용팔이 13
Phụ đề song ngữ Hàn-Việt
| - 부원장님 - [부원장] 네 | - Phó giám đốc. - Vâng? |
| 그거 드리세요 | Đưa cho ông ấy xem. |
| [도준] 이건 한신 병원 정신과 의사의 소견입니다 | Đó là đánh giá của bác sĩ tâm thần ở Bệnh viện Hanshin. |
| 보시죠 | Ông xem đi. |
| 정신 착란 등에 의한 피해망상 발작이 다발하여 | Bị hoang tưởng và lên cơn động kinh thường xuyên do sa sút trí tuệ. |
| 이로 인한 자살 기도의 우려가 크므로 | Cô ấy có nguy cơ tự tử cao, |
| 즉시 격리 및 보호와 치료가 필요하다 | yêu cầu được bảo vệ và điều trị. |
| - 맞죠? - [경찰청장] 네 | - Đúng chứ? - Vâng. |
| [도준] 그리고 제가 이 아이의 | Và tôi là người giám hộ hợp pháp |
| 유일한 법적 보호자 | duy nhất của cô ấy. |
| - 맞죠? - [경찰청장] 네 | - Đúng chứ? - Vâng. |
| [도준] 저는 앞으로도 공권력과 변호사 등이 | Tôi sẽ không ngăn giới chức hay luật sư |
| 이 아이를 만나는 것을 막지 않겠습니다 | gặp cô ấy. |
| 그리고 | Và |
| 의사의 소견에 따르겠습니다 | tôi sẽ làm theo chỉ định của bác sĩ. |
| 그러니 청장님도 이 아이의 피해망상에 | Hi vọng các vị sẽ không bị khuất phục trước sự lừa dối |
| 동조하지 않으시길 바랍니다 | và ảo tưởng của cô ấy. |
| 덧붙여 | Ngoài ra, |
| 청장님과 우리 아버지와의 돈독한 신의도 | tôi hi vọng các vị không quên mối thâm giao giữa bố tôi |
| 잊지 않으시길 바랄게요 | và các vị. |
| [끼익 - 타이어] | |
| [경호원1] 이 차 뭐야? | |
| - [경호원2] 막아 - 나와 | - Ngăn anh ta lại! - Tránh ra. |
| [김 형사] 나와, 나와, 나와 | Đi thôi. |
| [요란한 카메라 셔터음] | |
| 뭣들 해? | Làm gì thế? Đưa cô ấy đi đi. |
| 얘 빨리 데려가 | Làm gì thế? Đưa cô ấy đi đi. |
| 아픈 애는 입원을 해야지 | Cô ấy thuộc về bệnh viện. |
| [경호원] 들어가시면 안 됩니다 | - Anh không được vào. - Cảnh sát đây. |
| - 놔 - [김 형사] 경찰이야 | - Anh không được vào. - Cảnh sát đây. |
| 잠깐! | Đợi đã! |
| - [김 형사] 놔 - [잦아드는 음악] | |
| - 야, 경찰이라고 - [경호원] 안 됩니다 | - Cảnh sát đây. - Anh không thể... |
| 뭐야, 이건 또? | Gì thế này? |
| 청장님, 이 친구 체포해 주십시오 | Cảnh sát trưởng, xin hãy bắt người này. |
| 이 친구가 거짓 사망 선고를 하고 | Hắn là tay bác sĩ đã nói dối là |
| 제 동생을 빼돌린 의사입니다 | em gái tôi chết và bắt cóc cô ấy. |
| 당신은 이제 | Anh... không còn là người giám hộ hợp pháp của Han Yeo-jin. |
| 한여진의 법적 보호자가 아니야 | Anh... không còn là người giám hộ hợp pháp của Han Yeo-jin. |
| [긴장되는 음악] | Cái gì? |
| 뭐? | Cái gì? |
| 제가 | Tôi là... |
| 한여진의 법적 보호자입니다 | người giám hộ hợp pháp của Han Yeo-jin. |
| [성훈] 여권 | Cuốn hộ chiếu. Họ dùng để làm giấy đăng kí kết hôn. |
| 혼인 신고였어 | Cuốn hộ chiếu. Họ dùng để làm giấy đăng kí kết hôn. |
| 이제 알겠어? | Anh hiểu rồi chứ? |
| 이제부터 이 사람이 | Từ giờ, |
| 내 법적 보호자야 | anh ấy là người giám hộ hợp pháp của tôi. |
| 안 돼 | Không. |
| 이건 무효야 | Thứ này không được tính. |
| 제정신이 아닌 애가 헛짓거리 한 거야 | Em làm việc này vì đầu óc em không tỉnh táo. |
| 그럼 혼인 무효 소송이라도 해 보시든가 | Vậy đi nộp đơn xin hủy hôn thú hay gì đó đi. |
| [경찰청장] 맞는 말씀이네요 | Cô ấy nói đúng đấy. |
| 한 회장님, 소송을 하시죠 | Sao anh không nộp đơn kiện, Chủ tịch Han? |
| 두 분의 신변 보호 요청을 받아들이겠습니다 | Tôi chấp nhận yêu cầu được bảo vệ từ cả hai người. |
| 회장님, 흥분하시면 안 됩니다 | Chủ tịch, xin hãy bình tĩnh. |
| 우리에겐 비밀 장부가 있습니다 | Chúng ta có sổ cái bí mật mà. |
| 일단 한 발짝 빼시죠 | Giờ anh nên nhượng bộ. |
| [여진] 안 돼, 한도준 | Không, Han Do-jun. |
| 여기서 멈추면 안 돼 | Anh không thể dừng ở đây. |
| [도준] 여진아, 경찰? | Yeo-jin à, cảnh sát sao? |
| 결국 내 앞에 무릎을 꿇을 수밖에 없어 | Họ sẽ phải quỳ gối trước tôi. |
| 그래요, 청장님 | Được, Cảnh sát trưởng. |
| 청장님이 이 아이를 잘 좀 돌봐 주세요 | Nhờ ông chăm sóc cô ấy. |
| 아픈 아이니까 | Em gái tôi bị ốm. |
| 나는 | Tôi cần phải |
| 미국에 전화 좀 해 봐야겠네 | gọi điện sang Mỹ. |
| 아픈 아이가 또 있다 그래서 | Có một cô gái khác bị ốm ở đó. |
| 걔도 잘 좀 돌봐 달라고 해야겠어 | Tôi cũng nên nhờ họ chăm sóc cô ấy thật tốt. |
| 왜 그랬어? | Sao anh lại làm thế? |
| 그냥 소현이만이라도 미국 가게 놔두지 | Anh không thể để So-hyeon sang Mỹ sao? |
| - [무거운 음악] - 그랬더라면 어쩜 | Nếu anh làm thế, |
| 이 사람도 나도 | anh ấy và em |
| 어딘가에서 조용히 살았을 텐데 | đã có thể sống lặng lẽ ở đâu đó. |
| 아니지, 그 이전에 차라리 | Không, trước đó, |
| 오빠한테 회사를 맡겨 달라고 했었더라면 | nếu anh yêu cầu em giao lại công ty cho anh, |
| 그렇게 해 줬을 텐데 | em đã giao nó cho anh rồi. |
| 진짜? | Thật sao? |
| 그런데 니가 여태 나한테 맡겨 왔잖아 | Nhưng em đã giao nó cho anh đến giờ mà. |
| 뭘 새삼스럽게 | Giờ thì thôi đi. |
| 그럼 아빠 유언도 보지 않았을 거고 | Khi đó, em sẽ không thấy tin nhắn cuối của bố, |
| 아빠가 오빠를 어떻게 생각하는지도 | và em sẽ không bao giờ biết chính xác |
| 몰랐을 거고 | bố nghĩ gì về anh. |
| 그리고 | Và... |
| 성훈 씨와 오빠의 밀약도 | em sẽ không biết về thỏa thuận của anh... |
| 몰랐을 텐데 | với Seong-hun. |
| [도준의 헛웃음] | |
| [도준] 얘가 무슨 소리를 지껄이는 거야? | Cô ấy lảm nhảm cái gì vậy? |
| [여진] 왜 | Cô ấy lảm nhảm cái gì vậy? Gì chứ? Anh sợ bên Daejung phát hiện ra à? |
| 그 사실이 대정에 알려지는 게 두려워? | Anh sợ bên Daejung phát hiện ra à? |
| 당신 | Ông. |
| 당장 이것들 잡아넣어 | Nhốt chúng lại đi. |
| 한 회장님 | Anh Han! |
| 당장 잡아넣지 않으면 | Nhốt chúng lại ngay, |
| 당신들 모두 모가지 날아가는 수가 있어 | nếu không tất cả các ông sẽ mất việc! |
| 내게 | Tôi có |
| 당신들의 약점이 고스란히 담긴 | cuốn sổ cái bí mật |
| 비밀 장부가 있다는 사실 | ghi lại tất cả những điểm yếu của các ông đấy. |
| 잊지 마 | Đừng quên việc đó. |
| 회장님 | Đừng quên việc đó. Chủ tịch. |
| [여진] 됐어 | Đúng lúc rồi. |
| 다 들어오라고 해 | Bảo họ vào đi. |
| 아, 총장님 | Ngài Bộ trưởng Tư pháp, |
| 역시 경찰이 말이 안 통하네 | không thể nói nổi đám cảnh sát nữa. |
| 검찰 쪽에서 지휘 좀 해 주시죠 | Viện Kiểm Sát nên dạy cho họ một bài học. |
| [검찰 총장] 그러죠 | Chúng tôi sẽ dạy. Nhưng anh đang rung nhầm cây rồi, anh Han. |
| 근데 번지수를 잘못 찾으셨네요 한 회장님 | Nhưng anh đang rung nhầm cây rồi, anh Han. |
| 여기 있는 사람들은 | Những người ở đây không phải là |
| 회장님의 비밀 장부에 발목이 잡힌 사람들이 아닙니다 | Những người ở đây không phải là người có tên trong cuốn sổ cái đâu. |
| 뭐? | Gì chứ? |
| 어서 오리발을 내미실까? | Đừng giả ngu. |
| 장부에 다 있는데 | Đừng giả ngu. Tất cả có trong sổ cái. |
| [경호원1] 어떻게들 오셨습니까? | |
| - [검사] 검찰입니다 - [경호원2] 안 됩니다 | - Không có thời gian đâu. - Anh không vào được. |
| [사람들이 소란스럽다] | - Không có thời gian đâu. - Anh không vào được. - Anh không được vào. - Tránh ra. |
| [검찰 총장] 여기 있는 분들은 | Những người này là sĩ quan |
| 정부와 국회 비리 조사 위원회 소속 | Những người này là sĩ quan trong Đội chống tham nhũng của Quốc hội. |
| 의원들이십니다 | trong Đội chống tham nhũng của Quốc hội. |
| 어젯밤 회장님 명의의 핸드폰으로 | Họ nhận được tin nhắn từ điện thoại của anh, |
| 검은돈 폭로 협박과 함께 | Họ nhận được tin nhắn từ điện thoại của anh, buộc họ phải tham dự đám tang với lời đe dọa sẽ bị vạch trần tội tham nhũng. |
| 조문 압력 문자를 받고 | với lời đe dọa sẽ bị vạch trần tội tham nhũng. |
| 현장 조사차 이곳에 온 거죠 | Nên họ đến để điều tra. |
| 이봐요 | Nhìn đây. |
| 난 그런 문자 보낸 적이 없어 | Nhìn đây. Tôi không hề gửi tin nhắn đó. |
| 야, 비서실장! | Tổng thư kí! |
| [검사] 그럼 뭐 회장님 핸드폰이나 좀 보여 주시죠 | Vậy đưa chúng tôi xem điện thoại của anh. |
| [비서실장] 핸드폰 | Đây. |
| 여기 있습니다 | Điện thoại đây. |
| [휴대폰 조작음] | |
| [음악이 잦아든다] | CÁC VỊ MANG NỢ VỚI HANSHIN NÊN ĐẾN DỰ NẾU KHÔNG SẼ BỊ PHANH PHUI VIỆC HỐI LỘ |
| 뒤져 | Khám người anh ta. |
| [긴장되는 음악] | |
| 이거 놔! | Bỏ ra! |
| 안 돼, 그거 내 거야, 손대지 마 | Không. Nó là của tôi. Bỏ tay ra! |
| 놔! | Bỏ ra! |
| 놔! | Bỏ tôi ra! |
| 니들이 이러고도 살아남을 것 같아? | Các người nghĩ là mình sẽ thoát sao? |
| 고맙습니다 | Cảm ơn. |
| 그러지 않아도 이게 저희가 찾던 | Đây là bằng chứng của các vụ tham nhũng, |
| 과거 정권의 비리 증거라서요 | chúng tôi vẫn đang tìm kiếm. |
| 너 일부러… | Mày làm chuyện này sao? |
| 이 개자식이… | Thằng khốn... |
| 여진이랑 짜고 날? | Mày vào hùa với Yeo-jin chống lại tao sao? |
| 체포해 | Bắt anh ta đi. |
| 뭐야? 영장도 없이 날 체포하겠다고? | Gì chứ? Ông định bắt tôi mà không có trát à? |
| 이건 무고야! | Việc này là phạm pháp! |
| [검찰 총장] 저, 판사님 | Thưa Bộ trưởng, chúng ta phải làm gì? |
| 어떻게 할까요? | Thưa Bộ trưởng, chúng ta phải làm gì? |
| 영장이 없다는데요 | Anh ta nói chúng ta không có trát. |
| 데려가세요 | Cứ bắt anh ta đi. |
| 영장 도착해 있을 겁니다 | Giờ chắc trát được mang đến rồi. |
| 뭐 해? | Các anh làm gì thế? |
| [검사] 당신을 협박 비자금 조성 및 수수에 관한 | Anh bị bắt vì tội tống tiền |
| 법률 위반 혐의로 긴급 체포 합니다 | và không làm tròn trách nhiệm. |
| 수갑 채워 | Còng anh ta lại. |
| [달칵 - 수갑] | |
| [도준] 고 사장님 | Tổng giám đốc Ko, |
| 변호사 부르세요 | gọi cho luật sư. |
| 예 | Vâng, Chủ tịch. |
| 어, 여기 서울인데 | Tôi đây. |
| 어, 거기 뉴욕에서 특별히 엄중 경호 들어갈 | Có một khách VIP từ New York đến, |
| VIP 한 분이 생겼어 | Có một khách VIP từ New York đến, chúng tôi phải bảo vệ. |
| 이름은 김소현이고 | Tên cô ấy là Kim So-hyeon. |
| 어, 지금 병원에 계신대 | Cô ấy đang ở bệnh viện. |
| [통화 연결음] | |
| [작게] 아, 네 | A-lô? |
| [이 형사] 고성훈 사장님 | Tổng giám đốc Ko Sung-hoon, |
| 당신을 살인 교사 혐의로 긴급 체포 합니다 | ông bị bắt vì tội xúi giục giết người. |
| 당신은 묵비권을 행사할 수 있고 | Ông có quyền giữ im lặng |
| 자신에게 불리한 증언을 거부할 수 있고 | và từ chối đưa ra lời khai bất lợi cho mình. |
| 청장님 어떻게, 체포해도 되겠습니까? | Cảnh sát trưởng, tôi có thể bắt ông ta chứ? |
| 살인 교사? | Xúi giục giết người ư? |
| 증거는? | Anh có bằng chứng chứ? Chúng tôi có cả bằng chứng và nhân chứng. |
| 증인, 증거 다 있습니다 | Chúng tôi có cả bằng chứng và nhân chứng. |
| 근데 뭘 물어! | Vậy anh còn hỏi làm gì? |
| 아이, 죄송합니다 | Xin lỗi, Cảnh sát trưởng! |
| 충성! | Cảm ơn ngài! |
| 자, 후딱 가십시다 | Giờ thì được rồi. Đi thôi. |
| 김 형사 | |
| - 자 - [김 형사] 가시죠 | Đi thôi nào. |
| [요란한 카메라 셔터음] | |
| 네, 네, 알겠습니다 | Vâng, Sếp! |
| 보안 2팀! 나 따라와! | Đội Hai, theo tôi! |
| [무거운 음악] | |
| [사람들이 소란스럽다] | - Xếp hàng đi! - Tránh đường nào! |
| [경호원] 잠깐만! | Ngăn họ lại! |
| [저마다 소리친다] | - Này! - Tránh đường! Đi theo chúng tôi ra đây. |
| [태섭] 귀환을 경하드립니다, 영애님 | Chúc mừng cô trở lại, Cô Young Ae... |
| 아니, 회장님 | Ý tôi là Chủ tịch. |
| [함께] 경하드립니다, 회장님 | Xin chúc mừng, Chủ tịch. |
| [사람들이 시끌시끌하다] | - Các anh là ai? - Làm gì thế? |
| - [경호원1] 다들 막아! - [경호원2] 네 | - Ngăn họ lại. - Vâng. |
| [요란한 카메라 셔터음] | |
| - 길을 내주세요 - [보안과장] 네, 회장님 | - Để họ vào. - Vâng, Chủ tịch. |
| 야, 다들 비켜! | Tránh ra! |
| [비장한 음악] | |
| [계속되는 요란한 카메라 셔터음] | |
| 제가 오늘 이렇게 무사히 살아 돌아올 수 있었던 것은 | Tôi đã có thể trở về an toàn hôm nay... |
| 여기 이 사진 속의 인물 | là nhờ sự hi sinh |
| 부당하게 해고당한 한신일렉트릭의 사우 | của người trong bức ảnh này, người bị sa thải oan ức |
| 김영미 씨의 희생 덕분입니다 | ở Điện tử Hanshin, Chị Kim Young-mi. |
| 그동안 사우 김영미 씨의 행세를 하면서 | Tôi đã sống với tên Kim Young-mi sau khi chị ấy mất |
| 목숨을 지킨 저는 | và có thể bảo vệ mạng sống của mình. |
| 깊은 감사와 함께 | Tôi vô cùng biết ơn |
| 용서를 구합니다 | và cầu xin sự tha thứ. |
| 저와 한신그룹은 | Tập đoàn Hanshin và tôi |
| 유족 여러분들께 | xin cúi đầu trước các vị |
| 머리 숙여 사죄드립니다 | và gửi lời xin lỗi chân thành tới các vị. |
| 그리고 이곳에서 | Và đây, |
| 저와 모든 한신 식구들은 | toàn bộ gia đình Hanshin và tôi |
| 깊은 슬픔으로 | toàn bộ gia đình Hanshin và tôi |
| 사우 김영미 씨를 떠나보내는 장례식을 거행할 것입니다 | sẽ tổ chức tang lễ để đưa tiễn Chị Kim Young-mi quá cố. |
| 그리고 늦었지만 | Mặc dù đã muộn, |
| 김영미 씨는 정직원으로 신원이 복권될 것이며 | nhưng Kim Young-mi sẽ được phục chức là nhân viên chính thức. |
| 충분할 수는 없겠지만 제 마음을 담은 보상이 | Và dù tôi biết là không thể bù đắp hết, nhưng từ đáy lòng, |
| 유족들에게 이루어질 것입니다 | tôi sẽ bồi thường cho gia đình chị ấy một khoản. |
| 아울러 억울하게 해고당한 | Tất cả các nhân viên bị nghỉ việc oan khác |
| 다른 사우들도 복직될 것이며 | cũng sẽ được phục chức, |
| 한신일렉트릭의 매각은 | và việc bán Điện tử Hanshin... |
| 철회될 것입니다 | sẽ bị hủy bỏ. |
| [직원들이 환호한다] | - Thế chứ! - Thành công rồi. |
| [직원들이 연신 기뻐한다] | - Đúng thế! - Làm tốt lắm. |
| [여진] 김영미 씨 | Chị Kim Young-mi, |
| 당신의 제단에 저들의 피가 바쳐질 거야 | máu của họ sẽ được dâng trên bàn thờ của chị. |
| 부디 신임 회장님께선 | Tôi hi vọng cô sẽ không |
| 오라버니 같은 우를 범하진 않으시길… | phạm phải những tội ác mà anh trai cô gây ra. |
| 그렇죠 | Vâng. |
| 핵무기라는 게 | Đâu cần giữ bom hạt nhân để triển khai nó. |
| 터트리려고 가지고 있는 건 아니니까 | Đâu cần giữ bom hạt nhân để triển khai nó. |
| 왜 갑자기 그지가 된 기분이 들지? | Sao tôi thấy mình giống như kẻ ăn xin vậy? |
| 말 좀 골라 가며 쓰지 | Ăn nói cẩn thận chứ. |
| 그렇잖아 | Đúng là thế. |
| 부자 친구 차에 꼽사리 탄 기분? | Cứ như tôi đang đi nhờ xe một người bạn giàu có. |
| 죄송합니다, 사모님 | Xin lỗi, Phu nhân. |
| 어쨌든 축하해, 승리한 거 | Dù sao cũng chúc mừng chiến thắng của cô. |
| 근데 그 결혼은 가짜지? | Nhưng không phải cuộc hôn nhân là giả à? |
| 좋아, 알았어 | Được rồi. |
| 좀 있다 얘기하지, 뭐 | Chúng ta nói chuyện đó sau. |
| [흥미로운 음악] | |
| [심전도계 비프음] | |
| 그동안 잘 있었니? | Em thế nào rồi? |
| 오라비가 자주 찾아와 보지도 못하고 | Anh xin lỗi vì làm anh mà lại không đến thăm em thường xuyên. |
| 미안하다 | Anh xin lỗi vì làm anh mà lại không đến thăm em thường xuyên. |
| [현숙] 앙큼한 년 | Con khốn! |
| 니가 먼저 꼬리 쳤지! | Mày tán tỉnh trước, đúng không? |
| [떨리는 호흡] | |
| [현숙의 거친 숨소리] | |
| 삐졌어? | Tao làm mày bực à? |
| 알았어 | Được rồi. |
| 내가 예쁘게 만들어 줄게 | Tao sẽ làm cho mày thật xinh. |
| 어떻게 됐습니까? | Đã có chuyện gì? |
| 계획대로 내일 정오에 실행하라는 | Theo kế hoạch, trưa mai sẽ tiến hành. |
| 비서실장의 지시야 | Theo kế hoạch, trưa mai sẽ tiến hành. Đó là lệnh. |
| [원장] 이 과장, 마음 굳게 먹어 | Trưởng khoa Lee, mạnh mẽ lên. |
| 어차피 얘는 이렇게 죽을 운명이었어 | Số cô ấy là chết như thế này. |
| [부스럭 - 의료 장갑] | |
| [한숨] | |
| 걱정 마 | Đừng lo. |
| 아무런 고통도 없을 테니까 | Cô sẽ không hề thấy đau. |
| [잘그락 - 의료 도구] | KHU VỰC CẤM |
| [심전도계 비프음] | KHU VỰC CẤM |
| [수민의 한숨] | |
| 나 살았다 | Tôi không sao. |
| - 네? - [수민의 옅은 웃음] | Gì ạ? |
| 아니, 그럼 | Vậy... |
| 우리 영애님이 회장님 되신 거예요? | Giờ Cô Young Ae là Chủ tịch à? |
| 그렇다니깐 | Ừ. |
| 회장은 쫓겨나고 | Ừ. Chủ tịch kia bị đá rồi. |
| - [호준] 뭐? 영애? - [어두운 음악] | Gì cơ? Young Ae ư? |
| 여진이가 살아 있었어? | Yeo-jin còn sống sao? |
| 아, 안 돼, 안 돼 | Không... |
| - 안 돼… - 이 과장님 | - Không. - Trưởng khoa Lee. |
| - 안 돼, 아, 저… - [수민] 이 과장님 | - Không. - Trưởng khoa Lee! |
| - [쨍그랑!] - 이 과장님! | - Trưởng khoa. - Tôi phải ra khỏi đây. |
| 나 잠깐만 나 여기서 나가야 해요, 비켜요 | - Trưởng khoa. - Tôi phải ra khỏi đây. |
| - 이러시면 안 돼요! - 잠… | Nằm yên đi! |
| - 가, 사람 좀 불러 와 - [수간호사] 네 | - Gọi người giúp đi. - Vâng. |
| - [호준의 아픈 신음] - [수민] 과장님 | Trưởng khoa. |
| [수간호사] 남자 간호사 없어요? | Có ai ở đây không? |
| - 나가야… - [수민] 이 과장님 | - Tôi cần ra... - Trưởng khoa. |
| [힘겨운 숨소리] | |
| [새소리] | |
| [직원들] 어서 오십시오, 회장님 | Chào mừng Chủ tịch về nhà. |
| [탁 - 자동차 문] | |
| [채영] 와우, 소문 빠르다 | Chà. Tin đồn lan nhanh quá. |
| 야, 근데 허리 아프겠다 그만들 펴 | Các vị sẽ bị đau lưng đấy. Đứng thẳng lên. |
| 야, 니네 이제 벌써 내 말은 안 들어? | Các vị không trả lời tôi nữa à? |
| [채영의 헛웃음] | |
| [어두운 음악] | |
| 어서 오십시오, 회장님 | Chào mừng Chủ tịch về nhà. |
| 무슨 용건이라도 남았어? | Chị vẫn còn việc gì với tôi à? |
| 뭐? | Gì cơ? |
| 나한테 무슨 용건 남았냐고 | Chị vẫn còn việc gì với tôi à? |
| 가 있어 | Về nhà đi. |
| 필요하면 내가 부를 테니까 | Nếu cần, tôi sẽ gọi chị. |
| 짐은 싸서 보내 | Đóng gói đồ và đưa chị ta đi. |
| 네, 회장님 | Vâng, Chủ tịch. |
| 그러니까 지금 당장 여기서 나가라는 거야? | Cô đang bảo tôi chuyển ra ngoài ngay bây giờ sao? |
| [삐용삐용 - 사이렌] | |
| [김 형사] 고성훈 사장님? | Tổng giám đốc Ko Sung-hoon ư? |
| 그 친구가 이미 자백을 다 했어요 | Anh ta thú nhận rồi. |
| 그러니까 | Vậy nên... |
| 이제 그만 인정을 하시지 | Cứ thừa nhận đi, |
| 요 | ông ạ. |
| 성이 김씨라고 했죠? | Họ của anh là họ Kim à? |
| 김 형사님 | Thám tử Kim. |
| 이제 그만 | Anh chuyển vụ của tôi |
| 내 사건은 검찰로 송치하시죠 | sang Viện Kiểm Sát đi. |
| [작게] 하, 참… | |
| 여기서 이래 봤자 | Nếu cứ làm thế này, |
| 서로 피곤하기만 할 텐데 | anh chỉ làm cả hai chúng ta mệt mỏi thôi. |
| 저래 봤자 | Giờ ông ta nói thế, |
| 결국 다 불게 돼 있어요 | nhưng cuối cùng sẽ phun ra thôi. |
| 그 황 간호사하고 원장? | Về việc Y tá Hwang và Viện trưởng ư? |
| 그 두 사람도 | Hóa ra là |
| 저 양반이 죽이라고 시켰더라고 | ông ta cũng ra lệnh giết họ. |
| 그, 왜 그랬는지 뭐 아는 거 없습니까? | Anh biết tại sao chứ? |
| 범행 동기가 있어야 아구를 맞추는데 | Chúng ta cần biết động cơ phạm tội. |
| [긴장감 도는 음악] | |
| 원하시는 게 뭡니까? | Ông muốn gì? |
| 원하는 거라… | Thứ tôi muốn... |
| 난 이제 늙었고 | Tôi già rồi, |
| 가질 만큼 가져 봤고 누릴 만큼 누려 봤어 | tôi đã có đủ và tận thưởng thỏa thích rồi. |
| 내가 원하는 게 더 이상 뭐가 있겠어? | Tôi có thể muốn gì nữa chứ? |
| 글쎄요, 왜 그랬을까요? | Tôi không rõ. Tại sao ông ta lại muốn làm thế? |
| [이 형사] 어쨌거나 우리 용팔… | Bất kể việc đó, Yong Pal... |
| 아니, 김태현 선생님 | Ý tôi là Bác sĩ Kim. |
| 참 천만다행이지, 어? | Anh rất may đấy. |
| 아니, 나 아니었으면은 | Nếu không nhờ tôi, |
| 이미 어젯밤에 요단강 건넜을 테니까 | thì bây giờ anh chết rồi. |
| [팀장] 야, 이 형사야 | Này, thám tử Lee. |
| 여기 김태현 선생 아니었음 당신도 건너셨거든? | Nếu không có Bác sĩ Kim, giờ cậu cũng chẳng ở đây đâu. |
| 하! | |
| 아, 그렇지만 | Nhưng mà, |
| 일의 선후를 보더라도 | Nhưng mà, khi nghĩ về trình tự sự việc, |
| 아, 내가 먼저 목숨 구해 줬으니까… | thì tôi cứu mạng anh ta trước nên là... |
| 저… | Vậy... |
| 자백을 안 하게 되면 어떻게 되죠? | nếu ông ta không thú nhận thì thế nào? |
| 뭐, 그렇다면은 그냥 저 상태로 검찰로 넘길 건데 | Chúng tôi sẽ giao ông ta cho Viện Kiểm Sát. |
| 살인 교사라는 게 사실 입증하기가 쉽지 않거든요 | Nhưng tội xúi giục giết người rất khó chứng minh. |
| 그래도 핸드폰 문자로 | Tuy nhiên, chúng tôi có bằng chứng chắc chắn về âm mưu |
| 살해를 지시한 의도가 분명하니까 | giết người với nhật kí điện thoại của ông ta. |
| [태현] 그래도 계속 저렇게 자백을 안 하면 | Nhưng nếu ông ta tiếp tục từ chối nhận tội... |
| 결국 나오겠네요 | Ông ta sẽ được thả à? |
| 뭐 [한숨] | Chà, ông ta có tiền... |
| 돈도 있겠다 | Chà, ông ta có tiền... |
| 빽도 있으니까 | và các mối quan hệ mà. |
| 걱정하지 마세요, 어? | Anh đừng lo. |
| 그, 아직, 그, 상부에서 | Chúng ta chưa nhận được lệnh của cấp trên |
| 뭐, 수사 지침, 그거 없잖아요 | là dừng cuộc điều tra nhỉ? |
| 그러게 | Cậu nói đúng. |
| [얕은 한숨] | |
| [태현] 잘 부탁드릴게요 | Cảm ơn anh. |
| [이 형사] 응, 걱정하시지 말고 | Đừng lo. |
| [성호] 한신그룹 법무팀 김성호 변호사입니다 | Tôi là luật sư Kim Sung-ho, nhóm pháp lí tập đoàn Hanshin. |
| 부군님 이제 걱정하지 않으셔도 됩니다 | Cậu chủ, cậu không cần phải lo nữa. |
| '부군님'이요? | "Cậu chủ" ư? |
| 변호사가 입회하지 않은 상황에서 한 진술은 법정에서… | Lời thú tội khi vắng mặt luật sư... |
| [이 형사] 알았어요, 알았어 | Lời thú tội khi vắng mặt luật sư... Tôi biết rồi. |
| 그러니까 데려가시라고 | Vậy đưa anh ta về đi. |
| 쓰읍, 근데 어떡하지? | Nhưng xin lỗi nhé, |
| 이미 조서 다 꾸몄는데 | việc điều tra kết thúc rồi. |
| 죄는 인정하시죠? | Anh nhận tội chứ? |
| 네 | Vâng. |
| 안 됩니다, 부군님 | Không, cậu chủ. |
| [이 형사] 어쩔 수 없어요 | Tôi không làm khác được. |
| 뭐, 억울하면은 법정에서 따지시든가 | Anh có thể tranh luận trước tòa. |
| 그러니까 이제 그만 집에 가시라고 | Vậy, giờ làm ơn về nhà đi. |
| 아, 그럼 귀가 조치… | Vậy, giờ làm ơn về nhà đi. Cậu chủ được thả sao? |
| 예 | Vâng. |
| 그럼 수고하세요, 나오지 마시고요 | Chúc may mắn. Không cần tiễn tôi đâu. |
| 에이, 그래도 | Nhưng mà... |
| 생명의 은인인데 그럴 수야 있나요? | Anh đã cứu mạng tôi. Tôi không thể làm thế. |
| 가시죠 | Đi thôi. |
| [잔잔한 음악] | |
| [태현의 한숨] | |
| [이 형사] 아마 벌금은 좀 나올 겁니다 | Anh sẽ bị phạt nặng đấy. |
| - 한 300만 원? - [태현의 얕은 웃음] | Khoảng ba triệu won à? |
| 아이, 좀 깎아 주세요 | Giảm bớt cho tôi đi. |
| 레지던트 월급이 얼마나 된다고 | Bác sĩ nội trú lương thấp mà. |
| 이제 왕진도 못 나가는데 | Cũng đâu thể chữa tại nhà nữa. |
| 왕진이요? | Chữa bệnh tại nhà? |
| 왜 못 나가요? | Sao lại không? Anh cứ làm đi. |
| 나가세요, 어? | Sao lại không? Anh cứ làm đi. |
| 조폭들하고 저, 도망만 다니지 말고 | Không chạy trốn với bọn xã hội đen là được. |
| [태현의 한숨] | |
| 그럼 수고하십시오 | Anh bảo trọng nhé. |
| [이 형사] 네, 그럽시다 | Anh cũng thế. |
| 용팔아! | Yong Pal! |
| [태현] 아, 실장님 어떻게 여기까지… | Tổng thư kí Min, sao anh lại... |
| 죄송합니다 | Tôi xin lỗi. |
| 이런 험한 일 당하시지 않도록 했어야 했는데 | Lẽ ra tôi phải đảm bảo là cậu không phải trải qua điều này. Thứ lỗi cho tôi. |
| 용서해 주십시오 | Thứ lỗi cho tôi. |
| 아, 왜 이러세요 | Anh thôi đi. |
| 자, 타시죠, 댁으로 모시겠습니다 | Mời cậu lên xe. Tôi sẽ đưa cậu về nhà. |
| 댁이면 어디… | Nhà ư? Ở đâu... |
| 어디긴요? 회장님 댁이 부군님 댁이죠 | Còn ở đâu nữa? Nhà của Chủ tịch là nhà của cậu mà. |
| [얕은 한숨] | |
| 실장님 | Tổng thư kí Min. |
| 네, 부군님 | Vâng, cậu chủ? |
| 아… | |
| 근데 '부군'이 뭐예요? | Sao anh cứ gọi tôi như thế? |
| 그렇게 안 부르면 안 돼요? | - Anh phải gọi tôi như thế à? - Xin lỗi cậu chủ. |
| 죄송합니다 | - Anh phải gọi tôi như thế à? - Xin lỗi cậu chủ. |
| 이미 부군님에 대한 호칭은 | Chiều nay chức danh của cậu |
| 오늘 오후 이사회에서 결정된 사안이라 | đã được ban giám đốc quyết định. |
| 제가 감히 바꿀 수 있는 것이 아닙니다 | Tôi không thể thay đổi theo ý mình. |
| - 이사회요? - 네 | - Ban giám đốc ư? - Vâng. |
| 그룹 내 주요 인사에 대한 호칭은 | Chức danh của các nhân vật trung tâm trong tập đoàn |
| 서열에 따라 정해지는 것이라 | Chức danh của các nhân vật trung tâm trong tập đoàn được xác định bởi phả hệ. Các nhân vật trung tâm trong tập đoàn... |
| '그룹 내 주요 인사' | Các nhân vật trung tâm trong tập đoàn... |
| 제가요? | Tôi ư? |
| 당연히 부군님은 한신그룹 내에서 | Tất nhiên là cậu giữ một vị trí rất quan trọng |
| 극히 중요한 인사이십니다 | Tất nhiên là cậu giữ một vị trí rất quan trọng trong Tập đoàn Hanshin. |
| 아니, 내가 뭐 | Đâu phải là tôi làm việc |
| 한신그룹 직원도 아니고 | cho Tập đoàn Hanshin. |
| 부군님은 한신그룹 최대 주주의 | Cậu là người thừa kế của cổ đông lớn nhất |
| 상속자시니까요 | Cậu là người thừa kế của cổ đông lớn nhất của tập đoàn Hanshin. |
| 그리고 너무 부담스러워하지 않으셔도 됩니다 | Và đừng thấy quá khó chịu. |
| 부군은 여자로 따지면 | Việc đó giống như chúng tôi |
| 사모님 정도의 존칭이니까요 | nhắc đến vợ của ai đó là phu nhân. |
| 아 | |
| [기현] 차라도 좀 더 드릴까요? | Anh muốn uống trà không? |
| 됐어요, 더 마시면 잠이 안 와서 | Không, nó sẽ làm tôi mất ngủ. |
| [달칵 - 문] | |
| 늦게까지 수고가 많으십니다 | Làm việc muộn thật đấy. |
| 가지고 계시던 비자금 장부라는 건 | Cuốn sổ cái anh có là sổ giả. |
| 가짜더군요 | Cuốn sổ cái anh có là sổ giả. |
| 아, 그래요? | Thế à? Vậy đó là cách ông sẽ chôn vùi nó? |
| 그렇게들 덮으시려고? | Thế à? Vậy đó là cách ông sẽ chôn vùi nó? |
| 그럽시다 | Được rồi. |
| 하긴 그래야 내 범죄가 성립이 안 될 테니 | Như vậy thì tội danh của tôi sẽ không thành lập nữa. |
| 자네는 좀 나가 있지 | Anh đợi ở ngoài đi. |
| 예, 알겠습니다 | Vâng, Bộ trưởng. |
| [달칵 - 문] | |
| - 제 말씀을 안 믿으시네 - [달칵 - 문] | Anh không tin tôi nói |
| 장부가 가짜라는 말 | cuốn sổ cái là giả ư? |
| 당연히 그렇게 말씀하시겠죠 | Tất nhiên, ông sẽ nói như thế rồi. |
| [의미심장한 음악] | |
| 그럼 이제 그 장부는 | Vậy có nghĩa là cuốn sổ cái |
| 총장님 금고에 보관되는 건가요? | giờ được cất trong két của ông? |
| 보험용으로? | giờ được cất trong két của ông? Như một sự bảo hiểm? |
| 고 사장은 아직 안 왔어요? | Khi nào Tổng giám đốc Ko sẽ đến? |
| 뭐, 곧 넘어오겠죠 | Chà ... ông ta sẽ đến sớm thôi. |
| 근데 고 사장이 오면 진짜 | Nhưng một khi ông ta đến đây, |
| 동생분을 당해 낼 수 있으시겠습니까? | anh chắc có thể đánh bại em gái mình chứ? |
| 걔가 머리가 좀 좋긴 하죠 | Nó khá thông minh. |
| 덕분에 | Nhờ nó |
| 졸지에 이런 검사실까지 구경을 다 했으니 | mà tôi được vào thăm Viện Kiểm Sát. |
| 근데 조직이라는 게 | Nhưng một tổ chức |
| 한 사람의 머리로만 되는 건 아니잖아요 | không hoạt động nhờ một người duy nhất. |
| 걔가 1인으로서는 주식이 좀 많긴 하죠 | Nó có nhiều cổ phiếu với tư cách cá nhân, |
| 근데 우리나라 재벌이 | nhưng các gia đình sáng lập không có quyền kiểm soát |
| 주식이 많다고 해서 경영권을 가지는 건 아니잖아요 | vì họ sở hữu nhiều cổ phần trong công ty. |
| 그러니까 그냥 구경하시다가 | Nên ông cứ ngồi mà xem |
| 나중에 술이나 한잔하시죠 | và uống với tôi nhé. |
| [이 형사] 자, 이제 본게임 시작해 봅시다 | Được rồi. Hãy bắt đầu trò chơi thực sự. |
| 됐어요 | Quên đi. |
| 본게임은 검찰에 가서 할게 | Tôi sẽ chơi trò chơi thực sự ở Viện Kiểm Sát. |
| [사락 - 종이] | |
| 그러려면 좀 집에 가서 쉬어야겠는데 | Đầu tiên tôi cần về nhà nghỉ ngơi đã. |
| [성훈의 피곤한 신음] | Đầu tiên tôi cần về nhà nghỉ ngơi đã. |
| 집에 가고 싶으십니까? | Ông muốn về nhà sao? |
| [사락 - 종이] | |
| 내 변호사들은 아직 안 왔소? | Luật sư của tôi chưa đến à? Luật sư ư? |
| 변호사요? | Luật sư ư? |
| [생각하는 입소리] | |
| 코빼기도 안 보이는데요 | Tôi đâu có nghe thấy tin gì. |
| 그래요? | Thật thế chứ? |
| 하긴 뭐, 이번엔 | Thật. Lần này... |
| 땅이 좀 크게 흔들렸으니까 | lần này mặt đất rung chuyển khá mạnh đấy. |
| [성훈의 웃음] | |
| 근데 실장님 | Nhưng Tổng thư kí Kim này, |
| 실장님은 언제 여진… | anh về phe của Yeo-jin bao giờ thế... |
| 아 | anh về phe của Yeo-jin bao giờ thế... |
| 영애 편으로 돌아섰어요? | Ý tôi là phe của Young Ae ấy? |
| 지난밤에 | Tối hôm trước... |
| 회장님의 부름을 받았습니다 | Cô chủ tịch gọi tôi tới. |
| 어, 그렇구나 | Tôi hiểu rồi. |
| 저, 근데 오늘은 병원으로 가면 안 될까요? | Được rồi, nhưng tối nay tôi có thể tới bệnh viện chứ? |
| 네? 그게 무슨 말씀이신지… | Gì cơ? Ý cậu là gì? |
| [태현] 하… 그, 보시다시피 행색도 좀 그렇고 | Như anh thấy đấy, quần áo của tôi hơi... |
| 좀 피곤해서 | Và tôi mệt rồi. |
| 그럴 때 가는 곳이 집 아니겠습니까? | Vì thế cậu mới cần về nhà. |
| 곧 익숙해지실 겁니다 | Cậu sẽ quen thôi. |
| 그리고 머지않아 아주 편안해지실 겁니다 | Và chẳng mấy mà cậu sẽ thấy rất thoải mái với nó. |
| 그리고 나중엔 | Rồi cuối cùng, |
| 절대 포기하실 수 없는 곳이 | nó sẽ trở thành nơi mà cậu không bao giờ có thể |
| 되실 겁니다 | rời ra được. |
| [얕은 한숨] | |
| [탁 - 자동차 문] | |
| [한숨] | |
| [비서실장] 이 친구는 앞으로 부군님을 전담할 | Cậu ta là vệ sĩ trong đội an ninh của Chủ tịch. |
| 회장님 경호 팀 소속 경호원입니다 | Cậu ta là vệ sĩ trong đội an ninh của Chủ tịch. Cậu ta sẽ đảm nhiệm về sự an toàn của cậu. |
| [태현/당황하며] 아… | |
| 저를 전담한다고요? | Đảm nhiệm về sự an toàn của tôi ư? |
| 네 | Vâng. |
| 아이고, 저는 경호원 필요 없는데 | Trời đất, tôi đâu cần vệ sĩ chứ. |
| 자네는 잠시 통화 보안 거리를 유지해 주겠나? | Vui lòng giữ khoảng cách để chúng tôi trò chuyện. |
| 이게 통화 보안 거리군요 | Vậy ra đây là khoảng cách để trò chuyện. |
| 그렇습니다, 선생 | Vâng, Bác sĩ Kim. |
| [의미심장한 음악] | |
| 부군이라는 호칭에 벌써 익숙해지셨나? | Cậu đã quen với chức danh đó chưa? |
| 지금 저 현관문으로 들어서기 전에 | Trước khi cậu bước qua cánh cửa đó, |
| 마지막으로 부군님이 아닌 | tôi muốn nói chuyện với Bác sĩ Kim Tae-hyun, |
| 김태현 선생과 얘기하고 싶었습니다 | tôi muốn nói chuyện với Bác sĩ Kim Tae-hyun, chứ không phải phu quân của Chủ tịch. |
| 허락해 주시겠습니까? | Cậu sẽ cho phép chứ? |
| 좋죠 | Vâng. |
| 축하드립니다 | Xin chúc mừng. |
| 이제 선생도 갑이 되셨습니다 | Giờ anh cũng là một trong những người quyền lực. |
| 하지만 그 어떤 갑도 | Nhưng mọi người có quyền lực |
| 누군가에게는 필연적으로 | do cần thiết phải nhượng bộ |
| 을일 수밖에 없습니다 | trước ai đó. |
| 부디 선생께서는 | Tôi hi vọng anh sẽ luôn nhượng bộ |
| 회장님에게만은 | Tôi hi vọng anh sẽ luôn nhượng bộ |
| 을이 되어 주시기 바랍니다 | trước Chủ tịch. |
| 그러면 선생은 우리 모두에게 | Khi đó, anh sẽ có quyền lực |
| 갑이 되실 수 있습니다 | đối với tất cả chúng tôi. |
| 걱정하지 마세요 | Anh đừng lo. |
| 저는 이제 누구한테도 갑이 되고 싶은 생각이 없어요 | Tôi không muốn có quyền đối với bất cứ ai khác nữa đâu. |
| 무례를 용서해 주십시오, 부군님 | Xin thứ lỗi cho sự thô lỗ của tôi, cậu chủ. |
| 아이, 이게 더 기분 나빠요 | Tôi thấy thế này còn khó chịu hơn. |
| 원하지도 않는 용서를 구하고 | Yêu cầu sự thứ lỗi mà anh không muốn. |
| 죄송합니다 | Tôi xin lỗi. |
| 이제 안으로 드실까요? 부군님 | Giờ chúng ta vào nhà chứ, cậu chủ? |
| 치… | |
| [태현] 집이 조용하네요 | Yên tĩnh quá. |
| 원래 조용하기도 하지만 | Trong nhà thường yên tĩnh, |
| 오늘은 부군님께서 불편하실까 봐 | nhưng Chủ tịch cho người làm ra chỗ khác. |
| 일하는 사람들을 모두 물리라 하셨습니다 | Để họ không làm cậu thấy khó chịu. |
| 그럼 저는 이만 물러가겠습니다 | Giờ tôi đi đây. |
| 어서 오십시오 | Chào mừng cậu chủ. |
| 회장님은 주방에서 기다리고 계십니다 | Chủ tịch đang đợi trong bếp ạ. |
| [달그락] | |
| [여진] 그러니까 이 끓는 물에 | Cho gói cá cơm vào nước sôi và rồi, |
| - 멸치 팩부터 넣고 - [백아연 '이렇게 우리'] | Cho gói cá cơm vào nước sôi và rồi, |
| 좀 기다렸다가 된장을 넣으면 된다는 말이죠? | đợi một chút và cho tương đậu vào đúng không? |
| 네 | Vâng. |
| [달그락 - 식기] | |
| 그러고 나서 나머지 재료들은 | Sau đó cho các nguyên liệu còn lại vào |
| 여기 순서대로 넣으면 되고 | theo thứ tự được viết ở đây. |
| 음, 간단하네 | Đơn giản thật. |
| ♪ 믿을 수 없어요 ♪ | |
| ♪ 햇살 좋은 날 그대와… ♪ | |
| 그렇게 만만치 않을걸? | Sẽ không dễ như thế đâu. |
| 만만치 않은 내 실력 봤잖아 | Anh đã thấy em có thể làm gì đấy. |
| 그래, 인정 | Công nhận. |
| 어서 와 | Chào mừng anh về nhà. |
| ♪ 나를 안아 주세요 ♪ | |
| ♪ 그대를 사랑해요 ♪ | |
| [잔잔한 음악이 흘러나온다] | |
| [툭 - 잔] | |
| - [쨍그랑! - 잔] - [채영, 남자의 놀란 신음] | |
| 쏘리 | |
| '쏘리'? 이봐, 아줌마 | "Sorry" ư? Nhìn này, bà già. |
| 뭐? '아줌마'? | Cái gì? Bà già ư? |
| 그래, 아줌마 | Phải, bà già. Nếu cô làm gì sai... |
| 아줌마, 남한테 실수를… | Nếu cô làm gì sai... |
| 얻다 대고, 씨… | Sao anh dám hả? |
| 아, 뭐, 이런 여자가 다 있어? | Đúng là ả điên! |
| 손님, 좀만 참으시죠 | Anh ơi, xin anh bình tĩnh. |
| 세탁비는 저희가 변상해 드리겠습니다 | Chúng tôi sẽ thanh toán tiền giặt khô ạ. |
| [남자] 아, 참… | Chúng tôi sẽ thanh toán tiền giặt khô ạ. - Cái quái gì... - Biết tôi là ai chứ? |
| 야, 너 내가 누군지 알아? | - Cái quái gì... - Biết tôi là ai chứ? |
| - 누군데, 니가? - 내가 … | - Cô là ai? - Tôi là... |
| 아, 그러니까 누구냐고, 니가! | Vậy cô là ai nào? |
| 아, 진짜 별 꼴 같지도 않은 게, 씨, 에이! | Đúng là lố bịch! |
| [쓸쓸한 음악] | |
| 내가 | Tôi... |
| 누굴까? | Tôi là ai? |
| [잔잔한 음악] | |
| [여진] 아, 내가 할 수 있다니까 | Đã bảo em làm được mà. |
| 좀만 기다려 | Kiên nhẫn đi. |
| 내가 우리 엄마표 된장찌개 맛을 보여 줄게 | Anh sẽ nấu canh tương đậu của mẹ cho em. |
| 기대해 | Em cứ đợi đi. |
| 내가 만들어 주고 싶었는데 | Em muốn nấu cho anh mà. |
| [툭 - 요리 도구] | |
| 재활 훈련 끝나면 | Em có thể nấu cho anh sau khi xong đợt phục hồi. |
| 그때 해 줘, 알았지? | Em có thể nấu cho anh sau khi xong đợt phục hồi. |
| 아 | |
| 뭐 찾아? | Anh cần gì? |
| 뭐 필요한 거 있어? | Anh cần cái gì à? |
| 음… | |
| 엄마 손맛 | Gia vị của mẹ. |
| 엄마 손맛? | Gia vị của mẹ. |
| MSG | Mì chính. |
| - 뭐야 - [태현] 에이, 없나 보다 | Cái gì chứ? Hẳn là không có ở đây rồi. Thiếu nó thì không giống. |
| 그게 있어야 제맛이 나는데 | Hẳn là không có ở đây rồi. Thiếu nó thì không giống. |
| 구해 오라고 할까? | - Em bảo họ đi mua nhé? - Không. |
| [부정하는 신음] | - Em bảo họ đi mua nhé? - Không. |
| 지금 이 시간에 누구를 불러서 심부름시켜? | Giờ này chúng ta sẽ gọi cho ai chứ? |
| [성훈] 이, 토목 공사를 하다 보면 말이지 | Là kĩ sư xây dựng, |
| 이, 발파 작업이라는 걸 하지 않겠소? | anh làm công việc phá dỡ. |
| 그런데 | Vấn đề là... Khi anh dùng thuốc nổ để làm nổ cái gì đó, |
| 다이너마이트로 발파를 하다 보면은 | Khi anh dùng thuốc nổ để làm nổ cái gì đó, |
| 땅이 한 번씩 크게 흔들리지 | mặt đất sẽ rung chuyển rất mạnh. |
| 그러면은 | Rồi, |
| 이 쥐새끼들은 | tất cả bọn chuột |
| 다 자기 굴로 숨어 들어가는 법이라우 | chạy vào tổ. |
| [무거운 음악] | |
| [이 형사의 한숨] | |
| [성훈의 웃음] | |
| 하지만 | Nhưng, |
| 얼마 지나지 않아서 | không lâu sau đó, |
| 하늘이 뒤집어진 것이 아니라는 사실을 알게 되면 | khi chúng nhận ra là bầu trời không sập xuống, |
| 이 쥐새끼라는 놈들 | cuối cùng |
| 결국은 | tất cả lũ chuột... |
| 다시 다 기어 나오게 되죠 | mò ra. |
| 왜인지 아시오? | Anh biết vì sao chứ? |
| 자기들이 어디를 가야 먹을 걸 구할 수 있는지 | Vì chúng nhớ là phải đi đâu |
| 그걸 기억하거든 | để kiếm thức ăn. |
| [성훈의 웃음] | |
| 형사 양반 | Thám tử, |
| 나 | tôi đã làm |
| 건설업에만 40년 | trong nghề xây dựng 40 năm rồi. |
| 산전수전 다 겪은 사람이우 | Tôi đã nếm trải cả rồi. |
| 짓던 건물이 무너져 사람이 죽어도 | Mặc dù một tòa nhà bị sập và làm chết người, |
| 다 지은 다리가 무너져도 | hay khi một cây cầu bị sập... |
| 여태까지 아무 일 없이 | tôi vẫn ở đây yên ổn |
| 이렇게 건재한 사람이우 | tôi vẫn ở đây yên ổn mà chẳng có vấn đề gì hết. |
| [성훈의 웃음] | |
| [똑똑 - 노크] | |
| 변호사 왔어요 | Luật sư của ông đến. |
| 아, 그래요? | Thế à? |
| 어이구, 이거 생각보다 일찍 왔네 | Anh ấy đến sớm hơn tôi mong đợi đấy. |
| [성훈의 웃음] | |
| [부드러운 음악] | |
| [탁 - 주걱] | |
| [달칵 - 밥솥] | |
| [달그락 - 국자] | |
| 아니, 근데 식탁에 앉아서 먹지, 이게 뭐야 | Sao chúng mình không ngồi ở bàn để ăn? |
| 이렇게 먹어야 더 맛있는 거야 | Ăn thế này ngon hơn. |
| 반찬도 없이 어떻게 먹으려고 | Chẳng có món phụ gì cả. |
| [태현] 이 시간에 사람 불러서 | Chẳng có món phụ gì cả. Nếu giờ em gọi người |
| 반찬 찾고 밥상 차리라 그러잖아? | chuẩn bị bàn và yêu cầu có món phụ, |
| 다들 싫어해, 뒤에서 욕해 | họ sẽ khó chịu và chửi sau lưng em đấy. |
| 오 | |
| 왜? | Gì chứ? |
| 이제 보니까 교양이 있었네 | Gì chứ? Rốt cuộc thì anh cũng khéo ứng xử đấy. Anh ư? |
| - 나? - [여진] 그거 | Anh ư? Hồi nhỏ, bọn em cũng được giáo viên nghi thức dạy về việc đó. |
| 우리 어릴 때 교양 가정 교사한테 다 배우는 내용이거든 | Hồi nhỏ, bọn em cũng được giáo viên nghi thức dạy về việc đó. |
| 참… 별걸 다 배운다 | Em phải học về việc đó ư? |
| 이거 당연한 거야 | Đó là phép ứng xử cơ bản mà. |
| 배워 놓고도 다들 그렇게 안 하니까 | Mọi người học nhưng vẫn không làm theo. |
| [태현] 자, 이거 먹어 봐 | Đây. Em ăn thử đi. |
| - 아 - 먼저 먹어 | - Há miệng ra. - Anh ăn trước đi. |
| 먼저 먹어 | - Em ăn trước đi. - Không, anh ăn trước. |
| 아니야, 먼저 먹으라니까 | - Em ăn trước đi. - Không, anh ăn trước. |
| - [태현] 쓰읍 - 응? | - Em ăn trước đi. - Không, anh ăn trước. |
| [태현] 아 | Há miệng ra nào. |
| 아… | |
| 음 | |
| [놀란 숨소리] | |
| 맛있다 | Ngon lắm. |
| 맛있지, 그렇지? | Ngon nhỉ? |
| 아, 맛있다 | Ngon lắm. |
| [여진] 됐어, 그냥 놔둬 | Anh cứ để đấy đi. |
| 다 했어 | Anh xong rồi. |
| 일하는 사람들 아침에 나왔는데 설거짓거리 있잖아? | Nếu sáng mai, người làm nhìn thấy bát đĩa trong bồn rửa, |
| 기분 안 좋아 | họ sẽ không thích đâu. |
| 근데 | Nhân tiện, |
| 우리 결혼식은 언제 할까? | khi nào mình nên làm đám cưới? |
| 결혼식? | Đám cưới ư? |
| 에이, 뭐 | Tại sao chứ? Chúng mình đăng kí kết hôn rồi mà. |
| 이미 혼인 신고도 했는데 | Tại sao chứ? Chúng mình đăng kí kết hôn rồi mà. |
| 그리고 결혼식 한 번 하는 데 돈이 얼마나 드는지 알아? | Em biết tổ chức đám cưới tốn kém thế nào không? |
| 잠깐만, 내가 누구한테 들었지? | Anh nghe câu đó ở đâu nhỉ? |
| 아니, 그럼, 나는 평생에 | Em không được mặc váy cưới |
| 웨딩드레스 한번 못 입어 보라는 얘기야? | Em không được mặc váy cưới cả đời sao? |
| 그러네, 말이 그렇게 되네 | Em nói đúng. Đó là ý nghĩa của nó à? |
| 아, 진짜… | |
| 남자들이 아는 게 뭐가 있겠어 | Đàn ông chẳng biết gì hết. |
| [태현] 알았어, 당신 마음대로 해 | Được rồi. Cứ làm như em muốn đi. |
| 당신 원하는 대로 할게 | Anh sẽ làm như em muốn. |
| 진짜? | Thật sao? |
| [케이윌 '내게 와줘서'] | |
| 근데 당신이라는 말 | Nhưng anh biết đấy... |
| 전에도 들은 말인데 | Nhưng anh biết đấy... giờ anh gọi em nghe có vẻ rất khác so với trước kia đấy. |
| 왜 좀 새삼스럽게 들리지? | giờ anh gọi em nghe có vẻ rất khác so với trước kia đấy. |
| 그러게, 그럼 | Em nói đúng. Vậy thì... |
| 음… | Em nói đúng. Vậy thì... |
| 여보? | Mình à? |
| - 아, 징그러워, 그러지 마 - [태현의 웃음] | Khiếp quá. Anh thôi đi. |
| [여진] 아우… | |
| 아휴, 요리에 설거지까지 | Anh nấu ăn rồi, lại rửa bát nữa. |
| 피곤하겠다 | Chắc anh mệt rồi. |
| 그만 들어가 쉬자 | Mình đi ngủ đi. |
| 당신도 피곤하지? | Chắc em cũng mệt lắm. |
| 근데 우리 방은 어디야? | Nhưng phòng chúng mình ở đâu? |
| 우리 방? | Phòng "chúng mình" ư? |
| 지금 무슨 생각 하는 거야? | Anh nghĩ gì vậy? |
| 무슨 생각? | Gì chứ? |
| 안 돼 | - Không được. - Cái gì? |
| 뭐가? | - Không được. - Cái gì? |
| 결혼식을 안 올렸으니까 신방은… | Chúng mình chưa cưới, nên là... |
| 에이, 알아, 알아 | Chúng mình chưa cưới, nên là... Anh biết. |
| 당신 몸도 성치 않은데 내가 뭐 | Em còn không được khỏe. |
| 뭐, 무슨 생각을 했을까? | Anh có thể nghĩ gì chứ? |
| [여진의 웃음] | |
| 내가 말했잖아 | Anh nói rồi. |
| 당신이 | Anh sẽ đợi |
| 당신의 아픈 과거로부터 자유로워질 때까지 | Anh sẽ đợi đến khi em thoát khỏi |
| 기다릴 수 있다고 | đến khi em thoát khỏi quá khứ đau buồn của mình. |
| 고마워 | Cảm ơn anh. |
| 근데 그 때문은 아니야 | Nhưng đó không phải là lí do. |
| 이미 내 아픈 과거는 다 사라졌어 | Quá khứ đau buồn của em tan biến rồi. |
| 갈까? | Chúng mình đi chứ? |
| ♪ 고마워요 그대 내게 와 줘서 ♪ | |
| ♪ 그대 하나면 충분한데 내겐 ♪ | |
| ♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪ | |
| ♪ 늘 그대 곁에서 웃어 줄게… ♪ | |
| 그럼 잘 자 | Chúc anh ngủ ngon. |
| 집사는 방 안내해 드리고 | Đưa anh ấy về phòng đi. |
| 네 | Vâng, Chủ tịch. |
| 그럼 내일 봐 | - Hẹn anh ngày mai. - Em ngủ ngon nhé. |
| 잘 자 | - Hẹn anh ngày mai. - Em ngủ ngon nhé. |
| 가시죠 | Chúng ta đi nào. |
| [풀벌레 울음] | |
| [태현] 아 아직도 퇴근 안 했어요? | Anh vẫn chưa về à? |
| [집사] 타시죠 | Mời cậu lên xe. |
| 아, 어디 가는데요? | Chúng ta đi đâu đây? |
| 부군님의 숙소는 동관에 위치하고 있습니다 | Phòng của cậu nằm trong tòa nhà phụ. |
| 아, 다른 건물요? | Đó là tòa nhà khác à? |
| 네 | Vâng. |
| 본래 손님들은 동관에 머무십니다 | Khách luôn ở bên tòa nhà phụ. |
| 손님? | Khách ư? |
| [의미심장한 음악] | Gia đình ông rất lo lắng. |
| [변호사] 가족들이 걱정이 많으신 거 같습니다 | Gia đình ông rất lo lắng. |
| [사락 - 종이] | |
| 특히 아드님께서 말입니다 | Nhất là con trai ông. |
| [작게] 내가 어떡하면 되겠소? | Tôi nên làm gì? Việc đó tùy ông quyết. |
| 판단은 알아서 하셔야죠 | Việc đó tùy ông quyết. |
| 작전 타임 끝입니다 | Hết thời gian bàn chiến lược rồi. |
| 어쩌시렵니까? | Ông định làm gì? |
| 이제 그만하면 | Đủ rồi đấy, |
| 남들도 다 수고했다고 할 테니까 | mọi người sẽ nói là anh làm tốt. |
| 그만 검찰로 넘기슈 | Vậy chuyển tôi sang Viện Kiểm Sát đi. |
| 저는 영장이 나오는 대로 구속 적부심 진행하겠습니다 | Tôi sẽ làm thủ tục giấy tờ sau khi nhận được trát. Được rồi. Cảm ơn anh. |
| 어, 그러슈 | Được rồi. Cảm ơn anh. |
| 윗분들한테 말씀 좀 잘 전해 주시오 | Nói với những người cấp cao hơn |
| 걱정하지 말라고 | là đừng lo. |
| 그러겠습니다 | Vâng. |
| [달칵 - 문] | |
| - [성훈] 아참 - [탁 - 문] | Đúng rồi. Anh sẽ mang cho tôi canh xương bò nhỉ? |
| 설렁탕 안 주슈? | Đúng rồi. Anh sẽ mang cho tôi canh xương bò nhỉ? |
| 가기 전에 설렁탕 한 그릇 먹어야지 | Trước khi đi, tôi phải ăn đã. |
| 원래 경찰서에서 먹는 설렁탕이 맛있잖아 | Món canh xương bò các anh ăn ở đồn cảnh sát ngon đấy. |
| [팀장] 아, 저 인간, 저거 완전히 능구렁이네 [헛웃음] | Con cáo già đó... Chúng ta nên làm gì đây? |
| 어떡하죠, 팀장님? | Chúng ta nên làm gì đây? |
| 위에서도 이제 그만 넘기라는데요 | Cấp trên lệnh cho chúng ta chuyển hắn đi. Chúng ta có thể làm gì nữa chứ? |
| 뭐, 어쩌겠냐 | Chúng ta có thể làm gì nữa chứ? |
| 설렁탕이나 한 그릇 먹여서 넘겨야지 | Cho hắn ăn canh và chuyển đi đi. |
| 네 | Vâng, Sếp. |
| [팀장, 김 형사의 한숨] | |
| [태현] 이야 | |
| 조반은 내려오시기 30분 전에 콜 해 주시면 | Nếu cậu gọi trước khi xuống nửa tiếng, |
| 미리 준비해 놓겠습니다 그럼 전 이만 | chúng tôi sẽ chuẩn bị bữa sáng cho cậu. Xin cáo lỗi... |
| 저, 집사님 | Chị này. |
| 네 | Vâng? |
| 여기 잠깐 앉아 보실래요? | Chị có thể ngồi xuống một phút chứ? |
| - 네? - [태현] 아이 | Gì cơ? |
| 잠깐 앉아 보세요 | Chị ngồi một chút thôi. |
| [태현의 힘주는 신음] | |
| 저, 그, 손으로 한쪽 눈 가리고요 | Dùng tay che một bên mắt |
| 제 코를 한번 봐 보세요 | và nhìn vào mũi tôi nào. |
| 네? | Gì cơ? |
| 해 보세요, 눈 가리고 | Thử làm đi. Che mắt nào. |
| 제 손 보이시죠? | Có nhìn thấy tay tôi không? |
| 이거 손가락 몇 개예요? | Tôi giơ ra bao nhiêu ngón tay đây? |
| [헛기침] | |
| 이게 무슨… | Cậu đang... |
| 뇌하수체 이상이에요 | Chị bị suy tuyến yên rồi. |
| - [부드러운 음악] - 그, 뇌하수체에 종양이 생기면 | Nếu chị bị u não, nó đè lên các dây thần kinh thị giác |
| 시신경을 압박해서 | Nếu chị bị u não, nó đè lên các dây thần kinh thị giác |
| 좌우 시야각이 좁아져요 | và thu hẹp tầm nhìn của chị. |
| 그래서 옆에 있는 사물 잘 못 보고 부딪치곤 하죠 | Thế nên chị không thể nhìn thấy mấy cái bàn ở bên cạnh và va phải. |
| 다리의 멍도 그래서 생긴 거 같고 | Có lẽ vì thế mà chị bị những vết thâm tím. |
| 걱정하지 마시고요 병원으로 오세요 | Chị đừng lo và đi khám đi. |
| 양성이면 수술해서 떼어 내면 되니까 | Nếu là u lành, chúng tôi có thể phẫu thuật và loại bỏ nó. |
| 아셨죠? 꼭 오셔야 돼요 | Được chứ? Chị phải đến bệnh viện đấy. |
| 이미 시야각이 많이 좁아졌어요 | Tầm nhìn của chị bị thu hẹp đáng kể rồi. |
| 네 | Vâng, cậu chủ. |
| [김 형사] 아, 선배, 안 드세요? | - Anh không ăn à? - Sao giờ cậu có thể ăn chứ? |
| 그게 목구녕으로 들어가냐? 씨, 쯧 | - Anh không ăn à? - Sao giờ cậu có thể ăn chứ? |
| 아이, 저 또라이 새끼, 저… | Tên ngốc ấy. |
| 아, 다 먹고살자는 짓인데 왜 저래? | Ăn thì mới làm được. |
| [팀장] 어 | |
| [팀장이 우물거린다] | |
| [후루룩] | |
| [의미심장한 음악] | |
| [툭] | |
| - [팀장] 뭐야? - 일단 좀 먹고, 먹고 나서 | Thôi nào, để tôi ăn nốt đã. |
| 이게 뭐 하는 거야? | Ông ta làm gì vậy? |
| [팀장] 야, 야, 야, 야, 빨리빨리! | Ra đó đi! Này! |
| [이 형사, 팀장의 다급한 탄성] | Ra đó đi! Này! |
| 빨리 들어가! 야, 씨 | Đi ngay! Chết tiệt! |
| - [팀장] 야, 야, 119 불러 - [김 형사의 다급한 탄성] | BỐ ƠI, CỨU CON |
| 고성훈 씨! | Ko Sung-hoon! |
| 아오, 씨 | |
| 아, 씨… | |
| [새가 지저귄다] | |
| 잠자리가 불편하지는 않았을까? | Không biết anh ấy ngủ có ngon không. |
| 걱정하지 않으셔도 될 거 같습니다 | Tôi nghĩ Chủ tịch không cần phải lo đâu. |
| 코 고시는 소리가 복도까지 들렸다고 합니다 | Họ nói ở hành lang cũng có thể nghe thấy cậu chủ ngáy. |
| 그래요? | Thật à? |
| 가만 | Đợi đã. |
| 베개가 안 좋았나? | Có thể gối không ổn. |
| 왜 코를 골았지? | Sao anh ấy lại ngáy? |
| [피곤한 신음] | |
| [똑똑 - 노크] | |
| [태현] 네 | Vâng? |
| [집사] 식사하시죠 | Đến giờ ăn sáng rồi ạ. |
| 아, 저는 아침 안 먹어요 이따 병원에서 봬요 | Tôi không ăn sáng. Tôi sẽ gặp chị ở bệnh viện. |
| 실망할 텐데요 | Họ sẽ thất vọng lắm. |
| - 누가요? - 주방 식구들이요 | - Ai thất vọng? - Đội ngũ làm bếp. |
| 예? | Gì cơ? |
| [흥미로운 음악] | |
| 와… | |
| [후 - 입바람] | |
| 저, 이것도 좀 드셔 보시죠 | Cậu thử cả món này đi. |
| 아, 제가 배가 너무 불러 가지고 | Tôi no lắm rồi. |
| 그리고 시간이… | Mà thời gian thì... |
| 아… | |
| 잘 잤어? | Anh ngủ ngon chứ? |
| 어, 잘 잤어? | Ừ, còn em? |
| 왜 이렇게 일찍 일어났어? 좀 더 자지 | Sao em dậy sớm thế? |
| 남편이 출근하는데 아내가 배웅을 해야지 | Vợ thì phải tiễn chồng đi làm chứ. |
| 남편? | Chồng ư? |
| 아니, 근데 이게 다 뭐야? | Những thứ này là gì vậy? |
| 하… 그러게 | Anh biết. |
| 아, 나 일어나 봐야 돼 | Anh phải đi đây. |
| 잘 먹었습니다 | Cảm ơn các chị. |
| [작게] 아, 배불러 | |
| - 나 갔다 올게 - [여진] 응 | - Gặp em sau nhé. - Vâng. |
| 잘 다녀와 | Chúc anh một ngày vui. |
| [달칵 - 문] | |
| [옅은 웃음] 요즘은 아침 이렇게 먹어? | Đây là bữa sáng bình thường à? |
| 저, 부군님 아무래도 뒤로 타시는 게… | Cậu chủ, cậu nên ngồi ở phía sau. |
| 아휴, 앞자리가 더 편해요 | Không. Ghế trước thoải mái hơn. |
| 알겠습니다, 내일부턴 더 큰 차를 준비하겠습니다 | Vâng. Ngày mai tôi sẽ đi xe to hơn. |
| 쓰읍, 아이, 무슨 말을 못 해 | Tôi không nói được gì luôn. |
| 아, 됐어요 | Không sao mà. |
| [헛기침] | |
| [우아한 음악] | |
| 비서실장 | Tổng thư kí Min. |
| 네 | Vâng, Chủ tịch. |
| 앞으로 내 자리는 저 문간에 놔야겠어 | Lần sau chúng ta nên kê ghế của tôi cạnh cửa. |
| 아, 여기까지 걸어오는데도 다리가 후들거려서 | Chân tôi run lên khi bước đi. |
| 아님 좀 작은 방에서 하든가 | Hoặc có lẽ chúng ta nên họp ở phòng nhỏ hơn. |
| [함께 웃는다] | |
| 회장님, 강건한 모습 뵙게 되니 기쁘기 그지없습니다 | Chúng tôi rất mừng khi thấy cô khỏe mạnh, thưa Chủ tịch. |
| [함께] 경하드립니다 | Chào mừng Chủ tịch trở lại. |
| 말도 마세요 | Các vị không biết đâu. |
| 3년을 누워 있었더니 근육이 다 퇴화됐어요 | Cơ bắp của tôi đã bị teo vì nằm ba năm qua đấy. |
| 제대로 걸을 수도 없고 | Tôi không thể đi thẳng được |
| 팔 들기도 힘들고 | và nhấc tay thôi cũng đau. |
| 곧 좋아지실 겁니다 | Chủ tịch sẽ sớm khỏe lại thôi. |
| 너무 조급하게 생각하지 마시고 | Xin Chủ tịch cứ bình tĩnh. |
| 천천히 재활하시면서 | Chủ tịch cứ dành thời gian phục hồi chức năng |
| 뭐, 업무야 저희들에게 맡겨 주시면… | và giao việc kinh doanh cho chúng tôi. |
| 몸이 그렇게 되도록 3년을 누웠는데 | Tôi đã nằm ba năm đến khi cơ thể trở nên tệ thế này, |
| 누구 하나 깨우는 사람이 없는 거야 | mà không ai thèm đánh thức tôi. |
| [어두운 음악] | |
| [여진의 코웃음] | |
| 아니, 자살을 하려고 해도 | Tôi từng muốn tự tử, |
| 팔에 힘이 없어서 목을 그을 수가 있어야죠 | Tôi từng muốn tự tử, nhưng quá yếu, không thể tự cứa cổ mình. |
| [여진의 웃음] | |
| [여진의 한숨] | |
| 어젯밤에 한도준 쪽의 | Đêm qua, tôi đã tìm hiểu về |
| 구조 조정안을 좀 살펴봤는데 | Đêm qua, tôi đã tìm hiểu về việc tái tổ chức của Han Do-jun |
| 일견 수긍이 가는 부분들이 있더라고요 | và tôi có thể hiểu vì sao. |
| 그리고 그걸 보니 | Sau khi xem nó, |
| 여러분들이 왜 이 자리에 있는지도 짐작이 가고요 | tôi hiểu tại sao tất cả các vị ở đây. |
| 크흠, 회장님 | - Chủ tịch. - Nói đi, Phó Chủ tịch. |
| 네, 말씀하세요, 부회장님 | - Chủ tịch. - Nói đi, Phó Chủ tịch. |
| [부회장] 네, 외람되지만 한말씀 올리겠습니다 | Tôi có thể thất lễ, nhưng tôi muốn nói điều này. |
| 오늘 이 방에 모인 사장들은 | Các Tổng giám đốc tập trung ở đây hôm nay |
| 그나마 회장님을 지지하는 사람들입니다 | Các Tổng giám đốc tập trung ở đây hôm nay là những người ủng hộ Chủ tịch. |
| 아직 한도준 회장과 | Sự liên minh của chủ tịch Han Do-jun |
| 고 사장의 연합 세력이 건재하고 | và Tổng giám đốc Ko vẫn còn. |
| 회장님은 | Chủ tịch chưa được |
| 정식 총회에 아직 거치지도 않은 상태인데 | đại hội cổ đông bầu chọn. |
| - 그렇죠 - [부회장] 어, 그런데 | - Đúng thế. - Nhưng |
| 저희들을 이렇게 압박하시면 | nếu Chủ tịch đe dọa chúng tôi như thế này, |
| 앞으로 한도준 회장과 | tôi không nghĩ nó sẽ giúp ích cho Chủ tịch |
| 고성훈 사장 세력 쪽의 반격을 방어해야 할 회장님의 행보에 | khi cô chống lại quyền lực mà Chủ tịch Han Do-jun |
| 결코 도움이 되지 않을 듯합니다만 | mà Chủ tịch Han Do-jun và Tổng giám đốc Ko tạo ra. |
| 그도 그렇겠네요 | Đúng thế. |
| 뭐, 그러니 과거사는 조용히 덮어 주시고 | Vậy chẳng phải tốt hơn là chôn đi quá khứ |
| 저희와 함께 | và hợp tác với chúng tôi để theo đuổi |
| 앞으로 발전적인 미래를 도모하시는 것이 | và hợp tác với chúng tôi để theo đuổi |
| 좋지 않겠습니까? | một tương lai tiến bộ hơn ư? |
| [함께 웃는다] | |
| [휴대폰 진동음] | |
| [사방에서 울리는 휴대폰 진동음] | TỔNG GIÁM ĐỐC KO ĐÃ CHẾT ĐÊM QUA TẠI ĐỒN CẢNH SÁT |
| [어두운 음악] | |
| [남자] 고 사장이 죽었어 | Tổng giám đốc Ko chết rồi. |
| 죽었답니다 | Ông ta chết rồi. |
| [부회장의 헛기침] | |
| 아니, 근데 다들 표정이 왜 그러세요? | Sao mặt các vị dài thượt ra thế? |
| 간밤에 누가 죽기라도 했어요? | Đêm qua có ai chết hay gì à? |
| 그럼 아까 하던 얘기 계속해도 될까요, 부회장님? | Vậy chúng ta tiếp tục việc đang thảo luận chứ? |
| 아, 네, 아, 그래야죠 | Vâng, tất nhiên rồi. Nên như thế. |
| 말씀하십시오 | Xin Chủ tịch nói tiếp ạ. |
| [여진] 자, 그럼 이제 | Xin Chủ tịch nói tiếp ạ. Được rồi, vậy thì |
| 어떻게 발전적으로 미래를 도모해 볼까? | chúng ta sẽ theo đuổi một tương lai tiến bộ như thế nào? |
| [잘그랑] | |
| 아, 아니, 그건 설마… | Đừng nói với tôi là... |
| - [딸깍딸깍 - 마우스] - 네, 우리 아빠가 주신 건데 | Phải, bố tôi đã đưa nó cho tôi. |
| 이제 누가 다음 고 사장이 될지 한번 | Giờ để xem ai sẽ là Tổng giám đốc Ko tiếp theo. |
| 볼까요? | Được chứ? |
| [케이윌 '내게 와줘서'] ♪ 약속해요 ♪ | |
| ♪ 눈물 흘리지 않게… ♪ |
.용팔이 ↲
.영화 & 드라마 대본 ↲
No comments:
Post a Comment