sẽ nói như thế rồi.
[의미심장한 음악]
그럼 이제 그 장부는Vậy có nghĩa là cuốn sổ cái
총장님 금고에 보관되는 건가요?giờ được cất trong két của ông?
보험용으로?giờ được cất trong két của ông? Như một sự bảo hiểm?
고 사장은 아직 안 왔어요?Khi nào Tổng giám đốc Ko sẽ đến?
뭐, 곧 넘어오겠죠Chà ... ông ta sẽ đến sớm thôi.
근데 고 사장이 오면 진짜Nhưng một khi ông ta đến đây,
동생분을 당해 낼 수 있으시겠습니까?anh chắc có thể đánh bại em gái mình chứ?
걔가 머리가 좀 좋긴 하죠Nó khá thông minh.
덕분에Nhờ nó
졸지에 이런 검사실까지 구경을 다 했으니mà tôi được vào thăm Viện Kiểm Sát.
근데 조직이라는 게Nhưng một tổ chức
한 사람의 머리로만 되는 건 아니잖아요không hoạt động nhờ một người duy nhất.
걔가 1인으로서는 주식이 좀 많긴 하죠Nó có nhiều cổ phiếu với tư cách cá nhân,
근데 우리나라 재벌이nhưng các gia đình sáng lập không có quyền kiểm soát
주식이 많다고 해서 경영권을 가지는 건 아니잖아요vì họ sở hữu nhiều cổ phần trong công ty.
그러니까 그냥 구경하시다가Nên ông cứ ngồi mà xem
나중에 술이나 한잔하시죠và uống với tôi nhé.
[이 형사] 자, 이제 본게임 시작해 봅시다Được rồi. Hãy bắt đầu trò chơi thực sự.
됐어요Quên đi.
본게임은 검찰에 가서 할게Tôi sẽ chơi trò chơi thực sự ở Viện Kiểm Sát.
[사락 - 종이]
그러려면 좀 집에 가서 쉬어야겠는데Đầu tiên tôi cần về nhà nghỉ ngơi đã.
[성훈의 피곤한 신음]Đầu tiên tôi cần về nhà nghỉ ngơi đã.
집에 가고 싶으십니까?Ông muốn về nhà sao?
[사락 - 종이]
내 변호사들은 아직 안 왔소?Luật sư của tôi chưa đến à? Luật sư ư?
변호사요?Luật sư ư?
[생각하는 입소리]
코빼기도 안 보이는데요Tôi đâu có nghe thấy tin gì.
그래요?Thật thế chứ?
하긴 뭐, 이번엔Thật. Lần này...
땅이 좀 크게 흔들렸으니까lần này mặt đất rung chuyển khá mạnh đấy.
[성훈의 웃음]
근데 실장님Nhưng Tổng thư kí Kim này,
실장님은 언제 여진…anh về phe của Yeo-jin bao giờ thế...
anh về phe của Yeo-jin bao giờ thế...
영애 편으로 돌아섰어요?Ý tôi là phe của Young Ae ấy?
지난밤에Tối hôm trước...
회장님의 부름을 받았습니다Cô chủ tịch gọi tôi tới.
어, 그렇구나Tôi hiểu rồi.
저, 근데 오늘은 병원으로 가면 안 될까요?Được rồi, nhưng tối nay tôi có thể tới bệnh viện chứ?
네? 그게 무슨 말씀이신지…Gì cơ? Ý cậu là gì?
[태현] 하… 그, 보시다시피 행색도 좀 그렇고Như anh thấy đấy, quần áo của tôi hơi...
좀 피곤해서Và tôi mệt rồi.
그럴 때 가는 곳이 집 아니겠습니까?Vì thế cậu mới cần về nhà.
곧 익숙해지실 겁니다Cậu sẽ quen thôi.
그리고 머지않아 아주 편안해지실 겁니다Và chẳng mấy mà cậu sẽ thấy rất thoải mái với nó.
그리고 나중엔Rồi cuối cùng,
절대 포기하실 수 없는 곳이nó sẽ trở thành nơi mà cậu không bao giờ có thể
되실 겁니다rời ra được.
[얕은 한숨]
[탁 - 자동차 문]
[한숨]
[비서실장] 이 친구는 앞으로 부군님을 전담할Cậu ta là vệ sĩ trong đội an ninh của Chủ tịch.
회장님 경호 팀 소속 경호원입니다Cậu ta là vệ sĩ trong đội an ninh của Chủ tịch. Cậu ta sẽ đảm nhiệm về sự an toàn của cậu.
[태현/당황하며] 아…
저를 전담한다고요?Đảm nhiệm về sự an toàn của tôi ư?
Vâng.
아이고, 저는 경호원 필요 없는데Trời đất, tôi đâu cần vệ sĩ chứ.
자네는 잠시 통화 보안 거리를 유지해 주겠나?Vui lòng giữ khoảng cách để chúng tôi trò chuyện.
이게 통화 보안 거리군요Vậy ra đây là khoảng cách để trò chuyện.
그렇습니다, 선생Vâng, Bác sĩ Kim.
[의미심장한 음악]
부군이라는 호칭에 벌써 익숙해지셨나?Cậu đã quen với chức danh đó chưa?
지금 저 현관문으로 들어서기 전에Trước khi cậu bước qua cánh cửa đó,
마지막으로 부군님이 아닌tôi muốn nói chuyện với Bác sĩ Kim Tae-hyun,
김태현 선생과 얘기하고 싶었습니다tôi muốn nói chuyện với Bác sĩ Kim Tae-hyun, chứ không phải phu quân của Chủ tịch.
허락해 주시겠습니까?Cậu sẽ cho phép chứ?
좋죠Vâng.
축하드립니다Xin chúc mừng.
이제 선생도 갑이 되셨습니다Giờ anh cũng là một trong những người quyền lực.
하지만 그 어떤 갑도Nhưng mọi người có quyền lực
누군가에게는 필연적으로do cần thiết phải nhượng bộ
을일 수밖에 없습니다trước ai đó.
부디 선생께서는Tôi hi vọng anh sẽ luôn nhượng bộ
회장님에게만은Tôi hi vọng anh sẽ luôn nhượng bộ
을이 되어 주시기 바랍니다trước Chủ tịch.
그러면 선생은 우리 모두에게Khi đó, anh sẽ có quyền lực
갑이 되실 수 있습니다đối với tất cả chúng tôi.
걱정하지 마세요Anh đừng lo.
저는 이제 누구한테도 갑이 되고 싶은 생각이 없어요Tôi không muốn có quyền đối với bất cứ ai khác nữa đâu.
무례를 용서해 주십시오, 부군님Xin thứ lỗi cho sự thô lỗ của tôi, cậu chủ.
아이, 이게 더 기분 나빠요Tôi thấy thế này còn khó chịu hơn.
원하지도 않는 용서를 구하고Yêu cầu sự thứ lỗi mà anh không muốn.
죄송합니다Tôi xin lỗi.
이제 안으로 드실까요? 부군님Giờ chúng ta vào nhà chứ, cậu chủ?
치…
[태현] 집이 조용하네요Yên tĩnh quá.
원래 조용하기도 하지만Trong nhà thường yên tĩnh,
오늘은 부군님께서 불편하실까 봐nhưng Chủ tịch cho người làm ra chỗ khác.
일하는 사람들을 모두 물리라 하셨습니다Để họ không làm cậu thấy khó chịu.
그럼 저는 이만 물러가겠습니다Giờ tôi đi đây.
어서 오십시오Chào mừng cậu chủ.
회장님은 주방에서 기다리고 계십니다Chủ tịch đang đợi trong bếp ạ.
[달그락]
[여진] 그러니까 이 끓는 물에Cho gói cá cơm vào nước sôi và rồi,
- 멸치 팩부터 넣고 - [백아연 '이렇게 우리']Cho gói cá cơm vào nước sôi và rồi,
좀 기다렸다가 된장을 넣으면 된다는 말이죠?đợi một chút và cho tương đậu vào đúng không?
Vâng.
[달그락 - 식기]
그러고 나서 나머지 재료들은Sau đó cho các nguyên liệu còn lại vào
여기 순서대로 넣으면 되고theo thứ tự được viết ở đây.
음, 간단하네Đơn giản thật.
♪ 믿을 수 없어요 ♪
♪ 햇살 좋은 날 그대와… ♪
그렇게 만만치 않을걸?Sẽ không dễ như thế đâu.
만만치 않은 내 실력 봤잖아Anh đã thấy em có thể làm gì đấy.
그래, 인정Công nhận.
어서 와Chào mừng anh về nhà.
♪ 나를 안아 주세요 ♪
♪ 그대를 사랑해요 ♪
[잔잔한 음악이 흘러나온다]
[툭 - 잔]
- [쨍그랑! - 잔] - [채영, 남자의 놀란 신음]
쏘리
'쏘리'? 이봐, 아줌마"Sorry" ư? Nhìn này, bà già.
뭐? '아줌마'?Cái gì? Bà già ư?
그래, 아줌마Phải, bà già. Nếu cô làm gì sai...
아줌마, 남한테 실수를…Nếu cô làm gì sai...
얻다 대고, 씨…Sao anh dám hả?
아, 뭐, 이런 여자가 다 있어?Đúng là ả điên!
손님, 좀만 참으시죠Anh ơi, xin anh bình tĩnh.
세탁비는 저희가 변상해 드리겠습니다Chúng tôi sẽ thanh toán tiền giặt khô ạ.
[남자] 아, 참…Chúng tôi sẽ thanh toán tiền giặt khô ạ. - Cái quái gì... - Biết tôi là ai chứ?
야, 너 내가 누군지 알아?- Cái quái gì... - Biết tôi là ai chứ?
- 누군데, 니가? - 내가 …- Cô là ai? - Tôi là...
아, 그러니까 누구냐고, 니가!Vậy cô là ai nào?
아, 진짜 별 꼴 같지도 않은 게, 씨, 에이!Đúng là lố bịch!
[쓸쓸한 음악]
내가Tôi...
누굴까?Tôi là ai?
[잔잔한 음악]
[여진] 아, 내가 할 수 있다니까Đã bảo em làm được mà.
좀만 기다려Kiên nhẫn đi.
내가 우리 엄마표 된장찌개 맛을 보여 줄게Anh sẽ nấu canh tương đậu của mẹ cho em.
기대해Em cứ đợi đi.
내가 만들어 주고 싶었는데Em muốn nấu cho anh mà.
[툭 - 요리 도구]
재활 훈련 끝나면Em có thể nấu cho anh sau khi xong đợt phục hồi.
그때 해 줘, 알았지?Em có thể nấu cho anh sau khi xong đợt phục hồi.
뭐 찾아?Anh cần gì?
뭐 필요한 거 있어?Anh cần cái gì à?
음…
엄마 손맛Gia vị của mẹ.
엄마 손맛?Gia vị của mẹ.
MSGMì chính.
- 뭐야 - [태현] 에이, 없나 보다Cái gì chứ? Hẳn là không có ở đây rồi. Thiếu nó thì không giống.
그게 있어야 제맛이 나는데Hẳn là không có ở đây rồi. Thiếu nó thì không giống.
구해 오라고 할까?- Em bảo họ đi mua nhé? - Không.
[부정하는 신음]- Em bảo họ đi mua nhé? - Không.
지금 이 시간에 누구를 불러서 심부름시켜?Giờ này chúng ta sẽ gọi cho ai chứ?
[성훈] 이, 토목 공사를 하다 보면 말이지Là kĩ sư xây dựng,
이, 발파 작업이라는 걸 하지 않겠소?anh làm công việc phá dỡ.
그런데Vấn đề là... Khi anh dùng thuốc nổ để làm nổ cái gì đó,
다이너마이트로 발파를 하다 보면은Khi anh dùng thuốc nổ để làm nổ cái gì đó,
땅이 한 번씩 크게 흔들리지mặt đất sẽ rung chuyển rất mạnh.
그러면은Rồi,
이 쥐새끼들은tất cả bọn chuột
다 자기 굴로 숨어 들어가는 법이라우chạy vào tổ.
[무거운 음악]
[이 형사의 한숨]
[성훈의 웃음]
하지만Nhưng,
얼마 지나지 않아서không lâu sau đó,
하늘이 뒤집어진 것이 아니라는 사실을 알게 되면khi chúng nhận ra là bầu trời không sập xuống,
이 쥐새끼라는 놈들cuối cùng
결국은tất cả lũ chuột...
다시 다 기어 나오게 되죠mò ra.
왜인지 아시오?Anh biết vì sao chứ?
자기들이 어디를 가야 먹을 걸 구할 수 있는지Vì chúng nhớ là phải đi đâu
그걸 기억하거든để kiếm thức ăn.
[성훈의 웃음]
형사 양반Thám tử,
tôi đã làm
건설업에만 40년trong nghề xây dựng 40 năm rồi.
산전수전 다 겪은 사람이우Tôi đã nếm trải cả rồi.
짓던 건물이 무너져 사람이 죽어도Mặc dù một tòa nhà bị sập và làm chết người,
다 지은 다리가 무너져도hay khi một cây cầu bị sập...
여태까지 아무 일 없이tôi vẫn ở đây yên ổn
이렇게 건재한 사람이우tôi vẫn ở đây yên ổn mà chẳng có vấn đề gì hết.
[성훈의 웃음]
[똑똑 - 노크]
변호사 왔어요Luật sư của ông đến.
아, 그래요?Thế à?
어이구, 이거 생각보다 일찍 왔네Anh ấy đến sớm hơn tôi mong đợi đấy.
[성훈의 웃음]
[부드러운 음악]
[탁 - 주걱]
[달칵 - 밥솥]
[달그락 - 국자]
아니, 근데 식탁에 앉아서 먹지, 이게 뭐야Sao chúng mình không ngồi ở bàn để ăn?
이렇게 먹어야 더 맛있는 거야Ăn thế này ngon hơn.
반찬도 없이 어떻게 먹으려고Chẳng có món phụ gì cả.
[태현] 이 시간에 사람 불러서Chẳng có món phụ gì cả. Nếu giờ em gọi người
반찬 찾고 밥상 차리라 그러잖아?chuẩn bị bàn và yêu cầu có món phụ,
다들 싫어해, 뒤에서 욕해họ sẽ khó chịu và chửi sau lưng em đấy.
왜?Gì chứ?
이제 보니까 교양이 있었네Gì chứ? Rốt cuộc thì anh cũng khéo ứng xử đấy. Anh ư?
- 나? - [여진] 그거Anh ư? Hồi nhỏ, bọn em cũng được giáo viên nghi thức dạy về việc đó.
우리 어릴 때 교양 가정 교사한테 다 배우는 내용이거든Hồi nhỏ, bọn em cũng được giáo viên nghi thức dạy về việc đó.
참… 별걸 다 배운다Em phải học về việc đó ư?
이거 당연한 거야Đó là phép ứng xử cơ bản mà.
배워 놓고도 다들 그렇게 안 하니까Mọi người học nhưng vẫn không làm theo.
[태현] 자, 이거 먹어 봐Đây. Em ăn thử đi.
- 아 - 먼저 먹어- Há miệng ra. - Anh ăn trước đi.
먼저 먹어- Em ăn trước đi. - Không, anh ăn trước.
아니야, 먼저 먹으라니까- Em ăn trước đi. - Không, anh ăn trước.
- [태현] 쓰읍 - 응?- Em ăn trước đi. - Không, anh ăn trước.
[태현] 아Há miệng ra nào.
아…
[놀란 숨소리]
맛있다Ngon lắm.
맛있지, 그렇지?Ngon nhỉ?
아, 맛있다Ngon lắm.
[여진] 됐어, 그냥 놔둬Anh cứ để đấy đi.
다 했어Anh xong rồi.
일하는 사람들 아침에 나왔는데 설거짓거리 있잖아?Nếu sáng mai, người làm nhìn thấy bát đĩa trong bồn rửa,
기분 안 좋아họ sẽ không thích đâu.
근데Nhân tiện,
우리 결혼식은 언제 할까?khi nào mình nên làm đám cưới?
결혼식?Đám cưới ư?
에이, 뭐Tại sao chứ? Chúng mình đăng kí kết hôn rồi mà.
이미 혼인 신고도 했는데Tại sao chứ? Chúng mình đăng kí kết hôn rồi mà.
그리고 결혼식 한 번 하는 데 돈이 얼마나 드는지 알아?Em biết tổ chức đám cưới tốn kém thế nào không?
잠깐만, 내가 누구한테 들었지?Anh nghe câu đó ở đâu nhỉ?
아니, 그럼, 나는 평생에Em không được mặc váy cưới
웨딩드레스 한번 못 입어 보라는 얘기야?Em không được mặc váy cưới cả đời sao?
그러네, 말이 그렇게 되네Em nói đúng. Đó là ý nghĩa của nó à?
아, 진짜…
남자들이 아는 게 뭐가 있겠어Đàn ông chẳng biết gì hết.
[태현] 알았어, 당신 마음대로 해Được rồi. Cứ làm như em muốn đi.
당신 원하는 대로 할게Anh sẽ làm như em muốn.
진짜?Thật sao?
[케이윌 '내게 와줘서']
근데 당신이라는 말Nhưng anh biết đấy...
전에도 들은 말인데Nhưng anh biết đấy... giờ anh gọi em nghe có vẻ rất khác so với trước kia đấy.
왜 좀 새삼스럽게 들리지?giờ anh gọi em nghe có vẻ rất khác so với trước kia đấy.
그러게, 그럼Em nói đúng. Vậy thì...
음…Em nói đúng. Vậy thì...
여보?Mình à?
- 아, 징그러워, 그러지 마 - [태현의 웃음]Khiếp quá. Anh thôi đi.
[여진] 아우…
아휴, 요리에 설거지까지Anh nấu ăn rồi, lại rửa bát nữa.
피곤하겠다Chắc anh mệt rồi.
그만 들어가 쉬자Mình đi ngủ đi.
당신도 피곤하지?Chắc em cũng mệt lắm.
근데 우리 방은 어디야?Nhưng phòng chúng mình ở đâu?
우리 방?Phòng "chúng mình" ư?
지금 무슨 생각 하는 거야?Anh nghĩ gì vậy?
무슨 생각?Gì chứ?
안 돼- Không được. - Cái gì?
뭐가?- Không được. - Cái gì?
결혼식을 안 올렸으니까 신방은…Chúng mình chưa cưới, nên là...
에이, 알아, 알아Chúng mình chưa cưới, nên là... Anh biết.
당신 몸도 성치 않은데 내가 뭐Em còn không được khỏe.
뭐, 무슨 생각을 했을까?Anh có thể nghĩ gì chứ?
[여진의 웃음]
내가 말했잖아Anh nói rồi.
당신이Anh sẽ đợi
당신의 아픈 과거로부터 자유로워질 때까지Anh sẽ đợi đến khi em thoát khỏi
기다릴 수 있다고đến khi em thoát khỏi quá khứ đau buồn của mình.
고마워Cảm ơn anh.
근데 그 때문은 아니야Nhưng đó không phải là lí do.
이미 내 아픈 과거는 다 사라졌어Quá khứ đau buồn của em tan biến rồi.
갈까?Chúng mình đi chứ?
♪ 고마워요 그대 내게 와 줘서 ♪
♪ 그대 하나면 충분한데 내겐 ♪
♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪
♪ 늘 그대 곁에서 웃어 줄게… ♪
그럼 잘 자Chúc anh ngủ ngon.
집사는 방 안내해 드리고Đưa anh ấy về phòng đi.
Vâng, Chủ tịch.
그럼 내일 봐- Hẹn anh ngày mai. - Em ngủ ngon nhé.
잘 자- Hẹn anh ngày mai. - Em ngủ ngon nhé.
가시죠Chúng ta đi nào.
[풀벌레 울음]
[태현] 아 아직도 퇴근 안 했어요?Anh vẫn chưa về à?
[집사] 타시죠Mời cậu lên xe.
아, 어디 가는데요?Chúng ta đi đâu đây?
부군님의 숙소는 동관에 위치하고 있습니다Phòng của cậu nằm trong tòa nhà phụ.
아, 다른 건물요?Đó là tòa nhà khác à?
Vâng.
본래 손님들은 동관에 머무십니다Khách luôn ở bên tòa nhà phụ.
손님?Khách ư?
[의미심장한 음악]Gia đình ông rất lo lắng.
[변호사] 가족들이 걱정이 많으신 거 같습니다Gia đình ông rất lo lắng.
[사락 - 종이]
특히 아드님께서 말입니다Nhất là con trai ông.
[작게] 내가 어떡하면 되겠소?Tôi nên làm gì? Việc đó tùy ông quyết.
판단은 알아서 하셔야죠Việc đó tùy ông quyết.
작전 타임 끝입니다Hết thời gian bàn chiến lược rồi.
어쩌시렵니까?Ông định làm gì?
이제 그만하면Đủ rồi đấy,
남들도 다 수고했다고 할 테니까mọi người sẽ nói là anh làm tốt.
그만 검찰로 넘기슈Vậy chuyển tôi sang Viện Kiểm Sát đi.
저는 영장이 나오는 대로 구속 적부심 진행하겠습니다Tôi sẽ làm thủ tục giấy tờ sau khi nhận được trát. Được rồi. Cảm ơn anh.
어, 그러슈Được rồi. Cảm ơn anh.
윗분들한테 말씀 좀 잘 전해 주시오Nói với những người cấp cao hơn
걱정하지 말라고là đừng lo.
그러겠습니다Vâng.
[달칵 - 문]
- [성훈] 아참 - [탁 - 문]Đúng rồi. Anh sẽ mang cho tôi canh xương bò nhỉ?
설렁탕 안 주슈?Đúng rồi. Anh sẽ mang cho tôi canh xương bò nhỉ?
가기 전에 설렁탕 한 그릇 먹어야지Trước khi đi, tôi phải ăn đã.
원래 경찰서에서 먹는 설렁탕이 맛있잖아Món canh xương bò các anh ăn ở đồn cảnh sát ngon đấy.
[팀장] 아, 저 인간, 저거 완전히 능구렁이네 [헛웃음]Con cáo già đó... Chúng ta nên làm gì đây?
어떡하죠, 팀장님?Chúng ta nên làm gì đây?
위에서도 이제 그만 넘기라는데요Cấp trên lệnh cho chúng ta chuyển hắn đi. Chúng ta có thể làm gì nữa chứ?
뭐, 어쩌겠냐Chúng ta có thể làm gì nữa chứ?
설렁탕이나 한 그릇 먹여서 넘겨야지Cho hắn ăn canh và chuyển đi đi.
Vâng, Sếp.
[팀장, 김 형사의 한숨]
[태현] 이야
조반은 내려오시기 30분 전에 콜 해 주시면Nếu cậu gọi trước khi xuống nửa tiếng,
미리 준비해 놓겠습니다 그럼 전 이만chúng tôi sẽ chuẩn bị bữa sáng cho cậu. Xin cáo lỗi...
저, 집사님Chị này.
Vâng?
여기 잠깐 앉아 보실래요?Chị có thể ngồi xuống một phút chứ?
- 네? - [태현] 아이Gì cơ?
잠깐 앉아 보세요Chị ngồi một chút thôi.
[태현의 힘주는 신음]
저, 그, 손으로 한쪽 눈 가리고요Dùng tay che một bên mắt
제 코를 한번 봐 보세요và nhìn vào mũi tôi nào.
네?Gì cơ?
해 보세요, 눈 가리고Thử làm đi. Che mắt nào.
제 손 보이시죠?Có nhìn thấy tay tôi không?
이거 손가락 몇 개예요?Tôi giơ ra bao nhiêu ngón tay đây?
[헛기침]
이게 무슨…Cậu đang...
뇌하수체 이상이에요Chị bị suy tuyến yên rồi.
- [부드러운 음악] - 그, 뇌하수체에 종양이 생기면Nếu chị bị u não, nó đè lên các dây thần kinh thị giác
시신경을 압박해서Nếu chị bị u não, nó đè lên các dây thần kinh thị giác
좌우 시야각이 좁아져요và thu hẹp tầm nhìn của chị.
그래서 옆에 있는 사물 잘 못 보고 부딪치곤 하죠Thế nên chị không thể nhìn thấy mấy cái bàn ở bên cạnh và va phải.
다리의 멍도 그래서 생긴 거 같고Có lẽ vì thế mà chị bị những vết thâm tím.
걱정하지 마시고요 병원으로 오세요Chị đừng lo và đi khám đi.
양성이면 수술해서 떼어 내면 되니까Nếu là u lành, chúng tôi có thể phẫu thuật và loại bỏ nó.
아셨죠? 꼭 오셔야 돼요Được chứ? Chị phải đến bệnh viện đấy.
이미 시야각이 많이 좁아졌어요Tầm nhìn của chị bị thu hẹp đáng kể rồi.
Vâng, cậu chủ.
[김 형사] 아, 선배, 안 드세요?- Anh không ăn à? - Sao giờ cậu có thể ăn chứ?
그게 목구녕으로 들어가냐? 씨, 쯧- Anh không ăn à? - Sao giờ cậu có thể ăn chứ?
아이, 저 또라이 새끼, 저…Tên ngốc ấy.
아, 다 먹고살자는 짓인데 왜 저래?Ăn thì mới làm được.
[팀장] 어
[팀장이 우물거린다]
[후루룩]
[의미심장한 음악]
[툭]
- [팀장] 뭐야? - 일단 좀 먹고, 먹고 나서Thôi nào, để tôi ăn nốt đã.
이게 뭐 하는 거야?Ông ta làm gì vậy?
[팀장] 야, 야, 야, 야, 빨리빨리!Ra đó đi! Này!
[이 형사, 팀장의 다급한 탄성]Ra đó đi! Này!
빨리 들어가! 야, 씨Đi ngay! Chết tiệt!
- [팀장] 야, 야, 119 불러 - [김 형사의 다급한 탄성]BỐ ƠI, CỨU CON
고성훈 씨!Ko Sung-hoon!
아오, 씨
아, 씨…
[새가 지저귄다]
잠자리가 불편하지는 않았을까?Không biết anh ấy ngủ có ngon không.
걱정하지 않으셔도 될 거 같습니다Tôi nghĩ Chủ tịch không cần phải lo đâu.
코 고시는 소리가 복도까지 들렸다고 합니다Họ nói ở hành lang cũng có thể nghe thấy cậu chủ ngáy.
그래요?Thật à?
가만Đợi đã.
베개가 안 좋았나?Có thể gối không ổn.
왜 코를 골았지?Sao anh ấy lại ngáy?
[피곤한 신음]
[똑똑 - 노크]
[태현] 네Vâng?
[집사] 식사하시죠Đến giờ ăn sáng rồi ạ.
아, 저는 아침 안 먹어요 이따 병원에서 봬요Tôi không ăn sáng. Tôi sẽ gặp chị ở bệnh viện.
실망할 텐데요Họ sẽ thất vọng lắm.
- 누가요? - 주방 식구들이요- Ai thất vọng? - Đội ngũ làm bếp.
예?Gì cơ?
[흥미로운 음악]
와…
[후 - 입바람]
저, 이것도 좀 드셔 보시죠Cậu thử cả món này đi.
아, 제가 배가 너무 불러 가지고Tôi no lắm rồi.
그리고 시간이…Mà thời gian thì...
아…
잘 잤어?Anh ngủ ngon chứ?
어, 잘 잤어?Ừ, còn em?
왜 이렇게 일찍 일어났어? 좀 더 자지Sao em dậy sớm thế?
남편이 출근하는데 아내가 배웅을 해야지Vợ thì phải tiễn chồng đi làm chứ.
남편?Chồng ư?
아니, 근데 이게 다 뭐야?Những thứ này là gì vậy?
하… 그러게Anh biết.
아, 나 일어나 봐야 돼Anh phải đi đây.
잘 먹었습니다Cảm ơn các chị.
[작게] 아, 배불러
- 나 갔다 올게 - [여진] 응- Gặp em sau nhé. - Vâng.
잘 다녀와Chúc anh một ngày vui.
[달칵 - 문]
[옅은 웃음] 요즘은 아침 이렇게 먹어?Đây là bữa sáng bình thường à?
저, 부군님 아무래도 뒤로 타시는 게…Cậu chủ, cậu nên ngồi ở phía sau.
아휴, 앞자리가 더 편해요Không. Ghế trước thoải mái hơn.
알겠습니다, 내일부턴 더 큰 차를 준비하겠습니다Vâng. Ngày mai tôi sẽ đi xe to hơn.
쓰읍, 아이, 무슨 말을 못 해Tôi không nói được gì luôn.
아, 됐어요Không sao mà.
[헛기침]
[우아한 음악]
비서실장Tổng thư kí Min.
Vâng, Chủ tịch.
앞으로 내 자리는 저 문간에 놔야겠어Lần sau chúng ta nên kê ghế của tôi cạnh cửa.
아, 여기까지 걸어오는데도 다리가 후들거려서Chân tôi run lên khi bước đi.
아님 좀 작은 방에서 하든가Hoặc có lẽ chúng ta nên họp ở phòng nhỏ hơn.
[함께 웃는다]
회장님, 강건한 모습 뵙게 되니 기쁘기 그지없습니다Chúng tôi rất mừng khi thấy cô khỏe mạnh, thưa Chủ tịch.
[함께] 경하드립니다Chào mừng Chủ tịch trở lại.
말도 마세요Các vị không biết đâu.
3년을 누워 있었더니 근육이 다 퇴화됐어요Cơ bắp của tôi đã bị teo vì nằm ba năm qua đấy.
제대로 걸을 수도 없고Tôi không thể đi thẳng được
팔 들기도 힘들고và nhấc tay thôi cũng đau.
곧 좋아지실 겁니다Chủ tịch sẽ sớm khỏe lại thôi.
너무 조급하게 생각하지 마시고Xin Chủ tịch cứ bình tĩnh.
천천히 재활하시면서Chủ tịch cứ dành thời gian phục hồi chức năng
뭐, 업무야 저희들에게 맡겨 주시면…và giao việc kinh doanh cho chúng tôi.
몸이 그렇게 되도록 3년을 누웠는데Tôi đã nằm ba năm đến khi cơ thể trở nên tệ thế này,
누구 하나 깨우는 사람이 없는 거야mà không ai thèm đánh thức tôi.
[어두운 음악]
[여진의 코웃음]
아니, 자살을 하려고 해도Tôi từng muốn tự tử,
팔에 힘이 없어서 목을 그을 수가 있어야죠Tôi từng muốn tự tử, nhưng quá yếu, không thể tự cứa cổ mình.
[여진의 웃음]
[여진의 한숨]
어젯밤에 한도준 쪽의Đêm qua, tôi đã tìm hiểu về
구조 조정안을 좀 살펴봤는데Đêm qua, tôi đã tìm hiểu về việc tái tổ chức của Han Do-jun
일견 수긍이 가는 부분들이 있더라고요và tôi có thể hiểu vì sao.
그리고 그걸 보니Sau khi xem nó,
여러분들이 왜 이 자리에 있는지도 짐작이 가고요tôi hiểu tại sao tất cả các vị ở đây.
크흠, 회장님- Chủ tịch. - Nói đi, Phó Chủ tịch.
네, 말씀하세요, 부회장님- Chủ tịch. - Nói đi, Phó Chủ tịch.
[부회장] 네, 외람되지만 한말씀 올리겠습니다Tôi có thể thất lễ, nhưng tôi muốn nói điều này.
오늘 이 방에 모인 사장들은Các Tổng giám đốc tập trung ở đây hôm nay
그나마 회장님을 지지하는 사람들입니다Các Tổng giám đốc tập trung ở đây hôm nay là những người ủng hộ Chủ tịch.
아직 한도준 회장과Sự liên minh của chủ tịch Han Do-jun
고 사장의 연합 세력이 건재하고và Tổng giám đốc Ko vẫn còn.
회장님은Chủ tịch chưa được
정식 총회에 아직 거치지도 않은 상태인데đại hội cổ đông bầu chọn.
- 그렇죠 - [부회장] 어, 그런데- Đúng thế. - Nhưng
저희들을 이렇게 압박하시면nếu Chủ tịch đe dọa chúng tôi như thế này,
앞으로 한도준 회장과tôi không nghĩ nó sẽ giúp ích cho Chủ tịch
고성훈 사장 세력 쪽의 반격을 방어해야 할 회장님의 행보에khi cô chống lại quyền lực mà Chủ tịch Han Do-jun
결코 도움이 되지 않을 듯합니다만mà Chủ tịch Han Do-jun và Tổng giám đốc Ko tạo ra.
그도 그렇겠네요Đúng thế.
뭐, 그러니 과거사는 조용히 덮어 주시고Vậy chẳng phải tốt hơn là chôn đi quá khứ
저희와 함께và hợp tác với chúng tôi để theo đuổi
앞으로 발전적인 미래를 도모하시는 것이và hợp tác với chúng tôi để theo đuổi
좋지 않겠습니까?một tương lai tiến bộ hơn ư?
[함께 웃는다]
[휴대폰 진동음]
[사방에서 울리는 휴대폰 진동음]TỔNG GIÁM ĐỐC KO ĐÃ CHẾT ĐÊM QUA TẠI ĐỒN CẢNH SÁT
[어두운 음악]
[남자] 고 사장이 죽었어Tổng giám đốc Ko chết rồi.
죽었답니다Ông ta chết rồi.
[부회장의 헛기침]
아니, 근데 다들 표정이 왜 그러세요?Sao mặt các vị dài thượt ra thế?
간밤에 누가 죽기라도 했어요?Đêm qua có ai chết hay gì à?
그럼 아까 하던 얘기 계속해도 될까요, 부회장님?Vậy chúng ta tiếp tục việc đang thảo luận chứ?
아, 네, 아, 그래야죠Vâng, tất nhiên rồi. Nên như thế.
말씀하십시오Xin Chủ tịch nói tiếp ạ.
[여진] 자, 그럼 이제Xin Chủ tịch nói tiếp ạ. Được rồi, vậy thì
어떻게 발전적으로 미래를 도모해 볼까?chúng ta sẽ theo đuổi một tương lai tiến bộ như thế nào?
[잘그랑]
아, 아니, 그건 설마…Đừng nói với tôi là...
- [딸깍딸깍 - 마우스] - 네, 우리 아빠가 주신 건데Phải, bố tôi đã đưa nó cho tôi.
이제 누가 다음 고 사장이 될지 한번Giờ để xem ai sẽ là Tổng giám đốc Ko tiếp theo.
볼까요?Được chứ?
[케이윌 '내게 와줘서'] ♪ 약속해요 ♪
♪ 눈물 흘리지 않게… ♪

.용팔이

No comments: