Search This Blog



  용팔이17

Phụ đề song ngữ Hàn-Việt


[태현] 그리고 6개월이 지났다Sáu tháng đã trôi qua,
나는 개업의và tôi chuyển sang tự kinh doanh. Nói cách khác,
쉽게 말해 동네 의원의 원장이 되었다và tôi chuyển sang tự kinh doanh. Nói cách khác, tôi làm chủ một phòng khám trong vùng.
레지던트 수련 과정을 마치지 못했으니Vì tôi chưa hoàn thành chương trình nội trú,
전문의가 되지도 못했고tôi không có giấy phép hành nghề
그러니 어디 취직할 데도 없고nên chẳng thể đi xin việc.
그래서 그냥 한적한 동네의Nên tôi quyết định
털털한 의사로 살기로 마음먹었다sống như một bác sĩ vô lo vô nghĩ ở thị trấn nhỏ,
유유자적하게và sống thật đơn giản.
이제 더 이상 숨 가쁘게 조폭 왕진을 다닐 필요도Tôi không cần đi thăm khám và điều trị tại nhà cho xã hội đen
특권층을 위한 역겨운 왕진을 다닐 필요도 없다Tôi không cần đi thăm khám và điều trị tại nhà cho xã hội đen hay cho những người có đặc quyền lớn.
근데 사실 그다지 유유자적하지 못하다Nhưng thật ra, cuộc đời không đơn giản thế. Anh Tae-hyun!
[소현] 오빠!Anh Tae-hyun!
왜?Gì thế?
에이…
뭐야? 밥 다 됐어?Bữa trưa xong chưa?
[소현] 아, 뭐 해? 빨리빨리 안 내려오고Anh làm gì mà lâu thế?
점심시간 끝나가잖아Gần hết giờ ăn trưa rồi.
빨리 먹고 내려가, 환자들 기다려Nhanh lên. Bệnh nhân đang đợi đấy.
알았어, 인마Ừ.
[잘그락 - 식기]
밥하는 사람 생각도 해줘야지Cũng phải nghĩ đến người nấu cho anh chứ.
맨날 하루 세 끼 꼬박꼬박 집에서 먹어대면서Ngày nào anh cũng ăn ba bữa ở nhà.
[상철] 그래, 맞아요, 응?Em ấy nói đúng đấy.
가끔 사람이 밖에 나가서 외식도 하고Thỉnh thoảng anh cũng nên ra ngoài ăn. Sẽ vui thế nào nhỉ?
그럼 얼마나 좋아Sẽ vui thế nào nhỉ? Thế cậu không đi xin việc à?
야, 넌 취직 안 하냐?Thế cậu không đi xin việc à?
밥 먹을 땐 개도 안 건드려 가만 좀 놔둬Anh để anh ấy yên đi, đang ăn mà.
오빠, 국 더 줄까?Anh Sang-chul, ăn thêm canh không?
[잘그랑 - 식기]
[태현] 그리고 소현이는Và So-hyeon
건강하다đã khỏe.
[남자] 회장님Chủ tịch,
이번에 새로 오신 총리님과는 통화를 해보셨습니까?cô nói chuyện với Tân thủ tướng chưa?
아니요, 아직Chưa, chưa đâu.
그러지 않아도 총리님께서 연락을 주셨습니다Thực ra, ngài thủ tướng đã gọi điện.
일간 한번 뵙기를 청한다고Ngài mong sớm được gặp cô.
음…
글쎄요Tôi không biết nữa.
음, 이번엔 또 얼마나 오래 가실지 모르는데Ai biết vị thủ tướng này sẽ tại nhiệm được bao lâu chứ?
굳이 저까지 만날 필요가 있을까요?Gặp ông ấy để làm gì chứ?
그야 그렇지마는Đúng thế,
저쪽에서 매우 간곡히 뵙기를 청하니nhưng ngài ấy rất tha thiết được gặp Chủ tịch.
뭐, 자리를 같이하시는 것도 나쁘진 않을 듯합니다만Có gặp cũng không quá tệ đâu.
선거가 코앞인데Gần đến bầu cử rồi.
경제인은 정치권과 거리를 두는 게 옳지 않을까요?Chẳng phải doanh nhân nên giữ khoảng cách với chính trị gia sao?
물론 그야 그렇지마는Tất nhiên đúng là thế nhưng...
그럼 고문님께서 먼저 만나보시고Sao ông không gặp ông ấy trước nhỉ?
용건을 검토한 다음에 회동을 결정하죠Xem xét ông ấy muốn thảo luận gì xong, tôi sẽ quyết định.
그렇게 하겠습니다Vậy tôi sẽ làm thế.
그럼 행장님도 같이 가시죠Sao ông không đi cùng tôi?
아, 예, 그게 좋겠네요Ý hay đấy.
[최 회장] 어이고, 어 야, 인마, 놔 봐!Này! Bỏ ra!
[비서] 야, 야, 야, 잠깐이면 돼 잠깐이면 돼, 어?Một phút thôi.
어? 하하, 한 회장님!
[웃으며] 잠깐 나, 나 좀 보소, 야Để tôi nói chuyện với cô một lát!
[최 회장의 웃음]
- [최 회장] 야! - 어떻게 할까요?- Này! - Chúng ta nên làm gì?
- [경호원] 들어가십시오 - [최 회장] 크흠Ông vào đi.
[최 회장] 거 참, 하, 참…Trời ạ!
크흠…
[최 회장의 어색한 웃음]
아이고, 마침 행장님도 여 계시네요Ôi, trời. Tốt quá. Chủ tịch ngân hàng cũng ở đây.
[최 회장의 웃음]
크흠, 하…
한 회장님Chủ tịch Han,
한 번만 살려주이소, 예?làm ơn cứu tôi lần này thôi.
[여진] 흠…
누가 죽기라도 하나요?Ai đó sắp chết sao?
[흥미로운 음악]
하… 한 회장님Chủ tịch Han.
행장님한테 한 말씀만 해주이소, 예?Nhờ cô nói với chủ tịch ngân hàng.
하, 행장님 이번에 들어오는 것만 막아주믄Nếu ông cho chúng tôi vay lần này,
결제는 틀림없이 사흘 안에 하겠습니다, 예?tôi đảm bảo sau bốn ngày sẽ trả lại.
[최 회장의 한숨]
한 회장님, 이라지 말고Chủ tịch Han, xin đừng làm thế.
대, 대, 대승적으로다가 한 번만 용서해 주이소Xin hãy độ lượng và tha cho tôi chỉ một lần này thôi.
아무리 전쟁을 치랐다캐도Xin hãy độ lượng và tha cho tôi chỉ một lần này thôi. Tôi biết chúng ta từng có chiến tranh,
이, 항복을 하믄 목숨은 살려줘야 될 거 아닙니까nhưng cô nên tha mạng cho kẻ đã giương cờ trắng chứ.
이래 꼭…Cô có cần...
자, 자, 잔인하게 해야 되겠심니까tàn nhẫn vậy không?
고기는 잘근잘근 씹어야 맛이라면서요Ông từng nói thịt sẽ ngon nhất khi nhai kĩ.
지난번에 제가 보내드린 고기 맛은Món thịt tôi gửi cho ông có vị...
어떠셨어요?như thế nào?
[쨍 - 식기]
하…
[경호원] 이제 그만 나가주시죠Ông làm ơn đi đi.
[최 회장의 힘주는 신음 ]
[최 회장] 하하하하하
[한숨 쉬며] 그래Được rồi.
아들은 오래비한테 죽고Con trai... bị người anh giết,
그 오래비는 아버지한테 죽고và người anh đó lại bị ông bố sát hại.
그 아버지는 또Còn ông bố đó...
죽은 오래비 동생한테 죽는구나sẽ bị giết bởi cô em của người anh đã chết.
- [경호원] 뭐 하고 있어? 끌어내 - [최 회장의 웃음]Lôi ông ta ra.
- [경호원] 빨리 - [최 회장] 하하하
[최 회장/힘주며] 놔, 씨!
그라믄Rồi,
동생은cô em gái đó...
누구한테 죽을꼬?sẽ chết bởi tay ai?
[경호원] 뭐 해? 끌어내!Lôi ông ta ra ngay!
[최 회장] 하하하!
[여진] 복수도, 전쟁도Với việc này, việc trả thù của tôi và cuộc chiến...
이렇게 끝났다kết thúc.
[쨍 - 식기]
[띡 - 체온계]
[태현] 음…
열이 언제부터 났어요?Cháu bị sốt bao lâu rồi?
엊그제부터요, 해열제 먹였는데도Hai hôm trước. Tôi đã cho cháu uống thuốc nhưng...
[태현] 음…
왜요?Sao ạ?
감기 아니에요?Không phải là cảm lạnh ư?
그, 감기일 수도 있는데Có thể là cảm lạnh,
아, 이거 확실치가 않아서 잘 모르겠네요nhưng tôi không chắc. Tôi không biết nữa.
어, 모르신다고요?Bác sĩ không biết ư?
아, 제가 전공이 소아과가 아니라서Tôi không phải bác sĩ chuyên khoa nhi.
나, 참, 나Trời ạ.
아, 이건 솔직하다 해야 하는 거여Cậu thành thật
아니믄 조금 모지라다고 해야 하는 거여?Cậu thành thật hay là thằng ngốc vậy?
- [익살스러운 음악] - 아, 환자 앞에서Đâu thể nói với bệnh nhân là cậu không biết.
모르겠다는 게 말이나 되는 소리여?Đâu thể nói với bệnh nhân là cậu không biết.
아, 몰라도 좀 말이여 아는 척함서, 잉?Cho dù không biết thì cậu cũng phải giả vờ là biết,
일단 폼 딱 잡고Cho dù không biết thì cậu cũng phải giả vờ là biết, và tỏ ra thông thạo,
그리고 열, 열이 난다고 그러니까 해열제에다가 소화제 좀 넣고và tỏ ra thông thạo, rồi trộn ít thuốc hạ sốt và tiêu hóa gì đó sau đó kê cho thằng bé chứ.
마이신 이렇게 섞어서 처방을 해줘야지sau đó kê cho thằng bé chứ.
그건, 그, 그, 그건 나도 허겄구먼Đến tôi còn làm được.
이, 도대체 장사를 하자는 거여 뭐 하자는 거여, 아이고, 참Đến tôi còn làm được. Cậu có muốn kiếm tiền hay không đây? Giá mà tôi có thể làm thế.
아니, 나도 그러면 좋은데, 쯧Giá mà tôi có thể làm thế.
아, 근데 여기 왜 계신 거예요, 지금?Mà sao ông lại ở đây?
아니, 애기 그냥 감기약 줘 아이고, 배야Cho thằng bé ít thuốc cảm đi. Dạ dày tôi...
- 아저씨, 누, 누군데 그러세요? - [두철] 나요?Cho thằng bé ít thuốc cảm đi. Dạ dày tôi... Ông là ai mà xen vào? Tôi ư?
저, 이, 이 병원 주, 주, 주, 주… 주주요Tôi là cổ đông của phòng khám này.
- [두철의 헛기침] - [태현] 네, 선배, 난데요Vâng, tôi đây.
예, 그, 6세 남아인데Cậu bé được sáu tuổi.
예, 증상은 감기고Triệu chứng là cảm lạnh,
근데 좀 달라요nhưng lại không giống.
그, 피버는 38.5도고Cháu bé sốt 38,5 độ.
Vâng.
아, 혀?Lưỡi ư?
아가Trời ạ...
음, 메롱 해봐, 음Thè lưỡi ra cho chú xem nào.
아, 그러네Anh nói đúng.
응, 스트로베리 텅이야Lưỡi đỏ nổi gai.
손바닥?Bàn tay ư?
아…
응, 맞네, 가와사키Đúng rồi. Là bệnh Kawasaki.
예, 고마워요Vâng, cảm ơn anh.
[휴대폰 조작음]
그, 가와사키 디지즈네요Cháu bị bệnh Kawasaki.
무, 무슨 '디지즈'요?Đó là bệnh gì?
그, 증상은 감기인데 가와사키라는 병이에요Đó là bệnh gì? Triệu chứng giống như cảm lạnh, nhưng là bệnh Kawasaki.
제가 의뢰서 써드릴 테니까Tôi sẽ viết tờ chẩn đoán bệnh.
밖에서 받으시고 2차 병원 가보세요Chị ra ngoài lấy và đến bệnh viện lớn hơn nhé.
이거 그냥 감기 치료하느라 시기 놓치면Nếu giờ không điều trị vì nghĩ đó là cảm lạnh,
나중에 커서 심장에 문제 될 수 있어요nó có thể gây ra các vấn đề về tim sau này.
진짜요?Thật sao?
심, 심장에, 무, 문…Tim thằng bé...
아우, 선생님, 감사합니다Cảm ơn anh, bác sĩ.
아, 정말 고맙습니다, 선생님Cảm ơn anh nhiều lắm.
오늘은 처방전 없으니까 그냥 들어가세요Tôi không kê đơn gì cả, vậy hai mẹ con về đi.
[아이 엄마] 수고하세요Cảm ơn anh.
- 가자 - [태현] 잘 가Cảm ơn anh. - Đi thôi con. - Chào cháu nhé.
[아이 엄마의 옅은 웃음]
[아이 엄마] 자
- 아니… - [태현] 아, 왜요?Gì chứ?
나는 그, 사람이 솔직하지 못한 것보다Tôi nghĩ hơi ngốc còn hơn là
좀 무식한 게 낫다고 봐요, 나는không trung thực.
그, 모르면 물어보면 되지Lúc nào tôi hỏi cũng được.
번번이?Lúc nào cũng được ư?
됐고요, 뭐, 어디 아프세요?Sao cũng được. Có chuyện gì à?
아이고, 뭐, 쓱, 배가 살살 아프고Tôi thấy hơi đau bụng và bị đi ngoài.
또 이거, 설사도 나오고và bị đi ngoài.
어제 안주로 뭐 드셨어요?Tối qua uống rượu, ông đã ăn gì?
음, 뭐, 이것저것 닥치는 대로Tối qua uống rượu, ông đã ăn gì? Tôi ăn mỗi thứ một ít. Cái gì cũng ăn.
- [익살스러운 음악] - 아니Đợi đã.
근데 어저께 내가 술 마신 걸 어떻게 안대?Sao cậu biết tối qua tôi uống rượu?
그, 아직도 입에서 그, 술 냄새가 엄청 나요, 아휴Tôi thấy ông vẫn còn nồng nặc mùi rượu đấy.
에이, 그러지, 뭐 지가 무슨 허준이도 아니고Tất nhiên rồi, đâu phải cậu có có quyền năng đặc biệt chứ.
척 보믄 뭐 알 수 있는 것도 아니고Chỉ nhìn thôi, cậu làm sao mà biết được.
- 참… - [태현] 아…
그, 약 드시면 안 되고 당근 쪄서 으깨서 드세요Bị thế thì không uống thuốc. Ăn ít cà rốt luộc là được.
또 처방전이 없다, 이 말이지?Lại không kê thuốc gì à?
네, 그, 처방전은 없는데Phải, chẳng kê thuốc gì, nhưng ông phải trả tiền.
- 돈은 내고 가세요 - 여봐, 여봐, 쓰, 에헤이nhưng ông phải trả tiền. Cái gì? Này. Cậu đâu có lấy tiền của mẹ con cô kia.
아, 그럼 아까멘키로 저, 나, 너, 처방전이 없는디Cậu đâu có lấy tiền của mẹ con cô kia.
왜 나한테 돈을 받어? 응?Sao lại bắt tôi trả? Ông giàu mà.
아이, 두목은 사정이 좋자네Ông giàu mà.
저 집은 요즘 형편이 안 좋아요Còn gia đình chị ấy đang gặp khó khăn.
어이구Trời ạ. Cậu biết cả tình hình tài chính của mọi người?
넘의 집 형편도 알어유?Cậu biết cả tình hình tài chính của mọi người?
아유, 그럼요 내가 이 동네 유지인데Tất nhiên. Tôi là thủ lĩnh xóm mà. Thủ lĩnh ư? Ai nói vậy?
유지? 아, 누가 그려요?Thủ lĩnh ư? Ai nói vậy?
아이, 그, 뭐 동네 슈퍼 사장님도 그러고Thủ lĩnh ư? Ai nói vậy? Chủ siêu thị và đại lí bất động sản nói thế.
부동산 사장님도 그러고và đại lí bất động sản nói thế.
다 나한테 그래요 이 동네 유지라고Họ đều gọi tôi là thủ lĩnh xóm.
헤헤, 지랄 염병들 하고 자빠졌네유Đúng là vớ vẩn.
참… [웃음]
[똑똑 - 노크]
[태현] 예Vâng.
[수녀] 원장님 오후 진료 끝났어요Giám đốc, hết bệnh nhân buổi chiều rồi.
도마의 집 가셔야죠?Bác sĩ sẽ đến trung tâm chứ?
예, 갈게요Vâng.
아저씨가 안 아프게 놔줄게요Không đau tí nào đâu cháu.
[작게] 따끔Nhói một cái thôi.
아흐, 아파요Đau quá.
어우, 진짜 아픈가 보네Hẳn là đau lắm đấy.
아이고Được rồi, xong rồi.
Được rồi, xong rồi.
- 수고하셨어요, 원장님 - [태현] 아이, 수고는요Cảm ơn bác sĩ. Vâng.
예방 주사는 다 끝난 거죠?Chúng ta tiêm xong cúm chưa ạ?
[수녀1] 네, 인제 어르신들만 봐주시면 돼요Chúng ta tiêm xong cúm chưa ạ? Rồi, giờ bác sĩ có thể đi khám cho các cụ già.
아휴, 좀만 쉬었다 하세요Bác sĩ nên nghỉ một lát đi.
[태현] 아, 그럴까요?Có nên thế không? Con có thể chơi với lũ trẻ một lát chứ?
그럼 애들이랑 좀 놀아도 되죠?Con có thể chơi với lũ trẻ một lát chứ?
근데 애들이 주사 놓는 아저씨랑 놀아줄까요?Chúng sẽ chơi với người tiêm mình ư?
- [수녀2의 웃음] - 아, 그런가?Sơ nói đúng.
아참, 사모님도 와계시는데Phải rồi, Phu nhân Lee cũng ở đây.
정말요?Thế ạ?
[채영] 아, 때가 있네요Cháu phải kì cọ ở đây này.
- [아이의 옹알이] - 이쪽 보자, 어, 여기도Cháu phải kì cọ ở đây này. Thế còn ở đây? Ở đây nữa.
에구, 아이구Ở đây nữa.
시원하지, 시원하지? 이쪽, 이쪽도, 어Thấy dễ chịu chứ? Cả ở đây nữa này.
- [채영] 에구, 에구 - [찰랑 - 물]
사모님Phu nhân Lee.
어, 원장님 오셨어요?Chào Giám đốc.
- [채영] 자 - 좀 쉬었다 해요- Cô nghỉ tay đi. - Đợi chút.
[채영] 좀만 기다려요 얘네들까지만 하면 끝나요- Cô nghỉ tay đi. - Đợi chút. Tôi xử lí xong mấy nhóc này đã.
[아이의 옹알이]Kì lưng cho cháu nào.
자, 우리 엉덩이도 볼까? 엉덩이 어떻게…Kì lưng cho cháu nào.
[채영] 어후, 허리야Trời ạ, cái lưng tôi.
이야… 요령이 생길 만도 한데Lẽ ra đến giờ tôi phải làm tốt rồi,
애들 씻기는 게 그렇게 쉽지가 않아nhưng tắm cho trẻ con vất vả thật.
- 쯧, 그럼요, 힘들죠 - [채영] 하…Tất nhiên rồi.
그래도 저것들이 예쁘니까 이 짓도 하지Ơn trời là chúng thật dễ thương.
안 그랬으면 해 먹지도 못해Nếu không thì tôi chịu.
그래도 참 대단해요Cô thật ấn tượng.
힘든 일 안 해보신 사모님께서Cả đời, cô chưa bao giờ phải làm việc cả, Phu nhân.
아휴, 사모님 집어치운 지가 언제인데Tôi thôi làm "Phu nhân" lâu rồi.
너 자꾸 그러면 아주버니라고 부른다니까Nếu anh cứ nói thế, tôi sẽ gọi anh là "em rể" đấy.
알았어요 뭐, 그럼 뭐라고 부를까요?Được rồi. Vậy tôi nên gọi cô là gì?
누나, 누나 같은 거 있잖아Anh có thể gọi tôi là Chae-yeong.
알았어요Được.
- 누나 - [채영] 오냐- Chae-yeong. - Tốt lắm.
거봐, 좋잖아Thấy chứ? Được đấy.
아쉽지 않아?Anh không tiếc chứ?
뭐가요?Tiếc gì?
재벌 회장 부군 때려치운 거Từ bỏ chức phu quân Chủ tịch.
전혀요Không hề.
그래?Không ư?
난 아쉬운데Nhưng tôi thì có.
그래요?Thế ư?
일부러 도준 씨 괴롭혔던 거Tôi ân hận vì đã cố tình chọc giận Do-jun,
- [잔잔한 음악] - 여진이 그렇게 하지 말라고và không ngăn anh ấy làm những chuyện xấu
말리지 못한 거với Yeo-jin.
검찰청 뒷마당에 차 안 댄 거Và vì không đậu xe ngay cạnh cổng Viện Kiểm Sát.
그리고Và...
- 그날… - [태현] 아니에요- hôm đó... - Không.
제 잘못이 커요Là tại tôi.
- 제가 차라리 그날… - [채영] 아니야Lẽ ra tôi phải... Không.
자기가 그 사람 구하려고 애쓴 거 내가 더 잘 아는데, 뭐Tôi biết rõ hơn ai hết anh cố gắng thể nào để cứu anh ấy.
그리고 그 사람도Và tôi chắc...
저세상에서 참 고마워할 거야ở thế giới đó, anh ấy biết ơn anh.
아직도 여진이랑 연락 안 해?Anh vẫn không liên lạc với Yeo-jin à?
[짝짝 - 손뼉]
자, 빨리 마무리하시죠Chúng ta làm cho xong việc thôi.
[수녀] 원장님 어르신들 다 준비됐어요Giám đốc, các cụ già sẵn sàng rồi.
- [태현] 네, 가요 - [수녀] 네- Vâng, con đến đây. - Ừ.
아참, 저…Đợi đã.
이거요, 병원 살림에 보태 쓰세요Đây ạ. Sơ hãy dùng số tiền này để giúp phòng khám.
어우, 아니에요Không, con mới ủng hộ rồi mà.
저번에 주신 지도 얼마 안 되셨는데Không, con mới ủng hộ rồi mà.
수녀님, 이거 지금 사양할 때가 아니에요Sơ à, Sơ không nên từ chối đâu.
- [수녀] 어휴, 참 - [태현의 웃음]
우리 원장님 넉살도 좋으셔Giám đốc trơ thật đấy.
원래 그래요, 원래Anh ấy lúc nào cũng thế ạ.
[수녀] 아유, 치…Anh ấy lúc nào cũng thế ạ.
- [함께 웃는다] - [태현] 들어가시죠Chúng ta vào thôi.
[채영] 복수는 시작됐다 이미 오래전에Tôi đã bắt đầu trả thù từ lâu rồi.
[어두운 음악]
[비서실장] 그래, 알았어Vâng, tôi hiểu.
- [휴대폰 조작음] - 왜?Gì thế?
별일 아닙니다Không có gì ạ. Nói cho tôi biết đi.
말해Nói cho tôi biết đi.
방금 전 대정의 최 회장이Có vẻ Chủ tịch của Daejung đã cố tự tử.
자살을 기도한 모양입니다đã cố tự tử.
뭐?Cái gì?
[여진의 떨리는 호흡]
[무거운 음악]
그래서 죽었어?Ông ta chết rồi à?
죽지는 않은 모양입니다 그쪽 실장이 빨리 발견해서Chưa ạ. Viên trợ lí phát hiện kịp thời.
오늘은 좀 쉬고 싶어Hôm nay tôi muốn nghỉ ngơi.
알겠습니다 필요하시면 언제든지…Vâng, Chủ tịch. Nếu cô cần gì...
[여진의 떨리는 호흡]
괜찮아Tôi không sao.
[비밀스러운 음악]
[여진] 아빠Bố ơi.
아빠는 어떻게 견디셨어요?Bố đã xử lí việc này thế nào?
[얕은 한숨]
[고조되는 음악]
회장님!Chủ tịch!
회장님!Chủ tịch!
내가 또 기절한 거야?Tôi lại ngất sao?
Vâng.
혹시라도 새 나가지 않게 입단속 잘하고Đảm bảo đừng để ai biết.
알겠습니다Vâng.
근데 주치의를 불러야 하지 않을까요?Nhưng chẳng phải chúng ta nên gọi bác sĩ sao?
안 돼Không.
의사는Không gọi bác sĩ.
[집사의 한숨]
알겠습니다Vâng.
저, 회장님Chủ tịch...
주제넘은 소리 한말씀 올려도 되겠습니까?Tôi có thể mạo muội nói điều này với cô không?
원수든 친구든 누군가Cho dù đó là thù hay bạn,
자신 때문에 자살을 했다면nếu ai đó tự tử vì cô,
쇼크를 일으킬 만한 스트레스를 받는 것은thì đương nhiên là
충분히 자연스러운 일이라고 생각합니다cô sẽ sốc và căng thẳng vì chuyện đó.
그래서?Vậy sao?
이 세상 누구도Ý tôi là vì chuyện đó...
회장님을 약하게 보지 못한다는 말씀입니다sẽ chẳng ai nghĩ là cô yếu đuối.
[얕은 한숨]
편한 옷 좀 줘Lấy quần áo rộng rãi cho tôi.
바람 좀 쐐야겠어Tôi muốn đi dạo.
[새소리]
[잔잔한 음악]
[태현] 난 당신을 원망하지 않아Anh không oán giận em.
내 엄마가 죽은 건 당신 때문이 아니니까Mẹ anh không chết do em.
당신은 이곳에서 편안하게 좋은 뷰를 감상할 수 있겠지만Em có thể ngắm cảnh đẹp từ trên này.
저 아래에 내려가면Nhưng dưới kia,
사람들도 있고mới có mọi người,
냇물도 있고 숲길도 있고có suối, có rừng
그리고 바람의 언덕도 있어và có cả Đồi Gió.
우리가 행복해질 수 있는 건Mọi thứ có thể khiến chúng ta hạnh phúc
뭐든 다 있어đều ở đó.
[얕은 한숨]
그러니까Vậy...
나랑em sẽ...
같이 갈래?đi cùng anh chứ?
[태현] 그래Ai biết được?
살다 보면Có thể
또 소풍이 그리울 때가 있겠지thỉnh thoảng em sẽ nhớ cuộc dã ngoại.
그럼 언제든지 나한테 와Khi nào muốn, hãy đến với anh.
기다리고 있을게Anh sẽ đợi.
[함께] 건배- Cụng nào! - Cụng.
[밝은 음악]- Cụng nào! - Cụng.
[저마다 시원한 탄성을 내지른다]
[턱 - 캔]
아휴, 재벌 동생 덕 좀 보나 했더니Cứ tưởng tôi sẽ được lợi vì có cậu em siêu giàu.
대낮에 슈퍼 앞에 앉아서 깡맥주나 깔 줄은 몰랐네Ai mà biết chúng ta sẽ uống bia trước cửa siêu thị chứ?
것도 저 빠박이 조폭 아저씨들하고Mà lại với mấy ông côn đồ cục cằn nữa.
왜, 뭐요?Cái gì?
- [태현의 웃음] - [턱 - 캔]
아, 누나, 여기 얼마나 좋아요Việc này thú vị mà.
세상에서 이 자리가 제일 좋아Trên đời, em rất thích chỗ này đấy.
이렇게 해봐요Thử làm thế này đi.
- 아유, 너무 편해, 아유 - [수간호사] 어떻게?Thật thoải mái. Thế này sao?
이렇게?Thế này sao?
아, 편하긴 편하다Thoải mái quá.
난 살면서Tôi chưa từng...
지금처럼 행복했던 때가 없었어요hạnh phúc như thế này.
소현이가 구박해도 좋고Cả khi So-hyeon cằn nhằn, tôi cũng hạnh phúc.
진료비 못 받아도 좋고Tôi hạnh phúc cả khi không có lương.
두목이 조폭들 데려와도 좋고Tôi hạnh phúc cả khi Đại ca dẫn theo côn đồ.
또 이렇게 시원한 맥주도 마시고Và tôi có thể thưởng thức bia lạnh như thế này...
바람을 느끼면서khi cảm nhận làn gió nhẹ.
[여진] 바람이 느껴져Tôi có thể cảm nhận gió nhẹ.
[태현] 여진아Yeo-jin à,
너도 빨리 와mau đến đi.
[태현] 시원하죠? 흐흐Như thế thú vị nhỉ?
[여진] 태현아Tae-hyun à,
너한테 가고 싶어em muốn đi cùng anh.
[음악이 뚝 끊긴다]
[채영] 뭐야? 하늘에 뭐가 보여?Gì thế? Có chuyện gì ở đây sao?
- [태현/웃으며] 누나 왔어요? - [수간호사] 왔어요?- Chào Chae-yeong. - Chào anh.
- [드르륵 - 의자] - [채영] 족발 사 왔지Tôi mua chân giò đây rồi.
- [수간호사] 와, 족발 - [태현] 와, 족발 완전 좋아Tôi mua chân giò đây rồi. - Hay lắm. - Chân giò!
[부두목] 뭐야?Tôn ti trật tự cái kiểu gì vậy?
[두철] 아니, 이게 무신 개족보여Tôn ti trật tự cái kiểu gì vậy?
누님이라니, 처남댁헌티!"Chae-yeong" ư? Cô ấy là chị dâu của cậu đấy!
[채영] 아니, 근데 빠박이 조폭 아저씨가 여기를…"Chae-yeong" ư? Cô ấy là chị dâu của cậu đấy! Sao tên du côn trọc này lại ở đây chứ?
경찰 어디 있어?Cảnh sát đâu rồi?
아저씨? 여기요, 여기요!Xin lỗi! Ở đây! - Gì chứ? Cảnh sát ư? - Bình tĩnh đi.
- [부두목] 뭐, 경찰? - [두철] 이 자식이 쫄기는, 참- Gì chứ? Cảnh sát ư? - Bình tĩnh đi.
그동안 무탈허셨지유?Cô có khỏe không?
- [웃으며] 네, 덕분에요 - [두철의 웃음]Có, nhờ ông cả đấy.
[두철과 채영의 웃음]
[쓸쓸한 음악]
- 가지 - [기사] 네- Đi thôi. - Vâng, Chủ tịch.
[덜컥 - 기어]
[두철의 웃음]
- [태현] 와! - [두철의 헛기침]
- [수간호사] 오, 푸짐하다 - [두철] 아이고Nhiều đồ quá.
[여진] 다행이야Em mừng là
니가 행복해서anh hạnh phúc.
- [우아한 클래식이 흘러나온다] - [진행자] 다음은 한신그룹Tiếp theo, Chủ tịch Han Yeo-jin của Hanshin sẽ phát biểu đôi lời.
한여진 회장님의 격려사가 있겠습니다Tiếp theo, Chủ tịch Han Yeo-jin của Hanshin sẽ phát biểu đôi lời.
[사람들의 박수가 이어진다]
[카메라 셔터음]
오늘 이렇게 화창한 날씨에 또 이렇게 기쁜 날에Cảm ơn quý vị đã đến dự vào một ngày đẹp trời như hôm nay
이 자리에 참석하셔서 자리를 빛내주신 총리님để ăn mừng dịp vui này,
또 모든 내빈 여러분Ngài thủ tướng cùng tất cả các vị khách quý,
그리고 오늘 이 자리의 주인공이신 모든 사우 여러분Ngài thủ tướng cùng tất cả các vị khách quý, và những ngôi sao thực sự của sự kiện này, các đồng nghiệp của chúng tôi.
진심으로 감사합니다Một lần nữa xin cảm ơn.
[무거운 음악]
[요란한 카메라 셔터음]
앞으로 저희 한신 알렉슨은 전 세계 미래 생명 산업의…Hanshin Alexon sẽ cống hiến hết mình cho cuộc sống tương lai của...
전 세계 미래 생명 산업의…Cho cuộc sống tương lai của...
[도준] 왜 그래, 여진아?Cho cuộc sống tương lai của... Sao thế, Yeo-jin?
괜찮아?Em ổn chứ?
[사람들이 놀라는 신음]
- [경호원1] 사람 불러! - [경호원2] 회장님!Gọi người giúp đi!
- [경호원] 차 대기시켜 - [요란한 카메라 셔터음]
[소현] 오빠, 밥 먹어!Anh Tae-hyun! Ra ăn đi!
- [앵커/TV] 주택 연금의 가입… - [태현/하품하며] 오빠, 해장국Anh muốn ăn canh giải rượu.
[앵커/TV] 그중 한 사람만 60세를 넘기면 되고…Anh muốn ăn canh giải rượu.
- 밥 안 먹고 뭐 보냐? - [상철] 형님- Cậu xem gì thế? - Xin chào. Tiếp theo trong phần tin,
[앵커/TV] 네, 다음 뉴스입니다Tiếp theo trong phần tin,
세계적인 생명 공학 회사로 도약을 선포한 한신 알렉슨이Hanshin Alexon, một trong những công ty công nghệ sinh học lớn nhất
세계적 수준의 최첨단 시설인 제2공장 준공식을đã khánh thành nhà máy hiện đại thứ hai của họ.
오늘 오전 천안에서 가졌습니다đã khánh thành nhà máy hiện đại thứ hai của họ.
한편 이 자리에서 축사를 하던 한신그룹 한여진 회장이Trong khi đó, Chủ tịch Han Yeo-jin đã ngất xỉu
현장에서 실신하는 일이 발생해khi phát biểu và gây ra lo lắng.
- [어두운 음악] - 우려를 낳았지만khi phát biểu và gây ra lo lắng.
한신그룹 측은 한 회장이 과로에Nhưng phía Hanshin thông báo
단순 몸살이 겹친 것으로 발표하며Nhưng phía Hanshin thông báo đó là do mệt mỏi và cảm cúm,
건강 이상설을 일축했습니다và sức khỏe của cô ấy vẫn ổn.
- 다음 소식입니다 - [띠리링 - TV]Phóng sự tiếp theo...
가시죠Đi thôi.
[멀어지는 발소리]
[옅은 웃음]
안 돼!Không.
[여진의 떨리는 호흡]Gì cơ?
네?Gì cơ?
가지고 나가세요Mang nó ra ngoài đi.
[민희] 어… 네Vâng.
[주영의 한숨]
검사 결과를 보고 오느라 조금 늦었습니다, 회장님Tôi đến muộn vì đang xem lại kết quả xét nghiệm.
[드르륵 - 문]Tôi đến muộn vì đang xem lại kết quả xét nghiệm.
[여진의 거친 호흡]
어때요?Kết quả thế nào?
[주영] CT 결과는 이상 없고요Phim chụp CT không có vấn đề gì,
[주저하는 숨소리]Phim chụp CT không có vấn đề gì,
빈혈기가 약간 있으십니다, 회장님nhưng cô bị thiếu máu, thưa Chủ tịch.
전형적인Đó là do mệt mỏi và căng thẳng.
피로와 스트레스입니다Đó là do mệt mỏi và căng thẳng.
무조건 휴식을 취하셔야 합니다 회장님Cô phải nghỉ ngơi, Chủ tịch.
그러고 싶은데Tôi muốn lắm,
그럴 때가 아닙니다nhưng giờ không phải là lúc.
[주영] 아, 회장님Căng thẳng là nguồn gốc của mọi bệnh tật, thưa Chủ tịch.
스트레스가 만병의 근원입니다Căng thẳng là nguồn gốc của mọi bệnh tật, thưa Chủ tịch.
지금처럼 무리를 하시다가는…Nếu cô cứ cố gắng quá sức... Thì sẽ thế nào?
하다가는…Thì sẽ thế nào?
죽나요?Tôi sẽ chết à?
잠깐 나가 있지Anh đợi ở ngoài đi.
알겠습니다, 회장님Vâng, Chủ tịch.
[어두운 음악]
[드르륵 - 여닫히는 문]
지금부터 제가 하는 얘기는Mọi điều tôi nói bây giờ phải được bảo vệ
환자의 비밀로 해주세요theo chế độ bảo mật bác sĩ-bệnh nhân.
네, 말씀하십시오Vâng, xin Chủ tịch cứ nói.
아까 얘기한 그, 빈혈과 스트레스 때문에Chứng thiếu máu và sự căng thẳng mà ông đề cập
환각이 보일 수도 있나요?có thể gây ảo giác không?
이를테면Ví dụ như,
죽인 사람이 보인다든지nhìn thấy những người đã chết ấy?
물론입니다Dứt khoát rồi.
의학적으로 스트레스란 분노와 짜증같이Về mặt y học, căng thẳng không chỉ là sự khó chịu và giận dữ
본인이 자각할 수 있는 것 이상의 것입니다mà người ta có thể kiểm soát.
병원에 입원하셔서 푹 쉬시면…Cô nên ở lại bệnh viện...
입원이요?Ở lại bệnh viện ư?
여기서요?Ở đây ư?
그야말로 앓느니 죽죠Thế thì tôi sẽ chết mất.
확인됐습니다Xong rồi.
- [최 대표] 아니, 그럼… - 벌써 2기랍니다, 간암- Cái gì? Vậy là... - Ung thư gan giai đoạn hai.
- [부회장] 진짜 됐네! - 게다가 헛것도 본다네요Tuyệt quá! Cô ta cũng bị ảo giác nữa.
큰일 하셨습니다, 사모님Phu nhân làm tuyệt lắm.
아직 좋아하긴 일러요Vẫn còn quá sớm để ăn mừng.
걱정할 거 없습니다Phu nhân đừng lo.
빠져나갈 구멍은 없으니까요, 예?Cô ta không có đường thoát đâu.
[남자들의 웃음]
이번 일은 우리 사모님의 공이 절대적이니만큼Phu nhân Lee đóng vai trò quan trọng trong việc này,
뭐, 지분도 특별히 사모님께…nên cổ phiếu đương nhiên sẽ...
[부회장의 웃음]
그 얘긴 많이 들었던 얘기거든요Tôi nghe Tổng giám đốc Ko
고 사장님한테서nói câu đó nhiều lắm.
아…
지분 따윈 됐고요Quên chuyện cổ phiếu đi.
다들 즐겁게 나눠 가지세요Các ông cứ việc chia nhau.
난 한도준의 복수면 충분하니까Tôi chỉ muốn trả thù cho Han Do-jun thôi.
다들 고 사장 꼴 나지 않으려면 잘들 하세요Nếu không muốn có kết cục như Tổng giám đốc Ko, các ông hãy cẩn thận.
아직 갈 길 멀었어요Chúng ta vẫn còn... một chặng dài phải đi.
[다가오는 발소리]
[잔잔한 음악]
[여진] 또 환각일까?Đây là một ảo giác khác ư?
오랜만이네Lâu rồi không gặp em.
어, 어Vâng.
아… 여긴 웬일이야?Sao anh lại đến đây?
선배 좀 만나려고Anh đến gặp một người bạn.
당신은?Sao...
병원에 왜 왔어?em lại ở đây?
À,
나도 원장이랑 할 얘기가 좀 있어서em đến gặp viện trưởng.
음, 그렇구나Anh hiểu rồi.
몸은 괜찮아?Em thấy khỏe chứ?
얼굴이 좀 까칠한데Trông em không được khỏe.
그냥 스트레스지, 뭐Căng thẳng thôi mà.
바쁘게 사니까Em bận quá.
당신 소식은 뉴스에서 잘 보고 있어Anh có cập nhật tin tức về em qua bản tin.
축하해Chúc mừng em.
고마워Cảm ơn anh.
정말 어디 아픈 데 없어?Em không ốm thật chứ?
[남자들] 아이고, 아이고 회장님, 회장님!Chủ tịch!
[남자들] 회장님, 회장님, 회장님!Chủ tịch!
[부회장] 아니, 괜찮으십니까?Chủ tịch ổn chứ?
일들 없으세요? 별일도 아닌데 여기까지 오고Các ông không có việc để làm à? Sao các ông lại làm ầm ĩ không đâu?
[태섭] 회장님 아, 그게 무슨 말씀이십니까Chủ tịch, ý cô là gì?
- 회장님이 강건하셔야… - 쓸데없는 소란들 피우지 마세요Cô phải khỏe mạnh để... Nói nhỏ thôi.
보시다시피 멀쩡하니까Như các ông thấy tôi vẫn khỏe mạnh.
바쁠 텐데 나 먼저 가볼게Hẳn là em bận lắm. Anh sẽ không làm mất thì giờ của em nữa.
Vâng.
그래, 그럼Chào anh.
김태현Tae-hyun à.
응?Ừ?
개업 축하해Chúc mừng anh mở phòng khám.
축하는 무슨Cảm ơn em.
잘 가Tạm biệt anh.
"진료 상담실"
[태현] 안녕하세요Xin chào.
- [민희] 어? - 어머, 선생님Ôi trời. Bác sĩ!
아이고, 김태현Này, Tae-hyun.
[태현] 아
와…
와, 이거 진짜 좋네Thứ này thật tuyệt.
- 우리 병원에도 놔야겠어요 - [띡 - 버튼음]Tôi nên mua một cái. Bệnh nhân lớn tuổi sẽ thích lắm.
- 어르신들 좋아하겠는데 - [호준] 아이Tôi nên mua một cái. Bệnh nhân lớn tuổi sẽ thích lắm. Đừng nói vớ vẩn nữa và lại đây đi.
거, 쓸데없는 소리 하지 말고 빨리 이쪽으로 와봐Đừng nói vớ vẩn nữa và lại đây đi.
[삑삑 삑삑 - 작동음]
[호준의 힘주는 신음]
[태현] 과장님, 예전보다 얼굴이 좋아지셨어요Trông anh khỏe hơn nhiều đấy.
어, 그래?Thế sao?
허, 다 니 덕이지, 뭐Tất cả là nhờ cậu đấy.
요새는 수술도 많이 해Giờ tôi cũng mổ thường xuyên.
그래, 병원은 잘돼?Phòng khám của cậu thế nào?
네, 뭐, 재밌어요Ổn. Vui lắm.
야, 부럽다, 김 원장님Tôi ghen tỵ đấy, giám đốc Kim.
아이, 원장은 무슨 원장이에요Tôi đâu phải giám đốc.
아, 어쨌든 원장은 원장이잖아Phải mà.
근데 웬일이야?Vậy có chuyện gì? Tôi không nghĩ sẽ thấy cậu ở đây đâu.
이쪽 보고는 오줌도 안 쌀 거 같더니Vậy có chuyện gì? Tôi không nghĩ sẽ thấy cậu ở đây đâu.
저…Chà...
알아보고 싶은 게 있어서요tôi muốn kiểm tra một thứ.
음, 그래? 뭔데?Thật sao? Là gì vậy?
[어두운 음악]
[여진의 떨리는 호흡]
[여진의 거친 호흡]
[고조되는 음악]
만나보셨어요?Anh có gặp anh ta không?
[어두운 음악]Anh ta bảo sao?
뭐라고 하세요?Anh ta bảo sao?
[타닥타닥 - 키보드]
이상하네, 이럴 리가 없는데Lạ quá. Có gì đó không ổn.
내 아이디로도 회장님 CT를 볼 수가 없어Tôi không thể xem được phim chụp của Chủ tịch cả với ID của tôi.
[얕은 한숨]
그만 나가봐Chị đi được rồi.
[집사] 저, 회장님, 아무래도…Chủ tịch, tôi thực sự nghĩ...
의사를 한번 만나보시는 게 어떻겠습니까?cô nên đi gặp bác sĩ.
의사는 안 된다니까Đã bảo không gặp bác sĩ mà.
저…À...
안심할 수 있는 의사도 있지 않을까요?chẳng phải có một bác sĩ cô có thể tin tưởng sao?
안심할 수 있는 의사?Một bác sĩ tôi có thể tin tưởng ư?
[어두운 음악]
그 사람은 안 돼Anh ấy thì không.
그냥 의사와 환자로 보시면…Chỉ như bác sĩ và bệnh nhân thôi.
지금 내 모습을 봐Nhìn tôi này.
난 이제 괴물이야Giờ tôi là một con quỷ.
더 이상 그 사람한테Tôi không muốn
상처 주기 싫어làm tổn thương anh ấy nữa.
[집사] 아니요 회장님 그냥 환자십니다Không, cô là một bệnh nhân
의사의 도움이 필요한cần có bác sĩ.
그리고 그분 환자를 마다할 분이 아닙니다Và anh ấy không phải là người từ chối bệnh nhân.
아무도 따라오지 마Tôi sẽ tự đi.
알겠습니다Vâng, Chủ tịch.
어디 가시는 거예요?Cô ấy đi đâu vậy?
그런 게 왜 궁금하지?Cô cần biết để làm gì?
죄송합니다Tôi xin lỗi.
직접 차를 몰고?Cô ta tự lái xe sao?
어디를 가는지는 알 수가 없다?Anh không biết cô ta đi đâu à?
걱정 마, 내가 알 것 같으니까Đừng lo. Tôi có ý này.
그나저나 어떻게 부모님 새집은 마음에 들어 하셔?Vậy bố mẹ anh thích nhà mới chứ?
[태현] 네, 누나, 금방 가요Vâng. Tôi sẽ đến ngay.
Vâng. Tôi sẽ đến ngay.
[소현] 오빠, 어디 가, 이 시간에?Giờ này anh còn đi đâu?
어, 도마의 집Anh đến trung tâm.
누나가 아픈 애 하나 그리로 데려온다네Chae-yeong đưa một bệnh nhân đến đó.
응, 왜 이리로 데려오지 않고?Sao chị ấy không đưa họ đến đây?
뭐, 뭐, 사정이 있겠지, 다녀올게Hẳn là cô ấy có lí do. Anh sẽ quay lại ngay.
[자동차 엔진음]
[채영] 여진아Yeo-jin à.
[다가오는 발소리]
하, 여진이 맞구나Là cô sao?
태현이 만나러 왔어?Cô đến để gặp Tae-hyun à?
쑥스러워? 뭐 어때?Cô xấu hổ à? Tại sao thế?
마누라가 남편 보러 온 게Vợ có thể đến thăm chồng mà.
좋아 보이네Trông cô ổn lắm.
응, 요새 아주 좋아 마음도 편하고Phải, giờ tôi ổn rồi. Tôi cũng thấy thanh thản. Trên đồi có một trung tâm
어, 이 위에 도마의 집이라고Trên đồi có một trung tâm
갈 데 없는 애들하고 노인들 봐주는 데가 있거든chăm sóc trẻ mồ côi và người già không gia đình.
알아Tôi biết.
들었어Tôi có nghe nói.
아직도 내 동정 보고를 받나 보네?Cô vẫn nhận được báo cáo về tôi sao?
별로 궁금하진 않은데Tôi không tò mò lắm,
그렇게들 하데nhưng họ vẫn cứ báo cáo.
그럼 김 원장이 어떻게 지내는지도 알겠네Vậy hẳn là cô cũng biết độ này Giám đốc Kim thế nào.
'김 원장'?"Giám đốc Kim" ư?
아, 태현이Ý tôi là Tae-hyun.
친한가 보네Hai người hẳn là thân lắm.
[채영의 옅은 웃음]
그냥 뭐, 진짜 누나, 동생처럼 지내는 거지Chúng tôi giống như anh em vậy.
태현이, 행복해Giờ Tae-hyun sống hạnh phúc.
자기 인생에서 이렇게 행복했던 적이 없었대Anh ấy nói chưa từng hạnh phúc như thế.
그러니까Vậy nên...
그냥 놔뒀으면 좋겠어cô hãy để anh ấy yên,
저렇게 행복하게để anh ấy được hạnh phúc.
채영아Chae-yeong.
[채영] 응Sao?
나…Tôi...
오빠의 환영이 보여vẫn cứ nhìn thấy Do-jun.
그래?Thế sao?
난 매일 보는데Ngày nào tôi cũng thấy anh ấy.
[잔잔한 음악]
밥을 먹을 때도 보이고Tôi thấy anh ấy lúc ăn.
길을 걸을 때도 보이고Và khi tôi xuống phố.
그 사람Hẳn là anh ấy...
아직 저세상에 못 갔나 봐chưa siêu thoát được.
미안해- Tôi xin lỗi. - Khi anh ấy còn sống,
내가 니 오빠 살았을 때- Tôi xin lỗi. - Khi anh ấy còn sống,
너무 많이 괴롭혔었나 봐tôi đã làm anh ấy khổ nhiều.
[채영의 흐느낌]
우리 모두는Chúng ta đều...
자기가 저지른 죄만큼의 무게를mang gánh nặng
짊어지고 살아가는 거겠지của những tội lỗi mình phạm phải.
물론 니가 원한다면Tất nhiên, nếu cô muốn,
태현이는tôi chắc Tae-hyun...
기꺼이 나눠 지려 할 테지만sẽ chia sẻ gánh nặng cùng cô.
[여진의 훌쩍임]
[여진의 흐느낌]
[무거운 음악]
[수녀] 이상하네, 온다 그랬는데Lạ thật. Cô ấy bảo sẽ đến mà.
무슨 일이 있겠죠Hẳn là có chuyện gì đó.
나오지 마세요Sơ không cần tiễn đâu.
아, 네, 그럼 살펴 가세요, 원장님Vâng. Chào Giám đốc.
[자동차 시동음]
그래, 조심히 들어가Tạm biệt. Cô bảo trọng nhé.
[여진] 태현아 조금만 더 기다려줘Tae-hyun à, đợi em thêm chút nữa nhé.
나 곧 13층에서 내려올게Em sẽ sớm từ tầng 13 xuống.
[멀어지는 차 소리]
[도준] 왜 그래, 여진아, 괜찮아?Sao thế, Yeo-jin? Em không sao chứ?
[여진의 놀란 숨소리]
[끼이익 - 타이어]
[여진의 힘겨운 호흡]
여진아Yeo-jin.
여진아!Yeo-jin!
괜찮아?Em ổn chứ?
정신이 좀 들어?Em tỉnh chưa?
얼굴이 이게 뭐야Nhìn em kìa.
[달칵 - 문]PHÒNG KHÁM TẦNG MỘT
[달칵 - 문]PHÒNG KHÁM TẦNG MỘT
'일층의원'?Phòng Khám Tầng Một ư?
이름 좋네Em thích cái tên đó đấy.
나 보라고 지은 거지?Anh đặt tên đó để cho em thấy nhỉ?
어디 안 좋은 거야?Em ốm à?
음…
스트레스?Là căng thẳng ư?
나쁜 짓을 많이 하다 보면 걸리는 병Một căn bệnh anh mắc phải khi làm quá nhiều chuyện xấu.
많이Thật...
힘들어?khó khăn nhỉ?
[여진] 응, 힘들어, 태현아Đúng thế, Tae-hyun.
[잔잔한 음악]
좀 이상해Việc này có vẻ không ổn.
당신 안색이 안 좋아Trông em không được khỏe.
나랑 같이 정밀 검사 받아보자Mình đi khám tổng quát đi.
다 해봤어Em khám rồi.
정상이래Họ bảo em không sao.
다 마음의 병이야Đó là bệnh của con tim.
[태현] 마음의 병이든Dù đó là bệnh
몸의 병이든của con tim hay cơ thể,
내가 다 치료해 줄 거야thì anh cũng chữa.
걱정하지 마Em đừng lo.
고마워, 태현아Cảm ơn anh, Tae-hyun.
- 하… - [덜컹 - 문]
[케이윌 '내게 와줘서']
미안해Anh xin lỗi.
당신 이렇게 아픈 줄도 모르고Anh không biết là em ốm như thế.
나 괜찮아Em không sao.
그리고Và...
나 이제bây giờ
13층에서 내려올 거야em sẽ từ tầng 13 xuống.
정말?Thật sao?
결심했어Em quyết định rồi.
나 돌아오면 받아줄 거지?Khi em quay lại, anh sẽ để em vào nhỉ?
이미 돌아왔잖아Em quay lại thật rồi,
바보야đồ ngốc.
♪ 아닌 줄 알았죠 ♪
♪ 처음 봤던 그 순간 ♪
♪ 어떻게 그대 내게로 다가왔을까 ♪
♪ 수많은 날을 힘들게 버텨왔는데 ♪
♪ 그대가 다가올 줄은 ♪
♪ 나 몰랐던 거죠 ♪
♪ 고마워요 그대 내게 와줘서 ♪
♪ 그대 하나면 충분한데 내겐 ♪
♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪
♪ 늘 그대 곁에서 웃어줄게 ♪
♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪
♪ 거기 바로 바로 내가 있을게 ♪
조금 더 기다리셔야 할 거 같은데요Anh sẽ phải đợi thêm vài phút nữa đấy.
[상철] 크흠!
아, 왜?Gì thế?
[상철] 저, 회장님Chủ tịch,
밖에서 비서실장이 기다리고 있습니다Tổng thư kí Min ở tầng dưới.
어떻게 할까요?Tôi nên làm gì?
- [태현] 가라 그래 - 예- Bảo anh ta đi đi. - Vâng.
[여진] 아니야Không.
기다리라고 해Bảo anh ta đợi đi.
왜?Tại sao chứ?
오늘은 일단 돌아가야지Hôm nay em nên quay về.
나 내려간다 그래Bảo anh ta là tôi sẽ xuống.
[달칵 - 문]
오더라도 짐은 정리하고 와야지Trước khi đến đây, em nên chuẩn bị hành lí chứ.
사람들 시키면 되잖아Em có thể bảo người khác làm cho.
그런 짐 말고Không phải hành lí kiểu đó.
내가 짊어진 짐Cái hành lí mà em sẽ mang cơ.
너한테 나눠 가지자고 할 수는 없어Em đâu thể yêu cầu anh san sẻ gánh nặng với em.
난 괜찮으니까Anh chẳng bận tâm,
지금은 가지 마vậy nên em đừng đi.
당신 몸 좋아지면 그때 같이 가Khi em khỏe hơn, chúng mình sẽ cùng đi.
걱정 마Anh đừng lo.
내가 누구야Em là ai chứ?
한번 마음먹었으면 절대 안 흔들려Một khi đã quyết định thì em không do dự đâu.
갖다 올게Em sẽ quay lại.
[잔잔한 음악]
금방 올게Em sẽ quay lại sớm.
[달칵 - 문]
- [여진] 집사, 물 좀 - [집사] 네Lấy nước giúp tôi. Vâng, Chủ tịch.
[여진] 실장도 앉아Tổng thư kí, ngồi với tôi.
[비서실장] 네Vâng, Chủ tịch.
내일 아침에 긴급 이사회 소집해Triệu tập họp ban quản trị gấp vào ngày mai.
네? 이사회를요?Gì ạ? Họp ban quản trị ư?
혹시 무슨 이유 때문이신지 제가 미리…Tôi có thể biết trước là về việc gì không ạ?
내일 보면 알겠지Ngày mai anh sẽ biết.
[어두운 음악]
그럼 가봐, 난 좀 쉬어야겠어Giờ anh đi được rồi. Tôi cần nghỉ ngơi.
[비서실장] 알겠습니다 그럼 편히 쉬십시오Vâng, Chủ tịch. Chúc cô ngủ ngon.
[달칵 - 문]
컨디션이 좋아 보이십니다Chủ tịch có vẻ vui hơn rồi.
응, 좋아Đúng thế.
부군님은 무탈하십니까?Cậu chủ khỏe chứ ạ?
그럼Đương nhiên.
집사 말 듣길 잘했어Tôi mừng là đã nghe chị.
감사합니다Cảm ơn Chủ tịch.
집사가 우리 집에 온 지 얼마나 됐지?Chị làm cho gia đình tôi bao lâu rồi nhỉ?
30년 조금 못 됐습니다Chưa được 30 năm.
그렇겠네Chị nói đúng.
내가 아주 어렸을 때였으니까Lúc đó tôi là đứa bé con.
[잔잔한 음악]Chị quý anh tôi hơn đúng không?
집사는 나보다 오빠를 더 좋아했지?Chị quý anh tôi hơn đúng không?
그럴 리가 있겠습니까, 크흠Tất nhiên là không ạ.
괜찮아Không sao.
회장님은 당당한 분이셨고Chủ tịch lúc nào cũng tự tin,
도련님은 불쌍한 분이셨으니까요còn anh ấy... là... người mà tôi thương xót.
고마워요, 집사Cảm ơn chị...
오빠 편을 들어줘서vì đã về phe anh ấy.
크흠
저는 이만 물러가 보겠습니다Giờ tôi xin phép ra ngoài ạ.
[무거운 음악]
잠자리에 드셨습니다Cô ấy đang nghỉ.
회장님은 암이십니다Chủ tịch bị ung thư rồi.
그러셨군요Tôi biết.
근데Và...
저 같은 사람에게 이런 말씀을 하시는 이유가?sao các ông lại nói cho tôi?
한신그룹의 미래가Vì tương lai của Tập đoàn Hanshin
집사한테 달려있기 때문이오nằm trong tay cô.
무슨 말씀이신지?Ý ông là gì?
후계자에 대한 얘기입니다Chúng tôi muốn nói là người thừa kế.
[긴장되는 음악]
지금 법적으로 회장님이 돌아가시면Nếu Chủ tịch mất,
부군님이 상속자가 됩니다cậu chủ sẽ trở thành người thừa kế.
따라서 유언장은 저희가 새로 작성할 겁니다Vậy nên chúng tôi sẽ soạn di chúc mới.
회장님은 돌아가실 때까지Chủ tịch không được
절대 부군을 만나선 안 됩니다gặp cậu chủ trước khi chết
오늘같이요như hôm nay.
그리해줄 수 있겠소?Cô có thể làm thế cho chúng tôi chứ?
저는 언제나Tôi luôn trung thành
현재의 주인님을 위한 일에만 충실할 뿐입니다với chủ nhân hiện giờ.
그리 못 하겠단 말이요?Vậy là cô từ chối?
하지만Nhưng,
시간이 지나면thời gian trôi qua,
주인은 바뀌기 마련이지요chắc chắn sẽ đổi chủ.
그럼 믿어도 되겠습니까?Vậy... chúng tôi có thể tin tưởng cô?
저희 같은 사람은 영혼이 없습니다Người như chúng tôi làm gì có linh hồn.
더구나 이 자리엔 미래의 주인님도 계시니까요Hơn nữa, chủ nhân tương lai đang ở trong căn phòng này.
[부회장] 고맙소, 집사Cảm ơn cô.
내 절대 집사를 잊지 않으리다Chúng tôi sẽ không quên cô đâu.
[집사] 영광입니다Đó là một vinh dự ạ.
어쨌든 부군에 대해선Ngày mai,
내일부터 법원에서 접근 금지 명령이 나올 테니Tòa sẽ đưa ra lệnh cấm tiếp xúc đối với cậu chủ.
바깥일은 신경 쓰지 마시고Cô đừng lo về chuyện đó.
집사님은 회장님과 집안 식구들 단속만 잘 부탁합니다Cứ lo cho Chủ tịch và đội ngũ nhân viên ở nhà thôi.
알겠습니다Vâng.
[긴장감 도는 음악]
[직원1] 어, 실장님, 아Tổng Thư kí.
회장님은 좀 어떠세요?Chủ tịch thế nào ạ?
[타닥타닥 - 키보드]
Nghe đây.
자!Nghe đây!
회장님의 지시를 전달합니다Chủ tịch có lệnh.
1Một.
이제 워룸은 해체한다Phòng chiến tranh sẽ được đóng cửa.
2Hai.
그리고 여러분은Các cô cậu phải trở lại vị trí ban đầu
다시 부를 때까지Các cô cậu phải trở lại vị trí ban đầu
각자 원래 속해 있던 회사의 부서로 복귀한다ở nhóm đầu tiên đến khi được triệu tập lại.
이상Thế thôi. Ý anh là gì?
[직원2] 아니, 이게 갑자기 무슨 소리예요?Ý anh là gì?
지금 진행하고 있는 건요?Còn dự án hiện tại thì sao?
[직원1] 아니Mấy hôm trước Chủ tịch đã giao cho chúng tôi một dự án rồi.
며칠 전에 회장님이 직접 맡기신 프로젝트도 있는데Mấy hôm trước Chủ tịch đã giao cho chúng tôi một dự án rồi.
참, 씨…
- [턱 - 안경] - 사냥이 끝나면Khi cuộc đi săn kết thúc,
사냥개도 필요 없어지는 거야người ta đâu cần đến chó săn nữa.
회장이 애들 버릇을 너무 버려놨네Chủ tịch làm hư các cô cậu rồi.
내가 충고 한마디 할까?Muốn có lời khuyên chứ?
각자 회사로 돌아가면Khi trở về vị trí của mình,
넥타이나 똑바로 매고 다녀nhớ phải đeo cà vạt đấy.
버러지 같은 것들Lũ ngốc.
씨…
[덜컹 - 문]
[웅성웅성]
[타닥타닥 - 키보드]
[도준] 여진아Yeo-jin.
잘 잤어?Em ngủ ngon chứ?
으악!
[케이윌 '내게 와줘서'] ♪ 고마워요 그대 ♪Chuyển ngữ phụ đề bởi: Nguyen Thi Thuy Trang
♪ 내게 와줘서… ♪

.용팔이

No comments: