용팔이 7
Phụ đề song ngữ Hàn-Việt
| [호준] 2015년 8월 20일 | Ngày 20 tháng Tám, năm 2015. |
| 수술 중 저혈성 쇼크로 | Han Yeo-jin bị sốc |
| 한여진 환자 | vì mất quá nhiều máu |
| 사망하셨습니다 | và chết trong khi mổ. |
| 뒤처리는 니가 해라 | Anh làm nốt đi. |
| [도준의 헛웃음] | |
| 요새는 어떻게 된 세상이 | Không hiểu nổi thời thế này nữa. |
| 도둑놈이 더 당당하다니까요? | Quân trộm cắp lại rất tự hào. |
| [도준의 웃음] | |
| 요샌 남의 것을 훔쳐다가 | Tôi nghe nói có kẻ lấy của người khác và giả vờ đó cũng là của chúng. |
| 자기 거인 양하는 놈도 있다고 하더군요 | và giả vờ đó cũng là của chúng. |
| [휴대폰 벨 소리] | |
| 어, 나야 | Ừ, phải. |
| 그래? | Thật à? |
| 아이고, 이거 어떡하니? 내 동생 불쌍해서 | Ôi, trời ạ. Em gái đáng thương. |
| - 쯧쯧쯧쯧쯧… - [휴대폰 조작음] | |
| 죄송합니다, 전화 좀 받느라고 | Xin lỗi, tôi phải nghe cuộc gọi đó. |
| 아, 근데 방금 | Tôi vừa nhận được tin |
| 내 동생이 수술실에서 수술을 받다 | em gái tôi ở trong phòng mổ |
| - [무거운 음악] - 그만 | được phẫu thuật |
| 죽었다네요 | và chết rồi. |
| [고조되는 음악] | |
| [삐 - 심전도계] | |
| [성훈] 수고하셨습니다 | Làm tốt lắm. |
| 큰일을 하셨습니다 | Anh làm tuyệt lắm. |
| - [의미심장한 음악] - 설마설마했는데 | Tôi không nghĩ anh sẽ làm, |
| 결국 해내셨군요 | nhưng anh đã cố làm cho được. |
| 자 | Được rồi. |
| 이제 협상도 가능할 듯싶은데요 | Tôi nghĩ đến lúc thương lượng rồi. |
| [성훈의 웃음] | |
| [태현의 아픈 신음] | |
| [태현의 힘겨운 호흡] | |
| [태현의 아픈 신음] | |
| [경호원] 출혈이 심한데요 | Cậu ấy mất máu quá. |
| - 빨리 옮겨 - [경호원] 네 | - Đưa cậu ta đi. - Vâng, Chủ tịch. |
| [작게] 괜찮습니다 나 혼자 가겠습니다 | Không sao. Tôi tự đi được. |
| [태현의 기침] | |
| [수간호사] 서둘러요 시간이 없어요 | Nhanh lên. Không có thời gian đâu. |
| [의사] 예, 근데 정말 죽은 거 아닐까요? | Vâng, nhưng chị chắc cô ấy chưa chết chứ? |
| [수간호사] 그럼 안 되죠 | Cô ấy không thể chết. |
| [마취의] 시간 내에 태현이가 올 수 있겠어요? | Tae-hyun có thể đến kịp không? |
| [수간호사] 올 거예요, 틀림없이 자, 빨리 | Chắc chắn cậu ấy sẽ đến kịp. Nhanh lên. |
| [태현의 힘겨운 호흡] | |
| [태현] 절대 | Không đâu. |
| 절대 그런 일 없어 | Tôi sẽ không để việc đó xảy ra. |
| 날 믿어, 응? | Hãy tin tôi. |
| 나 용팔이야 | Tôi là Yong Pal. |
| [띵동띵동 - 요란한 알림음] | THỜI GIAN TRÔI QUA, THỜI GIAN HIỆN TẠI, THỜI GIAN GÂY MÊ |
| [수간호사/속마음] 버텨요 | Cố bám trụ nhé. |
| 버틸 수 있어요 | Cô có thể làm được. |
| 제발 | Xin cô. |
| [긴장감 도는 음악] | |
| [거친 호흡] | |
| [태현의 힘주는 신음] | |
| [고통스러운 신음] | |
| [태현] 아… | |
| [마취의] 틀렸어, 태현이가 와도 | Quá muộn rồi. Dù Tae-hyun có đến, |
| 10분이 지나면 소생할 확률이… | sau mười phút, khả năng sống sót... |
| [의사] 형! | Tae-hyun. |
| [태현] 체온은? 몇 분 됐어요? | Thân nhiệt và thời gian của cô ấy? |
| [마취의] 30도, 12분 | Ba mươi độ. Mười hai phút. |
| [태현] 됐네요, 뭐, 충분해요 | Tốt. Thế là đủ. |
| [마취의] 뭐? 야, 10분만 지나도… | Gì? Kể cả sau mười phút... |
| - [태현] 그, 인조 혈관 준비했지? - [의사] 예 | - Anh có tĩnh mạch nhân tạo chứ? - Vâng. |
| [태현] 혈관 이식 들어갑니다 신호하면 피 짜 주세요 | Tôi sẽ cấy ghép. Chờ tín hiệu và sẵn sàng nhé. |
| [마취의] 오케이 | Được. |
| [삐 - 기계음] | |
| [수간호사] 선생님 | Bác sĩ, |
| 어디 안 좋아요? 혈색이… | anh không sao chứ? Trông anh không... Chúng ta bắt đầu thôi. |
| [태현] 시작합니다 | Chúng ta bắt đầu thôi. |
| [작게] 하, 이 개자식들 | Tên khốn đó. |
| 메스 | Dao mổ. |
| [태현의 거친 호흡] | |
| [심전도계 비프음] | ĐIỆN TỬ HANSHIN |
| - [삐삐삐- 경고음] - [삐 - 심전도계] | |
| [고조되는 음악] | |
| [의사/다급하게] 어! | |
| 에피, 에피 주세요, 에피 | Epinephrine! |
| - 신 과장님 콜 - [수간호사] 콜 | - Gọi trưởng khoa đi! - Gọi đi. |
| - [신 과장] 자, 하하 - [잔잔한 음악이 흐른다] | Đây. |
| [휴대폰 진동음] | |
| 에이, 참, 쯧 | |
| 왜요? | Gì thế? |
| 어레스트? | Trụy tim ư? |
| 그래서 어쩌라고요? | Thì sao chứ? |
| 아이, 지금 그 환자 | Nó nguy hiểm hơn cho cô ấy |
| 수술받으면 더 위험하다니까 | nếu như đang được phẫu thuật. |
| [쨍 - 잔] | Với tình trạng hiện tại, cô ấy không thể sống sót sau ca mổ. |
| 지금 수술을 견딜 수 있는 몸 상태가 아니에요 | Với tình trạng hiện tại, cô ấy không thể sống sót sau ca mổ. |
| 옆에 주치의 없어요? | Có bác sĩ trực cơ mà? |
| 아, 근데 왜 자꾸 전화냐고 | Vậy sao cô lại gọi cho tôi? |
| - 아, 끊어요 - [탁 - 잔] | Tôi cúp máy đây. |
| 진짜… | |
| [의사] 어후… | |
| 이거, 이거 무의미해요 | Vô ích thôi. Cô ấy sẽ lại bị trụy tim. |
| 또 어레스트 올 거예요 | Cô ấy sẽ lại bị trụy tim. |
| 선생님, 선생님이 수술해 주세요 | Bác sĩ. Anh mổ đi. |
| 예? 아니 수간호사님 지금 제정신이세요? | Cái gì? Cô điên à? |
| 아이, 과, 과장님도 안 된다는데 나보고 뭘 하라고요? | Trưởng khoa nói sẽ không được, thế mà cô muốn tôi mổ ư? |
| 아, 그러다 사람 두 명 잡아요 | Khi đó hai chúng ta chết chắc. |
| 아이, 과장님한테 빨리 연락해 보세요 | Gọi trưởng khoa đi. |
| 아, 무슨, 뭐, 허락도 안 받고 무슨 수술이야 | Sao tôi có thể làm thế khi không được phép... |
| [긴장감 도는 음악] | |
| [간호사] 어, 어, 선생님 지금 뭐 하세요? | Cô làm gì vậy? |
| 지금 김태현 쌤 좀 콜 해 | Gọi Bác sĩ Kim Tae-hyun đi. |
| 네? 왜, 왜요? | Cái gì? Tại sao? |
| 해서 수술실로 좀 오시라 그래 | Bảo anh ấy đến phòng mổ |
| 긴급 엑스레이가 있다고 | để chụp X-quang... khẩn cấp. |
| [간호사] 아유 그게 무슨 말씀이세요? | để chụp X-quang... khẩn cấp. Thế nghĩa là sao? |
| 수술실에서 긴급 엑스레이라뇨? | Chụp X-quang trong phòng mổ ư? Gọi đi. Anh ấy sẽ hiểu. |
| 그런 게 있어 그렇게 말하면 아실 거야 | Gọi đi. Anh ấy sẽ hiểu. Nhanh lên! |
| 빨리 | Nhanh lên! |
| [간호사/난처해하며] 아… | |
| [태현의 힘겨운 신음] | |
| [의사] 형! | Tae-hyun! |
| 어? 피! | Anh bị chảy máu kìa. |
| [수간호사] 선생님 어떻게 된 거예요? | Bác sĩ, đã có chuyện gì? |
| [태현] 됐어요 | Tôi không sao. |
| 집중해 | Tập trung vào. |
| [수간호사] 저, 김 쌤 여기 계셨네요 | Bác sĩ Kim, anh đây rồi! |
| [마취의] 아, 뭐 해요? 이 시간에 여기 웬일이에요? | Bác sĩ Kim, anh đây rồi! Cô làm gì ở đây vậy? |
| 저기, 김 쌤 | Bác sĩ Kim... |
| 아, 왜요? 태현이 지금 정신없어 | Cái gì? Anh ấy bận rồi! |
| 저, 응급 엑스레이 환자인데 | Tôi có bệnh nhân cần X-quang gấp! |
| [마취의] 뭐? | Cái gì? |
| [잔잔한 음악] | |
| [태현] 옆방에서 대기하세요 | Đợi ở phòng bên đi. |
| 끝나면 갈게요 | Xong việc tôi sẽ sang. |
| 네 | Vâng. |
| [마취의] 아주 단체로 미쳤구나 | Các người điên cả rồi. |
| [음악이 뚝 끊긴다] | |
| [긴박한 음악] | |
| [심전도계 비프음] | |
| 내, 내일 | Chúng sẽ giết tôi... |
| 수, 수술실에서 | trong phòng mổ... |
| 날 죽일 거래 | ngày mai. |
| 뭐? | Cái gì? |
| 수술실? | Trong phòng mổ ư? |
| 다 끝났어 | Hết rồi. |
| 아니야 | Không. |
| 절대 | Không đâu. |
| 절대 그런 일 없어 | Tôi sẽ không để việc đó xảy ra. |
| 내가 거기 서 있을 거야 | Tôi sẽ ở ngay đó. |
| 내 수술대 위에선 | Không ai chết |
| 아무도 안 죽어 | trên bàn mổ của tôi. |
| 날 믿어, 응? | Hãy tin tôi. |
| 나 용팔이야 | Tôi là Yong Pal. |
| [태현의 힘겨운 호흡] | |
| [태현의 거친 호흡] | |
| [태현] 에피 | Epinephrine. |
| 에피 몇 번 줬어요? | Chị cho cô ấy mấy lần rồi? |
| [마취의] 네 번 | Bốn lần. |
| [태현] 한 번만 더 주세요 | Một lần nữa thôi. |
| [마취의] 야 네 번 넣어서 안 됐으면 | Nếu bốn lần không được... |
| 됐어, 이제 그만해 | Thế là đủ. |
| [여진/다급하게] 안 돼 불 끄지 마 | Không, đừng tắt đèn. |
| 끄지 마 | Đừng. |
| 답답해 | Ngột ngạt lắm. |
| 그러니까 | Vậy, |
| 좀만 더 있다가 | ở đây một lát đi. |
| [마취의] 야 | Này. |
| [음악이 뚝 끊긴다] | |
| [태현의 거친 호흡] | |
| - [태현의 절규] - [The One '사랑하는 그대에게'] | Chết tiệt! |
| [소현] 오빠 | Anh biết đấy, |
| 나 | cho dù bây giờ... |
| 이제 그만 살아도 | em chết, |
| 별로 억울할 거 없을 거 같아 | em cũng sẽ không giận. |
| 이렇게 좋은 오빠 만난 덕에 | Em đã sống được lâu hơn thế này |
| 나 이만큼이나 더 살았잖아 | là nhờ người anh tuyệt vời như anh. |
| ♪ 사랑하는 그대에게 ♪ | là nhờ người anh tuyệt vời như anh. |
| - ♪ 고백합니다 ♪ - [끼익 - 타이어] | |
| ♪ 사랑하는 그대에게… ♪ | |
| 고만하자 | Dừng lại đi. |
| 안 돼 | Không. |
| 그럼 내 동생 죽어 | Như thế em tôi sẽ chết. |
| [소현] 오빠는 이제 할 만큼 했어 | Anh đã làm những gì có thể rồi. |
| 이제 그만해 | Giờ làm ơn dừng lại đi. |
| [태현 부] 인명은 재천이다 | Ai rồi cũng sẽ phải chết. |
| [수간호사] 아니요 | Không. Bác sĩ chính là người cứu bệnh nhân. |
| 환자를 살리는 건 결국 의사예요 | Bác sĩ chính là người cứu bệnh nhân. Đổ lỗi cho tiền và người giám hộ chẳng qua chỉ là cái cớ. |
| 돈이니 보호자니 하는 건 비겁한 변명이에요 | Đổ lỗi cho tiền và người giám hộ chẳng qua chỉ là cái cớ. |
| 김태현 선생이 환자를 살릴 의지만 있다면 | Nếu có ý chí cứu bệnh nhân, |
| 방법은 분명히 있을 거예요 | anh sẽ tìm ra cách. |
| [호준] 이 친구는 서전의 자부심이라는 거 | Cậu ta không thấy tự hào khi làm bác sĩ ngoại khoa. |
| 뭐, 그런 건 아예 없는 친구니까요 | Cậu ta không thấy tự hào khi làm bác sĩ ngoại khoa. Như tôi nghe nói. |
| [신씨아] 듣던 대로네요 돈 냄새 잘 맡으신다는 | Như tôi nghe nói. Anh biết ở đâu có tiền đấy. Xin chúc mừng. |
| [의국장] 축하한다, 원하는 대로 귀찮은 수술 메스 놓고 | Xin chúc mừng. Anh phải tránh những ca phẫu thuật phiền phức và được khách hàng boa như anh muốn. |
| 고객님들 팁 받게 돼서 | và được khách hàng boa như anh muốn. |
| [호준] 왜? 이 안에 꿀단지라도 있는 줄 알았냐? | Cậu mong có một hũ vàng hay gì đó à? |
| 미안하지만 | Xin lỗi nhé nhưng cậu chỉ là con thiêu thân lao vào lửa. |
| 넌 불을 보고 달려든 나방이야 | cậu chỉ là con thiêu thân lao vào lửa. |
| [태현의 거친 호흡] | |
| [수간호사] 선생님, 이제 그만해요 | Bác sĩ. Dừng lại đi. Anh sẽ ngất mất. |
| 이러다 쓰러지겠어요 | Dừng lại đi. Anh sẽ ngất mất. Tae-hyun. |
| [의사] 형! | Tae-hyun. |
| [계속되는 태현의 거친 호흡] | |
| ♪ 세상을 잃어도 난 그대면 됩니다 ♪ | |
| ♪ 그대를 사랑함이 죄라고 하시면♪ | |
| ♪ 그 모든 벌 받겠습니다… ♪ | |
| 맛있다 | Ngon thật. |
| ♪ 눈물에 가려져 ♪ | |
| ♪ 보이지 않아도 ♪ | |
| ♪ 기나긴 시간 속에… ♪ | |
| [여진] 다 죽었어 | Họ chết cả rồi. |
| 내가 사랑하는 사람들은 | Những người tôi yêu đều chết cả rồi. |
| 우리 | Chúng ta... |
| 친구 합시다 | làm bạn đi. |
| 진짜 두려운 건 | Thứ thực sự làm tôi sợ |
| 여기서 영원히 잠들어 있는 거야 | là ngủ ở đây mãi mãi. |
| ♪♪ | |
| [여진의 힘겨운 호흡] | |
| ♪♪ | |
| ♪♪ | |
| - [의사] 형! - [마취의] 야, 뭐 해? 끌어내 | - Tae-hyun! - Đưa anh ấy ra chỗ khác. |
| [의사] 형, 정신 차려요 이러다 형도 죽어요 | Tae-hyun! Đừng như thế nữa! |
| [의사] 형, 정신 차려요 이러다 형도 죽어요 | Tae-hyun! Đừng như thế nữa! Anh cũng sẽ chết đấy! |
| [태현] 이거 놔 | Bỏ ra. |
| [흐느끼는 숨소리] | Không. |
| [태현의 가쁜 호흡] | |
| [태현의 흐느낌] | |
| [태현의 거친 호흡] | |
| [태현이 울음을 삼킨다] | |
| - [의사] 어, 형, 형, 정신 차려요 - [마취의] 야, 야, 야! | - Tae-hyun! - Tỉnh lại đi! |
| [수간호사] 선생님, 선생님! | Bác sĩ! |
| [마취의] 안 되겠어요 수 간호사님 | Hãy nhanh truyền máu cho anh ấy. |
| 얘 빨리, 저기 수혈 좀 해주세요 | Hãy nhanh truyền máu cho anh ấy. |
| [수간호사] 네 | Vâng. |
| [심전도계 비프음] | |
| [삐 - 심전도계] | Kim Young-mi! |
| [수간호사] 김영우 씨! | Kim Young-mi! |
| 김영우 씨! | Kim Young-mi! |
| 김 쌤, 어레스트요! | Bác sĩ Kim! Cô ấy trụy tim rồi! |
| [수간호사의 힘겨운 신음] | |
| [삐 - 심전도계] | |
| [수간호사의 거친 한숨] | |
| [심전도계 비프음] | |
| [성훈] 영애님이 돌아가시고 나서야 | Giờ đây khi cô Young Ae đã mất, |
| 이 방에 들어와 보는군요 | cuối cùng tôi cũng vào được đây. |
| [성훈의 웃음] | |
| [도준] 우리한테 아직 협상할 거리가 남았을까요? | Chúng ta có vấn đề gì cần thương lượng sao? |
| 이미 승부는 끝난 것 같은데 | Thắng thua đã được phân định. |
| 정말 그럴까요? | Anh nghĩ như thế à? |
| [성훈의 한숨] | |
| 승부는 | Không thể quyết định |
| 계가가 끝나야 알 수 있는 거 아니겠습니까? | thắng thua cho đến khi cuộc chơi kết thúc. |
| 게다가 회장님께서는 | Anh tự nguyện |
| 스스로 영애님이라는 로열 카드를 버리셨으니 | loại bỏ cô Young Ae, con át chủ bài của anh. |
| 이제야말로 | Cuối cùng thì, |
| 대등한 협상이 가능하지 않을까요? | đã đến lúc cho cuộc đàm phán thực sự. |
| [의미심장한 음악] | |
| 서로 윈윈 할 수 있는 | Một tình huống đôi bên cùng có lợi cho cả hai chúng ta. |
| [심전도계 비프음] | |
| [신 과장] 어 | |
| 아이고야, 얘는 또 왜 이래? | Có chuyện gì với cậu ấy thế? |
| [긴장되는 음악] | |
| 이거 뭐야? 총상이잖아 | Cái gì? Vết thương do súng bắn ư? |
| 맙소사 | Ôi, trời ơi. |
| 이러고 얼마나 있었던 거야? | Bao lâu rồi? |
| 메스 | Dao mổ. |
| 그러니까 쉽게 말해서 | Vậy nói một cách đơn giản, |
| 여진이가 살아있는 것으로 하고 | hãy coi như Yeo-jin vẫn còn sống |
| 지분을 나눠 가지자? | và chia cổ phần của nó? |
| [달그락 - 얼음] | |
| 내가 왜? | Sao tôi phải làm thế? |
| 혹시 | Anh có nghe về |
| '파부침주'라고 들어보셨습니까? | kế sách trong cuộc chiến |
| 전장에서 밥을 지을 솥을 깨뜨리고 | mà trong đó một người hủy hoại nguồn cung cấp thực phẩm |
| 돌아갈 배를 가라앉힌다는 뜻이죠 | và tàu vận chuyển hàng của mình chứ? |
| 그러게요 | Tôi biết. |
| 고 사장님 이제 어떡하면 좋아요? | Giờ ông sẽ làm gì? |
| 쫄쫄 굶으면서 | Ông sẽ chết đói, |
| 돌아갈 배도 가라앉았으니 | và tàu chở hàng của ông cũng chìm. |
| 괜찮습니다 | Không sao. Thật không may cho anh, |
| 외람되게도 | Thật không may cho anh, |
| 제가 부순 것은 | thứ tôi hủy hoại |
| 회장님의 솥이고 | là nguồn cung thực phẩm và tàu của anh. |
| 회장님의 배였으니까요 | và tàu của anh. |
| - [긴장감 도는 음악] - 그동안 회장님께서는 | Anh tập trung vào |
| 상속세를 줄이기 위해서 | giảm giá |
| 영애님이 보유하신 주가 떨어뜨리는 데만 | cổ phiếu của cô Young Ae để giảm thuế thừa kế. |
| 신경을 쓰셨겠지만 | cổ phiếu của cô Young Ae để giảm thuế thừa kế. |
| 사실 거기엔 저희도 만만치 않게 기여를 해왔습니다 | Chúng tôi đã góp khá nhiều công sức cho kế hoạch của anh. |
| 어찌 말하자면 | Anh có thể nói |
| 회장님과 합작으로 회사를 망가뜨려 왔으니까요 | chúng ta đã cùng nhau hủy hoại công ty. |
| 뭐? | Cái gì? |
| 합작으로 망가뜨려? | Chúng ta cùng làm ư? |
| 아직 공시는 안 했지만 | Chúng ta chưa công bố, |
| 만일 내일 아침 영애님의 부고 기사가 나간다면 | nhưng nếu ngày mai công bố về cái chết của cô Young Ae, |
| 저희도 그간 실적과 부채 비율을 공개할 겁니다 | chúng ta cũng sẽ công bố tất cả các khoản lỗ và khoản nợ của mình. |
| 그렇게 되면 | Nếu chuyện đó xảy ra, |
| [주저하는 입소리] | |
| 회장님이 좀 놀라실 겁니다, 많이 | anh sẽ rất sốc đấy. |
| 서킷 브레이커, 사이드카 | Ngắt mạch. Thùng xe. |
| 제가 보장하죠 | Tôi đảm bảo đấy. |
| 내일 아침이면 | Đến sáng mai, |
| 한신 그룹 전체의 주가가 폭락할 겁니다 | giá cổ phiếu của Hanshin sẽ chạm đáy. |
| 이제 아시겠습니까? | Giờ thì anh hiểu |
| 내가 부순 솥과 배가 누구 건지? | tôi đã phá hủy nguồn cung thực phẩm và tàu của ai chứ? |
| 어떻게 | Sao? |
| 이젠 저희를 | Giờ thì |
| 한배에 태워 주실랍니까? | anh sẽ để chúng tôi lên tàu của anh chứ? |
| 한솥밥도 좀 나눠 주시고? | Và chia sẻ thực phẩm với chúng tôi. |
| 정확한 득실 시뮬레이션은 | Anh có thể hỏi đám tốt nghiệp Harvard |
| 하버드, 스탠퍼드대 나온 친구들한테 물어보시든가요 | và Stanford của anh chạy mô phỏng lãi lỗ. |
| 그럼 처음부터 | Vậy là ông đệ đơn |
| 여진이를 제거할 목적으로 | yêu cầu được vào thăm để loại bỏ Yeo-jin? |
| 가처분 신청을? | Đó là kế hoạch của ông? |
| 물론 영애님이 저희 수중에 있었다면은 | Tất nhiên, nếu chúng tôi sở hữu cô ấy, |
| 또 시나리오는 달라졌겠죠 | tình hình sẽ khác. |
| 어찌 됐든 저희 손에 피를 묻히지 않게 해주셔서 | Dù sao thì cũng cảm ơn anh rất nhiều |
| 대단히 감사합니다 | vì làm việc khó cho bọn tôi. |
| 저희하고 힘을 합치시면 | Nếu gia nhập với bọn tôi, |
| 파업이나 하는 골치 아픈 계열사들 | anh có thể thoát khỏi những công ty con rắc rối |
| 후딱 털어내시고 | khá nhanh và sớm tổ chức tang lễ của cô Young Ae |
| 빠른 시일 안에 화기애애한 분위기에서 | và sớm tổ chức tang lễ của cô Young Ae |
| 영애님의 장례식을 성대하게 치를 수 있지 않겠습니까? | với niềm hân hoan và sự phô trương. Thế nào, |
| 회장님? | Chủ tịch? |
| 이렇게 좋은 방법이 있는 줄 알았으면 | Nếu biết có một kế hoạch hay như vậy, |
| 진작에 머리를 맞댈 걸 그랬습니다 | tôi đã hợp tác với ông sớm hơn. |
| 감사합니다 | Cảm ơn. |
| [성훈의 웃음이 이어진다] | |
| [심전도계 비프음] | |
| [수간호사] 정신이 좀 들어요? | Cô tỉnh rồi chứ? |
| 누, 누구야? | Cô là ai? |
| 여, 여, 여기 어디야? | Tôi... đang ở đâu? Cô sẽ biết tôi là ai sớm thôi |
| [수간호사] 내가 누군지는 차차 알게 될 거예요 | Cô sẽ biết tôi là ai sớm thôi |
| 여기는 수술 센터 부속실이에요 | và đây là phòng vật tư cho phòng mổ. Cô nghe cho kĩ này. |
| 지금부터 내가 하는 얘기 잘 들어요 | Cô nghe cho kĩ này. |
| 이제부터 당신의 신분은 김영미예요 | Từ giờ, tên cô là Kim Young-mi. |
| - [어두운 음악] - 중환자실에 누워 있는 | Cô bị hôn mê ở khoa Hồi sức Cấp cứu. |
| 코마 환자고요 | Cô bị hôn mê ở khoa Hồi sức Cấp cứu. |
| 따라서 절대로 눈은 뜨면 안 돼요 | Nên cô không bao giờ được mở mắt nhé? |
| 여태까지 해 온 연기니까 잘할 수 있겠죠? | Cô làm thế một thời gian rồi nên cô làm được nhỉ? |
| - 당신 누구야? - 나요? | - Cô là ai? - Tôi ư? |
| 나 김태현 선생 팬이에요 | Tôi là fan của Bác sĩ Kim Tae-hyun. |
| - 팬? - 그냥 그렇게 알면 돼요 | - Fan ư? - Cô chỉ cần biết thế thôi. |
| 근데 지금 김태현 선생 | Nhưng Bác sĩ Kim đang vật lộn |
| 당신 때문에 사경을 헤매고 있어요 | để sống sót vì cô đấy. |
| 잘못되면 각오해요 | Tôi sẽ bắt cô chịu trách nhiệm nếu có chuyện gì xảy ra với anh ấy. |
| - 자, 출발합니다 - 자, 잠깐 | - Được rồi. Đi nào. - Chờ đã. |
| 태현이가 | Đã có chuyện gì |
| 어떻게 됐다고요? | với Tae-hyun? |
| 수술 중이에요 | Anh ấy mổ cho cô |
| 근데 피를 너무 많이 흘렸어요 | khi đã mất quá nhiều máu. |
| [심전도계 비프음] | |
| [신 과장] 메스 | Dao mổ. |
| 어머, 영애님이세요? | Đó là cô Young Ae ạ? |
| 그럼 누구겠어? | Còn ai nữa? |
| 어머, 다행이에요, 과장님 수고하셨어요 | Đúng là nhẹ cả người! Làm tuyệt lắm! |
| 아이, 수고는 뭘 | Đâu có gì. |
| [긴장감 도는 음악] | |
| "VIP 병동" | |
| [고조되는 음악] | |
| 회장님 | Chủ tịch. |
| 괜찮아요, 이제 우리 식구니까 | Không sao đâu. Giờ ông ấy cùng phe ta. |
| 아, 아, 예 | Vâng, Chủ tịch. |
| 악마 | Đồ quỷ dữ. |
| 괜찮으십니까, 회장님? | Chủ tịch ổn chứ? |
| [도준] 아… | |
| 이거 꼭 사람처럼 생겼네 | Trông như người thật vậy. |
| 그러게요 | Anh nói đúng. |
| [도준] 하… | |
| 내 동생 잘 좀 돌봐줘요 | Hãy chăm sóc cho em tôi. |
| 예, 알겠습니다 | Vâng, Chủ tịch. |
| [보안과장] 마지막으로 얼굴을 확인하세요 | Kiểm tra mặt cô ấy lần cuối đi. |
| 맞아요? | Đúng cô ấy chứ? |
| 맞습니다, 영애님이 | Vâng, là Cô Young Ae. |
| 마취과 선생이나 | Như tôi đã nói với bác sĩ gây mê và bác sĩ nội trú, |
| 레지던트 선생께는 확실하게 말해 뒀습니다만 | bác sĩ gây mê và bác sĩ nội trú, |
| 영애님은 죽지 않은 겁니다 | cô Young Ae không chết. |
| 네 | Vâng. |
| 수간호사님도 오늘 들은 일, 본 일 | Cô phải giữ bí mật |
| 절대로 함구하셔야 합니다 | mọi thứ cô đã nghe và thấy hôm nay. |
| 알겠습니다 | - Tôi hiểu. - Nếu không cô cũng sẽ nằm đây. |
| 여기 들어와 눕고 싶지 않으시면 | - Tôi hiểu. - Nếu không cô cũng sẽ nằm đây. |
| [멀리서 사이렌] | TRUNG TÂM Y TẾ HANSHIN |
| 주사 맞을 시간이에요 | Đến lúc tiêm rồi. |
| [익살스러운 음악] | |
| 우아? | Tiêm ư? |
| [두철, 부두목의 못마땅한 신음] | |
| [두철] 아우, 싫어 | |
| [두철, 부두목의 못마땅한 신음] | |
| 너무 걱정 마세요 이건 근육 주사니까 | Ông đừng lo. Mũi này tiêm vào bắp. |
| 여덟 방까지 찌르지 않아도 돼요 | Tôi sẽ không cần chọc ông tám lần đâu. |
| [두철] 응… | |
| [못마땅한 신음] | |
| 자, 그럼 놓을게요 | Được rồi, bắt đầu nhé. |
| [두철] 응 | |
| [두철의 아픈 신음] | |
| [간호사] 응? 근데… | Cái gì? Nhưng mà... |
| 헐, 주사가 바뀌었네 | Ôi, trời. Nhầm thuốc rồi. |
| [웅얼대며] 응? 주사가 바뀌어? | Cái gì? Nhầm thuốc ư? |
| [간호사] 죄송해요 다시 가져올게요, 아 | Xin lỗi. Tôi sẽ lấy đúng thuốc. |
| [두철의 아픈 신음] | |
| [두철] 아파, 아파, 아파, 아파… | Đau quá! |
| 아, 어떡해 | Ôi, không. |
| 죄송해요, 어우… | Tôi thành thực xin lỗi ạ! |
| 형님! | Đại ca! |
| [두철/웅얼대며] 아파우… | Cứu tôi. |
| 아파유! | Cứu tôi. |
| [심전도계 비프음] | |
| [신 과장] 야, 얘 | Trời ạ. |
| 저승 문턱에서 겨우 돌아선 애다 | Cậu ấy khó lắm mới trở lại được từ thế giới bên kia. |
| 쯧쯧쯧쯧… | |
| 총상이라면서요? | Tôi nghe nói anh ấy bị bắn. Suỵt. |
| 쉿… | Suỵt. |
| [의사] 죄송합니다 | Tôi xin lỗi. |
| 좀 어때요? | Cậu ấy thế nào? |
| 아직은… | Vẫn... |
| 비쇼스싸이클로 들어가지는 말아야 할 텐데 | Hi vọng cậu ấy không bước vào vòng luẩn quẩn. |
| 자식, 생명력 하나는 강하니까 | Cậu ấy kiên cường đấy, |
| - 잘 좀 부탁합시다 - 네 | - cô chăm sóc cho tốt nhé. - Vâng. |
| 자, 김영미도 한번 볼까? | Kiểm tra cô Kim Young-mi nào. |
| 어? 벌써 인공호흡기 뗐어? | Gì chứ? Cô ấy cai máy thở rồi ư? |
| 이야, 이 친구도 생명력 보통 아니네 | Chà, cô ấy cũng kiên cường đấy. |
| - 살아났다니까 - 네, 그 | - Cô ấy sống rồi. - Vâng. |
| 어레스트까지 왔었는데 다행히… | Cô ấy cũng bị trụy tim. |
| [신 과장] 거 봐요 살 사람은 다 산다니까 | Thấy chứ? Nếu số họ được sống, họ sẽ sống. - Tháo băng gạc ra. - Vâng, Sếp. |
| - 어, 수술 자리 좀 풀어봐 - [의사] 네 | - Tháo băng gạc ra. - Vâng, Sếp. |
| - [의미심장한 음악] - 잠깐만요 | Đợi đã! |
| 이 환자 | Bệnh nhân này |
| 더 이상 신 과장님 환자 아닙니다 | không còn là bệnh nhân của sếp nữa. |
| - 뭐요? - 12층 집중 관리 대상으로 | - Gì cơ? - Tầng 12 báo nhận cô ấy rồi. |
| 분류됐습니다 | - Gì cơ? - Tầng 12 báo nhận cô ấy rồi. |
| - 누가 그래요? - 보안과에서요 | - Ai nói thế? - Ban quản trị ạ. |
| 한신일렉 요청이랍니다 | Điện tử Hanshin yêu cầu thế. |
| 더 이상 손대시면 안 되겠는데요 | Anh không nên chạm vào cô ấy. |
| 하여튼 그 사람들 | Mấy người đó... |
| 다 죽은 걸 살려놨더니, 쳇 | Đâu phải chúng ta cứu mạng cô ấy... |
| 알았어요, 뭐, 잘됐네 | Được thôi. Mừng cho cô ấy. |
| 가자 | Đi thôi. |
| [신 과장] 회장님 나오셨습니까 | Chủ tịch đến ạ. |
| [도준] 이 친구 좀 어때요? | Cậu ta thế nào? |
| [호준] 아직 의식은 돌아오진 않았지만 | Cậu ấy vẫn bất tỉnh, nhưng vì được anh trông chừng, |
| 이렇게 회장님께서 걱정해 주시니 | nhưng vì được anh trông chừng, tôi nghĩ cậu ta sẽ tỉnh sớm thôi. |
| 곧 일어날 것 같습니다 | tôi nghĩ cậu ta sẽ tỉnh sớm thôi. |
| 그래요, 잘 좀 돌봐주세요 | Tốt lắm. Chăm sóc tốt cho cậu ta nhé. Tôi nợ cậu ta một món nợ lớn đấy. |
| 내가 이 친구한테 신세를 많이 졌어 | Tôi nợ cậu ta một món nợ lớn đấy. |
| [여진] 신세? | Một món nợ ư? |
| 이게 무슨 소리지? | Ý anh ta là gì? |
| [호준] 알겠습니다 잘 돌보겠습니다 | Vâng, tôi sẽ chăm sóc tốt cho cậu ấy. |
| 회장님 | Chủ tịch. |
| 이 친구 | Chính tôi |
| 제가 수술했는데요 | đã mổ cho cậu ấy. |
| [도준] 아, 그래요? | Anh ư? |
| 그럼 이 친구 죽으면 선생 책임이네 | Vậy nếu cậu ta chết, thì đó là tại anh. |
| 네? | Gì cơ? |
| 아니… | Cái gì... |
| 농담이에요, 농담 | Tôi đùa thôi. |
| [신 과장] 아, 예 [웃음] | Tôi hiểu rồi. |
| [도준] '한신일렉'? | "Điện Tử Hanshin" ư? |
| 근데 이 환자는 뭐예요? | Cô ấy là ai? |
| 아이, 그럼 저쪽으로 좀 치우지 | Vậy các anh nên cho cô ấy vào góc phòng. Người ta có thể nhìn thấy cô ấy. |
| 왔다 갔다 보는 눈도 많은데 | Người ta có thể nhìn thấy cô ấy. |
| [비서실장] 알겠습니다 이 환자 격리실로 | Vâng, Chủ tịch. Chuyển cô ấy đi. |
| [수간호사] 알겠습니다, 김 선생 | Vâng. Giúp tôi một tay nhé. |
| 자, 그럼 그만 가지 | Được rồi, đi thôi. |
| [신 과장] 살펴 가십시오 | Chúc anh một ngày vui. |
| 허, 이거 지금 | Chuyện gì vừa xảy ra thế? |
| 회장님이 태현이 문병 온 상황 맞는 거지? | Chủ tịch vừa đến thăm Tae-hyun ư? |
| 예 | Vâng, Trưởng khoa. |
| 많이 컸네, 이 자식 | Cậu nhóc đã thành công. |
| 자, 니들은 그만 올라가 봐 | Các anh đi trước đi. |
| 난 원장님 좀 들여다보고 갈 테니 | Tôi sẽ đi gặp viện trưởng. |
| - [의국장] 네, 다녀오십시오 - [함께] 들어가십시오 | Chào Trưởng khoa ạ. |
| [의국장] 자, 가자 | - Đi thôi. - Vâng. |
| 저, 의국장님 | Sếp. |
| 응, 왜? | Sao? Cái gì? |
| 저… | Có thể... Có thể chuyển tôi sang Tae-hyun chứ? |
| 제가 태현이 형 주치의 맡으면 안 될까요? | Có thể chuyển tôi sang Tae-hyun chứ? |
| 하긴 | Phải rồi, |
| 태현이가 니 사수였으니까 | anh ấy chỉ dẫn cho cậu. |
| [의사] 왜? 너도 태현이 형한테 줄 서려고? | Tại sao chứ? Để cậu có thể nịnh anh ấy à? |
| - 야 - [의국장] 그래, 야 | - Này. - Phải, sao cậu có thể nói thế? |
| 넌 무슨 그런 소리를 하니? | - Này. - Phải, sao cậu có thể nói thế? |
| [의사] 아이, 그렇잖아요 | Nghĩ mà xem. |
| 회장님 태현이 형 문병 온 거 보고 바로 자청하잖아요 | Cậu ta xung phong ngay sau khi chủ tịch đến thăm anh ấy. |
| - 내가 너냐? - 뭐? | - Cậu nghĩ tôi giống cậu à? - Gì cơ? |
| 야, 니네… | Này, hai cậu. |
| 야, 너네 지금 뭐 하냐? | Các cậu làm gì thế? |
| [함께] 죄송합니다 | Xin lỗi sếp. |
| 그래 | Được. |
| 니가 태현이 맡아라 | Cậu phụ trách Tae-hyun đi. |
| 태현이도 그걸 더 좋아하겠다, 야 | Anh ấy sẽ thích thế. |
| 예, 고맙습니다 | Cảm ơn sếp. |
| - [여의사/작게] 가자 - [툭 가볍게 친다] | Đi thôi. |
| 아, 하 | |
| 네 | Vâng. |
| [채영의 놀라는 호흡] | |
| [채영] 어머 당신이 여기 웬일이에요? | Ôi trời. Anh làm gì ở đây vậy? |
| 어머, 어디 아파요? | Anh ốm à? Vì thế mà anh ở đây sao? |
| 그래서 병원 왔구나? | Anh ốm à? Vì thế mà anh ở đây sao? |
| 어? 진짜 여기 웬일인데요? | Nghiêm túc là tại sao anh đến đây? |
| - 어디 아파? - 아니 | - Anh ốm à? - Không. |
| 당신 보고 싶어서 | Anh nhớ em đấy. |
| 에이, 진짜? 진짜? | Không thể nào. Thật sao? |
| 그럼 진짜지 | Tất nhiên là thật rồi. |
| 참, 여보, 여보 | Anh à. |
| 여기 어제 난리 났었대요 | Nghe nói đêm qua có vụ náo loạn ở đây. Người ta đánh nhau... |
| - 사람들 막 싸우고… - 아유, 그래쪄요? | Người ta đánh nhau... Thật thế à? |
| 음, 내 말 안 믿는구나? | Anh không tin em. |
| 암튼 엄청 무서웠대요 | Em nghe là sợ lắm. |
| 당신 참 예뻐 | Em đẹp lắm. |
| 정말? | Thật sao? |
| 이번엔 리프팅이 잘된 모양이네 | Có lẽ lần căng da mặt này thành công. |
| 그리고 나 | Và... |
| 당신 사랑해 | anh yêu em. |
| - 나도 - [도준] 아니 | - Em cũng yêu anh. - Không. |
| - [어두운 음악] - 당신은 날 사랑하지 않아 | Em không yêu anh. |
| 당신이 나 사랑하지 않는다는 거 | Hai chúng ta đều biết |
| 우리 둘 다 잘 알잖아 | em không yêu anh. |
| [채영] 자기야, 왜 그래? 무섭게… | Anh à, anh nói gì vậy? Anh làm em sợ đấy. |
| 그런데 이제 드디어 | Nhưng cuối cùng thì |
| 내가 한신의 진짜 주인이 됐어 | anh đã trở thành chủ nhân thực sự của Hanshin. |
| 어때? | Em nghĩ sao? |
| 이제 날 사랑할래? | Giờ em sẽ yêu anh chứ? |
| 어휴, 난 자기가 무슨 얘기 하는지 모르겠어요 | Em không hiểu anh đang nói gì. |
| 나한테 오늘 왜 그래? 아, 무서워 | Sao anh lại như thế này? Anh làm em sợ đấy. |
| 무서운 게 아니라 | Em không sợ anh đâu. |
| 우스운 거겠지 | Em đang chế giễu anh thôi. |
| 그래, 그럼 그렇게 그냥 늙어 | Được, em cứ như thế đi, |
| 백치 흉내나 내면서 내 곁에서 평생 | cứ cư xử như con ngốc và già đi bên cạnh anh. |
| 하지만 당신은 | Nhưng em... |
| 절대 내 손아귀에서 빠져나올 수 없을 거야 | không bao giờ có thể thoát khỏi tay anh. |
| 당신 | Tôi... |
| 불쌍해 | thấy thương hại anh. |
| 한 번도 자기를 사랑해 본 적 없는 여자를 사랑하는 기분은 | Cảm giác thế nào khi yêu một người chưa từng |
| 어떤 걸까? | yêu mình chứ? |
| 사모님하고 말씀 좀 나눠보셨습니까? | Anh nói chuyện với Cô Lee rồi à? |
| 저런 저능아가 알기는 뭘 알겠어? | Con ngốc đó biết gì? |
| 다 고 사장, 그 인간의 농간이지 | Tất cả là do Tổng giám đốc Ko làm. |
| 네 | Tôi hiểu rồi. |
| 근데 저런 게 어떻게 이대를 다녔을까? | Nhưng sao cô ta có thể theo học Đại học Ewha chứ? |
| [남자들이 짜증 내며 말한다] | |
| [건달1] 아, 옷 늘어나요! 좀 | Đừng kéo áo tôi nữa. Buông ra. |
| 아, 좀 놓고, 좀! 아, 씨, 진짜… | Đừng kéo áo tôi nữa. Buông ra. Đi nào. |
| [건달2/짜증 내며] 아… | |
| [형사] 들어가 | |
| - [만식] 쫌, 아, 쯧… - [남자] 만식… | |
| [철컹 - 쇠문] | |
| 야, 만식아 | Man-sik. |
| 마이신 몇 알 있냐? | Anh có bao nhiêu streptomycins? |
| 너 이거 지금 제정신이냐? 어? | Anh điên à? |
| 야, 니가 데려온 이상한 돌팔이 때문에 | Vì tên lang băm anh dẫn theo |
| - 수술 자리 다 덧났다고, 인마 - [흥미진진한 음악] | mà vết mổ bị nhiễm trùng. |
| 그럼 AS를 해줘야지 | Anh phải làm dịch vụ hậu mãi chứ. |
| 아니, 뭐, 내가 무슨 약장수냐? 인마, 어? | Tôi là ai, dược sĩ chắc? |
| 아니, 그, 병원에 가라, 이 모질아 | Đến bệnh viện đi, đồ ngốc. |
| 가뜩이나 잽혀 와서 마음 불편해 죽겄는디, 씨… | Tôi đã bực sẵn vì bị bắt rồi đấy. |
| 아! | Trời ạ. |
| [이 형사] 반갑다, 친구야 | Rất vui được gặp anh, anh bạn. |
| 하, 요 새끼, 요거, 씨, 하하하 | Đồ rác rưởi. |
| 저요? | Tôi ư? |
| [만식] 아, 나, 난 진짜 모른다니까요? | Tôi không biết đấy. |
| [이 형사] 에헤, 이 씨… | |
| 니가 용팔이랑 | Tôi biết anh và Yong Pal |
| 두철이네 치료한 거 다 알아 | đã điều trị cho Du-cheol. |
| 아니, 내가 뭔 의사도 아닌데 뭔 또 | Tôi có phải là bác sĩ đâu. Sao tôi biết điều trị cho ai? |
| 아, 치료를 해요? 또 치료를 하긴 | Tôi có phải là bác sĩ đâu. Sao tôi biết điều trị cho ai? |
| 그래, 너 말고 용팔이! 씨… | Không phải anh, mà là Yong Pal! |
| 하, 그래, 쯧 | Tôi biết, |
| 니가 뭔 죄가 있겄냐, 응? | anh không làm gì sai, đúng chứ? |
| 그냥 돌팔이 소개하고 | Có thể anh chỉ giới thiệu Yong Pal |
| 수고비 몇 푼 받았을 텐데, 그치? | và nhận một khoản hoa hồng nhỏ nhỉ? |
| 아, 나, 나 진짜 아무것도 몰라요 | Tôi thực sự không biết đấy. Phải. |
| 그래, 그래, 안다, 쯧 | Phải. Tôi biết. Nhưng xin lỗi nhé. |
| 근데 어쩌냐, 응? | Nhưng xin lỗi nhé. Mấy phút nữa, chúng tôi phân tích xong |
| 좀 있으면 니 핸드폰 통화 내역 | Mấy phút nữa, chúng tôi phân tích xong |
| 조회 다 끝난다 | nhật kí điện thoại của anh. |
| - 그때 불어봐야 짤탱이 없다 - [어두운 음악] | Lúc đó anh mới nói thì quá muộn rồi. |
| 만식아! | Man-sik! |
| 일로 와봐 | Lại đây bảo này. |
| 인생 현명하게 사는 거야, 어? | Đời người ngắn ngủi lắm. Hãy sống sao cho khôn. |
| 지랄하지 말고 | Đừng nói vớ vẩn nữa |
| 어디 있는지만 말해 | và cho tôi biết hắn ở đâu. |
| [두철] 나한테 말고 | Nếu cậu |
| 너 어디 가서 용팔이에 대해서 또 나불대면 | còn tiết lộ cho ai khác về Yong Pal, |
| 그 즉시 전국 조폭 연합회에 공문 돌린다잉, 잉? | tôi sẽ gọi tất cả dân xã hội đen trong nước đến đấy. Hiểu chứ? |
| 저, 형사님 | Thám tử à. |
| 절 죽여 불든지 살려 불든지 마음대로 하세요 | Nếu anh muốn, cứ giết tôi đi. Cứ làm theo ý anh đi. |
| 전 뒤져도 모릉께 | Tôi chẳng biết gì hết. |
| 하하, 또 지랄하네, 씨 | Anh toàn nói nhảm thôi. |
| 너 금방 후회할 텐데 | Rồi anh sẽ ân hận. Tôi sẽ ân hận gì khi mà tôi chẳng làm gì sai? |
| 뭔 제가 또 후회를 해요? 잘못한 게 없는데 | Tôi sẽ ân hận gì khi mà tôi chẳng làm gì sai? |
| [똑똑 - 노크] | |
| 아, 선배님 | Sếp. |
| 그, 아까 말씀하신 만식이 통화 내역 나왔습니다 | Tôi có nhật kí điện thoại của Man-sik anh yêu cầu đây. |
| - [이 형사] 어, 그래? - [형사] 네 | - Thế à? - Phải. |
| 늦었다 | Quá muộn rồi. |
| 저, 형사님 저 혹시 그, 그게 아니라… | Thám tử, không phải là... |
| [형사] 근데 이거, 이거 | Nhưng tất cả đều là điện thoại dùng một lần. |
| 이거 죄다 대포폰이에요 | điện thoại dùng một lần. Các số điện thoại anh ta gọi hôm Du-cheol bị bắn ư? |
| 두철이 자식 총 맞은 날 통화한 번호들 있죠? | Các số điện thoại anh ta gọi hôm Du-cheol bị bắn ư? |
| 이거 인적 사항이 하나도 안 떠요 | Đều không lần dấu được. |
| 아… | |
| - 위치는? - [형사] 위치는… | - Vị trí thì sao? - Vị trí ư? |
| 음, 이, 죄다 천호동 룸방 근처인데 | Đều ở Cheonho-dong, cạnh các quán bar. |
| 근데 이거, 이거 | Nhưng |
| 딱 하나가… | chỉ có một cuộc gọi... Đó... |
| 그… | Đó... |
| 혹시 그 하나가, 예? 그… | là cuộc gọi ở... |
| 히, 히읗, 시옷… | HS? Đúng rồi. |
| 빙고 | Đúng rồi. |
| 한신 병원 | Bệnh viện Hanshin. |
| - 한신? - [형사] 예 | - Hanshin ư? - Vâng. |
| [민희] 이쪽이 아프다고 하셨죠? | Phu nhân bảo đau ở đây ạ? |
| 어, 이쪽 | Ở đây. |
| 근데요, 사모님 어젯밤 이야기 들으셨죠? | Phu nhân à, cô có nghe nói chuyện đêm qua không? |
| - 또 뭐? - [민희] 어젯밤 이 방까지 | - Còn gì nữa? - Cả phòng này cũng hỗn độn lắm. |
| 난리가 났었잖아요 | - Còn gì nữa? - Cả phòng này cũng hỗn độn lắm. |
| [어두운 음악] | |
| - 이 방까지? - [민희] 네 | - Cả phòng này ư? - Vâng. Con quỷ đó đã chạy vào phòng này. |
| 그 괴한이 이 방에 뛰어 들어왔었다니까요? | Con quỷ đó đã chạy vào phòng này. |
| 어제 여기 계셨더라면 큰일 날 뻔했어요 | Ơn trời là đêm qua phu nhân không ở đây. |
| 사모님은 지금 당장 병원을 떠나서 | Cô phải rời bệnh viện ngay |
| 그때까지 코빼기도 보이면 안 돼요 | và đừng để ai thấy mặt đến lúc đó. |
| 김태현이 어딨어? | Kim Tae-hyun đâu rồi? |
| 김태현 선생이요? | Bác sĩ Kim Tae-hyun? |
| 지금 다 죽게 됐어요 | Anh ấy đang hấp hối kia kìa. |
| 그래도 김 쌤이 사모님 걱정 제일 많이 하셨어요 | Nhưng anh ấy lo cho phu nhân nhất đấy ạ. |
| 난리가 나니까 저한테 제일 먼저 | Khi mọi việc nổ ra, |
| 사모님 어디 계시냐고 묻더라고요 | đầu tiên anh ấy hỏi là cô ở đâu. |
| 사모님 외출 나가셨다고 하니까 엄청 안심하더라고요 | Khi tôi nói là cô đi rồi, thì anh ấy có vẻ rất an tâm. |
| 그리고 시큐리티 연락해서 | Anh ấy còn gọi nhân viên an ninh |
| 절대 사모님은 12층에 못 올라오시게 하라는 말도 했고요 | và yêu cầu họ không để cô lên đây. |
| 그게 다 평소에 사모님이 잘해 주셨으니까 | Đó là vì cô lúc nào cũng rất tốt với anh ấy. |
| 그런 거 아니겠어요? | Đó là vì cô lúc nào cũng rất tốt với anh ấy. |
| [달그락 - 의자] | |
| 사모님, 어, 어디 가세요? | Phu nhân à! Cô đi đâu thế? |
| [태현] 새벽 4시에 지하 3층에서 만나요 | Lúc 4:00 sáng, tôi sẽ gặp cô ở tầng ba dưới hầm. |
| 이게 사모님을 위해서 제가 해드릴 수 있는 전부예요 | Tôi chỉ có thể làm thế cho cô thôi. |
| [채영] 그럼 고 사장으로부터 날 보호하기 위해서 일부러… | Anh ấy cố ý làm vậy để bảo vệ mình khỏi Tổng giám đốc Ko ư? |
| 지금 이 사람 상태 어때요? | Anh ấy thế nào rồi? |
| 그렇게 좋지는 않습니다 | Anh ấy không ổn lắm. |
| - 그런데 왜 이러고 있어? - 예? | Vậy anh làm gì thế? - Gì ạ? - Sao anh không làm gì? |
| 상태가 이런데 왜 이러고 있냐고! 다 불러 | - Gì ạ? - Sao anh không làm gì? Gọi mọi người đi. |
| - 다 누구를… - 외과만 보지 말고 | Ai... Gọi bác sĩ ở tất cả các khoa! |
| 내과든 가정 의학과든 다 부르란 말이야 | Gọi bác sĩ ở tất cả các khoa! Và yêu cầu họp hội chẩn hay gì đó đi. |
| 그, 뭐야? 뭐, 협진? 뭐, 그런 거 있잖아, 당장 콜 해 | Và yêu cầu họp hội chẩn hay gì đó đi. |
| - 다 오라고 하란 말이야! - 아, 예 | Gọi tất cả ngay đi! Vâng, thưa phu nhân. |
| [채영] 똑바로 전해 전부 과장급들 내려오고 | Bảo họ là tất cả các trưởng khoa phải xuống, và họ phải cứu anh ấy |
| 무슨 일 있어도 | tất cả các trưởng khoa phải xuống, và họ phải cứu anh ấy |
| 이 사람 살려내라고 | bằng mọi giá. |
| 만약 이 사람 잘못되면 | Bảo nếu anh ấy chết, |
| 몽땅 옷 벗을 각오들 하라 그래 알겠어? | tất cả họ sẽ mất việc, hiểu chứ? |
| 아, 예, 알겠습니다, 사모님 | Vâng, cô Lee. |
| [여진] 태현아 | Tae-hyun à. |
| - [간호사] 진짜? - [송 간호사] 다 퍼졌어 | KHU VỰC DÀNH CHO NHÂN VIÊN - Thế à? - Ừ, ai cũng biết. |
| - [간호사] 언제 들었어? - [송 간호사] 한참 전… 어? | - Xảy ra khi nào? - Đó là... |
| 선생님은 저 콘퍼런스 가시는 길이죠? | Các anh đi họp ạ? |
| - [의국장] 네 - 아, 그렇구나 | - Ừ. - Hiểu rồi. Tôi nghe nói chính phu nhân chủ tịch yêu cầu đấy. |
| 근데 회장 사모님이 직접 지시하셨다면서요? | Tôi nghe nói chính phu nhân chủ tịch yêu cầu đấy. |
| - 예 - 아침에 회장님이 | - Phải. - Và Chủ tịch cũng đến thăm anh ấy à? |
| 직접 문병도 오셨고요? | - Phải. - Và Chủ tịch cũng đến thăm anh ấy à? |
| - [놀란 호흡] 거봐 - [익살스러운 음악] | - Tương lai của Bác sĩ Kim xán lạn rồi! - Thật tuyệt. |
| - 인제 김 쌤 출셋길 열렸다니까 - 아, 좋겠다 | - Tương lai của Bác sĩ Kim xán lạn rồi! - Thật tuyệt. |
| 선생님, 지금 아픈 사람이 누워있는데 | Anh ấy đang nằm một chỗ kia kìa. Cô nói cái gì thế? |
| 무슨 출세 같은 소리를 하세요? | Anh ấy đang nằm một chỗ kia kìa. Cô nói cái gì thế? |
| 아니, 회장님이 직접 문병도 오시고 | Ý tôi là, đích thân chủ tịch đến thăm anh ấy, |
| 사모님 지시로 병원 전체가 김 쌤 치료 때문에 난리가 났는데 | và Phu nhân Lee lệnh cho cả bệnh viện nghĩ cách điều trị cho anh ấy. |
| 설마 뭔 일이야 있겠어요? | Tôi chắc anh ấy sẽ ổn thôi. |
| - [딱 - 손가락] - 인제 일어나시기만 하면 | Một khi tỉnh lại, tương lai của anh ấy sẽ rộng mở. |
| 김 쌤 출셋길이 열리는 거지 | Một khi tỉnh lại, tương lai của anh ấy sẽ rộng mở. |
| 아이, 가시죠 | Đi thôi. Làm việc vui nhé. |
| 수고하세요 | Làm việc vui nhé. |
| 그러니까 너도 김 쌤 여기 있을 때 잘 좀 하지 | Lúc anh ấy ở đây, lẽ ra cô phải đối xử tốt với anh ấy. |
| 김 쌤이 나한테 얼마나 잘하는 줄 알아? | Biết anh ấy tốt với tôi thế nào chứ? |
| 나한테 라테랑 케이크까지 사줬다니까 | Anh ấy mua cà phê latte và bánh cho tôi đấy. |
| - 허, 진짜? - 야, 이거 썸 타는 거지? | Anh ấy mua cà phê latte và bánh cho tôi đấy. - Thật sao? - Nói mỉa đấy à? |
| [간호사] 어우 | - Thật sao? - Nói mỉa đấy à? |
| [의사1] 이름 김태현 | Tên, Kim Tae-hyun. |
| 그, 과거에 간 공여자로 수술한 과거력이 있습니다 | Anh ấy đã phẫu thuật một lần khi hiến một phần gan. |
| 에, 8월 20일 | Ngày 20 tháng 8, anh ấy vướng vào ẩu đả và... |
| - 싸움에 휘말… - [의사2의 당황한 웃음] | Ngày 20 tháng 8, anh ấy vướng vào ẩu đả và... |
| 의, 의국장님 이게 다 뭔 일이래요? | Sếp... Đang có chuyện gì vậy? |
| [의사1] 그, 바로 수술 시행하지 못하고 | Anh ấy không được phẫu thuật ngay |
| 뒤늦게 응급 수술을 시행하게 됐습니다 | Anh ấy không được phẫu thuật ngay và phải phẫu thuật cấp cứu sau đó. |
| - 어, 대량 출혈로 인해 - [어두운 음악] | Anh ấy mất nhiều máu trước khi phẫu thuật, |
| 수술 시작 시에 HB 6.2로 체크가 됐습니다 | Anh ấy mất nhiều máu trước khi phẫu thuật, và có mức Hemoglobin là 6,2. |
| [심전도계 비프음] | |
| [태현] 이게 사모님을 위해서 제가 해 드릴 수 있는 전부예요 | Tôi chỉ có thể làm thế cho cô. |
| [채영] 내가 해줄 수 있는 전부는 | Đây chỉ là khởi đầu của những gì |
| 이제 시작이야 | tôi có thể làm cho anh. |
| 저, 사모님 | Phu nhân. |
| 힘드신데 그만 올라가시죠 | Hẳn là cô mệt rồi. Cô nên đi lên đi. |
| 괜찮아요 | Tôi không sao. |
| 그게… | Nhưng |
| 사모님이 이렇게 계시면 의료진들이 불편해서 오히려… | nếu cô đứng đây, các bác sĩ sẽ thấy không thoải mái... Được, tôi sẽ đi lên. |
| 알겠어요, 올라갈게요 | Được, tôi sẽ đi lên. |
| 하지만 꼭 살려요 | Nhưng anh phải cứu anh ấy đấy. |
| 꼭 | Anh phải cứu. |
| 네, 알겠습니다 | Vâng, Phu nhân. |
| [잔잔한 음악] | NHỊN ĂN UỐNG |
| [심전도계 비프음] | |
| [여진] 라벤더? | Oải hương ư? |
| 누구야? | Anh là ai? |
| 에헤이 | Này. |
| 그렇게 막 | Cô không nên |
| 말하고 그러면 안 되지 | nói như thế. |
| 들키려고 | Bị phát hiện mất. |
| 태현아 | Tae-hyun. |
| [휴대폰 조작음] | |
| [케이윌 '내게 와줘서'] | |
| ♪ 그댄 줄 알았죠 ♪ | |
| ♪ 처음 봤던 그 순간 ♪ | |
| ♪ 숨이 멎을 듯 ♪ | |
| ♪ 심장이 멈춰버렸죠 ♪ | |
| ♪ 나 하나조차 ♪ | |
| ♪ 버겁던 내가 그대를 ♪ | |
| ♪ 그리워 늘 하루하루 ♪ | |
| ♪ 바라봤었죠 ♪ | |
| ♪ 고마워요 그대 내게 와줘서 ♪ | |
| ♪ 그대 하나면 충분한데 내겐 ♪ | |
| ♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪ | |
| ♪ 늘 그대 곁에서 ♪ | |
| ♪ 웃어줄게 ♪ | |
| ♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪ | |
| ♪ 거기 바로 ♪ | |
| ♪ 바로 내가 있을게 ♪ | |
| ♪ 아닌 줄 알았죠 ♪ | |
| ♪ 처음 봤던 그 순간 ♪ | |
| ♪ 어떻게 그대 ♪ | |
| ♪ 내게로 다가왔을까 ♪ | |
| ♪ 수많은 날을 ♪ | |
| ♪ 힘들게 버텨왔는데 ♪ | |
| ♪ 그대가 다가올 줄은 ♪ | |
| ♪ 나 몰랐던 거죠 ♪ | |
| ♪ 약속해요 눈물 흘리지 않게 ♪ | |
| ♪ 그대 아프지 않게 할게 ♪ | |
| ♪ 매일 ♪ | |
| ♪ 이 모든 게 내겐 기적이죠 ♪ | |
| ♪ 늘 그대 곁에서 ♪ | |
| ♪ 지켜줄게 ♪ | |
| ♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪ | |
| ♪ 이젠 내 손 ♪ | |
| ♪ 내 손을 잡아줘 ♪ | |
| ♪ 아무것도 바랄 것이 없죠 ♪ | |
| ♪ 늘 그대 곁에서 ♪ | |
| ♪ 웃어줄게 ♪ | |
| ♪ 이런 내 맘 알아줘 ♪ | |
| ♪ 거기 바로 ♪ | |
| ♪ 바로 내가 있을게 ♪ | |
| - [여진] 정말 이래도 괜찮아? - 쉿 | Thế này có thực sự ổn không? Suỵt. |
| 아무 말도 하지 말라니까 | Đã bảo không hé răng cơ mà. |
| [정인의 '사실은 내가'] | |
| ♪ 내 손끝을 스치는 ♪ | |
| ♪ 그대의 온기 ♪ | |
| ♪ 내 귓가에 맴도는 ♪ | |
| ♪ 그대의 목소리 ♪ | |
| [태현] 자, 이제 눈 떠봐요 | Được rồi, giờ cô mở mắt ra đi. |
| ♪ 그댈 알고 있었죠 ♪ | |
| ♪ 아주 오래전부터 ♪ | |
| ♪ 내 안에 살고 있었죠… ♪ | |
| 뭐 | Chà, |
| 서울이라 별도 안 보이지만 | không nhìn thấy sao vì ta ở Seoul, |
| 3년 만에 바깥바람 쐬니까 어때요? | nhưng cảm giác thế nào khi ra ngoài sau ba năm? |
| 아 | |
| 저거 세종대왕 동상 저거 3년 전에도 있었나? | Hồi đó tượng Vua Sejong vẫn ở đấy à? |
| 아, 그때 있었… | Nó... |
| ♪ 매일 꿈속에서 ♪ | |
| ♪ 혼자 하는 말 ♪ | |
| ♪ 사실은 내가 ♪ | |
| ♪조금 겁이 나요 ♪ | |
| ♪ 자꾸만 눈치 없이 ♪ | |
| ♪ 커져가는 내 맘이 ♪ | |
| ♪ 그댈 아프게 할까 봐 ♪ | |
| ♪ 또 다치게 할까 봐 ♪ | |
| ♪ 눈물로 삼켜보아도 ♪ | |
| ♪ 막을 수가 없네요 ♪ | |
| ♪ 그대는 나에게 ♪ | |
| ♪ 빛이 돼준 사람 ♪ | |
| ♪ 어두운 꿈속에서도 ♪ | |
| ♪ 그댈 찾아가죠 ♪ | |
| ♪ 이러면 안 된다고 ♪ | |
| ♪ 내 가슴을 ♪ | |
| ♪ 붙잡아보아도 ♪ | |
| ♪ 사실은 내가 ♪ | |
| ♪ 조금 겁이 나요 ♪ | |
| ♪ 자꾸만 눈치 없이 ♪ | |
| ♪ 커져가는 내 맘이 ♪ | |
| ♪ 그댈 아프게 할까 봐 ♪ | |
| ♪ 또 다치게 할까 봐… ♪ | |
| 괜찮아요? | Cô không sao chứ? |
| 고마워 | Cảm ơn anh, |
| 태현아 | Tae-hyun. |
| ♪ 이런 ♪ | |
| ♪ 내 맘을 안다면 제발 ♪ | |
| ♪ 모른 척 지나쳐줘요 ♪ | |
| ♪ 보내줄 수 있게 ♪ | |
| [태현] 그러니까 이거는 마음으로 봐야 된다고 | Cho nên, cô phải nhìn bằng trái tim mình. Thử hình dung đi. |
| 응? 상상 | cô phải nhìn bằng trái tim mình. Thử hình dung đi. |
| 봐요 | Nhìn kìa. |
| 왼쪽에 페가수스 | Ở bên trái là chòm Phi Mã. Ở dưới cùng bên phải là chòm Bảo Bình. |
| 그리고 오른쪽 아래 물병자리 | Ở dưới cùng bên phải là chòm Bảo Bình. Nếu nhìn thẳng từ đó lên thì sẽ là chòm Thiên Ưng. |
| 거기서 오른쪽으로 쭉 가면 독수리자리 | Nếu nhìn thẳng từ đó lên thì sẽ là chòm Thiên Ưng. |
| 요거, 요거, 요거, 요거… | Chòm này. Như thế này. Cô không hình dung được à? |
| - 이거 상상이 안 돼요? - 응 | Cô không hình dung được à? Không, |
| 안 되는데 | tôi chịu. |
| 그러니까 눈이 아니라 마음으로 응? | Vậy thì đừng dùng mắt. Hãy sử dụng con tim. |
| 마음으로 봐야 된다고 | Cô phải nhìn bằng trái tim mình. |
| 아무것도 없는데 뭘 자꾸 보라는 거야? | Đâu có gì ở đó. Anh bảo tôi xem cái gì nào? |
| 아, 됐어요, 그만합시다 | Bỏ đi. Chúng ta thôi đi. |
| 답답하네 | Bực với cô thật. |
| 어유, 답답해, 진짜… | Bực quá! |
| 닥터 김 맞네요 | Bác sĩ Kim, đúng là anh. |
| 신씨아 | - Cynthia. - Tôi tự hỏi không biết có phải anh không. |
| 뒷모습만 보곤 긴가민가했는데 | - Cynthia. - Tôi tự hỏi không biết có phải anh không. |
| 다 죽게 됐다더니 다 뻥인가 보네요 | Nghe nói anh suýt chết. Chắc đó là nói dối. |
| 이렇게 데이트도 나온 걸 보면 | Anh đủ khỏe để ra ngoài hẹn hò rồi. |
| 아, 근데 | Nhưng... |
| 여기 어떻게… | cô thế nào... |
| 뭐가 '어떻게'예요? 짐 빼러 왔지 | Thế nào gì chứ? Tôi đến để lấy đồ. |
| 왔다가 한번 들러봤는데 하필 여기서 딱 걸리네 | Tôi đang xem xung quanh, và bắt gặp anh ở đây. |
| - 괜찮아요? - 뭐가요? 나요? | - Cô ổn chứ? - Tôi ư? Ý anh là gì? |
| 나야 해피하죠 | Tôi hạnh phúc. |
| 고 사장한테서 약속한 금액은 다 받았으니까 | Tôi nhận được đủ số tiền Tổng giám đốc Ko hứa hẹn. Anh từ bỏ tất cả |
| 그거 포기하고 | Anh từ bỏ tất cả |
| 누구 대신 총 맞은 | và vì người người khác mà bị bắn. Anh mới là người không ổn. |
| 닥터 김이 안 괜찮은 거 아니에요? | Anh mới là người không ổn. |
| [태현의 한숨] | |
| 나 미국 가요 | Tôi sẽ sang Mỹ |
| 다시 의사 공부 하려고요 | học nốt để lấy bằng Y khoa. |
| 그래 봐야 닥터 김 같은 휴머니스트 의사는 안 되겠지만 | Mặc dù tôi sẽ không bao giờ là bác sĩ nhân văn như anh. |
| 아유, 내가 뭐… | Cô nói quá rồi. |
| 좋은 의사 될 거예요 | Cô sẽ là một bác sĩ tốt. |
| [신씨아] 여기 시원하고 좋네 | Ở đây thật đẹp và dễ chịu. |
| 누구? 여친이에요? | Ai thế? Bạn gái anh à? |
| [태현] 아, 아니요 | Không. Một bệnh nhân. |
| 환자 | Một bệnh nhân. |
| [신씨아] 그렇구나 | Tôi hiểu rồi. |
| 안녕하세요 | Chào cô. |
| 저, 닥터 김, 미안한데 안에서 커피 한 잔 뽑아다 줄래요? | Xin lỗi, nhưng anh có thể lấy cho tôi ít cà phê ở máy bán hàng tự động chứ? |
| 그렇게 배신을 때렸으면 | Anh đã phản bội tôi. |
| 커피 한 잔 정도 서비스할 수 있는 거 아니에요? | Ít nhất anh nên mua cho tôi ít cà phê chứ. |
| 기다려 봐요 | Đợi ở đây nhé. |
| 여친 맞죠? | Cô là bạn gái anh ấy nhỉ? |
| 아니요 | Không. |
| 그래요? | Không ư? |
| 아깝네 | Thật đáng tiếc. |
| 저 남자 여태 내가 본 남자 중의 최고인데 | Anh ấy là người đàn ông tốt nhất tôi từng gặp. |
| 기회가 되면 꼭 잡아요 | Nếu có thể thì hãy giữ lấy anh ấy. |
| 저 남자 어떤 여자 때문에 큰돈을 포기했어요 | Anh ấy đã từ bỏ một khoản tiền lớn vì một phụ nữ. |
| 지 동생 치료하고도 남을 현찰을 | Số tiền đó quá thừa cho việc điều trị của em gái anh ấy. |
| 하여튼 남자들이란 참 멍청하죠? | Đàn ông thật ngốc. |
| 여자에 빠지면 계산이 잘 안되니 | Khi yêu, họ không biết nghĩ gì cả. |
| 좀 나이브한 게 흠이긴 하지만 | Anh ấy ngây thơ, |
| 그게 또 매력 아니겠어요? | nhưng đó cũng là nét quyến rũ. |
| 그러니까 기회가 되면 꼭 잡아요 | Nên nếu cô có thể, hãy giữ lấy anh ấy, |
| 한여진 씨 | Han Yeo-jin. |
| [어두운 음악] | |
| 앞으로 꼭꼭 숨어 사시려면 | Nếu định sống ẩn dật, |
| 저런 남자가 최고죠 | cô cần một người như anh ấy. |
| 커피는 두 분이 함께 드세요 | Dùng cà phê với anh ấy đi nhé. |
| [태현] 아니 | Này. |
| 여기 있던 여자 어디 갔어요? | Cô gái đó đâu rồi? |
| [탁 - 종이컵] | |
| 왜 그래요? | Sao thế? |
| 무슨 일 있었어요? | Đã có chuyện gì à? |
| 나 | Tôi |
| 무슨 짓을 한 거니? | đã làm gì vậy? |
| [The One '사랑하는 그대에게] | |
| ♪ 가슴이 메어와… ♪ |
.용팔이 ↲
.영화 & 드라마 대본 ↲
No comments:
Post a Comment