Search This Blog



  용팔이16

Phụ đề song ngữ Hàn-Việt


회장님은 지금 회사로 가십니다Chủ tịch sẽ đến văn phòng.
[여진] 그래Vâng.
자긴 집에 가 있어Anh về nhà trước đi.
난 당분간Em có vài việc cần làm
회사에서 할 일이 있어ở văn phòng một lúc.
당분간?Một lúc ư?
무슨 일인데?Là chuyện gì thế?
전쟁Một cuộc chiến.
[웅장한 음악]
부회장급하고 주요 계열별 사장단Gọi phó chủ tịch và tất cả tổng giám đốc công ty con đến văn phòng tôi ngay.
지금 본사 내 방으로 소집해đến văn phòng tôi ngay.
지금 모두 향하고 있습니다Họ đang đến rồi.
기조실, 비서실, 비상기획실은Báo các nhóm lập kế hoạch và trợ lí
대정 분석 자료들 가지고 지금 워룸으로 모이고Báo các nhóm lập kế hoạch và trợ lí mang phân tích về Daejung vào tập trung ở phòng chiến tranh. - Họ đang đợi rồi. - Trừ bên hành chính,
- 대기 중입니다 - [여진] 행정 책임자들은 빼고- Họ đang đợi rồi. - Trừ bên hành chính,
실무선 엘리트 대표 선수들로 구성해- Họ đang đợi rồi. - Trừ bên hành chính, gọi tất cả người có kinh nghiệm hàng đầu.
알겠습니다Vâng, Chủ tịch.
- [태현] 상철이 형 - 예- Sang-chul này. - Vâng, cậu chủ?
대정도 세죠?Bên Daejung mạnh lắm nhỉ?
Vâng.
[한숨 쉬며] 한신보다?Mạnh hơn Hanshin à?
그럴 리가 있겠습니까?Sao có thể như thế chứ?
제가 있는데Cậu chủ có tôi mà.
[익살스러운 음악]
- 예? - [상철] 걔들은- Gì chứ? - Mấy gã đó
제 한주먹 거리도 안 됩니다không chịu nổi một đấm của tôi đâu.
제가 합해서Tôi có tổng cộng
20단이 조금 넘습니다hơn 20 bằng võ thuật đấy.
아, 예Tôi hiểu rồi.
저…À...
근데요, 부군님cậu chủ này.
Sao?
사실은 제가Sự thật là...
부군님보다tôi...
한 살이 어립니다, 죄송합니다ít hơn cậu chủ một tuổi. Tôi xin lỗi.
죽을래?Cậu muốn chết à?
[작게] 조치하겠습니다Tôi sẽ thận trọng.
[최 대표의 걱정하는 숨소리]
[최 대표] 그, 진짜로 전쟁을 벌이실 건지…Cô ấy định gây chiến thật sao?
아직 회사 현황 파악도 안 되셨을 텐데Hẳn là cô ấy vẫn nắm bắt được tình hình của công ty.
그게 가능하겠습니까?Có thể như thế không?
이제 겨우 경영 일선에 데뷔한Sẽ rất khó khăn cho một nữ chủ tịch trẻ vừa bước vào công ty
그, 젊은, 그것도 여자 회장이cho một nữ chủ tịch trẻ vừa bước vào công ty
그, 산전수전 다 겪은 최 회장 같은 인간을 상대하기엔đối đầu với một người quyền lực như Chủ tịch Choi.
그, 아무래도 무리가 있지 않겠습니까?Các vị không nghĩ thế à?
맞아요Tôi có cùng quan điểm.
- 말려야 합니다 - [최 대표] 아유, 게다가Chúng ta phải ngăn cô ấy. Vả lại,
최 회장 입장도 이해가 가는 부분이 있지 않습니까Chủ tịch Choi có lập trường chắc chắn lắm.
- 한도준 회장을 넘겨… - [달칵 - 문]Ông ta muốn Chủ tịch Han Do-jun...
'아직 회사 경영 상태 파악도'Sẽ rất khó cho một cô gái trẻ chưa nắm bắt được đầy đủ
'끝내지 못한 어린 여자애가'Sẽ rất khó cho một cô gái trẻ chưa nắm bắt được đầy đủ
'대정의 최 회장 같은 사람을 상대로'tình hình của công ty để đối đầu với một người quyền lực
'전쟁을 하긴 힘들 것이다'như Chủ tịch Choi của Daejung.
뭐, 그런 얘기들 하고 계셨나요?Các vị đang nói thế đúng không?
[부회장] 아, 그럴 리가 있습니까 회장님Tất nhiên là không, thưa Chủ tịch.
- [사장단의 어색한 웃음] - [태섭의 헛기침]
그러니까 싸움은 말리자?Vậy chúng ta đình chiến?
한도준이도 넘겨주고?Giao Han Do-jun cho ông ta?
내 슬리퍼 가져와Lấy dép cho tôi.
[부회장/헛기침하며] 저, 이왕 말씀하셨으니 드리는 말인데요Vì Chủ tịch đã nêu ra, tôi muốn nói...
그럼 부회장님은 지금 여기서 나가세요Vậy ông ra khỏi đây luôn đi.
- 예? - [흥미로운 음악]- Gì ạ? - Mang quần và áo phông cho tôi.
[여진] 내 바지하고 셔츠도 가져와- Gì ạ? - Mang quần và áo phông cho tôi.
또 누구 이 전쟁 반대하는 사람은Còn ai phản đối cuộc chiến này
지금 일어나세요cũng có thể ra về.
- [사장단의 당황한 신음] - [부회장] 회장님Chủ tịch,
반대라니요cô nói phản đối là sao?
제가 드리려던 말씀은Tôi định nói là
'여기 있는 사람 모두가 힘을 회장님께 실어드리자'mọi người ở đây sẵn sàng
뭐, 이런 취지의 말씀을 올리려던 참입니다mọi người ở đây sẵn sàng ủng hộ cô hết lòng.
[함께] 그렇습니다, 회장님Đúng thế, Chủ tịch.
[여진] 아, 그런 거였어요?Đúng vậy chứ?
내가 너무 성급했네Tôi đoán mình hấp tấp rồi.
여기서 밀리면Nếu giờ chúng ta thua,
끝입니다thì chấm hết.
그깟 한도준의 시체 따위 넘겨주는 게 뭐 그리 어렵겠어요?Giao xác Han Do-jun thì có gì mà khó?
하지만 진짜 내가 그랬다간Nhưng nếu tôi làm thế thật,
우리가 대정의 요구에 굴복했다는 소문이 퍼질 것이고sẽ lan truyền tin tôi phục tùng yêu cầu của Daejung, và chúng ta sẽ bị xem thường bởi các doanh nghiệp khác,
우린 재계, 정계, 언론 금융 쪽에서và chúng ta sẽ bị xem thường bởi các doanh nghiệp khác, truyền thông và các tổ chức tài chính.
완전히 무시당하게 될 겁니다truyền thông và các tổ chức tài chính.
그렇게 재계 순위는 뒤집히겠죠Khi đó thứ hạng của công ty sẽ thay đổi.
그래서 우리 밑에서 호시탐탐 노리는 그룹들까지Nếu các tập đoàn bên dưới đang tìm kiếm cơ hội
업종별로 연합해서 달려들면hiệp lực chống lại chúng ta,
우린 순식간에 분해될 거고요thì chúng ta sẽ bị xé nát trong giây lát.
한 번 뒤집히면Chúng ta đánh mất vị trí một lần,
끝이에요thì coi như xong.
[태섭] 네, 회장님!Vâng, Chủ tịch.
자…Được rồi.
이제부터 딱 사흘 남았습니다Chúng ta có ba ngày.
충분하지는 않겠지만Có thể không nhiều,
그 정도면 나쁘지 않은 시간이죠?nhưng không quá bi đát.
[리드미컬한 음악]
[여진] 앞으로 내가 와도 일어나지 마Đừng đứng lên chào tôi nữa.
넥타이?Cà vạt sao?
넥타이 안 불편해?Như thế không bất tiện à?
넥타이 모두 풀어Cởi hết ra đi.
구두 신고 밤샐래? 구두 벗고 슬리퍼 신어Các anh sẽ đi giày cả đêm ư? Đi dép đi.
양말까지 벗어도 돼Các anh có thể cởi tất.
책상에 발 올려도 돼Cho chân lên bàn cũng được.
먹고 싶은 건 뭐든 시켜 먹어도 돼Muốn ăn món gì thì cứ gọi.
말할 때 욕 섞어도 돼Văng tục cũng được.
아…Phải rồi.
나한테 욕하는 건 좀 그런가?Nhưng đừng có văng tục với tôi.
내가 그래도 회장인데Xét cho cùng thì tôi là Chủ tịch.
[다 함께 웃는다]
아무튼 뭐든 다 해도 돼 쓸데없는 격식 다 필요 없어Dù sao các anh thích làm gì thì cứ làm. Quên các phép tắc vô ích đi.
- 단… - [의미심장한 음악]Nhưng...
대정의 약점을 찾아내지 못하면nếu không tìm ra điểm yếu của Daejung,
전부 공기 좋은 데서 일하게 될 거야các anh sẽ làm việc ở chỗ không khí trong lành.
- 알겠어? - [함께] 네Hiểu chứ? Vâng, Chủ tịch!
"DJ 모터스 상품 및 서비스 수입"
[직원] 대정의 핵심 계열사인Chúng ta phải tấn công công ty nòng cốt của Daejung, Ô Tô Daejung.
대정모터스를 집중 공략해야 됩니다Chúng ta phải tấn công công ty nòng cốt của Daejung, Ô Tô Daejung.
대정모터스는 중국의 내수 둔화와Giá trị và doanh số của Ô Tô Daejung đang sụt giảm
러시아 브라질의 통화 가치 하락으로vì tình hình tài chính ở Trung Quốc
판매량과 수익성이 곤두박질치고 있습니다…cũng như việc đồng tiền của Nga và Brazil mất giá.
"자산 성장세"
대정의 인사이동의 폭이 빠르고 클 것으로 예상됩니다…Việc thuyên chuyển nội bộ của Daejung được dự báo là rất lớn và nhanh.
최 회장은 현재 전반적인 M&A와…Chủ tịch Choi hiện giờ...
[풀벌레 울음]
[부드러운 음악]
[태현] 어우, 아침 식사가 아주 단출해졌네요?Bữa sáng trở nên đơn giản rồi đấy.
쌀 떨어졌어요?Chúng ta hết gạo à?
왜 이렇게 표정이 안 좋아요, 다들?Sao các chị đều cúi mặt thế?
밖에서 전투가 벌어지면Nếu bên ngoài có chiến tranh,
안에서는 자숙하고 웃음이 담을 넘지 않는 게Nếu bên ngoài có chiến tranh, thì bên trong chúng ta phải kiềm chế và không để tiếng cười phát ra.
병가의 상식입니다Đó cũng là nguyên tắc chăm sóc người bệnh.
음, 그렇구나Tôi hiểu rồi.
'병가'라 하면 누가 아파요?Có ai đó ốm à?
- 병가라 함은요… - [웃으며] 알아요, 알아- Tôi muốn nói là... - Tôi đùa thôi.
농담한 거예요- Tôi muốn nói là... - Tôi đùa thôi.
- [잔잔한 음악] - 쯧…
그럼 우리도 손 놓고 있지 말고Vậy chúng ta không nên ngồi đây
전투를 합시다mà cũng phải chiến đấu.
다들 밥 먹고Mọi người, lấy gì đó ăn đi
온실로 집합하세요rồi lát nữa tập trung ở nhà kính.
네?Gì ạ?
[태현] 빨리빨리, 빨리Nhanh lên.
자…Ở đây.
심으세요Đi trồng đi.
지금 뭐 하시는 겁니까?Cậu chủ làm gì vậy?
꽃 심자고요Chúng ta hãy trồng hoa.
[집사] 부군님Cậu chủ.
회장님께서는 지금 밖에서 전쟁 중이신데 저희가 이런…Chủ tịch đang chiến đấu thế mà cậu chủ muốn chúng tôi...
[태현] 그러니까 심자고요, 예?Đúng thế. Vậy chúng ta trồng hoa đi.
자, 이거 두 개씩 받으시고Đây. Mỗi người hai gốc.
여기, 그리고Đây.
어, 그 뒤의 분들Còn chị ở đằng sau.
여기Tôi sẽ đưa chị hai gốc.
우선은 여기 주변에 잡풀들 있죠? 이거 다 제거하자고요Các chị thấy cỏ dại chứ? Nhổ hết đi nhé.
[사락사락 - 종이]
[얕은 한숨]
[타닥타닥 - 키보드]
이젠 자네도 뭔가 제안을 해봐야 하지 않겠어?Anh không nghĩ đã đến lúc phải đề xuất gì đó sao?
저요?Tôi ư?
아, 저는 뭐, 아직 딱히 뭐…Tôi thực sự không có gì...
[하 - 입바람]
근데 이게Chà...
도움이 될는지는 제가 잘 모르겠는데…Tôi không biết việc này có giúp gì không, nhưng...
그래, 뭐든 말해 봐Nói đi. Nói gì cũng được.
아, 예, 그Tôi...
빅데이터 추론 방법으로Tôi đã sử dụng phương pháp theo dõi dữ liệu lớn
대정의 전 IP 주소에서 일어나는để phân tích lưu lượng e-mail đến và đi
이메일 트래픽을 분석해 봤는데요từ địa chỉ IP của Daejung.
잠깐, 그거Đợi đã.
그거 해킹이잖아Đấy là xâm nhập hệ thống.
아, 아, 근데 전쟁 아닌가요?Nhưng đây là chiến tranh nhỉ?
당연하지, 잘했어Tất nhiên. Làm tốt lắm.
계속해Anh nói tiếp đi.
예, 이해하시기 쉽게 얘기하면Nói đơn giản là
걔네들이 이메일에 암호를 쓰고 있다는 건데요họ sử dụng một mật mã trong e-mail.
- 암호? - [해커] 예- Mật mã? - Vâng.
그니까 틀림없이 일부러 이름을 바꿔 쓰지 않는 한Trừ khi họ cố tình sử dụng tên khác...
그니까 특정 문자열의 배열이 반복적으로 나타나면…Ý tôi là, nếu các thuật ngữ duy nhất xuất hiện nhiều lần...
그러니까 뭔가 중요한 걸Thì có nghĩa họ đang giấu cái gì đó quan trọng
일부로 숨겨서 교신을 하고 있다?trong thư từ liên lạc.
- 네 - 그 암호로 쓰이는 단어가 뭐지?- Vâng. - Mật mã đó là gì?
네, '라벤더'라는 단어인데요Là "hoa oải hương". Nhưng tôi không biết vì sao họ lại dùng...
- 근데 그게 아직 - [긴장되는 음악]Nhưng tôi không biết vì sao họ lại dùng...
왜 그런 단어를 썼는…Nhưng tôi không biết vì sao họ lại dùng...
[여진] 분명 성훈이가 빼낸 기밀에서 파생된 사업이야Công ty họ xây dựng nhờ sử dụng thông tin bí mật.
그 단어가 포함된 메일이Dùng thuật ngữ đó, họ trao đổi nhiều e-mail nhất với ai?
가장 빈번하게 교신된 곳이 어디야?Dùng thuật ngữ đó, họ trao đổi nhiều e-mail nhất với ai?
네, 뉴욕 모건입니다Là Morgan ở New York.
모건?Morgan.
최근 모건에서 M&A를 추진 중인 회사 중에Tìm mọi công ty con của Daejung mà Morgan
대정 바이오와 연관된 회사를 찾아đang tiến hành sáp nhập và mua lại.
빨리, 시간 없어Nhanh lên. Không có thời gian đâu.
"M&A 대정 바이오"
[해커] 그게 그, 알렉슨 바이오텍이라는 회사인데요Đó là công ty có tên Alexon Biotech.
벌써 찾아냈어?Anh tìm được rồi à?
아, 예Vâng.
너 천재구나?Anh là thiên tài, đúng không?
네, 여기 있는 애들 천재 맞습니다Vâng, tôi là thiên tài trong lĩnh vực này.
[사람들의 헛웃음]
인정Phải công nhận thế.
자, 됐어Được rồi, ra rồi.
지금 당장 대정 바이오와 알렉슨 바이오텍을 뒤진다Tìm hiểu về Sinh Học Daejung và Alexon Biotech.
샅샅이 털어Hãy tìm tất cả mọi thứ.
[함께] 네!- Vâng, Chủ tịch. - Vâng, Chủ tịch.
[여진] 한도준은 제 손에 죽어야 합니다Han Do-jun phải chết dưới tay tôi.
왜 그러십니까?Sao thế, cậu chủ?
상철아Sang-chul này,
너 나 좀 도와줘야겠다cậu phải giúp tôi.
안 됩니다Tôi không thể ạ.
니가 도와줘야 돼Cậu phải giúp tôi.
그래도 안 됩니다Tôi vẫn không thể.
한신이 큰일 나Hanshin đang gặp chuyện đấy.
예? 그게 무슨 말씀이십니까?Dạ? Ý cậu chủ là gì?
한도준 탈출시켜야 돼Chúng ta phải đưa Han Do-jun ra.
[어두운 음악]
걱정 마Đừng lo.
이건 회장님을 위한 거니까Đây là vì Chủ tịch. Sao làm thế lại là vì Chủ tịch?
그게 어떻게 회장님을…Sao làm thế lại là vì Chủ tịch?
한도준을 대정에 넘길 수도Cô ấy không thể giao anh ta cho Daejung,
죽일 수도 없는 회장님의 부담을 덜어주는 거야hay giết anh ta, nên chúng ta sẽ xử lí việc đó thay cô ấy.
걱정 마Cậu đừng lo.
내가 책임질게Tôi sẽ chịu trách nhiệm.
[태현]Tôi cần anh giúp, Trưởng khoa.
[부회장] 아, 아니 이 사람들 이거Có Chủ tịch ở đây mà các anh chị làm gì thế?
[소리치며] 회장님 계신 데서 이게 무슨 결례인가?Có Chủ tịch ở đây mà các anh chị làm gì thế?
[여진] 그냥 두세요Cứ kệ họ đi.
이 친구들이 오늘 회사를 살린 건지도 모르니까Hôm nay họ đã có thể cứu công ty đấy.
[부회장] 예?Gì cơ?
- [딱 - 손가락] - [리드미컬한 음악]
회장님, 시장 열렸습니다Chủ tịch, chợ mở cửa rồi.
[여진] 자, 그럼 슬슬 시작해 볼까?Rồi, chúng ta bắt đầu chứ?
타깃은 알렉슨 바이오텍Mục tiêu là Alexon Biotech.
무슨 일이 있어도 우리가 사야 돼Chúng ta phải mua nó bằng mọi giá.
- [부회장] 네? - [최 대표] 바이오요?- Vâng, Chủ tịch. - Gì cơ?
[여진] 저 회사는 대정이 오래전부터Đó là công ty mà Daejung đã gặm nhấm từng chút một.
야금야금 먹어 들어간 회사입니다Đó là công ty mà Daejung đã gặm nhấm từng chút một.
대정 바이오가 개발한 신약의 원천 특허를 보유한 회사죠Họ sở hữu bằng sáng chế loại thuốc mới mà Sinh học Daejung phát triển.
오늘 우린 저 회사를 잡습니다Hôm nay chúng ta sẽ tiếp quản công ty đó.
한신의 모든 계열사들은Tất cả các công ty con của Hanshin
회사가 보유한 모든 돈을 이번 딜에 쏟아붓습니다sẽ dốc tất cả tiền họ có vào thương vụ này.
즉, 회사 보유금 전체만큼의 지급 보증서를Gửi khoản tiền đảm bảo tương đương với toàn bộ dự trữ của công ty
지금 딜하는 뉴욕 모건에 보내세요cho Morgan ngay đi.
[사장단의 당황한 신음]
[최 대표] 아, 아니, 회장님Chủ tịch,
저 회사 시가 총액이 대체 얼만데giá thị trường của công ty đó là bao nhiêu?
그렇게나 많은 돈이…giá thị trường của công ty đó là bao nhiêu? Thế là quá nhiều.
뭐, 대정이랑 붙을 거니까 오늘 아마 한, 열 배쯤?Chúng ta đang đấu với Daejung, nên nó có thể sẽ tăng gấp mười...
아니, 20배쯤 뛰지 않겠어요?Chúng ta đang đấu với Daejung, nên nó có thể sẽ tăng gấp mười... Không, gấp 20 lần con số đó trong hôm nay.
비서실장?Tổng thư kí, thu hết điện thoại của các tổng giám đốc,
사장님들 핸드폰 모두 회수하고Tổng thư kí, thu hết điện thoại của các tổng giám đốc,
이 방에서 못 나가게 해và đừng để họ ra.
밖에 경호원들 있지?Ở bên ngoài có bảo vệ chứ?
네, 이미 배치했습니다Vâng, họ đã vào vị trí.
- [최 대표] 아유, 저… - [태섭] 회, 회장님Chủ tịch...
너무 걱정들 마세요Đừng lo.
오늘 안으로는 끝나니까Hôm nay là kết thúc thôi.
자, 그럼 매수를 시작해 볼까?Được rồi, chúng ta bắt đầu chứ?
일단 쟤네들 눈치 못 채게Đầu tiên, hãy tăng khoảng 10%
살살 한, 10프로쯤 올려서 시작해 보자để họ không nhận ra.
- 주문 넣어 - [직원] 네- Đặt lệnh. - Vâng, Chủ tịch.
[최 회장의 피곤한 신음]
부고는 아직도 없드나?Có tin cập nhật chưa?
예, 회장님Chưa, thưa Chủ tịch.
[숨 들이켜며] 가가, 그 한번 해보겠다는 거가, 뭐고?Cô ta muốn đấu với tôi sao?
[비서] 그럴 리가 있겠습니까Không thể nào đâu, Chủ tịch.
고민하고 있겠죠Tôi chắc cô ta đang nghĩ về nó.
[최 회장] 그래, 고민 좀 많이 하고 있을끼다Ừ, tôi chắc cô ta đang nghĩ rất nhiều đấy.
원래 머리 좋은 것들이 고민이 많거든Người thông minh luôn nghĩ nhiều.
가가 원체 똑똑해Cô ta rất thông minh.
아, 그기 내 며느리로 들어왔으면…Nếu cô ta trở thành con dâu tôi,
아이구야, 골치 아프데이, 응?thì sẽ rất đau đầu đấy.
근데, 그 배신자 새끼Nhưng còn kẻ phản bội đó thì sao?
글마한테는 아직 아무 연락도 없나?Hắn chưa gọi à?
연락 왔었습니다Hắn gọi rồi ạ.
- 뭐라꼬? - 곧 좋은 소식 있을 거라고요- Hắn bảo sao? - Anh ta sẽ sớm có tin mừng.
아이구야…Trời ạ.
머리 좋으면 뭐 하노Thông minh thì ích gì chứ?
그런 배신자 새끼가Khi cô ta có một kẻ phản bội bám dính như thế.
- 옆에 딱 달라붙어가 있는데 - [휴대폰 진동음]Khi cô ta có một kẻ phản bội bám dính như thế.
Vâng.
뭐?Gì cơ?
됐다Đủ rồi đấy.
아, 와?Sao?
[긴장감 도는 음악]
[최 회장] 이게 뭔 소리고?Gì thế này?
누가 대체 알렉슨에 침을 발라, 어?Ai săn đuổi Alexon?
글쎄요, 저, 누군가가 장외에서Chúng tôi không rõ, nhưng ai đó đang mua cổ phần của nó
매집을 하고 있습니다trên thị trường.
[짜증 섞인 탄성]
[최 회장] 음…
아무도 관심 없는 회사를Ai quan tâm đến một công ty
이, 누가 집적대지?mà không ai thèm để ý chứ?
알아보고 있습니다Chúng tôi sẽ tìm ra.
어딘지 빨리 알아내!Tìm nhanh đi!
알겠습니다Vâng, Chủ tịch.
[직원] 어떻게 할까요?Chúng ta nên làm gì đây?
우야긴 뭘 우째?Còn gì nữa?
빨리 우리도 사 모아야지Chúng ta cũng phải mua.
예, 알겠습니다Vâng, Chủ tịch.
[타닥타닥 - 키보드]
[직원] 아, 우리가 누군지 알아내려는 것 같습니다Họ đang cố tìm xem chúng ta là ai.
그래?Vậy à?
그럼 알려줘Cho họ biết đi. - Chủ tịch. - Chủ tịch.
[부회장, 태섭] 아, 회장님- Chủ tịch. - Chủ tịch.
뭐 어차피 알게 될 거Đằng nào họ cũng sẽ biết.
시원하게 붙죠Hãy làm việc này công khai.
알아냈습니다Đã tìm ra đó là ai ạ.
- 어데고? - 한신입니다- Là ai thế? - Bên Hanshin.
뭐?Cái gì?
한신?Hanshin ư?
"알렉슨 바이오텍"
오야…Được rồi.
니 오늘Chúng ta sẽ...
함 같이 죽어 보자cùng chết hôm nay nào.
회장님Chủ tịch.
와?Sao?
어린 게 함 해보자카는데Con nhãi đó muốn chơi.
그럼 내가 피하나?Anh muốn tôi bỏ chạy à?
장부 다 털어Dốc hết tiền dự trữ vào.
그라고 우리 계열사 살라고 했던 아들 있지?Và gọi cho tất cả những người muốn mua chi nhánh của chúng ta.
다 연락해Và gọi cho tất cả những người muốn mua chi nhánh của chúng ta.
아, 어쩌시려고요?- Chủ tịch sẽ làm gì? - Còn gì nữa?
뭘 어째?- Chủ tịch sẽ làm gì? - Còn gì nữa?
헐가라도 팔아!Bán các chi nhánh!
예? 회장님Gì ạ? Chủ tịch.
내 주식 모두Lấy tất cả cổ phiếu của tôi ra
은행에 담보로 다 걸어mang thế chấp cho các ngân hàng.
- 그라고 돈 가와! - [비서] 아…Và lấy tiền về cho tôi!
- 아직 은행 문도 안 열… - [최 회장] 쓰읍!Ngân hàng chưa mở cửa...
행장 깨워!Dựng giám đốc ngân hàng dậy!
저쪽에서 우릴 알아챈 거 같습니다Họ biết chúng ta là ai rồi.
매입 주문이 폭증하는데요?Lệnh mua tăng vọt.
판을 키워보자Tăng thêm đi.
- 30프로 올려 - [사장단의 놀란 호흡]Nâng lên 30%.
- [최 대표] 저, 저, 회장님 - [태섭] 아니, 회장님Chủ tịch.
[부회장] 아유, 이걸 어쩌나Chủ tịch.
아직 시작도 안 했어요Chúng ta còn chưa bắt đầu đâu.
좀 있으면Chẳng mấy mà
고래가 나타날 거니까cá voi sẽ xuất hiện.
[심전도계 비프음]
- [무거운 음악] - [태현] 과장님, 걱정 마세요Trưởng khoa đừng lo.
이건 여진이를 위한 일이에요Đây là vì Yeo-jin.
모든 책임은 제가 집니다Tôi sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm.
[타닥타닥 - 키보드]
[직원] 나타났습니다Nó đến rồi.
[긴장감 넘치는 음악]
회장님Chủ tịch,
나타났습니다nó đến rồi.
"알렉슨 바이오텍"
[부회장] 아니, 고래가 뭐야?Con cá voi đấy là ai?
알렉슨 주식을 대량으로 가지고 있는 기관들이죠Tổ chức tài chính nắm giữ lượng lớn cổ phiếu của Alexon.
뭐야?Cái gì?
아니, 장외 기관까지 붙었다고?Các tổ chức tài chính nhảy vào cuộc chiến này sao?
이제는 워낙 판이 커졌으니까요Là vì quy mô đã rất lớn rồi.
뭐라꼬? 기관?Cái gì? Các tổ chức tài chính ư?
잘됐네, 응?Tuyệt thật!
후딱 한 방에 가자, 더 올려!Rồi! Kết thúc thương vụ này thôi! Tăng lên đi!
[직원] 고래가 입장은 했는데Cá lớn đến rồi,
매도가를 부르질 않네요nhưng nó không đặt giá bán.
후…
그래?Thật sao?
비딩을 붙이려는 거네Họ muốn ta tham chiến đấu thầu.
뭐? 비딩?Cái gì? Đấu thầu ư?
- 입찰? - 네- Bỏ thầu ư? - Vâng, Chủ tịch.
더 많이 부른 쪽 제안에 전체를 넘기겠다는 뜻입니다Nói cách khác họ sẽ bán cho ai trả giá cao hơn.
따블!
예?Gì chứ?
귀 막혔나?Các anh điếc à?
따블!
[띵동띵동 - 심전도계]
[도준의 거친 호흡]
"동작 감지"
[휴대폰 알림음]Gọi Trưởng khoa Lee.
이 과장님 콜해Gọi Trưởng khoa Lee.
아, 네Vâng.
[띵동띵동 - 심전도계]
뭐야, 어떻게 된 거야?Sao thế?
[간호사] 글쎄요 저도 잘 모르겠어요Tôi không biết.
[호준] 근데 이러고 있으면 어떡해요?Cô làm gì vậy? Gọi Bác sĩ Kim khoa thần kinh đi!
빨리 신경외과 김 선생 콜해요Cô làm gì vậy? Gọi Bác sĩ Kim khoa thần kinh đi!
네?Gì ạ?
신경외과를요? 여기로요?Khoa thần kinh? Lên đây ư?
그럼 이대로 죽게 놔둘 거예요?Cô định để anh ấy chết à?
맥박이 180이야 이러다 우리도 다 죽어!Mạch lên 180 rồi! Chúng ta sẽ chết cả lũ đấy!
아…
그럼 수술실로 옮기시는 게Vậy chúng ta nên đưa anh ấy vào phòng mổ.
아, 아…Phải,
뭐, 그럴 수밖에 없겠네tôi đoán sẽ phải làm thế.
빨리 옮깁시다 밖에 경호원들 대기시켜요Đưa anh ấy đi thôi. Gọi đội an ninh đi.
- 빨리요! - [간호사] 네- Gọi ngay đi! - Vâng, Bác sĩ.
대정에서 더블을 불렀는데요Daejung đã tăng giá gấp đôi.
[직원] 아무래도 꼬리를 내릴 거 같은데요Tôi nghĩ họ sẽ chùn bước thôi.
글제? 크음…Đúng thế chứ?
회, 회장님Chủ tịch.
[음악이 잦아든다]
저쪽에서 받고 10프로 더 올렸습니다Họ tăng giá thầu lên 10%.
뭐?Cái gì?
뭐라꼬?Anh bảo sao?
콜에 10프로?Họ xem và tăng lên 10% ư?
Vâng, Chủ tịch.
- 어떻게 할까요? - 우짜기는 뭘 어츠께?- Chúng ta nên làm gì ạ? - Còn gì nữa.
[긴장감 도는 음악]
받고, 20프로 더 불러!Kiểm tra 10% của họ và tăng 20%!
안 됩니다, 회장님!Không được đâu, Chủ tịch.
[고조되는 음악]
[보안 요원] 으악
[보안 요원의 맞는 신음]
[보안 요원] 뭐야, 당신?Anh là ai?
윽…
[통화 연결음]
받고, 20프로 더랍니다Họ kiểm tra và đã tăng 20%.
- [사장단이 웅성거린다] - [휴대폰 진동음]
A-lô?
[어두운 음악]
[직원] 후, 어떻게 할까요?Chúng ta nên làm gì?
콜, 받고 10프로 더Kiểm tra 20% của họ và tăng 10%.
[사장단] 아니, 회장님!Không, Chủ tịch!
안 돼, 잡지 마Đừng ngăn cậu chủ.
- 놔둬요 - [보안과장] 네?- Cứ để họ đi. - Gì ạ?
예, 알겠습니다Vâng, Sếp.
[휴대폰 조작음]
- 그냥 내버려둬 - [보안 요원] 예?- Cứ để họ đi. - Gì cơ?
아, 진짜요?Thật sao?
이 독사가 엄한 데 베팅하는 거 봤어?Anh thấy con rắn độc này đặt cược sai bao giờ chưa?
오야…Được rồi.
받고, 40프로 더!Tôi sẽ kiểm tra 10% của cô ta và tăng lên 40%!
[사락사락 - 종이]
[휴대폰 진동음]
네, 실장님, 접니다Là tôi đây.
한창 바쁘실 텐데Hẳn là anh bận lắm.
더 바쁘게 해드려야겠네요Giờ tôi cần làm anh bận rộn hơn.
[직원] 저쪽에서Họ...
또 콜이 왔습니다đã kiểm tra việc ta tăng giá.
이번엔Lần này
40프로입니다là 40%.
- [사장단의 놀란 신음] - [최 대표] 아, 40프로?40%?
[사장단] 어휴…
그래?Thế à?
그럼 너무 비싸지Quá cao rồi.
이제 주문 취소해Hủy lệnh.
[최 대표] 아, 회장님- Gì cơ? - Chủ tịch.
- [직원] 예? - [부회장] 아니, 회장님- Gì cơ? - Chủ tịch.
주문Hủy
취소하라고lệnh.
Vâng, Chủ tịch.
- [타닥 - 키보드] - [직원의 긴장한 호흡]
뭐?Cái gì?
한도준이가 탈출을?Han Do-jun trốn thoát rồi?
하!
아, 그라먼 이게 뭐꼬?Gì thế này?
양동 작전?Đánh lạc hướng sao?
[직원] 회장님, 한신에서 꼬리를 내린 거 같습니다Tôi nghĩ Hanshin đã chùn bước.
주문을 뺐는데요?Họ đã hủy lệnh mua.
그래?Thế sao?
그러면 우리도 당장 취소해!- Vậy chúng ta cũng nên hủy lệnh. - Vâng, Chủ tịch.
- 예 - [최 회장의 웃음]- Vậy chúng ta cũng nên hủy lệnh. - Vâng, Chủ tịch.
[타닥타닥 - 키보드]
[최 회장] 와? 와 말이 없노?Gì thế? Sao các anh lại im lặng?
저희 최종 콜에Họ đã duyệt lần bỏ thầu cuối của ta
계약이 체결됐습니다và đã chốt hợp đồng.
- [어두운 음악] - 뭐? 체결?Cái gì? Đã chốt hợp đồng ư?
아이고야Ôi trời.
한도준이 몸값 참 비싸네Cái giá của Han Do-jun cao thật.
성훈아Seong-hun à.
니 때문에Vì con
이 아부지 돈 많이 썼데이mà bố đã chi rất nhiều tiền.
원래 대정의 매수 희망가보다 얼마를 더 쓴 거지?Daejung đã tiêu bao nhiêu tiền trong ngân sách của họ?
[직원] 약 2조 5천억쯤 됩니다Khoảng 2,5 nghìn tỷ won.
- [사장단의 놀란 탄성] - [부회장] 아, 아니Khoảng 2,5 nghìn tỷ won?
- 2조 5천억이라고? - [태섭, 최 대표] 아, 2조 5천?Khoảng 2,5 nghìn tỷ won?
그 정도 수업료면Với cái giá đó,
최 회장도 뭘 좀 배웠겠지Chủ tịch Choi hẳn đã học được gì đó.
아니, 그럼Vậy...
회장님 원래 계획이…kế hoạch của Chủ tịch là... Gì? Ông nghĩ tôi sẽ mua một công ty như thế với giá đó ư?
그럼 내가 저런 회사를 그 가격에 사겠어요?Gì? Ông nghĩ tôi sẽ mua một công ty như thế với giá đó ư?
보유한 건 모두 팔아 아직 가격 따뜻할 때Bán hết cổ phiếu chúng ta mua được trong khi giá vẫn cao.
[직원] 네Vâng, Chủ tịch.
최 회장도 군자금을 2조 5천억쯤 잃었으면Nếu Chủ tịch Choi mất 2,5 nghìn tỷ won,
- 한동안은 잠잠하겠네 - [사장단의 웃음]ông ta sẽ im lặng một thời gian.
[사람들의 박수]
[무거운 음악]
[삐용삐용 - 사이렌]
- [휴대폰 조작음] - [통화 연결음]
예, 사모님Vâng, Phu nhân.
거의 다 왔어요Gần đến nơi rồi.
그, 시동 걸고 있으세요Cứ để máy chạy nhé.
응, 알았어Vâng, tôi sẽ làm thế.
고마워, 닥터 김Cảm ơn anh, Bác sĩ Kim.
네, 아빠Con chào bố, con sẽ đưa anh ấy đến Yeosu,
일단 여수로 보낼 테니까Con chào bố, con sẽ đưa anh ấy đến Yeosu,
배는 거기에 준비시켜 주세요bố bảo tàu đợi nhé.
Vâng.
[삐용삐용 - 사이렌]
[힘겨운 신음]
정신이 좀 들어요?Anh tỉnh chưa?
그, 머리 좀 아플 거예요Giờ chắc anh đau ở đầu lắm.
너 지금 뭐 하는 거야?Cậu làm gì vậy?
탈출시켜 드리는 겁니다Giúp anh trốn thoát
12층에서khỏi tầng 12.
뭐? 탈출?Cái gì? Trốn thoát ư?
지금 날 어디로 끌고 가려는 거야?Cậu định đưa tôi đi đâu?
걱정하지 마세요Anh đừng lo.
헬기장에서 사모님이 기다리고 있어요Phu nhân Lee bố trí trực thăng đợi rồi.
채영이가?Chae-yeong ư?
아마 해외로 모시고 갈 겁니다Có lẽ cô ấy sẽ đưa anh ra nước ngoài.
해외?Nước ngoài ư?
하…
내가 왜 해외를 가?Sao tôi phải ra nước ngoài?
[비서실장] 저, 회장님Chủ tịch,
방금 병원에서 연락을 받았는데…bệnh viện gọi tới.
[낮게] 한도준이 탈출했겠지Tôi chắc Han Do-jun trốn thoát rồi.
[어두운 음악]
태현이가 데리고Có lẽ Tae-hyun đưa anh ấy đi.
그, 그걸 어떻게…Sao Chủ tịch...
지금쯤Hẳn là Daejung
대정에서 쫓고 있을 것이고đang đuổi theo họ.
차라리 잘된 거 아닐까요?Như thế là tốt nhất.
부군님께서 모양새를 아주 좋게…Cậu chủ khiến nó có vẻ tốt cho... Im đi.
[단호하게] 그 입 닥쳐Im đi.
니가 대정 비서실장한테 정보 흘리는 거Anh tưởng tôi để anh tiết lộ thông tin cho Daejung
내가 정말 모르고 놔둔 거 같아?vì tôi không biết sao?
난 그저Tôi...
한신을 지킨 거야bảo vệ Hanshin
내 남편을mà phản bội
배신하고chồng mình.
[삐용삐용 - 사이렌]
[도준] 차 세워Dừng xe.
빨리 차 세우란 말이야 이 새끼야!Dừng xe đi, đồ ngốc!
정신 차려, 한도준!Anh thôi đi, Han Do-jun!
당신 하나 살리려고Anh có biết bao nhiêu người
지금 얼마나 많은 사람들이 위험을 감수하고 있는지 알아?mạo hiểm tính mạng để cứu anh không?
뭐? '한도준'?Cái gì? Han Do-jun?
이런 건방진 새끼가Đồ hỗn xược.
나 한도준이야Tôi là Han Do-jun đấy.
지금 대정에서Lúc này,
당신을 죽이려고 혈안이 돼 있어Daejung đang cố giết anh đấy.
대정?Daejung ư?
그럼 잘됐네Thế lại tốt.
대정하고 딜하면 되겠네Tôi sẽ thỏa thuận với họ.
난 걔네들이 원하는 한신의 정보를Tôi có nhiều thông tin về Hanshin
엄청 많이 가지고 있거든mà họ muốn có.
[긴장감 도는 음악]
[멀리서 사이렌]
[끼익 - 타이어]
[태현] 멍청한 것, 대정에서Đồ ngốc, Daejung đã biết
당신이 성훈 씨를 죽인 걸 안다고chính anh giết Seong-hun.
- [도준의 힘주는 신음] - [태현] 아…
알긴 뭘 알아?Làm sao họ biết?
증거가 있어, 증인이 있어?Họ đâu có bằng chứng!
내가 싹 다 청소했는데!Tôi đã lo liệu việc đó!
[도준의 힘주는 신음]
[도준] 이야!
[도준의 힘주는 신음]
[퍽!]
[상철] 부군님!Cậu chủ!
[끼익! - 타이어]
[도준] 아…
[상철] 악!
[잦아드는 음악]
[용준형, 허가윤 '악몽']
[쿵쾅 - 심장 박동 효과음]
[끼익 - 타이어]
♪ 너무 어두워 여긴 나 불 좀 비춰줘 ♪
♪ 칠흑 같은 고요함에 난 계속 숨죽여 ♪
♪ 흐릿하게나마 보이던 것들도 이젠 더 이상 ♪
♪ 잔상조차 남지 않은 체 내게 등 돌려 ♪
♪ 괜찮을 거야 나아지겠지 스스로에게 질문을 던져도 ♪
♪ 돌아오는 건 침묵을 동반한 ♪
- ♪ 나약한 내 모습뿐인걸 ♪ - [도준의 신음]
♪ uh 얼마 남지 않은 시간이 자꾸 날 몰아붙여도 ♪
♪ 지금 내가 할 수 있는 건 너를 기다리는 거… ♪CHỦ TỊCH CHOI
[최 회장의 웃음]
[계속되는 최 회장의 웃음]
[푹! - 칼]
[슉 - 칼]
♪ 영원한 시간 속에 우린 ♪
♪ 마치 멈춘 것만 같아 ♪
♪ 내 번진 눈물 위로 ♪
♪ 이제 그대 손길 닿지 않아 ♪
♪ 차갑게 얼어붙은 내 심장에 ♪
♪ 비를 내려 다시 ♪
♪ 숨 쉴 수 있게 ♪
♪ 악몽 속에서 날 깨워줘 ♪
♪ 내 모든 상처가 다 아물거나 애초에 없었던 것이거나 ♪
♪ 검은 기억이 빛을 만나 너무 눈이 부셔 지워지거나 ♪
♪ 포근하게 날 감싸안아 주던 너의 품이 천국 같아 ♪
♪ 지금 너를 찾을 수조차 없는 여기는 지옥 같아 ♪
♪ 묻어두고 살아가기엔 너무 크게 자리 잡은 너라 ♪
♪ 내 모든 걸 다 빼앗기고서라도 되돌리고 싶은 거야 ♪
♪ 세상 가장 날카로운 가시가 돋아난 길이 너에게 뻗는데도 ♪
♪ 그 끝에 웃고 있을 우릴 상상하며 맨발로 디딜 거야 ♪
♪ 영원한 시간 속에 우린 ♪
♪ 마치 멈춘 것만 같아 ♪
♪ 날 숨 쉴 수 있게 ♪
♪ 악몽 속에서 날 깨워줘… ♪
[풀벌레 울음]
[경호원] 부군님, 흥분을 가라앉히신 다음에 들어가시죠Xin cậu hãy bình tĩnh đã, cậu chủ. Tránh ra.
[태현] 비켜Tránh ra.
비키라고!Tránh ra!
시끄러워서 안 되겠네Ồn ào quá.
들여보내Để anh ấy vào.
아니지?Không phải em nhỉ?
- 당신이 시킨 거 - [탁 - 컵]Không phải em nhỉ?
말해 봐Nói cho anh
- [차분한 음악] - 당신이 시킨 거 아니라고đó không phải là em.
맞아Không,
내가 시킨 거là em đấy.
거짓말하지 마Đừng nói dối.
Anh biết
거짓말 안 하잖아em không nói dối mà.
당신이 한도준을 구출하려고 하는 것도 알고 있었고Em biết anh cố đưa Do-jun đi,
그럼 비서실장이và biết Tổng thư kí
대정에 알릴 것도 알고 있었으니까sẽ báo cho Daejung.
내가 시킨 거Nên đó là
맞아em.
그럼Vậy...
날 이용한 거야?em đã lợi dụng anh?
이용이라기보단Không hẳn.
모양새가 필요했어Em phải khiến nó có vẻ hợp pháp.
내 손으로 하지 않고도Em cần người khác...
누군가 한도준을 대정에 넘겨줄 모양새giao Do-jun cho Daejung mà em không phải tự làm.
거기엔 당신이 딱이잖아Anh thật hoàn hảo cho vai trò này.
나이브한 정의파 휴머니스트Con người nhân văn chính trực, ngây thơ.
누구도 그의 선한 의도를 의심하지 않을 그런 사람Người có động cơ trong sáng không thể nghi ngờ.
그래서Để
내가 한도준을 대정에 넘겼다고는cả Daejung cũng không biết
대정 자신도 모를em giao Do-jun cho họ.
그런 사람 말이야Một người như thế đấy.
[고조되는 음악]
후회돼?Anh ân hận
날 12층에서 살린 게?vì đã cứu em khỏi tầng 12 à?
Ừ.
후회돼Anh ân hận.
그렇겠지Em chắc là thế.
내가Vì em...
자기 엄마를 죽게 한 사람이니까đã gây ra cái chết của mẹ anh.
[탁 - 문]
[심전도계 비프음]
[정인 '사실은 내가']
♪ 내 손끝을 스치는 그대의 온기 ♪
♪ 내 귓가에 맴도는 그대의 목소리 ♪
♪ 난 그댈 알고 있었죠 ♪
♪ 아주 오래전부터 ♪
♪ 내 안에 살고 있었죠 ♪
♪ 수많은 밤을 지나 그대에게 왔죠 ♪
♪ 자꾸 입술 끝에서 내 맘이 새어 나와 ♪
♪ 더 멀어질까 봐 ♪
♪ 매일 꿈속에서 혼자 하는 말 ♪
♪ 사실은 내가 조금 겁이 나요 ♪
- ♪ 자꾸만… ♪ - [삐! - 심전도계]
- [의사] 형! - [마취의] 야, 뭐 해, 끌어내- Tae-hyun! - Đưa anh ấy ra!
[의사] 형, 정신 차려요Tae-hyun! Thôi đi!
이러다 형도 죽어요!Cậu cũng sẽ chết đấy!
[태현] 이거 놔Bỏ ra.
[태현의 흐느낌]
♪ 또 다치게 할까 봐 ♪
♪ 눈물로 삼켜보아도 ♪
♪ 막을 수가 없네요 ♪
♪ 그대는 나에게 빛이 돼 준 사람 ♪
♪ 어두운 꿈속에서도 그댈 찾아가죠 ♪
♪ 이러면 안 된다고 ♪
♪ 내 가슴을 붙잡아보아도 ♪
♪ 사실은 내가 조금 겁이 나요 ♪
♪ 자꾸만 눈치 없이 ♪
♪ 커져가는 내 맘이… ♪
[여진] 발이 엄청 간질간질해Chân tôi thấy nhột nhột.
[여진의 옅은 웃음]
물이 엄청 차가워Nước lạnh quá.
- 나갈까? - 아니- Chúng ta lên bờ nhé? - Không.
아, 지금 너무 행복해Giờ tôi rất hạnh phúc.
[태현] 아, 여긴가 보다Đây hẳn là chỗ đó rồi.
[여진의 감탄하는 숨소리]
[여진] 아름다워Đẹp quá.
[태현] 여기가Đây là...
바람의 언덕이래Đồi Gió.
사랑하는 사람들이Nếu những người yêu nhau hôn nhau ở đây...
여기서 키스하면…Nếu những người yêu nhau hôn nhau ở đây...
♪ 보내줄 수 있게 ♪
♪ 사실은 내가 그댈 사랑해요 ♪
[여진] 나랑 결혼해 줄래?Anh sẽ... lấy em chứ?
나와 결혼해 줘Lấy em...
그리고 나의 상속자이자 법적 보호자가 되어 줘và trở thành người thừa kế, người giám hộ hợp pháp của em.
그래, 그럴게Ừ. Anh sẽ làm vậy.
그렇게 쉽게 대답하지 마Đừng trả lời dễ dàng quá.
이건 너도 잘 생각해 봐야 할…Anh cần nghĩ kĩ...
♪ 그댈 단 한 번만 ♪
♪ 다시 안아볼 수만 있다면… ♪
이게Đây là...
잘 생각해 본 나의 대답이야câu trả lời của anh sau khi cân nhắc cẩn thận.
♪ 참고 참았던 그 말♪
♪ 사랑해요 ♪
[새소리]
[부드러운 음악]
아직도Anh vẫn còn...
화 많이 났어?rất giận à?
글쎄Anh không biết.
이게 화일까?Đây là giận ư?
아마도 실망이겠지Đó có lẽ là sự thất vọng.
그것보다는Không, anh nghĩ...
서글픔 아닐까?nó giống nỗi buồn hơn.
미안해Em xin lỗi.
더 이상 니가 그런 거 느끼지 않게 해줄게Em đảm bảo là anh sẽ không thấy như thế nữa.
아니, 나 말고Không, không phải anh.
당신이 서글퍼 보여서Em có vẻ buồn.
그럼…Vậy...
가지 마anh đừng đi.
니가 가고 나면Nếu anh đi,
난 다시 어둠 속에 남겨질 거야em sẽ lại chìm trong bóng tối.
그러니까Vậy nên...
가지 마anh đừng đi.
나 원망하는 거 다 알아em biết anh oán giận em.
- 하지만… - 아니야- Nhưng... - Không.
당신 원망하지 않아Anh không oán giận em.
내 엄마가 죽은 건…Mẹ anh không chết...
당신 때문이 아니니까do em.
그리고 난 더 이상Và anh không còn...
내 무능함 때문에 내 엄마가 죽었다고tự trách mình khi nghĩ mẹ chết
내 자신을 책망하지 않아vì anh bất tài.
그건Đó là...
모두가 갑이 되고 싶어 하는 욕망으로 지어진bi kịch mà tầng 12 tạo ra
12층이 만들어낸 비극일 뿐이야vì ai cũng mong muốn có quyền lực.
이제 나…Giờ anh muốn...
내 자리로 돌아갈래trở lại nơi mình thuộc về.
아니야Không.
이제 여기가 니 자리야Giờ anh thuộc về nơi này.
넌 이곳에서 뭐든지 할 수 있어Ở đây anh có thể làm bất cứ gì.
12층을 무너뜨릴 수도 있고Anh có thể phá hủy tầng 12
한신 병원을 개혁할 수도 있어hoặc tái lập Bệnh viện Hanshin.
미안해Anh xin lỗi,
근데nhưng...
여긴 13층이야đây là tầng 13.
12층을 무너뜨리면Nếu tầng 12 bị phá hủy,
여기도 무너져thì nơi này cũng vậy.
[잔잔한 음악]
난 그냥Anh chỉ...
여기서 내려가고 싶어muốn đi xuống thôi.
당신은 여기서Từ đây...
편하게 좋은 뷰를 감상할 수 있지만em có thể ngắm cảnh đẹp.
저 아래에는 사람들도 있고Nhưng dưới đó, có mọi người,
냇물도 있고 숲길도 있고có suối, có rừng
그리고
바람의 언덕도 있어có cả Đồi Gió.
우리가 행복해질 수 있는 건Mọi thứ có thể khiến chúng ta hạnh phúc...
뭐든 다 있어đều ở dưới đó.
그러니까Vậy...
나랑em sẽ...
같이 갈래?đi cùng anh chứ?
역시Anh đoán là không,
힘들겠지?nhỉ?
회장 자리 버리고Từ bỏ vị trí của em
나랑 도망가자는 거và bỏ đi cùng anh...
내가 미친 거지Anh điên rồi.
미친 거 아니야Anh không điên.
냇물, 아이들, 숲길Suối nước, trẻ con, rừng cây
바람의 언덕và Đồi Gió.
당연히 재벌 회장 자리 따위하고는Đó là những thứ không thể đổi được lấy những thứ như
바꿀 수 없는 것들이야cái ghế chủ tịch.
근데 태현아Nhưng Tae-hyun này,
미안해em xin lỗi.
난 그냥Em đơn giản là...
내 자리로 돌아온 거야quay lại nơi mình thuộc về.
늪으로Về đầm lầy...
악어들이 사는…nơi lũ cá sấu sống.
소풍이 끝나서Buổi dã ngoại kết thúc rồi.
그래Ừ.
뭐, 살다 보면Nhưng ai biết được.
또 소풍이 그리울 때가 있겠지Có thể thỉnh thoảng em nhớ đi dã ngoại đấy.
그때가 되면Nếu có ngày đó,
언제든지 나한테 와cứ đến với anh khi nào em muốn.
내가 기다리고 있을게Anh sẽ đợi.
언제 갈 거야?Bao giờ anh đi?
음…
세수하고Rửa mặt xong.
밥이라도 먹고 가Ít ra anh hãy ăn đã.
Anh...
원래 아침 잘 안 먹어Anh thường không ăn sáng.
여기서 아침 먹느라고 죽을 뻔했어Ăn sáng ở đây cũng khó.
그래, 그럼Vậy thì được rồi.
잘 가Tạm biệt anh.
[케이윌 '내게 와줘서']
그래Ừ.
잘 있어Em bảo trọng nhé.
♪ 처음 봤던 그 순간 ♪
♪ 숨이 멎을 듯 심장이 멈춰버렸죠 ♪
♪ 나 하나조차 버겁던 내가 그대를 ♪
♪ 그리워 ♪
♪ 늘 하루하루 바라봤었죠 ♪
♪ 고마워요 그대 내게 와줘서 ♪
♪ 그대 하나면 충분한데 내게 ♪
♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪
♪ 늘 그대 곁에서 웃어줄게 ♪
♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪
♪ 거기 바로 바로 내가 있을게 ♪
♪ 아닌 줄 알았죠 처음 봤던 그 순간 ♪
♪ 어떻게 그대 내게로 다가왔을까 ♪
♪ 수많은 날을 힘들게 버텨왔는데 ♪
♪그대가 다가올 줄은 ♪
♪ 나 몰랐던 거죠 ♪
♪ 고마워요 그대 내게 와줘서… ♪
부군님께서 회장님을 위해서…Cậu chủ trồng vườn hoa này là cho Chủ tịch ạ.
알아Tôi biết.
♪ 늘 그대 곁에서 웃어줄게 ♪
♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪
♪ 거기 바로 바로 내가 있을게 ♪
♪ 돌아보면 항상 거기 있을 거야 내가 ♪
♪ 언제든 돌아올 수 있도록 ♪
♪ 많은 사람들 그중에 ♪
♪ 서로를 찾은 우리처럼 ♪
♪ 행복할 수 있게 함께 할 수 있게 ♪
♪ 약속해요 눈물 흘리지 않게 ♪
♪ 그대 아프지 않게 할게 매일 ♪
♪ 이 모든 게 내겐 기적이죠 ♪
♪ 늘 그대 곁에서 지켜줄게 ♪
♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪
♪ 이젠 내 손 내 손을 잡아줘 ♪
♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪
♪ 늘 그대 곁에서 웃어줄게 ♪
♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪
♪ 거기 바로 바로 내가 있을게 ♪
[똑똑 - 노크]
부르셨습니까, 회장님Chủ tịch cho gọi tôi?
그 사람Nhờ anh
잘 지켜줘bảo vệ anh ấy.
예, 회장님Vâng, Chủ tịch.
[달칵 - 문]
[빵빵 - 경적음]
형!Tae-hyun!
- '형'? - 타요- "Tae-hyun" ư? - Lên xe đi.
- 아니야, 내려가면 택시 있어 - [상철] 아…Không cần đâu. Dưới này có taxi.
타라고요 형 때문에 나도 잘렸다고요Lên đi. Nhờ anh mà tôi cũng mất việc đấy.
에?Cái gì?
집은 있어요?Anh có chỗ ở chưa?
- 있으면 왜? - 왜긴 왜예요- Nếu có thì sao? - Còn gì nữa?
난 당장 먹고 잘 데도 없어요Đêm nay tôi chẳng có chỗ nào để ngủ.
참…
[상철의 밝은 웃음]
[비장한 음악]
[The One '사랑하는 그대에게'] ♪ 가슴이 메어와… ♪

.용팔이

No comments: