용팔이16
Phụ đề song ngữ Hàn-Việt
| 회장님은 지금 회사로 가십니다 | Chủ tịch sẽ đến văn phòng. |
| [여진] 그래 | Vâng. |
| 자긴 집에 가 있어 | Anh về nhà trước đi. |
| 난 당분간 | Em có vài việc cần làm |
| 회사에서 할 일이 있어 | ở văn phòng một lúc. |
| 당분간? | Một lúc ư? |
| 무슨 일인데? | Là chuyện gì thế? |
| 전쟁 | Một cuộc chiến. |
| [웅장한 음악] | |
| 부회장급하고 주요 계열별 사장단 | Gọi phó chủ tịch và tất cả tổng giám đốc công ty con đến văn phòng tôi ngay. |
| 지금 본사 내 방으로 소집해 | đến văn phòng tôi ngay. |
| 지금 모두 향하고 있습니다 | Họ đang đến rồi. |
| 기조실, 비서실, 비상기획실은 | Báo các nhóm lập kế hoạch và trợ lí |
| 대정 분석 자료들 가지고 지금 워룸으로 모이고 | Báo các nhóm lập kế hoạch và trợ lí mang phân tích về Daejung vào tập trung ở phòng chiến tranh. - Họ đang đợi rồi. - Trừ bên hành chính, |
| - 대기 중입니다 - [여진] 행정 책임자들은 빼고 | - Họ đang đợi rồi. - Trừ bên hành chính, |
| 실무선 엘리트 대표 선수들로 구성해 | - Họ đang đợi rồi. - Trừ bên hành chính, gọi tất cả người có kinh nghiệm hàng đầu. |
| 알겠습니다 | Vâng, Chủ tịch. |
| - [태현] 상철이 형 - 예 | - Sang-chul này. - Vâng, cậu chủ? |
| 대정도 세죠? | Bên Daejung mạnh lắm nhỉ? |
| 예 | Vâng. |
| [한숨 쉬며] 한신보다? | Mạnh hơn Hanshin à? |
| 그럴 리가 있겠습니까? | Sao có thể như thế chứ? |
| 제가 있는데 | Cậu chủ có tôi mà. |
| [익살스러운 음악] | |
| - 예? - [상철] 걔들은 | - Gì chứ? - Mấy gã đó |
| 제 한주먹 거리도 안 됩니다 | không chịu nổi một đấm của tôi đâu. |
| 제가 합해서 | Tôi có tổng cộng |
| 20단이 조금 넘습니다 | hơn 20 bằng võ thuật đấy. |
| 아, 예 | Tôi hiểu rồi. |
| 저… | À... |
| 근데요, 부군님 | cậu chủ này. |
| 네 | Sao? |
| 사실은 제가 | Sự thật là... |
| 부군님보다 | tôi... |
| 한 살이 어립니다, 죄송합니다 | ít hơn cậu chủ một tuổi. Tôi xin lỗi. |
| 죽을래? | Cậu muốn chết à? |
| [작게] 조치하겠습니다 | Tôi sẽ thận trọng. |
| [최 대표의 걱정하는 숨소리] | |
| [최 대표] 그, 진짜로 전쟁을 벌이실 건지… | Cô ấy định gây chiến thật sao? |
| 아직 회사 현황 파악도 안 되셨을 텐데 | Hẳn là cô ấy vẫn nắm bắt được tình hình của công ty. |
| 그게 가능하겠습니까? | Có thể như thế không? |
| 이제 겨우 경영 일선에 데뷔한 | Sẽ rất khó khăn cho một nữ chủ tịch trẻ vừa bước vào công ty |
| 그, 젊은, 그것도 여자 회장이 | cho một nữ chủ tịch trẻ vừa bước vào công ty |
| 그, 산전수전 다 겪은 최 회장 같은 인간을 상대하기엔 | đối đầu với một người quyền lực như Chủ tịch Choi. |
| 그, 아무래도 무리가 있지 않겠습니까? | Các vị không nghĩ thế à? |
| 맞아요 | Tôi có cùng quan điểm. |
| - 말려야 합니다 - [최 대표] 아유, 게다가 | Chúng ta phải ngăn cô ấy. Vả lại, |
| 최 회장 입장도 이해가 가는 부분이 있지 않습니까 | Chủ tịch Choi có lập trường chắc chắn lắm. |
| - 한도준 회장을 넘겨… - [달칵 - 문] | Ông ta muốn Chủ tịch Han Do-jun... |
| '아직 회사 경영 상태 파악도' | Sẽ rất khó cho một cô gái trẻ chưa nắm bắt được đầy đủ |
| '끝내지 못한 어린 여자애가' | Sẽ rất khó cho một cô gái trẻ chưa nắm bắt được đầy đủ |
| '대정의 최 회장 같은 사람을 상대로' | tình hình của công ty để đối đầu với một người quyền lực |
| '전쟁을 하긴 힘들 것이다' | như Chủ tịch Choi của Daejung. |
| 뭐, 그런 얘기들 하고 계셨나요? | Các vị đang nói thế đúng không? |
| [부회장] 아, 그럴 리가 있습니까 회장님 | Tất nhiên là không, thưa Chủ tịch. |
| - [사장단의 어색한 웃음] - [태섭의 헛기침] | |
| 그러니까 싸움은 말리자? | Vậy chúng ta đình chiến? |
| 한도준이도 넘겨주고? | Giao Han Do-jun cho ông ta? |
| 내 슬리퍼 가져와 | Lấy dép cho tôi. |
| [부회장/헛기침하며] 저, 이왕 말씀하셨으니 드리는 말인데요 | Vì Chủ tịch đã nêu ra, tôi muốn nói... |
| 그럼 부회장님은 지금 여기서 나가세요 | Vậy ông ra khỏi đây luôn đi. |
| - 예? - [흥미로운 음악] | - Gì ạ? - Mang quần và áo phông cho tôi. |
| [여진] 내 바지하고 셔츠도 가져와 | - Gì ạ? - Mang quần và áo phông cho tôi. |
| 또 누구 이 전쟁 반대하는 사람은 | Còn ai phản đối cuộc chiến này |
| 지금 일어나세요 | cũng có thể ra về. |
| - [사장단의 당황한 신음] - [부회장] 회장님 | Chủ tịch, |
| 반대라니요 | cô nói phản đối là sao? |
| 제가 드리려던 말씀은 | Tôi định nói là |
| '여기 있는 사람 모두가 힘을 회장님께 실어드리자' | mọi người ở đây sẵn sàng |
| 뭐, 이런 취지의 말씀을 올리려던 참입니다 | mọi người ở đây sẵn sàng ủng hộ cô hết lòng. |
| [함께] 그렇습니다, 회장님 | Đúng thế, Chủ tịch. |
| [여진] 아, 그런 거였어요? | Đúng vậy chứ? |
| 내가 너무 성급했네 | Tôi đoán mình hấp tấp rồi. |
| 여기서 밀리면 | Nếu giờ chúng ta thua, |
| 끝입니다 | thì chấm hết. |
| 그깟 한도준의 시체 따위 넘겨주는 게 뭐 그리 어렵겠어요? | Giao xác Han Do-jun thì có gì mà khó? |
| 하지만 진짜 내가 그랬다간 | Nhưng nếu tôi làm thế thật, |
| 우리가 대정의 요구에 굴복했다는 소문이 퍼질 것이고 | sẽ lan truyền tin tôi phục tùng yêu cầu của Daejung, và chúng ta sẽ bị xem thường bởi các doanh nghiệp khác, |
| 우린 재계, 정계, 언론 금융 쪽에서 | và chúng ta sẽ bị xem thường bởi các doanh nghiệp khác, truyền thông và các tổ chức tài chính. |
| 완전히 무시당하게 될 겁니다 | truyền thông và các tổ chức tài chính. |
| 그렇게 재계 순위는 뒤집히겠죠 | Khi đó thứ hạng của công ty sẽ thay đổi. |
| 그래서 우리 밑에서 호시탐탐 노리는 그룹들까지 | Nếu các tập đoàn bên dưới đang tìm kiếm cơ hội |
| 업종별로 연합해서 달려들면 | hiệp lực chống lại chúng ta, |
| 우린 순식간에 분해될 거고요 | thì chúng ta sẽ bị xé nát trong giây lát. |
| 한 번 뒤집히면 | Chúng ta đánh mất vị trí một lần, |
| 끝이에요 | thì coi như xong. |
| [태섭] 네, 회장님! | Vâng, Chủ tịch. |
| 자… | Được rồi. |
| 이제부터 딱 사흘 남았습니다 | Chúng ta có ba ngày. |
| 충분하지는 않겠지만 | Có thể không nhiều, |
| 그 정도면 나쁘지 않은 시간이죠? | nhưng không quá bi đát. |
| [리드미컬한 음악] | |
| [여진] 앞으로 내가 와도 일어나지 마 | Đừng đứng lên chào tôi nữa. |
| 넥타이? | Cà vạt sao? |
| 넥타이 안 불편해? | Như thế không bất tiện à? |
| 넥타이 모두 풀어 | Cởi hết ra đi. |
| 구두 신고 밤샐래? 구두 벗고 슬리퍼 신어 | Các anh sẽ đi giày cả đêm ư? Đi dép đi. |
| 양말까지 벗어도 돼 | Các anh có thể cởi tất. |
| 책상에 발 올려도 돼 | Cho chân lên bàn cũng được. |
| 먹고 싶은 건 뭐든 시켜 먹어도 돼 | Muốn ăn món gì thì cứ gọi. |
| 말할 때 욕 섞어도 돼 | Văng tục cũng được. |
| 아… | Phải rồi. |
| 나한테 욕하는 건 좀 그런가? | Nhưng đừng có văng tục với tôi. |
| 내가 그래도 회장인데 | Xét cho cùng thì tôi là Chủ tịch. |
| [다 함께 웃는다] | |
| 아무튼 뭐든 다 해도 돼 쓸데없는 격식 다 필요 없어 | Dù sao các anh thích làm gì thì cứ làm. Quên các phép tắc vô ích đi. |
| - 단… - [의미심장한 음악] | Nhưng... |
| 대정의 약점을 찾아내지 못하면 | nếu không tìm ra điểm yếu của Daejung, |
| 전부 공기 좋은 데서 일하게 될 거야 | các anh sẽ làm việc ở chỗ không khí trong lành. |
| - 알겠어? - [함께] 네 | Hiểu chứ? Vâng, Chủ tịch! |
| "DJ 모터스 상품 및 서비스 수입" | |
| [직원] 대정의 핵심 계열사인 | Chúng ta phải tấn công công ty nòng cốt của Daejung, Ô Tô Daejung. |
| 대정모터스를 집중 공략해야 됩니다 | Chúng ta phải tấn công công ty nòng cốt của Daejung, Ô Tô Daejung. |
| 대정모터스는 중국의 내수 둔화와 | Giá trị và doanh số của Ô Tô Daejung đang sụt giảm |
| 러시아 브라질의 통화 가치 하락으로 | vì tình hình tài chính ở Trung Quốc |
| 판매량과 수익성이 곤두박질치고 있습니다… | cũng như việc đồng tiền của Nga và Brazil mất giá. |
| "자산 성장세" | |
| 대정의 인사이동의 폭이 빠르고 클 것으로 예상됩니다… | Việc thuyên chuyển nội bộ của Daejung được dự báo là rất lớn và nhanh. |
| 최 회장은 현재 전반적인 M&A와… | Chủ tịch Choi hiện giờ... |
| [풀벌레 울음] | |
| [부드러운 음악] | |
| [태현] 어우, 아침 식사가 아주 단출해졌네요? | Bữa sáng trở nên đơn giản rồi đấy. |
| 쌀 떨어졌어요? | Chúng ta hết gạo à? |
| 왜 이렇게 표정이 안 좋아요, 다들? | Sao các chị đều cúi mặt thế? |
| 밖에서 전투가 벌어지면 | Nếu bên ngoài có chiến tranh, |
| 안에서는 자숙하고 웃음이 담을 넘지 않는 게 | Nếu bên ngoài có chiến tranh, thì bên trong chúng ta phải kiềm chế và không để tiếng cười phát ra. |
| 병가의 상식입니다 | Đó cũng là nguyên tắc chăm sóc người bệnh. |
| 음, 그렇구나 | Tôi hiểu rồi. |
| '병가'라 하면 누가 아파요? | Có ai đó ốm à? |
| - 병가라 함은요… - [웃으며] 알아요, 알아 | - Tôi muốn nói là... - Tôi đùa thôi. |
| 농담한 거예요 | - Tôi muốn nói là... - Tôi đùa thôi. |
| - [잔잔한 음악] - 쯧… | |
| 그럼 우리도 손 놓고 있지 말고 | Vậy chúng ta không nên ngồi đây |
| 전투를 합시다 | mà cũng phải chiến đấu. |
| 다들 밥 먹고 | Mọi người, lấy gì đó ăn đi |
| 온실로 집합하세요 | rồi lát nữa tập trung ở nhà kính. |
| 네? | Gì ạ? |
| [태현] 빨리빨리, 빨리 | Nhanh lên. |
| 자… | Ở đây. |
| 심으세요 | Đi trồng đi. |
| 지금 뭐 하시는 겁니까? | Cậu chủ làm gì vậy? |
| 꽃 심자고요 | Chúng ta hãy trồng hoa. |
| [집사] 부군님 | Cậu chủ. |
| 회장님께서는 지금 밖에서 전쟁 중이신데 저희가 이런… | Chủ tịch đang chiến đấu thế mà cậu chủ muốn chúng tôi... |
| [태현] 그러니까 심자고요, 예? | Đúng thế. Vậy chúng ta trồng hoa đi. |
| 자, 이거 두 개씩 받으시고 | Đây. Mỗi người hai gốc. |
| 여기, 그리고 | Đây. |
| 어, 그 뒤의 분들 | Còn chị ở đằng sau. |
| 여기 | Tôi sẽ đưa chị hai gốc. |
| 우선은 여기 주변에 잡풀들 있죠? 이거 다 제거하자고요 | Các chị thấy cỏ dại chứ? Nhổ hết đi nhé. |
| [사락사락 - 종이] | |
| [얕은 한숨] | |
| [타닥타닥 - 키보드] | |
| 이젠 자네도 뭔가 제안을 해봐야 하지 않겠어? | Anh không nghĩ đã đến lúc phải đề xuất gì đó sao? |
| 저요? | Tôi ư? |
| 아, 저는 뭐, 아직 딱히 뭐… | Tôi thực sự không có gì... |
| [하 - 입바람] | |
| 근데 이게 | Chà... |
| 도움이 될는지는 제가 잘 모르겠는데… | Tôi không biết việc này có giúp gì không, nhưng... |
| 그래, 뭐든 말해 봐 | Nói đi. Nói gì cũng được. |
| 아, 예, 그 | Tôi... |
| 빅데이터 추론 방법으로 | Tôi đã sử dụng phương pháp theo dõi dữ liệu lớn |
| 대정의 전 IP 주소에서 일어나는 | để phân tích lưu lượng e-mail đến và đi |
| 이메일 트래픽을 분석해 봤는데요 | từ địa chỉ IP của Daejung. |
| 잠깐, 그거 | Đợi đã. |
| 그거 해킹이잖아 | Đấy là xâm nhập hệ thống. |
| 아, 아, 근데 전쟁 아닌가요? | Nhưng đây là chiến tranh nhỉ? |
| 당연하지, 잘했어 | Tất nhiên. Làm tốt lắm. |
| 계속해 | Anh nói tiếp đi. |
| 예, 이해하시기 쉽게 얘기하면 | Nói đơn giản là |
| 걔네들이 이메일에 암호를 쓰고 있다는 건데요 | họ sử dụng một mật mã trong e-mail. |
| - 암호? - [해커] 예 | - Mật mã? - Vâng. |
| 그니까 틀림없이 일부러 이름을 바꿔 쓰지 않는 한 | Trừ khi họ cố tình sử dụng tên khác... |
| 그니까 특정 문자열의 배열이 반복적으로 나타나면… | Ý tôi là, nếu các thuật ngữ duy nhất xuất hiện nhiều lần... |
| 그러니까 뭔가 중요한 걸 | Thì có nghĩa họ đang giấu cái gì đó quan trọng |
| 일부로 숨겨서 교신을 하고 있다? | trong thư từ liên lạc. |
| - 네 - 그 암호로 쓰이는 단어가 뭐지? | - Vâng. - Mật mã đó là gì? |
| 네, '라벤더'라는 단어인데요 | Là "hoa oải hương". Nhưng tôi không biết vì sao họ lại dùng... |
| - 근데 그게 아직 - [긴장되는 음악] | Nhưng tôi không biết vì sao họ lại dùng... |
| 왜 그런 단어를 썼는… | Nhưng tôi không biết vì sao họ lại dùng... |
| [여진] 분명 성훈이가 빼낸 기밀에서 파생된 사업이야 | Công ty họ xây dựng nhờ sử dụng thông tin bí mật. |
| 그 단어가 포함된 메일이 | Dùng thuật ngữ đó, họ trao đổi nhiều e-mail nhất với ai? |
| 가장 빈번하게 교신된 곳이 어디야? | Dùng thuật ngữ đó, họ trao đổi nhiều e-mail nhất với ai? |
| 네, 뉴욕 모건입니다 | Là Morgan ở New York. |
| 모건? | Morgan. |
| 최근 모건에서 M&A를 추진 중인 회사 중에 | Tìm mọi công ty con của Daejung mà Morgan |
| 대정 바이오와 연관된 회사를 찾아 | đang tiến hành sáp nhập và mua lại. |
| 빨리, 시간 없어 | Nhanh lên. Không có thời gian đâu. |
| "M&A 대정 바이오" | |
| [해커] 그게 그, 알렉슨 바이오텍이라는 회사인데요 | Đó là công ty có tên Alexon Biotech. |
| 벌써 찾아냈어? | Anh tìm được rồi à? |
| 아, 예 | Vâng. |
| 너 천재구나? | Anh là thiên tài, đúng không? |
| 네, 여기 있는 애들 천재 맞습니다 | Vâng, tôi là thiên tài trong lĩnh vực này. |
| [사람들의 헛웃음] | |
| 인정 | Phải công nhận thế. |
| 자, 됐어 | Được rồi, ra rồi. |
| 지금 당장 대정 바이오와 알렉슨 바이오텍을 뒤진다 | Tìm hiểu về Sinh Học Daejung và Alexon Biotech. |
| 샅샅이 털어 | Hãy tìm tất cả mọi thứ. |
| [함께] 네! | - Vâng, Chủ tịch. - Vâng, Chủ tịch. |
| [여진] 한도준은 제 손에 죽어야 합니다 | Han Do-jun phải chết dưới tay tôi. |
| 왜 그러십니까? | Sao thế, cậu chủ? |
| 상철아 | Sang-chul này, |
| 너 나 좀 도와줘야겠다 | cậu phải giúp tôi. |
| 안 됩니다 | Tôi không thể ạ. |
| 니가 도와줘야 돼 | Cậu phải giúp tôi. |
| 그래도 안 됩니다 | Tôi vẫn không thể. |
| 한신이 큰일 나 | Hanshin đang gặp chuyện đấy. |
| 예? 그게 무슨 말씀이십니까? | Dạ? Ý cậu chủ là gì? |
| 한도준 탈출시켜야 돼 | Chúng ta phải đưa Han Do-jun ra. |
| [어두운 음악] | |
| 걱정 마 | Đừng lo. |
| 이건 회장님을 위한 거니까 | Đây là vì Chủ tịch. Sao làm thế lại là vì Chủ tịch? |
| 그게 어떻게 회장님을… | Sao làm thế lại là vì Chủ tịch? |
| 한도준을 대정에 넘길 수도 | Cô ấy không thể giao anh ta cho Daejung, |
| 죽일 수도 없는 회장님의 부담을 덜어주는 거야 | hay giết anh ta, nên chúng ta sẽ xử lí việc đó thay cô ấy. |
| 걱정 마 | Cậu đừng lo. |
| 내가 책임질게 | Tôi sẽ chịu trách nhiệm. |
| [태현] | Tôi cần anh giúp, Trưởng khoa. |
| [부회장] 아, 아니 이 사람들 이거 | Có Chủ tịch ở đây mà các anh chị làm gì thế? |
| [소리치며] 회장님 계신 데서 이게 무슨 결례인가? | Có Chủ tịch ở đây mà các anh chị làm gì thế? |
| [여진] 그냥 두세요 | Cứ kệ họ đi. |
| 이 친구들이 오늘 회사를 살린 건지도 모르니까 | Hôm nay họ đã có thể cứu công ty đấy. |
| [부회장] 예? | Gì cơ? |
| - [딱 - 손가락] - [리드미컬한 음악] | |
| 회장님, 시장 열렸습니다 | Chủ tịch, chợ mở cửa rồi. |
| [여진] 자, 그럼 슬슬 시작해 볼까? | Rồi, chúng ta bắt đầu chứ? |
| 타깃은 알렉슨 바이오텍 | Mục tiêu là Alexon Biotech. |
| 무슨 일이 있어도 우리가 사야 돼 | Chúng ta phải mua nó bằng mọi giá. |
| - [부회장] 네? - [최 대표] 바이오요? | - Vâng, Chủ tịch. - Gì cơ? |
| [여진] 저 회사는 대정이 오래전부터 | Đó là công ty mà Daejung đã gặm nhấm từng chút một. |
| 야금야금 먹어 들어간 회사입니다 | Đó là công ty mà Daejung đã gặm nhấm từng chút một. |
| 대정 바이오가 개발한 신약의 원천 특허를 보유한 회사죠 | Họ sở hữu bằng sáng chế loại thuốc mới mà Sinh học Daejung phát triển. |
| 오늘 우린 저 회사를 잡습니다 | Hôm nay chúng ta sẽ tiếp quản công ty đó. |
| 한신의 모든 계열사들은 | Tất cả các công ty con của Hanshin |
| 회사가 보유한 모든 돈을 이번 딜에 쏟아붓습니다 | sẽ dốc tất cả tiền họ có vào thương vụ này. |
| 즉, 회사 보유금 전체만큼의 지급 보증서를 | Gửi khoản tiền đảm bảo tương đương với toàn bộ dự trữ của công ty |
| 지금 딜하는 뉴욕 모건에 보내세요 | cho Morgan ngay đi. |
| [사장단의 당황한 신음] | |
| [최 대표] 아, 아니, 회장님 | Chủ tịch, |
| 저 회사 시가 총액이 대체 얼만데 | giá thị trường của công ty đó là bao nhiêu? |
| 그렇게나 많은 돈이… | giá thị trường của công ty đó là bao nhiêu? Thế là quá nhiều. |
| 뭐, 대정이랑 붙을 거니까 오늘 아마 한, 열 배쯤? | Chúng ta đang đấu với Daejung, nên nó có thể sẽ tăng gấp mười... |
| 아니, 20배쯤 뛰지 않겠어요? | Chúng ta đang đấu với Daejung, nên nó có thể sẽ tăng gấp mười... Không, gấp 20 lần con số đó trong hôm nay. |
| 비서실장? | Tổng thư kí, thu hết điện thoại của các tổng giám đốc, |
| 사장님들 핸드폰 모두 회수하고 | Tổng thư kí, thu hết điện thoại của các tổng giám đốc, |
| 이 방에서 못 나가게 해 | và đừng để họ ra. |
| 밖에 경호원들 있지? | Ở bên ngoài có bảo vệ chứ? |
| 네, 이미 배치했습니다 | Vâng, họ đã vào vị trí. |
| - [최 대표] 아유, 저… - [태섭] 회, 회장님 | Chủ tịch... |
| 너무 걱정들 마세요 | Đừng lo. |
| 오늘 안으로는 끝나니까 | Hôm nay là kết thúc thôi. |
| 자, 그럼 매수를 시작해 볼까? | Được rồi, chúng ta bắt đầu chứ? |
| 일단 쟤네들 눈치 못 채게 | Đầu tiên, hãy tăng khoảng 10% |
| 살살 한, 10프로쯤 올려서 시작해 보자 | để họ không nhận ra. |
| - 주문 넣어 - [직원] 네 | - Đặt lệnh. - Vâng, Chủ tịch. |
| [최 회장의 피곤한 신음] | |
| 부고는 아직도 없드나? | Có tin cập nhật chưa? |
| 예, 회장님 | Chưa, thưa Chủ tịch. |
| [숨 들이켜며] 가가, 그 한번 해보겠다는 거가, 뭐고? | Cô ta muốn đấu với tôi sao? |
| [비서] 그럴 리가 있겠습니까 | Không thể nào đâu, Chủ tịch. |
| 고민하고 있겠죠 | Tôi chắc cô ta đang nghĩ về nó. |
| [최 회장] 그래, 고민 좀 많이 하고 있을끼다 | Ừ, tôi chắc cô ta đang nghĩ rất nhiều đấy. |
| 원래 머리 좋은 것들이 고민이 많거든 | Người thông minh luôn nghĩ nhiều. |
| 가가 원체 똑똑해 | Cô ta rất thông minh. |
| 아, 그기 내 며느리로 들어왔으면… | Nếu cô ta trở thành con dâu tôi, |
| 아이구야, 골치 아프데이, 응? | thì sẽ rất đau đầu đấy. |
| 근데, 그 배신자 새끼 | Nhưng còn kẻ phản bội đó thì sao? |
| 글마한테는 아직 아무 연락도 없나? | Hắn chưa gọi à? |
| 연락 왔었습니다 | Hắn gọi rồi ạ. |
| - 뭐라꼬? - 곧 좋은 소식 있을 거라고요 | - Hắn bảo sao? - Anh ta sẽ sớm có tin mừng. |
| 아이구야… | Trời ạ. |
| 머리 좋으면 뭐 하노 | Thông minh thì ích gì chứ? |
| 그런 배신자 새끼가 | Khi cô ta có một kẻ phản bội bám dính như thế. |
| - 옆에 딱 달라붙어가 있는데 - [휴대폰 진동음] | Khi cô ta có một kẻ phản bội bám dính như thế. |
| 어 | Vâng. |
| 뭐? | Gì cơ? |
| 됐다 | Đủ rồi đấy. |
| 아, 와? | Sao? |
| [긴장감 도는 음악] | |
| [최 회장] 이게 뭔 소리고? | Gì thế này? |
| 누가 대체 알렉슨에 침을 발라, 어? | Ai săn đuổi Alexon? |
| 글쎄요, 저, 누군가가 장외에서 | Chúng tôi không rõ, nhưng ai đó đang mua cổ phần của nó |
| 매집을 하고 있습니다 | trên thị trường. |
| [짜증 섞인 탄성] | |
| [최 회장] 음… | |
| 아무도 관심 없는 회사를 | Ai quan tâm đến một công ty |
| 이, 누가 집적대지? | mà không ai thèm để ý chứ? |
| 알아보고 있습니다 | Chúng tôi sẽ tìm ra. |
| 어딘지 빨리 알아내! | Tìm nhanh đi! |
| 알겠습니다 | Vâng, Chủ tịch. |
| [직원] 어떻게 할까요? | Chúng ta nên làm gì đây? |
| 우야긴 뭘 우째? | Còn gì nữa? |
| 빨리 우리도 사 모아야지 | Chúng ta cũng phải mua. |
| 예, 알겠습니다 | Vâng, Chủ tịch. |
| [타닥타닥 - 키보드] | |
| [직원] 아, 우리가 누군지 알아내려는 것 같습니다 | Họ đang cố tìm xem chúng ta là ai. |
| 그래? | Vậy à? |
| 그럼 알려줘 | Cho họ biết đi. - Chủ tịch. - Chủ tịch. |
| [부회장, 태섭] 아, 회장님 | - Chủ tịch. - Chủ tịch. |
| 뭐 어차피 알게 될 거 | Đằng nào họ cũng sẽ biết. |
| 시원하게 붙죠 | Hãy làm việc này công khai. |
| 알아냈습니다 | Đã tìm ra đó là ai ạ. |
| - 어데고? - 한신입니다 | - Là ai thế? - Bên Hanshin. |
| 뭐? | Cái gì? |
| 한신? | Hanshin ư? |
| "알렉슨 바이오텍" | |
| 오야… | Được rồi. |
| 니 오늘 | Chúng ta sẽ... |
| 함 같이 죽어 보자 | cùng chết hôm nay nào. |
| 회장님 | Chủ tịch. |
| 와? | Sao? |
| 어린 게 함 해보자카는데 | Con nhãi đó muốn chơi. |
| 그럼 내가 피하나? | Anh muốn tôi bỏ chạy à? |
| 장부 다 털어 | Dốc hết tiền dự trữ vào. |
| 그라고 우리 계열사 살라고 했던 아들 있지? | Và gọi cho tất cả những người muốn mua chi nhánh của chúng ta. |
| 다 연락해 | Và gọi cho tất cả những người muốn mua chi nhánh của chúng ta. |
| 아, 어쩌시려고요? | - Chủ tịch sẽ làm gì? - Còn gì nữa? |
| 뭘 어째? | - Chủ tịch sẽ làm gì? - Còn gì nữa? |
| 헐가라도 팔아! | Bán các chi nhánh! |
| 예? 회장님 | Gì ạ? Chủ tịch. |
| 내 주식 모두 | Lấy tất cả cổ phiếu của tôi ra |
| 은행에 담보로 다 걸어 | mang thế chấp cho các ngân hàng. |
| - 그라고 돈 가와! - [비서] 아… | Và lấy tiền về cho tôi! |
| - 아직 은행 문도 안 열… - [최 회장] 쓰읍! | Ngân hàng chưa mở cửa... |
| 행장 깨워! | Dựng giám đốc ngân hàng dậy! |
| 저쪽에서 우릴 알아챈 거 같습니다 | Họ biết chúng ta là ai rồi. |
| 매입 주문이 폭증하는데요? | Lệnh mua tăng vọt. |
| 판을 키워보자 | Tăng thêm đi. |
| - 30프로 올려 - [사장단의 놀란 호흡] | Nâng lên 30%. |
| - [최 대표] 저, 저, 회장님 - [태섭] 아니, 회장님 | Chủ tịch. |
| [부회장] 아유, 이걸 어쩌나 | Chủ tịch. |
| 아직 시작도 안 했어요 | Chúng ta còn chưa bắt đầu đâu. |
| 좀 있으면 | Chẳng mấy mà |
| 고래가 나타날 거니까 | cá voi sẽ xuất hiện. |
| [심전도계 비프음] | |
| - [무거운 음악] - [태현] 과장님, 걱정 마세요 | Trưởng khoa đừng lo. |
| 이건 여진이를 위한 일이에요 | Đây là vì Yeo-jin. |
| 모든 책임은 제가 집니다 | Tôi sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm. |
| [타닥타닥 - 키보드] | |
| [직원] 나타났습니다 | Nó đến rồi. |
| [긴장감 넘치는 음악] | |
| 회장님 | Chủ tịch, |
| 나타났습니다 | nó đến rồi. |
| "알렉슨 바이오텍" | |
| [부회장] 아니, 고래가 뭐야? | Con cá voi đấy là ai? |
| 알렉슨 주식을 대량으로 가지고 있는 기관들이죠 | Tổ chức tài chính nắm giữ lượng lớn cổ phiếu của Alexon. |
| 뭐야? | Cái gì? |
| 아니, 장외 기관까지 붙었다고? | Các tổ chức tài chính nhảy vào cuộc chiến này sao? |
| 이제는 워낙 판이 커졌으니까요 | Là vì quy mô đã rất lớn rồi. |
| 뭐라꼬? 기관? | Cái gì? Các tổ chức tài chính ư? |
| 잘됐네, 응? | Tuyệt thật! |
| 후딱 한 방에 가자, 더 올려! | Rồi! Kết thúc thương vụ này thôi! Tăng lên đi! |
| [직원] 고래가 입장은 했는데 | Cá lớn đến rồi, |
| 매도가를 부르질 않네요 | nhưng nó không đặt giá bán. |
| 후… | |
| 그래? | Thật sao? |
| 비딩을 붙이려는 거네 | Họ muốn ta tham chiến đấu thầu. |
| 뭐? 비딩? | Cái gì? Đấu thầu ư? |
| - 입찰? - 네 | - Bỏ thầu ư? - Vâng, Chủ tịch. |
| 더 많이 부른 쪽 제안에 전체를 넘기겠다는 뜻입니다 | Nói cách khác họ sẽ bán cho ai trả giá cao hơn. |
| 따블! | |
| 예? | Gì chứ? |
| 귀 막혔나? | Các anh điếc à? |
| 따블! | |
| [띵동띵동 - 심전도계] | |
| [도준의 거친 호흡] | |
| "동작 감지" | |
| [휴대폰 알림음] | Gọi Trưởng khoa Lee. |
| 이 과장님 콜해 | Gọi Trưởng khoa Lee. |
| 아, 네 | Vâng. |
| [띵동띵동 - 심전도계] | |
| 뭐야, 어떻게 된 거야? | Sao thế? |
| [간호사] 글쎄요 저도 잘 모르겠어요 | Tôi không biết. |
| [호준] 근데 이러고 있으면 어떡해요? | Cô làm gì vậy? Gọi Bác sĩ Kim khoa thần kinh đi! |
| 빨리 신경외과 김 선생 콜해요 | Cô làm gì vậy? Gọi Bác sĩ Kim khoa thần kinh đi! |
| 네? | Gì ạ? |
| 신경외과를요? 여기로요? | Khoa thần kinh? Lên đây ư? |
| 그럼 이대로 죽게 놔둘 거예요? | Cô định để anh ấy chết à? |
| 맥박이 180이야 이러다 우리도 다 죽어! | Mạch lên 180 rồi! Chúng ta sẽ chết cả lũ đấy! |
| 아… | |
| 그럼 수술실로 옮기시는 게 | Vậy chúng ta nên đưa anh ấy vào phòng mổ. |
| 아, 아… | Phải, |
| 뭐, 그럴 수밖에 없겠네 | tôi đoán sẽ phải làm thế. |
| 빨리 옮깁시다 밖에 경호원들 대기시켜요 | Đưa anh ấy đi thôi. Gọi đội an ninh đi. |
| - 빨리요! - [간호사] 네 | - Gọi ngay đi! - Vâng, Bác sĩ. |
| 대정에서 더블을 불렀는데요 | Daejung đã tăng giá gấp đôi. |
| [직원] 아무래도 꼬리를 내릴 거 같은데요 | Tôi nghĩ họ sẽ chùn bước thôi. |
| 글제? 크음… | Đúng thế chứ? |
| 회, 회장님 | Chủ tịch. |
| [음악이 잦아든다] | |
| 저쪽에서 받고 10프로 더 올렸습니다 | Họ tăng giá thầu lên 10%. |
| 뭐? | Cái gì? |
| 뭐라꼬? | Anh bảo sao? |
| 콜에 10프로? | Họ xem và tăng lên 10% ư? |
| 예 | Vâng, Chủ tịch. |
| - 어떻게 할까요? - 우짜기는 뭘 어츠께? | - Chúng ta nên làm gì ạ? - Còn gì nữa. |
| [긴장감 도는 음악] | |
| 받고, 20프로 더 불러! | Kiểm tra 10% của họ và tăng 20%! |
| 안 됩니다, 회장님! | Không được đâu, Chủ tịch. |
| [고조되는 음악] | |
| [보안 요원] 으악 | |
| [보안 요원의 맞는 신음] | |
| [보안 요원] 뭐야, 당신? | Anh là ai? |
| 윽… | |
| [통화 연결음] | |
| 받고, 20프로 더랍니다 | Họ kiểm tra và đã tăng 20%. |
| - [사장단이 웅성거린다] - [휴대폰 진동음] | |
| 네 | A-lô? |
| [어두운 음악] | |
| [직원] 후, 어떻게 할까요? | Chúng ta nên làm gì? |
| 콜, 받고 10프로 더 | Kiểm tra 20% của họ và tăng 10%. |
| [사장단] 아니, 회장님! | Không, Chủ tịch! |
| 안 돼, 잡지 마 | Đừng ngăn cậu chủ. |
| - 놔둬요 - [보안과장] 네? | - Cứ để họ đi. - Gì ạ? |
| 예, 알겠습니다 | Vâng, Sếp. |
| [휴대폰 조작음] | |
| - 그냥 내버려둬 - [보안 요원] 예? | - Cứ để họ đi. - Gì cơ? |
| 아, 진짜요? | Thật sao? |
| 이 독사가 엄한 데 베팅하는 거 봤어? | Anh thấy con rắn độc này đặt cược sai bao giờ chưa? |
| 오야… | Được rồi. |
| 받고, 40프로 더! | Tôi sẽ kiểm tra 10% của cô ta và tăng lên 40%! |
| [사락사락 - 종이] | |
| [휴대폰 진동음] | |
| 네, 실장님, 접니다 | Là tôi đây. |
| 한창 바쁘실 텐데 | Hẳn là anh bận lắm. |
| 더 바쁘게 해드려야겠네요 | Giờ tôi cần làm anh bận rộn hơn. |
| [직원] 저쪽에서 | Họ... |
| 또 콜이 왔습니다 | đã kiểm tra việc ta tăng giá. |
| 이번엔 | Lần này |
| 40프로입니다 | là 40%. |
| - [사장단의 놀란 신음] - [최 대표] 아, 40프로? | 40%? |
| [사장단] 어휴… | |
| 그래? | Thế à? |
| 그럼 너무 비싸지 | Quá cao rồi. |
| 이제 주문 취소해 | Hủy lệnh. |
| [최 대표] 아, 회장님 | - Gì cơ? - Chủ tịch. |
| - [직원] 예? - [부회장] 아니, 회장님 | - Gì cơ? - Chủ tịch. |
| 주문 | Hủy |
| 취소하라고 | lệnh. |
| 예 | Vâng, Chủ tịch. |
| - [타닥 - 키보드] - [직원의 긴장한 호흡] | |
| 뭐? | Cái gì? |
| 한도준이가 탈출을? | Han Do-jun trốn thoát rồi? |
| 하! | |
| 아, 그라먼 이게 뭐꼬? | Gì thế này? |
| 양동 작전? | Đánh lạc hướng sao? |
| [직원] 회장님, 한신에서 꼬리를 내린 거 같습니다 | Tôi nghĩ Hanshin đã chùn bước. |
| 주문을 뺐는데요? | Họ đã hủy lệnh mua. |
| 그래? | Thế sao? |
| 그러면 우리도 당장 취소해! | - Vậy chúng ta cũng nên hủy lệnh. - Vâng, Chủ tịch. |
| - 예 - [최 회장의 웃음] | - Vậy chúng ta cũng nên hủy lệnh. - Vâng, Chủ tịch. |
| [타닥타닥 - 키보드] | |
| [최 회장] 와? 와 말이 없노? | Gì thế? Sao các anh lại im lặng? |
| 저희 최종 콜에 | Họ đã duyệt lần bỏ thầu cuối của ta |
| 계약이 체결됐습니다 | và đã chốt hợp đồng. |
| - [어두운 음악] - 뭐? 체결? | Cái gì? Đã chốt hợp đồng ư? |
| 아이고야 | Ôi trời. |
| 한도준이 몸값 참 비싸네 | Cái giá của Han Do-jun cao thật. |
| 성훈아 | Seong-hun à. |
| 니 때문에 | Vì con |
| 이 아부지 돈 많이 썼데이 | mà bố đã chi rất nhiều tiền. |
| 원래 대정의 매수 희망가보다 얼마를 더 쓴 거지? | Daejung đã tiêu bao nhiêu tiền trong ngân sách của họ? |
| [직원] 약 2조 5천억쯤 됩니다 | Khoảng 2,5 nghìn tỷ won. |
| - [사장단의 놀란 탄성] - [부회장] 아, 아니 | Khoảng 2,5 nghìn tỷ won? |
| - 2조 5천억이라고? - [태섭, 최 대표] 아, 2조 5천? | Khoảng 2,5 nghìn tỷ won? |
| 그 정도 수업료면 | Với cái giá đó, |
| 최 회장도 뭘 좀 배웠겠지 | Chủ tịch Choi hẳn đã học được gì đó. |
| 아니, 그럼 | Vậy... |
| 회장님 원래 계획이… | kế hoạch của Chủ tịch là... Gì? Ông nghĩ tôi sẽ mua một công ty như thế với giá đó ư? |
| 그럼 내가 저런 회사를 그 가격에 사겠어요? | Gì? Ông nghĩ tôi sẽ mua một công ty như thế với giá đó ư? |
| 보유한 건 모두 팔아 아직 가격 따뜻할 때 | Bán hết cổ phiếu chúng ta mua được trong khi giá vẫn cao. |
| [직원] 네 | Vâng, Chủ tịch. |
| 최 회장도 군자금을 2조 5천억쯤 잃었으면 | Nếu Chủ tịch Choi mất 2,5 nghìn tỷ won, |
| - 한동안은 잠잠하겠네 - [사장단의 웃음] | ông ta sẽ im lặng một thời gian. |
| [사람들의 박수] | |
| [무거운 음악] | |
| [삐용삐용 - 사이렌] | |
| - [휴대폰 조작음] - [통화 연결음] | |
| 예, 사모님 | Vâng, Phu nhân. |
| 거의 다 왔어요 | Gần đến nơi rồi. |
| 그, 시동 걸고 있으세요 | Cứ để máy chạy nhé. |
| 응, 알았어 | Vâng, tôi sẽ làm thế. |
| 고마워, 닥터 김 | Cảm ơn anh, Bác sĩ Kim. |
| 네, 아빠 | Con chào bố, con sẽ đưa anh ấy đến Yeosu, |
| 일단 여수로 보낼 테니까 | Con chào bố, con sẽ đưa anh ấy đến Yeosu, |
| 배는 거기에 준비시켜 주세요 | bố bảo tàu đợi nhé. |
| 네 | Vâng. |
| [삐용삐용 - 사이렌] | |
| [힘겨운 신음] | |
| 정신이 좀 들어요? | Anh tỉnh chưa? |
| 그, 머리 좀 아플 거예요 | Giờ chắc anh đau ở đầu lắm. |
| 너 지금 뭐 하는 거야? | Cậu làm gì vậy? |
| 탈출시켜 드리는 겁니다 | Giúp anh trốn thoát |
| 12층에서 | khỏi tầng 12. |
| 뭐? 탈출? | Cái gì? Trốn thoát ư? |
| 지금 날 어디로 끌고 가려는 거야? | Cậu định đưa tôi đi đâu? |
| 걱정하지 마세요 | Anh đừng lo. |
| 헬기장에서 사모님이 기다리고 있어요 | Phu nhân Lee bố trí trực thăng đợi rồi. |
| 채영이가? | Chae-yeong ư? |
| 아마 해외로 모시고 갈 겁니다 | Có lẽ cô ấy sẽ đưa anh ra nước ngoài. |
| 해외? | Nước ngoài ư? |
| 하… | |
| 내가 왜 해외를 가? | Sao tôi phải ra nước ngoài? |
| [비서실장] 저, 회장님 | Chủ tịch, |
| 방금 병원에서 연락을 받았는데… | bệnh viện gọi tới. |
| [낮게] 한도준이 탈출했겠지 | Tôi chắc Han Do-jun trốn thoát rồi. |
| [어두운 음악] | |
| 태현이가 데리고 | Có lẽ Tae-hyun đưa anh ấy đi. |
| 그, 그걸 어떻게… | Sao Chủ tịch... |
| 지금쯤 | Hẳn là Daejung |
| 대정에서 쫓고 있을 것이고 | đang đuổi theo họ. |
| 차라리 잘된 거 아닐까요? | Như thế là tốt nhất. |
| 부군님께서 모양새를 아주 좋게… | Cậu chủ khiến nó có vẻ tốt cho... Im đi. |
| [단호하게] 그 입 닥쳐 | Im đi. |
| 니가 대정 비서실장한테 정보 흘리는 거 | Anh tưởng tôi để anh tiết lộ thông tin cho Daejung |
| 내가 정말 모르고 놔둔 거 같아? | vì tôi không biết sao? |
| 난 그저 | Tôi... |
| 한신을 지킨 거야 | bảo vệ Hanshin |
| 내 남편을 | mà phản bội |
| 배신하고 | chồng mình. |
| [삐용삐용 - 사이렌] | |
| [도준] 차 세워 | Dừng xe. |
| 빨리 차 세우란 말이야 이 새끼야! | Dừng xe đi, đồ ngốc! |
| 정신 차려, 한도준! | Anh thôi đi, Han Do-jun! |
| 당신 하나 살리려고 | Anh có biết bao nhiêu người |
| 지금 얼마나 많은 사람들이 위험을 감수하고 있는지 알아? | mạo hiểm tính mạng để cứu anh không? |
| 뭐? '한도준'? | Cái gì? Han Do-jun? |
| 이런 건방진 새끼가 | Đồ hỗn xược. |
| 나 한도준이야 | Tôi là Han Do-jun đấy. |
| 지금 대정에서 | Lúc này, |
| 당신을 죽이려고 혈안이 돼 있어 | Daejung đang cố giết anh đấy. |
| 대정? | Daejung ư? |
| 그럼 잘됐네 | Thế lại tốt. |
| 대정하고 딜하면 되겠네 | Tôi sẽ thỏa thuận với họ. |
| 난 걔네들이 원하는 한신의 정보를 | Tôi có nhiều thông tin về Hanshin |
| 엄청 많이 가지고 있거든 | mà họ muốn có. |
| [긴장감 도는 음악] | |
| [멀리서 사이렌] | |
| [끼익 - 타이어] | |
| [태현] 멍청한 것, 대정에서 | Đồ ngốc, Daejung đã biết |
| 당신이 성훈 씨를 죽인 걸 안다고 | chính anh giết Seong-hun. |
| - [도준의 힘주는 신음] - [태현] 아… | |
| 알긴 뭘 알아? | Làm sao họ biết? |
| 증거가 있어, 증인이 있어? | Họ đâu có bằng chứng! |
| 내가 싹 다 청소했는데! | Tôi đã lo liệu việc đó! |
| [도준의 힘주는 신음] | |
| [도준] 이야! | |
| [도준의 힘주는 신음] | |
| [퍽!] | |
| [상철] 부군님! | Cậu chủ! |
| [끼익! - 타이어] | |
| [도준] 아… | |
| [상철] 악! | |
| [잦아드는 음악] | |
| [용준형, 허가윤 '악몽'] | |
| [쿵쾅 - 심장 박동 효과음] | |
| [끼익 - 타이어] | |
| ♪ 너무 어두워 여긴 나 불 좀 비춰줘 ♪ | |
| ♪ 칠흑 같은 고요함에 난 계속 숨죽여 ♪ | |
| ♪ 흐릿하게나마 보이던 것들도 이젠 더 이상 ♪ | |
| ♪ 잔상조차 남지 않은 체 내게 등 돌려 ♪ | |
| ♪ 괜찮을 거야 나아지겠지 스스로에게 질문을 던져도 ♪ | |
| ♪ 돌아오는 건 침묵을 동반한 ♪ | |
| - ♪ 나약한 내 모습뿐인걸 ♪ - [도준의 신음] | |
| ♪ uh 얼마 남지 않은 시간이 자꾸 날 몰아붙여도 ♪ | |
| ♪ 지금 내가 할 수 있는 건 너를 기다리는 거… ♪ | CHỦ TỊCH CHOI |
| [최 회장의 웃음] | |
| [계속되는 최 회장의 웃음] | |
| [푹! - 칼] | |
| [슉 - 칼] | |
| ♪ 영원한 시간 속에 우린 ♪ | |
| ♪ 마치 멈춘 것만 같아 ♪ | |
| ♪ 내 번진 눈물 위로 ♪ | |
| ♪ 이제 그대 손길 닿지 않아 ♪ | |
| ♪ 차갑게 얼어붙은 내 심장에 ♪ | |
| ♪ 비를 내려 다시 ♪ | |
| ♪ 숨 쉴 수 있게 ♪ | |
| ♪ 악몽 속에서 날 깨워줘 ♪ | |
| ♪ 내 모든 상처가 다 아물거나 애초에 없었던 것이거나 ♪ | |
| ♪ 검은 기억이 빛을 만나 너무 눈이 부셔 지워지거나 ♪ | |
| ♪ 포근하게 날 감싸안아 주던 너의 품이 천국 같아 ♪ | |
| ♪ 지금 너를 찾을 수조차 없는 여기는 지옥 같아 ♪ | |
| ♪ 묻어두고 살아가기엔 너무 크게 자리 잡은 너라 ♪ | |
| ♪ 내 모든 걸 다 빼앗기고서라도 되돌리고 싶은 거야 ♪ | |
| ♪ 세상 가장 날카로운 가시가 돋아난 길이 너에게 뻗는데도 ♪ | |
| ♪ 그 끝에 웃고 있을 우릴 상상하며 맨발로 디딜 거야 ♪ | |
| ♪ 영원한 시간 속에 우린 ♪ | |
| ♪ 마치 멈춘 것만 같아 ♪ | |
| ♪ 날 숨 쉴 수 있게 ♪ | |
| ♪ 악몽 속에서 날 깨워줘… ♪ | |
| [풀벌레 울음] | |
| [경호원] 부군님, 흥분을 가라앉히신 다음에 들어가시죠 | Xin cậu hãy bình tĩnh đã, cậu chủ. Tránh ra. |
| [태현] 비켜 | Tránh ra. |
| 비키라고! | Tránh ra! |
| 시끄러워서 안 되겠네 | Ồn ào quá. |
| 들여보내 | Để anh ấy vào. |
| 아니지? | Không phải em nhỉ? |
| - 당신이 시킨 거 - [탁 - 컵] | Không phải em nhỉ? |
| 말해 봐 | Nói cho anh |
| - [차분한 음악] - 당신이 시킨 거 아니라고 | đó không phải là em. |
| 맞아 | Không, |
| 내가 시킨 거 | là em đấy. |
| 거짓말하지 마 | Đừng nói dối. |
| 난 | Anh biết |
| 거짓말 안 하잖아 | em không nói dối mà. |
| 당신이 한도준을 구출하려고 하는 것도 알고 있었고 | Em biết anh cố đưa Do-jun đi, |
| 그럼 비서실장이 | và biết Tổng thư kí |
| 대정에 알릴 것도 알고 있었으니까 | sẽ báo cho Daejung. |
| 내가 시킨 거 | Nên đó là |
| 맞아 | em. |
| 그럼 | Vậy... |
| 날 이용한 거야? | em đã lợi dụng anh? |
| 이용이라기보단 | Không hẳn. |
| 모양새가 필요했어 | Em phải khiến nó có vẻ hợp pháp. |
| 내 손으로 하지 않고도 | Em cần người khác... |
| 누군가 한도준을 대정에 넘겨줄 모양새 | giao Do-jun cho Daejung mà em không phải tự làm. |
| 거기엔 당신이 딱이잖아 | Anh thật hoàn hảo cho vai trò này. |
| 나이브한 정의파 휴머니스트 | Con người nhân văn chính trực, ngây thơ. |
| 누구도 그의 선한 의도를 의심하지 않을 그런 사람 | Người có động cơ trong sáng không thể nghi ngờ. |
| 그래서 | Để |
| 내가 한도준을 대정에 넘겼다고는 | cả Daejung cũng không biết |
| 대정 자신도 모를 | em giao Do-jun cho họ. |
| 그런 사람 말이야 | Một người như thế đấy. |
| [고조되는 음악] | |
| 후회돼? | Anh ân hận |
| 날 12층에서 살린 게? | vì đã cứu em khỏi tầng 12 à? |
| 어 | Ừ. |
| 후회돼 | Anh ân hận. |
| 그렇겠지 | Em chắc là thế. |
| 내가 | Vì em... |
| 자기 엄마를 죽게 한 사람이니까 | đã gây ra cái chết của mẹ anh. |
| [탁 - 문] | |
| [심전도계 비프음] | |
| [정인 '사실은 내가'] | |
| ♪ 내 손끝을 스치는 그대의 온기 ♪ | |
| ♪ 내 귓가에 맴도는 그대의 목소리 ♪ | |
| ♪ 난 그댈 알고 있었죠 ♪ | |
| ♪ 아주 오래전부터 ♪ | |
| ♪ 내 안에 살고 있었죠 ♪ | |
| ♪ 수많은 밤을 지나 그대에게 왔죠 ♪ | |
| ♪ 자꾸 입술 끝에서 내 맘이 새어 나와 ♪ | |
| ♪ 더 멀어질까 봐 ♪ | |
| ♪ 매일 꿈속에서 혼자 하는 말 ♪ | |
| ♪ 사실은 내가 조금 겁이 나요 ♪ | |
| - ♪ 자꾸만… ♪ - [삐! - 심전도계] | |
| - [의사] 형! - [마취의] 야, 뭐 해, 끌어내 | - Tae-hyun! - Đưa anh ấy ra! |
| [의사] 형, 정신 차려요 | Tae-hyun! Thôi đi! |
| 이러다 형도 죽어요! | Cậu cũng sẽ chết đấy! |
| [태현] 이거 놔 | Bỏ ra. |
| [태현의 흐느낌] | |
| ♪ 또 다치게 할까 봐 ♪ | |
| ♪ 눈물로 삼켜보아도 ♪ | |
| ♪ 막을 수가 없네요 ♪ | |
| ♪ 그대는 나에게 빛이 돼 준 사람 ♪ | |
| ♪ 어두운 꿈속에서도 그댈 찾아가죠 ♪ | |
| ♪ 이러면 안 된다고 ♪ | |
| ♪ 내 가슴을 붙잡아보아도 ♪ | |
| ♪ 사실은 내가 조금 겁이 나요 ♪ | |
| ♪ 자꾸만 눈치 없이 ♪ | |
| ♪ 커져가는 내 맘이… ♪ | |
| [여진] 발이 엄청 간질간질해 | Chân tôi thấy nhột nhột. |
| [여진의 옅은 웃음] | |
| 물이 엄청 차가워 | Nước lạnh quá. |
| - 나갈까? - 아니 | - Chúng ta lên bờ nhé? - Không. |
| 아, 지금 너무 행복해 | Giờ tôi rất hạnh phúc. |
| [태현] 아, 여긴가 보다 | Đây hẳn là chỗ đó rồi. |
| [여진의 감탄하는 숨소리] | |
| [여진] 아름다워 | Đẹp quá. |
| [태현] 여기가 | Đây là... |
| 바람의 언덕이래 | Đồi Gió. |
| 사랑하는 사람들이 | Nếu những người yêu nhau hôn nhau ở đây... |
| 여기서 키스하면… | Nếu những người yêu nhau hôn nhau ở đây... |
| ♪ 보내줄 수 있게 ♪ | |
| ♪ 사실은 내가 그댈 사랑해요 ♪ | |
| [여진] 나랑 결혼해 줄래? | Anh sẽ... lấy em chứ? |
| 나와 결혼해 줘 | Lấy em... |
| 그리고 나의 상속자이자 법적 보호자가 되어 줘 | và trở thành người thừa kế, người giám hộ hợp pháp của em. |
| 그래, 그럴게 | Ừ. Anh sẽ làm vậy. |
| 그렇게 쉽게 대답하지 마 | Đừng trả lời dễ dàng quá. |
| 이건 너도 잘 생각해 봐야 할… | Anh cần nghĩ kĩ... |
| ♪ 그댈 단 한 번만 ♪ | |
| ♪ 다시 안아볼 수만 있다면… ♪ | |
| 이게 | Đây là... |
| 잘 생각해 본 나의 대답이야 | câu trả lời của anh sau khi cân nhắc cẩn thận. |
| ♪ 참고 참았던 그 말♪ | |
| ♪ 사랑해요 ♪ | |
| [새소리] | |
| [부드러운 음악] | |
| 아직도 | Anh vẫn còn... |
| 화 많이 났어? | rất giận à? |
| 글쎄 | Anh không biết. |
| 이게 화일까? | Đây là giận ư? |
| 아마도 실망이겠지 | Đó có lẽ là sự thất vọng. |
| 그것보다는 | Không, anh nghĩ... |
| 서글픔 아닐까? | nó giống nỗi buồn hơn. |
| 미안해 | Em xin lỗi. |
| 더 이상 니가 그런 거 느끼지 않게 해줄게 | Em đảm bảo là anh sẽ không thấy như thế nữa. |
| 아니, 나 말고 | Không, không phải anh. |
| 당신이 서글퍼 보여서 | Em có vẻ buồn. |
| 그럼… | Vậy... |
| 가지 마 | anh đừng đi. |
| 니가 가고 나면 | Nếu anh đi, |
| 난 다시 어둠 속에 남겨질 거야 | em sẽ lại chìm trong bóng tối. |
| 그러니까 | Vậy nên... |
| 가지 마 | anh đừng đi. |
| 나 원망하는 거 다 알아 | em biết anh oán giận em. |
| - 하지만… - 아니야 | - Nhưng... - Không. |
| 당신 원망하지 않아 | Anh không oán giận em. |
| 내 엄마가 죽은 건… | Mẹ anh không chết... |
| 당신 때문이 아니니까 | do em. |
| 그리고 난 더 이상 | Và anh không còn... |
| 내 무능함 때문에 내 엄마가 죽었다고 | tự trách mình khi nghĩ mẹ chết |
| 내 자신을 책망하지 않아 | vì anh bất tài. |
| 그건 | Đó là... |
| 모두가 갑이 되고 싶어 하는 욕망으로 지어진 | bi kịch mà tầng 12 tạo ra |
| 12층이 만들어낸 비극일 뿐이야 | vì ai cũng mong muốn có quyền lực. |
| 이제 나… | Giờ anh muốn... |
| 내 자리로 돌아갈래 | trở lại nơi mình thuộc về. |
| 아니야 | Không. |
| 이제 여기가 니 자리야 | Giờ anh thuộc về nơi này. |
| 넌 이곳에서 뭐든지 할 수 있어 | Ở đây anh có thể làm bất cứ gì. |
| 12층을 무너뜨릴 수도 있고 | Anh có thể phá hủy tầng 12 |
| 한신 병원을 개혁할 수도 있어 | hoặc tái lập Bệnh viện Hanshin. |
| 미안해 | Anh xin lỗi, |
| 근데 | nhưng... |
| 여긴 13층이야 | đây là tầng 13. |
| 12층을 무너뜨리면 | Nếu tầng 12 bị phá hủy, |
| 여기도 무너져 | thì nơi này cũng vậy. |
| [잔잔한 음악] | |
| 난 그냥 | Anh chỉ... |
| 여기서 내려가고 싶어 | muốn đi xuống thôi. |
| 당신은 여기서 | Từ đây... |
| 편하게 좋은 뷰를 감상할 수 있지만 | em có thể ngắm cảnh đẹp. |
| 저 아래에는 사람들도 있고 | Nhưng dưới đó, có mọi người, |
| 냇물도 있고 숲길도 있고 | có suối, có rừng |
| 그리고 | và |
| 바람의 언덕도 있어 | có cả Đồi Gió. |
| 우리가 행복해질 수 있는 건 | Mọi thứ có thể khiến chúng ta hạnh phúc... |
| 뭐든 다 있어 | đều ở dưới đó. |
| 그러니까 | Vậy... |
| 나랑 | em sẽ... |
| 같이 갈래? | đi cùng anh chứ? |
| 역시 | Anh đoán là không, |
| 힘들겠지? | nhỉ? |
| 회장 자리 버리고 | Từ bỏ vị trí của em |
| 나랑 도망가자는 거 | và bỏ đi cùng anh... |
| 내가 미친 거지 | Anh điên rồi. |
| 미친 거 아니야 | Anh không điên. |
| 냇물, 아이들, 숲길 | Suối nước, trẻ con, rừng cây |
| 바람의 언덕 | và Đồi Gió. |
| 당연히 재벌 회장 자리 따위하고는 | Đó là những thứ không thể đổi được lấy những thứ như |
| 바꿀 수 없는 것들이야 | cái ghế chủ tịch. |
| 근데 태현아 | Nhưng Tae-hyun này, |
| 미안해 | em xin lỗi. |
| 난 그냥 | Em đơn giản là... |
| 내 자리로 돌아온 거야 | quay lại nơi mình thuộc về. |
| 늪으로 | Về đầm lầy... |
| 악어들이 사는… | nơi lũ cá sấu sống. |
| 소풍이 끝나서 | Buổi dã ngoại kết thúc rồi. |
| 그래 | Ừ. |
| 뭐, 살다 보면 | Nhưng ai biết được. |
| 또 소풍이 그리울 때가 있겠지 | Có thể thỉnh thoảng em nhớ đi dã ngoại đấy. |
| 그때가 되면 | Nếu có ngày đó, |
| 언제든지 나한테 와 | cứ đến với anh khi nào em muốn. |
| 내가 기다리고 있을게 | Anh sẽ đợi. |
| 언제 갈 거야? | Bao giờ anh đi? |
| 음… | |
| 세수하고 | Rửa mặt xong. |
| 밥이라도 먹고 가 | Ít ra anh hãy ăn đã. |
| 나 | Anh... |
| 원래 아침 잘 안 먹어 | Anh thường không ăn sáng. |
| 여기서 아침 먹느라고 죽을 뻔했어 | Ăn sáng ở đây cũng khó. |
| 그래, 그럼 | Vậy thì được rồi. |
| 잘 가 | Tạm biệt anh. |
| [케이윌 '내게 와줘서'] | |
| 그래 | Ừ. |
| 잘 있어 | Em bảo trọng nhé. |
| ♪ 처음 봤던 그 순간 ♪ | |
| ♪ 숨이 멎을 듯 심장이 멈춰버렸죠 ♪ | |
| ♪ 나 하나조차 버겁던 내가 그대를 ♪ | |
| ♪ 그리워 ♪ | |
| ♪ 늘 하루하루 바라봤었죠 ♪ | |
| ♪ 고마워요 그대 내게 와줘서 ♪ | |
| ♪ 그대 하나면 충분한데 내게 ♪ | |
| ♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪ | |
| ♪ 늘 그대 곁에서 웃어줄게 ♪ | |
| ♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪ | |
| ♪ 거기 바로 바로 내가 있을게 ♪ | |
| ♪ 아닌 줄 알았죠 처음 봤던 그 순간 ♪ | |
| ♪ 어떻게 그대 내게로 다가왔을까 ♪ | |
| ♪ 수많은 날을 힘들게 버텨왔는데 ♪ | |
| ♪그대가 다가올 줄은 ♪ | |
| ♪ 나 몰랐던 거죠 ♪ | |
| ♪ 고마워요 그대 내게 와줘서… ♪ | |
| 부군님께서 회장님을 위해서… | Cậu chủ trồng vườn hoa này là cho Chủ tịch ạ. |
| 알아 | Tôi biết. |
| ♪ 늘 그대 곁에서 웃어줄게 ♪ | |
| ♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪ | |
| ♪ 거기 바로 바로 내가 있을게 ♪ | |
| ♪ 돌아보면 항상 거기 있을 거야 내가 ♪ | |
| ♪ 언제든 돌아올 수 있도록 ♪ | |
| ♪ 많은 사람들 그중에 ♪ | |
| ♪ 서로를 찾은 우리처럼 ♪ | |
| ♪ 행복할 수 있게 함께 할 수 있게 ♪ | |
| ♪ 약속해요 눈물 흘리지 않게 ♪ | |
| ♪ 그대 아프지 않게 할게 매일 ♪ | |
| ♪ 이 모든 게 내겐 기적이죠 ♪ | |
| ♪ 늘 그대 곁에서 지켜줄게 ♪ | |
| ♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪ | |
| ♪ 이젠 내 손 내 손을 잡아줘 ♪ | |
| ♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪ | |
| ♪ 늘 그대 곁에서 웃어줄게 ♪ | |
| ♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪ | |
| ♪ 거기 바로 바로 내가 있을게 ♪ | |
| [똑똑 - 노크] | |
| 부르셨습니까, 회장님 | Chủ tịch cho gọi tôi? |
| 그 사람 | Nhờ anh |
| 잘 지켜줘 | bảo vệ anh ấy. |
| 예, 회장님 | Vâng, Chủ tịch. |
| [달칵 - 문] | |
| [빵빵 - 경적음] | |
| 형! | Tae-hyun! |
| - '형'? - 타요 | - "Tae-hyun" ư? - Lên xe đi. |
| - 아니야, 내려가면 택시 있어 - [상철] 아… | Không cần đâu. Dưới này có taxi. |
| 타라고요 형 때문에 나도 잘렸다고요 | Lên đi. Nhờ anh mà tôi cũng mất việc đấy. |
| 에? | Cái gì? |
| 집은 있어요? | Anh có chỗ ở chưa? |
| - 있으면 왜? - 왜긴 왜예요 | - Nếu có thì sao? - Còn gì nữa? |
| 난 당장 먹고 잘 데도 없어요 | Đêm nay tôi chẳng có chỗ nào để ngủ. |
| 참… | |
| [상철의 밝은 웃음] | |
| [비장한 음악] | |
| [The One '사랑하는 그대에게'] ♪ 가슴이 메어와… ♪ |
.용팔이 ↲
.영화 & 드라마 대본 ↲
No comments:
Post a Comment