Search This Blog



  용팔이 18

Phụ đề song ngữ Hàn-Việt


- [집사] 이거 맞지? - [여진의 비명]- Món này xong rồi? - Vâng.
[어두운 음악]
[여진의 떨리는 호흡]
[달칵 - 문]
괜찮으세요, 회장님?Chủ tịch không sao chứ ạ?
나가 계세요Anh đợi ở ngoài đi.
괜찮으세요, 회장님?Chủ tịch không sao chứ?
괜찮아Tôi không sao.
[집사] 어, 회장님, 괜찮으세요?Chủ tịch. Cô ổn chứ?
집사Chị Yeo.
오빠 어디 갔지?Do-jun đi đâu rồi?
네?Gì cơ?
무슨 말씀을 하시는 건지…Ý cô là gì?
오늘 파티 가는 날인데Hôm nay chúng tôi sẽ đi dự tiệc.
오빠 어디 있냐고Do-jun đâu rồi?
- [여자] 네, 감사합니다 - [태현] 잘 가- Cảm ơn bác sĩ. - Chào cháu nhé. Chúc chú một ngày vui ạ.
- [아이] 안녕히 계세요 - [태현의 웃음]Chúc chú một ngày vui ạ.
[태현] 잘 가Chào cháu.
[탁 - 문]
원장님, 그렇게나 좋으세요?Giám đốc vui thế cơ à?
- 뭐가요? - [수녀] 다 들었네요- Về chuyện gì ạ? - Sơ có nghe nói
어젯밤, 소피아 자매님 왔었다면서요?Sophia ghé qua.
아…Vâng.
들으셨구나Vậy là Sơ nghe chuyện rồi.
얼굴에도 다 쓰여져 있어요Trên mặt giám đốc cũng thể hiện rõ kìa.
[태현] 근데 좋긴 좋은데 좀 걱정이에요Vâng, con mừng nhưng cũng thấy lo.
몸이 어디 안 좋은 거 같은데 자꾸 괜찮다고 하네요Cô ấy có vẻ ốm mà cứ nói là không sao.
그래요?Vậy ư?
에이, 원장님이 알아서 잘하시겠죠Ta chắc là con sẽ lo liệu được.
[탁 - 문]
[의미심장한 음악]
[타닥타닥 - 키보드]
"다운로드 중…"
지금 여기서 뭐 하는 거지?Cậu làm gì ở đây vậy?
안녕하십니까, 실장님Chào Tổng thư kí Min.
여기서 뭐 하냐고!Cậu làm gì ở đây?
아, 아, 여기가 서버가 좋아서요Ở đây... Kết nối mạng ở đây là nhanh nhất.
아, 저, 넥타이 똑바로 맸습니다Tôi đeo cà vạt rồi ạ.
[해커의 어색한 웃음]
그, 금방 하고 가겠습니다Tôi sẽ làm nhanh và đi ngay.
- 빨리하고 꺼져 - 네!Nhanh lên rồi biến đi. Vâng, Sếp!
[멀어지는 발소리]
[무거운 음악]
- [똑똑 - 노크] - [태현] 네Vâng?
- 선생님, 뭐 잘못한 거 있으세요? - 네?Giám đốc làm gì sai à? - Gì ạ? - Có cái gì đó từ tòa án gửi đến.
법원에서 등기가 왔는데요- Gì ạ? - Có cái gì đó từ tòa án gửi đến.
법원이요?Tòa án ư?
[휴대폰 벨 소리]
어, 김 원장, 웬일이야?Chào anh Tae-hyun. Sao thế?
뭐? 접근 금지?Cái gì? Lệnh cấm tiếp cận ư?
아니, 왜?Sao có thể như thế?
도대체 영문을 모르겠어요Tôi không hiểu.
어제까지만 해도 돌아오겠다고 한 사람이…Hôm qua cô ấy nói sẽ quay lại mà.
여진이도 회사도 전화를 안 받아요Tôi không thể gọi cho cô ấy hay công ty.
누나가 좀 알아봐 줄 수 있어요?Cô tìm hiểu giúp tôi được không?
알았어, 내가 직접 만나볼게Vâng. Tôi sẽ đến gặp cô ấy.
Ừ.
고마워요, 누나Cảm ơn cô, Chae-yeong.
걱정할 필요 있겠습니까?Phu nhân không cần phải lo đâu.
[태섭] 그럼요, 어차피Tất nhiên là không rồi.
가택연금 상태인데Mà cô ta cũng đâu thể ra khỏi nhà.
게다가 이제 얼마 안 남았어요Lại chẳng còn nhiều thời gian nữa.
아니요Không.
김태현이는 그렇게 만만한 사람이 아니에요Chúng ta không thể xem thường Kim Tae-hyun.
스스로 단념하게 만들지 않으면Nếu không thể khiến anh ta tự bỏ cuộc,
무슨 짓을 할지 몰라요các ông đâu biết anh ta sẽ làm gì.
- [해커] 실례합니다 - [상철] 오늘 진료 안 합니다- Xin lỗi. - Hôm nay chúng tôi đóng cửa.
아, 예Tôi biết rồi.
저기, 저, 실례합니다Xin lỗi!
오늘 진료 안 한다니까요?Đã bảo hôm nay đóng cửa mà.
- 아, 예, 알겠습니다 - [철컥 - 문]Tôi hiểu rồi.
Vâng.
어디가 불편해서 오셨어요?Anh bị đau ở đâu?
[해커] 아, 안녕하세요Anh bị đau ở đâu? Chào anh.
저, 이게 CT 사진인 줄은 알겠는데Tôi biết đây là phim chụp CT,
무슨 뜻인지 몰라서요nhưng không hiểu nó có nghĩa gì.
해석 좀 부탁드립니다Anh có thể giải thích giúp tôi chứ?
예, 한번 볼까요?Vâng. Đưa tôi xem nào.
[의미심장한 음악]
이분은Người này...
간암같이 보이네요?có vẻ là bị ung thư gan.
2기 정도?Giai đoạn hai thì phải.
가, 가, 간암이요?Ung thư gan sao?
[태현의 얕은 한숨]
[태현] 여성분이시고, 서른한 살Bệnh nhân là nữ. 31 tuổi.
"한신 병원"
한신?Hanshin ư?
저희Là...
회장님이십니다, 부군님Chủ tịch đấy, cậu chủ.
어, 나야, 김 원장Chào Tae-hyun.
지금 여진이 집 가는 길이야Tôi đang trên đường đến gặp Yeo-jin.
내가 여진이 만나보고 다시 전화할게Gặp cô ấy xong tôi sẽ gọi cho anh.
누나Chae-yeong.
그, 아무래도 여진이가Tôi nghĩ Yeo-jin...
암인 거 같아요bị ung thư rồi.
뭐? 설마Cái gì? Không thể nào.
근데 왜 그렇게 생각을 해?Nhưng sao anh lại nghĩ thế?
안색도 그렇고Sắc mặt cô ấy xấu lắm.
그, 어제 왔을 때 촉진도 했고 뭐, 하여튼요Mà tối qua tôi khám cho cô ấy rồi. Vậy...
알았어, 내가 그것도 물어볼게Được. Tôi sẽ hỏi cô ấy cả về việc đó.
고마워요Cảm ơn cô.
아, 그리고 하나 더요Còn một việc nữa.
Vâng.
여진이 만나면Nếu cô gặp Yeo-jin...
힘들면bảo cô ấy là
제가 13층으로 올라가겠다고 전해 주세요nếu khó cho cô ấy quá thì tôi sẽ lên tầng 13.
억지로 1층으로 내려올 필요 없다고Bảo là cô ấy không cần xuống tầng một đâu.
그래, 알았어, 그렇게 전할게Được, tôi hiểu rồi. Tôi sẽ nói lại thế với cô ấy.
[통화 종료음]
집사Chị Yeo.
오늘은 안 쫓아내나?Hôm nay chị không đuổi tôi ra chứ?
연락받았습니다, 사모님Tôi nhận được điện rồi ạ.
어이구, 그러셨어요?Ồ, vậy sao?
연락, 누구? 새 주인님?Điện của ai thế? Chủ nhân mới à?
누가 새 주인이 될지는 아직 모르는 거 아닙니까?Chúng ta chưa biết ai là chủ nhân mới mà.
뭐?Cái gì?
하여튼 대단해Chị được lắm.
어, 오랜만이네?Lâu quá rồi không gặp.
네, 사모님 그동안 안녕하셨습니까?Vâng, Phu nhân Lee. Cô có khỏe không?
나도 물 한 잔 줘Lấy cho tôi ít nước.
[집사1] 아, 저, 사모님Đợi đã... Phu nhân Lee.
[무거운 음악]
뭐 시원한 걸로 갖다 드릴까요?Cô muốn uống đồ lạnh không?
어, 그래Có.
그게 좋겠다, 어, 오렌지 주스?Nghe được đấy. Nước cam thì thế nào?
[집사2] 그래, 물이야Là nó. Là nước.
[집사1] 네Vâng, Phu nhân.
그래, 여진이 몸은 좀 어때?Vậy Yeo-jin thế nào?
네, 아시다시피Như cô biết đấy,
피로에 감기 몸살이 겹치셔서요chủ tịch mệt và bị cảm cúm.
그래, 그렇게 대답해야지Đúng rồi. Chị nên trả lời như thế.
집사는 주인님이 바뀌어도Cho dù có đổi chủ, thì chị cũng sẽ ở đây rất lâu.
아마 오래오래 붙어있을 거야thì chị cũng sẽ ở đây rất lâu.
감사합니다Cảm ơn Phu nhân.
여진이는 어디 있어? 문병 왔는데 얼굴은 보고 가야지Yeo-jin đâu? Ít ra tôi cũng nên vào chào.
침실에 계십니다Chủ tịch đang ở trong phòng ngủ.
여진아Yeo-jin à.
여진아Yeo-jin.
여기 괜히 왔다Mình đến phí công rồi.
[어두운 음악]
복수라는 게 통쾌해야 되는데Trả thù lẽ ra phải vui mừng chứ.
차 가져와Lấy xe cho tôi.
[휴대폰 조작음]
[통화 연결음]
어, 김 원장, 나야Tae-hyun, là tôi đây.
예, 누나Vâng, Chae-yeong.
김 원장 짐작이 맞았어Anh linh cảm đúng đấy.
여진이가 암이래Yeo-jin bị ung thư rồi.
어떡하니?Giờ chúng ta làm gì?
- 근데 - [잔잔한 음악]Nhưng...
뭐, 뭐래요, 본인은?Cô ấy bảo sao?
그래서인가 봐 접근 금지 가처분을 한 게Đó hẳn là lí do cô ấy xin lệnh cấm tiếp cận.
그게 무슨 소리예요?Ý cô là gì?
여진이가 더 이상 자기 보기를 힘들어하네?Yeo-jin nói là quá đau lòng khi gặp anh.
그런 사람이 어제는 절 찾아와서…Nhưng tối qua cô ấy đến gặp tôi mà.
[채영] 마지막으로Cô ấy bảo
한 번만 더 만나 보고 싶었대muốn gặp anh lần cuối thôi.
어떡하니, 김 원장?Chúng ta làm gì đây?
여진이 불쌍해서Tội nghiệp Yeo-jin.
얼마Tôi không nghĩ...
남지도 않았나 봐cô ấy còn nhiều thời gian đâu.
아까 제가 물어본 거 얘기해 보셨어요?Cô có nói với cô ấy những gì tôi nói trước đó không?
어?Gì cơ?
어, 그럼, 물어봤지Tất nhiên là có chứ.
자기는 절대 한신 병원 12층에는 안 갈 거래Cô ấy bảo sẽ không bao giờ lên tầng 12 của Hanshin.
그러니까 오지 말래Nên cô ấy bảo anh đừng đến.
그리고 물론 일층의원에도 안 갈 거고Và cô ấy cũng sẽ không đến Phòng khám Tầng Một đâu.
그냥 집에서Cô ấy muốn ở nhà
조용하게 혼자…yên tĩnh và được ở một mình.
정말Cô ấy thực sự...
정말 그렇게 말했어요?Cô ấy nói thế thật à?
그렇다니까 내가 방금 들은 얘기인데Vâng, tôi chỉ nghe cô ấy nói thế.
Được rồi.
알겠습니다, 고마워요Tôi hiểu rồi. Cảm ơn cô.
그래Vâng.
그럼 들어가 봐Tôi sẽ gặp anh sau.
[휴대폰 조작음]
[비서실장] 오셨습니까, 사모님Chào Phu nhân Lee.
왜, 또 '이채영 씨'라고 해 보시지?Sao anh không gọi tôi là cô Lee Chae-yeong nữa?
아이, 그때는 회장님 지시로 어쩔 수 없이, 하하Đó là lệnh của nữ chủ tịch. Tôi không có sự lựa chọn.
여진이가 정말 그렇게 했는지Tôi muốn hỏi Yeo-jin trước khi cô ấy chết
죽기 전에 한 번은 확인해 보고 싶네?là cô ấy có ra lệnh cho anh làm thế thật không.
- [의미심장한 음악] - [채영] 기다려Cứ đợi đấy.
내가 다시 니 상전으로 돌아가는 날Cái ngày tôi trở lại làm chủ của anh, tôi sẽ xé xác anh...
널 갈기갈기…Cái ngày tôi trở lại làm chủ của anh, tôi sẽ xé xác anh...
[비서실장] 미안하지만 그럴 일은 없겠지, 이채영 씨Xin lỗi, nhưng chuyện đó sẽ không bao giờ xảy ra, Cô Lee Chae-yeong ạ.
[비서실장의 웃음]
[태현] 난 분명히Mình chắc chắn...
힘들면 내가 13층으로 올라가겠다고 전해 달라고 했어đã nhờ cô ấy nói là mình sẽ lên tầng 13 mà.
억지로 1층에 올 필요 없다고Và Yeo-jin không cần phải xuống tầng một.
그리고 여진이가 그 말을 못 알아들었을 리가 없어Không có chuyện Yeo-jin không hiểu ý mình.
근데Nhưng...
[채영] 어? 어, 그럼, 물어봤지Gì cơ? Tất nhiên là tôi có nói.
자기는 한신 병원 12층에는 절대 안 간대Cô ấy nói sẽ không bao giờ lên tầng 12 của Hanshin.
그러니까 오지 말래Nên cô ấy bảo đừng đến.
그리고 물론 일층의원에도 안 갈 거고Và cô ấy cũng sẽ không đến Phòng Khám Tầng Một đâu.
그냥 집에서 조용히…Cô ấy muốn ở nhà...
[태현] 그렇다면…Thế có nghĩa...
- 요즘 어떠세요? - 네Cô ấy thế nào? À,
간 부전 때문에 간성 혼수가 온 것 같습니다tổn thương gan dường như đã gây hôn mê gan.
- 아무래도 암이… - 잠시만요- Tôi nghĩ bệnh ung thư... - Đợi chút.
말씀을 좀 낮추시든가Tôi nghĩ các vị nên nói nhỏ
집무실을 이용하시죠hoặc nói chuyện trong phòng làm việc.
아랫사람들이 들을까 봐 저어됩니다Tôi lo là nhân viên có thể nghe thấy.
그래요?Thật sao?
[속삭이며] 근데 얼마나 남았어요?Vậy cô ta còn bao nhiêu thời gian?
[어두운 음악]
그건 저도 잘…Tôi không thể nói chắc.
아마 오래이진 않을 것 같습니다Tôi không nghĩ là sẽ lâu đâu.
- 실장님 - [속삭이며] 네- Tổng thư kí Min. - Vâng?
회장님을 동관으로 모시겠습니다Tôi sẽ chuyển Chủ tịch sang tòa nhà phụ.
- 게스트 하우스요? - [집사] 네- Nhà cho khách ư? - Vâng.
이곳은Nơi này
드나드는 사람들의 눈이 많은지라có quá nhiều người ra vào.
통제하기 어렵습니다Thật khó để chỉnh đốn tình hình.
[주영] 네, 그게 좋을 겁니다Phải, ý hay đấy.
앞으로 망상으로 인한 비명이나 고함Do ảo giác, cô ấy sẽ la hét nhiều hơn.
혹은 헛소리도 많아질 테고요Và cô ấy có thể bắt đầu đi lang thang.
그러니 격리를 하시는 게…Nên có lẽ tốt hơn là tách cô ấy ra...
그래요Phải. Đằng nào chúng ta cũng có cuộc họp ở đây lúc 7:00 tối.
어차피 오늘 저녁 7시에 이곳에서 모임도 있으니까Đằng nào chúng ta cũng có cuộc họp ở đây lúc 7:00 tối.
뭐, 손님들도 불편해하실 테고Khách khứa sẽ thấy không thoải mái.
그렇게 하세요Đi đi.
- 손님이요? - [비서실장] 네- Khách ư? - Phải.
부회장님하고 핵심 차장들 몇분하고Phó chủ tịch, một số giám đốc điều hành, và Phu nhân Lee.
사모님도 오실 거고요và Phu nhân Lee.
[속삭이듯] 유언장을 새로 작성해야 하거든요Cô thấy đấy, chúng ta cần viết di chúc mới.
[비서실장의 웃음]
그런 계획이 있으시면Nếu có kế hoạch như thế...
제게 미리 귀띔을 해주셔야lẽ ra anh phải bảo tôi.
손님 맞을 준비라도 하는 거 아니겠습니까?Tôi đã có thể chuẩn bị để đón khách.
왜요?Tại sao chứ?
[속삭이며] 집사님도 이참에 한몫 잡으시려고?Cô cũng muốn bỏ túi một ít sao?
수고했으니까 그만 가 봐Cô xong việc ở đây rồi. Cô có thể đi.
Vâng.
[어두운 음악]
[철컥 - 문]
Nước.
나 물 좀Tôi muốn uống nước.
[집사의 거친 호흡]
이 물Cô không thể...
드시면 안 돼요uống thứ nước này.
목말라Tôi khát.
나 물 줘Lấy cho tôi ít nước.
회장님Chủ tịch.
[흐느끼며] 정신 좀 차려 정신 좀 차려 봐요Thôi nào... Đừng như thế nữa.
여진아, 정신 좀 차려 봐Thôi nào... Đừng như thế nữa. Yeo-jin, đừng như thế nữa.
정신 좀 차려, 너 왜 이래!Đừng như thế nữa! Cô làm sao vậy?
여진아!Yeo-jin!
[집사의 흐느낌]
[상철] 사모님은 뭐래요?Phu nhân Lee bảo sao?
이상해Có gì đó lạ lắm.
진짜 이상해요Rất lạ.
어제 회장님을 생각해 보면Nếu nghĩ về thái độ của Chủ tịch tối qua,
저도 도저히 이해가 안 돼요thì vô lí quá.
만약에 회장님이 정말 형을 보기 싫었어Nếu Chủ tịch không muốn gặp anh,
그럼 저도 철수시켰을 거라고요cô ấy sẽ bảo tôi thôi việc này.
근데 아무 연락이 없거든Nhưng cô ấy không bảo.
무슨 말이야?Ý cậu là gì?
널 철수시키다니?Bảo cậu thôi việc này ư?
예?Gì cơ?
아…Phải rồi.
사실 저Nói thật...
아직 형 전담 경호원이에요tôi vẫn là vệ sĩ của anh.
- 뭐? - [상철] 회사 말고Gì cơ? Một vệ sĩ bí mật mà Chủ tịch thuê.
회장님이 고용한 비밀 경호원이요Một vệ sĩ bí mật mà Chủ tịch thuê. Không phải do công ty thuê.
죄송합니다Tôi xin lỗi.
회장님이 절대로 함구하라고 하셔서Chủ tịch bảo tôi không được hé miệng.
됐고Dù sao thì...
그 사실, 또 누가 알아?còn ai biết không?
아무도 모릅니다, 회장님만 아시죠Không, chỉ có Chủ tịch biết thôi.
아, 그, 여 집사님은 아시고요Thật ra, chị Yeo cũng biết.
[의미심장한 음악]
[삐리릭 - 기계음]CUỘC GỌI ĐẾN CÔ YEO
[휴대폰 진동음]
[휴대폰 진동음]
어, 상철아Chào, Sang-chul.
[상철] 예, 집사님Chào chị.
[집사] 너 반지 때문에 전화했구나?Cậu gọi hỏi về cái nhẫn à?
반지요?Cái nhẫn ư?
아, 너 잊어버리고 있었구나?Tôi biết là cậu quên.
너, 니네 형이 산 반지 두고 갔더라고Cậu để quên cái nhẫn mà anh cậu mua.
아…Phải rồi...
Vâng.
[집사] 있던 자리에 그냥 뒀으니까 니가 와서 찾아가Tôi để nó chỗ cũ đấy, vậy đến lấy đi.
오늘 왔으면 좋겠는데Hôm nay cậu đến được thì tốt
7시에 손님들이 오셔서 경황이 없겠네nhưng 7:00 tối chúng tôi có khách, nên tôi sẽ bận lắm.
그 전에 니가 알아서 잘 챙겨가Đến trước mà lấy nhé?
그럼 바쁘니까 이만 끊을게Tôi phải đi rồi. Thế nhé.
아, 저기Tiện thể...
니가 없으니까 남의 집 개가 자꾸 들어온다vì cậu không ở đây, lũ chó hoang cứ đến đấy.
[상철] 이게 다 무슨 소리죠?Thế nghĩa là sao?
너 형 있어?Cậu có anh à?
없습니다Không.
지금 여진이는Yeo-jin...
내가 묵었던 동관 침실에 있고đang ở phòng ngủ nhà phụ, nơi tôi từng ở.
7시에 손님들이 올 테니까Và 7:00 tối, khách đến,
그 전에 여진이를 데려가라는 말이야nên chị ấy muốn ta đưa Yeo-jin đi trước đó.
아니, 잠깐만Đợi chút.
그게 어떻게 그런 말이 되죠?Sao nó lại có nghĩa như thế?
그럼 남의 집 개는요?Thế còn lũ chó hoang?
[딱 - 손가락]
개구멍Cái lỗ cho chó.
개구멍이 있어?Có một cái lỗ à?
아, 예, 제가 뚫어 놓은 게…Vâng, tôi đã bí mật đào một lỗ.
근데 여 집사님이 그걸 어떻게 아셨지?Sao chị Yeo biết chứ?
[휴대폰 벨 소리]
아이고, 우리 명의 김용팔 선생, 오랜만입니다A-lô? Lâu quá rồi, Bác sĩ Yong Pal.
아니, 근데 이렇게 어, 웬일로다가Tôi có vinh dự gì mà được
높으신 분이 전화를 다 주시고?người quyền cao chức trọng gọi điện thế?
뭐라고요?Cái gì?
아, 그거야 뭐Có thể đấy
집주인이 신고를 하면은 뭐, 가능은 한데nếu như chủ nhà thông báo.
예?Gì cơ?
- 진짜요? - [무거운 음악]Thật sao?
개구멍이 크기도 하다Lỗ cho chó to thật đấy.
애들 다치면 안 되니까…Tôi không muốn chúng bị thương.
[경호원] 어, 상철아, 웬일이냐? 오랜만이다Sang-chul, thế nào? Lâu rồi không gặp. Xin lỗi nhé.
- [상철] 미안해 - [경호원의 아픈 신음]Xin lỗi nhé.
[상철의 힘주는 신음]
[태현의 힘주는 신음]
- [잔잔한 음악] - [태현] 여진아Yeo-jin.
여진아Yeo-jin.
한여진Han Yeo-jin!
태현아Tae-hyun.
이거…Là anh...
진짜 너지?thật sao?
너 맞지?Là thật nhỉ?
Ừ.
나야, 태현이Là anh, Tae-hyun đây.
[케이윌 '내게 와줘서']
[여진] 태현아Tae-hyun.
태현아Tae-hyun.
내가 올 줄 알았어Em biết là anh sẽ đến mà.
괜찮아Không sao đâu.
- [여진의 흐느낌] - 괜찮아Không sao.
[집사] 어서 오십시오Xin chào mừng.
안으로 드시죠Mời phu nhân vào.
집사가 새 주인한테 잘 보이려고Hẳn là chị quyết tâm giành được sự ưu ái với chủ nhân mới.
아주 마음을 단단히 먹은 모양이네?Hẳn là chị quyết tâm giành được sự ưu ái với chủ nhân mới.
[의미심장한 음악]
이제 곧 장례식 치를 집안 분위기치고는Chẳng phải là nó quá đẹp đối với ngôi nhà
너무 화려한 거 아니야?sẽ tổ chức tang lễ ư?
[사람들의 웃음]
[비서실장] 장례식이 곧 대관식 아니겠습니까?Tang lễ cũng sẽ là lễ nhậm chức.
[사람들의 웃음]
누구도 그런 소리를 했다가 골로 갔죠, 아마?Một người nói câu đó và có kết cục nằm dưới ba tấc đất đấy.
[사람들의 어색한 웃음]
아, 근데 영애가 있는데Nhưng Young Ae đang ở đây.
이래도 괜찮을까?Thế này có ổn không?
게스트 하우스로 모셨습니다Cô ta được đưa sang nhà khách rồi.
아, 그래?Các anh làm à? Ý hay lắm!
잘했어Ý hay lắm!
[부회장의 큰 웃음]
회장님께서 내려오십니다Chủ tịch đang xuống!
[긴장감 도는 음악]
이게 어떻게…Làm sao...
하…
[부회장] 아, 아니, 회장님Chủ tịch.
[태섭] 회…
경호원Bảo vệ.
경호원!Bảo vệ!
저 두 사람, 당장 끌어내려Lôi họ ra!
[비서실장] 뭐 해!Làm gì thế?
니들 소속이 어디야, 잘리고 싶어?Cậu theo ai vậy? Muốn bị sa thải à?
민 실장Tổng thư kí Min.
넌 오늘부로 해고야Anh bị sa thải.
이 사람들 모두 끌어내Lôi họ
내 집에서ra khỏi nhà tôi.
[덜컹덜컹 - 철문]
아니, 근데 급습이면, 예?Nếu đó là một cuộc đột kích,
갑자기 들이닥쳐서 뭐 '꼼짝 마, 손 들어'chúng ta nên xông vào bất ngờ và nói: "Đứng yên!"
뭐 이런 게 좀 있어 줘야 되는데 아니, 이건 좀…Nhưng làm thế này thì hơi... Thám tử Lee.
[팀장] 야, 이 형사야Thám tử Lee.
근데 이건 무슨 초인종을 누르고 급습을 해야 되는 거냐?Chúng ta có nên bấm chuông và rồi đột kích nơi này không?
이건 뭐 어떻게 해야 되는 거냐, 어?Nên làm gì chứ? Anh nói đúng.
아이, 참, 그러게요, 참Anh nói đúng.
아, 이건 뭐 딸 수 있는 문도 아니고Chúng ta cũng chẳng thể phá cái cửa này.
이거 그냥 갈까? 참, 씨Có nên đi không? Trời ạ.
[철컥 - 문]
어?
- [팀장] 어쭈 - [이 형사] 어라?Gì thế này?
[의미심장한 음악]
참, 아니 이거 도둑 든 집 맞아, 이거?Làm sao mà cướp được cái nhà này chứ?
어?
[팀장] 아이, 거 참 희한한 급습일세Đột kích kì thật.
[경호원] 무슨 일이시죠?Sao các anh lại đến?
그만들 하세요Để họ vào đi.
[이 형사] 집사님이십니까?Chị là chị Yeo à?
Vâng.
여기서 잠시만 기다려 주세요Xin các anh đợi ở đây.
아, 예Vâng.
[시끌시끌]
[태섭] 놔, 이놈들아, 놓으라니까!Bỏ ra, lũ ngốc các người!
[시끌시끌]
네, 작전상 후퇴라는 걸로 생각하시고Đây chỉ là rút lui chiến lược thôi!
[주영] 이게 뭐야, 이게!Gì thế này?
아니, 당신들 누구야?Các anh là ai?
아, 예, 저희는 그 경찰에서 왔는데요Cảnh sát đây.
일단 여러분들을 불법 가택 침입, 납치, 감금Tất cả các ông bị bắt vì tội xâm phạm, bắt cóc, giam người trái phép và...
아… 독, 독!giam người trái phép và... Đúng rồi, đầu độc. Dù sao thì các người đã đầu độc cô ấy
아무튼 그 독을 멕이고Đúng rồi, đầu độc. Dù sao thì các người đã đầu độc cô ấy
그리고 또 그, 사문서 위조và giả mạo chứng thư hợp pháp.
경찰?Cảnh sát ư?
- 검찰도 아니고 경찰? - [사람들의 웃음]Các vị không phải công tố viên mà là cảnh sát?
어이, 박 대표, 그 총장한테 당장 전화 좀 넣어 봐Này, gọi cho Cảnh sát trưởng ngay đi!
아, 예, 예 그, 저, 총장님 휴가 중이실 텐데Vâng, nhưng Cảnh sát trưởng nghỉ phép rồi.
나중에 하시고Các ông có thể gọi ông ấy sau.
아무튼 뭐 기타 등등Dù sao thì các ông bị bắt vì tất cả những tội đó.
엄청난 혐의로 여러분들을 긴급 체포 합니다Dù sao thì các ông bị bắt vì tất cả những tội đó. Cộng với nhiều cáo buộc khác.
- 자, 갑시다 - 그럼 영장부터 봅시다- Đi thôi. - Cho bọn tôi xem trát đã.
아, 영장이요?Phải, trát.
영장 필요 없어요Bọn tôi đâu cần.
주민이 신고를 했거든요, 112에Người dân gọi điện báo
이 집에 떼도둑이 들었다고một nhóm cướp đột nhập.
- 아니… - [부회장] 하, 떼…- Cái gì? - "Nhóm cướp" ư?
[이 형사] 이 집 주인이…- Cái gì? - "Nhóm cướp" ư? Chủ nhà là...
어, 잠깐, 잠깐, 잠깐Làm ơn tránh ra.
신고하신 거 맞죠?Anh gọi điện đúng không?
- [태현] 예 - [팀장] 뭐 하냐, 빨리 연행해라- Vâng. - Còn trì hoãn gì nữa? Đi nào.
- [형사] 빨리 그냥 갑시다 - [태섭] 놔, 이놈들, 이거!- Đi thôi! - Bỏ tôi ra!
[시끌시끌]- Đi thôi! - Bỏ tôi ra!
[태섭] 회장님! 이건 아니에요!Chủ tịch! Cô hiểu nhầm rồi!
[무거운 음악]
여진아Yeo-jin.
여진아!Yeo-jin!
- [수간호사] 김 쌤! - 누나, 급해요- Bác sĩ Kim! - Gấp lắm rồi.
이 사람, 중독됐어요Cô ấy bị trúng độc.
빨리 피 투석부터 해야 되고Chúng ta cần truyền dịch.
급성 간부전이니까 마르스 준비하세요Chúng ta cần truyền dịch. Cô ấy bị suy gan cấp tính, chuẩn bị đi.
아, 알았어요Cô ấy bị suy gan cấp tính, chuẩn bị đi. Vâng.
[정인 '사실은 내가']
가지 마, 태현아Đừng đi, Tae-hyun.
걱정 마Em đừng lo.
옆에 있을 거야 이제 아무 데도 안 가Anh sẽ ở bên em. Anh sẽ không xa em nữa.
- [심전도계 비프음] - ♪ 수많은 밤을 지나 ♪
♪ 그대에게 왔죠 ♪
♪ 자꾸 입술 끝에서 ♪
♪ 내 마음이 새어 나와 ♪
♪ 더 멀어질까 봐 ♪
♪ 매일 꿈속에서 혼자 하는 말 ♪
♪ 사실은 내가 조금 겁이 나요 ♪
♪ 자꾸만 눈치 없이 커져 가는 내 마음이 ♪
♪ 그댈 아프게 할까 봐 또 다치게 할까 봐 ♪
♪ 눈물로 삼켜보아도 ♪
♪ 막을 수가 없네요 ♪
회장님, 정신이 좀 드셨습니까?Chủ tịch, cô tỉnh rồi à?
나가Ra ngoài đi.
못 들었어?Không nghe thấy à?
[긴장감이 도는 음악]
회장님께서는 에티오닌이라는Cô đã tiếp xúc với một hợp chất rất độc hại
무색, 무취 독성 물질에 오랫동안 노출되셨습니다Cô đã tiếp xúc với một hợp chất rất độc hại có tên là ethionine trong một thời gian dài.
이 물질은 환각을 일으키고 또한Hợp chất này gây ra ảo giác...
급성 간암을 일으키는 물질입니다và ung thư gan cấp tính.
암?Ung thư sao?
2기에서 3기로 넘어가는 중으로 보입니다Giờ là giữa giai đoạn hai và ba rồi.
다행히 다른 곳으로 전이가 되지는 않아서May là chưa di căn.
간 이식 수술을 하면Nên cô sẽ sống
사실 수는 있습니다만nếu như được ghép gan.
3년 전 사고 때 받으신 수술 부위가Nhưng phẫu trường từ ba năm trước
지금 이식 수술을 할 부위와 겹치는데ở đúng vị trí phẫu trường bây giờ.
유착이 많이 일어나서Bị dính nhiều,
수술 성공 가능성이 낮습니다nên khả năng thành công thấp.
그나마
당시에 수술을 한 제가chính tôi tiến hành ca mổ ban đầu,
재수술을 하는 것이…sẽ tốt hơn nếu tôi...
낫다?Mổ ư?
네, 그렇습니다Vâng, đúng thế.
나가Ra ngoài đi.
제가 여기서 나가면Nếu tôi đi,
그 후로는 아무도 이 방에 안 들어올 겁니다sẽ không còn ai vào phòng này.
의사가 당신밖에 없어서?Vì anh là bác sĩ duy nhất ư?
[호준] 네, 회장님을 맡겠다는 사람이 유감스럽지만Vâng, tôi rất tiếc phải nói điều này, nhưng tôi là người duy nhất...
저밖에 없습니다sẵn sàng điều trị cho cô.
가능성이 없나 보네Hẳn là tôi vô vọng rồi.
솔직히 말씀드리면 희박합니다Nói thật là không khả quan.
그럼 이제Vậy thì...
당신이 갑이 되고anh chính là người có quyền.
내가 을이 된 건가?Tôi phải quy phục anh à?
아니요Không.
그냥 의사와Tôi là bác sĩ thôi.
환자가 된 겁니다Và cô là bệnh nhân của tôi.
그래Đúng thế.
당신 의사였지?Anh từng là bác sĩ.
좀 더 살고 싶은데Tôi muốn sống lâu hơn chút nữa.
이 사람이랑Tôi muốn sống...
조금이라도cùng anh ấy.
행복하게 살아보고 싶었는데Và được hạnh phúc một lần.
[어두운 음악]
[여진의 흐느낌]
회장님Chủ tịch.
나 그동안Những việc tôi đã làm...
이 사람한테 상처만 줬어là làm tổn thương anh ấy...
복수 때문에vì mối thù của tôi.
그까짓 회장 자리 때문에Vì cái chức chủ tịch ngu ngốc đó.
[여진의 흐느낌]
환자로서 부탁할게Là bệnh nhân, tôi có việc muốn nhờ.
나한테Hãy cho tôi...
조금만 더 살 수 있는 시간을 줘thêm một chút thời gian để sống.
이 사람Tôi muốn...
행복하게 해주고 싶어làm cho anh ấy hạnh phúc.
의사로서 약속드리겠습니다Tôi xin hứa với tư cách bác sĩ.
최선을 다하겠습니다Tôi sẽ cố hết sức.
[호준] 아, 오셨어요?Chào cô.
- 저, 선생님 - 네Bác sĩ. Vâng?
제 간을 이식해 주세요Lấy gan của tôi mà ghép.
제가 회장님과 혈액형도 같고Chúng tôi có cùng nhóm máu.
3년 전 적합도 검사 때도 맞았습니다Ba năm trước kiểm tra có kết quả phù hợp.
그럴 수 있으면 좋겠네요Hi vọng là chúng ta có thể.
[잔잔한 음악]
[호준의 한숨]
[심전도계 비프음]
내가 말했잖아 이거 은근 중독성 있다고Anh nói rồi. Nó gây nghiện bất ngờ luôn.
어, 그러네Vâng. Anh nói đúng.
맛있다Uống rất ngon.
여진아Yeo-jin à.
여진아Yeo-jin.
놔두세요Để cô ấy nghỉ đi.
몸이 견디지를 못하는 거예요Cơ thể cô ấy không chịu nổi đâu.
최대한 활동을 줄여야Cô ấy cần giảm thiểu hoạt động
조금이라도 더 버틸 수 있잖아요để tồn tại lâu hơn một chút.
과장님Trưởng khoa.
간 공여자 나왔어요?Tìm được người hiến tạng rồi?
과장님Trưởng khoa.
태현아Tae-hyun.
지금 이 상태에서 간 이식도 말이 안 되지만Cấy ghép gan đã không khả thi rồi...
그전에 받은 휘플 때문에 생긴 유착을 제거하는 건mà loại bỏ khối kết dính hình thành từ lần phẫu thuật Whipple...
더 말이 안 돼Việc đó còn khó khả thi hơn.
지금 그걸 하겠다고 나서는 사람이 없어Sẽ không ai sẵn sàng mổ cả.
[잔잔한 음악]
제가 하겠습니다Tôi sẽ mổ.
정신 차려, 이 자식아Bình tĩnh đi.
너도 그건 말이 안 되는 거 알잖아Cậu biết như thế là điên rồ mà.
그래, 내가 대한민국에 너 같은 놈 한 놈만 더 있어도Tôi sẽ cố nếu có một người nữa giống cậu
어떻게 해 보겠어, 미친 척하고và thử xem điên đến mức nào.
근데 없잖아Nhưng chẳng có ai.
내가 전같이 양심이 없었다면 그래, 그냥 니 손에Nếu là kẻ vô lương tâm như trước kia, tôi sẽ để cậu mổ!
그냥 니 손안에서 여진이 죽게 놔뒀을 거야Tôi sẽ để Yeo-jin chết trong tay cậu và nói tôi vô tội.
난 책임이 없다고 하고Tôi sẽ để Yeo-jin chết trong tay cậu và nói tôi vô tội.
근데 이제는 나도Nhưng giờ,
상황이 달라졌잖아tôi khác rồi.
너 때문에 양심이 생겼잖아Vì cậu, giờ tôi là người có lương tâm.
그렇게 뻔히 알면서 죽게 놔둘 수는 없는 거잖아!Tôi không thể để cô ấy chết khi biết cái gì xảy ra!
그럼 어떡해요?Vậy tôi làm gì đây?
[태현의 흐느낌]
[호준] 조금만 기다려 봐Đợi chút.
내로라하는 전문의들하고 콘퍼런스를 할 거야Tôi sẽ hội chẩn ca này với tất cả các chuyên gia hàng đầu.
거기에 한 번 희망을 걸어보자Chúng ta hãy hi vọng ở việc đó.
[무거운 음악]
31세, 여자Nữ giới 31 tuổi.
3년 전 간 파열, 담낭 파열Được phẫu thuật Whipple và các phẫu thuật khác ba năm trước
췌장, 머리 부분 파열로 휘플 등의 수술을 받은do tổn thương gan, túi mật, tụy và não.
경력이 있습니다do tổn thương gan, túi mật, tụy và não.
그리고 현재 간암이 진행되어 이식이 필요한 상태입니다Giờ cô ấy bị ung thư gan và cần cấy ghép.
[의사1/화면] 3년 전 휘플 수술을 받았다면은Nếu cô ấy đã được phẫu thuật Whipple, thì chắc chắn là bị dính.
유착이 있을 텐데?Nếu cô ấy đã được phẫu thuật Whipple, thì chắc chắn là bị dính.
네, 그래서 이 자리에 고명하신 국내외 선생님들을 모신 겁니다Vì vậy tôi đã gọi cho các chuyên gia hàng đầu trong và ngoài nước.
어렵기는 하겠지만Sẽ khó đấy.
휘플 수술을 받았다고 해서 곧 불가능한 것은 아니니까Nhưng không phải là không thể chỉ vì cô ấy đã phẫu thuật Whipple.
[호준] 네, 바로 그렇습니다Đúng thế.
저희도 요즘은Chúng tôi có tỉ lệ thành công cao ở các ca phẫu thuật Whipple lần hai.
휘플 재수술 성공도가 높게 나오니까요Chúng tôi có tỉ lệ thành công cao ở các ca phẫu thuật Whipple lần hai. Trưởng khoa.
[의사1] 이 과장님, 근데Trưởng khoa. Chẳng phải anh nên cho chúng tôi xem phim chụp CT trước à?
먼저 CT부터 보여주시는 게 순서 아니겠습니까?Chẳng phải anh nên cho chúng tôi xem phim chụp CT trước à?
아, 네, 그러죠Tất nhiên ạ.
[딸깍 - 마우스]
[호준] 자, 지금 이 모니터를 통해서도Như các anh có thể thấy trên màn hình,
자세히 보실 수 있겠지만Như các anh có thể thấy trên màn hình,
- 이 환자는… - [의사1] 인정할 건 인정해야죠- bệnh nhân này... - Chúng ta phải thực tế.
저희는 어렵겠네요, 죄송합니다Sẽ khó đấy. Tôi xin lỗi.
"연결 끊김"
죄송합니다, 저희도Tôi xin lỗi. Bên tôi cũng chịu.
[삑 - 작동음]
선생님, 잠시만요Đợi đã, bác sĩ.
[삑]
안타깝네요Thật đáng tiếc.
"연결 끊김"
[태현] 저, 과장님Trưởng khoa.
교수님, 잠시만요!Giáo sư, đợi đã.
[심전도계 비프음]
[삑 - 심전도계]
과장님Trưởng khoa.
과장님이 해주세요Anh làm đi.
태현아Tae-hyun.
내가 안 하겠다는 게 아니잖아 못 하는 거잖아Tôi không nói là không làm. Mà tôi không thể.
CT, MRI 너도 다 봤잖아Cậu xem phim chụp CT và cộng hưởng từ rồi đấy.
내로라하는 인간들도 두 손 두 발 다 들었어Tất cả các chuyên gia hàng đầu đều nói là không thể.
이미 3년 전에 말도 안 되는 수술로 살린 거야Cứu được cô ấy ba năm trước đã là một phép màu rồi.
[어두운 음악]
과장님이Anh...
과장님이 살리셨잖아요Anh đã cứu cô ấy.
그래Cậu nói đúng.
내가…Tôi đã cứu cô ấy.
근데Nhưng...
그때 겨우 살린 그 말도 안 되는 수술 때문에 이제는vì ca phẫu thuật kì diệu ba năm trước đó...
[호준의 한숨]
[소리치며] 이젠 안 된다고!giờ lại không thể mổ được!
과장님Trưởng khoa.
Cậu...
너 왜 그래?Cậu làm gì vậy?
그때도 살리셨으니까Hồi đó anh đã cứu cô ấy.
이번에도 살려주세요Xin anh hãy cứu cô ấy lần nữa.
네?Xin anh đấy.
[떨리는 한숨]
너 정말Thôi nào.
나보고 어쩌라고Cậu muốn tôi làm gì chứ?
과장님 제발Trưởng khoa, xin anh...
제발 우리 여진이 좀 살려주세요Xin anh hãy cứu Yeo-jin.
[태현의 흐느낌]
[태현의 훌쩍임]
[삐용삐용 - 사이렌]TRUNG TÂM Y TẾ HANSHIN
[심전도계 비프음]
나 수술 안 받을래Em không muốn mổ.
[어두운 음악]
응?Cái gì?
무슨 소리야?Ý em là gì?
곧 받을 수 있어Em sẽ sớm được mổ thôi.
조금만 기다려Em đợi thêm một chút đi.
넌 거짓말을 하면 왜 그렇게 티가 나니?Sao anh lại nói dối dở thế nhỉ?
거짓말 아니야Anh không nói dối.
수술할 수 있어Em có thể được phẫu thuật mà.
괜찮아, 태현아Không sao đâu, Tae-hyun.
조금만 기다려Em đợi một chút thôi.
수술할 수 있는 의사Chúng ta sẽ sớm tìm được bác sĩ
곧 나타날 거야có thể mổ cho em.
근데Tiện thể,
너 왜 나 반지 안 줘?sao anh không tặng em cái nhẫn?
응?Gì cơ?
반지 사 놨잖아Anh mua nhẫn cho em mà.
왜 안 끼워줘?Sao không đeo cho em?
바람의 언덕Đồi Gió.
어?Sao cơ?
너 일어나면Anh định là
바람의 언덕 가서 주려고 했어tặng nó cho em trên Đồi Gió khi em khỏe hơn.
그럼Vậy...
나 지금 데려가 줘giờ đưa em đến đó đi.
뭐?Sao cơ?
바람의 언덕Đưa em đến Đồi Gió đi.
알았어Ừ.
너 수술하고Sau khi em mổ nhé.
다 나은 다음에Khi em khỏe hơn.
태현아Tae-hyun à.
다음에 말고Đừng để sau.
지금 가자Giờ chúng mình đi đi.
안 돼Không.
내 마지막 소원일지도 몰라Đây có thể là ước nguyện cuối cùng của em đấy.
태현아Tae-hyun à.
어?Sao?
Em có thể...
바람의 언덕까지trụ được...
갈 수 있겠지?đến Đồi Gió nhỉ?
너 힘들면 다시 돌아갈까?Em có muốn quay lại không?
아니야Không.
갈래Em muốn đi.
갈 수 있어Em đi được.
아저씨, 속도 좀 내주세요Làm ơn nhanh lên.
최대한 빨리 한신 병원에 도착해야 돼요Chúng ta cần đến bệnh viện Hanshin thật nhanh.
[기사] 예Vâng, thưa cô.
나 무겁지?Em nặng lắm đúng không?
응, 무거워Ừ, em nặng lắm.
내려줘Bỏ em xuống đi.
다 왔어Chúng ta đến rồi.
바람의 언덕이야Đang ở Đồi Gió rồi.
이렇게 쉽게 올 수 있는 데였는데Chúng ta có thể dễ dàng đến đây như thế này.
그동안 왜 못 왔을까?Sao chúng ta không đến sớm hơn nhỉ?
[케이윌 '내게 와줘서']
[태현] 여기가Đây là...
바람의 언덕이래Đồi Gió.
사랑하는 사람들이 여기서 키스하면Nếu những người yêu nhau hôn nhau ở đây...
[태현] 그 둘은họ sẽ...
영영 헤어지지 않는대bên nhau mãi mãi.
♪ 고마워요 그대 내게 와줘서 ♪
♪ 그대 하나면 충분한데 내겐 ♪
♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪
♪ 늘 그대 곁에서 웃어줄게 ♪
♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪
♪ 거기 바로 바로 내가 있을게 ♪
♪ 돌아보면 항상 거기 있을 거야 내가♪
♪ 언제든 돌아올 수 있도록 ♪
♪ 많은 사람들 그중에… ♪
예쁘다Đẹp thật.
여기서Nếu hôn nhau...
두 번째 키스를 하면ở đây lần thứ hai...
영원히 헤어지지 않을 거야chúng ta sẽ bên nhau mãi mãi.
♪ 늘 그대 곁에서 지켜줄게 ♪
♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪
♪ 이제 내 손 내 손을 잡아줘 ♪
♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪
♪ 늘 그대 곁에서 웃어줄게 ♪
♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪
♪ 거기 바로 바로 내가 있을게 ♪
[호준의 한숨]
[민희] 어, 신씨아! 진짜 빨리 왔네요?Cynthia! Nhanh quá!
[신씨아] 그럼요Tất nhiên rồi.
어, 신씨아, 웬일이야?Cynthia, sao cô lại đến đây?
- 안녕하셨어요? - [호준] 어Chào anh. Anh khỏe không? Chào cô.
안녕하지 못해, 내가 좀 바쁘니까 나중에 얘기합시다Không khỏe lắm. Tôi bận rồi, vậy ta nói chuyện sau nhé.
아직 결심 못 하셨어요?Anh chưa quyết định về
영애 수술?ca mổ của Young Ae chứ?
뭐?Gì cơ?
아니, 그걸 어떻게 알아?Sao cô biết chuyện đó?
[부드러운 음악]
인사하세요, 이쪽은 용팔이예요Để tôi giới thiệu. Đây là Yong Pal.
[영어] 안녕하세요
용팔이?Yong Pal?
제 비즈니스 파트너예요Đối tác làm ăn của tôi.
결심하시는 데 좀 도움이 될까 해서Tôi nghĩ anh ấy có thể giúp anh quyết định.
불법 왕진 왔어요Chúng tôi ở đây để điều trị tại nhà.
[휴대폰 벨 소리]
[휴대폰 벨 소리]
네, 과장님Vâng, Trưởng khoa.
어, 태현아, 돌아와, 빨리Tae-hyun, quay về nhanh đi.
빨리 수술실로 데려와Đưa cô ấy vào phòng mổ.
- 예, 알겠습니다 - [휴대폰 조작음]Vâng.
여진아Yeo-jin à.
그, 수술받을 수 있게 됐어Em sẽ được mổ đấy.
여진아Yeo-jin.
여진아!Yeo-jin!
[비장한 음악]
[호준] 어, 태현아Tae-hyun.
닥터 김, 괜찮아요?Bác sĩ Kim, anh ổn chứ? - Là anh ấy à? - Rất vui được gặp. Tôi cũng là...
- 이 친구예요? - 만나서 반갑습니다, 나도- Là anh ấy à? - Rất vui được gặp. Tôi cũng là...
용팔이Yong Pal. Con nuôi người Hàn Quốc, tốt nghiệp Johns Hopkins.
[신씨아] 한국 입양아고요 존스 홉킨스 다녔어요Con nuôi người Hàn Quốc, tốt nghiệp Johns Hopkins.
레지던트 하다가 닥터 김처럼 사연이 있어서Anh ấy từng là bác sĩ nội trú nhưng gặp sự cố giống anh.
지금은 용팔이고요Nên giờ anh ấy là Yong Pal.
한번 믿어 봐요Hãy tin tưởng anh ấy.
보이긴 이래도 수술에는 귀신이에요Trông không giống nhưng anh ấy là bác sĩ ngoại cừ khôi đấy.
그리고 무엇보다 휘플 재수술 성공 경험이 있어Trên hết, anh ấy thành công khi phẫu thuật Whipple lần hai.
근데 뭐 해? 옷 안 갈아입고Sao anh chưa thay đồ?
그럼 가 보실까요?Rồi, chúng ta bắt đầu chứ?
"시작"THỜI GIAN TRÔI QUA, THỜI GIAN HIỆN TẠI, THỜI GIAN GÂY MÊ
- [심전도계 비프음] - [긴장감이 도는 음악]THỜI GIAN TRÔI QUA, THỜI GIAN HIỆN TẠI, THỜI GIAN GÂY MÊ
[호준] 조심해야 돼Cẩn thận.
유착이 많아Có nhiều chỗ dính quá.
예상보다 유착이 훨씬 심해Dính nhiều hơn dự đoán.
위험할 수도 있어Có thể nguy hiểm đấy.
다른 장기까지 손상될 수도 있다고Nó có thể làm tổn thương các cơ quan khác.
[태현] 메젠Kéo Metzenbaum.
[용팔/영어] 할 거예요?
오케이, 메젠Được, kéo Metzenbaum.
거즈Gạc.
[신 과장] 자Được rồi.
아무 걱정 마시고 마음 편히 잡수세요Cô đừng lo và thư giãn đi.
Vâng.
준비됐습니다, 과장님Chúng tôi đã sẵn sàng, Trưởng khoa.
[호준의 한숨]
[호준] 하… 메젠Kéo Metzenbaum.
[호준의 힘주는 호흡]
[태현] 여진아, 버텨야 돼, 제발Yeo-jin, em cần cố gắng lên nhé. Xin em đấy.
[여진] 나쁜 꿈에서 빠져나오는 방법은Cách thoát khỏi cơn ác mộng
- [심전도계 비프음] - 잠에서 깨는 것이다là thức dậy.
하지만 잠에서 깨어나기를 거부하는 한Nhưng chừng nào tôi không chịu thức dậy,
악몽은 계속된다thì cơn ác mộng vẫn tiếp tục.
그리하여 그 악몽은 또 하나의 현실이 되고Như thế, cơn ác mộng trở thành hiện thực khác.
그 현실은 영원히 끝나지 않는다Và thực tế đó không bao giờ kết thúc.
그가 내 이름을 불러줄 때까지Cho đến khi anh ấy gọi tên tôi.
[태현] 여진아Yeo-jin à.
여진아, 내 말 들려?Yeo-jin, em nghe thấy anh nói chứ?
나 누군지 알겠어?Em có biết anh là ai không?
[여진] 용팔이Yong Pal.
[백아연 '이렇게 우리'] ♪ 믿을 수 없어요 ♪
♪ 햇살 좋은 날 ♪
♪ 그대와 함께 … ♪


.용팔이

No comments: