용팔이 11
Phụ đề song ngữ Hàn-Việt
| 이거 응급 엑스레이감 맞죠? | Ca này xứng đáng chụp X-quang khẩn cấp nhỉ? |
| 어떻게 된 거예요? | Đã có chuyện gì? |
| 어쩐 일인지 | Vì lí do nào đó, không ai muốn phẫu thuật cho anh ấy. |
| 아무 선생님도 수술하려고 나서질 않네요 | Vì lí do nào đó, không ai muốn phẫu thuật cho anh ấy. |
| [의사] 왜 그러세요, 의국장님? | Sao thế, Sếp? |
| [간호사] 어머, 김영미 씨! | Ôi trời, cô Kim Young-mi! |
| [긴장감 넘치는 음악] | |
| [멀리서 사이렌] | TRUNG TÂM Y TẾ HANSHIN |
| [의사의 의아한 신음] | |
| 아무 기억도 안 나세요? | Cô không nhớ gì sao? |
| 그럼 저기 본인 이름 한번 말해보세요 | Vậy cho tôi biết tên đi. |
| 아, 아, 됐습니다 환자분 애쓰지 마세요 | BÁC SĨ TÂM THẦN CHOI YEONG-HWAN Không sao. Đừng ép mình quá. |
| 괜찮아요? 어 | Không sao. Đừng ép mình quá. |
| 앞으로 좋아질 겁니다 | Cô sẽ sớm khỏe hơn thôi. |
| 그, 저기, 환자분은 일단 데리고 나가세요 | Làm ơn đưa cô ấy ra ngoài. |
| [남자의 헛기침] | |
| 어떻게 된 겁니까? | Có chuyện gì thế? |
| 예, 전형적인 뇌 손상에 의한 실어증과 기억상실증이에요 | Có chuyện gì thế? Mất trí nhớ và mất khả năng nói vì não bị tổn thương. |
| 그럼 언제쯤 기억이 돌아오고 말을 할 수 있을까요? | Vậy khi nào cô ấy sẽ lấy lại trí nhớ và nói chuyện lại? |
| [영환] 뭐, 글쎄요 그건 아무도 모르는 거지만 | Khó nói lắm, |
| 일단 상태로 봐서는 | nhưng có lẽ sẽ không nhanh đâu. |
| 단기간의 회복은 어려울 것 같은데요? | nhưng có lẽ sẽ không nhanh đâu. |
| [남자의 한숨] | |
| [보안과장] 차라리 잘 된 거 아닙니까? | Thế là tốt đúng không? |
| [남자] 그렇긴 한데 코마보단 귀찮잖아요 | Đúng thế, nhưng nó rắc rối hơn hôn mê. |
| 일단 주주 총회 전까지는 12층에서 | Theo dõi sát sao cô ấy trên tầng 12 đến khi tổ chức đại hội cổ đông. |
| - [의미심장한 음악] - 철저하게 관리 좀 해주세요 | đến khi tổ chức đại hội cổ đông. |
| 가족과 노조 측과는 절대 접촉하지 못하게 | Cô ấy không thể liên lạc với gia đình hoặc công đoàn. |
| 그래 주실 수 있겠습니까? | Anh có thể làm thế chứ? |
| 예 | Vâng. |
| 그러죠 | Tôi sẽ làm thế. |
| [쿵 - 문] | |
| [민희] 실어증에 기억상실증이요? | Cô ấy bị mất trí nhớ và mất ngôn ngữ sao? |
| 어머… | Ôi trời. |
| 고객님, 기운 내세요 | Cô ơi, cô cố gắng lên nhé. |
| 곧 좋아지실 거예요 | Cô sớm khỏe lại thôi. |
| 고마워요, 한 간호사님 | Cảm ơn cô Han. |
| 네? | Gì ạ? Sao anh lại cảm ơn tôi? |
| 김 선생님이 왜 고마워요? | Gì ạ? Sao anh lại cảm ơn tôi? |
| 아, 뭐, 환자한테 이렇게 잘해주시니까 | Vì cô đối xử tốt với bệnh nhân. |
| 그럼 전 가볼게요 | - Vậy tôi đi đây. - Ừ. |
| [태현] 네 | - Vậy tôi đi đây. - Ừ. |
| [드르륵- 문] | |
| [탁 - 문] | |
| 당신 미쳤어? | Em điên rồi à? |
| 아, 여길 돌아오면 어떡해? | Sao em có thể quay lại đây chứ? |
| 무슨 생각인 거야, 대… | Em nghĩ gì mà... |
| [의미심장한 음악] | |
| 그게 이별 통보 편지니? | Anh gọi đó là thư chia tay sao? |
| 구조 신호지 | Đó là lời cầu cứu. |
| 그렇다고 여기 오면 어떡해 | Nhưng lẽ ra em không nên đến. |
| 좋으면 좋다고 해 | Thừa nhận là anh vui đi. |
| 지금 상황에 웃음이 나와? | - Sao giờ mà em cười được chứ? - Anh đừng lo. |
| 걱정 마 | - Sao giờ mà em cười được chứ? - Anh đừng lo. |
| 나한테도 | Giờ em có vũ khí để chiến đấu với Do-jun rồi. |
| 한도준과 싸울 무기가 생겼으니까 | Giờ em có vũ khí để chiến đấu với Do-jun rồi. |
| 널 구할 수 있는 | Thứ em có thể dùng cứu anh. |
| 무, 무기? | Một vũ khí ư? |
| 뭐 하려고? | Em sẽ làm gì? |
| 이제 우리한테 숨을 곳은 없어 | Chúng mình không còn nơi nào để trốn. |
| 이 싸움을 피할 수도 없고 | Cũng đâu tránh được cuộc chiến này. |
| 그리고 난 | Và... |
| 피하지도 않을 거야 | em sẽ không né tránh nó. |
| 감사합니다, 회장님 | Cảm ơn Chủ tịch |
| 한배에 태워주셔서 | đã cho tôi lên tàu của anh. |
| '오월동주'는 아니었으면 좋겠네요 | Hi vọng chúng ta không chìm cùng nhau. |
| 아, 그럴 리가 있겠습니까? | Tất nhiên là không rồi. |
| 충성을 다하겠습니다 | Tôi sẽ cống hiến cho anh. |
| [똑똑똑 - 노크] | |
| [달칵 - 문] | |
| [도준] 자, 그럼 지분이니 구조조정이니 | Cổ phiếu và việc tái tổ chức |
| 하는 골치 아픈 문제는 해결됐고 | đều đã được lo liệu. |
| [달그닥 - 찻잔] | Nên chuyển sang bước tiếp theo. |
| 이제는 다음 스텝으로 가야지요 | Nên chuyển sang bước tiếp theo. |
| - [성훈의 웃음] - [의미심장한 음악] | |
| 당연히 그러셔야지요 | Tất nhiên rồi. |
| - 자, 그럼 이제 - [달그락 - 찻잔] | Đã đến lúc công bố về cái chết của cô Young Ae. |
| 영애님의 부고를 내셔야지요 | Đã đến lúc công bố về cái chết của cô Young Ae. |
| 그리고 | Và... |
| 나머지도 청소를 해야죠 | dọn dẹp phần còn lại của ngôi nhà. |
| 청소? | Dọn nhà ư? |
| 김태현? | Ý ông là Kim Tae-hyun? |
| [성훈의 웃음소리] | |
| [달칵 - 문] | |
| [휴대폰 조작음] | |
| [통화 연결음] | |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| 어, 왜? | Gì thế? |
| [태현] 사모님 부르셨어요? | Cô cho gọi tôi à? |
| 닥터 김 | Bác sĩ Kim, chúng ta không có nhiều thời gian đâu. |
| 이제 시간이 없어 | Bác sĩ Kim, chúng ta không có nhiều thời gian đâu. |
| - 예? - 곧 여진이에 대한 | - Gì cơ? - Họ sẽ công bố về |
| 부고가 날 거야 | - Gì cơ? - Họ sẽ công bố về cái chết của Yeo Jin. |
| 빨리 여기서 나가 | Anh phải đi đi. |
| 사모님 | Phu nhân Lee, |
| 제가 알아서 할게요 | tôi sẽ lo việc đó. |
| 알아 | Tôi biết. |
| 나한테는 도망간 거로 하고 | Anh sẽ khiến cho tôi nghĩ là anh đã bỏ trốn |
| 스스로 죽겠지 | và tự tử. |
| 그, 그걸 어떻게… | Sao cô... |
| 나도 정보력 좋아 | Tôi cũng có thông tin đầy đủ. |
| 닥터 김 | Bác sĩ Kim, anh không cần ở bên tôi, |
| 내 곁에 있지 않아도 돼 | Bác sĩ Kim, anh không cần ở bên tôi, |
| 그러니까 여기서 빨리 나가 | vậy hãy rời khỏi nơi này. |
| 내가 도와줄게 | Tôi sẽ giúp anh. |
| [옅은 웃음] 왜? | Gì chứ? Anh nghĩ tôi sẽ yêu cầu anh trả ơn sao? |
| 내가 나중에 돈이라도 내라고 할까 봐? | Gì chứ? Anh nghĩ tôi sẽ yêu cầu anh trả ơn sao? |
| 사모님 | Phu nhân Lee, |
| 왜 저를 도와주시는 겁니까? | sao cô lại giúp tôi? |
| 좋아하니까 | Vì tôi thích anh. |
| 나 닥터 김 같은 스타일 좋아해 | Anh là gu của tôi. |
| 죄송하지만 사모님 | Tôi xin lỗi, Phu nhân. |
| 전 지금 여기서 | Nhưng tôi không thể... |
| 나갈 수가 없어요 | rời khỏi nơi này. |
| 알겠어 | Được rồi. Nếu anh đổi ý thì bảo tôi. |
| 마음 바뀌면 얘기해, 대신에 | Được rồi. Nếu anh đổi ý thì bảo tôi. |
| 너무 늦으면 나도 어쩔 수 없어 | Nhưng khi đã quá muộn thì tôi không thể giúp đâu. |
| [긴장되는 음악] | |
| [여진] 아버지가 내게 남긴 유언이 저 안에 있어 | Lời nhắn cuối cùng của bố dành cho tôi ở trong đó. |
| 내 자리를 되찾으려면 꼭 들어가야 해 | Nếu muốn lấy lại vị trí của mình, tôi phải vào đó. |
| [민희] 어머, 회장님이셔! | Là Chủ tịch. |
| [간호사들] 어서 오십시오, 회장님 | Chào Chủ tịch. |
| [비서실장] 마침 여기 계셨네 | Tôi mừng là anh ở đây. |
| 김태현 선생, 따라 들어오세요 | Bác sĩ Kim, đi với chúng tôi nào. |
| 자, 시작해 | Được rồi, ta bắt đầu thôi. |
| 사망 선고 하세요 | Công bố cô ấy chết đi. |
| 뭐 해? | Làm gì vậy? |
| [무거운 음악] | |
| 2015년 | Ngày mùng chín tháng Chín |
| 9월 9일 | năm 2015, |
| 오후 12시 20분 | vào hồi 00:20 sáng. |
| 한여진 환자 | Cô Han Yeo-jin... |
| [고조되는 음악] | |
| 사망하셨습니다 | đã qua đời. |
| 사인은? | Nguyên nhân chết là gì? |
| 글쎄요 | Tôi không biết. |
| 뭐, 저혈성 쇼크로 인한 | Có lẽ là đau tim... |
| 심장 마비쯤 되겠죠 | vì mất quá nhiều máu. |
| 동생은 | Việc điều trị của em cậu diễn ra thuận lợi phải không? |
| 치료 잘 받고 있지? | Việc điều trị của em cậu diễn ra thuận lợi phải không? |
| 어떻게 장례식 준비는 해 놨어? | Tang lễ sẵn sàng chưa? |
| [비서실장] 예, 끝났습니다 | Rồi, Chủ tịch. |
| 되도록이면 조촐하게 | Tôi sẽ tổ chức đơn giản, |
| 언론의 주목을 받지 않도록 통제하겠습니다 | để chúng ta không bị truyền thông chú ý. |
| 그래, 그게 좋겠지 | Được rồi. Nên làm như thế. |
| 안 됩니다, 회장님 | Không, Chủ tịch. |
| [무거운 음악] | |
| - 안 되다니? - 이번 부고는 | - Ý ông là gì? - Thông báo này |
| 단순히 영애님의 죽음을 알리는 부고가 아닙니다 | không đơn thuần là công bố về cái chết của cô Young Ae. |
| 이번 부고는 | Thông báo này |
| 이제 한신 그룹이 | cũng cho thế giới biết |
| 온전히 회장님의 것이 되었다는 것을 | Tập đoàn Hanshin giờ đây hoàn toàn thuộc về Chủ tịch. |
| 세상에 발표하는 겁니다 | Tập đoàn Hanshin giờ đây hoàn toàn thuộc về Chủ tịch. |
| 따라서 | Do đó, |
| 장례식은 그저 장례식이 아닌 | tang lễ này không phải chỉ là một đám tang, |
| 회장님의 대관식이어야 합니다 | mà còn là lễ nhậm chức của anh. |
| 대관식? | Lễ nhậm chức ư? |
| 조촐하게 치를 일이 아닙니다 | Chúng ta không nên tổ chức nhỏ. |
| 쓰읍… | |
| 장례식장에 대관식이라 | Lễ nhậm chức ở đám tang ư? |
| [도준의 옅은 웃음] | |
| 역시 본부장님은 생각이 참 깊어 | Ông thật thấu đáo. |
| 그래, 그럼 본부장이 | Được rồi, ông lo liệu mọi việc đi. |
| 이번 일을 맡아서 준비해 주세요 | Được rồi, ông lo liệu mọi việc đi. |
| 실장은 뒤에서 잘 돕고 | Hãy giúp ông ấy việc hậu cần nhé. |
| [성훈] 영광입니다, 회장님 | Đó là một vinh dự. |
| 중책의 명 잘 받들겠습니다 | Tôi sẽ làm như lệnh của Chủ tịch. |
| 여기서 빨리 나가야 돼 | Em phải ra khỏi đây. |
| 그게 무슨 소리야? | Ý anh là gì? |
| 내가 방금 | Anh vừa... |
| 당신 사망 선고를 했어 | công bố về cái chết của em. |
| - [긴박한 음악] - 이제 곧 당신 부고를 낼 거야 | Họ sẽ công bố việc em chết |
| 그럼 오늘부터 장례식이 열릴 거고 | và hôm nay sẽ bắt đầu tổ chức tang lễ của em |
| 내일이나 모레 입관식을 하겠지 | rồi một hoặc hai hôm nữa là chôn cất. |
| 그럼 당신 정체가 탄로 난다고 | Khi đó, danh tính của em sẽ bị lộ. |
| 여기서 빨리 나가야 돼 | Em phải ra khỏi đây. |
| 장례식? | Một đám tang ư? |
| 어쩜 일이 더 쉬워질지도 모르겠네 | Mọi việc có thể dễ hơn em mong đợi. |
| 그 자리에 누구누구 있었어? | Lúc đó ai ở đấy? |
| - 뭐? - 내 사망 선고하는 자리에서 | - Gì cơ? - Họ đã thảo luận những gì |
| 무슨 얘기가 오갔는지 자세히 말해줘 | khi anh công bố về cái chết của em. |
| "근조" | HAN YEO-JIN QUÁ CỐ CỦA TẬP ĐOÀN HANSHIN |
| - [의미심장한 음악] - [성훈] 저희 한신 그룹 | HAN YEO-JIN QUÁ CỐ CỦA TẬP ĐOÀN HANSHIN Em gái của Han Do-jun, |
| 한도준 회장님의 동생이자 | Chủ tịch Tập đoàn Hanshin... |
| 그룹의 핵심 주주인 한여진 님께서 | và cổ đông lớn của Tập đoàn Hanshin, Han Yeo Jin, |
| 오랜 투병 생활 끝에 | đã qua đời sáng nay sau một cuộc chiến dài |
| 오늘 오전 | đã qua đời sáng nay sau một cuộc chiến dài |
| 운명하셨습니다 | với bệnh tật. |
| 저희 한신 그룹 임직원 일동은 | Chúng tôi ở Tập đoàn Hanshin sẽ mất một thời gian |
| 깊은 슬픔과 함께 | để bày tỏ lòng thương tiếc |
| 애도의 시간을 가질 것입니다 | và gửi lời chia buồn. |
| 장례는 5일장으로 치러지며 | Tang lễ sẽ kéo dài năm ngày... |
| 상주는 | và chủ tang sẽ là Chủ tịch Han Do-jun. |
| 한도준 회장님이십니다 | và chủ tang sẽ là Chủ tịch Han Do-jun. |
| 질문 있습니다 | Tôi xin hỏi một câu. |
| 사인은 뭔가요? | Nguyên nhân cái chết là gì? |
| 나눠드린 보도 자료대로 | Như có thể thấy ở bản thông báo, |
| 심장마비입니다 | đó là do đau tim. |
| 자살이라는 소문이 있던데 사실입니까? | Có tin đồn đó là một vụ tự sát. Có đúng như thế không? Làm ơn đừng suy đoán. |
| 추측성 보도는 삼가 주시기 바랍니다 | Làm ơn đừng suy đoán. |
| 장례 위원 명단은 그룹 내 서열 순위와 같습니까? | Có phải danh sách ủy ban tang lễ theo cấp bậc trong tập đoàn không? |
| 다시 한번 말씀드리지만 | theo cấp bậc trong tập đoàn không? Như tôi đã nói, |
| 이 추측성 보도는 삼가 주시면 고맙겠습니다 | làm ơn không suy đoán. |
| 더 이상 질문은 받지 않도록 하겠습니다 | Tôi sẽ không trả lời bất cứ câu hỏi nào nữa. |
| 이상입니다 | Kết thúc ở đây. CẦU CHO HAN YEO-JIN QUÁ CỐ YÊN NGHỈ |
| [기자들이 저마다 질문한다] | CẦU CHO HAN YEO-JIN QUÁ CỐ YÊN NGHỈ Một lát thôi mà! |
| 이런 회견은 | Chẳng phải anh nên là người tổ chức cuộc họp báo à? |
| 당연히 실장님이 하셔야 되는 거 아닙니까? | Chẳng phải anh nên là người tổ chức cuộc họp báo à? |
| 그리고 이 장례 명단은 또 뭡니까? | Danh sách ủy ban tang lễ này là sao? |
| 앞자리는 자기들이 다 차지하고 | Họ chiếm hết các vị trí ở trên còn anh... |
| - 그, 실장님은… - 그만하세요! | Họ chiếm hết các vị trí ở trên còn anh... Đủ rồi đấy. |
| [여진/속마음] 역시 내 예상이 맞았어 | Đúng như tôi mong đợi. |
| [휴대폰 조작음] | |
| [휴대폰 진동음] | |
| [여진] | Xin hãy tổ chức tang lễ của tôi thật đẹp. Han Yeo-jin. |
| 한여진 | Xin hãy tổ chức tang lễ của tôi thật đẹp. Han Yeo-jin. |
| 왜 그러십니까, 실장님? | Sao thế, Sếp? |
| [의미심장한 음악] | |
| 아니, 누가 감히 실장님께 이런 장난질을 | Ai mà dám đùa cợt với anh như thế chứ? |
| 추적할까요? | Tôi lần dấu nhé? |
| 이건 추적이 안 돼요 | Không lần được đâu. |
| 회장님 보안 폰이라 | Đó là đường dây bảo mật của Chủ tịch. |
| 네? | Gì chứ? |
| 극소수 가족들 외엔 번호 아는 사람도 없는데 | Người ngoài không ai biết số máy này. |
| 아니, 그럼 사모님이? | Vậy là Phu nhân Lee ư? |
| [심전도계 비프음] | |
| [스르륵 - 문] | |
| 형 | Tae-yong này. |
| - 왜? - 형이라도 이 과장님 | - Sao? - Anh không thể mổ cho... |
| 수술해 드리지 | Trưởng khoa Lee sao? |
| 지금 이 양반 수술 안 하면 | Nếu giờ không được mổ, |
| 죽어 | anh ấy sẽ chết. Sao anh không mổ? |
| 니가 하지 그러냐? | Sao anh không mổ? |
| [태현] 형은 진짜 의사잖아 | Anh là bác sĩ chân chính. |
| 난 속물이고 | Tôi chỉ là gã ngốc nông cạn. |
| [어두운 음악] | |
| [의사1] 에이, 형 아, 저희도 답답한데요 | Chúng tôi cũng thất vọng, nhưng ban quản lí không cho phép... |
| 보안과에서 허락을 안 하는데… | Chúng tôi cũng thất vọng, nhưng ban quản lí không cho phép... |
| 보안과에서 허락해서 하면 | Nếu đợi họ cho phép, anh mới phẫu thuật |
| 진짜 의사냐? | thì có phải là bác sĩ không? |
| 이씨… 야 | Này. |
| 생명을 다루는 의사는 상명하복의 체계가 있어 | Bác sĩ cứu người chịu trách nhiệm về họ. |
| 난 외과 의국 전체의 이익을 생각해서 판단해 | Tôi đưa ra phán đoán dựa trên những gì tốt nhất cho khoa. |
| 그래서 신고했어? | Vì thế mà anh tố giác tôi? |
| 난 외과 의국원이 아니라? | Vì tôi không ở khoa này nữa? |
| [의사2] 신고요? | Tố giác? |
| 그게 무슨 말씀이세요? | Ý anh là gì? |
| 앞으로 애들 앞에서 | Đừng nói về chuyện |
| 진짜 의사다, 뭐 | làm bác sĩ chân chính hay gì đó |
| 그런 말 하지 마 | trước mặt đàn em nữa. |
| 장례식장 분위기가 어째 잔칫집 같네요 | Sao một đám tang mà lại như bữa tiệc vậy? |
| 하… 무모해요 | Quá nguy hiểm. |
| 빨리 여기서 내보내야겠어요 | Tôi phải đưa cô ấy ra. |
| 그럼 김 선생은요? | Thế còn anh? |
| 어떻게 나가려고요? | Anh sẽ thoát ra kiểu gì? |
| 일단 좀 지켜보세요 | Hãy thận trọng. |
| 저들과 김 선생은 다른 사람들이에요 | Họ không giống anh đâu. |
| 저들은 저들만의 싸움 방식이 있어요 | Họ có những cách chiến đấu riêng. |
| 괜찮을까요? | Cô ấy sẽ ổn chứ? |
| 두고 보세요 | Cứ đợi xem sao. |
| 영애는 절대로 약한 사람이 아니에요 | Young Ae không yếu đuối đâu. |
| 저, 선생님 | Y tá trưởng... |
| 하나만 더 도와주셔야겠어요 | Tôi cần chị giúp một lần nữa. |
| 네? | Gì cơ? |
| 또 뭘요? | Giờ là việc gì? |
| 이 과장님 | Tôi cần cứu Trưởng khoa Lee. |
| 살려야 돼요 | Tôi cần cứu Trưởng khoa Lee. |
| - [긴장되는 음악] - 네? | Cái gì? |
| 아이고… | Trời ạ. |
| [흥미로운 음악] | |
| [도준] 부디 극락왕생하거라 | Lên thiên đường đi nhé. |
| 나는 기꺼이 지옥으로 갈 테니 | Anh sẽ vui mừng xuống địa ngục. |
| 왜? | Gì chứ? |
| 내가 주는 향은 받기 싫어? | Em không muốn anh thắp hương cho à? |
| 앞으로 회장님께 충성하기로 한 사람들은 | Những người sẽ cống hiến hết mình cho Chủ tịch |
| 짙은 회색 넥타이를 매기로 했습니다 | sẽ đeo cà vạt màu xám đậm. |
| 화학의 한태섭 대표입니다 | Đây là CEO công ty Hóa Chất Hanshin, Han Tae-seob. |
| 경하드립니다, 회장님 | Xin chúc mừng Chủ tịch. |
| [의미심장한 음악] | |
| 정밀의 최 대표입니다 | Đây là CEO Choi của Chính xác Hanshin. Xin chúc mừng Chủ tịch. |
| 경하드립니다, 회장님 | Xin chúc mừng Chủ tịch. |
| 최 대표는 여진이 외가 쪽 아니었나? | Không phải ông là họ hàng bên mẹ của Yeo-jin sao? |
| 아… | Tôi cầu xin Chủ tịch |
| 과거는 너그러이 | Tôi cầu xin Chủ tịch |
| 혜량하여 주시길 앙망하나이다 | quên đi quá khứ ạ. |
| 시멘트의 조용준 대표입니다 | Cho Young-joon, Tổng Giám đốc Xi măng Hanshin. |
| 삼가 심심한 애도를 표합니다 | Tôi xin gửi lời chia buồn sâu sắc nhất. |
| 나 역시 | Tôi cũng thế. |
| [성훈] 다음은 | Người tiếp theo... |
| 아이고, 장인어른 오셨습니까? | Bố, bố đến à? |
| 회장님 | Chủ tịch Han... |
| 부디 못난 제 여식을 용서하십시오 | xin thứ lỗi cho đứa con gái dại dột của tôi. |
| 모든 것이 다 제 부덕의 소치입니다 | Tất cả là do thiếu sót của tôi. |
| 아휴, 왜 그러십니까? | Bố đừng như thế mà. |
| 장인어른, 남들이 봅니다 | Mọi người đang nhìn đấy ạ. |
| [도준의 못마땅한 숨소리] | Chae-yeong thực sự nên nghĩ về vị trí của bố cô ấy. |
| 채영이가 | Chae-yeong thực sự nên nghĩ về vị trí của bố cô ấy. |
| 아버지 입장 생각도 좀 하고 그래야 할 텐데 | Chae-yeong thực sự nên nghĩ về vị trí của bố cô ấy. |
| [얕은 한숨] | |
| [휴대폰 조작음] | |
| [여진] | Nếu thế giới phát hiện ra là tôi còn sống, nó sẽ bị đảo lộn nhỉ? |
| [어두운 음악] | |
| 이게 누구야? | Ai đây? |
| 왜 그러십니까? 실장님 | - Sao thế? - Đây không phải là Young Ae. |
| - 영애가 아니잖아 - 예? | - Sao thế? - Đây không phải là Young Ae. Gì cơ? Không phải ư? |
| - 아니라고요? - 그럼 | Gì cơ? Không phải ư? Vậy Young Ae thực sự... |
| [고조되는 음악] | Vậy Young Ae thực sự... |
| 진짜로 영애가… | Vậy Young Ae thực sự... |
| 이제 우린 죽었어 | Chúng ta... tiêu đời rồi. |
| 실장님 | - Sếp. - Hai ngày nữa là chôn cất. |
| [비서실장] 내일모레가 입관식인데 | - Sếp. - Hai ngày nữa là chôn cất. |
| 회장님이 이 사실을 알게 되면 | Nếu Chủ tịch phát hiện ra... |
| 고정하십시오, 실장님 그 전에 찾으면 됩니다 | Sếp bình tĩnh. Chúng ta có thể tìm ra cô ấy trước. |
| 찾아? | Tìm cô ấy ư? Tìm gì chứ? |
| 뭘 찾아요? | Tìm cô ấy ư? Tìm gì chứ? |
| 빨리 영애의 시신을 찾아서 이 자리로 돌려놓아야 합니다 | Chúng ta phải tìm ra xác của Young Ae và mang về đây. |
| 그럼 | Vậy... |
| 대체 이자는 누구예요? | người phụ nữ này là ai? |
| 거기부터가 시작입니다 | Chúng ta sẽ bắt đầu từ đó. |
| 여기 환자 혈압 체크해 주고 | Kiểm tra huyết áp và thay băng cho cô ấy nhé. |
| - 드레싱 하는 거 잊지 말고 - 네 | Kiểm tra huyết áp và thay băng cho cô ấy nhé. Vâng. |
| [의미심장한 음악] | |
| [달칵 - 문] | |
| [쾅 - 문] | |
| 수간호사님 | Y tá trưởng. |
| 왜 그러세요? | - Sao vậy ạ? - Cô... |
| 그러니까 | - Sao vậy ạ? - Cô... |
| 왜 그러셨어요? | nghĩ gì vậy? |
| 네? | Gì cơ? |
| 뭐가요? | Ý ông là gì? |
| [보안과장] 왜 엉뚱한 시체를 | Tại sao cô xác định thi thể người khác |
| 영애라고 하셨을까 | là cô Young Ae? |
| 엉뚱한 시체라니요? | Thi thể người khác ư? |
| [보안과장의 못마땅한 숨소리] | |
| [보안과장] 내가 분명히 경고를 했을 텐데 | Tôi chắc là đã cảnh báo cô. |
| 마지막 기회를 드리지 | Tôi sẽ cho cô cơ hội cuối cùng. |
| 이 과장님이요 | Trưởng khoa Lee. |
| 이 과장님이 시켰어요 | Trưởng khoa Lee bắt tôi làm. |
| - 이 과장이요? - 네 | - Trưởng khoa Lee? - Vâng. |
| 이 과장님이 시체 안치실에서 | Anh ấy mang một thi thể không rõ danh tính từ nhà xác |
| 신원 미상의 시체를 가져와 | Anh ấy mang một thi thể không rõ danh tính từ nhà xác và bảo tôi đánh tráo với thi thể Cô Young Ae. |
| 영애님과 바꿔놓으라고 시켰습니다 | và bảo tôi đánh tráo với thi thể Cô Young Ae. |
| 정말이에요, 저는 그냥 | Sự thật là thế. Tôi chỉ làm theo lệnh thôi. |
| - 시키는 대로 했을 뿐입니다 - [비서실장] 무슨 소리예요? | Sự thật là thế. Tôi chỉ làm theo lệnh thôi. Ý cô là gì? Chính mắt tôi đã thấy cô ấy chết! |
| 그날 영애가 죽는 걸 내 두 눈으로 똑똑히 봤는데 | Ý cô là gì? Chính mắt tôi đã thấy cô ấy chết! |
| 아니에요, 영애님은 죽지 않았어요 | Không, Cô Young Ae không chết. |
| 죽은 것처럼 꾸며서 | Trưởng khoa Lee làm như cô ấy đã chết rồi đưa đi đâu đó. |
| 이 과장님이 어디론가 데려가셨어요 | Trưởng khoa Lee làm như cô ấy đã chết rồi đưa đi đâu đó. |
| 이번에도 허튼소리면 | Nếu lại nói dối, cô biết |
| 알죠? | cái gì sẽ xảy ra. |
| 그럼요 | Tất nhiên ạ. |
| [달칵 - 문] | |
| [쾅 - 문] | |
| - 하… 무슨 일이시죠? - [심전도계 비프음] | Gì thế? |
| [비서실장] 이 환자 살릴 수 있겠어요? | Anh có thể cứu anh ta chứ? |
| - 예? - 꼭 의식이 돌아와야 합니다 | - Gì cơ? - Anh ta phải tỉnh lại. |
| 잠시라도 | Dù chỉ là chốc lát. |
| [태현의 얕은 한숨] | |
| 어차피 죽을 사람한테 다른 사람 살리라고 하면 | Nếu anh bảo một người sắp chết cứu người khác, |
| 하고 싶겠어요? | anh ta có làm không? |
| 김태현 선생 | Bác sĩ Kim Tae-hyun, |
| 동생 생각도 해야지 | hãy nghĩ đến em gái anh. |
| [의미심장한 음악] | |
| 합시다 | Vậy chúng ta làm thôi. |
| 까짓것 | Sao lại không chứ? |
| [성훈] 케미컬의 오 대표입니다 | Đây là CEO của Hóa Chất Hanshin. |
| [도준의 얕은 한숨] | |
| 회장님 오늘은 이만 쉬시죠 | Chủ tịch nên nghỉ đi. |
| 내일도 계속 손님을 맞이해야 할 텐데요 | Cả ngày mai anh cũng sẽ phải chào khách đấy. |
| 그럴까요? | Có nên làm thế không? Nghĩ lại thì tôi mệt rồi. |
| 하긴 좀 피곤하긴 하네 | Có nên làm thế không? Nghĩ lại thì tôi mệt rồi. |
| 빈소는 저희가 지키도록 하겠습니다 | Chúng tôi sẽ canh gác phòng này. |
| 에, 숙소는 가까운 호텔을 잡아놨습니다 | Tôi đặt phòng khách sạn gần đây cho anh rồi. |
| [긴박한 음악] | |
| [심전도계 비프음] | |
| [태현] 석션 | Hút. |
| 켈리 | Kẹp Kelly. |
| 하나 더 | Một cái nữa. |
| 하나 더 | Một cái nữa. |
| 하나 더 | Một cái nữa. |
| 하나 더 | Một cái nữa. |
| 오늘 같은 날은 작작 좀 마시지? | Một ngày như hôm nay, đừng uống nhiều. |
| [채영] 오늘 같은 대관식에는 | Tôi không nên uống vào một ngày như hôm nay... |
| 축하주 한잔해야 하는 거 아니야? | để ăn mừng lễ nhậm chức ư? |
| - [쨍 - 와인잔] - [쪼르륵 - 와인] | |
| 장인어른한테 충성 맹세를 받으니까 좋아? | Anh thấy thích khi bố vợ cam kết sẽ trung thành sao? |
| 그래 | Được rồi. Anh thắng rồi. |
| 당신이 이겼어 | Được rồi. Anh thắng rồi. |
| 인정 | Tôi công nhận đấy. |
| 그러니까 이제 그만 날 놔줘 | Vậy giờ làm ơn giải thoát cho tôi đi. |
| 인질극은 그만하고 | Chấm dứt giữ con tin. |
| 인질극? | Giữ con tin ư? |
| 그렇잖아 | Phải. |
| 그동안 우리 아빠를 인질로 날 잡아뒀잖아 | Anh giữ bố tôi làm con tin để giữ tôi ở đây. |
| 그것도 모자라서 | Và giờ, anh cũng đang giữ Kim Tae-hyun làm con tin. |
| 이제는 김태현이도 인질로 잡고 있고 | Và giờ, anh cũng đang giữ Kim Tae-hyun làm con tin. |
| 이제 그만 이혼하자 | Chúng ta li dị đi. |
| [어두운 음악] | |
| 뭐, 나도 그동안에는 | Tôi từng muốn giữ Yeo-jin và kiếm chút tiền |
| 여진이를 차지해서 한몫 잡고 | Tôi từng muốn giữ Yeo-jin và kiếm chút tiền |
| 친정에 효도나 하고 나가려고 했는데 | rồi biếu bố mẹ trước khi ra đi. |
| 이제 여진이도 죽은 마당에 뭐… | Nhưng giờ cô ấy chết rồi. |
| 내가 이러고 살 이유가 없어졌네? | Tôi chẳng có lí do gì để sống như thế này. |
| 인생도 짧은데 | Đời người ngắn lắm. |
| 그러니 이제 위자료나 몇 푼 챙겨서 나가려고 | Nên tôi chỉ muốn lấy chút tiền cấp dưỡng và ra đi thôi. |
| 위자료? | Tiền cấp dưỡng ư? |
| 위자료 같은 소리 하고 있네 | Chắc em đùa. |
| 위자료를 준다면 당신이 나한테 줘야 될 것 같은데? | Em mới là người phải bồi thường thiệt hại cho anh. |
| 당신은 | Em... |
| 절대 내 손아귀에서 빠져나올 수 없어 | không bao giờ có thể thoát khỏi sự kìm kẹp của anh đâu. |
| 당신은 | Sao anh lại muốn |
| 같이 자주지도 않는 와이프 | giữ một người vợ |
| 뭐가 좋아서 붙들려 그래? | mà còn chẳng ngủ cùng anh? |
| 사랑한다니까 | Nói rồi, anh yêu em. |
| 뭐? 사랑? | Gì chứ? Yêu ư? |
| [채연의 조소 섞인 웃음] | |
| 자기야, 왜 그래 | Thôi nào. |
| 자기 나 사랑하는 거 아니야 | Anh đâu có yêu tôi. |
| 그냥 집착하는 거야 | Đó là một nỗi ám ảnh. |
| 집착? 그래 | Ám ảnh ư? Phải. Có lẽ thế. |
| 그럴지도 모르지 | Ám ảnh ư? Phải. Có lẽ thế. |
| 내가 사랑한 사람들은 | Vì mọi người anh yêu quý... |
| 모두 날 버렸으니까 | đều bỏ rơi anh. |
| 우리 엄마도 어릴 때 날 버리고 | Kể cả mẹ cũng bỏ anh khi anh còn nhỏ... |
| 뉴욕 알코올 중독자 요양원에서 | và tự tử ở trung tâm phục hồi cho người nghiện rượu |
| 자살했고 | ở New York. |
| [도준이 숨을 들이켠다] | |
| 새어머니와 결혼했던 | Bố anh, người cưới mẹ kế... |
| 내 아버지도 | Bố anh, người cưới mẹ kế... |
| 결국 날 버렸고 | cũng bỏ rơi anh. |
| 친모보다 더 사랑했던 | Ngay cả mẹ kế, người mà anh yêu quý hơn cả mẹ đẻ, |
| 새어머니도 | Ngay cả mẹ kế, người mà anh yêu quý hơn cả mẹ đẻ, |
| 여진이를 낳자 | cũng bỏ rơi anh ngay khi bà có Yeo-jin. |
| 결국 날 버렸어 | cũng bỏ rơi anh ngay khi bà có Yeo-jin. |
| [도준이 깊게 숨을 들이켠다] | |
| 그래서 그 사람들이 어떻게 됐는 줄 알아? | Em biết chuyện gì đã xảy ra với tất cả họ chứ? |
| 모두 | Anh đã chôn họ... |
| 내 손으로 묻었어 | bằng chính đôi tay này. |
| 이번엔 여진이를 묻을 차례고 | Và giờ, anh sẽ chôn Yeo-jin. |
| [도준의 나지막한 웃음] | |
| [탁 - 잔] | |
| 이젠 | Không ai có thể bỏ rơi anh nữa. |
| 아무도 날 버릴 수 없어 | Không ai có thể bỏ rơi anh nữa. |
| 내가 버리기 전엔 | Cho đến khi anh bỏ rơi họ trước. |
| [어두운 음악] | |
| 당신과 결혼하기 전에 | Trước khi cưới anh, tôi đã yêu một người. |
| 사랑하는 사람이 있었어 | Trước khi cưới anh, tôi đã yêu một người. |
| 그 사람은 평범한 중소기업 집 아들이었고 | Gia đình anh ấy ở mức trung bình. Ông bố có một công ty nhỏ. |
| 착한 사람이었어 | Và anh ấy là người tốt. |
| 그리고 난 | Còn tôi |
| 그 사람의 아이를 가지고 있었어 | đang mang thai con anh ấy. |
| [탁 - 잔] | |
| 재벌 집 사모 따위? | Bà chủ của một tập đoàn lớn ư? |
| 눈곱만큼도 되고 싶지 않았어 | Tôi chẳng mảy may quan tâm. |
| 근데 | Nhưng... |
| 딸을 주인집 도련님한테 시집보내려던 우리 아버지가 | bố tôi muốn gả con gái cho con trai của ông chủ. |
| 주인마님인 당신 아버지의 강요에 의해 | Nên anh có biết việc bố anh, ông chủ của bố tôi, |
| 그 사람한테 무슨 짓을 했는 줄 알아? | đã ép ông làm gì với anh ấy không? |
| 그 사람 집안은 파산했고 | Bố tôi đã phá hủy gia đình anh ấy |
| 결국 | và... |
| 그 사람도 자살했어 | anh ấy tự tử. |
| 끝까지 날 지켜주지 못해서 | Anh ấy để lại lời xin lỗi |
| 미안하다는 유서만 남기고 | vì không thể bảo vệ tôi. |
| 그리고 난 | Và... |
| 그 사람의 아이를 지웠어 | tôi bỏ đi đứa con của anh ấy. |
| 알겠어? | Anh có hiểu không? |
| 당신은 피해자가 아니야 | Anh không phải là nạn nhân. |
| 언제나 가해자였지 | Anh luôn là kẻ tấn công. |
| 난 절대 | Tôi sẽ không bao giờ... |
| 당신의 아이를 낳지 않아 | sinh con cho anh. |
| [역동적인 음악] | |
| 당신은 날 죽일 순 있어도 | Anh có thể giết tôi... |
| 가질 순 없어, 영원히 | nhưng sẽ không bao giờ có được tôi. |
| [도준] 하아 | |
| 그러니까 내가 결혼하기 전 | Vậy anh chính là người |
| 채영이의 뒷조사를 담당한 게 너란 말이지? | tìm hiểu về lí lịch của Chae-yeong trước khi tôi cưới cô ấy? |
| 네 | Vâng, Chủ tịch. |
| 그럼 넌 | Vậy anh... |
| 채영이의 과거에 대해 다 알고 있었겠네? | hẳn phải biết tất cả về quá khứ của cô ấy. |
| [어두운 음악] | |
| 근데 왜 내게 말을 안 했지? | Sao anh không nói cho tôi? |
| 그, 그게… | Là vì... |
| 선대 회장님께서 절대 함구를 명령하셔서 | cố chủ tịch cấm tôi nói với anh... |
| 그랬겠지 | Tất nhiên rồi. |
| 회장님, 용서해 주십시오 | Xin Chủ tịch thứ lỗi cho tôi. |
| 어쩔 수 없었습니다 | Tôi không có lựa chọn nào. |
| 그래, 어쩔 수 없었겠지 | Phải. Tôi hiểu là anh không có sự lựa chọn. |
| 감사합니다, 회장님 이해해 주셔서 | Cảm ơn Chủ tịch đã hiểu cho. |
| 근데 그러고 보니 | Nghĩ kĩ thì |
| 생각보다 니가 많은 걸 알고 있었구나 | anh biết nhiều hơn tôi nhận ra đấy. |
| [성훈] 원래 피라미드가 완성되면 | Một khi kim tự tháp được hoàn thành, |
| 피라미드의 미로를 아는 사람들은 | tất cả những ai biết mê cung của kim tự tháp |
| 모두 함께 묻히는 거 아니겠습니까? | sẽ được chôn cùng nhau. |
| 피라미드요? | Kim tự tháp ư? |
| 그렇죠, 피라미드 | Đúng rồi. Nó giống như kim tự tháp. |
| 그래요, 묻어야죠 | Phải, chúng ta phải chôn vùi tất cả bọn họ. |
| 모두 | Phải, chúng ta phải chôn vùi tất cả bọn họ. |
| [도준] 그럼 그동안 | Tôi đoán là |
| 내가 실장을 너무 막 대한 거네 | suốt những năm qua, tôi đã đối xử không phải với anh. |
| - 그치? - 아, 아닙니다, 회장님 | Đúng chứ? Không, Chủ tịch. |
| 항상 은혜에 감읍하고 있습니다 | Tôi luôn cảm động vì ân huệ của anh. |
| 감읍? | Cảm động ư? |
| [어두운 효과음] | |
| [도준의 웃음] | |
| 우습게 보지는 않았고? | Anh không xem thường tôi sao? |
| 알았어 | Được rồi. |
| 나가봐 | Anh có thể đi. |
| [고조되는 음악] | |
| [휴대폰 조작음] | |
| [휴대폰 알림음] | |
| [여진] | Mang hộ chiếu của tôi đến Sân bay Incheon ngay. |
| [여진] | Nếu không, Do-jun sẽ giết cả anh. |
| 한여진 | Han Yeo-jin. |
| [비서실장] 영애가 살아있는 게 틀림없어 | Tôi chắc Young Ae vẫn sống. |
| 외국으로 뜨려는 거야 | Cô ấy đang cố rời khỏi Hàn Quốc. |
| 시간이 없어요 | Chúng ta không có thời gian. |
| 전화해 놓을 테니까 | Tôi sẽ yêu cầu hỗ trợ. Mang hộ chiếu của cô ấy đến sân bay. |
| 비서실에 가서 영애 여권 가지고 공항으로 가요 | Tôi sẽ yêu cầu hỗ trợ. Mang hộ chiếu của cô ấy đến sân bay. |
| 경찰, 항공사, 법무부 모든 정보 라인 다 열고 | Gọi người liên hệ của ông bên cảnh sát, hàng không, pháp lí và tất cả. |
| 병원에 있는 보안과 직원 다 빼서 공항으로 데려가요 | Đưa tất cả đội an ninh của bệnh viện ra sân bay. |
| 빈틈없이 막아야 됩니다 | Chúng ta phải ngăn cô ấy. |
| 꼭 잡아야 돼요, 빨리 | Chúng ta phải bắt cô ấy thật nhanh. |
| 예, 알겠습니다 근데 12층 인원도… | Vâng, Sếp. Còn đội an ninh tầng 12 thì sao? |
| 12층? | Tầng 12 ư? |
| 12층은 개뿔 | Tha cho tôi đi. Bảo vệ một căn phòng trống thì có ích gì? |
| 빈방 지키고 있어서 뭐 하게요! | Tha cho tôi đi. Bảo vệ một căn phòng trống thì có ích gì? |
| 영애를 못 잡으면 | Nếu chúng ta không bắt được Young Ae, ông và tôi chết chắc. |
| 당신이나 나나 죽은 목숨이야 | Nếu chúng ta không bắt được Young Ae, ông và tôi chết chắc. |
| 빨리 공항으로 가! | Ra sân bay đi! |
| 알겠습니다 | Vâng, Sếp. |
| 12층 경호원 전부 철수한다 | Tất cả bảo vệ tầng 12 phải ra ngoài. |
| [긴장감 도는 음악] | |
| 다들 어디로 가는 거지? | - Họ đi đâu cả vậy? - Tôi tự hỏi không biết có chuyện gì. |
| 글쎄, 또 무슨 난리가 났나? | - Họ đi đâu cả vậy? - Tôi tự hỏi không biết có chuyện gì. |
| 제한구역 앞에 경호원이 없는 건 또 처음이네요 | Tôi chưa bao giờ thấy khu vực cấm không được canh gác. |
| [민희] 하긴 인제 영애님도 없는데, 뭐 | Chà, dù sao thì cô Young Ae cũng không có ở đó. |
| [심전도계 비프음] | |
| [태현] 타이 | Khâu lại. |
| 컷 | Cắt. |
| 하… 마무리할 수 있지? | - Anh có thể làm nốt chứ? - Vâng, bác sĩ. |
| [의사] 예 | - Anh có thể làm nốt chứ? - Vâng, bác sĩ. |
| [태현] 아, 붕대 풀고 있으면 어떡해? | Em không nên tháo băng. |
| 바람이 너무 좋아서 | Gió nhẹ dễ chịu quá. |
| 근데 뭐 기분 좋은 일 있어? | Tâm trạng anh đang vui. |
| 수술이 잘됐어 | Ca mổ diễn ra thuận lợi mà. |
| 수술? 무슨 수술? | Ca mổ? Ca mổ nào? |
| 그냥 수술 | Chỉ là một ca mổ nữa. |
| 핸드폰 좀 줘 봐 | Đưa em điện thoại đi. |
| [휴대폰 조작음] | |
| 뭐 하게? | Em làm gì thế? |
| [휴대폰 알림음] | |
| [태현] | Phu nhân Lee, làm ơn đưa tôi ra khỏi đây. Tôi cần rời khỏi bệnh viện. |
| [알림음] | |
| [채영] | Được. 30 phút nữa tôi sẽ đến. |
| [어두운 음악] | |
| 이게 뭐야? | Gì thế? |
| 태현아 | Anh Tae-hyun. |
| 부탁이 있어 | Em cần nhờ một việc. |
| 이게 뭐냐고 | Gì vậy? |
| 병원에서 탈출해 | Anh hãy trốn khỏi bệnh viện. |
| 뭐, 탈출? | Gì cơ? Trốn đi? Thế còn em? |
| 너는? | Gì cơ? Trốn đi? Thế còn em? |
| 지금쯤 병원 보안 요원들은 | Tất cả nhân viên an ninh của bệnh viện đang ra sân bay. |
| 모두 공항으로 몰려갔을 거야 | Tất cả nhân viên an ninh của bệnh viện đang ra sân bay. |
| 지금이 기회야 | Cơ hội của anh đấy. |
| 지금 장난해? | Em đùa à? |
| 내가 너 두고 어떻게 가? | Sao anh có thể bỏ mặc em? |
| 태현아 | Anh Tae-hyun. |
| 난 이 싸움을 끝내야 해 | Em phải kết thúc cuộc chiến này. |
| 그리고 너 | Còn anh... |
| 밖에서 날 위해 꼭 해줄 일이 있어 | cần làm một việc cho em từ bên ngoài. |
| 거짓말하지 마 | Đừng nói dối. |
| 너 나만 내보내려는 거잖아 | Anh biết là em đang cố đẩy anh ra. |
| 난 거짓말 안 하잖아 | Anh biết em không nói dối mà. |
| 지금 내가 부탁하는 일은 | Việc em sắp nói đây |
| 세상에서 너만이 해줄 수 있는 일이야 | là việc mà chỉ có anh làm được. |
| 제발 날 도와줘 | Xin hãy giúp em. |
| 뭔데? | Là việc gì vậy? |
| 나랑 | Anh sẽ... |
| 결혼해 줄래? | lấy em chứ? |
| 잘 들어 | Anh nghe kĩ này. |
| 나와 결혼해 줘 | Lấy em... |
| 그리고 나의 상속자이자 | và trở thành người thừa kế, |
| 법적 보호자가 되어줘 | người giám hộ hợp pháp của em. |
| 그래서 한도준의 손에서 | Và bảo vệ em... |
| 날 지켜줘 | trước Do-jun. |
| 그래, 그럴게 | Được. Anh sẽ làm thế. |
| 그렇게 쉽게 대답하지 마 | Đừng trả lời dễ dàng quá. |
| 이건 너도 잘 생각해 봐야 할 문… | Anh cần suy nghĩ thật kĩ... |
| [정인 '사실은 내가'] ♪ 다시 안아볼 수만 있다면 ♪ | |
| ♪ 숨도 못 쉴 만큼 그댈 힘껏 안고서… ♪ | |
| 이게 | Đây là... |
| 잘 생각해 본 나의 대답이야 | câu trả lời của anh sau khi cân nhắc kĩ lưỡng. |
| ♪ 사랑해요… ♪ | |
| [자동차들이 연이어 멈춰 선다] | |
| 예, 도착했습니다, 예, 알겠습니다 | Vâng, Sếp. Chúng tôi đang ở đây. |
| [통화 종료음] | |
| - 빨리 서둘러 - 네 | - Nhanh lên. - Vâng. |
| [여진] 나와 결혼해 줘 | Cưới em... |
| - [잔잔한 음악] - 그리고 나의 상속자이자 | và trở thành người thừa kế, người giám hộ hợp pháp của em. |
| 법적 보호자가 되어줘 | và trở thành người thừa kế, người giám hộ hợp pháp của em. |
| 그래서 한도준의 손에서 날 지켜줘 | Và bảo vệ em trước Do-jun. |
| [띵동 - 엘리베이터] | |
| [경호원] 선생님 더 이상 나가시면 안 됩니다 | Bác sĩ, anh không đi được. |
| [긴박한 음악] | |
| - 으악 - [끼익 - 타이어] | |
| [채영] 뭐 해, 빨리 타 | Nhanh lên. Lên xe đi. |
| 거봐, 간단하다니까 | Thấy chưa? Tôi đã bảo là đơn giản mà. |
| 저, 사모님 인천공항으로 좀 가주세요 | Làm ơn cho tôi ra Sân bay Incheon. |
| 뭐, 지금? | Cái gì? Bây giờ sao? |
| 그게 무슨 소리야? | Ý anh là gì? |
| 설마 외국으로? | Anh muốn rời Hàn Quốc ư? |
| 그, 바쁘시면 | Nếu cô bận, |
| 택시 타고 가고요 | tôi có thể bắt taxi. |
| 하! 하하, 참… | |
| [채영의 웃음] | |
| [간호사] 김영미 고객님 어디 가세요? | Cô Kim Young-mi. Cô đi đâu thế? |
| 어? 저쪽은 제한구역인데 | Đó là khu vực cấm. |
| 아, 놔둬, 어차피 안으로는 들어가지도 못하잖아 | Kệ cô ấy đi. Đằng nào cô ấy cũng không vào được mà. |
| 하긴 | Phải rồi. |
| 영애님 가고 나니 경호원들도 다 철수하고 | Giờ cô Young Ae không còn nữa, cả bảo vệ cũng đi rồi. |
| 이런 말 하면 안 되는 거 알지만 | Tôi biết tôi không nên nói điều này, |
| 솔직히 영애님이 없어지니까 마음은 편하다 | Tôi biết tôi không nên nói điều này, nhưng cô ấy không còn nữa, tôi lại thấy thoải mái hơn. |
| 그러게요 | Cô nói đúng. |
| 그래도 급해지니까 내 생각이 났나 보네 | Tôi đoán là anh nghĩ đến tôi vì anh tuyệt vọng. |
| [채영의 웃음] | |
| 왜, 인정하려니까 쪽팔려? | Gì chứ? Quá bẽ mặt khi phải thừa nhận điều đó sao? |
| 저, 사모님 | Phu nhân Lee. |
| 저 이렇게 구해주신 건 정말 고마운데요 | Tôi biết ơn là cô cứu tôi, nhưng... |
| 됐어 | Không sao. |
| 기뻤어, 내게 구조 요청을 해줘서 | Tôi mừng là anh gọi tôi cầu cứu. |
| 어디로 갈 거야 | Anh định đi đâu? Sang Mỹ à? |
| 미국? | Anh định đi đâu? Sang Mỹ à? |
| 동생이 있는? | Với em gái anh ư? |
| 사모님 | Phu nhân Lee, tôi rất biết ơn vì cô đã cứu tôi |
| 저 이렇게 살려주시고 | Phu nhân Lee, tôi rất biết ơn vì cô đã cứu tôi |
| 또 도와주신 거 정말 감사하게 생각하는데요 | và giúp tôi như thế này, |
| 그리고 은혜는 어떻게든 갚을게요 근데… | và tôi sẽ trả ơn cô, nhưng... |
| 그래, 미국이 좋겠다 | Phải rồi. Mỹ cũng tốt. |
| 거기서 좀만 참아, 곧 따라갈게 | Hãy chờ tôi ở đó. Tôi sẽ sang sớm thôi. |
| 나 곧 이혼해 | Tôi sẽ sớm li dị, |
| 그럼 한도준이 자길 괴롭힐 이유가 없어져 | nên Do-jun sẽ không có lí do gì để quấy rối anh. |
| 그러니까 좀만 참아 | Nên anh đợi một chút nhé. |
| 설마 | Cô sẽ không li dị vì tôi... |
| 저 때문에 이혼한다는… | Cô sẽ không li dị vì tôi... |
| 그럼 내가 뭐 때문에 이혼을 해? | Thế tôi li dị vì cái gì nữa? |
| 그, 저… | À, |
| 저 사랑하는 사람 있어요 | tôi yêu người khác rồi. |
| 거짓말, 나도 다 알아봤어 | Nói dối. Tôi tìm hiểu rồi. |
| 예? | Gì cơ? |
| [무거운 음악] | |
| [알림음] | |
| [휴대폰 조작음] | |
| [여진] | Nếu mọi người đang ở sân bay, anh hãy đến phòng tôi. |
| 내 방? | "Phòng tôi" ư? |
| [여진 부] 니가 그 방의 주인이고 | Con là chủ nhân |
| 니가 곧 그 방의 열쇠야 | và chìa khóa của căn phòng đó. |
| [띠릭 - 터치음] | |
| [심전도계 비프음] | |
| [다가오는 발소리] | |
| [극적인 음악] | |
| [도준의 한숨] | |
| 그동안 잘 있었니? | Em thế nào? |
| 오라비가 자주 찾아와 보지도 못하고 | Xin lỗi vì làm anh mà lại không đến thăm em thường xuyên. |
| 미안하다 | Xin lỗi vì làm anh mà lại không đến thăm em thường xuyên. |
| [원장] 어차피 얘는 이렇게 죽을 운명이었어 | Số cô ấy là chết như thế này. |
| 이렇게 코마 상태에서 죽는 거니까 | Cô ấy sẽ chết khi hôn mê như thế này, |
| 고통은 없을 거야 | nên sẽ không thấy đau đớn. |
| [태현] 왕좌까지 걸어갈 수 없으면 | Nếu không thể bước tới ngai vàng của mình, |
| 왕좌에 앉을 수도 없어 | cô cũng không thể ngồi trên đó. |
| "한신그룹, 연결 해제" | |
| [삐리릭 - 터치음] | |
| [여진 부] 니가 앉을 그 자리가 | Cái ghế con sẽ ngồi... |
| 바로 왕의 자리다 | chính là ngai vàng của vua. |
| [삐리릭 - 기계 작동음] | |
| [삐리릭 - 기계 작동음] | |
| [여진 부] 여진아 | Yeo-jin, |
| 잘 잤니? | con ngủ ngon chứ? |
| 니가 지금 이 영상을 보고 있다는 것은 | Nếu con đang xem video này, |
| 니 스스로 이 방을 찾아왔음을 의미한다 | điều đó có nghĩa con đã tự nguyện vào phòng này. |
| 따라서 이제 넌 | Nó cũng có nghĩa con... |
| 이 방의 주인이 될 자격을 갖췄고 | xứng đáng sở hữu căn phòng này |
| 또한 | và... |
| 한신 그룹의 주인이 될 자격을 갖춘 셈이다 | xứng đáng sở hữu tập đoàn Hanshin. |
| 그리고 | Và... |
| 니가 이 영상을 보고 있다는 것은 | nếu con đang xem video này, |
| 내가 이 세상에 | thì có nghĩa |
| 없다는 뜻이겠지 | bố đã mất rồi. |
| 그러니 얼마나 다행이냐 | Ơn Chúa. |
| 이제 니가 | Giờ... |
| 일부러 나 보라고 죽을 필요도 없어졌으니 말이다 | con không cần phải chết chỉ để làm tổn thương bố. |
| [여진 부의 낮은 웃음] | |
| - 어째, 약 오르니? - [여진의 흐느낌] | Con có thấy bất công không? |
| 뭐, 내가 미워서 죽으려고 했으니까 | Con muốn chết vì con ghét bố, |
| 인제는 속 시원하겠지 | nên hẳn là con vui lắm. |
| [잔잔한 음악] | |
| [여진 부의 나지막한 웃음] | |
| [흐느끼며] 그러니 | Vậy nên xin con đừng chết. |
| 제발 죽지 마라, 여진아 | Vậy nên xin con đừng chết. |
| 미안하구나, 여진아 | Bố xin lỗi, Yeo-jin, |
| 이렇게밖에 널 살릴 수가 없어서 | đây là cách duy nhất bố có thể cứu con. |
| [여진 부의 울음 참는 숨소리] | |
| 내게서 | Khi con nói... |
| 가장 사랑한 사람을 빼앗기 위해 죽겠다는 너의 말은 | con sẽ chết để lấy đi người bố yêu thương nhất, |
| 너무나 아팠지만 | thì thật đau lòng. |
| 그래도 내가 | Nhưng... |
| 세상에서 가장 사랑하는 사람이 너라는 걸 알아줬으니 | ít nhất con biết là bố yêu con hơn bất cứ ai khác, |
| 고맙구나 | vậy nên cảm ơn con. |
| 내가 가고 나면 | Bố biết là... |
| 도준이가 널 깨우지 않을 것을 알면서도 | một khi bố ra đi, Do-jun sẽ không đánh thức con đâu. |
| 그 녀석을 어쩌지 못하고 떠날 수밖에 없어서 | Nhưng bố phải ra đi mà không làm gì cả. |
| 미안하구나 | Bố xin lỗi... |
| 끝까지 널 지켜주지 못해서 | vì không thể bảo vệ con. |
| [여진의 흐느낌] | |
| 여진아 | Yeo-jin à, |
| 지금부터 내가 하는 말을 잘 듣고 | nghe cho kĩ... |
| 더 이상 충격받을 필요도 | và đừng sốc |
| 아파할 필요도 없다 | hay tổn thương nữa. |
| [여진의 거친 호흡] | |
| 다만 | Nhưng con phải biết sự thật. |
| 진실을 알아야 한다 | Nhưng con phải biết sự thật. |
| 사실 난 이전부터 | Thành thật là từ lâu bố đã biết... |
| 니가 대정 그룹의 최성훈이와 | con hẹn hò với |
| 사귀고 있다는 사실을 알았어 | Choi Seong-hun của Tập đoàn Daejung. |
| 형 | Do-jun. |
| 미안해요 신혼여행 갔다 와서 뵐게요 | Hẹn gặp anh sau tuần trăng mật. |
| [여진 부] 당연히 걱정은 했지만 | Bố đã lo lắng nhưng con thông minh lắm. |
| 넌 똑똑하고 | Bố đã lo lắng nhưng con thông minh lắm. |
| 판단력이 있는 아이이기 때문에 | Bố tin tưởng con và sự phán đoán của con, |
| 믿고 | Bố tin tưởng con và sự phán đoán của con, |
| 기다려 보기로 했었다 | nên bố đã quyết định đợi. |
| 하지만 니들 사고 나기 얼마 전부터 | Nhưng không lâu trước tai nạn của con... |
| 난 수상한 동향 보고를 받았다 | bố nhận được một báo cáo đáng ngờ. |
| 난 | Bố phát hiện ra là... |
| 도준이가 | Bố phát hiện ra là... |
| 대정의 최성훈이와 | Do-jun đã... |
| 내통을 하고 있었다는 사실을 알았어 | bí mật cấu kết với Seong-hun. |
| [여진 부의 머뭇거리며 숨소리] | |
| 그래, 성훈이는 | Vì thế... |
| 의도적으로 너에게 접근한 거다 | Seong-hun cố tình tiếp cận con. |
| 도준이로부터 | Đổi lại Do-jun cung cấp cho cậu ta dữ liệu bí mật |
| 한신 그룹이 막대한 자금을 투자한 | Đổi lại Do-jun cung cấp cho cậu ta dữ liệu bí mật liên quan đến một doanh nghiệp mới |
| 신수정 사업의 기밀을 넘겨받고 | mà Hanshin đã đầu tư một khoản tiền lớn, |
| 대신 그 누명을 너에게 씌워 | thay vì thế, Seong-hun sẽ vu khống tội đó cho con |
| 도준이가 | để... |
| 이사회에서 널 쫓아내는 조건으로 말이다 | Do-jun có thể đẩy con ra khỏi hội đồng quản trị. |
| 하지만 성훈이는 | Nhưng Seong-hun rất tham lam |
| 사업의 기밀과 너라는 두 토끼를 모두 잡으려는 | Nhưng Seong-hun rất tham lam và cố gắng giữ cả con và thông tin mật. |
| 욕심을 부렸고 | và cố gắng giữ cả con và thông tin mật. |
| 결국 도준이의 손에 죽임을 당한 거다 | Vì thế mà Do-jun giết cậu ta. |
| 그날의 사고는 | Tai nạn đó xảy ra... |
| [도준] 둘 다 죽여 | Giết cả hai đứa đi. |
| [여진 부] 너희 둘 다 죽이라는 | ...vì Do-jun ra lệnh giết cả hai đứa tối hôm đó. |
| 도준의 명령 때문에 일어난 거야 | ...vì Do-jun ra lệnh giết cả hai đứa tối hôm đó. |
| 아니야, 그럴 리가 없어 | ...vì Do-jun ra lệnh giết cả hai đứa tối hôm đó. Không. Không thể như thế. |
| 아, 아니야 | Không! |
| [절규하며] 아니야! | Không! |
| [여진의 절규하는 비명] | |
| [민희] 지금 무슨 소리 들리지 않았어? | Cô nghe thấy gì không? |
| [간호사] 예? 아니요 | Gì cơ? Không. |
| [잔잔한 음악] | |
| [여진의 흐느낌] | |
| [민희] 비서실장님이 웬일이시지? | Anh ấy làm gì ở đây nhỉ? |
| "출입 금지 구역" | |
| [긴장감 있는 음악] | |
| [삐빅삐빅 - 리모컨] | |
| 씨… | |
| [삐빅삐빅] | |
| 아휴, 씨… | |
| [여진 부/영상] 이제부터 넌 | Từ giờ trở đi... |
| 강해져야 한다 | con phải mạnh mẽ. |
| 그래서 난 널 위해 | Vì thế mà bố... |
| 이 방을 만들었다 | xây căn phòng này cho con. |
| 그리고 이곳에 | Và trong phòng này, |
| 너에게 커다란 힘을 실어줄 | bố đã chuẩn bị một món quà mà sẽ là |
| 선물을 준비해 놓았어 | sức mạnh rất lớn cho con. |
| 그걸 지금 | Giờ bố sẽ... |
| 너에게 넘겨주마 | trao nó cho con. |
| 니 오른쪽 아래를 보렴 | Nhìn xuống bên phải của con đi. |
| [날카로운 효과음] | |
| 그 USB에는 | Trong cái ổ USB đó... |
| 그동안 한신 그룹이 | là mọi chi tiết |
| 전 계열사를 통해 조성해 온 비자금 내역과 | về các khoản quỹ đen của Tập đoàn Hanshin |
| 그것으로 | từ tất cả các công ty con và cách các quỹ được sử dụng |
| 정관계 로비에 사용한 | từ tất cả các công ty con và cách các quỹ được sử dụng |
| 자금의 사용처가 상세히 기록되어 있다 | để vận động hành lang các chính trị gia. |
| 이게 어떤 의미인지는 | Bố chắc là con hiểu |
| 너도 물론 잘 알 것이다 | điều đó có nghĩa gì. |
| 니가 그것을 가지고 있다는 사실만 알게 돼도 | Khi họ phát hiện ra con có thông tin đó, |
| 한신의 모든 계열사 사장들은 물론 | không có tổng giám đốc công ty con, giám đốc điều hành, |
| 모든 정관계 인사들까지 | giám đốc, hoặc chính trị gia nào liên quan... |
| 너에게 감히 대적하지 못할 것이다 | dám chống lại con. |
| 따라서 | Chỉ người nắm giữ cuốn sổ cái đó... |
| 그 장부를 가진 사람만이 | Chỉ người nắm giữ cuốn sổ cái đó... |
| 한신 그룹의 진정한 주인이 될 수 있다 | mới có thể là chủ sở hữu thực sự của Tập đoàn Hanshin. |
| 물론 내가 가고 나면 | Tất nhiên, khi bố ra đi, |
| 도준이는 그것을 찾기 위해 혈안이 되겠지 | Do-jun sẽ làm bất cứ gì cần thiết để tìm ra nó. |
| 하지만 | Nhưng... |
| 절대 가질 수 없을 것이다 | nó sẽ không bao giờ có được. |
| 그 아이는 | Vì... |
| 한신의 후계자가 아니니까 | nó không phải là người thừa kế Hanshin. |
| [고통스러운 기침] | |
| [여진 부의 힘겨운 호흡] | |
| 이제 | Giờ... |
| 나에게 남은 시간이 | có vẻ bố không còn... |
| 더 이상 없는가 보다 | nhiều thời gian. |
| [어두운 음악] | |
| 이제 나의 마지막 말을 | Giờ bố sẽ nói |
| 너에게 전해주마 | lời trăng trối. |
| 사람들은 끝까지 의심을 했지만 | Mọi người đã nghi ngờ bố cho đến cuối, |
| 난 진심으로 | nhưng bố thực lòng |
| 니 엄마를 사랑했었다 | yêu mẹ con. |
| 그래서 한신을 지킬 수가 있었어 | Nhờ đó bố có thể bảo vệ Hanshin. |
| 여진아 | Yeo-jin à, |
| 사랑한다 | bố yêu con. |
| 그리고 | Và... |
| 한신을 지켜다오 | xin con hãy bảo vệ Hanshin. |
| [고조되는 음악] | |
| [의미심장한 음악] | |
| [삐릭 - 작동음] | |
| [스르륵 - 문] | |
| [고조되는 음악] | |
| 빈틈없이 막아야 됩니다 | Chúng ta phải ngăn cô ấy. |
| 꼭 잡아야 돼요, 빨리 | Chúng ta phải bắt cô ấy thật nhanh. |
| 예, 알겠습니다 근데 12층 인원도… | Vâng, Sếp. Còn đội an ninh tầng 12? |
| 12층? | Tầng 12 ư? |
| 12층은 개뿔 | Tha cho tôi đi. Canh gác cái phòng không thì ích gì chứ? |
| 빈방 지키고 있어서 뭐 하게요! | Tha cho tôi đi. Canh gác cái phòng không thì ích gì chứ? |
| 영애를 못 잡으면 | Nếu chúng ta không bắt được Young Ae, anh và tôi chết chắc. |
| 당신이나 나나 죽은 목숨이야 | Nếu chúng ta không bắt được Young Ae, anh và tôi chết chắc. |
| 빨리 공항으로 가! | Ra sân bay đi! |
| 알겠습니다 | Vâng, Sếp. |
| [휴대폰 알림음] | |
| [여진] | Còn anh đến phòng tôi. |
| 자 | Tôi đã đến như cô ra lệnh. |
| 분부대로 왔습니다 | Tôi đã đến như cô ra lệnh. |
| 이제 어쩌시겠습니까? | Giờ cô sẽ làm gì? |
| 스스로 독 안에 든 쥐가 되셨으니 | Cô đã bước vào nhà tù của mình. |
| 무릎 꿇어 | Quỳ xuống. |
.용팔이 ↲
.영화 & 드라마 대본 ↲
No comments:
Post a Comment