용팔이 9
Phụ đề song ngữ Hàn-Việt
| [여진] 진짜 아침이다 | Đúng là trời sáng thật rồi. |
| 마침내 난 자유를 얻었다 | Cuối cùng mình cũng được tự do. |
| 하지만 두렵다 | Nhưng mình sợ... |
| 이 남자를 잃을까 봐 | mình sẽ mất anh ấy. |
| 좋은 아침 | Chào cô. |
| [탁 - 식기] | |
| 너무 무거워 | Nặng quá. |
| 그래서? 먹여달라고? | Sao chứ? Muốn tôi đút cô ăn à? |
| [여진] 응 | Vâng. |
| 어휴, 씨, 어떡하니 | Trời ạ, tôi xin lỗi. |
| 아, 까딱하면 진짜 넘어갈 뻔했어 | Suýt nữa cô làm tôi mủi lòng đấy. |
| 그런 눈으로 쳐다보지 마 | Đừng nhìn tôi như thế. |
| 이거 팔 운동이야, 직접 먹어 | Đây là bài tập cho tay cô. Tự ăn đi. |
| 그럼 내가 다 먹어야지 | Thế tôi ăn hết vậy. |
| [여진] 어우, 진짜 유치하게 내가 무슨 세 살이냐? | Anh đúng là đồ con nít. Tôi là trẻ con sao? |
| 이거 계란에다 | Đây là món trứng tráng |
| 잘 볶은 햄에 양파에 우유까지 섞어서 | siêu mềm mịn với thịt nguội xào rất ngon, |
| 엄청 부드럽고 폭신한 오믈렛인데? | cùng hành tây, và trộn sữa |
| 의사가 직접 만든? | mà một bác sĩ tự tay làm. |
| [여진이 냄새를 맡는다] | |
| [여진] 음 | |
| [탁 - 식기] | |
| [잔잔한 음악] | |
| [음미하는 신음] | |
| 잘했어, 근데… | Ngoan lắm. Nhưng mà... |
| 줘 봐 | Đây. |
| 이렇게 크게 먹는 거는 반칙이야 | Ăn miếng to như thế là ăn gian. |
| 이거는 팔 운동을 위한 거라고, 어? | Đây là bài tập cho tay cô. |
| 뭐야, 이게? | Gì thế này? |
| 어우, 이거 언제 다 먹어 | Khi nào tôi mới ăn hết tất cả chỗ này? |
| [태현] 천천히 | Từ từ thôi. |
| 천천히 해 | Đi từ từ thôi. |
| 혼자 걸어볼게 | Tôi sẽ thử tự đi xem sao. |
| 그래 | Ừ. |
| [여진] 어, 어? | |
| 괜찮아? | Cô không sao chứ? |
| 어 | Vâng. |
| 아, 잘했어, 많이 좋아졌네 | Cô làm tốt lắm. Có tiến bộ rồi. |
| 근데 계속 이러고 있을 거야? | Anh định cứ đứng như thế này sao? |
| 뭐, 쉬다가 또 운동해야지 | Chúng ta có thể nghỉ một chút rồi tiếp tục bài tập. |
| 어째 영 쉬는 포즈는 아닌 것 같은데 | Đây không hẳn là tư thế để nghỉ ngơi. |
| [신부] 오, 주여 | Ôi Chúa ơi. |
| 아, 걷는 연습 중이었어요 | Chúng con đang tập đi bộ ạ. |
| 아침 미사도 안 나오고 | Các con bỏ lỡ buổi hành lễ sáng rồi. |
| 맨날 허구한 날 이러고나 있으니 | Các con lúc nào cũng như thế này. |
| 아, 신부님, '이러고'라니요 | Ý Cha là gì ạ? |
| 재활 운동 중이에요 | Đây là tập phục hồi mà. |
| [신부의 웃음] | |
| [태현] 아, 진짜라니까요? | Con nói thật đấy. |
| 소피아, 고해성사한 지 얼마나 됐지요? | Sophia. Con xưng tội lần cuối cùng khi nào? |
| 음, 한 3년쯤? | Khoảng ba năm trước ạ? |
| 갑시다 | Đi thôi. |
| - 네? - 고해성사하러 | - Gì ạ? - Để con xưng tội. |
| [멀어지는 발소리] | |
| 성부와 성자와 성령의 이름으로 | Nhân danh Cha, Con và Thánh Thần. |
| 아멘 | Amen. |
| [신부] 하느님의 자비와 은총을 굳게 믿으며 | Hãy tin vào lòng nhân từ và ân điển của Chúa, |
| 그동안의 죄를 뉘우치고 | thành thật thú nhận tội lỗi của con, |
| 사실대로 고백하십시오 | và giải phóng con khỏi xiềng xích của chúng. |
| 원수를 모조리 죽일 수 있게 해달라고 기도했습니다 | Con đã cầu nguyện để giết hết kẻ thù của mình. |
| 지금도 그러길 원하십니까? | Con vẫn muốn như thế à? |
| 네 | Vâng. |
| - [어두운 음악] - 지난 3년 | Ba năm qua, |
| 복수가 아니면 차라리 죽음을 달라고 기도했습니다 | con xin được chết nếu như không trả thù được. |
| 하지만 하느님은 | Nhưng Chúa... |
| 그 어느 것도 들어주지 않으셨습니다 | cũng không ban cho con điều đó. |
| [신부] 하느님께서는 | Đức Chúa... |
| 우리가 원하지 않는 방식으로 기도에 응답하십니다 | đáp lại lời cầu nguyện theo những cách chúng ta không thích. |
| 자매님은 미움으로 기도했지만 | Con đã cầu nguyện với trái tim đầy hận thù, |
| 하느님은 사랑으로 응답하셨습니다 | nhưng Chúa đáp lại bằng tình yêu thương. |
| 자매님, 지금 | Con |
| 자매님 옆에 있는 사람을 사랑하십니까? | có yêu... người đang ở bên con không? |
| 그 사람을 사랑하십니까? | Con có yêu cậu ấy không? |
| 네 | Có ạ. |
| 그런 것 같습니다 | Con nghĩ là có. |
| [신부] 자매님의 기도는 응답받았습니다 | Những lời cầu nguyện của con đã được đáp lại. |
| 하느님 은총에 감사하십시오 | Hãy biết ơn ân điển của Chúa. |
| 하지만 두렵습니다 | Nhưng con sợ là... |
| 제 사랑 때문에 | vì tình yêu của mình, |
| 그 사람을 잃게 될까 봐 | con sẽ mất anh ấy. |
| [신부] 하느님이 정하신 일을 | Con người không thể thay đổi... |
| 사람이 바꿀 수는 없습니다 | những gì Chúa đã quyết định. |
| 그럼 전 어떻게 해야 하나요? | Vậy con phải làm gì? |
| 하느님께 자비를 청하십시오 | Xin Chúa thương xót, |
| 그리고 그를 더욱 사랑하십시오 | và yêu cậu ấy nhiều hơn. |
| 그가 저 때문에 불행해질지 모르는데도요? | Mặc dù anh ấy có thể khốn khổ vì con ư? |
| [신부] 원수를 사랑하십시오 | Hãy yêu kẻ thù của con, |
| 그러면 그와 자매님의 영혼이 | khi đó tâm hồn con và ý chí của người đó... |
| 하느님의 은총으로 구원받을 것입니다 | sẽ nhận được sự cứu rỗi bởi ân điển của Đức Chúa. |
| 그렇게 하겠습니까? | Con sẽ làm vậy chứ? |
| 네 | Vâng. |
| 그렇게 하겠습니다 | Con sẽ làm thế. |
| - [간호사] 안녕하세요 - [호준] 네 | - Chào anh. - Xin chào. |
| [심전도계 비프음] | |
| [호준] 음, 여기 김영미 환자 맞죠? | Đây là cô Kim Young-mi? |
| - 네 - 문 좀 열어봐요 | - Vâng. - Mở cửa ra. |
| 저, 이 환자 주치의는 김태현 선생… | Bác sĩ Kim Tae-hyun là bác sĩ điều trị của cô ấy... - Hôm nay cậu ấy nghỉ ốm. - Vâng. |
| - 태현이 병가 냈어요 - 아, 네 | - Hôm nay cậu ấy nghỉ ốm. - Vâng. |
| 뭐 해요? 문 좀 열어 봐요 | Mở cửa ra. |
| 뭐, 상태도 똑같은데 보실 필요가… | Mở cửa ra. Có cần thiết không ạ? Tình trạng của cô ấy vẫn thế. |
| 나도 여기 내려오기 싫거든? | Tôi cũng không muốn ở đây nữa. |
| 아, 네 | Vâng. |
| [도어 록 조작음] | |
| [호준] 음 | |
| 상태는 어때요? | Cô ấy thế nào? |
| 똑같죠, 뭐 | Vẫn thế ạ. |
| 이 환자 누가 찾아오거나 그런 건 없죠? | Có người đến thăm cô ấy chứ? |
| 왜 없겠어요? | Tất nhiên ạ. |
| 엊그제도 찾아왔었는데요 | Hai hôm trước vừa có người đến thăm. |
| 누가요? | Ai thế? |
| 자기 딸이 한신 병원 앰뷸런스 타는 걸 본 사람이 있다면서 | Bà ấy nghe nói con gái mình được đưa lên xe cấp cứu của Hanshin, |
| 온 병원을 뒤지고 다닌 모양이에요 | nên đã xới tung cả bệnh viện để tìm. |
| - 그래서? - 뻔하죠 | - Thì sao? - Quá rõ rồi. |
| 보안과에서 딱 잡아떼고 쫓아낸 거죠 | Ban quản lí phủ nhận chuyện đó và đuổi bà ấy ra. |
| 딱하게도요 | Thật tội nghiệp. |
| 하… | |
| 이젠 이런 짓도 지겹네 | Giờ tôi chán làm việc này rồi. |
| 하여튼 보안과에서 알아서 할 일이니까 | Ban quản lí sẽ xử lí việc đó, nên cô đừng lo. |
| 우린 신경 쓰지 말아요 | Ban quản lí sẽ xử lí việc đó, nên cô đừng lo. |
| 그리고 뭐, 아침저녁으로 내가 회진할 일은 없어 보이니까 | Có vẻ tôi không cần thăm khám ở đây đâu, |
| 특이 사항 생기면 콜하고요 | nên có chuyện gì thì gọi tôi nhé. |
| 네 | Vâng, Trưởng khoa. |
| [도어 록 작동음] | |
| [수간호사] 야, 이제 됐어, 일어나 | Này, an toàn rồi. Dậy đi. |
| [드르렁 - 코골이] | |
| - [익살스러운 음악] - 야, 일어나 | Này, dậy đi. |
| 네? | Gì cơ? |
| [힘주는 신음] | |
| 너는 참 비윗장도 좋다 이 상황에 잠이 오니? | Cô đúng là khó chịu thật. Sao cô có thể ngủ được chứ? |
| 그럼요, 왜요? | Sao tôi lại không thể ngủ hả? Gì nào? |
| 됐다, 야, 올라가 봐 | Bỏ đi. Lên gác đi. |
| 아우, 잘 잤다 | Ngủ ngon quá. |
| 그럼 이따 저녁 회진 때도 | Tôi cũng phải quay lại đây ngủ... cho lần thăm khám tối à? |
| 여기 와가지고 자면 되는 거예요? | cho lần thăm khám tối à? |
| 그래, 푹 자 | Phải. Ngủ ngon đấy. |
| 아싸 | Tuyệt quá. |
| [호준] 아… | |
| 1218호 고객님 퇴원 수속 밟아주세요 | Cho khách hàng Phòng 1218 xuất viện nhé. |
| 네 | Vâng, Trưởng khoa. |
| 근데 과장님, 그 소식 들으셨어요? | Nhưng Trưởng khoa này, anh có nghe nói không? |
| 무슨 소식? | Chuyện gì? |
| 글쎄, 황 간호사님이 돌아가셨대요 | Y tá Hwang mất rồi. |
| 뭐? | Cái gì? Như thế nào? |
| 어쩌다? | Cái gì? Như thế nào? |
| 뺑소니 차에 치여서요 | Chúng đâm vào chị ấy rồi bỏ chạy. |
| 공중전화 박스 안에 계시다가 | Chị ấy đang ở trong bốt điện thoại thì bị xe tải tông trúng. |
| 통째로 트럭에 받혀서 그 자리에서… | thì bị xe tải tông trúng. |
| - [어두운 음악] - 그래서? | Rồi sao? |
| 그 트럭은 잡혔대? | Họ bắt được tay tài xế chứ? |
| 아니요, 못 잡았대요 | Không. |
| [간호사의 한숨] | |
| 근데 핸드폰 밧데리가 다 되셨었나? | Điện thoại của chị ấy hết pin à? |
| 아, 왜 하필 공중전화 박스 안에 계셨을까? | Sao chị ấy lại ở trong bốt điện thoại? |
| 하, 쯧, 안됐어 | Thương chị ấy quá. |
| 뭐? 황 간호사가? | Cái gì? Y tá Hwang ư? |
| [민희] 네 영애님 돌보던 황 간호사요 | Vâng, Y tá Hwang, người chăm sóc cho Cô Young Ae. |
| [똑똑 - 노크] | |
| [원장] 어 | Vâng. Vào đi. |
| 들어와요 | Vâng. Vào đi. |
| 네, 편히 쉬셨습니까? 원장님 | Anh nghỉ ngơi đủ chứ, Viện trưởng? |
| [한숨 쉬며] 어 어서 와요, 이 과장 | Chào, Trưởng khoa Lee. |
| 저 혹시 황 간호사 얘기 들으셨습니까? | Anh có nghe nói về chuyện Y tá Hwang không? |
| - 응, 들었지 - 진짜 교통사고인가요? | - Có, tôi có nghe. - Đó là tai nạn thật à? |
| 무슨 생각을 하고 있는지는 알겠는데 | Tôi biết anh đang nghĩ gì, |
| [어두운 음악] | |
| 아닐 거야 | nhưng không thể đâu. |
| 원장님, 그게 아니라 | Viện trưởng, không phải thế. |
| 혹시 우리 모두를 | Có thể họ đang cố... |
| 토사구팽하려는 건 아닐까 하는데 | loại bỏ tất cả chúng ta. |
| 허허허, 뭐, 토사구팽? | Cái gì? Loại bỏ chúng ta? |
| 원장님 | Viện trưởng, |
| 그렇게 낙관적으로만 생각하실 문제가 아닙니다 | anh không thể xem thường chuyện này. |
| 생각해 보십시오 여진이가 죽은 마당에 | Anh nghĩ mà xem. Yeo-jin chết rồi. |
| 한 회장 입장에선 그동안 여진이를 관리해 온 우릴 | Chủ tịch Han có thể muốn loại bỏ tất cả chúng ta, |
| 깨끗하게 제거하고 싶은 마음이 생길 수도 있지 않겠습니까? | những người đã chăm sóc cô ấy, một lần cho xong. |
| [원장] 이 과장 걱정도 팔자구만 | Trưởng khoa Lee, bình tĩnh đi. |
| 우리가 없으면 이 한신 병원이 어떻게 돌아가? | Nếu không có chúng ta, Bệnh viện Hanshin sẽ thế nào? |
| 12층이 어떻게 돌아가냐고? | Và tầng 12 nữa? |
| 욕심 많은 한 회장이 | Tay Chủ tịch Han tham lam đó sẽ không bao giờ từ bỏ bệnh viện đâu. |
| 병원을 포기할 리 없잖아 | Tay Chủ tịch Han tham lam đó sẽ không bao giờ từ bỏ bệnh viện đâu. |
| 진짜 그럴까요? | Anh nghĩ thế thật à? |
| 그럼, 걱정하지 마 | Tất nhiên. Anh đừng lo. |
| 황 간, 그 여자 그렇지 않아도 께름직했는데 | Dù sao thì y tá Hwang cũng khiến tôi thấy ghê ghê. |
| 어찌 됐든 우리 입장에선 잘된 거야 | Dẫu sao, việc đó cũng tốt cho chúng ta. |
| 아, 예 | Tôi hiểu rồi. |
| [매미 울음] | |
| 아휴, 좀 많이 걸었다고 발이 부었네 | Bàn chân cô bị sưng vì đi bộ một đoạn ngắn đó. |
| 안 그래도 괜찮은데 | Anh không cần... |
| 이럴 때는 그냥 '고마워' 하는 거야 | Những lúc như thế này, cô chỉ cần nói: "Cảm ơn" thôi. |
| 해봐, 고… | Thử nói đi. "Cảm ơn..." |
| 됐어 | Không có đâu. |
| 치… | |
| 근데 | Cô biết đấy... |
| 개구리 왕눈이 여자 친구 이름이 뭐였지? | Bạn gái của Chú Ếch Con tên là gì nhỉ? |
| - 아로미? - 그래, 아로미 | - Aromi ư? - Phải, Aromi. |
| 이제부터 니 별명은 아로미야 | Từ giờ biệt danh của cô là Aromi. |
| - 왜? - 닮았어 | Tại sao chứ? Trông cô giống thế. |
| 얼굴이? | Mặt tôi ư? |
| 발가락이 | Ngón chân cô. |
| [여진] 이 씨 그래, 나 개구리 발가락이다 | Được thôi, ngón chân tôi giống ngón chân ếch. |
| - 됐어, 그만해 - [태현] 아, 아니야, 아니야 | - Bỏ đi. Dừng lại. - Tôi đùa thôi mà. |
| - 이쁘다고 - [잔잔한 음악] | - Bỏ đi. Dừng lại. - Tôi đùa thôi mà. |
| 고마워 | Cảm ơn. |
| 응? | Cái gì? |
| 아니야, 아무것도 | Không có gì. |
| [태현] 치… 쯧 | |
| 이 정도 회복세면 금방 여기서 나갈 수 있겠다 | Với tốc độ này thì cô sẽ hồi phục, chúng ta có thể đi khỏi đây sớm thôi. |
| 나가? | Đi ư? |
| 뭐, 여기 계속 있을 수 없잖아 | Chúng ta đâu thể ở đây mãi. |
| 어디로 가게? | Chúng ta sẽ đi đâu? |
| 뭐, 어디든 | Chà, đâu cũng được. |
| 난 괜찮아, 당신하고 있으면 | Chừng nào còn ở bên cô thì tôi vẫn thấy ổn. |
| 당신은? | Thế còn cô? |
| 나도 | Tôi cũng vậy. |
| 자, 다 했다 | Được rồi. Xong cả rồi. |
| 아로미 핸드폰 줘 봐 | Đưa điện thoại đây. |
| 왜? | Tại sao? |
| 음, 방 좀 알아보게 | Tôi muốn tìm một căn hộ. |
| 음… | |
| 음, 이거 괜찮네 | Căn này trông đẹp đấy. |
| 어때? | Cô thấy thế nào? |
| [태현의 한숨] | |
| [태현] 얘들아, 너네 왜 가만히 있어? 안 놀고? | Sao các cháu không chơi đùa mà lại ngồi đây? |
| 더울 땐 가만히 있는 게 짱이랬어요 | Họ bảo trời nóng thì tốt nhất là ngồi yên ạ. |
| - [밝은 음악] - 야 | Trẻ em nên hành động như trẻ con chứ. |
| 어린이는 어린이답게 놀아야지 | Trẻ em nên hành động như trẻ con chứ. |
| 아저씨랑 재미있는 놀이 할까? | Muốn chơi với chú không? |
| 아저씨 친구 없어요? | Chú không có bạn sao? |
| 아저씨가 아이스크림 사줄게, 놀자 | Chú sẽ mua kem cho các cháu. Ta chơi đi. |
| [성훈] 한신 케미컬하고 일렉은 | Chủ tịch nên rút khỏi Điện Tử Hanshin... |
| 이번에 털어내시고 | và Hóa Chất Hanshin. |
| 대신 케미컬의 김 사장을 | Nếu anh cử Tổng giám đốc Kim của bên Hóa Chất sang... |
| 한신 에너지 사장으로 보내면 어떻겠습니까? | làm tân Tổng giám đốc Năng Lượng Hanshin thì thế nào? |
| 김 사장은 회장님도 믿을 수 있는 사람이니까요 | Vì anh có thể tin tưởng Tổng giám đốc Kim mà. |
| - 음 - [비서실장] 고 사장님, 아니… | Tổng giám đốc Ko, ý tôi là... |
| 구조 조정 본부장님 | Giám đốc Văn Phòng Tái Tổ Chức Ko. |
| 지금 무슨 말씀을 하시는 겁니까? | Ông nói gì vậy? |
| 무슨 말씀이신지? | Ý anh là gì? |
| 한신 일렉은 그룹의 캐시 카우입니다 | Giờ Điện Tử Hanshin là con gà đẻ trứng vàng của tập đoàn. |
| 지금 그런 걸 매각하자고요? | Ông muốn bán nó đi ư? |
| 그러니까 쉽게 매각되는 거 아니겠습니까? | Như thế nó sẽ dễ bán. |
| - 예? - 한신의 캐시 카우면 뭐 합니까? | - Gì chứ? - Ai quan tâm nếu nó là gà đẻ trứng vàng |
| 회장님이 한신의 주인이 될 수 없으면 | nếu như Chủ tịch không thể sở hữu Hanshin? |
| 돈이 되는 걸 팔아야 총액을 낮추고 | Chúng ta cần bán thứ gì đó sẽ mang lại tiền |
| 대신 홀딩스의 | và tăng cổ phiếu của Chủ tịch |
| 회장님 지분을 높일 수 있는 거 아니겠어요? | trong công ty cổ phần mẹ. |
| [의미심장한 음악] | |
| 일리가 있어 | Ông ấy nói có lí đấy. |
| 아무리 그렇다 해도 | Cho dù đúng là như thế, |
| 케미컬의 김 사장님을 에너지로 보내는 건 아니죠 | thì cũng đâu thể cử Tổng giám đốc Kim sang Năng lượng Hanshin. |
| [성훈] 그럼 에너지는요? | Vậy Năng lượng Hanshin thì sao? |
| 사람이 없잖습니까? | Làm gì có ai ở đó. |
| 그 정도는 우리 쪽 인력 풀에도 충분히 있습니다 | Chúng ta có nhiều người để đảm nhiệm vai trò đó. |
| '우리 쪽'이라면? | "Chúng ta", ý anh là... |
| 아 | Tôi hiểu rồi. |
| 기조실을 말씀하시는 거군요 | Ý anh là Ki-jo. |
| 난 또 지금의 우리를 얘기하는 줄 알았습니다 | Tôi tưởng anh muốn nói "chúng ta" hiện tại. |
| 그래, 이제 우리의 개념도 좀 바꿔야지 | Phải, đã đến lúc chúng ta phải thay đổi quan niệm... |
| 대승적으로 | và khoáng đạt hơn. |
| [성훈의 웃음] | |
| 감사합니다, 회장님 저의 충심을 이해해 주셔서 | Cảm ơn Chủ tịch đã hiểu cho sự cống hiến của tôi. |
| [성훈의 웃음] | |
| 실장님, 참모들이 아무리 똑똑해도 | Dù các cố vấn viên có thể thông minh đến đâu, |
| 이런 위기 상황에서는 | thì trong cuộc khủng hoảng này, |
| 야전에서 뼈가 굵은 장수들이 제격 아니겠습니까? | người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm vẫn tốt hơn. |
| 지금은 아무도 들이지 말라고 말씀하셨습니다 | Chủ tịch nói không cho ai vào ạ. |
| 사모님, 아, 사모님 | Phu nhân Lee... |
| - [도준] 뭐야? - 아니, 저, 사모님께서… | - Gì thế? - Phu nhân Lee... |
| 됐어, 나가봐 | Không sao. Ra đi. |
| 야, 쟤 잘라라 | Này, sa thải cậu ta đi. |
| 여자 하나 못 막는 게 무슨 경호원이야? | Có một phụ nữ mà không ngăn nổi. Thế mà gọi là vệ sĩ? |
| [채영] 아, 딱지치기들 중이셨구나 | Vậy là mọi người đang chơi bài. |
| 고 사장님 그래 좀 많이 따셨어요? | Tổng giám đốc Ko, ông thắng nhiều chứ? |
| 아참, 우리 아버지 이번에 자리 보전은 하시나? | Phải. Liệu lần này bố tôi có giữ được vị trí không? |
| 어이구, 사모님 아니, 무슨 말씀을 | Ôi trời, Phu nhân Lee. Cô vui tính thật. |
| 지금 뭐 하자는 거야? | Em làm gì thế? |
| 뭐긴 뭐야? 자기 보고 싶어서 왔지 | Còn gì nữa? Em nhớ anh. |
| 저희는 그럼 잠시 밖에서 기다리겠습니다 | Vậy chúng tôi sẽ đợi bên ngoài. |
| [성훈의 웃음] | |
| [도준] 그래, 좀 쉽시다 | Phải, chúng ta tạm nghỉ đi. |
| 다음은 누구야? | Tiếp theo là ai? |
| - 무슨 다음? - 황 간호사 다음 말이야 | - Tiếp theo ư? - Sau Y tá Hwang ấy. |
| 왜? 김태현이가 걱정돼? | Tại sao? Em lo cho Kim Tae-hyun à? |
| 응, 걱정돼 | Đúng thế. |
| 맙소사 | Ôi, trời ơi. |
| 당신 혹시 걔 진짜로 | Đừng nói là em yêu cậu ta đấy nhé. |
| - 사랑하냐? - [어두운 음악] | - Em có yêu không? - Tất nhiên là có. |
| 당연하지 | - Em có yêu không? - Tất nhiên là có. |
| 걔는 나의 소중한 장난감이니까 | Anh ta là đồ chơi quý giá của em. |
| 내가 싫증 나기 전까진 아무도 건드릴 수 없어 | Không ai có thể động vào anh ta đến khi em thấy chán. |
| 그게 우리의 계약이잖아? | Đó là điều khoản hợp đồng. |
| 그리고 | Và... |
| 당신도 걱정돼 | em thấy lo cho anh. |
| 나? 당신이 날? | Anh ư? Em lo cho anh? |
| 나? 당신이 날? | Anh ư? Em lo cho anh? |
| 아이고, 이거 황송해라 | Vinh dự quá. |
| 그래, 고마워, 걱정해 줘서 | Cảm ơn đã lo cho anh. |
| 이제 당신한테서 피비린내가 나 | Giờ người anh bốc toàn mùi máu. |
| 자기 아버지 졸라서 | Khi anh cầu xin bố |
| 싫다는 가신 집 딸을 조공하게 할 때는 | và ép con gái của giám đốc một công ty nhỏ lấy anh |
| 그나마 젖비린내라도 났었는데 | thì ít ra anh còn bốc mùi sữa. |
| 친동생의 피를 보더니 이제 아주 막 나가는 거야? | Sau khi giết hại em gái, giờ anh không kiểm soát được nữa. |
| 너 그 입 닥치지 않으면 | Nếu cô không im đi, |
| 너도 여진이 꼴 나는 수가 있어 | cô có thể có kết cục như Yeo-jin đấy. |
| 그럴 용기라도 있었더라면 | Nếu anh có dũng khí, |
| 어쩜 나도 당신을 사랑했을지도 모르지 | thì tôi đã có thể yêu anh. |
| [채영의 옅은 한숨] | |
| 다 죽여도 상관 안 해 | Cứ giết người đi. Tôi mặc xác. |
| 하지만 태현이는 건드리지 마 | Nhưng hãy để Tae-hyun yên. |
| 태현이 잘못되면 | Nếu có chuyện gì với anh ấy, |
| 그다음에 날 죽여야 될 거야 | anh sẽ phải giết tôi đấy. |
| 그리고 날 죽이면 | Và anh biết chuyện gì sẽ xảy ra... |
| 어떻게 되는지 알지? | nếu như anh giết tôi. |
| 당신이 일부러 성훈이를 죽였다는 사실이 | Daejung sẽ biết ngay là |
| 즉시 대정으로 통보된다는 거 | anh đã cố ý giết hại Seong-hun. |
| [달칵 - 문] | |
| [휴대폰 조작음] | |
| 아빠, 사람 좀 찾아주세요 | Bố, bố tìm cho con một người. |
| 김태현이요 | Kim Tae-hyun. |
| - [어두운 음악] - 급해요, 그 사람 위험해요 | Gấp lắm. Anh ấy đang bị nguy hiểm. |
| [휴대폰 조작음] | |
| 회장님께서 다시 들어오시랍니다 | Chủ tịch mời ông quay lại. |
| 김태현이 위치는 | Có vẻ Phu nhân Lee sẽ... |
| 사모님이 찾아주시겠는걸 | tìm Kim Tae-hyun cho chúng ta. |
| - [밝은 음악] - [아이들이 말한다] | |
| - [여진] 빨리, 조심해 - [태현] 으야! | - Cẩn thận, Ali. - Ali! |
| - 야 - [아이들의 비명] | - Này. - Cẩn thận đấy. |
| - [여진] 거기 조심해 - [아이의 웃음] | - Này. - Cẩn thận đấy. |
| [아이들] 오빠 | Tae-hyun! |
| 야, 너 맞았으니까 죽었잖아 | Anh bị trúng bóng, anh bị loại rồi. |
| 아니야, 이게 공주 피구래 | Không, đây là Công chúa Bóng Né. |
| '런닝맨'식이라나, 뭐라나 | Họ gọi đó là phong cách Running Man. |
| 아무튼 당신만 안 맞으면 난 사는 거야 | Họ gọi đó là phong cách Running Man. Cô không trúng bóng thì tôi vẫn ổn. |
| - [아이들이 왁자지껄 떠든다] - 아, 살려줘, 얘들아 | Che cho tôi. |
| [태현/웃으며] 으아! 살려… | |
| [아이들] 야, 나한테 패스해! | - Chuyền bóng đi! - Chuyền đi! |
| [아이들이 떠들며 뛰어논다] | |
| - [아이] 아, 아… - [여진] 어, 어떡해 | Ôi trời... |
| [아이들] 괜찮아? | - Em không sao chứ? - Không sao chứ? |
| [아이들이 걱정하며 말한다] | Cháu không sao chứ? |
| 쯧… | |
| 미안해, 응? | Xin lỗi cháu nhé. |
| [아이] 덧나면 안 되는데 | Hi vọng là nó không nhiễm trùng. |
| [태현] 걱정하지 마세요 아저씨 의사야 | Đừng lo. Chú là bác sĩ. |
| 진짜요? | Thật ạ? |
| 응, 아저씨, 진짜 의사야 | Ừ, chú ấy là bác sĩ thật đấy. |
| 잘 치료해 주실 거야 | Chú sẽ điều trị cho em ấy. |
| 자, 다 됐다 | Xong cả rồi. |
| 감사합니다 | Cháu cảm ơn ạ. |
| 쟤네들 진짜 귀엽다 | Bọn trẻ dễ thương quá. |
| 나 이런 게임 처음 해봐 | Tôi chưa từng chơi đùa như thế này. |
| 학교 다닐 때 다 하는 건데 | Ở trường ai cũng chơi đùa mà. |
| 어릴 때 안 해봤어? | Cô không chơi đùa ư? |
| 처음이야 | Đây là lần đầu tiên đấy. |
| 진짜? | Thật sao? |
| 난 다치면 안 되니까 이런 건 못 했지 | Tôi không thể bị thương, nên không được phép chơi như thế này. |
| 에휴, 어릴 때 뭐 하고 놀았대? | Vậy hồi nhỏ, cô làm gì để giải trí? |
| 음… | |
| 난 테니스를 좋아했어 | Tôi thích chơi tennis. |
| [잔잔한 음악] | |
| 항상 오빠랑 복식조가 됐었어 | Tôi luôn ở cùng đội với anh tôi. |
| 그러던 어느 날 | Rồi một hôm... |
| 아! | |
| [여진] 내가 상대편 공에 눈을 맞고 쓰러지자 | tôi bị đối phương đập trúng bóng vào mắt... |
| 오빠가 아빠한테 | - và Do-jun bị bố mắng. - Yeo-jin! |
| - 여진아! - [여진] 엄청나게 야단을 맞았어 | - và Do-jun bị bố mắng. - Yeo-jin! Con chơi kiểu gì |
| [여진 부] 아니, 이놈아 그, 공을 어떻게 쳤길래 | Con chơi kiểu gì |
| 그, 애가 그냥 눈이 부어 가지고 있는 거야, 또? 도대체가 | Con chơi kiểu gì mà mắt em sưng hết lên thế? |
| 어? | |
| 잘 좀 쳐야지! | Lẽ ra con phải chơi tốt hơn! Sao con lại làm như vậy với em? |
| 너 애한테 왜 그러는 거야? 도대체가 | Lẽ ra con phải chơi tốt hơn! Sao con lại làm như vậy với em? |
| 공 치는 선생도 붙여 줬잖아 | Bố thuê thầy dạy riêng cho con mà! |
| 뭐가 불만이야? 도대체가 | Con làm sao vậy? |
| 너 옛날엔 잘 쳤잖아? | Trước kia con chơi khá lắm. |
| 근데 왜 그래? | Con làm sao thế? |
| 그, 애를 아껴줘야 될 거 아니냐! | Con phải bảo vệ em chứ! |
| [어린 여진의 울음] | |
| 여진아 | Yeo-jin. |
| [울먹이며] 미안해 | Anh xin lỗi. |
| 내가 공을 잡았어야 했는데 | Lẽ ra anh phải chặn bóng. |
| 미안해, 오빠 | Em xin lỗi, anh Do-jun. |
| 나 때문에… | Là tại em... |
| [어린 여진의 흐느낌] | |
| 우리도 그럴 때가 있었는데 | Chúng tôi từng yêu thương nhau như thế. |
| 그 뒤로 난 테니스를 그만뒀어 | Sau đó, tôi bỏ chơi tennis. |
| 잘했어 | Tốt lắm. |
| 테니스 치다가 눈탱이 밤탱이 돼 가지고 | Nhiều người đến bệnh viện với đôi mắt thâm tím |
| 병원에 오는 사람 많아 | vì chơi tennis đấy. |
| 위로가 안 되네 | Nói thế đâu có an ủi. |
| - [신부] 얘들아, 모여 - [아이들의 환호성] | Các con! Tập trung nào! |
| 이제 출발하자 | Đi thôi! |
| - [신부] 이제 출발하자 - [아이들] 네! | Đi thôi! - Vâng! - Vâng! |
| 우리 냇가 가는데, 같이 가요 빨리 와요 | Bọn cháu sẽ ra suối. Cô chú đi cùng đi. Nhanh lên! |
| 냇가? | Suối ư? |
| 냇가 좋아해? | Cô thích suối chứ? |
| - 응 - 가본 적은 있고? | Cô thích suối chứ? - Vâng. - Ra suối bao giờ chưa? |
| 아니 | Chưa. |
| [태현의 옅은 웃음] | |
| [호준] 이해인? 음 | "Lee Hae-in" ư? |
| 어? | Cái gì? Cô ấy là ai? |
| 저 여자는 뭐야? | Cái gì? Cô ấy là ai? |
| 네? | Gì ạ? |
| [민희] 아, 새로 온 영애님 담당 간호사인데요 | Cô ấy là y tá mới của cô Young Ae. |
| - 뭐? - 모르셨어요? | - Cái gì? - Anh không biết ạ? |
| [어두운 음악] | |
| 누구야? 몇 층 있던 간호사야? | Cô ấy là ai? Cô ấy là người ở tầng nào sang? |
| 저희 병원 간호사는 아니고요 | Cô ấy không phải người của bệnh viện này. Tôi nghĩ là Chủ tịch thuê cô ấy. |
| 회장님 댁에서 파견하신 거 같더라고요 | Tôi nghĩ là Chủ tịch thuê cô ấy. |
| [다가오는 발소리] | |
| - [졸졸 - 물] - [아이] 와 | |
| [태현] 와, 다슬기다 이거, 다슬기다 | - Ồ. Nhìn kìa, là ốc vặn. - Chà! Ốc vặn! |
| - [태현, 아이] 다슬기다 - [백아연 '이렇게 우리'] | - Ồ. Nhìn kìa, là ốc vặn. - Chà! Ốc vặn! |
| [아이들] 다슬기다 | Là một con ốc vặn. |
| - [태현] 이거 다슬기, 다슬기 - [아이/웃으며] 이야 | |
| [아이들이 놀며 떠든다] | |
| ♪ 믿을 수 없어요 ♪ | |
| ♪ 햇살 좋은 날… ♪ | |
| [아이들의 신난 함성] | |
| [태현/웃으며] 야, 왜 그래 | Này, thôi đi! |
| [함께 물장난하며 웃는다] | |
| [아이들의 노는 소리가 계속된다 ] | |
| ♪ 꿈처럼 아득해요 ♪ | |
| ♪ 다시 잠들지 않도록… ♪ | |
| - [태현] 이야! - [아이] 거기 서 | Thôi đi mà! |
| [아이] 아, 차가워, 아, 차가워 아, 차가워 | Ngứa quá! Lạnh thật. |
| 괜찮아? 휠체어에 앉을래? | Cô ổn chứ? Muốn lấy xe lăn không? |
| 아니, 나 걸어보고 싶어 | Không. Tôi muốn thử đi bộ. |
| - 아, 여기서? - 응 | - Ở đây ư? - Vâng. |
| 미끄러울 텐데 | Sẽ trơn lắm. Không sao. Có anh rồi mà. |
| 괜찮아, 니가 있잖아 | Không sao. Có anh rồi mà. |
| [아이] 야, 진짜, 야! | Này, đừng làm thế nữa! |
| [여진의 옅은 웃음] | |
| 시원해 | Sảng khoái thật đấy. |
| [여진의 옅은 웃음] | |
| 발이 엄청 간질간질해 | Tôi thấy nhột ở chân. |
| [여진의 웃음] | |
| 물이 엄청 차가워 | Nước lạnh quá. |
| - 아, 나갈까? - 아니 | - Chúng ta lên bờ chứ? - Không. |
| 나 지금 너무 행복해 | Giờ tôi rất hạnh phúc. |
| 이대로 잠시만 있자 | Chúng ta ở lại thêm một lát đi. |
| ♪ 나는 두렵지 않아요 ♪ | |
| ♪ 그대 함께 있다면 ♪ | |
| ♪ 어떡하죠 ♪ | |
| ♪ 이제 눈을 감아도 ♪ | |
| ♪ 그대 얼굴이 떠올라 ♪ | |
| ♪ 아무 것도 못해요… ♪ | |
| 그만 나가자 | Đi thôi. |
| 둘이 무슨 얘기 했어? | Thằng bé bảo gì thế? |
| 일단 따라와 | Đi với tôi nào. |
| ♪ 말해줘요 ♪ | |
| ♪ 난 그댈 믿을게요 ♪ | |
| [여진] 여긴 어떻게 알았어? | Sao anh biết chỗ này? |
| [태현] 그, 알리가 우리 방해된다고 다녀오래 | Ali bảo đến đây vì chúng ta cản trở chúng. |
| 진짜 그렇게 말했어? | Thằng bé nói thế thật à? |
| 눈꼴시어서 못 봐주겠대 | Nó bảo không thể chịu đựng chúng ta. |
| 나 좀 걸을래 | Tôi muốn đi bộ. |
| 진짜? 힘들지 않겠어? | Thật sao? Cô sẽ không mệt chứ? |
| 운동해야지 | Tôi cần tập luyện... |
| 앞으로 너한테 짐이 안 되려면 | để không làm gánh nặng cho anh. |
| [새소리] | |
| 조심 | Cẩn thận đấy. |
| [여진의 거친 호흡] | |
| 오늘 많이 걸었어, 이제 업혀 | Hôm nay cô đi bộ rất nhiều rồi. Lên tôi cõng nào. |
| - 나 진짜 괜찮은데 - 에이, 업히세요 | - Tôi không sao thật mà. - Cứ lên đi. |
| [여진] 무겁지? | Tôi nặng lắm nhỉ? |
| 아휴, 엄청 무거워 | Có cần thiết phải hỏi không? |
| 나 내려줘 | Cho tôi xuống đi. |
| 아, 장난이야 하나도 안 무거워 | Tôi đùa thôi. Cô đâu có nặng. |
| 나는 소현이 | Tôi đã cõng So-hyeon từ nhỏ... |
| 어렸을 때부터 업어 버릇해서 | Tôi đã cõng So-hyeon từ nhỏ... |
| 요령이 생겼지 | nên là quen rồi. |
| 소현이는 선천적으로 아팠어? | So-hyeon ốm từ khi sinh ra à? |
| 아니 | Không. |
| 내가 그렇게 만들었지 | Tôi khiến nó bị như thế. |
| 어? | Cái gì? |
| [어두운 음악] | |
| 엄마, 아버지는 일 다니시느라 | Bố mẹ tôi luôn về nhà muộn vì bận đi làm. |
| 항상 늦게 들어오셨어 | Bố mẹ tôi luôn về nhà muộn vì bận đi làm. |
| - 그날도 내가 - [어린 태현] 소현아 | - Hôm đó tôi cũng trông So-hyeon. - So-hyeon, anh em mình ăn thôi. |
| - [태현] 동생을 돌보고 있었고 - [어린 태현] 일어나서 밥 먹자 | - Hôm đó tôi cũng trông So-hyeon. - So-hyeon, anh em mình ăn thôi. |
| [어린 소현의 귀찮아하는 신음] | |
| 야, 일어나라니까 | Này, anh bảo em dậy đi mà. |
| 오빠, 나 아파 | Em thấy mệt. |
| [어린 태현] 음, 열이 있네 | Em bị sốt rồi. |
| 밥 먹고 약 먹자 | Em phải ăn đi rồi uống thuốc. |
| 일어나, 으차 | Dậy đi nào. |
| [태현] 생각하면 어설픈 엄마 흉내? | Tôi cố làm giống như mẹ. |
| 아님 | Hoặc có thể giống như đóng vai bác sĩ. |
| 병원놀이 같은 거였어 | Hoặc có thể giống như đóng vai bác sĩ. |
| [달그락달그락] | |
| [탁 - 약병] | |
| - 먹자 - 먹기 싫어 | - Uống thuốc đi. - Em không muốn! |
| 그래도 먹어야 돼 | Em phải uống. Em bị ốm mà. |
| 너 아프다며, 이거 먹어야 빨리빨리 나을 수 있어 | Em phải uống thuốc này mới mau khỏi bệnh. |
| 자 | |
| [태현] 싫다는 아이한테 | Con bé không muốn uống... |
| 아세트아미노펜을 먹였으니까 | nhưng tôi bắt nó uống acetaminophen. |
| 아버지가 드시던 진통제 | Đó là thuốc giảm đau của bố tôi. |
| 어린애가 먹으면 | Nếu trẻ con uống thuốc đó, |
| 급성 간 손상을 초래하는 약이야 | nó sẽ làm tổn thương gan nghiêm trọng. |
| - 열나고 아프면 엄마가 주던 약과 - [어린 태현] 야 | Trông nó giống loại thuốc mà mẹ chúng tôi |
| - 일어나 봐 - [태현] 똑같이 생겼거든 | - Ngồi dậy đi. - cho uống khi chúng tôi sốt. |
| 장난치지 말고 | Đừng đùa nữa... |
| 일어나 보라니까 | và dậy đi. |
| 야! | Này! |
| [어린 태현의 거친 호흡] | |
| 야! | Này! |
| 야! | Này! |
| [태현] 난 겁이 났었어 | Tôi sợ quá... |
| 그래서 미친 듯이 | nên chạy như điên |
| 동네 의원으로 달려갔어 | đến phòng khám trong khu. |
| 선생님, 문 좀 열어주세요 | Bác sĩ ơi! Mở cửa ra! |
| 제 동생이 아파요, 도와주세요! | Em cháu bị ốm! Giúp cháu với! |
| 왜? | Gì thế? |
| 선생님, 도와주세요 | Bác sĩ giúp cháu với! |
| 제 동생이 아파요 | Em cháu bị ốm! |
| - 뭐, 어디가? - 빨리요! | Em cháu bị ốm! - Như thế nào? - Ông nhanh lên! |
| [어린 태현의 가쁜 호흡] | |
| 얘 언제부터 이래? | Em cháu bị thế bao lâu rồi? |
| - 약을 먹은 후부터요 - 무슨 약? | Từ khi uống thuốc ạ. Thuốc gì? |
| [잘그락 - 알약] | |
| 이거요 | Thuốc này ạ. |
| [의사] 아, 아휴, 참 | Ôi trời. |
| 여기 나 좀 도와줘 | Cho em dậy đi. |
| [어린 태현의 흐느낌] | |
| [의사] 괜찮을는지 모르겠어 | Tôi không biết liệu bé có ổn không. |
| - [태현 모] 저, 소, 소현아 - [어린 태현] 엄마! | - So-hyeon... - Mẹ ơi! |
| [태현 모] 어! 소현아, 소현아! | So-hyeon! |
| 소현아! | So-hyeon! Đã có chuyện gì? |
| 어떻게 된 거야? | So-hyeon! Đã có chuyện gì? |
| [여진] 그래서 의사가 된 거구나 | Vì thế mà anh trở thành bác sĩ... |
| 소현이를 구하고 싶어서 | để cứu So-hyeon. |
| 부자가 되고 싶었어 | Tôi muốn trở nên giàu có. |
| 요즘 말로 | Tôi muốn... |
| 갑이 되고 싶었던 거지 | là người có quyền lực. |
| 소현이를 치료할 수 없는 가난 | Nghèo sẽ không thể chữa trị cho So-hyeon... |
| 아버지를 주폭으로 만든 가난 | Cái nghèo biến bố tôi thành kẻ bạo hành. |
| 그게 싫어서 | Tôi ghét chuyện đó. |
| 근데 결국 | Nhưng cuối cùng tôi... |
| 빚쟁이에 범죄자가 됐네 | lại nợ nần chồng chất và trở thành tội phạm. |
| 난 왜 | Tại sao... |
| 갑이 되려 하면 할수록 | tôi càng cố có được quyền lực, |
| 더 비루한 을이 되는 걸까? | thì tôi lại càng yếu thế? |
| 내가 너무 | Có phải... |
| 내 주제를 모르는 건가? | tôi đã với quá cao không? |
| 우린 모두 | Chúng ta đều... |
| 누군가에게는 을이야 | yếu thế trước ai đó. |
| 자신이 비루한지도 모르는 | Chúng ta không nhận ra thôi. |
| 그런지도? | Có thể. |
| 그래도 넌 스스로의 힘으로 | Ít nhất anh đã học hành chăm chỉ |
| 어려운 공부를 마치고 의사가 됐잖아 | Ít nhất anh đã học hành chăm chỉ và trở thành bác sĩ. |
| 그리고 결국 | Và cuối cùng là... |
| 니 힘으로 소현이를 구한 거고 | chính anh đã cứu So-hyeon. |
| 넌 최선을 다한 거야 | Anh đã làm tốt nhất có thể. |
| 나도 너 같은 오빠가 있었더라면… | Giá mà tôi có người anh như anh... |
| [감성적인 음악] | |
| 아, 여기인가 보다 | Chắc đây là chỗ đó rồi. |
| [여진] 하… | |
| 너무 아름다워… | Đẹp quá. |
| [태현] 여기가 | Đây là... |
| 바람의 언덕이래 | Đồi Gió. |
| 사랑하는 사람들이 여기서 키스하면… | Nếu những người yêu nhau hôn nhau ở đây... |
| [정인 '사실은 내가'] | |
| ♪ 내 손끝을 스치는 ♪ | |
| ♪ 그대의 온기 ♪ | |
| ♪ 내 귓가에 맴도는 ♪ | |
| ♪ 그대의 목소리 ♪ | |
| ♪ 난 ♪ | |
| ♪ 그댈 알고 있었죠 ♪ | |
| ♪ 아주 오래전부터 ♪ | |
| ♪ 내 안에 살고 있었죠 ♪ | |
| ♪ 수많은 밤을 지나 ♪ | |
| ♪ 그대에게 왔죠… ♪ | |
| 이곳에 다시 오게 된대 | họ có thể quay lại đây. |
| 이곳에 다시 와서 키스하면 | Và nếu họ quay lại và hôn nhau lần nữa... |
| [여진] 키스하면? | Nếu họ lại hôn nhau? |
| 그 둘은 | Họ sẽ... |
| 영영 헤어지지 않는대 | bên nhau mãi mãi. |
| 우리 | Mai chúng ta quay lại đây nhé. |
| 내일 여기 또 오자 | Mai chúng ta quay lại đây nhé. |
| [작게] 그래 | Ừ. |
| ♪ 숨도 못 쉴 만큼 ♪ | |
| ♪ 그댈 힘껏 안고서 ♪ | |
| ♪ 참고 참았던 그 말 ♪ | |
| ♪ 사랑해요 ♪ | |
| - [어두운 음악] - [여진] 넌 살인자야 | Anh là quân giết người. |
| 너도 결국 | Cuối cùng thì... |
| 한도준의 손에 죽게 될 거야 | Do-jun cũng sẽ giết anh thôi. |
| 처음 보는 친구인데? 어이 | Mình chưa bao giờ thấy anh ta. Này. |
| 잠깐만요… | Đợi đã. |
| 원장님 | Viện trưởng. |
| [호준의 거친 호흡] | |
| 원장님, 잠시 드릴 말씀이 있습니다 | Viện trưởng. Tôi cần nói chuyện với anh. |
| 원장님 | Viện trưởng. |
| 원장님 | Viện trưởng. |
| 원장님 | Viện trưởng. |
| 원장님! | Viện trưởng! |
| [호준의 놀란 숨소리] | |
| 가, 간호사! 간호사! | Y tá! |
| [호준의 떨리는 호흡] | |
| [호준의 거친 호흡] | |
| [음악이 뚝 끊긴다] | |
| - 과장님, 어디 가세요? - [호준] 어 | Trưởng khoa, anh định đi đâu à? |
| 아래층에 손님이 와 계셔서 | Tôi có khách ở tầng dưới. |
| 급한 일 있으면 콜해요 | Có cấp cứu thì gọi tôi nhé. |
| - 네 - [호준] 예 | Vâng, Trưởng khoa. |
| [의미심장한 음악] | |
| [자동차 시동음] | |
| [끼익 - 타이어] | |
| 얘들아, 배 안 고파? | Các cháu có đói không? |
| [함께] 배고파요! | Các cháu có đói không? - Chúng cháu đói rồi! - Đói rồi! |
| 오늘은 아저씨가 쏜다! | Chú mời ăn trưa nhé! |
| [함께] 예! | - Vâng! - Vâng! |
| [잔잔한 음악] | |
| - [여진] 고기도 많이 먹어 - [아이] 예 | Ăn hết đi. |
| 오늘 아이들이랑 놀아주느라고 고생 많았어요 | Cảm ơn các con hôm nay đã chơi với bọn trẻ. |
| 아, 아니에요 제가 더 재미있었어요 | Chúng con mới là người được vui ạ. |
| - [신부의 웃음] - 많이 드세요 | Chúng con mới là người được vui ạ. Cha ăn đi. |
| - [태현] 얘들아, 많이 먹어 - [아이들] 네! | Các cháu ăn hết đi nhé. - Cảm ơn chú. - Cháu cảm ơn. |
| - 많이 먹어 - [여진] 응 | - Cảm ơn chú. - Cháu cảm ơn. - Em ăn nhiều vào. - Vâng. |
| 수상해 | Việc này thật đáng ngờ. |
| 진짜 재벌 맞나 몰라? | Em là con gái nhà giàu thật à? |
| 맨날 좋아하는 게 된장찌개 아니면 비빔밥이야 | Món ăn em thích là canh tương đậu hoặc cơm trộn. |
| [달그락 - 식기] | |
| 원장님, 식사하셔야죠 | Viện trưởng, đến giờ ăn trưa rồi ạ. |
| [무거운 음악] | Viện trưởng. |
| 원장님 | Viện trưởng. |
| 원장… | Viện trưởng... |
| - 아악! 아… - [고조되는 음악] | |
| [민희의 거친 호흡] | |
| [쿵쿵쿵 - 문] | |
| [알리] 신부님! | Cha ơi! |
| 신부님! | Cha ơi! |
| 신부님! | Cha ơi! |
| [신부] 아니, 누구야? | Ai thế? |
| 어? 알리야 | Chúa ơi. Ali! |
| 니가 이 밤에 웬일이야? | Giờ này còn có chuyện gì nữa? |
| [훌쩍이며] 신부님, 엄마가 아파요 | Cha ơi, mẹ con ốm quá. |
| 아저씨 좀 불러주세요, 네? | Cha ơi, mẹ con ốm quá. Cha gọi chú Kim đi. |
| - 알리야 - 아저씨, 우리 집에 가요 | - Này. - Chú đến nhà cháu đi. |
| 아저씨 우리 엄마 좀 살려주세요, 네? | Xin chú hãy cứu mẹ cháu. |
| 아저씨, 의사잖아요 | Xin chú hãy cứu mẹ cháu. Chú bảo chú là bác sĩ mà! |
| 아저씨, 아저씨, 우리 집에 가요 | Chú bảo chú là bác sĩ mà! Chú Kim, xin chú hãy đến nhà cháu! |
| - [어두운 음악] - 선생님, 문 좀 열어주세요 | Chú Kim, xin chú hãy đến nhà cháu! Bác sĩ! Mở cửa ra! |
| 제 동생이 아파요, 도와주세요! | Em gái cháu bị ốm! Giúp cháu với! |
| [알리/울며] 아저씨 우리 집에 가요 | Em gái cháu bị ốm! Giúp cháu với! Chú Kim, chú đến nhà cháu đi! |
| 알리야, 잠깐만 차 키 좀 가져올게, 응? | Đợi đã. Để chú lấy chìa khóa xe. |
| [신부] 아이구야… | Trời đất. |
| [끼익 - 타이어] | |
| - [알리] 빨리요, 빨리 - [신부] 가 | - Nhanh lên. - Đi nào. |
| 쫌만 있어요 | Em đợi ở đây nhé. |
| [사람들이 웅성거린다] | |
| [신부] 자, 자, 자, 자 비켜주세요 | Làm ơn tránh ra nào. |
| 저, 의사 선생님이에요 | Anh ấy là bác sĩ đấy. |
| [알리 부/울먹이며] 의사 선생님 우리 와이프 좀 살려주세요, 예? | Bác sĩ, xin hãy cứu vợ tôi. |
| [알리/울며] 엄마 | |
| - 예정일이 언제죠? - 한 달 남았어요 | - Khi nào cô ấy đến ngày sinh? - Một tháng nữa. |
| - [알리 부] 여보 - [이웃] 알리야 | Mình à. |
| [슈욱 - 혈압계] | |
| [수녀] 선생님, 벌써 양수가 터진 것 같아요 | - Cô ấy vỡ ối rồi. - Mẹ ơi. |
| [알리] 엄마 | - Cô ấy vỡ ối rồi. - Mẹ ơi. |
| 안 되겠어요 병원으로 옮겨야겠어요 | - Cô ấy vỡ ối rồi. - Mẹ ơi. Phải đưa cô ấy đến bệnh viện. |
| 임신 중독이에요 | Bị tiền sản giật rồi. |
| 임신 중독? | Tiền sản giật ư? |
| 안 돼요 | Không. Tôi không thể đến bệnh viện. |
| [힘겹게] 병원 못 가요, 아… | Không. Tôi không thể đến bệnh viện. |
| - 가면 큰일 나요 - 네? | Nếu đến đó, chúng tôi sẽ gặp rắc rối. - Sao cơ? - Họ là người nhập cư bất hợp pháp. |
| [신부] 저, 이 사람들은 불법체류자들이라 | - Sao cơ? - Họ là người nhập cư bất hợp pháp. |
| 병원에 가면 추방될 수 있어 | Cô ấy có thể bị trục xuất. |
| 그래서 병원에 못 가는 거야 | Cô ấy có thể bị trục xuất. Nên cô ấy không đến viện được. |
| 그래도 죽는 것보다 낫잖아요 | Như thế còn tệ hơn là chết. |
| 이들에겐 | Như thế còn tệ hơn là chết. Với họ, việc đó có thể còn tệ hơn là chết. |
| 죽는 것보다 못할 수도 있어 | Với họ, việc đó có thể còn tệ hơn là chết. |
| 산모만 병원에 가면 | Nếu đi một mình, cô ấy sẽ bị tách khỏi gia đình. |
| 가족이 영영 헤어지게 되는 거고 | Nếu đi một mình, cô ấy sẽ bị tách khỏi gia đình. |
| 가족이 다 추방되어 돌아가면 | Nếu tất cả họ bị trục xuất, gia đình họ sẽ tan đàn xẻ nghé vì món nợ |
| 여기 오기 위해서 진 빚 때문에 | gia đình họ sẽ tan đàn xẻ nghé vì món nợ |
| 가족이 영영 해체되고 말 거야 | họ vay để đến đây. |
| [알리 모/울먹이며] 나는 | Tôi chết... cũng chẳng sao. |
| 죽어도 돼요 | Tôi chết... cũng chẳng sao. |
| 우리 아기만 살려주세요 | Xin hãy cứu con tôi. |
| 무슨 말 그렇게 해? 당신 죽으면 우리 어떡하라고! | Em đừng nói thế! |
| 무슨 말 그렇게 해? 당신 죽으면 우리 어떡하라고! | Em đừng nói thế! Bố con anh không thể sống thiếu em! |
| [수녀] 선생님, 아이 움직임이… 어떡해요? | Bác sĩ. Em bé chuyển mình kìa... Chúng ta phải làm gì? |
| - 엄마 - [신부] 아이 좀 데리고 나가요 | Bác sĩ. Em bé chuyển mình kìa... Chúng ta phải làm gì? - Mẹ ơi... - Đưa thằng bé ra ngoài đi. |
| - 엄마 - [이웃] 빨리빨리, 빨리 | - Mẹ ơi... - Đưa thằng bé ra ngoài đi. Mẹ ơi... |
| 싫어요, 난 여기 있을 거예요 | Không! Con muốn ở lại! |
| - [긴박한 음악] - [알리/울며] 엄마, 싫어요! | Mẹ ơi, không! |
| [마취의] 야 그 인간들 절대 안 와 | Mẹ ơi, không! Này. Lũ khốn đó không đến đâu! |
| 보통 VIP가 아니야, 초, 초 VVIP래 | Này. Lũ khốn đó không đến đâu! Không phải là ca VIP. Mà là VIP nhất đấy. |
| [삐 - 심전도계] | |
| 엄마 | Mẹ ơi... |
| [훌쩍이며] 엄마, 엄마! | Mẹ ơi! |
| [태현의 울음] | |
| 엄마… | |
| [알리/울먹이며] 엄마, 엄마! | Mẹ ơi! |
| 엄마 | Mẹ! |
| [태현] 걱정하지 마, 알리야 | Đừng lo, Ali. |
| 너네 엄마 안 죽어 | Mẹ cháu sẽ không chết đâu. |
| 엄마, 엄마 | Mẹ ơi... |
| [여진] 어떻게 됐어? | Sao thế? |
| 아무래도 | Anh sẽ phải mổ. |
| 수술해야 될 거 같아 | Anh sẽ phải mổ. |
| 수술? 무슨 수술? | Mổ ư? Mổ gì? |
| 제왕 절개 수술 | Mổ lấy thai. Ở đây ư? |
| 여기서? | Ở đây ư? |
| 어쩔 수 없어 | Không có lựa chọn nào. |
| 지금 빨리 안 하면 | Nếu giờ anh không làm việc đó, cả người mẹ và em bé |
| 산모하고 아이 | Nếu giờ anh không làm việc đó, cả người mẹ và em bé |
| 둘 다 죽을 수도 있어 | có thể chết. |
| 그러다 잘못되면? | Nhỡ có gì đó không ổn thì sao? |
| 잘못되면 안 되지 | Không thể nào. |
| [긴장감 도는 음악] | |
| 미쳤어 | Chuyện này thật điên. |
| [사람들의 거친 호흡] | |
| [태현] 나가세요, 다들 | Mọi người ra ngoài đi. |
| [신부] 아, 얼른얼른 | Đi nào. |
| [사람들이 웅성거린다] | |
| [아픈 신음] | |
| [알리 부] 여보 | Mình à. |
| [신부] 와, 저것 좀 봐 | Trời ạ, nhìn kìa. |
| 아이, 항상 저런 걸 가지고 다녀? | Con mang thứ này theo người à? |
| 진짜 할 수 있겠어요? | Sơ làm được chứ? |
| 걱정 마세요 이래 봬도 간호 장교 출신이에요 | Con đừng lo. Sơ từng làm y tá quân y. |
| 알겠습니다 | Vâng. |
| - 옆으로 돌릴게요 - [수녀] 예 | - Chúng ta hãy nghiêng người cô ấy. - Ừ. |
| [고조되는 음악] | |
| [알리 부] 사장님 | Xin bác sĩ hãy cứu vợ tôi. |
| 마이 와이프 좀 제발 좀 살려주세요 | Xin bác sĩ hãy cứu vợ tôi. |
| 사장님 | Bác sĩ. |
| [알리 모] 사장님 | Bác sĩ. |
| 우리 아기 | Xin hãy cứu... |
| 살려주세요 | con chúng tôi. |
| 저 괜찮아요 | Tôi không sao đâu. |
| 우리 아기 꼭 살려주세요 | Xin hãy cứu con chúng tôi. |
| 아… | |
| [아픈 신음] | |
| [부스럭부스럭] | |
| 됐어요 | Được rồi. |
| [알리 부] 괜찮아, 괜찮아 | |
| 여보… | |
| [바스락] | |
| [태현] 아, 여기 위에도 해 주세요 | Cả ở trên này nữa. |
| 응급이니까 수직절을 낼 거예요 | Mổ cấp cứu, nên con sẽ mổ dọc. |
| [수녀] 네 | Được. |
| 외과라면서 제왕 절개도 해봤어요? | Con là bác sĩ ngoại tổng quát nhỉ? Con mổ lấy thai chưa? |
| [고조되는 음악] | |
| 아이 움직임이 둔해지고 있어요 | Đứa bé không cử động nhiều. |
| [태현] 안 돼 아직 마취가 덜 됐어 | Không. Thuốc mê vẫn chưa có tác dụng. |
| [달그락 - 자동차 문] | |
| - [긴장되는 음악] - 사장님 | Bác sĩ... |
| 마취 다 된 것 같아요 | Tôi nghĩ thuốc mê có tác dụng rồi. |
| 우리 아기 얼른 꺼내주세요, 네? | Xin hãy đưa con tôi ra. Xin bác sĩ đấy? |
| [태현] 아직은 아니야 | Chưa được. |
| 아, 뭐 해? | Con làm gì thế? |
| [태현] 안 돼 | Không. Nếu giờ mình mổ, |
| 지금 절개하면 | Không. Nếu giờ mình mổ, |
| 쇼크가 올 수도 있어 | cô ấy có thể bị sốc. |
| [알리 모] 아기 꺼내주세요, 네? | Mổ lấy con tôi ra đi. |
| 빨리 꺼내주세요 | Mau mổ lấy nó ra đi. |
| - 메스 - [수녀] 예 | - Dao mổ. - Được. |
| - 이 악물어요 - [알리 모의 아픈 신음] | Cố lên nhé. |
| [태현] 한 번에 가야 돼 | Mình phải rạch đúng từ đầu. |
| [옅은 신음] | |
| 리트랙터 | Banh. |
| 네 | Vâng, bác sĩ. |
| [음악이 뚝 끊긴다] | |
| [태현의 거친 호흡] | |
| - [태현] 켈리랑 시저요 - [수녀] 네 | - Kẹp và kéo. - Được rồi. |
| 받으세요 | Đây. |
| [아기가 작게 칭얼댄다] | |
| 오, 하느님 | Ôi, Chúa ơi... |
| [잔잔한 음악] | |
| [잘그락] | |
| 됐어요 | Được rồi. |
| [태현] 너무 작아 인큐베이터가 필요해 | Thằng bé nhỏ quá. Nó cần được nằm lồng kính. |
| [아기가 작게 칭얼댄다] | |
| [알리 부] 고맙습니다, 고맙습니다 | Cảm ơn anh. |
| [알리 모의 거친 호흡] | |
| 어, 청진기 좀, 빨리요 | Ống nghe. Nhanh lên. |
| [탁 - 청진기] | |
| [태현] 색전증이야 | Bị tắc mạch rồi. |
| [어두운 음악] | Cô ấy phải đến bệnh viện ngay. |
| 지금 빨리 병원으로 옮겨야 돼요 | Cô ấy phải đến bệnh viện ngay. |
| 병원? 안 된다니까 | Bệnh viện ư? Cha đã bảo cô ấy không thể đến đó mà. |
| 병원? 안 된다니까 | Bệnh viện ư? Cha đã bảo cô ấy không thể đến đó mà. |
| 갈 수 있는 병원이 | Có một bệnh viện mà cô ấy có thể đến. |
| 딱 한 군데 있어요 | Có một bệnh viện mà cô ấy có thể đến. |
| [톡톡톡 - 책상] | |
| 원장님 얘기 들었어요? | Chị có nghe tin về Viện trưởng không? |
| 병원이 난리가 났는데 그럼 모르는 사람이 어디 있어? | Sao lại không chứ? Mọi người trong bệnh viện đều lo lắng. |
| 좀 수상하지 않아요? | Chẳng phải rất đáng ngờ à? |
| 아니, 그렇게 건강하시던 분이 | Ông ấy khỏe mạnh thế cơ mà. |
| 웬 심장마비? | Nhưng đau tim ư? |
| 아니, 황 간호사 그 여자도 갑자기 죽더니 | Y tá Hwang cũng đột ngột qua đời. |
| - 원장도… - 쉿 | - Và giờ Viện trưởng... - Suỵt. |
| 김태현 쌤은 돌아오지 말아야 될 텐데요 | Hẳn là Bác sĩ Kim Tae-hyun không quay lại đâu. |
| 통화는 해 보셨어요? | Hai người có liên lạc không? |
| 전화기 꺼져 있어 | Điện thoại của cậu ấy tắt máy. |
| [이웃들] 알리야 | |
| - [알리 부] 여보, 여보 - [신부] 아, 너무 걱정들 하지 마 | - Mình à! - Đừng lo. |
| - 너무 걱정들 하지 마 - [이웃들의 울음] | - Ôi, trời ơi. - Đừng lo và lên xe đi. |
| [이웃들이 울먹이며 말한다] | - Ôi, trời ơi. - Đừng lo và lên xe đi. |
| 여보 | Mình à. |
| - 신부님, 가셔서 전화 주시고요 - 아, 그래 | Đến đó, Cha hãy gọi cho chúng con nhé. |
| [알리 부] 여보 | Mình à... |
| [이웃/울먹이며] 알리, 알리야 알리야 | Mình à... |
| 알리야 | Chúng ta làm gì... |
| 미안한데 | Anh xin lỗi... |
| 당신은 수녀님하고 먼저 성당으로 가야 될 거 같아 | nhưng em phải về nhà thờ với Sơ. |
| 왜? | Tại sao? |
| 어디 가야 될 데가 있어 | Anh cần một đến một nơi. |
| 어딜? | Ở đâu? |
| 같이 가 | Em cũng đi. |
| 아니야, 당신은 못 가는 데야 | Không, em không thể đến đó. Là ở đâu? |
| 어딘데? | Là ở đâu? |
| 빨리 말해 | Cho biết em đi. |
| [긴장되는 음악] | Bệnh viện Hanshin. |
| 한신 병원 | Bệnh viện Hanshin. |
| 미쳤어? | Anh điên à? |
| 걱정하지 마, 어? | Em đừng lo. Anh cho bà mẹ và em bé |
| 그, 12층에 산모하고 아기만 올려보내고 | Em đừng lo. Anh cho bà mẹ và em bé lên tầng 12 rồi quay lại ngay. Anh hứa đấy. |
| 금방 올게, 진짜야 | lên tầng 12 rồi quay lại ngay. Anh hứa đấy. |
| - 안 돼 - 진짜야, 금방 올게 | - Không. - Anh sẽ quay lại ngay. |
| 이러고 있을 시간 없어 | Đâu có thì giờ cho việc này. |
| 빨리 안 가면 산모하고 아기 | Nếu giờ bọn anh không đi, cả người mẹ và em bé... |
| 둘 다 죽어 | sẽ chết. |
| 약속해 | Hứa với em... |
| 빨리 돌아온다고 | là anh sẽ nhanh quay lại. |
| 알았어 | Ừ. |
| 내일 소현이 미국 가는 것만 보고 금방 올게 | Ngày mai tiễn So-hyeon đi Mỹ xong, anh sẽ quay lại ngay. |
| 알았어 | Vâng. |
| 조심해 | Anh cẩn thận nhé. |
| 걱정하지 마, 응? 금방 올게 | Đừng lo. Anh sẽ quay lại ngay. |
| [이웃들이 흐느낀다] | |
| [신부/다급하게] 빨리 가, 빨리 빨리 가 | Nhanh lên. |
| - [달칵 - 안전벨트] - [이웃들의 울음] | |
| [알리 부] 여보… | Mình à... |
| [이웃들의 울음] | |
| 걱정 마세요 | Con đừng lo. |
| 틀림없이 하느님께서 지켜주실 거예요 | Sơ chắc Chúa sẽ bảo vệ cậu ấy. |
| 저분은 | Cậu ấy hẳn phải là... |
| 하느님께서 보내 주신 천사일 거예요 | một thiên thần được Chúa gửi đến. |
| [The One '사랑하는 그대에게'] | |
| ♪ 가슴이 메어와… ♪ |
.용팔이 ↲
.영화 & 드라마 대본 ↲
No comments:
Post a Comment