용팔이 8
Phụ đề song ngữ Hàn-Việt
| 여친 맞죠? | Cô là bạn gái anh ấy nhỉ? |
| 아니요 | Không. |
| 그래요? | Không ư? |
| 아깝네 | Thật đáng tiếc. |
| 저 남자 여태 내가 본 남자 중의 최고인데 | Anh ấy là người đàn ông tốt nhất tôi từng gặp. |
| 좀 나이브한 게 흠이긴 하지만 | Anh ấy ngây thơ, |
| 그게 또 매력 아니겠어요? | nhưng đó cũng là nét quyến rũ. |
| 그러니까 기회가 되면 꼭 잡아요 | Nên nếu có thể thì hãy giữ lấy anh ấy, |
| 한여진 씨 | Han Yeo-jin. |
| [어두운 음악] | |
| 앞으로 꼭꼭 숨어 사시려면 | Nếu định sống ẩn dật, |
| 저런 남자가 최고죠 | cô cần một người như anh ấy. |
| 커피는 두 분이 함께 드세요 | Dùng cà phê với anh ấy đi nhé. |
| [태현] 아니… | Này. |
| 여기 있던 여자 어디 갔어요? | Cô gái đó đâu rồi? |
| [탁 - 종이컵] | |
| 왜 그래요? | Sao thế? |
| 무슨 일 있었어요? | Đã có chuyện gì à? |
| 나… | Tôi |
| 무슨 짓을 한 거니? | đã làm gì vậy? |
| [심전도계 비프음] | |
| [의사의 옅은 웃음] | |
| [수간호사1] 그만해 | Thôi đi. |
| [수간호사2/웃으며] 왜요 재밌잖아요 | Thôi đi. Tại sao? Vui mà. |
| 그러다가 재채기해서 수술 자리 터지면 죽어요 | Nếu hắt hơi và làm bục vết khâu, tôi sẽ chết đấy. |
| 수술 자리 터져 죽기는커녕 | Bục vết khâu và chết ư? Anh chết vì quá sướng ấy. |
| 아주 좋아 죽네 | Anh chết vì quá sướng ấy. |
| 네? | Cái gì? |
| 벤더가 그렇게 좋아요? | Anh thích oải hương thế cơ à? |
| - 벤더요? - 라벤더? | - Oải hương? - Hoa oải hương. |
| - [태현] 아니, 그 라벤더가 - [잔잔한 음악] | Không, họ nói hoa oải hương |
| 그, 신경 안정에 엄청 효과가 있대요 | rất hiệu quả với việc làm ổn định thần kinh. |
| [수간호사2] 아, 라벤더가 ICU 신경 안정제보다 | Vậy hoa oải hương hiệu quả hơn thuốc an thần tại khoa Hồi sức Cấp cứu? |
| 효과가 훨씬 좋은 거였구나 | Vậy hoa oải hương hiệu quả hơn thuốc an thần tại khoa Hồi sức Cấp cứu? |
| 이거 학회에 발표해야겠는데요, 그죠? | Tôi nên đệ trình ý tưởng này cho học viện nhỉ? |
| - [의사] 음… 그러게요? - [수간호사1] 아니, 근데 | - Cô nói đúng. - Nhưng |
| 김 쌤 얼굴이 왜 이렇게 빨개지지? 열이 있나? | sao bác sĩ Kim lại đỏ mặt thế? Anh bị sốt à? Tôi lấy nhiệt kế nhé? |
| - 체온 좀 재봐? - 아이! | Tôi lấy nhiệt kế nhé? |
| - 아, 왜 그래요, 진짜 - [수간호사2, 의사의 웃음] | Thôi đi. |
| [의사] 내가 의대 생활까지 통틀어서 | Kể cả những năm tôi học nghề y, |
| 그렇게 CPR 열심히 하는 장면은 | tôi chưa từng thấy ai làm hô hấp nhân tạo mạnh như thế. |
| [또박또박 끊어서] 본 적이 없네요 | tôi chưa từng thấy ai làm hô hấp nhân tạo mạnh như thế. |
| 아, 씨, 죽을래? 아우, 아우… | Cậu muốn chết à? Trời ạ. |
| 아, 진짜 눈꼴시려 가지고 못 보겠는데요? | Tôi không chịu nổi khi nhìn. |
| 쓸데없는 소리 하지 마라 | Yên lặng nào. Dù sao |
| 어차피 | Dù sao |
| - 우리랑 갈 길이 달라 - [의사의 헛웃음] | anh ấy cũng đi đường khác với ta. |
| 아, 갈 길이 다르다니요 이 좁은 병원 안에서 | Ý anh là gì? Chúng ta ở cùng một bệnh viện và cùng khoa ngoại mà. |
| 그것도 같은 외과 안에서요? | và cùng khoa ngoại mà. |
| 그만해라 | Thế là đủ rồi. |
| 또? | Lại nữa à? |
| [사람들의 웃음] | KHU VỰC DÀNH CHO NHÂN VIÊN |
| 닥터 김 인기 좋네? | Bác sĩ Kim nổi tiếng quá. |
| 이제 좀 살만해? | Anh thấy đỡ hơn chứ? |
| 배신자 | Đồ phản bội. |
| 아, 죄송해요 | Tôi xin lỗi. |
| - 어쩔 수 없었어요 - [채영] 알아 | Tôi không có lựa chọn nào. Tôi biết anh làm thế để cứu mạng tôi. |
| 날 살리려고 그랬다는 거 | Tôi biết anh làm thế để cứu mạng tôi. Tôi có hơi xúc động đấy, |
| 조금 감동을 먹긴 했는데 | Tôi có hơi xúc động đấy, |
| 그래도 괘씸한 건 마찬가지야 | nhưng anh vẫn đáng ghét lắm. |
| 죄송합니다 | Tôi xin lỗi. |
| 좋아, 내 목숨 살린 걸로 | Được rồi. Vì anh đã cứu mạng tôi, |
| 퉁치자 | thì coi như hòa nhé. |
| 네, 감사합니다 | Cảm ơn cô. |
| 대신 | Nhưng |
| 내가 살린 값은 앞으로 갚아야 돼 | anh sẽ phải trả ơn tôi vì đã cứu mạng anh. |
| - 살려준 값이요? - [채영] 헐… | - Cứu mạng tôi ư? - Ôi, trời ạ. |
| 검은 머리 짐승은 이렇다니까 | Đồ vô ơn. Anh nghĩ tự anh sống sót được sao? |
| 혼자 살아난 거 같아? | Đồ vô ơn. Anh nghĩ tự anh sống sót được sao? |
| 내가 이 병원 의사 몽땅 동원해서 살려낸 거야 | Tôi đã bắt tất cả bác sĩ ở đây điều trị để cứu anh đấy. |
| 예, 아, 그 값은 꼭 갚을게요 | Vâng, tôi sẽ trả ơn cô vì việc đó. |
| 어떻게 갚을 건데? | Anh sẽ trả ơn tôi bằng cách nào? |
| 저기요, 어떻게 갚든 | Xin lỗi, bất cứ việc gì tôi sẽ làm, |
| 이건 진짜 아닌 거 같아요, 예? | Xin lỗi, bất cứ việc gì tôi sẽ làm, thì cũng không phải là như thế này. |
| - 이쁘게 나온 거 같아 - [의미심장한 음악] | Trông anh còn khỏe hơn trước. |
| [채영의 웃음] | |
| [삐삐 - 조작음] | |
| [띠리링 - 도어 록] | |
| [도어 록 작동음] | |
| - 뭐 하는 거예요? - 쉿! | Cô làm gì vậy? |
| 작게 얘기해요 다른 간호사들은 모르니까 | Nói nhỏ thôi, những y tá khác không biết về cô đâu. |
| 옆으로 눕히는 거예요 | Tôi sẽ để cô nằm nghiêng sang đây. |
| 의식이 없는 환자들은 | Bệnh nhân hôn mê |
| 욕창 방지를 위해서 | phải được chỉnh lại vị trí thế này |
| 이렇게 2시간에 한 번씩은 자세를 바꿔줘야 돼요 | hai tiếng một lần để tránh bị thối loét. |
| 따라서 | Cho nên |
| 내가 2시간에 한 번씩은 들어올 거예요 | cứ hai tiếng tôi lại vào. Nếu cô cần gì thì bảo tôi. |
| 필요한 게 있으면 그때 얘기해요 | Nếu cô cần gì thì bảo tôi. |
| 그리고 이거는 미음이에요 | Đây là nước gạo. |
| 콧줄 안 끼워도 이 정도는 먹을 수 있겠죠? | Cô có thể uống được chừng này nhỉ? |
| 김영미 씨 | Kim Young-mi. |
| 두고 나가세요 | Cứ để ở đó đi. |
| [띠리링 - 도어 록] | |
| [똑똑] | |
| 왜 저러는 거예요? | Cô ấy làm sao vậy? |
| - 네? - [수간호사] 벤더 말이에요 | - Gì cơ? - Ý tôi là Oải hương. |
| 김 쌤 뭐 잘못한 거 있어? | Anh đã làm gì không phải à? |
| 뭐 하는 거예요? | Làm gì thế? |
| 멀쩡한데 누워 있으면 뭐 해요? | Tôi không sao. Tôi không nên nằm mãi. Anh chắc chứ? |
| 진짜 괜찮겠어요? | Anh chắc chứ? |
| 수술 자리만 안 터지면 아무 문제 없어요 | Chừng nào không làm bục vết khâu thì tôi vẫn ổn. Phải rồi. |
| [수간호사] 그래요 | Phải rồi. |
| 의사 쌤이니까 어련하시겠어요 | Anh là bác sĩ mà. Anh phải biết. |
| 음… | |
| - [여진] 살인자 - [위잉 - 효과음] | Quân giết người. |
| [어두운 음악] | |
| [속삭이며] 너도 곧 죽게 될 거야 | Anh cũng sẽ chết sớm thôi. |
| 너도 곧… | Rất sớm thôi. |
| [아득하게] 살인자 | |
| 너는 살인자야, 살인자… | Quân giết người. |
| 살인자, 너도 곧… | Quân giết người. |
| [소리가 겹치며] 살인자 너도 죽게 될 거야, 살인자 | Quân giết người. Quân giết người. Anh cũng sẽ chết sớm. |
| 너도 곧… 살인자 | Anh cũng sẽ chết sớm thôi. |
| 너도 곧 죽게 될 거야 살인자, 너도 곧 | Quân giết người. Anh cũng sẽ chết sớm thôi. |
| 너도 곧 죽게 될 거야 살인자, 너도 곧 | Quân giết người. Anh cũng sẽ chết sớm thôi. |
| 살인자, 너도 곧 죽게 될 거야 살인자 | Quân giết người. Anh cũng sẽ chết sớm thôi. |
| - 살인자, 살인자… - [극적인 음악] | Quân giết người. |
| 으아! | |
| [호준의 겁먹은 신음] | |
| 으아! | |
| [잦아드는 음악] | |
| [탁 - 안경] | |
| 두목 | Đại ca. |
| [익살스러운 음악] | |
| [두철] 음… | |
| [웅얼대며] 잉, 왔냐? | Này, cậu đến rồi. |
| - 예 - 너 시방 '예'라고 했냐? | Chào. Cậu chỉ nói "Chào" thôi à? |
| 고맙습니다, 두목 | Cảm ơn Đại ca. |
| 말어, 말어 | Không, |
| 남사스럽게 | như thế chẳng giống cậu. |
| 나 인자 퇴원 못 한다 | Giờ tôi không thể xuất viện rồi. |
| 알지, 응? | Cậu biết thế nhỉ? |
| 그럼 | Tất nhiên. |
| 환자가 가긴 어딜 가 | Ông là bệnh nhân mà. |
| [밝게] 안녕하세요 | Xin chào! |
| 아유, 주사? | Tiêm nữa à? |
| 아부지… | |
| [부두목의 질색하는 신음] | |
| [웅얼대며] 형님 그냥 퇴원… | Anh em mình ra khỏi đây đi, đại ca! |
| 주사… | Lại tiêm. |
| [이 형사] 수고하십니다 | Chào cô. |
| 아, 경찰입니다 | Chúng tôi là cảnh sát. |
| [이 형사] 그, 누구를 좀 찾는데요 | Chúng tôi đang tìm một người. |
| 누굴 찾으세요? | Các anh tìm ai ạ? |
| 예, 여기 | Đây. |
| [수간호사] 글쎄요 | Chà... |
| 이런 분은 본 적이 없는데요 | Tôi chưa từng thấy họ. Anh hỏi ban quản trị xem sao. |
| 원무과 가보시죠 | Anh hỏi ban quản trị xem sao. |
| 쓰읍, 그, 원무과 갔다 오는 길인데 | Tôi hỏi rồi nhưng họ nói |
| 입원 기록에는 안 나온다네요 | chúng không có trong hồ sơ của bệnh viện. |
| 그, 가명으로 입원했을 가능성이 있어서 | Có thể chúng đã dùng tên giả. |
| [수간호사] 아, 글쎄요 그럼 저희도 어쩔 수 없겠네요 | Có thể chúng đã dùng tên giả. Vậy thì chúng tôi cũng chẳng giúp được. |
| [이 형사] 아, 쓰읍, 저, 그럼 | Thế thì |
| 이, 외과 말고 | ngoài khoa ngoại tổng quát, |
| 총상이나 외상 환자가 | có nơi nào khác |
| 입원 치료 할 수 있는 데가 | có thể điều trị vết thương do súng bắn không? |
| - [긴장되는 음악] - 또 있나요? | có thể điều trị vết thương do súng bắn không? |
| 글쎄요, 중환자실? | Tôi không rõ. Khoa Hồi sức Cấp cứu ư? |
| 아니면 흉부외과나 정형외과 쪽도 확인을 해보셔야죠 | Anh nên kiểm tra bên phẫu thuật tim mạch và chỉnh hình. |
| [이 형사] 아, 예 | Tôi hiểu rồi. |
| [이 형사의 고민하는 입소리] | |
| 저, 그럼 혹시 | Vậy có bác sĩ nào |
| 그, 의사 선생님들 중에 | Vậy có bác sĩ nào |
| 그, 밖으로 왕진 나가는 분도 있나요? | điều trị tại nhà không? |
| [송 간호사] 네? | Gì cơ? |
| [웃으며] 왕진이… | Tại nhà... |
| 아니, 요즘 같은 세상에 누가 왕진을 다녀요? 치… | Thời buổi này, còn ai làm việc đó chứ? |
| 그쵸? | Nhỉ? |
| 말도 안 되죠? | Thật nực cười nhỉ? |
| [의국장] 꼭 말이 안 되는 건 아니죠 | Không hẳn đâu. |
| 실례지만 선생님께서는… | Tôi có thể hỏi anh là ai chứ? |
| 아, 저, 일반외과 의국장님이십니다 | Anh ấy phụ trách về bác sĩ nội trú ngoại tổng quát. |
| 아, 예 | Tôi hiểu rồi. |
| 저, 혹시 | Anh |
| 시간 좀 잠깐 내주실 수 있으시겠습니까? | có rảnh để nói chuyện với chúng tôi không? |
| [잔잔한 피아노곡이 흐른다] | |
| 혹시 | Anh |
| 용팔이라고, 거, 들어보셨습니까? | có nghe nói về Yong Pal không? Yong Pal ư? |
| 용팔이요? | Yong Pal ư? |
| [이 형사/웃으며] 아, 이게 용한 돌팔이란 뜻인데 | Đó là một lang băm bậc thầy đầy tai tiếng. |
| 쓰읍, 근데 이 새끼가 아, 죄송합니다 | Nhưng thằng khốn này... Xin lỗi nhé. |
| 근데 이 자식이 | Nhưng thằng ngốc này |
| 범죄자들 왕진을 다니지 뭡니까? | điều trị tại nhà cho bọn tội phạm. |
| [의국장] 아, 네 | Tôi hiểu rồi. |
| 근데 아시다시피 | Như anh biết đấy, |
| 범죄자들이 응급실에 와야 우리가 잡을 수가 있는 건데 | bọn tội phạm đến khoa cấp cứu chúng tôi mới tóm được. |
| 병원 밖에서 치료를 받으니까 잡기 어렵다는 말씀이시네요? | bọn tội phạm đến khoa cấp cứu chúng tôi mới tóm được. Nhưng các anh không thể tóm được chúng vì chúng được điều trị ở chỗ khác? |
| 그렇죠, 바로 그겁니다 | Chính xác. Là như thế đấy. |
| 아니, 그럼 병원 밖에서 찾아보셔야 되는 거 아닙니까? | Vậy các anh nên tìm nơi khác nhỉ? Đúng không? |
| [이 형사] 그쵸? | Đúng không? |
| 쓰읍, 근데 | Nhưng |
| 아무래도 이게 제 생각에는 | tôi nghĩ |
| 이 새끼가 진짜 의사 같단 말입니다 | tên khốn đó là bác sĩ thật |
| - 그것도 이 병원의 - [긴장되는 음악] | ở bệnh viện này. |
| [의사] 네? 아, 우리 병원 의사가 왜 | Cái gì? Tại sao bác sĩ ở bệnh viện chúng tôi lại làm như vậy? |
| 그런 짓을 합니까? | Cái gì? Tại sao bác sĩ ở bệnh viện chúng tôi lại làm như vậy? |
| [이 형사] 하하 | |
| 아, 그러게요 | Tôi biết. |
| 사실 이게 또 알고 보면 | Thật ra, tiền công rất hậu hĩ. |
| 이, 수입이 이게 아주 짭짤하거든요, 이게 | rất hậu hĩ. |
| 뭔가 좀 생각이 나시는 거 같은데? | Anh nghĩ ra cái gì đó không? |
| 아, 아뇨 | Không. |
| [숨 들이켜며] 저희 병원에는 그런 사람 없는 거 같습니다 | Ở đây chúng tôi không có ai như thế. |
| 지금 말씀해 주시지 않으면은 | Nếu giờ anh không cho chúng tôi biết, |
| 나중에 소환될 수도 있습니다 | sau này anh có thể có trát hầu tòa đấy. |
| - 네 - [다가오는 발소리] | Vâng. |
| [보안과장] 선생님들은 더 이상 아무 말씀도 하셔서는 안 됩니다 | Các anh không được nói gì thêm. |
| 그리고 여태까지 이분과 나눈 대화는 | Và viết lại tất cả những gì các anh đã nói đến giờ |
| 보고서 작성해서 보안실로 올리시고요 | Và viết lại tất cả những gì các anh đã nói đến giờ rồi nộp báo cáo. |
| 네 | Vâng. |
| 어, 잠깐만요 | Đợi đã. |
| 뉘신지 모르겠는데 | Dù ông là ai, |
| 이, 공무집행 방해가 아닐까 하는 생각이 드는데요 | thì việc này có thể cản trở thực thi công lí. |
| [휴대폰 조작음] | |
| [통화 연결음] | |
| 아, 후배? | Ừ. Tôi đây. |
| 응, 그 친구 지금 여기 와 있어 | Giờ anh ấy đang ở đây. |
| 알았어, 바꿔 줄게 | Tôi sẽ đưa máy cho anh ấy. |
| 자 | Đây. |
| 여보세요? | - A-lô? - Thằng ngốc! |
| [팀장] 야, 이 또라이 새끼야! | - A-lô? - Thằng ngốc! |
| - 네, 팀장님 - [팀장] 야, 옷 벗고 싶으면 | - Vâng, Sếp? - Muốn mất phù hiệu đấy à? |
| 너 혼자 벗어 | - Vâng, Sếp? - Muốn mất phù hiệu đấy à? |
| 왜 나까지 끌어들이고 지랄이야, 지랄이! | Đừng có kéo tôi chìm cùng cậu! |
| - 네? - 너 지금 거기가 어딘 줄 알아? | - Gì ạ? - Biết cậu đang làm cái gì chứ? |
| 죄송합니다 | Tôi xin lỗi. |
| 네 | Vâng, Sếp. |
| 네 | Vâng, Sếp. |
| 곧 철수하겠습니다 | Chúng tôi sẽ đi ngay đây. |
| - 네 - [휴대폰 조작음] | Vâng. |
| [이 형사의 기가 찬 웃음] | |
| [웃으며] 아, 이거, 뭐 | Gì vậy hả trời? |
| 아, 이거, 뭐, 이거 얘기를 좀 해주시지 | Lẽ ra các anh chỉ cần nói với chúng tôi. |
| 뭐 이렇게까지 번거롭게, 하하하 | Đâu cần làm thế này. |
| 입 아프니까 | Vậy sẽ làm tôi đau miệng. |
| 말 많이 하면 입 아프지 | Nói nhiều, ông có thể đau miệng đấy. |
| [의국장] 저… | Chà, |
| 도움이 못 돼드려 죄송합니다 | xin lỗi vì không thể giúp gì. Chúng tôi bận lắm nên là... |
| 저희는 바빠서 이만 | Chúng tôi bận lắm nên là... |
| [이 형사] 저, 혹시 주변의 | Nếu anh nghĩ bác sĩ nào có thể làm việc gì đó như vậy, |
| 그런 짓 할 만한 의사 생각나시면은 | Nếu anh nghĩ bác sĩ nào có thể làm việc gì đó như vậy, |
| 저희한테 꼭 좀 | làm ơn gọi cho chúng tôi nhé. |
| 제보 좀 해주십시오 | làm ơn gọi cho chúng tôi nhé. |
| 네 | Vâng, |
| - 알겠습니다 - 네 | - tôi sẽ gọi. - Vâng. |
| [사락 - 종이] | |
| [형사] 아, 그, 선배님도 참 정말 | Không thể tin nổi anh. |
| 그러니까 이런 데 함부로 쑤시고 그러는 거 아니라고 | Nói rồi, không thể động vào những nơi như thế này đâu... |
| - 제가 몇 번을 말씀드려요 - 으라차차! 씨… | Nói rồi, không thể động vào những nơi như thế này đâu... Thế chứ! |
| 이 새끼 틀림없이 이 병원에 있어 | Chắc chắn là hắn đang ở bệnh viện này. |
| [형사] 예, 예, 그래요, 그래서요? | Được rồi. Thì sao chứ? |
| 지금 선배님 모가지가 간당간당한 판국에 | Anh sắp mất việc rồi. Anh sẽ làm gì? |
| 앞으로 뭐 어쩌시려고 그래요, 진짜! | Anh sắp mất việc rồi. Anh sẽ làm gì? Còn gì nữa? |
| 어쩌긴 뭘 어째? | Còn gì nữa? |
| 토끼 굴에 불 피웠으니 기다려 봐야지 | Đốt lửa hang thỏ rồi, nên giờ tôi đợi thôi. |
| [소리치며] 용팔아, 씨! | Yong Pal! |
| [탁 - 자동차 문] | |
| [자동차 시동음] | |
| [자동차 엔진음] | |
| [보안과장] 선생님? | Bác sĩ. |
| 상처는 좀 괜찮으십니까? | Vết thương của anh thế nào? |
| - 예 - [보안과장] 다행입니다 | - Ổn ạ. - Tốt lắm. Tôi đã rất lo. |
| 걱정을 많이 했습니다 | - Ổn ạ. - Tốt lắm. Tôi đã rất lo. |
| 그러실 필요 없습니다 | Đâu cần như thế. |
| 이만… | Thứ lỗi cho tôi. |
| [보안실장] 아마 포기하지 않을 겁니다 | Anh ta sẽ không từ bỏ đâu. |
| - 예? - [무거운 음악] | - Gì cơ? - Tay thám tử đó. |
| 저 형사 말입니다 | - Gì cơ? - Tay thám tử đó. |
| 아, 전할 말씀 있습니다 | Tôi có tin nhắn cho anh. |
| 오늘 저녁에 회장님께서 선생님과 이 과장님 | Chủ tịch mời anh và Trưởng khoa Lee |
| 두 분 식사 초대하셨습니다 | đến ăn tối nay. |
| 괜찮으시죠? | đến ăn tối nay. Có được không? |
| 안 괜찮으면 안 가도 됩니까? | Nếu không được, tôi có thể không đi à? |
| 5시까지 차 대기시켜 놓겠습니다, 그럼 | Xe sẽ đợi lúc 5:00 chiều. |
| [심전도계 비프음] | |
| [태현의 힘주는 호흡] | |
| [태현] 이야… | |
| 와, 이게 | Chà. Thứ này |
| 이래 봬도 은근 중독성 있는 맛이야 | gây nghiện đến ngạc nhiên. Sau khi ở phòng mổ bảy đến tám tiếng liên tục, |
| 그, 수술방에서 한 7, 8시간 스트레이트로 있잖아 | Sau khi ở phòng mổ bảy đến tám tiếng liên tục, |
| 그럼 이게 그렇게 땅기거든 | tôi rất thèm thứ này. |
| 수술방에서 서서 먹는 이 맛 | Uống thứ này khi đang đứng trong phòng mổ. |
| 아… 그때 완전 꿀이지, 응? | Thật tuyệt. |
| 그, 3년 동안 굶었으면 또 얼마나 맛있겠어 | Nếu cô bị đói ba năm trời, thì hẳn là phải ngon lắm. |
| 자, 이거 | Đây. Uống thử... |
| 한 입만 먹어봐요 | một ngụm thôi. |
| 아, 내가 미안해요, 잘못했어 | Xin lỗi. Tôi đã sai. |
| 아, 이 과장이 그런 꼼수를 쓸 줄 누가 알았겠어 | Tôi không biết Trưởng khoa Lee sẽ dùng tiểu xảo như thế. |
| 아, 그래도 이렇게 살았잖아요 | Nhưng cô vẫn sống. |
| 사람이 살고 봐야지 | Đầu tiên cô phải sống đã. |
| 나 좀 피곤해 | Tôi mệt rồi. |
| 혼자 있고 싶어 | Tôi thích ở một mình. |
| 아직 병원 밖으로 탈출 못 해서 그래요? | Có phải vì cô vẫn chưa thoát khỏi bệnh viện không? |
| - 실망했어? - [여진] 아니야 | - Cô thất vọng à? - Không. |
| 그냥 좀 피곤해서 | Tôi mệt thôi. |
| 몸 상태 좋아지면 그때 나갑시다 | Khi cô khỏe hơn, ta hãy ra khỏi đây. |
| - 근데 일단은… - [짜증 내며] 혼자 있고 싶다니까 | - Nhưng đến lúc đó... - Đã bảo tôi muốn ở một mình. |
| [여진의 한숨] | |
| [여진의 한숨] | |
| 나도 니가 | Tôi biết |
| 12층에서 날 목숨 걸고 빼낸 줄 알고 있는데 | anh đã liều mạng để đưa tôi ra khỏi tầng 12. |
| - [잔잔한 음악] - 그러면 안 되는 줄도 | Và tôi biết như thế là sai, |
| 알고 있는데 | Và tôi biết như thế là sai, |
| 니가 자꾸 미워져 | nhưng tôi ghét anh. |
| 이제 난… | Tôi không thể... |
| 다시 내 자리로 돌아갈 수 없을 거야 | quay lại đúng chỗ của tôi nữa. |
| 고 사장 쪽이랑 | Có phải vì |
| 손을 안 잡아서 그래요? | tôi không nhập hội với ông Ko? |
| 그게 누구든 | - Là ai cũng vậy thôi. - Khi cô khỏe hơn, |
| [태현] 이제 건강 회복만 하면 | - Là ai cũng vậy thôi. - Khi cô khỏe hơn, |
| 그때 다시 세상… | chúng ta có thể thử... |
| 진짜 나이브하구나 | Anh ngây thơ thật đấy. |
| 권력이란 | Quyền lực |
| 정의가 아니야 | đâu phải là công lí. |
| 난 이제 죽은 사람이고 | Giờ tôi chết rồi. |
| 권력은 다시 재편될 거야 | Và quyền lực sẽ được đánh giá lại. |
| 한도준과 고 사장이 합작을 한 이상 | Vì Do-jun và Tổng giám đốc Ko hợp lực với nhau, |
| 내가 끼어들 틈은 없어 | thì đâu còn chỗ cho tôi. |
| 난 이제 그들의 공동의 적이니까 | Giờ tôi là kẻ thù chung của họ. |
| 내가 다시 살아서 나타난다 하더라도 | Cho dù có sống sót ra mặt, |
| 난 그저 | tôi cũng chỉ là... |
| 힘없는 자연인에 불과한 거야 | kẻ phiền toái không có quyền lực. |
| 언론은 통제되고 | Truyền thông sẽ bị khống chế, |
| 공권력은 날 다시 한도준의 손에 인계하겠지 | và nhà nước sẽ lại giao tôi cho Do-jun. |
| 그리고 업무 착오라는 명목으로 | Và chỉ có một số người ở bệnh viện, |
| 병원 실무자들 몇 명만 다치고 | người phản đối chúng, sẽ bị tổn thương. |
| 아마 그중엔 니가 제일 다칠 거야 | Và anh sẽ bị tổn thương nhiều nhất. |
| 그리고 난 | Còn tôi |
| 다시 갇히거나 | sẽ lại bị giam cầm |
| 죽게 될 거야 | hoặc bị giết thôi. |
| 그럼 고 사장한테 당신을… | Cô đang nói lẽ ra tôi phải |
| 정말 넘기기라도 했어야 한다는 말이야? | giao cô cho Tổng giám đốc Ko ư? |
| - 아마도 - [태현] 보고도 모르겠어? | - Có lẽ thế. - Cô không hiểu à? Cả hai người họ đều là cá sấu. |
| 그들은 둘 다 악어야 | Cả hai người họ đều là cá sấu. |
| 당신을 찢어발기려던 | Họ muốn xé xác cô. |
| 나도 악어야 | Tôi cũng là cá sấu. |
| 악어는 원래 | Cá sấu thì phải |
| 악어들 틈에서 사는 거야 | sống giữa những con cá sấu khác. |
| 그리고 너 때문에 난 | Nhưng vì anh, |
| 이제 물 밖으로 밀려난 거야 | tôi bị kéo ra khỏi mặt nước. |
| [자동차 소음] | |
| [작게] 아, 예 | |
| [탁 - 자동차 문] | |
| [어두운 음악] | |
| [다가오는 발소리] | |
| 어서들 오세요 | Xin chào mừng. |
| 아 | |
| 안녕하십니까, 사모님 아, 초대해 주셔서 감사합니다 | Chào Phu nhân Lee. Cảm ơn vì lời mời. |
| 감사는요, 뭘 | Đừng cảm ơn tôi. |
| 이런 호출 별로 편치 않으실 텐데 | Tôi biết các anh không thoải mái lắm khi ở đây. |
| [채영] 아, 참, 실장님 | Đợi đã. |
| 실장님은 과장님 태우고 가세요 | Anh dẫn Trưởng khoa Lee đi. |
| 난 우리 닥터 김 태우고 가야지 | Tôi sẽ dẫn Bác sĩ Kim. |
| - 그러시죠, 자, 타시죠 - 네 | - Vâng, Phu nhân. Lối này. - Vâng. |
| 이렇게 집으로 사람을 부르는 경우는 두 가지야 | Có hai lí do anh ta mời mọi người đến. |
| 매수를 하거나 협박을 하거나 | Để mua chuộc họ hoặc đe dọa họ. |
| 아님 그 둘 다거나 | Hoặc cả hai. |
| 쫄지 마 | Đừng sợ nhé. |
| 쫄긴요, 제가 쫄 일이 있어야죠 | Tôi đâu có sợ. Tôi chẳng có gì phải sợ cả. |
| 뭐, 매수면 감사하고 | Tôi sẽ biết ơn nếu đó là mua chuộc. |
| 쓰읍, 하여튼 귀엽단 말이야 | Tôi sẽ biết ơn nếu đó là mua chuộc. Anh thật dễ thương. |
| [채영의 웃음] | |
| [도준] 어서 와요 | Xin chào mừng. |
| [호준] 아이고, 회장님 이렇게 불러 주시니 영광입니다 | Cảm ơn đã mời chúng tôi. Quả là vinh dự. |
| [도준] 아이, 영광은 무슨 같이 밥이나 한 끼 먹자는 건데 | Vinh dự gì chứ? Chỉ là một bữa ăn thôi mà. |
| - 와서 앉아요 - 예 | - Ra ngồi đi. - Vâng, Chủ tịch. |
| [잔잔한 음악] | |
| [도준] 아, 자… | Nâng li nào. |
| 수고했어요 | Anh làm tốt lắm. |
| 감사합니다 | Cảm ơn Chủ tịch. |
| 그래, 몸은 좀 괜찮아? | Cậu thấy khỏe hơn chưa? |
| 예, 회장님 덕분에 괜찮습니다 | Rồi, nhờ anh ạ, Chủ tịch. |
| '덕분'? | Nhờ tôi ư? |
| 내 덕분이 아니고 | Không phải nhờ tôi, |
| 내 마누라 덕분이겠지 | mà nhờ vợ tôi. |
| [태현] 아, 그, 사모님 덕분이 회장님 덕분 아니겠습니까? | Chẳng phải nhờ Phu nhân cũng là nhờ Chủ tịch sao? |
| 조폭들이랑 놀아서 그런가 반죽이 좋네? | Thời gian làm với bọn xã hội đen đã dạy cậu ứng biến tốt đấy. |
| 수고했어 | Làm tốt lắm. |
| - 감사합니다 - [채영] 조폭? | - Cảm ơn anh. - Xã hội đen? |
| 어머머, 닥터 김 그렇게 안 봤는데 | Em không nghĩ Bác sĩ Kim lại như thế đâu. |
| 무서운 사람인가 봐요 | Anh ta là người đáng sợ sao? |
| [도준의 웃음] | |
| 그치? 이 친구 아주 무서운 친구야 | Phải, cậu ta rất đáng sợ. |
| 특히 동생 생각은 | Nhất là khi động tới cô em gái, |
| 아주 끔찍이 무섭게 하지 | Nhất là khi động tới cô em gái, cậu ta có thể rất đáng sợ đấy. |
| [도준의 웃음] | |
| 빨리 미국 보내, 동생 | Cho con bé sang Mỹ ngay đi. |
| 예? | Gì ạ? |
| - 치료해야지, 시간 없다며 - [무거운 음악] | Nó cần được điều trị. Nghe nói sắp hết thời gian. |
| 감사합니다, 회장님 | Cảm ơn Chủ tịch. |
| [태현] 매수구나 | Đó là mua chuộc. |
| 아휴, 뭘 또 그렇게나 | Không có gì. |
| 어차피 내가 아니었어도 고 사장이 보내주기로 했었다며? | Tôi nghe nói lẽ ra Tổng giám đốc Ko phải cho con bé đi chữa trị. |
| 아, 아닙니다, 제가 어떻게 감히… | Không, Chủ tịch. Sao tôi dám nói thế. |
| [도준] 그래, 생각 잘했다 | Anh nghĩ đúng đấy. |
| 줄 잘 섰어 | Anh chọn phe cũng giỏi lắm. |
| 그 양반 겉하고 속이 다른 사람이야 | Bên trong ông ấy khác với những gì ông ấy thể hiện. |
| 그지, 여보? | Đúng không em? |
| 어머, 그래요, 고 사장님이? | Thật à? Tổng giám đốc Ko ư? |
| 그랬구나 | Em hiểu rồi. |
| [도준] 아, 원장은 좀 괜찮아요? | Phải. Viện trưởng thì thế nào? |
| 네, 많이 회복하셨습니다 | Anh ấy đỡ nhiều rồi. Anh chàng này đứng dậy ngay sau khi bị bắn. |
| 아, 이 친구는 총 맞고도 금방 일어났는데 | Anh chàng này đứng dậy ngay sau khi bị bắn. |
| 그깟 조그마한 칼에 하나 찔렸다고 그렇게나 누워있나? | Còn ông ấy vẫn nằm bẹp trên giường vì bị một con dao nhỏ xíu đâm ư? |
| 아무래도 연세가 좀 있으시다 보니까 | Anh ấy lớn tuổi hơn nên... |
| 그럼 은퇴를 하고 아예 푹 쉬시라고 하지? | Anh ấy lớn tuổi hơn nên... Vậy bảo ông ấy nghỉ hưu đi và nghỉ ngơi nhiều vào. |
| 그, 원장은 이 과장이 하고? | Anh có thể lên làm viện trưởng. |
| 예? | Gì ạ? |
| 아유, 아닙니다 제가 어떻게 감히… | Gì ạ? Không, sao tôi có thể... |
| [도준] 에이, 뭘 겸손을 그렇게 | Đừng quá khiêm tốn. Dù sao anh cũng có kế hoạch làm viện trưởng mà. |
| 어차피 원장 할 생각이었잖아 | Dù sao anh cũng có kế hoạch làm viện trưởng mà. |
| [호준] 아니, 그게… | Không, nhưng... |
| 뭐, 나중에 어떻게… | Có lẽ sau này, |
| 아, 하지만 아직 원장님이 정정하시니까 | nhưng hiện giờ viện trưởng vẫn khỏe và có năng lực nên... |
| 알았어요, 알았어 원장한테 안 이를게 | Được rồi. Tôi không nói với viện trưởng vậy. |
| [호준의 웃음] | Được rồi. Tôi không nói với viện trưởng vậy. |
| - [탁 - 식기] - 자… | Đấy. |
| [탁탁] | |
| 자, 먹읍시다 | Chúng ta ăn thôi. |
| 여보 | Cưng à, |
| 생각나? | em có nhớ không? |
| 내가 당신을 처음 만난 곳도 바비큐 파티였었는데 | Anh cũng gặp em lần đầu trong một bữa tiệc nướng |
| 뉴욕에서 | ở New York. |
| 어머, 그랬어요? | Thật à? |
| 아마 당신은 기억도 못 할 거야 | Có lẽ em không nhớ |
| 여진이가 가자고 해서 따라간 자리였으니까 | bởi Yeo-jin bảo anh đến đó. |
| 아… | À, phải rồi. |
| 그 자리에 성훈이도 있었다 | Seong-hun cũng có ở đó. |
| [도준이 숨을 들이켠다] | |
| [도준] 당신이야 | Em rất nổi tiếng trong số những đứa trẻ đi du học. |
| 유학생들 사이에서 인기가 많았으니까 | Em rất nổi tiếng trong số những đứa trẻ đi du học. |
| 나같이 심부름이나 하러 잠시 들른 | Em không quan tâm đến ông anh cùng bố của Yeo-jin, |
| 여진이의 배다른 오빠 따위는 | người ghé vào để làm mấy việc vặt, |
| 관심도 없었잖아? | đúng chứ? |
| 안 그래? | Nhỉ? |
| 내가 인기가 좀 있었죠? | Hồi đó em rất nổi tiếng. |
| [채영의 웃음] | |
| [도준] 거, 아버지는 나도 유학 좀 보내주시지 | Lẽ ra bố cũng phải cho anh đi du học. |
| 돈도 몇 푼 안 드는 걸 그걸 그렇게 반대하시대? | Không tốn kém lắm, nhưng bố phản đối việc đó. |
| 뭐, 아무래도 난 | Vì dù sao |
| 여진이의 아랫것으로 살아야 될 팔자니까 | anh cũng phải sống như cái bóng của Yeo-jin. |
| 그런 윗대가리 재벌 자식들 자리에는 끼지도 마라 | Anh chắc ý của bố là anh không nên cố hòa nhập với con cái |
| 뭐, 그러신 거였겠지 | của mấy người quyền thế như vậy. |
| [도준의 웃음] | |
| 거, 사실 내가 | Mặc dù anh là con trai cả của bố, |
| - 우리 아버지한테는 장자지만 - [무거운 음악] | Mặc dù anh là con trai cả của bố, |
| 이 한신 그룹에서는 | nhưng trong Tập đoàn Hanshin, |
| 그냥 어디서 굴러들어 온 서자 새끼거든, 내가 | anh chỉ là con của bà vợ bé. |
| [도준의 웃음] | |
| 그러니 | Thế nên |
| 이런 별 볼 일 없는 가신 집 딸내미 눈에조차 | ngay cả con gái của một thuộc hạ đơn thuần như em |
| 내가 들어오기나 했겠어? | cũng không để ý đến anh. |
| [비서실장/작게] 저… | |
| 회장님, 오늘은 | Chủ tịch, tôi nghĩ anh không nên uống nữa... |
| - 약주를 그만하시는 게… - [달그락 - 식기] | Chủ tịch, tôi nghĩ anh không nên uống nữa... |
| - 그나저나 여진이가 참 안됐어 - [무거운 음악] | Dù sao, tôi thấy buồn cho Yeo-jin. |
| 고생만 하다가 | Nó chỉ biết chịu đựng. |
| 하긴 뭐 | Nhưng nghĩ lại thì |
| 잘됐지, 뭐 | như thế tốt hơn cho nó. |
| 그렇게 가고 싶어 하던 성훈이 곁으로 갔으니까 | Cuối cùng nó cũng được ở bên Seong-hun như nó muốn. |
| 그러고 보니 그 두 녀석 다 | Nghĩ kĩ thì |
| 내 손으로 보냈네? | tôi đã giết cả hai đứa chúng nó. |
| 회장님, 약주가 좀 과하신 것 같습니다 | Chủ tịch, tôi nghĩ anh uống quá nhiều rồi. |
| [도준] '약주'? | Cái gì? |
| [취한 말투로] 야, 야, 나 괜찮아 | Tôi không sao. |
| 야, 이런 날 마셔야지, 언제 마셔? | Tôi sẽ uống lúc nào nữa chứ? Phải không? Mà |
| 안 그래? 그리고 | Phải không? Mà |
| 마시면 좀 어때? | uống rượu thì có sao? |
| - 여기 있는 사람들은… - [어두운 음악] | Những người này |
| 당신들은 나하고 공범이잖아 | đều là đồng bọn của tôi. |
| 그리고 솔직히 뭐? | Và nói thật... Gì chứ? |
| 내가 | Tự tay tôi |
| 직접 사람을 죽였나? | có giết ai không? |
| 아님 | Hay tôi đã bao giờ cho con bé uống loại thuốc lạ chưa? |
| 이상한 주사를 한 방 놔보기를 했나 | Hay tôi đã bao giờ cho con bé uống loại thuốc lạ chưa? |
| 안 그래? | Đúng không nào? |
| 예, 그렇습니다 | Anh nói đúng ạ. |
| [호준] 그럼요, 그럼요 | Tất nhiên là không ạ. |
| 하… 거봐 | Thấy chưa? |
| 그러니까 | Cho nên |
| 여차하면 이 사람들도 | nếu có chuyện gì xảy ra, giết họ luôn đi! |
| 다 죽여! | nếu có chuyện gì xảy ra, giết họ luôn đi! Thế là xong chuyện. |
| 그럼 되는 거잖아 | Thế là xong chuyện. |
| 농담이야, 농담 | Tôi đùa thôi. Sao anh tái mét thế? |
| 뭘 그렇게 쫄고 그래 | Sao anh tái mét thế? |
| [여진/울먹이며] 너도 결국… | Cuối cùng... |
| 한도준의 손에 죽게 될 거야 | Do-jun cũng sẽ giết anh. |
| - 이 과장님 - 예 | - Trưởng khoa Lee. - Vâng? |
| [도준] 너무 걱정하지 마 | Đừng có lo. Chúng ta sẽ sớm tổ chức tang lễ cho Yeo-jin và con bé sẽ được hỏa táng. |
| 여진이 장례식은 곧 치를 거야 | Chúng ta sẽ sớm tổ chức tang lễ cho Yeo-jin và con bé sẽ được hỏa táng. |
| 화장할 거고 | Chúng ta sẽ sớm tổ chức tang lễ cho Yeo-jin và con bé sẽ được hỏa táng. |
| 그럼 깨끗해지는 거잖아 | Nên là sẽ ổn cả thôi. |
| [작게] 예, 감사합니다 | Cảm ơn anh. |
| - [태현] 곧? 시간이 없어 - [의미심장한 음악] | Sớm ư? Vậy thì chúng ta không có thời gian. |
| 화장해서 | Chúng ta sẽ hỏa táng nó |
| 그래서 성훈이 유골이 안치된 성당으로 보내줘야지 | và đưa nó đến nhà thờ nơi Seong-hun được chôn cất. |
| 그것들이 거기서 결혼하려고 했었잖아 | Chúng muốn được làm đám cưới ở đó mà. |
| 성훈이 옆에다가 묻어줘야지 | Chúng ta sẽ chôn con bé cạnh cậu ta. |
| 오빠로서 그 정도는 해줘야 되지 않겠어? | Là anh trai, tôi nên làm như thế nhỉ? |
| 그럼요 | Tất nhiên, Chủ tịch. |
| [도준의 한숨] | |
| 성훈이, 그 자식도 | Giá mà Seong-hun |
| 나하고 한 약속만 지켰어도 | giữ lời với tôi, |
| 그렇게 죽진 않았을 텐데 | thì cậu ta đã không chết như thế. |
| 회장님, 그만 들어가시죠 | Chủ tịch, sao anh không vào trong nhỉ? |
| 취하셨습니다 | Anh uống nhiều quá rồi. |
| 오늘은 이만 돌아들 가세요 | Xin anh hãy vào nhà. |
| [뛰어오는 발소리] | |
| [도준] 야, 야, 나 안 취했어 | Này, tôi đâu có say. |
| 하, 아이, 나… | Này. |
| 아, 이 자식, 그… | Này. |
| [도준의 웃음] | |
| [호준] 아, 예 그럼 저희는 이만… | Vậy tôi xin phép. |
| [채영] 과장님 먼저 가시죠 | Anh đi trước đi. Tôi cần nói chuyện với Bác sĩ Kim. |
| 전 닥터 김이랑 잠깐 할 얘기가 있는데 | Tôi cần nói chuyện với Bác sĩ Kim. |
| 예, 그러시죠, 네 | Vâng. |
| 하… | |
| 어때, 내 말이 맞지? | Thấy chưa? Tôi nói đúng mà. |
| [장난스럽게] 매수와 협박 | Thấy chưa? Tôi nói đúng mà. Mua chuộc và dọa dẫm. |
| 근데 | Nhưng |
| 그, 사모님은 회장님한테 좀 잘해주지 그러세요 | sao cô không đối xử với Chủ tịch tốt hơn? |
| 내가 보기엔 회장님 | Anh ấy có vẻ |
| 애정 결핍 같은데 | thiếu thốn tình cảm. |
| 뭐? '애정 결핍'? | Cái gì? Thiếu thốn tình cảm ư? |
| 어머! | Trời ạ. |
| 야, 맞다, 애정 결핍 | Anh nói đúng. Anh ta thiếu thốn tình cảm. |
| 야, 의사는 의사다? | Bác sĩ có khác. |
| 근데 어떡하냐 | Nhưng tôi nên làm gì chứ? |
| 저 사람한테 나눠줄 애정 같은 게 남아 있질 않아서 | Tôi chẳng còn chút tình cảm nào dành cho anh ta. |
| 실은 나도 애정 결핍이거든 | Nói thật, tôi cũng cần tình cảm chứ. |
| 어때? 닥터 김이 좀 나눠줄래? | Sao nào? Anh sẽ dành cho tôi chứ? |
| 쯧… | |
| 처음으로 사모님이 좀… | Lần đầu tiên, tôi thấy... |
| 측은해 보이네요 | thương cho cô. |
| 아, 근데, 그, 성훈이란 사람 어떤 사람이었어요? | Mà tay Seong-hun đó như thế nào? |
| 최성훈이라? | Choi Seong-hun ư? |
| 멋진 놈이었지 | Anh ấy rất dễ mến. |
| 키 크고 잘생기고 머리도 좋고 | Cao ráo, đẹp trai và thông minh. |
| 근데 그런 놈이 | Nhưng một người như thế |
| 게다가 대정 그룹의 장남이야 | Nhưng một người như thế cũng là con trai cả của tập đoàn Daejung. |
| [웃으며] 말 다 했지, 뭐 | Điều đó nói nên tất cả. |
| 대정만 아니었음 | Nếu không phải người của bên Daejung, |
| 딱 여진이 짝이었는데 말이야 | anh ấy sẽ hoàn hảo cho Yeo-jin. |
| 우리 같은 시녀들은 넘보지도 못할 | Đám con gái như tôi còn không dám mơ tới anh ấy. |
| [숨을 들이켜며] 아, 근데 그런 것들끼리는 | Nhưng những người như thế |
| 이렇게 서로 알아보고 사랑을 하더라? | nhận ra nhau và yêu nhau. |
| 누구도 넘보지 못할 진짜 사랑을 말이야 | Một tình yêu đích thực mà không ai dám có. |
| [어두운 음악] | |
| 여진아 | Yeo-jin. |
| 정신이 드니? | Con tỉnh chưa? |
| 여진아 | Yeo-jin. |
| 그 사람은요? | Anh ấy thế nào rồi? |
| [한숨] | |
| [떨며] 그 사람 어딨어요? | Anh ấy đâu? |
| 미안하다 | Bố xin lỗi. |
| 으아! | |
| [여진] 아빠는 내게서 | Bố đã cướp đi người quý giá nhất với con. |
| 가장 소중한 사람을 빼앗아 간 거야 | Bố đã cướp đi người quý giá nhất với con. |
| 잘 봐 | Bố nhìn đây. |
| [극적인 음악] | |
| 나도 당신한테서 | Con sẽ lấy đi |
| 가장 소중한 사람을 빼앗겠어 | người quý giá nhất đối với bố. |
| 여, 안 된다, 여진아 | Không! Yeo-jin! Yeo-jin! |
| 여진아! | Yeo-jin! |
| [여진 부] 이렇게 자고 있는 모습은 | Nhìn nó ngủ, |
| 예전의 사랑스러운 내 딸 모습 그대로인데 | trông vẫn giống đứa con gái yêu dấu của tôi từ trước. |
| 병원장 | Viện trưởng. |
| - 예 - 내가 죽을 때까지 | - Vâng, Chủ tịch? - Ngày nào tôi còn sống, |
| 이 아이 깨우지 마 | đừng đánh thức nó. |
| - [어두운 음악] - 예? | Gì ạ? |
| 그렇게 할 수 있지? | Anh làm được chứ? |
| [원장] 아… | Dạ, |
| 그렇게 할 수야 있지만… | tôi có thể nhưng... |
| 부탁하네 | Xin anh đấy. |
| 내가 죽을 때까지 | Ngày nào tôi còn sống, tôi muốn nó cứ ngủ như đứa con gái xinh đẹp của tôi. |
| 그냥 예쁜 내 딸로 자고 있었으면 좋겠어 | tôi muốn nó cứ ngủ như đứa con gái xinh đẹp của tôi. |
| 내가 보기 싫어 죽으려는 아이니까 | Con bé muốn chết vì nó ghét tôi. |
| 보기 싫은 내가 없어지고 나면 | Nên khi tôi chết rồi, |
| 죽으려고 하진 않겠지 | nó sẽ không cố tự tử nữa. |
| 예, 그렇게 하겠습니다 | Vâng, chúng tôi sẽ làm như lời Chủ tịch. |
| [풀벌레 울음] | |
| [태현] 아, 근데 | Nhưng |
| 이해가 안 되네요 | tôi không hiểu. Ai biết ông ấy sẽ sống bao lâu chứ? |
| 선대 회장님이 얼마나 사실 줄 알고 | Ai biết ông ấy sẽ sống bao lâu chứ? |
| 그때 아버님은 이미 췌장암 말기셨어 | Lúc đó ông ấy bị ung thư tuyến tụy giai đoạn cuối rồi. |
| 아… | Tôi hiểu. |
| [채영] 그리고 아버님은 | Và bố cô ấy |
| 여진이가 잠들어 있을 제한 구역을… | đã cho xây khu vực cấm mà Yeo-jin sẽ ngủ... |
| 아니지 | Không. |
| 공주가 잠들어 있을 엄청난 성을 쌓아놓고 | Ông đã xây một lâu đài lớn để công chúa ngủ |
| 6개월 뒤에 돌아가셨어 | và sáu tháng sau thì mất. |
| 여진이는 | Còn Yeo-jin |
| 영영 깨어나지 못했고 | không bao giờ tỉnh lại |
| 물론 한도준의 농간으로 | vì âm mưu của Do-jun. |
| 그래, 어쩜 우리 남편 말이 옳을지도 몰라 | Đúng, Do-jun có thể đúng. |
| 그렇게 성훈이 곁으로 가고 싶어 했으니까 | Cô ấy rất muốn ở bên Seong-hun, |
| 차라리 잘된 걸지도 | nên như thế có thể là tốt nhất. |
| - [태현] 그래 - [잔잔한 음악] | Phải, |
| 따라 죽을 만큼 | cô ấy yêu anh ta đến mức |
| 사랑했었구나 | thà chết cùng anh ta. |
| 근데 얼굴이… | Nhưng anh có vẻ... |
| 어머, 저런, 저런 | Ôi trời. Tội nghiệp. |
| 여진이 좋아했었구나? | Anh thích Yeo-jin, đúng không? |
| - 에이, 아니에요 - [탁 - 술잔] | Không có mà. |
| [채영] 어쩐지 | Thảo nào. |
| 하긴 그렇게 돈 많고 예쁘기까지 한 공주를 | Đúng thế, anh đã có cả cô công chúa giàu có và xinh đẹp |
| 독점하고 있었는데 왜 아니겠어? | Đúng thế, anh đã có cả cô công chúa giàu có và xinh đẹp riêng cho mình. Cũng dễ hiểu mà. |
| [태현/웃으며] 치 | |
| 그러니까 | Còn |
| 그, 사모님도 돈 많고 잘생긴 회장님 | cô thì có một chủ tịch giàu có và đẹp trai. |
| 사랑도 좀 해주고 그러세요 | Thể hiện tình yêu với anh ấy đi. |
| 사랑이란 게 | Xét cho cùng |
| 뭐, 그래봤자 사랑 아니겠어요? | tình yêu cũng chỉ là tình yêu. |
| 내가 12층에 올라왔을 때 | Cô có biết tôi nhận ra điều gì đầu tiên |
| 제일 먼저 느낀 게 뭔 줄 알아요? | khi lên tầng 12 chứ? |
| 12층 사람들은 | Bệnh nhân ở tầng 12 |
| 아래층 사람보다 | Bệnh nhân ở tầng 12 than thở nhiều hơn |
| 엄살이 심해요 | so với bệnh nhân khác. |
| 쯧… | |
| 가볼게요 | Tôi phải đi đây. |
| [탁탁 - 손 터는 소리] | |
| [멀어지는 발소리] | |
| [심전도계 비프음] | |
| [잔잔한 음악] | |
| 여기 어디야? | Ta đang ở đâu vậy? |
| 지금 뭐 하는 거야? | Anh làm gì thế? |
| 탈출하는 거지 | Bỏ trốn. |
| 당신이 원하던 거잖아 | Cô muốn như thế mà. |
| 어디로 가는 거야? | Chúng ta đi đâu đây? |
| 가보면 알아 | Cô sẽ biết thôi. |
| [자동차 엔진 가속음] | |
| 여, 여긴… | Đây là... |
| [떨리는 호흡] | |
| [무거운 음악] | |
| - [엔진 가속음] - [고조되는 음악] | |
| - [남자1] 차 세워! - [남자2] 차 세우란 말이야! | Dừng xe lại! Dừng xe! |
| - [남자1] 차 세워요, 차 세워! - [남자2] 차 세워! | Dừng xe! |
| [끼익 - 타이어] | |
| [잦아드는 음악] | |
| [잔잔한 음악] | |
| [여진의 흐느낌] | |
| 말도 안 돼 | Không thể nào. |
| 내려 | Đi thôi. |
| 뭐야? | Gì cơ? |
| [The One '사랑하는 그대에게'] | |
| [태현] 그래 | Phải. |
| 여기는 당신과 최성훈이 | Đây là nơi mà cô và Choi Seong-hun |
| 결혼을 하려고 했던 곳이야 | muốn tổ chức hôn lễ. |
| 내가 데려다주기에는 | Tôi nghĩ |
| 이곳이 제일 좋을 거라고 생각했어 | đưa cô đến đây là tốt nhất. |
| 당신이 잃어버린 | Khép lại thời gian |
| 시간의 끝 | mà cô đã mất. |
| 이제 당신은 자유야 | Giờ cô được tự do. |
| 여기서 몸을 추스르다가 | Hãy lấy lại sinh lực |
| 악어들의 세계로 돌아가 | và trở lại với thế giới cá sấu. |
| 내 동생은 | Chủ tịch Han |
| 한 회장이 치료해 주기로 했어 | sẽ lo việc điều trị cho em gái tôi. |
| 나쁜 놈 | Đồ ngốc. |
| 쯧, 그래 | Phải. |
| 나 나빠 | Tôi là thằng ngốc. |
| 동생 치료비 해결되니까 | Giờ anh có tiền để chữa trị cho em, |
| 내가 부담스러워졌니? | nên tôi là gánh nặng cho anh? |
| 맞아 | Phải. |
| 당신이 부담스러워 | Cô là gánh nặng. |
| 몹시 | Một gánh nặng. |
| 당신을 계속 병원에 데리고 있다간 | Quá nguy hiểm cho tôi |
| 나까지 위험해질까 봐 안 되겠어 | khi giữ cô lại bệnh viện. |
| 자 | Đây. |
| 이걸로 고 사장한테 걸든 | Cô có thể gọi cho Tổng giám đốc Ko |
| 스위스 은행에 걸든 | hay ngân hàng Thụy Sĩ với thứ này. |
| 당신 마음대로 해 | Làm gì tùy ý cô. |
| 난 갈 거니까 | Tôi sẽ đi. |
| 알았어 | Được. |
| 고마워 | Cảm ơn anh. |
| 지금은 아무도 모르는 번호지만 | Giờ không ai biết số máy này. |
| 누구한테든 전화를 하는 순간 | Nhưng một khi cô gọi điện, |
| 위치 추적이 시작될 거야 | họ sẽ lần ra vị trí của cô. |
| 단 한 번의 기회라 생각하고 | Hãy coi đó như cơ hội duy nhất của cô |
| 신중하게 사용해 | và dùng nó thông minh. |
| 그럴게 | Tôi sẽ làm thế. |
| 너… | Tại sao... |
| 이러는 이유가 뭐야? | Tại sao anh lại làm việc này? |
| 당신은 | Cô |
| 나와 다른 세계 사람이야 | xuất thân từ thế giới khác. |
| 잠시 그걸 착각했어 | Tôi đã quên mất điều đó. |
| 그리고 난… | Và tôi |
| 죽은 사람 질투하기 싫어 | không muốn ghen với người đã chết. |
| [The One '사랑하는 그대에게'] ♪ you are my everything ♪ | |
| ♪ 내 목소리 들리시나요 ♪ | |
| ♪ you are my everything ♪ | |
| ♪ 간절한 마음을 ♪ | |
| ♪ 하나만 기억해요 ♪ | |
| ♪ 세상에 그댈 사랑할 한 사람 ♪ | |
| ♪ 바로 나라는걸 ♪ | |
| ♪ 운명이라는걸 ♪ | |
| [잔잔한 음악] | |
| [여진] 어떻게 거는 거야? | Mình gọi điện kiểu gì đây? |
| [태현] 아, 이거 | Đây. |
| 이거 누르면 돼요 | Bấm vào đây. |
| [신부] 수녀님 | Thưa sơ. |
| 저 입구의 차는 어디 온 차인데 | Cái xe ở lối vào từ đâu ra thế? |
| 아까 나갈 때부터 성당 앞에 종일 서 있는 거예요? | Sao nó lại đỗ trước nhà nguyện cả ngày? |
| [수녀] 불법 주차인가요? | Nó đỗ trái phép à? |
| [신부] 안에 기사는 있는 거 같더라고요 | Nó đỗ trái phép à? Không, tài xế đang ngồi đấy. |
| [수녀] 그럼 제가 한번 가서 볼까요? | Muốn tôi ra xem không? |
| [신부] 네, 그러죠 | Vâng. |
| - [정인 '사실은 내가'] - ♪ 내 손끝을 스치는 ♪ | YONG PAL |
| ♪ 그대의 온기 ♪ | |
| - ♪ 내 귓가에 맴도는 ♪ - [휴대폰 조작음] | |
| ♪ 그대의 목소리 ♪ | |
| ♪ 난… ♪ | |
| - [휴대폰 진동음] - ♪ 그댈 알고 있었죠 ♪ | YEO-JIN |
| ♪ 아주 오래전부터 ♪ | |
| ♪ 내 안에 살고 있었죠… ♪ | |
| 너 | Này. |
| 전화를 받았으면 말을 해 | Nếu nghe điện thì anh nên nói đi chứ. |
| 30초 내로 뛰어오지 않으면 | Nếu 30 giây nữa anh không ở đây, |
| 다신 안 볼 줄 알아 | tôi sẽ không bao giờ gặp anh. |
| ♪ 매일 꿈속에서 혼자 하는 말 ♪ | |
| ♪ 사실은 내가 ♪ | |
| ♪ 조금 겁이 나요 ♪ | |
| ♪ 자꾸만 눈치 없이 ♪ | |
| ♪ 커져 가는 내 맘이… ♪ | |
| [태현/소리치며] 여진아! | Yeo-jin! |
| 여진아! | Yeo-jin! |
| ♪ 또 다치게 할까 봐 ♪ | |
| ♪ 눈물로 삼켜보아도 ♪ | |
| ♪ 막을 수가 없네요 ♪ | |
| ♪ 난 마음이 좁아서 ♪ | |
| ♪ 그대 한 사람 들어오니 ♪ | |
| ♪ 빈 곳이 없네요 ♪ | |
| ♪ 이런 내 맘을 안다면… ♪ | |
| '여진아'? | "Yeo-jin" ư? |
| 너 어디서 건방지게 '여진아'야? | Sao anh dám chứ? |
| ♪ 사랑해요 ♪ | |
| 우리가 잘하는 짓인지 모르겠어요 | Em không biết chúng ta có làm đúng không. |
| 돌아올까요? | Họ sẽ quay lại chứ? |
| 글쎄 | Tôi không rõ. |
| [신부] 아휴… | Trời ạ. |
| 사정이 딱하니 피정을 허락하긴 했지만 | Cha cho hai con ở lại vì thấy thương cho con, |
| 거, 우리 교회는 이게 피정 시설이 신통치 않아서 | nhưng ở lại nhà thờ này sẽ không thoải mái cho lắm. |
| 아니에요, 신부님 | Không sao, thưa Cha. |
| 감사합니다 | Con cảm ơn ạ. |
| [신부] 그냥 인근에 방을 잡아줄까? | Các con muốn Cha tìm cho một chỗ chứ? Để có thể chung sống? |
| 둘이 같이 살게 | Để có thể chung sống? |
| 아, 신부님 | Thưa Cha. |
| [신부/웃으며] 뭘 딱 봐도 둘이… | Gì chứ? Rõ ràng mà. |
| [신부의 멋쩍은 웃음] | |
| 허긴 | Đúng thế, họ đang trốn nên không thể làm thế. |
| 남들 눈을 피해야 한다니 그럴 수도 없고 | Đúng thế, họ đang trốn nên không thể làm thế. |
| 오래 있지 않을 겁니다 몸 추스르고 바로 떠날게요 | Chúng con sẽ không ở lại lâu. Cô ấy khỏe hơn là chúng con sẽ đi ạ. |
| [신부] 알았어, 알았어 그럼 어쩔 수 없지 | Chà, vậy thì được rồi. |
| 당신은 따라와, 이 옆방이야 | Con đi cùng Cha. Con sẽ ở phòng bên. |
| 근데 이상한 짓 하면 안 돼 | Mà không được đùa cợt đâu đấy nhé? |
| - 예? - [작게] 밤에 둘이… | - Gì ạ? - Không làm chuyện đó. |
| 아, 아, 그럼요 | Tất nhiên là không ạ. |
| 아, 그, 스탠드는 켜주세요 어두우니까 | Sơ cứ bật đèn cho cô ấy nhé, để không tối quá. |
| 그럴게요 | Được rồi. |
| 좋은 사람 같아요 | Cậu ấy có vẻ tử tế đấy. |
| 네 | Vâng. |
| 좋은 사람이에요 | Anh ấy tốt mà. |
| [수녀] 빌려 온 옷인데 잘 맞을지 모르겠어요 | Sơ không biết quần áo có vừa không. |
| 감사합니다 | Con cảm ơn ạ. |
| [통화 연결음] | |
| [비서실장] 황 간호사님 | Y tá Hwang, |
| 자꾸 이러시면 곤란합니다 | chị không thể cứ làm thế. |
| [현숙] 물론 곤란하시겠죠 | Tất nhiên là anh sẽ không thích. |
| 벌써 이틀이 지났어요 | Đã hai ngày rồi. |
| 더 이상은 못 기다려요 | Tôi không thể đợi thêm. |
| 당장 날 여진이 옆… | Nếu anh không cho tôi trở lại bên Yeo-jin, |
| 내 자리로 돌려놓지 않으면 | về vị trí của tôi, |
| - [어두운 음악] - 더 곤란해지실 거예요 | tình hình sẽ tệ hơn cho anh. |
| '여진이 옆'? | Bên Yeo-jin ư? |
| 지금 어디세요? 만나서 얘기합시다 | Chị ở đâu? Chúng ta gặp nhau đi. |
| '만나서'? | Gặp nhau ư? |
| [강하게] 누굴 바보로 알아? | Anh nghĩ tôi ngu à? |
| [한숨] | |
| 자꾸 이러면 | Nếu anh cứ làm thế này, |
| [자동차 엔진 가속음] | Nếu anh cứ làm thế này, |
| 당신들이 지금까지 했던 모든 짓들을… | mọi việc các người đã làm sẽ bị... |
| 여보세요? | A-lô? |
| 여보세요? | A-lô? |
| [성훈] 세상에는 말로 되는 사람이 있고 | Có những người anh có thể nói chuyện và những người anh không thể làm thế. |
| 그렇지 않은 사람이 있죠? | Có những người anh có thể nói chuyện và những người anh không thể làm thế. |
| [도준] 아이고, 고 사장님 | Tổng giám đốc Ko. |
| 오셨습니까? | Chào ông. |
| - [성훈의 웃음] - 앉으세요 | Ông ngồi đi. |
| [비서실장] 고 사장님 | Tổng giám đốc Ko. |
| 제 휴대폰을 추적하신 겁니까? | Ông nghe lén điện thoại của tôi sao? |
| 난 실장님이 난처해하시는 거 같아서 | Tôi nghĩ anh đang ở tình huống khó khăn, |
| 대신 해결해 드린 거뿐인데 | nên tôi giải quyết giúp. |
| 회장님의 수족인 제 휴대폰을 추적하는 건 | Nghe lén điện thoại của tôi, thứ mà Chủ tịch đưa cho, |
| 회장님의 휴대폰을 추적하는 것과 같다는 생각 안 하십니까? | giống như nghe lén điện thoại của Chủ tịch vậy. |
| 그만해, 내가 허락했어 | Đủ rồi. Tôi cho phép đấy. |
| - [비서실장] 회장님, 황 간호사는 - [어두운 음악] | Đủ rồi. Tôi cho phép đấy. Chủ tịch, Y tá Hwang đã giúp đỡ chúng ta và rất trung thành. |
| 그동안 저희 일에 충실하게 협조해 온 사람입니다 | Chủ tịch, Y tá Hwang đã giúp đỡ chúng ta và rất trung thành. |
| 그렇게까지 할 필요는… | - Đâu cần phải... - Khi một kim tự tháp được hoàn thành, |
| [성훈] 원래 피라미드가 완성되면 | - Đâu cần phải... - Khi một kim tự tháp được hoàn thành, |
| 피라미드의 미로를 아는 사람들은 | những ai biết mê cung của kim tự tháp |
| 모두 함께 묻히는 거 아니겠습니까? | đều bị chôn cùng nhau. |
| [성훈의 웃음] | |
| 피라미드요? | Kim tự tháp ư? |
| 그렇죠, 피라미드 | Đúng rồi. Nó giống như kim tự tháp vậy. |
| 그래요 | Phải, |
| 묻어야죠, 모두? | chúng ta phải chôn tất cả họ. |
| [도준의 옅은 웃음] | |
| [부드러운 음악] | |
| [태현의 한숨] | |
| [여진의 옅은 한숨] | |
| 태현아 | Tae-hyun này. |
| 죽은 사람 미워하지 마 | Đừng ghét một người đã chết. |
| 음, 내가? | Tôi ư? |
| 에이, 내가 뭐… | Tôi đâu có ghét. |
| 그 사람 | Anh ấy |
| 나 때문에 죽었어 | vì tôi mà chết. |
| 나를 사랑했기 때문에 | Vì anh ấy yêu tôi. |
| 난 아직도 | Tôi vẫn |
| 그 기억이 너무 생생해 | nhớ rất rõ mọi thứ. |
| 남들한테 3년은 | Với người khác, ba năm |
| 상처가 아물 수 있는 시간이 될지 모르겠지만 | có thể đủ lâu để vết thương lành lại. |
| 나한테 지난 3년은 | Nhưng với tôi, |
| 매일같이 | kí ức đó |
| 똑같은 기억이 반복되는 시간이었어 | cứ lặp đi lặp lại mỗi ngày suốt ba năm qua. |
| 아… | |
| 쯧, 그랬구나 | Tôi hiểu rồi. |
| 기다려줄 수 있겠어? | Anh có thể đợi |
| 내 상처가 조금은 아물 때까지 | đến khi vết thương của tôi lành lại một chút chứ? |
| 어… 나 | Tôi... |
| 너한테 말하지 않은 게 있어 | chưa nói với cô một chuyện. |
| 경찰이 한신 병원까지 날 추적해 왔어 | Cảnh sát đã lần ra tôi tới tận bệnh viện Hanshin. |
| 그리고 한도준이 | Và Do-jun |
| 곧 니 장례식을 치를 거야 | sẽ sớm tổ chức tang lễ của cô. |
| 그때까지 니가 죽었다고 속일 수 없어 | Đến lúc đó, chúng ta không thể khiến họ nghĩ là cô đã chết. |
| 들킬 거라고 | Cô sẽ bị tóm mất. |
| 그래서 | Vì thế |
| 날 억지로 병원 밖으로 내보내려던 거였어? | mà anh bắt tôi phải rời khỏi bệnh viện à? |
| [태현] 응 | Phải. |
| 그럼 넌 어떻게 할 생각이었어? | Lúc đó anh định làm gì kiếm sống? |
| 나? | Tôi ư? |
| 난 의사잖아 | Tôi là bác sĩ. |
| 날 간절히 기다리는 | Tôi có khách hàng xã hội đen, |
| 조폭 고객님들도 있고 | họ cũng đang mong tôi lắm. |
| [태현의 웃음] | |
| 근데 | Nhưng... |
| 너 내가 전화 안 했으면 진짜로 가버리려고 했어? | nếu tôi không gọi, anh có định đi thật không? |
| [태현] 으음… | |
| 그럼 | Vậy |
| 넌 나한테 왜 전화했어? | tại sao cô lại gọi cho tôi? |
| 악어들 다 어떡하고? | Vụ cá sấu thì sao? |
| 몰라 | Tôi không biết. |
| 잘못 눌렀어 | Tôi gọi nhầm số. |
| 우리는 이런 얘기 하지 말자, 서로 | Chúng ta đừng làm mấy chuyện này với nhau nhé. |
| 한 번밖에 걸 수 없다며 | Anh bảo tôi chỉ có thể gọi một cuộc. |
| 세상에서 단 한 번밖에 걸 수 없는 전화 | Cuộc gọi mà tôi chỉ có thể thực hiện một lần. |
| 그게 너야 | Đó là gọi cho anh. |
| [The One '사랑하는 그대에게'] | |
| ♪ 사랑하는 그대에게 고백합니다 ♪ | |
| ♪ 사랑하는 그대에게 약속합니다 ♪ | |
| ♪ 위태롭던 나를 다시 구해준 사람 ♪ | |
| ♪ 그댈 위해 살아갑니다 ♪ | |
| ♪ 가슴이 메어와 ♪ | |
| ♪ 나의 심장이 멈춰도 ♪ | |
| ♪ 눈물에 가려져 ♪ | |
| ♪ 보이지 않아도 ♪ | |
| ♪ 기나긴 시간 속에 ♪ | |
| ♪ 멈춰버린 내 가슴을 이젠 깨워줘 ♪ |
.용팔이 ↲
.영화 & 드라마 대본 ↲
No comments:
Post a Comment