용팔이 4
Phụ đề song ngữ Hàn-Việt
| "전원 켜짐" | |
| 자, 인사해 | Tự giới thiệu đi. |
| 예 | Vâng, Sếp. |
| [호준] 이분은… | Cô ấy là... |
| 안녕하십니까 저는 레지던트 김태현이라고… | Xin chào, tôi là Kim Tae-hyun, bác sĩ nội trú... |
| [의미심장한 음악] | |
| [여진의 떨리는 호흡] | |
| [태현] 그 여자다 | Là cô ấy. |
| [호준의 옅은 코웃음] | |
| [호준] 이분은 잠자는 숲속의 공주 | Cô ấy là Người đẹp Ngủ trong rừng. |
| 이, 이게 어떻게 된… | - Có chuyện gì... - Được rồi. |
| 자 | - Có chuyện gì... - Được rồi. |
| 니가 본 대로 진단을 내려봐 의사로서 | Chẩn đoán tình trạng của cô ấy với tư cách bác sĩ. |
| "한여진" | |
| 이건… | Đây là... |
| - PVS - 빙고 | |
| 퍼시스턴트 베지테이티브 스테이트 | |
| 식물인간이지 | Cô ấy bị chết não. |
| 잠자는 숲속의 공주 한여진 | Người đẹp ngủ trong rừng Han Yeo-jin. |
| 한 회장의 이복동생 | Cô ấy là em cùng bố với Chủ tịch Han và cổ đông lớn của Tập đoàn Hanshin. |
| 우리 한신그룹의 대주주 | Cô ấy là em cùng bố với Chủ tịch Han và cổ đông lớn của Tập đoàn Hanshin. |
| 연 매출 27조 6천억 | Thu nhập hàng năm 27,6 nghìn tỷ won, |
| 한신그룹의 진정한 주인 | chủ sở hữu tập đoàn Hanshin. Vì vậy, cô ấy không được chết. |
| 그래서 절대 죽어서는 안 되는 | Vì vậy, cô ấy không được chết. Không, dù thế nào, cô ấy cũng không thể chết. |
| 아니, 무슨 일이 있어도 절대 죽을 수 없는 인물 | Không, dù thế nào, cô ấy cũng không thể chết. |
| 이래 봬도 밖에서는 | Thế giới nghĩ |
| 그룹 사장단을 비롯한 핵심 인사 결정 | cô ấy đưa ra quyết định kinh doanh quan trọng gồm cả việc thuê |
| 신사업 진출이나 투자 결정 같은 | và sa thải CEO, giao dịch với các doanh nghiệp mới và đầu tư. |
| 중요한 결재도 다 하는 것으로 알려진 인물 | và sa thải CEO, giao dịch với các doanh nghiệp mới và đầu tư. |
| 그러니까 이 방의 키를 쥔 자가 | Nên người giữ chìa khóa căn phòng này |
| 바로 한신그룹의 주인이 되는 거지 | là chủ nhân của Tập đoàn Hanshin. |
| 굳이 저한테 그런 말씀까지 안 하셔도… | Anh không cần phải nói với tôi điều đó... |
| 왜? | Tại sao? |
| 한신그룹의 최종 의사 결정권자가 | Cậu lo trở thành tòng phạm, |
| 실은 식물인간이라는 사실을 숨기는 공범이 되는 게 불안해? | che giấu sự thật người ra quyết định của tập đoàn Hanshin sống thực vật ư? |
| 아니요 | Không. |
| 저는 저와 상관없는 일이면 굳이 알고 싶어 하지 않아서 | Tôi không muốn biết về những thứ không liên quan gì đến mình. |
| 아니 | Không. |
| 그건 아니지 | Không phải thế. |
| - [긴장되는 음악] - 이미 늦었어 | Quá muộn rồi. |
| 넌 이미 범인의 얼굴을 봤어 | Cậu đã nhìn thấy thủ phạm. |
| 목격자가 된 거지 | Cậu là nhân chứng. Đã quá muộn để nhắm mắt. |
| 이젠 눈을 감아도 소용없어 | Đã quá muộn để nhắm mắt. |
| 이게 바로 니가 원하는 최종 면접의 핵심이야 | Đây là cuộc phỏng vấn cuối mà cậu rất muốn có. Bắt cậu chứng kiến hiện trường tội ác khủng khiếp này, |
| 이 치명적인 비밀의 범죄 현장을 목격하게 하는 것 | Bắt cậu chứng kiến hiện trường tội ác khủng khiếp này, |
| 그리고 그나마 아직은 내가 막아주려 했던 것 | việc tôi đã cố gắng bảo vệ cậu. |
| [호준의 낮은 웃음] | Cái gì? |
| 왜? | Cái gì? |
| 이 안에 꿀단지라도 있는 줄 알았냐? | Cậu mong có một hũ vàng hay thứ gì đó à? |
| 똥팔아, 미안하지만 | Yong Pal, xin lỗi nhé nhưng mà... |
| 넌 불을 보고 달려든 나방이야 | cậu chỉ là con thiêu thân nhảy vào lửa. |
| 나방! | Con thiêu thân! |
| [태현] 분명 코마가 아니었어 | Cô ấy không bị hôn mê. |
| [태현] 근데 대주주라면 | Anh nói cô ấy là cổ đông lớn. |
| 어떻게 여동생이 오빠보다 서열이… | Tại sao không phải là anh của cô ấy? |
| 모계 상속 | Do thừa kế mẫu hệ. |
| 여기 여진의 엄마가 원래 한신그룹의 무남독녀였고 | Mẹ của Yeo-jin là con gái độc nhất của Hanshin. Anh của cô ấy, Do-jun là... |
| 지금 회장인 오빠 도준은 | Anh của cô ấy, Do-jun là... |
| 아버지 한 회장이 재혼할 때 데리고 온 아들이었으니까 | con của cố Chủ tịch Han trong cuộc hôn nhân trước. |
| 따라서 적통은 여기 한여진인 거지 | So Yeo-jin là người thừa kế đích thực. |
| 그럼 회장님은 지금 저분이 코마인 덕분에… | Sau đó, vì cô ấy bị hôn mê, Chủ tịch... |
| [호준] 그렇지 식물인간만 아니었다면 | Đúng thế. Nếu cô ấy không sống thực vật, |
| 여기 이 한여진이 당연히 그룹 회장이 됐을 테니까 | rõ ràng cô ấy sẽ trở thành Chủ tịch tập đoàn. |
| 아… | |
| [태현] 그래 | Đúng thế. Họ đang ép cô ấy ngủ. |
| 억지로 재운 거다 | Đúng thế. Họ đang ép cô ấy ngủ. |
| 뭐, 더 궁금한 거 있어? | Có câu hỏi nào không? |
| 아니요, 없습니다 | Không, thưa Sếp. |
| 아까 제한 구역 들어올 때 끄덕거리던 CCTV 카메라 봤지? | Thấy cái camera khi chúng ta vào khu vực cấm chứ? |
| - 예 - 너에 대한 최종 면접은 | - Vâng. - Cuộc phỏng vấn cuối... |
| 그 카메라 너머에서 이미 끝났어 | đã hoàn tất qua cái camera đó. |
| 그리고 그 면접은 그 자체가 | Và cuộc phỏng vấn đó là... |
| 이미 너에 대한 최종 결정인 셈이지 | quyết định cuối cùng về cậu. |
| 다시는 번복할 수 없는… | Nó không thể hủy được. |
| 그럼 이제 여기서 본 것이나 들은 걸 | Nếu tiết lộ một lời về bất cứ thứ gì cậu thấy ở đây, |
| 밖에서 한 마디라도 뻥끗하면 | Nếu tiết lộ một lời về bất cứ thứ gì cậu thấy ở đây, |
| - [의미심장한 음악] - 너나 니 동생이 어떻게 될지는 | cậu biết chuyện gì sẽ xảy ra với cậu và cô em gái nhỉ? |
| 굳이 설명하지 않아도 되겠지? | cậu biết chuyện gì sẽ xảy ra với cậu và cô em gái nhỉ? |
| 눈깔에 힘 풀어, 이 새끼야 | Cậu nhìn chằm chằm vào cái gì thế, đồ khốn? |
| 아… | |
| 김태현 | Kim Tae-hyun, |
| 나도 니가 여기까지 들어오게 되길 바라진 않았어 | tôi không muốn cậu vào đây đâu. |
| 그리고 넌 니 발로 | Thế mà cậu tự nguyện bước vào nhóm khống chế bí mật này. |
| 이 비밀의 이너 서클 안으로 걸어 들어온 거야 | Thế mà cậu tự nguyện bước vào nhóm khống chế bí mật này. |
| 하지만 이제 니 마음대로 걸어 나갈 순 없어 | Nhưng cậu không thể tự ý rời khỏi nơi này... |
| 살아서는… | mà sống sót. |
| [여진] 김태현? | Kim Tae-hyun? |
| "VIP 병동" | |
| [호준] 조심해 | Cẩn thận đấy. |
| 지금부터 저들이 | Từ giờ, họ sẽ theo dõi nhất cử nhất động của cậu. |
| 너의 일거수일투족을 지켜볼 테니까 | Từ giờ, họ sẽ theo dõi nhất cử nhất động của cậu. |
| [날카로운 효과음] | |
| [민희] 어떻게 됐어요? | Đã có chuyện gì? |
| [호준] 왜, 뭐? | - Sao thế? - Bác sĩ Kim... |
| 여기 김 선생님은… | - Sao thế? - Bác sĩ Kim... - Cậu ấy làm sao? - Cô Young Ae chấp nhận anh ấy chứ? |
| - 이 친구가 왜? - 영애님 방 통과되셨냐고요 | - Cậu ấy làm sao? - Cô Young Ae chấp nhận anh ấy chứ? |
| 그럼 통과됐지 | Tất nhiên. |
| [민희] 네? 정말요? | Thật à? |
| 어머, 축하드려요, 김 선생님 | Chúc mừng anh, Bác sĩ Kim. Chúc mừng Trưởng khoa. |
| [간호사] 축하드려요, 과장님 | Chúc mừng Trưởng khoa. |
| 나? 난 왜? | Tôi ư? Tại sao? |
| [간호사] 아, 왜라니요 그동안 영애님 때문에 | Ý anh là sao? Anh và Y tá Hwang... |
| 과장님이랑 황 간호사님이랑 얼마나 고생하셨어요? | đã phải vất vả nhiều vì Cô Young Ae. Anh không thể đi nghỉ lấy một lần. |
| 그동안 남들 다 가는 휴가도 제대로 못 가셨잖아요 | Anh không thể đi nghỉ lấy một lần. |
| 아, 그랬지 | Cô nói đúng. |
| 그래요, 우리 자축합시다 | Phải, chúng ta ăn mừng thôi. |
| 황 선생, 이쪽으로 와요 인사 좀 하게 | Y tá Hwang, lại đây để tôi giới thiệu với cô. |
| 자, 이쪽은 영애님 전담하는 황현숙 간호사 선생이야 | Cô ấy phụ trách về Cô Young Ae. |
| 안녕하세요 | Chào chị. |
| 네 | Chào anh. |
| [의미심장한 음악] | |
| [태현] 그럼 당신도 | Vậy chị cũng là tòng phạm sao? |
| 공범인가요? | Vậy chị cũng là tòng phạm sao? |
| [현숙] 당연하지, 바로 너처럼 | Tất nhiên, cũng như anh thôi. |
| [휴대폰 진동음] | |
| 예, 여보세요? | A-lô? |
| 이식 센터요? | Trung tâm ghép tạng? |
| 소현이 등급이 올라가요? | So-hyeon được vào danh sách? |
| 상태가 안 좋아졌나요? | Tình trạng của con bé xấu đi à? |
| [직원] 아니요 그런 건 아니고요 | Không, không phải thế. |
| 아무튼 운이 좋으세요 | Cô ấy may mắn thôi. Chúc mừng anh. |
| 정말 축하드려요 | Chúc mừng anh. |
| 아, 아, 정말요? | Thật à? |
| 아, 감사합니다, 감사합니다 | Cảm ơn cô. |
| [직원] 저한테 고마워하실 필요는 없고요 | Không cần cảm ơn tôi đâu. |
| 원장님한테 감사하다고 하세요 | Anh nên cảm ơn viện trưởng. |
| 원장님이요? | Viện trưởng ư? |
| [의미심장한 음악] | |
| 예, 알겠습니다 | Tôi hiểu rồi. Cảm ơn cô. |
| 왜 이래, 이 친구? | Cậu làm gì vậy? |
| 열심히 하겠습니다, 과장님 | Tôi sẽ cố hết sức, Trưởng khoa Lee. |
| 넌 오늘 하루가 너무 길었겠다 | Hôm nay cậu vất vả rồi. |
| 그만 들어가 쉬어 | Về nhà nghỉ ngơi đi. |
| - [의미심장한 음악] - [옅은 한숨] | |
| 하… | |
| [채영] 한 대 줄까? | Anh muốn một điếu không? |
| 저기요 | Xin lỗi. |
| 아니, 고객님 | Ý tôi là thưa cô. |
| 병원에서 담배 피우시면 안 됩니다 | Cô không được hút thuốc trong bệnh viện. |
| 그리고 주인 없는 방에 이렇게 들어오시면 안 되고요 | Và cô không nên vào văn phòng của người khác như thế. |
| 뭐? 주인? | Gì? Văn phòng của người khác? |
| 아… 그 신삥이구나 | Phải, anh là cậu nhóc mới. |
| 귀엽네 | Anh dễ thương đấy. |
| 병원에서 금연이라고요 | Không được hút thuốc trong viện. |
| 그래? | Thật à? |
| 그럼 이 재떨이 뭐야? | Vậy tại sao lại có gạt tàn? |
| [톡 - 재떨이] | |
| 아… | |
| 그러네요, 재떨이네요 | Cô nói đúng. Đó là cái gạt tàn. |
| 아, 죄송합니다 제가 여기 처음 온 신삥이라 | Tôi xin lỗi. Tôi là lính mới, nên... |
| 이 방이 고객님들 흡연실인 줄은 몰랐네요 | Tôi không biết văn phòng này là phòng hút thuốc của khách hàng. |
| 죄송합니다 | Tôi xin lỗi. |
| 아유, 뭘, 이딴 걸 그렇게 자조하고 | Sao anh lại bẽn lẽn vì thứ ngớ ngẩn này? Ra dáng đàn ông đi. Đừng bận tâm đến chuyện vặt. |
| 그러지 마, 까칠하게, 남자가 | Ra dáng đàn ông đi. Đừng bận tâm đến chuyện vặt. |
| 아… | |
| 확실히 야경은 이 방이 제일 좋아 | Phòng này có tầm nhìn đẹp nhất. |
| [태현] 그럼 천천히 피우다 가십시오 | Vậy cô cứ từ từ hút thuốc nhé. |
| 어떻게… | Sao chứ? |
| 한 대 줘? | Anh muốn hút không? |
| 열 좀 받은 거 같은데 | Anh có vẻ lo lắng. |
| - [태현이 흥얼거린다] - [휴대폰 조작음] | |
| [통화 연결음] | |
| 여보시오? | A-lô? |
| 오빠야, 뭐 해? | Anh đây. Em đang làm gì thế? |
| 어, 그냥 뭐, 집에 있지, 뭐 | Anh đây. Em đang làm gì thế? Không làm gì. Em ngồi ở nhà thôi. |
| 너 내일 투석하는 날인 거 알고 있지? | Em biết là mai em phải chạy thận đấy nhé. |
| 알아 | Em biết mà. |
| 제시간에 안 오면 진짜 죽는다 | Không đến đúng giờ là em gặp rắc rối đấy. |
| 진짜? 나 그렇게 위독해진 거야? | Thật à? Giờ em ốm đến thế sao? |
| 뭐? | Cái gì? Nhóc con... |
| - 치, 까불고 있어, 진짜, 쯧 - [차분한 음악] | Cái gì? Nhóc con... |
| 밥은? 오빠가 맛난 거 사줄까? | Em ăn chưa? Muốn anh mua cho cái gì đó ngon không? |
| 됐어, 환자가 무슨 맛있는 거야 | Không sao đâu. Với bệnh nhân thì đâu có món gì ngon. |
| [태현] 야, 오빠 의사야 | Không sao đâu. Với bệnh nhân thì đâu có món gì ngon. Này, anh là bác sĩ đấy nhé. |
| 니 몸에 의학적으로 좋으면서 | Anh sẽ mua đồ ăn ngon cho em... |
| 맛있는 걸 사주겠다고, 인마 | mà tốt cho em nữa. |
| 됐어 | Không cần đâu. Mấy món đó đắt lắm. |
| 그런 거는 다 비싸, 돈 아껴 | Không cần đâu. Mấy món đó đắt lắm. Để dành tiền đi. |
| 치… | |
| 아휴, 오빠 출세했다니까 | Anh nói rồi, anh đang gặp may. |
| [남자] 니 오빠냐? | Anh con à? |
| [소현] 네, 오빠예요 | Vâng ạ. |
| 뭐야, 집에 왔어? | Gì chứ, ông ấy về nhà à? |
| 뉘 집 자식인지 얼굴 까먹겠다고 얘기 좀 해라 | Bảo nó là bố quên cả mặt nó rồi. |
| [작게] 오빠, 잠깐만 | Đợi em chút nhé. |
| [수현] 응, 오빠, 방에서 나왔어 | Được rồi, giờ có mình em thôi. |
| 야, 집에 있지 말고 빨리 나와 | Này, em chuyển ra ngoài đi. Anh đừng có như thế. |
| 아, 오빠, 그러지 좀 마 | Anh đừng có như thế. |
| 아빠도 오랜만에 들어오신 거잖아 | Lâu rồi bố không có nhà. |
| 오랜만이고 나발이고 빨리 나오라고! | Anh không quan tâm. Chuyển ra khỏi đó đi! |
| [소현] 아빠도 많이 달라졌어 | Bố thay đổi nhiều rồi. |
| 지방서 일 다니신대 | Bố đang làm việc ở đâu đó ở ngoại ô. |
| 생활비도 내놓더라 | Bố còn cho em tiền trang trải cuộc sống. |
| 생활비? | Bố còn cho em tiền trang trải cuộc sống. Tiền trang trải ư? |
| 내가 언제 너한테 생활비 안 준 적 있어? | Anh cho em chưa đủ à? |
| [소현] 그런 말이 아니잖아 | Ý em không phải thế. |
| 지금 저녁 드시는데 오빠도 집에 올래? | Bố đang ăn cơm đấy. Anh muốn qua nhà không? |
| 내가 찌개 맛있게 끓였는데 | Em nấu canh rồi. Ngon lắm. |
| 끊어 | Anh cúp máy đây. |
| [휴대폰 조작음] | |
| [소리치며] 에이, 씨! | |
| - [시끌벅적] - [차분한 음악] | NHÀ HÀNG THỊT HEO ĐẶC BIỆT |
| [호준] 이게 바로 니가 원하는 최종 면접의 핵심이야 | Đây là cuộc phỏng vấn cuối mà cậu rất muốn có. |
| 이 치명적인 비밀의 범죄 현장을 목격하게 하는 것 | Bắt cậu chứng kiến hiện trường tội ác khủng khiếp này. |
| 하지만 이제 니 마음대로 걸어 나갈 순 없어 | Nhưng cậu không thể tự ý rời khỏi nơi này... |
| 살아서는… | mà sống sót. |
| 왜? | Gì chứ? |
| 이 안에 꿀단지라도 있는 줄 알았냐? | Cậu mong có một hũ vàng hay gì đó à? |
| 미안하지만 | Xin lỗi nhé nhưng... |
| 넌 불을 보고 달려든 나방이야 | cậu chỉ là con thiêu thân lao vào lửa. |
| 으아… | |
| 응? 이모, 여기 소주 한 병 더요 | Cho một chai soju nữa đi! |
| 잔도 하나 더 주시고요 | Và một cái chén nữa. |
| [탁 - 술병] | |
| 우리 신삥 닥을 이런 데서 다 만나네? | Thật vui khi gặp nhóc mới ở đây. |
| [태현] 저기요, 고객님 | Xin lỗi, thưa Cô. |
| 내가 그렇게 만만하게 보입니까, 예? | Cô thấy tôi dễ dãi lắm à? |
| 남자가 필요하면 그냥 호스트바를 가세요 | Nếu cô cần đàn ông, hãy đến quán bar tiếp viên nam hay gì đó đi. |
| 호스트바? | Bar tiếp viên nam? |
| 어머머, 나 그런 데 안 가요 | Ôi trời, tôi không đến những nơi như thế. |
| 에이, 안 가긴 뭘 안 가 딱 그쪽으로 보이는구만 | Cứ như thật vậy. Rõ ràng là cô có đến. |
| [잘그락 - 젓가락] | |
| 어머나 | Trời ạ. |
| 아닌데 | Dù tôi không đến đó... |
| 근데 | Nhưng... |
| 그게 진짜 이렇게 보여? | trông lộ liễu lắm à? |
| 예, 잘 보여요, 예 | Phải, rất lộ. |
| 빨리 술이나 주세요 | Cứ uống thôi. |
| - [채영] 짠! - [탁 - 술잔] | Chúc mừng. |
| [태현의 피곤한 신음] | |
| [휴대폰 진동음] | |
| [태현] 아이, 씨! | |
| 여보세요 | A-lô? |
| 예, 과장님! | Vâng, Trưởng khoa. |
| - 예, 금방 가겠습니다 - [통화 종료음] | Tôi sẽ đến ngay. |
| 아, 씨… | |
| [태현] 어 첫 번째 환자는 35세… | Bệnh nhân đầu tiên 35 tuổi... |
| [호준] 어허, '고객님' | Này. Là "Khách hàng". |
| [태현] 예 | Vâng, Sếp. |
| [채영] 아… 아우 | |
| 으후… | |
| 안녕하십니까, 고객님 | Chào cô. |
| 밤새 편히 주무셨습니까, 사모님 | Cô ngủ ngon chứ ạ? |
| [웃으며] 네 아주 좋았어요, 과장님 | Vâng, tôi ngủ rất ngon, Trưởng khoa. |
| [채영의 웃음] | |
| 근데 옆에 있는 핸섬한 닥은 누구? | Bác sĩ đẹp trai đó là ai vậy? |
| 아, 예, 12층에 새로 온 김태현 선생이라고 합니다 | Cậu ấy mới lên tầng 12. Tên là Kim Tae-hyun. |
| 인사드려, 회장님 사모님이셔 | Tự giới thiệu đi. Vợ của Chủ tịch đấy. |
| 저, 회장님 사모님이면 어느 회사… | Vợ của Chủ tịch? Của công ty nào? |
| 어디긴 어디야, 하하 이 친구, 하하 | Còn công ty nào nữa? Cái cậu này... |
| 우리 회장님 사모님이시지 | Là vợ Chủ tịch của chúng ta. Cái gì? |
| 예? | Cái gì? |
| 반가워요 | Rất vui được gặp anh. |
| - 앞으로 잘 부탁해요 - [익살스러운 음악] | Tôi hi vọng chúng ta hòa hợp. |
| 예, 잘 부탁드리겠습니다 | Vâng. Tôi cũng rất vui được gặp cô. |
| [의미심장한 음악] | |
| [태현] 다음은 오늘 ICU에서 올라온 환자입니다 | Tiếp theo là một khách hàng đến từ Khoa hồi sức cấp cứu. |
| 그, 나이는 23세 | Cô ấy 23 tuổi |
| - 복부 자상과… - [호준] 됐어 | - với vết thương ở bụng... - Được rồi. |
| 어제 니가 데려온 애 말이지? | Cô gái mà cậu đưa về hôm qua nhỉ? |
| 예 | Vâng, Sếp. |
| [호준] 자, 환자분 좀 어떠세요? | Cô thấy thế nào rồi? |
| 아무래도 정신과 쪽에 상담을 해보는 게… | Tôi nghĩ cô ấy cần được tư vấn tâm lí... |
| 돌았어? 정신과? | Cậu điên à? Tư vấn tâm lí ư? |
| 아예 동네방네 소문을 내지 그러냐? | Sao cậu không công bố cho cả thế giới đi? |
| 그래도 | Nhưng |
| 그, 포스트 트라우마틱 스트레스가 상당한 거 같습니다 | tôi nghĩ cô ấy bị rối loạn căng thẳng sau sang chấn nặng. |
| 어허, 이 친구 왜 이래? | Cậu làm sao thế? |
| 그럼 당사자한테 직접 물어봐 | Vậy hãy hỏi cô ấy... |
| '아가씨, 정신과 의사 불러줄까?' | "Cô ơi, tôi tìm bác sĩ tâm lí cho cô nhé? |
| '아니면 차라리 기자라도 불러줄까?' | Hoặc có thể là một phóng viên? Và trả lại tiền dàn xếp". |
| '합의금 다 토해내고' | Hoặc có thể là một phóng viên? Và trả lại tiền dàn xếp". |
| 지금 자네가 하는 말이 이 환자를 위해주는 게 아니야 | Việc cậu nói không phải là tốt nhất cho cô ấy đâu. |
| 아가씨, 마음 편하게 먹고 푹 쉬어요 | Cô ơi, cô cứ thư giãn và nghỉ ngơi nhé. |
| 아무 걱정 말고 우리가 잘 돌봐줄게요 | Đừng lo. Chúng tôi sẽ chăm sóc tốt cho cô. Nếu cô cần bất cứ gì hoặc thèm món gì, hãy cho chúng tôi biết. |
| 뭐 불편한 게 있다든지 | Nếu cô cần bất cứ gì hoặc thèm món gì, hãy cho chúng tôi biết. |
| 먹고 싶은 게 있으면 뭐든지 말하고 | Nếu cô cần bất cứ gì hoặc thèm món gì, hãy cho chúng tôi biết. |
| 알았죠? | Nhé? |
| 그리고 아가씨 이렇게 누워만 있으면 안 돼요 | Và cô không nên nằm trên giường mãi. |
| 자꾸 움직이고 운동을 해야 상처가 빨리 아물어요 | Cô phải đi lại để vết thương mau lành. |
| [세윤] 아이고 | Xin chào. Anh thấy thế nào? Anh ngủ ngon chứ? |
| [호준] 아이고, 좀 어떠십니까? 잠은 잘 주무셨고요? | Anh thấy thế nào? Anh ngủ ngon chứ? |
| [세윤] 아주 잘 잤습니다 박사님 덕분이죠 | Tôi đã ngủ rất ngon, nhờ các anh đấy. Có gì khó chịu không? |
| 뭐 딴 데 불편한 데 없으시고? | Có gì khó chịu không? |
| 뭐, 불편할 게 있겠습니까? | Tất nhiên là không rồi. |
| - 자, 볼까요? - [세윤] 아, 네 | Để tôi kiểm tra. Đưa cho tôi nào. |
| 저 주세요 | |
| [TV 속 뉴스가 흘러나온다] | |
| 어쩔 수 없이 조그만 흉터를 하나 만들어 놓긴 했는데 | Chúng ta đã phải rạch một vết nhỏ, nhưng một khi cảnh sát |
| 뭐, 경찰 조사 끝나고 | kết thúc cuộc điều tra, chúng tôi sẽ phẫu thuật thẩm mĩ để tẩy sẹo. |
| 나중에 필요 없어지면 깔끔하게 성형해 드릴게요 | kết thúc cuộc điều tra, chúng tôi sẽ phẫu thuật thẩm mĩ để tẩy sẹo. |
| 까짓거, 뭐, 이 정도 상처야 갖고 살아도 되죠, 뭐 | Chà, vết rạch này không quá tệ đâu. |
| 하긴 뭐, 영광의 흉터죠 | Nó giống như huy chương danh dự vậy. |
| [세윤] 그죠? 하하… | Đúng chứ? |
| 어어, 나온다, 나온다 | Kia rồi. |
| [앵커/TV] 용의자 허 씨가 경찰에 자수했습니다 | Nghi phạm đã ra đầu thú. |
| - 경찰에 따르면 허 씨는 - [세윤] 하… | Hắn đang bị điều tra vì tấn công cô Cho |
| [앵커] 피해자 조 모 양과 | Hắn đang bị điều tra vì tấn công cô Cho |
| - 톱 탤런트 차세윤 씨에게 - [영상 속 기자들의 질문 세례] | và diễn viên Cha Sae-yoon, |
| 상처를 입히고 도주한 혐의를 받고 있습니다 | và trốn khỏi hiện trường. |
| - 오케이, 여기까지 - [TV 전원음] | Được rồi. Thế là đủ. |
| 하, 새끼 | Tên khốn đó. |
| 저거 단순 폭행에 | Hắn sẽ thoát khi chỉ bị cáo buộc về vụ tấn công và tội hành hung đơn giản. |
| 집행유예로 나오게 됐어요 | Hắn sẽ thoát khi chỉ bị cáo buộc về vụ tấn công và tội hành hung đơn giản. |
| 완전 공으로 먹은 거죠, 뭐 | Hắn sẽ nhận được một khoản béo bở. |
| 축하합니다, 마무리 잘됐네요 | Chúc mừng anh. Vụ việc kết thúc êm đẹp. |
| [세윤] 다 과장님 덕분입니다 | Tất cả là nhờ anh đấy. |
| - 아유… - 아, 그리고 물론 | Và tất nhiên là nhờ Bác sĩ Kim nữa. |
| 우리 닥터 킴하고요 | Và tất nhiên là nhờ Bác sĩ Kim nữa. Lúc nào đó đi uống soju nhé. |
| 언제 소주 한잔하시자고요 | Lúc nào đó đi uống soju nhé. |
| [태현] 이분은 | Người này là... |
| 홍길동? | John Doe à? |
| 이름이 좀… | Cái tên hơi... |
| 뻔하잖아, 익명이야 | Đó rõ ràng là một biệt danh. |
| 익명이요? 익명으로 입원할 수도 있나요? | Biệt danh? Có thể nhập viện khi dùng biệt danh sao? Tất nhiên. Đằng nào họ cũng không thể dùng bảo hiểm, vậy sao lại không? |
| 그럼, 어차피 보험도 안 되는데 안 될 게 뭐 있겠어? | Tất nhiên. Đằng nào họ cũng không thể dùng bảo hiểm, vậy sao lại không? Thi thoảng vẫn có việc đó. |
| 가끔 있는 케이스야 | Thi thoảng vẫn có việc đó. |
| 입원 사유는 아마 건강 검진일걸? | Lí do nhập viện có lẽ là để kiểm tra sức khỏe. |
| - 예, 맞네요 - [호준] 흠… | Anh nói đúng. |
| 가보자, 뭔 짓을 하고 병원에 기어든 건지 | Hãy xem họ đã làm gì mà phải mò vào đây. |
| [똑똑똑 - 노크] | |
| 안녕하십니까, 고객님 | Xin chào. |
| 안녕하십니까 | Xin chào. |
| 저희 병원은 처음이신 거 같은데 건강 검진을 원하신다고요? | Nghe nói đây là lần đầu tiên ông đến đây. Ông muốn khám à? |
| [흥미로운 음악] | |
| [호준] 오우, 풍채가 참 기품 있으십니다 | Chà, trông ông cường tráng lắm. |
| [두철] 건강 진단은 됐고 | Tôi không cần khám. |
| 여그 상처나 좀 봐주시오 | Kiểm tra vết thương này thôi. |
| 네, 알겠습니다 | Vâng. |
| 뭐 해, 김 선생, 붕대 좀 풀어봐 | Cậu làm gì đấy? Tháo băng đi. |
| 예 | Vâng, Sếp. |
| [두철] 아따, 이, 이거 수술한 의사 놈의 시끼가 완전 돌팔이라 | Tay bác sĩ vớ vẩn phẫu thuật cho tôi là một tay lang băm, nên vết thương bê bết quá. Nó còn chưa khâu xong cho tôi. |
| 상처가 개판이여 그리고 이거 꼬매다 말았당게 | nên vết thương bê bết quá. Nó còn chưa khâu xong cho tôi. |
| 아이고, 그렇습니까? | Ôi trời, chưa khâu xong? |
| 아, 어디, 제가 한번 보겠습니다 | Để tôi xem cho nào. |
| 자, 아… | |
| 어, 완전히 돌팔이는 아닌 솜씨인데요? | Hắn không phải là lang băm đâu. Hắn đã làm những gì cần thiết. |
| 뭐, 대충 하긴 했는데 | Hắn đã làm những gì cần thiết. |
| [두철] 그래? 허긴 뭐, 그놈도 그 바닥서는 | Thật à? Tôi đoán thế. Hắn nổi tiếng |
| 뭐, 용하다고 소문이 나긴 했지 | là cao tay trong giới đó. |
| 아이고, 많이 힘드셨겠네요 | Vết thương hẳn là đau lắm. |
| 제가 성심껏 치료해 드리겠습니다 | Tôi sẽ chăm sóc tốt cho ông. |
| [두철] 근디, 어째서 생긴 상처인가는 안 물어볼 거여? | Nhưng anh không hỏi vì sao tôi có vết thương này à? |
| 언놈은 딱 보고 알던디 | Một số gã chỉ cần nhìn là biết. |
| 아후… | |
| 내가 너를 처음 볼 때부터 | Kể từ lần đầu gặp cậu, |
| 그냥 예사 돌팔이가 아닌 줄은 알었다 | tôi biết cậu không chỉ là lang băm. Nhưng tôi không biết |
| 근디 이러고 큰 병원에 | Nhưng tôi không biết cậu lại là bác sĩ thật ở bệnh viện lớn như thế này. |
| 멀쩡한 의사인 줄은 참말로 몰랐어 | cậu lại là bác sĩ thật ở bệnh viện lớn như thế này. |
| 아, 대체 원하는 게 뭐유, 응? | Ông muốn gì hả? |
| '뭐유'? | Cái gì? |
| 이 새끼가 말투가 건방지게… | Ăn nói cẩn thận... |
| 씁, 야, 야, 야, 말어, 말어, 쯧! | Này, này. Thôi đi. |
| 야가 인마, 지금 겁나게 반갑다는 표현을 | Đó là cách cậu ấy nói cậu ấy rất vui khi gặp tôi. |
| 이라고 하는 거 아녀, 쯧 | Đó là cách cậu ấy nói cậu ấy rất vui khi gặp tôi. |
| - 글지야? - [흥미로운 음악] | Đúng chứ? |
| 아, 만식이, 이 새끼 진짜 미치겠네 | Tên khốn Man-sik đó làm tôi phát điên. |
| 쓰읍, 어이, 생명의 은인 그러지 말어 | Này, Bác sĩ Cứu Tinh. Đừng như vậy. |
| 가가 뭔 죄가 있겄어? | Nó đã làm gì sai hả? |
| 너 어딨냐고 불라고 한 우리한테 죄라면 죄가 있겄지 | Chính bọn tôi bắt nó khai cậu đang ở đâu đấy. |
| 아, 그러니까 날 왜 찾았는데? | Vậy sao ông lại tìm tôi? |
| 어이, 용팔이 의사가 한 번 환자를 봤으면 | Yong Pal, khi điều trị cho một bệnh nhân, |
| 끝까정 책임을 져야지, 쯧 | cậu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn. |
| 두목 | Đại ca à, |
| 나 진짜로 여기서 잘리면 안 돼 | tôi thực sự không thể bị sa thải ở đây đâu. |
| 하믄, 나도 니가 여기서 잘리면 안 되지 | Dĩ nhiên là không rồi! Tôi cũng không thể để cậu bị sa thải. |
| 글면 누가 나를 고쳐, 안 그냐? | Rồi ai sẽ điều trị cho tôi chứ? Nhỉ? Mà nếu tôi bị bắt ở đây, thì cậu cũng vậy. |
| 한편, 내가 여기서 잽혀불면은 | Mà nếu tôi bị bắt ở đây, thì cậu cũng vậy. |
| 너도 잽힐 거 아니겄냐 | Mà nếu tôi bị bắt ở đây, thì cậu cũng vậy. |
| 혀서, 생각이, 에, 이 상황에서는 | Nên tôi nghĩ, với tình huống đó, |
| 나를 제일로다 잘 고쳐주고 | ai sẽ chữa cho tôi tốt nhất và che giấu cho tôi tốt nhất ngoài cậu chứ? |
| 제일로다 잘 숨겨줄 데가 너밖에 더 있겄냐고 | và che giấu cho tôi tốt nhất ngoài cậu chứ? |
| 근디, 용팔아 | Nhưng Yong Pal này, |
| 너 우리 아그들 그, 왕진 왔을 때는 | khi cậu điều trị tại nhà cho đàn em của tôi, trông cậu giống bác sĩ hơn cả bác sĩ thực thụ. |
| 뭔 돌팔이가 의사보다도 더 의사 같더니만 | trông cậu giống bác sĩ hơn cả bác sĩ thực thụ. |
| 어찌 여기서는 막상 이, 진짜 병원인디 | Nhưng tại sao ở đây trong một bệnh viện thực sự, |
| 어째서 내 눈에는 니가, 잉 | trông cậu như... |
| 꼭 호텔 보이맹키로 보이냐 | tay phục vụ khách sạn vậy? |
| 응? [웃음] | |
| 참, 워쩌 내 말이 맞어, 안 맞어, 맞지, 응? | Tôi nói đúng chứ? |
| - [부두목] 어이, 룸서비스 되나? - [두철] 이런 씨… | - Này, tôi đặt dịch vụ phòng được không? - Đồ khốn. |
| [두철, 부두목의 웃음] | |
| [태현] 휴, 씨… | |
| 씨… | |
| [심전도계 비프음] | |
| [통화 연결음] | |
| 이 새끼가 계속 전화를 씹네, 씨… | Cứ chặn cuộc gọi của mình ư? Trời ạ. |
| [요란한 휴대폰 벨 소리] | YONG PAL |
| - [통화 연결음] - 오냐, 아주 끝까… | Này, anh thực sự... |
| [만식] 사랑하는 용팔아 내가 그, 죽을죄를 지었다 | Yong Pal yêu quý. Tôi rất xin lỗi. |
| 야, 이 미친놈아, 돌았냐? | Anh mất trí rồi à? |
| 나 있는 데를 알려주면 어떡해? | Sao anh có thể nói cho họ tôi ở đâu? |
| 아, 그, 진짜, 미안해, 어? | Tôi thực lòng xin lỗi mà. |
| 그, 내가 독립군 된 마음으로다가 | Tôi chỉ muốn chịu được mọi sự tra tấn, nhưng... |
| 모진 고문에도 끝까지 버티려고 했는디 | chịu được mọi sự tra tấn, nhưng... |
| 고문 같은 소리 하고 자빠졌네 | Đừng có nói vớ vẩn nữa. |
| 털끝 하나 안 건드렸다는데? | Họ nói không hề động vào anh. |
| 그래? | Thật à? |
| 야, 뭐, 어디, 그 육체적 고문만 고문이겄냐, 응? | Tra tấn thể xác đâu phải là hình thức tra tấn duy nhất. |
| 야, 잘 들어 | Nghe cho kĩ đây. |
| 불법 왕진은 진짜 끝났어 | Tôi không điều trị tại nhà phi pháp nữa. |
| 그러니까 | Vậy hãy tính toán... và cho tôi biết số tiền còn nợ. |
| 지금까지 금액 정산해서 남은 거 알려줘 | và cho tôi biết số tiền còn nợ. |
| 야, 이 미친놈아 지금 그게 문제야? | Đồ tâm thần. Ai quan tâm chứ? |
| 경찰이 두철이 찾아내면 나까지 잡혀들어가게 될 거 아냐? | Nếu cảnh sát tìm thấy Du-cheol, tôi cũng sẽ bị bắt. |
| 그럼 아픈 내 동생 | Rồi em tôi... |
| 진짜 죽는다고, 새끼야 | sẽ chết, đồ ngốc ạ. |
| - [의미심장한 음악] - [졸졸졸 - 물] | |
| [여진] 경찰? 불법 왕진? | Cảnh sát? Điều trị tại nhà phi pháp? |
| 대체 이게 다 무슨 소릴까? | Chuyện này nghĩa là sao? |
| 그리고 얜 도대체 뭐지? | Và anh chàng này là ai? |
| [심전도계 비프음] | |
| [태현의 옅은 한숨] | |
| [여진의 떨리는 호흡] | |
| [태현] 흠… | |
| 한여진 씨 | Cô Han Yeo-jin, |
| 혹시 지금 내 말 들려요? | cô có nghe thấy tôi nói không? |
| [여진] 뭐지? | Gì thế này? Anh ấy biết là tôi có ý thức ư? |
| 혹시 내가 의식이 있다는 걸 아는 거야? | Anh ấy biết là tôi có ý thức ư? |
| 그래 | Chắc chắn rồi. |
| 만약에 몸이 이러고 있는데 의식이 있으면… | Nếu cô ấy có ý thức khi cơ thể như thế này... |
| 쯧… | |
| 아니다, 세상 편하지, 뭐 | Không. Cô có một cuộc sống dễ dàng. Cô chẳng bao giờ bị kẻ cho vay nặng lãi truy đuổi vì nợ nần... |
| 당신 같은 사람이 사채 빚에 쫓겨 다니길 해봤겠어? | Cô chẳng bao giờ bị kẻ cho vay nặng lãi truy đuổi vì nợ nần... |
| 경찰에 쫓겨보길 했겠어? | hay bị cảnh sát truy đuổi. |
| 아니야, 들려, 다 들린다고! | Không! Tôi nghe thấy anh nói! Tôi nghe thấy tất cả! |
| 근데 | Nhưng... |
| 여태 이렇게 살았어도 | mặc dù đã sống như vậy nhiều năm, |
| 어제오늘처럼 기분이 더럽진 않았는데 | nhưng tôi chưa bao giờ thấy kinh tởm như hai ngày qua. |
| [아득하게] 나 좀 보라고 이 바보 같은 놈아! | |
| [비명 지르며] 나 좀 봐! | |
| [긴장감 도는 음악] | |
| - [뚝 멎는 음악] - [현숙] 여기서 뭐 하세요? | Anh làm gì ở đây vậy? |
| 아, 뭐 하긴요, 회진 왔죠 | Còn gì nữa? Tôi đi thăm khám. |
| 이 환자 코마인지 얼마나 됐죠? | Cô ấy hôn mê bao lâu rồi? |
| 그건 왜요? | Sao anh lại hỏi? |
| [태현] 반사 신경이 예민해서요 | Vì phản xạ của cô ấy. Bao lâu rồi? |
| 얼마나 됐어요? | Vì phản xạ của cô ấy. Bao lâu rồi? |
| 그런 거까진 알 필요 없는데? | Anh không cần biết đâu. |
| [태현] 하… | |
| 아, 지금 뭐 하자는 거예요? | Chị đang cố làm gì vậy? |
| 의사가 뭘 물어보면 대답을 해줘야지 | Khi bác sĩ hỏi y tá, chị cần phải trả lời. Tôi không cần biết? |
| 알 필요가 없다니요 | Tôi không cần biết? |
| 의사? | Bác sĩ ư? |
| [어두운 음악] | |
| 조폭 왕진 알바나 다니던 주제에 | Anh từng điều trị tại nhà cho bọn xã hội đen, |
| 의사 대접은 받고 싶어? | mà muốn được đối xử như bác sĩ ư? |
| - 그걸 어떻게? - 여긴 그냥 일반 병실이 아니야 | - Làm sao chị... - Ở đây không như các phòng khác. |
| 여기서는 내가 고참이야 | Tôi có thâm niên nhất ở đây. |
| 주제넘게 굴지 마 | Anh nên biết mình là ai. |
| 아가씨 상태는 | Tôi biết rõ hơn ai hết... |
| 누구보다 내가 제일 잘 아니까 | cô ấy thế nào. |
| - [사람들이 저마다 말한다] - [아이들의 웃음] | |
| [기괴한 웃음] | |
| [놀란 호흡] | |
| [기괴한 웃음] | |
| [계속되는 기괴한 웃음] | |
| [여자의 가쁜 호흡] | |
| [기괴하게 울려 퍼지는 웃음] | |
| - [직원1] 하… - [직원2] 선배님 | Căng tin nấu món nào cũng mặn. |
| 근데 저, 요즘 구내식당 너무 짜진 거 같지 않아요? | Căng tin nấu món nào cũng mặn. Tôi biết. |
| 많이 짜 | Tôi biết. |
| [직원2] 뭐, 계속 지금 측정하고 있으니까 | |
| 걱정 안 하셔도 돼요 | |
| [끼익 - 바퀴] | |
| [간호사들이 말한다] | |
| [여자의 떨리는 호흡] | |
| [위이잉 - 기계] | |
| [직원1] 후… | |
| 어? | Cái gì... |
| 야! 너, 이리 와봐 | Này, lại đây đi. |
| - [직원2] 예 - 너 내가 뭐랬어? | - Vâng? - Tôi đã nói gì nào? |
| 이 배전반은 꼭 잠가두라고 했어, 안 했어? | Chẳng phải tôi đã bảo đảm bảo cái này luôn được khóa sao? Anh nói anh sẽ kiểm tra... |
| 아, 이거, 아까 실장님이 시운전한다 그러셔 가지고 | Anh nói anh sẽ kiểm tra... |
| [직원1] 이거 봐, 이거 봐 | Nhìn này. |
| 이 스위치는 꼭 자동으로 두라고 했어, 안 했어? | Tôi đã nói công tắc này luôn phải ở chế độ "Tự động" nhỉ? |
| 너 이게 만약 수동으로 있다가 | Anh có biết chuyện gì sẽ xảy ra nếu thứ này được chỉnh bằng tay và quá nóng? |
| 과열되면 어떻게 되는지 알아, 몰라? | nếu thứ này được chỉnh bằng tay và quá nóng? |
| - 죄송합니다 - 병원이 통째로 날아간다고 | - Tôi xin lỗi. - Cả bệnh viện sẽ tiêu đời! |
| 몇 번 얘기해! 몽땅 죽는다고, 인마! | - Tôi xin lỗi. - Cả bệnh viện sẽ tiêu đời! Mọi người sẽ chết hết đấy! |
| 죄송합니다 | Tôi xin lỗi. Nhưng công tắc này tắt nên... |
| 그치만 이 아래 가동 스위치는 안 올려서… | Nhưng công tắc này tắt nên... |
| 그래도 이 자식이 | Đồ khốn. |
| 매뉴얼대로 하란 말이야 매뉴얼대로! | Hãy làm theo quy trình! |
| 혹시 만에 하나, 아니 | Sẽ thế nào nếu một trong một triệu... Không. một trong một tỷ khả năng... |
| 십만 분의 하나라도 | một trong một tỷ khả năng... kĩ thuật viên bật nó lên khi nó ở chế độ chỉnh tay, |
| 수동 상태에서 가동 스위치를 올린 채 | kĩ thuật viên bật nó lên khi nó ở chế độ chỉnh tay, |
| 조작원이 의식을 잃고 쓰러지기라도 했다고 생각해 봐! | rồi bất tỉnh thì sao? |
| 어떻게 되겠어? | Chuyện gì sẽ xảy ra? |
| 네, 명심하겠습니다 | Tôi sẽ ghi nhớ việc đó. |
| 너 또 이러면 잘릴 줄 알아 | Còn tái phạm là anh bị sa thải đấy. |
| [직원2] 예 | Vâng, Sếp. |
| [직원1] 후… | |
| 아유, 아유! | |
| [심장 박동 효과음] | |
| [채영] 나 담배 안 피웠어 | Tôi không hút thuốc đâu. |
| 아유, 사모님 | Cô Lee. |
| [리드미컬한 음악] | |
| [채영] 왜? 생각만 해도 짜릿해? | Gì chứ? Nghĩ về nó thôi cũng làm tim anh loạn nhịp à? |
| [태현] 저, 사모님 | Cô Lee. |
| 어제 일은 제가 큰 실수를 저질렀습니다 | Tối qua tôi đã phạm sai lầm lớn. |
| 너그럽게 이해해 주시고 한 번만 덮어주시면 제가… | Nếu cô rộng lượng và không nói gì, tôi sẽ... |
| '제가' 뭐? | Anh sẽ làm gì? Gì cơ? |
| 예? | Gì cơ? |
| 덮어주면 자기가 나한테 뭘 해줄 건데? | Nếu tôi giữ bí mật, anh sẽ làm gì cho tôi? Chà, |
| 글쎄 | Chà, |
| 제가 사모님께 뭘 해드릴 수 있을까요? | tôi có thể làm gì cho cô? |
| [탁 - 책상] | |
| - 태현 씨 - 예? | Tae-hyun. Vâng? |
| 날 우리 아가씨와 만나게 해줘요 | Cho tôi vào thăm em chồng. |
| 우리 시누이 | Em chồng của tôi, |
| 한여진 | Han Yeo-jin. |
| [경호원이 속삭인다] | |
| [긴장감 도는 음악] | |
| - 사모님 어디 계신지 아세요? - 김 선생님 방이요 | - Cô Lee đâu? - Trong phòng Bác sĩ Kim. |
| - [신씨아] 땡큐 - 잠깐만요! | Thưa cô! Cô ấy bảo không được làm phiền! |
| 사모님이 방해하지 말라셨는데 | Cô ấy bảo không được làm phiền! |
| 그럼 그, 회장님께 말씀드려서 | Sao cô không hỏi thẳng Chủ tịch... |
| 직접 허락을 구하시는 게 | để xin phép? |
| 그럴 거 같았으면 왜 한신그룹 회장 사모인 내가 | Nếu tôi có thể làm thế, tại sao vợ của Chủ tịch Hanshin lại qua đêm ở khách sạn với một bác sĩ nội trú thấp kém? |
| 레지던트 따위와 호텔에서 같이 밤을 보냈겠어요? | lại qua đêm ở khách sạn với một bác sĩ nội trú thấp kém? |
| 사모님, 같이 밤을 보내다니요? | Cô Lee, cô nói "qua đêm" là sao? |
| 저는 그냥 취해서… | Tôi say quá... |
| 알아요, 아무 일도 없었던 거 | Tôi không biết đã xảy ra chuyện gì. |
| 하지만 우릴 지켜본 CCTV도 그렇게 생각할까요? | Nhưng camera giám sát đã ghi được cảnh chúng ta có cho thấy điều đó? Bất chấp, chúng ta đã cùng vào một phòng khách sạn. |
| 어쨌든 호텔 방에 함께 들어갔는데? | Bất chấp, chúng ta đã cùng vào một phòng khách sạn. |
| CCTV요? | Camera giám sát ư? |
| 미안해요, 태현 씨 레지던트 따위란 표현을 써서 | Tôi xin lỗi vì gọi anh là "bác sĩ nội trú thấp kém". |
| 하지만 그만큼 절박한 상황이란 점 이해해 줘요 | Nhưng xin hãy hiểu cho tôi tuyệt vọng thế nào. |
| 지금 여진이가 위험해요 | Yeo-jin đang bị nguy hiểm. |
| - 그게 무슨 말씀이세요? - [달칵 - 문] | Ý cô là gì? |
| [경호원] 사모님 빨리 저와 같이 가셔야 합니다 | Cô Lee, cô cần đi với tôi. |
| 왜? 무슨 일인데? | Tại sao? Gì thế? |
| 코드 레드 상황입니다 신속히 대피하셔야 합니다 | Mã đỏ. Cô phải sơ tán ngay. |
| 대피? | Sơ tán ư? |
| [신씨아] 매뉴얼에 따라 닥터 김은 영애님을 모시고 | Sơ tán cô Young Ae qua nhà để xe. |
| 지하 주차장으로 대피해요 | Sơ tán cô Young Ae qua nhà để xe. |
| 보안 팀에서 앰뷸런스 대기시켜 놨을 거예요 | An ninh sẽ có xe cấp cứu chờ sẵn. - Có chuyện gì vậy? - Tôi không rõ. |
| - 무슨 일이에요? - 나도 몰라요 | - Có chuyện gì vậy? - Tôi không rõ. |
| 아니, 무슨 말이에요? 모른다니 내용도 모르고 대피해요? | Cô không rõ là sao? Vậy sao chúng ta có thể sơ tán chứ? |
| 지금 내가 아는 건 | Tôi chỉ biết là không ai có thể rời khỏi tòa nhà này |
| 영애님과 사모님이 대피하시기 전까진 | không ai có thể rời khỏi tòa nhà này |
| 아무도 이 건물에서 나갈 수 없다는 거예요 | cho đến khi Cô Young Ae và Cô Lee được sơ tán. |
| - 뭐요? - [신씨아] 빨리 움직여요 | - Cái gì? - Đi nhanh đi. |
| 그래야 우리도 대피할 수 있어요 | Rồi chúng ta cũng có thể sơ tán. |
| 닥터 김이 늦장을 부리면 | Nếu anh lãng phí thời giờ, mọi người ở đây có thể chết. |
| 여기 있는 사람 모두가 죽을 수도 있어요 | Nếu anh lãng phí thời giờ, mọi người ở đây có thể chết. |
| [의미심장한 음악] | |
| [위이잉 - 기계] | |
| [직원1] 아가씨, 빨리 문 열어요! | Mở cửa ra! |
| 정말 이럼 큰일 나요, 다 죽어! | Cô sẽ giết tất cả chúng ta đấy! |
| [직원2] 아이, 문 좀 열어요! | Mở cửa ra! |
| [작게] 아, 미치겠네, 진짜 | Quỷ thần ơi... |
| [삐릭 - 무전기] | |
| VVIP 아직 안 내려오셨나? | Yếu nhân đã đi chưa? |
| VVIP 대피하기 전까지 아무도 움직이면 안 돼, 절대 | Không ai di chuyển đến khi hết các yếu nhân ra hết. |
| [심전도계 비프음] | |
| "연결 해제" | |
| 뭐 하느라 이제 와요? | Anh làm gì mà lâu thế? |
| [삐 - 작동음] | |
| 안 돼, 그건! | Lọ đó thì không! |
| 카트 가져올게요 | Tôi sẽ lấy xe đẩy! |
| 기다려요 | Đợi đã. |
| [고조되는 음악] | |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| [계속되는 휴대폰 벨 소리] | |
| [태현] 너 내일 투석하는 날인 거 알고 있지? | Em biết mai em phải chạy thận đấy nhé. Em biết mà. |
| [소현] 알아 | Em biết mà. Không đến đúng giờ là em sẽ gặp rắc rối. |
| [태현] 제시간에 안 오면 진짜 죽는다 | Không đến đúng giờ là em sẽ gặp rắc rối. |
| 너 어디야? | Em đang ở đâu? - Đấy đâu phải cách trả lời... - Em đang ở đâu? |
| - 무슨 전화를 그렇게 받… - 너 지금 어디냐고 | - Đấy đâu phải cách trả lời... - Em đang ở đâu? |
| 왜 그래, 오빠? | Sao thế ạ? |
| 너 오늘도 땡땡이치고 안 온 거지, 그치? | Em lại trốn, phải không? Cái gì? Đâu có. |
| 뭐? 아니네 | Cái gì? Đâu có. |
| 치… 왔어 지금 벌써 투석 중이야 | Em đang ở đây. Em đang lọc thận rồi. |
| [경호원] VIP 무사 도착 그쪽 상황은? | Yếu nhân đã lên xe. Tình hình thế nào? |
| [의미심장한 음악] | |
| 당신 뭐야, 뭐 하는 사람이야? | Anh là ai? Làm gì thế? |
| 뭐 하는 거야? 야, 차 키 내놔, 차 키, 야! | Làm gì thế? Đưa chìa khóa xe đây! |
| 키 줘, 야, 야! | Này! Đứng lại! Này! |
| [태현] 오지 마 | Tránh xa ra. |
| 오지 마, 이 새끼야, 씨! | Tránh xa ra, đồ khốn! |
| 말해, 무슨 일이 일어나고 있는지 | Cho tôi biết... có chuyện gì, |
| 아니면, 이 키는 저 밑에 어딘가에서 찾아야 될 거야 | nếu không các người xuống dưới đó mà tìm chìa khóa. |
| [어린 환자들이 뛰어논다] | |
| [어린 환자의 웃음] | |
| [긴박한 음악] | |
| [소현] 치… 왔어 지금 벌써 투석 중이야 | Em ở đây. Em đang lọc thận rồi. |
| [보안 요원] 안 됩니다 이곳은 통제구역입니다 | Khu vực này bị cấm. |
| 비켜요, 내가 만나야 돼요 | Tránh ra. Tôi cần gặp cô ấy. |
| 안 된다니까요, 돌아가세요 | Đã bảo không mà. Tránh ra đi. |
| 저기요, 내가 저 환자 주치의라고 | Nghe đây, tôi là bác sĩ của cô ấy. Không ai được phép vào. |
| [보안 요원] 절대 아무도 들어갈 수 없습니다 | Không ai được phép vào. |
| 좋아, 그럼 여기 책임자한테 가서 전해 | Được. Vậy đi nói với người phụ trách |
| 내가 소방서, 경찰서 그리고 방송국에 전화해서 | rằng tôi sẽ gọi cảnh sát, phòng cứu hỏa và đài truyền hình, |
| 여기서 무슨 일이 벌어지고 있는지 다 불어버리겠다고 | và cho họ biết mọi việc đang diễn ra ở đây. |
| 저기 잠깐만 | Đợi đã. |
| 주치의시라고요? | Bác sĩ của cô ấy ư? |
| [보안팀장] 사이클로트론이 오래 못 버틸 거예요 | Máy cyclotron sẽ không trụ được lâu. |
| 아직은 정화 장치가 버티고 있지마는 | Hệ thống làm mát hiện đang hỗ trợ nhưng sẽ sớm... |
| 조금만 더 있으면은… | Hệ thống làm mát hiện đang hỗ trợ nhưng sẽ sớm... |
| 문을 뚫으면 안 되나요? | Không phá được cửa sao? |
| 시설과장이 그러는데 저 문짝은 | Tay kĩ sư nói mất hai tiếng mới cắt được cửa. |
| 폭발을 할래도 두어 시간은 걸린다고 합니다 | Tay kĩ sư nói mất hai tiếng mới cắt được cửa. |
| 두어 시간 걸리면요? | Mất hai tiếng thì sao? |
| 그 전에 이미 정화 장치는 임계점에 도달을 할 것이고 | Hệ thống làm mát sẽ chạm đến giới hạn, khi đó bức xạ sẽ được giải phóng, |
| 그럼 그냥 뿜어져 나오게 되겠죠 방사능이 | khi đó bức xạ sẽ được giải phóng, |
| 그럼 이 병원에 있는 사람들은 모두… | khi đó bức xạ sẽ được giải phóng, và mọi người trong bệnh viện... |
| 후… 아니, 그럼 | Vậy... |
| 무슨 방법이 없다는 말씀이세요? | không có cách nào khác à? |
| 있죠, 지금 저 안에서 스스로 스위치를 내려 주는 거 | Có. Đó là làm cô ấy bật cái công tắc trong đó. |
| 선생이 저 여자 주치의라고 했죠? | Anh là bác sĩ của cô ấy nhỉ? |
| 아니, 도대체 저 여자 왜 그런 겁니까? | Anh là bác sĩ của cô ấy nhỉ? Cô ấy làm sao vậy? |
| - 통화는 할 수 있죠? - [보안팀장] 인터폰도 안 받아요 | - Nói chuyện được chứ? - Cô ấy không nghe. |
| 대신 방송은 할 수 있습니다 | Nhưng anh có thể dùng hệ thống thông báo công cộng. |
| [직원] 서둘러요, 시간이 없어요 | Nhanh lên. Không có thời gian. |
| 혜인 씨, 내 말 들려요? | Hae-in, cô nghe thấy tôi nói chứ? |
| 나 혜인 씨 치료한 의사예요 | Bác sĩ điều trị cho cô đây. |
| 내 목소리 기억나요? | Nhớ giọng tôi chứ? |
| 나 혜인 씨 마음 이해해요 그러니까 | Tôi hiểu cảm giác của cô, vậy... |
| 얼굴 보면서 얘기합시다 | ta hãy nói chuyện trực tiếp. |
| 아, 다른 사람은 몰라도 | Nhiều người có thể không biết, |
| 난 다 알잖아요 | nhưng tôi biết hết. |
| 내가 현장에 있었으니까 내가 나서서 | Tôi đã ở hiện trường, nên tôi sẽ làm chứng để giúp cô và đảm bảo là... |
| 혜인 씨 유리하도록 증언도 해주고 | để giúp cô và đảm bảo là... |
| 차세윤이 그 인간 처벌받도록 할게요 | tên khốn Cha Sae-yoon đó bị trừng phạt. |
| 거기 계속 그러고 있으면 정말 큰일 난다니까 | Cô không thể cứ ở đó như thế. Vậy hãy mở cửa bước ra, và chúng ta nói chuyện đi. |
| 그러니까 문 열고 나와서 나랑 얘기합시다 | Vậy hãy mở cửa bước ra, và chúng ta nói chuyện đi. |
| 아… | |
| 그, 아침에 우리 이 과장 참 싹퉁머리 없이 얘기하데 | Sáng nay Trưởng khoa Lee đúng là ngốc. |
| 기분 나빴죠? 내가 다 열받더라니까 | Cô thấy tổn thương nhỉ? Kể cả tôi cũng tức giận. |
| 다 죽어버려 | Các người chết cả đi. |
| [태현] 하… | |
| 그래 | Được rồi. |
| 넌 이제 죽게 될 거야 | Cô sẽ chết sớm thôi. |
| [차분한 음악] | |
| [보안팀장] 미쳤어? 그렇게 얘기하면 어떡합니까? | Anh điên à? Sao anh có thể nói thế? |
| [탁 - 조작음] | |
| 넌 이제 죽게 될 거야 | Cô sẽ chết sớm thôi, |
| 하지만 그건 오늘이 아니야 왜냐면 | nhưng không phải hôm nay, |
| 아주 서서히 | vì cô sẽ chết rất từ từ... |
| 인간이 겪을 수 없는 | sau khi trải qua nỗi đau khủng khiếp nhất có thể. |
| 최악의 고통을 겪은 후에야 죽게 될 테니까 | sau khi trải qua nỗi đau khủng khiếp nhất có thể. |
| 니가 여기를 어떻게 알고 찾아왔는진 모르겠지만 | Tôi không biết làm sao cô tìm thấy căn phòng này, |
| 니가 상상하는 그런 폭발은 일어나지 않아 | nhưng vụ nổ sẽ không như cô hình dung đâu. |
| 차세윤과 | Một vụ nổ phá hủy bệnh viện này, những người đã hợp tác với... |
| 한통속이 된 이 병원을 날려버릴 | Một vụ nổ phá hủy bệnh viện này, những người đã hợp tác với... |
| 그런 폭발 말이야 | Cha Sae-yoon. |
| 그런 건 없어 | Vụ nổ đó... |
| 일어나지 않아 | sẽ không xảy ra đâu. |
| 거짓말 | Đồ dối trá. |
| 아니, 사실이야 | Không, đó là sự thật. |
| 이곳의 폭발은 | Một vụ nổ ở đây không phải là vụ nổ cô đang nghĩ tới. |
| 니가 생각하는 그런 폭발이 아니야 | Một vụ nổ ở đây không phải là vụ nổ cô đang nghĩ tới. |
| 니 뒤에서 맹렬히 돌아가고 있는 사이클로트론이 어느 순간 멈추면 | Một khi máy cyclotron phía sau cô ngừng chạy, |
| 그냥 풀썩하고 먼지나 재 같은 게 그 방을 덮을 거야 | một chất giống như tro sẽ lấp đầy căn phòng. |
| 그게 폭발이야 | một chất giống như tro sẽ lấp đầy căn phòng. Đó chính là "vụ nổ". |
| 너와 이 병원 안에 있는 모든 사람들이 | Cô và mọi người trong bệnh viện này |
| 그 방 안에서 새어 나온 방사능에 피폭되는 거지 | sẽ phơi nhiễm với phóng xạ phát ra từ phòng đó. |
| 그리고 서서히 고통스럽게 죽게 될 거야 | Và mọi người sẽ chết rất chậm rãi và đau đớn. |
| 이 병원 안에 있는 모든 사람들이 말이야 | Tất cả mọi người trong bệnh viện này. |
| 하지만 그 사람들 중에 | Nhưng Cha Sae-yoon... |
| 차세윤은 없어, 이미 달아났으니까 | không nằm trong số những người đó. Hắn đã chuồn |
| 니가 날려버리고 싶은 | cùng với tất cả những người quan trọng của bệnh viện này mà cô muốn giết. |
| 이 병원의 다른 갑들과 함께 말이야 | cùng với tất cả những người quan trọng của bệnh viện này mà cô muốn giết. |
| 맞아, 이 세상의 갑들은 그렇게 쉽게 안 당해 | Những người quyền lực của thế giới này không bị giết dễ dàng như vậy đâu. |
| 아까 내가 말한 증언이네 처벌이네 하는 말? | Và về chuyện làm chứng và trừng phạt mà tôi nói lúc trước? |
| 다 개소리야 | Vớ vẩn cả đấy. |
| 대신 비참하게 죽게 될 사람들은 | Nhưng những người sẽ chết ở đây... |
| 아무 죄도 없이 아파서 병원에 왔다가 | Nhưng những người sẽ chết ở đây... là những người vô tội vừa đến bệnh viện. |
| 아무 대피 신호도 못 들은 채 | Họ sẽ chết mà không nghe thấy |
| 가만히 기다리고 있던 무고한 사람들뿐이지 | thông báo sơ tán nào cả. |
| 그렇게 무고하게 희생될 사람들 가운데 | Trong số những nạn nhân vô tội sẽ hi sinh... |
| 내가 아는 여자애도 하나 있어 | có một cô gái mà tôi quen. |
| 걔는 어릴 때부터 병치레가 잦았어 | Cô bé ốm yếu từ nhỏ. |
| 집안이 좀 더 여유가 있고 | Nếu gia đình cô bé có nhiều tiền hơn, |
| 부모가 관심을 가져줬다면 | hoặc bố mẹ cô bé quan tâm hơn một chút... |
| 그리고 | Và... |
| 그렇게 멍청한 오빠를 만나지 않았더라면 | nếu cô bé không có người anh ngốc nghếch như thế, |
| 몸이 그렇게 되지 않았을 텐데 | tình trạng của cô bé sẽ không tệ thế này. |
| 이미 걔 오빠가 간 이식을 한 번 해줬는데 | Anh trai cô bé đã hiến gan một lần, |
| 거부 반응 때문에 못 쓰게 됐어 | nhưng cơ thể cô bé đã đào thảo nó. |
| 최근엔 신장까지 나빠져서 | Bây giờ, cô bé đang bị suy thận, |
| 투석을 하고 있고 | nên cô bé phải chạy thận. |
| 걔 아버지는 주폭이었어 | Bố cô bé là kẻ ngược đãi. |
| - 술만 먹고 들어왔다 하면 - [여자의 비명] | Mỗi khi say rượu, |
| 더 이상 부술 것도 없는 살림살이를 때려 부수고 | ông ta phá mọi thứ trong tầm mắt đến khi không còn gì để phá, |
| 아내를 때렸지 | rồi đánh đập vợ. |
| [어린 태현의 비명] | |
| [어린 태현] 아빠, 안 돼, 안 돼! | Không! |
| - [태현 모] 하지 마… - [어린 태현] 엄마, 엄마, 아! | Mẹ ơi! Không! |
| [어린 소현의 울음] | |
| [태현] 걔 엄마는 | Mẹ cô bé gánh hết đòn roi... |
| - 새끼들을 지키기 위해서 - [어린 태현] 하지 말라고! | Mẹ cô bé gánh hết đòn roi... |
| [태현 모] 안 돼! | để bảo vệ các con. |
| [태현] 참고 맞았던 거야 | để bảo vệ các con. |
| [어린 태현/소리치며] 하지 마 | |
| 그러던 어느 날 | Rồi một hôm, |
| 자식들 다 키우고 고생 그만할 만하니까 | khi đã nuôi dạy con cái thành người và có thể nghỉ ngơi, |
| 사고로 세상을 떠나더라 | bà ấy mất trong một vụ tai nạn. |
| 그때 걔 오빠는 병원 인턴이었는데 | Anh trai cô bé là thực tập sinh ở một bệnh viện, |
| - [태현/회상] 엄마, 엄마! - [태현] 능력이 없어서 | nhưng cậu ta bất tài... |
| 지 엄마 수술도 제대로 못 시켜줬고 | và còn không thể giúp mẹ mình được phẫu thuật. |
| [회상 속 태현의 울음] | |
| 돈 많이 버는 의사 돼서 | Anh ấy hứa kiếm nhiều tiền khi làm bác sĩ... |
| 엄마랑 동생 호강시켜 주겠다더니 | cho mẹ và em gái sống sung sướng, nhưng... |
| 물론 차세윤이 너한테 한 짓은 죽어 마땅하지만 | Phải, Cha Sae-yoon đáng chết vì những gì anh ta làm với cô. |
| 쉽게 연예인이 되고 싶어서 | Nhưng việc đó không xóa đi một phần trách nhiệm của cô |
| 그 애 호텔 방에 제 발로 걸어 들어간 | Nhưng việc đó không xóa đi một phần trách nhiệm của cô khi vào phòng khách sạn cùng anh ta để được nổi tiếng. |
| 너의 잘못이 없어지지 않아 | khi vào phòng khách sạn cùng anh ta để được nổi tiếng. |
| 그리고 너의 자책감을 덮기 위해서 | Và cô không được giết người |
| 아무 이유 없이 사람들을 죽게 해선 안 돼 | chỉ để che giấu lương tâm tội lỗi của mình. Và cô có thể |
| 어쩌면 넌 지금 이 순간 | Và cô có thể |
| 저 철문이라는 우월한 지위를 이용해서 | tận dụng vị trí của mình ở sau cánh cửa thép đó... |
| 사람들을 죽게 만드는 | để phát huy sức mạnh của cô... |
| 또 다른 갑질을 하고 있는 걸지도 몰라 | mà giết người. |
| 아니야, 난 아니라고! | Không, tôi không phải người như thế! |
| [혜인의 울음] | |
| [계속되는 혜인의 울음] | |
| [자동차 엔진음] | |
| 전 저 앞에 좀 세워주세요 | Cho tôi xuống đây. |
| 왜? | Tại sao? |
| 아무래도 병원에 좀 가봐야겠습니다 | Tôi cần tới bệnh viện. |
| 아, 뭐라고? | Cái gì? |
| 병원에? 위험해 | Ở đó nguy hiểm lắm. Cho tôi xuống! |
| 여기 세워달라고요 | Cho tôi xuống! |
| [끼익 - 타이어] | |
| [잔잔한 음악] | |
| [딸깍딸깍 - 마우스] | |
| 됐어, 됐어! | Hoạt động rồi! |
| 이러면 돼! | Tôi làm được rồi! |
| - [직원2] 무슨 소리예요? - [보안팀장] 뭐, 뭔데? | - Gì thế? - Gì vậy? |
| [직원1] 제가 지금 컴퓨터를 속였어요 | Tôi lừa được máy tính nghĩ là |
| 지금 기계실 안의 방사능 수치를 실제보다 조금 더 높게 측정하게요 | mức độ phóng xạ trong đó cao hơn thực tế. |
| - 아니, 그럼… - [직원1] 그럼 당연히 | - Rồi sao? - Khi đó hệ thống |
| 이 시스템 프로그램이 | - Rồi sao? - Khi đó hệ thống |
| 자동적으로 장치를 셧다운시킬 거 아니에요? | sẽ tự động ngắt. |
| 그럼 정화 장치가 임계점에 도달하기 전에 | Ta có thể khởi động lại máy trước khi hệ thống làm mát |
| 기계를 세우는 거죠 | chạm mức giới hạn. |
| 됐어요, 됐다고요 | Giờ thì chúng ta ổn. Làm được rồi. |
| - [보안팀장] 아… - [직원2] 이야, 그럼 되겠구나 | Ơn Trời. |
| [보안팀장의 안도하는 한숨] | |
| [태현] 들었지? 이제 그러고 있을 이유 없어 | Cô nghe thấy chứ? Ngồi đó chẳng ích gì đâu. |
| - [화면 속 혜인의 울음] - 밖으로 나와 | Cô nghe thấy chứ? Ngồi đó chẳng ích gì đâu. Ra ngoài đi. Chúng ta ra tầng khác đi. |
| 나하고 다른 층으로 같이 가자 | Chúng ta ra tầng khác đi. Cô không phải bệnh nhân tầng 12 đâu. |
| 12층은 너하고 어울리지 않아 | Cô không phải bệnh nhân tầng 12 đâu. |
| [위이잉 - 기계] | |
| [위잉위잉 - 경보음] | |
| [보안팀장의 놀라는 신음] | |
| - [긴장되는 음악] - 어, 이거 뭐야? | Gì thế? Nó nổ à? |
| 폭발한 거야? | Gì thế? Nó nổ à? |
| [직원1] 아니요, 시스템이 화재 가능성을 인지하고 | Không. Hệ thống cảm nhận được nguy cơ hỏa hoạn, |
| 할론가스 분사하는 거예요 | và tỏa ra khí ga. |
| 저, 그런데 이제 안에서 문을 못 열지도 몰라요 | Nhưng cô ấy có thể không mở được cửa từ bên trong. |
| 뭐, 뭐요? | Cái gì? |
| 저 안이 실제 방사능 수치보다 높게 잡혀 있다면 | Nếu nó cho rằng mức phóng xạ quá cao, |
| 프로그램이 자동으로 문을 차단하거든요 | hệ thống sẽ khóa cửa. |
| 혜인아, 빨리 나와, 빨리! | Hae-in, ra khỏi đó. Ra ngay! |
| - [쉬익 - 가스] - [계속되는 경보음] | |
| [콜록콜록] | |
| 혜인아, 일단 문부터 빨리 열어야 돼 | Hae-in, cô phải mở cửa ra. |
| 만일 쟤가 문을 열지 못하면요? | Cô ấy không mở được cửa thì sao? |
| 그, 그럼… | Vậy thì... |
| 저 방 안에 있는 산소가 없어지고 | căn phòng sẽ mất ô-xy, rồi cô ấy sẽ chết... |
| 그럼 당연히 죽… | căn phòng sẽ mất ô-xy, rồi cô ấy sẽ chết... |
| 혜인아, 일어서, 빨리, 정신 차려 | Hae-in, đứng dậy đi. Cô nên bình tĩnh lại! |
| [혜인] 아… | |
| 아… | |
| 컴퓨터 꺼 | Tắt máy tính đi. |
| - 네? - 컴퓨터 끄라고 | - Gì cơ? - Tắt máy tính đi, để cửa mở. |
| 그래야 문이 열릴 거 아냐 | - Gì cơ? - Tắt máy tính đi, để cửa mở. |
| 그걸 말이라고 합니까? | Anh nói thật chứ? |
| 저 여자애 하나 구하자고 우리 모두 죽자는 거예요? | Chúng ta nên chết hết để cứu một cô gái ư? |
| 아니요, 지금은 컴퓨터를 속인 거뿐이에요 | Không, những gì chúng ta làm là đánh lừa máy tính. |
| 지금 저 안의 방사능 수치는 | Không, những gì chúng ta làm là đánh lừa máy tính. Mức phóng xạ trong phòng chưa vượt quá giới hạn. |
| 실제로 정화 장치 임계점에 도달하지 않았어, 그쵸? | Mức phóng xạ trong phòng chưa vượt quá giới hạn. |
| 그야, 그렇지만 | Đúng là thế nhưng... |
| 한 번 프로그램 원상 복귀 하면은 다시 조작할 수 없어요 | Đúng là thế nhưng... một khi hoàn tác, thì tôi không thể làm lại. |
| 아니면 배전반의 스위치를 직접 끄면요? | Sẽ thế nào nếu... - chúng ta ngắt công tắc bằng tay? - Được nhưng... |
| 그야, 그렇지만 | - chúng ta ngắt công tắc bằng tay? - Được nhưng... |
| [태현] 아니, 꺼질 때까지 기다리는 거보다 | Chẳng phải là nhanh hơn nhiều so với chờ cho nó tắt à? |
| 훨씬 빠를 거 아닙니까? | Chẳng phải là nhanh hơn nhiều so với chờ cho nó tắt à? |
| [보안팀장] 나 참, 아휴… | Được rồi. |
| 자, 좋아요, 좋아 | Được rồi. |
| 그럼 대체 저길 누가 들어갑니까? | Nhưng ai sẽ vào đó chứ? |
| 까딱하면 질식할 테고 | Người đó có thể bị bất tỉnh |
| 저 안의 방사선의 수치도 상당히 높을 텐데 | và mức phóng xạ trong đó hẳn là khá cao rồi. |
| 어차피 안 될 이야기예요 | Không làm được đâu. |
| 한 사람 구하자고 또 다른 희생을 감수할 수 없어요 | Chúng ta đâu thể liều tính mạng người khác để cứu một người. |
| 그냥 이거 컴퓨터 자동으로 돌아가도록… | Chúng ta hãy để nó vận hành... Tôi sẽ vào. |
| 제가 들어갈게요 | Tôi sẽ vào. |
| - 예? - 프로그램을 멈춰줘요 | - Cái gì? - Ngừng lập trình đi. |
| 부탁합니다 | Xin anh đấy. |
| [보안팀장] 아, 이것 봐, 아… | |
| [긴박한 음악] | |
| - [태현] 열어 - 어떡해요? | - Mở cửa đi. - Tôi làm gì đây? |
| 하, 나… 저 자식 미쳤어, 저거 | Anh ta điên rồi. |
| 빨리 열어! | Mở ra! |
| [달칵 - 문] | |
| - [쉬익 - 가스] - [위잉위잉] | |
| [신씨아] 닥터 김! 닥터 김! | Bác sĩ Kim! |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| 그래, 나야 | A-lô? |
| [경호원] 사태 종료됐습니다 귀환하세요 | Sự việc đã được xử lí. Anh có thể quay lại. |
| 알았다 | Được rồi. |
| - 차 돌리세요 - 예 | - Quay xe lại. - Vâng, Sếp. |
| - [부드러운 음악] - 흠… | |
| [탁 - 식기] | |
| 엄마 | Mẹ ơi. |
| 어, 이제 왔어? | Con về rồi à. |
| 빨리 와서 앉아, 찌개 다 식겠다 | Con ngồi đi. Canh nguội mất. |
| [작게] 이리 와 | |
| 어여 먹어 | Ăn hết đi con. |
| 엄마 | Mẹ à. |
| 나… | Con... chết rồi à? |
| 죽은 거야? | Con... chết rồi à? |
| [태현 모] 뭐? 이런 덜떨어진 놈을 봤나 | Cái gì? Thằng ngốc này. |
| 어여 먹어 | Ăn hết đi. |
| 맛있다 | Ngon quá. |
| 미안해, 태현아 | Mẹ xin lỗi, Tae-hyun. |
| 엄마가 해줄 수 있는 게 이것밖에 없네 | Mẹ chỉ có thể làm thế này cho con. |
| 너무 먹고 싶었는데 | Con đã rất thèm ăn món canh này. |
| 이게 제일 억울했는데 | Đây là món ăn con nhớ nhất. |
| 엄마가 끓여준 | Món canh tương đậu của mẹ. |
| 된장찌개 | Món canh tương đậu của mẹ. |
| 잘했네, 내 아들 | Làm tốt lắm, con trai của mẹ. |
| 그리고 미안해, 아들 | Và mẹ xin lỗi. |
| 소현이 맡아서 힘들었지? | Thật khó khăn, phải không? |
| 응 | Vâng. |
| [훌쩍이며] 나 힘들었어 | Khó khăn... |
| 무지 | lắm ạ. |
| [태현 모/흐느끼며] 엄마가 미안해 | Mẹ xin lỗi. |
| 아들 | |
| 엄마 | Mẹ ơi... |
| [태현 모, 태현의 흐느낌] | |
| - [심전도계 비프음] - [태현의 거친 호흡] | |
| 아, 엄마 | Mẹ ơi. |
| 엄마 | Mẹ. |
| 엄마 | Mẹ ơi. |
| 아, 엄마 | Mẹ. |
| 오염 안 됐어요 | Không bị nhiễm đâu. |
| [신씨아] 괜찮아요? | Anh không sao chứ? |
| 하, 제정신이 아니야 | Anh điên à? |
| [태현] 아… | |
| 소현이는? 혜인이는 괜찮아요? | So-hyeon thế nào? Hae-in ổn chứ? |
| [보안팀장] 격리 치료를 받고 있습니다 | Cô ấy đang được điều trị. |
| 멀쩡하진 않지만 그, 죽지는 않을 거 같다네요 | Cô ấy không ổn, nhưng họ nói cô ấy sẽ không chết. |
| [태현의 가쁜 호흡] | |
| [잔잔한 음악] | |
| 소현아 | So-hyeon. |
| 오빠, 왜 그래? 왜 이렇게 숨이 차? | Sao vậy? Sao anh lại hụt hơi thế? |
| 어, 뛰어오느라고 | Anh chạy đến... |
| 너 빨리 보고 싶어서 | để có thể gặp em sớm hơn. |
| 뻥치시네 | Nói dối. |
| 또 의국장한테 혼났구나? | Anh lại bị cấp trên mắng hả? |
| 오빠 왜 그래? | Sao vậy? Đã có chuyện gì xảy ra thật à? |
| 진짜 무슨 일 있었어? | Sao vậy? Đã có chuyện gì xảy ra thật à? |
| 아니 | Không, anh đã có một giấc mơ. |
| 꿈을 꿨어 | Không, anh đã có một giấc mơ. |
| 왜, 꿈에서 내가 죽기라도 했어? | Là gì thế? Anh mơ thấy em chết hay gì? |
| 쓰읍… 아냐, 인마, 재수 없게시리 | Không, đồ ngốc. Đừng có nói như thế. |
| 에이, 뭐가 아니야? | Đúng thế, phải không? |
| 그래서 헐레벌떡 뛰어왔구만, 뭐 | Vì thế mà anh chạy. |
| 오빠 걱정 마 | Anh đừng lo. Họ nói giấc mơ trái với thực tế. |
| 꿈은 반대래 | Anh đừng lo. Họ nói giấc mơ trái với thực tế. |
| 그래, 맞아 | Em nói đúng. |
| [사람들이 저마다 말한다] | |
| [띵 - 엘리베이터] | |
| [세윤] 아니… | |
| 어이, 닥터 김 닥터 김도 나갔다 오나 봐? | Này, Bác sĩ Kim. Anh ra rồi à? |
| 아니, 그, 외출을 줄 거면 이 사람아, 소주 한잔… | Nếu anh định cho tôi ra ngoài, chúng ta có thể làm... |
| - 으악… - [박진감 넘치는 음악] | |
| 왜 이래요, 닥터 김? | Làm gì thế? |
| [부두목] 얼씨구? | Gì chứ? |
| 저 자식이 이제 보니 주먹도 쓸 줄 아는데요? | Cậu ta cũng biết đánh đấm đấy. |
| 인자 자가 좀 용팔이답다 | Giờ trông cậu ta giống Yong Pal rồi. |
| 흠… | |
| 뭐 해요? | Làm gì vậy? |
| 또 한 번만 그런 짓을 하면 | Nếu anh lại làm gì đó tương tự, |
| 위에다 보고할 거예요 | tôi sẽ báo cáo với cấp trên. |
| 하… | |
| [띠리링 - 작동음] | |
| [심전도계 비프음] | |
| 흠… | |
| 수액 새거로 가져올게요 | Tôi sẽ lấy túi truyền tĩnh mạch mới. |
| [휴대폰 진동음] | |
| 전화하지 말랬지? | Đã bảo đừng gọi điện mà. |
| 뭐? | Cái gì? |
| 얼만데? | Bao nhiêu? |
| 하… | |
| 도둑놈들 | Quân ăn cướp. |
| 내가 그동안 벌어다 준 게 얼만데 | Sau tất cả những gì tôi đã làm và trả ư? |
| 야, 이 미친놈아 지금 그걸 어떻게 갚아? | Sao tôi có thể trả chừng đó chứ? Giờ tôi còn không thể làm thêm. |
| 요즘 알바도 못 하는데 | Sao tôi có thể trả chừng đó chứ? Giờ tôi còn không thể làm thêm. |
| 이거 니가 준 핸드폰 버릴 거니까 알아서 해 | Tôi sẽ ném cái điện thoại anh đưa cho. |
| 산 넘어 산이네 | Không bao giờ hết cả. |
| [여진] 그 돈, 내가 줄까? | Muốn tôi cho anh số tiền đó không? |
| [The One '사랑하는 그대에게'] | |
| ♪ 가슴이 메어와… ♪ |
.용팔이 ↲
.영화 & 드라마 대본 ↲
No comments:
Post a Comment