용팔이 18
Phụ đề song ngữ Hàn-Việt
| - [집사] 이거 맞지? - [여진의 비명] | - Món này xong rồi? - Vâng. |
| [어두운 음악] | |
| [여진의 떨리는 호흡] | |
| [달칵 - 문] | |
| 괜찮으세요, 회장님? | Chủ tịch không sao chứ ạ? |
| 나가 계세요 | Anh đợi ở ngoài đi. |
| 괜찮으세요, 회장님? | Chủ tịch không sao chứ? |
| 괜찮아 | Tôi không sao. |
| [집사] 어, 회장님, 괜찮으세요? | Chủ tịch. Cô ổn chứ? |
| 집사 | Chị Yeo. |
| 오빠 어디 갔지? | Do-jun đi đâu rồi? |
| 네? | Gì cơ? |
| 무슨 말씀을 하시는 건지… | Ý cô là gì? |
| 오늘 파티 가는 날인데 | Hôm nay chúng tôi sẽ đi dự tiệc. |
| 오빠 어디 있냐고 | Do-jun đâu rồi? |
| - [여자] 네, 감사합니다 - [태현] 잘 가 | - Cảm ơn bác sĩ. - Chào cháu nhé. Chúc chú một ngày vui ạ. |
| - [아이] 안녕히 계세요 - [태현의 웃음] | Chúc chú một ngày vui ạ. |
| [태현] 잘 가 | Chào cháu. |
| [탁 - 문] | |
| 원장님, 그렇게나 좋으세요? | Giám đốc vui thế cơ à? |
| - 뭐가요? - [수녀] 다 들었네요 | - Về chuyện gì ạ? - Sơ có nghe nói |
| 어젯밤, 소피아 자매님 왔었다면서요? | Sophia ghé qua. |
| 아… | Vâng. |
| 들으셨구나 | Vậy là Sơ nghe chuyện rồi. |
| 얼굴에도 다 쓰여져 있어요 | Trên mặt giám đốc cũng thể hiện rõ kìa. |
| [태현] 근데 좋긴 좋은데 좀 걱정이에요 | Vâng, con mừng nhưng cũng thấy lo. |
| 몸이 어디 안 좋은 거 같은데 자꾸 괜찮다고 하네요 | Cô ấy có vẻ ốm mà cứ nói là không sao. |
| 그래요? | Vậy ư? |
| 에이, 원장님이 알아서 잘하시겠죠 | Ta chắc là con sẽ lo liệu được. |
| [탁 - 문] | |
| [의미심장한 음악] | |
| [타닥타닥 - 키보드] | |
| "다운로드 중…" | |
| 지금 여기서 뭐 하는 거지? | Cậu làm gì ở đây vậy? |
| 안녕하십니까, 실장님 | Chào Tổng thư kí Min. |
| 여기서 뭐 하냐고! | Cậu làm gì ở đây? |
| 아, 아, 여기가 서버가 좋아서요 | Ở đây... Kết nối mạng ở đây là nhanh nhất. |
| 아, 저, 넥타이 똑바로 맸습니다 | Tôi đeo cà vạt rồi ạ. |
| [해커의 어색한 웃음] | |
| 그, 금방 하고 가겠습니다 | Tôi sẽ làm nhanh và đi ngay. |
| - 빨리하고 꺼져 - 네! | Nhanh lên rồi biến đi. Vâng, Sếp! |
| [멀어지는 발소리] | |
| [무거운 음악] | |
| - [똑똑 - 노크] - [태현] 네 | Vâng? |
| - 선생님, 뭐 잘못한 거 있으세요? - 네? | Giám đốc làm gì sai à? - Gì ạ? - Có cái gì đó từ tòa án gửi đến. |
| 법원에서 등기가 왔는데요 | - Gì ạ? - Có cái gì đó từ tòa án gửi đến. |
| 법원이요? | Tòa án ư? |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| 어, 김 원장, 웬일이야? | Chào anh Tae-hyun. Sao thế? |
| 뭐? 접근 금지? | Cái gì? Lệnh cấm tiếp cận ư? |
| 아니, 왜? | Sao có thể như thế? |
| 도대체 영문을 모르겠어요 | Tôi không hiểu. |
| 어제까지만 해도 돌아오겠다고 한 사람이… | Hôm qua cô ấy nói sẽ quay lại mà. |
| 여진이도 회사도 전화를 안 받아요 | Tôi không thể gọi cho cô ấy hay công ty. |
| 누나가 좀 알아봐 줄 수 있어요? | Cô tìm hiểu giúp tôi được không? |
| 알았어, 내가 직접 만나볼게 | Vâng. Tôi sẽ đến gặp cô ấy. |
| 네 | Ừ. |
| 고마워요, 누나 | Cảm ơn cô, Chae-yeong. |
| 걱정할 필요 있겠습니까? | Phu nhân không cần phải lo đâu. |
| [태섭] 그럼요, 어차피 | Tất nhiên là không rồi. |
| 가택연금 상태인데 | Mà cô ta cũng đâu thể ra khỏi nhà. |
| 게다가 이제 얼마 안 남았어요 | Lại chẳng còn nhiều thời gian nữa. |
| 아니요 | Không. |
| 김태현이는 그렇게 만만한 사람이 아니에요 | Chúng ta không thể xem thường Kim Tae-hyun. |
| 스스로 단념하게 만들지 않으면 | Nếu không thể khiến anh ta tự bỏ cuộc, |
| 무슨 짓을 할지 몰라요 | các ông đâu biết anh ta sẽ làm gì. |
| - [해커] 실례합니다 - [상철] 오늘 진료 안 합니다 | - Xin lỗi. - Hôm nay chúng tôi đóng cửa. |
| 아, 예 | Tôi biết rồi. |
| 저기, 저, 실례합니다 | Xin lỗi! |
| 오늘 진료 안 한다니까요? | Đã bảo hôm nay đóng cửa mà. |
| - 아, 예, 알겠습니다 - [철컥 - 문] | Tôi hiểu rồi. |
| 예 | Vâng. |
| 어디가 불편해서 오셨어요? | Anh bị đau ở đâu? |
| [해커] 아, 안녕하세요 | Anh bị đau ở đâu? Chào anh. |
| 저, 이게 CT 사진인 줄은 알겠는데 | Tôi biết đây là phim chụp CT, |
| 무슨 뜻인지 몰라서요 | nhưng không hiểu nó có nghĩa gì. |
| 해석 좀 부탁드립니다 | Anh có thể giải thích giúp tôi chứ? |
| 예, 한번 볼까요? | Vâng. Đưa tôi xem nào. |
| [의미심장한 음악] | |
| 이분은 | Người này... |
| 간암같이 보이네요? | có vẻ là bị ung thư gan. |
| 2기 정도? | Giai đoạn hai thì phải. |
| 가, 가, 간암이요? | Ung thư gan sao? |
| [태현의 얕은 한숨] | |
| [태현] 여성분이시고, 서른한 살 | Bệnh nhân là nữ. 31 tuổi. |
| "한신 병원" | |
| 한신? | Hanshin ư? |
| 저희 | Là... |
| 회장님이십니다, 부군님 | Chủ tịch đấy, cậu chủ. |
| 어, 나야, 김 원장 | Chào Tae-hyun. |
| 지금 여진이 집 가는 길이야 | Tôi đang trên đường đến gặp Yeo-jin. |
| 내가 여진이 만나보고 다시 전화할게 | Gặp cô ấy xong tôi sẽ gọi cho anh. |
| 누나 | Chae-yeong. |
| 그, 아무래도 여진이가 | Tôi nghĩ Yeo-jin... |
| 암인 거 같아요 | bị ung thư rồi. |
| 뭐? 설마 | Cái gì? Không thể nào. |
| 근데 왜 그렇게 생각을 해? | Nhưng sao anh lại nghĩ thế? |
| 안색도 그렇고 | Sắc mặt cô ấy xấu lắm. |
| 그, 어제 왔을 때 촉진도 했고 뭐, 하여튼요 | Mà tối qua tôi khám cho cô ấy rồi. Vậy... |
| 알았어, 내가 그것도 물어볼게 | Được. Tôi sẽ hỏi cô ấy cả về việc đó. |
| 고마워요 | Cảm ơn cô. |
| 아, 그리고 하나 더요 | Còn một việc nữa. |
| 응 | Vâng. |
| 여진이 만나면 | Nếu cô gặp Yeo-jin... |
| 힘들면 | bảo cô ấy là |
| 제가 13층으로 올라가겠다고 전해 주세요 | nếu khó cho cô ấy quá thì tôi sẽ lên tầng 13. |
| 억지로 1층으로 내려올 필요 없다고 | Bảo là cô ấy không cần xuống tầng một đâu. |
| 그래, 알았어, 그렇게 전할게 | Được, tôi hiểu rồi. Tôi sẽ nói lại thế với cô ấy. |
| [통화 종료음] | |
| 집사 | Chị Yeo. |
| 오늘은 안 쫓아내나? | Hôm nay chị không đuổi tôi ra chứ? |
| 연락받았습니다, 사모님 | Tôi nhận được điện rồi ạ. |
| 어이구, 그러셨어요? | Ồ, vậy sao? |
| 연락, 누구? 새 주인님? | Điện của ai thế? Chủ nhân mới à? |
| 누가 새 주인이 될지는 아직 모르는 거 아닙니까? | Chúng ta chưa biết ai là chủ nhân mới mà. |
| 뭐? | Cái gì? |
| 하여튼 대단해 | Chị được lắm. |
| 어, 오랜만이네? | Lâu quá rồi không gặp. |
| 네, 사모님 그동안 안녕하셨습니까? | Vâng, Phu nhân Lee. Cô có khỏe không? |
| 나도 물 한 잔 줘 | Lấy cho tôi ít nước. |
| [집사1] 아, 저, 사모님 | Đợi đã... Phu nhân Lee. |
| [무거운 음악] | |
| 뭐 시원한 걸로 갖다 드릴까요? | Cô muốn uống đồ lạnh không? |
| 어, 그래 | Có. |
| 그게 좋겠다, 어, 오렌지 주스? | Nghe được đấy. Nước cam thì thế nào? |
| [집사2] 그래, 물이야 | Là nó. Là nước. |
| [집사1] 네 | Vâng, Phu nhân. |
| 그래, 여진이 몸은 좀 어때? | Vậy Yeo-jin thế nào? |
| 네, 아시다시피 | Như cô biết đấy, |
| 피로에 감기 몸살이 겹치셔서요 | chủ tịch mệt và bị cảm cúm. |
| 그래, 그렇게 대답해야지 | Đúng rồi. Chị nên trả lời như thế. |
| 집사는 주인님이 바뀌어도 | Cho dù có đổi chủ, thì chị cũng sẽ ở đây rất lâu. |
| 아마 오래오래 붙어있을 거야 | thì chị cũng sẽ ở đây rất lâu. |
| 감사합니다 | Cảm ơn Phu nhân. |
| 여진이는 어디 있어? 문병 왔는데 얼굴은 보고 가야지 | Yeo-jin đâu? Ít ra tôi cũng nên vào chào. |
| 침실에 계십니다 | Chủ tịch đang ở trong phòng ngủ. |
| 여진아 | Yeo-jin à. |
| 여진아 | Yeo-jin. |
| 여기 괜히 왔다 | Mình đến phí công rồi. |
| [어두운 음악] | |
| 복수라는 게 통쾌해야 되는데 | Trả thù lẽ ra phải vui mừng chứ. |
| 차 가져와 | Lấy xe cho tôi. |
| [휴대폰 조작음] | |
| [통화 연결음] | |
| 어, 김 원장, 나야 | Tae-hyun, là tôi đây. |
| 예, 누나 | Vâng, Chae-yeong. |
| 김 원장 짐작이 맞았어 | Anh linh cảm đúng đấy. |
| 여진이가 암이래 | Yeo-jin bị ung thư rồi. |
| 어떡하니? | Giờ chúng ta làm gì? |
| - 근데 - [잔잔한 음악] | Nhưng... |
| 뭐, 뭐래요, 본인은? | Cô ấy bảo sao? |
| 그래서인가 봐 접근 금지 가처분을 한 게 | Đó hẳn là lí do cô ấy xin lệnh cấm tiếp cận. |
| 그게 무슨 소리예요? | Ý cô là gì? |
| 여진이가 더 이상 자기 보기를 힘들어하네? | Yeo-jin nói là quá đau lòng khi gặp anh. |
| 그런 사람이 어제는 절 찾아와서… | Nhưng tối qua cô ấy đến gặp tôi mà. |
| [채영] 마지막으로 | Cô ấy bảo |
| 한 번만 더 만나 보고 싶었대 | muốn gặp anh lần cuối thôi. |
| 어떡하니, 김 원장? | Chúng ta làm gì đây? |
| 여진이 불쌍해서 | Tội nghiệp Yeo-jin. |
| 얼마 | Tôi không nghĩ... |
| 남지도 않았나 봐 | cô ấy còn nhiều thời gian đâu. |
| 아까 제가 물어본 거 얘기해 보셨어요? | Cô có nói với cô ấy những gì tôi nói trước đó không? |
| 어? | Gì cơ? |
| 어, 그럼, 물어봤지 | Tất nhiên là có chứ. |
| 자기는 절대 한신 병원 12층에는 안 갈 거래 | Cô ấy bảo sẽ không bao giờ lên tầng 12 của Hanshin. |
| 그러니까 오지 말래 | Nên cô ấy bảo anh đừng đến. |
| 그리고 물론 일층의원에도 안 갈 거고 | Và cô ấy cũng sẽ không đến Phòng khám Tầng Một đâu. |
| 그냥 집에서 | Cô ấy muốn ở nhà |
| 조용하게 혼자… | yên tĩnh và được ở một mình. |
| 정말 | Cô ấy thực sự... |
| 정말 그렇게 말했어요? | Cô ấy nói thế thật à? |
| 그렇다니까 내가 방금 들은 얘기인데 | Vâng, tôi chỉ nghe cô ấy nói thế. |
| 네 | Được rồi. |
| 알겠습니다, 고마워요 | Tôi hiểu rồi. Cảm ơn cô. |
| 그래 | Vâng. |
| 그럼 들어가 봐 | Tôi sẽ gặp anh sau. |
| [휴대폰 조작음] | |
| [비서실장] 오셨습니까, 사모님 | Chào Phu nhân Lee. |
| 왜, 또 '이채영 씨'라고 해 보시지? | Sao anh không gọi tôi là cô Lee Chae-yeong nữa? |
| 아이, 그때는 회장님 지시로 어쩔 수 없이, 하하 | Đó là lệnh của nữ chủ tịch. Tôi không có sự lựa chọn. |
| 여진이가 정말 그렇게 했는지 | Tôi muốn hỏi Yeo-jin trước khi cô ấy chết |
| 죽기 전에 한 번은 확인해 보고 싶네? | là cô ấy có ra lệnh cho anh làm thế thật không. |
| - [의미심장한 음악] - [채영] 기다려 | Cứ đợi đấy. |
| 내가 다시 니 상전으로 돌아가는 날 | Cái ngày tôi trở lại làm chủ của anh, tôi sẽ xé xác anh... |
| 널 갈기갈기… | Cái ngày tôi trở lại làm chủ của anh, tôi sẽ xé xác anh... |
| [비서실장] 미안하지만 그럴 일은 없겠지, 이채영 씨 | Xin lỗi, nhưng chuyện đó sẽ không bao giờ xảy ra, Cô Lee Chae-yeong ạ. |
| [비서실장의 웃음] | |
| [태현] 난 분명히 | Mình chắc chắn... |
| 힘들면 내가 13층으로 올라가겠다고 전해 달라고 했어 | đã nhờ cô ấy nói là mình sẽ lên tầng 13 mà. |
| 억지로 1층에 올 필요 없다고 | Và Yeo-jin không cần phải xuống tầng một. |
| 그리고 여진이가 그 말을 못 알아들었을 리가 없어 | Không có chuyện Yeo-jin không hiểu ý mình. |
| 근데 | Nhưng... |
| [채영] 어? 어, 그럼, 물어봤지 | Gì cơ? Tất nhiên là tôi có nói. |
| 자기는 한신 병원 12층에는 절대 안 간대 | Cô ấy nói sẽ không bao giờ lên tầng 12 của Hanshin. |
| 그러니까 오지 말래 | Nên cô ấy bảo đừng đến. |
| 그리고 물론 일층의원에도 안 갈 거고 | Và cô ấy cũng sẽ không đến Phòng Khám Tầng Một đâu. |
| 그냥 집에서 조용히… | Cô ấy muốn ở nhà... |
| [태현] 그렇다면… | Thế có nghĩa... |
| - 요즘 어떠세요? - 네 | Cô ấy thế nào? À, |
| 간 부전 때문에 간성 혼수가 온 것 같습니다 | tổn thương gan dường như đã gây hôn mê gan. |
| - 아무래도 암이… - 잠시만요 | - Tôi nghĩ bệnh ung thư... - Đợi chút. |
| 말씀을 좀 낮추시든가 | Tôi nghĩ các vị nên nói nhỏ |
| 집무실을 이용하시죠 | hoặc nói chuyện trong phòng làm việc. |
| 아랫사람들이 들을까 봐 저어됩니다 | Tôi lo là nhân viên có thể nghe thấy. |
| 그래요? | Thật sao? |
| [속삭이며] 근데 얼마나 남았어요? | Vậy cô ta còn bao nhiêu thời gian? |
| [어두운 음악] | |
| 그건 저도 잘… | Tôi không thể nói chắc. |
| 아마 오래이진 않을 것 같습니다 | Tôi không nghĩ là sẽ lâu đâu. |
| - 실장님 - [속삭이며] 네 | - Tổng thư kí Min. - Vâng? |
| 회장님을 동관으로 모시겠습니다 | Tôi sẽ chuyển Chủ tịch sang tòa nhà phụ. |
| - 게스트 하우스요? - [집사] 네 | - Nhà cho khách ư? - Vâng. |
| 이곳은 | Nơi này |
| 드나드는 사람들의 눈이 많은지라 | có quá nhiều người ra vào. |
| 통제하기 어렵습니다 | Thật khó để chỉnh đốn tình hình. |
| [주영] 네, 그게 좋을 겁니다 | Phải, ý hay đấy. |
| 앞으로 망상으로 인한 비명이나 고함 | Do ảo giác, cô ấy sẽ la hét nhiều hơn. |
| 혹은 헛소리도 많아질 테고요 | Và cô ấy có thể bắt đầu đi lang thang. |
| 그러니 격리를 하시는 게… | Nên có lẽ tốt hơn là tách cô ấy ra... |
| 그래요 | Phải. Đằng nào chúng ta cũng có cuộc họp ở đây lúc 7:00 tối. |
| 어차피 오늘 저녁 7시에 이곳에서 모임도 있으니까 | Đằng nào chúng ta cũng có cuộc họp ở đây lúc 7:00 tối. |
| 뭐, 손님들도 불편해하실 테고 | Khách khứa sẽ thấy không thoải mái. |
| 그렇게 하세요 | Đi đi. |
| - 손님이요? - [비서실장] 네 | - Khách ư? - Phải. |
| 부회장님하고 핵심 차장들 몇분하고 | Phó chủ tịch, một số giám đốc điều hành, và Phu nhân Lee. |
| 사모님도 오실 거고요 | và Phu nhân Lee. |
| [속삭이듯] 유언장을 새로 작성해야 하거든요 | Cô thấy đấy, chúng ta cần viết di chúc mới. |
| [비서실장의 웃음] | |
| 그런 계획이 있으시면 | Nếu có kế hoạch như thế... |
| 제게 미리 귀띔을 해주셔야 | lẽ ra anh phải bảo tôi. |
| 손님 맞을 준비라도 하는 거 아니겠습니까? | Tôi đã có thể chuẩn bị để đón khách. |
| 왜요? | Tại sao chứ? |
| [속삭이며] 집사님도 이참에 한몫 잡으시려고? | Cô cũng muốn bỏ túi một ít sao? |
| 수고했으니까 그만 가 봐 | Cô xong việc ở đây rồi. Cô có thể đi. |
| 네 | Vâng. |
| [어두운 음악] | |
| [철컥 - 문] | |
| 물 | Nước. |
| 나 물 좀 | Tôi muốn uống nước. |
| [집사의 거친 호흡] | |
| 이 물 | Cô không thể... |
| 드시면 안 돼요 | uống thứ nước này. |
| 목말라 | Tôi khát. |
| 나 물 줘 | Lấy cho tôi ít nước. |
| 회장님 | Chủ tịch. |
| [흐느끼며] 정신 좀 차려 정신 좀 차려 봐요 | Thôi nào... Đừng như thế nữa. |
| 여진아, 정신 좀 차려 봐 | Thôi nào... Đừng như thế nữa. Yeo-jin, đừng như thế nữa. |
| 정신 좀 차려, 너 왜 이래! | Đừng như thế nữa! Cô làm sao vậy? |
| 여진아! | Yeo-jin! |
| [집사의 흐느낌] | |
| [상철] 사모님은 뭐래요? | Phu nhân Lee bảo sao? |
| 이상해 | Có gì đó lạ lắm. |
| 진짜 이상해요 | Rất lạ. |
| 어제 회장님을 생각해 보면 | Nếu nghĩ về thái độ của Chủ tịch tối qua, |
| 저도 도저히 이해가 안 돼요 | thì vô lí quá. |
| 만약에 회장님이 정말 형을 보기 싫었어 | Nếu Chủ tịch không muốn gặp anh, |
| 그럼 저도 철수시켰을 거라고요 | cô ấy sẽ bảo tôi thôi việc này. |
| 근데 아무 연락이 없거든 | Nhưng cô ấy không bảo. |
| 무슨 말이야? | Ý cậu là gì? |
| 널 철수시키다니? | Bảo cậu thôi việc này ư? |
| 예? | Gì cơ? |
| 아… | Phải rồi. |
| 사실 저 | Nói thật... |
| 아직 형 전담 경호원이에요 | tôi vẫn là vệ sĩ của anh. |
| - 뭐? - [상철] 회사 말고 | Gì cơ? Một vệ sĩ bí mật mà Chủ tịch thuê. |
| 회장님이 고용한 비밀 경호원이요 | Một vệ sĩ bí mật mà Chủ tịch thuê. Không phải do công ty thuê. |
| 죄송합니다 | Tôi xin lỗi. |
| 회장님이 절대로 함구하라고 하셔서 | Chủ tịch bảo tôi không được hé miệng. |
| 됐고 | Dù sao thì... |
| 그 사실, 또 누가 알아? | còn ai biết không? |
| 아무도 모릅니다, 회장님만 아시죠 | Không, chỉ có Chủ tịch biết thôi. |
| 아, 그, 여 집사님은 아시고요 | Thật ra, chị Yeo cũng biết. |
| [의미심장한 음악] | |
| [삐리릭 - 기계음] | CUỘC GỌI ĐẾN CÔ YEO |
| [휴대폰 진동음] | |
| [휴대폰 진동음] | |
| 어, 상철아 | Chào, Sang-chul. |
| [상철] 예, 집사님 | Chào chị. |
| [집사] 너 반지 때문에 전화했구나? | Cậu gọi hỏi về cái nhẫn à? |
| 반지요? | Cái nhẫn ư? |
| 아, 너 잊어버리고 있었구나? | Tôi biết là cậu quên. |
| 너, 니네 형이 산 반지 두고 갔더라고 | Cậu để quên cái nhẫn mà anh cậu mua. |
| 아… | Phải rồi... |
| 예 | Vâng. |
| [집사] 있던 자리에 그냥 뒀으니까 니가 와서 찾아가 | Tôi để nó chỗ cũ đấy, vậy đến lấy đi. |
| 오늘 왔으면 좋겠는데 | Hôm nay cậu đến được thì tốt |
| 7시에 손님들이 오셔서 경황이 없겠네 | nhưng 7:00 tối chúng tôi có khách, nên tôi sẽ bận lắm. |
| 그 전에 니가 알아서 잘 챙겨가 | Đến trước mà lấy nhé? |
| 그럼 바쁘니까 이만 끊을게 | Tôi phải đi rồi. Thế nhé. |
| 아, 저기 | Tiện thể... |
| 니가 없으니까 남의 집 개가 자꾸 들어온다 | vì cậu không ở đây, lũ chó hoang cứ đến đấy. |
| 응 | |
| [상철] 이게 다 무슨 소리죠? | Thế nghĩa là sao? |
| 너 형 있어? | Cậu có anh à? |
| 없습니다 | Không. |
| 지금 여진이는 | Yeo-jin... |
| 내가 묵었던 동관 침실에 있고 | đang ở phòng ngủ nhà phụ, nơi tôi từng ở. |
| 7시에 손님들이 올 테니까 | Và 7:00 tối, khách đến, |
| 그 전에 여진이를 데려가라는 말이야 | nên chị ấy muốn ta đưa Yeo-jin đi trước đó. |
| 아니, 잠깐만 | Đợi chút. |
| 그게 어떻게 그런 말이 되죠? | Sao nó lại có nghĩa như thế? |
| 그럼 남의 집 개는요? | Thế còn lũ chó hoang? |
| [딱 - 손가락] | |
| 개구멍 | Cái lỗ cho chó. |
| 개구멍이 있어? | Có một cái lỗ à? |
| 아, 예, 제가 뚫어 놓은 게… | Vâng, tôi đã bí mật đào một lỗ. |
| 근데 여 집사님이 그걸 어떻게 아셨지? | Sao chị Yeo biết chứ? |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| 아이고, 우리 명의 김용팔 선생, 오랜만입니다 | A-lô? Lâu quá rồi, Bác sĩ Yong Pal. |
| 아니, 근데 이렇게 어, 웬일로다가 | Tôi có vinh dự gì mà được |
| 높으신 분이 전화를 다 주시고? | người quyền cao chức trọng gọi điện thế? |
| 뭐라고요? | Cái gì? |
| 아, 그거야 뭐 | Có thể đấy |
| 집주인이 신고를 하면은 뭐, 가능은 한데 | nếu như chủ nhà thông báo. |
| 예? | Gì cơ? |
| - 진짜요? - [무거운 음악] | Thật sao? |
| 개구멍이 크기도 하다 | Lỗ cho chó to thật đấy. |
| 애들 다치면 안 되니까… | Tôi không muốn chúng bị thương. |
| [경호원] 어, 상철아, 웬일이냐? 오랜만이다 | Sang-chul, thế nào? Lâu rồi không gặp. Xin lỗi nhé. |
| - [상철] 미안해 - [경호원의 아픈 신음] | Xin lỗi nhé. |
| [상철의 힘주는 신음] | |
| [태현의 힘주는 신음] | |
| - [잔잔한 음악] - [태현] 여진아 | Yeo-jin. |
| 여진아 | Yeo-jin. |
| 한여진 | Han Yeo-jin! |
| 태현아 | Tae-hyun. |
| 이거… | Là anh... |
| 진짜 너지? | thật sao? |
| 너 맞지? | Là thật nhỉ? |
| 어 | Ừ. |
| 나야, 태현이 | Là anh, Tae-hyun đây. |
| [케이윌 '내게 와줘서'] | |
| [여진] 태현아 | Tae-hyun. |
| 태현아 | Tae-hyun. |
| 내가 올 줄 알았어 | Em biết là anh sẽ đến mà. |
| 괜찮아 | Không sao đâu. |
| - [여진의 흐느낌] - 괜찮아 | Không sao. |
| [집사] 어서 오십시오 | Xin chào mừng. |
| 안으로 드시죠 | Mời phu nhân vào. |
| 집사가 새 주인한테 잘 보이려고 | Hẳn là chị quyết tâm giành được sự ưu ái với chủ nhân mới. |
| 아주 마음을 단단히 먹은 모양이네? | Hẳn là chị quyết tâm giành được sự ưu ái với chủ nhân mới. |
| [의미심장한 음악] | |
| 이제 곧 장례식 치를 집안 분위기치고는 | Chẳng phải là nó quá đẹp đối với ngôi nhà |
| 너무 화려한 거 아니야? | sẽ tổ chức tang lễ ư? |
| [사람들의 웃음] | |
| [비서실장] 장례식이 곧 대관식 아니겠습니까? | Tang lễ cũng sẽ là lễ nhậm chức. |
| [사람들의 웃음] | |
| 누구도 그런 소리를 했다가 골로 갔죠, 아마? | Một người nói câu đó và có kết cục nằm dưới ba tấc đất đấy. |
| [사람들의 어색한 웃음] | |
| 아, 근데 영애가 있는데 | Nhưng Young Ae đang ở đây. |
| 이래도 괜찮을까? | Thế này có ổn không? |
| 게스트 하우스로 모셨습니다 | Cô ta được đưa sang nhà khách rồi. |
| 아, 그래? | Các anh làm à? Ý hay lắm! |
| 잘했어 | Ý hay lắm! |
| [부회장의 큰 웃음] | |
| 회장님께서 내려오십니다 | Chủ tịch đang xuống! |
| [긴장감 도는 음악] | |
| 이게 어떻게… | Làm sao... |
| 하… | |
| [부회장] 아, 아니, 회장님 | Chủ tịch. |
| [태섭] 회… | |
| 경호원 | Bảo vệ. |
| 경호원! | Bảo vệ! |
| 저 두 사람, 당장 끌어내려 | Lôi họ ra! |
| [비서실장] 뭐 해! | Làm gì thế? |
| 니들 소속이 어디야, 잘리고 싶어? | Cậu theo ai vậy? Muốn bị sa thải à? |
| 민 실장 | Tổng thư kí Min. |
| 넌 오늘부로 해고야 | Anh bị sa thải. |
| 이 사람들 모두 끌어내 | Lôi họ |
| 내 집에서 | ra khỏi nhà tôi. |
| [덜컹덜컹 - 철문] | |
| 아니, 근데 급습이면, 예? | Nếu đó là một cuộc đột kích, |
| 갑자기 들이닥쳐서 뭐 '꼼짝 마, 손 들어' | chúng ta nên xông vào bất ngờ và nói: "Đứng yên!" |
| 뭐 이런 게 좀 있어 줘야 되는데 아니, 이건 좀… | Nhưng làm thế này thì hơi... Thám tử Lee. |
| [팀장] 야, 이 형사야 | Thám tử Lee. |
| 근데 이건 무슨 초인종을 누르고 급습을 해야 되는 거냐? | Chúng ta có nên bấm chuông và rồi đột kích nơi này không? |
| 이건 뭐 어떻게 해야 되는 거냐, 어? | Nên làm gì chứ? Anh nói đúng. |
| 아이, 참, 그러게요, 참 | Anh nói đúng. |
| 아, 이건 뭐 딸 수 있는 문도 아니고 | Chúng ta cũng chẳng thể phá cái cửa này. |
| 이거 그냥 갈까? 참, 씨 | Có nên đi không? Trời ạ. |
| [철컥 - 문] | |
| 어? | |
| - [팀장] 어쭈 - [이 형사] 어라? | Gì thế này? |
| [의미심장한 음악] | |
| 참, 아니 이거 도둑 든 집 맞아, 이거? | Làm sao mà cướp được cái nhà này chứ? |
| 어? | |
| [팀장] 아이, 거 참 희한한 급습일세 | Đột kích kì thật. |
| [경호원] 무슨 일이시죠? | Sao các anh lại đến? |
| 그만들 하세요 | Để họ vào đi. |
| [이 형사] 집사님이십니까? | Chị là chị Yeo à? |
| 네 | Vâng. |
| 여기서 잠시만 기다려 주세요 | Xin các anh đợi ở đây. |
| 아, 예 | Vâng. |
| [시끌시끌] | |
| [태섭] 놔, 이놈들아, 놓으라니까! | Bỏ ra, lũ ngốc các người! |
| [시끌시끌] | |
| 네, 작전상 후퇴라는 걸로 생각하시고 | Đây chỉ là rút lui chiến lược thôi! |
| [주영] 이게 뭐야, 이게! | Gì thế này? |
| 아니, 당신들 누구야? | Các anh là ai? |
| 아, 예, 저희는 그 경찰에서 왔는데요 | Cảnh sát đây. |
| 일단 여러분들을 불법 가택 침입, 납치, 감금 | Tất cả các ông bị bắt vì tội xâm phạm, bắt cóc, giam người trái phép và... |
| 아… 독, 독! | giam người trái phép và... Đúng rồi, đầu độc. Dù sao thì các người đã đầu độc cô ấy |
| 아무튼 그 독을 멕이고 | Đúng rồi, đầu độc. Dù sao thì các người đã đầu độc cô ấy |
| 그리고 또 그, 사문서 위조 | và giả mạo chứng thư hợp pháp. |
| 경찰? | Cảnh sát ư? |
| - 검찰도 아니고 경찰? - [사람들의 웃음] | Các vị không phải công tố viên mà là cảnh sát? |
| 어이, 박 대표, 그 총장한테 당장 전화 좀 넣어 봐 | Này, gọi cho Cảnh sát trưởng ngay đi! |
| 아, 예, 예 그, 저, 총장님 휴가 중이실 텐데 | Vâng, nhưng Cảnh sát trưởng nghỉ phép rồi. |
| 나중에 하시고 | Các ông có thể gọi ông ấy sau. |
| 아무튼 뭐 기타 등등 | Dù sao thì các ông bị bắt vì tất cả những tội đó. |
| 엄청난 혐의로 여러분들을 긴급 체포 합니다 | Dù sao thì các ông bị bắt vì tất cả những tội đó. Cộng với nhiều cáo buộc khác. |
| - 자, 갑시다 - 그럼 영장부터 봅시다 | - Đi thôi. - Cho bọn tôi xem trát đã. |
| 아, 영장이요? | Phải, trát. |
| 영장 필요 없어요 | Bọn tôi đâu cần. |
| 주민이 신고를 했거든요, 112에 | Người dân gọi điện báo |
| 이 집에 떼도둑이 들었다고 | một nhóm cướp đột nhập. |
| - 아니… - [부회장] 하, 떼… | - Cái gì? - "Nhóm cướp" ư? |
| [이 형사] 이 집 주인이… | - Cái gì? - "Nhóm cướp" ư? Chủ nhà là... |
| 어, 잠깐, 잠깐, 잠깐 | Làm ơn tránh ra. |
| 신고하신 거 맞죠? | Anh gọi điện đúng không? |
| - [태현] 예 - [팀장] 뭐 하냐, 빨리 연행해라 | - Vâng. - Còn trì hoãn gì nữa? Đi nào. |
| - [형사] 빨리 그냥 갑시다 - [태섭] 놔, 이놈들, 이거! | - Đi thôi! - Bỏ tôi ra! |
| [시끌시끌] | - Đi thôi! - Bỏ tôi ra! |
| [태섭] 회장님! 이건 아니에요! | Chủ tịch! Cô hiểu nhầm rồi! |
| [무거운 음악] | |
| 여진아 | Yeo-jin. |
| 여진아! | Yeo-jin! |
| - [수간호사] 김 쌤! - 누나, 급해요 | - Bác sĩ Kim! - Gấp lắm rồi. |
| 이 사람, 중독됐어요 | Cô ấy bị trúng độc. |
| 빨리 피 투석부터 해야 되고 | Chúng ta cần truyền dịch. |
| 급성 간부전이니까 마르스 준비하세요 | Chúng ta cần truyền dịch. Cô ấy bị suy gan cấp tính, chuẩn bị đi. |
| 아, 알았어요 | Cô ấy bị suy gan cấp tính, chuẩn bị đi. Vâng. |
| [정인 '사실은 내가'] | |
| 가지 마, 태현아 | Đừng đi, Tae-hyun. |
| 걱정 마 | Em đừng lo. |
| 옆에 있을 거야 이제 아무 데도 안 가 | Anh sẽ ở bên em. Anh sẽ không xa em nữa. |
| - [심전도계 비프음] - ♪ 수많은 밤을 지나 ♪ | |
| ♪ 그대에게 왔죠 ♪ | |
| ♪ 자꾸 입술 끝에서 ♪ | |
| ♪ 내 마음이 새어 나와 ♪ | |
| ♪ 더 멀어질까 봐 ♪ | |
| ♪ 매일 꿈속에서 혼자 하는 말 ♪ | |
| ♪ 사실은 내가 조금 겁이 나요 ♪ | |
| ♪ 자꾸만 눈치 없이 커져 가는 내 마음이 ♪ | |
| ♪ 그댈 아프게 할까 봐 또 다치게 할까 봐 ♪ | |
| ♪ 눈물로 삼켜보아도 ♪ | |
| ♪ 막을 수가 없네요 ♪ | |
| 회장님, 정신이 좀 드셨습니까? | Chủ tịch, cô tỉnh rồi à? |
| 나가 | Ra ngoài đi. |
| 못 들었어? | Không nghe thấy à? |
| [긴장감이 도는 음악] | |
| 회장님께서는 에티오닌이라는 | Cô đã tiếp xúc với một hợp chất rất độc hại |
| 무색, 무취 독성 물질에 오랫동안 노출되셨습니다 | Cô đã tiếp xúc với một hợp chất rất độc hại có tên là ethionine trong một thời gian dài. |
| 이 물질은 환각을 일으키고 또한 | Hợp chất này gây ra ảo giác... |
| 급성 간암을 일으키는 물질입니다 | và ung thư gan cấp tính. |
| 암? | Ung thư sao? |
| 2기에서 3기로 넘어가는 중으로 보입니다 | Giờ là giữa giai đoạn hai và ba rồi. |
| 다행히 다른 곳으로 전이가 되지는 않아서 | May là chưa di căn. |
| 간 이식 수술을 하면 | Nên cô sẽ sống |
| 사실 수는 있습니다만 | nếu như được ghép gan. |
| 3년 전 사고 때 받으신 수술 부위가 | Nhưng phẫu trường từ ba năm trước |
| 지금 이식 수술을 할 부위와 겹치는데 | ở đúng vị trí phẫu trường bây giờ. |
| 유착이 많이 일어나서 | Bị dính nhiều, |
| 수술 성공 가능성이 낮습니다 | nên khả năng thành công thấp. |
| 그나마 | Vì |
| 당시에 수술을 한 제가 | chính tôi tiến hành ca mổ ban đầu, |
| 재수술을 하는 것이… | sẽ tốt hơn nếu tôi... |
| 낫다? | Mổ ư? |
| 네, 그렇습니다 | Vâng, đúng thế. |
| 나가 | Ra ngoài đi. |
| 제가 여기서 나가면 | Nếu tôi đi, |
| 그 후로는 아무도 이 방에 안 들어올 겁니다 | sẽ không còn ai vào phòng này. |
| 의사가 당신밖에 없어서? | Vì anh là bác sĩ duy nhất ư? |
| [호준] 네, 회장님을 맡겠다는 사람이 유감스럽지만 | Vâng, tôi rất tiếc phải nói điều này, nhưng tôi là người duy nhất... |
| 저밖에 없습니다 | sẵn sàng điều trị cho cô. |
| 가능성이 없나 보네 | Hẳn là tôi vô vọng rồi. |
| 솔직히 말씀드리면 희박합니다 | Nói thật là không khả quan. |
| 그럼 이제 | Vậy thì... |
| 당신이 갑이 되고 | anh chính là người có quyền. |
| 내가 을이 된 건가? | Tôi phải quy phục anh à? |
| 아니요 | Không. |
| 그냥 의사와 | Tôi là bác sĩ thôi. |
| 환자가 된 겁니다 | Và cô là bệnh nhân của tôi. |
| 그래 | Đúng thế. |
| 당신 의사였지? | Anh từng là bác sĩ. |
| 좀 더 살고 싶은데 | Tôi muốn sống lâu hơn chút nữa. |
| 이 사람이랑 | Tôi muốn sống... |
| 조금이라도 | cùng anh ấy. |
| 행복하게 살아보고 싶었는데 | Và được hạnh phúc một lần. |
| [어두운 음악] | |
| [여진의 흐느낌] | |
| 회장님 | Chủ tịch. |
| 나 그동안 | Những việc tôi đã làm... |
| 이 사람한테 상처만 줬어 | là làm tổn thương anh ấy... |
| 복수 때문에 | vì mối thù của tôi. |
| 그까짓 회장 자리 때문에 | Vì cái chức chủ tịch ngu ngốc đó. |
| [여진의 흐느낌] | |
| 환자로서 부탁할게 | Là bệnh nhân, tôi có việc muốn nhờ. |
| 나한테 | Hãy cho tôi... |
| 조금만 더 살 수 있는 시간을 줘 | thêm một chút thời gian để sống. |
| 이 사람 | Tôi muốn... |
| 행복하게 해주고 싶어 | làm cho anh ấy hạnh phúc. |
| 의사로서 약속드리겠습니다 | Tôi xin hứa với tư cách bác sĩ. |
| 최선을 다하겠습니다 | Tôi sẽ cố hết sức. |
| [호준] 아, 오셨어요? | Chào cô. |
| - 저, 선생님 - 네 | Bác sĩ. Vâng? |
| 제 간을 이식해 주세요 | Lấy gan của tôi mà ghép. |
| 제가 회장님과 혈액형도 같고 | Chúng tôi có cùng nhóm máu. |
| 3년 전 적합도 검사 때도 맞았습니다 | Ba năm trước kiểm tra có kết quả phù hợp. |
| 그럴 수 있으면 좋겠네요 | Hi vọng là chúng ta có thể. |
| [잔잔한 음악] | |
| [호준의 한숨] | |
| [심전도계 비프음] | |
| 내가 말했잖아 이거 은근 중독성 있다고 | Anh nói rồi. Nó gây nghiện bất ngờ luôn. |
| 어, 그러네 | Vâng. Anh nói đúng. |
| 맛있다 | Uống rất ngon. |
| 여진아 | Yeo-jin à. |
| 여진아 | Yeo-jin. |
| 놔두세요 | Để cô ấy nghỉ đi. |
| 몸이 견디지를 못하는 거예요 | Cơ thể cô ấy không chịu nổi đâu. |
| 최대한 활동을 줄여야 | Cô ấy cần giảm thiểu hoạt động |
| 조금이라도 더 버틸 수 있잖아요 | để tồn tại lâu hơn một chút. |
| 과장님 | Trưởng khoa. |
| 간 공여자 나왔어요? | Tìm được người hiến tạng rồi? |
| 과장님 | Trưởng khoa. |
| 태현아 | Tae-hyun. |
| 지금 이 상태에서 간 이식도 말이 안 되지만 | Cấy ghép gan đã không khả thi rồi... |
| 그전에 받은 휘플 때문에 생긴 유착을 제거하는 건 | mà loại bỏ khối kết dính hình thành từ lần phẫu thuật Whipple... |
| 더 말이 안 돼 | Việc đó còn khó khả thi hơn. |
| 지금 그걸 하겠다고 나서는 사람이 없어 | Sẽ không ai sẵn sàng mổ cả. |
| [잔잔한 음악] | |
| 제가 하겠습니다 | Tôi sẽ mổ. |
| 정신 차려, 이 자식아 | Bình tĩnh đi. |
| 너도 그건 말이 안 되는 거 알잖아 | Cậu biết như thế là điên rồ mà. |
| 그래, 내가 대한민국에 너 같은 놈 한 놈만 더 있어도 | Tôi sẽ cố nếu có một người nữa giống cậu |
| 어떻게 해 보겠어, 미친 척하고 | và thử xem điên đến mức nào. |
| 근데 없잖아 | Nhưng chẳng có ai. |
| 내가 전같이 양심이 없었다면 그래, 그냥 니 손에 | Nếu là kẻ vô lương tâm như trước kia, tôi sẽ để cậu mổ! |
| 그냥 니 손안에서 여진이 죽게 놔뒀을 거야 | Tôi sẽ để Yeo-jin chết trong tay cậu và nói tôi vô tội. |
| 난 책임이 없다고 하고 | Tôi sẽ để Yeo-jin chết trong tay cậu và nói tôi vô tội. |
| 근데 이제는 나도 | Nhưng giờ, |
| 상황이 달라졌잖아 | tôi khác rồi. |
| 너 때문에 양심이 생겼잖아 | Vì cậu, giờ tôi là người có lương tâm. |
| 그렇게 뻔히 알면서 죽게 놔둘 수는 없는 거잖아! | Tôi không thể để cô ấy chết khi biết cái gì xảy ra! |
| 그럼 어떡해요? | Vậy tôi làm gì đây? |
| [태현의 흐느낌] | |
| [호준] 조금만 기다려 봐 | Đợi chút. |
| 내로라하는 전문의들하고 콘퍼런스를 할 거야 | Tôi sẽ hội chẩn ca này với tất cả các chuyên gia hàng đầu. |
| 거기에 한 번 희망을 걸어보자 | Chúng ta hãy hi vọng ở việc đó. |
| [무거운 음악] | |
| 31세, 여자 | Nữ giới 31 tuổi. |
| 3년 전 간 파열, 담낭 파열 | Được phẫu thuật Whipple và các phẫu thuật khác ba năm trước |
| 췌장, 머리 부분 파열로 휘플 등의 수술을 받은 | do tổn thương gan, túi mật, tụy và não. |
| 경력이 있습니다 | do tổn thương gan, túi mật, tụy và não. |
| 그리고 현재 간암이 진행되어 이식이 필요한 상태입니다 | Giờ cô ấy bị ung thư gan và cần cấy ghép. |
| [의사1/화면] 3년 전 휘플 수술을 받았다면은 | Nếu cô ấy đã được phẫu thuật Whipple, thì chắc chắn là bị dính. |
| 유착이 있을 텐데? | Nếu cô ấy đã được phẫu thuật Whipple, thì chắc chắn là bị dính. |
| 네, 그래서 이 자리에 고명하신 국내외 선생님들을 모신 겁니다 | Vì vậy tôi đã gọi cho các chuyên gia hàng đầu trong và ngoài nước. |
| 어렵기는 하겠지만 | Sẽ khó đấy. |
| 휘플 수술을 받았다고 해서 곧 불가능한 것은 아니니까 | Nhưng không phải là không thể chỉ vì cô ấy đã phẫu thuật Whipple. |
| [호준] 네, 바로 그렇습니다 | Đúng thế. |
| 저희도 요즘은 | Chúng tôi có tỉ lệ thành công cao ở các ca phẫu thuật Whipple lần hai. |
| 휘플 재수술 성공도가 높게 나오니까요 | Chúng tôi có tỉ lệ thành công cao ở các ca phẫu thuật Whipple lần hai. Trưởng khoa. |
| [의사1] 이 과장님, 근데 | Trưởng khoa. Chẳng phải anh nên cho chúng tôi xem phim chụp CT trước à? |
| 먼저 CT부터 보여주시는 게 순서 아니겠습니까? | Chẳng phải anh nên cho chúng tôi xem phim chụp CT trước à? |
| 아, 네, 그러죠 | Tất nhiên ạ. |
| [딸깍 - 마우스] | |
| [호준] 자, 지금 이 모니터를 통해서도 | Như các anh có thể thấy trên màn hình, |
| 자세히 보실 수 있겠지만 | Như các anh có thể thấy trên màn hình, |
| - 이 환자는… - [의사1] 인정할 건 인정해야죠 | - bệnh nhân này... - Chúng ta phải thực tế. |
| 저희는 어렵겠네요, 죄송합니다 | Sẽ khó đấy. Tôi xin lỗi. |
| "연결 끊김" | |
| 죄송합니다, 저희도 | Tôi xin lỗi. Bên tôi cũng chịu. |
| [삑 - 작동음] | |
| 선생님, 잠시만요 | Đợi đã, bác sĩ. |
| [삑] | |
| 안타깝네요 | Thật đáng tiếc. |
| "연결 끊김" | |
| [태현] 저, 과장님 | Trưởng khoa. |
| 교수님, 잠시만요! | Giáo sư, đợi đã. |
| [심전도계 비프음] | |
| [삑 - 심전도계] | |
| 과장님 | Trưởng khoa. |
| 과장님이 해주세요 | Anh làm đi. |
| 태현아 | Tae-hyun. |
| 내가 안 하겠다는 게 아니잖아 못 하는 거잖아 | Tôi không nói là không làm. Mà tôi không thể. |
| CT, MRI 너도 다 봤잖아 | Cậu xem phim chụp CT và cộng hưởng từ rồi đấy. |
| 내로라하는 인간들도 두 손 두 발 다 들었어 | Tất cả các chuyên gia hàng đầu đều nói là không thể. |
| 이미 3년 전에 말도 안 되는 수술로 살린 거야 | Cứu được cô ấy ba năm trước đã là một phép màu rồi. |
| [어두운 음악] | |
| 과장님이 | Anh... |
| 과장님이 살리셨잖아요 | Anh đã cứu cô ấy. |
| 그래 | Cậu nói đúng. |
| 내가… | Tôi đã cứu cô ấy. |
| 근데 | Nhưng... |
| 그때 겨우 살린 그 말도 안 되는 수술 때문에 이제는 | vì ca phẫu thuật kì diệu ba năm trước đó... |
| [호준의 한숨] | |
| [소리치며] 이젠 안 된다고! | giờ lại không thể mổ được! |
| 과장님 | Trưởng khoa. |
| 너 | Cậu... |
| 너 왜 그래? | Cậu làm gì vậy? |
| 그때도 살리셨으니까 | Hồi đó anh đã cứu cô ấy. |
| 이번에도 살려주세요 | Xin anh hãy cứu cô ấy lần nữa. |
| 네? | Xin anh đấy. |
| [떨리는 한숨] | |
| 너 정말 | Thôi nào. |
| 나보고 어쩌라고 | Cậu muốn tôi làm gì chứ? |
| 과장님 제발 | Trưởng khoa, xin anh... |
| 제발 우리 여진이 좀 살려주세요 | Xin anh hãy cứu Yeo-jin. |
| [태현의 흐느낌] | |
| [태현의 훌쩍임] | |
| [삐용삐용 - 사이렌] | TRUNG TÂM Y TẾ HANSHIN |
| [심전도계 비프음] | |
| 나 수술 안 받을래 | Em không muốn mổ. |
| [어두운 음악] | |
| 응? | Cái gì? |
| 무슨 소리야? | Ý em là gì? |
| 곧 받을 수 있어 | Em sẽ sớm được mổ thôi. |
| 조금만 기다려 | Em đợi thêm một chút đi. |
| 넌 거짓말을 하면 왜 그렇게 티가 나니? | Sao anh lại nói dối dở thế nhỉ? |
| 거짓말 아니야 | Anh không nói dối. |
| 수술할 수 있어 | Em có thể được phẫu thuật mà. |
| 괜찮아, 태현아 | Không sao đâu, Tae-hyun. |
| 조금만 기다려 | Em đợi một chút thôi. |
| 수술할 수 있는 의사 | Chúng ta sẽ sớm tìm được bác sĩ |
| 곧 나타날 거야 | có thể mổ cho em. |
| 근데 | Tiện thể, |
| 너 왜 나 반지 안 줘? | sao anh không tặng em cái nhẫn? |
| 응? | Gì cơ? |
| 반지 사 놨잖아 | Anh mua nhẫn cho em mà. |
| 왜 안 끼워줘? | Sao không đeo cho em? |
| 바람의 언덕 | Đồi Gió. |
| 어? | Sao cơ? |
| 너 일어나면 | Anh định là |
| 바람의 언덕 가서 주려고 했어 | tặng nó cho em trên Đồi Gió khi em khỏe hơn. |
| 그럼 | Vậy... |
| 나 지금 데려가 줘 | giờ đưa em đến đó đi. |
| 뭐? | Sao cơ? |
| 바람의 언덕 | Đưa em đến Đồi Gió đi. |
| 알았어 | Ừ. |
| 너 수술하고 | Sau khi em mổ nhé. |
| 다 나은 다음에 | Khi em khỏe hơn. |
| 태현아 | Tae-hyun à. |
| 다음에 말고 | Đừng để sau. |
| 지금 가자 | Giờ chúng mình đi đi. |
| 안 돼 | Không. |
| 내 마지막 소원일지도 몰라 | Đây có thể là ước nguyện cuối cùng của em đấy. |
| 태현아 | Tae-hyun à. |
| 어? | Sao? |
| 나 | Em có thể... |
| 바람의 언덕까지 | trụ được... |
| 갈 수 있겠지? | đến Đồi Gió nhỉ? |
| 너 힘들면 다시 돌아갈까? | Em có muốn quay lại không? |
| 아니야 | Không. |
| 갈래 | Em muốn đi. |
| 갈 수 있어 | Em đi được. |
| 아저씨, 속도 좀 내주세요 | Làm ơn nhanh lên. |
| 최대한 빨리 한신 병원에 도착해야 돼요 | Chúng ta cần đến bệnh viện Hanshin thật nhanh. |
| [기사] 예 | Vâng, thưa cô. |
| 나 무겁지? | Em nặng lắm đúng không? |
| 응, 무거워 | Ừ, em nặng lắm. |
| 내려줘 | Bỏ em xuống đi. |
| 다 왔어 | Chúng ta đến rồi. |
| 바람의 언덕이야 | Đang ở Đồi Gió rồi. |
| 이렇게 쉽게 올 수 있는 데였는데 | Chúng ta có thể dễ dàng đến đây như thế này. |
| 그동안 왜 못 왔을까? | Sao chúng ta không đến sớm hơn nhỉ? |
| [케이윌 '내게 와줘서'] | |
| [태현] 여기가 | Đây là... |
| 바람의 언덕이래 | Đồi Gió. |
| 사랑하는 사람들이 여기서 키스하면 | Nếu những người yêu nhau hôn nhau ở đây... |
| [태현] 그 둘은 | họ sẽ... |
| 영영 헤어지지 않는대 | bên nhau mãi mãi. |
| ♪ 고마워요 그대 내게 와줘서 ♪ | |
| ♪ 그대 하나면 충분한데 내겐 ♪ | |
| ♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪ | |
| ♪ 늘 그대 곁에서 웃어줄게 ♪ | |
| ♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪ | |
| ♪ 거기 바로 바로 내가 있을게 ♪ | |
| ♪ 돌아보면 항상 거기 있을 거야 내가♪ | |
| ♪ 언제든 돌아올 수 있도록 ♪ | |
| ♪ 많은 사람들 그중에… ♪ | |
| 예쁘다 | Đẹp thật. |
| 여기서 | Nếu hôn nhau... |
| 두 번째 키스를 하면 | ở đây lần thứ hai... |
| 영원히 헤어지지 않을 거야 | chúng ta sẽ bên nhau mãi mãi. |
| ♪ 늘 그대 곁에서 지켜줄게 ♪ | |
| ♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪ | |
| ♪ 이제 내 손 내 손을 잡아줘 ♪ | |
| ♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪ | |
| ♪ 늘 그대 곁에서 웃어줄게 ♪ | |
| ♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪ | |
| ♪ 거기 바로 바로 내가 있을게 ♪ | |
| [호준의 한숨] | |
| [민희] 어, 신씨아! 진짜 빨리 왔네요? | Cynthia! Nhanh quá! |
| [신씨아] 그럼요 | Tất nhiên rồi. |
| 어, 신씨아, 웬일이야? | Cynthia, sao cô lại đến đây? |
| - 안녕하셨어요? - [호준] 어 | Chào anh. Anh khỏe không? Chào cô. |
| 안녕하지 못해, 내가 좀 바쁘니까 나중에 얘기합시다 | Không khỏe lắm. Tôi bận rồi, vậy ta nói chuyện sau nhé. |
| 아직 결심 못 하셨어요? | Anh chưa quyết định về |
| 영애 수술? | ca mổ của Young Ae chứ? |
| 뭐? | Gì cơ? |
| 아니, 그걸 어떻게 알아? | Sao cô biết chuyện đó? |
| [부드러운 음악] | |
| 인사하세요, 이쪽은 용팔이예요 | Để tôi giới thiệu. Đây là Yong Pal. |
| [영어] 안녕하세요 | |
| 용팔이? | Yong Pal? |
| 제 비즈니스 파트너예요 | Đối tác làm ăn của tôi. |
| 결심하시는 데 좀 도움이 될까 해서 | Tôi nghĩ anh ấy có thể giúp anh quyết định. |
| 불법 왕진 왔어요 | Chúng tôi ở đây để điều trị tại nhà. |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| 네, 과장님 | Vâng, Trưởng khoa. |
| 어, 태현아, 돌아와, 빨리 | Tae-hyun, quay về nhanh đi. |
| 빨리 수술실로 데려와 | Đưa cô ấy vào phòng mổ. |
| - 예, 알겠습니다 - [휴대폰 조작음] | Vâng. |
| 여진아 | Yeo-jin à. |
| 그, 수술받을 수 있게 됐어 | Em sẽ được mổ đấy. |
| 여진아 | Yeo-jin. |
| 여진아! | Yeo-jin! |
| [비장한 음악] | |
| [호준] 어, 태현아 | Tae-hyun. |
| 닥터 김, 괜찮아요? | Bác sĩ Kim, anh ổn chứ? - Là anh ấy à? - Rất vui được gặp. Tôi cũng là... |
| - 이 친구예요? - 만나서 반갑습니다, 나도 | - Là anh ấy à? - Rất vui được gặp. Tôi cũng là... |
| 용팔이 | Yong Pal. Con nuôi người Hàn Quốc, tốt nghiệp Johns Hopkins. |
| [신씨아] 한국 입양아고요 존스 홉킨스 다녔어요 | Con nuôi người Hàn Quốc, tốt nghiệp Johns Hopkins. |
| 레지던트 하다가 닥터 김처럼 사연이 있어서 | Anh ấy từng là bác sĩ nội trú nhưng gặp sự cố giống anh. |
| 지금은 용팔이고요 | Nên giờ anh ấy là Yong Pal. |
| 한번 믿어 봐요 | Hãy tin tưởng anh ấy. |
| 보이긴 이래도 수술에는 귀신이에요 | Trông không giống nhưng anh ấy là bác sĩ ngoại cừ khôi đấy. |
| 그리고 무엇보다 휘플 재수술 성공 경험이 있어 | Trên hết, anh ấy thành công khi phẫu thuật Whipple lần hai. |
| 근데 뭐 해? 옷 안 갈아입고 | Sao anh chưa thay đồ? |
| 그럼 가 보실까요? | Rồi, chúng ta bắt đầu chứ? |
| "시작" | THỜI GIAN TRÔI QUA, THỜI GIAN HIỆN TẠI, THỜI GIAN GÂY MÊ |
| - [심전도계 비프음] - [긴장감이 도는 음악] | THỜI GIAN TRÔI QUA, THỜI GIAN HIỆN TẠI, THỜI GIAN GÂY MÊ |
| [호준] 조심해야 돼 | Cẩn thận. |
| 유착이 많아 | Có nhiều chỗ dính quá. |
| 예상보다 유착이 훨씬 심해 | Dính nhiều hơn dự đoán. |
| 위험할 수도 있어 | Có thể nguy hiểm đấy. |
| 다른 장기까지 손상될 수도 있다고 | Nó có thể làm tổn thương các cơ quan khác. |
| [태현] 메젠 | Kéo Metzenbaum. |
| [용팔/영어] 할 거예요? | |
| 오케이, 메젠 | Được, kéo Metzenbaum. |
| 거즈 | Gạc. |
| [신 과장] 자 | Được rồi. |
| 아무 걱정 마시고 마음 편히 잡수세요 | Cô đừng lo và thư giãn đi. |
| 네 | Vâng. |
| 준비됐습니다, 과장님 | Chúng tôi đã sẵn sàng, Trưởng khoa. |
| [호준의 한숨] | |
| [호준] 하… 메젠 | Kéo Metzenbaum. |
| [호준의 힘주는 호흡] | |
| [태현] 여진아, 버텨야 돼, 제발 | Yeo-jin, em cần cố gắng lên nhé. Xin em đấy. |
| [여진] 나쁜 꿈에서 빠져나오는 방법은 | Cách thoát khỏi cơn ác mộng |
| - [심전도계 비프음] - 잠에서 깨는 것이다 | là thức dậy. |
| 하지만 잠에서 깨어나기를 거부하는 한 | Nhưng chừng nào tôi không chịu thức dậy, |
| 악몽은 계속된다 | thì cơn ác mộng vẫn tiếp tục. |
| 그리하여 그 악몽은 또 하나의 현실이 되고 | Như thế, cơn ác mộng trở thành hiện thực khác. |
| 그 현실은 영원히 끝나지 않는다 | Và thực tế đó không bao giờ kết thúc. |
| 그가 내 이름을 불러줄 때까지 | Cho đến khi anh ấy gọi tên tôi. |
| [태현] 여진아 | Yeo-jin à. |
| 여진아, 내 말 들려? | Yeo-jin, em nghe thấy anh nói chứ? |
| 나 누군지 알겠어? | Em có biết anh là ai không? |
| [여진] 용팔이 | Yong Pal. |
| [백아연 '이렇게 우리'] ♪ 믿을 수 없어요 ♪ | |
| ♪ 햇살 좋은 날 ♪ | |
| ♪ 그대와 함께 … ♪ |
.용팔이 ↲
.영화 & 드라마 대본 ↲
No comments:
Post a Comment