Search This Blog



  용팔이 4

Phụ đề song ngữ Hàn-Việt


"전원 켜짐"
자, 인사해Tự giới thiệu đi.
Vâng, Sếp.
[호준] 이분은…Cô ấy là...
안녕하십니까 저는 레지던트 김태현이라고…Xin chào, tôi là Kim Tae-hyun, bác sĩ nội trú...
[의미심장한 음악]
[여진의 떨리는 호흡]
[태현] 그 여자다Là cô ấy.
[호준의 옅은 코웃음]
[호준] 이분은 잠자는 숲속의 공주Cô ấy là Người đẹp Ngủ trong rừng.
이, 이게 어떻게 된…- Có chuyện gì... - Được rồi.
- Có chuyện gì... - Được rồi.
니가 본 대로 진단을 내려봐 의사로서Chẩn đoán tình trạng của cô ấy với tư cách bác sĩ.
"한여진"
이건…Đây là...
- PVS - 빙고
퍼시스턴트 베지테이티브 스테이트
식물인간이지Cô ấy bị chết não.
잠자는 숲속의 공주 한여진Người đẹp ngủ trong rừng Han Yeo-jin.
한 회장의 이복동생Cô ấy là em cùng bố với Chủ tịch Han và cổ đông lớn của Tập đoàn Hanshin.
우리 한신그룹의 대주주Cô ấy là em cùng bố với Chủ tịch Han và cổ đông lớn của Tập đoàn Hanshin.
연 매출 27조 6천억Thu nhập hàng năm 27,6 nghìn tỷ won,
한신그룹의 진정한 주인chủ sở hữu tập đoàn Hanshin. Vì vậy, cô ấy không được chết.
그래서 절대 죽어서는 안 되는Vì vậy, cô ấy không được chết. Không, dù thế nào, cô ấy cũng không thể chết.
아니, 무슨 일이 있어도 절대 죽을 수 없는 인물Không, dù thế nào, cô ấy cũng không thể chết.
이래 봬도 밖에서는Thế giới nghĩ
그룹 사장단을 비롯한 핵심 인사 결정cô ấy đưa ra quyết định kinh doanh quan trọng gồm cả việc thuê
신사업 진출이나 투자 결정 같은và sa thải CEO, giao dịch với các doanh nghiệp mới và đầu tư.
중요한 결재도 다 하는 것으로 알려진 인물và sa thải CEO, giao dịch với các doanh nghiệp mới và đầu tư.
그러니까 이 방의 키를 쥔 자가Nên người giữ chìa khóa căn phòng này
바로 한신그룹의 주인이 되는 거지là chủ nhân của Tập đoàn Hanshin.
굳이 저한테 그런 말씀까지 안 하셔도…Anh không cần phải nói với tôi điều đó...
왜?Tại sao?
한신그룹의 최종 의사 결정권자가Cậu lo trở thành tòng phạm,
실은 식물인간이라는 사실을 숨기는 공범이 되는 게 불안해?che giấu sự thật người ra quyết định của tập đoàn Hanshin sống thực vật ư?
아니요Không.
저는 저와 상관없는 일이면 굳이 알고 싶어 하지 않아서Tôi không muốn biết về những thứ không liên quan gì đến mình.
아니Không.
그건 아니지Không phải thế.
- [긴장되는 음악] - 이미 늦었어Quá muộn rồi.
넌 이미 범인의 얼굴을 봤어Cậu đã nhìn thấy thủ phạm.
목격자가 된 거지Cậu là nhân chứng. Đã quá muộn để nhắm mắt.
이젠 눈을 감아도 소용없어Đã quá muộn để nhắm mắt.
이게 바로 니가 원하는 최종 면접의 핵심이야Đây là cuộc phỏng vấn cuối mà cậu rất muốn có. Bắt cậu chứng kiến hiện trường tội ác khủng khiếp này,
이 치명적인 비밀의 범죄 현장을 목격하게 하는 것Bắt cậu chứng kiến hiện trường tội ác khủng khiếp này,
그리고 그나마 아직은 내가 막아주려 했던 것việc tôi đã cố gắng bảo vệ cậu.
[호준의 낮은 웃음]Cái gì?
왜?Cái gì?
이 안에 꿀단지라도 있는 줄 알았냐?Cậu mong có một hũ vàng hay thứ gì đó à?
똥팔아, 미안하지만Yong Pal, xin lỗi nhé nhưng mà...
넌 불을 보고 달려든 나방이야cậu chỉ là con thiêu thân nhảy vào lửa.
나방!Con thiêu thân!
[태현] 분명 코마가 아니었어Cô ấy không bị hôn mê.
[태현] 근데 대주주라면Anh nói cô ấy là cổ đông lớn.
어떻게 여동생이 오빠보다 서열이…Tại sao không phải là anh của cô ấy?
모계 상속Do thừa kế mẫu hệ.
여기 여진의 엄마가 원래 한신그룹의 무남독녀였고Mẹ của Yeo-jin là con gái độc nhất của Hanshin. Anh của cô ấy, Do-jun là...
지금 회장인 오빠 도준은Anh của cô ấy, Do-jun là...
아버지 한 회장이 재혼할 때 데리고 온 아들이었으니까con của cố Chủ tịch Han trong cuộc hôn nhân trước.
따라서 적통은 여기 한여진인 거지So Yeo-jin là người thừa kế đích thực.
그럼 회장님은 지금 저분이 코마인 덕분에…Sau đó, vì cô ấy bị hôn mê, Chủ tịch...
[호준] 그렇지 식물인간만 아니었다면Đúng thế. Nếu cô ấy không sống thực vật,
여기 이 한여진이 당연히 그룹 회장이 됐을 테니까rõ ràng cô ấy sẽ trở thành Chủ tịch tập đoàn.
아…
[태현] 그래Đúng thế. Họ đang ép cô ấy ngủ.
억지로 재운 거다Đúng thế. Họ đang ép cô ấy ngủ.
뭐, 더 궁금한 거 있어?Có câu hỏi nào không?
아니요, 없습니다Không, thưa Sếp.
아까 제한 구역 들어올 때 끄덕거리던 CCTV 카메라 봤지?Thấy cái camera khi chúng ta vào khu vực cấm chứ?
- 예 - 너에 대한 최종 면접은- Vâng. - Cuộc phỏng vấn cuối...
그 카메라 너머에서 이미 끝났어đã hoàn tất qua cái camera đó.
그리고 그 면접은 그 자체가Và cuộc phỏng vấn đó là...
이미 너에 대한 최종 결정인 셈이지quyết định cuối cùng về cậu.
다시는 번복할 수 없는…Nó không thể hủy được.
그럼 이제 여기서 본 것이나 들은 걸Nếu tiết lộ một lời về bất cứ thứ gì cậu thấy ở đây,
밖에서 한 마디라도 뻥끗하면Nếu tiết lộ một lời về bất cứ thứ gì cậu thấy ở đây,
- [의미심장한 음악] - 너나 니 동생이 어떻게 될지는cậu biết chuyện gì sẽ xảy ra với cậu và cô em gái nhỉ?
굳이 설명하지 않아도 되겠지?cậu biết chuyện gì sẽ xảy ra với cậu và cô em gái nhỉ?
눈깔에 힘 풀어, 이 새끼야Cậu nhìn chằm chằm vào cái gì thế, đồ khốn?
아…
김태현Kim Tae-hyun,
나도 니가 여기까지 들어오게 되길 바라진 않았어tôi không muốn cậu vào đây đâu.
그리고 넌 니 발로Thế mà cậu tự nguyện bước vào nhóm khống chế bí mật này.
이 비밀의 이너 서클 안으로 걸어 들어온 거야Thế mà cậu tự nguyện bước vào nhóm khống chế bí mật này.
하지만 이제 니 마음대로 걸어 나갈 순 없어Nhưng cậu không thể tự ý rời khỏi nơi này...
살아서는…mà sống sót.
[여진] 김태현?Kim Tae-hyun?
"VIP 병동"
[호준] 조심해Cẩn thận đấy.
지금부터 저들이Từ giờ, họ sẽ theo dõi nhất cử nhất động của cậu.
너의 일거수일투족을 지켜볼 테니까Từ giờ, họ sẽ theo dõi nhất cử nhất động của cậu.
[날카로운 효과음]
[민희] 어떻게 됐어요?Đã có chuyện gì?
[호준] 왜, 뭐?- Sao thế? - Bác sĩ Kim...
여기 김 선생님은…- Sao thế? - Bác sĩ Kim... - Cậu ấy làm sao? - Cô Young Ae chấp nhận anh ấy chứ?
- 이 친구가 왜? - 영애님 방 통과되셨냐고요- Cậu ấy làm sao? - Cô Young Ae chấp nhận anh ấy chứ?
그럼 통과됐지Tất nhiên.
[민희] 네? 정말요?Thật à?
어머, 축하드려요, 김 선생님Chúc mừng anh, Bác sĩ Kim. Chúc mừng Trưởng khoa.
[간호사] 축하드려요, 과장님Chúc mừng Trưởng khoa.
나? 난 왜?Tôi ư? Tại sao?
[간호사] 아, 왜라니요 그동안 영애님 때문에Ý anh là sao? Anh và Y tá Hwang...
과장님이랑 황 간호사님이랑 얼마나 고생하셨어요?đã phải vất vả nhiều vì Cô Young Ae. Anh không thể đi nghỉ lấy một lần.
그동안 남들 다 가는 휴가도 제대로 못 가셨잖아요Anh không thể đi nghỉ lấy một lần.
아, 그랬지Cô nói đúng.
그래요, 우리 자축합시다Phải, chúng ta ăn mừng thôi.
황 선생, 이쪽으로 와요 인사 좀 하게Y tá Hwang, lại đây để tôi giới thiệu với cô.
자, 이쪽은 영애님 전담하는 황현숙 간호사 선생이야Cô ấy phụ trách về Cô Young Ae.
안녕하세요Chào chị.
Chào anh.
[의미심장한 음악]
[태현] 그럼 당신도Vậy chị cũng là tòng phạm sao?
공범인가요?Vậy chị cũng là tòng phạm sao?
[현숙] 당연하지, 바로 너처럼Tất nhiên, cũng như anh thôi.
[휴대폰 진동음]
예, 여보세요?A-lô?
이식 센터요?Trung tâm ghép tạng?
소현이 등급이 올라가요?So-hyeon được vào danh sách?
상태가 안 좋아졌나요?Tình trạng của con bé xấu đi à?
[직원] 아니요 그런 건 아니고요Không, không phải thế.
아무튼 운이 좋으세요Cô ấy may mắn thôi. Chúc mừng anh.
정말 축하드려요Chúc mừng anh.
아, 아, 정말요?Thật à?
아, 감사합니다, 감사합니다Cảm ơn cô.
[직원] 저한테 고마워하실 필요는 없고요Không cần cảm ơn tôi đâu.
원장님한테 감사하다고 하세요Anh nên cảm ơn viện trưởng.
원장님이요?Viện trưởng ư?
[의미심장한 음악]
예, 알겠습니다Tôi hiểu rồi. Cảm ơn cô.
왜 이래, 이 친구?Cậu làm gì vậy?
열심히 하겠습니다, 과장님Tôi sẽ cố hết sức, Trưởng khoa Lee.
넌 오늘 하루가 너무 길었겠다Hôm nay cậu vất vả rồi.
그만 들어가 쉬어Về nhà nghỉ ngơi đi.
- [의미심장한 음악] - [옅은 한숨]
하…
[채영] 한 대 줄까?Anh muốn một điếu không?
저기요Xin lỗi.
아니, 고객님Ý tôi là thưa cô.
병원에서 담배 피우시면 안 됩니다Cô không được hút thuốc trong bệnh viện.
그리고 주인 없는 방에 이렇게 들어오시면 안 되고요Và cô không nên vào văn phòng của người khác như thế.
뭐? 주인?Gì? Văn phòng của người khác?
아… 그 신삥이구나Phải, anh là cậu nhóc mới.
귀엽네Anh dễ thương đấy.
병원에서 금연이라고요Không được hút thuốc trong viện.
그래?Thật à?
그럼 이 재떨이 뭐야?Vậy tại sao lại có gạt tàn?
[톡 - 재떨이]
아…
그러네요, 재떨이네요Cô nói đúng. Đó là cái gạt tàn.
아, 죄송합니다 제가 여기 처음 온 신삥이라Tôi xin lỗi. Tôi là lính mới, nên...
이 방이 고객님들 흡연실인 줄은 몰랐네요Tôi không biết văn phòng này là phòng hút thuốc của khách hàng.
죄송합니다Tôi xin lỗi.
아유, 뭘, 이딴 걸 그렇게 자조하고Sao anh lại bẽn lẽn vì thứ ngớ ngẩn này? Ra dáng đàn ông đi. Đừng bận tâm đến chuyện vặt.
그러지 마, 까칠하게, 남자가Ra dáng đàn ông đi. Đừng bận tâm đến chuyện vặt.
아…
확실히 야경은 이 방이 제일 좋아Phòng này có tầm nhìn đẹp nhất.
[태현] 그럼 천천히 피우다 가십시오Vậy cô cứ từ từ hút thuốc nhé.
어떻게…Sao chứ?
한 대 줘?Anh muốn hút không?
열 좀 받은 거 같은데Anh có vẻ lo lắng.
- [태현이 흥얼거린다] - [휴대폰 조작음]
[통화 연결음]
여보시오?A-lô?
오빠야, 뭐 해?Anh đây. Em đang làm gì thế?
어, 그냥 뭐, 집에 있지, 뭐Anh đây. Em đang làm gì thế? Không làm gì. Em ngồi ở nhà thôi.
너 내일 투석하는 날인 거 알고 있지?Em biết là mai em phải chạy thận đấy nhé.
알아Em biết mà.
제시간에 안 오면 진짜 죽는다Không đến đúng giờ là em gặp rắc rối đấy.
진짜? 나 그렇게 위독해진 거야?Thật à? Giờ em ốm đến thế sao?
뭐?Cái gì? Nhóc con...
- 치, 까불고 있어, 진짜, 쯧 - [차분한 음악]Cái gì? Nhóc con...
밥은? 오빠가 맛난 거 사줄까?Em ăn chưa? Muốn anh mua cho cái gì đó ngon không?
됐어, 환자가 무슨 맛있는 거야Không sao đâu. Với bệnh nhân thì đâu có món gì ngon.
[태현] 야, 오빠 의사야Không sao đâu. Với bệnh nhân thì đâu có món gì ngon. Này, anh là bác sĩ đấy nhé.
니 몸에 의학적으로 좋으면서Anh sẽ mua đồ ăn ngon cho em...
맛있는 걸 사주겠다고, 인마mà tốt cho em nữa.
됐어Không cần đâu. Mấy món đó đắt lắm.
그런 거는 다 비싸, 돈 아껴Không cần đâu. Mấy món đó đắt lắm. Để dành tiền đi.
치…
아휴, 오빠 출세했다니까Anh nói rồi, anh đang gặp may.
[남자] 니 오빠냐?Anh con à?
[소현] 네, 오빠예요Vâng ạ.
뭐야, 집에 왔어?Gì chứ, ông ấy về nhà à?
뉘 집 자식인지 얼굴 까먹겠다고 얘기 좀 해라Bảo nó là bố quên cả mặt nó rồi.
[작게] 오빠, 잠깐만Đợi em chút nhé.
[수현] 응, 오빠, 방에서 나왔어Được rồi, giờ có mình em thôi.
야, 집에 있지 말고 빨리 나와Này, em chuyển ra ngoài đi. Anh đừng có như thế.
아, 오빠, 그러지 좀 마Anh đừng có như thế.
아빠도 오랜만에 들어오신 거잖아Lâu rồi bố không có nhà.
오랜만이고 나발이고 빨리 나오라고!Anh không quan tâm. Chuyển ra khỏi đó đi!
[소현] 아빠도 많이 달라졌어Bố thay đổi nhiều rồi.
지방서 일 다니신대Bố đang làm việc ở đâu đó ở ngoại ô.
생활비도 내놓더라Bố còn cho em tiền trang trải cuộc sống.
생활비?Bố còn cho em tiền trang trải cuộc sống. Tiền trang trải ư?
내가 언제 너한테 생활비 안 준 적 있어?Anh cho em chưa đủ à?
[소현] 그런 말이 아니잖아Ý em không phải thế.
지금 저녁 드시는데 오빠도 집에 올래?Bố đang ăn cơm đấy. Anh muốn qua nhà không?
내가 찌개 맛있게 끓였는데Em nấu canh rồi. Ngon lắm.
끊어Anh cúp máy đây.
[휴대폰 조작음]
[소리치며] 에이, 씨!
- [시끌벅적] - [차분한 음악]NHÀ HÀNG THỊT HEO ĐẶC BIỆT
[호준] 이게 바로 니가 원하는 최종 면접의 핵심이야Đây là cuộc phỏng vấn cuối mà cậu rất muốn có.
이 치명적인 비밀의 범죄 현장을 목격하게 하는 것Bắt cậu chứng kiến hiện trường tội ác khủng khiếp này.
하지만 이제 니 마음대로 걸어 나갈 순 없어Nhưng cậu không thể tự ý rời khỏi nơi này...
살아서는…mà sống sót.
왜?Gì chứ?
이 안에 꿀단지라도 있는 줄 알았냐?Cậu mong có một hũ vàng hay gì đó à?
미안하지만Xin lỗi nhé nhưng...
넌 불을 보고 달려든 나방이야cậu chỉ là con thiêu thân lao vào lửa.
으아…
응? 이모, 여기 소주 한 병 더요Cho một chai soju nữa đi!
잔도 하나 더 주시고요Và một cái chén nữa.
[탁 - 술병]
우리 신삥 닥을 이런 데서 다 만나네?Thật vui khi gặp nhóc mới ở đây.
[태현] 저기요, 고객님Xin lỗi, thưa Cô.
내가 그렇게 만만하게 보입니까, 예?Cô thấy tôi dễ dãi lắm à?
남자가 필요하면 그냥 호스트바를 가세요Nếu cô cần đàn ông, hãy đến quán bar tiếp viên nam hay gì đó đi.
호스트바?Bar tiếp viên nam?
어머머, 나 그런 데 안 가요Ôi trời, tôi không đến những nơi như thế.
에이, 안 가긴 뭘 안 가 딱 그쪽으로 보이는구만Cứ như thật vậy. Rõ ràng là cô có đến.
[잘그락 - 젓가락]
어머나Trời ạ.
아닌데Dù tôi không đến đó...
근데Nhưng...
그게 진짜 이렇게 보여?trông lộ liễu lắm à?
예, 잘 보여요, 예Phải, rất lộ.
빨리 술이나 주세요Cứ uống thôi.
- [채영] 짠! - [탁 - 술잔]Chúc mừng.
[태현의 피곤한 신음]
[휴대폰 진동음]
[태현] 아이, 씨!
여보세요A-lô?
예, 과장님!Vâng, Trưởng khoa.
- 예, 금방 가겠습니다 - [통화 종료음]Tôi sẽ đến ngay.
아, 씨…
[태현] 어 첫 번째 환자는 35세…Bệnh nhân đầu tiên 35 tuổi...
[호준] 어허, '고객님'Này. Là "Khách hàng".
[태현] 예Vâng, Sếp.
[채영] 아… 아우
으후…
안녕하십니까, 고객님Chào cô.
밤새 편히 주무셨습니까, 사모님Cô ngủ ngon chứ ạ?
[웃으며] 네 아주 좋았어요, 과장님Vâng, tôi ngủ rất ngon, Trưởng khoa.
[채영의 웃음]
근데 옆에 있는 핸섬한 닥은 누구?Bác sĩ đẹp trai đó là ai vậy?
아, 예, 12층에 새로 온 김태현 선생이라고 합니다Cậu ấy mới lên tầng 12. Tên là Kim Tae-hyun.
인사드려, 회장님 사모님이셔Tự giới thiệu đi. Vợ của Chủ tịch đấy.
저, 회장님 사모님이면 어느 회사…Vợ của Chủ tịch? Của công ty nào?
어디긴 어디야, 하하 이 친구, 하하Còn công ty nào nữa? Cái cậu này...
우리 회장님 사모님이시지Là vợ Chủ tịch của chúng ta. Cái gì?
예?Cái gì?
반가워요Rất vui được gặp anh.
- 앞으로 잘 부탁해요 - [익살스러운 음악]Tôi hi vọng chúng ta hòa hợp.
예, 잘 부탁드리겠습니다Vâng. Tôi cũng rất vui được gặp cô.
[의미심장한 음악]
[태현] 다음은 오늘 ICU에서 올라온 환자입니다Tiếp theo là một khách hàng đến từ Khoa hồi sức cấp cứu.
그, 나이는 23세Cô ấy 23 tuổi
- 복부 자상과… - [호준] 됐어- với vết thương ở bụng... - Được rồi.
어제 니가 데려온 애 말이지?Cô gái mà cậu đưa về hôm qua nhỉ?
Vâng, Sếp.
[호준] 자, 환자분 좀 어떠세요?Cô thấy thế nào rồi?
아무래도 정신과 쪽에 상담을 해보는 게…Tôi nghĩ cô ấy cần được tư vấn tâm lí...
돌았어? 정신과?Cậu điên à? Tư vấn tâm lí ư?
아예 동네방네 소문을 내지 그러냐?Sao cậu không công bố cho cả thế giới đi?
그래도Nhưng
그, 포스트 트라우마틱 스트레스가 상당한 거 같습니다tôi nghĩ cô ấy bị rối loạn căng thẳng sau sang chấn nặng.
어허, 이 친구 왜 이래?Cậu làm sao thế?
그럼 당사자한테 직접 물어봐Vậy hãy hỏi cô ấy...
'아가씨, 정신과 의사 불러줄까?'"Cô ơi, tôi tìm bác sĩ tâm lí cho cô nhé?
'아니면 차라리 기자라도 불러줄까?'Hoặc có thể là một phóng viên? Và trả lại tiền dàn xếp".
'합의금 다 토해내고'Hoặc có thể là một phóng viên? Và trả lại tiền dàn xếp".
지금 자네가 하는 말이 이 환자를 위해주는 게 아니야Việc cậu nói không phải là tốt nhất cho cô ấy đâu.
아가씨, 마음 편하게 먹고 푹 쉬어요Cô ơi, cô cứ thư giãn và nghỉ ngơi nhé.
아무 걱정 말고 우리가 잘 돌봐줄게요Đừng lo. Chúng tôi sẽ chăm sóc tốt cho cô. Nếu cô cần bất cứ gì hoặc thèm món gì, hãy cho chúng tôi biết.
뭐 불편한 게 있다든지Nếu cô cần bất cứ gì hoặc thèm món gì, hãy cho chúng tôi biết.
먹고 싶은 게 있으면 뭐든지 말하고Nếu cô cần bất cứ gì hoặc thèm món gì, hãy cho chúng tôi biết.
알았죠?Nhé?
그리고 아가씨 이렇게 누워만 있으면 안 돼요Và cô không nên nằm trên giường mãi.
자꾸 움직이고 운동을 해야 상처가 빨리 아물어요Cô phải đi lại để vết thương mau lành.
[세윤] 아이고Xin chào. Anh thấy thế nào? Anh ngủ ngon chứ?
[호준] 아이고, 좀 어떠십니까? 잠은 잘 주무셨고요?Anh thấy thế nào? Anh ngủ ngon chứ?
[세윤] 아주 잘 잤습니다 박사님 덕분이죠Tôi đã ngủ rất ngon, nhờ các anh đấy. Có gì khó chịu không?
뭐 딴 데 불편한 데 없으시고?Có gì khó chịu không?
뭐, 불편할 게 있겠습니까?Tất nhiên là không rồi.
- 자, 볼까요? - [세윤] 아, 네Để tôi kiểm tra. Đưa cho tôi nào.
저 주세요
[TV 속 뉴스가 흘러나온다]
어쩔 수 없이 조그만 흉터를 하나 만들어 놓긴 했는데Chúng ta đã phải rạch một vết nhỏ, nhưng một khi cảnh sát
뭐, 경찰 조사 끝나고kết thúc cuộc điều tra, chúng tôi sẽ phẫu thuật thẩm mĩ để tẩy sẹo.
나중에 필요 없어지면 깔끔하게 성형해 드릴게요kết thúc cuộc điều tra, chúng tôi sẽ phẫu thuật thẩm mĩ để tẩy sẹo.
까짓거, 뭐, 이 정도 상처야 갖고 살아도 되죠, 뭐Chà, vết rạch này không quá tệ đâu.
하긴 뭐, 영광의 흉터죠Nó giống như huy chương danh dự vậy.
[세윤] 그죠? 하하…Đúng chứ?
어어, 나온다, 나온다Kia rồi.
[앵커/TV] 용의자 허 씨가 경찰에 자수했습니다Nghi phạm đã ra đầu thú.
- 경찰에 따르면 허 씨는 - [세윤] 하…Hắn đang bị điều tra vì tấn công cô Cho
[앵커] 피해자 조 모 양과Hắn đang bị điều tra vì tấn công cô Cho
- 톱 탤런트 차세윤 씨에게 - [영상 속 기자들의 질문 세례]và diễn viên Cha Sae-yoon,
상처를 입히고 도주한 혐의를 받고 있습니다và trốn khỏi hiện trường.
- 오케이, 여기까지 - [TV 전원음]Được rồi. Thế là đủ.
하, 새끼Tên khốn đó.
저거 단순 폭행에Hắn sẽ thoát khi chỉ bị cáo buộc về vụ tấn công và tội hành hung đơn giản.
집행유예로 나오게 됐어요Hắn sẽ thoát khi chỉ bị cáo buộc về vụ tấn công và tội hành hung đơn giản.
완전 공으로 먹은 거죠, 뭐Hắn sẽ nhận được một khoản béo bở.
축하합니다, 마무리 잘됐네요Chúc mừng anh. Vụ việc kết thúc êm đẹp.
[세윤] 다 과장님 덕분입니다Tất cả là nhờ anh đấy.
- 아유… - 아, 그리고 물론Và tất nhiên là nhờ Bác sĩ Kim nữa.
우리 닥터 킴하고요Và tất nhiên là nhờ Bác sĩ Kim nữa. Lúc nào đó đi uống soju nhé.
언제 소주 한잔하시자고요Lúc nào đó đi uống soju nhé.
[태현] 이분은Người này là...
홍길동?John Doe à?
이름이 좀…Cái tên hơi...
뻔하잖아, 익명이야Đó rõ ràng là một biệt danh.
익명이요? 익명으로 입원할 수도 있나요?Biệt danh? Có thể nhập viện khi dùng biệt danh sao? Tất nhiên. Đằng nào họ cũng không thể dùng bảo hiểm, vậy sao lại không?
그럼, 어차피 보험도 안 되는데 안 될 게 뭐 있겠어?Tất nhiên. Đằng nào họ cũng không thể dùng bảo hiểm, vậy sao lại không? Thi thoảng vẫn có việc đó.
가끔 있는 케이스야Thi thoảng vẫn có việc đó.
입원 사유는 아마 건강 검진일걸?Lí do nhập viện có lẽ là để kiểm tra sức khỏe.
- 예, 맞네요 - [호준] 흠…Anh nói đúng.
가보자, 뭔 짓을 하고 병원에 기어든 건지Hãy xem họ đã làm gì mà phải mò vào đây.
[똑똑똑 - 노크]
안녕하십니까, 고객님Xin chào.
안녕하십니까Xin chào.
저희 병원은 처음이신 거 같은데 건강 검진을 원하신다고요?Nghe nói đây là lần đầu tiên ông đến đây. Ông muốn khám à?
[흥미로운 음악]
[호준] 오우, 풍채가 참 기품 있으십니다Chà, trông ông cường tráng lắm.
[두철] 건강 진단은 됐고Tôi không cần khám.
여그 상처나 좀 봐주시오Kiểm tra vết thương này thôi.
네, 알겠습니다Vâng.
뭐 해, 김 선생, 붕대 좀 풀어봐Cậu làm gì đấy? Tháo băng đi.
Vâng, Sếp.
[두철] 아따, 이, 이거 수술한 의사 놈의 시끼가 완전 돌팔이라Tay bác sĩ vớ vẩn phẫu thuật cho tôi là một tay lang băm, nên vết thương bê bết quá. Nó còn chưa khâu xong cho tôi.
상처가 개판이여 그리고 이거 꼬매다 말았당게nên vết thương bê bết quá. Nó còn chưa khâu xong cho tôi.
아이고, 그렇습니까?Ôi trời, chưa khâu xong?
아, 어디, 제가 한번 보겠습니다Để tôi xem cho nào.
자, 아…
어, 완전히 돌팔이는 아닌 솜씨인데요?Hắn không phải là lang băm đâu. Hắn đã làm những gì cần thiết.
뭐, 대충 하긴 했는데Hắn đã làm những gì cần thiết.
[두철] 그래? 허긴 뭐, 그놈도 그 바닥서는Thật à? Tôi đoán thế. Hắn nổi tiếng
뭐, 용하다고 소문이 나긴 했지là cao tay trong giới đó.
아이고, 많이 힘드셨겠네요Vết thương hẳn là đau lắm.
제가 성심껏 치료해 드리겠습니다Tôi sẽ chăm sóc tốt cho ông.
[두철] 근디, 어째서 생긴 상처인가는 안 물어볼 거여?Nhưng anh không hỏi vì sao tôi có vết thương này à?
언놈은 딱 보고 알던디Một số gã chỉ cần nhìn là biết.
아후…
내가 너를 처음 볼 때부터Kể từ lần đầu gặp cậu,
그냥 예사 돌팔이가 아닌 줄은 알었다tôi biết cậu không chỉ là lang băm. Nhưng tôi không biết
근디 이러고 큰 병원에Nhưng tôi không biết cậu lại là bác sĩ thật ở bệnh viện lớn như thế này.
멀쩡한 의사인 줄은 참말로 몰랐어cậu lại là bác sĩ thật ở bệnh viện lớn như thế này.
아, 대체 원하는 게 뭐유, 응?Ông muốn gì hả?
'뭐유'?Cái gì?
이 새끼가 말투가 건방지게…Ăn nói cẩn thận...
씁, 야, 야, 야, 말어, 말어, 쯧!Này, này. Thôi đi.
야가 인마, 지금 겁나게 반갑다는 표현을Đó là cách cậu ấy nói cậu ấy rất vui khi gặp tôi.
이라고 하는 거 아녀, 쯧Đó là cách cậu ấy nói cậu ấy rất vui khi gặp tôi.
- 글지야? - [흥미로운 음악]Đúng chứ?
아, 만식이, 이 새끼 진짜 미치겠네Tên khốn Man-sik đó làm tôi phát điên.
쓰읍, 어이, 생명의 은인 그러지 말어Này, Bác sĩ Cứu Tinh. Đừng như vậy.
가가 뭔 죄가 있겄어?Nó đã làm gì sai hả?
너 어딨냐고 불라고 한 우리한테 죄라면 죄가 있겄지Chính bọn tôi bắt nó khai cậu đang ở đâu đấy.
아, 그러니까 날 왜 찾았는데?Vậy sao ông lại tìm tôi?
어이, 용팔이 의사가 한 번 환자를 봤으면Yong Pal, khi điều trị cho một bệnh nhân,
끝까정 책임을 져야지, 쯧cậu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn.
두목Đại ca à,
나 진짜로 여기서 잘리면 안 돼tôi thực sự không thể bị sa thải ở đây đâu.
하믄, 나도 니가 여기서 잘리면 안 되지Dĩ nhiên là không rồi! Tôi cũng không thể để cậu bị sa thải.
글면 누가 나를 고쳐, 안 그냐?Rồi ai sẽ điều trị cho tôi chứ? Nhỉ? Mà nếu tôi bị bắt ở đây, thì cậu cũng vậy.
한편, 내가 여기서 잽혀불면은Mà nếu tôi bị bắt ở đây, thì cậu cũng vậy.
너도 잽힐 거 아니겄냐Mà nếu tôi bị bắt ở đây, thì cậu cũng vậy.
혀서, 생각이, 에, 이 상황에서는Nên tôi nghĩ, với tình huống đó,
나를 제일로다 잘 고쳐주고ai sẽ chữa cho tôi tốt nhất và che giấu cho tôi tốt nhất ngoài cậu chứ?
제일로다 잘 숨겨줄 데가 너밖에 더 있겄냐고và che giấu cho tôi tốt nhất ngoài cậu chứ?
근디, 용팔아Nhưng Yong Pal này,
너 우리 아그들 그, 왕진 왔을 때는khi cậu điều trị tại nhà cho đàn em của tôi, trông cậu giống bác sĩ hơn cả bác sĩ thực thụ.
뭔 돌팔이가 의사보다도 더 의사 같더니만trông cậu giống bác sĩ hơn cả bác sĩ thực thụ.
어찌 여기서는 막상 이, 진짜 병원인디Nhưng tại sao ở đây trong một bệnh viện thực sự,
어째서 내 눈에는 니가, 잉trông cậu như...
꼭 호텔 보이맹키로 보이냐tay phục vụ khách sạn vậy?
응? [웃음]
참, 워쩌 내 말이 맞어, 안 맞어, 맞지, 응?Tôi nói đúng chứ?
- [부두목] 어이, 룸서비스 되나? - [두철] 이런 씨…- Này, tôi đặt dịch vụ phòng được không? - Đồ khốn.
[두철, 부두목의 웃음]
[태현] 휴, 씨…
씨…
[심전도계 비프음]
[통화 연결음]
이 새끼가 계속 전화를 씹네, 씨…Cứ chặn cuộc gọi của mình ư? Trời ạ.
[요란한 휴대폰 벨 소리]YONG PAL
- [통화 연결음] - 오냐, 아주 끝까…Này, anh thực sự...
[만식] 사랑하는 용팔아 내가 그, 죽을죄를 지었다Yong Pal yêu quý. Tôi rất xin lỗi.
야, 이 미친놈아, 돌았냐?Anh mất trí rồi à?
나 있는 데를 알려주면 어떡해?Sao anh có thể nói cho họ tôi ở đâu?
아, 그, 진짜, 미안해, 어?Tôi thực lòng xin lỗi mà.
그, 내가 독립군 된 마음으로다가Tôi chỉ muốn chịu được mọi sự tra tấn, nhưng...
모진 고문에도 끝까지 버티려고 했는디chịu được mọi sự tra tấn, nhưng...
고문 같은 소리 하고 자빠졌네Đừng có nói vớ vẩn nữa.
털끝 하나 안 건드렸다는데?Họ nói không hề động vào anh.
그래?Thật à?
야, 뭐, 어디, 그 육체적 고문만 고문이겄냐, 응?Tra tấn thể xác đâu phải là hình thức tra tấn duy nhất.
야, 잘 들어Nghe cho kĩ đây.
불법 왕진은 진짜 끝났어Tôi không điều trị tại nhà phi pháp nữa.
그러니까Vậy hãy tính toán... và cho tôi biết số tiền còn nợ.
지금까지 금액 정산해서 남은 거 알려줘và cho tôi biết số tiền còn nợ.
야, 이 미친놈아 지금 그게 문제야?Đồ tâm thần. Ai quan tâm chứ?
경찰이 두철이 찾아내면 나까지 잡혀들어가게 될 거 아냐?Nếu cảnh sát tìm thấy Du-cheol, tôi cũng sẽ bị bắt.
그럼 아픈 내 동생Rồi em tôi...
진짜 죽는다고, 새끼야sẽ chết, đồ ngốc ạ.
- [의미심장한 음악] - [졸졸졸 - 물]
[여진] 경찰? 불법 왕진?Cảnh sát? Điều trị tại nhà phi pháp?
대체 이게 다 무슨 소릴까?Chuyện này nghĩa là sao?
그리고 얜 도대체 뭐지?Và anh chàng này là ai?
[심전도계 비프음]
[태현의 옅은 한숨]
[여진의 떨리는 호흡]
[태현] 흠…
한여진 씨Cô Han Yeo-jin,
혹시 지금 내 말 들려요?cô có nghe thấy tôi nói không?
[여진] 뭐지?Gì thế này? Anh ấy biết là tôi có ý thức ư?
혹시 내가 의식이 있다는 걸 아는 거야?Anh ấy biết là tôi có ý thức ư?
그래Chắc chắn rồi.
만약에 몸이 이러고 있는데 의식이 있으면…Nếu cô ấy có ý thức khi cơ thể như thế này...
쯧…
아니다, 세상 편하지, 뭐Không. Cô có một cuộc sống dễ dàng. Cô chẳng bao giờ bị kẻ cho vay nặng lãi truy đuổi vì nợ nần...
당신 같은 사람이 사채 빚에 쫓겨 다니길 해봤겠어?Cô chẳng bao giờ bị kẻ cho vay nặng lãi truy đuổi vì nợ nần...
경찰에 쫓겨보길 했겠어?hay bị cảnh sát truy đuổi.
아니야, 들려, 다 들린다고!Không! Tôi nghe thấy anh nói! Tôi nghe thấy tất cả!
근데Nhưng...
여태 이렇게 살았어도mặc dù đã sống như vậy nhiều năm,
어제오늘처럼 기분이 더럽진 않았는데nhưng tôi chưa bao giờ thấy kinh tởm như hai ngày qua.
[아득하게] 나 좀 보라고 이 바보 같은 놈아!
[비명 지르며] 나 좀 봐!
[긴장감 도는 음악]
- [뚝 멎는 음악] - [현숙] 여기서 뭐 하세요?Anh làm gì ở đây vậy?
아, 뭐 하긴요, 회진 왔죠Còn gì nữa? Tôi đi thăm khám.
이 환자 코마인지 얼마나 됐죠?Cô ấy hôn mê bao lâu rồi?
그건 왜요?Sao anh lại hỏi?
[태현] 반사 신경이 예민해서요Vì phản xạ của cô ấy. Bao lâu rồi?
얼마나 됐어요?Vì phản xạ của cô ấy. Bao lâu rồi?
그런 거까진 알 필요 없는데?Anh không cần biết đâu.
[태현] 하…
아, 지금 뭐 하자는 거예요?Chị đang cố làm gì vậy?
의사가 뭘 물어보면 대답을 해줘야지Khi bác sĩ hỏi y tá, chị cần phải trả lời. Tôi không cần biết?
알 필요가 없다니요Tôi không cần biết?
의사?Bác sĩ ư?
[어두운 음악]
조폭 왕진 알바나 다니던 주제에Anh từng điều trị tại nhà cho bọn xã hội đen,
의사 대접은 받고 싶어?mà muốn được đối xử như bác sĩ ư?
- 그걸 어떻게? - 여긴 그냥 일반 병실이 아니야- Làm sao chị... - Ở đây không như các phòng khác.
여기서는 내가 고참이야Tôi có thâm niên nhất ở đây.
주제넘게 굴지 마Anh nên biết mình là ai.
아가씨 상태는Tôi biết rõ hơn ai hết...
누구보다 내가 제일 잘 아니까cô ấy thế nào.
- [사람들이 저마다 말한다] - [아이들의 웃음]
[기괴한 웃음]
[놀란 호흡]
[기괴한 웃음]
[계속되는 기괴한 웃음]
[여자의 가쁜 호흡]
[기괴하게 울려 퍼지는 웃음]
- [직원1] 하… - [직원2] 선배님Căng tin nấu món nào cũng mặn.
근데 저, 요즘 구내식당 너무 짜진 거 같지 않아요?Căng tin nấu món nào cũng mặn. Tôi biết.
많이 짜Tôi biết.
[직원2] 뭐, 계속 지금 측정하고 있으니까
걱정 안 하셔도 돼요
[끼익 - 바퀴]
[간호사들이 말한다]
[여자의 떨리는 호흡]
[위이잉 - 기계]
[직원1] 후…
어?Cái gì...
야! 너, 이리 와봐Này, lại đây đi.
- [직원2] 예 - 너 내가 뭐랬어?- Vâng? - Tôi đã nói gì nào?
이 배전반은 꼭 잠가두라고 했어, 안 했어?Chẳng phải tôi đã bảo đảm bảo cái này luôn được khóa sao? Anh nói anh sẽ kiểm tra...
아, 이거, 아까 실장님이 시운전한다 그러셔 가지고Anh nói anh sẽ kiểm tra...
[직원1] 이거 봐, 이거 봐Nhìn này.
이 스위치는 꼭 자동으로 두라고 했어, 안 했어?Tôi đã nói công tắc này luôn phải ở chế độ "Tự động" nhỉ?
너 이게 만약 수동으로 있다가Anh có biết chuyện gì sẽ xảy ra nếu thứ này được chỉnh bằng tay và quá nóng?
과열되면 어떻게 되는지 알아, 몰라?nếu thứ này được chỉnh bằng tay và quá nóng?
- 죄송합니다 - 병원이 통째로 날아간다고- Tôi xin lỗi. - Cả bệnh viện sẽ tiêu đời!
몇 번 얘기해! 몽땅 죽는다고, 인마!- Tôi xin lỗi. - Cả bệnh viện sẽ tiêu đời! Mọi người sẽ chết hết đấy!
죄송합니다Tôi xin lỗi. Nhưng công tắc này tắt nên...
그치만 이 아래 가동 스위치는 안 올려서…Nhưng công tắc này tắt nên...
그래도 이 자식이Đồ khốn.
매뉴얼대로 하란 말이야 매뉴얼대로!Hãy làm theo quy trình!
혹시 만에 하나, 아니Sẽ thế nào nếu một trong một triệu... Không. một trong một tỷ khả năng...
십만 분의 하나라도một trong một tỷ khả năng... kĩ thuật viên bật nó lên khi nó ở chế độ chỉnh tay,
수동 상태에서 가동 스위치를 올린 채kĩ thuật viên bật nó lên khi nó ở chế độ chỉnh tay,
조작원이 의식을 잃고 쓰러지기라도 했다고 생각해 봐!rồi bất tỉnh thì sao?
어떻게 되겠어?Chuyện gì sẽ xảy ra?
네, 명심하겠습니다Tôi sẽ ghi nhớ việc đó.
너 또 이러면 잘릴 줄 알아Còn tái phạm là anh bị sa thải đấy.
[직원2] 예Vâng, Sếp.
[직원1] 후…
아유, 아유!
[심장 박동 효과음]
[채영] 나 담배 안 피웠어Tôi không hút thuốc đâu.
아유, 사모님Cô Lee.
[리드미컬한 음악]
[채영] 왜? 생각만 해도 짜릿해?Gì chứ? Nghĩ về nó thôi cũng làm tim anh loạn nhịp à?
[태현] 저, 사모님Cô Lee.
어제 일은 제가 큰 실수를 저질렀습니다Tối qua tôi đã phạm sai lầm lớn.
너그럽게 이해해 주시고 한 번만 덮어주시면 제가…Nếu cô rộng lượng và không nói gì, tôi sẽ...
'제가' 뭐?Anh sẽ làm gì? Gì cơ?
예?Gì cơ?
덮어주면 자기가 나한테 뭘 해줄 건데?Nếu tôi giữ bí mật, anh sẽ làm gì cho tôi? Chà,
글쎄Chà,
제가 사모님께 뭘 해드릴 수 있을까요?tôi có thể làm gì cho cô?
[탁 - 책상]
- 태현 씨 - 예?Tae-hyun. Vâng?
날 우리 아가씨와 만나게 해줘요Cho tôi vào thăm em chồng.
우리 시누이Em chồng của tôi,
한여진Han Yeo-jin.
[경호원이 속삭인다]
[긴장감 도는 음악]
- 사모님 어디 계신지 아세요? - 김 선생님 방이요- Cô Lee đâu? - Trong phòng Bác sĩ Kim.
- [신씨아] 땡큐 - 잠깐만요!Thưa cô! Cô ấy bảo không được làm phiền!
사모님이 방해하지 말라셨는데Cô ấy bảo không được làm phiền!
그럼 그, 회장님께 말씀드려서Sao cô không hỏi thẳng Chủ tịch...
직접 허락을 구하시는 게để xin phép?
그럴 거 같았으면 왜 한신그룹 회장 사모인 내가Nếu tôi có thể làm thế, tại sao vợ của Chủ tịch Hanshin lại qua đêm ở khách sạn với một bác sĩ nội trú thấp kém?
레지던트 따위와 호텔에서 같이 밤을 보냈겠어요?lại qua đêm ở khách sạn với một bác sĩ nội trú thấp kém?
사모님, 같이 밤을 보내다니요?Cô Lee, cô nói "qua đêm" là sao?
저는 그냥 취해서…Tôi say quá...
알아요, 아무 일도 없었던 거Tôi không biết đã xảy ra chuyện gì.
하지만 우릴 지켜본 CCTV도 그렇게 생각할까요?Nhưng camera giám sát đã ghi được cảnh chúng ta có cho thấy điều đó? Bất chấp, chúng ta đã cùng vào một phòng khách sạn.
어쨌든 호텔 방에 함께 들어갔는데?Bất chấp, chúng ta đã cùng vào một phòng khách sạn.
CCTV요?Camera giám sát ư?
미안해요, 태현 씨 레지던트 따위란 표현을 써서Tôi xin lỗi vì gọi anh là "bác sĩ nội trú thấp kém".
하지만 그만큼 절박한 상황이란 점 이해해 줘요Nhưng xin hãy hiểu cho tôi tuyệt vọng thế nào.
지금 여진이가 위험해요Yeo-jin đang bị nguy hiểm.
- 그게 무슨 말씀이세요? - [달칵 - 문]Ý cô là gì?
[경호원] 사모님 빨리 저와 같이 가셔야 합니다Cô Lee, cô cần đi với tôi.
왜? 무슨 일인데?Tại sao? Gì thế?
코드 레드 상황입니다 신속히 대피하셔야 합니다Mã đỏ. Cô phải sơ tán ngay.
대피?Sơ tán ư?
[신씨아] 매뉴얼에 따라 닥터 김은 영애님을 모시고Sơ tán cô Young Ae qua nhà để xe.
지하 주차장으로 대피해요Sơ tán cô Young Ae qua nhà để xe.
보안 팀에서 앰뷸런스 대기시켜 놨을 거예요An ninh sẽ có xe cấp cứu chờ sẵn. - Có chuyện gì vậy? - Tôi không rõ.
- 무슨 일이에요? - 나도 몰라요- Có chuyện gì vậy? - Tôi không rõ.
아니, 무슨 말이에요? 모른다니 내용도 모르고 대피해요?Cô không rõ là sao? Vậy sao chúng ta có thể sơ tán chứ?
지금 내가 아는 건Tôi chỉ biết là không ai có thể rời khỏi tòa nhà này
영애님과 사모님이 대피하시기 전까진không ai có thể rời khỏi tòa nhà này
아무도 이 건물에서 나갈 수 없다는 거예요cho đến khi Cô Young Ae và Cô Lee được sơ tán.
- 뭐요? - [신씨아] 빨리 움직여요- Cái gì? - Đi nhanh đi.
그래야 우리도 대피할 수 있어요Rồi chúng ta cũng có thể sơ tán.
닥터 김이 늦장을 부리면Nếu anh lãng phí thời giờ, mọi người ở đây có thể chết.
여기 있는 사람 모두가 죽을 수도 있어요Nếu anh lãng phí thời giờ, mọi người ở đây có thể chết.
[의미심장한 음악]
[위이잉 - 기계]
[직원1] 아가씨, 빨리 문 열어요!Mở cửa ra!
정말 이럼 큰일 나요, 다 죽어!Cô sẽ giết tất cả chúng ta đấy!
[직원2] 아이, 문 좀 열어요!Mở cửa ra!
[작게] 아, 미치겠네, 진짜Quỷ thần ơi...
[삐릭 - 무전기]
VVIP 아직 안 내려오셨나?Yếu nhân đã đi chưa?
VVIP 대피하기 전까지 아무도 움직이면 안 돼, 절대Không ai di chuyển đến khi hết các yếu nhân ra hết.
[심전도계 비프음]
"연결 해제"
뭐 하느라 이제 와요?Anh làm gì mà lâu thế?
[삐 - 작동음]
안 돼, 그건!Lọ đó thì không!
카트 가져올게요Tôi sẽ lấy xe đẩy!
기다려요Đợi đã.
[고조되는 음악]
[휴대폰 벨 소리]
[계속되는 휴대폰 벨 소리]
[태현] 너 내일 투석하는 날인 거 알고 있지?Em biết mai em phải chạy thận đấy nhé. Em biết mà.
[소현] 알아Em biết mà. Không đến đúng giờ là em sẽ gặp rắc rối.
[태현] 제시간에 안 오면 진짜 죽는다Không đến đúng giờ là em sẽ gặp rắc rối.
너 어디야?Em đang ở đâu? - Đấy đâu phải cách trả lời... - Em đang ở đâu?
- 무슨 전화를 그렇게 받… - 너 지금 어디냐고- Đấy đâu phải cách trả lời... - Em đang ở đâu?
왜 그래, 오빠?Sao thế ạ?
너 오늘도 땡땡이치고 안 온 거지, 그치?Em lại trốn, phải không? Cái gì? Đâu có.
뭐? 아니네Cái gì? Đâu có.
치… 왔어 지금 벌써 투석 중이야Em đang ở đây. Em đang lọc thận rồi.
[경호원] VIP 무사 도착 그쪽 상황은?Yếu nhân đã lên xe. Tình hình thế nào?
[의미심장한 음악]
당신 뭐야, 뭐 하는 사람이야?Anh là ai? Làm gì thế?
뭐 하는 거야? 야, 차 키 내놔, 차 키, 야!Làm gì thế? Đưa chìa khóa xe đây!
키 줘, 야, 야!Này! Đứng lại! Này!
[태현] 오지 마Tránh xa ra.
오지 마, 이 새끼야, 씨!Tránh xa ra, đồ khốn!
말해, 무슨 일이 일어나고 있는지Cho tôi biết... có chuyện gì,
아니면, 이 키는 저 밑에 어딘가에서 찾아야 될 거야nếu không các người xuống dưới đó mà tìm chìa khóa.
[어린 환자들이 뛰어논다]
[어린 환자의 웃음]
[긴박한 음악]
[소현] 치… 왔어 지금 벌써 투석 중이야Em ở đây. Em đang lọc thận rồi.
[보안 요원] 안 됩니다 이곳은 통제구역입니다Khu vực này bị cấm.
비켜요, 내가 만나야 돼요Tránh ra. Tôi cần gặp cô ấy.
안 된다니까요, 돌아가세요Đã bảo không mà. Tránh ra đi.
저기요, 내가 저 환자 주치의라고Nghe đây, tôi là bác sĩ của cô ấy. Không ai được phép vào.
[보안 요원] 절대 아무도 들어갈 수 없습니다Không ai được phép vào.
좋아, 그럼 여기 책임자한테 가서 전해Được. Vậy đi nói với người phụ trách
내가 소방서, 경찰서 그리고 방송국에 전화해서rằng tôi sẽ gọi cảnh sát, phòng cứu hỏa và đài truyền hình,
여기서 무슨 일이 벌어지고 있는지 다 불어버리겠다고và cho họ biết mọi việc đang diễn ra ở đây.
저기 잠깐만Đợi đã.
주치의시라고요?Bác sĩ của cô ấy ư?
[보안팀장] 사이클로트론이 오래 못 버틸 거예요Máy cyclotron sẽ không trụ được lâu.
아직은 정화 장치가 버티고 있지마는Hệ thống làm mát hiện đang hỗ trợ nhưng sẽ sớm...
조금만 더 있으면은…Hệ thống làm mát hiện đang hỗ trợ nhưng sẽ sớm...
문을 뚫으면 안 되나요?Không phá được cửa sao?
시설과장이 그러는데 저 문짝은Tay kĩ sư nói mất hai tiếng mới cắt được cửa.
폭발을 할래도 두어 시간은 걸린다고 합니다Tay kĩ sư nói mất hai tiếng mới cắt được cửa.
두어 시간 걸리면요?Mất hai tiếng thì sao?
그 전에 이미 정화 장치는 임계점에 도달을 할 것이고Hệ thống làm mát sẽ chạm đến giới hạn, khi đó bức xạ sẽ được giải phóng,
그럼 그냥 뿜어져 나오게 되겠죠 방사능이khi đó bức xạ sẽ được giải phóng,
그럼 이 병원에 있는 사람들은 모두…khi đó bức xạ sẽ được giải phóng, và mọi người trong bệnh viện...
후… 아니, 그럼Vậy...
무슨 방법이 없다는 말씀이세요?không có cách nào khác à?
있죠, 지금 저 안에서 스스로 스위치를 내려 주는 거Có. Đó là làm cô ấy bật cái công tắc trong đó.
선생이 저 여자 주치의라고 했죠?Anh là bác sĩ của cô ấy nhỉ?
아니, 도대체 저 여자 왜 그런 겁니까?Anh là bác sĩ của cô ấy nhỉ? Cô ấy làm sao vậy?
- 통화는 할 수 있죠? - [보안팀장] 인터폰도 안 받아요- Nói chuyện được chứ? - Cô ấy không nghe.
대신 방송은 할 수 있습니다Nhưng anh có thể dùng hệ thống thông báo công cộng.
[직원] 서둘러요, 시간이 없어요Nhanh lên. Không có thời gian.
혜인 씨, 내 말 들려요?Hae-in, cô nghe thấy tôi nói chứ?
나 혜인 씨 치료한 의사예요Bác sĩ điều trị cho cô đây.
내 목소리 기억나요?Nhớ giọng tôi chứ?
나 혜인 씨 마음 이해해요 그러니까Tôi hiểu cảm giác của cô, vậy...
얼굴 보면서 얘기합시다ta hãy nói chuyện trực tiếp.
아, 다른 사람은 몰라도Nhiều người có thể không biết,
난 다 알잖아요nhưng tôi biết hết.
내가 현장에 있었으니까 내가 나서서Tôi đã ở hiện trường, nên tôi sẽ làm chứng để giúp cô và đảm bảo là...
혜인 씨 유리하도록 증언도 해주고để giúp cô và đảm bảo là...
차세윤이 그 인간 처벌받도록 할게요tên khốn Cha Sae-yoon đó bị trừng phạt.
거기 계속 그러고 있으면 정말 큰일 난다니까Cô không thể cứ ở đó như thế. Vậy hãy mở cửa bước ra, và chúng ta nói chuyện đi.
그러니까 문 열고 나와서 나랑 얘기합시다Vậy hãy mở cửa bước ra, và chúng ta nói chuyện đi.
아…
그, 아침에 우리 이 과장 참 싹퉁머리 없이 얘기하데Sáng nay Trưởng khoa Lee đúng là ngốc.
기분 나빴죠? 내가 다 열받더라니까Cô thấy tổn thương nhỉ? Kể cả tôi cũng tức giận.
다 죽어버려Các người chết cả đi.
[태현] 하…
그래Được rồi.
넌 이제 죽게 될 거야Cô sẽ chết sớm thôi.
[차분한 음악]
[보안팀장] 미쳤어? 그렇게 얘기하면 어떡합니까?Anh điên à? Sao anh có thể nói thế?
[탁 - 조작음]
넌 이제 죽게 될 거야Cô sẽ chết sớm thôi,
하지만 그건 오늘이 아니야 왜냐면nhưng không phải hôm nay,
아주 서서히vì cô sẽ chết rất từ từ...
인간이 겪을 수 없는sau khi trải qua nỗi đau khủng khiếp nhất có thể.
최악의 고통을 겪은 후에야 죽게 될 테니까sau khi trải qua nỗi đau khủng khiếp nhất có thể.
니가 여기를 어떻게 알고 찾아왔는진 모르겠지만Tôi không biết làm sao cô tìm thấy căn phòng này,
니가 상상하는 그런 폭발은 일어나지 않아nhưng vụ nổ sẽ không như cô hình dung đâu.
차세윤과Một vụ nổ phá hủy bệnh viện này, những người đã hợp tác với...
한통속이 된 이 병원을 날려버릴Một vụ nổ phá hủy bệnh viện này, những người đã hợp tác với...
그런 폭발 말이야Cha Sae-yoon.
그런 건 없어Vụ nổ đó...
일어나지 않아sẽ không xảy ra đâu.
거짓말Đồ dối trá.
아니, 사실이야Không, đó là sự thật.
이곳의 폭발은Một vụ nổ ở đây không phải là vụ nổ cô đang nghĩ tới.
니가 생각하는 그런 폭발이 아니야Một vụ nổ ở đây không phải là vụ nổ cô đang nghĩ tới.
니 뒤에서 맹렬히 돌아가고 있는 사이클로트론이 어느 순간 멈추면Một khi máy cyclotron phía sau cô ngừng chạy,
그냥 풀썩하고 먼지나 재 같은 게 그 방을 덮을 거야một chất giống như tro sẽ lấp đầy căn phòng.
그게 폭발이야một chất giống như tro sẽ lấp đầy căn phòng. Đó chính là "vụ nổ".
너와 이 병원 안에 있는 모든 사람들이Cô và mọi người trong bệnh viện này
그 방 안에서 새어 나온 방사능에 피폭되는 거지sẽ phơi nhiễm với phóng xạ phát ra từ phòng đó.
그리고 서서히 고통스럽게 죽게 될 거야Và mọi người sẽ chết rất chậm rãi và đau đớn.
이 병원 안에 있는 모든 사람들이 말이야Tất cả mọi người trong bệnh viện này.
하지만 그 사람들 중에Nhưng Cha Sae-yoon...
차세윤은 없어, 이미 달아났으니까không nằm trong số những người đó. Hắn đã chuồn
니가 날려버리고 싶은cùng với tất cả những người quan trọng của bệnh viện này mà cô muốn giết.
이 병원의 다른 갑들과 함께 말이야cùng với tất cả những người quan trọng của bệnh viện này mà cô muốn giết.
맞아, 이 세상의 갑들은 그렇게 쉽게 안 당해Những người quyền lực của thế giới này không bị giết dễ dàng như vậy đâu.
아까 내가 말한 증언이네 처벌이네 하는 말?Và về chuyện làm chứng và trừng phạt mà tôi nói lúc trước?
다 개소리야Vớ vẩn cả đấy.
대신 비참하게 죽게 될 사람들은Nhưng những người sẽ chết ở đây...
아무 죄도 없이 아파서 병원에 왔다가Nhưng những người sẽ chết ở đây... là những người vô tội vừa đến bệnh viện.
아무 대피 신호도 못 들은 채Họ sẽ chết mà không nghe thấy
가만히 기다리고 있던 무고한 사람들뿐이지thông báo sơ tán nào cả.
그렇게 무고하게 희생될 사람들 가운데Trong số những nạn nhân vô tội sẽ hi sinh...
내가 아는 여자애도 하나 있어có một cô gái mà tôi quen.
걔는 어릴 때부터 병치레가 잦았어Cô bé ốm yếu từ nhỏ.
집안이 좀 더 여유가 있고Nếu gia đình cô bé có nhiều tiền hơn,
부모가 관심을 가져줬다면hoặc bố mẹ cô bé quan tâm hơn một chút...
그리고Và...
그렇게 멍청한 오빠를 만나지 않았더라면nếu cô bé không có người anh ngốc nghếch như thế,
몸이 그렇게 되지 않았을 텐데tình trạng của cô bé sẽ không tệ thế này.
이미 걔 오빠가 간 이식을 한 번 해줬는데Anh trai cô bé đã hiến gan một lần,
거부 반응 때문에 못 쓰게 됐어nhưng cơ thể cô bé đã đào thảo nó.
최근엔 신장까지 나빠져서Bây giờ, cô bé đang bị suy thận,
투석을 하고 있고nên cô bé phải chạy thận.
걔 아버지는 주폭이었어Bố cô bé là kẻ ngược đãi.
- 술만 먹고 들어왔다 하면 - [여자의 비명]Mỗi khi say rượu,
더 이상 부술 것도 없는 살림살이를 때려 부수고ông ta phá mọi thứ trong tầm mắt đến khi không còn gì để phá,
아내를 때렸지rồi đánh đập vợ.
[어린 태현의 비명]
[어린 태현] 아빠, 안 돼, 안 돼!Không!
- [태현 모] 하지 마… - [어린 태현] 엄마, 엄마, 아!Mẹ ơi! Không!
[어린 소현의 울음]
[태현] 걔 엄마는Mẹ cô bé gánh hết đòn roi...
- 새끼들을 지키기 위해서 - [어린 태현] 하지 말라고!Mẹ cô bé gánh hết đòn roi...
[태현 모] 안 돼!để bảo vệ các con.
[태현] 참고 맞았던 거야để bảo vệ các con.
[어린 태현/소리치며] 하지 마
그러던 어느 날Rồi một hôm,
자식들 다 키우고 고생 그만할 만하니까khi đã nuôi dạy con cái thành người và có thể nghỉ ngơi,
사고로 세상을 떠나더라bà ấy mất trong một vụ tai nạn.
그때 걔 오빠는 병원 인턴이었는데Anh trai cô bé là thực tập sinh ở một bệnh viện,
- [태현/회상] 엄마, 엄마! - [태현] 능력이 없어서nhưng cậu ta bất tài...
지 엄마 수술도 제대로 못 시켜줬고và còn không thể giúp mẹ mình được phẫu thuật.
[회상 속 태현의 울음]
돈 많이 버는 의사 돼서Anh ấy hứa kiếm nhiều tiền khi làm bác sĩ...
엄마랑 동생 호강시켜 주겠다더니cho mẹ và em gái sống sung sướng, nhưng...
물론 차세윤이 너한테 한 짓은 죽어 마땅하지만Phải, Cha Sae-yoon đáng chết vì những gì anh ta làm với cô.
쉽게 연예인이 되고 싶어서Nhưng việc đó không xóa đi một phần trách nhiệm của cô
그 애 호텔 방에 제 발로 걸어 들어간Nhưng việc đó không xóa đi một phần trách nhiệm của cô khi vào phòng khách sạn cùng anh ta để được nổi tiếng.
너의 잘못이 없어지지 않아khi vào phòng khách sạn cùng anh ta để được nổi tiếng.
그리고 너의 자책감을 덮기 위해서Và cô không được giết người
아무 이유 없이 사람들을 죽게 해선 안 돼chỉ để che giấu lương tâm tội lỗi của mình. Và cô có thể
어쩌면 넌 지금 이 순간Và cô có thể
저 철문이라는 우월한 지위를 이용해서tận dụng vị trí của mình ở sau cánh cửa thép đó...
사람들을 죽게 만드는để phát huy sức mạnh của cô...
또 다른 갑질을 하고 있는 걸지도 몰라mà giết người.
아니야, 난 아니라고!Không, tôi không phải người như thế!
[혜인의 울음]
[계속되는 혜인의 울음]
[자동차 엔진음]
전 저 앞에 좀 세워주세요Cho tôi xuống đây.
왜?Tại sao?
아무래도 병원에 좀 가봐야겠습니다Tôi cần tới bệnh viện.
아, 뭐라고?Cái gì?
병원에? 위험해Ở đó nguy hiểm lắm. Cho tôi xuống!
여기 세워달라고요Cho tôi xuống!
[끼익 - 타이어]
[잔잔한 음악]
[딸깍딸깍 - 마우스]
됐어, 됐어!Hoạt động rồi!
이러면 돼!Tôi làm được rồi!
- [직원2] 무슨 소리예요? - [보안팀장] 뭐, 뭔데?- Gì thế? - Gì vậy?
[직원1] 제가 지금 컴퓨터를 속였어요Tôi lừa được máy tính nghĩ là
지금 기계실 안의 방사능 수치를 실제보다 조금 더 높게 측정하게요mức độ phóng xạ trong đó cao hơn thực tế.
- 아니, 그럼… - [직원1] 그럼 당연히- Rồi sao? - Khi đó hệ thống
이 시스템 프로그램이- Rồi sao? - Khi đó hệ thống
자동적으로 장치를 셧다운시킬 거 아니에요?sẽ tự động ngắt.
그럼 정화 장치가 임계점에 도달하기 전에Ta có thể khởi động lại máy trước khi hệ thống làm mát
기계를 세우는 거죠chạm mức giới hạn.
됐어요, 됐다고요Giờ thì chúng ta ổn. Làm được rồi.
- [보안팀장] 아… - [직원2] 이야, 그럼 되겠구나Ơn Trời.
[보안팀장의 안도하는 한숨]
[태현] 들었지? 이제 그러고 있을 이유 없어Cô nghe thấy chứ? Ngồi đó chẳng ích gì đâu.
- [화면 속 혜인의 울음] - 밖으로 나와Cô nghe thấy chứ? Ngồi đó chẳng ích gì đâu. Ra ngoài đi. Chúng ta ra tầng khác đi.
나하고 다른 층으로 같이 가자Chúng ta ra tầng khác đi. Cô không phải bệnh nhân tầng 12 đâu.
12층은 너하고 어울리지 않아Cô không phải bệnh nhân tầng 12 đâu.
[위이잉 - 기계]
[위잉위잉 - 경보음]
[보안팀장의 놀라는 신음]
- [긴장되는 음악] - 어, 이거 뭐야?Gì thế? Nó nổ à?
폭발한 거야?Gì thế? Nó nổ à?
[직원1] 아니요, 시스템이 화재 가능성을 인지하고Không. Hệ thống cảm nhận được nguy cơ hỏa hoạn,
할론가스 분사하는 거예요và tỏa ra khí ga.
저, 그런데 이제 안에서 문을 못 열지도 몰라요Nhưng cô ấy có thể không mở được cửa từ bên trong.
뭐, 뭐요?Cái gì?
저 안이 실제 방사능 수치보다 높게 잡혀 있다면Nếu nó cho rằng mức phóng xạ quá cao,
프로그램이 자동으로 문을 차단하거든요hệ thống sẽ khóa cửa.
혜인아, 빨리 나와, 빨리!Hae-in, ra khỏi đó. Ra ngay!
- [쉬익 - 가스] - [계속되는 경보음]
[콜록콜록]
혜인아, 일단 문부터 빨리 열어야 돼Hae-in, cô phải mở cửa ra.
만일 쟤가 문을 열지 못하면요?Cô ấy không mở được cửa thì sao?
그, 그럼…Vậy thì...
저 방 안에 있는 산소가 없어지고căn phòng sẽ mất ô-xy, rồi cô ấy sẽ chết...
그럼 당연히 죽…căn phòng sẽ mất ô-xy, rồi cô ấy sẽ chết...
혜인아, 일어서, 빨리, 정신 차려Hae-in, đứng dậy đi. Cô nên bình tĩnh lại!
[혜인] 아…
아…
컴퓨터 꺼Tắt máy tính đi.
- 네? - 컴퓨터 끄라고- Gì cơ? - Tắt máy tính đi, để cửa mở.
그래야 문이 열릴 거 아냐- Gì cơ? - Tắt máy tính đi, để cửa mở.
그걸 말이라고 합니까?Anh nói thật chứ?
저 여자애 하나 구하자고 우리 모두 죽자는 거예요?Chúng ta nên chết hết để cứu một cô gái ư?
아니요, 지금은 컴퓨터를 속인 거뿐이에요Không, những gì chúng ta làm là đánh lừa máy tính.
지금 저 안의 방사능 수치는Không, những gì chúng ta làm là đánh lừa máy tính. Mức phóng xạ trong phòng chưa vượt quá giới hạn.
실제로 정화 장치 임계점에 도달하지 않았어, 그쵸?Mức phóng xạ trong phòng chưa vượt quá giới hạn.
그야, 그렇지만Đúng là thế nhưng...
한 번 프로그램 원상 복귀 하면은 다시 조작할 수 없어요Đúng là thế nhưng... một khi hoàn tác, thì tôi không thể làm lại.
아니면 배전반의 스위치를 직접 끄면요?Sẽ thế nào nếu... - chúng ta ngắt công tắc bằng tay? - Được nhưng...
그야, 그렇지만- chúng ta ngắt công tắc bằng tay? - Được nhưng...
[태현] 아니, 꺼질 때까지 기다리는 거보다Chẳng phải là nhanh hơn nhiều so với chờ cho nó tắt à?
훨씬 빠를 거 아닙니까?Chẳng phải là nhanh hơn nhiều so với chờ cho nó tắt à?
[보안팀장] 나 참, 아휴…Được rồi.
자, 좋아요, 좋아Được rồi.
그럼 대체 저길 누가 들어갑니까?Nhưng ai sẽ vào đó chứ?
까딱하면 질식할 테고Người đó có thể bị bất tỉnh
저 안의 방사선의 수치도 상당히 높을 텐데và mức phóng xạ trong đó hẳn là khá cao rồi.
어차피 안 될 이야기예요Không làm được đâu.
한 사람 구하자고 또 다른 희생을 감수할 수 없어요Chúng ta đâu thể liều tính mạng người khác để cứu một người.
그냥 이거 컴퓨터 자동으로 돌아가도록…Chúng ta hãy để nó vận hành... Tôi sẽ vào.
제가 들어갈게요Tôi sẽ vào.
- 예? - 프로그램을 멈춰줘요- Cái gì? - Ngừng lập trình đi.
부탁합니다Xin anh đấy.
[보안팀장] 아, 이것 봐, 아…
[긴박한 음악]
- [태현] 열어 - 어떡해요?- Mở cửa đi. - Tôi làm gì đây?
하, 나… 저 자식 미쳤어, 저거Anh ta điên rồi.
빨리 열어!Mở ra!
[달칵 - 문]
- [쉬익 - 가스] - [위잉위잉]
[신씨아] 닥터 김! 닥터 김!Bác sĩ Kim!
[휴대폰 벨 소리]
그래, 나야A-lô?
[경호원] 사태 종료됐습니다 귀환하세요Sự việc đã được xử lí. Anh có thể quay lại.
알았다Được rồi.
- 차 돌리세요 - 예- Quay xe lại. - Vâng, Sếp.
- [부드러운 음악] - 흠…
[탁 - 식기]
엄마Mẹ ơi.
어, 이제 왔어?Con về rồi à.
빨리 와서 앉아, 찌개 다 식겠다Con ngồi đi. Canh nguội mất.
[작게] 이리 와
어여 먹어Ăn hết đi con.
엄마Mẹ à.
나…Con... chết rồi à?
죽은 거야?Con... chết rồi à?
[태현 모] 뭐? 이런 덜떨어진 놈을 봤나Cái gì? Thằng ngốc này.
어여 먹어Ăn hết đi.
맛있다Ngon quá.
미안해, 태현아Mẹ xin lỗi, Tae-hyun.
엄마가 해줄 수 있는 게 이것밖에 없네Mẹ chỉ có thể làm thế này cho con.
너무 먹고 싶었는데Con đã rất thèm ăn món canh này.
이게 제일 억울했는데Đây là món ăn con nhớ nhất.
엄마가 끓여준Món canh tương đậu của mẹ.
된장찌개Món canh tương đậu của mẹ.
잘했네, 내 아들Làm tốt lắm, con trai của mẹ.
그리고 미안해, 아들Và mẹ xin lỗi.
소현이 맡아서 힘들었지?Thật khó khăn, phải không?
Vâng.
[훌쩍이며] 나 힘들었어Khó khăn...
무지lắm ạ.
[태현 모/흐느끼며] 엄마가 미안해Mẹ xin lỗi.
아들
엄마Mẹ ơi...
[태현 모, 태현의 흐느낌]
- [심전도계 비프음] - [태현의 거친 호흡]
아, 엄마Mẹ ơi.
엄마Mẹ.
엄마Mẹ ơi.
아, 엄마Mẹ.
오염 안 됐어요Không bị nhiễm đâu.
[신씨아] 괜찮아요?Anh không sao chứ?
하, 제정신이 아니야Anh điên à?
[태현] 아…
소현이는? 혜인이는 괜찮아요?So-hyeon thế nào? Hae-in ổn chứ?
[보안팀장] 격리 치료를 받고 있습니다Cô ấy đang được điều trị.
멀쩡하진 않지만 그, 죽지는 않을 거 같다네요Cô ấy không ổn, nhưng họ nói cô ấy sẽ không chết.
[태현의 가쁜 호흡]
[잔잔한 음악]
소현아So-hyeon.
오빠, 왜 그래? 왜 이렇게 숨이 차?Sao vậy? Sao anh lại hụt hơi thế?
어, 뛰어오느라고Anh chạy đến...
너 빨리 보고 싶어서để có thể gặp em sớm hơn.
뻥치시네Nói dối.
또 의국장한테 혼났구나?Anh lại bị cấp trên mắng hả?
오빠 왜 그래?Sao vậy? Đã có chuyện gì xảy ra thật à?
진짜 무슨 일 있었어?Sao vậy? Đã có chuyện gì xảy ra thật à?
아니Không, anh đã có một giấc mơ.
꿈을 꿨어Không, anh đã có một giấc mơ.
왜, 꿈에서 내가 죽기라도 했어?Là gì thế? Anh mơ thấy em chết hay gì?
쓰읍… 아냐, 인마, 재수 없게시리Không, đồ ngốc. Đừng có nói như thế.
에이, 뭐가 아니야?Đúng thế, phải không?
그래서 헐레벌떡 뛰어왔구만, 뭐Vì thế mà anh chạy.
오빠 걱정 마Anh đừng lo. Họ nói giấc mơ trái với thực tế.
꿈은 반대래Anh đừng lo. Họ nói giấc mơ trái với thực tế.
그래, 맞아Em nói đúng.
[사람들이 저마다 말한다]
[띵 - 엘리베이터]
[세윤] 아니…
어이, 닥터 김 닥터 김도 나갔다 오나 봐?Này, Bác sĩ Kim. Anh ra rồi à?
아니, 그, 외출을 줄 거면 이 사람아, 소주 한잔…Nếu anh định cho tôi ra ngoài, chúng ta có thể làm...
- 으악… - [박진감 넘치는 음악]
왜 이래요, 닥터 김?Làm gì thế?
[부두목] 얼씨구?Gì chứ?
저 자식이 이제 보니 주먹도 쓸 줄 아는데요?Cậu ta cũng biết đánh đấm đấy.
인자 자가 좀 용팔이답다Giờ trông cậu ta giống Yong Pal rồi.
흠…
뭐 해요?Làm gì vậy?
또 한 번만 그런 짓을 하면Nếu anh lại làm gì đó tương tự,
위에다 보고할 거예요tôi sẽ báo cáo với cấp trên.
하…
[띠리링 - 작동음]
[심전도계 비프음]
흠…
수액 새거로 가져올게요Tôi sẽ lấy túi truyền tĩnh mạch mới.
[휴대폰 진동음]
전화하지 말랬지?Đã bảo đừng gọi điện mà.
뭐?Cái gì?
얼만데?Bao nhiêu?
하…
도둑놈들Quân ăn cướp.
내가 그동안 벌어다 준 게 얼만데Sau tất cả những gì tôi đã làm và trả ư?
야, 이 미친놈아 지금 그걸 어떻게 갚아?Sao tôi có thể trả chừng đó chứ? Giờ tôi còn không thể làm thêm.
요즘 알바도 못 하는데Sao tôi có thể trả chừng đó chứ? Giờ tôi còn không thể làm thêm.
이거 니가 준 핸드폰 버릴 거니까 알아서 해Tôi sẽ ném cái điện thoại anh đưa cho.
산 넘어 산이네Không bao giờ hết cả.
[여진] 그 돈, 내가 줄까?Muốn tôi cho anh số tiền đó không?
[The One '사랑하는 그대에게']
♪ 가슴이 메어와… ♪

.용팔이

No comments: