Search This Blog



  용팔이 8

Phụ đề song ngữ Hàn-Việt


여친 맞죠?Cô là bạn gái anh ấy nhỉ?
아니요Không.
그래요?Không ư?
아깝네Thật đáng tiếc.
저 남자 여태 내가 본 남자 중의 최고인데Anh ấy là người đàn ông tốt nhất tôi từng gặp.
좀 나이브한 게 흠이긴 하지만Anh ấy ngây thơ,
그게 또 매력 아니겠어요?nhưng đó cũng là nét quyến rũ.
그러니까 기회가 되면 꼭 잡아요Nên nếu có thể thì hãy giữ lấy anh ấy,
한여진 씨Han Yeo-jin.
[어두운 음악]
앞으로 꼭꼭 숨어 사시려면Nếu định sống ẩn dật,
저런 남자가 최고죠cô cần một người như anh ấy.
커피는 두 분이 함께 드세요Dùng cà phê với anh ấy đi nhé.
[태현] 아니…Này.
여기 있던 여자 어디 갔어요?Cô gái đó đâu rồi?
[탁 - 종이컵]
왜 그래요?Sao thế?
무슨 일 있었어요?Đã có chuyện gì à?
나…Tôi
무슨 짓을 한 거니?đã làm gì vậy?
[심전도계 비프음]
[의사의 옅은 웃음]
[수간호사1] 그만해Thôi đi.
[수간호사2/웃으며] 왜요 재밌잖아요Thôi đi. Tại sao? Vui mà.
그러다가 재채기해서 수술 자리 터지면 죽어요Nếu hắt hơi và làm bục vết khâu, tôi sẽ chết đấy.
수술 자리 터져 죽기는커녕Bục vết khâu và chết ư? Anh chết vì quá sướng ấy.
아주 좋아 죽네Anh chết vì quá sướng ấy.
네?Cái gì?
벤더가 그렇게 좋아요?Anh thích oải hương thế cơ à?
- 벤더요? - 라벤더?- Oải hương? - Hoa oải hương.
- [태현] 아니, 그 라벤더가 - [잔잔한 음악]Không, họ nói hoa oải hương
그, 신경 안정에 엄청 효과가 있대요rất hiệu quả với việc làm ổn định thần kinh.
[수간호사2] 아, 라벤더가 ICU 신경 안정제보다Vậy hoa oải hương hiệu quả hơn thuốc an thần tại khoa Hồi sức Cấp cứu?
효과가 훨씬 좋은 거였구나Vậy hoa oải hương hiệu quả hơn thuốc an thần tại khoa Hồi sức Cấp cứu?
이거 학회에 발표해야겠는데요, 그죠?Tôi nên đệ trình ý tưởng này cho học viện nhỉ?
- [의사] 음… 그러게요? - [수간호사1] 아니, 근데- Cô nói đúng. - Nhưng
김 쌤 얼굴이 왜 이렇게 빨개지지? 열이 있나?sao bác sĩ Kim lại đỏ mặt thế? Anh bị sốt à? Tôi lấy nhiệt kế nhé?
- 체온 좀 재봐? - 아이!Tôi lấy nhiệt kế nhé?
- 아, 왜 그래요, 진짜 - [수간호사2, 의사의 웃음]Thôi đi.
[의사] 내가 의대 생활까지 통틀어서Kể cả những năm tôi học nghề y,
그렇게 CPR 열심히 하는 장면은tôi chưa từng thấy ai làm hô hấp nhân tạo mạnh như thế.
[또박또박 끊어서] 본 적이 없네요tôi chưa từng thấy ai làm hô hấp nhân tạo mạnh như thế.
아, 씨, 죽을래? 아우, 아우…Cậu muốn chết à? Trời ạ.
아, 진짜 눈꼴시려 가지고 못 보겠는데요?Tôi không chịu nổi khi nhìn.
쓸데없는 소리 하지 마라Yên lặng nào. Dù sao
어차피Dù sao
- 우리랑 갈 길이 달라 - [의사의 헛웃음]anh ấy cũng đi đường khác với ta.
아, 갈 길이 다르다니요 이 좁은 병원 안에서Ý anh là gì? Chúng ta ở cùng một bệnh viện và cùng khoa ngoại mà.
그것도 같은 외과 안에서요?và cùng khoa ngoại mà.
그만해라Thế là đủ rồi.
또?Lại nữa à?
[사람들의 웃음]KHU VỰC DÀNH CHO NHÂN VIÊN
닥터 김 인기 좋네?Bác sĩ Kim nổi tiếng quá.
이제 좀 살만해?Anh thấy đỡ hơn chứ?
배신자Đồ phản bội.
아, 죄송해요Tôi xin lỗi.
- 어쩔 수 없었어요 - [채영] 알아Tôi không có lựa chọn nào. Tôi biết anh làm thế để cứu mạng tôi.
날 살리려고 그랬다는 거Tôi biết anh làm thế để cứu mạng tôi. Tôi có hơi xúc động đấy,
조금 감동을 먹긴 했는데Tôi có hơi xúc động đấy,
그래도 괘씸한 건 마찬가지야nhưng anh vẫn đáng ghét lắm.
죄송합니다Tôi xin lỗi.
좋아, 내 목숨 살린 걸로Được rồi. Vì anh đã cứu mạng tôi,
퉁치자thì coi như hòa nhé.
네, 감사합니다Cảm ơn cô.
대신Nhưng
내가 살린 값은 앞으로 갚아야 돼anh sẽ phải trả ơn tôi vì đã cứu mạng anh.
- 살려준 값이요? - [채영] 헐…- Cứu mạng tôi ư? - Ôi, trời ạ.
검은 머리 짐승은 이렇다니까Đồ vô ơn. Anh nghĩ tự anh sống sót được sao?
혼자 살아난 거 같아?Đồ vô ơn. Anh nghĩ tự anh sống sót được sao?
내가 이 병원 의사 몽땅 동원해서 살려낸 거야Tôi đã bắt tất cả bác sĩ ở đây điều trị để cứu anh đấy.
예, 아, 그 값은 꼭 갚을게요Vâng, tôi sẽ trả ơn cô vì việc đó.
어떻게 갚을 건데?Anh sẽ trả ơn tôi bằng cách nào?
저기요, 어떻게 갚든Xin lỗi, bất cứ việc gì tôi sẽ làm,
이건 진짜 아닌 거 같아요, 예?Xin lỗi, bất cứ việc gì tôi sẽ làm, thì cũng không phải là như thế này.
- 이쁘게 나온 거 같아 - [의미심장한 음악]Trông anh còn khỏe hơn trước.
[채영의 웃음]
[삐삐 - 조작음]
[띠리링 - 도어 록]
[도어 록 작동음]
- 뭐 하는 거예요? - 쉿!Cô làm gì vậy?
작게 얘기해요 다른 간호사들은 모르니까Nói nhỏ thôi, những y tá khác không biết về cô đâu.
옆으로 눕히는 거예요Tôi sẽ để cô nằm nghiêng sang đây.
의식이 없는 환자들은Bệnh nhân hôn mê
욕창 방지를 위해서phải được chỉnh lại vị trí thế này
이렇게 2시간에 한 번씩은 자세를 바꿔줘야 돼요hai tiếng một lần để tránh bị thối loét.
따라서Cho nên
내가 2시간에 한 번씩은 들어올 거예요cứ hai tiếng tôi lại vào. Nếu cô cần gì thì bảo tôi.
필요한 게 있으면 그때 얘기해요Nếu cô cần gì thì bảo tôi.
그리고 이거는 미음이에요Đây là nước gạo.
콧줄 안 끼워도 이 정도는 먹을 수 있겠죠?Cô có thể uống được chừng này nhỉ?
김영미 씨Kim Young-mi.
두고 나가세요Cứ để ở đó đi.
[띠리링 - 도어 록]
[똑똑]
왜 저러는 거예요?Cô ấy làm sao vậy?
- 네? - [수간호사] 벤더 말이에요- Gì cơ? - Ý tôi là Oải hương.
김 쌤 뭐 잘못한 거 있어?Anh đã làm gì không phải à?
뭐 하는 거예요?Làm gì thế?
멀쩡한데 누워 있으면 뭐 해요?Tôi không sao. Tôi không nên nằm mãi. Anh chắc chứ?
진짜 괜찮겠어요?Anh chắc chứ?
수술 자리만 안 터지면 아무 문제 없어요Chừng nào không làm bục vết khâu thì tôi vẫn ổn. Phải rồi.
[수간호사] 그래요Phải rồi.
의사 쌤이니까 어련하시겠어요Anh là bác sĩ mà. Anh phải biết.
음…
- [여진] 살인자 - [위잉 - 효과음]Quân giết người.
[어두운 음악]
[속삭이며] 너도 곧 죽게 될 거야Anh cũng sẽ chết sớm thôi.
너도 곧…Rất sớm thôi.
[아득하게] 살인자
너는 살인자야, 살인자…Quân giết người.
살인자, 너도 곧…Quân giết người.
[소리가 겹치며] 살인자 너도 죽게 될 거야, 살인자Quân giết người. Quân giết người. Anh cũng sẽ chết sớm.
너도 곧… 살인자Anh cũng sẽ chết sớm thôi.
너도 곧 죽게 될 거야 살인자, 너도 곧Quân giết người. Anh cũng sẽ chết sớm thôi.
너도 곧 죽게 될 거야 살인자, 너도 곧Quân giết người. Anh cũng sẽ chết sớm thôi.
살인자, 너도 곧 죽게 될 거야 살인자Quân giết người. Anh cũng sẽ chết sớm thôi.
- 살인자, 살인자… - [극적인 음악]Quân giết người.
으아!
[호준의 겁먹은 신음]
으아!
[잦아드는 음악]
[탁 - 안경]
두목Đại ca.
[익살스러운 음악]
[두철] 음…
[웅얼대며] 잉, 왔냐?Này, cậu đến rồi.
- 예 - 너 시방 '예'라고 했냐?Chào. Cậu chỉ nói "Chào" thôi à?
고맙습니다, 두목Cảm ơn Đại ca.
말어, 말어Không,
남사스럽게như thế chẳng giống cậu.
나 인자 퇴원 못 한다Giờ tôi không thể xuất viện rồi.
알지, 응?Cậu biết thế nhỉ?
그럼Tất nhiên.
환자가 가긴 어딜 가Ông là bệnh nhân mà.
[밝게] 안녕하세요Xin chào!
아유, 주사?Tiêm nữa à?
아부지…
[부두목의 질색하는 신음]
[웅얼대며] 형님 그냥 퇴원…Anh em mình ra khỏi đây đi, đại ca!
주사…Lại tiêm.
[이 형사] 수고하십니다Chào cô.
아, 경찰입니다Chúng tôi là cảnh sát.
[이 형사] 그, 누구를 좀 찾는데요Chúng tôi đang tìm một người.
누굴 찾으세요?Các anh tìm ai ạ?
예, 여기Đây.
[수간호사] 글쎄요Chà...
이런 분은 본 적이 없는데요Tôi chưa từng thấy họ. Anh hỏi ban quản trị xem sao.
원무과 가보시죠Anh hỏi ban quản trị xem sao.
쓰읍, 그, 원무과 갔다 오는 길인데Tôi hỏi rồi nhưng họ nói
입원 기록에는 안 나온다네요chúng không có trong hồ sơ của bệnh viện.
그, 가명으로 입원했을 가능성이 있어서Có thể chúng đã dùng tên giả.
[수간호사] 아, 글쎄요 그럼 저희도 어쩔 수 없겠네요Có thể chúng đã dùng tên giả. Vậy thì chúng tôi cũng chẳng giúp được.
[이 형사] 아, 쓰읍, 저, 그럼Thế thì
이, 외과 말고ngoài khoa ngoại tổng quát,
총상이나 외상 환자가có nơi nào khác
입원 치료 할 수 있는 데가có thể điều trị vết thương do súng bắn không?
- [긴장되는 음악] - 또 있나요?có thể điều trị vết thương do súng bắn không?
글쎄요, 중환자실?Tôi không rõ. Khoa Hồi sức Cấp cứu ư?
아니면 흉부외과나 정형외과 쪽도 확인을 해보셔야죠Anh nên kiểm tra bên phẫu thuật tim mạch và chỉnh hình.
[이 형사] 아, 예Tôi hiểu rồi.
[이 형사의 고민하는 입소리]
저, 그럼 혹시Vậy có bác sĩ nào
그, 의사 선생님들 중에Vậy có bác sĩ nào
그, 밖으로 왕진 나가는 분도 있나요?điều trị tại nhà không?
[송 간호사] 네?Gì cơ?
[웃으며] 왕진이…Tại nhà...
아니, 요즘 같은 세상에 누가 왕진을 다녀요? 치…Thời buổi này, còn ai làm việc đó chứ?
그쵸?Nhỉ?
말도 안 되죠?Thật nực cười nhỉ?
[의국장] 꼭 말이 안 되는 건 아니죠Không hẳn đâu.
실례지만 선생님께서는…Tôi có thể hỏi anh là ai chứ?
아, 저, 일반외과 의국장님이십니다Anh ấy phụ trách về bác sĩ nội trú ngoại tổng quát.
아, 예Tôi hiểu rồi.
저, 혹시Anh
시간 좀 잠깐 내주실 수 있으시겠습니까?có rảnh để nói chuyện với chúng tôi không?
[잔잔한 피아노곡이 흐른다]
혹시Anh
용팔이라고, 거, 들어보셨습니까?có nghe nói về Yong Pal không? Yong Pal ư?
용팔이요?Yong Pal ư?
[이 형사/웃으며] 아, 이게 용한 돌팔이란 뜻인데Đó là một lang băm bậc thầy đầy tai tiếng.
쓰읍, 근데 이 새끼가 아, 죄송합니다Nhưng thằng khốn này... Xin lỗi nhé.
근데 이 자식이Nhưng thằng ngốc này
범죄자들 왕진을 다니지 뭡니까?điều trị tại nhà cho bọn tội phạm.
[의국장] 아, 네Tôi hiểu rồi.
근데 아시다시피Như anh biết đấy,
범죄자들이 응급실에 와야 우리가 잡을 수가 있는 건데bọn tội phạm đến khoa cấp cứu chúng tôi mới tóm được.
병원 밖에서 치료를 받으니까 잡기 어렵다는 말씀이시네요?bọn tội phạm đến khoa cấp cứu chúng tôi mới tóm được. Nhưng các anh không thể tóm được chúng vì chúng được điều trị ở chỗ khác?
그렇죠, 바로 그겁니다Chính xác. Là như thế đấy.
아니, 그럼 병원 밖에서 찾아보셔야 되는 거 아닙니까?Vậy các anh nên tìm nơi khác nhỉ? Đúng không?
[이 형사] 그쵸?Đúng không?
쓰읍, 근데Nhưng
아무래도 이게 제 생각에는tôi nghĩ
이 새끼가 진짜 의사 같단 말입니다tên khốn đó là bác sĩ thật
- 그것도 이 병원의 - [긴장되는 음악]ở bệnh viện này.
[의사] 네? 아, 우리 병원 의사가 왜Cái gì? Tại sao bác sĩ ở bệnh viện chúng tôi lại làm như vậy?
그런 짓을 합니까?Cái gì? Tại sao bác sĩ ở bệnh viện chúng tôi lại làm như vậy?
[이 형사] 하하
아, 그러게요Tôi biết.
사실 이게 또 알고 보면Thật ra, tiền công rất hậu hĩ.
이, 수입이 이게 아주 짭짤하거든요, 이게rất hậu hĩ.
뭔가 좀 생각이 나시는 거 같은데?Anh nghĩ ra cái gì đó không?
아, 아뇨Không.
[숨 들이켜며] 저희 병원에는 그런 사람 없는 거 같습니다Ở đây chúng tôi không có ai như thế.
지금 말씀해 주시지 않으면은Nếu giờ anh không cho chúng tôi biết,
나중에 소환될 수도 있습니다sau này anh có thể có trát hầu tòa đấy.
- 네 - [다가오는 발소리]Vâng.
[보안과장] 선생님들은 더 이상 아무 말씀도 하셔서는 안 됩니다Các anh không được nói gì thêm.
그리고 여태까지 이분과 나눈 대화는Và viết lại tất cả những gì các anh đã nói đến giờ
보고서 작성해서 보안실로 올리시고요Và viết lại tất cả những gì các anh đã nói đến giờ rồi nộp báo cáo.
Vâng.
어, 잠깐만요Đợi đã.
뉘신지 모르겠는데Dù ông là ai,
이, 공무집행 방해가 아닐까 하는 생각이 드는데요thì việc này có thể cản trở thực thi công lí.
[휴대폰 조작음]
[통화 연결음]
아, 후배?Ừ. Tôi đây.
응, 그 친구 지금 여기 와 있어Giờ anh ấy đang ở đây.
알았어, 바꿔 줄게Tôi sẽ đưa máy cho anh ấy.
Đây.
여보세요?- A-lô? - Thằng ngốc!
[팀장] 야, 이 또라이 새끼야!- A-lô? - Thằng ngốc!
- 네, 팀장님 - [팀장] 야, 옷 벗고 싶으면- Vâng, Sếp? - Muốn mất phù hiệu đấy à?
너 혼자 벗어- Vâng, Sếp? - Muốn mất phù hiệu đấy à?
왜 나까지 끌어들이고 지랄이야, 지랄이!Đừng có kéo tôi chìm cùng cậu!
- 네? - 너 지금 거기가 어딘 줄 알아?- Gì ạ? - Biết cậu đang làm cái gì chứ?
죄송합니다Tôi xin lỗi.
Vâng, Sếp.
Vâng, Sếp.
곧 철수하겠습니다Chúng tôi sẽ đi ngay đây.
- 네 - [휴대폰 조작음]Vâng.
[이 형사의 기가 찬 웃음]
[웃으며] 아, 이거, 뭐Gì vậy hả trời?
아, 이거, 뭐, 이거 얘기를 좀 해주시지Lẽ ra các anh chỉ cần nói với chúng tôi.
뭐 이렇게까지 번거롭게, 하하하Đâu cần làm thế này.
입 아프니까Vậy sẽ làm tôi đau miệng.
말 많이 하면 입 아프지Nói nhiều, ông có thể đau miệng đấy.
[의국장] 저…Chà,
도움이 못 돼드려 죄송합니다xin lỗi vì không thể giúp gì. Chúng tôi bận lắm nên là...
저희는 바빠서 이만Chúng tôi bận lắm nên là...
[이 형사] 저, 혹시 주변의Nếu anh nghĩ bác sĩ nào có thể làm việc gì đó như vậy,
그런 짓 할 만한 의사 생각나시면은Nếu anh nghĩ bác sĩ nào có thể làm việc gì đó như vậy,
저희한테 꼭 좀làm ơn gọi cho chúng tôi nhé.
제보 좀 해주십시오làm ơn gọi cho chúng tôi nhé.
Vâng,
- 알겠습니다 - 네- tôi sẽ gọi. - Vâng.
[사락 - 종이]
[형사] 아, 그, 선배님도 참 정말Không thể tin nổi anh.
그러니까 이런 데 함부로 쑤시고 그러는 거 아니라고Nói rồi, không thể động vào những nơi như thế này đâu...
- 제가 몇 번을 말씀드려요 - 으라차차! 씨…Nói rồi, không thể động vào những nơi như thế này đâu... Thế chứ!
이 새끼 틀림없이 이 병원에 있어Chắc chắn là hắn đang ở bệnh viện này.
[형사] 예, 예, 그래요, 그래서요?Được rồi. Thì sao chứ?
지금 선배님 모가지가 간당간당한 판국에Anh sắp mất việc rồi. Anh sẽ làm gì?
앞으로 뭐 어쩌시려고 그래요, 진짜!Anh sắp mất việc rồi. Anh sẽ làm gì? Còn gì nữa?
어쩌긴 뭘 어째?Còn gì nữa?
토끼 굴에 불 피웠으니 기다려 봐야지Đốt lửa hang thỏ rồi, nên giờ tôi đợi thôi.
[소리치며] 용팔아, 씨!Yong Pal!
[탁 - 자동차 문]
[자동차 시동음]
[자동차 엔진음]
[보안과장] 선생님?Bác sĩ.
상처는 좀 괜찮으십니까?Vết thương của anh thế nào?
- 예 - [보안과장] 다행입니다- Ổn ạ. - Tốt lắm. Tôi đã rất lo.
걱정을 많이 했습니다- Ổn ạ. - Tốt lắm. Tôi đã rất lo.
그러실 필요 없습니다Đâu cần như thế.
이만…Thứ lỗi cho tôi.
[보안실장] 아마 포기하지 않을 겁니다Anh ta sẽ không từ bỏ đâu.
- 예? - [무거운 음악]- Gì cơ? - Tay thám tử đó.
저 형사 말입니다- Gì cơ? - Tay thám tử đó.
아, 전할 말씀 있습니다Tôi có tin nhắn cho anh.
오늘 저녁에 회장님께서 선생님과 이 과장님Chủ tịch mời anh và Trưởng khoa Lee
두 분 식사 초대하셨습니다đến ăn tối nay.
괜찮으시죠?đến ăn tối nay. Có được không?
안 괜찮으면 안 가도 됩니까?Nếu không được, tôi có thể không đi à?
5시까지 차 대기시켜 놓겠습니다, 그럼Xe sẽ đợi lúc 5:00 chiều.
[심전도계 비프음]
[태현의 힘주는 호흡]
[태현] 이야…
와, 이게Chà. Thứ này
이래 봬도 은근 중독성 있는 맛이야gây nghiện đến ngạc nhiên. Sau khi ở phòng mổ bảy đến tám tiếng liên tục,
그, 수술방에서 한 7, 8시간 스트레이트로 있잖아Sau khi ở phòng mổ bảy đến tám tiếng liên tục,
그럼 이게 그렇게 땅기거든tôi rất thèm thứ này.
수술방에서 서서 먹는 이 맛Uống thứ này khi đang đứng trong phòng mổ.
아… 그때 완전 꿀이지, 응?Thật tuyệt.
그, 3년 동안 굶었으면 또 얼마나 맛있겠어Nếu cô bị đói ba năm trời, thì hẳn là phải ngon lắm.
자, 이거Đây. Uống thử...
한 입만 먹어봐요một ngụm thôi.
아, 내가 미안해요, 잘못했어Xin lỗi. Tôi đã sai.
아, 이 과장이 그런 꼼수를 쓸 줄 누가 알았겠어Tôi không biết Trưởng khoa Lee sẽ dùng tiểu xảo như thế.
아, 그래도 이렇게 살았잖아요Nhưng cô vẫn sống.
사람이 살고 봐야지Đầu tiên cô phải sống đã.
나 좀 피곤해Tôi mệt rồi.
혼자 있고 싶어Tôi thích ở một mình.
아직 병원 밖으로 탈출 못 해서 그래요?Có phải vì cô vẫn chưa thoát khỏi bệnh viện không?
- 실망했어? - [여진] 아니야- Cô thất vọng à? - Không.
그냥 좀 피곤해서Tôi mệt thôi.
몸 상태 좋아지면 그때 나갑시다Khi cô khỏe hơn, ta hãy ra khỏi đây.
- 근데 일단은… - [짜증 내며] 혼자 있고 싶다니까- Nhưng đến lúc đó... - Đã bảo tôi muốn ở một mình.
[여진의 한숨]
[여진의 한숨]
나도 니가Tôi biết
12층에서 날 목숨 걸고 빼낸 줄 알고 있는데anh đã liều mạng để đưa tôi ra khỏi tầng 12.
- [잔잔한 음악] - 그러면 안 되는 줄도Và tôi biết như thế là sai,
알고 있는데Và tôi biết như thế là sai,
니가 자꾸 미워져nhưng tôi ghét anh.
이제 난…Tôi không thể...
다시 내 자리로 돌아갈 수 없을 거야quay lại đúng chỗ của tôi nữa.
고 사장 쪽이랑Có phải vì
손을 안 잡아서 그래요?tôi không nhập hội với ông Ko?
그게 누구든- Là ai cũng vậy thôi. - Khi cô khỏe hơn,
[태현] 이제 건강 회복만 하면- Là ai cũng vậy thôi. - Khi cô khỏe hơn,
그때 다시 세상…chúng ta có thể thử...
진짜 나이브하구나Anh ngây thơ thật đấy.
권력이란Quyền lực
정의가 아니야đâu phải là công lí.
난 이제 죽은 사람이고Giờ tôi chết rồi.
권력은 다시 재편될 거야Và quyền lực sẽ được đánh giá lại.
한도준과 고 사장이 합작을 한 이상Vì Do-jun và Tổng giám đốc Ko hợp lực với nhau,
내가 끼어들 틈은 없어thì đâu còn chỗ cho tôi.
난 이제 그들의 공동의 적이니까Giờ tôi là kẻ thù chung của họ.
내가 다시 살아서 나타난다 하더라도Cho dù có sống sót ra mặt,
난 그저tôi cũng chỉ là...
힘없는 자연인에 불과한 거야kẻ phiền toái không có quyền lực.
언론은 통제되고Truyền thông sẽ bị khống chế,
공권력은 날 다시 한도준의 손에 인계하겠지và nhà nước sẽ lại giao tôi cho Do-jun.
그리고 업무 착오라는 명목으로Và chỉ có một số người ở bệnh viện,
병원 실무자들 몇 명만 다치고người phản đối chúng, sẽ bị tổn thương.
아마 그중엔 니가 제일 다칠 거야Và anh sẽ bị tổn thương nhiều nhất.
그리고 난Còn tôi
다시 갇히거나sẽ lại bị giam cầm
죽게 될 거야hoặc bị giết thôi.
그럼 고 사장한테 당신을…Cô đang nói lẽ ra tôi phải
정말 넘기기라도 했어야 한다는 말이야?giao cô cho Tổng giám đốc Ko ư?
- 아마도 - [태현] 보고도 모르겠어?- Có lẽ thế. - Cô không hiểu à? Cả hai người họ đều là cá sấu.
그들은 둘 다 악어야Cả hai người họ đều là cá sấu.
당신을 찢어발기려던Họ muốn xé xác cô.
나도 악어야Tôi cũng là cá sấu.
악어는 원래Cá sấu thì phải
악어들 틈에서 사는 거야sống giữa những con cá sấu khác.
그리고 너 때문에 난Nhưng vì anh,
이제 물 밖으로 밀려난 거야tôi bị kéo ra khỏi mặt nước.
[자동차 소음]
[작게] 아, 예
[탁 - 자동차 문]
[어두운 음악]
[다가오는 발소리]
어서들 오세요Xin chào mừng.
안녕하십니까, 사모님 아, 초대해 주셔서 감사합니다Chào Phu nhân Lee. Cảm ơn vì lời mời.
감사는요, 뭘Đừng cảm ơn tôi.
이런 호출 별로 편치 않으실 텐데Tôi biết các anh không thoải mái lắm khi ở đây.
[채영] 아, 참, 실장님Đợi đã.
실장님은 과장님 태우고 가세요Anh dẫn Trưởng khoa Lee đi.
난 우리 닥터 김 태우고 가야지Tôi sẽ dẫn Bác sĩ Kim.
- 그러시죠, 자, 타시죠 - 네- Vâng, Phu nhân. Lối này. - Vâng.
이렇게 집으로 사람을 부르는 경우는 두 가지야Có hai lí do anh ta mời mọi người đến.
매수를 하거나 협박을 하거나Để mua chuộc họ hoặc đe dọa họ.
아님 그 둘 다거나Hoặc cả hai.
쫄지 마Đừng sợ nhé.
쫄긴요, 제가 쫄 일이 있어야죠Tôi đâu có sợ. Tôi chẳng có gì phải sợ cả.
뭐, 매수면 감사하고Tôi sẽ biết ơn nếu đó là mua chuộc.
쓰읍, 하여튼 귀엽단 말이야Tôi sẽ biết ơn nếu đó là mua chuộc. Anh thật dễ thương.
[채영의 웃음]
[도준] 어서 와요Xin chào mừng.
[호준] 아이고, 회장님 이렇게 불러 주시니 영광입니다Cảm ơn đã mời chúng tôi. Quả là vinh dự.
[도준] 아이, 영광은 무슨 같이 밥이나 한 끼 먹자는 건데Vinh dự gì chứ? Chỉ là một bữa ăn thôi mà.
- 와서 앉아요 - 예- Ra ngồi đi. - Vâng, Chủ tịch.
[잔잔한 음악]
[도준] 아, 자…Nâng li nào.
수고했어요Anh làm tốt lắm.
감사합니다Cảm ơn Chủ tịch.
그래, 몸은 좀 괜찮아?Cậu thấy khỏe hơn chưa?
예, 회장님 덕분에 괜찮습니다Rồi, nhờ anh ạ, Chủ tịch.
'덕분'?Nhờ tôi ư?
내 덕분이 아니고Không phải nhờ tôi,
내 마누라 덕분이겠지mà nhờ vợ tôi.
[태현] 아, 그, 사모님 덕분이 회장님 덕분 아니겠습니까?Chẳng phải nhờ Phu nhân cũng là nhờ Chủ tịch sao?
조폭들이랑 놀아서 그런가 반죽이 좋네?Thời gian làm với bọn xã hội đen đã dạy cậu ứng biến tốt đấy.
수고했어Làm tốt lắm.
- 감사합니다 - [채영] 조폭?- Cảm ơn anh. - Xã hội đen?
어머머, 닥터 김 그렇게 안 봤는데Em không nghĩ Bác sĩ Kim lại như thế đâu.
무서운 사람인가 봐요Anh ta là người đáng sợ sao?
[도준의 웃음]
그치? 이 친구 아주 무서운 친구야Phải, cậu ta rất đáng sợ.
특히 동생 생각은Nhất là khi động tới cô em gái,
아주 끔찍이 무섭게 하지Nhất là khi động tới cô em gái, cậu ta có thể rất đáng sợ đấy.
[도준의 웃음]
빨리 미국 보내, 동생Cho con bé sang Mỹ ngay đi.
예?Gì ạ?
- 치료해야지, 시간 없다며 - [무거운 음악]Nó cần được điều trị. Nghe nói sắp hết thời gian.
감사합니다, 회장님Cảm ơn Chủ tịch.
[태현] 매수구나Đó là mua chuộc.
아휴, 뭘 또 그렇게나Không có gì.
어차피 내가 아니었어도 고 사장이 보내주기로 했었다며?Tôi nghe nói lẽ ra Tổng giám đốc Ko phải cho con bé đi chữa trị.
아, 아닙니다, 제가 어떻게 감히…Không, Chủ tịch. Sao tôi dám nói thế.
[도준] 그래, 생각 잘했다Anh nghĩ đúng đấy.
줄 잘 섰어Anh chọn phe cũng giỏi lắm.
그 양반 겉하고 속이 다른 사람이야Bên trong ông ấy khác với những gì ông ấy thể hiện.
그지, 여보?Đúng không em?
어머, 그래요, 고 사장님이?Thật à? Tổng giám đốc Ko ư?
그랬구나Em hiểu rồi.
[도준] 아, 원장은 좀 괜찮아요?Phải. Viện trưởng thì thế nào?
네, 많이 회복하셨습니다Anh ấy đỡ nhiều rồi. Anh chàng này đứng dậy ngay sau khi bị bắn.
아, 이 친구는 총 맞고도 금방 일어났는데Anh chàng này đứng dậy ngay sau khi bị bắn.
그깟 조그마한 칼에 하나 찔렸다고 그렇게나 누워있나?Còn ông ấy vẫn nằm bẹp trên giường vì bị một con dao nhỏ xíu đâm ư?
아무래도 연세가 좀 있으시다 보니까Anh ấy lớn tuổi hơn nên...
그럼 은퇴를 하고 아예 푹 쉬시라고 하지?Anh ấy lớn tuổi hơn nên... Vậy bảo ông ấy nghỉ hưu đi và nghỉ ngơi nhiều vào.
그, 원장은 이 과장이 하고?Anh có thể lên làm viện trưởng.
예?Gì ạ?
아유, 아닙니다 제가 어떻게 감히…Gì ạ? Không, sao tôi có thể...
[도준] 에이, 뭘 겸손을 그렇게Đừng quá khiêm tốn. Dù sao anh cũng có kế hoạch làm viện trưởng mà.
어차피 원장 할 생각이었잖아Dù sao anh cũng có kế hoạch làm viện trưởng mà.
[호준] 아니, 그게…Không, nhưng...
뭐, 나중에 어떻게…Có lẽ sau này,
아, 하지만 아직 원장님이 정정하시니까nhưng hiện giờ viện trưởng vẫn khỏe và có năng lực nên...
알았어요, 알았어 원장한테 안 이를게Được rồi. Tôi không nói với viện trưởng vậy.
[호준의 웃음]Được rồi. Tôi không nói với viện trưởng vậy.
- [탁 - 식기] - 자…Đấy.
[탁탁]
자, 먹읍시다Chúng ta ăn thôi.
여보Cưng à,
생각나?em có nhớ không?
내가 당신을 처음 만난 곳도 바비큐 파티였었는데Anh cũng gặp em lần đầu trong một bữa tiệc nướng
뉴욕에서ở New York.
어머, 그랬어요?Thật à?
아마 당신은 기억도 못 할 거야Có lẽ em không nhớ
여진이가 가자고 해서 따라간 자리였으니까bởi Yeo-jin bảo anh đến đó.
아…À, phải rồi.
그 자리에 성훈이도 있었다Seong-hun cũng có ở đó.
[도준이 숨을 들이켠다]
[도준] 당신이야Em rất nổi tiếng trong số những đứa trẻ đi du học.
유학생들 사이에서 인기가 많았으니까Em rất nổi tiếng trong số những đứa trẻ đi du học.
나같이 심부름이나 하러 잠시 들른Em không quan tâm đến ông anh cùng bố của Yeo-jin,
여진이의 배다른 오빠 따위는người ghé vào để làm mấy việc vặt,
관심도 없었잖아?đúng chứ?
안 그래?Nhỉ?
내가 인기가 좀 있었죠?Hồi đó em rất nổi tiếng.
[채영의 웃음]
[도준] 거, 아버지는 나도 유학 좀 보내주시지Lẽ ra bố cũng phải cho anh đi du học.
돈도 몇 푼 안 드는 걸 그걸 그렇게 반대하시대?Không tốn kém lắm, nhưng bố phản đối việc đó.
뭐, 아무래도 난Vì dù sao
여진이의 아랫것으로 살아야 될 팔자니까anh cũng phải sống như cái bóng của Yeo-jin.
그런 윗대가리 재벌 자식들 자리에는 끼지도 마라Anh chắc ý của bố là anh không nên cố hòa nhập với con cái
뭐, 그러신 거였겠지của mấy người quyền thế như vậy.
[도준의 웃음]
거, 사실 내가Mặc dù anh là con trai cả của bố,
- 우리 아버지한테는 장자지만 - [무거운 음악]Mặc dù anh là con trai cả của bố,
이 한신 그룹에서는nhưng trong Tập đoàn Hanshin,
그냥 어디서 굴러들어 온 서자 새끼거든, 내가anh chỉ là con của bà vợ bé.
[도준의 웃음]
그러니Thế nên
이런 별 볼 일 없는 가신 집 딸내미 눈에조차ngay cả con gái của một thuộc hạ đơn thuần như em
내가 들어오기나 했겠어?cũng không để ý đến anh.
[비서실장/작게] 저…
회장님, 오늘은Chủ tịch, tôi nghĩ anh không nên uống nữa...
- 약주를 그만하시는 게… - [달그락 - 식기]Chủ tịch, tôi nghĩ anh không nên uống nữa...
- 그나저나 여진이가 참 안됐어 - [무거운 음악]Dù sao, tôi thấy buồn cho Yeo-jin.
고생만 하다가Nó chỉ biết chịu đựng.
하긴 뭐Nhưng nghĩ lại thì
잘됐지, 뭐như thế tốt hơn cho nó.
그렇게 가고 싶어 하던 성훈이 곁으로 갔으니까Cuối cùng nó cũng được ở bên Seong-hun như nó muốn.
그러고 보니 그 두 녀석 다Nghĩ kĩ thì
내 손으로 보냈네?tôi đã giết cả hai đứa chúng nó.
회장님, 약주가 좀 과하신 것 같습니다Chủ tịch, tôi nghĩ anh uống quá nhiều rồi.
[도준] '약주'?Cái gì?
[취한 말투로] 야, 야, 나 괜찮아Tôi không sao.
야, 이런 날 마셔야지, 언제 마셔?Tôi sẽ uống lúc nào nữa chứ? Phải không? Mà
안 그래? 그리고Phải không? Mà
마시면 좀 어때?uống rượu thì có sao?
- 여기 있는 사람들은… - [어두운 음악]Những người này
당신들은 나하고 공범이잖아đều là đồng bọn của tôi.
그리고 솔직히 뭐?Và nói thật... Gì chứ?
내가Tự tay tôi
직접 사람을 죽였나?có giết ai không?
아님Hay tôi đã bao giờ cho con bé uống loại thuốc lạ chưa?
이상한 주사를 한 방 놔보기를 했나Hay tôi đã bao giờ cho con bé uống loại thuốc lạ chưa?
안 그래?Đúng không nào?
예, 그렇습니다Anh nói đúng ạ.
[호준] 그럼요, 그럼요Tất nhiên là không ạ.
하… 거봐Thấy chưa?
그러니까Cho nên
여차하면 이 사람들도nếu có chuyện gì xảy ra, giết họ luôn đi!
다 죽여!nếu có chuyện gì xảy ra, giết họ luôn đi! Thế là xong chuyện.
그럼 되는 거잖아Thế là xong chuyện.
농담이야, 농담Tôi đùa thôi. Sao anh tái mét thế?
뭘 그렇게 쫄고 그래Sao anh tái mét thế?
[여진/울먹이며] 너도 결국…Cuối cùng...
한도준의 손에 죽게 될 거야Do-jun cũng sẽ giết anh.
- 이 과장님 - 예- Trưởng khoa Lee. - Vâng?
[도준] 너무 걱정하지 마Đừng có lo. Chúng ta sẽ sớm tổ chức tang lễ cho Yeo-jin và con bé sẽ được hỏa táng.
여진이 장례식은 곧 치를 거야Chúng ta sẽ sớm tổ chức tang lễ cho Yeo-jin và con bé sẽ được hỏa táng.
화장할 거고Chúng ta sẽ sớm tổ chức tang lễ cho Yeo-jin và con bé sẽ được hỏa táng.
그럼 깨끗해지는 거잖아Nên là sẽ ổn cả thôi.
[작게] 예, 감사합니다Cảm ơn anh.
- [태현] 곧? 시간이 없어 - [의미심장한 음악]Sớm ư? Vậy thì chúng ta không có thời gian.
화장해서Chúng ta sẽ hỏa táng nó
그래서 성훈이 유골이 안치된 성당으로 보내줘야지và đưa nó đến nhà thờ nơi Seong-hun được chôn cất.
그것들이 거기서 결혼하려고 했었잖아Chúng muốn được làm đám cưới ở đó mà.
성훈이 옆에다가 묻어줘야지Chúng ta sẽ chôn con bé cạnh cậu ta.
오빠로서 그 정도는 해줘야 되지 않겠어?Là anh trai, tôi nên làm như thế nhỉ?
그럼요Tất nhiên, Chủ tịch.
[도준의 한숨]
성훈이, 그 자식도Giá mà Seong-hun
나하고 한 약속만 지켰어도giữ lời với tôi,
그렇게 죽진 않았을 텐데thì cậu ta đã không chết như thế.
회장님, 그만 들어가시죠Chủ tịch, sao anh không vào trong nhỉ?
취하셨습니다Anh uống nhiều quá rồi.
오늘은 이만 돌아들 가세요Xin anh hãy vào nhà.
[뛰어오는 발소리]
[도준] 야, 야, 나 안 취했어Này, tôi đâu có say.
하, 아이, 나…Này.
아, 이 자식, 그…Này.
[도준의 웃음]
[호준] 아, 예 그럼 저희는 이만…Vậy tôi xin phép.
[채영] 과장님 먼저 가시죠Anh đi trước đi. Tôi cần nói chuyện với Bác sĩ Kim.
전 닥터 김이랑 잠깐 할 얘기가 있는데Tôi cần nói chuyện với Bác sĩ Kim.
예, 그러시죠, 네Vâng.
하…
어때, 내 말이 맞지?Thấy chưa? Tôi nói đúng mà.
[장난스럽게] 매수와 협박Thấy chưa? Tôi nói đúng mà. Mua chuộc và dọa dẫm.
근데Nhưng
그, 사모님은 회장님한테 좀 잘해주지 그러세요sao cô không đối xử với Chủ tịch tốt hơn?
내가 보기엔 회장님Anh ấy có vẻ
애정 결핍 같은데thiếu thốn tình cảm.
뭐? '애정 결핍'?Cái gì? Thiếu thốn tình cảm ư?
어머!Trời ạ.
야, 맞다, 애정 결핍Anh nói đúng. Anh ta thiếu thốn tình cảm.
야, 의사는 의사다?Bác sĩ có khác.
근데 어떡하냐Nhưng tôi nên làm gì chứ?
저 사람한테 나눠줄 애정 같은 게 남아 있질 않아서Tôi chẳng còn chút tình cảm nào dành cho anh ta.
실은 나도 애정 결핍이거든Nói thật, tôi cũng cần tình cảm chứ.
어때? 닥터 김이 좀 나눠줄래?Sao nào? Anh sẽ dành cho tôi chứ?
쯧…
처음으로 사모님이 좀…Lần đầu tiên, tôi thấy...
측은해 보이네요thương cho cô.
아, 근데, 그, 성훈이란 사람 어떤 사람이었어요?Mà tay Seong-hun đó như thế nào?
최성훈이라?Choi Seong-hun ư?
멋진 놈이었지Anh ấy rất dễ mến.
키 크고 잘생기고 머리도 좋고Cao ráo, đẹp trai và thông minh.
근데 그런 놈이Nhưng một người như thế
게다가 대정 그룹의 장남이야Nhưng một người như thế cũng là con trai cả của tập đoàn Daejung.
[웃으며] 말 다 했지, 뭐Điều đó nói nên tất cả.
대정만 아니었음Nếu không phải người của bên Daejung,
딱 여진이 짝이었는데 말이야anh ấy sẽ hoàn hảo cho Yeo-jin.
우리 같은 시녀들은 넘보지도 못할Đám con gái như tôi còn không dám mơ tới anh ấy.
[숨을 들이켜며] 아, 근데 그런 것들끼리는Nhưng những người như thế
이렇게 서로 알아보고 사랑을 하더라?nhận ra nhau và yêu nhau.
누구도 넘보지 못할 진짜 사랑을 말이야Một tình yêu đích thực mà không ai dám có.
[어두운 음악]
여진아Yeo-jin.
정신이 드니?Con tỉnh chưa?
여진아Yeo-jin.
그 사람은요?Anh ấy thế nào rồi?
[한숨]
[떨며] 그 사람 어딨어요?Anh ấy đâu?
미안하다Bố xin lỗi.
으아!
[여진] 아빠는 내게서Bố đã cướp đi người quý giá nhất với con.
가장 소중한 사람을 빼앗아 간 거야Bố đã cướp đi người quý giá nhất với con.
잘 봐Bố nhìn đây.
[극적인 음악]
나도 당신한테서Con sẽ lấy đi
가장 소중한 사람을 빼앗겠어người quý giá nhất đối với bố.
여, 안 된다, 여진아Không! Yeo-jin! Yeo-jin!
여진아!Yeo-jin!
[여진 부] 이렇게 자고 있는 모습은Nhìn nó ngủ,
예전의 사랑스러운 내 딸 모습 그대로인데trông vẫn giống đứa con gái yêu dấu của tôi từ trước.
병원장Viện trưởng.
- 예 - 내가 죽을 때까지- Vâng, Chủ tịch? - Ngày nào tôi còn sống,
이 아이 깨우지 마đừng đánh thức nó.
- [어두운 음악] - 예?Gì ạ?
그렇게 할 수 있지?Anh làm được chứ?
[원장] 아…Dạ,
그렇게 할 수야 있지만…tôi có thể nhưng...
부탁하네Xin anh đấy.
내가 죽을 때까지Ngày nào tôi còn sống, tôi muốn nó cứ ngủ như đứa con gái xinh đẹp của tôi.
그냥 예쁜 내 딸로 자고 있었으면 좋겠어tôi muốn nó cứ ngủ như đứa con gái xinh đẹp của tôi.
내가 보기 싫어 죽으려는 아이니까Con bé muốn chết vì nó ghét tôi.
보기 싫은 내가 없어지고 나면Nên khi tôi chết rồi,
죽으려고 하진 않겠지nó sẽ không cố tự tử nữa.
예, 그렇게 하겠습니다Vâng, chúng tôi sẽ làm như lời Chủ tịch.
[풀벌레 울음]
[태현] 아, 근데Nhưng
이해가 안 되네요tôi không hiểu. Ai biết ông ấy sẽ sống bao lâu chứ?
선대 회장님이 얼마나 사실 줄 알고Ai biết ông ấy sẽ sống bao lâu chứ?
그때 아버님은 이미 췌장암 말기셨어Lúc đó ông ấy bị ung thư tuyến tụy giai đoạn cuối rồi.
아…Tôi hiểu.
[채영] 그리고 아버님은Và bố cô ấy
여진이가 잠들어 있을 제한 구역을…đã cho xây khu vực cấm mà Yeo-jin sẽ ngủ...
아니지Không.
공주가 잠들어 있을 엄청난 성을 쌓아놓고Ông đã xây một lâu đài lớn để công chúa ngủ
6개월 뒤에 돌아가셨어và sáu tháng sau thì mất.
여진이는Còn Yeo-jin
영영 깨어나지 못했고không bao giờ tỉnh lại
물론 한도준의 농간으로vì âm mưu của Do-jun.
그래, 어쩜 우리 남편 말이 옳을지도 몰라Đúng, Do-jun có thể đúng.
그렇게 성훈이 곁으로 가고 싶어 했으니까Cô ấy rất muốn ở bên Seong-hun,
차라리 잘된 걸지도nên như thế có thể là tốt nhất.
- [태현] 그래 - [잔잔한 음악]Phải,
따라 죽을 만큼cô ấy yêu anh ta đến mức
사랑했었구나thà chết cùng anh ta.
근데 얼굴이…Nhưng anh có vẻ...
어머, 저런, 저런Ôi trời. Tội nghiệp.
여진이 좋아했었구나?Anh thích Yeo-jin, đúng không?
- 에이, 아니에요 - [탁 - 술잔]Không có mà.
[채영] 어쩐지Thảo nào.
하긴 그렇게 돈 많고 예쁘기까지 한 공주를Đúng thế, anh đã có cả cô công chúa giàu có và xinh đẹp
독점하고 있었는데 왜 아니겠어?Đúng thế, anh đã có cả cô công chúa giàu có và xinh đẹp riêng cho mình. Cũng dễ hiểu mà.
[태현/웃으며] 치
그러니까Còn
그, 사모님도 돈 많고 잘생긴 회장님cô thì có một chủ tịch giàu có và đẹp trai.
사랑도 좀 해주고 그러세요Thể hiện tình yêu với anh ấy đi.
사랑이란 게Xét cho cùng
뭐, 그래봤자 사랑 아니겠어요?tình yêu cũng chỉ là tình yêu.
내가 12층에 올라왔을 때Cô có biết tôi nhận ra điều gì đầu tiên
제일 먼저 느낀 게 뭔 줄 알아요?khi lên tầng 12 chứ?
12층 사람들은Bệnh nhân ở tầng 12
아래층 사람보다Bệnh nhân ở tầng 12 than thở nhiều hơn
엄살이 심해요so với bệnh nhân khác.
쯧…
가볼게요Tôi phải đi đây.
[탁탁 - 손 터는 소리]
[멀어지는 발소리]
[심전도계 비프음]
[잔잔한 음악]
여기 어디야?Ta đang ở đâu vậy?
지금 뭐 하는 거야?Anh làm gì thế?
탈출하는 거지Bỏ trốn.
당신이 원하던 거잖아Cô muốn như thế mà.
어디로 가는 거야?Chúng ta đi đâu đây?
가보면 알아Cô sẽ biết thôi.
[자동차 엔진 가속음]
여, 여긴…Đây là...
[떨리는 호흡]
[무거운 음악]
- [엔진 가속음] - [고조되는 음악]
- [남자1] 차 세워! - [남자2] 차 세우란 말이야!Dừng xe lại! Dừng xe!
- [남자1] 차 세워요, 차 세워! - [남자2] 차 세워!Dừng xe!
[끼익 - 타이어]
[잦아드는 음악]
[잔잔한 음악]
[여진의 흐느낌]
말도 안 돼Không thể nào.
내려Đi thôi.
뭐야?Gì cơ?
[The One '사랑하는 그대에게']
[태현] 그래Phải.
여기는 당신과 최성훈이Đây là nơi mà cô và Choi Seong-hun
결혼을 하려고 했던 곳이야muốn tổ chức hôn lễ.
내가 데려다주기에는Tôi nghĩ
이곳이 제일 좋을 거라고 생각했어đưa cô đến đây là tốt nhất.
당신이 잃어버린Khép lại thời gian
시간의 끝mà cô đã mất.
이제 당신은 자유야Giờ cô được tự do.
여기서 몸을 추스르다가Hãy lấy lại sinh lực
악어들의 세계로 돌아가và trở lại với thế giới cá sấu.
내 동생은Chủ tịch Han
한 회장이 치료해 주기로 했어sẽ lo việc điều trị cho em gái tôi.
나쁜 놈Đồ ngốc.
쯧, 그래Phải.
나 나빠Tôi là thằng ngốc.
동생 치료비 해결되니까Giờ anh có tiền để chữa trị cho em,
내가 부담스러워졌니?nên tôi là gánh nặng cho anh?
맞아Phải.
당신이 부담스러워Cô là gánh nặng.
몹시Một gánh nặng.
당신을 계속 병원에 데리고 있다간Quá nguy hiểm cho tôi
나까지 위험해질까 봐 안 되겠어khi giữ cô lại bệnh viện.
Đây.
이걸로 고 사장한테 걸든Cô có thể gọi cho Tổng giám đốc Ko
스위스 은행에 걸든hay ngân hàng Thụy Sĩ với thứ này.
당신 마음대로 해Làm gì tùy ý cô.
난 갈 거니까Tôi sẽ đi.
알았어Được.
고마워Cảm ơn anh.
지금은 아무도 모르는 번호지만Giờ không ai biết số máy này.
누구한테든 전화를 하는 순간Nhưng một khi cô gọi điện,
위치 추적이 시작될 거야họ sẽ lần ra vị trí của cô.
단 한 번의 기회라 생각하고Hãy coi đó như cơ hội duy nhất của cô
신중하게 사용해và dùng nó thông minh.
그럴게Tôi sẽ làm thế.
너…Tại sao...
이러는 이유가 뭐야?Tại sao anh lại làm việc này?
당신은
나와 다른 세계 사람이야xuất thân từ thế giới khác.
잠시 그걸 착각했어Tôi đã quên mất điều đó.
그리고 난…Và tôi
죽은 사람 질투하기 싫어không muốn ghen với người đã chết.
[The One '사랑하는 그대에게'] ♪ you are my everything ♪
♪ 내 목소리 들리시나요 ♪
♪ you are my everything ♪
♪ 간절한 마음을 ♪
♪ 하나만 기억해요 ♪
♪ 세상에 그댈 사랑할 한 사람 ♪
♪ 바로 나라는걸 ♪
♪ 운명이라는걸 ♪
[잔잔한 음악]
[여진] 어떻게 거는 거야?Mình gọi điện kiểu gì đây?
[태현] 아, 이거Đây.
이거 누르면 돼요Bấm vào đây.
[신부] 수녀님Thưa sơ.
저 입구의 차는 어디 온 차인데Cái xe ở lối vào từ đâu ra thế?
아까 나갈 때부터 성당 앞에 종일 서 있는 거예요?Sao nó lại đỗ trước nhà nguyện cả ngày?
[수녀] 불법 주차인가요?Nó đỗ trái phép à?
[신부] 안에 기사는 있는 거 같더라고요Nó đỗ trái phép à? Không, tài xế đang ngồi đấy.
[수녀] 그럼 제가 한번 가서 볼까요?Muốn tôi ra xem không?
[신부] 네, 그러죠Vâng.
- [정인 '사실은 내가'] - ♪ 내 손끝을 스치는 ♪YONG PAL
♪ 그대의 온기 ♪
- ♪ 내 귓가에 맴도는 ♪ - [휴대폰 조작음]
♪ 그대의 목소리 ♪
♪ 난… ♪
- [휴대폰 진동음] - ♪ 그댈 알고 있었죠 ♪YEO-JIN
♪ 아주 오래전부터 ♪
♪ 내 안에 살고 있었죠… ♪
Này.
전화를 받았으면 말을 해Nếu nghe điện thì anh nên nói đi chứ.
30초 내로 뛰어오지 않으면Nếu 30 giây nữa anh không ở đây,
다신 안 볼 줄 알아tôi sẽ không bao giờ gặp anh.
♪ 매일 꿈속에서 혼자 하는 말 ♪
♪ 사실은 내가 ♪
♪ 조금 겁이 나요 ♪
♪ 자꾸만 눈치 없이 ♪
♪ 커져 가는 내 맘이… ♪
[태현/소리치며] 여진아!Yeo-jin!
여진아!Yeo-jin!
♪ 또 다치게 할까 봐 ♪
♪ 눈물로 삼켜보아도 ♪
♪ 막을 수가 없네요 ♪
♪ 난 마음이 좁아서 ♪
♪ 그대 한 사람 들어오니 ♪
♪ 빈 곳이 없네요 ♪
♪ 이런 내 맘을 안다면… ♪
'여진아'?"Yeo-jin" ư?
너 어디서 건방지게 '여진아'야?Sao anh dám chứ?
♪ 사랑해요 ♪
우리가 잘하는 짓인지 모르겠어요Em không biết chúng ta có làm đúng không.
돌아올까요?Họ sẽ quay lại chứ?
글쎄Tôi không rõ.
[신부] 아휴…Trời ạ.
사정이 딱하니 피정을 허락하긴 했지만Cha cho hai con ở lại vì thấy thương cho con,
거, 우리 교회는 이게 피정 시설이 신통치 않아서nhưng ở lại nhà thờ này sẽ không thoải mái cho lắm.
아니에요, 신부님Không sao, thưa Cha.
감사합니다Con cảm ơn ạ.
[신부] 그냥 인근에 방을 잡아줄까?Các con muốn Cha tìm cho một chỗ chứ? Để có thể chung sống?
둘이 같이 살게Để có thể chung sống?
아, 신부님Thưa Cha.
[신부/웃으며] 뭘 딱 봐도 둘이…Gì chứ? Rõ ràng mà.
[신부의 멋쩍은 웃음]
허긴Đúng thế, họ đang trốn nên không thể làm thế.
남들 눈을 피해야 한다니 그럴 수도 없고Đúng thế, họ đang trốn nên không thể làm thế.
오래 있지 않을 겁니다 몸 추스르고 바로 떠날게요Chúng con sẽ không ở lại lâu. Cô ấy khỏe hơn là chúng con sẽ đi ạ.
[신부] 알았어, 알았어 그럼 어쩔 수 없지Chà, vậy thì được rồi.
당신은 따라와, 이 옆방이야Con đi cùng Cha. Con sẽ ở phòng bên.
근데 이상한 짓 하면 안 돼Mà không được đùa cợt đâu đấy nhé?
- 예? - [작게] 밤에 둘이…- Gì ạ? - Không làm chuyện đó.
아, 아, 그럼요Tất nhiên là không ạ.
아, 그, 스탠드는 켜주세요 어두우니까Sơ cứ bật đèn cho cô ấy nhé, để không tối quá.
그럴게요Được rồi.
좋은 사람 같아요Cậu ấy có vẻ tử tế đấy.
Vâng.
좋은 사람이에요Anh ấy tốt mà.
[수녀] 빌려 온 옷인데 잘 맞을지 모르겠어요Sơ không biết quần áo có vừa không.
감사합니다Con cảm ơn ạ.
[통화 연결음]
[비서실장] 황 간호사님Y tá Hwang,
자꾸 이러시면 곤란합니다chị không thể cứ làm thế.
[현숙] 물론 곤란하시겠죠Tất nhiên là anh sẽ không thích.
벌써 이틀이 지났어요Đã hai ngày rồi.
더 이상은 못 기다려요Tôi không thể đợi thêm.
당장 날 여진이 옆…Nếu anh không cho tôi trở lại bên Yeo-jin,
내 자리로 돌려놓지 않으면về vị trí của tôi,
- [어두운 음악] - 더 곤란해지실 거예요tình hình sẽ tệ hơn cho anh.
'여진이 옆'?Bên Yeo-jin ư?
지금 어디세요? 만나서 얘기합시다Chị ở đâu? Chúng ta gặp nhau đi.
'만나서'?Gặp nhau ư?
[강하게] 누굴 바보로 알아?Anh nghĩ tôi ngu à?
[한숨]
자꾸 이러면Nếu anh cứ làm thế này,
[자동차 엔진 가속음]Nếu anh cứ làm thế này,
당신들이 지금까지 했던 모든 짓들을…mọi việc các người đã làm sẽ bị...
여보세요?A-lô?
여보세요?A-lô?
[성훈] 세상에는 말로 되는 사람이 있고Có những người anh có thể nói chuyện và những người anh không thể làm thế.
그렇지 않은 사람이 있죠?Có những người anh có thể nói chuyện và những người anh không thể làm thế.
[도준] 아이고, 고 사장님Tổng giám đốc Ko.
오셨습니까?Chào ông.
- [성훈의 웃음] - 앉으세요Ông ngồi đi.
[비서실장] 고 사장님Tổng giám đốc Ko.
제 휴대폰을 추적하신 겁니까?Ông nghe lén điện thoại của tôi sao?
난 실장님이 난처해하시는 거 같아서Tôi nghĩ anh đang ở tình huống khó khăn,
대신 해결해 드린 거뿐인데nên tôi giải quyết giúp.
회장님의 수족인 제 휴대폰을 추적하는 건Nghe lén điện thoại của tôi, thứ mà Chủ tịch đưa cho,
회장님의 휴대폰을 추적하는 것과 같다는 생각 안 하십니까?giống như nghe lén điện thoại của Chủ tịch vậy.
그만해, 내가 허락했어Đủ rồi. Tôi cho phép đấy.
- [비서실장] 회장님, 황 간호사는 - [어두운 음악]Đủ rồi. Tôi cho phép đấy. Chủ tịch, Y tá Hwang đã giúp đỡ chúng ta và rất trung thành.
그동안 저희 일에 충실하게 협조해 온 사람입니다Chủ tịch, Y tá Hwang đã giúp đỡ chúng ta và rất trung thành.
그렇게까지 할 필요는…- Đâu cần phải... - Khi một kim tự tháp được hoàn thành,
[성훈] 원래 피라미드가 완성되면- Đâu cần phải... - Khi một kim tự tháp được hoàn thành,
피라미드의 미로를 아는 사람들은những ai biết mê cung của kim tự tháp
모두 함께 묻히는 거 아니겠습니까?đều bị chôn cùng nhau.
[성훈의 웃음]
피라미드요?Kim tự tháp ư?
그렇죠, 피라미드Đúng rồi. Nó giống như kim tự tháp vậy.
그래요Phải,
묻어야죠, 모두?chúng ta phải chôn tất cả họ.
[도준의 옅은 웃음]
[부드러운 음악]
[태현의 한숨]
[여진의 옅은 한숨]
태현아Tae-hyun này.
죽은 사람 미워하지 마Đừng ghét một người đã chết.
음, 내가?Tôi ư?
에이, 내가 뭐…Tôi đâu có ghét.
그 사람Anh ấy
나 때문에 죽었어vì tôi mà chết.
나를 사랑했기 때문에Vì anh ấy yêu tôi.
난 아직도Tôi vẫn
그 기억이 너무 생생해nhớ rất rõ mọi thứ.
남들한테 3년은Với người khác, ba năm
상처가 아물 수 있는 시간이 될지 모르겠지만có thể đủ lâu để vết thương lành lại.
나한테 지난 3년은Nhưng với tôi,
매일같이kí ức đó
똑같은 기억이 반복되는 시간이었어cứ lặp đi lặp lại mỗi ngày suốt ba năm qua.
아…
쯧, 그랬구나Tôi hiểu rồi.
기다려줄 수 있겠어?Anh có thể đợi
내 상처가 조금은 아물 때까지đến khi vết thương của tôi lành lại một chút chứ?
어… 나Tôi...
너한테 말하지 않은 게 있어chưa nói với cô một chuyện.
경찰이 한신 병원까지 날 추적해 왔어Cảnh sát đã lần ra tôi tới tận bệnh viện Hanshin.
그리고 한도준이Và Do-jun
곧 니 장례식을 치를 거야sẽ sớm tổ chức tang lễ của cô.
그때까지 니가 죽었다고 속일 수 없어Đến lúc đó, chúng ta không thể khiến họ nghĩ là cô đã chết.
들킬 거라고Cô sẽ bị tóm mất.
그래서Vì thế
날 억지로 병원 밖으로 내보내려던 거였어?mà anh bắt tôi phải rời khỏi bệnh viện à?
[태현] 응Phải.
그럼 넌 어떻게 할 생각이었어?Lúc đó anh định làm gì kiếm sống?
나?Tôi ư?
난 의사잖아Tôi là bác sĩ.
날 간절히 기다리는Tôi có khách hàng xã hội đen,
조폭 고객님들도 있고họ cũng đang mong tôi lắm.
[태현의 웃음]
근데Nhưng...
너 내가 전화 안 했으면 진짜로 가버리려고 했어?nếu tôi không gọi, anh có định đi thật không?
[태현] 으음…
그럼Vậy
넌 나한테 왜 전화했어?tại sao cô lại gọi cho tôi?
악어들 다 어떡하고?Vụ cá sấu thì sao?
몰라Tôi không biết.
잘못 눌렀어Tôi gọi nhầm số.
우리는 이런 얘기 하지 말자, 서로Chúng ta đừng làm mấy chuyện này với nhau nhé.
한 번밖에 걸 수 없다며Anh bảo tôi chỉ có thể gọi một cuộc.
세상에서 단 한 번밖에 걸 수 없는 전화Cuộc gọi mà tôi chỉ có thể thực hiện một lần.
그게 너야Đó là gọi cho anh.
[The One '사랑하는 그대에게']
♪ 사랑하는 그대에게 고백합니다 ♪
♪ 사랑하는 그대에게 약속합니다 ♪
♪ 위태롭던 나를 다시 구해준 사람 ♪
♪ 그댈 위해 살아갑니다 ♪
♪ 가슴이 메어와 ♪
♪ 나의 심장이 멈춰도 ♪
♪ 눈물에 가려져 ♪
♪ 보이지 않아도 ♪
♪ 기나긴 시간 속에 ♪
♪ 멈춰버린 내 가슴을 이젠 깨워줘 ♪

.용팔이


No comments: