용팔이17
Phụ đề song ngữ Hàn-Việt
| [태현] 그리고 6개월이 지났다 | Sáu tháng đã trôi qua, |
| 나는 개업의 | và tôi chuyển sang tự kinh doanh. Nói cách khác, |
| 쉽게 말해 동네 의원의 원장이 되었다 | và tôi chuyển sang tự kinh doanh. Nói cách khác, tôi làm chủ một phòng khám trong vùng. |
| 레지던트 수련 과정을 마치지 못했으니 | Vì tôi chưa hoàn thành chương trình nội trú, |
| 전문의가 되지도 못했고 | tôi không có giấy phép hành nghề |
| 그러니 어디 취직할 데도 없고 | nên chẳng thể đi xin việc. |
| 그래서 그냥 한적한 동네의 | Nên tôi quyết định |
| 털털한 의사로 살기로 마음먹었다 | sống như một bác sĩ vô lo vô nghĩ ở thị trấn nhỏ, |
| 유유자적하게 | và sống thật đơn giản. |
| 이제 더 이상 숨 가쁘게 조폭 왕진을 다닐 필요도 | Tôi không cần đi thăm khám và điều trị tại nhà cho xã hội đen |
| 특권층을 위한 역겨운 왕진을 다닐 필요도 없다 | Tôi không cần đi thăm khám và điều trị tại nhà cho xã hội đen hay cho những người có đặc quyền lớn. |
| 근데 사실 그다지 유유자적하지 못하다 | Nhưng thật ra, cuộc đời không đơn giản thế. Anh Tae-hyun! |
| [소현] 오빠! | Anh Tae-hyun! |
| 왜? | Gì thế? |
| 에이… | |
| 뭐야? 밥 다 됐어? | Bữa trưa xong chưa? |
| [소현] 아, 뭐 해? 빨리빨리 안 내려오고 | Anh làm gì mà lâu thế? |
| 점심시간 끝나가잖아 | Gần hết giờ ăn trưa rồi. |
| 빨리 먹고 내려가, 환자들 기다려 | Nhanh lên. Bệnh nhân đang đợi đấy. |
| 알았어, 인마 | Ừ. |
| [잘그락 - 식기] | |
| 밥하는 사람 생각도 해줘야지 | Cũng phải nghĩ đến người nấu cho anh chứ. |
| 맨날 하루 세 끼 꼬박꼬박 집에서 먹어대면서 | Ngày nào anh cũng ăn ba bữa ở nhà. |
| [상철] 그래, 맞아요, 응? | Em ấy nói đúng đấy. |
| 가끔 사람이 밖에 나가서 외식도 하고 | Thỉnh thoảng anh cũng nên ra ngoài ăn. Sẽ vui thế nào nhỉ? |
| 그럼 얼마나 좋아 | Sẽ vui thế nào nhỉ? Thế cậu không đi xin việc à? |
| 야, 넌 취직 안 하냐? | Thế cậu không đi xin việc à? |
| 밥 먹을 땐 개도 안 건드려 가만 좀 놔둬 | Anh để anh ấy yên đi, đang ăn mà. |
| 오빠, 국 더 줄까? | Anh Sang-chul, ăn thêm canh không? |
| [잘그랑 - 식기] | |
| [태현] 그리고 소현이는 | Và So-hyeon |
| 건강하다 | đã khỏe. |
| [남자] 회장님 | Chủ tịch, |
| 이번에 새로 오신 총리님과는 통화를 해보셨습니까? | cô nói chuyện với Tân thủ tướng chưa? |
| 아니요, 아직 | Chưa, chưa đâu. |
| 그러지 않아도 총리님께서 연락을 주셨습니다 | Thực ra, ngài thủ tướng đã gọi điện. |
| 일간 한번 뵙기를 청한다고 | Ngài mong sớm được gặp cô. |
| 음… | |
| 글쎄요 | Tôi không biết nữa. |
| 음, 이번엔 또 얼마나 오래 가실지 모르는데 | Ai biết vị thủ tướng này sẽ tại nhiệm được bao lâu chứ? |
| 굳이 저까지 만날 필요가 있을까요? | Gặp ông ấy để làm gì chứ? |
| 그야 그렇지마는 | Đúng thế, |
| 저쪽에서 매우 간곡히 뵙기를 청하니 | nhưng ngài ấy rất tha thiết được gặp Chủ tịch. |
| 뭐, 자리를 같이하시는 것도 나쁘진 않을 듯합니다만 | Có gặp cũng không quá tệ đâu. |
| 선거가 코앞인데 | Gần đến bầu cử rồi. |
| 경제인은 정치권과 거리를 두는 게 옳지 않을까요? | Chẳng phải doanh nhân nên giữ khoảng cách với chính trị gia sao? |
| 물론 그야 그렇지마는 | Tất nhiên đúng là thế nhưng... |
| 그럼 고문님께서 먼저 만나보시고 | Sao ông không gặp ông ấy trước nhỉ? |
| 용건을 검토한 다음에 회동을 결정하죠 | Xem xét ông ấy muốn thảo luận gì xong, tôi sẽ quyết định. |
| 그렇게 하겠습니다 | Vậy tôi sẽ làm thế. |
| 그럼 행장님도 같이 가시죠 | Sao ông không đi cùng tôi? |
| 아, 예, 그게 좋겠네요 | Ý hay đấy. |
| [최 회장] 어이고, 어 야, 인마, 놔 봐! | Này! Bỏ ra! |
| [비서] 야, 야, 야, 잠깐이면 돼 잠깐이면 돼, 어? | Một phút thôi. |
| 어? 하하, 한 회장님! | |
| [웃으며] 잠깐 나, 나 좀 보소, 야 | Để tôi nói chuyện với cô một lát! |
| [최 회장의 웃음] | |
| - [최 회장] 야! - 어떻게 할까요? | - Này! - Chúng ta nên làm gì? |
| - [경호원] 들어가십시오 - [최 회장] 크흠 | Ông vào đi. |
| [최 회장] 거 참, 하, 참… | Trời ạ! |
| 크흠… | |
| [최 회장의 어색한 웃음] | |
| 아이고, 마침 행장님도 여 계시네요 | Ôi, trời. Tốt quá. Chủ tịch ngân hàng cũng ở đây. |
| [최 회장의 웃음] | |
| 크흠, 하… | |
| 한 회장님 | Chủ tịch Han, |
| 한 번만 살려주이소, 예? | làm ơn cứu tôi lần này thôi. |
| [여진] 흠… | |
| 누가 죽기라도 하나요? | Ai đó sắp chết sao? |
| [흥미로운 음악] | |
| 하… 한 회장님 | Chủ tịch Han. |
| 행장님한테 한 말씀만 해주이소, 예? | Nhờ cô nói với chủ tịch ngân hàng. |
| 하, 행장님 이번에 들어오는 것만 막아주믄 | Nếu ông cho chúng tôi vay lần này, |
| 결제는 틀림없이 사흘 안에 하겠습니다, 예? | tôi đảm bảo sau bốn ngày sẽ trả lại. |
| [최 회장의 한숨] | |
| 한 회장님, 이라지 말고 | Chủ tịch Han, xin đừng làm thế. |
| 대, 대, 대승적으로다가 한 번만 용서해 주이소 | Xin hãy độ lượng và tha cho tôi chỉ một lần này thôi. |
| 아무리 전쟁을 치랐다캐도 | Xin hãy độ lượng và tha cho tôi chỉ một lần này thôi. Tôi biết chúng ta từng có chiến tranh, |
| 이, 항복을 하믄 목숨은 살려줘야 될 거 아닙니까 | nhưng cô nên tha mạng cho kẻ đã giương cờ trắng chứ. |
| 이래 꼭… | Cô có cần... |
| 자, 자, 잔인하게 해야 되겠심니까 | tàn nhẫn vậy không? |
| 고기는 잘근잘근 씹어야 맛이라면서요 | Ông từng nói thịt sẽ ngon nhất khi nhai kĩ. |
| 지난번에 제가 보내드린 고기 맛은 | Món thịt tôi gửi cho ông có vị... |
| 어떠셨어요? | như thế nào? |
| [쨍 - 식기] | |
| 하… | |
| [경호원] 이제 그만 나가주시죠 | Ông làm ơn đi đi. |
| [최 회장의 힘주는 신음 ] | |
| [최 회장] 하하하하하 | |
| [한숨 쉬며] 그래 | Được rồi. |
| 아들은 오래비한테 죽고 | Con trai... bị người anh giết, |
| 그 오래비는 아버지한테 죽고 | và người anh đó lại bị ông bố sát hại. |
| 그 아버지는 또 | Còn ông bố đó... |
| 죽은 오래비 동생한테 죽는구나 | sẽ bị giết bởi cô em của người anh đã chết. |
| - [경호원] 뭐 하고 있어? 끌어내 - [최 회장의 웃음] | Lôi ông ta ra. |
| - [경호원] 빨리 - [최 회장] 하하하 | |
| [최 회장/힘주며] 놔, 씨! | |
| 그라믄 | Rồi, |
| 동생은 | cô em gái đó... |
| 누구한테 죽을꼬? | sẽ chết bởi tay ai? |
| [경호원] 뭐 해? 끌어내! | Lôi ông ta ra ngay! |
| [최 회장] 하하하! | |
| [여진] 복수도, 전쟁도 | Với việc này, việc trả thù của tôi và cuộc chiến... |
| 이렇게 끝났다 | kết thúc. |
| [쨍 - 식기] | |
| [띡 - 체온계] | |
| [태현] 음… | |
| 열이 언제부터 났어요? | Cháu bị sốt bao lâu rồi? |
| 엊그제부터요, 해열제 먹였는데도 | Hai hôm trước. Tôi đã cho cháu uống thuốc nhưng... |
| [태현] 음… | |
| 왜요? | Sao ạ? |
| 감기 아니에요? | Không phải là cảm lạnh ư? |
| 그, 감기일 수도 있는데 | Có thể là cảm lạnh, |
| 아, 이거 확실치가 않아서 잘 모르겠네요 | nhưng tôi không chắc. Tôi không biết nữa. |
| 어, 모르신다고요? | Bác sĩ không biết ư? |
| 아, 제가 전공이 소아과가 아니라서 | Tôi không phải bác sĩ chuyên khoa nhi. |
| 나, 참, 나 | Trời ạ. |
| 아, 이건 솔직하다 해야 하는 거여 | Cậu thành thật |
| 아니믄 조금 모지라다고 해야 하는 거여? | Cậu thành thật hay là thằng ngốc vậy? |
| - [익살스러운 음악] - 아, 환자 앞에서 | Đâu thể nói với bệnh nhân là cậu không biết. |
| 모르겠다는 게 말이나 되는 소리여? | Đâu thể nói với bệnh nhân là cậu không biết. |
| 아, 몰라도 좀 말이여 아는 척함서, 잉? | Cho dù không biết thì cậu cũng phải giả vờ là biết, |
| 일단 폼 딱 잡고 | Cho dù không biết thì cậu cũng phải giả vờ là biết, và tỏ ra thông thạo, |
| 그리고 열, 열이 난다고 그러니까 해열제에다가 소화제 좀 넣고 | và tỏ ra thông thạo, rồi trộn ít thuốc hạ sốt và tiêu hóa gì đó sau đó kê cho thằng bé chứ. |
| 마이신 이렇게 섞어서 처방을 해줘야지 | sau đó kê cho thằng bé chứ. |
| 그건, 그, 그, 그건 나도 허겄구먼 | Đến tôi còn làm được. |
| 이, 도대체 장사를 하자는 거여 뭐 하자는 거여, 아이고, 참 | Đến tôi còn làm được. Cậu có muốn kiếm tiền hay không đây? Giá mà tôi có thể làm thế. |
| 아니, 나도 그러면 좋은데, 쯧 | Giá mà tôi có thể làm thế. |
| 아, 근데 여기 왜 계신 거예요, 지금? | Mà sao ông lại ở đây? |
| 아니, 애기 그냥 감기약 줘 아이고, 배야 | Cho thằng bé ít thuốc cảm đi. Dạ dày tôi... |
| - 아저씨, 누, 누군데 그러세요? - [두철] 나요? | Cho thằng bé ít thuốc cảm đi. Dạ dày tôi... Ông là ai mà xen vào? Tôi ư? |
| 저, 이, 이 병원 주, 주, 주, 주… 주주요 | Tôi là cổ đông của phòng khám này. |
| - [두철의 헛기침] - [태현] 네, 선배, 난데요 | Vâng, tôi đây. |
| 예, 그, 6세 남아인데 | Cậu bé được sáu tuổi. |
| 예, 증상은 감기고 | Triệu chứng là cảm lạnh, |
| 근데 좀 달라요 | nhưng lại không giống. |
| 그, 피버는 38.5도고 | Cháu bé sốt 38,5 độ. |
| 예 | Vâng. |
| 아, 혀? | Lưỡi ư? |
| 아가 | Trời ạ... |
| 음, 메롱 해봐, 음 | Thè lưỡi ra cho chú xem nào. |
| 아, 그러네 | Anh nói đúng. |
| 응, 스트로베리 텅이야 | Lưỡi đỏ nổi gai. |
| 손바닥? | Bàn tay ư? |
| 아… | |
| 응, 맞네, 가와사키 | Đúng rồi. Là bệnh Kawasaki. |
| 예, 고마워요 | Vâng, cảm ơn anh. |
| [휴대폰 조작음] | |
| 그, 가와사키 디지즈네요 | Cháu bị bệnh Kawasaki. |
| 무, 무슨 '디지즈'요? | Đó là bệnh gì? |
| 그, 증상은 감기인데 가와사키라는 병이에요 | Đó là bệnh gì? Triệu chứng giống như cảm lạnh, nhưng là bệnh Kawasaki. |
| 제가 의뢰서 써드릴 테니까 | Tôi sẽ viết tờ chẩn đoán bệnh. |
| 밖에서 받으시고 2차 병원 가보세요 | Chị ra ngoài lấy và đến bệnh viện lớn hơn nhé. |
| 이거 그냥 감기 치료하느라 시기 놓치면 | Nếu giờ không điều trị vì nghĩ đó là cảm lạnh, |
| 나중에 커서 심장에 문제 될 수 있어요 | nó có thể gây ra các vấn đề về tim sau này. |
| 진짜요? | Thật sao? |
| 심, 심장에, 무, 문… | Tim thằng bé... |
| 아우, 선생님, 감사합니다 | Cảm ơn anh, bác sĩ. |
| 아, 정말 고맙습니다, 선생님 | Cảm ơn anh nhiều lắm. |
| 오늘은 처방전 없으니까 그냥 들어가세요 | Tôi không kê đơn gì cả, vậy hai mẹ con về đi. |
| [아이 엄마] 수고하세요 | Cảm ơn anh. |
| - 가자 - [태현] 잘 가 | Cảm ơn anh. - Đi thôi con. - Chào cháu nhé. |
| [아이 엄마의 옅은 웃음] | |
| [아이 엄마] 자 | |
| - 아니… - [태현] 아, 왜요? | Gì chứ? |
| 나는 그, 사람이 솔직하지 못한 것보다 | Tôi nghĩ hơi ngốc còn hơn là |
| 좀 무식한 게 낫다고 봐요, 나는 | không trung thực. |
| 그, 모르면 물어보면 되지 | Lúc nào tôi hỏi cũng được. |
| 번번이? | Lúc nào cũng được ư? |
| 됐고요, 뭐, 어디 아프세요? | Sao cũng được. Có chuyện gì à? |
| 아이고, 뭐, 쓱, 배가 살살 아프고 | Tôi thấy hơi đau bụng và bị đi ngoài. |
| 또 이거, 설사도 나오고 | và bị đi ngoài. |
| 어제 안주로 뭐 드셨어요? | Tối qua uống rượu, ông đã ăn gì? |
| 음, 뭐, 이것저것 닥치는 대로 | Tối qua uống rượu, ông đã ăn gì? Tôi ăn mỗi thứ một ít. Cái gì cũng ăn. |
| - [익살스러운 음악] - 아니 | Đợi đã. |
| 근데 어저께 내가 술 마신 걸 어떻게 안대? | Sao cậu biết tối qua tôi uống rượu? |
| 그, 아직도 입에서 그, 술 냄새가 엄청 나요, 아휴 | Tôi thấy ông vẫn còn nồng nặc mùi rượu đấy. |
| 에이, 그러지, 뭐 지가 무슨 허준이도 아니고 | Tất nhiên rồi, đâu phải cậu có có quyền năng đặc biệt chứ. |
| 척 보믄 뭐 알 수 있는 것도 아니고 | Chỉ nhìn thôi, cậu làm sao mà biết được. |
| - 참… - [태현] 아… | |
| 그, 약 드시면 안 되고 당근 쪄서 으깨서 드세요 | Bị thế thì không uống thuốc. Ăn ít cà rốt luộc là được. |
| 또 처방전이 없다, 이 말이지? | Lại không kê thuốc gì à? |
| 네, 그, 처방전은 없는데 | Phải, chẳng kê thuốc gì, nhưng ông phải trả tiền. |
| - 돈은 내고 가세요 - 여봐, 여봐, 쓰, 에헤이 | nhưng ông phải trả tiền. Cái gì? Này. Cậu đâu có lấy tiền của mẹ con cô kia. |
| 아, 그럼 아까멘키로 저, 나, 너, 처방전이 없는디 | Cậu đâu có lấy tiền của mẹ con cô kia. |
| 왜 나한테 돈을 받어? 응? | Sao lại bắt tôi trả? Ông giàu mà. |
| 아이, 두목은 사정이 좋자네 | Ông giàu mà. |
| 저 집은 요즘 형편이 안 좋아요 | Còn gia đình chị ấy đang gặp khó khăn. |
| 어이구 | Trời ạ. Cậu biết cả tình hình tài chính của mọi người? |
| 넘의 집 형편도 알어유? | Cậu biết cả tình hình tài chính của mọi người? |
| 아유, 그럼요 내가 이 동네 유지인데 | Tất nhiên. Tôi là thủ lĩnh xóm mà. Thủ lĩnh ư? Ai nói vậy? |
| 유지? 아, 누가 그려요? | Thủ lĩnh ư? Ai nói vậy? |
| 아이, 그, 뭐 동네 슈퍼 사장님도 그러고 | Thủ lĩnh ư? Ai nói vậy? Chủ siêu thị và đại lí bất động sản nói thế. |
| 부동산 사장님도 그러고 | và đại lí bất động sản nói thế. |
| 다 나한테 그래요 이 동네 유지라고 | Họ đều gọi tôi là thủ lĩnh xóm. |
| 헤헤, 지랄 염병들 하고 자빠졌네유 | Đúng là vớ vẩn. |
| 참… [웃음] | |
| [똑똑 - 노크] | |
| [태현] 예 | Vâng. |
| [수녀] 원장님 오후 진료 끝났어요 | Giám đốc, hết bệnh nhân buổi chiều rồi. |
| 도마의 집 가셔야죠? | Bác sĩ sẽ đến trung tâm chứ? |
| 예, 갈게요 | Vâng. |
| 아저씨가 안 아프게 놔줄게요 | Không đau tí nào đâu cháu. |
| [작게] 따끔 | Nhói một cái thôi. |
| 아흐, 아파요 | Đau quá. |
| 어우, 진짜 아픈가 보네 | Hẳn là đau lắm đấy. |
| 아이고 | Được rồi, xong rồi. |
| 자 | Được rồi, xong rồi. |
| - 수고하셨어요, 원장님 - [태현] 아이, 수고는요 | Cảm ơn bác sĩ. Vâng. |
| 예방 주사는 다 끝난 거죠? | Chúng ta tiêm xong cúm chưa ạ? |
| [수녀1] 네, 인제 어르신들만 봐주시면 돼요 | Chúng ta tiêm xong cúm chưa ạ? Rồi, giờ bác sĩ có thể đi khám cho các cụ già. |
| 아휴, 좀만 쉬었다 하세요 | Bác sĩ nên nghỉ một lát đi. |
| [태현] 아, 그럴까요? | Có nên thế không? Con có thể chơi với lũ trẻ một lát chứ? |
| 그럼 애들이랑 좀 놀아도 되죠? | Con có thể chơi với lũ trẻ một lát chứ? |
| 근데 애들이 주사 놓는 아저씨랑 놀아줄까요? | Chúng sẽ chơi với người tiêm mình ư? |
| - [수녀2의 웃음] - 아, 그런가? | Sơ nói đúng. |
| 아참, 사모님도 와계시는데 | Phải rồi, Phu nhân Lee cũng ở đây. |
| 정말요? | Thế ạ? |
| [채영] 아, 때가 있네요 | Cháu phải kì cọ ở đây này. |
| - [아이의 옹알이] - 이쪽 보자, 어, 여기도 | Cháu phải kì cọ ở đây này. Thế còn ở đây? Ở đây nữa. |
| 에구, 아이구 | Ở đây nữa. |
| 시원하지, 시원하지? 이쪽, 이쪽도, 어 | Thấy dễ chịu chứ? Cả ở đây nữa này. |
| - [채영] 에구, 에구 - [찰랑 - 물] | |
| 사모님 | Phu nhân Lee. |
| 어, 원장님 오셨어요? | Chào Giám đốc. |
| - [채영] 자 - 좀 쉬었다 해요 | - Cô nghỉ tay đi. - Đợi chút. |
| [채영] 좀만 기다려요 얘네들까지만 하면 끝나요 | - Cô nghỉ tay đi. - Đợi chút. Tôi xử lí xong mấy nhóc này đã. |
| [아이의 옹알이] | Kì lưng cho cháu nào. |
| 자, 우리 엉덩이도 볼까? 엉덩이 어떻게… | Kì lưng cho cháu nào. |
| [채영] 어후, 허리야 | Trời ạ, cái lưng tôi. |
| 이야… 요령이 생길 만도 한데 | Lẽ ra đến giờ tôi phải làm tốt rồi, |
| 애들 씻기는 게 그렇게 쉽지가 않아 | nhưng tắm cho trẻ con vất vả thật. |
| - 쯧, 그럼요, 힘들죠 - [채영] 하… | Tất nhiên rồi. |
| 그래도 저것들이 예쁘니까 이 짓도 하지 | Ơn trời là chúng thật dễ thương. |
| 안 그랬으면 해 먹지도 못해 | Nếu không thì tôi chịu. |
| 그래도 참 대단해요 | Cô thật ấn tượng. |
| 힘든 일 안 해보신 사모님께서 | Cả đời, cô chưa bao giờ phải làm việc cả, Phu nhân. |
| 아휴, 사모님 집어치운 지가 언제인데 | Tôi thôi làm "Phu nhân" lâu rồi. |
| 너 자꾸 그러면 아주버니라고 부른다니까 | Nếu anh cứ nói thế, tôi sẽ gọi anh là "em rể" đấy. |
| 알았어요 뭐, 그럼 뭐라고 부를까요? | Được rồi. Vậy tôi nên gọi cô là gì? |
| 누나, 누나 같은 거 있잖아 | Anh có thể gọi tôi là Chae-yeong. |
| 알았어요 | Được. |
| - 누나 - [채영] 오냐 | - Chae-yeong. - Tốt lắm. |
| 거봐, 좋잖아 | Thấy chứ? Được đấy. |
| 아쉽지 않아? | Anh không tiếc chứ? |
| 뭐가요? | Tiếc gì? |
| 재벌 회장 부군 때려치운 거 | Từ bỏ chức phu quân Chủ tịch. |
| 전혀요 | Không hề. |
| 그래? | Không ư? |
| 난 아쉬운데 | Nhưng tôi thì có. |
| 그래요? | Thế ư? |
| 일부러 도준 씨 괴롭혔던 거 | Tôi ân hận vì đã cố tình chọc giận Do-jun, |
| - [잔잔한 음악] - 여진이 그렇게 하지 말라고 | và không ngăn anh ấy làm những chuyện xấu |
| 말리지 못한 거 | với Yeo-jin. |
| 검찰청 뒷마당에 차 안 댄 거 | Và vì không đậu xe ngay cạnh cổng Viện Kiểm Sát. |
| 그리고 | Và... |
| - 그날… - [태현] 아니에요 | - hôm đó... - Không. |
| 제 잘못이 커요 | Là tại tôi. |
| - 제가 차라리 그날… - [채영] 아니야 | Lẽ ra tôi phải... Không. |
| 자기가 그 사람 구하려고 애쓴 거 내가 더 잘 아는데, 뭐 | Tôi biết rõ hơn ai hết anh cố gắng thể nào để cứu anh ấy. |
| 그리고 그 사람도 | Và tôi chắc... |
| 저세상에서 참 고마워할 거야 | ở thế giới đó, anh ấy biết ơn anh. |
| 아직도 여진이랑 연락 안 해? | Anh vẫn không liên lạc với Yeo-jin à? |
| [짝짝 - 손뼉] | |
| 자, 빨리 마무리하시죠 | Chúng ta làm cho xong việc thôi. |
| [수녀] 원장님 어르신들 다 준비됐어요 | Giám đốc, các cụ già sẵn sàng rồi. |
| - [태현] 네, 가요 - [수녀] 네 | - Vâng, con đến đây. - Ừ. |
| 아참, 저… | Đợi đã. |
| 이거요, 병원 살림에 보태 쓰세요 | Đây ạ. Sơ hãy dùng số tiền này để giúp phòng khám. |
| 어우, 아니에요 | Không, con mới ủng hộ rồi mà. |
| 저번에 주신 지도 얼마 안 되셨는데 | Không, con mới ủng hộ rồi mà. |
| 수녀님, 이거 지금 사양할 때가 아니에요 | Sơ à, Sơ không nên từ chối đâu. |
| - [수녀] 어휴, 참 - [태현의 웃음] | |
| 우리 원장님 넉살도 좋으셔 | Giám đốc trơ thật đấy. |
| 원래 그래요, 원래 | Anh ấy lúc nào cũng thế ạ. |
| [수녀] 아유, 치… | Anh ấy lúc nào cũng thế ạ. |
| - [함께 웃는다] - [태현] 들어가시죠 | Chúng ta vào thôi. |
| [채영] 복수는 시작됐다 이미 오래전에 | Tôi đã bắt đầu trả thù từ lâu rồi. |
| [어두운 음악] | |
| [비서실장] 그래, 알았어 | Vâng, tôi hiểu. |
| - [휴대폰 조작음] - 왜? | Gì thế? |
| 별일 아닙니다 | Không có gì ạ. Nói cho tôi biết đi. |
| 말해 | Nói cho tôi biết đi. |
| 방금 전 대정의 최 회장이 | Có vẻ Chủ tịch của Daejung đã cố tự tử. |
| 자살을 기도한 모양입니다 | đã cố tự tử. |
| 뭐? | Cái gì? |
| [여진의 떨리는 호흡] | |
| [무거운 음악] | |
| 그래서 죽었어? | Ông ta chết rồi à? |
| 죽지는 않은 모양입니다 그쪽 실장이 빨리 발견해서 | Chưa ạ. Viên trợ lí phát hiện kịp thời. |
| 오늘은 좀 쉬고 싶어 | Hôm nay tôi muốn nghỉ ngơi. |
| 알겠습니다 필요하시면 언제든지… | Vâng, Chủ tịch. Nếu cô cần gì... |
| [여진의 떨리는 호흡] | |
| 괜찮아 | Tôi không sao. |
| [비밀스러운 음악] | |
| [여진] 아빠 | Bố ơi. |
| 아빠는 어떻게 견디셨어요? | Bố đã xử lí việc này thế nào? |
| [얕은 한숨] | |
| [고조되는 음악] | |
| 회장님! | Chủ tịch! |
| 회장님! | Chủ tịch! |
| 내가 또 기절한 거야? | Tôi lại ngất sao? |
| 네 | Vâng. |
| 혹시라도 새 나가지 않게 입단속 잘하고 | Đảm bảo đừng để ai biết. |
| 알겠습니다 | Vâng. |
| 근데 주치의를 불러야 하지 않을까요? | Nhưng chẳng phải chúng ta nên gọi bác sĩ sao? |
| 안 돼 | Không. |
| 의사는 | Không gọi bác sĩ. |
| [집사의 한숨] | |
| 알겠습니다 | Vâng. |
| 저, 회장님 | Chủ tịch... |
| 주제넘은 소리 한말씀 올려도 되겠습니까? | Tôi có thể mạo muội nói điều này với cô không? |
| 원수든 친구든 누군가 | Cho dù đó là thù hay bạn, |
| 자신 때문에 자살을 했다면 | nếu ai đó tự tử vì cô, |
| 쇼크를 일으킬 만한 스트레스를 받는 것은 | thì đương nhiên là |
| 충분히 자연스러운 일이라고 생각합니다 | cô sẽ sốc và căng thẳng vì chuyện đó. |
| 그래서? | Vậy sao? |
| 이 세상 누구도 | Ý tôi là vì chuyện đó... |
| 회장님을 약하게 보지 못한다는 말씀입니다 | sẽ chẳng ai nghĩ là cô yếu đuối. |
| [얕은 한숨] | |
| 편한 옷 좀 줘 | Lấy quần áo rộng rãi cho tôi. |
| 바람 좀 쐐야겠어 | Tôi muốn đi dạo. |
| [새소리] | |
| [잔잔한 음악] | |
| [태현] 난 당신을 원망하지 않아 | Anh không oán giận em. |
| 내 엄마가 죽은 건 당신 때문이 아니니까 | Mẹ anh không chết do em. |
| 당신은 이곳에서 편안하게 좋은 뷰를 감상할 수 있겠지만 | Em có thể ngắm cảnh đẹp từ trên này. |
| 저 아래에 내려가면 | Nhưng dưới kia, |
| 사람들도 있고 | mới có mọi người, |
| 냇물도 있고 숲길도 있고 | có suối, có rừng |
| 그리고 바람의 언덕도 있어 | và có cả Đồi Gió. |
| 우리가 행복해질 수 있는 건 | Mọi thứ có thể khiến chúng ta hạnh phúc |
| 뭐든 다 있어 | đều ở đó. |
| [얕은 한숨] | |
| 그러니까 | Vậy... |
| 나랑 | em sẽ... |
| 같이 갈래? | đi cùng anh chứ? |
| [태현] 그래 | Ai biết được? |
| 살다 보면 | Có thể |
| 또 소풍이 그리울 때가 있겠지 | thỉnh thoảng em sẽ nhớ cuộc dã ngoại. |
| 그럼 언제든지 나한테 와 | Khi nào muốn, hãy đến với anh. |
| 기다리고 있을게 | Anh sẽ đợi. |
| [함께] 건배 | - Cụng nào! - Cụng. |
| [밝은 음악] | - Cụng nào! - Cụng. |
| [저마다 시원한 탄성을 내지른다] | |
| [턱 - 캔] | |
| 아휴, 재벌 동생 덕 좀 보나 했더니 | Cứ tưởng tôi sẽ được lợi vì có cậu em siêu giàu. |
| 대낮에 슈퍼 앞에 앉아서 깡맥주나 깔 줄은 몰랐네 | Ai mà biết chúng ta sẽ uống bia trước cửa siêu thị chứ? |
| 것도 저 빠박이 조폭 아저씨들하고 | Mà lại với mấy ông côn đồ cục cằn nữa. |
| 왜, 뭐요? | Cái gì? |
| - [태현의 웃음] - [턱 - 캔] | |
| 아, 누나, 여기 얼마나 좋아요 | Việc này thú vị mà. |
| 세상에서 이 자리가 제일 좋아 | Trên đời, em rất thích chỗ này đấy. |
| 이렇게 해봐요 | Thử làm thế này đi. |
| - 아유, 너무 편해, 아유 - [수간호사] 어떻게? | Thật thoải mái. Thế này sao? |
| 이렇게? | Thế này sao? |
| 아, 편하긴 편하다 | Thoải mái quá. |
| 난 살면서 | Tôi chưa từng... |
| 지금처럼 행복했던 때가 없었어요 | hạnh phúc như thế này. |
| 소현이가 구박해도 좋고 | Cả khi So-hyeon cằn nhằn, tôi cũng hạnh phúc. |
| 진료비 못 받아도 좋고 | Tôi hạnh phúc cả khi không có lương. |
| 두목이 조폭들 데려와도 좋고 | Tôi hạnh phúc cả khi Đại ca dẫn theo côn đồ. |
| 또 이렇게 시원한 맥주도 마시고 | Và tôi có thể thưởng thức bia lạnh như thế này... |
| 바람을 느끼면서 | khi cảm nhận làn gió nhẹ. |
| [여진] 바람이 느껴져 | Tôi có thể cảm nhận gió nhẹ. |
| [태현] 여진아 | Yeo-jin à, |
| 너도 빨리 와 | mau đến đi. |
| [태현] 시원하죠? 흐흐 | Như thế thú vị nhỉ? |
| [여진] 태현아 | Tae-hyun à, |
| 너한테 가고 싶어 | em muốn đi cùng anh. |
| [음악이 뚝 끊긴다] | |
| [채영] 뭐야? 하늘에 뭐가 보여? | Gì thế? Có chuyện gì ở đây sao? |
| - [태현/웃으며] 누나 왔어요? - [수간호사] 왔어요? | - Chào Chae-yeong. - Chào anh. |
| - [드르륵 - 의자] - [채영] 족발 사 왔지 | Tôi mua chân giò đây rồi. |
| - [수간호사] 와, 족발 - [태현] 와, 족발 완전 좋아 | Tôi mua chân giò đây rồi. - Hay lắm. - Chân giò! |
| [부두목] 뭐야? | Tôn ti trật tự cái kiểu gì vậy? |
| [두철] 아니, 이게 무신 개족보여 | Tôn ti trật tự cái kiểu gì vậy? |
| 누님이라니, 처남댁헌티! | "Chae-yeong" ư? Cô ấy là chị dâu của cậu đấy! |
| [채영] 아니, 근데 빠박이 조폭 아저씨가 여기를… | "Chae-yeong" ư? Cô ấy là chị dâu của cậu đấy! Sao tên du côn trọc này lại ở đây chứ? |
| 경찰 어디 있어? | Cảnh sát đâu rồi? |
| 아저씨? 여기요, 여기요! | Xin lỗi! Ở đây! - Gì chứ? Cảnh sát ư? - Bình tĩnh đi. |
| - [부두목] 뭐, 경찰? - [두철] 이 자식이 쫄기는, 참 | - Gì chứ? Cảnh sát ư? - Bình tĩnh đi. |
| 그동안 무탈허셨지유? | Cô có khỏe không? |
| - [웃으며] 네, 덕분에요 - [두철의 웃음] | Có, nhờ ông cả đấy. |
| [두철과 채영의 웃음] | |
| [쓸쓸한 음악] | |
| - 가지 - [기사] 네 | - Đi thôi. - Vâng, Chủ tịch. |
| [덜컥 - 기어] | |
| [두철의 웃음] | |
| - [태현] 와! - [두철의 헛기침] | |
| - [수간호사] 오, 푸짐하다 - [두철] 아이고 | Nhiều đồ quá. |
| [여진] 다행이야 | Em mừng là |
| 니가 행복해서 | anh hạnh phúc. |
| - [우아한 클래식이 흘러나온다] - [진행자] 다음은 한신그룹 | Tiếp theo, Chủ tịch Han Yeo-jin của Hanshin sẽ phát biểu đôi lời. |
| 한여진 회장님의 격려사가 있겠습니다 | Tiếp theo, Chủ tịch Han Yeo-jin của Hanshin sẽ phát biểu đôi lời. |
| [사람들의 박수가 이어진다] | |
| [카메라 셔터음] | |
| 오늘 이렇게 화창한 날씨에 또 이렇게 기쁜 날에 | Cảm ơn quý vị đã đến dự vào một ngày đẹp trời như hôm nay |
| 이 자리에 참석하셔서 자리를 빛내주신 총리님 | để ăn mừng dịp vui này, |
| 또 모든 내빈 여러분 | Ngài thủ tướng cùng tất cả các vị khách quý, |
| 그리고 오늘 이 자리의 주인공이신 모든 사우 여러분 | Ngài thủ tướng cùng tất cả các vị khách quý, và những ngôi sao thực sự của sự kiện này, các đồng nghiệp của chúng tôi. |
| 진심으로 감사합니다 | Một lần nữa xin cảm ơn. |
| [무거운 음악] | |
| [요란한 카메라 셔터음] | |
| 앞으로 저희 한신 알렉슨은 전 세계 미래 생명 산업의… | Hanshin Alexon sẽ cống hiến hết mình cho cuộc sống tương lai của... |
| 전 세계 미래 생명 산업의… | Cho cuộc sống tương lai của... |
| [도준] 왜 그래, 여진아? | Cho cuộc sống tương lai của... Sao thế, Yeo-jin? |
| 괜찮아? | Em ổn chứ? |
| [사람들이 놀라는 신음] | |
| - [경호원1] 사람 불러! - [경호원2] 회장님! | Gọi người giúp đi! |
| - [경호원] 차 대기시켜 - [요란한 카메라 셔터음] | |
| [소현] 오빠, 밥 먹어! | Anh Tae-hyun! Ra ăn đi! |
| - [앵커/TV] 주택 연금의 가입… - [태현/하품하며] 오빠, 해장국 | Anh muốn ăn canh giải rượu. |
| [앵커/TV] 그중 한 사람만 60세를 넘기면 되고… | Anh muốn ăn canh giải rượu. |
| - 밥 안 먹고 뭐 보냐? - [상철] 형님 | - Cậu xem gì thế? - Xin chào. Tiếp theo trong phần tin, |
| [앵커/TV] 네, 다음 뉴스입니다 | Tiếp theo trong phần tin, |
| 세계적인 생명 공학 회사로 도약을 선포한 한신 알렉슨이 | Hanshin Alexon, một trong những công ty công nghệ sinh học lớn nhất |
| 세계적 수준의 최첨단 시설인 제2공장 준공식을 | đã khánh thành nhà máy hiện đại thứ hai của họ. |
| 오늘 오전 천안에서 가졌습니다 | đã khánh thành nhà máy hiện đại thứ hai của họ. |
| 한편 이 자리에서 축사를 하던 한신그룹 한여진 회장이 | Trong khi đó, Chủ tịch Han Yeo-jin đã ngất xỉu |
| 현장에서 실신하는 일이 발생해 | khi phát biểu và gây ra lo lắng. |
| - [어두운 음악] - 우려를 낳았지만 | khi phát biểu và gây ra lo lắng. |
| 한신그룹 측은 한 회장이 과로에 | Nhưng phía Hanshin thông báo |
| 단순 몸살이 겹친 것으로 발표하며 | Nhưng phía Hanshin thông báo đó là do mệt mỏi và cảm cúm, |
| 건강 이상설을 일축했습니다 | và sức khỏe của cô ấy vẫn ổn. |
| - 다음 소식입니다 - [띠리링 - TV] | Phóng sự tiếp theo... |
| 가시죠 | Đi thôi. |
| [멀어지는 발소리] | |
| [옅은 웃음] | |
| 안 돼! | Không. |
| [여진의 떨리는 호흡] | Gì cơ? |
| 네? | Gì cơ? |
| 가지고 나가세요 | Mang nó ra ngoài đi. |
| [민희] 어… 네 | Vâng. |
| [주영의 한숨] | |
| 검사 결과를 보고 오느라 조금 늦었습니다, 회장님 | Tôi đến muộn vì đang xem lại kết quả xét nghiệm. |
| [드르륵 - 문] | Tôi đến muộn vì đang xem lại kết quả xét nghiệm. |
| [여진의 거친 호흡] | |
| 어때요? | Kết quả thế nào? |
| [주영] CT 결과는 이상 없고요 | Phim chụp CT không có vấn đề gì, |
| [주저하는 숨소리] | Phim chụp CT không có vấn đề gì, |
| 빈혈기가 약간 있으십니다, 회장님 | nhưng cô bị thiếu máu, thưa Chủ tịch. |
| 전형적인 | Đó là do mệt mỏi và căng thẳng. |
| 피로와 스트레스입니다 | Đó là do mệt mỏi và căng thẳng. |
| 무조건 휴식을 취하셔야 합니다 회장님 | Cô phải nghỉ ngơi, Chủ tịch. |
| 그러고 싶은데 | Tôi muốn lắm, |
| 그럴 때가 아닙니다 | nhưng giờ không phải là lúc. |
| [주영] 아, 회장님 | Căng thẳng là nguồn gốc của mọi bệnh tật, thưa Chủ tịch. |
| 스트레스가 만병의 근원입니다 | Căng thẳng là nguồn gốc của mọi bệnh tật, thưa Chủ tịch. |
| 지금처럼 무리를 하시다가는… | Nếu cô cứ cố gắng quá sức... Thì sẽ thế nào? |
| 하다가는… | Thì sẽ thế nào? |
| 죽나요? | Tôi sẽ chết à? |
| 잠깐 나가 있지 | Anh đợi ở ngoài đi. |
| 알겠습니다, 회장님 | Vâng, Chủ tịch. |
| [어두운 음악] | |
| [드르륵 - 여닫히는 문] | |
| 지금부터 제가 하는 얘기는 | Mọi điều tôi nói bây giờ phải được bảo vệ |
| 환자의 비밀로 해주세요 | theo chế độ bảo mật bác sĩ-bệnh nhân. |
| 네, 말씀하십시오 | Vâng, xin Chủ tịch cứ nói. |
| 아까 얘기한 그, 빈혈과 스트레스 때문에 | Chứng thiếu máu và sự căng thẳng mà ông đề cập |
| 환각이 보일 수도 있나요? | có thể gây ảo giác không? |
| 이를테면 | Ví dụ như, |
| 죽인 사람이 보인다든지 | nhìn thấy những người đã chết ấy? |
| 물론입니다 | Dứt khoát rồi. |
| 의학적으로 스트레스란 분노와 짜증같이 | Về mặt y học, căng thẳng không chỉ là sự khó chịu và giận dữ |
| 본인이 자각할 수 있는 것 이상의 것입니다 | mà người ta có thể kiểm soát. |
| 병원에 입원하셔서 푹 쉬시면… | Cô nên ở lại bệnh viện... |
| 입원이요? | Ở lại bệnh viện ư? |
| 여기서요? | Ở đây ư? |
| 그야말로 앓느니 죽죠 | Thế thì tôi sẽ chết mất. |
| 확인됐습니다 | Xong rồi. |
| - [최 대표] 아니, 그럼… - 벌써 2기랍니다, 간암 | - Cái gì? Vậy là... - Ung thư gan giai đoạn hai. |
| - [부회장] 진짜 됐네! - 게다가 헛것도 본다네요 | Tuyệt quá! Cô ta cũng bị ảo giác nữa. |
| 큰일 하셨습니다, 사모님 | Phu nhân làm tuyệt lắm. |
| 아직 좋아하긴 일러요 | Vẫn còn quá sớm để ăn mừng. |
| 걱정할 거 없습니다 | Phu nhân đừng lo. |
| 빠져나갈 구멍은 없으니까요, 예? | Cô ta không có đường thoát đâu. |
| [남자들의 웃음] | |
| 이번 일은 우리 사모님의 공이 절대적이니만큼 | Phu nhân Lee đóng vai trò quan trọng trong việc này, |
| 뭐, 지분도 특별히 사모님께… | nên cổ phiếu đương nhiên sẽ... |
| [부회장의 웃음] | |
| 그 얘긴 많이 들었던 얘기거든요 | Tôi nghe Tổng giám đốc Ko |
| 고 사장님한테서 | nói câu đó nhiều lắm. |
| 아… | |
| 지분 따윈 됐고요 | Quên chuyện cổ phiếu đi. |
| 다들 즐겁게 나눠 가지세요 | Các ông cứ việc chia nhau. |
| 난 한도준의 복수면 충분하니까 | Tôi chỉ muốn trả thù cho Han Do-jun thôi. |
| 다들 고 사장 꼴 나지 않으려면 잘들 하세요 | Nếu không muốn có kết cục như Tổng giám đốc Ko, các ông hãy cẩn thận. |
| 아직 갈 길 멀었어요 | Chúng ta vẫn còn... một chặng dài phải đi. |
| [다가오는 발소리] | |
| [잔잔한 음악] | |
| [여진] 또 환각일까? | Đây là một ảo giác khác ư? |
| 오랜만이네 | Lâu rồi không gặp em. |
| 어, 어 | Vâng. |
| 아… 여긴 웬일이야? | Sao anh lại đến đây? |
| 선배 좀 만나려고 | Anh đến gặp một người bạn. |
| 당신은? | Sao... |
| 병원에 왜 왔어? | em lại ở đây? |
| 어 | À, |
| 나도 원장이랑 할 얘기가 좀 있어서 | em đến gặp viện trưởng. |
| 음, 그렇구나 | Anh hiểu rồi. |
| 몸은 괜찮아? | Em thấy khỏe chứ? |
| 얼굴이 좀 까칠한데 | Trông em không được khỏe. |
| 그냥 스트레스지, 뭐 | Căng thẳng thôi mà. |
| 바쁘게 사니까 | Em bận quá. |
| 당신 소식은 뉴스에서 잘 보고 있어 | Anh có cập nhật tin tức về em qua bản tin. |
| 축하해 | Chúc mừng em. |
| 고마워 | Cảm ơn anh. |
| 정말 어디 아픈 데 없어? | Em không ốm thật chứ? |
| [남자들] 아이고, 아이고 회장님, 회장님! | Chủ tịch! |
| [남자들] 회장님, 회장님, 회장님! | Chủ tịch! |
| [부회장] 아니, 괜찮으십니까? | Chủ tịch ổn chứ? |
| 일들 없으세요? 별일도 아닌데 여기까지 오고 | Các ông không có việc để làm à? Sao các ông lại làm ầm ĩ không đâu? |
| [태섭] 회장님 아, 그게 무슨 말씀이십니까 | Chủ tịch, ý cô là gì? |
| - 회장님이 강건하셔야… - 쓸데없는 소란들 피우지 마세요 | Cô phải khỏe mạnh để... Nói nhỏ thôi. |
| 보시다시피 멀쩡하니까 | Như các ông thấy tôi vẫn khỏe mạnh. |
| 바쁠 텐데 나 먼저 가볼게 | Hẳn là em bận lắm. Anh sẽ không làm mất thì giờ của em nữa. |
| 어 | Vâng. |
| 그래, 그럼 | Chào anh. |
| 김태현 | Tae-hyun à. |
| 응? | Ừ? |
| 개업 축하해 | Chúc mừng anh mở phòng khám. |
| 축하는 무슨 | Cảm ơn em. |
| 잘 가 | Tạm biệt anh. |
| "진료 상담실" | |
| [태현] 안녕하세요 | Xin chào. |
| - [민희] 어? - 어머, 선생님 | Ôi trời. Bác sĩ! |
| 아이고, 김태현 | Này, Tae-hyun. |
| [태현] 아 | |
| 와… | |
| 와, 이거 진짜 좋네 | Thứ này thật tuyệt. |
| - 우리 병원에도 놔야겠어요 - [띡 - 버튼음] | Tôi nên mua một cái. Bệnh nhân lớn tuổi sẽ thích lắm. |
| - 어르신들 좋아하겠는데 - [호준] 아이 | Tôi nên mua một cái. Bệnh nhân lớn tuổi sẽ thích lắm. Đừng nói vớ vẩn nữa và lại đây đi. |
| 거, 쓸데없는 소리 하지 말고 빨리 이쪽으로 와봐 | Đừng nói vớ vẩn nữa và lại đây đi. |
| [삑삑 삑삑 - 작동음] | |
| [호준의 힘주는 신음] | |
| [태현] 과장님, 예전보다 얼굴이 좋아지셨어요 | Trông anh khỏe hơn nhiều đấy. |
| 어, 그래? | Thế sao? |
| 허, 다 니 덕이지, 뭐 | Tất cả là nhờ cậu đấy. |
| 요새는 수술도 많이 해 | Giờ tôi cũng mổ thường xuyên. |
| 그래, 병원은 잘돼? | Phòng khám của cậu thế nào? |
| 네, 뭐, 재밌어요 | Ổn. Vui lắm. |
| 야, 부럽다, 김 원장님 | Tôi ghen tỵ đấy, giám đốc Kim. |
| 아이, 원장은 무슨 원장이에요 | Tôi đâu phải giám đốc. |
| 아, 어쨌든 원장은 원장이잖아 | Phải mà. |
| 근데 웬일이야? | Vậy có chuyện gì? Tôi không nghĩ sẽ thấy cậu ở đây đâu. |
| 이쪽 보고는 오줌도 안 쌀 거 같더니 | Vậy có chuyện gì? Tôi không nghĩ sẽ thấy cậu ở đây đâu. |
| 저… | Chà... |
| 알아보고 싶은 게 있어서요 | tôi muốn kiểm tra một thứ. |
| 음, 그래? 뭔데? | Thật sao? Là gì vậy? |
| [어두운 음악] | |
| [여진의 떨리는 호흡] | |
| [여진의 거친 호흡] | |
| [고조되는 음악] | |
| 만나보셨어요? | Anh có gặp anh ta không? |
| [어두운 음악] | Anh ta bảo sao? |
| 뭐라고 하세요? | Anh ta bảo sao? |
| [타닥타닥 - 키보드] | |
| 이상하네, 이럴 리가 없는데 | Lạ quá. Có gì đó không ổn. |
| 내 아이디로도 회장님 CT를 볼 수가 없어 | Tôi không thể xem được phim chụp của Chủ tịch cả với ID của tôi. |
| [얕은 한숨] | |
| 그만 나가봐 | Chị đi được rồi. |
| [집사] 저, 회장님, 아무래도… | Chủ tịch, tôi thực sự nghĩ... |
| 의사를 한번 만나보시는 게 어떻겠습니까? | cô nên đi gặp bác sĩ. |
| 의사는 안 된다니까 | Đã bảo không gặp bác sĩ mà. |
| 저… | À... |
| 안심할 수 있는 의사도 있지 않을까요? | chẳng phải có một bác sĩ cô có thể tin tưởng sao? |
| 안심할 수 있는 의사? | Một bác sĩ tôi có thể tin tưởng ư? |
| [어두운 음악] | |
| 그 사람은 안 돼 | Anh ấy thì không. |
| 그냥 의사와 환자로 보시면… | Chỉ như bác sĩ và bệnh nhân thôi. |
| 지금 내 모습을 봐 | Nhìn tôi này. |
| 난 이제 괴물이야 | Giờ tôi là một con quỷ. |
| 더 이상 그 사람한테 | Tôi không muốn |
| 상처 주기 싫어 | làm tổn thương anh ấy nữa. |
| [집사] 아니요 회장님 그냥 환자십니다 | Không, cô là một bệnh nhân |
| 의사의 도움이 필요한 | cần có bác sĩ. |
| 그리고 그분 환자를 마다할 분이 아닙니다 | Và anh ấy không phải là người từ chối bệnh nhân. |
| 아무도 따라오지 마 | Tôi sẽ tự đi. |
| 알겠습니다 | Vâng, Chủ tịch. |
| 어디 가시는 거예요? | Cô ấy đi đâu vậy? |
| 그런 게 왜 궁금하지? | Cô cần biết để làm gì? |
| 죄송합니다 | Tôi xin lỗi. |
| 직접 차를 몰고? | Cô ta tự lái xe sao? |
| 어디를 가는지는 알 수가 없다? | Anh không biết cô ta đi đâu à? |
| 걱정 마, 내가 알 것 같으니까 | Đừng lo. Tôi có ý này. |
| 그나저나 어떻게 부모님 새집은 마음에 들어 하셔? | Vậy bố mẹ anh thích nhà mới chứ? |
| [태현] 네, 누나, 금방 가요 | Vâng. Tôi sẽ đến ngay. |
| 네 | Vâng. Tôi sẽ đến ngay. |
| [소현] 오빠, 어디 가, 이 시간에? | Giờ này anh còn đi đâu? |
| 어, 도마의 집 | Anh đến trung tâm. |
| 누나가 아픈 애 하나 그리로 데려온다네 | Chae-yeong đưa một bệnh nhân đến đó. |
| 응, 왜 이리로 데려오지 않고? | Sao chị ấy không đưa họ đến đây? |
| 뭐, 뭐, 사정이 있겠지, 다녀올게 | Hẳn là cô ấy có lí do. Anh sẽ quay lại ngay. |
| [자동차 엔진음] | |
| [채영] 여진아 | Yeo-jin à. |
| [다가오는 발소리] | |
| 하, 여진이 맞구나 | Là cô sao? |
| 태현이 만나러 왔어? | Cô đến để gặp Tae-hyun à? |
| 쑥스러워? 뭐 어때? | Cô xấu hổ à? Tại sao thế? |
| 마누라가 남편 보러 온 게 | Vợ có thể đến thăm chồng mà. |
| 좋아 보이네 | Trông cô ổn lắm. |
| 응, 요새 아주 좋아 마음도 편하고 | Phải, giờ tôi ổn rồi. Tôi cũng thấy thanh thản. Trên đồi có một trung tâm |
| 어, 이 위에 도마의 집이라고 | Trên đồi có một trung tâm |
| 갈 데 없는 애들하고 노인들 봐주는 데가 있거든 | chăm sóc trẻ mồ côi và người già không gia đình. |
| 알아 | Tôi biết. |
| 들었어 | Tôi có nghe nói. |
| 아직도 내 동정 보고를 받나 보네? | Cô vẫn nhận được báo cáo về tôi sao? |
| 별로 궁금하진 않은데 | Tôi không tò mò lắm, |
| 그렇게들 하데 | nhưng họ vẫn cứ báo cáo. |
| 그럼 김 원장이 어떻게 지내는지도 알겠네 | Vậy hẳn là cô cũng biết độ này Giám đốc Kim thế nào. |
| '김 원장'? | "Giám đốc Kim" ư? |
| 아, 태현이 | Ý tôi là Tae-hyun. |
| 친한가 보네 | Hai người hẳn là thân lắm. |
| [채영의 옅은 웃음] | |
| 그냥 뭐, 진짜 누나, 동생처럼 지내는 거지 | Chúng tôi giống như anh em vậy. |
| 태현이, 행복해 | Giờ Tae-hyun sống hạnh phúc. |
| 자기 인생에서 이렇게 행복했던 적이 없었대 | Anh ấy nói chưa từng hạnh phúc như thế. |
| 그러니까 | Vậy nên... |
| 그냥 놔뒀으면 좋겠어 | cô hãy để anh ấy yên, |
| 저렇게 행복하게 | để anh ấy được hạnh phúc. |
| 채영아 | Chae-yeong. |
| [채영] 응 | Sao? |
| 나… | Tôi... |
| 오빠의 환영이 보여 | vẫn cứ nhìn thấy Do-jun. |
| 그래? | Thế sao? |
| 난 매일 보는데 | Ngày nào tôi cũng thấy anh ấy. |
| [잔잔한 음악] | |
| 밥을 먹을 때도 보이고 | Tôi thấy anh ấy lúc ăn. |
| 길을 걸을 때도 보이고 | Và khi tôi xuống phố. |
| 그 사람 | Hẳn là anh ấy... |
| 아직 저세상에 못 갔나 봐 | chưa siêu thoát được. |
| 미안해 | - Tôi xin lỗi. - Khi anh ấy còn sống, |
| 내가 니 오빠 살았을 때 | - Tôi xin lỗi. - Khi anh ấy còn sống, |
| 너무 많이 괴롭혔었나 봐 | tôi đã làm anh ấy khổ nhiều. |
| [채영의 흐느낌] | |
| 우리 모두는 | Chúng ta đều... |
| 자기가 저지른 죄만큼의 무게를 | mang gánh nặng |
| 짊어지고 살아가는 거겠지 | của những tội lỗi mình phạm phải. |
| 물론 니가 원한다면 | Tất nhiên, nếu cô muốn, |
| 태현이는 | tôi chắc Tae-hyun... |
| 기꺼이 나눠 지려 할 테지만 | sẽ chia sẻ gánh nặng cùng cô. |
| [여진의 훌쩍임] | |
| [여진의 흐느낌] | |
| [무거운 음악] | |
| [수녀] 이상하네, 온다 그랬는데 | Lạ thật. Cô ấy bảo sẽ đến mà. |
| 무슨 일이 있겠죠 | Hẳn là có chuyện gì đó. |
| 나오지 마세요 | Sơ không cần tiễn đâu. |
| 아, 네, 그럼 살펴 가세요, 원장님 | Vâng. Chào Giám đốc. |
| [자동차 시동음] | |
| 그래, 조심히 들어가 | Tạm biệt. Cô bảo trọng nhé. |
| [여진] 태현아 조금만 더 기다려줘 | Tae-hyun à, đợi em thêm chút nữa nhé. |
| 나 곧 13층에서 내려올게 | Em sẽ sớm từ tầng 13 xuống. |
| [멀어지는 차 소리] | |
| [도준] 왜 그래, 여진아, 괜찮아? | Sao thế, Yeo-jin? Em không sao chứ? |
| [여진의 놀란 숨소리] | |
| [끼이익 - 타이어] | |
| [여진의 힘겨운 호흡] | |
| 여진아 | Yeo-jin. |
| 여진아! | Yeo-jin! |
| 괜찮아? | Em ổn chứ? |
| 정신이 좀 들어? | Em tỉnh chưa? |
| 얼굴이 이게 뭐야 | Nhìn em kìa. |
| [달칵 - 문] | PHÒNG KHÁM TẦNG MỘT |
| [달칵 - 문] | PHÒNG KHÁM TẦNG MỘT |
| '일층의원'? | Phòng Khám Tầng Một ư? |
| 이름 좋네 | Em thích cái tên đó đấy. |
| 나 보라고 지은 거지? | Anh đặt tên đó để cho em thấy nhỉ? |
| 어디 안 좋은 거야? | Em ốm à? |
| 음… | |
| 스트레스? | Là căng thẳng ư? |
| 나쁜 짓을 많이 하다 보면 걸리는 병 | Một căn bệnh anh mắc phải khi làm quá nhiều chuyện xấu. |
| 많이 | Thật... |
| 힘들어? | khó khăn nhỉ? |
| [여진] 응, 힘들어, 태현아 | Đúng thế, Tae-hyun. |
| [잔잔한 음악] | |
| 좀 이상해 | Việc này có vẻ không ổn. |
| 당신 안색이 안 좋아 | Trông em không được khỏe. |
| 나랑 같이 정밀 검사 받아보자 | Mình đi khám tổng quát đi. |
| 다 해봤어 | Em khám rồi. |
| 정상이래 | Họ bảo em không sao. |
| 다 마음의 병이야 | Đó là bệnh của con tim. |
| [태현] 마음의 병이든 | Dù đó là bệnh |
| 몸의 병이든 | của con tim hay cơ thể, |
| 내가 다 치료해 줄 거야 | thì anh cũng chữa. |
| 걱정하지 마 | Em đừng lo. |
| 고마워, 태현아 | Cảm ơn anh, Tae-hyun. |
| - 하… - [덜컹 - 문] | |
| [케이윌 '내게 와줘서'] | |
| 미안해 | Anh xin lỗi. |
| 당신 이렇게 아픈 줄도 모르고 | Anh không biết là em ốm như thế. |
| 나 괜찮아 | Em không sao. |
| 그리고 | Và... |
| 나 이제 | bây giờ |
| 13층에서 내려올 거야 | em sẽ từ tầng 13 xuống. |
| 정말? | Thật sao? |
| 결심했어 | Em quyết định rồi. |
| 나 돌아오면 받아줄 거지? | Khi em quay lại, anh sẽ để em vào nhỉ? |
| 이미 돌아왔잖아 | Em quay lại thật rồi, |
| 바보야 | đồ ngốc. |
| ♪ 아닌 줄 알았죠 ♪ | |
| ♪ 처음 봤던 그 순간 ♪ | |
| ♪ 어떻게 그대 내게로 다가왔을까 ♪ | |
| ♪ 수많은 날을 힘들게 버텨왔는데 ♪ | |
| ♪ 그대가 다가올 줄은 ♪ | |
| ♪ 나 몰랐던 거죠 ♪ | |
| ♪ 고마워요 그대 내게 와줘서 ♪ | |
| ♪ 그대 하나면 충분한데 내겐 ♪ | |
| ♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪ | |
| ♪ 늘 그대 곁에서 웃어줄게 ♪ | |
| ♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪ | |
| ♪ 거기 바로 바로 내가 있을게 ♪ | |
| 조금 더 기다리셔야 할 거 같은데요 | Anh sẽ phải đợi thêm vài phút nữa đấy. |
| [상철] 크흠! | |
| 아, 왜? | Gì thế? |
| [상철] 저, 회장님 | Chủ tịch, |
| 밖에서 비서실장이 기다리고 있습니다 | Tổng thư kí Min ở tầng dưới. |
| 어떻게 할까요? | Tôi nên làm gì? |
| - [태현] 가라 그래 - 예 | - Bảo anh ta đi đi. - Vâng. |
| [여진] 아니야 | Không. |
| 기다리라고 해 | Bảo anh ta đợi đi. |
| 왜? | Tại sao chứ? |
| 오늘은 일단 돌아가야지 | Hôm nay em nên quay về. |
| 나 내려간다 그래 | Bảo anh ta là tôi sẽ xuống. |
| [달칵 - 문] | |
| 오더라도 짐은 정리하고 와야지 | Trước khi đến đây, em nên chuẩn bị hành lí chứ. |
| 사람들 시키면 되잖아 | Em có thể bảo người khác làm cho. |
| 그런 짐 말고 | Không phải hành lí kiểu đó. |
| 내가 짊어진 짐 | Cái hành lí mà em sẽ mang cơ. |
| 너한테 나눠 가지자고 할 수는 없어 | Em đâu thể yêu cầu anh san sẻ gánh nặng với em. |
| 난 괜찮으니까 | Anh chẳng bận tâm, |
| 지금은 가지 마 | vậy nên em đừng đi. |
| 당신 몸 좋아지면 그때 같이 가 | Khi em khỏe hơn, chúng mình sẽ cùng đi. |
| 걱정 마 | Anh đừng lo. |
| 내가 누구야 | Em là ai chứ? |
| 한번 마음먹었으면 절대 안 흔들려 | Một khi đã quyết định thì em không do dự đâu. |
| 갖다 올게 | Em sẽ quay lại. |
| [잔잔한 음악] | |
| 금방 올게 | Em sẽ quay lại sớm. |
| [달칵 - 문] | |
| - [여진] 집사, 물 좀 - [집사] 네 | Lấy nước giúp tôi. Vâng, Chủ tịch. |
| [여진] 실장도 앉아 | Tổng thư kí, ngồi với tôi. |
| [비서실장] 네 | Vâng, Chủ tịch. |
| 내일 아침에 긴급 이사회 소집해 | Triệu tập họp ban quản trị gấp vào ngày mai. |
| 네? 이사회를요? | Gì ạ? Họp ban quản trị ư? |
| 혹시 무슨 이유 때문이신지 제가 미리… | Tôi có thể biết trước là về việc gì không ạ? |
| 내일 보면 알겠지 | Ngày mai anh sẽ biết. |
| [어두운 음악] | |
| 그럼 가봐, 난 좀 쉬어야겠어 | Giờ anh đi được rồi. Tôi cần nghỉ ngơi. |
| [비서실장] 알겠습니다 그럼 편히 쉬십시오 | Vâng, Chủ tịch. Chúc cô ngủ ngon. |
| [달칵 - 문] | |
| 컨디션이 좋아 보이십니다 | Chủ tịch có vẻ vui hơn rồi. |
| 응, 좋아 | Đúng thế. |
| 부군님은 무탈하십니까? | Cậu chủ khỏe chứ ạ? |
| 그럼 | Đương nhiên. |
| 집사 말 듣길 잘했어 | Tôi mừng là đã nghe chị. |
| 감사합니다 | Cảm ơn Chủ tịch. |
| 집사가 우리 집에 온 지 얼마나 됐지? | Chị làm cho gia đình tôi bao lâu rồi nhỉ? |
| 30년 조금 못 됐습니다 | Chưa được 30 năm. |
| 그렇겠네 | Chị nói đúng. |
| 내가 아주 어렸을 때였으니까 | Lúc đó tôi là đứa bé con. |
| [잔잔한 음악] | Chị quý anh tôi hơn đúng không? |
| 집사는 나보다 오빠를 더 좋아했지? | Chị quý anh tôi hơn đúng không? |
| 그럴 리가 있겠습니까, 크흠 | Tất nhiên là không ạ. |
| 괜찮아 | Không sao. |
| 회장님은 당당한 분이셨고 | Chủ tịch lúc nào cũng tự tin, |
| 도련님은 불쌍한 분이셨으니까요 | còn anh ấy... là... người mà tôi thương xót. |
| 고마워요, 집사 | Cảm ơn chị... |
| 오빠 편을 들어줘서 | vì đã về phe anh ấy. |
| 크흠 | |
| 저는 이만 물러가 보겠습니다 | Giờ tôi xin phép ra ngoài ạ. |
| [무거운 음악] | |
| 잠자리에 드셨습니다 | Cô ấy đang nghỉ. |
| 회장님은 암이십니다 | Chủ tịch bị ung thư rồi. |
| 그러셨군요 | Tôi biết. |
| 근데 | Và... |
| 저 같은 사람에게 이런 말씀을 하시는 이유가? | sao các ông lại nói cho tôi? |
| 한신그룹의 미래가 | Vì tương lai của Tập đoàn Hanshin |
| 집사한테 달려있기 때문이오 | nằm trong tay cô. |
| 무슨 말씀이신지? | Ý ông là gì? |
| 후계자에 대한 얘기입니다 | Chúng tôi muốn nói là người thừa kế. |
| [긴장되는 음악] | |
| 지금 법적으로 회장님이 돌아가시면 | Nếu Chủ tịch mất, |
| 부군님이 상속자가 됩니다 | cậu chủ sẽ trở thành người thừa kế. |
| 따라서 유언장은 저희가 새로 작성할 겁니다 | Vậy nên chúng tôi sẽ soạn di chúc mới. |
| 회장님은 돌아가실 때까지 | Chủ tịch không được |
| 절대 부군을 만나선 안 됩니다 | gặp cậu chủ trước khi chết |
| 오늘같이요 | như hôm nay. |
| 그리해줄 수 있겠소? | Cô có thể làm thế cho chúng tôi chứ? |
| 저는 언제나 | Tôi luôn trung thành |
| 현재의 주인님을 위한 일에만 충실할 뿐입니다 | với chủ nhân hiện giờ. |
| 그리 못 하겠단 말이요? | Vậy là cô từ chối? |
| 하지만 | Nhưng, |
| 시간이 지나면 | thời gian trôi qua, |
| 주인은 바뀌기 마련이지요 | chắc chắn sẽ đổi chủ. |
| 그럼 믿어도 되겠습니까? | Vậy... chúng tôi có thể tin tưởng cô? |
| 저희 같은 사람은 영혼이 없습니다 | Người như chúng tôi làm gì có linh hồn. |
| 더구나 이 자리엔 미래의 주인님도 계시니까요 | Hơn nữa, chủ nhân tương lai đang ở trong căn phòng này. |
| [부회장] 고맙소, 집사 | Cảm ơn cô. |
| 내 절대 집사를 잊지 않으리다 | Chúng tôi sẽ không quên cô đâu. |
| [집사] 영광입니다 | Đó là một vinh dự ạ. |
| 어쨌든 부군에 대해선 | Ngày mai, |
| 내일부터 법원에서 접근 금지 명령이 나올 테니 | Tòa sẽ đưa ra lệnh cấm tiếp xúc đối với cậu chủ. |
| 바깥일은 신경 쓰지 마시고 | Cô đừng lo về chuyện đó. |
| 집사님은 회장님과 집안 식구들 단속만 잘 부탁합니다 | Cứ lo cho Chủ tịch và đội ngũ nhân viên ở nhà thôi. |
| 알겠습니다 | Vâng. |
| [긴장감 도는 음악] | |
| [직원1] 어, 실장님, 아 | Tổng Thư kí. |
| 회장님은 좀 어떠세요? | Chủ tịch thế nào ạ? |
| [타닥타닥 - 키보드] | |
| 자 | Nghe đây. |
| 자! | Nghe đây! |
| 회장님의 지시를 전달합니다 | Chủ tịch có lệnh. |
| 1 | Một. |
| 이제 워룸은 해체한다 | Phòng chiến tranh sẽ được đóng cửa. |
| 2 | Hai. |
| 그리고 여러분은 | Các cô cậu phải trở lại vị trí ban đầu |
| 다시 부를 때까지 | Các cô cậu phải trở lại vị trí ban đầu |
| 각자 원래 속해 있던 회사의 부서로 복귀한다 | ở nhóm đầu tiên đến khi được triệu tập lại. |
| 이상 | Thế thôi. Ý anh là gì? |
| [직원2] 아니, 이게 갑자기 무슨 소리예요? | Ý anh là gì? |
| 지금 진행하고 있는 건요? | Còn dự án hiện tại thì sao? |
| [직원1] 아니 | Mấy hôm trước Chủ tịch đã giao cho chúng tôi một dự án rồi. |
| 며칠 전에 회장님이 직접 맡기신 프로젝트도 있는데 | Mấy hôm trước Chủ tịch đã giao cho chúng tôi một dự án rồi. |
| 참, 씨… | |
| - [턱 - 안경] - 사냥이 끝나면 | Khi cuộc đi săn kết thúc, |
| 사냥개도 필요 없어지는 거야 | người ta đâu cần đến chó săn nữa. |
| 회장이 애들 버릇을 너무 버려놨네 | Chủ tịch làm hư các cô cậu rồi. |
| 내가 충고 한마디 할까? | Muốn có lời khuyên chứ? |
| 각자 회사로 돌아가면 | Khi trở về vị trí của mình, |
| 넥타이나 똑바로 매고 다녀 | nhớ phải đeo cà vạt đấy. |
| 버러지 같은 것들 | Lũ ngốc. |
| 씨… | |
| [덜컹 - 문] | |
| [웅성웅성] | |
| [타닥타닥 - 키보드] | |
| [도준] 여진아 | Yeo-jin. |
| 잘 잤어? | Em ngủ ngon chứ? |
| 으악! | |
| [케이윌 '내게 와줘서'] ♪ 고마워요 그대 ♪ | Chuyển ngữ phụ đề bởi: Nguyen Thi Thuy Trang |
| ♪ 내게 와줘서… ♪ |
.용팔이 ↲
.영화 & 드라마 대본 ↲
No comments:
Post a Comment