Search This Blog



  용팔이15

Phụ đề song ngữ Hàn-Việt


[여진] 난 악어들의 왕이야Em là con cá sấu đầu đàn.
그들에게 조금이라도 내 약한 모습을 보여주면Nếu em có bất cứ biểu hiện yếu đuối nào,
그들은 즉시 날 물어뜯어 끌어내리려고 할 거야chúng sẽ lập tức tấn công và cố lôi em xuống.
그래서 그들은 두려움을 느껴야 해Thế nên chúng phải thấy sợ.
나한테 감히 그런 짓을 하면Chúng cần thấy chuyện gì sẽ xảy ra...
어떻게 되는지 보여줘야 한다고nếu chúng dám làm chuyện đó với em.
넌 절대로 날 이해 못 해Anh không bao giờ có thể hiểu được em
3년간 암흑의 감옥에 갇혀보지 않았으니까vì anh đâu có bị giam hãm ba năm trời.
난, 날 그 감옥에 가둔 인간들을Em sẽ trừng phạt từng kẻ đã nhốt em
모조리 단죄할 거야trong nhà tù đó
[케이윌 '내게 와줘서']
♪ 그댄 줄 알았죠 ♪
♪ 처음 봤던 그 순간 ♪
♪ 숨이 멎을 듯 ♪
♪ 심장이 멈춰버렸죠 ♪
♪ 나 하나조차 ♪HAN YEO-JIN
♪ 버겁던 내가 그대를 ♪
- [달그락 - 핸드폰] - ♪ 그리워 ♪
♪ 늘 하루하루 ♪
♪ 바라봤었죠 ♪
[태현] 당신을 거기에 가둔 사람이 누구인데?Em quên là ai đã nhốt em ở đó à?
- [어두운 음악] - 당신을 거기에Bố em bắt em ngủ,
재운 사람은 당신 아버지고Bố em bắt em ngủ,
깨우지 않은 사람은 당신 오빠야và anh trai em không đánh thức em dậy.
이 과장이 아니라고Đâu phải Trưởng khoa Lee.
그 사람은 그저 당신들이 준 돈에Anh ta chẳng qua chỉ là một kẻ đáng thương
의사의 영혼까지 팔아버린vì tiền mà bán rẻ sự tự trọng của bác sĩ.
불쌍한 간수이자 사형 집행인에 불과해Anh ta chẳng là gì ngoài một tên lính canh và đao phủ.
나도Anh cũng từng là...
당신이 매수한 간수였잖아một tên lính canh giam cầm em.
그래, 이 과장Phải, Trưởng khoa Lee đáng chết...
당신한테 죽을 짓 했어vì những việc anh ta làm với em.
당신 원수 맞아Anh ta là kẻ thù của em.
그래도 당신은 이 과장 죽여서는 안 돼Nhưng em đâu phải giết anh ta.
당신 아버지하고 오빠가 그 사람한테 한 짓을 생각하면Nếu nghĩ về những gì bố và anh trai em đã làm với anh ta...
죽일 수 없어thì em đâu thể giết anh ta.
[휴대폰 조작음]
[여진] 태현아Tae-hyun à,
지금 내 방으로 와줘sang phòng em đi.
[통화 연결음]KIM TAE-HYUN
[휴대폰 진동음]PHU NHÂN
여보세요?A-lô?
[안내 음성] 고객이 통화 중이어서 삐 소리 후 소리샘 퀵 보이스…Thuê bao quý khách vừa gọi hiện đang bận. Xin hãy để lại lời nhắn...
[무거운 음악]
[채영] 닥터 김Bác sĩ Kim.
나 좀 도와줘Xin hãy giúp tôi.
[통화 연결음]AN NINH
[보안 요원] 네, 회장님Vâng, Chủ tịch?
방금 부군님한테 전화한 사람 누구야?Ai vừa gọi cho cậu chủ thế?
[보안 요원] 잠시만요Xin Chủ tịch đợi một chút.
전임 회장님 사모님이십니다Đó là vợ của chủ tịch cũ.
[의미심장한 음악]
[옅은 한숨]
[보안 요원] 그리고 지금 부군님이 저택을 막 벗어나셨습니다Và cậu chủ vừa ra khỏi nhà.
[휴대폰 조작음]
사모님, 어떻게 된 거예요?Phu nhân Lee, có chuyện gì thế?
와줘서 고마워, 닥터 김Cảm ơn anh đã đến.
내 힘으로는 어떻게 할 수가 없어Tôi chẳng thể làm gì.
제발 우리 남편 좀 살려줘Xin hãy cứu chồng tôi.
"수술실"
사모님, 잠시만요Tôi sẽ quay lại ngay.
[심전도계 비프음]
[위잉 - 기계음]
- 사모님 - [채영] 어- Phu nhân Lee. - Vâng.
어떻게 됐어?Thế nào rồi?
- 좀 앉으시죠 - 어- Chúng ta ngồi xuống đã. - Vâng.
[태현] 시간이 좀 걸릴 거예요Sẽ mất một lúc đấy.
집도의가 실력 있는 교수님이니까 너무 걱정하지 마시고요Anh ấy là bác sĩ ngoại có tay nghề, nên cô đừng lo.
그렇지? 그런 거지?Thật chứ? Sẽ không sao chứ?
그럼요, 잘될 거예요Tất nhiên rồi. Sẽ ổn thôi.
닥터 김, 고마워요Bác sĩ Kim, cảm ơn anh.
[태현의 옅은 웃음]
[태현] 아, 사모님답지 않게 왜 이러세요Như thế này thật chẳng giống cô.
힘내세요Mạnh mẽ lên chứ.
나답지 않게?Chẳng "giống tôi" ư?
나다운 게 뭐지?"Giống tôi" là như thế nào?
그걸Tôi quên...
잊어버렸네nó như thế nào rồi.
[무거운 음악]
가장 나다운 건Thứ "giống tôi" nhất
한신그룹 회장 한도준의là người vợ không chung thủy của Han Do-jun,
날라리 마누라였는데chủ tịch Tập đoàn Hanshin.
그리고Và...
그 사람을 괴롭히고 조롱하는 게hành hạ và chế giễu anh ấy
나다운 일이었는데mới là "giống tôi".
회장님Chủ tịch...
좋아지실 거예요sẽ khỏe lại thôi.
그런데 그 모든 일이Nhưng tất cả chuyện đó
전구가 나가듯이 툭 끊어져 버렸어vụt tắt như một ngọn đèn.
이제 내가 바라던 대로 됐는데Mọi thứ đã diễn ra như tôi muốn,
왜 이 모든 게 어색하지?mà sao tất cả những chuyện này lại có vẻ khó chịu?
그리고Và...
왜 저 사람이 불쌍해 보이지?sao tôi lại thương hại anh ấy?
그건 저하고 똑같네요Tôi cũng vậy.
어색하고 불쌍하고Mọi việc thật khó xử và tôi thấy thương cho người khác.
저 사람 잘못되면Nếu có chuyện gì với anh ấy...
여진이 용서 못 할 것 같아có lẽ tôi không thể tha thứ cho Yeo-jin.
만약에 그렇게 되면Nếu chuyện đó xảy ra,
그 사람도 마음 아플 거예요nó cũng sẽ khiến cô ấy đau lòng.
뭐?Gì chứ?
'그 사람'?Cô ta ư?
한여진?Han Yeo-jin ư?
정말 그렇게 생각하는 거야?Anh nghĩ thế thật à?
여진이가 한 일이야Yeo-jin làm chuyện này.
[음악이 뚝 끊긴다]
예?- Gì cơ? - Người biết anh ấy được thả
한도준이 검찰에서 나오는 걸 아는 사람은- Gì cơ? - Người biết anh ấy được thả
나와 여진이뿐이었어chỉ có Yeo-jin và tôi.
[어두운 음악]
아, 그럴 리가요Không thể nào.
방금 내가 확인했어Tôi vừa kiểm tra rồi.
아, 회장님은Hẳn là...
길거리 취객이나 불량배가…chủ tịch tình cờ bị đâm...
내가Chính mắt tôi
직접 봤어chứng kiến chuyện đó.
[새소리]
수술 센터 앞에서 올케분을…Cậu chủ đang ngồi với chị dâu cô ở phòng mổ...
[무거운 음악]
죄송합니다Tôi xin lỗi.
[의사] 어Này.
[태현] 교수님 어떻게 됐어요?Thế nào rồi?
[의사] 어, 뇌가 부어서 일단 뚜껑 열고 뇌압을 좀 내렸어Não bị sưng nên chúng tôi đã giảm áp lực nội sọ
피떡도 제거했으니까…và loại bỏ cục máu đông. Anh ấy sẽ sống chứ?
살 수 있는 거죠?Anh ấy sẽ sống chứ?
걱정하지 마세요Phu nhân đừng lo.
뭐, 일단 경과를 봐야겠지마는 지금은 뇌압도 정상이고Còn phải theo dõi, nhưng áp lực bây giờ bình thường rồi.
거보세요Thấy chưa?
환자는요?Giờ anh ấy ở đâu?
회복실에서 ICU로 내려갔으니까 한번 가봐Đưa xuống khoa hồi sức rồi. Đi xem đi.
[태현] 감사합니다Cảm ơn anh.
[채영] 감사합니다Cảm ơn anh.
아휴, 아이구Tôi không biết nên đáp lại thế nào, Phu nhân Lee.
사모님께서 이러시니까 제가 몸 둘 바를 모르겠습니다Tôi không biết nên đáp lại thế nào, Phu nhân Lee.
자, 그럼, 응Tôi xin phép.
[태현] 가시죠Ta đi thôi.
[무거운 음악]
한도준 회장님이요?Chủ tịch Han Do-jun ư?
아니요, 안 오셨는데요Anh ấy không xuống đây.
수술하셨어요?Anh ấy được mổ sao?
하… 이상하네Lạ quá. Họ bảo anh ấy được chuyển xuống khoa Hồi sức mà.
회복실에서 ICU로 내려보냈다고 했거든요Lạ quá. Họ bảo anh ấy được chuyển xuống khoa Hồi sức mà.
시간도 꽤 됐고Một lúc rồi đấy.
병원 안에 수술한 중환자를 케어할 수 있는 데가Còn chỗ nào mà họ có thể
여기 말고 또 있어요?chăm sóc hậu phẫu không?
아니요, 없죠Không, không có.
한 군데 있어요Có một chỗ đấy.
[민희] 오셨어요, 선생님, 사모님Chào Bác sĩ Kim, Phu nhân Lee.
- 저기, 혹시… - 한도준 회장님이요?- Có... - Chủ tịch Han Do-jun ư?
- 왔어? - 네, 제한구역이요- Anh ấy có ở đây chứ? - Có, trong khu vực cấm ạ.
[의미심장한 음악]
[들이켜는 숨소리]
[채영의 떨리는 호흡]
비켜Tránh ra.
내가 내 남편의 법적 보호자야 니들이 뭔데 막아?Tôi là người giám hộ hợp pháp của chồng tôi. Sao các anh dám ngăn cản?
[보안 요원] 저희는 모릅니다 위에서 시키는 대로 할 뿐입니다Chúng tôi không biết gì cả. Chúng tôi có lệnh. Gì chứ? Là lệnh của ai?
뭐? 위가 누구야?Gì chứ? Là lệnh của ai?
위가 누구냐고!Là ai vậy?
사모님Phu nhân Lee.
진정하시고요, 제가 들어갈게요Hãy bình tĩnh. Tôi sẽ vào trong.
- 뭐 하는 거야? - 죄송합니다, 부군님- Anh làm gì thế? - Tôi xin lỗi, cậu chủ.
[보안과장] 나오셨습니까, 부군님Chào cậu chủ.
과장님?Trưởng khoa.
아, 오셨습니까, 부군님?Chào cậu chủ.
지금 뭣들 하는 거야?Các người làm gì vậy?
내가 내 남편 만나겠다는데Tôi muốn gặp chồng tôi.
당신들이 뭔데 막아?Sao các người dám cản?
사모님Phu nhân Lee,
한도준 전임 회장님께서cựu chủ tịch, Han Do-jun...
사모님의 접근을 금지시켜달라는 요청을 하셨습니다đã yêu cầu ngăn cô vào thăm anh ấy.
사모님을 뵙고 싶지 않으신 모양입니다Anh ấy không muốn gặp cô.
뭐? 접근 금지?Cái gì? Anh ấy muốn ngăn tôi vào thăm ư?
그 사람이 날 만나고 싶어 하지 않는다고?Anh ấy không muốn gặp tôi sao?
Đúng thế.
그리고 원하시는 대로Anh ấy cũng nói...
이혼에는 합의해 주신다는 말씀을 전하셨습니다đồng ý li hôn như cô yêu cầu.
변호사를 만나보시지요Sao cô không đi gặp luật sư đi?
이 악마, 이 악마들Các người thật quỷ quyệt... Lũ quỷ!
[태현/당황하며] 어, 어, 어 사모님, 사모님Phu nhân Lee!
사모님!Phu nhân Lee!
[다가오는 발소리]
[심전도계 비프음]
투약을 반으로 줄이세요Giảm thuốc mê xuống còn một nửa.
네?Gì cơ?
그래야 내 말을 들을 수 있지Như thế, anh ta sẽ nghe thấy tôi nói.
네, 알겠습니다Vâng, Chủ tịch.
[태현의 얕은 한숨]Chúng ta làm gì đây? Tôi thấy thương cô ấy quá.
어떡해요, 사모님, 불쌍해서Chúng ta làm gì đây? Tôi thấy thương cô ấy quá.
[심전도계 비프음]
이 정도면 의식이 돌아왔으려나?Đến giờ chắc anh ta tỉnh rồi.
[극적인 음악]
오빠Do-jun à.
나야, 여진이Là em, Yeo-jin đây.
수술은 잘 받았어?Ca mổ của anh diễn ra tốt chứ?
그나저나Dù sao thì
밖에는 오빠를 만나겠다며Chae-yeong đang gây náo loạn bên ngoài đấy.
채영이가 저렇게 난리를 치네?Cô ta nằng nạc đòi gặp anh.
오빠가 이렇게 되니까Giờ chuyện này xảy ra với anh,
없던 정도 생기나 보지?chắc cô ta lại thấy có tình cảm với anh.
너무 걱정 마Đừng quá lo lắng.
나처럼 기약 없이 잡아두진 않을게Em không nhốt anh vô thời hạn như anh làm với em đâu.
그 속에서 딱 3년만 기다려Cứ chờ ở đó ba năm thôi.
3년 후에는Sau ba năm,
경동맥을 잘라줄게em sẽ cứa động mạch của anh...
나처럼như anh làm với em.
죄송합니다, 회장님Tôi xin lỗi, Chủ tịch.
죽을죄를 지었습니다Xin hãy thứ tội cho tôi.
인사는Đi...
태현이한테 해cảm ơn Tae-hyun đi.
"VIP 병동"
[호준의 옅은 웃음]
[태현] 과장님Trưởng khoa,
괜찮으신가요?anh ổn chứ?
괜찮고말고요Tất nhiên rồi, cậu chủ.
다 부군님 덕분입니다Tất cả là nhờ cậu chủ đấy.
이러지 마시고요Anh làm ơn thôi đi.
어떻게 된 건지 말씀 좀 해보세요Cho tôi biết đã xảy ra chuyện gì.
진심입니다, 부군님Tôi nói thật đấy, cậu chủ.
부군님이 회장님께 말씀을 잘 해주셔서Nhờ cậu chủ nói chuyện với chủ tịch
제가 살았습니다mà hôm nay tôi sống sót.
감사합니다Cảm ơn cậu.
그리고 과거의 제 잘못을 용서해 주셔서Và cảm ơn cậu đã tha thứ cho...
감사합니다những lỗi lầm của tôi.
이제는 배신하지 않고 끝까지Tôi sẽ không phản bội cậu chủ
부군님과 회장님께và chủ tịch,
견마지로를 다하겠습니다và tôi sẽ cống hiến cho cậu.
[무거운 음악]
과장님Trưởng khoa.
[한숨]
[긴장감 있는 음악]
[함께] 어서 오십시오, 회장님Xin chào Chủ tịch!
"호산"CHỦ TỊCH THỨ BA HAN CHANG-JOO
[여진] 아빠Bố ơi,
저 돌아왔어요con về rồi đây.
[의장] 자, 이상 경과보고에 이어Tiếp theo trong chương trình làm việc
다음은 본 임시 주주총회의 주 안건인là bỏ phiếu về việc bãi nhiệm
현 한도준 대표이사의 해임과CEO đương thời, Han Do-jun
한여진 님의 대표이사 취임에 대한 찬반투표입니다và lễ nhậm chức của cô Han Yeo-jin với tư cách tân CEO.
아, 주주 여러분과 의결권을 위임받으신 분들은…Tất cả các cổ đông và người được ủy quyền...
[최 대표] 거, 번거롭게 투표할 필요가 없다고 생각합니다Tất cả các cổ đông và người được ủy quyền... Tôi không nghĩ là cần bỏ phiếu.
이미 주주들의 의견은 모아졌으며Các cổ đông đã phát biểu ý kiến rồi. Nếu không ai phản đối,
반대하는 사람이 없다면 그냥Nếu không ai phản đối,
만장일치 박수로 한여진 대표이사님의 취임과sao chúng ta không vỗ tay chào đón nữ chủ tịch mới
그룹 회장님으로 추대를 하는 것이 어떻겠습니까, 여러분!và CEO của Tập đoàn Hanshin, Han Yeo-jin?
재청이오!và CEO của Tập đoàn Hanshin, Han Yeo-jin? Tôi nhất trí!
[의장] 그럼 수락해 주시겠습니까 회장님CÔNG TY MẸ HANSHIN ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG Cô có chấp nhận vị trí này không, Chủ tịch?
[긴장되는 음악]
수락하겠습니다Tôi chấp nhận.
[비장한 음악]
[의장] 아, 이로써 한여진 회장님을 저희 한신그룹의Tôi tuyên bố Chủ tịch Han Yeo-jin là...
제5대 회장님으로 추대하게 되었음을 선포합니다Chủ tịch thứ năm của Tập đoàn Hanshin.
[탕탕탕 - 의사봉]
[태현/감탄하며] 야…
[여진] 어때?Anh nghĩ sao?
[태현] 좋네Đẹp lắm.
내가 한신 병원 12층에 처음 올라갔을 때Hồi anh mới được chuyển lên tầng 12 của bệnh viện Hanshin,
그때 본 방도 좋았었는데họ cũng phân cho anh một văn phòng rất đẹp.
[여진] 그래? 방이 있었어?Thế sao? Anh có một văn phòng ư?
[태현] 응Ừ.
뭐, 내 방이 아니란 걸 금방 알았지Rồi anh sớm nhận ra đó không phải là văn phòng của mình.
그 방은 사실 상담실 겸Đó là phòng tư vấn
고객님들 흡연실이었으니까và phòng hút thuốc của khách hàng.
[여진] 실망했겠네Thất vọng quá.
아니야, 오히려 안심했어Không, thực ra như thế lại hay.
세상에 공짜는 없으니까Trên đời đâu có thứ gì miễn phí.
정말 나한테 그 방을 할애해 줬다면Nếu họ phân cho anh văn phòng đó thật...
난 아마chắc hẳn anh đã
더 많은 범죄에 가담을 했겠지dính vào nhiều tội ác hơn rồi.
'범죄'?Tội ác ư?
Ừ.
'범죄'Tội ác.
[어두운 음악]
[태현의 한숨]
당신도 알잖아?Em biết rất rõ...
한신 병원 12층은tầng 12 của Bệnh viện Hanshin...
사실 범죄 현장이야thực sự là hiện trường vụ án,
당신을 가두었던nơi em đã bị nhốt mà.
거기서는Trên đó...
차세윤 같은 범죄자를 의인으로 둔갑시키고họ biến một tên tội phạm như Cha Sae-yoon thành anh hùng...
범죄를 세탁시켜 줘phù phép tội ác của hắn biến mất.
그리고 많은 경제사범들Họ giúp nhiều tên tội phạm cổ cồn trắng
가짜 진단서로 병보석을 받거나lấy biên bản của bệnh viện hoặc thoát cảnh tù tội
형 집행 정지를 받도록 도와주지dựa trên báo cáo y tế sai lệch.
그리고 자잘하게는Và nhiều khách hàng
마약이나 음주 운전 하고 도망 온 젊은 애들là lũ nhóc bỏ trốn sau khi phê ma túy hoặc lái xe khi say rượu.
위세척을 해주고Bọn anh bơm căng bụng họ
피를 바꿔치기해서 도핑을 통과시켜 줬어và đổi mẫu máu để thoát được bài kiểm tra ma túy.
그게 내가 12층에서 하던 일이야Đó là việc anh đã làm ở tầng 12.
외과의사가 아닌Không phải như bác sĩ ngoại...
한신 병원 하수인으로서mà như kẻ hầu của bệnh viện Hanshin.
그렇게 싫었으면Nếu ghét nó đến thế...
그만둘 수도 있었잖아anh đã có thể nghỉ việc mà.
맞아Em nói đúng.
선택의 문제였던 것 같아Vấn đề chính là lựa chọn của anh.
의사 면허를 날리고Anh có thể đã chọn từ bỏ giấy phép hành nghề...
동생을 죽게 놔두고để cho em gái anh chết...
사채업자한테và tiếp tục
계속 쫓기길 선택했다면 말이지bị bọn cho vay nặng lãi truy đuổi.
너랑 이 과장은 달라Anh khác với Trưởng khoa Lee.
그 사람은 본인이 잘 먹고 잘살기 위해…Anh ta chọn việc đó để sống an nhàn...
[태현] 아니Không.
다르지 않아Bọn anh cùng một giuộc thôi.
게다가 어쩌면Và theo một vài cách...
- 당신이 오늘날 살아있는 데 - [음악이 뚝 끊긴다]thì anh ấy có thể có công lớn nhất...
그 사람이 가장 큰 기여를 했을지도 몰라trong việc hôm nay em còn sống.
[의미심장한 음악]
- 뭐? - 죽은- Gì chứ? - Cùng với...
박 원장과 함께cố viện trưởng Park.
[안내 음성] 코드 블루 제1 수술실Mã xanh Phòng Mổ một.
코드 블루 제1 수술실Mã xanh Phòng Mổ một. Hôm em được đưa vào sau vụ tai nạn,
[태현] 당신이 사고로 실려 온 날Hôm em được đưa vào sau vụ tai nạn,
모든 전 병원이 그랬지만tất cả các khoa đều ở tình trạng báo động,
특히 외과 병동은 난리가 났었어và khoa ngoại tổng hợp thì còn hơn như thế.
당신의 부상이 복합적인 내장 파열과 골절이었기 때문에Các cơ quan nội tạng của em là mớ hỗn độn, và em bị gãy xương phức tạp.
- [심전도계 비프음] - 일반 외과는 물론Nên khoa ngoại tổng hợp, cũng như
흉부, 정형, 호흡기 등khoa ngoại lồng ngực, ngoại chỉnh hình và phẫu thuật hô hấp...
거의 모든 과 교수들이Giáo sư của tất cả các khoa
수술실로 집결했지được gọi vào phòng mổ đó.
수술실에는 박 원장이Trong phòng mổ, viện trưởng Park
수술을 총지휘했고giám sát ca mổ.
오케이, 지금이야Được rồi. Anh Kim Mi-han.
- 유창선이 빨리 들어가 - [창선] 예- Yoo Chang-soo, vào đi. - Vâng.
[원장] 유창선이 들어가면 진 과장은 빠져Trưởng khoa Jin, lui ra.
옆에서 대기한다Đứng ở ngoài sẵn sàng tham gia.
[태현] 분명히 장담하지만Anh có thể đảm bảo là...
그때 박 원장이 아닌nếu là người khác
다른 누가 수술 지휘를 맡았더라면giám sát ca mổ thay ông ấy,
분명히 당신은 죽었어thì em đã chết rồi.
그리고 그 수술에서Và người
단연 스타로 떠오른 사람이trở thành ngôi sao sau ca đại phẫu đó
바로 이 과장이야chính là Trưởng khoa Lee.
이 과장은 당시Trưởng khoa Lee
한창 간담췌 계에서 떠오르는 샛별이었지là ngôi sao đang lên trong phẫu thuật gan mật tụy.
자신감은 하늘을 찌를 듯이 높았고Anh ta quá tự tin.
그래서일까, 이 과장이Có lẽ đó là lí do anh ta dính vào
[남자] 살려내…- Trả con cho tôi. - một vụ kiện sai sót y khoa.
[태현] 의료 과실 사고를 낸 거야- Trả con cho tôi. - một vụ kiện sai sót y khoa.
젊은 애 죽여서 어떻게 할 거야, 이놈아Trả nó đây! Sao anh lại giết con trai tôi? Nó còn trẻ mà!
[울며] 살려내라고 살려내, 이놈아!Trả nó đây, đồ khốn!
[판사] 사건 번호 2012고단3250Vụ án số 2012-K3250.
- [어두운 음악] - 재판을 시작하겠습니다Giờ chúng ta sẽ bắt đầu phiên xét xử.
[태현] 소송은 진행됐고Vụ kiện được tiến hành...
점차 사건은và phiên xét xử
자신에게 불리하게 돌아가고 있었어trở nên ngày càng bất lợi với anh ta.
당연히 수술실에서는 불러주지 않았고Đương nhiên, phòng mổ không gọi anh ta...
환자들도 기피했어và bệnh nhân né tránh anh ta.
[심전도계 비프음]
[강 교수] 야Này.
넌 여기 있지 말고 3번 수술방으로 가봐Đừng ở đây. Sang phòng mổ ba đi.
너 지금 반항하는 거냐?Anh định nổi loạn đấy à?
[호준] 아니, 과장님이 선배한테 시켰다면서요Viện trưởng bảo anh đi cơ mà.
[강 교수] 허, 이 새끼가 어디서Sao anh dám chứ, đồ vô dụng.
난 분명히 너한테 얘기했다Đã bảo đi đi mà.
가봐Đi đi.
[태현] 그리고 그때 당신의 수술실에Và Viện trưởng Park gọi anh ta vào...
- 박 원장이 불러준 거야 - [삐삐삐 - 빨라지는 비프음]ca mổ của em.
[원장] 아니 저거 왜 저래? 야!Cô ấy làm sao thế?
거기 이호준 있지? 빨리 들어가Lee Ho-joon! Vào đi!
[호준] 예!Vâng, Sếp!
[태현] 평판이고 뭐고Bất kể tiếng xấu...
이 과장이 실력 있는 사람이라는 걸Viện trưởng Park biết Trưởng khoa Lee...
박 원장은 알고 있었으니까là bác sĩ ngoại rất giỏi.
[태현] 역시 이 과장의Các bác sĩ ngoại đàn anh thấy tài năng của anh ta...
수술 실력을 알고 있던 선배들이Các bác sĩ ngoại đàn anh thấy tài năng của anh ta...
이 과장이 공을 세우지 못하도록 쫓아내려 했지만cố hất anh ta ra...
그 사람은 버텼어nhưng anh ta cứ bám trụ.
[호준] 포셉Để tôi xem nào.
[고조되는 음악]
[빠른 비프음이 계속된다]
[안정되는 비프음]
[호준] 예, 타이 끝냈습니다Xong rồi, thưa Sếp.
[태현] 그다음 순간이 운명을 갈랐어Khoảnh khắc tiếp theo đã quyết định số phận của anh ta.
그, 시간이 좀 들 텐데Sẽ mất một lúc đấy.
휘플까지 할 수 있겠어?Anh có thể phẫu thuật Whipple chứ?
[호준] 예?Gì ạ?
제가요?Tôi ư? Anh làm việc đó rồi nhỉ?
해봤지?Anh làm việc đó rồi nhỉ?
[음악이 뚝 끊긴다]
[강 교수의 옅은 코웃음]
- [강 교수] 이건 희생양 만들기야 - [어두운 음악]Ông ấy đang biến anh ta thành vật tế thần. Chúng ta cần một người chịu trận.
누구인가 책임질 놈이 필요하잖아?Chúng ta cần một người chịu trận.
[의사] 저, 원장님 시간이 없습니다Viện trưởng, chúng ta không có thời gian đâu.
[호준] 할 수 있습니다, 원장님 맡겨 주십시오!Tôi làm được, thưa Sếp. Hãy tin tôi.
좋아Tốt lắm.
이호준이, 오늘 내 인생 너한테 베팅한다Lee Ho-joon, hôm nay tôi đánh cược sinh mạng mình với anh.
[호준] 감사합니다Cảm ơn, Sếp.
[긴장되는 호흡]
[긴장감 도는 음악]
[호준의 한숨]
수치는?Sinh hiệu của cô ấy?
[호준의 얕은 한숨]
[의사] 정상입니다Bình thường ạ.
[호준] 끝냈습니다Xong rồi.
[호준의 내뱉는 숨소리]
[태현] 그 짧은 시간에Trong thời gian ngắn đó.
간, 비장, 췌장 손상은 물론Trưởng khoa Lee đã phẫu thuật thành công gan, lá lách, tụy,
휘플 수술까지 성공시킨 이 과장은và làm phẫu thuật Whipple.
당신 수술로 스타가 된 거지Nhờ ca phẫu thuật của em mà anh ta trở thành ngôi sao.
[호준의 한숨]
못 믿겠어?Em không tin anh à?
외과 학회지를 봐Xem báo của học viện đi...
그날의 기적 같은 수술은vì ca phẫu thuật kì diệu đó...
역사로 남았으니까được ghi nhận như một thành tựu lịch sử.
그런 이 과장이Đoán xem Trưởng khoa Lee...
다음날 무슨 일을 했을까?đã làm gì vào hôm sau.
[어두운 음악]
그 사람은 다시 법정에 나가야 했어Anh ta phải trở lại tòa.
초췌하고 초조한 모습으로Khi kiệt sức và bị kích động...
상대편 의료 사고 전문 변호사가 읊어대는anh ta phải cố hiểu các thuật ngữ pháp lí lạ lẫm,
[판사] 검사mà luật sư của bên kia ném vào.
[태현] 낯선 법률 용어를 이해하려고 노력하면서 말이야mà luật sư của bên kia ném vào.
피고가 망인에 대한Cả khi nhận ra
응급 수술의 필요성을 감지하였다 치더라도sự cần thiết phải mổ khẩn cấp,
그러한 위험한 수술을 결정하기에 앞서lẽ ra anh ta nên xem xét các yếu tố khác
반드시 고려해야 될 부분들이 있었습니다trước khi tiến hành một ca mổ nguy hiểm như vậy.
당시 망인의 수술 전 백혈구 수치는Số lượng bạch cầu của nạn nhân
정상치보다 지나치게 높았고cao hơn bình thường. Nạn nhân có những dấu hiệu rõ ràng
급성 담낭염에서는 높아지지 않는Nạn nhân có những dấu hiệu rõ ràng
젖산 탈수소 효소의 수치도 뚜렷하게 높았습니다cho thấy đó không phải là một ca viêm túi mật cấp tính.
더욱이 이러한 상황에서는 반드시 시행하여야 했을Hơn nữa, anh ta không tiến hành kiểm tra sản phẩm thoái giáng sợi huyết
FDP 검사나 기타 추가 검사는 빠트린 채và các xét nghiệm khác cần thiết trong những tình huống như vậy.
백혈병 환자에게 결코 해서는 안 될Anh ta tiến hành một ca mổ mà không được phép thực hiện
[희미해지며] 응급 수술을 시행함으로써ở người bị bệnh bạch cầu,
결국 환자를 사망에 이르게 했습니다dẫn đến cái chết của cậu ấy.
[또렷해지며] 이에 본 검사는Như vậy, anh ta đã lơ là trách nhiệm
의사로서의 주의 의무를 태만히 한Như vậy, anh ta đã lơ là trách nhiệm
명백한 의사의 과실이라고với tư cách bác sĩ và có tội
주장하는 바입니다mắc sai sót chuyên môn.
[태현] 그리고 그때Nhưng ngay khi đó,
기적 같은 일이 일어났어một phép màu đã xảy ra.
[철컥 - 문]
그동안 이 과장의 사건을 개인의 과실로 돌리며Bệnh viện, nơi nói Trưởng khoa Lee lơ là trách nhiệm
외면했던 병원에서và rằng anh ta tự lo...
변호사를 보낸 거야lại cử luật sư đến.
그것도Cùng với...
그것도 한신 본사 법무팀 변호사들과 함께 말이야đội ngũ pháp lí của Tập đoàn Hanshin.
판사님 새로운 변호사 선임계입니다Thưa Tòa, chúng tôi yêu cầu được đổi người đại diện.
허락해 주시길 바랍니다Xin Tòa cho phép.
으음?
[헛기침]
허락합니다Chấp thuận.
[음악이 뚝 끊긴다]
[극적인 음악]
[철컥 - 문]
[태현] 지옥에 있는 사람에게Kẻ sắp chết đuối...
동아줄이 내려온 거지với được cọc.
[태현] 그때 이 과장은Họ nói Trưởng khoa Lee...
법정에 있는 사람들이 모두 민망해할 만큼 울었대khóc nhiều đến nỗi mọi người trong phòng xử án thấy buồn...
너무 기뻐서vì anh ta quá vui mừng.
너무 무서웠다가 안도해서Vì anh ta quá sợ và cuối cùng được giải cứu.
그리고 그런 자신의 처지가 너무Và vì anh ta quá buồn...
슬퍼서về hoàn cảnh của mình.
나는Anh không nghĩ...
그 사람이 당신을 재울 때의 상황이cảm giác của anh ta khi bắt em ngủ...
내가 당신 방에 들어갔을 때의 상황보다lại dễ chịu hơn...
결코 좋았다고 생각하지 않아cảm giác mà anh có khi vào phòng em.
그 사람도 나만큼 절박했던 거야Anh ta cũng từng tuyệt vọng như anh.
그래서 그 사람은 내 약점을 이용해서Vì thế nó làm anh ta dằn vặt
날 자신이 걸어온 길로 들어서게 한 걸 괴로워했어khi lợi dụng điểm yếu của anh để bắt anh đi theo vết xe đổ của mình.
자기 자신도 그랬으니까Vì đó là những gì xảy ra với anh ta.
근데 난 뭣도 모르고Trước đây anh không biết gì cả.
12층에 올라오자마자Và ngay khi được chuyển lên tầng 12...
당신 방에 들어가려고 했으니anh đã cố vào phòng em.
[태현의 코웃음]
당신이 지금 살아있는 건Lí do hôm nay em còn sống là...
물론Phải,
재력 있는 아버지가 있었기 때문이기도 하지만cũng là vì em có một ông bố quyền lực.
그것만이 전부는 아니야Nhưng đấy không phải là tất cả.
의사도 인간이니까 돈 벌고 싶고Bác sĩ cũng là người, vì vậy bọn anh muốn kiếm tiền,
공명심이나 출세욕 같은 것도 있지만và bọn anh muốn thành công và mọi thứ.
돈으로 살 수 없는 의사들의 피나는 노력과Nhưng bọn anh có tự trọng, và máu, mồ hôi và nước mắt
그들만의 자부심이 있어mà em không thể mua bằng tiền.
그리고Và cũng bởi...
그날 당신한테 몰려간 의사들 때문에cái chết của những bệnh nhân khác...
수술도 받지 못하고 죽은những người còn không được phẫu thuật...
다른 환자들의 목숨도 합쳐진 결과야vì tất cả các bác sĩ ngoại tranh nhau túm tụm ở chỗ em.
그래서 너 때문에Vì anh
이 과장을 살려줬잖아mà em tha cho Trưởng khoa Lee.
[태현] 여진아, 이 과장은Kể từ khi anh ta làm ở tầng 12...
12층에 올라온 이후부터Trưởng khoa Lee đã sống...
서전으로서는 죽음보다 못한 감옥에 살고 있었어trong một nhà tù còn tệ hơn cái chết đối với một bác sĩ ngoại.
근데 당신이Nhưng...
이 과장의 영혼까지 죽이려고 하고 있어em cũng đang cố bóp chết linh hồn anh ta.
이 과장은 이제Trưởng khoa Lee...
의사가 아니야không còn là bác sĩ.
그 사람은 이미 의사가 아니었어Anh ta không phải là bác sĩ...
날 가둘 때부터khi giam hãm em.
의료 과실이라는 약점 때문이야Đó là vì vụ kiện sai sót y học của anh ta.
자신이 저지른 죄에 대한 대가야Anh ta trả giá cho tội lỗi mình phạm phải.
그럼Vậy...
당신이 저지르고 있는 범죄에 대해서는em định trả giá như thế nào cho tất cả những tội lỗi
어떤 대가를 치를 셈이야?em gây ra?
[무거운 음악]
그 감옥을Em nói là...
무너뜨리겠다고 했잖아sẽ phá bỏ nhà tù đó.
- 뭐? - 나한테 말했잖아- Gì chứ? - Em đã nói thế với anh.
그리고 그게Và đó là lí do...
내가 당신을 왕좌로 돌려보내고 싶은 이유였어anh muốn em giành lại ngai vàng của mình.
한신 병원 12층을 무너뜨리고Phá bỏ tầng 12 của Hanshin
정상적인 병원으로 다시 태어나는 거và xây dựng lại nó như một bệnh viện nghiêm chỉnh.
- 그럼 - [심전도계 비프음]Vậy
그러면 여기서 나가면 제일 하고 싶은 게 뭐예요?cô muốn làm gì nhất khi ra khỏi đây?
이곳을 무너뜨리는 거Phá hủy nơi này.
날 가둔 인간들과 함께Tôi sẽ phá hủy nơi này...
이 감옥을 무너뜨릴 거야cùng với những kẻ đã giam tôi.
난 오늘Hôm nay...
널 왕좌로 돌려보낼tôi đã tìm được lí do...
이유를 찾았어để đưa cô trở lại ngai vàng.
[태현] 생각나?Em nhớ chứ?
그래Vâng.
나한테도 역시 그곳은 감옥이었으니까Với anh, nơi đó cũng là nhà tù.
당신 오빠도Hãy giải thoát anh trai em...
이제 감옥에서 풀어줘khỏi nhà tù đó.
당신은 한신의 회장이 됐어Em đã trở thành chủ tịch của Hanshin...
그리고 그 사람은còn Do-jun...
이미 모든 걸 잃었어đã mất tất cả.
재기는 불가능하잖아Anh ta sẽ không có lại quyền lực.
누가 그 사람 편에 서서Ai dám...
감히 당신한테 대항할 수 있겠어ủng hộ anh ta chống lại em?
그 사람은 어디에 살아도Bất kể anh ta ở đâu...
그곳이 감옥이고nơi đó sẽ là nhà tù...
지옥일 거야và địa ngục của anh ta.
누가 그 사람의 재기 따위를 걱정할 거 같아?Anh nghĩ em lo lắng chuyện anh ta giành lại quyền lực sao?
그럼?Vậy là gì?
용서할 수 없어Em không thể tha thứ...
날 그렇게 만든 인간을vì những gì anh ta làm với em.
여진아Yeo-jin.
복수를 멈춰Xin em đừng trả thù nữa.
그리고 나한테 돌아와Và trở lại với anh.
내가 사랑하는 한여진으로Trở lại là Han Yeo-jin mà anh yêu.
난 항상 니 옆에 있었어Em sẽ luôn ở bên anh.
그럼 당신의 분노가Có lẽ chính cơn thịnh nộ của em...
나를 밀어내고 있는 거겠지đang đẩy anh ra xa.
- [음악이 잦아든다] - [여진의 얕은 한숨]
니가 양보해Anh bỏ cuộc.
[어두운 음악]
니가 조금만 더 나한테 다가와Anh hãy lại gần em thêm một bước đi.
양보는Chỉ...
힘이 있는 사람이 할 수 있는 거야người có quyền lực mới có thể từ bỏ.
힘이 없는 사람이 하는 건 굴복이야Việc người không có quyền lực làm là đầu hàng.
당신한테는 힘이 있어, 그리고Em có quyền lực...
난 당신을 믿어Và anh tin tưởng em.
응?
회장 취임Chúc mừng em...
축하해trở thành chủ tịch.
가볼게Tạm biệt em.
[철컥 - 문]
[태현] 아유, 일들 하세요Đừng để ý đến tôi.
[비서실장] 회장님에게만은 을이 되어달라는 제 부탁을Xin hãy nhớ yêu cầu của tôi là cậu chủ
다시 한번 들어주시기 바랍니다nhẫn nhịn chủ tịch.
- 내가 누구한테든 - [무거운 음악]Như tôi đã nói...
갑이 되고 싶지 않다고 말했던 것처럼tôi không muốn có quyền thế đối với bất cứ ai.
그 누구한테도Tôi cũng sẽ không bao giờ...
을이 되지 않을 겁니다nhẫn nhịn ai cả.
[철컥 - 문]
안녕히 가십시오Tạm biệt...
부군님cậu chủ.
[똑똑 - 노크]
잠시 후 한신일렉트릭 노사 대타협Lễ kí kết chuyển giao tài sản của Điện tử Hanshin sẽ sớm bắt đầu.
협정서 조인식이 있습니다Lễ kí kết chuyển giao tài sản của Điện tử Hanshin sẽ sớm bắt đầu.
그런 건 일렉 사장이 하면 되는 거 아니야?Tổng giám đốc của Điện tử Hanshin không thể lo việc đó à?
며칠 전 김영미 씨 장례식 때문에Sau đám tang của Kim Young-mi,
회장님이 그쪽에서는 워낙 스타셔서Chủ tịch đã trở thành ngôi sao ở đó,
참석해 주시면 빛이 날 거 같습니다nên nếu cô đến được thì tốt.
[비서실장] 물론 주가에도 도움이 되고요Tất nhiên, nó cũng sẽ giúp cho giá cổ phiếu.
그래Được rồi.
근데Nhưng... Vâng, Chủ tịch?
네, 회장님Vâng, Chủ tịch? Hôm tôi được đưa đến bệnh viện sau khi bị tai nạn...
나 사고 나서 병원에 실려 온 날 말이야Hôm tôi được đưa đến bệnh viện sau khi bị tai nạn...
- 그날 - [무거운 음악]Hãy tìm hiểu xem
나 때문에 수술 못 받고 죽은 사람이 있나có ai chết vì...
한번 알아봐không được mổ không.
네, 알겠습니다Vâng, Chủ tịch.
[철컥 - 문]
[똑똑 - 노크]
너무 걱정하지 마세요Cô đừng quá lo lắng.
제가 여진이 만나고 왔어요Tôi gặp Yeo-jin rồi.
분명히 마음 돌릴 거예요Tôi chắc cô ấy sẽ đổi ý thôi.
그럴까?Anh nghĩ thế sao?
Vâng.
지금 너무 화가 나 있어서Giờ cô ấy đang giận thôi.
- [잔잔한 음악] - 시간을 좀 주고 기다리자고요Hãy cho cô ấy chút thời gian.
그러니까 사모님은 걱정하지 마시고 편히 쉬세요Nên cô đừng lo và nghỉ ngơi đi.
지금까지 그 사람이 한 짓 생각하면Khi nghĩ về tất cả những gì anh ấy đã làm với tôi...
용서하기 힘들지만thì tôi không thể tha thứ.
이제는 그 사람이 너무 불쌍해Nhưng giờ tôi thấy thương anh ấy.
그러니까Nên...
닥터 김이anh không thể...
용서해 주면 안 될까?tha thứ cho anh ấy sao?
[얕은 한숨]
"VIP 병동"
[무거운 음악]
[비서실장] 아무래도 흔들리는 거 같아Tôi nghĩ chủ tịch bắt đầu dao động rồi.
- 회장님 - [심전도계 비프음]Tôi nghĩ chủ tịch bắt đầu dao động rồi.
[보안과장] 흔들린다 함은 무슨…Dao động ư? Ý anh là gì?
[비서실장] 여기 한도준이 말이에요Về Han Do-jun.
가뜩이나 3년 후에 죽인다고 해서 불안한데Tôi lo về việc ba năm trời không giết anh ta.
김태현이까지 자꾸 풀어주라고 저러니Nhưng Kim Tae-hyun đang yêu cầu cô ấy thả anh ta.
그렇다면 큰일 아닙니까Đó sẽ là thảm họa.
한도준이 깨어나면Nếu Han Do-jun tỉnh dậy,
혹시라도 실장님께…việc anh ta có thể làm với anh...
그러니까 죽여야죠Thế nên chúng ta phải khử hắn.
3년은 무슨Ba năm ư? Vớ vẩn.
그럼 지금이라도Vậy giờ thế nào?
아니Không.
잘만 하면 남의 손을 빌려Tôi nghĩ chúng ta có thể
한도준을 보낼 수도 있을 것 같은데mượn tay kẻ khác để loại bỏ anh ta.
저, 부군님 어디로 모실까요?Tôi nên đưa cậu chủ đi đâu ạ?
'어디'요?Đi đâu ư?
아휴… 집에 가고 싶다Tôi muốn về nhà.
그럼 댁으로 모실까요?Tôi đưa cậu chủ về nhà cậu nhé?
Ừ.
'댁' 말고 집Không phải nhà đó, mà là nhà của tôi.
[태현] 아오, 안 가요 내가 그런 데를 왜 가요Tôi không đi đâu. Sao tôi phải đi chứ?
[집사] 꼭 가셔야 합니다Cậu chủ phải đi.
저는요 그, 파티 같은 거 딱 질색이에요Tôi ghét tiệc tùng.
내가 학회 때문에 과장님들 따라서 몇 번 가봤는데Tôi tham dự vài lần ở hội thảo với các Trưởng khoa rồi,
너무 불편해Tôi tham dự vài lần ở hội thảo với các Trưởng khoa rồi, khó xử lắm.
편하게 삼겹살 구워 먹는 것도 아니고Nó không giống tiệc nướng bình thường.
그, 아는 사람도 없는데 뻘쭘하게 있어야 되잖아요Tôi không biết bất cứ ai và đứng quanh quẩn như kẻ thảm bại.
술 흘릴까 봐 조심조심하면서Còn phải cẩn thận để không làm đổ thứ gì.
그래도 가셔야 합니다Nhưng cậu vẫn phải đi.
오늘은 회장님 취임 축하연이기도 하지만Hôm nay là lễ nhậm chức của chủ tịch,
재계와 정계에 부군님을 알리는và cũng là lễ mừng đám cưới
결혼 축하연도 겸하는 겁니다để giới thiệu cậu chủ với thế giới.
그런데 주빈이신 부군님께서 안 가시면Nếu cậu chủ không tham dự, chủ tịch sẽ...
회장님은 완전…Nếu cậu chủ không tham dự, chủ tịch sẽ...
완전 뭐요?Sẽ làm sao chứ?
개망신당하시는 겁니다Sẽ bị bẽ mặt lắm.
집사님 입에서 개망신이라는 말 들으니까, 뭐Nghe chị nói vậy
실감이 좀 나네요thì tôi thấy có vẻ đúng thế.
[헛기침]
죄송합니다, 격 없는 말을 해서Tôi xin lỗi vì đã lỡ lời. Không có cách nào để khỏi phải đi không?
아, 그런데 뭐 어떻게 안 갈 방법 없어요?Không có cách nào để khỏi phải đi không?
돌아가시면요Trừ khi cậu chủ qua đời.
아…
정 뻘쭘하시면 친구들을 부르시든가요Nếu cậu chủ thấy không thoải mái thì mời bạn bè tới dự đi.
전 친구들이 없어요Tôi làm gì có bạn.
친구 없는 사람은 없죠Không có ai là không có bạn cả.
[띵동 - 알림음]
- [신부] 자네, 잘 지내고 있나? - [잔잔한 음악]Con có khỏe không?
[웃으며] 소피아도 잘 지내는지 모르겠네Sophia cũng khỏe chứ?
알리도 소피아를 많이 보고 싶어 해Ali cũng nhớ Sophia lắm.
언제 시간 되면 한번 들르게나Lúc nào đấy con ghé qua nhé.
[탁 - 자동차 문]
- [우아한 클래식이 흘러나온다] - [달그락 - 식기]
[또각또각 - 발소리]
[비서] 이분은…Chị ấy...
어서 오세요, 수간호사님Chào chị, Y tá trưởng.
축하드려요, 회장님Chúc mừng Chủ tịch.
이분 잘 모셔요 특별히 귀한 분이니까Chăm sóc chị ấy tốt nhé. Vị khách rất quan trọng đấy.
들어가세요Chị vào đi.
- [송 간호사] 그럼, 나 - [수간호사] 좀- Đến lượt tôi. - Cư xử cho khéo.
[송 간호사의 웃음]
가자- Đi thôi. - Tôi xin lỗi.
[송 간호사] 죄송해요- Đi thôi. - Tôi xin lỗi.
초대해 주셔서 감사해요Cảm ơn đã mời tôi. - Cô ấy là... - Chị của anh đấy.
- [비서] 이분은… - 우리 누나예요- Cô ấy là... - Chị của anh đấy.
[백아연의 '이렇게 우리']
김 쌤, 진짜 멋있다Bác sĩ Kim, trông cậu tuyệt quá.
아, 그래요?Vậy sao?
아니, 자기 팬을 불렀어요?Anh gọi người hâm mộ đến đấy à?
응?Gì cơ?
팬 맞아요Phải, tôi hâm mộ cậu ấy.
어서 오세요Xin chào mừng.
[수간호사] 감사해요, 이따 봐요Cảm ơn Chủ tịch. Gặp sau nhé.
웬만큼 오신 거 같은데 이제 가시죠Chắc mọi người đến cả rồi. Chủ tịch nên ngồi xuống đi.
아, 잠깐만요Chưa đâu.
거진 다 왔다고 했는데Họ bảo gần đến rồi.
아, 저기 왔네요Kia rồi.
- 누나 - 알리야- Cô Yeo-jin! - Ali!
알리야, 어서 와Chào cháu, Ali.
신부님, 수녀님, 어서 오세요Con chào Cha, chào Sơ.
알리야, 엄마랑 아기는 잘 있어?Ali, mẹ cháu và em bé thế nào rồi?
[알리] 네, 내 동생 엄청 예뻐요Khỏe ạ. Em cháu dễ thương lắm.
우리 집에 한번 놀러 와요Cô đến chơi đi.
그래, 그럴게 [웃음]Ừ. Cô sẽ đến.
기사님Đến nơi rồi.
[삑 - 기계음]
[안내 음성] 정상 결제되었습니다
감사합니다Cảm ơn quý khách.
[여진] 너 참 머리도 잘 쓴다Anh thật thông minh.
무슨 머리?Như thế nào?
니 친구들Các bạn của anh.
확실한 압력이네Anh sợ áp lực.
아닌데Không phải đâu.
나 혼자 뻘쭘할까 봐 친구들 부른 건데Anh mời họ đến để không cảm thấy lạc lõng.
이제 내 친구들이기도 하지Giờ họ cũng là bạn em mà.
잘 불렀어Em mừng là anh mời họ đến.
고마워Cảm ơn anh.
어떻게 지내셨어요?Ông khỏe không?
감사합니다Cảm ơn đã đến.
- 알리야, 많이 먹어 - [알리] 네- Ali, ăn nhiều vào nhé. - Cháu cảm ơn ạ.
[수간호사] 침 좀 닦아요Đừng có chảy nước dãi nữa.
그렇게 좋아요?Thích cô ấy đến thế cơ à?
아주 그냥 정신을 놓네, 놨어Cậu cứ như bị hớp hồn vậy.
[수민] 그만해, 새신랑이잖아Thôi đi mà. Cậu ấy mới cưới thôi.
반지는 줬어요?Thế tặng nhẫn cho cô ấy chưa?
음…Chưa, vẫn chưa.
아직Chưa, vẫn chưa.
[두철] 어이, 생명의 은인!Này! Người cứu mạng!
[태현] 아, 두목, 아, 회장님Chào Đại ca. Ý tôi là Chủ tịch.
회장은 무슨Đừng nói vớ vẩn nữa.
Đây.
- 이게 뭐예요? - [두철] 부조- Gì thế này? - Quà cưới.
아, 식은 안 혔어도Cậu không làm đám cưới,
우린 줄 건 줘야지 마음이 편허지nhưng không tặng quà, tôi thấy không ổn.
아휴, 됐어요Không sao mà.
[두철] 아니지, 그래도 경우가 이게 아니여, 자, 쯧Không, không ổn đâu. Đây.
이미 부조하셨잖아요Ông tặng quà cho tôi rồi mà.
'섬물'"Quà".
'섬물'?"Quà" ư? Cậu đang nói gì vậy?
그거, 그거 뭐여?Cậu đang nói gì vậy?
[부두목] 아…'섬물'이요Quà ư?
모르세요, '섬물'?Đại ca không nhớ à?
모르세요?Ông không nhớ sao?
그게 뭐여?Là gì thế?
[남자1] 대정 최 회장 아니야?Đó là Chủ tịch Choi của Daejung nhỉ?
[남자2] 어, 최 회장인데?- Đúng rồi. - Sao Chủ tịch của Daejung lại ở đây?
[남자3] 대정 그룹 최 회장이 여기 왜 왔지?- Đúng rồi. - Sao Chủ tịch của Daejung lại ở đây?
- [무거운 음악] - [웅성웅성]
[최 회장] 아이고, 아가! [웃음]Chào cháu!
아이지, 아이지Không!
이제는 회장님이지Giờ cháu là Chủ tịch rồi.
한 회장님Chủ tịch Han!
축하합니다Xin chúc mừng.
손 한번 잡아보자!Để bác bắt tay cháu nào.
어서 오세요Chào bác.
[낮게] 아가Cháu à...
우리 서로 할 얘기가 쪼매 있것제?chúng ta có nhiều việc phải nói, đúng không?
[최 회장의 웃음]
우리 부군님이십니다Đó là cậu chủ.
회장님께서 아무도 들이시지 말라고…Chủ tịch nói không cho ai vào.
[최 회장] 하…
우리 성훈이가 살아있으면Nếu Seong-hun còn sống...
오늘 같은 날vào một ngày như thế này,
내가 더 좋았을 건데bác sẽ rất mừng. Nhưng bác có thể làm gì chứ?
마, 우야겠노Nhưng bác có thể làm gì chứ?
그야말로 죽은 자식 부랄 만지기지Con trai bác đã ra đi rồi.
저한테 하실 말씀Bác có điều gì cần nói...
있으신가요?với cháu sao?
아가Cháu à,
아, 우째 그래 쌀쌀맞게 구노?sao lại lạnh lùng thế?
아드님 내세워서 절 농락하고Bác lợi dụng con trai để bỡn cợt với cháu và đánh cắp thông tin mật công ty của cháu.
회사 기밀 빼가셨으면và đánh cắp thông tin mật công ty của cháu.
[어두운 음악]và đánh cắp thông tin mật công ty của cháu.
그만 만족하시죠Như thế là quá đủ rồi.
그걸 알았나?Cháu biết rồi sao?
미안타Xin lỗi nhé.
내 그 회사 돌려줄게Bác sẽ trả công ty đó cho cháu.
느그 기밀로 만든 회사Công ty bác gây dựng khi dùng thông tin bí mật đó.
그러니까네Vậy...
내 아들 돌리도trả con trai cho bác đi.
[최 회장의 들이켜는 숨소리]
내가 어제 요상한 이야기를 들었다Hôm qua bác có nghe về một việc rất lạ.
암만 생각해도Bác không hiểu nổi...
그게 뭔 말인지를 모르겠네?nó có nghĩa gì.
[최 회장의 들이켜는 숨소리]
대체 한도준이가 한 짓 중에Trong tất cả những việc Han Do-jun đã làm,
내한테 알려지면điều bác không nên phát hiện ra
큰일 날 일이 뭔지 말이다là việc gì?
[최 회장의 웃음]
그런데Nhưng...
나는 그게 뭔지 알아야겠는데bác phải biết đó là gì.
아가, 니가 뭐 아나?Cháu có biết gì không?
알면 내한테 좀 가르쳐줄래?Biết thì cháu nói cho bác chứ?
그래, 그래 니는 그동안 쭉 누워있었으니까Phải. Cháu đã nằm trên giường bệnh suốt thời gian đó, cho nên cháu đâu có biết.
잘 모를끼고cho nên cháu đâu có biết.
내가 한도준이한테Để bác hỏi thẳng Do-jun...
직접 물어보면 안 될까, 으잉?được không?
[음악이 뚝 끊긴다]
[떨리는 호흡]
[무거운 음악]
그라니까네Vậy...
한도준이hãy giao...
내한테 넘가라Han Do-jun cho bác.
[긴장되는 음악]
와? 싫나?Gì chứ? Cháu không muốn à?
아, 그 원수 같은 인간을Cháu giữ kẻ thù ở bên làm gì chứ?
뭐 할라고 끼고 있노?Cháu giữ kẻ thù ở bên làm gì chứ?
내한테 넘기면Giao cậu ta cho bác,
내가 알아서 잘 처리해 줄 낀데, 으이?và bác sẽ chăm sóc. Được chứ?
회장님은 저한테Bác nghĩ mình...
그런 걸 요구할 권리가 있다고 생각하시나요?có quyền gì mà yêu cầu cháu như thế?
그래, 그래Phải rồi.
그래서 내 니한테 미안하다고 안 했나Vì thế bác mới xin lỗi.
니한테 진심으로 미안하다Bác thực lòng xin lỗi đấy.
근데Nhưng...
니는 살았잖아cháu vẫn sống.
우리 성훈이는Còn Seong-hun của bác...
[고조되는 음악]
- 죽고 - [음악이 뚝 끊긴다]thì chết rồi.
[최 회장의 한숨]
- 내가 - [무거운 음악]Bác...
남사스러워서xấu hổ...
남들은 모르게 했지만nên giấu, không để ai khác biết.
성훈이 그리된 날 성훈이 엄마가Sau tai nạn của Seong-hun, mẹ thằng bé...
실성을 했다bị mất trí.
[탁]
미쳐뿟다고!Bà ấy hóa điên!
미안하지만 한도준은Xin lỗi nhưng cháu không thể giao...
못 넘겨줍니다Han Do-jun cho bác.
그래?Thật sao?
그라믄Vậy...
- 전쟁인데? - [고조되는 음악]khiêu chiến rồi.
마음대로 하세요Tiến hành đi.
그래 니가 그동안 쭉 누워있어 갖고Được. Vì nằm trên giường bệnh nên cháu có thể không biết,
잘 모르는 모양인데nhưng công ty của cháu
너그 회사 옛날 같지 않다không như trước đâu.
한도준이가 맡고 나서 장사가 영 판이데이Từ khi Han Do-jun tiếp quản, công ty làm ăn sa sút.
줄도 없고 빽도 없다Cháu không có người ủng hộ hay mối liên hệ.
장부가 없어서 그랬겠죠Đó là vì anh ta không có cuốn sổ cái.
아버지한테서 물려받은Của bố cháu.
그기Cháu...
그리 갔나?thì có sao?
한도준은Han Do-jun...
제 손에 죽어야 합니다phải chết dưới tay cháu.
그래Được!
좋다Tốt lắm.
동생 손에 죽는 것도 괘안치Thật tốt nếu cậu ta chết dưới tay em gái mình.
그래, 알았다Được. Bác hiểu rồi.
내가 니한테 미안한 것도 있고Bác đã hiểu sai cháu,
니도 복수는 해야 안 되겠나?và cháu cần trả thù.
그래, 그리하자Được rồi. Chúng ta làm vậy thôi.
근데 내한테Nhưng bác ước là cháu sẽ cho bác
한도준이một miếng thịt...
고기 한 점만 줬으면 싶다của Han Do-jun.
내가Để...
잘근잘근 씹어 먹구로bác có thể ăn sống nó.
흠…
그래, 인자 가봐야겠네Bác phải đi đây.
회장 된 거 진심으로 축하한데이, 응?Chúc mừng cháu lên chức Chủ tịch.
[최 회장의 힘주는 신음]
아, 참…Nhân tiện...
부고는bác muốn ba ngày tới...
사흘 안에 줘야 된데이cậu ta sẽ chết.
- [긴장감 도는 음악] - [최 회장] 응?
내가 있을 거는 다 있는데Cái gì bác cũng có...
참을성이 없거든trừ tính kiên nhẫn.
아가Cháu à,
사흘이 지나믄ba ngày trôi qua mà không có vụ gì...
전쟁이데이thì sẽ có chiến tranh đấy.
알지?Cháu hiểu chứ?
배웅은 나오지 마라 몸도 성치 않을 낀데Khỏi tiễn. Dù sao cháu cũng chưa khỏe.
[철컥 - 문]
[탁!]
[용준형, 허가윤의 '악몽'] ♪ 영원한 시간 속에 우리… ♪

.용팔이

No comments: