Search This Blog



  용팔이 14

Phụ đề song ngữ Hàn-Việt


- [삑 - 무전기] - VIP 도착하셨습니다Yếu nhân đã đến.
잠시만 기다려 주십시오Xin cậu đợi một chút.
[흥미로운 음악]
아이, 뭐야Gì thế này? - Vào bãi đỗ xe đi. - Gì ạ?
- 아, 지하 주차장 - 예?- Vào bãi đỗ xe đi. - Gì ạ? Vào bãi đỗ xe nhanh lên.
아, 빨리 지하 주차장으로 가요Vào bãi đỗ xe nhanh lên.
- VIP가 지하 주차장으로 내려… - 아이, 왜 그런 말…- Yếu nhân sẽ vào bãi đỗ xe. - Sao anh...
- 아, 빨리빨리 - 알겠습니다- Nhanh lên. - Vâng.
[태현의 깊은 한숨]
[보안과장] 어서 오십시오, 부군님- Chào cậu chủ. - Chào cậu chủ.
어서 오십시오, 부군님- Chào cậu chủ. - Chào cậu chủ.
임시로 원장 서리를 맡고 있는 김주영입니다Tôi là quyền viện trưởng, Kim Joo-young.
아, 예, 안녕하십니까, 원장님Tôi biết rồi. Chào viện trưởng.
말씀 많이 들었습니다Tôi nghe nói nhiều về cậu.
만나 뵙고 싶었습니다Tôi đã chờ để được gặp cậu.
아, 예Vâng.
저, 일단Mời cậu chủ vào văn phòng tôi.
제 방으로 들어가시죠Mời cậu chủ vào văn phòng tôi.
- 아, 제가 왜… - 아, 일단 가셔서- Sao tôi lại... - Đi thôi
차라도 한잔 마시면서và dùng ít trà
깊은 얘기를 좀 나누시는 게…để trao đổi được kĩ hơn.
아, 저랑 무슨 깊은 얘기를…Trao đổi kĩ với tôi ư?
자, 가시죠, 자, 자Chúng ta đi thôi. Mời cậu.
아이, 저…Chúng ta đi thôi. Mời cậu.
원장님Viện trưởng.
[송 간호사/다급하게] 선생님! 선생님, 선생님!Chị y tá trưởng!
어우, 선생님, 우와Chị y tá trưởng!
오늘 그 돈벌레가 출근을 했는데요Hôm nay gã keo kiệt đi làm, tân viện trưởng và tất cả các trưởng khoa
새로 오신 원장님하며tân viện trưởng và tất cả các trưởng khoa
각 과 대표 과장님들이 전부 나와서 기다렸는데tân viện trưởng và tất cả các trưởng khoa
그냥 그 앞을 쌩까고 지나갔대요ra chào, thế mà anh ấy phớt lờ hết
지하 주차장으로và lại vào gara.
우와, 어떻게 인간이 그럴 수가 있죠?Sao anh ấy có thể làm thế chứ?
아니Cho dù anh ấy là...
자기가 아무리, 치!Cho dù anh ấy là...
그, 회장 남편이라도 그렇지phu quân của Chủ tịch đi nữa, thì các cố vấn đã đợi anh ấy từ sáng sớm rồi.
일찍부터 나와서 기다리는 자기 스승의 과장님들한테thì các cố vấn đã đợi anh ấy từ sáng sớm rồi.
어떻게 쌩을 까냐고요, 쌩을 까길Sao anh ấy có thể không tôn trọng họ chứ?
어우, 진짜 개싸가지Đúng là đồ ngốc!
그럼 너 같으면 거기서 내리겠냐?Là cô thì sẽ xuống xe à?
그럼요Tất nhiên!
저 같으면 딱 내려서Em sẽ xuống xe và nói...
이렇게, 크흠!
[익살스러운 음악]
아이고, 참, 수고가 많으십니다"Tiếp tục làm tốt nhé".
왜, 이러면서, 응? 격려도 좀 하고 말이죠Và em sẽ chào họ.
어후, 아니
어우, 개행복해Em sẽ rất vui mừng.
이런 개…Cái đồ...
아잇…
[태현] 아, 저기 원장님 진짜 이러지 마십시오Viện trưởng, làm ơn đừng làm thế này. Tôi sẽ...
- 제가 나중에… - [주영] 아, 부군님Viện trưởng, làm ơn đừng làm thế này. Tôi sẽ... Cậu chủ đang gây khó khăn cho chúng tôi đấy.
이러시면 저희 입장이 난처해집니다Cậu chủ đang gây khó khăn cho chúng tôi đấy.
아, 그러니까 그냥…- Vậy làm ơn... - Tôi sẽ mời các ông uống trà sau nhé.
제가 나중에 따로 차 대접해 드릴게요, 예?- Vậy làm ơn... - Tôi sẽ mời các ông uống trà sau nhé.
아, 부, 부군님Cậu chủ.
부군님Cậu chủ.
아, 그럼 나중에…Vậy để khi khác ạ.
아… 난리 났네Đúng là náo loạn.
불편하십니까? 접근하는 게Cậu chủ thấy không thoải mái à?
- 예? - 원장님 말입니다Gì cơ? Ông viện trưởng. Tôi có nên chăm sóc ông ta không?
- 조치할까요? - 뭐, 뭐요?Ông viện trưởng. Tôi có nên chăm sóc ông ta không? Gì... Gì cơ?
[띵동 - 엘리베이터]
[승훈] 어서 오십시오, 부군님Chào mừng cậu chủ quay lại. Chào mừng cậu chủ quay lại.
[함께] 어서 오십시오, 부군님Chào mừng cậu chủ quay lại.
아이 씨! 미치겠네, 진짜Trời ạ. Việc này thật điên.
아이, 부군님, 부군님!Cậu chủ!
부군님, 부군님, 부군, 부군님!Cậu chủ!
하, 씨…
[경호원] 저분들 중에 혹시Có ai trong bọn họ
누구 불편하신 분 있으십니까?khiến cậu thấy khó chịu không?
- 있으면요? - 조치하겠습니다- Có thì sao? - Tôi sẽ chăm sóc anh ta.
아, 조치하긴 뭘 조치해요?Chăm sóc gì chứ?
참…
- [태현] 아, 좀 떨어지세요 - 규정상 불가합니다- Đi cách ra. - Như thế là trái luật.
[태현] 후…
아휴
쌤, 안녕하세요Xin chào.
- 식사는요? - 했지요- Chị ăn chưa? - Tôi ăn rồi.
아, 표정이 왜 이래요?Cô làm sao thế?
[다가오는 발소리]
아휴, 과장님, 안녕하십니까?Trưởng khoa. Chào anh.
어? 어, 어, 김태현 선생Chào... Bác sĩ Kim Tae-hyun.
저번에는 죄송했어요Tôi xin lỗi việc lần trước. Tôi thật thô lỗ.
제가 경황이 없어서 무례를…Tôi xin lỗi việc lần trước. Tôi thật thô lỗ.
아닙니다, 부군님 무례라니요Không sao, cậu chủ.
아, 저도 들었습니다Tôi nghe nói rồi.
그간 부군님께서 심기도 여간 불편하지 않으셨을 텐데Hẳn là khó khăn về mặt tình cảm cho cậu chủ.
이, 제가 제대로 헤아리질 못하고Thay vì cố giúp cậu,
큰 실수를 저질렀습니다tôi lại phạm sai lầm lớn.
용서해 주십시오Xin hãy bỏ qua cho tôi.
아유, 과장님Trưởng khoa...
아, 왜 이러세요Đừng làm thế.
니들 뭐 하고 있어?Các anh chị làm gì thế?
[익살스러운 음악]
[수민] 깨 좀 볶았어요?Anh nhảy lên vì vui sướng chứ?
[수민, 태현의 웃음]Làm ơn đi.
아, 깨는 무슨…Làm ơn đi.
정말 잘됐어요Tôi rất mừng cho anh.
얼마나 기쁜지 몰라요Anh không biết đâu.
아, 고맙습니다, 다 쌤 덕분이에요Cảm ơn chị. Tất cả là nhờ có chị đấy.
내 덕은요, 무슨Tôi đâu có làm gì nhiều.
그나저나 소현이는 괜찮아요?So-hyeon ổn chứ?
네, 아침에 전화했는데 쌩쌩하더라고요Vâng, sáng nay con bé có vẻ rất ổn.
벌써 치료 효과가 있나 봐요Việc điều trị hẳn là có hiệu quả.
잘됐어요Tôi mừng lắm.
다 선생님 복이에요Đây đều là phúc phần của anh.
복은 복인데Đúng là phúc phần, nhưng tôi thấy lo.
좀 걱정이네요Đúng là phúc phần, nhưng tôi thấy lo.
왜요?Tại sao?
윗사람들이 저 대하는 태도도 그렇고Vì cách mà cấp trên đối xử với tôi.
뭐, 가뜩이나Tôi vốn có tiếng là thích tiền bạc và quyền lực.
돈 좋아하고 빽 좋아하는 놈으로 소문났는데Tôi vốn có tiếng là thích tiền bạc và quyền lực.
그런 사람하고 혼인한Tôi thấy cô ấy bị xấu mặt khi cưới một người như tôi.
그 사람 우습게 만드는 거 같기도 하고Tôi thấy cô ấy bị xấu mặt khi cưới một người như tôi.
남들 눈 의식하지 말아요Đừng lo người khác nghĩ gì. Anh biết mình không phải loại người đó mà.
나만 떳떳하면 되지Anh biết mình không phải loại người đó mà.
어쨌든 레지던트 마치고 전문의는 따야 할 거 아니에요Bất kể thế nào, anh cần có giấy phép chuyên môn nếu không muốn sống dựa vào vợ cả đời.
평생 마누라 밥 얻어먹지 않으려면nếu không muốn sống dựa vào vợ cả đời.
당연하죠Tất nhiên rồi.
그러니까 남 의식하지 말아요Thế nên cứ kệ người khác đi.
근데Nhưng...
저런 사람 달고 다니는데Sao tôi có thể mặc kệ mọi người khi có anh ta bám theo?
어떻게 남 의식 안 해요Sao tôi có thể mặc kệ mọi người khi có anh ta bám theo?
[부드러운 음악]
[수간호사] 김 쌤! 어머?Bác sĩ Kim! Ôi trời. Anh làm gì đấy?
이거, 왜 이래요?Ôi trời. Anh làm gì đấy?
아이, 거, 좀 그러지 마요Thôi nào. Đừng làm thế nữa.
[수간호사] 으흥
어머, 새신랑 오셨네Tân lang đây rồi.
아, 제발, 목소리 좀 낮춰요Làm ơn đi. Nói nhỏ thôi. Gì chứ? Anh đúng là tân lang mà.
뭐 어때요 새신랑보고 새신랑이라는데Gì chứ? Anh đúng là tân lang mà.
어땠어요?Thế nào?
- 뭐가요? - 음~ 알면서Cái gì cơ? Anh biết mà.
이 다크서클 좀 봐Nhìn quầng mắt kìa.
[태현, 수민의 웃음]Cô biết đây là quấy rối tình dục nhỉ?
수간호사님 이거 성희롱인 거 아시죠?Cô biết đây là quấy rối tình dục nhỉ?
둘이서 막 코 골며 잤냐고요 피곤해서Hai người ngủ ngon, ngáy như sấm vì mệt à?
나 이제 높은 사람 됐어요Giờ tôi là ông chủ rồi. Cô biết
나 놀리면 어떻게 되는 줄 알죠?sẽ thế nào nếu cô trêu tôi chứ?
뭐? 잘리기밖에 더 하겠어요?Gì chứ? Cùng lắm là tôi bị đuổi việc thôi.
참…Tôi mong mình có thể sớm bị đuổi việc, lấy chồng
아휴, 나도 빨리 잘리고 어디 좋은 데 시집가서Tôi mong mình có thể sớm bị đuổi việc, lấy chồng
남편이 벌어다 주는 밥 좀 먹고 싶네và ăn bám chồng thôi.
아, 참, 누나가 편해, 좋아Cô giống như người chị gái. Cô khiến tôi thấy thoải mái đấy.
누나?Chị gái ư?
아니, 내가 무슨 복이 있어가지고Đây là vận may gì chứ?
없던 남동생이Đột nhiên tôi có một cậu em triệu phú.
재벌이 돼서 나타났네?Đột nhiên tôi có một cậu em triệu phú.
아니, 그나저나 진짜 어땠어요? 첫날밤에?Nhưng nghiêm túc thì đêm đầu tiên của anh thế nào?
참 집요하다, 너도Cô dai như đỉa ấy.
아유, 첫날밤은 무슨 식도 못 올렸는데Không có chuyện gì xảy ra. Chúng tôi chưa cưới mà.
혼인신고도 했잖아요Nhưng hai người đăng kí kết hôn rồi.
예, 뭐, 작전상?Vâng, như một bước đi chiến lược.
아니, 이게 무슨 말이에요?Chuyện gì thế này?
요즘은 결혼식 전에 애가 생겨도 혼수라는 판에Thời nay người ta còn có con trước khi kết hôn.
아후, 아, 왜요?Thôi nào.
프러포즈는 했죠?Anh cầu hôn cô ấy rồi nhỉ?
프러포즈요?Cầu hôn ư?
이봐, 이봐Nhìn anh ấy kìa.
아, 왜, 그런 거 꼭 해야 되나?Có cần phải làm thế không?
아휴…
의사 되는 공부만 했지 아는 게 뭐냐?Tất cả những gì anh làm là học để trở thành bác sĩ. Biết gì chứ?
참, 답답하네요, 어?Bực với anh thật.
하다못해 구리반지라도 싹 끼워주면서Ít nhất anh hãy tặng cô ấy một cái nhẫn
이렇게 싹, 슬쩍, 응? 분위기도 막 잡고, 어?và nhìn cô ấy đắm đuối thế này... Anh không thể để cô ấy làm việc đó.
그래야 하지, 막 들이댄다고 하나?Anh không thể để cô ấy làm việc đó.
하! 하긴 뭘 해요?Làm gì?
[다 함께 웃는다]
- [수간호사] 아이, 낭만이 없어 - [태현] 하아, 이 누나 미치겠네- Anh chẳng lãng mạn chút nào. - Cô đúng là khó tin.
[다 함께 웃는다]
[의사의 한숨]
- [똑똑똑 - 노크] - [달칵 - 문]
- [태현] 교수님, 안녕하세요 - 아이고!- Chào bác sĩ. - Chào cậu chủ.
아이고, 부군님 오셨습니까?- Chào bác sĩ. - Chào cậu chủ.
아, 선생님, 하, 진짜 이러시면Đừng làm thế.
이러시면 나, 응?Nếu vậy, tôi sẽ...
아, 진짜 이러지 마세요, 예?Đừng làm thế mà.
앉으세요, MRI 찍으셨어요?Chị ngồi đi. Chị chụp cộng hưởng từ chưa?
[의사/뜸 들이며] 이게 진짜Đây có thể là một thảm họa. Thật đấy.
큰일 날뻔했어요Đây có thể là một thảm họa. Thật đấy.
큰일 날뻔했어Đây có thể là một thảm họa. Thật đấy.
하, 이 김태현 선생님이 진짜 용하시네Bác sĩ Kim thật tuyệt.
조금만 늦었어도 이거 완전히 눈이 멀 뻔했어요Muộn hơn là cô sẽ bị mù...
- 아니면 죽든가 - 예?- hoặc mất mạng đấy. - Gì cơ?
- 아이, 또 뭘 그렇게까지나… - [의사] 아니야Thôi nào. Tôi nói thật mà.
진짜야Tôi nói thật mà.
이거 다행히 양성에다가May là nó lành tính. Với vị trí và kích thước của nó...
위치도 그렇고 사이즈도 그렇고May là nó lành tính. Với vị trí và kích thước của nó...
수술만 하면 잘되겠습니다tình hình sẽ ổn sau khi mổ.
하하, 걱정하지 마세요Cô đừng lo.
감사합니다, 선생님Cảm ơn Bác sĩ.
아휴, 감사는Thay vì thế, cô nên cảm ơn cậu chủ.
저기, 김태현 선생님한테 하십시오Thay vì thế, cô nên cảm ơn cậu chủ.
이게 수술보다 발견하는 게 더 중요한 겁니다Thay vì thế, cô nên cảm ơn cậu chủ. Việc phát hiện bệnh còn quan trọng hơn.
선생님Bác sĩ, đừng nói thế nữa đi.
왜 이렇게 띄워주세요đừng nói thế nữa đi.
아이…
높은 사람 됐잖아, 그리고 너 덕 좀 보려고 그래, 인마Giờ cậu là chủ rồi. Tôi muốn được hưởng lợi từ cậu.
암튼 뭐 다행이네요Dù sao thì tôi mừng lắm. Chị đừng lo nhé.
예, 걱정하지 마십시오Chị đừng lo nhé.
Vâng.
고생하셨어요Tôi sẽ cho chị biết khi ngày mổ được ấn định.
그, 수술 날짜 잡히면 말씀드릴게요Tôi sẽ cho chị biết khi ngày mổ được ấn định.
- 들어가세요 - 네- Chị về đi. - Vâng.
감사합니다Cảm ơn cậu chủ.
[태현/망설이며] 잠깐만요Đợi đã.
저, 혹시 여진이가…À, Yeo-jin có bao giờ...
음…
[흥미로운 음악]
[태현] 하…
뭐가 진짜 많네Nhiều quá.
으흠…
흠…
어, 이거 이쁜 거 같은데Đợi đã, cái này đẹp đấy.
여진이가 좋아하겠죠?Yeo-jin sẽ thích nó nhỉ?
아~Các vị là những tổng giám đốc đã đứng về phe chồng tôi và Tổng giám đốc Ko.
우리 남편이랑 고 사장 쪽에 줄 섰던 사장님들이시구나Các vị là những tổng giám đốc đã đứng về phe chồng tôi và Tổng giám đốc Ko.
[채영의 코웃음]
아빠Bố.
어, 너 왔냐?Chào con, Chae-yeong.
왜 아빠가 여기 있어요?Sao bố lại ở đây?
[떨리는 호흡]
[다가오는 발소리]
전임 회장님 사모님 오셨습니다 들여보낼까요?Vợ của nguyên chủ tịch đến ạ. Cho cô ấy vào không ạ?
[달그락 - 찻잔]
[경호원] 들여보내Cho vào đi.
비켜Tránh ra.
야, 한여진Này, Han Yeo-jin.
니가 어떻게 나한테 이렇게 할 수가 있어?Sao cô có thể làm thế với tôi?
니가 어떻게 우리 아빠를 밖에 세워 놓을 수가 있냐고!Sao cô có thể bắt bố tôi đứng bên ngoài chứ?
하…
시끄러워서 안 되겠네Chị ta ồn ào quá.
- [의미심장한 음악] - 도로 내보내Cho chị ta ra đi.
[채영의 거친 호흡]
[얕은 한숨]
나와요Bố ra đi.
- 채영아 - 나오라니까요- Chae-yeong. - Bố ra đi.
죽이면 그냥 죽자고요Cô ta giết, chúng ta sẽ chết.
나와요Bố ra đi.
하, 채영아, 너 왜 이러냐?Chae-yeong, sao con lại làm chuyện này?
이러지 마라Con đừng làm thế.
[작게 흐느낀다]
- [심전도계 비프음] - [호준의 가쁜 호흡]
[똑똑 - 노크]
누, 누구야?Ai vậy?
태현아
태현아, 어서 와Tae-hyun, mừng là cậu ở đây.
[어두운 음악]
태현아, 제발 나 좀 살려줘라, 응?Tae-hyun, xin hãy cứu tôi.
[호준의 겁에 질린 호흡]- Trưởng khoa. - Tae-hyun.
- 과장님 - [울먹이며] 태현아- Trưởng khoa. - Tae-hyun.
[호준의 떨리는 호흡]
[다가오는 발소리]
지금 이 과장을 만나고 계신답니다Giờ cậu chủ đang ở chỗ Trưởng khoa Lee.
이 과장은 어떻게 할까요?Tôi nên làm gì với Trưởng khoa Lee đây?
[코웃음]
하, 그런 걸 나한테 왜 묻지?Sao anh lại hỏi tôi?
죄송합니다Tôi xin lỗi.
알아서 처리하겠습니다Tôi sẽ lo liệu chuyện đó.
[심전도계 비프음]
[호준의 떨리는 호흡]Anh đừng lo.
[태현] 걱정 마세요Anh đừng lo.
한도준은 잡혀 있고 고 사장은 죽었어요Han Do-jun bị bắt còn Tổng giám đốc Ko thì chết.
과장님 해칠 사람 아무도 없어요Không ai có thể hãm hại anh cả.
뭐? 고 사장이?Cái gì? Tổng giám đốc Ko ư?
왜? 어떻게?Tại sao? Làm sao mà chết?
자살이래요, 경찰서에서Ông ấy tự tử ở đồn cảnh sát.
자살?Tự tử ư?
고 사장이?Tổng giám đốc Ko ư?
아니야Không.
그런 인간이 자살할 리가 없어Ông ta sẽ không đời nào tự tử.
여진이야!Vì Yeo-jin đấy.
분명히 여진이가 자살하게 만든 거야Tôi chắc chắn cô ấy ép ông ta tự tử.
과장님, 진정하세요Anh bình tĩnh đi.
[호준의 겁에 질린 비명]
[호준의 겁에 질린 신음]
태현아Tae-hyun,
나는 그 사람들이 시키는 대로만 한 거야tôi chỉ làm theo lệnh của họ.
태현아Tae-hyun...
니가 영애님한테 제발 말 좀 잘해줘làm ơn nói với cô Young Ae giúp tôi.
난 정말 영애님한테Bảo là tôi không có ác ý gì với cô ấy
아무 악감정 없었다고, 그냥Bảo là tôi không có ác ý gì với cô ấy và tôi chỉ làm theo lệnh thôi. Giúp tôi nhé?
그냥, 그냥 시키는 대로만 한 거라고 그냥, 그냥và tôi chỉ làm theo lệnh thôi. Giúp tôi nhé?
진정하세요, 과장님Bình tĩnh đi, Trưởng khoa.
그 사람Cô ấy không phải người như thế đâu.
그런 사람 아니에요, 걱정 마세요Cô ấy không phải người như thế đâu. Anh đừng lo.
너 왜 그러는 거야?Cậu làm thế là có ý gì?
너 혹시 날 안심시켜 놓고 갑자기 죽이려는 거지?Cậu đang cố làm cho tôi an tâm để có thể giết tôi.
- 그게 니들 계획이지! - 과장님- Đó là ý đồ của cậu! - Trưởng khoa!
저 김태현이에요Tôi là Kim Tae-hyun.
제가 과장님 죽일 거면 왜 힘들게 수술해 드렸겠어요?Nếu định giết anh, thì tôi mổ cho anh làm gì?
그렇지Phải rồi.
그렇지만Nhưng...
내가 여진이한테 한 짓을 생각하면nghĩ đến những việc tôi đã làm với Yeo-jin...
[호준의 오열]
- [긴장되는 음악] - 여진이는thì chắc chắn...
분명히 날 죽일 거야Yeo-jin sẽ trả thù tôi.
난 알아Tôi biết mà.
그 눈빛Đôi mắt đó...
으악!
살인자Quân giết người.
[두려움에 떠는 신음]
과장님, 과장님이 저지른 일은Trưởng khoa, anh làm những chuyện đó...
모두 한도준이 시켜서 한 일이에요vì Han Do-jun ép anh làm.
그러니까 나중에 조사받을 때 그대로만 얘기하세요Nên anh cứ khai với cảnh sát đúng những gì đã xảy ra.
그리고 다행히 여진이가 죽지 않았으니까Và may là Yeo-jin không chết,
살인죄로 처벌받지는…- nên hình phạt sẽ không... - Cậu bảo sao?
[호준] 너 지금 무슨 소리를 하는 거야- nên hình phạt sẽ không... - Cậu bảo sao?
조사, 처벌?Cảnh sát? Hình phạt?
한도준이는 곧 나와Han Do-jun sẽ sớm ra tù thôi.
모르겠어?Cậu không hiểu à?
저들은Mấy người đó chẳng bao giờ...
처벌을Mấy người đó chẳng bao giờ...
절대 법에 맡기지 않아để pháp luật ra tay đâu.
[휴대폰 벨 소리]
[비서] 검찰 총장님 전화입니다Là Bộ trưởng Tư pháp gọi ạ.
[달칵 - 문]Han Yeo-jin nghe.
네, 한여진입니다Han Yeo-jin nghe.
아이고, 회장 취임하시는 거 축하합니다Chúc mừng cô nhậm chức, Chủ tịch.
글쎄요Tôi đâu biết về việc đó.
아직 그런 인사 받기는 조금 이른 거 같은데Còn quá sớm mà.
내일 주총 결과를 봐야 알겠죠Còn phải xem ngày mai cổ đông bỏ phiếu thế nào.
김영미 씨라는 신의 한 수를 두셔 놓고Cô tỏ ra quá khiêm tốn
너무 엄살하시는 거 아닙니까?khi có con át chủ bài như Kim Young-mi rồi.
우리사주 20%가 모두 돌아섰다면서요?Tôi nghe nói chúng ta đã giành được 20%.
그래요?Thật vậy à?
저도 모르는 회사 사정을 총장님이 다 아시네요Ông biết chuyện ở công ty của tôi mà tôi còn chẳng biết đấy.
[의미심장한 음악]Ông biết chuyện ở công ty của tôi mà tôi còn chẳng biết đấy.
관심 가져주셔서 감사합니다Cảm ơn Bộ trưởng đã quan tâm.
[검찰 총장] 별말씀을요Không đâu.
그나저나 관심거리가Tôi có một mối quan tâm khác
저희 청사 안에 또 하나 있는데ở văn phòng của mình.
어떻게 할까요?Tôi nên làm gì?
좀 더 계시다 가라 할까요Tôi có nên bảo anh ta ở lại lâu hơn không?
아님 그냥 내놓을까요?Hay tôi cứ thả ra?
하…
글쎄요Tôi đâu biết.
놔둬 봐야 총장님 호주머니에서Chúng tôi bỏ anh ấy ở đó, các ông sẽ phải tốn thêm tiền
설렁탕값이나 더 나가지 않겠어요?mua bát canh xương bò nữa.
그죠?Đúng chứ?
근데 어째Nhưng tôi cảm thấy như
어린애 물가에 내놓는 거 같아서đem con bỏ chợ vậy. Tôi thấy lo lắng đấy.
영 찜찜하단 말이에요Tôi thấy lo lắng đấy.
기다리던 친구도 먼저 갔는데Người bạn mà anh ta chờ đợi cũng ra đi trước rồi.
대신 밖에서 기다리는 친구도 있으니까요Nhưng anh ấy còn có một người bạn đợi bên ngoài.
다행이네요Tôi mừng là...
마중 나올 사람이 있다니anh ta có người đến đón.
임기 얼마 안 남으셨죠?Bộ trưởng sắp hết nhiệm kì rồi nhỉ?
개업하시면 사무실로 화분 하나 보내겠습니다Khi ông mở văn phòng luật riêng, tôi sẽ gửi tặng cây mừng.
Vâng,
이왕이면 큰 놈으로다가 기대하겠습니다tặng tôi một cây to và đẹp đấy nhé.
[호준의 웃음소리]
처음부터Lẽ ra tôi không nên vào
여진이 수술방에 들어가지 말았어야 했어phòng mổ cho Yeo-jin.
그냥Lẽ ra tôi phải...
니 엄마한테 갔어야 했는데vào phòng mổ cho mẹ cậu.
네?Cái gì?
지금Anh...
뭐라고 하셨어요?vừa nói gì?
으…
지금Anh vừa...
뭐라고 하셨냐고요nói gì?
태현아…Tae-hyun...
[삐용삐용 - 사이렌]
[긴장감 넘치는 음악]
으! 또 뭐야? 저, 씨!Cái gì vậy?
[끼익 - 타이어]
[계속되는 타이어 마찰음]
[남자1] 괜찮으십니까?Đại ca không sao chứ?
아유, 훌륭해, 어?Tuyệt lắm.
- 자, 열어, 빨리 끌러 봐 - 네- Đây, tháo còng cho tao. - Vâng.
[남자2의 웃음]- Đây, tháo còng cho tao. - Vâng.
[경호원] 괜찮으십니까?Cậu chủ không sao chứ?
[어두운 음악]
[호준] 여진이가 성훈이하고 병원에 실려 온 날이Cái ngày Yeo-jin được đưa vào bệnh viện
바로 니 엄마도 실려 온 날이야cũng là ngày mẹ cậu được đưa tới bệnh viện.
[심전도계 비프음]
다들 어떻게 하면 여진이 수술방에 얼굴 한번 비칠까Mọi người tranh nhau có mặt
신경전이 난리도 아니었어trong phòng mổ của Yeo-jin.
오케이, 지금이야Được rồi. Anh Kim Mi-han.
유창선이 빨리 들어가- Yoo Chang-soo, vào đi. - Vâng, Sếp.
[창선] 예- Yoo Chang-soo, vào đi. - Vâng, Sếp.
[원장] 유창선이 들어가면 진 과장은 빠져Trưởng khoa Jin, lui ra.
옆에서 대기한다Đứng ở ngoài sẵn sàng tham gia.
[호준] 당시 과장님이Viện trưởng... bảo Giáo sư Kang sang mổ cho mẹ cậu,
강 교수보고 니 엄마한테 가라고 했는데bảo Giáo sư Kang sang mổ cho mẹ cậu,
강 교수, 그 인간이nhưng tên ngốc đó...
후배인 나한테 또 미루는 거야đẩy cho tôi, lúc đó là cấp dưới của ông ta.
[강 교수] 야Này.
넌 여기 있지 말고 3번 수술방으로 가봐Đừng đứng đây nữa. Sang phòng mổ số ba đi.
너 지금 반항하는 거냐?Anh định nổi loạn đấy à?
[호준] 아니, 과장님이 선배한테 시켰다면서요Viện trưởng bảo anh đi cơ mà.
[강 교수] 하, 이 새끼가 어디서Sao anh dám chứ, đồ vô dụng.
난 분명히 너한테 얘기했다, 가봐Đã bảo đi đi mà. Đi đi nào.
[호준] 그렇게 서로 미루는 사이에Trong lúc bọn tôi đùn đẩy nhau...
[삐삐삐 - 경고음]
[원장] 아이, 쟤 왜 저래? 야!Cô ấy làm sao vậy?
거기 이호준 있지? 빨리 들어가Lee Ho-joon! Vào đi!
[호준] 예!Vâng!
[호준] 난 여진이 수술방에 투입됐어Tôi được gọi vào mổ cho Yeo-jin.
[삐 - 심전도계 경고음]
[마취의] 하… 어레스트다Trụy tim.
[호준] 미안하다Tôi rất tiếc, Tae-hyun.
- 엄마 - [호준] 태현아Tôi rất tiếc, Tae-hyun.
[태현/오열하며] 엄마, 엄마Mẹ ơi! Sau đấy...
[호준] 그리고 나중에야Sau đấy...
니 엄마가 돌아가셨다는 말을 들었어tôi mới nghe tin mẹ cậu mất.
태현아Tae-hyun à...
난 가려고 그랬어tôi đã định đi,
그런데 갑자기 여진이 수술방에 투입돼서…nhưng đột nhiên bị gọi vào mổ cho Yeo-jin.
나도 최근에야 그 사실을 알았어Mãi gần đây tôi mới biết
그분이 니 엄마였다는 걸bà ấy là mẹ cậu.
그래, 난 죽어 마땅한 놈이야Phải, tôi đáng chết lắm.
하지만…Nhưng... Nhưng Tae-hyun...
[울먹이며] 하지만 태현아Nhưng Tae-hyun...
[훌쩍이며] 제발 나 좀 살려다오xin hãy cứu tôi.
태현아…Tae-hyun...
태현아…Tae-hyun...
태현아…Tae-hyun...
[이 형사] 아주 미치겠네 진짜, 씨…Chuyện này thật điên.
호송 경관이 그러는데 이놈들 일당이랍니다Các sĩ quan áp giải nói là bọn chúng có một nhóm. Sự việc diễn ra rất nhanh.
그것도 아주 순식간에 끝내 버렸더라고요Sự việc diễn ra rất nhanh.
하! 아주 영화네, 영화, 어?Cứ như trong phim vậy.
뭐야Chuyện này là gì chứ?
살인 교사한 놈은 자살을 하고Kẻ thuê tên giết người này tự sát,
살인한 놈은 일당이 와서 구출을 해 가?rồi tên giết người được đồng bọn giải cứu?
하, 대체 뭐냐, 이거, 이 씨…Đang có chuyện gì vậy?
- 그, 도로 방범 카메라들은? - 아, 예Camera an ninh thì sao?
- [바스락 - 종이] - 그것도 제가 확인을 해봤는데Tôi cũng kiểm tra rồi.
이 범행에 사용된 SUV 차량이Cái SUV chúng dùng được tìm thấy cách đây ba kilômet.
3킬로 떨어진 외곽에서 발견됐더라고요được tìm thấy cách đây ba kilômet.
체… 씨!Lũ khốn đó.
게다가 중간에 차를 바꿔?Bọn chúng còn đổi xe giữa đường ư?
[어두운 음악]
[조직원] 뭐, 이 정도면 되겠습니다Thế này là đủ sâu rồi.
앞으로 종종 부탁 좀 합시다Tôi sẽ gọi các cậu thường xuyên.
[조직원] 저희가 감사하죠Bọn này sẽ biết ơn lắm. Mất một khách ruột,
단골이 가고 나니 이렇게 또Bọn này sẽ biết ơn lắm. Mất một khách ruột,
새 손님이 찾아주시고nhưng lại có khách mới.
[고조되는 음악]
형님Xin lỗi nhé, Đại ca.
미안합니다Xin lỗi nhé, Đại ca.
[남자/웅얼대며] 너, 이 새끼, 야!
야, 너, 이 새끼!
[남자의 겁에 질린 비명]
[겁에 질린 비명이 이어진다]
[집사] 어서 오십시오, 부군님Chào mừng cậu chủ về nhà.
Vâng.
[의미심장한 음악]
투항자들입니다Họ là những người...
전임 회장님과 고 사장 편에 섰던 사람들이죠ở phe của Chủ tịch cũ và Tổng giám đốc Ko.
들어가 보세요Mời cậu chủ vào.
[태섭] 회장님, 진짜입니다Tôi nói thật đấy, Chủ tịch.
믿어주십시오!Xin hãy tin tôi.
저 정말 고 사장이 그런 계획을 세운 줄 몰랐습니다Tôi đâu biết đó là kế hoạch của Tổng giám đốc Ko.
전 오직 영애님을Tôi chỉ có ý định cứu cô khỏi sự kiểm soát của Han Do-jun...
한도준의 손에서 구해내서Tôi chỉ có ý định cứu cô khỏi sự kiểm soát của Han Do-jun...
회장으로 모실 생각밖에 없었습니다và phục vụ cô với tư cách chủ tịch.
정말입니다, 믿어주십시오!Sự thật là thế! Xin hãy tin tôi!
믿어달라…Tin ông sao?
그런데 회색 넥타이를 매고Vậy tại sao ông lại đeo cà vạt xám, và công khai đến viếng đám tang của tôi?
맨 처음 내 빈소에 가서 분향을 하셨어요?Vậy tại sao ông lại đeo cà vạt xám, và công khai đến viếng đám tang của tôi?
그, 그건…Là vì...
고 사장이 시켜서Tổng giám đốc Ko ép tôi làm vậy.
할 수 없이 그랬습니다 정말입니다Tổng giám đốc Ko ép tôi làm vậy. Tôi nói thật đấy.
고 사장이 시켰다?Tổng giám đốc Ko ép ông làm?
하긴Chà,
죽은 사람은 말이 없으니까người chết thì làm sao mà minh oan được.
너무 일찍 입을 막았나?Có lẽ tôi bắt ông ta im miệng sớm quá.
[태섭의 당황한 신음]
어? 회장님Chủ tịch...
한 사장님도 말씀이 너무 많으시네요Ông cũng nhiều lời quá đấy.
예?Gì ạ?
그냥 신변 정리하시죠Ông cũng lo việc riêng đi.
[태섭] 살려 주십시오, 회장님!Xin Chủ tịch tha cho tôi!
[오열하며] 제가 잘못했습니다Tôi thực lòng xin lỗi!
살려달라고요?Tha cho ông ư?
난 죽여달라고 기도했어요Tôi đã cầu xin ai đó giết mình.
[태섭의 울음]Tôi sẽ cho ông cơ hội cuối.
마지막 기회를 드리죠Tôi sẽ cho ông cơ hội cuối.
내 아버지 때부터 고 사장까지Ngày mai mang cho tôi cuốn sổ cái
금고 장부 가져오세요, 내일까지từ thời bố tôi đến thời Tổng giám đốc Ko.
결정은 그걸 보고 내리죠Xem xong, tôi sẽ quyết định.
아, 알겠습니다, 고맙습니다Vâng, Chủ tịch. Cảm ơn cô.
고맙습니다, 회장님Cảm ơn Chủ tịch.
고맙습니다, 회장님, 고맙습니다Cảm ơn Chủ tịch. Cảm ơn cô.
[나지막이] 고맙습니다 고맙습니다, 감사…Cảm ơn.
[태섭의 떨리는 호흡]
[최 사장/속삭이며] 살펴 가십시오
[새소리]
좀 걷고 싶어요Tôi muốn đi dạo một lát.
[케이윌 '내게 와줘서']
♪ 그댄 줄 알았죠 처음 봤던 그 순간 ♪
♪ 숨이 멎을 듯 심장이 멈춰버렸죠 ♪
♪ 나 하나조차 버겁던 내가 그대를 ♪
♪ 그리워 늘 하루하루 바라봤었죠 ♪
♪ 고마워요, 그대 내게 와줘서 ♪
♪ 그대 하나면 충분한데, 내겐 ♪
♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪
♪ 늘 그대 곁에서 웃어줄게 ♪
♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪
♪ 거기 바로 바로 내가 있을게 ♪
♪ 거기 바로 바로 내가 있을게… ♪
[뚜벅뚜벅 - 발소리]
[의미심장한 음악]HỌP BÁO
보도자료 제대로 보낸 거 맞아?Cô chắc chắn đã gửi thông báo chứ?
[여자] 네Vâng.
'한신 그룹의 추악한 진실을 고발한다'"Vạch trần sự thật ghê tởm về Tập đoàn Hanshin".
[비서실장의 옅은 헛웃음]
이거 제목 사모님이 붙였어요?Chính cô đặt tiêu đề này à?
아, 진짜 유치하다Trẻ con quá.
근데 여기서 뭐 하세요? 여기 아무도 안 오는데Cô làm gì ở đây vậy? Làm gì có ai đến.
저 인간 내보내- Đuổi anh ta ra. - Vâng, Phu nhân.
- 이제 그만 나가… - [비서실장] 아니요!- Mời ra ngoài... - Không.
이채영 씨가Cô Lee Chae-yeong
한신그룹의 호텔에서 나가주셔야겠는데요cần rời khỏi khách sạn của Tập đoàn Hanshin.
뭐?Cái gì?
이채영 씨?Cô Lee Chae-yeong ư?
그럼 뭐라고 불러드릴까요?Thế tôi phải gọi là gì?
한도준 씨 와이프?"Phu nhân của Han Do-jun" à?
난 그동안 당신이 백치 흉내를 내는 줄 알았지Tôi tưởng cô chỉ giả ngu.
진짜 백치인 줄은 몰랐네Tôi không biết là cô ngu thật.
당신 옛날 애인처럼Nếu cô không muốn có kết cục như anh bạn trai cũ,
집안 망하고Nếu cô không muốn có kết cục như anh bạn trai cũ,
아버지 자살하는 꼴 보고 싶지 않으면gia đình phá sản, bố thì tự tử,
당장 여기서 나가thì ra ngoài đi.
한도준이 없으면Nếu Han Do-jun không tồn tại, thì cô cũng chẳng tồn tại.
당신도 없어Nếu Han Do-jun không tồn tại, thì cô cũng chẳng tồn tại.
[작게] 하…
[태현의 얕은 한숨]
[의미심장한 음악]
너 라벤더구나Là hoa oải hương.
이름이 뭐예요?Tên anh là gì?
이상철이라고 합니다Là Lee Sang-chul, thưa cậu chủ.
상철이 형…Sang-chul.
여기 전에Anh có biết...
무슨 꽃이 피었었는지 알아요?loại hoa nào từng nở ở đây chứ?
글쎄요Không, cậu chủ.
[집사] 전에는Đây từng là vườn hoa oải hương.
라벤더 꽃밭이 있었습니다Đây từng là vườn hoa oải hương.
근데 지금은 왜 이렇게 됐어요?Đã xảy ra chuyện gì?
전임 회장님께서 싫어하셔서Chủ tịch cũ ghét vườn hoa này,
없앴습니다nên cho phá bỏ.
그렇구나Tôi hiểu rồi.
[집사] 상철아Sang-chul, tôi nghĩ chó của ai đó lại vào đây rồi.
어디서 또 남의 집 개가 들어온 것 같은데?Sang-chul, tôi nghĩ chó của ai đó lại vào đây rồi.
또요?Lại vào ư?
조치하겠습니다Tôi sẽ lo việc đó.
- [개가 헥헥거린다] - [상철] 내가 오늘 너 잡고 만다Hôm nay tao nhất quyết sẽ tóm được mày! Trời ạ!
- [부드러운 음악] - 아휴, 씨Hôm nay tao nhất quyết sẽ tóm được mày! Trời ạ!
워, 워, 워, 워Hôm nay tao nhất quyết sẽ tóm được mày! Trời ạ!
나가, 씨, 나가, 나가, 나가!Ra ngoài đi. Đừng có làm thế nữa!
- [왈왈 - 개] - 야, 들어오지 말라니까, 좀! 워Ra ngoài đi. Đừng có làm thế nữa!
[집사] 쟤는 왜Cậu chủ nghĩ tại sao...
개 얘기만 나오면 저렇게 미친 듯이 쫓아다닐까요?cậu ta đuổi chó như điên thế?
개를 싫어하는 거 아닐까요?Có lẽ anh ấy ghét chó.
아니요Không.
너무 좋아해서 그러는 거 아닐까요?Có lẽ vì cậu ta thích chó đến nỗi
쫓아내는 시늉을 하면서라도muốn chơi với chúng...
개하고 놀고 싶으니까요cho dù đang giả vờ đuổi chúng ra.
그러니까 부군님도 내팽개치고 쫓아갔잖아요Vì thế cậu ta để cậu ở đây để đuổi theo con chó.
그렇네요Chị nói đúng.
그럼 여 집사님은Hẳn là chị đã thấy Yeo-jin...
여진이 어린 시절 다 보셨겠네요lúc cô ấy còn nhỏ.
Vâng.
어떤 아이였어요?Hồi đó cô ấy thế nào?
무서운 아이였죠Cô ấy là đứa trẻ đáng sợ.
한번은 테니스를 치다가Một lần cô ấy bị bóng đập vào mắt...
공에 눈을 맞았는데khi chơi tennis.
그것 때문에 오빠가 선대 회장님한테khi chơi tennis. Anh cô ấy bị cố chủ tịch mắng nhiếc thậm tệ
엄청 야단을 맞았어요Anh cô ấy bị cố chủ tịch mắng nhiếc thậm tệ
동생을 지키지 못했다고vì không thể bảo vệ em.
그러자 다음 날Rồi hôm sau...
그 라켓은Chủ tịch
테니스광이셨던 선대 회장님이đặt sản xuất cây vợt đó ở nước ngoài
영애님의 손 사이즈와 체중에 맞춰dựa theo khổ người và cỡ cán vợt của cô ấy. Cố chủ tịch là người rất hâm mộ tennis.
외국에서 특별히 주문 제작 한 아주 귀중한 라켓이었거든요Cố chủ tịch là người rất hâm mộ tennis.
그리고 아가씨는Sau đó, cô ấy không bao giờ chơi tennis nữa
그 이후에Sau đó, cô ấy không bao giờ chơi tennis nữa
그렇게 좋아하는 테니스를 두 번 다시 치지 않았어요mặc dù trước đấy rất yêu môn thể thao này.
사랑하는 오빠를 야단친 아빠에 대한 벌로요Đó là hình phạt với bố cô ấy vì đã mắng anh cô.
귀엽네요Dễ thương quá.
[옅은 웃음] 왜요? 귀엽지 않아요?Sao? Chẳng phải là dễ thương à?
지금도 엄청 귀여운데Cô ấy vẫn rất dễ thương.
하여튼 우린 어린 여진이를 모두 두려워했어요Dù sao thì chúng tôi đều rất sợ Yeo-jin hồi nhỏ.
상벌이 너무나 분명했으니까요Cô ấy rất nghiêm khắc với các hình phạt.
게다가 어린아이가 어른을Một đứa trẻ trừng phạt người lớn,
그것도 감히 선대 회장님을và thêm vào đó lại là cố chủ tịch,
벌준다는 건 누구도 상상할 수 없는 일이었으니까요thì đấy là việc không ai có thể hình dung.
외로웠겠어요Hẳn là cô ấy cô đơn lắm.
여진이가요Ý tôi là Yeo-jin ấy.
재벌 집이라는 엄청난 무게감에Cô gánh áp lực của một gia đình tài phiệt
어린아이의 투정도 두려워하는và sống trong một ngôi nhà toàn người lớn,
어른들 속에 살아야 했으니까người sợ cơn giận dữ của một đứa trẻ.
부군님께서는Kể cả sau khi...
어제오늘 회장님의 행보를 보시고도chứng kiến những việc chủ tịch làm hai ngày qua,
회장님이 두렵지 않으세요?cậu chủ không sợ cô ấy sao?
두려운 게 아니라Tôi không sợ.
안쓰러워서요Tôi thấy thương cô ấy.
정말 회장님을 많이 사랑하시나 봐요Hẳn là cậu chủ yêu cô ấy lắm.
Đúng thế.
[태현의 얕은 한숨]
[태현] 아휴, 배고파Đói quá.
어서 와, 얼른 앉아Anh ra rồi à. Anh ngồi đi.
아니, 거긴 내 자리고Không, đấy là ghế của em.
여기 앉아Anh ngồi đây đi.
거기는Đó chẳng phải là ghế của chủ tịch sao?
회장님 자리 아니야?Đó chẳng phải là ghế của chủ tịch sao?
아니Không, đây là ghế
여긴Không, đây là ghế
가장의 자리야cho chủ nhà.
[정인 '사실은 내가']- Chủ nhà ư? - Vâng.
- 가장? - 응- Chủ nhà ư? - Vâng.
자기가 우리 집 가장이잖아Anh là chủ nhà mà.
쓰읍Anh là chủ nhà mà.
이런 조선 시대 여인네 같으니라고Đúng là người lạc hậu.
뭐?Gì chứ?
얼른 앉아Anh ngồi đi.
♪ 내 귓가에 맴도는 ♪
♪ 그대의 목소리… ♪
영 어색한데Ngồi ở đây ngại quá.
[태현의 옅은 웃음]Đây là ghế của bố em.
그리고 여긴 아빠의 자리야Đây là ghế của bố em.
나중에 아이들이 태어나도Khi lũ trẻ ra đời,
아빠가 여기 앉아 있는 걸 보는 게 좋지 않겠어?chúng nên thấy bố chúng ngồi ở đó.
왜? 아이들 싫어해?Gì chứ? Anh không thích trẻ con sao?
으음Có, anh có thích.
좋아Có, anh có thích.
좋아서Anh hạnh phúc thôi.
이것도 좀 먹어봐, 고구마 줄기Anh ăn thử món này đi. Ngọn khoai lang đấy.
이거 좋아하는 거라며Anh thích món này mà.
어떻게 알았어?Sao em biết?
미국에 있는 소현이랑 통화했지Em đã nói chuyện với So-hyeon.
소, 소현이랑?- Em nói chuyện với So-hyeon? - Vâng.
- Em nói chuyện với So-hyeon? - Vâng.
고마워Cảm ơn em.
뭘 그 정도 가지고Có gì đâu.
앞으로 놀랄 일 많을 거다Em còn nhiều điều bất ngờ cho anh lắm.
참, 소현이 몸이 엄청 좋아졌대Tiện thể, em nghe nói So-hyeon khỏe hơn nhiều rồi.
우리 뉴욕 법인 사장이 그러는데Theo như giám đốc chi nhánh New York,
병원에서도 아주 고무적이라고 한다는 거야thì bệnh viện nói việc đó truyền cảm hứng cho họ.
잘하면 한 달 안에 수술 스케줄을 잡을 수도 있다는데?Nếu mọi việc suôn sẻ, trong vòng một tháng cô ấy có thể được phẫu thuật.
내 말 듣고 있어?Anh nghe em nói chứ?
Anh có...
당신한테 부탁이 있어một việc muốn nhờ.
뭔데?Là việc gì?
뭐든지 말해Việc gì cũng được.
복수를Xin em đừng...
멈춰줘trả thù nữa.
[어두운 음악]
이 과장Hãy tha cho...
건드리지 마Trưởng khoa Lee.
응?Gì cơ?
이 과장을 건드리다니Tha cho Trưởng khoa Lee ư?
다 알아Anh biết cả rồi.
당신이 이 과장 죽이려 한다는 거Em đang định giết anh ta.
우릴 위해서야Đấy là vì chúng ta.
아니야Không đâu.
그건 우릴 위해서가 아니야Làm thế đâu có vì chúng ta.
그러지 마Em đừng làm vậy.
[여진] 하…
[탁 - 컵]
다른 사람은 몰라도Trong bao người, Trưởng khoa Lee...
이 과장은 죽을만하잖아đáng phải chết.
소위 의사라는 인간이Một bác sĩ...
생사람을 3년간 어둠 속에 가뒀어giam hãm một người trong bóng tối suốt ba năm trời.
그리고 마지막엔Và anh ta còn...
저항할 수 없는 그 여자의 경동맥을 잘랐어rạch cổ người phụ nữ không có khả năng tự vệ đó.
그런 인간을 용서하라고?Tha thứ cho một kẻ như thế ư?
알아Anh biết.
당신 마음 이해해Anh biết em cảm thấy thế nào.
그래도 이건 아니야Nhưng làm vậy là sai.
당신이 하려는 건Việc em đang cố làm...
정의가 아니야không phải là công lí.
그냥 살인이라고Đấy đúng là giết người.
그럼 이 과장 같은 사람이 벌을 받지 않는 게 정의야?Một kẻ như Trưởng khoa Lee không bị trừng phạt mà lại là công lí sao?
그런 말이 아니잖아Ý anh không phải vậy.
Sao em lại...
왜 당신이 벌을 내려quyết định trừng phạt anh ta?
그럼Rồi sao?
법에 맡겨?Để cho pháp luật ư?
의료법 위반Sai sót y khoa? Chủ tâm giết người?
아님, 살인미수?Sai sót y khoa? Chủ tâm giết người?
CCTV도 없는 비밀의 방에서 이뤄진 일이야Nó xảy ra ở một căn phòng bí mật không có camera an ninh.
그걸 가지고 내가 공개적 법정에서Em phải cãi lí về việc đó và liệu có chuyện...
자살을 시도했느니 안 했느니 다툼을 해야 해?em cố gắng tự tử trong một phòng xử án công cộng ư?
소위 말하는Em sẽ phơi bày...
한신그룹의 추악한 진실을 세상에 공개하면서quá khứ đáng hổ thẹn của tập đoàn Hanshin trước công chúng.
복수가 없으면Không trả thù...
정의도 없어thì không có công lí.
난 악어들의 왕이야Em là con cá sấu đầu đàn.
그들에게 조금이라도 내 약한 모습을 보여주면Nếu em có bất cứ biểu hiện yếu đuối nào,
그들은 즉시 날 물어뜯어 끌어내리려고 할 거야chúng sẽ lập tức tấn công và cố lôi em xuống.
그래서 그들은 두려움을 느껴야 해Thế nên chúng phải thấy sợ.
나한테 감히 그런 짓을 하면Chúng cần thấy chuyện gì sẽ xảy ra...
어떻게 되는지 보여줘야 한다고nếu chúng dám làm chuyện đó với em.
그러지 않으면Nếu không,
언젠가 또다시 그런 짓을 할 수 있는 인간이 나타날 거야kẻ có thể làm một việc như thế sẽ lại nổi lên.
그리고Và...
자기도 이제 나랑 같은 운명이야giờ anh có chung số phận với em
자기가 내 상속자이기 때문에vì anh là người thừa kế của em.
그러니까 태현아Cho nên, Tae-hyun...
내 말을 들어nghe em này.
내가 이러지 않으면Nếu em không làm vậy...
너도 위험해져anh cũng sẽ bị nguy hiểm.
회사 일은 나한테 맡겨Việc công ty cứ để em lo.
이것도 좀 먹어봐Anh ăn thử món này đi.
이건 내가 어렸을 때부터 좋아하던 거다Em thích món này từ nhỏ.
아니야Không.
당신은 바꿀 수 있어Em có thể thay đổi chuyện đó.
지금 당신은 그럴 힘이 있어Em có quyền lực mà.
당신이 용서한다고 해서Mọi người sẽ không xem thường em
다른 사람들이chỉ vì em tha thứ cho họ.
당신을 함부로 얕볼 수 없어chỉ vì em tha thứ cho họ.
오히려 지금 당신이 하고 있는 복수가Hơn nữa, việc em trả thù bây giờ...
또 다른 복수를 낳을 수도 있어có thể khiến kẻ khác nóng lòng thù. Vậy nên...
그러니까Vậy nên...
다른 사람들 용서해 줘xin em tha thứ cho những người kia.
제발Anh xin em đấy.
태현아Tae-hyun...
넌 정말 좋은 사람이야anh là một người rất tốt.
그래서 난 널 좋아해Vì thế mà em thích anh...
하지만Vì thế mà em thích anh...
넌 절대로 날 이해 못 해nhưng anh không bao giờ có thể hiểu được em
3년간 암흑에, 감옥에 갇혀보지 않았으니까vì anh đâu có bị giam hãm ba năm trời.
- [어두운 음악] - 아무리 애를 써도Anh không bị nhốt trong một thân xác
손가락 하나Anh không bị nhốt trong một thân xác
눈꺼풀 하나 움직일 수 없는mà đến một ngón tay cũng chẳng thể cử động
몸속에 갇혀보지 않았으니까bất kể cố gắng thế nào.
차라리 죽게 해달라고Anh chẳng bao giờ cầu nguyện...
기도해 보지 않았으니까được chết.
Em sẽ trừng phạt từng kẻ đã nhốt em
날 그 감옥에 가둔 인간들을Em sẽ trừng phạt từng kẻ đã nhốt em
모조리 단죄할 거야trong nhà tù đó.
원장과 황 간호사도Em buồn là mình không thể tự tay
내 손으로 죽이지 못한 게 아쉬울 뿐이야giết Tổng giám đốc Ko và Y tá Hwang.
[심전도계 비프음]
무슨 일이시죠?Có chuyện gì thế ạ?
예, 이 과장님을 일반 병동으로 옮기려고요Chúng tôi sẽ chuyển Trưởng khoa Lee xuống phòng thường.
[수간호사] 아니 그걸 왜 보안과에서Chúng tôi sẽ chuyển Trưởng khoa Lee xuống phòng thường. Sao ông lại quyết định như thế?
마음대로 하시는 건데요?Sao ông lại quyết định như thế?
[보안과장] 오더 났어요 확인해 보세요Đó là lệnh. Cô đi kiểm tra đi.
니들 뭐야, 어? 사람 살려!Các anh là ai? Cứu tôi!
저희 아무것도 연락받은 거 없어요- Cứu tôi! - Chúng tôi không được thông báo!
저, 읍!
잠깐만요Dừng lại đi!
정신과?Khoa Tâm thần ư?
[휴대폰 알림음]
[수간호사] 사람들이 이 과장님을 끌고 가요Họ đang lôi Trưởng khoa Lee đi.
당신을 가둔 자들을Em sẽ trừng phạt tất cả những người
모두 단죄하겠다고?đã giam cầm em sao?
당신을 거기에 가둔 사람이 누군데?Em quên là ai đã nhốt em ở đó à?
- 뭐? - 당신을 거기에- Gì cơ? - Bố em bắt em ngủ,
재운 사람은 당신 아버지고- Gì cơ? - Bố em bắt em ngủ,
깨우지 않은 사람은 당신 오빠야và anh trai em không đánh thức em dậy.
이 과장이 아니라고Đâu phải Trưởng khoa Lee.
그 사람은Anh ta chẳng qua chỉ là...
그저 당신들이 준 돈에một kẻ đáng thương
의사의 영혼까지 팔아버린vì tiền mà bán rẻ sự tự trọng của bác sĩ.
불쌍한 간수이자 사형집행인에 불과해Anh ta chẳng là gì ngoài một tên lính canh và đao phủ.
당신은 당신들의 하수인한테 분풀이를 하고 있는 거야Em đang trút cơn thịnh nộ lên nhân viên của mình.
나도Anh cũng từng là...
당신이 매수한 간수였잖아một tên lính canh giam cầm em.
[의미심장한 음악]
그래, 이 과장Phải, Trưởng khoa Lee đáng phải chết...
당신한테 죽을 짓 했어vì những việc anh ta làm với em.
당신 원수 맞아Anh ta là kẻ thù của em.
그래도 당신은 이 과장 죽여서는 안 돼Nhưng em đâu phải giết anh ta.
당신 아버지하고 오빠가 그 사람한테 한 짓을 생각하면Nếu nghĩ về những gì bố và anh trai em đã làm với anh ta...
죽일 수 없어thì em đâu thể giết anh ta.
죽일 수Em có thể...
있어giết anh ta đấy.
난 그 인간을 절대로 용서하지 않아Em sẽ không bao giờ tha thứ cho anh ta.
그럼 난?Thế còn anh?
난 당신들을Anh phải làm thế nào...
어떻게 용서해야 되는데để tha thứ cho em?
난 너한테 용서받을 짓 한 적 없어Em không làm gì để cầu xin sự tha thứ.
과연 그럴까?Em nghĩ như thế sao?
복수를 멈춰줘Xin em đừng trả thù nữa.
마지막 부탁이야Đó là yêu cầu cuối của anh.
[쨍그랑!]
[호준의 옅은 신음]
[호준] 아, 아, 아악, 으악!
[겁에 질린 비명]
[휴대폰 진동음]
[비서실장]Dừng lại đi.
잠깐Dừng tay.
[겁에 질린 호흡]
이 과장님, 오늘 운이 참 좋으신 것 같네요Trưởng khoa Lee, hôm nay anh gặp may rồi nhé.
[보안과장의 웃음]
다시 올려놔Đưa anh ta về.
[호준의 가쁜 호흡]
[피곤한 신음]
무슨 일이에요?- Chuyện gì vậy? - Giờ anh có thể về nhà.
이제 그만 귀가하시면 될 것 같습니다- Chuyện gì vậy? - Giờ anh có thể về nhà.
지금, 이 시간에?Bây giờ ư? Vào giờ này sao?
기자들이 없는 시간이 낫지 않겠습니까?Báo giới không có ở đây thì tốt hơn.
그야 그렇지만…Ừ, đúng thế, nhưng...
고 사장은, 고 사장은 넘어왔어요?Tổng giám đốc Ko có đến không?
아니요Không.
뭐야Gì chứ? Cảnh sát xử lí việc đó rồi à?
벌써 경찰서에서 해결한 거야?Gì chứ? Cảnh sát xử lí việc đó rồi à?
예, 잘 해결했습니다Vâng, họ xử lí êm đẹp rồi.
그럽시다Vậy thì tốt rồi.
뭐 이렇게 오버할 필요는 없다는데Tôi đã bảo đừng làm quá.
나 앞문으로 나가도 상관없어요Tôi có thể đi cửa trước mà.
참…
암튼Dù sao thì,
총장님께 잘 쉬었다 간다고 전해주세요nhắn với Bộ trưởng Tư pháp là tôi đã nghỉ ngơi thoải mái.
하… 네, 그럼Vâng.
- [기현] 안녕히 가십시오 - [도준] 우리 검사 양반도- Chào anh. - Sau này, tôi sẽ...
내가 나중에…- Chào anh. - Sau này, tôi sẽ...
싸가지하고는, 씨…Thằng ngốc thô lỗ này.
[도로의 소음]
다들 어디 있는 거야?Mọi người đâu cả rồi?
- [도준의 얕은 한숨] - [휴대폰 조작음]
아, 참, 참…Phải rồi.
이 새끼는 배신자지Nó là thằng phản bội.
너 두고 보자Mày cứ đợi đấy.
[휴대폰 조작음]
[통화 연결음]TỔNG GIÁM ĐỐC KO SUNG-HOON
[안내 음성] 연결이 되지 않아 음성 사서함으로 연결…Vui lòng để lại lời nhắn sau tiếng bíp...
대체 뭐 하느라고Ông ta đang làm gì vậy?
아…
[휴대폰 벨 소리]
고 사장님 대체 뭐 하느라고 사람을 쪽팔리게Tổng giám đốc Ko, ông làm gì thế? Tôi thật bẽ mặt...
[남자] 누구십니까?Ai thế?
누구? 비서?Ai cơ? Anh là trợ lí của ông ấy à?
나 한도준이야, 고 사장 바꿔Han Do-jun đây. Đưa máy cho Tổng giám đốc Ko đi.
[남자] 고성훈 사장님 아들입니다- Tôi là con của Tổng giám đốc Ko. - Con ư?
아들?- Tôi là con của Tổng giám đốc Ko. - Con ư?
나 아버지 회사 사람이야Tôi ở công ty của bố cậu. Ông ấy có nhà chứ?
아버지 계셔?Tôi ở công ty của bố cậu. Ông ấy có nhà chứ?
[아들] 저희 아버지는 돌아가셨습니다Bố tôi mất rồi.
[극적인 음악]
뭐?Cái gì?
대체 그게 무슨 소리야?Ý cậu là gì?
다시 말해봐Nói lại đi.
[음악이 뚝 끊긴다]
[극적인 음악]
[휴대폰 조작음]
[통화 연결음]TỔNG THƯ KÍ
[안내 음성] 연결이 되지 않아 음성사서함으로 연결되며…Vui lòng để lại lời nhắn sau tiếng bíp...
- [휴대폰 조작음] - 이, 씨…
[통화 연결음]TỔNG GIÁM ĐỐC HAN TAE-SEOB
[안내 음성] 연결이 되지 않아 음성 사서함으로 연결되며…Vui lòng để lại lời nhắn sau tiếng bíp...
[휴대폰 벨 소리]
당신이 웬일이야?Gì thế?
오늘 나왔다며?Nghe nói hôm nay anh được thả.
그럼, 나왔지Tất nhiên rồi.
제까짓 것들이 날 잡아둘 수가 있나?Họ đâu thể giam tôi.
근데Mà sao cô biết?
어떻게 알았어?Mà sao cô biết?
그래도 가족이라고Họ gọi cho tôi vì tôi được cho là người thân.
나한테 연락이 오더라Họ gọi cho tôi vì tôi được cho là người thân.
그래?Họ gọi sao?
[어두운 음악]
가족…Người thân...
그래, 마중은 나왔고?Vậy có ai đến đón anh chứ?
[도준/힘 있게] 그럼, 당연하지Đương nhiên.
지금 마중 나온 사장들하고Tôi đang đi uống cùng mấy Tổng giám đốc đến đón.
술 한잔하러 가는 길이야Tôi đang đi uống cùng mấy Tổng giám đốc đến đón.
택시 타려고?- Anh định bắt taxi à? - Ừ.
- Anh định bắt taxi à? - Ừ.
어?Gì chứ?
지갑이나 가지고 다녀?Anh có ví không?
그래, 이제 속이 좀 시원해?Được rồi. Giờ cô vui rồi chứ?
Phải.
아주 시원해Rất vui.
미안하다, 채영아Tôi xin lỗi, Chae-yeong.
미안한 줄은 알아?Anh biết là mình sai à?
Ừ.
밥은 먹었어?Anh ăn chưa?
Rồi.
그럼Vậy muốn đi uống không?
어디 가서 술이나 한잔할까?Vậy muốn đi uống không?
좋지Có.
거기서 기다려 내가 그쪽으로 갈게Đợi ở đó đi. Tôi sẽ đến đón.
아니야, 내가 건너갈게Không, tôi sẽ qua đường.
아니Không.
이번에는Lần này, tôi sẽ đón anh.
내가 당신한테 갈게Lần này, tôi sẽ đón anh.
그래Được rồi.
- 고마워 - [째깍째깍 시계 효과음]Cảm ơn cô.
[째깍째깍 효과음이 커진다]
- [고조되는 음악] - [자동차 엔진 가속음]
[끼익 - 타이어]
- [쾅] - [채영의 놀란 숨소리]
[무거운 음악]
- [자동차 경적음] - [남자] 아이고, 괜찮으세요?Ôi trời. Anh không sao chứ?
[연신 울리는 자동차 경적음]
아니, 운전을 어떻게 하는 거요?Đi đứng phải nhìn chứ.
아이고, 죄송합니다Tôi xin lỗi.
- 어디 다치신 데는 없으세요? - [도준] 아…Anh có đau không?
- 별로 다치진 않은 거 같아요 - [남자] 그래요?- Tôi không sao. - Thế à?
괜찮으면 안 되는데Không sao thì không được.
으악!
죽지는 마슈Nhưng đừng có chết.
- [탁 - 자동차 문] - 하, 여보…Anh à!
[자동차 엔진 가속음]
여보, 여보!Anh à!
[다급하게] 여보, 여보Anh à! Trời ạ!
어떡해, 여보
[다급하게] 여보! 여보!Anh à!
[끼익 - 타이어]Anh à!
[흐느끼며] 아, 어떡해…
[남자] 저리 비켜요Tránh ra nào.
하나, 둘, 셋!Một, hai, ba.
[채영] 지금 어, 어디로 가시는 거예요?Các anh đưa anh ấy đi đâu?
지금 어디, 어디 어디로 가시는 거예요, 네?Các anh đưa anh ấy đi đâu?
저, 아저씨, 어…Xin lỗi...
[다급하게] 지, 지금 어디 가시는 거예요?Các anh đưa anh ấy đi đâu?
[탁 - 자동차 문]
[고조되는 음악]
[작게 웅얼대며] 안 돼…
[케이윌 '내게 와줘서] ♪ 약속해요♪

.용팔이

No comments: