Search This Blog



  용팔이 11

Phụ đề song ngữ Hàn-Việt


이거 응급 엑스레이감 맞죠?Ca này xứng đáng chụp X-quang khẩn cấp nhỉ?
어떻게 된 거예요?Đã có chuyện gì?
어쩐 일인지Vì lí do nào đó, không ai muốn phẫu thuật cho anh ấy.
아무 선생님도 수술하려고 나서질 않네요Vì lí do nào đó, không ai muốn phẫu thuật cho anh ấy.
[의사] 왜 그러세요, 의국장님?Sao thế, Sếp?
[간호사] 어머, 김영미 씨!Ôi trời, cô Kim Young-mi!
[긴장감 넘치는 음악]
[멀리서 사이렌]TRUNG TÂM Y TẾ HANSHIN
[의사의 의아한 신음]
아무 기억도 안 나세요?Cô không nhớ gì sao?
그럼 저기 본인 이름 한번 말해보세요Vậy cho tôi biết tên đi.
아, 아, 됐습니다 환자분 애쓰지 마세요BÁC SĨ TÂM THẦN CHOI YEONG-HWAN Không sao. Đừng ép mình quá.
괜찮아요? 어Không sao. Đừng ép mình quá.
앞으로 좋아질 겁니다Cô sẽ sớm khỏe hơn thôi.
그, 저기, 환자분은 일단 데리고 나가세요Làm ơn đưa cô ấy ra ngoài.
[남자의 헛기침]
어떻게 된 겁니까?Có chuyện gì thế?
예, 전형적인 뇌 손상에 의한 실어증과 기억상실증이에요Có chuyện gì thế? Mất trí nhớ và mất khả năng nói vì não bị tổn thương.
그럼 언제쯤 기억이 돌아오고 말을 할 수 있을까요?Vậy khi nào cô ấy sẽ lấy lại trí nhớ và nói chuyện lại?
[영환] 뭐, 글쎄요 그건 아무도 모르는 거지만Khó nói lắm,
일단 상태로 봐서는nhưng có lẽ sẽ không nhanh đâu.
단기간의 회복은 어려울 것 같은데요?nhưng có lẽ sẽ không nhanh đâu.
[남자의 한숨]
[보안과장] 차라리 잘 된 거 아닙니까?Thế là tốt đúng không?
[남자] 그렇긴 한데 코마보단 귀찮잖아요Đúng thế, nhưng nó rắc rối hơn hôn mê.
일단 주주 총회 전까지는 12층에서Theo dõi sát sao cô ấy trên tầng 12 đến khi tổ chức đại hội cổ đông.
- [의미심장한 음악] - 철저하게 관리 좀 해주세요đến khi tổ chức đại hội cổ đông.
가족과 노조 측과는 절대 접촉하지 못하게Cô ấy không thể liên lạc với gia đình hoặc công đoàn.
그래 주실 수 있겠습니까?Anh có thể làm thế chứ?
Vâng.
그러죠Tôi sẽ làm thế.
[쿵 - 문]
[민희] 실어증에 기억상실증이요?Cô ấy bị mất trí nhớ và mất ngôn ngữ sao?
어머…Ôi trời.
고객님, 기운 내세요Cô ơi, cô cố gắng lên nhé.
곧 좋아지실 거예요Cô sớm khỏe lại thôi.
고마워요, 한 간호사님Cảm ơn cô Han.
네?Gì ạ? Sao anh lại cảm ơn tôi?
김 선생님이 왜 고마워요?Gì ạ? Sao anh lại cảm ơn tôi?
아, 뭐, 환자한테 이렇게 잘해주시니까Vì cô đối xử tốt với bệnh nhân.
그럼 전 가볼게요- Vậy tôi đi đây. - Ừ.
[태현] 네- Vậy tôi đi đây. - Ừ.
[드르륵- 문]
[탁 - 문]
당신 미쳤어?Em điên rồi à?
아, 여길 돌아오면 어떡해?Sao em có thể quay lại đây chứ?
무슨 생각인 거야, 대…Em nghĩ gì mà...
[의미심장한 음악]
그게 이별 통보 편지니?Anh gọi đó là thư chia tay sao?
구조 신호지Đó là lời cầu cứu.
그렇다고 여기 오면 어떡해Nhưng lẽ ra em không nên đến.
좋으면 좋다고 해Thừa nhận là anh vui đi.
지금 상황에 웃음이 나와?- Sao giờ mà em cười được chứ? - Anh đừng lo.
걱정 마- Sao giờ mà em cười được chứ? - Anh đừng lo.
나한테도Giờ em có vũ khí để chiến đấu với Do-jun rồi.
한도준과 싸울 무기가 생겼으니까Giờ em có vũ khí để chiến đấu với Do-jun rồi.
널 구할 수 있는Thứ em có thể dùng cứu anh.
무, 무기?Một vũ khí ư?
뭐 하려고?Em sẽ làm gì?
이제 우리한테 숨을 곳은 없어Chúng mình không còn nơi nào để trốn.
이 싸움을 피할 수도 없고Cũng đâu tránh được cuộc chiến này.
그리고 난Và...
피하지도 않을 거야em sẽ không né tránh nó.
감사합니다, 회장님Cảm ơn Chủ tịch
한배에 태워주셔서đã cho tôi lên tàu của anh.
'오월동주'는 아니었으면 좋겠네요Hi vọng chúng ta không chìm cùng nhau.
아, 그럴 리가 있겠습니까?Tất nhiên là không rồi.
충성을 다하겠습니다Tôi sẽ cống hiến cho anh.
[똑똑똑 - 노크]
[달칵 - 문]
[도준] 자, 그럼 지분이니 구조조정이니Cổ phiếu và việc tái tổ chức
하는 골치 아픈 문제는 해결됐고đều đã được lo liệu.
[달그닥 - 찻잔]Nên chuyển sang bước tiếp theo.
이제는 다음 스텝으로 가야지요Nên chuyển sang bước tiếp theo.
- [성훈의 웃음] - [의미심장한 음악]
당연히 그러셔야지요Tất nhiên rồi.
- 자, 그럼 이제 - [달그락 - 찻잔]Đã đến lúc công bố về cái chết của cô Young Ae.
영애님의 부고를 내셔야지요Đã đến lúc công bố về cái chết của cô Young Ae.
그리고Và...
나머지도 청소를 해야죠dọn dẹp phần còn lại của ngôi nhà.
청소?Dọn nhà ư?
김태현?Ý ông là Kim Tae-hyun?
[성훈의 웃음소리]
[달칵 - 문]
[휴대폰 조작음]
[통화 연결음]
[휴대폰 벨 소리]
어, 왜?Gì thế?
[태현] 사모님 부르셨어요?Cô cho gọi tôi à?
닥터 김Bác sĩ Kim, chúng ta không có nhiều thời gian đâu.
이제 시간이 없어Bác sĩ Kim, chúng ta không có nhiều thời gian đâu.
- 예? - 곧 여진이에 대한- Gì cơ? - Họ sẽ công bố về
부고가 날 거야- Gì cơ? - Họ sẽ công bố về cái chết của Yeo Jin.
빨리 여기서 나가Anh phải đi đi.
사모님Phu nhân Lee,
제가 알아서 할게요tôi sẽ lo việc đó.
알아Tôi biết.
나한테는 도망간 거로 하고Anh sẽ khiến cho tôi nghĩ là anh đã bỏ trốn
스스로 죽겠지và tự tử.
그, 그걸 어떻게…Sao cô...
나도 정보력 좋아Tôi cũng có thông tin đầy đủ.
닥터 김Bác sĩ Kim, anh không cần ở bên tôi,
내 곁에 있지 않아도 돼Bác sĩ Kim, anh không cần ở bên tôi,
그러니까 여기서 빨리 나가vậy hãy rời khỏi nơi này.
내가 도와줄게Tôi sẽ giúp anh.
[옅은 웃음] 왜?Gì chứ? Anh nghĩ tôi sẽ yêu cầu anh trả ơn sao?
내가 나중에 돈이라도 내라고 할까 봐?Gì chứ? Anh nghĩ tôi sẽ yêu cầu anh trả ơn sao?
사모님Phu nhân Lee,
왜 저를 도와주시는 겁니까?sao cô lại giúp tôi?
좋아하니까Vì tôi thích anh.
나 닥터 김 같은 스타일 좋아해Anh là gu của tôi.
죄송하지만 사모님Tôi xin lỗi, Phu nhân.
전 지금 여기서Nhưng tôi không thể...
나갈 수가 없어요rời khỏi nơi này.
알겠어Được rồi. Nếu anh đổi ý thì bảo tôi.
마음 바뀌면 얘기해, 대신에Được rồi. Nếu anh đổi ý thì bảo tôi.
너무 늦으면 나도 어쩔 수 없어Nhưng khi đã quá muộn thì tôi không thể giúp đâu.
[긴장되는 음악]
[여진] 아버지가 내게 남긴 유언이 저 안에 있어Lời nhắn cuối cùng của bố dành cho tôi ở trong đó.
내 자리를 되찾으려면 꼭 들어가야 해Nếu muốn lấy lại vị trí của mình, tôi phải vào đó.
[민희] 어머, 회장님이셔!Là Chủ tịch.
[간호사들] 어서 오십시오, 회장님Chào Chủ tịch.
[비서실장] 마침 여기 계셨네Tôi mừng là anh ở đây.
김태현 선생, 따라 들어오세요Bác sĩ Kim, đi với chúng tôi nào.
자, 시작해Được rồi, ta bắt đầu thôi.
사망 선고 하세요Công bố cô ấy chết đi.
뭐 해?Làm gì vậy?
[무거운 음악]
2015년Ngày mùng chín tháng Chín
9월 9일năm 2015,
오후 12시 20분vào hồi 00:20 sáng.
한여진 환자Cô Han Yeo-jin...
[고조되는 음악]
사망하셨습니다đã qua đời.
사인은?Nguyên nhân chết là gì?
글쎄요Tôi không biết.
뭐, 저혈성 쇼크로 인한Có lẽ là đau tim...
심장 마비쯤 되겠죠vì mất quá nhiều máu.
동생은Việc điều trị của em cậu diễn ra thuận lợi phải không?
치료 잘 받고 있지?Việc điều trị của em cậu diễn ra thuận lợi phải không?
어떻게 장례식 준비는 해 놨어?Tang lễ sẵn sàng chưa?
[비서실장] 예, 끝났습니다Rồi, Chủ tịch.
되도록이면 조촐하게Tôi sẽ tổ chức đơn giản,
언론의 주목을 받지 않도록 통제하겠습니다để chúng ta không bị truyền thông chú ý.
그래, 그게 좋겠지Được rồi. Nên làm như thế.
안 됩니다, 회장님Không, Chủ tịch.
[무거운 음악]
- 안 되다니? - 이번 부고는- Ý ông là gì? - Thông báo này
단순히 영애님의 죽음을 알리는 부고가 아닙니다không đơn thuần là công bố về cái chết của cô Young Ae.
이번 부고는Thông báo này
이제 한신 그룹이cũng cho thế giới biết
온전히 회장님의 것이 되었다는 것을Tập đoàn Hanshin giờ đây hoàn toàn thuộc về Chủ tịch.
세상에 발표하는 겁니다Tập đoàn Hanshin giờ đây hoàn toàn thuộc về Chủ tịch.
따라서Do đó,
장례식은 그저 장례식이 아닌tang lễ này không phải chỉ là một đám tang,
회장님의 대관식이어야 합니다mà còn là lễ nhậm chức của anh.
대관식?Lễ nhậm chức ư?
조촐하게 치를 일이 아닙니다Chúng ta không nên tổ chức nhỏ.
쓰읍…
장례식장에 대관식이라Lễ nhậm chức ở đám tang ư?
[도준의 옅은 웃음]
역시 본부장님은 생각이 참 깊어Ông thật thấu đáo.
그래, 그럼 본부장이Được rồi, ông lo liệu mọi việc đi.
이번 일을 맡아서 준비해 주세요Được rồi, ông lo liệu mọi việc đi.
실장은 뒤에서 잘 돕고Hãy giúp ông ấy việc hậu cần nhé.
[성훈] 영광입니다, 회장님Đó là một vinh dự.
중책의 명 잘 받들겠습니다Tôi sẽ làm như lệnh của Chủ tịch.
여기서 빨리 나가야 돼Em phải ra khỏi đây.
그게 무슨 소리야?Ý anh là gì?
내가 방금Anh vừa...
당신 사망 선고를 했어công bố về cái chết của em.
- [긴박한 음악] - 이제 곧 당신 부고를 낼 거야Họ sẽ công bố việc em chết
그럼 오늘부터 장례식이 열릴 거고và hôm nay sẽ bắt đầu tổ chức tang lễ của em
내일이나 모레 입관식을 하겠지rồi một hoặc hai hôm nữa là chôn cất.
그럼 당신 정체가 탄로 난다고Khi đó, danh tính của em sẽ bị lộ.
여기서 빨리 나가야 돼Em phải ra khỏi đây.
장례식?Một đám tang ư?
어쩜 일이 더 쉬워질지도 모르겠네Mọi việc có thể dễ hơn em mong đợi.
그 자리에 누구누구 있었어?Lúc đó ai ở đấy?
- 뭐? - 내 사망 선고하는 자리에서- Gì cơ? - Họ đã thảo luận những gì
무슨 얘기가 오갔는지 자세히 말해줘khi anh công bố về cái chết của em.
"근조"HAN YEO-JIN QUÁ CỐ CỦA TẬP ĐOÀN HANSHIN
- [의미심장한 음악] - [성훈] 저희 한신 그룹HAN YEO-JIN QUÁ CỐ CỦA TẬP ĐOÀN HANSHIN Em gái của Han Do-jun,
한도준 회장님의 동생이자Chủ tịch Tập đoàn Hanshin...
그룹의 핵심 주주인 한여진 님께서và cổ đông lớn của Tập đoàn Hanshin, Han Yeo Jin,
오랜 투병 생활 끝에đã qua đời sáng nay sau một cuộc chiến dài
오늘 오전đã qua đời sáng nay sau một cuộc chiến dài
운명하셨습니다với bệnh tật.
저희 한신 그룹 임직원 일동은Chúng tôi ở Tập đoàn Hanshin sẽ mất một thời gian
깊은 슬픔과 함께để bày tỏ lòng thương tiếc
애도의 시간을 가질 것입니다và gửi lời chia buồn.
장례는 5일장으로 치러지며Tang lễ sẽ kéo dài năm ngày...
상주는và chủ tang sẽ là Chủ tịch Han Do-jun.
한도준 회장님이십니다và chủ tang sẽ là Chủ tịch Han Do-jun.
질문 있습니다Tôi xin hỏi một câu.
사인은 뭔가요?Nguyên nhân cái chết là gì?
나눠드린 보도 자료대로Như có thể thấy ở bản thông báo,
심장마비입니다đó là do đau tim.
자살이라는 소문이 있던데 사실입니까?Có tin đồn đó là một vụ tự sát. Có đúng như thế không? Làm ơn đừng suy đoán.
추측성 보도는 삼가 주시기 바랍니다Làm ơn đừng suy đoán.
장례 위원 명단은 그룹 내 서열 순위와 같습니까?Có phải danh sách ủy ban tang lễ theo cấp bậc trong tập đoàn không?
다시 한번 말씀드리지만theo cấp bậc trong tập đoàn không? Như tôi đã nói,
이 추측성 보도는 삼가 주시면 고맙겠습니다làm ơn không suy đoán.
더 이상 질문은 받지 않도록 하겠습니다Tôi sẽ không trả lời bất cứ câu hỏi nào nữa.
이상입니다Kết thúc ở đây. CẦU CHO HAN YEO-JIN QUÁ CỐ YÊN NGHỈ
[기자들이 저마다 질문한다]CẦU CHO HAN YEO-JIN QUÁ CỐ YÊN NGHỈ Một lát thôi mà!
이런 회견은Chẳng phải anh nên là người tổ chức cuộc họp báo à?
당연히 실장님이 하셔야 되는 거 아닙니까?Chẳng phải anh nên là người tổ chức cuộc họp báo à?
그리고 이 장례 명단은 또 뭡니까?Danh sách ủy ban tang lễ này là sao?
앞자리는 자기들이 다 차지하고Họ chiếm hết các vị trí ở trên còn anh...
- 그, 실장님은… - 그만하세요!Họ chiếm hết các vị trí ở trên còn anh... Đủ rồi đấy.
[여진/속마음] 역시 내 예상이 맞았어Đúng như tôi mong đợi.
[휴대폰 조작음]
[휴대폰 진동음]
[여진]Xin hãy tổ chức tang lễ của tôi thật đẹp. Han Yeo-jin.
한여진Xin hãy tổ chức tang lễ của tôi thật đẹp. Han Yeo-jin.
왜 그러십니까, 실장님?Sao thế, Sếp?
[의미심장한 음악]
아니, 누가 감히 실장님께 이런 장난질을Ai mà dám đùa cợt với anh như thế chứ?
추적할까요?Tôi lần dấu nhé?
이건 추적이 안 돼요Không lần được đâu.
회장님 보안 폰이라Đó là đường dây bảo mật của Chủ tịch.
네?Gì chứ?
극소수 가족들 외엔 번호 아는 사람도 없는데Người ngoài không ai biết số máy này.
아니, 그럼 사모님이?Vậy là Phu nhân Lee ư?
[심전도계 비프음]
[스르륵 - 문]
Tae-yong này.
- 왜? - 형이라도 이 과장님- Sao? - Anh không thể mổ cho...
수술해 드리지Trưởng khoa Lee sao?
지금 이 양반 수술 안 하면Nếu giờ không được mổ,
죽어anh ấy sẽ chết. Sao anh không mổ?
니가 하지 그러냐?Sao anh không mổ?
[태현] 형은 진짜 의사잖아Anh là bác sĩ chân chính.
난 속물이고Tôi chỉ là gã ngốc nông cạn.
[어두운 음악]
[의사1] 에이, 형 아, 저희도 답답한데요Chúng tôi cũng thất vọng, nhưng ban quản lí không cho phép...
보안과에서 허락을 안 하는데…Chúng tôi cũng thất vọng, nhưng ban quản lí không cho phép...
보안과에서 허락해서 하면Nếu đợi họ cho phép, anh mới phẫu thuật
진짜 의사냐?thì có phải là bác sĩ không?
이씨… 야Này.
생명을 다루는 의사는 상명하복의 체계가 있어Bác sĩ cứu người chịu trách nhiệm về họ.
난 외과 의국 전체의 이익을 생각해서 판단해Tôi đưa ra phán đoán dựa trên những gì tốt nhất cho khoa.
그래서 신고했어?Vì thế mà anh tố giác tôi?
난 외과 의국원이 아니라?Vì tôi không ở khoa này nữa?
[의사2] 신고요?Tố giác?
그게 무슨 말씀이세요?Ý anh là gì?
앞으로 애들 앞에서Đừng nói về chuyện
진짜 의사다, 뭐làm bác sĩ chân chính hay gì đó
그런 말 하지 마trước mặt đàn em nữa.
장례식장 분위기가 어째 잔칫집 같네요Sao một đám tang mà lại như bữa tiệc vậy?
하… 무모해요Quá nguy hiểm.
빨리 여기서 내보내야겠어요Tôi phải đưa cô ấy ra.
그럼 김 선생은요?Thế còn anh?
어떻게 나가려고요?Anh sẽ thoát ra kiểu gì?
일단 좀 지켜보세요Hãy thận trọng.
저들과 김 선생은 다른 사람들이에요Họ không giống anh đâu.
저들은 저들만의 싸움 방식이 있어요Họ có những cách chiến đấu riêng.
괜찮을까요?Cô ấy sẽ ổn chứ?
두고 보세요Cứ đợi xem sao.
영애는 절대로 약한 사람이 아니에요Young Ae không yếu đuối đâu.
저, 선생님Y tá trưởng...
하나만 더 도와주셔야겠어요Tôi cần chị giúp một lần nữa.
네?Gì cơ?
또 뭘요?Giờ là việc gì?
이 과장님Tôi cần cứu Trưởng khoa Lee.
살려야 돼요Tôi cần cứu Trưởng khoa Lee.
- [긴장되는 음악] - 네?Cái gì?
아이고…Trời ạ.
[흥미로운 음악]
[도준] 부디 극락왕생하거라Lên thiên đường đi nhé.
나는 기꺼이 지옥으로 갈 테니Anh sẽ vui mừng xuống địa ngục.
왜?Gì chứ?
내가 주는 향은 받기 싫어?Em không muốn anh thắp hương cho à?
앞으로 회장님께 충성하기로 한 사람들은Những người sẽ cống hiến hết mình cho Chủ tịch
짙은 회색 넥타이를 매기로 했습니다sẽ đeo cà vạt màu xám đậm.
화학의 한태섭 대표입니다Đây là CEO công ty Hóa Chất Hanshin, Han Tae-seob.
경하드립니다, 회장님Xin chúc mừng Chủ tịch.
[의미심장한 음악]
정밀의 최 대표입니다Đây là CEO Choi của Chính xác Hanshin. Xin chúc mừng Chủ tịch.
경하드립니다, 회장님Xin chúc mừng Chủ tịch.
최 대표는 여진이 외가 쪽 아니었나?Không phải ông là họ hàng bên mẹ của Yeo-jin sao?
아…Tôi cầu xin Chủ tịch
과거는 너그러이Tôi cầu xin Chủ tịch
혜량하여 주시길 앙망하나이다quên đi quá khứ ạ.
시멘트의 조용준 대표입니다Cho Young-joon, Tổng Giám đốc Xi măng Hanshin.
삼가 심심한 애도를 표합니다Tôi xin gửi lời chia buồn sâu sắc nhất.
나 역시Tôi cũng thế.
[성훈] 다음은Người tiếp theo...
아이고, 장인어른 오셨습니까?Bố, bố đến à?
회장님Chủ tịch Han...
부디 못난 제 여식을 용서하십시오xin thứ lỗi cho đứa con gái dại dột của tôi.
모든 것이 다 제 부덕의 소치입니다Tất cả là do thiếu sót của tôi.
아휴, 왜 그러십니까?Bố đừng như thế mà.
장인어른, 남들이 봅니다Mọi người đang nhìn đấy ạ.
[도준의 못마땅한 숨소리]Chae-yeong thực sự nên nghĩ về vị trí của bố cô ấy.
채영이가Chae-yeong thực sự nên nghĩ về vị trí của bố cô ấy.
아버지 입장 생각도 좀 하고 그래야 할 텐데Chae-yeong thực sự nên nghĩ về vị trí của bố cô ấy.
[얕은 한숨]
[휴대폰 조작음]
[여진]Nếu thế giới phát hiện ra là tôi còn sống, nó sẽ bị đảo lộn nhỉ?
[어두운 음악]
이게 누구야?Ai đây?
왜 그러십니까? 실장님- Sao thế? - Đây không phải là Young Ae.
- 영애가 아니잖아 - 예?- Sao thế? - Đây không phải là Young Ae. Gì cơ? Không phải ư?
- 아니라고요? - 그럼Gì cơ? Không phải ư? Vậy Young Ae thực sự...
[고조되는 음악]Vậy Young Ae thực sự...
진짜로 영애가…Vậy Young Ae thực sự...
이제 우린 죽었어Chúng ta... tiêu đời rồi.
실장님- Sếp. - Hai ngày nữa là chôn cất.
[비서실장] 내일모레가 입관식인데- Sếp. - Hai ngày nữa là chôn cất.
회장님이 이 사실을 알게 되면Nếu Chủ tịch phát hiện ra...
고정하십시오, 실장님 그 전에 찾으면 됩니다Sếp bình tĩnh. Chúng ta có thể tìm ra cô ấy trước.
찾아?Tìm cô ấy ư? Tìm gì chứ?
뭘 찾아요?Tìm cô ấy ư? Tìm gì chứ?
빨리 영애의 시신을 찾아서 이 자리로 돌려놓아야 합니다Chúng ta phải tìm ra xác của Young Ae và mang về đây.
그럼Vậy...
대체 이자는 누구예요?người phụ nữ này là ai?
거기부터가 시작입니다Chúng ta sẽ bắt đầu từ đó.
여기 환자 혈압 체크해 주고Kiểm tra huyết áp và thay băng cho cô ấy nhé.
- 드레싱 하는 거 잊지 말고 - 네Kiểm tra huyết áp và thay băng cho cô ấy nhé. Vâng.
[의미심장한 음악]
[달칵 - 문]
[쾅 - 문]
수간호사님Y tá trưởng.
왜 그러세요?- Sao vậy ạ? - Cô...
그러니까- Sao vậy ạ? - Cô...
왜 그러셨어요?nghĩ gì vậy?
네?Gì cơ?
뭐가요?Ý ông là gì?
[보안과장] 왜 엉뚱한 시체를Tại sao cô xác định thi thể người khác
영애라고 하셨을까là cô Young Ae?
엉뚱한 시체라니요?Thi thể người khác ư?
[보안과장의 못마땅한 숨소리]
[보안과장] 내가 분명히 경고를 했을 텐데Tôi chắc là đã cảnh báo cô.
마지막 기회를 드리지Tôi sẽ cho cô cơ hội cuối cùng.
이 과장님이요Trưởng khoa Lee.
이 과장님이 시켰어요Trưởng khoa Lee bắt tôi làm.
- 이 과장이요? - 네- Trưởng khoa Lee? - Vâng.
이 과장님이 시체 안치실에서Anh ấy mang một thi thể không rõ danh tính từ nhà xác
신원 미상의 시체를 가져와Anh ấy mang một thi thể không rõ danh tính từ nhà xác và bảo tôi đánh tráo với thi thể Cô Young Ae.
영애님과 바꿔놓으라고 시켰습니다và bảo tôi đánh tráo với thi thể Cô Young Ae.
정말이에요, 저는 그냥Sự thật là thế. Tôi chỉ làm theo lệnh thôi.
- 시키는 대로 했을 뿐입니다 - [비서실장] 무슨 소리예요?Sự thật là thế. Tôi chỉ làm theo lệnh thôi. Ý cô là gì? Chính mắt tôi đã thấy cô ấy chết!
그날 영애가 죽는 걸 내 두 눈으로 똑똑히 봤는데Ý cô là gì? Chính mắt tôi đã thấy cô ấy chết!
아니에요, 영애님은 죽지 않았어요Không, Cô Young Ae không chết.
죽은 것처럼 꾸며서Trưởng khoa Lee làm như cô ấy đã chết rồi đưa đi đâu đó.
이 과장님이 어디론가 데려가셨어요Trưởng khoa Lee làm như cô ấy đã chết rồi đưa đi đâu đó.
이번에도 허튼소리면Nếu lại nói dối, cô biết
알죠?cái gì sẽ xảy ra.
그럼요Tất nhiên ạ.
[달칵 - 문]
[쾅 - 문]
- 하… 무슨 일이시죠? - [심전도계 비프음]Gì thế?
[비서실장] 이 환자 살릴 수 있겠어요?Anh có thể cứu anh ta chứ?
- 예? - 꼭 의식이 돌아와야 합니다- Gì cơ? - Anh ta phải tỉnh lại.
잠시라도Dù chỉ là chốc lát.
[태현의 얕은 한숨]
어차피 죽을 사람한테 다른 사람 살리라고 하면Nếu anh bảo một người sắp chết cứu người khác,
하고 싶겠어요?anh ta có làm không?
김태현 선생Bác sĩ Kim Tae-hyun,
동생 생각도 해야지hãy nghĩ đến em gái anh.
[의미심장한 음악]
합시다Vậy chúng ta làm thôi.
까짓것Sao lại không chứ?
[성훈] 케미컬의 오 대표입니다Đây là CEO của Hóa Chất Hanshin.
[도준의 얕은 한숨]
회장님 오늘은 이만 쉬시죠Chủ tịch nên nghỉ đi.
내일도 계속 손님을 맞이해야 할 텐데요Cả ngày mai anh cũng sẽ phải chào khách đấy.
그럴까요?Có nên làm thế không? Nghĩ lại thì tôi mệt rồi.
하긴 좀 피곤하긴 하네Có nên làm thế không? Nghĩ lại thì tôi mệt rồi.
빈소는 저희가 지키도록 하겠습니다Chúng tôi sẽ canh gác phòng này.
에, 숙소는 가까운 호텔을 잡아놨습니다Tôi đặt phòng khách sạn gần đây cho anh rồi.
[긴박한 음악]
[심전도계 비프음]
[태현] 석션Hút.
켈리Kẹp Kelly.
하나 더Một cái nữa.
하나 더Một cái nữa.
하나 더Một cái nữa.
하나 더Một cái nữa.
오늘 같은 날은 작작 좀 마시지?Một ngày như hôm nay, đừng uống nhiều.
[채영] 오늘 같은 대관식에는Tôi không nên uống vào một ngày như hôm nay...
축하주 한잔해야 하는 거 아니야?để ăn mừng lễ nhậm chức ư?
- [쨍 - 와인잔] - [쪼르륵 - 와인]
장인어른한테 충성 맹세를 받으니까 좋아?Anh thấy thích khi bố vợ cam kết sẽ trung thành sao?
그래Được rồi. Anh thắng rồi.
당신이 이겼어Được rồi. Anh thắng rồi.
인정Tôi công nhận đấy.
그러니까 이제 그만 날 놔줘Vậy giờ làm ơn giải thoát cho tôi đi.
인질극은 그만하고Chấm dứt giữ con tin.
인질극?Giữ con tin ư?
그렇잖아Phải.
그동안 우리 아빠를 인질로 날 잡아뒀잖아Anh giữ bố tôi làm con tin để giữ tôi ở đây.
그것도 모자라서Và giờ, anh cũng đang giữ Kim Tae-hyun làm con tin.
이제는 김태현이도 인질로 잡고 있고Và giờ, anh cũng đang giữ Kim Tae-hyun làm con tin.
이제 그만 이혼하자Chúng ta li dị đi.
[어두운 음악]
뭐, 나도 그동안에는Tôi từng muốn giữ Yeo-jin và kiếm chút tiền
여진이를 차지해서 한몫 잡고Tôi từng muốn giữ Yeo-jin và kiếm chút tiền
친정에 효도나 하고 나가려고 했는데rồi biếu bố mẹ trước khi ra đi.
이제 여진이도 죽은 마당에 뭐…Nhưng giờ cô ấy chết rồi.
내가 이러고 살 이유가 없어졌네?Tôi chẳng có lí do gì để sống như thế này.
인생도 짧은데Đời người ngắn lắm.
그러니 이제 위자료나 몇 푼 챙겨서 나가려고Nên tôi chỉ muốn lấy chút tiền cấp dưỡng và ra đi thôi.
위자료?Tiền cấp dưỡng ư?
위자료 같은 소리 하고 있네Chắc em đùa.
위자료를 준다면 당신이 나한테 줘야 될 것 같은데?Em mới là người phải bồi thường thiệt hại cho anh.
당신은Em...
절대 내 손아귀에서 빠져나올 수 없어không bao giờ có thể thoát khỏi sự kìm kẹp của anh đâu.
당신은Sao anh lại muốn
같이 자주지도 않는 와이프giữ một người vợ
뭐가 좋아서 붙들려 그래?mà còn chẳng ngủ cùng anh?
사랑한다니까Nói rồi, anh yêu em.
뭐? 사랑?Gì chứ? Yêu ư?
[채연의 조소 섞인 웃음]
자기야, 왜 그래Thôi nào.
자기 나 사랑하는 거 아니야Anh đâu có yêu tôi.
그냥 집착하는 거야Đó là một nỗi ám ảnh.
집착? 그래Ám ảnh ư? Phải. Có lẽ thế.
그럴지도 모르지Ám ảnh ư? Phải. Có lẽ thế.
내가 사랑한 사람들은Vì mọi người anh yêu quý...
모두 날 버렸으니까đều bỏ rơi anh.
우리 엄마도 어릴 때 날 버리고Kể cả mẹ cũng bỏ anh khi anh còn nhỏ...
뉴욕 알코올 중독자 요양원에서và tự tử ở trung tâm phục hồi cho người nghiện rượu
자살했고ở New York.
[도준이 숨을 들이켠다]
새어머니와 결혼했던Bố anh, người cưới mẹ kế...
내 아버지도Bố anh, người cưới mẹ kế...
결국 날 버렸고cũng bỏ rơi anh.
친모보다 더 사랑했던Ngay cả mẹ kế, người mà anh yêu quý hơn cả mẹ đẻ,
새어머니도Ngay cả mẹ kế, người mà anh yêu quý hơn cả mẹ đẻ,
여진이를 낳자cũng bỏ rơi anh ngay khi bà có Yeo-jin.
결국 날 버렸어cũng bỏ rơi anh ngay khi bà có Yeo-jin.
[도준이 깊게 숨을 들이켠다]
그래서 그 사람들이 어떻게 됐는 줄 알아?Em biết chuyện gì đã xảy ra với tất cả họ chứ?
모두Anh đã chôn họ...
내 손으로 묻었어bằng chính đôi tay này.
이번엔 여진이를 묻을 차례고Và giờ, anh sẽ chôn Yeo-jin.
[도준의 나지막한 웃음]
[탁 - 잔]
이젠Không ai có thể bỏ rơi anh nữa.
아무도 날 버릴 수 없어Không ai có thể bỏ rơi anh nữa.
내가 버리기 전엔Cho đến khi anh bỏ rơi họ trước.
[어두운 음악]
당신과 결혼하기 전에Trước khi cưới anh, tôi đã yêu một người.
사랑하는 사람이 있었어Trước khi cưới anh, tôi đã yêu một người.
그 사람은 평범한 중소기업 집 아들이었고Gia đình anh ấy ở mức trung bình. Ông bố có một công ty nhỏ.
착한 사람이었어Và anh ấy là người tốt.
그리고 난Còn tôi
그 사람의 아이를 가지고 있었어đang mang thai con anh ấy.
[탁 - 잔]
재벌 집 사모 따위?Bà chủ của một tập đoàn lớn ư?
눈곱만큼도 되고 싶지 않았어Tôi chẳng mảy may quan tâm.
근데Nhưng...
딸을 주인집 도련님한테 시집보내려던 우리 아버지가bố tôi muốn gả con gái cho con trai của ông chủ.
주인마님인 당신 아버지의 강요에 의해Nên anh có biết việc bố anh, ông chủ của bố tôi,
그 사람한테 무슨 짓을 했는 줄 알아?đã ép ông làm gì với anh ấy không?
그 사람 집안은 파산했고Bố tôi đã phá hủy gia đình anh ấy
결국và...
그 사람도 자살했어anh ấy tự tử.
끝까지 날 지켜주지 못해서Anh ấy để lại lời xin lỗi
미안하다는 유서만 남기고vì không thể bảo vệ tôi.
그리고 난Và...
그 사람의 아이를 지웠어tôi bỏ đi đứa con của anh ấy.
알겠어?Anh có hiểu không?
당신은 피해자가 아니야Anh không phải là nạn nhân.
언제나 가해자였지Anh luôn là kẻ tấn công.
난 절대Tôi sẽ không bao giờ...
당신의 아이를 낳지 않아sinh con cho anh.
[역동적인 음악]
당신은 날 죽일 순 있어도Anh có thể giết tôi...
가질 순 없어, 영원히nhưng sẽ không bao giờ có được tôi.
[도준] 하아
그러니까 내가 결혼하기 전Vậy anh chính là người
채영이의 뒷조사를 담당한 게 너란 말이지?tìm hiểu về lí lịch của Chae-yeong trước khi tôi cưới cô ấy?
Vâng, Chủ tịch.
그럼 넌Vậy anh...
채영이의 과거에 대해 다 알고 있었겠네?hẳn phải biết tất cả về quá khứ của cô ấy.
[어두운 음악]
근데 왜 내게 말을 안 했지?Sao anh không nói cho tôi?
그, 그게…Là vì...
선대 회장님께서 절대 함구를 명령하셔서cố chủ tịch cấm tôi nói với anh...
그랬겠지Tất nhiên rồi.
회장님, 용서해 주십시오Xin Chủ tịch thứ lỗi cho tôi.
어쩔 수 없었습니다Tôi không có lựa chọn nào.
그래, 어쩔 수 없었겠지Phải. Tôi hiểu là anh không có sự lựa chọn.
감사합니다, 회장님 이해해 주셔서Cảm ơn Chủ tịch đã hiểu cho.
근데 그러고 보니Nghĩ kĩ thì
생각보다 니가 많은 걸 알고 있었구나anh biết nhiều hơn tôi nhận ra đấy.
[성훈] 원래 피라미드가 완성되면Một khi kim tự tháp được hoàn thành,
피라미드의 미로를 아는 사람들은tất cả những ai biết mê cung của kim tự tháp
모두 함께 묻히는 거 아니겠습니까?sẽ được chôn cùng nhau.
피라미드요?Kim tự tháp ư?
그렇죠, 피라미드Đúng rồi. Nó giống như kim tự tháp.
그래요, 묻어야죠Phải, chúng ta phải chôn vùi tất cả bọn họ.
모두Phải, chúng ta phải chôn vùi tất cả bọn họ.
[도준] 그럼 그동안Tôi đoán là
내가 실장을 너무 막 대한 거네suốt những năm qua, tôi đã đối xử không phải với anh.
- 그치? - 아, 아닙니다, 회장님Đúng chứ? Không, Chủ tịch.
항상 은혜에 감읍하고 있습니다Tôi luôn cảm động vì ân huệ của anh.
감읍?Cảm động ư?
[어두운 효과음]
[도준의 웃음]
우습게 보지는 않았고?Anh không xem thường tôi sao?
알았어Được rồi.
나가봐Anh có thể đi.
[고조되는 음악]
[휴대폰 조작음]
[휴대폰 알림음]
[여진]Mang hộ chiếu của tôi đến Sân bay Incheon ngay.
[여진]Nếu không, Do-jun sẽ giết cả anh.
한여진Han Yeo-jin.
[비서실장] 영애가 살아있는 게 틀림없어Tôi chắc Young Ae vẫn sống.
외국으로 뜨려는 거야Cô ấy đang cố rời khỏi Hàn Quốc.
시간이 없어요Chúng ta không có thời gian.
전화해 놓을 테니까Tôi sẽ yêu cầu hỗ trợ. Mang hộ chiếu của cô ấy đến sân bay.
비서실에 가서 영애 여권 가지고 공항으로 가요Tôi sẽ yêu cầu hỗ trợ. Mang hộ chiếu của cô ấy đến sân bay.
경찰, 항공사, 법무부 모든 정보 라인 다 열고Gọi người liên hệ của ông bên cảnh sát, hàng không, pháp lí và tất cả.
병원에 있는 보안과 직원 다 빼서 공항으로 데려가요Đưa tất cả đội an ninh của bệnh viện ra sân bay.
빈틈없이 막아야 됩니다Chúng ta phải ngăn cô ấy.
꼭 잡아야 돼요, 빨리Chúng ta phải bắt cô ấy thật nhanh.
예, 알겠습니다 근데 12층 인원도…Vâng, Sếp. Còn đội an ninh tầng 12 thì sao?
12층?Tầng 12 ư?
12층은 개뿔Tha cho tôi đi. Bảo vệ một căn phòng trống thì có ích gì?
빈방 지키고 있어서 뭐 하게요!Tha cho tôi đi. Bảo vệ một căn phòng trống thì có ích gì?
영애를 못 잡으면Nếu chúng ta không bắt được Young Ae, ông và tôi chết chắc.
당신이나 나나 죽은 목숨이야Nếu chúng ta không bắt được Young Ae, ông và tôi chết chắc.
빨리 공항으로 가!Ra sân bay đi!
알겠습니다Vâng, Sếp.
12층 경호원 전부 철수한다Tất cả bảo vệ tầng 12 phải ra ngoài.
[긴장감 도는 음악]
다들 어디로 가는 거지?- Họ đi đâu cả vậy? - Tôi tự hỏi không biết có chuyện gì.
글쎄, 또 무슨 난리가 났나?- Họ đi đâu cả vậy? - Tôi tự hỏi không biết có chuyện gì.
제한구역 앞에 경호원이 없는 건 또 처음이네요Tôi chưa bao giờ thấy khu vực cấm không được canh gác.
[민희] 하긴 인제 영애님도 없는데, 뭐Chà, dù sao thì cô Young Ae cũng không có ở đó.
[심전도계 비프음]
[태현] 타이Khâu lại.
Cắt.
하… 마무리할 수 있지?- Anh có thể làm nốt chứ? - Vâng, bác sĩ.
[의사] 예- Anh có thể làm nốt chứ? - Vâng, bác sĩ.
[태현] 아, 붕대 풀고 있으면 어떡해?Em không nên tháo băng.
바람이 너무 좋아서Gió nhẹ dễ chịu quá.
근데 뭐 기분 좋은 일 있어?Tâm trạng anh đang vui.
수술이 잘됐어Ca mổ diễn ra thuận lợi mà.
수술? 무슨 수술?Ca mổ? Ca mổ nào?
그냥 수술Chỉ là một ca mổ nữa.
핸드폰 좀 줘 봐Đưa em điện thoại đi.
[휴대폰 조작음]
뭐 하게?Em làm gì thế?
[휴대폰 알림음]
[태현]Phu nhân Lee, làm ơn đưa tôi ra khỏi đây. Tôi cần rời khỏi bệnh viện.
[알림음]
[채영]Được. 30 phút nữa tôi sẽ đến.
[어두운 음악]
이게 뭐야?Gì thế?
태현아Anh Tae-hyun.
부탁이 있어Em cần nhờ một việc.
이게 뭐냐고Gì vậy?
병원에서 탈출해Anh hãy trốn khỏi bệnh viện.
뭐, 탈출?Gì cơ? Trốn đi? Thế còn em?
너는?Gì cơ? Trốn đi? Thế còn em?
지금쯤 병원 보안 요원들은Tất cả nhân viên an ninh của bệnh viện đang ra sân bay.
모두 공항으로 몰려갔을 거야Tất cả nhân viên an ninh của bệnh viện đang ra sân bay.
지금이 기회야Cơ hội của anh đấy.
지금 장난해?Em đùa à?
내가 너 두고 어떻게 가?Sao anh có thể bỏ mặc em?
태현아Anh Tae-hyun.
난 이 싸움을 끝내야 해Em phải kết thúc cuộc chiến này.
그리고 너Còn anh...
밖에서 날 위해 꼭 해줄 일이 있어cần làm một việc cho em từ bên ngoài.
거짓말하지 마Đừng nói dối.
너 나만 내보내려는 거잖아Anh biết là em đang cố đẩy anh ra.
난 거짓말 안 하잖아Anh biết em không nói dối mà.
지금 내가 부탁하는 일은Việc em sắp nói đây
세상에서 너만이 해줄 수 있는 일이야là việc mà chỉ có anh làm được.
제발 날 도와줘Xin hãy giúp em.
뭔데?Là việc gì vậy?
나랑Anh sẽ...
결혼해 줄래?lấy em chứ?
잘 들어Anh nghe kĩ này.
나와 결혼해 줘Lấy em...
그리고 나의 상속자이자và trở thành người thừa kế,
법적 보호자가 되어줘người giám hộ hợp pháp của em.
그래서 한도준의 손에서Và bảo vệ em...
날 지켜줘trước Do-jun.
그래, 그럴게Được. Anh sẽ làm thế.
그렇게 쉽게 대답하지 마Đừng trả lời dễ dàng quá.
이건 너도 잘 생각해 봐야 할 문…Anh cần suy nghĩ thật kĩ...
[정인 '사실은 내가'] ♪ 다시 안아볼 수만 있다면 ♪
♪ 숨도 못 쉴 만큼 그댈 힘껏 안고서… ♪
이게Đây là...
잘 생각해 본 나의 대답이야câu trả lời của anh sau khi cân nhắc kĩ lưỡng.
♪ 사랑해요… ♪
[자동차들이 연이어 멈춰 선다]
예, 도착했습니다, 예, 알겠습니다Vâng, Sếp. Chúng tôi đang ở đây.
[통화 종료음]
- 빨리 서둘러 - 네- Nhanh lên. - Vâng.
[여진] 나와 결혼해 줘Cưới em...
- [잔잔한 음악] - 그리고 나의 상속자이자và trở thành người thừa kế, người giám hộ hợp pháp của em.
법적 보호자가 되어줘và trở thành người thừa kế, người giám hộ hợp pháp của em.
그래서 한도준의 손에서 날 지켜줘Và bảo vệ em trước Do-jun.
[띵동 - 엘리베이터]
[경호원] 선생님 더 이상 나가시면 안 됩니다Bác sĩ, anh không đi được.
[긴박한 음악]
- 으악 - [끼익 - 타이어]
[채영] 뭐 해, 빨리 타Nhanh lên. Lên xe đi.
거봐, 간단하다니까Thấy chưa? Tôi đã bảo là đơn giản mà.
저, 사모님 인천공항으로 좀 가주세요Làm ơn cho tôi ra Sân bay Incheon.
뭐, 지금?Cái gì? Bây giờ sao?
그게 무슨 소리야?Ý anh là gì?
설마 외국으로?Anh muốn rời Hàn Quốc ư?
그, 바쁘시면Nếu cô bận,
택시 타고 가고요tôi có thể bắt taxi.
하! 하하, 참…
[채영의 웃음]
[간호사] 김영미 고객님 어디 가세요?Cô Kim Young-mi. Cô đi đâu thế?
어? 저쪽은 제한구역인데Đó là khu vực cấm.
아, 놔둬, 어차피 안으로는 들어가지도 못하잖아Kệ cô ấy đi. Đằng nào cô ấy cũng không vào được mà.
하긴Phải rồi.
영애님 가고 나니 경호원들도 다 철수하고Giờ cô Young Ae không còn nữa, cả bảo vệ cũng đi rồi.
이런 말 하면 안 되는 거 알지만Tôi biết tôi không nên nói điều này,
솔직히 영애님이 없어지니까 마음은 편하다Tôi biết tôi không nên nói điều này, nhưng cô ấy không còn nữa, tôi lại thấy thoải mái hơn.
그러게요Cô nói đúng.
그래도 급해지니까 내 생각이 났나 보네Tôi đoán là anh nghĩ đến tôi vì anh tuyệt vọng.
[채영의 웃음]
왜, 인정하려니까 쪽팔려?Gì chứ? Quá bẽ mặt khi phải thừa nhận điều đó sao?
저, 사모님Phu nhân Lee.
저 이렇게 구해주신 건 정말 고마운데요Tôi biết ơn là cô cứu tôi, nhưng...
됐어Không sao.
기뻤어, 내게 구조 요청을 해줘서Tôi mừng là anh gọi tôi cầu cứu.
어디로 갈 거야Anh định đi đâu? Sang Mỹ à?
미국?Anh định đi đâu? Sang Mỹ à?
동생이 있는?Với em gái anh ư?
사모님Phu nhân Lee, tôi rất biết ơn vì cô đã cứu tôi
저 이렇게 살려주시고Phu nhân Lee, tôi rất biết ơn vì cô đã cứu tôi
또 도와주신 거 정말 감사하게 생각하는데요và giúp tôi như thế này,
그리고 은혜는 어떻게든 갚을게요 근데…và tôi sẽ trả ơn cô, nhưng...
그래, 미국이 좋겠다Phải rồi. Mỹ cũng tốt.
거기서 좀만 참아, 곧 따라갈게Hãy chờ tôi ở đó. Tôi sẽ sang sớm thôi.
나 곧 이혼해Tôi sẽ sớm li dị,
그럼 한도준이 자길 괴롭힐 이유가 없어져nên Do-jun sẽ không có lí do gì để quấy rối anh.
그러니까 좀만 참아Nên anh đợi một chút nhé.
설마Cô sẽ không li dị vì tôi...
저 때문에 이혼한다는…Cô sẽ không li dị vì tôi...
그럼 내가 뭐 때문에 이혼을 해?Thế tôi li dị vì cái gì nữa?
그, 저…À,
저 사랑하는 사람 있어요tôi yêu người khác rồi.
거짓말, 나도 다 알아봤어Nói dối. Tôi tìm hiểu rồi.
예?Gì cơ?
[무거운 음악]
[알림음]
[휴대폰 조작음]
[여진]Nếu mọi người đang ở sân bay, anh hãy đến phòng tôi.
내 방?"Phòng tôi" ư?
[여진 부] 니가 그 방의 주인이고Con là chủ nhân
니가 곧 그 방의 열쇠야và chìa khóa của căn phòng đó.
[띠릭 - 터치음]
[심전도계 비프음]
[다가오는 발소리]
[극적인 음악]
[도준의 한숨]
그동안 잘 있었니?Em thế nào?
오라비가 자주 찾아와 보지도 못하고Xin lỗi vì làm anh mà lại không đến thăm em thường xuyên.
미안하다Xin lỗi vì làm anh mà lại không đến thăm em thường xuyên.
[원장] 어차피 얘는 이렇게 죽을 운명이었어Số cô ấy là chết như thế này.
이렇게 코마 상태에서 죽는 거니까Cô ấy sẽ chết khi hôn mê như thế này,
고통은 없을 거야nên sẽ không thấy đau đớn.
[태현] 왕좌까지 걸어갈 수 없으면Nếu không thể bước tới ngai vàng của mình,
왕좌에 앉을 수도 없어cô cũng không thể ngồi trên đó.
"한신그룹, 연결 해제"
[삐리릭 - 터치음]
[여진 부] 니가 앉을 그 자리가Cái ghế con sẽ ngồi...
바로 왕의 자리다chính là ngai vàng của vua.
[삐리릭 - 기계 작동음]
[삐리릭 - 기계 작동음]
[여진 부] 여진아Yeo-jin,
잘 잤니?con ngủ ngon chứ?
니가 지금 이 영상을 보고 있다는 것은Nếu con đang xem video này,
니 스스로 이 방을 찾아왔음을 의미한다điều đó có nghĩa con đã tự nguyện vào phòng này.
따라서 이제 넌Nó cũng có nghĩa con...
이 방의 주인이 될 자격을 갖췄고xứng đáng sở hữu căn phòng này
또한và...
한신 그룹의 주인이 될 자격을 갖춘 셈이다xứng đáng sở hữu tập đoàn Hanshin.
그리고Và...
니가 이 영상을 보고 있다는 것은nếu con đang xem video này,
내가 이 세상에thì có nghĩa
없다는 뜻이겠지bố đã mất rồi.
그러니 얼마나 다행이냐Ơn Chúa.
이제 니가Giờ...
일부러 나 보라고 죽을 필요도 없어졌으니 말이다con không cần phải chết chỉ để làm tổn thương bố.
[여진 부의 낮은 웃음]
- 어째, 약 오르니? - [여진의 흐느낌]Con có thấy bất công không?
뭐, 내가 미워서 죽으려고 했으니까Con muốn chết vì con ghét bố,
인제는 속 시원하겠지nên hẳn là con vui lắm.
[잔잔한 음악]
[여진 부의 나지막한 웃음]
[흐느끼며] 그러니Vậy nên xin con đừng chết.
제발 죽지 마라, 여진아Vậy nên xin con đừng chết.
미안하구나, 여진아Bố xin lỗi, Yeo-jin,
이렇게밖에 널 살릴 수가 없어서đây là cách duy nhất bố có thể cứu con.
[여진 부의 울음 참는 숨소리]
내게서Khi con nói...
가장 사랑한 사람을 빼앗기 위해 죽겠다는 너의 말은con sẽ chết để lấy đi người bố yêu thương nhất,
너무나 아팠지만thì thật đau lòng.
그래도 내가Nhưng...
세상에서 가장 사랑하는 사람이 너라는 걸 알아줬으니ít nhất con biết là bố yêu con hơn bất cứ ai khác,
고맙구나vậy nên cảm ơn con.
내가 가고 나면Bố biết là...
도준이가 널 깨우지 않을 것을 알면서도một khi bố ra đi, Do-jun sẽ không đánh thức con đâu.
그 녀석을 어쩌지 못하고 떠날 수밖에 없어서Nhưng bố phải ra đi mà không làm gì cả.
미안하구나Bố xin lỗi...
끝까지 널 지켜주지 못해서vì không thể bảo vệ con.
[여진의 흐느낌]
여진아Yeo-jin à,
지금부터 내가 하는 말을 잘 듣고nghe cho kĩ...
더 이상 충격받을 필요도và đừng sốc
아파할 필요도 없다hay tổn thương nữa.
[여진의 거친 호흡]
다만Nhưng con phải biết sự thật.
진실을 알아야 한다Nhưng con phải biết sự thật.
사실 난 이전부터Thành thật là từ lâu bố đã biết...
니가 대정 그룹의 최성훈이와con hẹn hò với
사귀고 있다는 사실을 알았어Choi Seong-hun của Tập đoàn Daejung.
Do-jun.
미안해요 신혼여행 갔다 와서 뵐게요Hẹn gặp anh sau tuần trăng mật.
[여진 부] 당연히 걱정은 했지만Bố đã lo lắng nhưng con thông minh lắm.
넌 똑똑하고Bố đã lo lắng nhưng con thông minh lắm.
판단력이 있는 아이이기 때문에Bố tin tưởng con và sự phán đoán của con,
믿고Bố tin tưởng con và sự phán đoán của con,
기다려 보기로 했었다nên bố đã quyết định đợi.
하지만 니들 사고 나기 얼마 전부터Nhưng không lâu trước tai nạn của con...
난 수상한 동향 보고를 받았다bố nhận được một báo cáo đáng ngờ.
Bố phát hiện ra là...
도준이가Bố phát hiện ra là...
대정의 최성훈이와Do-jun đã...
내통을 하고 있었다는 사실을 알았어bí mật cấu kết với Seong-hun.
[여진 부의 머뭇거리며 숨소리]
그래, 성훈이는Vì thế...
의도적으로 너에게 접근한 거다Seong-hun cố tình tiếp cận con.
도준이로부터Đổi lại Do-jun cung cấp cho cậu ta dữ liệu bí mật
한신 그룹이 막대한 자금을 투자한Đổi lại Do-jun cung cấp cho cậu ta dữ liệu bí mật liên quan đến một doanh nghiệp mới
신수정 사업의 기밀을 넘겨받고mà Hanshin đã đầu tư một khoản tiền lớn,
대신 그 누명을 너에게 씌워thay vì thế, Seong-hun sẽ vu khống tội đó cho con
도준이가để...
이사회에서 널 쫓아내는 조건으로 말이다Do-jun có thể đẩy con ra khỏi hội đồng quản trị.
하지만 성훈이는Nhưng Seong-hun rất tham lam
사업의 기밀과 너라는 두 토끼를 모두 잡으려는Nhưng Seong-hun rất tham lam và cố gắng giữ cả con và thông tin mật.
욕심을 부렸고và cố gắng giữ cả con và thông tin mật.
결국 도준이의 손에 죽임을 당한 거다Vì thế mà Do-jun giết cậu ta.
그날의 사고는Tai nạn đó xảy ra...
[도준] 둘 다 죽여Giết cả hai đứa đi.
[여진 부] 너희 둘 다 죽이라는...vì Do-jun ra lệnh giết cả hai đứa tối hôm đó.
도준의 명령 때문에 일어난 거야...vì Do-jun ra lệnh giết cả hai đứa tối hôm đó.
아니야, 그럴 리가 없어...vì Do-jun ra lệnh giết cả hai đứa tối hôm đó. Không. Không thể như thế.
아, 아니야Không!
[절규하며] 아니야!Không!
[여진의 절규하는 비명]
[민희] 지금 무슨 소리 들리지 않았어?Cô nghe thấy gì không?
[간호사] 예? 아니요Gì cơ? Không.
[잔잔한 음악]
[여진의 흐느낌]
[민희] 비서실장님이 웬일이시지?Anh ấy làm gì ở đây nhỉ?
"출입 금지 구역"
[긴장감 있는 음악]
[삐빅삐빅 - 리모컨]
씨…
[삐빅삐빅]
아휴, 씨…
[여진 부/영상] 이제부터 넌Từ giờ trở đi...
강해져야 한다con phải mạnh mẽ.
그래서 난 널 위해Vì thế mà bố...
이 방을 만들었다xây căn phòng này cho con.
그리고 이곳에Và trong phòng này,
너에게 커다란 힘을 실어줄bố đã chuẩn bị một món quà mà sẽ là
선물을 준비해 놓았어sức mạnh rất lớn cho con.
그걸 지금Giờ bố sẽ...
너에게 넘겨주마trao nó cho con.
니 오른쪽 아래를 보렴Nhìn xuống bên phải của con đi.
[날카로운 효과음]
그 USB에는Trong cái ổ USB đó...
그동안 한신 그룹이là mọi chi tiết
전 계열사를 통해 조성해 온 비자금 내역과về các khoản quỹ đen của Tập đoàn Hanshin
그것으로từ tất cả các công ty con và cách các quỹ được sử dụng
정관계 로비에 사용한từ tất cả các công ty con và cách các quỹ được sử dụng
자금의 사용처가 상세히 기록되어 있다để vận động hành lang các chính trị gia.
이게 어떤 의미인지는Bố chắc là con hiểu
너도 물론 잘 알 것이다điều đó có nghĩa gì.
니가 그것을 가지고 있다는 사실만 알게 돼도Khi họ phát hiện ra con có thông tin đó,
한신의 모든 계열사 사장들은 물론không có tổng giám đốc công ty con, giám đốc điều hành,
모든 정관계 인사들까지giám đốc, hoặc chính trị gia nào liên quan...
너에게 감히 대적하지 못할 것이다dám chống lại con.
따라서Chỉ người nắm giữ cuốn sổ cái đó...
그 장부를 가진 사람만이Chỉ người nắm giữ cuốn sổ cái đó...
한신 그룹의 진정한 주인이 될 수 있다mới có thể là chủ sở hữu thực sự của Tập đoàn Hanshin.
물론 내가 가고 나면Tất nhiên, khi bố ra đi,
도준이는 그것을 찾기 위해 혈안이 되겠지Do-jun sẽ làm bất cứ gì cần thiết để tìm ra nó.
하지만Nhưng...
절대 가질 수 없을 것이다nó sẽ không bao giờ có được.
그 아이는Vì...
한신의 후계자가 아니니까nó không phải là người thừa kế Hanshin.
[고통스러운 기침]
[여진 부의 힘겨운 호흡]
이제Giờ...
나에게 남은 시간이có vẻ bố không còn...
더 이상 없는가 보다nhiều thời gian.
[어두운 음악]
이제 나의 마지막 말을Giờ bố sẽ nói
너에게 전해주마lời trăng trối.
사람들은 끝까지 의심을 했지만Mọi người đã nghi ngờ bố cho đến cuối,
난 진심으로nhưng bố thực lòng
니 엄마를 사랑했었다yêu mẹ con.
그래서 한신을 지킬 수가 있었어Nhờ đó bố có thể bảo vệ Hanshin.
여진아Yeo-jin à,
사랑한다bố yêu con.
그리고Và...
한신을 지켜다오xin con hãy bảo vệ Hanshin.
[고조되는 음악]
[의미심장한 음악]
[삐릭 - 작동음]
[스르륵 - 문]
[고조되는 음악]
빈틈없이 막아야 됩니다Chúng ta phải ngăn cô ấy.
꼭 잡아야 돼요, 빨리Chúng ta phải bắt cô ấy thật nhanh.
예, 알겠습니다 근데 12층 인원도…Vâng, Sếp. Còn đội an ninh tầng 12?
12층?Tầng 12 ư?
12층은 개뿔Tha cho tôi đi. Canh gác cái phòng không thì ích gì chứ?
빈방 지키고 있어서 뭐 하게요!Tha cho tôi đi. Canh gác cái phòng không thì ích gì chứ?
영애를 못 잡으면Nếu chúng ta không bắt được Young Ae, anh và tôi chết chắc.
당신이나 나나 죽은 목숨이야Nếu chúng ta không bắt được Young Ae, anh và tôi chết chắc.
빨리 공항으로 가!Ra sân bay đi!
알겠습니다Vâng, Sếp.
[휴대폰 알림음]
[여진]Còn anh đến phòng tôi.
Tôi đã đến như cô ra lệnh.
분부대로 왔습니다Tôi đã đến như cô ra lệnh.
이제 어쩌시겠습니까?Giờ cô sẽ làm gì?
스스로 독 안에 든 쥐가 되셨으니Cô đã bước vào nhà tù của mình.
무릎 꿇어Quỳ xuống.

.용팔이

No comments: