Search This Blog



  용팔이 7

Phụ đề song ngữ Hàn-Việt


[호준] 2015년 8월 20일Ngày 20 tháng Tám, năm 2015.
수술 중 저혈성 쇼크로Han Yeo-jin bị sốc
한여진 환자vì mất quá nhiều máu
사망하셨습니다và chết trong khi mổ.
뒤처리는 니가 해라Anh làm nốt đi.
[도준의 헛웃음]
요새는 어떻게 된 세상이Không hiểu nổi thời thế này nữa.
도둑놈이 더 당당하다니까요?Quân trộm cắp lại rất tự hào.
[도준의 웃음]
요샌 남의 것을 훔쳐다가Tôi nghe nói có kẻ lấy của người khác và giả vờ đó cũng là của chúng.
자기 거인 양하는 놈도 있다고 하더군요và giả vờ đó cũng là của chúng.
[휴대폰 벨 소리]
어, 나야Ừ, phải.
그래?Thật à?
아이고, 이거 어떡하니? 내 동생 불쌍해서Ôi, trời ạ. Em gái đáng thương.
- 쯧쯧쯧쯧쯧… - [휴대폰 조작음]
죄송합니다, 전화 좀 받느라고Xin lỗi, tôi phải nghe cuộc gọi đó.
아, 근데 방금Tôi vừa nhận được tin
내 동생이 수술실에서 수술을 받다em gái tôi ở trong phòng mổ
- [무거운 음악] - 그만được phẫu thuật
죽었다네요và chết rồi.
[고조되는 음악]
[삐 - 심전도계]
[성훈] 수고하셨습니다Làm tốt lắm.
큰일을 하셨습니다Anh làm tuyệt lắm.
- [의미심장한 음악] - 설마설마했는데Tôi không nghĩ anh sẽ làm,
결국 해내셨군요nhưng anh đã cố làm cho được.
Được rồi.
이제 협상도 가능할 듯싶은데요Tôi nghĩ đến lúc thương lượng rồi.
[성훈의 웃음]
[태현의 아픈 신음]
[태현의 힘겨운 호흡]
[태현의 아픈 신음]
[경호원] 출혈이 심한데요Cậu ấy mất máu quá.
- 빨리 옮겨 - [경호원] 네- Đưa cậu ta đi. - Vâng, Chủ tịch.
[작게] 괜찮습니다 나 혼자 가겠습니다Không sao. Tôi tự đi được.
[태현의 기침]
[수간호사] 서둘러요 시간이 없어요Nhanh lên. Không có thời gian đâu.
[의사] 예, 근데 정말 죽은 거 아닐까요?Vâng, nhưng chị chắc cô ấy chưa chết chứ?
[수간호사] 그럼 안 되죠Cô ấy không thể chết.
[마취의] 시간 내에 태현이가 올 수 있겠어요?Tae-hyun có thể đến kịp không?
[수간호사] 올 거예요, 틀림없이 자, 빨리Chắc chắn cậu ấy sẽ đến kịp. Nhanh lên.
[태현의 힘겨운 호흡]
[태현] 절대Không đâu.
절대 그런 일 없어Tôi sẽ không để việc đó xảy ra.
날 믿어, 응?Hãy tin tôi.
나 용팔이야Tôi là Yong Pal.
[띵동띵동 - 요란한 알림음]THỜI GIAN TRÔI QUA, THỜI GIAN HIỆN TẠI, THỜI GIAN GÂY MÊ
[수간호사/속마음] 버텨요Cố bám trụ nhé.
버틸 수 있어요Cô có thể làm được.
제발Xin cô.
[긴장감 도는 음악]
[거친 호흡]
[태현의 힘주는 신음]
[고통스러운 신음]
[태현] 아…
[마취의] 틀렸어, 태현이가 와도Quá muộn rồi. Dù Tae-hyun có đến,
10분이 지나면 소생할 확률이…sau mười phút, khả năng sống sót...
[의사] 형!Tae-hyun.
[태현] 체온은? 몇 분 됐어요?Thân nhiệt và thời gian của cô ấy?
[마취의] 30도, 12분Ba mươi độ. Mười hai phút.
[태현] 됐네요, 뭐, 충분해요Tốt. Thế là đủ.
[마취의] 뭐? 야, 10분만 지나도…Gì? Kể cả sau mười phút...
- [태현] 그, 인조 혈관 준비했지? - [의사] 예- Anh có tĩnh mạch nhân tạo chứ? - Vâng.
[태현] 혈관 이식 들어갑니다 신호하면 피 짜 주세요Tôi sẽ cấy ghép. Chờ tín hiệu và sẵn sàng nhé.
[마취의] 오케이Được.
[삐 - 기계음]
[수간호사] 선생님Bác sĩ,
어디 안 좋아요? 혈색이…anh không sao chứ? Trông anh không... Chúng ta bắt đầu thôi.
[태현] 시작합니다Chúng ta bắt đầu thôi.
[작게] 하, 이 개자식들Tên khốn đó.
메스Dao mổ.
[태현의 거친 호흡]
[심전도계 비프음]ĐIỆN TỬ HANSHIN
- [삐삐삐- 경고음] - [삐 - 심전도계]
[고조되는 음악]
[의사/다급하게] 어!
에피, 에피 주세요, 에피Epinephrine!
- 신 과장님 콜 - [수간호사] 콜- Gọi trưởng khoa đi! - Gọi đi.
- [신 과장] 자, 하하 - [잔잔한 음악이 흐른다]Đây.
[휴대폰 진동음]
에이, 참, 쯧
왜요?Gì thế?
어레스트?Trụy tim ư?
그래서 어쩌라고요?Thì sao chứ?
아이, 지금 그 환자Nó nguy hiểm hơn cho cô ấy
수술받으면 더 위험하다니까nếu như đang được phẫu thuật.
[쨍 - 잔]Với tình trạng hiện tại, cô ấy không thể sống sót sau ca mổ.
지금 수술을 견딜 수 있는 몸 상태가 아니에요Với tình trạng hiện tại, cô ấy không thể sống sót sau ca mổ.
옆에 주치의 없어요?Có bác sĩ trực cơ mà?
아, 근데 왜 자꾸 전화냐고Vậy sao cô lại gọi cho tôi?
- 아, 끊어요 - [탁 - 잔]Tôi cúp máy đây.
진짜…
[의사] 어후…
이거, 이거 무의미해요Vô ích thôi. Cô ấy sẽ lại bị trụy tim.
또 어레스트 올 거예요Cô ấy sẽ lại bị trụy tim.
선생님, 선생님이 수술해 주세요Bác sĩ. Anh mổ đi.
예? 아니 수간호사님 지금 제정신이세요?Cái gì? Cô điên à?
아이, 과, 과장님도 안 된다는데 나보고 뭘 하라고요?Trưởng khoa nói sẽ không được, thế mà cô muốn tôi mổ ư?
아, 그러다 사람 두 명 잡아요Khi đó hai chúng ta chết chắc.
아이, 과장님한테 빨리 연락해 보세요Gọi trưởng khoa đi.
아, 무슨, 뭐, 허락도 안 받고 무슨 수술이야Sao tôi có thể làm thế khi không được phép...
[긴장감 도는 음악]
[간호사] 어, 어, 선생님 지금 뭐 하세요?Cô làm gì vậy?
지금 김태현 쌤 좀 콜 해Gọi Bác sĩ Kim Tae-hyun đi.
네? 왜, 왜요?Cái gì? Tại sao?
해서 수술실로 좀 오시라 그래Bảo anh ấy đến phòng mổ
긴급 엑스레이가 있다고để chụp X-quang... khẩn cấp.
[간호사] 아유 그게 무슨 말씀이세요?để chụp X-quang... khẩn cấp. Thế nghĩa là sao?
수술실에서 긴급 엑스레이라뇨?Chụp X-quang trong phòng mổ ư? Gọi đi. Anh ấy sẽ hiểu.
그런 게 있어 그렇게 말하면 아실 거야Gọi đi. Anh ấy sẽ hiểu. Nhanh lên!
빨리Nhanh lên!
[간호사/난처해하며] 아…
[태현의 힘겨운 신음]
[의사] 형!Tae-hyun!
어? 피!Anh bị chảy máu kìa.
[수간호사] 선생님 어떻게 된 거예요?Bác sĩ, đã có chuyện gì?
[태현] 됐어요Tôi không sao.
집중해Tập trung vào.
[수간호사] 저, 김 쌤 여기 계셨네요Bác sĩ Kim, anh đây rồi!
[마취의] 아, 뭐 해요? 이 시간에 여기 웬일이에요?Bác sĩ Kim, anh đây rồi! Cô làm gì ở đây vậy?
저기, 김 쌤Bác sĩ Kim...
아, 왜요? 태현이 지금 정신없어Cái gì? Anh ấy bận rồi!
저, 응급 엑스레이 환자인데Tôi có bệnh nhân cần X-quang gấp!
[마취의] 뭐?Cái gì?
[잔잔한 음악]
[태현] 옆방에서 대기하세요Đợi ở phòng bên đi.
끝나면 갈게요Xong việc tôi sẽ sang.
Vâng.
[마취의] 아주 단체로 미쳤구나Các người điên cả rồi.
[음악이 뚝 끊긴다]
[긴박한 음악]
[심전도계 비프음]
내, 내일Chúng sẽ giết tôi...
수, 수술실에서trong phòng mổ...
날 죽일 거래ngày mai.
뭐?Cái gì?
수술실?Trong phòng mổ ư?
다 끝났어Hết rồi.
아니야Không.
절대Không đâu.
절대 그런 일 없어Tôi sẽ không để việc đó xảy ra.
내가 거기 서 있을 거야Tôi sẽ ở ngay đó.
내 수술대 위에선Không ai chết
아무도 안 죽어trên bàn mổ của tôi.
날 믿어, 응?Hãy tin tôi.
나 용팔이야Tôi là Yong Pal.
[태현의 힘겨운 호흡]
[태현의 거친 호흡]
[태현] 에피Epinephrine.
에피 몇 번 줬어요?Chị cho cô ấy mấy lần rồi?
[마취의] 네 번Bốn lần.
[태현] 한 번만 더 주세요Một lần nữa thôi.
[마취의] 야 네 번 넣어서 안 됐으면Nếu bốn lần không được...
됐어, 이제 그만해Thế là đủ.
[여진/다급하게] 안 돼 불 끄지 마Không, đừng tắt đèn.
끄지 마Đừng.
답답해Ngột ngạt lắm.
그러니까Vậy,
좀만 더 있다가ở đây một lát đi.
[마취의] 야Này.
[음악이 뚝 끊긴다]
[태현의 거친 호흡]
- [태현의 절규] - [The One '사랑하는 그대에게']Chết tiệt!
[소현] 오빠Anh biết đấy,
cho dù bây giờ...
이제 그만 살아도em chết,
별로 억울할 거 없을 거 같아em cũng sẽ không giận.
이렇게 좋은 오빠 만난 덕에Em đã sống được lâu hơn thế này
나 이만큼이나 더 살았잖아là nhờ người anh tuyệt vời như anh.
♪ 사랑하는 그대에게 ♪là nhờ người anh tuyệt vời như anh.
- ♪ 고백합니다 ♪ - [끼익 - 타이어]
♪ 사랑하는 그대에게… ♪
고만하자Dừng lại đi.
안 돼Không.
그럼 내 동생 죽어Như thế em tôi sẽ chết.
[소현] 오빠는 이제 할 만큼 했어Anh đã làm những gì có thể rồi.
이제 그만해Giờ làm ơn dừng lại đi.
[태현 부] 인명은 재천이다Ai rồi cũng sẽ phải chết.
[수간호사] 아니요Không. Bác sĩ chính là người cứu bệnh nhân.
환자를 살리는 건 결국 의사예요Bác sĩ chính là người cứu bệnh nhân. Đổ lỗi cho tiền và người giám hộ chẳng qua chỉ là cái cớ.
돈이니 보호자니 하는 건 비겁한 변명이에요Đổ lỗi cho tiền và người giám hộ chẳng qua chỉ là cái cớ.
김태현 선생이 환자를 살릴 의지만 있다면Nếu có ý chí cứu bệnh nhân,
방법은 분명히 있을 거예요anh sẽ tìm ra cách.
[호준] 이 친구는 서전의 자부심이라는 거Cậu ta không thấy tự hào khi làm bác sĩ ngoại khoa.
뭐, 그런 건 아예 없는 친구니까요Cậu ta không thấy tự hào khi làm bác sĩ ngoại khoa. Như tôi nghe nói.
[신씨아] 듣던 대로네요 돈 냄새 잘 맡으신다는Như tôi nghe nói. Anh biết ở đâu có tiền đấy. Xin chúc mừng.
[의국장] 축하한다, 원하는 대로 귀찮은 수술 메스 놓고Xin chúc mừng. Anh phải tránh những ca phẫu thuật phiền phức và được khách hàng boa như anh muốn.
고객님들 팁 받게 돼서và được khách hàng boa như anh muốn.
[호준] 왜? 이 안에 꿀단지라도 있는 줄 알았냐?Cậu mong có một hũ vàng hay gì đó à?
미안하지만Xin lỗi nhé nhưng cậu chỉ là con thiêu thân lao vào lửa.
넌 불을 보고 달려든 나방이야cậu chỉ là con thiêu thân lao vào lửa.
[태현의 거친 호흡]
[수간호사] 선생님, 이제 그만해요Bác sĩ. Dừng lại đi. Anh sẽ ngất mất.
이러다 쓰러지겠어요Dừng lại đi. Anh sẽ ngất mất. Tae-hyun.
[의사] 형!Tae-hyun.
[계속되는 태현의 거친 호흡]
♪ 세상을 잃어도 난 그대면 됩니다 ♪
♪ 그대를 사랑함이 죄라고 하시면♪
♪ 그 모든 벌 받겠습니다… ♪
맛있다Ngon thật.
♪ 눈물에 가려져 ♪
♪ 보이지 않아도 ♪
♪ 기나긴 시간 속에… ♪
[여진] 다 죽었어Họ chết cả rồi.
내가 사랑하는 사람들은Những người tôi yêu đều chết cả rồi.
우리Chúng ta...
친구 합시다làm bạn đi.
진짜 두려운 건Thứ thực sự làm tôi sợ
여기서 영원히 잠들어 있는 거야là ngủ ở đây mãi mãi.
♪♪
[여진의 힘겨운 호흡]
♪♪
♪♪
- [의사] 형! - [마취의] 야, 뭐 해? 끌어내- Tae-hyun! - Đưa anh ấy ra chỗ khác.
[의사] 형, 정신 차려요 이러다 형도 죽어요Tae-hyun! Đừng như thế nữa!
[의사] 형, 정신 차려요 이러다 형도 죽어요Tae-hyun! Đừng như thế nữa! Anh cũng sẽ chết đấy!
[태현] 이거 놔Bỏ ra.
[흐느끼는 숨소리]Không.
[태현의 가쁜 호흡]
[태현의 흐느낌]
[태현의 거친 호흡]
[태현이 울음을 삼킨다]
- [의사] 어, 형, 형, 정신 차려요 - [마취의] 야, 야, 야!- Tae-hyun! - Tỉnh lại đi!
[수간호사] 선생님, 선생님!Bác sĩ!
[마취의] 안 되겠어요 수 간호사님Hãy nhanh truyền máu cho anh ấy.
얘 빨리, 저기 수혈 좀 해주세요Hãy nhanh truyền máu cho anh ấy.
[수간호사] 네Vâng.
[심전도계 비프음]
[삐 - 심전도계]Kim Young-mi!
[수간호사] 김영우 씨!Kim Young-mi!
김영우 씨!Kim Young-mi!
김 쌤, 어레스트요!Bác sĩ Kim! Cô ấy trụy tim rồi!
[수간호사의 힘겨운 신음]
[삐 - 심전도계]
[수간호사의 거친 한숨]
[심전도계 비프음]
[성훈] 영애님이 돌아가시고 나서야Giờ đây khi cô Young Ae đã mất,
이 방에 들어와 보는군요cuối cùng tôi cũng vào được đây.
[성훈의 웃음]
[도준] 우리한테 아직 협상할 거리가 남았을까요?Chúng ta có vấn đề gì cần thương lượng sao?
이미 승부는 끝난 것 같은데Thắng thua đã được phân định.
정말 그럴까요?Anh nghĩ như thế à?
[성훈의 한숨]
승부는Không thể quyết định
계가가 끝나야 알 수 있는 거 아니겠습니까?thắng thua cho đến khi cuộc chơi kết thúc.
게다가 회장님께서는Anh tự nguyện
스스로 영애님이라는 로열 카드를 버리셨으니loại bỏ cô Young Ae, con át chủ bài của anh.
이제야말로Cuối cùng thì,
대등한 협상이 가능하지 않을까요?đã đến lúc cho cuộc đàm phán thực sự.
[의미심장한 음악]
서로 윈윈 할 수 있는Một tình huống đôi bên cùng có lợi cho cả hai chúng ta.
[심전도계 비프음]
[신 과장] 어
아이고야, 얘는 또 왜 이래?Có chuyện gì với cậu ấy thế?
[긴장되는 음악]
이거 뭐야? 총상이잖아Cái gì? Vết thương do súng bắn ư?
맙소사Ôi, trời ơi.
이러고 얼마나 있었던 거야?Bao lâu rồi?
메스Dao mổ.
그러니까 쉽게 말해서Vậy nói một cách đơn giản,
여진이가 살아있는 것으로 하고hãy coi như Yeo-jin vẫn còn sống
지분을 나눠 가지자?và chia cổ phần của nó?
[달그락 - 얼음]
내가 왜?Sao tôi phải làm thế?
혹시Anh có nghe về
'파부침주'라고 들어보셨습니까?kế sách trong cuộc chiến
전장에서 밥을 지을 솥을 깨뜨리고mà trong đó một người hủy hoại nguồn cung cấp thực phẩm
돌아갈 배를 가라앉힌다는 뜻이죠và tàu vận chuyển hàng của mình chứ?
그러게요Tôi biết.
고 사장님 이제 어떡하면 좋아요?Giờ ông sẽ làm gì?
쫄쫄 굶으면서Ông sẽ chết đói,
돌아갈 배도 가라앉았으니và tàu chở hàng của ông cũng chìm.
괜찮습니다Không sao. Thật không may cho anh,
외람되게도Thật không may cho anh,
제가 부순 것은thứ tôi hủy hoại
회장님의 솥이고là nguồn cung thực phẩm và tàu của anh.
회장님의 배였으니까요và tàu của anh.
- [긴장감 도는 음악] - 그동안 회장님께서는Anh tập trung vào
상속세를 줄이기 위해서giảm giá
영애님이 보유하신 주가 떨어뜨리는 데만cổ phiếu của cô Young Ae để giảm thuế thừa kế.
신경을 쓰셨겠지만cổ phiếu của cô Young Ae để giảm thuế thừa kế.
사실 거기엔 저희도 만만치 않게 기여를 해왔습니다Chúng tôi đã góp khá nhiều công sức cho kế hoạch của anh.
어찌 말하자면Anh có thể nói
회장님과 합작으로 회사를 망가뜨려 왔으니까요chúng ta đã cùng nhau hủy hoại công ty.
뭐?Cái gì?
합작으로 망가뜨려?Chúng ta cùng làm ư?
아직 공시는 안 했지만Chúng ta chưa công bố,
만일 내일 아침 영애님의 부고 기사가 나간다면nhưng nếu ngày mai công bố về cái chết của cô Young Ae,
저희도 그간 실적과 부채 비율을 공개할 겁니다chúng ta cũng sẽ công bố tất cả các khoản lỗ và khoản nợ của mình.
그렇게 되면Nếu chuyện đó xảy ra,
[주저하는 입소리]
회장님이 좀 놀라실 겁니다, 많이anh sẽ rất sốc đấy.
서킷 브레이커, 사이드카Ngắt mạch. Thùng xe.
제가 보장하죠Tôi đảm bảo đấy.
내일 아침이면Đến sáng mai,
한신 그룹 전체의 주가가 폭락할 겁니다giá cổ phiếu của Hanshin sẽ chạm đáy.
이제 아시겠습니까?Giờ thì anh hiểu
내가 부순 솥과 배가 누구 건지?tôi đã phá hủy nguồn cung thực phẩm và tàu của ai chứ?
어떻게Sao?
이젠 저희를Giờ thì
한배에 태워 주실랍니까?anh sẽ để chúng tôi lên tàu của anh chứ?
한솥밥도 좀 나눠 주시고?Và chia sẻ thực phẩm với chúng tôi.
정확한 득실 시뮬레이션은Anh có thể hỏi đám tốt nghiệp Harvard
하버드, 스탠퍼드대 나온 친구들한테 물어보시든가요và Stanford của anh chạy mô phỏng lãi lỗ.
그럼 처음부터Vậy là ông đệ đơn
여진이를 제거할 목적으로yêu cầu được vào thăm để loại bỏ Yeo-jin?
가처분 신청을?Đó là kế hoạch của ông?
물론 영애님이 저희 수중에 있었다면은Tất nhiên, nếu chúng tôi sở hữu cô ấy,
또 시나리오는 달라졌겠죠tình hình sẽ khác.
어찌 됐든 저희 손에 피를 묻히지 않게 해주셔서Dù sao thì cũng cảm ơn anh rất nhiều
대단히 감사합니다vì làm việc khó cho bọn tôi.
저희하고 힘을 합치시면Nếu gia nhập với bọn tôi,
파업이나 하는 골치 아픈 계열사들anh có thể thoát khỏi những công ty con rắc rối
후딱 털어내시고khá nhanh và sớm tổ chức tang lễ của cô Young Ae
빠른 시일 안에 화기애애한 분위기에서và sớm tổ chức tang lễ của cô Young Ae
영애님의 장례식을 성대하게 치를 수 있지 않겠습니까?với niềm hân hoan và sự phô trương. Thế nào,
회장님?Chủ tịch?
이렇게 좋은 방법이 있는 줄 알았으면Nếu biết có một kế hoạch hay như vậy,
진작에 머리를 맞댈 걸 그랬습니다tôi đã hợp tác với ông sớm hơn.
감사합니다Cảm ơn.
[성훈의 웃음이 이어진다]
[심전도계 비프음]
[수간호사] 정신이 좀 들어요?Cô tỉnh rồi chứ?
누, 누구야?Cô là ai?
여, 여, 여기 어디야?Tôi... đang ở đâu? Cô sẽ biết tôi là ai sớm thôi
[수간호사] 내가 누군지는 차차 알게 될 거예요Cô sẽ biết tôi là ai sớm thôi
여기는 수술 센터 부속실이에요và đây là phòng vật tư cho phòng mổ. Cô nghe cho kĩ này.
지금부터 내가 하는 얘기 잘 들어요Cô nghe cho kĩ này.
이제부터 당신의 신분은 김영미예요Từ giờ, tên cô là Kim Young-mi.
- [어두운 음악] - 중환자실에 누워 있는Cô bị hôn mê ở khoa Hồi sức Cấp cứu.
코마 환자고요Cô bị hôn mê ở khoa Hồi sức Cấp cứu.
따라서 절대로 눈은 뜨면 안 돼요Nên cô không bao giờ được mở mắt nhé?
여태까지 해 온 연기니까 잘할 수 있겠죠?Cô làm thế một thời gian rồi nên cô làm được nhỉ?
- 당신 누구야? - 나요?- Cô là ai? - Tôi ư?
나 김태현 선생 팬이에요Tôi là fan của Bác sĩ Kim Tae-hyun.
- 팬? - 그냥 그렇게 알면 돼요- Fan ư? - Cô chỉ cần biết thế thôi.
근데 지금 김태현 선생Nhưng Bác sĩ Kim đang vật lộn
당신 때문에 사경을 헤매고 있어요để sống sót vì cô đấy.
잘못되면 각오해요Tôi sẽ bắt cô chịu trách nhiệm nếu có chuyện gì xảy ra với anh ấy.
- 자, 출발합니다 - 자, 잠깐- Được rồi. Đi nào. - Chờ đã.
태현이가Đã có chuyện gì
어떻게 됐다고요?với Tae-hyun?
수술 중이에요Anh ấy mổ cho cô
근데 피를 너무 많이 흘렸어요khi đã mất quá nhiều máu.
[심전도계 비프음]
[신 과장] 메스Dao mổ.
어머, 영애님이세요?Đó là cô Young Ae ạ?
그럼 누구겠어?Còn ai nữa?
어머, 다행이에요, 과장님 수고하셨어요Đúng là nhẹ cả người! Làm tuyệt lắm!
아이, 수고는 뭘Đâu có gì.
[긴장감 도는 음악]
"VIP 병동"
[고조되는 음악]
회장님Chủ tịch.
괜찮아요, 이제 우리 식구니까Không sao đâu. Giờ ông ấy cùng phe ta.
아, 아, 예Vâng, Chủ tịch.
악마Đồ quỷ dữ.
괜찮으십니까, 회장님?Chủ tịch ổn chứ?
[도준] 아…
이거 꼭 사람처럼 생겼네Trông như người thật vậy.
그러게요Anh nói đúng.
[도준] 하…
내 동생 잘 좀 돌봐줘요Hãy chăm sóc cho em tôi.
예, 알겠습니다Vâng, Chủ tịch.
[보안과장] 마지막으로 얼굴을 확인하세요Kiểm tra mặt cô ấy lần cuối đi.
맞아요?Đúng cô ấy chứ?
맞습니다, 영애님이Vâng, là Cô Young Ae.
마취과 선생이나Như tôi đã nói với bác sĩ gây mê và bác sĩ nội trú,
레지던트 선생께는 확실하게 말해 뒀습니다만bác sĩ gây mê và bác sĩ nội trú,
영애님은 죽지 않은 겁니다cô Young Ae không chết.
Vâng.
수간호사님도 오늘 들은 일, 본 일Cô phải giữ bí mật
절대로 함구하셔야 합니다mọi thứ cô đã nghe và thấy hôm nay.
알겠습니다- Tôi hiểu. - Nếu không cô cũng sẽ nằm đây.
여기 들어와 눕고 싶지 않으시면- Tôi hiểu. - Nếu không cô cũng sẽ nằm đây.
[멀리서 사이렌]TRUNG TÂM Y TẾ HANSHIN
주사 맞을 시간이에요Đến lúc tiêm rồi.
[익살스러운 음악]
우아?Tiêm ư?
[두철, 부두목의 못마땅한 신음]
[두철] 아우, 싫어
[두철, 부두목의 못마땅한 신음]
너무 걱정 마세요 이건 근육 주사니까Ông đừng lo. Mũi này tiêm vào bắp.
여덟 방까지 찌르지 않아도 돼요Tôi sẽ không cần chọc ông tám lần đâu.
[두철] 응…
[못마땅한 신음]
자, 그럼 놓을게요Được rồi, bắt đầu nhé.
[두철] 응
[두철의 아픈 신음]
[간호사] 응? 근데…Cái gì? Nhưng mà...
헐, 주사가 바뀌었네Ôi, trời. Nhầm thuốc rồi.
[웅얼대며] 응? 주사가 바뀌어?Cái gì? Nhầm thuốc ư?
[간호사] 죄송해요 다시 가져올게요, 아Xin lỗi. Tôi sẽ lấy đúng thuốc.
[두철의 아픈 신음]
[두철] 아파, 아파, 아파, 아파…Đau quá!
아, 어떡해Ôi, không.
죄송해요, 어우…Tôi thành thực xin lỗi ạ!
형님!Đại ca!
[두철/웅얼대며] 아파우…Cứu tôi.
아파유!Cứu tôi.
[심전도계 비프음]
[신 과장] 야, 얘Trời ạ.
저승 문턱에서 겨우 돌아선 애다Cậu ấy khó lắm mới trở lại được từ thế giới bên kia.
쯧쯧쯧쯧…
총상이라면서요?Tôi nghe nói anh ấy bị bắn. Suỵt.
쉿…Suỵt.
[의사] 죄송합니다Tôi xin lỗi.
좀 어때요?Cậu ấy thế nào?
아직은…Vẫn...
비쇼스싸이클로 들어가지는 말아야 할 텐데Hi vọng cậu ấy không bước vào vòng luẩn quẩn.
자식, 생명력 하나는 강하니까Cậu ấy kiên cường đấy,
- 잘 좀 부탁합시다 - 네- cô chăm sóc cho tốt nhé. - Vâng.
자, 김영미도 한번 볼까?Kiểm tra cô Kim Young-mi nào.
어? 벌써 인공호흡기 뗐어?Gì chứ? Cô ấy cai máy thở rồi ư?
이야, 이 친구도 생명력 보통 아니네Chà, cô ấy cũng kiên cường đấy.
- 살아났다니까 - 네, 그- Cô ấy sống rồi. - Vâng.
어레스트까지 왔었는데 다행히…Cô ấy cũng bị trụy tim.
[신 과장] 거 봐요 살 사람은 다 산다니까Thấy chứ? Nếu số họ được sống, họ sẽ sống. - Tháo băng gạc ra. - Vâng, Sếp.
- 어, 수술 자리 좀 풀어봐 - [의사] 네- Tháo băng gạc ra. - Vâng, Sếp.
- [의미심장한 음악] - 잠깐만요Đợi đã!
이 환자Bệnh nhân này
더 이상 신 과장님 환자 아닙니다không còn là bệnh nhân của sếp nữa.
- 뭐요? - 12층 집중 관리 대상으로- Gì cơ? - Tầng 12 báo nhận cô ấy rồi.
분류됐습니다- Gì cơ? - Tầng 12 báo nhận cô ấy rồi.
- 누가 그래요? - 보안과에서요- Ai nói thế? - Ban quản trị ạ.
한신일렉 요청이랍니다Điện tử Hanshin yêu cầu thế.
더 이상 손대시면 안 되겠는데요Anh không nên chạm vào cô ấy.
하여튼 그 사람들Mấy người đó...
다 죽은 걸 살려놨더니, 쳇Đâu phải chúng ta cứu mạng cô ấy...
알았어요, 뭐, 잘됐네Được thôi. Mừng cho cô ấy.
가자Đi thôi.
[신 과장] 회장님 나오셨습니까Chủ tịch đến ạ.
[도준] 이 친구 좀 어때요?Cậu ta thế nào?
[호준] 아직 의식은 돌아오진 않았지만Cậu ấy vẫn bất tỉnh, nhưng vì được anh trông chừng,
이렇게 회장님께서 걱정해 주시니nhưng vì được anh trông chừng, tôi nghĩ cậu ta sẽ tỉnh sớm thôi.
곧 일어날 것 같습니다tôi nghĩ cậu ta sẽ tỉnh sớm thôi.
그래요, 잘 좀 돌봐주세요Tốt lắm. Chăm sóc tốt cho cậu ta nhé. Tôi nợ cậu ta một món nợ lớn đấy.
내가 이 친구한테 신세를 많이 졌어Tôi nợ cậu ta một món nợ lớn đấy.
[여진] 신세?Một món nợ ư?
이게 무슨 소리지?Ý anh ta là gì?
[호준] 알겠습니다 잘 돌보겠습니다Vâng, tôi sẽ chăm sóc tốt cho cậu ấy.
회장님Chủ tịch.
이 친구Chính tôi
제가 수술했는데요đã mổ cho cậu ấy.
[도준] 아, 그래요?Anh ư?
그럼 이 친구 죽으면 선생 책임이네Vậy nếu cậu ta chết, thì đó là tại anh.
네?Gì cơ?
아니…Cái gì...
농담이에요, 농담Tôi đùa thôi.
[신 과장] 아, 예 [웃음]Tôi hiểu rồi.
[도준] '한신일렉'?"Điện Tử Hanshin" ư?
근데 이 환자는 뭐예요?Cô ấy là ai?
아이, 그럼 저쪽으로 좀 치우지Vậy các anh nên cho cô ấy vào góc phòng. Người ta có thể nhìn thấy cô ấy.
왔다 갔다 보는 눈도 많은데Người ta có thể nhìn thấy cô ấy.
[비서실장] 알겠습니다 이 환자 격리실로Vâng, Chủ tịch. Chuyển cô ấy đi.
[수간호사] 알겠습니다, 김 선생Vâng. Giúp tôi một tay nhé.
자, 그럼 그만 가지Được rồi, đi thôi.
[신 과장] 살펴 가십시오Chúc anh một ngày vui.
허, 이거 지금Chuyện gì vừa xảy ra thế?
회장님이 태현이 문병 온 상황 맞는 거지?Chủ tịch vừa đến thăm Tae-hyun ư?
Vâng, Trưởng khoa.
많이 컸네, 이 자식Cậu nhóc đã thành công.
자, 니들은 그만 올라가 봐Các anh đi trước đi.
난 원장님 좀 들여다보고 갈 테니Tôi sẽ đi gặp viện trưởng.
- [의국장] 네, 다녀오십시오 - [함께] 들어가십시오Chào Trưởng khoa ạ.
[의국장] 자, 가자- Đi thôi. - Vâng.
저, 의국장님Sếp.
응, 왜?Sao? Cái gì?
저…Có thể... Có thể chuyển tôi sang Tae-hyun chứ?
제가 태현이 형 주치의 맡으면 안 될까요?Có thể chuyển tôi sang Tae-hyun chứ?
하긴Phải rồi,
태현이가 니 사수였으니까anh ấy chỉ dẫn cho cậu.
[의사] 왜? 너도 태현이 형한테 줄 서려고?Tại sao chứ? Để cậu có thể nịnh anh ấy à?
- 야 - [의국장] 그래, 야- Này. - Phải, sao cậu có thể nói thế?
넌 무슨 그런 소리를 하니?- Này. - Phải, sao cậu có thể nói thế?
[의사] 아이, 그렇잖아요Nghĩ mà xem.
회장님 태현이 형 문병 온 거 보고 바로 자청하잖아요Cậu ta xung phong ngay sau khi chủ tịch đến thăm anh ấy.
- 내가 너냐? - 뭐?- Cậu nghĩ tôi giống cậu à? - Gì cơ?
야, 니네…Này, hai cậu.
야, 너네 지금 뭐 하냐?Các cậu làm gì thế?
[함께] 죄송합니다Xin lỗi sếp.
그래Được.
니가 태현이 맡아라Cậu phụ trách Tae-hyun đi.
태현이도 그걸 더 좋아하겠다, 야Anh ấy sẽ thích thế.
예, 고맙습니다Cảm ơn sếp.
- [여의사/작게] 가자 - [툭 가볍게 친다]Đi thôi.
아, 하
Vâng.
[채영의 놀라는 호흡]
[채영] 어머 당신이 여기 웬일이에요?Ôi trời. Anh làm gì ở đây vậy?
어머, 어디 아파요?Anh ốm à? Vì thế mà anh ở đây sao?
그래서 병원 왔구나?Anh ốm à? Vì thế mà anh ở đây sao?
어? 진짜 여기 웬일인데요?Nghiêm túc là tại sao anh đến đây?
- 어디 아파? - 아니- Anh ốm à? - Không.
당신 보고 싶어서Anh nhớ em đấy.
에이, 진짜? 진짜?Không thể nào. Thật sao?
그럼 진짜지Tất nhiên là thật rồi.
참, 여보, 여보Anh à.
여기 어제 난리 났었대요Nghe nói đêm qua có vụ náo loạn ở đây. Người ta đánh nhau...
- 사람들 막 싸우고… - 아유, 그래쪄요?Người ta đánh nhau... Thật thế à?
음, 내 말 안 믿는구나?Anh không tin em.
암튼 엄청 무서웠대요Em nghe là sợ lắm.
당신 참 예뻐Em đẹp lắm.
정말?Thật sao?
이번엔 리프팅이 잘된 모양이네Có lẽ lần căng da mặt này thành công.
그리고 나Và...
당신 사랑해anh yêu em.
- 나도 - [도준] 아니- Em cũng yêu anh. - Không.
- [어두운 음악] - 당신은 날 사랑하지 않아Em không yêu anh.
당신이 나 사랑하지 않는다는 거Hai chúng ta đều biết
우리 둘 다 잘 알잖아em không yêu anh.
[채영] 자기야, 왜 그래? 무섭게…Anh à, anh nói gì vậy? Anh làm em sợ đấy.
그런데 이제 드디어Nhưng cuối cùng thì
내가 한신의 진짜 주인이 됐어anh đã trở thành chủ nhân thực sự của Hanshin.
어때?Em nghĩ sao?
이제 날 사랑할래?Giờ em sẽ yêu anh chứ?
어휴, 난 자기가 무슨 얘기 하는지 모르겠어요Em không hiểu anh đang nói gì.
나한테 오늘 왜 그래? 아, 무서워Sao anh lại như thế này? Anh làm em sợ đấy.
무서운 게 아니라Em không sợ anh đâu.
우스운 거겠지Em đang chế giễu anh thôi.
그래, 그럼 그렇게 그냥 늙어Được, em cứ như thế đi,
백치 흉내나 내면서 내 곁에서 평생cứ cư xử như con ngốc và già đi bên cạnh anh.
하지만 당신은Nhưng em...
절대 내 손아귀에서 빠져나올 수 없을 거야không bao giờ có thể thoát khỏi tay anh.
당신Tôi...
불쌍해thấy thương hại anh.
한 번도 자기를 사랑해 본 적 없는 여자를 사랑하는 기분은Cảm giác thế nào khi yêu một người chưa từng
어떤 걸까?yêu mình chứ?
사모님하고 말씀 좀 나눠보셨습니까?Anh nói chuyện với Cô Lee rồi à?
저런 저능아가 알기는 뭘 알겠어?Con ngốc đó biết gì?
다 고 사장, 그 인간의 농간이지Tất cả là do Tổng giám đốc Ko làm.
Tôi hiểu rồi.
근데 저런 게 어떻게 이대를 다녔을까?Nhưng sao cô ta có thể theo học Đại học Ewha chứ?
[남자들이 짜증 내며 말한다]
[건달1] 아, 옷 늘어나요! 좀Đừng kéo áo tôi nữa. Buông ra.
아, 좀 놓고, 좀! 아, 씨, 진짜…Đừng kéo áo tôi nữa. Buông ra. Đi nào.
[건달2/짜증 내며] 아…
[형사] 들어가
- [만식] 쫌, 아, 쯧… - [남자] 만식…
[철컹 - 쇠문]
야, 만식아Man-sik.
마이신 몇 알 있냐?Anh có bao nhiêu streptomycins?
너 이거 지금 제정신이냐? 어?Anh điên à?
야, 니가 데려온 이상한 돌팔이 때문에Vì tên lang băm anh dẫn theo
- 수술 자리 다 덧났다고, 인마 - [흥미진진한 음악]mà vết mổ bị nhiễm trùng.
그럼 AS를 해줘야지Anh phải làm dịch vụ hậu mãi chứ.
아니, 뭐, 내가 무슨 약장수냐? 인마, 어?Tôi là ai, dược sĩ chắc?
아니, 그, 병원에 가라, 이 모질아Đến bệnh viện đi, đồ ngốc.
가뜩이나 잽혀 와서 마음 불편해 죽겄는디, 씨…Tôi đã bực sẵn vì bị bắt rồi đấy.
아!Trời ạ.
[이 형사] 반갑다, 친구야Rất vui được gặp anh, anh bạn.
하, 요 새끼, 요거, 씨, 하하하Đồ rác rưởi.
저요?Tôi ư?
[만식] 아, 나, 난 진짜 모른다니까요?Tôi không biết đấy.
[이 형사] 에헤, 이 씨…
니가 용팔이랑Tôi biết anh và Yong Pal
두철이네 치료한 거 다 알아đã điều trị cho Du-cheol.
아니, 내가 뭔 의사도 아닌데 뭔 또Tôi có phải là bác sĩ đâu. Sao tôi biết điều trị cho ai?
아, 치료를 해요? 또 치료를 하긴Tôi có phải là bác sĩ đâu. Sao tôi biết điều trị cho ai?
그래, 너 말고 용팔이! 씨…Không phải anh, mà là Yong Pal!
하, 그래, 쯧Tôi biết,
니가 뭔 죄가 있겄냐, 응?anh không làm gì sai, đúng chứ?
그냥 돌팔이 소개하고Có thể anh chỉ giới thiệu Yong Pal
수고비 몇 푼 받았을 텐데, 그치?và nhận một khoản hoa hồng nhỏ nhỉ?
아, 나, 나 진짜 아무것도 몰라요Tôi thực sự không biết đấy. Phải.
그래, 그래, 안다, 쯧Phải. Tôi biết. Nhưng xin lỗi nhé.
근데 어쩌냐, 응?Nhưng xin lỗi nhé. Mấy phút nữa, chúng tôi phân tích xong
좀 있으면 니 핸드폰 통화 내역Mấy phút nữa, chúng tôi phân tích xong
조회 다 끝난다nhật kí điện thoại của anh.
- 그때 불어봐야 짤탱이 없다 - [어두운 음악]Lúc đó anh mới nói thì quá muộn rồi.
만식아!Man-sik!
일로 와봐Lại đây bảo này.
인생 현명하게 사는 거야, 어?Đời người ngắn ngủi lắm. Hãy sống sao cho khôn.
지랄하지 말고Đừng nói vớ vẩn nữa
어디 있는지만 말해và cho tôi biết hắn ở đâu.
[두철] 나한테 말고Nếu cậu
너 어디 가서 용팔이에 대해서 또 나불대면còn tiết lộ cho ai khác về Yong Pal,
그 즉시 전국 조폭 연합회에 공문 돌린다잉, 잉?tôi sẽ gọi tất cả dân xã hội đen trong nước đến đấy. Hiểu chứ?
저, 형사님Thám tử à.
절 죽여 불든지 살려 불든지 마음대로 하세요Nếu anh muốn, cứ giết tôi đi. Cứ làm theo ý anh đi.
전 뒤져도 모릉께Tôi chẳng biết gì hết.
하하, 또 지랄하네, 씨Anh toàn nói nhảm thôi.
너 금방 후회할 텐데Rồi anh sẽ ân hận. Tôi sẽ ân hận gì khi mà tôi chẳng làm gì sai?
뭔 제가 또 후회를 해요? 잘못한 게 없는데Tôi sẽ ân hận gì khi mà tôi chẳng làm gì sai?
[똑똑 - 노크]
아, 선배님Sếp.
그, 아까 말씀하신 만식이 통화 내역 나왔습니다Tôi có nhật kí điện thoại của Man-sik anh yêu cầu đây.
- [이 형사] 어, 그래? - [형사] 네- Thế à? - Phải.
늦었다Quá muộn rồi.
저, 형사님 저 혹시 그, 그게 아니라…Thám tử, không phải là...
[형사] 근데 이거, 이거Nhưng tất cả đều là điện thoại dùng một lần.
이거 죄다 대포폰이에요điện thoại dùng một lần. Các số điện thoại anh ta gọi hôm Du-cheol bị bắn ư?
두철이 자식 총 맞은 날 통화한 번호들 있죠?Các số điện thoại anh ta gọi hôm Du-cheol bị bắn ư?
이거 인적 사항이 하나도 안 떠요Đều không lần dấu được.
아…
- 위치는? - [형사] 위치는…- Vị trí thì sao? - Vị trí ư?
음, 이, 죄다 천호동 룸방 근처인데Đều ở Cheonho-dong, cạnh các quán bar.
근데 이거, 이거Nhưng
딱 하나가…chỉ có một cuộc gọi... Đó...
그…Đó...
혹시 그 하나가, 예? 그…là cuộc gọi ở...
히, 히읗, 시옷…HS? Đúng rồi.
빙고Đúng rồi.
한신 병원Bệnh viện Hanshin.
- 한신? - [형사] 예- Hanshin ư? - Vâng.
[민희] 이쪽이 아프다고 하셨죠?Phu nhân bảo đau ở đây ạ?
어, 이쪽Ở đây.
근데요, 사모님 어젯밤 이야기 들으셨죠?Phu nhân à, cô có nghe nói chuyện đêm qua không?
- 또 뭐? - [민희] 어젯밤 이 방까지- Còn gì nữa? - Cả phòng này cũng hỗn độn lắm.
난리가 났었잖아요- Còn gì nữa? - Cả phòng này cũng hỗn độn lắm.
[어두운 음악]
- 이 방까지? - [민희] 네- Cả phòng này ư? - Vâng. Con quỷ đó đã chạy vào phòng này.
그 괴한이 이 방에 뛰어 들어왔었다니까요?Con quỷ đó đã chạy vào phòng này.
어제 여기 계셨더라면 큰일 날 뻔했어요Ơn trời là đêm qua phu nhân không ở đây.
사모님은 지금 당장 병원을 떠나서Cô phải rời bệnh viện ngay
그때까지 코빼기도 보이면 안 돼요và đừng để ai thấy mặt đến lúc đó.
김태현이 어딨어?Kim Tae-hyun đâu rồi?
김태현 선생이요?Bác sĩ Kim Tae-hyun?
지금 다 죽게 됐어요Anh ấy đang hấp hối kia kìa.
그래도 김 쌤이 사모님 걱정 제일 많이 하셨어요Nhưng anh ấy lo cho phu nhân nhất đấy ạ.
난리가 나니까 저한테 제일 먼저Khi mọi việc nổ ra,
사모님 어디 계시냐고 묻더라고요đầu tiên anh ấy hỏi là cô ở đâu.
사모님 외출 나가셨다고 하니까 엄청 안심하더라고요Khi tôi nói là cô đi rồi, thì anh ấy có vẻ rất an tâm.
그리고 시큐리티 연락해서Anh ấy còn gọi nhân viên an ninh
절대 사모님은 12층에 못 올라오시게 하라는 말도 했고요và yêu cầu họ không để cô lên đây.
그게 다 평소에 사모님이 잘해 주셨으니까Đó là vì cô lúc nào cũng rất tốt với anh ấy.
그런 거 아니겠어요?Đó là vì cô lúc nào cũng rất tốt với anh ấy.
[달그락 - 의자]
사모님, 어, 어디 가세요?Phu nhân à! Cô đi đâu thế?
[태현] 새벽 4시에 지하 3층에서 만나요Lúc 4:00 sáng, tôi sẽ gặp cô ở tầng ba dưới hầm.
이게 사모님을 위해서 제가 해드릴 수 있는 전부예요Tôi chỉ có thể làm thế cho cô thôi.
[채영] 그럼 고 사장으로부터 날 보호하기 위해서 일부러…Anh ấy cố ý làm vậy để bảo vệ mình khỏi Tổng giám đốc Ko ư?
지금 이 사람 상태 어때요?Anh ấy thế nào rồi?
그렇게 좋지는 않습니다Anh ấy không ổn lắm.
- 그런데 왜 이러고 있어? - 예?Vậy anh làm gì thế? - Gì ạ? - Sao anh không làm gì?
상태가 이런데 왜 이러고 있냐고! 다 불러- Gì ạ? - Sao anh không làm gì? Gọi mọi người đi.
- 다 누구를… - 외과만 보지 말고Ai... Gọi bác sĩ ở tất cả các khoa!
내과든 가정 의학과든 다 부르란 말이야Gọi bác sĩ ở tất cả các khoa! Và yêu cầu họp hội chẩn hay gì đó đi.
그, 뭐야? 뭐, 협진? 뭐, 그런 거 있잖아, 당장 콜 해Và yêu cầu họp hội chẩn hay gì đó đi.
- 다 오라고 하란 말이야! - 아, 예Gọi tất cả ngay đi! Vâng, thưa phu nhân.
[채영] 똑바로 전해 전부 과장급들 내려오고Bảo họ là tất cả các trưởng khoa phải xuống, và họ phải cứu anh ấy
무슨 일 있어도tất cả các trưởng khoa phải xuống, và họ phải cứu anh ấy
이 사람 살려내라고bằng mọi giá.
만약 이 사람 잘못되면Bảo nếu anh ấy chết,
몽땅 옷 벗을 각오들 하라 그래 알겠어?tất cả họ sẽ mất việc, hiểu chứ?
아, 예, 알겠습니다, 사모님Vâng, cô Lee.
[여진] 태현아Tae-hyun à.
- [간호사] 진짜? - [송 간호사] 다 퍼졌어KHU VỰC DÀNH CHO NHÂN VIÊN - Thế à? - Ừ, ai cũng biết.
- [간호사] 언제 들었어? - [송 간호사] 한참 전… 어?- Xảy ra khi nào? - Đó là...
선생님은 저 콘퍼런스 가시는 길이죠?Các anh đi họp ạ?
- [의국장] 네 - 아, 그렇구나- Ừ. - Hiểu rồi. Tôi nghe nói chính phu nhân chủ tịch yêu cầu đấy.
근데 회장 사모님이 직접 지시하셨다면서요?Tôi nghe nói chính phu nhân chủ tịch yêu cầu đấy.
- 예 - 아침에 회장님이- Phải. - Và Chủ tịch cũng đến thăm anh ấy à?
직접 문병도 오셨고요?- Phải. - Và Chủ tịch cũng đến thăm anh ấy à?
- [놀란 호흡] 거봐 - [익살스러운 음악]- Tương lai của Bác sĩ Kim xán lạn rồi! - Thật tuyệt.
- 인제 김 쌤 출셋길 열렸다니까 - 아, 좋겠다- Tương lai của Bác sĩ Kim xán lạn rồi! - Thật tuyệt.
선생님, 지금 아픈 사람이 누워있는데Anh ấy đang nằm một chỗ kia kìa. Cô nói cái gì thế?
무슨 출세 같은 소리를 하세요?Anh ấy đang nằm một chỗ kia kìa. Cô nói cái gì thế?
아니, 회장님이 직접 문병도 오시고Ý tôi là, đích thân chủ tịch đến thăm anh ấy,
사모님 지시로 병원 전체가 김 쌤 치료 때문에 난리가 났는데và Phu nhân Lee lệnh cho cả bệnh viện nghĩ cách điều trị cho anh ấy.
설마 뭔 일이야 있겠어요?Tôi chắc anh ấy sẽ ổn thôi.
- [딱 - 손가락] - 인제 일어나시기만 하면Một khi tỉnh lại, tương lai của anh ấy sẽ rộng mở.
김 쌤 출셋길이 열리는 거지Một khi tỉnh lại, tương lai của anh ấy sẽ rộng mở.
아이, 가시죠Đi thôi. Làm việc vui nhé.
수고하세요Làm việc vui nhé.
그러니까 너도 김 쌤 여기 있을 때 잘 좀 하지Lúc anh ấy ở đây, lẽ ra cô phải đối xử tốt với anh ấy.
김 쌤이 나한테 얼마나 잘하는 줄 알아?Biết anh ấy tốt với tôi thế nào chứ?
나한테 라테랑 케이크까지 사줬다니까Anh ấy mua cà phê latte và bánh cho tôi đấy.
- 허, 진짜? - 야, 이거 썸 타는 거지?Anh ấy mua cà phê latte và bánh cho tôi đấy. - Thật sao? - Nói mỉa đấy à?
[간호사] 어우- Thật sao? - Nói mỉa đấy à?
[의사1] 이름 김태현Tên, Kim Tae-hyun.
그, 과거에 간 공여자로 수술한 과거력이 있습니다Anh ấy đã phẫu thuật một lần khi hiến một phần gan.
에, 8월 20일Ngày 20 tháng 8, anh ấy vướng vào ẩu đả và...
- 싸움에 휘말… - [의사2의 당황한 웃음]Ngày 20 tháng 8, anh ấy vướng vào ẩu đả và...
의, 의국장님 이게 다 뭔 일이래요?Sếp... Đang có chuyện gì vậy?
[의사1] 그, 바로 수술 시행하지 못하고Anh ấy không được phẫu thuật ngay
뒤늦게 응급 수술을 시행하게 됐습니다Anh ấy không được phẫu thuật ngay và phải phẫu thuật cấp cứu sau đó.
- 어, 대량 출혈로 인해 - [어두운 음악]Anh ấy mất nhiều máu trước khi phẫu thuật,
수술 시작 시에 HB 6.2로 체크가 됐습니다Anh ấy mất nhiều máu trước khi phẫu thuật, và có mức Hemoglobin là 6,2.
[심전도계 비프음]
[태현] 이게 사모님을 위해서 제가 해 드릴 수 있는 전부예요Tôi chỉ có thể làm thế cho cô.
[채영] 내가 해줄 수 있는 전부는Đây chỉ là khởi đầu của những gì
이제 시작이야tôi có thể làm cho anh.
저, 사모님Phu nhân.
힘드신데 그만 올라가시죠Hẳn là cô mệt rồi. Cô nên đi lên đi.
괜찮아요Tôi không sao.
그게…Nhưng
사모님이 이렇게 계시면 의료진들이 불편해서 오히려…nếu cô đứng đây, các bác sĩ sẽ thấy không thoải mái... Được, tôi sẽ đi lên.
알겠어요, 올라갈게요Được, tôi sẽ đi lên.
하지만 꼭 살려요Nhưng anh phải cứu anh ấy đấy.
Anh phải cứu.
네, 알겠습니다Vâng, Phu nhân.
[잔잔한 음악]NHỊN ĂN UỐNG
[심전도계 비프음]
[여진] 라벤더?Oải hương ư?
누구야?Anh là ai?
에헤이Này.
그렇게 막Cô không nên
말하고 그러면 안 되지nói như thế.
들키려고Bị phát hiện mất.
태현아Tae-hyun.
[휴대폰 조작음]
[케이윌 '내게 와줘서']
♪ 그댄 줄 알았죠 ♪
♪ 처음 봤던 그 순간 ♪
♪ 숨이 멎을 듯 ♪
♪ 심장이 멈춰버렸죠 ♪
♪ 나 하나조차 ♪
♪ 버겁던 내가 그대를 ♪
♪ 그리워 늘 하루하루 ♪
♪ 바라봤었죠 ♪
♪ 고마워요 그대 내게 와줘서 ♪
♪ 그대 하나면 충분한데 내겐 ♪
♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪
♪ 늘 그대 곁에서 ♪
♪ 웃어줄게 ♪
♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪
♪ 거기 바로 ♪
♪ 바로 내가 있을게 ♪
♪ 아닌 줄 알았죠 ♪
♪ 처음 봤던 그 순간 ♪
♪ 어떻게 그대 ♪
♪ 내게로 다가왔을까 ♪
♪ 수많은 날을 ♪
♪ 힘들게 버텨왔는데 ♪
♪ 그대가 다가올 줄은 ♪
♪ 나 몰랐던 거죠 ♪
♪ 약속해요 눈물 흘리지 않게 ♪
♪ 그대 아프지 않게 할게 ♪
♪ 매일 ♪
♪ 이 모든 게 내겐 기적이죠 ♪
♪ 늘 그대 곁에서 ♪
♪ 지켜줄게 ♪
♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪
♪ 이젠 내 손 ♪
♪ 내 손을 잡아줘 ♪
♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪
♪ 늘 그대 곁에서 ♪
♪ 웃어줄게 ♪
♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪
♪ 거기 바로 ♪
♪ 바로 내가 있을게 ♪
- [여진] 정말 이래도 괜찮아? - 쉿Thế này có thực sự ổn không? Suỵt.
아무 말도 하지 말라니까Đã bảo không hé răng cơ mà.
[정인의 '사실은 내가']
♪ 내 손끝을 스치는 ♪
♪ 그대의 온기 ♪
♪ 내 귓가에 맴도는 ♪
♪ 그대의 목소리 ♪
[태현] 자, 이제 눈 떠봐요Được rồi, giờ cô mở mắt ra đi.
♪ 그댈 알고 있었죠 ♪
♪ 아주 오래전부터 ♪
♪ 내 안에 살고 있었죠… ♪
Chà,
서울이라 별도 안 보이지만không nhìn thấy sao vì ta ở Seoul,
3년 만에 바깥바람 쐬니까 어때요?nhưng cảm giác thế nào khi ra ngoài sau ba năm?
저거 세종대왕 동상 저거 3년 전에도 있었나?Hồi đó tượng Vua Sejong vẫn ở đấy à?
아, 그때 있었…Nó...
♪ 매일 꿈속에서 ♪
♪ 혼자 하는 말 ♪
♪ 사실은 내가 ♪
♪조금 겁이 나요 ♪
♪ 자꾸만 눈치 없이 ♪
♪ 커져가는 내 맘이 ♪
♪ 그댈 아프게 할까 봐 ♪
♪ 또 다치게 할까 봐 ♪
♪ 눈물로 삼켜보아도 ♪
♪ 막을 수가 없네요 ♪
♪ 그대는 나에게 ♪
♪ 빛이 돼준 사람 ♪
♪ 어두운 꿈속에서도 ♪
♪ 그댈 찾아가죠 ♪
♪ 이러면 안 된다고 ♪
♪ 내 가슴을 ♪
♪ 붙잡아보아도 ♪
♪ 사실은 내가 ♪
♪ 조금 겁이 나요 ♪
♪ 자꾸만 눈치 없이 ♪
♪ 커져가는 내 맘이 ♪
♪ 그댈 아프게 할까 봐 ♪
♪ 또 다치게 할까 봐… ♪
괜찮아요?Cô không sao chứ?
고마워Cảm ơn anh,
태현아Tae-hyun.
♪ 이런 ♪
♪ 내 맘을 안다면 제발 ♪
♪ 모른 척 지나쳐줘요 ♪
♪ 보내줄 수 있게 ♪
[태현] 그러니까 이거는 마음으로 봐야 된다고Cho nên, cô phải nhìn bằng trái tim mình. Thử hình dung đi.
응? 상상cô phải nhìn bằng trái tim mình. Thử hình dung đi.
봐요Nhìn kìa.
왼쪽에 페가수스Ở bên trái là chòm Phi Mã. Ở dưới cùng bên phải là chòm Bảo Bình.
그리고 오른쪽 아래 물병자리Ở dưới cùng bên phải là chòm Bảo Bình. Nếu nhìn thẳng từ đó lên thì sẽ là chòm Thiên Ưng.
거기서 오른쪽으로 쭉 가면 독수리자리Nếu nhìn thẳng từ đó lên thì sẽ là chòm Thiên Ưng.
요거, 요거, 요거, 요거…Chòm này. Như thế này. Cô không hình dung được à?
- 이거 상상이 안 돼요? - 응Cô không hình dung được à? Không,
안 되는데tôi chịu.
그러니까 눈이 아니라 마음으로 응?Vậy thì đừng dùng mắt. Hãy sử dụng con tim.
마음으로 봐야 된다고Cô phải nhìn bằng trái tim mình.
아무것도 없는데 뭘 자꾸 보라는 거야?Đâu có gì ở đó. Anh bảo tôi xem cái gì nào?
아, 됐어요, 그만합시다Bỏ đi. Chúng ta thôi đi.
답답하네Bực với cô thật.
어유, 답답해, 진짜…Bực quá!
닥터 김 맞네요Bác sĩ Kim, đúng là anh.
신씨아- Cynthia. - Tôi tự hỏi không biết có phải anh không.
뒷모습만 보곤 긴가민가했는데- Cynthia. - Tôi tự hỏi không biết có phải anh không.
다 죽게 됐다더니 다 뻥인가 보네요Nghe nói anh suýt chết. Chắc đó là nói dối.
이렇게 데이트도 나온 걸 보면Anh đủ khỏe để ra ngoài hẹn hò rồi.
아, 근데Nhưng...
여기 어떻게…cô thế nào...
뭐가 '어떻게'예요? 짐 빼러 왔지Thế nào gì chứ? Tôi đến để lấy đồ.
왔다가 한번 들러봤는데 하필 여기서 딱 걸리네Tôi đang xem xung quanh, và bắt gặp anh ở đây.
- 괜찮아요? - 뭐가요? 나요?- Cô ổn chứ? - Tôi ư? Ý anh là gì?
나야 해피하죠Tôi hạnh phúc.
고 사장한테서 약속한 금액은 다 받았으니까Tôi nhận được đủ số tiền Tổng giám đốc Ko hứa hẹn. Anh từ bỏ tất cả
그거 포기하고Anh từ bỏ tất cả
누구 대신 총 맞은và vì người người khác mà bị bắn. Anh mới là người không ổn.
닥터 김이 안 괜찮은 거 아니에요?Anh mới là người không ổn.
[태현의 한숨]
나 미국 가요Tôi sẽ sang Mỹ
다시 의사 공부 하려고요học nốt để lấy bằng Y khoa.
그래 봐야 닥터 김 같은 휴머니스트 의사는 안 되겠지만Mặc dù tôi sẽ không bao giờ là bác sĩ nhân văn như anh.
아유, 내가 뭐…Cô nói quá rồi.
좋은 의사 될 거예요Cô sẽ là một bác sĩ tốt.
[신씨아] 여기 시원하고 좋네Ở đây thật đẹp và dễ chịu.
누구? 여친이에요?Ai thế? Bạn gái anh à?
[태현] 아, 아니요Không. Một bệnh nhân.
환자Một bệnh nhân.
[신씨아] 그렇구나Tôi hiểu rồi.
안녕하세요Chào cô.
저, 닥터 김, 미안한데 안에서 커피 한 잔 뽑아다 줄래요?Xin lỗi, nhưng anh có thể lấy cho tôi ít cà phê ở máy bán hàng tự động chứ?
그렇게 배신을 때렸으면Anh đã phản bội tôi.
커피 한 잔 정도 서비스할 수 있는 거 아니에요?Ít nhất anh nên mua cho tôi ít cà phê chứ.
기다려 봐요Đợi ở đây nhé.
여친 맞죠?Cô là bạn gái anh ấy nhỉ?
아니요Không.
그래요?Không ư?
아깝네Thật đáng tiếc.
저 남자 여태 내가 본 남자 중의 최고인데Anh ấy là người đàn ông tốt nhất tôi từng gặp.
기회가 되면 꼭 잡아요Nếu có thể thì hãy giữ lấy anh ấy.
저 남자 어떤 여자 때문에 큰돈을 포기했어요Anh ấy đã từ bỏ một khoản tiền lớn vì một phụ nữ.
지 동생 치료하고도 남을 현찰을Số tiền đó quá thừa cho việc điều trị của em gái anh ấy.
하여튼 남자들이란 참 멍청하죠?Đàn ông thật ngốc.
여자에 빠지면 계산이 잘 안되니Khi yêu, họ không biết nghĩ gì cả.
좀 나이브한 게 흠이긴 하지만Anh ấy ngây thơ,
그게 또 매력 아니겠어요?nhưng đó cũng là nét quyến rũ.
그러니까 기회가 되면 꼭 잡아요Nên nếu cô có thể, hãy giữ lấy anh ấy,
한여진 씨Han Yeo-jin.
[어두운 음악]
앞으로 꼭꼭 숨어 사시려면Nếu định sống ẩn dật,
저런 남자가 최고죠cô cần một người như anh ấy.
커피는 두 분이 함께 드세요Dùng cà phê với anh ấy đi nhé.
[태현] 아니Này.
여기 있던 여자 어디 갔어요?Cô gái đó đâu rồi?
[탁 - 종이컵]
왜 그래요?Sao thế?
무슨 일 있었어요?Đã có chuyện gì à?
Tôi
무슨 짓을 한 거니?đã làm gì vậy?
[The One '사랑하는 그대에게]
♪ 가슴이 메어와… ♪

.용팔이

No comments: