용팔이 6
Phụ đề song ngữ Hàn-Việt
| [신씨아] 31세 여자 | Một phụ nữ 31 tuổi. Rơi từ một cái giàn tại nhà máy của Điện Tử Hanshin. |
| 한신 일렉트릭 공장 철탑에서 떨어졌어요 | Rơi từ một cái giàn tại nhà máy của Điện Tử Hanshin. Nhà máy ư? |
| 웬 공장? | Nhà máy ư? Khách hàng của ta sao? |
| 우리 고객 맞아요? | Khách hàng của ta sao? Đến đó, chúng ta sẽ biết. |
| 가보면 알겠죠 | Đến đó, chúng ta sẽ biết. |
| [직원] 아, 저기요, 이쪽이요 | Lối này. |
| [끅끅 힘겨운 호흡] | |
| [의미심장한 음악] | |
| [여자의 힘겨운 호흡이 계속된다] | |
| 지금 뭐 하자는 겁니까? | Anh nghĩ gì vậy? Nếu cô ấy ở tình trạng này, lẽ ra anh phải gọi xe cấp cứu chứ. |
| 환자 상태가 이 정도면 빨리 구급차를 불렀어야죠 | Nếu cô ấy ở tình trạng này, lẽ ra anh phải gọi xe cấp cứu chứ. |
| [작게] 씨, 미친놈들 | Lũ khốn... |
| [고조되는 음악] | |
| 헤모쏘락스야 | Tràn máu màng phổi rồi. |
| 빨리 피를 빼야 돼 | Giờ tôi phải rút máu ra. TRÀN MÁU MÀNG PHỔI: MÁU TRONG KHOANG MÀNG PHỔI |
| [잘그랑잘그랑] | TRÀN MÁU MÀNG PHỔI: MÁU TRONG KHOANG MÀNG PHỔI |
| 메스 | Dao. |
| [태현] 켈리 | Kẹp Kelly. |
| 튜브 | Ống dẫn. |
| 없어요 | Không có rồi. |
| 거기 | Hẳn là một cái kim mỏng. Lấy cho tôi. |
| 그쪽에 보면 얇은 주사기 있어요, 그거 줘요 | Hẳn là một cái kim mỏng. Lấy cho tôi. |
| [삐용삐용 - 사이렌] | |
| "한신메디컬센터" | |
| [직원] 잘 아시겠지만 | Như anh chị biết, |
| 오늘 여기서 보시고, 하신 일은 | anh chị không thể nói với ai |
| 절대 제3자에게 누설하셔서는 안 됩니다 | về những gì mình thấy hoặc làm ở đây. |
| 그래서 저희도 한신 병원 12층에 | Vì thế chúng tôi mới gọi |
| 왕진을 요청한 거니깐요 | tầng 12 của Hanshin. Chúng tôi biết mà. |
| 잘 알고 있습니다 | Chúng tôi biết mà. Chúng tôi không quan tâm đến đời tư của bệnh nhân. |
| 저희는 환자의 사생활엔 관심 없습니다 | Chúng tôi không quan tâm đến đời tư của bệnh nhân. Đời tư ư? |
| 사생활? | Đời tư ư? |
| 이게 사생활이야? | Cô bảo đây là đời tư sao? |
| 얼굴이 이게 뭐야? | Nhìn mặt anh kìa. |
| 안 되겠어요 일단 피는 좀 닦고 돌아가요 | Ít nhất, hãy rửa sạch máu trước khi ta về. |
| [태현] 후… | |
| 날 알아보시는 표정이구려 | Anh có vẻ nhận ra tôi. |
| 어, 무슨 일이시죠? | Gì thế? |
| 날 경계하지 마시게 | Anh có thể thôi đề phòng rồi. |
| 난 선생하고 같은 편이니까 | Tôi ở phe anh. |
| - [성훈의 옅은 웃음] - [다가오는 발소리] | |
| [의미심장한 음악] | |
| 한도준이 회장 자리에 있는 한 | Chừng nào Han Do-jun vẫn là Chủ tịch, |
| 이런 사고는 계속될 거요 | những tai nạn này vẫn sẽ xảy ra. |
| 사장님도 책임이 없다고는 | Ông không thể nói ông gánh |
| 할 수 없을 텐데요 | một phần trách nhiệm. |
| 맞소 | Anh nói đúng. |
| 나도 경영진의 한 사람으로서 | Là một trong những giám đốc điều hành, |
| 공범이지 | tôi là kẻ đồng lõa. |
| 그래서 그걸 바로잡으려고 내가 이러고 있는 거요 | Tôi đang làm việc này để sửa sai. |
| 난 말단 평직원으로 시작한 한신맨이오 | Tôi bắt đầu làm việc ở Hanshin với tư cách nhân viên mới vào nghề. |
| 그리고 그땐 꿈이 있었지 | Hồi đó, tôi có một giấc mơ |
| 창업자이신 | khi làm việc với người sáng lập, |
| 여진이 외할아버지와 | ông của cô Yeo-jin |
| 사막의 폭풍을 뚫고 | vì chúng tôi đã trải qua |
| 이 회사를 만들어갈 땐 말이야 | tất cả khó khăn để gây dựng công ty này. |
| 하지만 그땐 | Nhưng hồi đó, |
| 이런 세상이 올 거라고는 상상도 못 해봤소 | chúng tôi chưa bao giờ hình dung thế giới sẽ trở nên như thế này. |
| 원하시는 게 뭡니까? | Ông muốn gì? |
| 원하는 거? | Tôi muốn gì à? |
| 원하는 거라… | Thứ tôi muốn... |
| 난 이제 늙었고 | Giờ tôi già rồi |
| 가질 만큼 가져봤고 | và tôi đã có |
| 누릴 만큼 누려봤소 | và tận hưởng thỏa mãn rồi. |
| 내가 원하는 게 더 이상 뭐가 있겠소? | Tôi có thể muốn gì hơn nữa chứ? |
| 딱 하나 원하는 게 있다면 | Nếu có một điều tôi muốn, |
| 한도준이를 몰아내고 | thì đó là tống cổ Han Do-jun |
| 오늘 저 위에서 뛰어내린 여자와 | và tạo ra một công ty trong đó những giấc mơ |
| 월급쟁이들의 꿈이 이루어지는 회사를 | của cô gái nhảy giàn đó và nhân viên khác thành sự thật. |
| 그런 세상을 만들고 싶소 | Tôi muốn tạo ra một thế giới như thế. |
| 그러기 위해선 | Để làm vậy, |
| 우리에게 한여진이 필요하오 | chúng tôi cần cô Han Yeo-jin. |
| 선생이 남들에게 | Cũng như anh có một người cần bảo vệ cả khi bị mọi người chế nhạo |
| 돈벌레라 손가락질을 당하면서도 | cần bảo vệ cả khi bị mọi người chế nhạo |
| 지켜줘야 할 사람이 있었던 거처럼 | là kẻ keo kiệt hám tiền, thì tôi có một giấc mơ phải biến thành hiện thực. |
| 나에게도 기필코 이뤄야 할 꿈이 있소 | thì tôi có một giấc mơ phải biến thành hiện thực. |
| 실례가 안 된다면 우리 그걸 | Nếu anh không phiền, chúng ta có thể chuyển |
| 서로 바꿔서 이뤄주면 안 되겠소? | và biến ước mơ của nhau thành hiện thực chứ? |
| 선생의 동생인 소현이는 내가 살리리다 | Tôi sẽ cứu em gái anh, So-hyeon. |
| 대신 | Đổi lại, |
| 내 꿈을 이뤄주시오 | anh biến giấc mơ của tôi thành sự thật. |
| [태현의 한숨] | |
| [태현] 신씨아는 처음부터 이런 목적으로 | Cô vào Bệnh viện Hanshin với động cơ này ngay từ đầu à? |
| 한신 병원에 들어온 거예요? | với động cơ này ngay từ đầu à? Gần như thế, |
| 뭐, 그런 셈이죠 | Gần như thế, |
| 처음부터 월급은 양쪽에서 받았으니까 | vì ngay từ đầu tôi đã được cả hai bên trả tiền. |
| 날 제한 구역에 들어가도록 유도한 것도 | Và dẫn tôi vào khu vực cấm |
| 그 양반 계획이었고? | cũng là kế hoạch của ông già đó? Tôi sẽ không nói như thế. |
| 계획이라기보다는 | Tôi sẽ không nói như thế. |
| 우리가 닥터 김의 포텐을 발견했다고나 할까? | Anh có thể nói chúng tôi đã phát hiện ra tiềm năng của anh. |
| 굉장히 치밀하신 분이네 | Ông ấy rất tỉ mỉ. |
| 그렇게 말할 수도 있겠지만 | Anh có thể nói thế |
| 오랫동안 기다리고 준비하신 분이라고도 | nhưng anh cũng có thể nói ông ấy đã chuẩn bị |
| 할 수 있지 않겠어요? | nhưng anh cũng có thể nói ông ấy đã chuẩn bị rất lâu rồi. |
| 근데 뭘 그렇게 고민해요? | Sao phải thấy lăn tăn chứ? |
| 사실 닥터 김같이 나이브한 정의파한테는 | Đó đâu phải lựa chọn khó khăn với người ngây thơ như anh, |
| 그렇게 어려운 선택도 아니잖아요? | người muốn thấy công lí được thực thi. |
| 신씨아는 | Cô có tin |
| 사람이 나이가 들어서 가질 만큼 가지고 | khi ai đó nói ông ta đã già, đã có đủ và tận hưởng |
| 누릴 만큼 누렸으면 더 이상 원하는 게 없다는 말 | thỏa mãn rồi? Và ông ta... |
| 믿어요? | không muốn gì nữa? |
| 우선 동생부터 생각해요 | Nghĩ đến em gái anh trước đã. |
| 미국 보내야죠 | Anh cần đưa cô ấy sang Mỹ. |
| [심전도계 비프음] | |
| [비밀스러운 음악] | |
| [태현] 왕좌까지 걸어갈 수 없으면 | Nếu không thể bước tới ngai vàng của mình, |
| 왕좌에 앉을 수도 없어 | cô cũng không thể ngồi trên đó. |
| [여진의 힘주는 신음] | |
| [여진의 거친 호흡] | |
| [도준] 그동안 잘 있었니? | Em thế nào rồi? |
| 오라비가 자주 찾아와 보지도 못하고 | Anh xin lỗi vì làm anh mà lại không đến thăm em thường xuyên. |
| - 미안하다 - [고조되는 음악] | Anh xin lỗi vì làm anh mà lại không đến thăm em thường xuyên. |
| 정말 | Đó thực sự |
| 이 방법밖에 없습니까? | là cách duy nhất ư? |
| [원장] 이야, 답답하네 | Bực với anh thật. |
| 아니, 그걸 내가 결정하나? | Việc đó đâu phải do tôi quyết. |
| 저쪽에서 기어이 영애를 만나겠다는 | Bên kia sẽ không rút lại yêu cầu vào thăm |
| 가처분 신청을 취소하지 않는데 | Bên kia sẽ không rút lại yêu cầu vào thăm và cứ cố đòi gặp Yeong Ae. |
| 방법이 없잖아 | Chúng ta không có lựa chọn nào. |
| - 그리고 - [호준의 한숨] | Và anh biết tính khí Chủ tịch đấy. |
| 한 회장 성격을 몰라서 그래? | Và anh biết tính khí Chủ tịch đấy. |
| 아, 근데 | Nhưng... |
| 왜 그걸 꼭 제가 해야 합니까? | sao tôi phải tự làm chứ? |
| 아니, 그럼 그걸 누가 해? | Vậy thì còn ai nữa? |
| 김태현이를 시켜도… | Có thể bảo Kim Tae-hyun... |
| 어허, 큰일 날 소리 | Đừng nói nữa. |
| - 개 잡을 땐 개작두 - [무거운 음악] | Nhanh lên đi. |
| 용 잡을 땐 용작두 아니겠어? | Ai cũng có việc phải làm. |
| 뭐, 전에도 | Cô ấy có |
| 자살 시도를 한 히스토리가 있으니까 | tiền sử cố tự tử, |
| 이번에도 자살로 처리하면… | nên nếu chúng ta dàn dựng đó là một vụ tự tử... |
| 테이블 데스라야 합니다 | Đó phải là chết trên bàn mổ. |
| 수술실에서? | Trong phòng mổ ư? |
| 그간 투여해 온 마취제가 몸속에 잔류하고 있어서 | Cô ấy sẽ có dấu vết của thuốc mê trong máu. |
| 혹시라도 부검을 하게 되면… | Nếu họ khám nghiệm tử thi... |
| [원장] 부검? 부검은 무슨 | Khám nghiệm tử thi ư? Không thể nào. |
| 한 회장이 유일한 가족이야 | Người nhà cô ấy chỉ có Chủ tịch Han. |
| 가족이 동의하지 않는데 | Nếu người nhà cô ấy không đồng ý... |
| 한 회장을 | Anh thực sự... |
| 정말 믿으십니까? | tin Chủ tịch Han ư? |
| [원장의 깊은 한숨] | |
| 알았어, 알았어 | Được rồi. |
| 그래 그럼, 자살 시도로 한 후 | Chúng ta hãy dàn dựng nó như một vụ cố tự sát, |
| 수술실로 옮겨서 | đưa cô ấy vào phòng mổ |
| 마취 중에 사망하는 걸로? | và nói cô ấy chết khi gây mê. |
| 오케이? | Được chứ? |
| 이 과장, 이 일 끝내고 | Trưởng khoa Lee, một khi chuyện này kết thúc, |
| 마음 편히 좀 살자 | chúng ta hãy sống thanh thản. Anh sẽ được bù đắp xứng đáng. |
| 보상도 만만치 않을 거야 | Anh sẽ được bù đắp xứng đáng. |
| 한 회장한테 얘기 잘할게 | Tôi sẽ nói với Chủ tịch Han về việc đó. |
| [신 과장] 어, 왔어? | Anh đây rồi. |
| 아이고, 피곤해 | Tôi mệt quá. |
| 아니, 대체 누군데 새벽부터 사람을 이렇게 불러내? | Cô ấy là ai mà nửa đêm cậu lại gọi cho tôi? Tôi xin lỗi. Nhưng... |
| 아, 죄송해요, 근데 | Tôi xin lỗi. Nhưng... |
| 그, 환자 상태는… | cô ấy thế nào? |
| 힘들겠어 | Sẽ khó khăn đấy. |
| 니가 워낙 | Cô ấy vẫn sống |
| 억지로 숨을 붙여 데려왔으니까 살아 있는 거지 | vì được cậu điều trị cấp cứu. Nếu không có cậu... |
| 너 아니었으면… | vì được cậu điều trị cấp cứu. Nếu không có cậu... |
| 아, 근데 누구야? | Nhưng cô ấy là ai chứ? Có vẻ cô ấy không phải người tầng 12. |
| 12층 환자 같진 않던데 | Có vẻ cô ấy không phải người tầng 12. |
| 아, 예 | Chỉ là một người |
| 그냥 불쌍한 사람이에요 | tôi thấy thương thôi. |
| [지잉 - 기계] | |
| 고 사장이 직접? | Chính Tổng giám đốc Ko ư? |
| [태현] 응 | Vâng. |
| 혹시… | Không hiểu... |
| 근데 | Nhưng... |
| 그 고 사장이라는 분 | cô có thực sự tin |
| 정말 믿어요? | Tổng giám đốc Ko? |
| 믿는다는 게 뭐지? | Câu đó nghĩa là sao? |
| 그러니까 내가 경험한 바로는 | Theo kinh nghiệm của tôi, |
| 그, 갑들은 자기 이익들만 챙기기 바빠서 | những người có quyền lực quá bận rộn mong kiếm lời từ mọi thứ... |
| 내가 | Tôi là |
| 바로 그들의 최대 이익이야 | món lời lớn nhất của họ. |
| 난 그걸 믿어 | - Tôi tin tưởng điều đó. - Nhưng nếu... |
| 근데 만약에 | - Tôi tin tưởng điều đó. - Nhưng nếu... |
| 너네 오빠가 한 짓을 | họ cũng làm cái việc |
| 그들도 한다면? | mà anh cô làm với cô? |
| [비밀스러운 음악] | |
| 최소한 그땐 | Ít nhất, |
| 한도준이 있잖아 | lúc đó tôi có Do-jun. |
| 내 법적 보호자 | Người giám hộ hợp pháp của tôi. |
| 난 그들의 세력 균형 한가운데 서 있어 | Tôi đang ở giữa trung tâm thăng bằng của họ. |
| 따라서 내가 조금이라도 손을 들어주는 쪽에 | Do đó, bất cứ ai được tôi nắm tay, |
| 무게 중심이 옮겨지게 돼 | cán cân sẽ nghiêng về phía họ. |
| 그래서 그들은 나한테 무릎을 꿇을 수밖에 없고 | Thế nên họ phải quỳ gối trước tôi. |
| [얕은 한숨] | |
| 근데 | Nhưng |
| 지금 내 걱정 하는 거야? | anh lo lắng cho tôi sao? |
| 아니? | Không, |
| 내 걱정이지 | tôi lo cho tôi. |
| 아, 만약에 너네 오빠한테 발각이라도 돼봐 | Nhỡ anh cô bắt được chúng ta thì sao? |
| 돈 때문에? | Vì số tiền ư? |
| 걱정 마 | Anh đừng lo. |
| 어떤 식으로든 내가 여기서 나가면 | Nếu ra được khỏi đây bằng mọi cách có thể, |
| 비밀번호는 줄 테니까 | tôi sẽ cho anh mã khóa. |
| 아무튼 | Dù sao thì |
| 고 사장 계획에 협조해 | hãy hợp tác với Tổng giám đốc Ko. |
| 지금으로서는 그게 최선의 방법이야 | Đó là cách tốt nhất của chúng ta lúc này. |
| 알았어 | Được rồi. |
| 근데 말이야 | Nhưng anh biết... |
| [태현] 응? | Sao? |
| 너 왜 점점 말이 짧아지는 거 같지? | Sao anh lại nói chuyện thoải mái với tôi như vậy? |
| 야! | Này, |
| 우리 친구잖아, 어? | chúng ta là bạn mà. |
| 자 | Được rồi. |
| 오늘부터 재활 운동 한다 그랬지? | Hôm nay ta sẽ bắt đầu việc phục hồi. |
| 아, 자, 잠깐, 아… | Đợi đã. |
| - 야, 엄살떨지 마, 아휴 - [부드러운 음악] | Này, đừng than vãn nữa. |
| 나 진짜 살살 하고 있거든, 어? | Tôi làm rất nhẹ đấy. |
| [여진/소리치며] 아, 아프다고 | Đau quá! |
| [태현] 진짜 건들지도 않았어, 어? | Tôi còn không chạm vào cô. |
| 좀만 참아 | Đừng có mè nheo. |
| [여진의 한숨] | |
| [부두목의 얕은 한숨] | |
| 음… | |
| [신씨아] 안녕하세요 | Xin chào. |
| 한신메디컬센터 CS 담당 신 실장입니다 | Tôi là Quản lí Shin, phụ trách về CS. |
| 오늘 처음 오셨죠? | Đây là lần đầu anh đến đây nhỉ? |
| [환자] 네, 반갑습니다 | Phải, rất vui được gặp cô. |
| [신씨아] 이쪽으로 모시겠습니다 | Mời đi lối này. |
| [무거운 음악] | |
| 신문 왔냐? | Lấy được giấy tờ chứ? |
| [부두목] 예, 형님 | Vâng, Đại ca. |
| - 응, 어째서? - 예? | - Sao thế? - Gì ạ? |
| 어째서 표정이 그러냐고? | Vẻ mặt đó của cậu là sao? |
| 아, 아, 아닙니다 | Không có gì ạ. |
| 긍게 뭣이 아니냐고? | Thế nào là không có gì? |
| 좀 전에 복도에서 | Em vừa thấy người mới đến |
| 신입인 애들을 봤는데요 | ở sảnh. |
| - 신입? 쯧쯧쯧… - [익살스러운 음악] | Người mới đến ư? |
| 여기가 무슨 빵이냐, 이 자식아? | Đây đâu phải trại tù. |
| [부두목] 형님 | Nhưng Đại ca, |
| 근데 살기가 장난이 아니었습니다 | trông chúng gian lắm. |
| 살기? | Gian ư? |
| 지랄하고 자빠졌어요 | Chắc cậu đùa. |
| 아, 니가 무슨 무림의 고수여? | Cậu có quyền năng đặc biệt à? |
| 척하니 살기를 보게? | Cậu nhìn ai là biết gian à? |
| 여기는 그런 것들이 오는 데가 아니여, 인마, 쯧 | Những người như thế đâu thể tới đây. |
| 에에, 지랄허지 말고 여, 여기 등이나 좀 긁어 봐, 응? | Đừng nói vớ vẩn nữa và gãi lưng cho tôi đi. |
| 예, 형님 | Vâng, Đại ca. |
| 아, 빡빡 좀 긁어 봐, 쯧! | Mạnh nữa nào! |
| 거 밑이, 어, 거그 | Lùi xuống nữa. Đúng chỗ đó rồi. |
| 아이구, 시원혀 | Đã quá. |
| 하… 근디 이게 아닌 게 아니라 | Nhưng đúng là không khác lắm. |
| 이것은 빵살이도 아니지만 | Đây không phải là nhà tù, |
| 아닌 것도 아니여, 응? | Đây không phải là nhà tù, mà giờ tôi thấy giống rồi. |
| [멀리서 사이렌 소리] | TRUNG TÂM Y TẾ HANSHIN |
| [심전도계 비프음] | |
| [의미심장한 음악] | |
| [현숙의 거친 호흡] | |
| [삐릭 - 조작음] | |
| [심전도계 비프음] | |
| [현숙의 얕은 한숨] | |
| 그래, 어제는 좀 쉬었어요? | Cô nghỉ ngơi rồi chứ? |
| 네, 덕분에 | Vâng, nhờ anh đấy ạ. |
| 그동안 너무 무리했어요 | Cô làm việc quá sức đấy mà. |
| 그러니까 어제같이 신경이 날카로워지지 | Thế nên đêm qua cô mới nhạy cảm quá. |
| [현숙] 어젠 죄송했습니다 | Tôi xin lỗi chuyện đêm qua. |
| 다신 그런 일 없도록 주의하겠습니다 | Tôi sẽ đảm bảo là nó không tái diễn. |
| 그래요 | Được rồi. |
| [무거운 음악] | |
| 이게 다… | Đây đều là... |
| 우리한테도 이젠 한계가 온 때문이야 | vì tất cả chúng ta đã chạm đến mức giới hạn. |
| 이제 그만할 때도 됐지 | Đến lúc dừng lại rồi. |
| 니가 잘해야 한다고 | Ý tôi là cậu cần làm cho tốt. |
| 별일 없었지? | Đêm qua ổn chứ? |
| 예 | Vâng, Trưởng khoa. |
| [신씨아] 과장님 어디 불편하세요? | Anh không sao chứ, Trưởng khoa Lee? |
| 영 안색이 안 좋으세요 | Trông anh không được khỏe. |
| 좋을 리가 없지 | Trông anh không được khỏe. Tất nhiên là tôi ổn. |
| 새 고객들이 생겼네? | Ta có vài khách hàng mới. |
| 네, 저희 회원은 아니고요 | Không phải thành viên của ta |
| 회원 손님들입니다, 사고 입막음 | nhưng khách của một khách hàng. Để giữ cho họ im lặng. |
| 그런 거 자꾸 받아주면 안 되는데 | Đâu thể cứ nhận mấy người đó. |
| 워낙 높으신 분 부탁이라 | Khách hàng này rất có thế lực. |
| [호준] 아… 가보자 | Chúng ta đi thôi. |
| [똑똑똑 - 노크] | |
| [호준] 안녕하십니까, 하 | Xin chào. |
| 아, 다들 이 방에 계셨네요? | Tôi thấy là các anh ở đây cả. |
| [낮게 웃으며] 어디가 불편하셔서? | Vấn đề là gì ạ? |
| 아, 뭐, 괜찮습니다 | Chà, bọn này không sao. |
| 많이 불편하시죠? | Hẳn là khó cho các anh lắm. |
| 저희가 성심껏 돌봐드리겠습니다 | Chúng tôi sẽ chăm sóc tốt cho các anh. |
| 신 실장, 식사 신경 써드리고 | Lo chu đáo cho bữa ăn của họ nhé, cô Shin. |
| 네 | Vâng. |
| [호준] 자, 좀 볼게요 | Để tôi xem nào. |
| 이 깁스는 어디서 하셨나요? | Anh bó bột ở đâu thế? |
| 급하게 하신 모양이에요 | Hẳn là bó vội lắm. |
| [호준] 기본도 모르는 데서 하셨네요 | Ai đã làm việc này còn không biết những điều cơ bản. |
| - 쯧쯧, 아직도 이런 데가 있나? - [무거운 음악] | Ai đã làm việc này còn không biết những điều cơ bản. Vẫn còn những chỗ như thế sao? |
| 저희가 새로 해드리겠습니다 | Chúng tôi sẽ bó lại. |
| [환자들] 아, 아닙니다! | - Không! - Không! |
| 아프실까 봐 그러시는구나? | Các anh sợ là sẽ đau à? |
| 어른들이 무슨 엄살들이 그렇게 많으세요? | Người lớn rồi. Đừng sợ chứ. |
| 천천히 하시죠, 뭐 | Chúng ta cứ thong thả nhé. |
| [호준] 음, 그러지 뭐 | Chúng ta cứ thong thả nhé. Vâng. |
| 좀 쉬신 다음에 정형외과 콜 해서 | Hãy để họ nghỉ ngơi và gọi bên chỉnh hình đến bó lại. |
| - 새로 해드려, 김 선생 - 예, 알겠습니다 | Hãy để họ nghỉ ngơi và gọi bên chỉnh hình đến bó lại. - Vâng, Sếp. - Nếu các anh cần gì, |
| [호준] 뭐, 더 불편한 데 있으시면 | - Vâng, Sếp. - Nếu các anh cần gì, |
| 저희 스테이션으로 호출 주시고요, 자, 그럼 | cứ gọi chúng tôi ở phòng. Xin thứ lỗi. |
| [드르륵 - 문] | |
| [호준의 헛기침] | |
| 사모님? | Phu nhân. |
| 기침하셨습… | Cô... |
| [익살스러운 음악] | |
| [태현이 콜록댄다] | |
| [채영] 아… | |
| 요새 연짱 과음을 했더니 얼굴도 붓고, 아… | Tôi uống nhiều quá, nên mặt bị sưng. |
| 신씨아, 나 완전 호박이지? | Cynthia, trông tôi thật tệ nhỉ? |
| 사모님이요? 전혀요 | Phu nhân ư? Không hề ạ. |
| 너무 고우시고 너무너무 날씬하세요 | Phu nhân rất đẹp và thon gọn. |
| - [태현의 옅은 헛웃음] - 그래? | Phu nhân rất đẹp và thon gọn. Thật à? |
| 하여튼 얼굴도 붓고 | Dù sao thì mặt tôi cũng sưng hết cả |
| 몸도 여기저기 결리고, 으… | và người tôi chỗ nào cũng đau. |
| 아유, 그럼 안 되죠 | Trời đất. Thế thì không ổn rồi. |
| 신 실장아, 피부과 콜 하고 물리 치료 어레인지 해 | Gọi cho bác sĩ da liễu và lên lịch vật lí trị liệu nhé. |
| - 식단 좀 신경 쓰고 - 네 | Và chú ý đặc biệt đến bữa ăn của cô ấy. - Vâng. - Không sao đâu. Đừng làm ầm ĩ. |
| [채영] 됐어요 호들갑 떨 필요 없어요 | - Vâng. - Không sao đâu. Đừng làm ầm ĩ. |
| 피부는 전문 클리닉 가서 해야지 | Tôi nên chăm sóc da ở phòng khám chuyên khoa. |
| 물리 치료나 여기서 좀 하고 | Chỉ làm vật lí trị liệu thôi. |
| 네, 그러시죠, 물리 치료사 콜 해 | Vâng, phu nhân. Gọi nhà vật lí trị liệu nhé. |
| [채영] 잠깐 | Đợi đã. |
| 물리 치료사보다는 의사가 낫지 않겠어요? | Bác sĩ sẽ tốt hơn nhà vật lí trị liệu nhỉ? |
| 아, 그럼 정형외과에… | Gọi bác sĩ chỉnh hình... |
| [채영] 무슨 정형외과씩이나, 됐고 | Tôi không cần bác sĩ chỉnh hình. Bỏ đi. |
| 음, 그냥 닥터 김이 좀 봐주지? | Tôi không cần bác sĩ chỉnh hình. Bỏ đi. Anh làm cho tôi nhé, Bác sĩ Kim? |
| [호준] 예? | Gì cơ? |
| 아, 예, 아, 그게 좋겠네요 | Phải. Ý hay đấy. |
| 닥터 김? 어… | Bác sĩ Kim nhỉ? |
| 아, 예 | Vâng, Sếp. |
| [호준] 하, 또 왜 온 거야? | Sao cô ấy lại vào đây? |
| 글쎄요, 닥터 김한테 볼일이 있나 보죠 | Ai mà biết được? Tôi đoán cô ấy có việc với Bác sĩ Kim. |
| 사모가 태현이한테? | Với Tae-hyun? |
| 무슨? | Về chuyện gì? |
| 다니엘은 어떡하고 이젠 또 닥터 김이야? | Chuyện gì đã xảy ra với Daniel? Giờ là Bác sĩ Kim ư? |
| 닥터 김은 좋겠네요 | Bác sĩ Kim thật may. |
| 아… | Tôi hiểu rồi. |
| - [채영] 어우… - [익살스러운 음악] | |
| 아우, 시원하다 | Dễ chịu quá. |
| 아, 자, 이번엔 반대쪽 | Ngược lại đi. |
| 하, 쯧… | |
| - 오! 아우, 좋아 - [태현/힘주며] 저기요, 사모님 | Cô Lee này, |
| 이런 건 전문 물리 치료사가 있잖아요 | chúng ta có các nhà vật lí trị liệu cho việc này. |
| 아, 좋아, 자, 이번엔 이쪽 | chúng ta có các nhà vật lí trị liệu cho việc này. Tốt lắm. Giờ là bên này. |
| 여기 좀 눌러봐봐 | Ấn lưng cho tôi. |
| - [태현의 한숨] - 응? | Ấn lưng cho tôi. - Nhé? - Trời ạ. |
| [태현] 아유! | - Nhé? - Trời ạ. |
| 뭐, 여기요? | Ở đây à? |
| [채영] 어 | Phải. |
| [태현/힘주며] 쯧 | |
| 이제 됐죠? | Như thế đủ chưa? |
| [작게] 고 사장 만났지? | Anh gặp Tổng giám đốc Ko rồi? |
| 티 내지 말고 | Đừng có lộ liễu thế. |
| [태현/작게] 네 | Được rồi. |
| - 여진이가 위험해 - [의미심장한 음악] | Yeo-jin đang bị nguy hiểm. |
| 한도준이 곧 여진이 죽일 거야 | Yeo-jin đang bị nguy hiểm. Do-jun sẽ giết cô ấy sớm thôi. |
| 예? | Cái gì? Đừng lộ liễu thế. |
| [작게] 티 내지 말고 | Đừng lộ liễu thế. |
| 고 사장은 한도준이 여진이를 죽이도록 | Tổng giám đốc Ko đang chọc tức để anh ta giết Yeo-jin. |
| 일부러 도발을 하고 있어 | Tổng giám đốc Ko đang chọc tức để anh ta giết Yeo-jin. Chọc tức ư? |
| 도발이요? | Chọc tức ư? Với cái yêu cầu được vào thăm. |
| 면회 금지 취소 가처분 신청 | Với cái yêu cầu được vào thăm. |
| '가처분 신청' | Yêu cầu vào thăm. |
| [여진] 그런 짓은 안 했을 거야 | Họ sẽ không làm chuyện như thế. |
| 만일 그랬다면 | Nếu có, |
| 지금 내가 살아 있지 못했을 테니까 | giờ tôi đã chẳng còn sống. |
| 내일 정오까지 고 사장이 가처분 신청을 거둬들이지 않으면 | Nếu đến trưa mai, ông ta không rút lại yêu cầu, |
| 한도준이 여진이 죽일 거야 | Do-jun sẽ giết Yeo-jin. |
| 하지만 고 사장은 절대 취소하지 않을걸? | Nhưng Tổng giám đốc Ko sẽ không rút lại yêu cầu đâu. |
| 고 사장은 본인이 여진이를 차지할 수 없다면 | Tổng giám đốc Ko nghĩ ông ta không thể có Yeo-jin, |
| 차라리 죽게 내버려두는 게 낫다고 생각하는 사람이니까 | thì sẽ tốt hơn nếu cô ấy chết. |
| 이제 알겠어? | Anh hiểu rồi chứ? |
| 진짜 여진일 살리고 싶은 사람은 나뿐이라는 걸 | Tôi là người duy nhất muốn cứu Yeo-jin. |
| 그래서 | Vậy |
| 영애님을 사모님한테 넘기라? | cô muốn tôi giao cô Young Ae cho cô ư? |
| 어쨌든 황 간호사 열쇠를 빼앗아서 | Hãy lấy chìa khóa của Y tá Hwang |
| 여진이 방 엘리베이터를 타고 지하 3층까지만 와 | và đi thang máy trong phòng của Yeo-jin xuống tầng ba dưới hầm. |
| 내가 기다리고 있을게 | Tôi sẽ đợi. |
| 인생이 바뀔 거야 | Anh sẽ đổi đời. |
| 약속할게 | Tôi hứa đấy. |
| 내일 정오까지만 | Đề nghị rất hấp dẫn này |
| 유효한 약속이야 | chỉ có giá trị đến mai. |
| [의미심장한 음악] | |
| [현숙] 아… | |
| 아, 황 간은 됐어 | Cô không cần vào đâu. |
| 우리끼리 할 얘기가 있어, 크흠… | Chúng tôi cần nói chuyện riêng. |
| [현숙] 네 | Vâng, Viện trưởng. |
| [멀어지는 발소리] | |
| [긴장감 도는 음악] | |
| "한신메디컬센터" | |
| "VIP 병동" | |
| [심전도계 비프음] | |
| 어떻게 됐습니까? | Đã có chuyện gì? |
| 계획대로 내일 정오에 실행하라는 | Theo kế hoạch, trưa mai sẽ tiến hành. |
| 비서실장의 지시야 | Đó là lệnh. |
| 이 과장, 마음 굳게 먹어 | Trưởng khoa Lee, mạnh mẽ lên. |
| 어차피 얘는 | Số cô ấy là chết như thế này. |
| - 이렇게 죽을 운명이었어 - [어두운 음악] | Số cô ấy là chết như thế này. |
| 이렇게 코마 상태에서 죽는 거니까 | Cô ấy sẽ chết trong tình trạng hôn mê như thế này, |
| 고통은 없을 거야 | nên sẽ không thấy đau đớn. |
| [현숙의 떨리는 호흡] | |
| [현숙의 떨리는 호흡이 계속된다] | |
| [긴장감 도는 음악] | |
| 원장님? | Thưa Viện trưởng. |
| - 뭐야 - [현숙의 거친 호흡] | Gì thế? |
| - [현숙의 기합] - [푹 찌르는 소리] | |
| - 죽어, 죽으란 말이야 - [원장] 윽! | Chết. Chết đi. |
| - [퍽퍽] - [현숙] 죽어, 죽어! | Chết đi! Chết đi! |
| - 죽어, 죽어, 죽어, 죽어 - [푹푹 찌르는 소리가 계속된다] | Chết đi! |
| 죽으란 말이야! | Chết đi! |
| [악쓰며] 죽어! | Chết đi! |
| [원장/힘겹게] 뭐 하는 짓이야… | Chết đi! Làm gì vậy? |
| 뭐 하는 짓이야? | Làm gì thế? |
| [소리치며] 미쳤어? | Cô điên rồi à? |
| 경호원, 경호원! | An ninh! |
| 경호원! 경호원, 빨리 와, 빨리 와! | An ninh đâu! Ra đây! |
| [사람들의 비명] | |
| 니들이 감히 내 아기를 죽여? | Sao ông dám giết con tôi? |
| [달려오는 발소리] | |
| 못 죽여 | Không được đâu. |
| 내가 니들부터 | Tôi sẽ giết hết các người trước! |
| - 다 죽여버릴 거야! - [사람들의 비명] | Tôi sẽ giết hết các người trước! |
| [호준] 황 간호사! | Y tá Hwang! |
| [사람들의 비명] | |
| [현숙의 힘주는 신음] | |
| [원장의 신음] | |
| [호준] 원장님, 괜찮으세요? | Anh ổn chứ? Lấy băng ca! |
| 뭐 해, 빨리 거즈 가져와 | Anh ổn chứ? Lấy băng ca! |
| - [원장/힘겹게] 어, 나는 괜찮아 - [현숙] 으! 이거 놔! | - Tôi ổn. - Bỏ ra! |
| 한도준이 데려와, 이 나쁜 새끼 | Bảo Han Do-jun đến, đồ khốn. |
| 동생을 죽이려는 | Sao mày có thể giết em gái mình chứ? Đồ khốn độc ác! |
| 이 악마 같은 새끼야! | Sao mày có thể giết em gái mình chứ? Đồ khốn độc ác! |
| [원장] 빨리, 저 여자 입을 막아! | Bắt cô ta im đi! |
| [현숙의 거친 고함] | |
| [보안 요원] 이쪽으로 와! | Lối này! |
| [사람들의 비명] | |
| - [호준] 빨리 수술실로 옮겨드려! - [현숙/악쓰며] 아, 어떻게 내… | Ngả vào lưng tôi đi! |
| [심장 박동 효과음] | |
| [심전도계 비프음] | |
| [용준형, 허가윤 '악몽'] | |
| [태현] 괜찮아? | Cô không sao chứ? Có bị đau không? |
| 어디 안 다쳤어? | Có bị đau không? |
| 괘, 괜찮아 | Tôi không sao. |
| 진정해 | Bình tĩnh đi. |
| 내일 | Chúng sẽ giết tôi... |
| 수, 수, 수술실에서 | trong phòng mổ... |
| 날 죽일 거래 | ngày mai. |
| 뭐? | Cái gì? |
| 수술실? | Trong phòng mổ ư? Hết rồi. |
| [흐느끼며] 다 끝났어 | Hết rồi. |
| [여진의 흐느낌] | |
| 아니야 | Không. |
| 절대 | Không đâu. |
| 절대 그런 일 없어 | Tôi sẽ không để việc đó xảy ra. |
| 내가 거기 서 있을 거야 | Tôi sẽ ở ngay đó. |
| 내 수술대 위에선 | Không ai chết |
| 아무도 안 죽어 | trên bàn mổ của tôi. |
| 날 믿어, 응? | Cứ tin tôi. |
| 나 용팔이야 | Tôi là Yong Pal. |
| ♪ 영원한 시간 속에 우린 ♪ | |
| ♪ 마치 멈춘 것만 같아 ♪ | |
| ♪ 내 번진 눈물 위로 ♪ | |
| ♪ 이제 그대 손길 닿지 않아 ♪ | |
| ♪ 차갑게 얼어붙은 내 심장에 ♪ | |
| ♪ 비를 내려 다시 ♪ | |
| ♪ 숨 쉴 수 있게 ♪ | |
| ♪ 악몽 속에서 날 깨워줘… ♪ | |
| [태현] 아까 깁스한 환자들 | Mấy bệnh nhân bó bột đó |
| 고 사장 쪽 사람들이겠죠? | là người của Tổng giám đốc Ko nhỉ? |
| 네 | Vâng. |
| 영애를 죽이려고 하는 건가요? | Các cô đang cố giết Young Ae à? |
| 영애를 구출하려는 거예요 | Chúng tôi đang cố cứu cô ấy. |
| 그럼 고 사장한테 가서 | Vậy nói với Tổng giám đốc Ko |
| 가처분인지 뭔지 당장 취소하라고 해요 | rút lại yêu cầu vào thăm đi. |
| 내일 정오까지 취소가 안 되면 | Nếu đến trưa mai, ông ấy không làm thế, |
| 영애는 죽어 | Young Ae sẽ chết. |
| [무거운 음악] | |
| 잠시만 기다려 봐요 | Cho tôi một phút. |
| [채영] 내일 정오까지 | Nếu đến trưa mai, ông ấy không rút lại yêu cầu, |
| 고 사장이 가처분 신청을 거둬들이지 않으면 | Nếu đến trưa mai, ông ấy không rút lại yêu cầu, |
| 한도준이 여진일 죽일 거야 | Do-jun sẽ giết Yeo-jin. |
| - 뭐래요? - 지금 취소하면 | - Ông ta bảo gì? - Ông ấy nói giờ rút lại |
| 더 의심을 살 거래요 | - Ông ta bảo gì? - Ông ấy nói giờ rút lại thì còn đáng ngờ hơn. |
| [태현] 역시 | Đúng như mong đợi. |
| 닥터 김 지금 본인 걱정하는 거예요? | Bác sĩ Kim, anh lo cho mình |
| 한여진 걱정하는 거예요? | Bác sĩ Kim, anh lo cho mình hay cho Han Yeo-jin? |
| [의미심장한 음악] | |
| 내 동생 걱정 | Tôi lo cho em tôi. |
| 그래서 계획을 앞당기기로 했어요 | Vậy chúng ta đẩy mạnh kế hoạch. |
| - 계획이요? - [신씨아] 계획을 말해주기 전에 | - Kế hoạch? - Trước khi tôi tiết lộ, hãy làm rõ vị trí của anh. |
| 협조할 건지, 말 건지 | hãy làm rõ vị trí của anh. |
| 입장을 분명히 해요 | Anh có giúp chúng tôi không? |
| [영어로] 할래요, 말래요? | |
| [신씨아] 선택을 도와줄까요? | Muốn tôi giúp anh quyết định? |
| [영어로] 죽을래요, 살래요? | Dù Han Yeo-jin sống hay chết, |
| [신씨아] 한여진이 죽든, 살든 | Dù Han Yeo-jin sống hay chết, anh hãy giao cô ấy cho Tổng giám đốc Ko |
| 고 사장 측에 넘기기만 하면 | anh hãy giao cô ấy cho Tổng giám đốc Ko |
| 보수는 즉시 현찰로 입금될 거예요 | anh hãy giao cô ấy cho Tổng giám đốc Ko và tiền sẽ được gửi vào tài khoản của anh. Giờ đã an tâm chưa? |
| 이제 안심돼요? | Giờ đã an tâm chưa? |
| [채영] 고 사장은 본인이 여진이를 차지할 수 없다면 | Tổng giám đốc Ko nghĩ nếu ông ta không thể có Yeo-jin, |
| 차라리 죽게 내버려두는 게 낫다고 생각하는 사람이니까 | thì sẽ tốt hơn nếu cô ấy chết. |
| [영어로] 자, 할래요, 말래요? | Được rồi. |
| [영어로] 할게요 | |
| 계획을 말해주죠 | Vậy tôi sẽ nói cho anh. |
| 지금부터 내가 하는 말 잘 들어요 | Nghe cho kĩ nhé. |
| [긴박한 음악] | |
| - [신씨아] 오늘 밤 09시 - [두두두두 - 헬기] | Hai giờ đêm nay, |
| 옥상 헬기장에 응급 환자 이송을 명분으로 | một chiếc trực thăng với người của chúng tôi sẽ giả vờ là |
| 우리 쪽 사람들이 탄 헬기가 도착할 거예요 | một bệnh nhân cấp cứu đang đến. |
| 내가 신호를 주면 닥터 김은 즉시 제한 구역으로 가서 | Khi tôi ra hiệu, anh hãy nhanh vào khu vực cấm, |
| 영애를 스트레처카에 옮겨 싣고 탈출 준비를 해요 | đưa Young Ae lên cáng và sẵn sàng trốn thoát. |
| 준비 시간 10분 | đưa Young Ae lên cáng và sẵn sàng trốn thoát. Anh có mười phút. |
| 동시에 우리 쪽에서 12층 전원을 끊으면 | Khi chúng tôi ngắt điện ở tầng 12, camera an ninh và chuông báo động sẽ bị tắt. |
| 비상벨과 CCTV가 정지될 거고요 | camera an ninh và chuông báo động sẽ bị tắt. |
| - 복구될 때까지는 3분 - [직원1] 야, 야 | Tình trạng đó sẽ kéo dài ba phút. |
| 저거 왜 저래? 저 어디야? | Tình trạng đó sẽ kéo dài ba phút. Sao vậy? Ở đâu thế? |
| [직원2] 어? 저거 왜 이러지? | Làm sao vậy nhỉ? |
| [신씨아] 그 안에 닥터 김은 영애를 데리고 | Trong thời gian đó, hãy đưa Young Ae ra khỏi khu vực cấm. |
| 제한 구역 밖으로 나오기만 하면 돼요 | Trong thời gian đó, hãy đưa Young Ae ra khỏi khu vực cấm. |
| 그럼 닥터 김 임무는 끝 | Khi đó là anh xong việc. |
| [보안 요원] 저기요, 잠시만요 | Xin lỗi. Đợi đã. |
| [태현] 우리가 이곳에서 나가기 전 | Trước khi chúng tôi đi, tất cả hành lang |
| 옥상 헬기장으로 가는 통로를 제외한 모든 통로는 | Trước khi chúng tôi đi, tất cả hành lang ngoại trừ hành lang dẫn lên bãi đáp trực thăng trên mái |
| 이미 고 사장 측 요원들에 의해 점거되어 있는 상태 | sẽ do người của Tổng giám đốc Ko kiểm soát. |
| 병원 보안 요원들이 그걸 뚫고 | Đến khi an ninh của bệnh viện |
| 12층까지 올라왔을 땐 이미 | lên được tầng 12, |
| [두두두두 - 헬기] | |
| 상황 종료 | thì đã quá muộn. |
| [태현의 생각하는 입소리] | |
| [태현] 그러니까 | Vậy nên |
| 헬기가 도착하고 전원을 끊은 지 3분 안에 | trong ba phút mất điện, |
| 넌 헬기를 타고 여기서 벗어날 수 있대 | cô sẽ lên trực thăng và thoát khỏi đây. |
| 제법 | Ông ta |
| 준비를 많이 했네 | chuẩn bị rất kĩ. |
| 그리고 이 모든 작전의 키는 | Và anh nắm giữ chìa khóa |
| 니가 쥐고 있는 셈이고 | của cả kế hoạch này. |
| 다시 한번 물을게 | Tôi sẽ hỏi lại. |
| 고 사장 | Cô có thực sự |
| 정말 신뢰해? | tin Tổng giám đốc Ko không? |
| 추진력을 신뢰해 | Tôi tin ở động cơ của ông ấy. |
| 그 사람은 | Người đàn ông đó |
| 니가 죽을 수 있다는 거 알면서도 | yêu cầu được vào thăm |
| - 가처분 신청을 한 사람이야 - 전략적 판단이야 | khi biết cô có thể chết. Đó là quyết định theo lí trí. |
| 니 목숨을 전략적으로 판단한 사람이라고 | Ông ta quyết định số phận của cô một cách lí trí. |
| 그 정도 판단을 할 수 없는 사람에게 | Tôi không thể giao phó cuộc đời mình cho người |
| 내 목숨을 맡길 순 없어 | không thể ra quyết định đó. |
| 두렵지 않아? | Cô không sợ à? |
| 아니 | Không. |
| [차분한 음악] | |
| 진짜 두려운 건 | Điều thực sự làm tôi sợ |
| 여기서 영원히 잠들어 있는 거야 | là ngủ ở đây mãi mãi. |
| 한 회장과 고 사장 | Chủ tịch Han, Tổng giám đốc Ko, |
| 그리고 사모님 모두 | và Cô Lee, họ đều |
| 널 원해 | muốn có cô. |
| 근데 자기가 가질 수 없으면 | Nhưng nếu không thể có cô, |
| 널 죽일 수도 있어 | họ có thể giết cô. |
| 심플하게 생각해 | Nghĩ đơn giản nhất về nó đi. |
| 약한 사람과 강한 사람 | Giữa người yếu và kẻ mạnh, |
| 둘 중 어느 쪽과 손을 잡을 것이냐 | anh sẽ chọn ai để nhập hội? |
| 이 바닥에 착한 사람은 없어 | Thế giới của tôi không có người tốt. |
| 다른 방법도 있어 | Có cách khác đấy. |
| 날 너무 걱정해 주지 마 | Đừng quá lo lắng cho tôi. |
| 결국 너도 상처받을 거야 | Anh cũng sẽ bị tổn thương thôi. |
| [태현] 난 이미 상처투성이야 | Mình tôi đầy sẹo rồi. |
| 내일 오전이 아니라 오늘 밤 | Tối nay, không phải sáng mai, |
| 넌 수술방으로 가게 될 거야 | cô sẽ vào phòng mổ. |
| 널 데리고 가는 사람도 | Người đưa cô đến đó |
| 이 과장이 아니라 내가 될 거고 | không phải Trưởng khoa Lee, mà là tôi. |
| 어머! | Ôi, trời. |
| 웬일이세요, 김 쌤이? | Anh làm sao vậy? |
| [태현] 수플레 케이크도 사 왔는데 | Tôi cũng mua bánh xuflê đấy. |
| 송 쌤이 좋아하는 걸로 | Tôi cũng mua bánh xuflê đấy. Đó là món cô thích. |
| 어머, 어머, 진짜 웬일이니! | Ôi, trời ơi. Có chuyện gì vậy? |
| [크게] 선생님 좀 나와보세요 | Ôi, trời ơi. Có chuyện gì vậy? Y tá trưởng ơi, chị ra đây đi! |
| "한신메디컬센터" | |
| [수간호사] 웬일이에요 안 하던 짓을 다 하고? | Anh làm sao vậy? |
| 송 선생이 아주 좋아 죽네 | Cô Song đang sướng ngây ngất kìa. |
| 아유, 이런 줄 알았으면 | Nếu biết thế, |
| 좀 더 자주 사 올 걸 그랬어요 | tôi đã mua thường xuyên hơn. |
| 12층에서 잘 지내나 봐요 | Trên tầng 12, hẳn là anh sướng lắm. |
| 아, 몇 층이 뭔 상관이에요 | Ở đó cũng chẳng quan trọng. |
| 어차피 벗어날 수 없는 세상인데 | Dù sao cũng đâu thể thoát khỏi thế giới này. |
| [수간호사] 자… | Được rồi. |
| 이제 털어놔 봐요 | Giờ nói xem có chuyện gì. |
| 이런 얘기 하러 온 거 아니잖아요 | Anh không đến để nói về chuyện này. |
| [얕은 한숨] | |
| 오늘 밤에 수술방에서 | Đêm nay, Young Ae... |
| 영애가 죽어야 돼요 | sẽ phải chết trong phòng mổ. |
| [어두운 음악] | |
| [휴대폰 진동음] | |
| [채영] 응 | Này. |
| 새벽 4시, 지하 3층? | Lúc 4:00 sáng ở tầng ba dưới hầm ư? |
| 응, 알았어, 준비할게 | Được. Tôi sẽ bố trí. |
| [태현] 그리고 하나 더요 | Một việc nữa. |
| 사모님은 지금 당장 병원을 떠나서 | Giờ cô phải rời khỏi bệnh viện |
| 그때까지 코빼기도 보이면 안 돼요 | và đừng để ai thấy cho đến lúc đó. |
| 어, 알았어 | Được. Tôi hiểu rồi. |
| [통화 종료음] | |
| [채영] 아빠, 애들 좀 준비시켜 주세요 | Bố ơi, cho mọi người sẵn sàng đi. |
| 회장님! | Chủ tịch! |
| [비서실장의 가쁜 호흡] | |
| [도준] 뭐야, 노크도 없이? | Gì thế? Sao anh không gõ cửa? |
| 저, 직접 통화해 보셔야 될 거 같습니다 | Chủ tịch cần nghe cuộc gọi này. |
| 전화 바꿨습니다 | Han Do-jun nghe đây. |
| 뭐, 누구? | Cái gì? Ai cơ? |
| [의미심장한 음악] | |
| [호준] 네, 실장님 | Vâng, Chủ tịch ạ? |
| 네? | Gì cơ? |
| 지금이요? | Bây giờ ư? |
| 예 | Vâng, |
| - 알겠습니다 - [통화 종료음] | tôi hiểu. |
| [얕은 한숨] | |
| [떨리는 호흡] | |
| [긴장된 호흡] | |
| [심전도계 비프음] | |
| [호준의 얕은 한숨] | |
| [부스럭부스럭] | |
| [긴장되는 호흡] | |
| 걱정 마 | Đừng lo. |
| 아무런 고통도 없을 테니까 | Cô sẽ không hề thấy đau đớn. |
| [한숨] | |
| [어두운 음악] | |
| [긴장감 넘치는 음악] | |
| 으악! | |
| [호준의 떨리는 호흡] | |
| 살인자 | Đồ sát nhân. |
| 아, 아, 아가씨 | Cô Han. |
| [낮게] 넌 살인자야 | Anh là kẻ sát nhân. |
| 너도 결국 | Cuối cùng thì... |
| 한도준의 손에 죽게 될 거야 | Do-jun cũng sẽ giết anh thôi. |
| [여진의 거친 호흡] | |
| [호준의 거친 호흡] | |
| 어이, 빨리, 야! | Nhanh lên! |
| 영애님이 자살을 기도했어 | Cô Young Ae định tự tử. |
| 수술실에 빨리 응급 수술 준비시켜, 빨리! | Chuẩn bị phòng mổ để phẫu thuật. Nhanh lên! |
| - 자… - [보안 요원] 알겠습니다 | Vâng. |
| 영애님이 자살 기도를 하셨습니다 | Cô Young Ae định tự tử. |
| 빨리 수술 준비해 주세요 | Chuẩn bị mổ. |
| 네? | Cái gì? |
| 어머! | Ôi, trời ơi. |
| [떨리는 호흡] | |
| - 보안 팀입니다 - [여자] 아, 저 무슨 일이에요? | - Xin thứ lỗi. - Sao thế? |
| [보안 요원] 통제에 따라 주시기 바랍니다 | - Xin hãy hợp tác với chúng tôi. - Chuyện gì vậy? |
| - 통제에 따라 주시기 바랍니다 - [사람들이 저마다 항의한다] | Hãy làm theo chỉ dẫn của chúng tôi. |
| [남자] 이게 무슨 짓이야? 내가 누군지 알아? | Làm gì vậy? Biết tôi là ai không? |
| 어? 왜 이래? | Biết tôi là ai không? Chúng tôi là đội an ninh. Vui lòng hợp tác. |
| 보안 팀입니다 통제 좀 따라주십시오 | Chúng tôi là đội an ninh. Vui lòng hợp tác. |
| - [환자가 항의한다] - [남자] 야! | Chúng tôi là đội an ninh. Vui lòng hợp tác. Này! |
| [소란스러운 소리가 계속된다 ] | |
| [영어로] 젠장 | |
| [보안 요원] 들어가 주세요 모두 따라주세요 | Xin lỗi. Mời vào trong. |
| 죄송합니다 저희 통제에 따르십시오 | Tôi xin lỗi. Mời vào trong. |
| - 플랜 B - [보안 요원] 죄송합니다… | |
| 들어가 주세요 잠깐 들어가 주십시오 | Mời vào trong. |
| 긴급 상황입니다 들어가셔야 됩니다, 들어가세요! | - Lối này. - Cô cần đi vào trong. |
| - [남자] 아, 뭐야, 이거? - [여자1] 여기 내 방 아니야! | - Lối này. - Cô cần đi vào trong. - Làm gì đấy? - Đây đâu phải là phòng của tôi! |
| 아유, 여긴… | - Làm gì đấy? - Đây đâu phải là phòng của tôi! |
| [여자2] 아유, 진짜 아, 놔요, 아유! | Đừng có đẩy. Trời ạ. |
| - [보안 요원] 안 됩니다 - 아, 뭐 하는 거야? | Làm gì thế? |
| 안 됩니다, 들어가시죠 | Làm ơn quay lại đi. |
| 내가 알아서 간다고, 나와 | Tôi sẽ tự tìm đường. Tránh ra đi. |
| [보안 요원들이 통제하며 말한다] | |
| [시끌시끌] | |
| "VIP 병동" | |
| [긴장감 도는 음악] | |
| [보안과장] 자, 자, 자 | Được rồi. |
| 모든 환자분들과 직원분들은 | Chúng tôi cần tất cả bệnh nhân, nhân viên |
| 자신의 위치로 돌아가 주십시오! | về phòng của họ. |
| 뭐야, 출입 허가자야 | Cái gì? Tôi được vào. |
| [보안 요원] 지금은 누구도 출입할 수 없습니다 | Giờ không ai có thể vào cả. |
| [태현] 아, 출입 허가자라고 | Đã bảo tôi được vào mà. |
| "VIP 병동" | |
| 지금이야 | Làm đi. |
| [쿵! - 효과음] | |
| [호준] 기다려 비상등이 들어올 거야 | Đợi đã. Đèn khẩn cấp sẽ sáng. |
| - 자, 빨리 움직여 - [보안 요원] 네 | - Đi nào! - Vâng. |
| [고조되는 음악] | |
| 허, 으아 | |
| 으아! | |
| [사람들의 싸우는 소리] | |
| [남자] 으아 | |
| [보안 요원] 으아 | |
| [남자의 힘주는 신음] | |
| [남자의 힘주는 신음이 계속된다] | |
| 아, 으아 | |
| [보안 요원] 으아 | |
| 억! | |
| [보안 요원의 아픈 신음] | |
| [보안 요원] 악 | |
| [보안과장] 뭐 해, 빨리 막아! | Ngăn chúng lại! |
| [계속되는 치열한 격투 소리] | |
| [고조되는 음악] | |
| [탕! - 권총] | |
| [태현의 아픈 신음] | |
| [긴장되는 음악] | |
| [두득 - 뼈] | |
| [보안 요원] 아악! | |
| 으악, 윽 | |
| - [두철] 용팔아! - 가까이 오면 쏜다 | - Yong Pal! - Tránh ra nếu không tôi sẽ bắn. |
| 아이고, 씨, 아, 용팔아! 아이고, 뭔 일이냐, 이게 | Yong Pal! Có chuyện gì thế? |
| 괜찮혀? 응? 아, 씨… | Cậu không sao chứ? |
| - [두철의 가쁜 호흡] - [힘겹게] 아, 호들갑 떨지 마 | Bĩnh tĩnh nào. |
| [긴장되는 음악] | |
| [조직원] 가! | Tránh ra! |
| 제한 구역으로 가 | Hãy đến khu vực cấm. |
| 영애 방으로 가라고! | Đến phòng của Young Ae! |
| [조직원의 기합] | |
| 으아! | |
| [보안 요원] 야, 잡아, 잡아! | - Hạ chúng đi! - Hạ chúng! |
| - [두철] 야, 먼저 가라 - 뭐? | - Đi đi. - Gì cơ? |
| 이건 니가 나를 버리고 가는 게 아니잖여 | Cậu không bỏ rơi tôi. |
| 어여 가 | Vậy đi đi. |
| 두목 | Đại ca. |
| 구경만 하는 건 간에 맞지를 않는다, 가 | Ngồi yên nhìn không phải là phong cách của tôi. Đi đi. |
| 가라 | Đi đi. |
| - [부두목] 아, 형님 - [보안 요원의 기합] | - Đại ca. - Tới đây! |
| [보안 요원의 기합] | |
| [보안 요원들의 기합] | |
| [찰랑 - 열쇠] | |
| [달려오는 발소리] | |
| [태현의 힘겨운 호흡] | |
| [태현] 좀만 기다려 | Cố bám trụ nhé. |
| - [잔잔한 음악] - 여기서 벗어나게 해줄게 | Tôi sẽ đưa cô ra khỏi đây. |
| - [어두운 음악] - [쿵쿵쿵쿵] | |
| - [보안 요원] 보안 팀 - [호준/작게] 됐어 | Này. |
| - [보안 요원] 이 과장님 - 쉿! | Trưởng khoa Lee. |
| 그건 내버려두고 | Quên nó đi |
| 이리들 와, 나 좀 도와줘, 얼른 | và lại đây giúp tôi. |
| - 그것들이 가져간 건 가짜야 - [어두운 음악] | Chúng cướp nhầm chim mồi thôi. |
| 아, 그리고 이 수술은 내가 해야 살릴 수 있어 | Và tôi phải mổ. Tôi là người duy nhất có thể cứu cô ấy. |
| 자, 빨리 수술실로 옮겨야 돼 빨리, 자… | Nhanh lên. Đưa cô ấy vào phòng mổ. |
| - [성훈] 아, 무사하신가? - [영어로] 예 | - Cô ấy an toàn chứ? - Vâng. |
| 수고했어, 자, 빨리 실어 | Làm tốt lắm. Đưa cô ấy lên ngay. |
| [도준] 뭘 그렇게 빨리 실으세요? | Các người đưa gì lên xe mà vội vã thế? |
| 고 사장님 | Tổng giám đốc Ko. |
| 뭐 이런 곳에 연로하신 분이 직접 행차를 다 하시고 | Sao người có địa vị như ông lại ở một nơi như thế này? |
| 원래 노가다는 | Tôi thích |
| 현장을 좋아해서 말이죠 | được ở hiện trường. |
| [긴장감 도는 음악] | |
| [호준] 자, 밖에서 대기하세요 | Đợi bên ngoài đi. |
| [보안요원들] 네 | Vâng. |
| 자네들이 당직인가? | Cô trực à? |
| [의사] 아, 예 그럼 과장님이 집도하십니까? | Cô trực à? Vâng, anh sẽ mổ à? |
| 당연하지, 그럼 누가 해? | Tất nhiên. Còn ai nữa? Chuẩn bị phẫu thuật. |
| 자, 빨리 수술 준비시켜 | Chuẩn bị phẫu thuật. |
| 나 옷 갈아입고 올 테니까 | Tôi sẽ thay đồ. Vâng, Sếp. |
| [의사] 예 | Vâng, Sếp. |
| [의사] 어떻게 된 거예요? | Có chuyện gì thế? |
| [수간호사/회상] 이게 다 무슨 소리예요? | Anh đang nói gì vậy? |
| [어두운 음악] | |
| 영애가 죽어야 하다니요? | Young Ae phải chết ư? Trong phòng mổ ư? |
| 그것도 수술실에서 | Young Ae phải chết ư? Trong phòng mổ ư? |
| 예, 사실이에요 | Vâng, đúng thế. |
| 한 회장의 명령을 받은 이 과장이 | Trưởng khoa Lee được lệnh của Chủ tịch Han, |
| 영애를 수술방으로 데려가서 죽이려고 할 거예요 | Trưởng khoa Lee được lệnh của Chủ tịch Han, nên anh ta sẽ đưa Young Ae đến phòng mổ và cố giết cô ấy. |
| 근데 그 수술방엔 | Nhưng tôi sẽ vào phòng mổ đó |
| 이 과장 대신에 | thay Trưởng khoa Lee |
| 제가 꼭 들어갈 겁니다 | bất kể thế nào. |
| - 그래서요? - 그들이 보는 앞에서 | Và? Tôi cần phải ngừng tim cô ấy trước mặt mọi người |
| 영애의 심장을 멈춰서 | Tôi cần phải ngừng tim cô ấy trước mặt mọi người và khiến họ tin là cô ấy đã chết. |
| 죽었다고 믿게 만들어야 돼요 | và khiến họ tin là cô ấy đã chết. |
| 어떻게요? | Bằng cách nào? |
| 저혈성 쇼크가 오기 전에 체온을 낮추고 | Chúng ta sẽ hạ thân nhiệt cô ấy trước khi cô ấy bị sốc |
| 포타슘으로 인위적 심정지를 일으켜야죠 | và dùng kali để làm tim cô ấy ngừng đập |
| 뭐, 그들이 보고 있을 테니까 | vì chúng sẽ theo dõi. |
| 아, 그리고 최대한 많이 혈액을 확보해 주세요 | Hãy lấy cho tôi càng nhiều máu càng tốt. |
| 그러니까 | Vậy |
| 일부러 심장을 멈춰서 죽은 척했다가 | anh sẽ ngừng tim để giả vờ là cô ấy chết rồi, |
| 나중에 살리자? | và sau đó, làm cô ấy sống lại? |
| 아니 | Nhưng... |
| 그러다 진짜 못 깨어날 수도 있잖아요 | cô ấy có thể không tỉnh dậy đâu. |
| 부탁드려요 | Xin chị đấy. |
| 그래서 수간호사님이 | Thế nên |
| 꼭 필요해요 | tôi mới cần chị. |
| - [호준] 본인이 목을 그었어 - [심전도계 비프음] | Cô ấy tự rạch cổ. |
| 12층에서 대충 압박만 해놓긴 했는데 | Tôi đã bịt tạm vào nhưng cô ấy cắt động mạch cảnh. |
| 경동맥을 지나갔어 | nhưng cô ấy cắt động mạch cảnh. |
| [느긋하게] 아… | |
| 이, 시간이 너무 흘러서 이거, 이거… | Quá nhiều thời gian trôi qua rồi. |
| [호준의 생각하는 입소리] | Bắt đầu thôi. Chúng ta vẫn thấy huyết áp. |
| [마취의] 빨리 시작하죠 아직 BP가 잡히는데 | Bắt đầu thôi. Chúng ta vẫn thấy huyết áp. |
| [호준] 그래요? 아… | Thật à? |
| 다행이네요 | Nhẹ cả người. |
| 수술 시작하겠습니다 | Ta bắt đầu thôi. |
| 리트랙터 | Lấy banh. |
| [도준] 근데 병원엔 | Nhưng cái gì đưa ông đến |
| 대체 어쩐 일이세요? | bệnh viện này vậy? |
| [고 사장] 아, 그건 | Tôi đến |
| 맡겨 놨던 물건을 좀 찾아가려고요 | để nhận một thứ tôi đã để lại. |
| 아, 그러세요? | Vậy sao? |
| 근데 그게 대체 뭘까? | Nhưng đó có thể là gì chứ? |
| [긴장되는 음악] | |
| 죄송합니다, 요새는 병원에도 | Xin lỗi, nhưng tôi nghe nói |
| 남의 물건 훔쳐 가는 도둑놈들이 | trong bệnh viện có nhiều trộm |
| 하도 많다고 해서요 | chuyên ăn cắp của người khác. |
| [심전도계 비프음] | |
| [수간호사/속마음] 김 선생님 | Bác sĩ Kim. |
| - 빨리 와요 - [호준] 아… | Nhanh lên. |
| 이, 다친 혈관이 너무 지저분하게 찢어져서 | Mạch máu bị tổn thương quá nhiều. |
| 이, 봉합하기가 영 어렵겠는데, 이거 | Sẽ rất khó khâu lại. |
| [의사] 그럼 인조 혈관 준비할까요? | Tôi tạo tĩnh mạch nhân tạo nhé? |
| [호준/느긋하게] 기다려 봐 | Đợi đã. |
| 일단 봉합을 하는 쪽으로 해보지 뭐, 응 | Chúng ta thử khâu trước đã. |
| [의사] 그래도 일단은… | Nhưng chúng ta nên... |
| [호준] 이런 건방진 새끼가… | Thằng ranh hỗn láo. |
| [마취의] BP가 너무 낮습니다 | Huyết áp thấp quá rồi. |
| [호준] 그래? | Thế à? |
| [차분하게] 준비해 놓으라고 얘기해라 | Bảo họ chuẩn bị sẵn sàng đi. |
| [의사] 예 | Vâng, Sếp. |
| 이러다 진짜 어레스트 오는 거 아닙니까? | Nhỡ cô ấy trụy tim thì sao? |
| 저, 김태현 선생이라도 부르시는 게… | Có lẽ chúng ta nên gọi Bác sĩ Kim Tae-hyun... |
| [호준] 태현이? | Tae-hyun ư? |
| 걔 엄청 바빠 | Cậu ấy bận lắm. |
| 뭐 하는 거예요? | Anh làm gì thế? |
| 뭐 하긴, 내 부하 직원이 | Còn gì nữa? Nhân viên của tôi |
| 내 물건 찾아서 가져오는 거지 | mang cho tôi những thứ thuộc về tôi. |
| 수고했어, 김태현이 | Làm tốt lắm, Kim Tae-hyun. |
| [긴장감 넘치는 음악] | |
| - [고조되는 음악] - [심전도계 비프음] | |
| [태현] 저혈성 쇼크가 오기 전에 체온을 낮추고 | Chúng tôi sẽ hạ thân nhiệt cô ấy trước khi cô ấy bị sốc và dùng kali để làm tim cô ấy ngừng đập. |
| 포타슘으로 인위적 심정지를 일으켜야죠 | và dùng kali để làm tim cô ấy ngừng đập. |
| [삐 - 심전도계] | |
| [의사/ 다급하게] 어 어레스트예요 | Cô ấy bị trụy tim rồi! Lấy máy khử rung tim! |
| 제세동기 준비해 주세요 | Cô ấy bị trụy tim rồi! Lấy máy khử rung tim! |
| [호준/차분하게] 그만해라 | Đừng bận tâm. |
| [의사] 예? | Gì cơ? |
| [호준] 그만하라고 | Đừng bận tâm. |
| [의사] 그래도 일단 CPR은… | Đừng bận tâm. Ít ra nên hô hấp nhân tạo... |
| [호준] 저혈성 쇼크야, 소용없어 | Cô ấy bị sốc vì mất quá nhiều máu. Không ích gì đâu. |
| [빠드득 - 수술용 장갑] | |
| 2015년 8월 20일 | Ngày 20, tháng Tám, năm 2015. |
| 1시 19분 | Lúc 1:19 sáng. |
| 수술 중 저혈성 쇼크로 | Han Yeo-jin bị sốc |
| 한여진 환자 | vì mất quá nhiều máu |
| 사망하셨습니다 | và chết trong khi mổ. |
| [무거운 음악] | |
| 뒤처리는 니가 해라 | Anh làm nốt đi. |
| [의사] 예 | Vâng, Sếp. |
| [도준의 헛웃음] | |
| 요새는 어떻게 된 세상이 | Không hiểu nổi thời thế này nữa. |
| 도둑놈이 더 당당하다니까요 | Quân trộm cắp lại tự hào. |
| [도준의 웃음] | |
| 요새는 남의 것을 훔쳐다가 | Tôi nghe nói có kẻ lấy của người khác và giả vờ đó cũng là của chúng. |
| 자기 거인 양하는 놈도 있다고 하더군요 | và giả vờ đó cũng là của chúng. |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| 어, 나야 | Ừ, phải. |
| 그래? | Thật sao? |
| 아이고, 이거 어떡하니? | Ôi, trời ạ. |
| 내 동생 불쌍해서 | Ôi, trời ạ. Em gái đáng thương. |
| [도준의 옅은 코웃음] | |
| 쯧쯧쯧쯧쯧… | |
| 아, 죄송합니다, 전화 좀 받느라고 | Xin lỗi, tôi phải nghe cuộc gọi đó. |
| 아, 근데 방금 | Tôi vừa nhận được tin |
| 내 동생이 수술실에서 수술을 받다 | em gái tôi ở trong phòng mổ |
| 그만 | được phẫu thuật |
| [삐 - 효과음] | |
| 죽었다네요? | và chết rồi. |
| [작게 떨리는 호흡] | |
| [긴장감 도는 음악] | |
| [The One '사랑하는 그대에게'] ♪ 가슴이 메어와… ♪ |
.용팔이 ↲
.영화 & 드라마 대본 ↲
No comments:
Post a Comment