용팔이 14
Phụ đề song ngữ Hàn-Việt
| - [삑 - 무전기] - VIP 도착하셨습니다 | Yếu nhân đã đến. |
| 잠시만 기다려 주십시오 | Xin cậu đợi một chút. |
| [흥미로운 음악] | |
| 아이, 뭐야 | Gì thế này? - Vào bãi đỗ xe đi. - Gì ạ? |
| - 아, 지하 주차장 - 예? | - Vào bãi đỗ xe đi. - Gì ạ? Vào bãi đỗ xe nhanh lên. |
| 아, 빨리 지하 주차장으로 가요 | Vào bãi đỗ xe nhanh lên. |
| - VIP가 지하 주차장으로 내려… - 아이, 왜 그런 말… | - Yếu nhân sẽ vào bãi đỗ xe. - Sao anh... |
| - 아, 빨리빨리 - 알겠습니다 | - Nhanh lên. - Vâng. |
| [태현의 깊은 한숨] | |
| [보안과장] 어서 오십시오, 부군님 | - Chào cậu chủ. - Chào cậu chủ. |
| 어서 오십시오, 부군님 | - Chào cậu chủ. - Chào cậu chủ. |
| 임시로 원장 서리를 맡고 있는 김주영입니다 | Tôi là quyền viện trưởng, Kim Joo-young. |
| 아, 예, 안녕하십니까, 원장님 | Tôi biết rồi. Chào viện trưởng. |
| 말씀 많이 들었습니다 | Tôi nghe nói nhiều về cậu. |
| 만나 뵙고 싶었습니다 | Tôi đã chờ để được gặp cậu. |
| 아, 예 | Vâng. |
| 저, 일단 | Mời cậu chủ vào văn phòng tôi. |
| 제 방으로 들어가시죠 | Mời cậu chủ vào văn phòng tôi. |
| - 아, 제가 왜… - 아, 일단 가셔서 | - Sao tôi lại... - Đi thôi |
| 차라도 한잔 마시면서 | và dùng ít trà |
| 깊은 얘기를 좀 나누시는 게… | để trao đổi được kĩ hơn. |
| 아, 저랑 무슨 깊은 얘기를… | Trao đổi kĩ với tôi ư? |
| 자, 가시죠, 자, 자 | Chúng ta đi thôi. Mời cậu. |
| 아이, 저… | Chúng ta đi thôi. Mời cậu. |
| 원장님 | Viện trưởng. |
| [송 간호사/다급하게] 선생님! 선생님, 선생님! | Chị y tá trưởng! |
| 어우, 선생님, 우와 | Chị y tá trưởng! |
| 오늘 그 돈벌레가 출근을 했는데요 | Hôm nay gã keo kiệt đi làm, tân viện trưởng và tất cả các trưởng khoa |
| 새로 오신 원장님하며 | tân viện trưởng và tất cả các trưởng khoa |
| 각 과 대표 과장님들이 전부 나와서 기다렸는데 | tân viện trưởng và tất cả các trưởng khoa |
| 그냥 그 앞을 쌩까고 지나갔대요 | ra chào, thế mà anh ấy phớt lờ hết |
| 지하 주차장으로 | và lại vào gara. |
| 우와, 어떻게 인간이 그럴 수가 있죠? | Sao anh ấy có thể làm thế chứ? |
| 아니 | Cho dù anh ấy là... |
| 자기가 아무리, 치! | Cho dù anh ấy là... |
| 그, 회장 남편이라도 그렇지 | phu quân của Chủ tịch đi nữa, thì các cố vấn đã đợi anh ấy từ sáng sớm rồi. |
| 일찍부터 나와서 기다리는 자기 스승의 과장님들한테 | thì các cố vấn đã đợi anh ấy từ sáng sớm rồi. |
| 어떻게 쌩을 까냐고요, 쌩을 까길 | Sao anh ấy có thể không tôn trọng họ chứ? |
| 어우, 진짜 개싸가지 | Đúng là đồ ngốc! |
| 그럼 너 같으면 거기서 내리겠냐? | Là cô thì sẽ xuống xe à? |
| 그럼요 | Tất nhiên! |
| 저 같으면 딱 내려서 | Em sẽ xuống xe và nói... |
| 이렇게, 크흠! | |
| [익살스러운 음악] | |
| 아이고, 참, 수고가 많으십니다 | "Tiếp tục làm tốt nhé". |
| 왜, 이러면서, 응? 격려도 좀 하고 말이죠 | Và em sẽ chào họ. |
| 어후, 아니 | |
| 어우, 개행복해 | Em sẽ rất vui mừng. |
| 이런 개… | Cái đồ... |
| 아잇… | |
| [태현] 아, 저기 원장님 진짜 이러지 마십시오 | Viện trưởng, làm ơn đừng làm thế này. Tôi sẽ... |
| - 제가 나중에… - [주영] 아, 부군님 | Viện trưởng, làm ơn đừng làm thế này. Tôi sẽ... Cậu chủ đang gây khó khăn cho chúng tôi đấy. |
| 이러시면 저희 입장이 난처해집니다 | Cậu chủ đang gây khó khăn cho chúng tôi đấy. |
| 아, 그러니까 그냥… | - Vậy làm ơn... - Tôi sẽ mời các ông uống trà sau nhé. |
| 제가 나중에 따로 차 대접해 드릴게요, 예? | - Vậy làm ơn... - Tôi sẽ mời các ông uống trà sau nhé. |
| 아, 부, 부군님 | Cậu chủ. |
| 부군님 | Cậu chủ. |
| 아, 그럼 나중에… | Vậy để khi khác ạ. |
| 아… 난리 났네 | Đúng là náo loạn. |
| 불편하십니까? 접근하는 게 | Cậu chủ thấy không thoải mái à? |
| - 예? - 원장님 말입니다 | Gì cơ? Ông viện trưởng. Tôi có nên chăm sóc ông ta không? |
| - 조치할까요? - 뭐, 뭐요? | Ông viện trưởng. Tôi có nên chăm sóc ông ta không? Gì... Gì cơ? |
| [띵동 - 엘리베이터] | |
| [승훈] 어서 오십시오, 부군님 | Chào mừng cậu chủ quay lại. Chào mừng cậu chủ quay lại. |
| [함께] 어서 오십시오, 부군님 | Chào mừng cậu chủ quay lại. |
| 아이 씨! 미치겠네, 진짜 | Trời ạ. Việc này thật điên. |
| 아이, 부군님, 부군님! | Cậu chủ! |
| 부군님, 부군님, 부군, 부군님! | Cậu chủ! |
| 하, 씨… | |
| [경호원] 저분들 중에 혹시 | Có ai trong bọn họ |
| 누구 불편하신 분 있으십니까? | khiến cậu thấy khó chịu không? |
| - 있으면요? - 조치하겠습니다 | - Có thì sao? - Tôi sẽ chăm sóc anh ta. |
| 아, 조치하긴 뭘 조치해요? | Chăm sóc gì chứ? |
| 참… | |
| - [태현] 아, 좀 떨어지세요 - 규정상 불가합니다 | - Đi cách ra. - Như thế là trái luật. |
| [태현] 후… | |
| 아휴 | |
| 쌤, 안녕하세요 | Xin chào. |
| - 식사는요? - 했지요 | - Chị ăn chưa? - Tôi ăn rồi. |
| 아, 표정이 왜 이래요? | Cô làm sao thế? |
| [다가오는 발소리] | |
| 아휴, 과장님, 안녕하십니까? | Trưởng khoa. Chào anh. |
| 어? 어, 어, 김태현 선생 | Chào... Bác sĩ Kim Tae-hyun. |
| 저번에는 죄송했어요 | Tôi xin lỗi việc lần trước. Tôi thật thô lỗ. |
| 제가 경황이 없어서 무례를… | Tôi xin lỗi việc lần trước. Tôi thật thô lỗ. |
| 아닙니다, 부군님 무례라니요 | Không sao, cậu chủ. |
| 아, 저도 들었습니다 | Tôi nghe nói rồi. |
| 그간 부군님께서 심기도 여간 불편하지 않으셨을 텐데 | Hẳn là khó khăn về mặt tình cảm cho cậu chủ. |
| 이, 제가 제대로 헤아리질 못하고 | Thay vì cố giúp cậu, |
| 큰 실수를 저질렀습니다 | tôi lại phạm sai lầm lớn. |
| 용서해 주십시오 | Xin hãy bỏ qua cho tôi. |
| 아유, 과장님 | Trưởng khoa... |
| 아, 왜 이러세요 | Đừng làm thế. |
| 니들 뭐 하고 있어? | Các anh chị làm gì thế? |
| [익살스러운 음악] | |
| [수민] 깨 좀 볶았어요? | Anh nhảy lên vì vui sướng chứ? |
| [수민, 태현의 웃음] | Làm ơn đi. |
| 아, 깨는 무슨… | Làm ơn đi. |
| 정말 잘됐어요 | Tôi rất mừng cho anh. |
| 얼마나 기쁜지 몰라요 | Anh không biết đâu. |
| 아, 고맙습니다, 다 쌤 덕분이에요 | Cảm ơn chị. Tất cả là nhờ có chị đấy. |
| 내 덕은요, 무슨 | Tôi đâu có làm gì nhiều. |
| 그나저나 소현이는 괜찮아요? | So-hyeon ổn chứ? |
| 네, 아침에 전화했는데 쌩쌩하더라고요 | Vâng, sáng nay con bé có vẻ rất ổn. |
| 벌써 치료 효과가 있나 봐요 | Việc điều trị hẳn là có hiệu quả. |
| 잘됐어요 | Tôi mừng lắm. |
| 다 선생님 복이에요 | Đây đều là phúc phần của anh. |
| 복은 복인데 | Đúng là phúc phần, nhưng tôi thấy lo. |
| 좀 걱정이네요 | Đúng là phúc phần, nhưng tôi thấy lo. |
| 왜요? | Tại sao? |
| 윗사람들이 저 대하는 태도도 그렇고 | Vì cách mà cấp trên đối xử với tôi. |
| 뭐, 가뜩이나 | Tôi vốn có tiếng là thích tiền bạc và quyền lực. |
| 돈 좋아하고 빽 좋아하는 놈으로 소문났는데 | Tôi vốn có tiếng là thích tiền bạc và quyền lực. |
| 그런 사람하고 혼인한 | Tôi thấy cô ấy bị xấu mặt khi cưới một người như tôi. |
| 그 사람 우습게 만드는 거 같기도 하고 | Tôi thấy cô ấy bị xấu mặt khi cưới một người như tôi. |
| 남들 눈 의식하지 말아요 | Đừng lo người khác nghĩ gì. Anh biết mình không phải loại người đó mà. |
| 나만 떳떳하면 되지 | Anh biết mình không phải loại người đó mà. |
| 어쨌든 레지던트 마치고 전문의는 따야 할 거 아니에요 | Bất kể thế nào, anh cần có giấy phép chuyên môn nếu không muốn sống dựa vào vợ cả đời. |
| 평생 마누라 밥 얻어먹지 않으려면 | nếu không muốn sống dựa vào vợ cả đời. |
| 당연하죠 | Tất nhiên rồi. |
| 그러니까 남 의식하지 말아요 | Thế nên cứ kệ người khác đi. |
| 근데 | Nhưng... |
| 저런 사람 달고 다니는데 | Sao tôi có thể mặc kệ mọi người khi có anh ta bám theo? |
| 어떻게 남 의식 안 해요 | Sao tôi có thể mặc kệ mọi người khi có anh ta bám theo? |
| [부드러운 음악] | |
| [수간호사] 김 쌤! 어머? | Bác sĩ Kim! Ôi trời. Anh làm gì đấy? |
| 이거, 왜 이래요? | Ôi trời. Anh làm gì đấy? |
| 아이, 거, 좀 그러지 마요 | Thôi nào. Đừng làm thế nữa. |
| [수간호사] 으흥 | |
| 어머, 새신랑 오셨네 | Tân lang đây rồi. |
| 아, 제발, 목소리 좀 낮춰요 | Làm ơn đi. Nói nhỏ thôi. Gì chứ? Anh đúng là tân lang mà. |
| 뭐 어때요 새신랑보고 새신랑이라는데 | Gì chứ? Anh đúng là tân lang mà. |
| 어땠어요? | Thế nào? |
| - 뭐가요? - 음~ 알면서 | Cái gì cơ? Anh biết mà. |
| 이 다크서클 좀 봐 | Nhìn quầng mắt kìa. |
| [태현, 수민의 웃음] | Cô biết đây là quấy rối tình dục nhỉ? |
| 수간호사님 이거 성희롱인 거 아시죠? | Cô biết đây là quấy rối tình dục nhỉ? |
| 둘이서 막 코 골며 잤냐고요 피곤해서 | Hai người ngủ ngon, ngáy như sấm vì mệt à? |
| 나 이제 높은 사람 됐어요 | Giờ tôi là ông chủ rồi. Cô biết |
| 나 놀리면 어떻게 되는 줄 알죠? | sẽ thế nào nếu cô trêu tôi chứ? |
| 뭐? 잘리기밖에 더 하겠어요? | Gì chứ? Cùng lắm là tôi bị đuổi việc thôi. |
| 참… | Tôi mong mình có thể sớm bị đuổi việc, lấy chồng |
| 아휴, 나도 빨리 잘리고 어디 좋은 데 시집가서 | Tôi mong mình có thể sớm bị đuổi việc, lấy chồng |
| 남편이 벌어다 주는 밥 좀 먹고 싶네 | và ăn bám chồng thôi. |
| 아, 참, 누나가 편해, 좋아 | Cô giống như người chị gái. Cô khiến tôi thấy thoải mái đấy. |
| 누나? | Chị gái ư? |
| 아니, 내가 무슨 복이 있어가지고 | Đây là vận may gì chứ? |
| 없던 남동생이 | Đột nhiên tôi có một cậu em triệu phú. |
| 재벌이 돼서 나타났네? | Đột nhiên tôi có một cậu em triệu phú. |
| 아니, 그나저나 진짜 어땠어요? 첫날밤에? | Nhưng nghiêm túc thì đêm đầu tiên của anh thế nào? |
| 참 집요하다, 너도 | Cô dai như đỉa ấy. |
| 아유, 첫날밤은 무슨 식도 못 올렸는데 | Không có chuyện gì xảy ra. Chúng tôi chưa cưới mà. |
| 혼인신고도 했잖아요 | Nhưng hai người đăng kí kết hôn rồi. |
| 예, 뭐, 작전상? | Vâng, như một bước đi chiến lược. |
| 아니, 이게 무슨 말이에요? | Chuyện gì thế này? |
| 요즘은 결혼식 전에 애가 생겨도 혼수라는 판에 | Thời nay người ta còn có con trước khi kết hôn. |
| 아후, 아, 왜요? | Thôi nào. |
| 프러포즈는 했죠? | Anh cầu hôn cô ấy rồi nhỉ? |
| 프러포즈요? | Cầu hôn ư? |
| 이봐, 이봐 | Nhìn anh ấy kìa. |
| 아, 왜, 그런 거 꼭 해야 되나? | Có cần phải làm thế không? |
| 아휴… | |
| 의사 되는 공부만 했지 아는 게 뭐냐? | Tất cả những gì anh làm là học để trở thành bác sĩ. Biết gì chứ? |
| 참, 답답하네요, 어? | Bực với anh thật. |
| 하다못해 구리반지라도 싹 끼워주면서 | Ít nhất anh hãy tặng cô ấy một cái nhẫn |
| 이렇게 싹, 슬쩍, 응? 분위기도 막 잡고, 어? | và nhìn cô ấy đắm đuối thế này... Anh không thể để cô ấy làm việc đó. |
| 그래야 하지, 막 들이댄다고 하나? | Anh không thể để cô ấy làm việc đó. |
| 하! 하긴 뭘 해요? | Làm gì? |
| [다 함께 웃는다] | |
| - [수간호사] 아이, 낭만이 없어 - [태현] 하아, 이 누나 미치겠네 | - Anh chẳng lãng mạn chút nào. - Cô đúng là khó tin. |
| [다 함께 웃는다] | |
| [의사의 한숨] | |
| - [똑똑똑 - 노크] - [달칵 - 문] | |
| - [태현] 교수님, 안녕하세요 - 아이고! | - Chào bác sĩ. - Chào cậu chủ. |
| 아이고, 부군님 오셨습니까? | - Chào bác sĩ. - Chào cậu chủ. |
| 아, 선생님, 하, 진짜 이러시면 | Đừng làm thế. |
| 이러시면 나, 응? | Nếu vậy, tôi sẽ... |
| 아, 진짜 이러지 마세요, 예? | Đừng làm thế mà. |
| 앉으세요, MRI 찍으셨어요? | Chị ngồi đi. Chị chụp cộng hưởng từ chưa? |
| [의사/뜸 들이며] 이게 진짜 | Đây có thể là một thảm họa. Thật đấy. |
| 큰일 날뻔했어요 | Đây có thể là một thảm họa. Thật đấy. |
| 큰일 날뻔했어 | Đây có thể là một thảm họa. Thật đấy. |
| 하, 이 김태현 선생님이 진짜 용하시네 | Bác sĩ Kim thật tuyệt. |
| 조금만 늦었어도 이거 완전히 눈이 멀 뻔했어요 | Muộn hơn là cô sẽ bị mù... |
| - 아니면 죽든가 - 예? | - hoặc mất mạng đấy. - Gì cơ? |
| - 아이, 또 뭘 그렇게까지나… - [의사] 아니야 | Thôi nào. Tôi nói thật mà. |
| 진짜야 | Tôi nói thật mà. |
| 이거 다행히 양성에다가 | May là nó lành tính. Với vị trí và kích thước của nó... |
| 위치도 그렇고 사이즈도 그렇고 | May là nó lành tính. Với vị trí và kích thước của nó... |
| 수술만 하면 잘되겠습니다 | tình hình sẽ ổn sau khi mổ. |
| 하하, 걱정하지 마세요 | Cô đừng lo. |
| 감사합니다, 선생님 | Cảm ơn Bác sĩ. |
| 아휴, 감사는 | Thay vì thế, cô nên cảm ơn cậu chủ. |
| 저기, 김태현 선생님한테 하십시오 | Thay vì thế, cô nên cảm ơn cậu chủ. |
| 이게 수술보다 발견하는 게 더 중요한 겁니다 | Thay vì thế, cô nên cảm ơn cậu chủ. Việc phát hiện bệnh còn quan trọng hơn. |
| 선생님 | Bác sĩ, đừng nói thế nữa đi. |
| 왜 이렇게 띄워주세요 | đừng nói thế nữa đi. |
| 아이… | |
| 높은 사람 됐잖아, 그리고 너 덕 좀 보려고 그래, 인마 | Giờ cậu là chủ rồi. Tôi muốn được hưởng lợi từ cậu. |
| 암튼 뭐 다행이네요 | Dù sao thì tôi mừng lắm. Chị đừng lo nhé. |
| 예, 걱정하지 마십시오 | Chị đừng lo nhé. |
| 예 | Vâng. |
| 고생하셨어요 | Tôi sẽ cho chị biết khi ngày mổ được ấn định. |
| 그, 수술 날짜 잡히면 말씀드릴게요 | Tôi sẽ cho chị biết khi ngày mổ được ấn định. |
| - 들어가세요 - 네 | - Chị về đi. - Vâng. |
| 감사합니다 | Cảm ơn cậu chủ. |
| [태현/망설이며] 잠깐만요 | Đợi đã. |
| 저, 혹시 여진이가… | À, Yeo-jin có bao giờ... |
| 음… | |
| [흥미로운 음악] | |
| [태현] 하… | |
| 뭐가 진짜 많네 | Nhiều quá. |
| 으흠… | |
| 흠… | |
| 어, 이거 이쁜 거 같은데 | Đợi đã, cái này đẹp đấy. |
| 여진이가 좋아하겠죠? | Yeo-jin sẽ thích nó nhỉ? |
| 아~ | Các vị là những tổng giám đốc đã đứng về phe chồng tôi và Tổng giám đốc Ko. |
| 우리 남편이랑 고 사장 쪽에 줄 섰던 사장님들이시구나 | Các vị là những tổng giám đốc đã đứng về phe chồng tôi và Tổng giám đốc Ko. |
| [채영의 코웃음] | |
| 아빠 | Bố. |
| 어, 너 왔냐? | Chào con, Chae-yeong. |
| 왜 아빠가 여기 있어요? | Sao bố lại ở đây? |
| [떨리는 호흡] | |
| [다가오는 발소리] | |
| 전임 회장님 사모님 오셨습니다 들여보낼까요? | Vợ của nguyên chủ tịch đến ạ. Cho cô ấy vào không ạ? |
| [달그락 - 찻잔] | |
| [경호원] 들여보내 | Cho vào đi. |
| 비켜 | Tránh ra. |
| 야, 한여진 | Này, Han Yeo-jin. |
| 니가 어떻게 나한테 이렇게 할 수가 있어? | Sao cô có thể làm thế với tôi? |
| 니가 어떻게 우리 아빠를 밖에 세워 놓을 수가 있냐고! | Sao cô có thể bắt bố tôi đứng bên ngoài chứ? |
| 하… | |
| 시끄러워서 안 되겠네 | Chị ta ồn ào quá. |
| - [의미심장한 음악] - 도로 내보내 | Cho chị ta ra đi. |
| [채영의 거친 호흡] | |
| [얕은 한숨] | |
| 나와요 | Bố ra đi. |
| - 채영아 - 나오라니까요 | - Chae-yeong. - Bố ra đi. |
| 죽이면 그냥 죽자고요 | Cô ta giết, chúng ta sẽ chết. |
| 나와요 | Bố ra đi. |
| 하, 채영아, 너 왜 이러냐? | Chae-yeong, sao con lại làm chuyện này? |
| 이러지 마라 | Con đừng làm thế. |
| [작게 흐느낀다] | |
| - [심전도계 비프음] - [호준의 가쁜 호흡] | |
| [똑똑 - 노크] | |
| 누, 누구야? | Ai vậy? |
| 태현아 | |
| 태현아, 어서 와 | Tae-hyun, mừng là cậu ở đây. |
| [어두운 음악] | |
| 태현아, 제발 나 좀 살려줘라, 응? | Tae-hyun, xin hãy cứu tôi. |
| [호준의 겁에 질린 호흡] | - Trưởng khoa. - Tae-hyun. |
| - 과장님 - [울먹이며] 태현아 | - Trưởng khoa. - Tae-hyun. |
| [호준의 떨리는 호흡] | |
| [다가오는 발소리] | |
| 지금 이 과장을 만나고 계신답니다 | Giờ cậu chủ đang ở chỗ Trưởng khoa Lee. |
| 이 과장은 어떻게 할까요? | Tôi nên làm gì với Trưởng khoa Lee đây? |
| [코웃음] | |
| 하, 그런 걸 나한테 왜 묻지? | Sao anh lại hỏi tôi? |
| 죄송합니다 | Tôi xin lỗi. |
| 알아서 처리하겠습니다 | Tôi sẽ lo liệu chuyện đó. |
| [심전도계 비프음] | |
| [호준의 떨리는 호흡] | Anh đừng lo. |
| [태현] 걱정 마세요 | Anh đừng lo. |
| 한도준은 잡혀 있고 고 사장은 죽었어요 | Han Do-jun bị bắt còn Tổng giám đốc Ko thì chết. |
| 과장님 해칠 사람 아무도 없어요 | Không ai có thể hãm hại anh cả. |
| 뭐? 고 사장이? | Cái gì? Tổng giám đốc Ko ư? |
| 왜? 어떻게? | Tại sao? Làm sao mà chết? |
| 자살이래요, 경찰서에서 | Ông ấy tự tử ở đồn cảnh sát. |
| 자살? | Tự tử ư? |
| 고 사장이? | Tổng giám đốc Ko ư? |
| 아니야 | Không. |
| 그런 인간이 자살할 리가 없어 | Ông ta sẽ không đời nào tự tử. |
| 여진이야! | Vì Yeo-jin đấy. |
| 분명히 여진이가 자살하게 만든 거야 | Tôi chắc chắn cô ấy ép ông ta tự tử. |
| 과장님, 진정하세요 | Anh bình tĩnh đi. |
| [호준의 겁에 질린 비명] | |
| [호준의 겁에 질린 신음] | |
| 태현아 | Tae-hyun, |
| 나는 그 사람들이 시키는 대로만 한 거야 | tôi chỉ làm theo lệnh của họ. |
| 태현아 | Tae-hyun... |
| 니가 영애님한테 제발 말 좀 잘해줘 | làm ơn nói với cô Young Ae giúp tôi. |
| 난 정말 영애님한테 | Bảo là tôi không có ác ý gì với cô ấy |
| 아무 악감정 없었다고, 그냥 | Bảo là tôi không có ác ý gì với cô ấy và tôi chỉ làm theo lệnh thôi. Giúp tôi nhé? |
| 그냥, 그냥 시키는 대로만 한 거라고 그냥, 그냥 | và tôi chỉ làm theo lệnh thôi. Giúp tôi nhé? |
| 진정하세요, 과장님 | Bình tĩnh đi, Trưởng khoa. |
| 그 사람 | Cô ấy không phải người như thế đâu. |
| 그런 사람 아니에요, 걱정 마세요 | Cô ấy không phải người như thế đâu. Anh đừng lo. |
| 너 왜 그러는 거야? | Cậu làm thế là có ý gì? |
| 너 혹시 날 안심시켜 놓고 갑자기 죽이려는 거지? | Cậu đang cố làm cho tôi an tâm để có thể giết tôi. |
| - 그게 니들 계획이지! - 과장님 | - Đó là ý đồ của cậu! - Trưởng khoa! |
| 저 김태현이에요 | Tôi là Kim Tae-hyun. |
| 제가 과장님 죽일 거면 왜 힘들게 수술해 드렸겠어요? | Nếu định giết anh, thì tôi mổ cho anh làm gì? |
| 그렇지 | Phải rồi. |
| 그렇지만 | Nhưng... |
| 내가 여진이한테 한 짓을 생각하면 | nghĩ đến những việc tôi đã làm với Yeo-jin... |
| [호준의 오열] | |
| - [긴장되는 음악] - 여진이는 | thì chắc chắn... |
| 분명히 날 죽일 거야 | Yeo-jin sẽ trả thù tôi. |
| 난 알아 | Tôi biết mà. |
| 그 눈빛 | Đôi mắt đó... |
| 으악! | |
| 살인자 | Quân giết người. |
| [두려움에 떠는 신음] | |
| 과장님, 과장님이 저지른 일은 | Trưởng khoa, anh làm những chuyện đó... |
| 모두 한도준이 시켜서 한 일이에요 | vì Han Do-jun ép anh làm. |
| 그러니까 나중에 조사받을 때 그대로만 얘기하세요 | Nên anh cứ khai với cảnh sát đúng những gì đã xảy ra. |
| 그리고 다행히 여진이가 죽지 않았으니까 | Và may là Yeo-jin không chết, |
| 살인죄로 처벌받지는… | - nên hình phạt sẽ không... - Cậu bảo sao? |
| [호준] 너 지금 무슨 소리를 하는 거야 | - nên hình phạt sẽ không... - Cậu bảo sao? |
| 조사, 처벌? | Cảnh sát? Hình phạt? |
| 한도준이는 곧 나와 | Han Do-jun sẽ sớm ra tù thôi. |
| 모르겠어? | Cậu không hiểu à? |
| 저들은 | Mấy người đó chẳng bao giờ... |
| 처벌을 | Mấy người đó chẳng bao giờ... |
| 절대 법에 맡기지 않아 | để pháp luật ra tay đâu. |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| [비서] 검찰 총장님 전화입니다 | Là Bộ trưởng Tư pháp gọi ạ. |
| [달칵 - 문] | Han Yeo-jin nghe. |
| 네, 한여진입니다 | Han Yeo-jin nghe. |
| 아이고, 회장 취임하시는 거 축하합니다 | Chúc mừng cô nhậm chức, Chủ tịch. |
| 글쎄요 | Tôi đâu biết về việc đó. |
| 아직 그런 인사 받기는 조금 이른 거 같은데 | Còn quá sớm mà. |
| 내일 주총 결과를 봐야 알겠죠 | Còn phải xem ngày mai cổ đông bỏ phiếu thế nào. |
| 김영미 씨라는 신의 한 수를 두셔 놓고 | Cô tỏ ra quá khiêm tốn |
| 너무 엄살하시는 거 아닙니까? | khi có con át chủ bài như Kim Young-mi rồi. |
| 우리사주 20%가 모두 돌아섰다면서요? | Tôi nghe nói chúng ta đã giành được 20%. |
| 그래요? | Thật vậy à? |
| 저도 모르는 회사 사정을 총장님이 다 아시네요 | Ông biết chuyện ở công ty của tôi mà tôi còn chẳng biết đấy. |
| [의미심장한 음악] | Ông biết chuyện ở công ty của tôi mà tôi còn chẳng biết đấy. |
| 관심 가져주셔서 감사합니다 | Cảm ơn Bộ trưởng đã quan tâm. |
| [검찰 총장] 별말씀을요 | Không đâu. |
| 그나저나 관심거리가 | Tôi có một mối quan tâm khác |
| 저희 청사 안에 또 하나 있는데 | ở văn phòng của mình. |
| 어떻게 할까요? | Tôi nên làm gì? |
| 좀 더 계시다 가라 할까요 | Tôi có nên bảo anh ta ở lại lâu hơn không? |
| 아님 그냥 내놓을까요? | Hay tôi cứ thả ra? |
| 하… | |
| 글쎄요 | Tôi đâu biết. |
| 놔둬 봐야 총장님 호주머니에서 | Chúng tôi bỏ anh ấy ở đó, các ông sẽ phải tốn thêm tiền |
| 설렁탕값이나 더 나가지 않겠어요? | mua bát canh xương bò nữa. |
| 그죠? | Đúng chứ? |
| 근데 어째 | Nhưng tôi cảm thấy như |
| 어린애 물가에 내놓는 거 같아서 | đem con bỏ chợ vậy. Tôi thấy lo lắng đấy. |
| 영 찜찜하단 말이에요 | Tôi thấy lo lắng đấy. |
| 기다리던 친구도 먼저 갔는데 | Người bạn mà anh ta chờ đợi cũng ra đi trước rồi. |
| 대신 밖에서 기다리는 친구도 있으니까요 | Nhưng anh ấy còn có một người bạn đợi bên ngoài. |
| 다행이네요 | Tôi mừng là... |
| 마중 나올 사람이 있다니 | anh ta có người đến đón. |
| 임기 얼마 안 남으셨죠? | Bộ trưởng sắp hết nhiệm kì rồi nhỉ? |
| 개업하시면 사무실로 화분 하나 보내겠습니다 | Khi ông mở văn phòng luật riêng, tôi sẽ gửi tặng cây mừng. |
| 네 | Vâng, |
| 이왕이면 큰 놈으로다가 기대하겠습니다 | tặng tôi một cây to và đẹp đấy nhé. |
| [호준의 웃음소리] | |
| 처음부터 | Lẽ ra tôi không nên vào |
| 여진이 수술방에 들어가지 말았어야 했어 | phòng mổ cho Yeo-jin. |
| 그냥 | Lẽ ra tôi phải... |
| 니 엄마한테 갔어야 했는데 | vào phòng mổ cho mẹ cậu. |
| 네? | Cái gì? |
| 지금 | Anh... |
| 뭐라고 하셨어요? | vừa nói gì? |
| 으… | |
| 지금 | Anh vừa... |
| 뭐라고 하셨냐고요 | nói gì? |
| 태현아… | Tae-hyun... |
| [삐용삐용 - 사이렌] | |
| [긴장감 넘치는 음악] | |
| 으! 또 뭐야? 저, 씨! | Cái gì vậy? |
| [끼익 - 타이어] | |
| [계속되는 타이어 마찰음] | |
| [남자1] 괜찮으십니까? | Đại ca không sao chứ? |
| 아유, 훌륭해, 어? | Tuyệt lắm. |
| - 자, 열어, 빨리 끌러 봐 - 네 | - Đây, tháo còng cho tao. - Vâng. |
| [남자2의 웃음] | - Đây, tháo còng cho tao. - Vâng. |
| [경호원] 괜찮으십니까? | Cậu chủ không sao chứ? |
| [어두운 음악] | |
| [호준] 여진이가 성훈이하고 병원에 실려 온 날이 | Cái ngày Yeo-jin được đưa vào bệnh viện |
| 바로 니 엄마도 실려 온 날이야 | cũng là ngày mẹ cậu được đưa tới bệnh viện. |
| [심전도계 비프음] | |
| 다들 어떻게 하면 여진이 수술방에 얼굴 한번 비칠까 | Mọi người tranh nhau có mặt |
| 신경전이 난리도 아니었어 | trong phòng mổ của Yeo-jin. |
| 오케이, 지금이야 | Được rồi. Anh Kim Mi-han. |
| 유창선이 빨리 들어가 | - Yoo Chang-soo, vào đi. - Vâng, Sếp. |
| [창선] 예 | - Yoo Chang-soo, vào đi. - Vâng, Sếp. |
| [원장] 유창선이 들어가면 진 과장은 빠져 | Trưởng khoa Jin, lui ra. |
| 옆에서 대기한다 | Đứng ở ngoài sẵn sàng tham gia. |
| [호준] 당시 과장님이 | Viện trưởng... bảo Giáo sư Kang sang mổ cho mẹ cậu, |
| 강 교수보고 니 엄마한테 가라고 했는데 | bảo Giáo sư Kang sang mổ cho mẹ cậu, |
| 강 교수, 그 인간이 | nhưng tên ngốc đó... |
| 후배인 나한테 또 미루는 거야 | đẩy cho tôi, lúc đó là cấp dưới của ông ta. |
| [강 교수] 야 | Này. |
| 넌 여기 있지 말고 3번 수술방으로 가봐 | Đừng đứng đây nữa. Sang phòng mổ số ba đi. |
| 너 지금 반항하는 거냐? | Anh định nổi loạn đấy à? |
| [호준] 아니, 과장님이 선배한테 시켰다면서요 | Viện trưởng bảo anh đi cơ mà. |
| [강 교수] 하, 이 새끼가 어디서 | Sao anh dám chứ, đồ vô dụng. |
| 난 분명히 너한테 얘기했다, 가봐 | Đã bảo đi đi mà. Đi đi nào. |
| [호준] 그렇게 서로 미루는 사이에 | Trong lúc bọn tôi đùn đẩy nhau... |
| [삐삐삐 - 경고음] | |
| [원장] 아이, 쟤 왜 저래? 야! | Cô ấy làm sao vậy? |
| 거기 이호준 있지? 빨리 들어가 | Lee Ho-joon! Vào đi! |
| [호준] 예! | Vâng! |
| [호준] 난 여진이 수술방에 투입됐어 | Tôi được gọi vào mổ cho Yeo-jin. |
| [삐 - 심전도계 경고음] | |
| [마취의] 하… 어레스트다 | Trụy tim. |
| [호준] 미안하다 | Tôi rất tiếc, Tae-hyun. |
| - 엄마 - [호준] 태현아 | Tôi rất tiếc, Tae-hyun. |
| [태현/오열하며] 엄마, 엄마 | Mẹ ơi! Sau đấy... |
| [호준] 그리고 나중에야 | Sau đấy... |
| 니 엄마가 돌아가셨다는 말을 들었어 | tôi mới nghe tin mẹ cậu mất. |
| 태현아 | Tae-hyun à... |
| 난 가려고 그랬어 | tôi đã định đi, |
| 그런데 갑자기 여진이 수술방에 투입돼서… | nhưng đột nhiên bị gọi vào mổ cho Yeo-jin. |
| 나도 최근에야 그 사실을 알았어 | Mãi gần đây tôi mới biết |
| 그분이 니 엄마였다는 걸 | bà ấy là mẹ cậu. |
| 그래, 난 죽어 마땅한 놈이야 | Phải, tôi đáng chết lắm. |
| 하지만… | Nhưng... Nhưng Tae-hyun... |
| [울먹이며] 하지만 태현아 | Nhưng Tae-hyun... |
| [훌쩍이며] 제발 나 좀 살려다오 | xin hãy cứu tôi. |
| 태현아… | Tae-hyun... |
| 태현아… | Tae-hyun... |
| 태현아… | Tae-hyun... |
| [이 형사] 아주 미치겠네 진짜, 씨… | Chuyện này thật điên. |
| 호송 경관이 그러는데 이놈들 일당이랍니다 | Các sĩ quan áp giải nói là bọn chúng có một nhóm. Sự việc diễn ra rất nhanh. |
| 그것도 아주 순식간에 끝내 버렸더라고요 | Sự việc diễn ra rất nhanh. |
| 하! 아주 영화네, 영화, 어? | Cứ như trong phim vậy. |
| 뭐야 | Chuyện này là gì chứ? |
| 살인 교사한 놈은 자살을 하고 | Kẻ thuê tên giết người này tự sát, |
| 살인한 놈은 일당이 와서 구출을 해 가? | rồi tên giết người được đồng bọn giải cứu? |
| 하, 대체 뭐냐, 이거, 이 씨… | Đang có chuyện gì vậy? |
| - 그, 도로 방범 카메라들은? - 아, 예 | Camera an ninh thì sao? |
| - [바스락 - 종이] - 그것도 제가 확인을 해봤는데 | Tôi cũng kiểm tra rồi. |
| 이 범행에 사용된 SUV 차량이 | Cái SUV chúng dùng được tìm thấy cách đây ba kilômet. |
| 3킬로 떨어진 외곽에서 발견됐더라고요 | được tìm thấy cách đây ba kilômet. |
| 체… 씨! | Lũ khốn đó. |
| 게다가 중간에 차를 바꿔? | Bọn chúng còn đổi xe giữa đường ư? |
| [어두운 음악] | |
| [조직원] 뭐, 이 정도면 되겠습니다 | Thế này là đủ sâu rồi. |
| 앞으로 종종 부탁 좀 합시다 | Tôi sẽ gọi các cậu thường xuyên. |
| [조직원] 저희가 감사하죠 | Bọn này sẽ biết ơn lắm. Mất một khách ruột, |
| 단골이 가고 나니 이렇게 또 | Bọn này sẽ biết ơn lắm. Mất một khách ruột, |
| 새 손님이 찾아주시고 | nhưng lại có khách mới. |
| [고조되는 음악] | |
| 형님 | Xin lỗi nhé, Đại ca. |
| 미안합니다 | Xin lỗi nhé, Đại ca. |
| [남자/웅얼대며] 너, 이 새끼, 야! | |
| 야, 너, 이 새끼! | |
| [남자의 겁에 질린 비명] | |
| [겁에 질린 비명이 이어진다] | |
| [집사] 어서 오십시오, 부군님 | Chào mừng cậu chủ về nhà. |
| 예 | Vâng. |
| [의미심장한 음악] | |
| 투항자들입니다 | Họ là những người... |
| 전임 회장님과 고 사장 편에 섰던 사람들이죠 | ở phe của Chủ tịch cũ và Tổng giám đốc Ko. |
| 들어가 보세요 | Mời cậu chủ vào. |
| [태섭] 회장님, 진짜입니다 | Tôi nói thật đấy, Chủ tịch. |
| 믿어주십시오! | Xin hãy tin tôi. |
| 저 정말 고 사장이 그런 계획을 세운 줄 몰랐습니다 | Tôi đâu biết đó là kế hoạch của Tổng giám đốc Ko. |
| 전 오직 영애님을 | Tôi chỉ có ý định cứu cô khỏi sự kiểm soát của Han Do-jun... |
| 한도준의 손에서 구해내서 | Tôi chỉ có ý định cứu cô khỏi sự kiểm soát của Han Do-jun... |
| 회장으로 모실 생각밖에 없었습니다 | và phục vụ cô với tư cách chủ tịch. |
| 정말입니다, 믿어주십시오! | Sự thật là thế! Xin hãy tin tôi! |
| 믿어달라… | Tin ông sao? |
| 그런데 회색 넥타이를 매고 | Vậy tại sao ông lại đeo cà vạt xám, và công khai đến viếng đám tang của tôi? |
| 맨 처음 내 빈소에 가서 분향을 하셨어요? | Vậy tại sao ông lại đeo cà vạt xám, và công khai đến viếng đám tang của tôi? |
| 그, 그건… | Là vì... |
| 고 사장이 시켜서 | Tổng giám đốc Ko ép tôi làm vậy. |
| 할 수 없이 그랬습니다 정말입니다 | Tổng giám đốc Ko ép tôi làm vậy. Tôi nói thật đấy. |
| 고 사장이 시켰다? | Tổng giám đốc Ko ép ông làm? |
| 하긴 | Chà, |
| 죽은 사람은 말이 없으니까 | người chết thì làm sao mà minh oan được. |
| 너무 일찍 입을 막았나? | Có lẽ tôi bắt ông ta im miệng sớm quá. |
| [태섭의 당황한 신음] | |
| 어? 회장님 | Chủ tịch... |
| 한 사장님도 말씀이 너무 많으시네요 | Ông cũng nhiều lời quá đấy. |
| 예? | Gì ạ? |
| 그냥 신변 정리하시죠 | Ông cũng lo việc riêng đi. |
| [태섭] 살려 주십시오, 회장님! | Xin Chủ tịch tha cho tôi! |
| [오열하며] 제가 잘못했습니다 | Tôi thực lòng xin lỗi! |
| 살려달라고요? | Tha cho ông ư? |
| 난 죽여달라고 기도했어요 | Tôi đã cầu xin ai đó giết mình. |
| [태섭의 울음] | Tôi sẽ cho ông cơ hội cuối. |
| 마지막 기회를 드리죠 | Tôi sẽ cho ông cơ hội cuối. |
| 내 아버지 때부터 고 사장까지 | Ngày mai mang cho tôi cuốn sổ cái |
| 금고 장부 가져오세요, 내일까지 | từ thời bố tôi đến thời Tổng giám đốc Ko. |
| 결정은 그걸 보고 내리죠 | Xem xong, tôi sẽ quyết định. |
| 아, 알겠습니다, 고맙습니다 | Vâng, Chủ tịch. Cảm ơn cô. |
| 고맙습니다, 회장님 | Cảm ơn Chủ tịch. |
| 고맙습니다, 회장님, 고맙습니다 | Cảm ơn Chủ tịch. Cảm ơn cô. |
| [나지막이] 고맙습니다 고맙습니다, 감사… | Cảm ơn. |
| [태섭의 떨리는 호흡] | |
| [최 사장/속삭이며] 살펴 가십시오 | |
| [새소리] | |
| 좀 걷고 싶어요 | Tôi muốn đi dạo một lát. |
| [케이윌 '내게 와줘서'] | |
| ♪ 그댄 줄 알았죠 처음 봤던 그 순간 ♪ | |
| ♪ 숨이 멎을 듯 심장이 멈춰버렸죠 ♪ | |
| ♪ 나 하나조차 버겁던 내가 그대를 ♪ | |
| ♪ 그리워 늘 하루하루 바라봤었죠 ♪ | |
| ♪ 고마워요, 그대 내게 와줘서 ♪ | |
| ♪ 그대 하나면 충분한데, 내겐 ♪ | |
| ♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪ | |
| ♪ 늘 그대 곁에서 웃어줄게 ♪ | |
| ♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪ | |
| ♪ 거기 바로 바로 내가 있을게 ♪ | |
| ♪ 거기 바로 바로 내가 있을게… ♪ | |
| [뚜벅뚜벅 - 발소리] | |
| [의미심장한 음악] | HỌP BÁO |
| 보도자료 제대로 보낸 거 맞아? | Cô chắc chắn đã gửi thông báo chứ? |
| [여자] 네 | Vâng. |
| '한신 그룹의 추악한 진실을 고발한다' | "Vạch trần sự thật ghê tởm về Tập đoàn Hanshin". |
| [비서실장의 옅은 헛웃음] | |
| 이거 제목 사모님이 붙였어요? | Chính cô đặt tiêu đề này à? |
| 아, 진짜 유치하다 | Trẻ con quá. |
| 근데 여기서 뭐 하세요? 여기 아무도 안 오는데 | Cô làm gì ở đây vậy? Làm gì có ai đến. |
| 저 인간 내보내 | - Đuổi anh ta ra. - Vâng, Phu nhân. |
| - 이제 그만 나가… - [비서실장] 아니요! | - Mời ra ngoài... - Không. |
| 이채영 씨가 | Cô Lee Chae-yeong |
| 한신그룹의 호텔에서 나가주셔야겠는데요 | cần rời khỏi khách sạn của Tập đoàn Hanshin. |
| 뭐? | Cái gì? |
| 이채영 씨? | Cô Lee Chae-yeong ư? |
| 그럼 뭐라고 불러드릴까요? | Thế tôi phải gọi là gì? |
| 한도준 씨 와이프? | "Phu nhân của Han Do-jun" à? |
| 난 그동안 당신이 백치 흉내를 내는 줄 알았지 | Tôi tưởng cô chỉ giả ngu. |
| 진짜 백치인 줄은 몰랐네 | Tôi không biết là cô ngu thật. |
| 당신 옛날 애인처럼 | Nếu cô không muốn có kết cục như anh bạn trai cũ, |
| 집안 망하고 | Nếu cô không muốn có kết cục như anh bạn trai cũ, |
| 아버지 자살하는 꼴 보고 싶지 않으면 | gia đình phá sản, bố thì tự tử, |
| 당장 여기서 나가 | thì ra ngoài đi. |
| 한도준이 없으면 | Nếu Han Do-jun không tồn tại, thì cô cũng chẳng tồn tại. |
| 당신도 없어 | Nếu Han Do-jun không tồn tại, thì cô cũng chẳng tồn tại. |
| [작게] 하… | |
| [태현의 얕은 한숨] | |
| [의미심장한 음악] | |
| 너 라벤더구나 | Là hoa oải hương. |
| 이름이 뭐예요? | Tên anh là gì? |
| 이상철이라고 합니다 | Là Lee Sang-chul, thưa cậu chủ. |
| 상철이 형… | Sang-chul. |
| 여기 전에 | Anh có biết... |
| 무슨 꽃이 피었었는지 알아요? | loại hoa nào từng nở ở đây chứ? |
| 글쎄요 | Không, cậu chủ. |
| [집사] 전에는 | Đây từng là vườn hoa oải hương. |
| 라벤더 꽃밭이 있었습니다 | Đây từng là vườn hoa oải hương. |
| 근데 지금은 왜 이렇게 됐어요? | Đã xảy ra chuyện gì? |
| 전임 회장님께서 싫어하셔서 | Chủ tịch cũ ghét vườn hoa này, |
| 없앴습니다 | nên cho phá bỏ. |
| 그렇구나 | Tôi hiểu rồi. |
| [집사] 상철아 | Sang-chul, tôi nghĩ chó của ai đó lại vào đây rồi. |
| 어디서 또 남의 집 개가 들어온 것 같은데? | Sang-chul, tôi nghĩ chó của ai đó lại vào đây rồi. |
| 또요? | Lại vào ư? |
| 조치하겠습니다 | Tôi sẽ lo việc đó. |
| - [개가 헥헥거린다] - [상철] 내가 오늘 너 잡고 만다 | Hôm nay tao nhất quyết sẽ tóm được mày! Trời ạ! |
| - [부드러운 음악] - 아휴, 씨 | Hôm nay tao nhất quyết sẽ tóm được mày! Trời ạ! |
| 워, 워, 워, 워 | Hôm nay tao nhất quyết sẽ tóm được mày! Trời ạ! |
| 나가, 씨, 나가, 나가, 나가! | Ra ngoài đi. Đừng có làm thế nữa! |
| - [왈왈 - 개] - 야, 들어오지 말라니까, 좀! 워 | Ra ngoài đi. Đừng có làm thế nữa! |
| [집사] 쟤는 왜 | Cậu chủ nghĩ tại sao... |
| 개 얘기만 나오면 저렇게 미친 듯이 쫓아다닐까요? | cậu ta đuổi chó như điên thế? |
| 개를 싫어하는 거 아닐까요? | Có lẽ anh ấy ghét chó. |
| 아니요 | Không. |
| 너무 좋아해서 그러는 거 아닐까요? | Có lẽ vì cậu ta thích chó đến nỗi |
| 쫓아내는 시늉을 하면서라도 | muốn chơi với chúng... |
| 개하고 놀고 싶으니까요 | cho dù đang giả vờ đuổi chúng ra. |
| 그러니까 부군님도 내팽개치고 쫓아갔잖아요 | Vì thế cậu ta để cậu ở đây để đuổi theo con chó. |
| 그렇네요 | Chị nói đúng. |
| 그럼 여 집사님은 | Hẳn là chị đã thấy Yeo-jin... |
| 여진이 어린 시절 다 보셨겠네요 | lúc cô ấy còn nhỏ. |
| 네 | Vâng. |
| 어떤 아이였어요? | Hồi đó cô ấy thế nào? |
| 무서운 아이였죠 | Cô ấy là đứa trẻ đáng sợ. |
| 한번은 테니스를 치다가 | Một lần cô ấy bị bóng đập vào mắt... |
| 공에 눈을 맞았는데 | khi chơi tennis. |
| 그것 때문에 오빠가 선대 회장님한테 | khi chơi tennis. Anh cô ấy bị cố chủ tịch mắng nhiếc thậm tệ |
| 엄청 야단을 맞았어요 | Anh cô ấy bị cố chủ tịch mắng nhiếc thậm tệ |
| 동생을 지키지 못했다고 | vì không thể bảo vệ em. |
| 그러자 다음 날 | Rồi hôm sau... |
| 그 라켓은 | Chủ tịch |
| 테니스광이셨던 선대 회장님이 | đặt sản xuất cây vợt đó ở nước ngoài |
| 영애님의 손 사이즈와 체중에 맞춰 | dựa theo khổ người và cỡ cán vợt của cô ấy. Cố chủ tịch là người rất hâm mộ tennis. |
| 외국에서 특별히 주문 제작 한 아주 귀중한 라켓이었거든요 | Cố chủ tịch là người rất hâm mộ tennis. |
| 그리고 아가씨는 | Sau đó, cô ấy không bao giờ chơi tennis nữa |
| 그 이후에 | Sau đó, cô ấy không bao giờ chơi tennis nữa |
| 그렇게 좋아하는 테니스를 두 번 다시 치지 않았어요 | mặc dù trước đấy rất yêu môn thể thao này. |
| 사랑하는 오빠를 야단친 아빠에 대한 벌로요 | Đó là hình phạt với bố cô ấy vì đã mắng anh cô. |
| 귀엽네요 | Dễ thương quá. |
| [옅은 웃음] 왜요? 귀엽지 않아요? | Sao? Chẳng phải là dễ thương à? |
| 지금도 엄청 귀여운데 | Cô ấy vẫn rất dễ thương. |
| 하여튼 우린 어린 여진이를 모두 두려워했어요 | Dù sao thì chúng tôi đều rất sợ Yeo-jin hồi nhỏ. |
| 상벌이 너무나 분명했으니까요 | Cô ấy rất nghiêm khắc với các hình phạt. |
| 게다가 어린아이가 어른을 | Một đứa trẻ trừng phạt người lớn, |
| 그것도 감히 선대 회장님을 | và thêm vào đó lại là cố chủ tịch, |
| 벌준다는 건 누구도 상상할 수 없는 일이었으니까요 | thì đấy là việc không ai có thể hình dung. |
| 외로웠겠어요 | Hẳn là cô ấy cô đơn lắm. |
| 여진이가요 | Ý tôi là Yeo-jin ấy. |
| 재벌 집이라는 엄청난 무게감에 | Cô gánh áp lực của một gia đình tài phiệt |
| 어린아이의 투정도 두려워하는 | và sống trong một ngôi nhà toàn người lớn, |
| 어른들 속에 살아야 했으니까 | người sợ cơn giận dữ của một đứa trẻ. |
| 부군님께서는 | Kể cả sau khi... |
| 어제오늘 회장님의 행보를 보시고도 | chứng kiến những việc chủ tịch làm hai ngày qua, |
| 회장님이 두렵지 않으세요? | cậu chủ không sợ cô ấy sao? |
| 두려운 게 아니라 | Tôi không sợ. |
| 안쓰러워서요 | Tôi thấy thương cô ấy. |
| 정말 회장님을 많이 사랑하시나 봐요 | Hẳn là cậu chủ yêu cô ấy lắm. |
| 예 | Đúng thế. |
| [태현의 얕은 한숨] | |
| [태현] 아휴, 배고파 | Đói quá. |
| 어서 와, 얼른 앉아 | Anh ra rồi à. Anh ngồi đi. |
| 아니, 거긴 내 자리고 | Không, đấy là ghế của em. |
| 여기 앉아 | Anh ngồi đây đi. |
| 거기는 | Đó chẳng phải là ghế của chủ tịch sao? |
| 회장님 자리 아니야? | Đó chẳng phải là ghế của chủ tịch sao? |
| 아니 | Không, đây là ghế |
| 여긴 | Không, đây là ghế |
| 가장의 자리야 | cho chủ nhà. |
| [정인 '사실은 내가'] | - Chủ nhà ư? - Vâng. |
| - 가장? - 응 | - Chủ nhà ư? - Vâng. |
| 자기가 우리 집 가장이잖아 | Anh là chủ nhà mà. |
| 쓰읍 | Anh là chủ nhà mà. |
| 이런 조선 시대 여인네 같으니라고 | Đúng là người lạc hậu. |
| 뭐? | Gì chứ? |
| 얼른 앉아 | Anh ngồi đi. |
| ♪ 내 귓가에 맴도는 ♪ | |
| ♪ 그대의 목소리… ♪ | |
| 영 어색한데 | Ngồi ở đây ngại quá. |
| [태현의 옅은 웃음] | Đây là ghế của bố em. |
| 그리고 여긴 아빠의 자리야 | Đây là ghế của bố em. |
| 나중에 아이들이 태어나도 | Khi lũ trẻ ra đời, |
| 아빠가 여기 앉아 있는 걸 보는 게 좋지 않겠어? | chúng nên thấy bố chúng ngồi ở đó. |
| 왜? 아이들 싫어해? | Gì chứ? Anh không thích trẻ con sao? |
| 으음 | Có, anh có thích. |
| 좋아 | Có, anh có thích. |
| 좋아서 | Anh hạnh phúc thôi. |
| 이것도 좀 먹어봐, 고구마 줄기 | Anh ăn thử món này đi. Ngọn khoai lang đấy. |
| 이거 좋아하는 거라며 | Anh thích món này mà. |
| 어떻게 알았어? | Sao em biết? |
| 미국에 있는 소현이랑 통화했지 | Em đã nói chuyện với So-hyeon. |
| 소, 소현이랑? | - Em nói chuyện với So-hyeon? - Vâng. |
| 응 | - Em nói chuyện với So-hyeon? - Vâng. |
| 고마워 | Cảm ơn em. |
| 뭘 그 정도 가지고 | Có gì đâu. |
| 앞으로 놀랄 일 많을 거다 | Em còn nhiều điều bất ngờ cho anh lắm. |
| 참, 소현이 몸이 엄청 좋아졌대 | Tiện thể, em nghe nói So-hyeon khỏe hơn nhiều rồi. |
| 우리 뉴욕 법인 사장이 그러는데 | Theo như giám đốc chi nhánh New York, |
| 병원에서도 아주 고무적이라고 한다는 거야 | thì bệnh viện nói việc đó truyền cảm hứng cho họ. |
| 잘하면 한 달 안에 수술 스케줄을 잡을 수도 있다는데? | Nếu mọi việc suôn sẻ, trong vòng một tháng cô ấy có thể được phẫu thuật. |
| 내 말 듣고 있어? | Anh nghe em nói chứ? |
| 나 | Anh có... |
| 당신한테 부탁이 있어 | một việc muốn nhờ. |
| 뭔데? | Là việc gì? |
| 뭐든지 말해 | Việc gì cũng được. |
| 복수를 | Xin em đừng... |
| 멈춰줘 | trả thù nữa. |
| [어두운 음악] | |
| 이 과장 | Hãy tha cho... |
| 건드리지 마 | Trưởng khoa Lee. |
| 응? | Gì cơ? |
| 이 과장을 건드리다니 | Tha cho Trưởng khoa Lee ư? |
| 다 알아 | Anh biết cả rồi. |
| 당신이 이 과장 죽이려 한다는 거 | Em đang định giết anh ta. |
| 우릴 위해서야 | Đấy là vì chúng ta. |
| 아니야 | Không đâu. |
| 그건 우릴 위해서가 아니야 | Làm thế đâu có vì chúng ta. |
| 그러지 마 | Em đừng làm vậy. |
| [여진] 하… | |
| [탁 - 컵] | |
| 다른 사람은 몰라도 | Trong bao người, Trưởng khoa Lee... |
| 이 과장은 죽을만하잖아 | đáng phải chết. |
| 소위 의사라는 인간이 | Một bác sĩ... |
| 생사람을 3년간 어둠 속에 가뒀어 | giam hãm một người trong bóng tối suốt ba năm trời. |
| 그리고 마지막엔 | Và anh ta còn... |
| 저항할 수 없는 그 여자의 경동맥을 잘랐어 | rạch cổ người phụ nữ không có khả năng tự vệ đó. |
| 그런 인간을 용서하라고? | Tha thứ cho một kẻ như thế ư? |
| 알아 | Anh biết. |
| 당신 마음 이해해 | Anh biết em cảm thấy thế nào. |
| 그래도 이건 아니야 | Nhưng làm vậy là sai. |
| 당신이 하려는 건 | Việc em đang cố làm... |
| 정의가 아니야 | không phải là công lí. |
| 그냥 살인이라고 | Đấy đúng là giết người. |
| 그럼 이 과장 같은 사람이 벌을 받지 않는 게 정의야? | Một kẻ như Trưởng khoa Lee không bị trừng phạt mà lại là công lí sao? |
| 그런 말이 아니잖아 | Ý anh không phải vậy. |
| 왜 | Sao em lại... |
| 왜 당신이 벌을 내려 | quyết định trừng phạt anh ta? |
| 그럼 | Rồi sao? |
| 법에 맡겨? | Để cho pháp luật ư? |
| 의료법 위반 | Sai sót y khoa? Chủ tâm giết người? |
| 아님, 살인미수? | Sai sót y khoa? Chủ tâm giết người? |
| CCTV도 없는 비밀의 방에서 이뤄진 일이야 | Nó xảy ra ở một căn phòng bí mật không có camera an ninh. |
| 그걸 가지고 내가 공개적 법정에서 | Em phải cãi lí về việc đó và liệu có chuyện... |
| 자살을 시도했느니 안 했느니 다툼을 해야 해? | em cố gắng tự tử trong một phòng xử án công cộng ư? |
| 소위 말하는 | Em sẽ phơi bày... |
| 한신그룹의 추악한 진실을 세상에 공개하면서 | quá khứ đáng hổ thẹn của tập đoàn Hanshin trước công chúng. |
| 복수가 없으면 | Không trả thù... |
| 정의도 없어 | thì không có công lí. |
| 난 악어들의 왕이야 | Em là con cá sấu đầu đàn. |
| 그들에게 조금이라도 내 약한 모습을 보여주면 | Nếu em có bất cứ biểu hiện yếu đuối nào, |
| 그들은 즉시 날 물어뜯어 끌어내리려고 할 거야 | chúng sẽ lập tức tấn công và cố lôi em xuống. |
| 그래서 그들은 두려움을 느껴야 해 | Thế nên chúng phải thấy sợ. |
| 나한테 감히 그런 짓을 하면 | Chúng cần thấy chuyện gì sẽ xảy ra... |
| 어떻게 되는지 보여줘야 한다고 | nếu chúng dám làm chuyện đó với em. |
| 그러지 않으면 | Nếu không, |
| 언젠가 또다시 그런 짓을 할 수 있는 인간이 나타날 거야 | kẻ có thể làm một việc như thế sẽ lại nổi lên. |
| 그리고 | Và... |
| 자기도 이제 나랑 같은 운명이야 | giờ anh có chung số phận với em |
| 자기가 내 상속자이기 때문에 | vì anh là người thừa kế của em. |
| 그러니까 태현아 | Cho nên, Tae-hyun... |
| 내 말을 들어 | nghe em này. |
| 내가 이러지 않으면 | Nếu em không làm vậy... |
| 너도 위험해져 | anh cũng sẽ bị nguy hiểm. |
| 회사 일은 나한테 맡겨 | Việc công ty cứ để em lo. |
| 이것도 좀 먹어봐 | Anh ăn thử món này đi. |
| 이건 내가 어렸을 때부터 좋아하던 거다 | Em thích món này từ nhỏ. |
| 아니야 | Không. |
| 당신은 바꿀 수 있어 | Em có thể thay đổi chuyện đó. |
| 지금 당신은 그럴 힘이 있어 | Em có quyền lực mà. |
| 당신이 용서한다고 해서 | Mọi người sẽ không xem thường em |
| 다른 사람들이 | chỉ vì em tha thứ cho họ. |
| 당신을 함부로 얕볼 수 없어 | chỉ vì em tha thứ cho họ. |
| 오히려 지금 당신이 하고 있는 복수가 | Hơn nữa, việc em trả thù bây giờ... |
| 또 다른 복수를 낳을 수도 있어 | có thể khiến kẻ khác nóng lòng thù. Vậy nên... |
| 그러니까 | Vậy nên... |
| 다른 사람들 용서해 줘 | xin em tha thứ cho những người kia. |
| 제발 | Anh xin em đấy. |
| 태현아 | Tae-hyun... |
| 넌 정말 좋은 사람이야 | anh là một người rất tốt. |
| 그래서 난 널 좋아해 | Vì thế mà em thích anh... |
| 하지만 | Vì thế mà em thích anh... |
| 넌 절대로 날 이해 못 해 | nhưng anh không bao giờ có thể hiểu được em |
| 3년간 암흑에, 감옥에 갇혀보지 않았으니까 | vì anh đâu có bị giam hãm ba năm trời. |
| - [어두운 음악] - 아무리 애를 써도 | Anh không bị nhốt trong một thân xác |
| 손가락 하나 | Anh không bị nhốt trong một thân xác |
| 눈꺼풀 하나 움직일 수 없는 | mà đến một ngón tay cũng chẳng thể cử động |
| 몸속에 갇혀보지 않았으니까 | bất kể cố gắng thế nào. |
| 차라리 죽게 해달라고 | Anh chẳng bao giờ cầu nguyện... |
| 기도해 보지 않았으니까 | được chết. |
| 난 | Em sẽ trừng phạt từng kẻ đã nhốt em |
| 날 그 감옥에 가둔 인간들을 | Em sẽ trừng phạt từng kẻ đã nhốt em |
| 모조리 단죄할 거야 | trong nhà tù đó. |
| 원장과 황 간호사도 | Em buồn là mình không thể tự tay |
| 내 손으로 죽이지 못한 게 아쉬울 뿐이야 | giết Tổng giám đốc Ko và Y tá Hwang. |
| [심전도계 비프음] | |
| 무슨 일이시죠? | Có chuyện gì thế ạ? |
| 예, 이 과장님을 일반 병동으로 옮기려고요 | Chúng tôi sẽ chuyển Trưởng khoa Lee xuống phòng thường. |
| [수간호사] 아니 그걸 왜 보안과에서 | Chúng tôi sẽ chuyển Trưởng khoa Lee xuống phòng thường. Sao ông lại quyết định như thế? |
| 마음대로 하시는 건데요? | Sao ông lại quyết định như thế? |
| [보안과장] 오더 났어요 확인해 보세요 | Đó là lệnh. Cô đi kiểm tra đi. |
| 니들 뭐야, 어? 사람 살려! | Các anh là ai? Cứu tôi! |
| 저희 아무것도 연락받은 거 없어요 | - Cứu tôi! - Chúng tôi không được thông báo! |
| 저, 읍! | |
| 잠깐만요 | Dừng lại đi! |
| 정신과? | Khoa Tâm thần ư? |
| [휴대폰 알림음] | |
| [수간호사] 사람들이 이 과장님을 끌고 가요 | Họ đang lôi Trưởng khoa Lee đi. |
| 당신을 가둔 자들을 | Em sẽ trừng phạt tất cả những người |
| 모두 단죄하겠다고? | đã giam cầm em sao? |
| 당신을 거기에 가둔 사람이 누군데? | Em quên là ai đã nhốt em ở đó à? |
| - 뭐? - 당신을 거기에 | - Gì cơ? - Bố em bắt em ngủ, |
| 재운 사람은 당신 아버지고 | - Gì cơ? - Bố em bắt em ngủ, |
| 깨우지 않은 사람은 당신 오빠야 | và anh trai em không đánh thức em dậy. |
| 이 과장이 아니라고 | Đâu phải Trưởng khoa Lee. |
| 그 사람은 | Anh ta chẳng qua chỉ là... |
| 그저 당신들이 준 돈에 | một kẻ đáng thương |
| 의사의 영혼까지 팔아버린 | vì tiền mà bán rẻ sự tự trọng của bác sĩ. |
| 불쌍한 간수이자 사형집행인에 불과해 | Anh ta chẳng là gì ngoài một tên lính canh và đao phủ. |
| 당신은 당신들의 하수인한테 분풀이를 하고 있는 거야 | Em đang trút cơn thịnh nộ lên nhân viên của mình. |
| 나도 | Anh cũng từng là... |
| 당신이 매수한 간수였잖아 | một tên lính canh giam cầm em. |
| [의미심장한 음악] | |
| 그래, 이 과장 | Phải, Trưởng khoa Lee đáng phải chết... |
| 당신한테 죽을 짓 했어 | vì những việc anh ta làm với em. |
| 당신 원수 맞아 | Anh ta là kẻ thù của em. |
| 그래도 당신은 이 과장 죽여서는 안 돼 | Nhưng em đâu phải giết anh ta. |
| 당신 아버지하고 오빠가 그 사람한테 한 짓을 생각하면 | Nếu nghĩ về những gì bố và anh trai em đã làm với anh ta... |
| 죽일 수 없어 | thì em đâu thể giết anh ta. |
| 죽일 수 | Em có thể... |
| 있어 | giết anh ta đấy. |
| 난 그 인간을 절대로 용서하지 않아 | Em sẽ không bao giờ tha thứ cho anh ta. |
| 그럼 난? | Thế còn anh? |
| 난 당신들을 | Anh phải làm thế nào... |
| 어떻게 용서해야 되는데 | để tha thứ cho em? |
| 난 너한테 용서받을 짓 한 적 없어 | Em không làm gì để cầu xin sự tha thứ. |
| 과연 그럴까? | Em nghĩ như thế sao? |
| 복수를 멈춰줘 | Xin em đừng trả thù nữa. |
| 마지막 부탁이야 | Đó là yêu cầu cuối của anh. |
| [쨍그랑!] | |
| [호준의 옅은 신음] | |
| [호준] 아, 아, 아악, 으악! | |
| [겁에 질린 비명] | |
| [휴대폰 진동음] | |
| [비서실장] | Dừng lại đi. |
| 잠깐 | Dừng tay. |
| [겁에 질린 호흡] | |
| 이 과장님, 오늘 운이 참 좋으신 것 같네요 | Trưởng khoa Lee, hôm nay anh gặp may rồi nhé. |
| [보안과장의 웃음] | |
| 다시 올려놔 | Đưa anh ta về. |
| [호준의 가쁜 호흡] | |
| [피곤한 신음] | |
| 무슨 일이에요? | - Chuyện gì vậy? - Giờ anh có thể về nhà. |
| 이제 그만 귀가하시면 될 것 같습니다 | - Chuyện gì vậy? - Giờ anh có thể về nhà. |
| 지금, 이 시간에? | Bây giờ ư? Vào giờ này sao? |
| 기자들이 없는 시간이 낫지 않겠습니까? | Báo giới không có ở đây thì tốt hơn. |
| 그야 그렇지만… | Ừ, đúng thế, nhưng... |
| 고 사장은, 고 사장은 넘어왔어요? | Tổng giám đốc Ko có đến không? |
| 아니요 | Không. |
| 뭐야 | Gì chứ? Cảnh sát xử lí việc đó rồi à? |
| 벌써 경찰서에서 해결한 거야? | Gì chứ? Cảnh sát xử lí việc đó rồi à? |
| 예, 잘 해결했습니다 | Vâng, họ xử lí êm đẹp rồi. |
| 그럽시다 | Vậy thì tốt rồi. |
| 뭐 이렇게 오버할 필요는 없다는데 | Tôi đã bảo đừng làm quá. |
| 나 앞문으로 나가도 상관없어요 | Tôi có thể đi cửa trước mà. |
| 참… | |
| 암튼 | Dù sao thì, |
| 총장님께 잘 쉬었다 간다고 전해주세요 | nhắn với Bộ trưởng Tư pháp là tôi đã nghỉ ngơi thoải mái. |
| 하… 네, 그럼 | Vâng. |
| - [기현] 안녕히 가십시오 - [도준] 우리 검사 양반도 | - Chào anh. - Sau này, tôi sẽ... |
| 내가 나중에… | - Chào anh. - Sau này, tôi sẽ... |
| 싸가지하고는, 씨… | Thằng ngốc thô lỗ này. |
| [도로의 소음] | |
| 다들 어디 있는 거야? | Mọi người đâu cả rồi? |
| - [도준의 얕은 한숨] - [휴대폰 조작음] | |
| 아, 참, 참… | Phải rồi. |
| 이 새끼는 배신자지 | Nó là thằng phản bội. |
| 너 두고 보자 | Mày cứ đợi đấy. |
| [휴대폰 조작음] | |
| [통화 연결음] | TỔNG GIÁM ĐỐC KO SUNG-HOON |
| [안내 음성] 연결이 되지 않아 음성 사서함으로 연결… | Vui lòng để lại lời nhắn sau tiếng bíp... |
| 대체 뭐 하느라고 | Ông ta đang làm gì vậy? |
| 아… | |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| 고 사장님 대체 뭐 하느라고 사람을 쪽팔리게 | Tổng giám đốc Ko, ông làm gì thế? Tôi thật bẽ mặt... |
| [남자] 누구십니까? | Ai thế? |
| 누구? 비서? | Ai cơ? Anh là trợ lí của ông ấy à? |
| 나 한도준이야, 고 사장 바꿔 | Han Do-jun đây. Đưa máy cho Tổng giám đốc Ko đi. |
| [남자] 고성훈 사장님 아들입니다 | - Tôi là con của Tổng giám đốc Ko. - Con ư? |
| 아들? | - Tôi là con của Tổng giám đốc Ko. - Con ư? |
| 나 아버지 회사 사람이야 | Tôi ở công ty của bố cậu. Ông ấy có nhà chứ? |
| 아버지 계셔? | Tôi ở công ty của bố cậu. Ông ấy có nhà chứ? |
| [아들] 저희 아버지는 돌아가셨습니다 | Bố tôi mất rồi. |
| [극적인 음악] | |
| 뭐? | Cái gì? |
| 대체 그게 무슨 소리야? | Ý cậu là gì? |
| 다시 말해봐 | Nói lại đi. |
| [음악이 뚝 끊긴다] | |
| [극적인 음악] | |
| [휴대폰 조작음] | |
| [통화 연결음] | TỔNG THƯ KÍ |
| [안내 음성] 연결이 되지 않아 음성사서함으로 연결되며… | Vui lòng để lại lời nhắn sau tiếng bíp... |
| - [휴대폰 조작음] - 이, 씨… | |
| [통화 연결음] | TỔNG GIÁM ĐỐC HAN TAE-SEOB |
| [안내 음성] 연결이 되지 않아 음성 사서함으로 연결되며… | Vui lòng để lại lời nhắn sau tiếng bíp... |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| 당신이 웬일이야? | Gì thế? |
| 오늘 나왔다며? | Nghe nói hôm nay anh được thả. |
| 그럼, 나왔지 | Tất nhiên rồi. |
| 제까짓 것들이 날 잡아둘 수가 있나? | Họ đâu thể giam tôi. |
| 근데 | Mà sao cô biết? |
| 어떻게 알았어? | Mà sao cô biết? |
| 그래도 가족이라고 | Họ gọi cho tôi vì tôi được cho là người thân. |
| 나한테 연락이 오더라 | Họ gọi cho tôi vì tôi được cho là người thân. |
| 그래? | Họ gọi sao? |
| [어두운 음악] | |
| 가족… | Người thân... |
| 그래, 마중은 나왔고? | Vậy có ai đến đón anh chứ? |
| [도준/힘 있게] 그럼, 당연하지 | Đương nhiên. |
| 지금 마중 나온 사장들하고 | Tôi đang đi uống cùng mấy Tổng giám đốc đến đón. |
| 술 한잔하러 가는 길이야 | Tôi đang đi uống cùng mấy Tổng giám đốc đến đón. |
| 택시 타려고? | - Anh định bắt taxi à? - Ừ. |
| 어 | - Anh định bắt taxi à? - Ừ. |
| 어? | Gì chứ? |
| 지갑이나 가지고 다녀? | Anh có ví không? |
| 그래, 이제 속이 좀 시원해? | Được rồi. Giờ cô vui rồi chứ? |
| 어 | Phải. |
| 아주 시원해 | Rất vui. |
| 미안하다, 채영아 | Tôi xin lỗi, Chae-yeong. |
| 미안한 줄은 알아? | Anh biết là mình sai à? |
| 어 | Ừ. |
| 밥은 먹었어? | Anh ăn chưa? |
| 어 | Rồi. |
| 그럼 | Vậy muốn đi uống không? |
| 어디 가서 술이나 한잔할까? | Vậy muốn đi uống không? |
| 좋지 | Có. |
| 거기서 기다려 내가 그쪽으로 갈게 | Đợi ở đó đi. Tôi sẽ đến đón. |
| 아니야, 내가 건너갈게 | Không, tôi sẽ qua đường. |
| 아니 | Không. |
| 이번에는 | Lần này, tôi sẽ đón anh. |
| 내가 당신한테 갈게 | Lần này, tôi sẽ đón anh. |
| 그래 | Được rồi. |
| - 고마워 - [째깍째깍 시계 효과음] | Cảm ơn cô. |
| [째깍째깍 효과음이 커진다] | |
| - [고조되는 음악] - [자동차 엔진 가속음] | |
| [끼익 - 타이어] | |
| - [쾅] - [채영의 놀란 숨소리] | |
| [무거운 음악] | |
| - [자동차 경적음] - [남자] 아이고, 괜찮으세요? | Ôi trời. Anh không sao chứ? |
| [연신 울리는 자동차 경적음] | |
| 아니, 운전을 어떻게 하는 거요? | Đi đứng phải nhìn chứ. |
| 아이고, 죄송합니다 | Tôi xin lỗi. |
| - 어디 다치신 데는 없으세요? - [도준] 아… | Anh có đau không? |
| - 별로 다치진 않은 거 같아요 - [남자] 그래요? | - Tôi không sao. - Thế à? |
| 괜찮으면 안 되는데 | Không sao thì không được. |
| 으악! | |
| 죽지는 마슈 | Nhưng đừng có chết. |
| - [탁 - 자동차 문] - 하, 여보… | Anh à! |
| [자동차 엔진 가속음] | |
| 여보, 여보! | Anh à! |
| [다급하게] 여보, 여보 | Anh à! Trời ạ! |
| 어떡해, 여보 | |
| [다급하게] 여보! 여보! | Anh à! |
| [끼익 - 타이어] | Anh à! |
| [흐느끼며] 아, 어떡해… | |
| [남자] 저리 비켜요 | Tránh ra nào. |
| 하나, 둘, 셋! | Một, hai, ba. |
| [채영] 지금 어, 어디로 가시는 거예요? | Các anh đưa anh ấy đi đâu? |
| 지금 어디, 어디 어디로 가시는 거예요, 네? | Các anh đưa anh ấy đi đâu? |
| 저, 아저씨, 어… | Xin lỗi... |
| [다급하게] 지, 지금 어디 가시는 거예요? | Các anh đưa anh ấy đi đâu? |
| [탁 - 자동차 문] | |
| [고조되는 음악] | |
| [작게 웅얼대며] 안 돼… | |
| [케이윌 '내게 와줘서] ♪ 약속해요♪ |
.용팔이 ↲
.영화 & 드라마 대본 ↲
No comments:
Post a Comment