용팔이15
Phụ đề song ngữ Hàn-Việt
| [여진] 난 악어들의 왕이야 | Em là con cá sấu đầu đàn. |
| 그들에게 조금이라도 내 약한 모습을 보여주면 | Nếu em có bất cứ biểu hiện yếu đuối nào, |
| 그들은 즉시 날 물어뜯어 끌어내리려고 할 거야 | chúng sẽ lập tức tấn công và cố lôi em xuống. |
| 그래서 그들은 두려움을 느껴야 해 | Thế nên chúng phải thấy sợ. |
| 나한테 감히 그런 짓을 하면 | Chúng cần thấy chuyện gì sẽ xảy ra... |
| 어떻게 되는지 보여줘야 한다고 | nếu chúng dám làm chuyện đó với em. |
| 넌 절대로 날 이해 못 해 | Anh không bao giờ có thể hiểu được em |
| 3년간 암흑의 감옥에 갇혀보지 않았으니까 | vì anh đâu có bị giam hãm ba năm trời. |
| 난, 날 그 감옥에 가둔 인간들을 | Em sẽ trừng phạt từng kẻ đã nhốt em |
| 모조리 단죄할 거야 | trong nhà tù đó |
| [케이윌 '내게 와줘서'] | |
| ♪ 그댄 줄 알았죠 ♪ | |
| ♪ 처음 봤던 그 순간 ♪ | |
| ♪ 숨이 멎을 듯 ♪ | |
| ♪ 심장이 멈춰버렸죠 ♪ | |
| ♪ 나 하나조차 ♪ | HAN YEO-JIN |
| ♪ 버겁던 내가 그대를 ♪ | |
| - [달그락 - 핸드폰] - ♪ 그리워 ♪ | |
| ♪ 늘 하루하루 ♪ | |
| ♪ 바라봤었죠 ♪ | |
| [태현] 당신을 거기에 가둔 사람이 누구인데? | Em quên là ai đã nhốt em ở đó à? |
| - [어두운 음악] - 당신을 거기에 | Bố em bắt em ngủ, |
| 재운 사람은 당신 아버지고 | Bố em bắt em ngủ, |
| 깨우지 않은 사람은 당신 오빠야 | và anh trai em không đánh thức em dậy. |
| 이 과장이 아니라고 | Đâu phải Trưởng khoa Lee. |
| 그 사람은 그저 당신들이 준 돈에 | Anh ta chẳng qua chỉ là một kẻ đáng thương |
| 의사의 영혼까지 팔아버린 | vì tiền mà bán rẻ sự tự trọng của bác sĩ. |
| 불쌍한 간수이자 사형 집행인에 불과해 | Anh ta chẳng là gì ngoài một tên lính canh và đao phủ. |
| 나도 | Anh cũng từng là... |
| 당신이 매수한 간수였잖아 | một tên lính canh giam cầm em. |
| 그래, 이 과장 | Phải, Trưởng khoa Lee đáng chết... |
| 당신한테 죽을 짓 했어 | vì những việc anh ta làm với em. |
| 당신 원수 맞아 | Anh ta là kẻ thù của em. |
| 그래도 당신은 이 과장 죽여서는 안 돼 | Nhưng em đâu phải giết anh ta. |
| 당신 아버지하고 오빠가 그 사람한테 한 짓을 생각하면 | Nếu nghĩ về những gì bố và anh trai em đã làm với anh ta... |
| 죽일 수 없어 | thì em đâu thể giết anh ta. |
| [휴대폰 조작음] | |
| [여진] 태현아 | Tae-hyun à, |
| 지금 내 방으로 와줘 | sang phòng em đi. |
| [통화 연결음] | KIM TAE-HYUN |
| [휴대폰 진동음] | PHU NHÂN |
| 여보세요? | A-lô? |
| [안내 음성] 고객이 통화 중이어서 삐 소리 후 소리샘 퀵 보이스… | Thuê bao quý khách vừa gọi hiện đang bận. Xin hãy để lại lời nhắn... |
| [무거운 음악] | |
| [채영] 닥터 김 | Bác sĩ Kim. |
| 나 좀 도와줘 | Xin hãy giúp tôi. |
| [통화 연결음] | AN NINH |
| [보안 요원] 네, 회장님 | Vâng, Chủ tịch? |
| 방금 부군님한테 전화한 사람 누구야? | Ai vừa gọi cho cậu chủ thế? |
| [보안 요원] 잠시만요 | Xin Chủ tịch đợi một chút. |
| 전임 회장님 사모님이십니다 | Đó là vợ của chủ tịch cũ. |
| [의미심장한 음악] | |
| [옅은 한숨] | |
| [보안 요원] 그리고 지금 부군님이 저택을 막 벗어나셨습니다 | Và cậu chủ vừa ra khỏi nhà. |
| [휴대폰 조작음] | |
| 사모님, 어떻게 된 거예요? | Phu nhân Lee, có chuyện gì thế? |
| 와줘서 고마워, 닥터 김 | Cảm ơn anh đã đến. |
| 내 힘으로는 어떻게 할 수가 없어 | Tôi chẳng thể làm gì. |
| 제발 우리 남편 좀 살려줘 | Xin hãy cứu chồng tôi. |
| "수술실" | |
| 사모님, 잠시만요 | Tôi sẽ quay lại ngay. |
| [심전도계 비프음] | |
| [위잉 - 기계음] | |
| - 사모님 - [채영] 어 | - Phu nhân Lee. - Vâng. |
| 어떻게 됐어? | Thế nào rồi? |
| - 좀 앉으시죠 - 어 | - Chúng ta ngồi xuống đã. - Vâng. |
| [태현] 시간이 좀 걸릴 거예요 | Sẽ mất một lúc đấy. |
| 집도의가 실력 있는 교수님이니까 너무 걱정하지 마시고요 | Anh ấy là bác sĩ ngoại có tay nghề, nên cô đừng lo. |
| 그렇지? 그런 거지? | Thật chứ? Sẽ không sao chứ? |
| 그럼요, 잘될 거예요 | Tất nhiên rồi. Sẽ ổn thôi. |
| 닥터 김, 고마워요 | Bác sĩ Kim, cảm ơn anh. |
| [태현의 옅은 웃음] | |
| [태현] 아, 사모님답지 않게 왜 이러세요 | Như thế này thật chẳng giống cô. |
| 힘내세요 | Mạnh mẽ lên chứ. |
| 나답지 않게? | Chẳng "giống tôi" ư? |
| 나다운 게 뭐지? | "Giống tôi" là như thế nào? |
| 그걸 | Tôi quên... |
| 잊어버렸네 | nó như thế nào rồi. |
| [무거운 음악] | |
| 가장 나다운 건 | Thứ "giống tôi" nhất |
| 한신그룹 회장 한도준의 | là người vợ không chung thủy của Han Do-jun, |
| 날라리 마누라였는데 | chủ tịch Tập đoàn Hanshin. |
| 그리고 | Và... |
| 그 사람을 괴롭히고 조롱하는 게 | hành hạ và chế giễu anh ấy |
| 나다운 일이었는데 | mới là "giống tôi". |
| 회장님 | Chủ tịch... |
| 좋아지실 거예요 | sẽ khỏe lại thôi. |
| 그런데 그 모든 일이 | Nhưng tất cả chuyện đó |
| 전구가 나가듯이 툭 끊어져 버렸어 | vụt tắt như một ngọn đèn. |
| 이제 내가 바라던 대로 됐는데 | Mọi thứ đã diễn ra như tôi muốn, |
| 왜 이 모든 게 어색하지? | mà sao tất cả những chuyện này lại có vẻ khó chịu? |
| 그리고 | Và... |
| 왜 저 사람이 불쌍해 보이지? | sao tôi lại thương hại anh ấy? |
| 그건 저하고 똑같네요 | Tôi cũng vậy. |
| 어색하고 불쌍하고 | Mọi việc thật khó xử và tôi thấy thương cho người khác. |
| 저 사람 잘못되면 | Nếu có chuyện gì với anh ấy... |
| 여진이 용서 못 할 것 같아 | có lẽ tôi không thể tha thứ cho Yeo-jin. |
| 만약에 그렇게 되면 | Nếu chuyện đó xảy ra, |
| 그 사람도 마음 아플 거예요 | nó cũng sẽ khiến cô ấy đau lòng. |
| 뭐? | Gì chứ? |
| '그 사람'? | Cô ta ư? |
| 한여진? | Han Yeo-jin ư? |
| 정말 그렇게 생각하는 거야? | Anh nghĩ thế thật à? |
| 여진이가 한 일이야 | Yeo-jin làm chuyện này. |
| [음악이 뚝 끊긴다] | |
| 예? | - Gì cơ? - Người biết anh ấy được thả |
| 한도준이 검찰에서 나오는 걸 아는 사람은 | - Gì cơ? - Người biết anh ấy được thả |
| 나와 여진이뿐이었어 | chỉ có Yeo-jin và tôi. |
| [어두운 음악] | |
| 아, 그럴 리가요 | Không thể nào. |
| 방금 내가 확인했어 | Tôi vừa kiểm tra rồi. |
| 아, 회장님은 | Hẳn là... |
| 길거리 취객이나 불량배가… | chủ tịch tình cờ bị đâm... |
| 내가 | Chính mắt tôi |
| 직접 봤어 | chứng kiến chuyện đó. |
| [새소리] | |
| 수술 센터 앞에서 올케분을… | Cậu chủ đang ngồi với chị dâu cô ở phòng mổ... |
| [무거운 음악] | |
| 죄송합니다 | Tôi xin lỗi. |
| [의사] 어 | Này. |
| [태현] 교수님 어떻게 됐어요? | Thế nào rồi? |
| [의사] 어, 뇌가 부어서 일단 뚜껑 열고 뇌압을 좀 내렸어 | Não bị sưng nên chúng tôi đã giảm áp lực nội sọ |
| 피떡도 제거했으니까… | và loại bỏ cục máu đông. Anh ấy sẽ sống chứ? |
| 살 수 있는 거죠? | Anh ấy sẽ sống chứ? |
| 걱정하지 마세요 | Phu nhân đừng lo. |
| 뭐, 일단 경과를 봐야겠지마는 지금은 뇌압도 정상이고 | Còn phải theo dõi, nhưng áp lực bây giờ bình thường rồi. |
| 거보세요 | Thấy chưa? |
| 환자는요? | Giờ anh ấy ở đâu? |
| 회복실에서 ICU로 내려갔으니까 한번 가봐 | Đưa xuống khoa hồi sức rồi. Đi xem đi. |
| [태현] 감사합니다 | Cảm ơn anh. |
| [채영] 감사합니다 | Cảm ơn anh. |
| 아휴, 아이구 | Tôi không biết nên đáp lại thế nào, Phu nhân Lee. |
| 사모님께서 이러시니까 제가 몸 둘 바를 모르겠습니다 | Tôi không biết nên đáp lại thế nào, Phu nhân Lee. |
| 자, 그럼, 응 | Tôi xin phép. |
| [태현] 가시죠 | Ta đi thôi. |
| [무거운 음악] | |
| 한도준 회장님이요? | Chủ tịch Han Do-jun ư? |
| 아니요, 안 오셨는데요 | Anh ấy không xuống đây. |
| 수술하셨어요? | Anh ấy được mổ sao? |
| 하… 이상하네 | Lạ quá. Họ bảo anh ấy được chuyển xuống khoa Hồi sức mà. |
| 회복실에서 ICU로 내려보냈다고 했거든요 | Lạ quá. Họ bảo anh ấy được chuyển xuống khoa Hồi sức mà. |
| 시간도 꽤 됐고 | Một lúc rồi đấy. |
| 병원 안에 수술한 중환자를 케어할 수 있는 데가 | Còn chỗ nào mà họ có thể |
| 여기 말고 또 있어요? | chăm sóc hậu phẫu không? |
| 아니요, 없죠 | Không, không có. |
| 한 군데 있어요 | Có một chỗ đấy. |
| [민희] 오셨어요, 선생님, 사모님 | Chào Bác sĩ Kim, Phu nhân Lee. |
| - 저기, 혹시… - 한도준 회장님이요? | - Có... - Chủ tịch Han Do-jun ư? |
| - 왔어? - 네, 제한구역이요 | - Anh ấy có ở đây chứ? - Có, trong khu vực cấm ạ. |
| [의미심장한 음악] | |
| [들이켜는 숨소리] | |
| [채영의 떨리는 호흡] | |
| 비켜 | Tránh ra. |
| 내가 내 남편의 법적 보호자야 니들이 뭔데 막아? | Tôi là người giám hộ hợp pháp của chồng tôi. Sao các anh dám ngăn cản? |
| [보안 요원] 저희는 모릅니다 위에서 시키는 대로 할 뿐입니다 | Chúng tôi không biết gì cả. Chúng tôi có lệnh. Gì chứ? Là lệnh của ai? |
| 뭐? 위가 누구야? | Gì chứ? Là lệnh của ai? |
| 위가 누구냐고! | Là ai vậy? |
| 사모님 | Phu nhân Lee. |
| 진정하시고요, 제가 들어갈게요 | Hãy bình tĩnh. Tôi sẽ vào trong. |
| - 뭐 하는 거야? - 죄송합니다, 부군님 | - Anh làm gì thế? - Tôi xin lỗi, cậu chủ. |
| [보안과장] 나오셨습니까, 부군님 | Chào cậu chủ. |
| 과장님? | Trưởng khoa. |
| 아, 오셨습니까, 부군님? | Chào cậu chủ. |
| 지금 뭣들 하는 거야? | Các người làm gì vậy? |
| 내가 내 남편 만나겠다는데 | Tôi muốn gặp chồng tôi. |
| 당신들이 뭔데 막아? | Sao các người dám cản? |
| 사모님 | Phu nhân Lee, |
| 한도준 전임 회장님께서 | cựu chủ tịch, Han Do-jun... |
| 사모님의 접근을 금지시켜달라는 요청을 하셨습니다 | đã yêu cầu ngăn cô vào thăm anh ấy. |
| 사모님을 뵙고 싶지 않으신 모양입니다 | Anh ấy không muốn gặp cô. |
| 뭐? 접근 금지? | Cái gì? Anh ấy muốn ngăn tôi vào thăm ư? |
| 그 사람이 날 만나고 싶어 하지 않는다고? | Anh ấy không muốn gặp tôi sao? |
| 네 | Đúng thế. |
| 그리고 원하시는 대로 | Anh ấy cũng nói... |
| 이혼에는 합의해 주신다는 말씀을 전하셨습니다 | đồng ý li hôn như cô yêu cầu. |
| 변호사를 만나보시지요 | Sao cô không đi gặp luật sư đi? |
| 이 악마, 이 악마들 | Các người thật quỷ quyệt... Lũ quỷ! |
| [태현/당황하며] 어, 어, 어 사모님, 사모님 | Phu nhân Lee! |
| 사모님! | Phu nhân Lee! |
| [다가오는 발소리] | |
| [심전도계 비프음] | |
| 투약을 반으로 줄이세요 | Giảm thuốc mê xuống còn một nửa. |
| 네? | Gì cơ? |
| 그래야 내 말을 들을 수 있지 | Như thế, anh ta sẽ nghe thấy tôi nói. |
| 네, 알겠습니다 | Vâng, Chủ tịch. |
| [태현의 얕은 한숨] | Chúng ta làm gì đây? Tôi thấy thương cô ấy quá. |
| 어떡해요, 사모님, 불쌍해서 | Chúng ta làm gì đây? Tôi thấy thương cô ấy quá. |
| [심전도계 비프음] | |
| 이 정도면 의식이 돌아왔으려나? | Đến giờ chắc anh ta tỉnh rồi. |
| [극적인 음악] | |
| 오빠 | Do-jun à. |
| 나야, 여진이 | Là em, Yeo-jin đây. |
| 수술은 잘 받았어? | Ca mổ của anh diễn ra tốt chứ? |
| 그나저나 | Dù sao thì |
| 밖에는 오빠를 만나겠다며 | Chae-yeong đang gây náo loạn bên ngoài đấy. |
| 채영이가 저렇게 난리를 치네? | Cô ta nằng nạc đòi gặp anh. |
| 오빠가 이렇게 되니까 | Giờ chuyện này xảy ra với anh, |
| 없던 정도 생기나 보지? | chắc cô ta lại thấy có tình cảm với anh. |
| 너무 걱정 마 | Đừng quá lo lắng. |
| 나처럼 기약 없이 잡아두진 않을게 | Em không nhốt anh vô thời hạn như anh làm với em đâu. |
| 그 속에서 딱 3년만 기다려 | Cứ chờ ở đó ba năm thôi. |
| 3년 후에는 | Sau ba năm, |
| 경동맥을 잘라줄게 | em sẽ cứa động mạch của anh... |
| 나처럼 | như anh làm với em. |
| 죄송합니다, 회장님 | Tôi xin lỗi, Chủ tịch. |
| 죽을죄를 지었습니다 | Xin hãy thứ tội cho tôi. |
| 인사는 | Đi... |
| 태현이한테 해 | cảm ơn Tae-hyun đi. |
| "VIP 병동" | |
| [호준의 옅은 웃음] | |
| [태현] 과장님 | Trưởng khoa, |
| 괜찮으신가요? | anh ổn chứ? |
| 괜찮고말고요 | Tất nhiên rồi, cậu chủ. |
| 다 부군님 덕분입니다 | Tất cả là nhờ cậu chủ đấy. |
| 이러지 마시고요 | Anh làm ơn thôi đi. |
| 어떻게 된 건지 말씀 좀 해보세요 | Cho tôi biết đã xảy ra chuyện gì. |
| 진심입니다, 부군님 | Tôi nói thật đấy, cậu chủ. |
| 부군님이 회장님께 말씀을 잘 해주셔서 | Nhờ cậu chủ nói chuyện với chủ tịch |
| 제가 살았습니다 | mà hôm nay tôi sống sót. |
| 감사합니다 | Cảm ơn cậu. |
| 그리고 과거의 제 잘못을 용서해 주셔서 | Và cảm ơn cậu đã tha thứ cho... |
| 감사합니다 | những lỗi lầm của tôi. |
| 이제는 배신하지 않고 끝까지 | Tôi sẽ không phản bội cậu chủ |
| 부군님과 회장님께 | và chủ tịch, |
| 견마지로를 다하겠습니다 | và tôi sẽ cống hiến cho cậu. |
| [무거운 음악] | |
| 과장님 | Trưởng khoa. |
| [한숨] | |
| [긴장감 있는 음악] | |
| [함께] 어서 오십시오, 회장님 | Xin chào Chủ tịch! |
| "호산" | CHỦ TỊCH THỨ BA HAN CHANG-JOO |
| [여진] 아빠 | Bố ơi, |
| 저 돌아왔어요 | con về rồi đây. |
| [의장] 자, 이상 경과보고에 이어 | Tiếp theo trong chương trình làm việc |
| 다음은 본 임시 주주총회의 주 안건인 | là bỏ phiếu về việc bãi nhiệm |
| 현 한도준 대표이사의 해임과 | CEO đương thời, Han Do-jun |
| 한여진 님의 대표이사 취임에 대한 찬반투표입니다 | và lễ nhậm chức của cô Han Yeo-jin với tư cách tân CEO. |
| 아, 주주 여러분과 의결권을 위임받으신 분들은… | Tất cả các cổ đông và người được ủy quyền... |
| [최 대표] 거, 번거롭게 투표할 필요가 없다고 생각합니다 | Tất cả các cổ đông và người được ủy quyền... Tôi không nghĩ là cần bỏ phiếu. |
| 이미 주주들의 의견은 모아졌으며 | Các cổ đông đã phát biểu ý kiến rồi. Nếu không ai phản đối, |
| 반대하는 사람이 없다면 그냥 | Nếu không ai phản đối, |
| 만장일치 박수로 한여진 대표이사님의 취임과 | sao chúng ta không vỗ tay chào đón nữ chủ tịch mới |
| 그룹 회장님으로 추대를 하는 것이 어떻겠습니까, 여러분! | và CEO của Tập đoàn Hanshin, Han Yeo-jin? |
| 재청이오! | và CEO của Tập đoàn Hanshin, Han Yeo-jin? Tôi nhất trí! |
| [의장] 그럼 수락해 주시겠습니까 회장님 | CÔNG TY MẸ HANSHIN ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG Cô có chấp nhận vị trí này không, Chủ tịch? |
| [긴장되는 음악] | |
| 수락하겠습니다 | Tôi chấp nhận. |
| [비장한 음악] | |
| [의장] 아, 이로써 한여진 회장님을 저희 한신그룹의 | Tôi tuyên bố Chủ tịch Han Yeo-jin là... |
| 제5대 회장님으로 추대하게 되었음을 선포합니다 | Chủ tịch thứ năm của Tập đoàn Hanshin. |
| [탕탕탕 - 의사봉] | |
| [태현/감탄하며] 야… | |
| [여진] 어때? | Anh nghĩ sao? |
| [태현] 좋네 | Đẹp lắm. |
| 내가 한신 병원 12층에 처음 올라갔을 때 | Hồi anh mới được chuyển lên tầng 12 của bệnh viện Hanshin, |
| 그때 본 방도 좋았었는데 | họ cũng phân cho anh một văn phòng rất đẹp. |
| [여진] 그래? 방이 있었어? | Thế sao? Anh có một văn phòng ư? |
| [태현] 응 | Ừ. |
| 뭐, 내 방이 아니란 걸 금방 알았지 | Rồi anh sớm nhận ra đó không phải là văn phòng của mình. |
| 그 방은 사실 상담실 겸 | Đó là phòng tư vấn |
| 고객님들 흡연실이었으니까 | và phòng hút thuốc của khách hàng. |
| [여진] 실망했겠네 | Thất vọng quá. |
| 아니야, 오히려 안심했어 | Không, thực ra như thế lại hay. |
| 세상에 공짜는 없으니까 | Trên đời đâu có thứ gì miễn phí. |
| 정말 나한테 그 방을 할애해 줬다면 | Nếu họ phân cho anh văn phòng đó thật... |
| 난 아마 | chắc hẳn anh đã |
| 더 많은 범죄에 가담을 했겠지 | dính vào nhiều tội ác hơn rồi. |
| '범죄'? | Tội ác ư? |
| 응 | Ừ. |
| '범죄' | Tội ác. |
| [어두운 음악] | |
| [태현의 한숨] | |
| 당신도 알잖아? | Em biết rất rõ... |
| 한신 병원 12층은 | tầng 12 của Bệnh viện Hanshin... |
| 사실 범죄 현장이야 | thực sự là hiện trường vụ án, |
| 당신을 가두었던 | nơi em đã bị nhốt mà. |
| 거기서는 | Trên đó... |
| 차세윤 같은 범죄자를 의인으로 둔갑시키고 | họ biến một tên tội phạm như Cha Sae-yoon thành anh hùng... |
| 범죄를 세탁시켜 줘 | phù phép tội ác của hắn biến mất. |
| 그리고 많은 경제사범들 | Họ giúp nhiều tên tội phạm cổ cồn trắng |
| 가짜 진단서로 병보석을 받거나 | lấy biên bản của bệnh viện hoặc thoát cảnh tù tội |
| 형 집행 정지를 받도록 도와주지 | dựa trên báo cáo y tế sai lệch. |
| 그리고 자잘하게는 | Và nhiều khách hàng |
| 마약이나 음주 운전 하고 도망 온 젊은 애들 | là lũ nhóc bỏ trốn sau khi phê ma túy hoặc lái xe khi say rượu. |
| 위세척을 해주고 | Bọn anh bơm căng bụng họ |
| 피를 바꿔치기해서 도핑을 통과시켜 줬어 | và đổi mẫu máu để thoát được bài kiểm tra ma túy. |
| 그게 내가 12층에서 하던 일이야 | Đó là việc anh đã làm ở tầng 12. |
| 외과의사가 아닌 | Không phải như bác sĩ ngoại... |
| 한신 병원 하수인으로서 | mà như kẻ hầu của bệnh viện Hanshin. |
| 그렇게 싫었으면 | Nếu ghét nó đến thế... |
| 그만둘 수도 있었잖아 | anh đã có thể nghỉ việc mà. |
| 맞아 | Em nói đúng. |
| 선택의 문제였던 것 같아 | Vấn đề chính là lựa chọn của anh. |
| 의사 면허를 날리고 | Anh có thể đã chọn từ bỏ giấy phép hành nghề... |
| 동생을 죽게 놔두고 | để cho em gái anh chết... |
| 사채업자한테 | và tiếp tục |
| 계속 쫓기길 선택했다면 말이지 | bị bọn cho vay nặng lãi truy đuổi. |
| 너랑 이 과장은 달라 | Anh khác với Trưởng khoa Lee. |
| 그 사람은 본인이 잘 먹고 잘살기 위해… | Anh ta chọn việc đó để sống an nhàn... |
| [태현] 아니 | Không. |
| 다르지 않아 | Bọn anh cùng một giuộc thôi. |
| 게다가 어쩌면 | Và theo một vài cách... |
| - 당신이 오늘날 살아있는 데 - [음악이 뚝 끊긴다] | thì anh ấy có thể có công lớn nhất... |
| 그 사람이 가장 큰 기여를 했을지도 몰라 | trong việc hôm nay em còn sống. |
| [의미심장한 음악] | |
| - 뭐? - 죽은 | - Gì chứ? - Cùng với... |
| 박 원장과 함께 | cố viện trưởng Park. |
| [안내 음성] 코드 블루 제1 수술실 | Mã xanh Phòng Mổ một. |
| 코드 블루 제1 수술실 | Mã xanh Phòng Mổ một. Hôm em được đưa vào sau vụ tai nạn, |
| [태현] 당신이 사고로 실려 온 날 | Hôm em được đưa vào sau vụ tai nạn, |
| 모든 전 병원이 그랬지만 | tất cả các khoa đều ở tình trạng báo động, |
| 특히 외과 병동은 난리가 났었어 | và khoa ngoại tổng hợp thì còn hơn như thế. |
| 당신의 부상이 복합적인 내장 파열과 골절이었기 때문에 | Các cơ quan nội tạng của em là mớ hỗn độn, và em bị gãy xương phức tạp. |
| - [심전도계 비프음] - 일반 외과는 물론 | Nên khoa ngoại tổng hợp, cũng như |
| 흉부, 정형, 호흡기 등 | khoa ngoại lồng ngực, ngoại chỉnh hình và phẫu thuật hô hấp... |
| 거의 모든 과 교수들이 | Giáo sư của tất cả các khoa |
| 수술실로 집결했지 | được gọi vào phòng mổ đó. |
| 수술실에는 박 원장이 | Trong phòng mổ, viện trưởng Park |
| 수술을 총지휘했고 | giám sát ca mổ. |
| 오케이, 지금이야 | Được rồi. Anh Kim Mi-han. |
| - 유창선이 빨리 들어가 - [창선] 예 | - Yoo Chang-soo, vào đi. - Vâng. |
| [원장] 유창선이 들어가면 진 과장은 빠져 | Trưởng khoa Jin, lui ra. |
| 옆에서 대기한다 | Đứng ở ngoài sẵn sàng tham gia. |
| [태현] 분명히 장담하지만 | Anh có thể đảm bảo là... |
| 그때 박 원장이 아닌 | nếu là người khác |
| 다른 누가 수술 지휘를 맡았더라면 | giám sát ca mổ thay ông ấy, |
| 분명히 당신은 죽었어 | thì em đã chết rồi. |
| 그리고 그 수술에서 | Và người |
| 단연 스타로 떠오른 사람이 | trở thành ngôi sao sau ca đại phẫu đó |
| 바로 이 과장이야 | chính là Trưởng khoa Lee. |
| 이 과장은 당시 | Trưởng khoa Lee |
| 한창 간담췌 계에서 떠오르는 샛별이었지 | là ngôi sao đang lên trong phẫu thuật gan mật tụy. |
| 자신감은 하늘을 찌를 듯이 높았고 | Anh ta quá tự tin. |
| 그래서일까, 이 과장이 | Có lẽ đó là lí do anh ta dính vào |
| [남자] 살려내… | - Trả con cho tôi. - một vụ kiện sai sót y khoa. |
| [태현] 의료 과실 사고를 낸 거야 | - Trả con cho tôi. - một vụ kiện sai sót y khoa. |
| 젊은 애 죽여서 어떻게 할 거야, 이놈아 | Trả nó đây! Sao anh lại giết con trai tôi? Nó còn trẻ mà! |
| [울며] 살려내라고 살려내, 이놈아! | Trả nó đây, đồ khốn! |
| [판사] 사건 번호 2012고단3250 | Vụ án số 2012-K3250. |
| - [어두운 음악] - 재판을 시작하겠습니다 | Giờ chúng ta sẽ bắt đầu phiên xét xử. |
| [태현] 소송은 진행됐고 | Vụ kiện được tiến hành... |
| 점차 사건은 | và phiên xét xử |
| 자신에게 불리하게 돌아가고 있었어 | trở nên ngày càng bất lợi với anh ta. |
| 당연히 수술실에서는 불러주지 않았고 | Đương nhiên, phòng mổ không gọi anh ta... |
| 환자들도 기피했어 | và bệnh nhân né tránh anh ta. |
| [심전도계 비프음] | |
| [강 교수] 야 | Này. |
| 넌 여기 있지 말고 3번 수술방으로 가봐 | Đừng ở đây. Sang phòng mổ ba đi. |
| 너 지금 반항하는 거냐? | Anh định nổi loạn đấy à? |
| [호준] 아니, 과장님이 선배한테 시켰다면서요 | Viện trưởng bảo anh đi cơ mà. |
| [강 교수] 허, 이 새끼가 어디서 | Sao anh dám chứ, đồ vô dụng. |
| 난 분명히 너한테 얘기했다 | Đã bảo đi đi mà. |
| 가봐 | Đi đi. |
| [태현] 그리고 그때 당신의 수술실에 | Và Viện trưởng Park gọi anh ta vào... |
| - 박 원장이 불러준 거야 - [삐삐삐 - 빨라지는 비프음] | ca mổ của em. |
| [원장] 아니 저거 왜 저래? 야! | Cô ấy làm sao thế? |
| 거기 이호준 있지? 빨리 들어가 | Lee Ho-joon! Vào đi! |
| [호준] 예! | Vâng, Sếp! |
| [태현] 평판이고 뭐고 | Bất kể tiếng xấu... |
| 이 과장이 실력 있는 사람이라는 걸 | Viện trưởng Park biết Trưởng khoa Lee... |
| 박 원장은 알고 있었으니까 | là bác sĩ ngoại rất giỏi. |
| [태현] 역시 이 과장의 | Các bác sĩ ngoại đàn anh thấy tài năng của anh ta... |
| 수술 실력을 알고 있던 선배들이 | Các bác sĩ ngoại đàn anh thấy tài năng của anh ta... |
| 이 과장이 공을 세우지 못하도록 쫓아내려 했지만 | cố hất anh ta ra... |
| 그 사람은 버텼어 | nhưng anh ta cứ bám trụ. |
| [호준] 포셉 | Để tôi xem nào. |
| [고조되는 음악] | |
| [빠른 비프음이 계속된다] | |
| [안정되는 비프음] | |
| [호준] 예, 타이 끝냈습니다 | Xong rồi, thưa Sếp. |
| [태현] 그다음 순간이 운명을 갈랐어 | Khoảnh khắc tiếp theo đã quyết định số phận của anh ta. |
| 그, 시간이 좀 들 텐데 | Sẽ mất một lúc đấy. |
| 휘플까지 할 수 있겠어? | Anh có thể phẫu thuật Whipple chứ? |
| [호준] 예? | Gì ạ? |
| 제가요? | Tôi ư? Anh làm việc đó rồi nhỉ? |
| 해봤지? | Anh làm việc đó rồi nhỉ? |
| [음악이 뚝 끊긴다] | |
| [강 교수의 옅은 코웃음] | |
| - [강 교수] 이건 희생양 만들기야 - [어두운 음악] | Ông ấy đang biến anh ta thành vật tế thần. Chúng ta cần một người chịu trận. |
| 누구인가 책임질 놈이 필요하잖아? | Chúng ta cần một người chịu trận. |
| [의사] 저, 원장님 시간이 없습니다 | Viện trưởng, chúng ta không có thời gian đâu. |
| [호준] 할 수 있습니다, 원장님 맡겨 주십시오! | Tôi làm được, thưa Sếp. Hãy tin tôi. |
| 좋아 | Tốt lắm. |
| 이호준이, 오늘 내 인생 너한테 베팅한다 | Lee Ho-joon, hôm nay tôi đánh cược sinh mạng mình với anh. |
| [호준] 감사합니다 | Cảm ơn, Sếp. |
| [긴장되는 호흡] | |
| [긴장감 도는 음악] | |
| [호준의 한숨] | |
| 수치는? | Sinh hiệu của cô ấy? |
| [호준의 얕은 한숨] | |
| [의사] 정상입니다 | Bình thường ạ. |
| [호준] 끝냈습니다 | Xong rồi. |
| [호준의 내뱉는 숨소리] | |
| [태현] 그 짧은 시간에 | Trong thời gian ngắn đó. |
| 간, 비장, 췌장 손상은 물론 | Trưởng khoa Lee đã phẫu thuật thành công gan, lá lách, tụy, |
| 휘플 수술까지 성공시킨 이 과장은 | và làm phẫu thuật Whipple. |
| 당신 수술로 스타가 된 거지 | Nhờ ca phẫu thuật của em mà anh ta trở thành ngôi sao. |
| [호준의 한숨] | |
| 못 믿겠어? | Em không tin anh à? |
| 외과 학회지를 봐 | Xem báo của học viện đi... |
| 그날의 기적 같은 수술은 | vì ca phẫu thuật kì diệu đó... |
| 역사로 남았으니까 | được ghi nhận như một thành tựu lịch sử. |
| 그런 이 과장이 | Đoán xem Trưởng khoa Lee... |
| 다음날 무슨 일을 했을까? | đã làm gì vào hôm sau. |
| [어두운 음악] | |
| 그 사람은 다시 법정에 나가야 했어 | Anh ta phải trở lại tòa. |
| 초췌하고 초조한 모습으로 | Khi kiệt sức và bị kích động... |
| 상대편 의료 사고 전문 변호사가 읊어대는 | anh ta phải cố hiểu các thuật ngữ pháp lí lạ lẫm, |
| [판사] 검사 | mà luật sư của bên kia ném vào. |
| [태현] 낯선 법률 용어를 이해하려고 노력하면서 말이야 | mà luật sư của bên kia ném vào. |
| 피고가 망인에 대한 | Cả khi nhận ra |
| 응급 수술의 필요성을 감지하였다 치더라도 | sự cần thiết phải mổ khẩn cấp, |
| 그러한 위험한 수술을 결정하기에 앞서 | lẽ ra anh ta nên xem xét các yếu tố khác |
| 반드시 고려해야 될 부분들이 있었습니다 | trước khi tiến hành một ca mổ nguy hiểm như vậy. |
| 당시 망인의 수술 전 백혈구 수치는 | Số lượng bạch cầu của nạn nhân |
| 정상치보다 지나치게 높았고 | cao hơn bình thường. Nạn nhân có những dấu hiệu rõ ràng |
| 급성 담낭염에서는 높아지지 않는 | Nạn nhân có những dấu hiệu rõ ràng |
| 젖산 탈수소 효소의 수치도 뚜렷하게 높았습니다 | cho thấy đó không phải là một ca viêm túi mật cấp tính. |
| 더욱이 이러한 상황에서는 반드시 시행하여야 했을 | Hơn nữa, anh ta không tiến hành kiểm tra sản phẩm thoái giáng sợi huyết |
| FDP 검사나 기타 추가 검사는 빠트린 채 | và các xét nghiệm khác cần thiết trong những tình huống như vậy. |
| 백혈병 환자에게 결코 해서는 안 될 | Anh ta tiến hành một ca mổ mà không được phép thực hiện |
| [희미해지며] 응급 수술을 시행함으로써 | ở người bị bệnh bạch cầu, |
| 결국 환자를 사망에 이르게 했습니다 | dẫn đến cái chết của cậu ấy. |
| [또렷해지며] 이에 본 검사는 | Như vậy, anh ta đã lơ là trách nhiệm |
| 의사로서의 주의 의무를 태만히 한 | Như vậy, anh ta đã lơ là trách nhiệm |
| 명백한 의사의 과실이라고 | với tư cách bác sĩ và có tội |
| 주장하는 바입니다 | mắc sai sót chuyên môn. |
| [태현] 그리고 그때 | Nhưng ngay khi đó, |
| 기적 같은 일이 일어났어 | một phép màu đã xảy ra. |
| [철컥 - 문] | |
| 그동안 이 과장의 사건을 개인의 과실로 돌리며 | Bệnh viện, nơi nói Trưởng khoa Lee lơ là trách nhiệm |
| 외면했던 병원에서 | và rằng anh ta tự lo... |
| 변호사를 보낸 거야 | lại cử luật sư đến. |
| 그것도 | Cùng với... |
| 그것도 한신 본사 법무팀 변호사들과 함께 말이야 | đội ngũ pháp lí của Tập đoàn Hanshin. |
| 판사님 새로운 변호사 선임계입니다 | Thưa Tòa, chúng tôi yêu cầu được đổi người đại diện. |
| 허락해 주시길 바랍니다 | Xin Tòa cho phép. |
| 으음? | |
| [헛기침] | |
| 허락합니다 | Chấp thuận. |
| [음악이 뚝 끊긴다] | |
| [극적인 음악] | |
| [철컥 - 문] | |
| [태현] 지옥에 있는 사람에게 | Kẻ sắp chết đuối... |
| 동아줄이 내려온 거지 | với được cọc. |
| [태현] 그때 이 과장은 | Họ nói Trưởng khoa Lee... |
| 법정에 있는 사람들이 모두 민망해할 만큼 울었대 | khóc nhiều đến nỗi mọi người trong phòng xử án thấy buồn... |
| 너무 기뻐서 | vì anh ta quá vui mừng. |
| 너무 무서웠다가 안도해서 | Vì anh ta quá sợ và cuối cùng được giải cứu. |
| 그리고 그런 자신의 처지가 너무 | Và vì anh ta quá buồn... |
| 슬퍼서 | về hoàn cảnh của mình. |
| 나는 | Anh không nghĩ... |
| 그 사람이 당신을 재울 때의 상황이 | cảm giác của anh ta khi bắt em ngủ... |
| 내가 당신 방에 들어갔을 때의 상황보다 | lại dễ chịu hơn... |
| 결코 좋았다고 생각하지 않아 | cảm giác mà anh có khi vào phòng em. |
| 그 사람도 나만큼 절박했던 거야 | Anh ta cũng từng tuyệt vọng như anh. |
| 그래서 그 사람은 내 약점을 이용해서 | Vì thế nó làm anh ta dằn vặt |
| 날 자신이 걸어온 길로 들어서게 한 걸 괴로워했어 | khi lợi dụng điểm yếu của anh để bắt anh đi theo vết xe đổ của mình. |
| 자기 자신도 그랬으니까 | Vì đó là những gì xảy ra với anh ta. |
| 근데 난 뭣도 모르고 | Trước đây anh không biết gì cả. |
| 12층에 올라오자마자 | Và ngay khi được chuyển lên tầng 12... |
| 당신 방에 들어가려고 했으니 | anh đã cố vào phòng em. |
| [태현의 코웃음] | |
| 당신이 지금 살아있는 건 | Lí do hôm nay em còn sống là... |
| 물론 | Phải, |
| 재력 있는 아버지가 있었기 때문이기도 하지만 | cũng là vì em có một ông bố quyền lực. |
| 그것만이 전부는 아니야 | Nhưng đấy không phải là tất cả. |
| 의사도 인간이니까 돈 벌고 싶고 | Bác sĩ cũng là người, vì vậy bọn anh muốn kiếm tiền, |
| 공명심이나 출세욕 같은 것도 있지만 | và bọn anh muốn thành công và mọi thứ. |
| 돈으로 살 수 없는 의사들의 피나는 노력과 | Nhưng bọn anh có tự trọng, và máu, mồ hôi và nước mắt |
| 그들만의 자부심이 있어 | mà em không thể mua bằng tiền. |
| 그리고 | Và cũng bởi... |
| 그날 당신한테 몰려간 의사들 때문에 | cái chết của những bệnh nhân khác... |
| 수술도 받지 못하고 죽은 | những người còn không được phẫu thuật... |
| 다른 환자들의 목숨도 합쳐진 결과야 | vì tất cả các bác sĩ ngoại tranh nhau túm tụm ở chỗ em. |
| 그래서 너 때문에 | Vì anh |
| 이 과장을 살려줬잖아 | mà em tha cho Trưởng khoa Lee. |
| [태현] 여진아, 이 과장은 | Kể từ khi anh ta làm ở tầng 12... |
| 12층에 올라온 이후부터 | Trưởng khoa Lee đã sống... |
| 서전으로서는 죽음보다 못한 감옥에 살고 있었어 | trong một nhà tù còn tệ hơn cái chết đối với một bác sĩ ngoại. |
| 근데 당신이 | Nhưng... |
| 이 과장의 영혼까지 죽이려고 하고 있어 | em cũng đang cố bóp chết linh hồn anh ta. |
| 이 과장은 이제 | Trưởng khoa Lee... |
| 의사가 아니야 | không còn là bác sĩ. |
| 그 사람은 이미 의사가 아니었어 | Anh ta không phải là bác sĩ... |
| 날 가둘 때부터 | khi giam hãm em. |
| 의료 과실이라는 약점 때문이야 | Đó là vì vụ kiện sai sót y học của anh ta. |
| 자신이 저지른 죄에 대한 대가야 | Anh ta trả giá cho tội lỗi mình phạm phải. |
| 그럼 | Vậy... |
| 당신이 저지르고 있는 범죄에 대해서는 | em định trả giá như thế nào cho tất cả những tội lỗi |
| 어떤 대가를 치를 셈이야? | em gây ra? |
| [무거운 음악] | |
| 그 감옥을 | Em nói là... |
| 무너뜨리겠다고 했잖아 | sẽ phá bỏ nhà tù đó. |
| - 뭐? - 나한테 말했잖아 | - Gì chứ? - Em đã nói thế với anh. |
| 그리고 그게 | Và đó là lí do... |
| 내가 당신을 왕좌로 돌려보내고 싶은 이유였어 | anh muốn em giành lại ngai vàng của mình. |
| 한신 병원 12층을 무너뜨리고 | Phá bỏ tầng 12 của Hanshin |
| 정상적인 병원으로 다시 태어나는 거 | và xây dựng lại nó như một bệnh viện nghiêm chỉnh. |
| - 그럼 - [심전도계 비프음] | Vậy |
| 그러면 여기서 나가면 제일 하고 싶은 게 뭐예요? | cô muốn làm gì nhất khi ra khỏi đây? |
| 이곳을 무너뜨리는 거 | Phá hủy nơi này. |
| 날 가둔 인간들과 함께 | Tôi sẽ phá hủy nơi này... |
| 이 감옥을 무너뜨릴 거야 | cùng với những kẻ đã giam tôi. |
| 난 오늘 | Hôm nay... |
| 널 왕좌로 돌려보낼 | tôi đã tìm được lí do... |
| 이유를 찾았어 | để đưa cô trở lại ngai vàng. |
| [태현] 생각나? | Em nhớ chứ? |
| 그래 | Vâng. |
| 나한테도 역시 그곳은 감옥이었으니까 | Với anh, nơi đó cũng là nhà tù. |
| 당신 오빠도 | Hãy giải thoát anh trai em... |
| 이제 감옥에서 풀어줘 | khỏi nhà tù đó. |
| 당신은 한신의 회장이 됐어 | Em đã trở thành chủ tịch của Hanshin... |
| 그리고 그 사람은 | còn Do-jun... |
| 이미 모든 걸 잃었어 | đã mất tất cả. |
| 재기는 불가능하잖아 | Anh ta sẽ không có lại quyền lực. |
| 누가 그 사람 편에 서서 | Ai dám... |
| 감히 당신한테 대항할 수 있겠어 | ủng hộ anh ta chống lại em? |
| 그 사람은 어디에 살아도 | Bất kể anh ta ở đâu... |
| 그곳이 감옥이고 | nơi đó sẽ là nhà tù... |
| 지옥일 거야 | và địa ngục của anh ta. |
| 누가 그 사람의 재기 따위를 걱정할 거 같아? | Anh nghĩ em lo lắng chuyện anh ta giành lại quyền lực sao? |
| 그럼? | Vậy là gì? |
| 용서할 수 없어 | Em không thể tha thứ... |
| 날 그렇게 만든 인간을 | vì những gì anh ta làm với em. |
| 여진아 | Yeo-jin. |
| 복수를 멈춰 | Xin em đừng trả thù nữa. |
| 그리고 나한테 돌아와 | Và trở lại với anh. |
| 내가 사랑하는 한여진으로 | Trở lại là Han Yeo-jin mà anh yêu. |
| 난 항상 니 옆에 있었어 | Em sẽ luôn ở bên anh. |
| 그럼 당신의 분노가 | Có lẽ chính cơn thịnh nộ của em... |
| 나를 밀어내고 있는 거겠지 | đang đẩy anh ra xa. |
| - [음악이 잦아든다] - [여진의 얕은 한숨] | |
| 니가 양보해 | Anh bỏ cuộc. |
| [어두운 음악] | |
| 니가 조금만 더 나한테 다가와 | Anh hãy lại gần em thêm một bước đi. |
| 양보는 | Chỉ... |
| 힘이 있는 사람이 할 수 있는 거야 | người có quyền lực mới có thể từ bỏ. |
| 힘이 없는 사람이 하는 건 굴복이야 | Việc người không có quyền lực làm là đầu hàng. |
| 당신한테는 힘이 있어, 그리고 | Em có quyền lực... |
| 난 당신을 믿어 | Và anh tin tưởng em. |
| 응? | |
| 회장 취임 | Chúc mừng em... |
| 축하해 | trở thành chủ tịch. |
| 가볼게 | Tạm biệt em. |
| [철컥 - 문] | |
| [태현] 아유, 일들 하세요 | Đừng để ý đến tôi. |
| [비서실장] 회장님에게만은 을이 되어달라는 제 부탁을 | Xin hãy nhớ yêu cầu của tôi là cậu chủ |
| 다시 한번 들어주시기 바랍니다 | nhẫn nhịn chủ tịch. |
| - 내가 누구한테든 - [무거운 음악] | Như tôi đã nói... |
| 갑이 되고 싶지 않다고 말했던 것처럼 | tôi không muốn có quyền thế đối với bất cứ ai. |
| 그 누구한테도 | Tôi cũng sẽ không bao giờ... |
| 을이 되지 않을 겁니다 | nhẫn nhịn ai cả. |
| [철컥 - 문] | |
| 안녕히 가십시오 | Tạm biệt... |
| 부군님 | cậu chủ. |
| [똑똑 - 노크] | |
| 잠시 후 한신일렉트릭 노사 대타협 | Lễ kí kết chuyển giao tài sản của Điện tử Hanshin sẽ sớm bắt đầu. |
| 협정서 조인식이 있습니다 | Lễ kí kết chuyển giao tài sản của Điện tử Hanshin sẽ sớm bắt đầu. |
| 그런 건 일렉 사장이 하면 되는 거 아니야? | Tổng giám đốc của Điện tử Hanshin không thể lo việc đó à? |
| 며칠 전 김영미 씨 장례식 때문에 | Sau đám tang của Kim Young-mi, |
| 회장님이 그쪽에서는 워낙 스타셔서 | Chủ tịch đã trở thành ngôi sao ở đó, |
| 참석해 주시면 빛이 날 거 같습니다 | nên nếu cô đến được thì tốt. |
| [비서실장] 물론 주가에도 도움이 되고요 | Tất nhiên, nó cũng sẽ giúp cho giá cổ phiếu. |
| 그래 | Được rồi. |
| 근데 | Nhưng... Vâng, Chủ tịch? |
| 네, 회장님 | Vâng, Chủ tịch? Hôm tôi được đưa đến bệnh viện sau khi bị tai nạn... |
| 나 사고 나서 병원에 실려 온 날 말이야 | Hôm tôi được đưa đến bệnh viện sau khi bị tai nạn... |
| - 그날 - [무거운 음악] | Hãy tìm hiểu xem |
| 나 때문에 수술 못 받고 죽은 사람이 있나 | có ai chết vì... |
| 한번 알아봐 | không được mổ không. |
| 네, 알겠습니다 | Vâng, Chủ tịch. |
| [철컥 - 문] | |
| [똑똑 - 노크] | |
| 너무 걱정하지 마세요 | Cô đừng quá lo lắng. |
| 제가 여진이 만나고 왔어요 | Tôi gặp Yeo-jin rồi. |
| 분명히 마음 돌릴 거예요 | Tôi chắc cô ấy sẽ đổi ý thôi. |
| 그럴까? | Anh nghĩ thế sao? |
| 예 | Vâng. |
| 지금 너무 화가 나 있어서 | Giờ cô ấy đang giận thôi. |
| - [잔잔한 음악] - 시간을 좀 주고 기다리자고요 | Hãy cho cô ấy chút thời gian. |
| 그러니까 사모님은 걱정하지 마시고 편히 쉬세요 | Nên cô đừng lo và nghỉ ngơi đi. |
| 지금까지 그 사람이 한 짓 생각하면 | Khi nghĩ về tất cả những gì anh ấy đã làm với tôi... |
| 용서하기 힘들지만 | thì tôi không thể tha thứ. |
| 이제는 그 사람이 너무 불쌍해 | Nhưng giờ tôi thấy thương anh ấy. |
| 그러니까 | Nên... |
| 닥터 김이 | anh không thể... |
| 용서해 주면 안 될까? | tha thứ cho anh ấy sao? |
| [얕은 한숨] | |
| "VIP 병동" | |
| [무거운 음악] | |
| [비서실장] 아무래도 흔들리는 거 같아 | Tôi nghĩ chủ tịch bắt đầu dao động rồi. |
| - 회장님 - [심전도계 비프음] | Tôi nghĩ chủ tịch bắt đầu dao động rồi. |
| [보안과장] 흔들린다 함은 무슨… | Dao động ư? Ý anh là gì? |
| [비서실장] 여기 한도준이 말이에요 | Về Han Do-jun. |
| 가뜩이나 3년 후에 죽인다고 해서 불안한데 | Tôi lo về việc ba năm trời không giết anh ta. |
| 김태현이까지 자꾸 풀어주라고 저러니 | Nhưng Kim Tae-hyun đang yêu cầu cô ấy thả anh ta. |
| 그렇다면 큰일 아닙니까 | Đó sẽ là thảm họa. |
| 한도준이 깨어나면 | Nếu Han Do-jun tỉnh dậy, |
| 혹시라도 실장님께… | việc anh ta có thể làm với anh... |
| 그러니까 죽여야죠 | Thế nên chúng ta phải khử hắn. |
| 3년은 무슨 | Ba năm ư? Vớ vẩn. |
| 그럼 지금이라도 | Vậy giờ thế nào? |
| 아니 | Không. |
| 잘만 하면 남의 손을 빌려 | Tôi nghĩ chúng ta có thể |
| 한도준을 보낼 수도 있을 것 같은데 | mượn tay kẻ khác để loại bỏ anh ta. |
| 저, 부군님 어디로 모실까요? | Tôi nên đưa cậu chủ đi đâu ạ? |
| '어디'요? | Đi đâu ư? |
| 아휴… 집에 가고 싶다 | Tôi muốn về nhà. |
| 그럼 댁으로 모실까요? | Tôi đưa cậu chủ về nhà cậu nhé? |
| 예 | Ừ. |
| '댁' 말고 집 | Không phải nhà đó, mà là nhà của tôi. |
| [태현] 아오, 안 가요 내가 그런 데를 왜 가요 | Tôi không đi đâu. Sao tôi phải đi chứ? |
| [집사] 꼭 가셔야 합니다 | Cậu chủ phải đi. |
| 저는요 그, 파티 같은 거 딱 질색이에요 | Tôi ghét tiệc tùng. |
| 내가 학회 때문에 과장님들 따라서 몇 번 가봤는데 | Tôi tham dự vài lần ở hội thảo với các Trưởng khoa rồi, |
| 너무 불편해 | Tôi tham dự vài lần ở hội thảo với các Trưởng khoa rồi, khó xử lắm. |
| 편하게 삼겹살 구워 먹는 것도 아니고 | Nó không giống tiệc nướng bình thường. |
| 그, 아는 사람도 없는데 뻘쭘하게 있어야 되잖아요 | Tôi không biết bất cứ ai và đứng quanh quẩn như kẻ thảm bại. |
| 술 흘릴까 봐 조심조심하면서 | Còn phải cẩn thận để không làm đổ thứ gì. |
| 그래도 가셔야 합니다 | Nhưng cậu vẫn phải đi. |
| 오늘은 회장님 취임 축하연이기도 하지만 | Hôm nay là lễ nhậm chức của chủ tịch, |
| 재계와 정계에 부군님을 알리는 | và cũng là lễ mừng đám cưới |
| 결혼 축하연도 겸하는 겁니다 | để giới thiệu cậu chủ với thế giới. |
| 그런데 주빈이신 부군님께서 안 가시면 | Nếu cậu chủ không tham dự, chủ tịch sẽ... |
| 회장님은 완전… | Nếu cậu chủ không tham dự, chủ tịch sẽ... |
| 완전 뭐요? | Sẽ làm sao chứ? |
| 개망신당하시는 겁니다 | Sẽ bị bẽ mặt lắm. |
| 집사님 입에서 개망신이라는 말 들으니까, 뭐 | Nghe chị nói vậy |
| 실감이 좀 나네요 | thì tôi thấy có vẻ đúng thế. |
| [헛기침] | |
| 죄송합니다, 격 없는 말을 해서 | Tôi xin lỗi vì đã lỡ lời. Không có cách nào để khỏi phải đi không? |
| 아, 그런데 뭐 어떻게 안 갈 방법 없어요? | Không có cách nào để khỏi phải đi không? |
| 돌아가시면요 | Trừ khi cậu chủ qua đời. |
| 아… | |
| 정 뻘쭘하시면 친구들을 부르시든가요 | Nếu cậu chủ thấy không thoải mái thì mời bạn bè tới dự đi. |
| 전 친구들이 없어요 | Tôi làm gì có bạn. |
| 친구 없는 사람은 없죠 | Không có ai là không có bạn cả. |
| [띵동 - 알림음] | |
| - [신부] 자네, 잘 지내고 있나? - [잔잔한 음악] | Con có khỏe không? |
| [웃으며] 소피아도 잘 지내는지 모르겠네 | Sophia cũng khỏe chứ? |
| 알리도 소피아를 많이 보고 싶어 해 | Ali cũng nhớ Sophia lắm. |
| 언제 시간 되면 한번 들르게나 | Lúc nào đấy con ghé qua nhé. |
| [탁 - 자동차 문] | |
| - [우아한 클래식이 흘러나온다] - [달그락 - 식기] | |
| [또각또각 - 발소리] | |
| [비서] 이분은… | Chị ấy... |
| 어서 오세요, 수간호사님 | Chào chị, Y tá trưởng. |
| 축하드려요, 회장님 | Chúc mừng Chủ tịch. |
| 이분 잘 모셔요 특별히 귀한 분이니까 | Chăm sóc chị ấy tốt nhé. Vị khách rất quan trọng đấy. |
| 들어가세요 | Chị vào đi. |
| - [송 간호사] 그럼, 나 - [수간호사] 좀 | - Đến lượt tôi. - Cư xử cho khéo. |
| [송 간호사의 웃음] | |
| 가자 | - Đi thôi. - Tôi xin lỗi. |
| [송 간호사] 죄송해요 | - Đi thôi. - Tôi xin lỗi. |
| 초대해 주셔서 감사해요 | Cảm ơn đã mời tôi. - Cô ấy là... - Chị của anh đấy. |
| - [비서] 이분은… - 우리 누나예요 | - Cô ấy là... - Chị của anh đấy. |
| [백아연의 '이렇게 우리'] | |
| 김 쌤, 진짜 멋있다 | Bác sĩ Kim, trông cậu tuyệt quá. |
| 아, 그래요? | Vậy sao? |
| 아니, 자기 팬을 불렀어요? | Anh gọi người hâm mộ đến đấy à? |
| 응? | Gì cơ? |
| 팬 맞아요 | Phải, tôi hâm mộ cậu ấy. |
| 어서 오세요 | Xin chào mừng. |
| [수간호사] 감사해요, 이따 봐요 | Cảm ơn Chủ tịch. Gặp sau nhé. |
| 웬만큼 오신 거 같은데 이제 가시죠 | Chắc mọi người đến cả rồi. Chủ tịch nên ngồi xuống đi. |
| 아, 잠깐만요 | Chưa đâu. |
| 거진 다 왔다고 했는데 | Họ bảo gần đến rồi. |
| 아, 저기 왔네요 | Kia rồi. |
| - 누나 - 알리야 | - Cô Yeo-jin! - Ali! |
| 알리야, 어서 와 | Chào cháu, Ali. |
| 신부님, 수녀님, 어서 오세요 | Con chào Cha, chào Sơ. |
| 알리야, 엄마랑 아기는 잘 있어? | Ali, mẹ cháu và em bé thế nào rồi? |
| [알리] 네, 내 동생 엄청 예뻐요 | Khỏe ạ. Em cháu dễ thương lắm. |
| 우리 집에 한번 놀러 와요 | Cô đến chơi đi. |
| 그래, 그럴게 [웃음] | Ừ. Cô sẽ đến. |
| 기사님 | Đến nơi rồi. |
| [삑 - 기계음] | |
| [안내 음성] 정상 결제되었습니다 | |
| 감사합니다 | Cảm ơn quý khách. |
| [여진] 너 참 머리도 잘 쓴다 | Anh thật thông minh. |
| 무슨 머리? | Như thế nào? |
| 니 친구들 | Các bạn của anh. |
| 확실한 압력이네 | Anh sợ áp lực. |
| 아닌데 | Không phải đâu. |
| 나 혼자 뻘쭘할까 봐 친구들 부른 건데 | Anh mời họ đến để không cảm thấy lạc lõng. |
| 이제 내 친구들이기도 하지 | Giờ họ cũng là bạn em mà. |
| 잘 불렀어 | Em mừng là anh mời họ đến. |
| 고마워 | Cảm ơn anh. |
| 어떻게 지내셨어요? | Ông khỏe không? |
| 감사합니다 | Cảm ơn đã đến. |
| - 알리야, 많이 먹어 - [알리] 네 | - Ali, ăn nhiều vào nhé. - Cháu cảm ơn ạ. |
| [수간호사] 침 좀 닦아요 | Đừng có chảy nước dãi nữa. |
| 그렇게 좋아요? | Thích cô ấy đến thế cơ à? |
| 아주 그냥 정신을 놓네, 놨어 | Cậu cứ như bị hớp hồn vậy. |
| [수민] 그만해, 새신랑이잖아 | Thôi đi mà. Cậu ấy mới cưới thôi. |
| 반지는 줬어요? | Thế tặng nhẫn cho cô ấy chưa? |
| 음… | Chưa, vẫn chưa. |
| 아직 | Chưa, vẫn chưa. |
| [두철] 어이, 생명의 은인! | Này! Người cứu mạng! |
| [태현] 아, 두목, 아, 회장님 | Chào Đại ca. Ý tôi là Chủ tịch. |
| 회장은 무슨 | Đừng nói vớ vẩn nữa. |
| 자 | Đây. |
| - 이게 뭐예요? - [두철] 부조 | - Gì thế này? - Quà cưới. |
| 아, 식은 안 혔어도 | Cậu không làm đám cưới, |
| 우린 줄 건 줘야지 마음이 편허지 | nhưng không tặng quà, tôi thấy không ổn. |
| 아휴, 됐어요 | Không sao mà. |
| [두철] 아니지, 그래도 경우가 이게 아니여, 자, 쯧 | Không, không ổn đâu. Đây. |
| 이미 부조하셨잖아요 | Ông tặng quà cho tôi rồi mà. |
| '섬물' | "Quà". |
| '섬물'? | "Quà" ư? Cậu đang nói gì vậy? |
| 그거, 그거 뭐여? | Cậu đang nói gì vậy? |
| [부두목] 아…'섬물'이요 | Quà ư? |
| 모르세요, '섬물'? | Đại ca không nhớ à? |
| 모르세요? | Ông không nhớ sao? |
| 그게 뭐여? | Là gì thế? |
| [남자1] 대정 최 회장 아니야? | Đó là Chủ tịch Choi của Daejung nhỉ? |
| [남자2] 어, 최 회장인데? | - Đúng rồi. - Sao Chủ tịch của Daejung lại ở đây? |
| [남자3] 대정 그룹 최 회장이 여기 왜 왔지? | - Đúng rồi. - Sao Chủ tịch của Daejung lại ở đây? |
| - [무거운 음악] - [웅성웅성] | |
| [최 회장] 아이고, 아가! [웃음] | Chào cháu! |
| 아이지, 아이지 | Không! |
| 이제는 회장님이지 | Giờ cháu là Chủ tịch rồi. |
| 한 회장님 | Chủ tịch Han! |
| 축하합니다 | Xin chúc mừng. |
| 손 한번 잡아보자! | Để bác bắt tay cháu nào. |
| 어서 오세요 | Chào bác. |
| [낮게] 아가 | Cháu à... |
| 우리 서로 할 얘기가 쪼매 있것제? | chúng ta có nhiều việc phải nói, đúng không? |
| [최 회장의 웃음] | |
| 우리 부군님이십니다 | Đó là cậu chủ. |
| 회장님께서 아무도 들이시지 말라고… | Chủ tịch nói không cho ai vào. |
| [최 회장] 하… | |
| 우리 성훈이가 살아있으면 | Nếu Seong-hun còn sống... |
| 오늘 같은 날 | vào một ngày như thế này, |
| 내가 더 좋았을 건데 | bác sẽ rất mừng. Nhưng bác có thể làm gì chứ? |
| 마, 우야겠노 | Nhưng bác có thể làm gì chứ? |
| 그야말로 죽은 자식 부랄 만지기지 | Con trai bác đã ra đi rồi. |
| 저한테 하실 말씀 | Bác có điều gì cần nói... |
| 있으신가요? | với cháu sao? |
| 아가 | Cháu à, |
| 아, 우째 그래 쌀쌀맞게 구노? | sao lại lạnh lùng thế? |
| 아드님 내세워서 절 농락하고 | Bác lợi dụng con trai để bỡn cợt với cháu và đánh cắp thông tin mật công ty của cháu. |
| 회사 기밀 빼가셨으면 | và đánh cắp thông tin mật công ty của cháu. |
| [어두운 음악] | và đánh cắp thông tin mật công ty của cháu. |
| 그만 만족하시죠 | Như thế là quá đủ rồi. |
| 그걸 알았나? | Cháu biết rồi sao? |
| 미안타 | Xin lỗi nhé. |
| 내 그 회사 돌려줄게 | Bác sẽ trả công ty đó cho cháu. |
| 느그 기밀로 만든 회사 | Công ty bác gây dựng khi dùng thông tin bí mật đó. |
| 그러니까네 | Vậy... |
| 내 아들 돌리도 | trả con trai cho bác đi. |
| [최 회장의 들이켜는 숨소리] | |
| 내가 어제 요상한 이야기를 들었다 | Hôm qua bác có nghe về một việc rất lạ. |
| 암만 생각해도 | Bác không hiểu nổi... |
| 그게 뭔 말인지를 모르겠네? | nó có nghĩa gì. |
| [최 회장의 들이켜는 숨소리] | |
| 대체 한도준이가 한 짓 중에 | Trong tất cả những việc Han Do-jun đã làm, |
| 내한테 알려지면 | điều bác không nên phát hiện ra |
| 큰일 날 일이 뭔지 말이다 | là việc gì? |
| [최 회장의 웃음] | |
| 그런데 | Nhưng... |
| 나는 그게 뭔지 알아야겠는데 | bác phải biết đó là gì. |
| 아가, 니가 뭐 아나? | Cháu có biết gì không? |
| 알면 내한테 좀 가르쳐줄래? | Biết thì cháu nói cho bác chứ? |
| 그래, 그래 니는 그동안 쭉 누워있었으니까 | Phải. Cháu đã nằm trên giường bệnh suốt thời gian đó, cho nên cháu đâu có biết. |
| 잘 모를끼고 | cho nên cháu đâu có biết. |
| 내가 한도준이한테 | Để bác hỏi thẳng Do-jun... |
| 직접 물어보면 안 될까, 으잉? | được không? |
| [음악이 뚝 끊긴다] | |
| [떨리는 호흡] | |
| [무거운 음악] | |
| 그라니까네 | Vậy... |
| 한도준이 | hãy giao... |
| 내한테 넘가라 | Han Do-jun cho bác. |
| [긴장되는 음악] | |
| 와? 싫나? | Gì chứ? Cháu không muốn à? |
| 아, 그 원수 같은 인간을 | Cháu giữ kẻ thù ở bên làm gì chứ? |
| 뭐 할라고 끼고 있노? | Cháu giữ kẻ thù ở bên làm gì chứ? |
| 내한테 넘기면 | Giao cậu ta cho bác, |
| 내가 알아서 잘 처리해 줄 낀데, 으이? | và bác sẽ chăm sóc. Được chứ? |
| 회장님은 저한테 | Bác nghĩ mình... |
| 그런 걸 요구할 권리가 있다고 생각하시나요? | có quyền gì mà yêu cầu cháu như thế? |
| 그래, 그래 | Phải rồi. |
| 그래서 내 니한테 미안하다고 안 했나 | Vì thế bác mới xin lỗi. |
| 니한테 진심으로 미안하다 | Bác thực lòng xin lỗi đấy. |
| 근데 | Nhưng... |
| 니는 살았잖아 | cháu vẫn sống. |
| 우리 성훈이는 | Còn Seong-hun của bác... |
| [고조되는 음악] | |
| - 죽고 - [음악이 뚝 끊긴다] | thì chết rồi. |
| [최 회장의 한숨] | |
| - 내가 - [무거운 음악] | Bác... |
| 남사스러워서 | xấu hổ... |
| 남들은 모르게 했지만 | nên giấu, không để ai khác biết. |
| 성훈이 그리된 날 성훈이 엄마가 | Sau tai nạn của Seong-hun, mẹ thằng bé... |
| 실성을 했다 | bị mất trí. |
| [탁] | |
| 미쳐뿟다고! | Bà ấy hóa điên! |
| 미안하지만 한도준은 | Xin lỗi nhưng cháu không thể giao... |
| 못 넘겨줍니다 | Han Do-jun cho bác. |
| 그래? | Thật sao? |
| 그라믄 | Vậy... |
| - 전쟁인데? - [고조되는 음악] | khiêu chiến rồi. |
| 마음대로 하세요 | Tiến hành đi. |
| 그래 니가 그동안 쭉 누워있어 갖고 | Được. Vì nằm trên giường bệnh nên cháu có thể không biết, |
| 잘 모르는 모양인데 | nhưng công ty của cháu |
| 너그 회사 옛날 같지 않다 | không như trước đâu. |
| 한도준이가 맡고 나서 장사가 영 판이데이 | Từ khi Han Do-jun tiếp quản, công ty làm ăn sa sút. |
| 줄도 없고 빽도 없다 | Cháu không có người ủng hộ hay mối liên hệ. |
| 장부가 없어서 그랬겠죠 | Đó là vì anh ta không có cuốn sổ cái. |
| 아버지한테서 물려받은 | Của bố cháu. |
| 그기 | Cháu... |
| 그리 갔나? | thì có sao? |
| 한도준은 | Han Do-jun... |
| 제 손에 죽어야 합니다 | phải chết dưới tay cháu. |
| 그래 | Được! |
| 좋다 | Tốt lắm. |
| 동생 손에 죽는 것도 괘안치 | Thật tốt nếu cậu ta chết dưới tay em gái mình. |
| 그래, 알았다 | Được. Bác hiểu rồi. |
| 내가 니한테 미안한 것도 있고 | Bác đã hiểu sai cháu, |
| 니도 복수는 해야 안 되겠나? | và cháu cần trả thù. |
| 그래, 그리하자 | Được rồi. Chúng ta làm vậy thôi. |
| 근데 내한테 | Nhưng bác ước là cháu sẽ cho bác |
| 한도준이 | một miếng thịt... |
| 고기 한 점만 줬으면 싶다 | của Han Do-jun. |
| 내가 | Để... |
| 잘근잘근 씹어 먹구로 | bác có thể ăn sống nó. |
| 흠… | |
| 그래, 인자 가봐야겠네 | Bác phải đi đây. |
| 회장 된 거 진심으로 축하한데이, 응? | Chúc mừng cháu lên chức Chủ tịch. |
| [최 회장의 힘주는 신음] | |
| 아, 참… | Nhân tiện... |
| 부고는 | bác muốn ba ngày tới... |
| 사흘 안에 줘야 된데이 | cậu ta sẽ chết. |
| - [긴장감 도는 음악] - [최 회장] 응? | |
| 내가 있을 거는 다 있는데 | Cái gì bác cũng có... |
| 참을성이 없거든 | trừ tính kiên nhẫn. |
| 아가 | Cháu à, |
| 사흘이 지나믄 | ba ngày trôi qua mà không có vụ gì... |
| 전쟁이데이 | thì sẽ có chiến tranh đấy. |
| 알지? | Cháu hiểu chứ? |
| 배웅은 나오지 마라 몸도 성치 않을 낀데 | Khỏi tiễn. Dù sao cháu cũng chưa khỏe. |
| [철컥 - 문] | |
| [탁!] | |
| [용준형, 허가윤의 '악몽'] ♪ 영원한 시간 속에 우리… ♪ |
.용팔이 ↲
.영화 & 드라마 대본 ↲
No comments:
Post a Comment