Search This Blog



  용팔이 9

Phụ đề song ngữ Hàn-Việt


[여진] 진짜 아침이다Đúng là trời sáng thật rồi.
마침내 난 자유를 얻었다Cuối cùng mình cũng được tự do.
하지만 두렵다Nhưng mình sợ...
이 남자를 잃을까 봐mình sẽ mất anh ấy.
좋은 아침Chào cô.
[탁 - 식기]
너무 무거워Nặng quá.
그래서? 먹여달라고?Sao chứ? Muốn tôi đút cô ăn à?
[여진] 응Vâng.
어휴, 씨, 어떡하니Trời ạ, tôi xin lỗi.
아, 까딱하면 진짜 넘어갈 뻔했어Suýt nữa cô làm tôi mủi lòng đấy.
그런 눈으로 쳐다보지 마Đừng nhìn tôi như thế.
이거 팔 운동이야, 직접 먹어Đây là bài tập cho tay cô. Tự ăn đi.
그럼 내가 다 먹어야지Thế tôi ăn hết vậy.
[여진] 어우, 진짜 유치하게 내가 무슨 세 살이냐?Anh đúng là đồ con nít. Tôi là trẻ con sao?
이거 계란에다Đây là món trứng tráng
잘 볶은 햄에 양파에 우유까지 섞어서siêu mềm mịn với thịt nguội xào rất ngon,
엄청 부드럽고 폭신한 오믈렛인데?cùng hành tây, và trộn sữa
의사가 직접 만든?mà một bác sĩ tự tay làm.
[여진이 냄새를 맡는다]
[여진] 음
[탁 - 식기]
[잔잔한 음악]
[음미하는 신음]
잘했어, 근데…Ngoan lắm. Nhưng mà...
줘 봐Đây.
이렇게 크게 먹는 거는 반칙이야Ăn miếng to như thế là ăn gian.
이거는 팔 운동을 위한 거라고, 어?Đây là bài tập cho tay cô.
뭐야, 이게?Gì thế này?
어우, 이거 언제 다 먹어Khi nào tôi mới ăn hết tất cả chỗ này?
[태현] 천천히Từ từ thôi.
천천히 해Đi từ từ thôi.
혼자 걸어볼게Tôi sẽ thử tự đi xem sao.
그래Ừ.
[여진] 어, 어?
괜찮아?Cô không sao chứ?
Vâng.
아, 잘했어, 많이 좋아졌네Cô làm tốt lắm. Có tiến bộ rồi.
근데 계속 이러고 있을 거야?Anh định cứ đứng như thế này sao?
뭐, 쉬다가 또 운동해야지Chúng ta có thể nghỉ một chút rồi tiếp tục bài tập.
어째 영 쉬는 포즈는 아닌 것 같은데Đây không hẳn là tư thế để nghỉ ngơi.
[신부] 오, 주여Ôi Chúa ơi.
아, 걷는 연습 중이었어요Chúng con đang tập đi bộ ạ.
아침 미사도 안 나오고Các con bỏ lỡ buổi hành lễ sáng rồi.
맨날 허구한 날 이러고나 있으니Các con lúc nào cũng như thế này.
아, 신부님, '이러고'라니요Ý Cha là gì ạ?
재활 운동 중이에요Đây là tập phục hồi mà.
[신부의 웃음]
[태현] 아, 진짜라니까요?Con nói thật đấy.
소피아, 고해성사한 지 얼마나 됐지요?Sophia. Con xưng tội lần cuối cùng khi nào?
음, 한 3년쯤?Khoảng ba năm trước ạ?
갑시다Đi thôi.
- 네? - 고해성사하러- Gì ạ? - Để con xưng tội.
[멀어지는 발소리]
성부와 성자와 성령의 이름으로Nhân danh Cha, Con và Thánh Thần.
아멘Amen.
[신부] 하느님의 자비와 은총을 굳게 믿으며Hãy tin vào lòng nhân từ và ân điển của Chúa,
그동안의 죄를 뉘우치고thành thật thú nhận tội lỗi của con,
사실대로 고백하십시오và giải phóng con khỏi xiềng xích của chúng.
원수를 모조리 죽일 수 있게 해달라고 기도했습니다Con đã cầu nguyện để giết hết kẻ thù của mình.
지금도 그러길 원하십니까?Con vẫn muốn như thế à?
Vâng.
- [어두운 음악] - 지난 3년Ba năm qua,
복수가 아니면 차라리 죽음을 달라고 기도했습니다con xin được chết nếu như không trả thù được.
하지만 하느님은Nhưng Chúa...
그 어느 것도 들어주지 않으셨습니다cũng không ban cho con điều đó.
[신부] 하느님께서는Đức Chúa...
우리가 원하지 않는 방식으로 기도에 응답하십니다đáp lại lời cầu nguyện theo những cách chúng ta không thích.
자매님은 미움으로 기도했지만Con đã cầu nguyện với trái tim đầy hận thù,
하느님은 사랑으로 응답하셨습니다nhưng Chúa đáp lại bằng tình yêu thương.
자매님, 지금Con
자매님 옆에 있는 사람을 사랑하십니까?có yêu... người đang ở bên con không?
그 사람을 사랑하십니까?Con có yêu cậu ấy không?
Có ạ.
그런 것 같습니다Con nghĩ là có.
[신부] 자매님의 기도는 응답받았습니다Những lời cầu nguyện của con đã được đáp lại.
하느님 은총에 감사하십시오Hãy biết ơn ân điển của Chúa.
하지만 두렵습니다Nhưng con sợ là...
제 사랑 때문에vì tình yêu của mình,
그 사람을 잃게 될까 봐con sẽ mất anh ấy.
[신부] 하느님이 정하신 일을Con người không thể thay đổi...
사람이 바꿀 수는 없습니다những gì Chúa đã quyết định.
그럼 전 어떻게 해야 하나요?Vậy con phải làm gì?
하느님께 자비를 청하십시오Xin Chúa thương xót,
그리고 그를 더욱 사랑하십시오và yêu cậu ấy nhiều hơn.
그가 저 때문에 불행해질지 모르는데도요?Mặc dù anh ấy có thể khốn khổ vì con ư?
[신부] 원수를 사랑하십시오Hãy yêu kẻ thù của con,
그러면 그와 자매님의 영혼이khi đó tâm hồn con và ý chí của người đó...
하느님의 은총으로 구원받을 것입니다sẽ nhận được sự cứu rỗi bởi ân điển của Đức Chúa.
그렇게 하겠습니까?Con sẽ làm vậy chứ?
Vâng.
그렇게 하겠습니다Con sẽ làm thế.
- [간호사] 안녕하세요 - [호준] 네- Chào anh. - Xin chào.
[심전도계 비프음]
[호준] 음, 여기 김영미 환자 맞죠?Đây là cô Kim Young-mi?
- 네 - 문 좀 열어봐요- Vâng. - Mở cửa ra.
저, 이 환자 주치의는 김태현 선생…Bác sĩ Kim Tae-hyun là bác sĩ điều trị của cô ấy... - Hôm nay cậu ấy nghỉ ốm. - Vâng.
- 태현이 병가 냈어요 - 아, 네- Hôm nay cậu ấy nghỉ ốm. - Vâng.
뭐 해요? 문 좀 열어 봐요Mở cửa ra.
뭐, 상태도 똑같은데 보실 필요가…Mở cửa ra. Có cần thiết không ạ? Tình trạng của cô ấy vẫn thế.
나도 여기 내려오기 싫거든?Tôi cũng không muốn ở đây nữa.
아, 네Vâng.
[도어 록 조작음]
[호준] 음
상태는 어때요?Cô ấy thế nào?
똑같죠, 뭐Vẫn thế ạ.
이 환자 누가 찾아오거나 그런 건 없죠?Có người đến thăm cô ấy chứ?
왜 없겠어요?Tất nhiên ạ.
엊그제도 찾아왔었는데요Hai hôm trước vừa có người đến thăm.
누가요?Ai thế?
자기 딸이 한신 병원 앰뷸런스 타는 걸 본 사람이 있다면서Bà ấy nghe nói con gái mình được đưa lên xe cấp cứu của Hanshin,
온 병원을 뒤지고 다닌 모양이에요nên đã xới tung cả bệnh viện để tìm.
- 그래서? - 뻔하죠- Thì sao? - Quá rõ rồi.
보안과에서 딱 잡아떼고 쫓아낸 거죠Ban quản lí phủ nhận chuyện đó và đuổi bà ấy ra.
딱하게도요Thật tội nghiệp.
하…
이젠 이런 짓도 지겹네Giờ tôi chán làm việc này rồi.
하여튼 보안과에서 알아서 할 일이니까Ban quản lí sẽ xử lí việc đó, nên cô đừng lo.
우린 신경 쓰지 말아요Ban quản lí sẽ xử lí việc đó, nên cô đừng lo.
그리고 뭐, 아침저녁으로 내가 회진할 일은 없어 보이니까Có vẻ tôi không cần thăm khám ở đây đâu,
특이 사항 생기면 콜하고요nên có chuyện gì thì gọi tôi nhé.
Vâng, Trưởng khoa.
[도어 록 작동음]
[수간호사] 야, 이제 됐어, 일어나Này, an toàn rồi. Dậy đi.
[드르렁 - 코골이]
- [익살스러운 음악] - 야, 일어나Này, dậy đi.
네?Gì cơ?
[힘주는 신음]
너는 참 비윗장도 좋다 이 상황에 잠이 오니?Cô đúng là khó chịu thật. Sao cô có thể ngủ được chứ?
그럼요, 왜요?Sao tôi lại không thể ngủ hả? Gì nào?
됐다, 야, 올라가 봐Bỏ đi. Lên gác đi.
아우, 잘 잤다Ngủ ngon quá.
그럼 이따 저녁 회진 때도Tôi cũng phải quay lại đây ngủ... cho lần thăm khám tối à?
여기 와가지고 자면 되는 거예요?cho lần thăm khám tối à?
그래, 푹 자Phải. Ngủ ngon đấy.
아싸Tuyệt quá.
[호준] 아…
1218호 고객님 퇴원 수속 밟아주세요Cho khách hàng Phòng 1218 xuất viện nhé.
Vâng, Trưởng khoa.
근데 과장님, 그 소식 들으셨어요?Nhưng Trưởng khoa này, anh có nghe nói không?
무슨 소식?Chuyện gì?
글쎄, 황 간호사님이 돌아가셨대요Y tá Hwang mất rồi.
뭐?Cái gì? Như thế nào?
어쩌다?Cái gì? Như thế nào?
뺑소니 차에 치여서요Chúng đâm vào chị ấy rồi bỏ chạy.
공중전화 박스 안에 계시다가Chị ấy đang ở trong bốt điện thoại thì bị xe tải tông trúng.
통째로 트럭에 받혀서 그 자리에서…thì bị xe tải tông trúng.
- [어두운 음악] - 그래서?Rồi sao?
그 트럭은 잡혔대?Họ bắt được tay tài xế chứ?
아니요, 못 잡았대요Không.
[간호사의 한숨]
근데 핸드폰 밧데리가 다 되셨었나?Điện thoại của chị ấy hết pin à?
아, 왜 하필 공중전화 박스 안에 계셨을까?Sao chị ấy lại ở trong bốt điện thoại?
하, 쯧, 안됐어Thương chị ấy quá.
뭐? 황 간호사가?Cái gì? Y tá Hwang ư?
[민희] 네 영애님 돌보던 황 간호사요Vâng, Y tá Hwang, người chăm sóc cho Cô Young Ae.
[똑똑 - 노크]
[원장] 어Vâng. Vào đi.
들어와요Vâng. Vào đi.
네, 편히 쉬셨습니까? 원장님Anh nghỉ ngơi đủ chứ, Viện trưởng?
[한숨 쉬며] 어 어서 와요, 이 과장Chào, Trưởng khoa Lee.
저 혹시 황 간호사 얘기 들으셨습니까?Anh có nghe nói về chuyện Y tá Hwang không?
- 응, 들었지 - 진짜 교통사고인가요?- Có, tôi có nghe. - Đó là tai nạn thật à?
무슨 생각을 하고 있는지는 알겠는데Tôi biết anh đang nghĩ gì,
[어두운 음악]
아닐 거야nhưng không thể đâu.
원장님, 그게 아니라Viện trưởng, không phải thế.
혹시 우리 모두를Có thể họ đang cố...
토사구팽하려는 건 아닐까 하는데loại bỏ tất cả chúng ta.
허허허, 뭐, 토사구팽?Cái gì? Loại bỏ chúng ta?
원장님Viện trưởng,
그렇게 낙관적으로만 생각하실 문제가 아닙니다anh không thể xem thường chuyện này.
생각해 보십시오 여진이가 죽은 마당에Anh nghĩ mà xem. Yeo-jin chết rồi.
한 회장 입장에선 그동안 여진이를 관리해 온 우릴Chủ tịch Han có thể muốn loại bỏ tất cả chúng ta,
깨끗하게 제거하고 싶은 마음이 생길 수도 있지 않겠습니까?những người đã chăm sóc cô ấy, một lần cho xong.
[원장] 이 과장 걱정도 팔자구만Trưởng khoa Lee, bình tĩnh đi.
우리가 없으면 이 한신 병원이 어떻게 돌아가?Nếu không có chúng ta, Bệnh viện Hanshin sẽ thế nào?
12층이 어떻게 돌아가냐고?Và tầng 12 nữa?
욕심 많은 한 회장이Tay Chủ tịch Han tham lam đó sẽ không bao giờ từ bỏ bệnh viện đâu.
병원을 포기할 리 없잖아Tay Chủ tịch Han tham lam đó sẽ không bao giờ từ bỏ bệnh viện đâu.
진짜 그럴까요?Anh nghĩ thế thật à?
그럼, 걱정하지 마Tất nhiên. Anh đừng lo.
황 간, 그 여자 그렇지 않아도 께름직했는데Dù sao thì y tá Hwang cũng khiến tôi thấy ghê ghê.
어찌 됐든 우리 입장에선 잘된 거야Dẫu sao, việc đó cũng tốt cho chúng ta.
아, 예Tôi hiểu rồi.
[매미 울음]
아휴, 좀 많이 걸었다고 발이 부었네Bàn chân cô bị sưng vì đi bộ một đoạn ngắn đó.
안 그래도 괜찮은데Anh không cần...
이럴 때는 그냥 '고마워' 하는 거야Những lúc như thế này, cô chỉ cần nói: "Cảm ơn" thôi.
해봐, 고…Thử nói đi. "Cảm ơn..."
됐어Không có đâu.
치…
근데Cô biết đấy...
개구리 왕눈이 여자 친구 이름이 뭐였지?Bạn gái của Chú Ếch Con tên là gì nhỉ?
- 아로미? - 그래, 아로미- Aromi ư? - Phải, Aromi.
이제부터 니 별명은 아로미야Từ giờ biệt danh của cô là Aromi.
- 왜? - 닮았어Tại sao chứ? Trông cô giống thế.
얼굴이?Mặt tôi ư?
발가락이Ngón chân cô.
[여진] 이 씨 그래, 나 개구리 발가락이다Được thôi, ngón chân tôi giống ngón chân ếch.
- 됐어, 그만해 - [태현] 아, 아니야, 아니야- Bỏ đi. Dừng lại. - Tôi đùa thôi mà.
- 이쁘다고 - [잔잔한 음악]- Bỏ đi. Dừng lại. - Tôi đùa thôi mà.
고마워Cảm ơn.
응?Cái gì?
아니야, 아무것도Không có gì.
[태현] 치… 쯧
이 정도 회복세면 금방 여기서 나갈 수 있겠다Với tốc độ này thì cô sẽ hồi phục, chúng ta có thể đi khỏi đây sớm thôi.
나가?Đi ư?
뭐, 여기 계속 있을 수 없잖아Chúng ta đâu thể ở đây mãi.
어디로 가게?Chúng ta sẽ đi đâu?
뭐, 어디든Chà, đâu cũng được.
난 괜찮아, 당신하고 있으면Chừng nào còn ở bên cô thì tôi vẫn thấy ổn.
당신은?Thế còn cô?
나도Tôi cũng vậy.
자, 다 했다Được rồi. Xong cả rồi.
아로미 핸드폰 줘 봐Đưa điện thoại đây.
왜?Tại sao?
음, 방 좀 알아보게Tôi muốn tìm một căn hộ.
음…
음, 이거 괜찮네Căn này trông đẹp đấy.
어때?Cô thấy thế nào?
[태현의 한숨]
[태현] 얘들아, 너네 왜 가만히 있어? 안 놀고?Sao các cháu không chơi đùa mà lại ngồi đây?
더울 땐 가만히 있는 게 짱이랬어요Họ bảo trời nóng thì tốt nhất là ngồi yên ạ.
- [밝은 음악] - 야Trẻ em nên hành động như trẻ con chứ.
어린이는 어린이답게 놀아야지Trẻ em nên hành động như trẻ con chứ.
아저씨랑 재미있는 놀이 할까?Muốn chơi với chú không?
아저씨 친구 없어요?Chú không có bạn sao?
아저씨가 아이스크림 사줄게, 놀자Chú sẽ mua kem cho các cháu. Ta chơi đi.
[성훈] 한신 케미컬하고 일렉은Chủ tịch nên rút khỏi Điện Tử Hanshin...
이번에 털어내시고và Hóa Chất Hanshin.
대신 케미컬의 김 사장을Nếu anh cử Tổng giám đốc Kim của bên Hóa Chất sang...
한신 에너지 사장으로 보내면 어떻겠습니까?làm tân Tổng giám đốc Năng Lượng Hanshin thì thế nào?
김 사장은 회장님도 믿을 수 있는 사람이니까요Vì anh có thể tin tưởng Tổng giám đốc Kim mà.
- 음 - [비서실장] 고 사장님, 아니…Tổng giám đốc Ko, ý tôi là...
구조 조정 본부장님Giám đốc Văn Phòng Tái Tổ Chức Ko.
지금 무슨 말씀을 하시는 겁니까?Ông nói gì vậy?
무슨 말씀이신지?Ý anh là gì?
한신 일렉은 그룹의 캐시 카우입니다Giờ Điện Tử Hanshin là con gà đẻ trứng vàng của tập đoàn.
지금 그런 걸 매각하자고요?Ông muốn bán nó đi ư?
그러니까 쉽게 매각되는 거 아니겠습니까?Như thế nó sẽ dễ bán.
- 예? - 한신의 캐시 카우면 뭐 합니까?- Gì chứ? - Ai quan tâm nếu nó là gà đẻ trứng vàng
회장님이 한신의 주인이 될 수 없으면nếu như Chủ tịch không thể sở hữu Hanshin?
돈이 되는 걸 팔아야 총액을 낮추고Chúng ta cần bán thứ gì đó sẽ mang lại tiền
대신 홀딩스의và tăng cổ phiếu của Chủ tịch
회장님 지분을 높일 수 있는 거 아니겠어요?trong công ty cổ phần mẹ.
[의미심장한 음악]
일리가 있어Ông ấy nói có lí đấy.
아무리 그렇다 해도Cho dù đúng là như thế,
케미컬의 김 사장님을 에너지로 보내는 건 아니죠thì cũng đâu thể cử Tổng giám đốc Kim sang Năng lượng Hanshin.
[성훈] 그럼 에너지는요?Vậy Năng lượng Hanshin thì sao?
사람이 없잖습니까?Làm gì có ai ở đó.
그 정도는 우리 쪽 인력 풀에도 충분히 있습니다Chúng ta có nhiều người để đảm nhiệm vai trò đó.
'우리 쪽'이라면?"Chúng ta", ý anh là...
Tôi hiểu rồi.
기조실을 말씀하시는 거군요Ý anh là Ki-jo.
난 또 지금의 우리를 얘기하는 줄 알았습니다Tôi tưởng anh muốn nói "chúng ta" hiện tại.
그래, 이제 우리의 개념도 좀 바꿔야지Phải, đã đến lúc chúng ta phải thay đổi quan niệm...
대승적으로và khoáng đạt hơn.
[성훈의 웃음]
감사합니다, 회장님 저의 충심을 이해해 주셔서Cảm ơn Chủ tịch đã hiểu cho sự cống hiến của tôi.
[성훈의 웃음]
실장님, 참모들이 아무리 똑똑해도Dù các cố vấn viên có thể thông minh đến đâu,
이런 위기 상황에서는thì trong cuộc khủng hoảng này,
야전에서 뼈가 굵은 장수들이 제격 아니겠습니까?người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm vẫn tốt hơn.
지금은 아무도 들이지 말라고 말씀하셨습니다Chủ tịch nói không cho ai vào ạ.
사모님, 아, 사모님Phu nhân Lee...
- [도준] 뭐야? - 아니, 저, 사모님께서…- Gì thế? - Phu nhân Lee...
됐어, 나가봐Không sao. Ra đi.
야, 쟤 잘라라Này, sa thải cậu ta đi.
여자 하나 못 막는 게 무슨 경호원이야?Có một phụ nữ mà không ngăn nổi. Thế mà gọi là vệ sĩ?
[채영] 아, 딱지치기들 중이셨구나Vậy là mọi người đang chơi bài.
고 사장님 그래 좀 많이 따셨어요?Tổng giám đốc Ko, ông thắng nhiều chứ?
아참, 우리 아버지 이번에 자리 보전은 하시나?Phải. Liệu lần này bố tôi có giữ được vị trí không?
어이구, 사모님 아니, 무슨 말씀을Ôi trời, Phu nhân Lee. Cô vui tính thật.
지금 뭐 하자는 거야?Em làm gì thế?
뭐긴 뭐야? 자기 보고 싶어서 왔지Còn gì nữa? Em nhớ anh.
저희는 그럼 잠시 밖에서 기다리겠습니다Vậy chúng tôi sẽ đợi bên ngoài.
[성훈의 웃음]
[도준] 그래, 좀 쉽시다Phải, chúng ta tạm nghỉ đi.
다음은 누구야?Tiếp theo là ai?
- 무슨 다음? - 황 간호사 다음 말이야- Tiếp theo ư? - Sau Y tá Hwang ấy.
왜? 김태현이가 걱정돼?Tại sao? Em lo cho Kim Tae-hyun à?
응, 걱정돼Đúng thế.
맙소사Ôi, trời ơi.
당신 혹시 걔 진짜로Đừng nói là em yêu cậu ta đấy nhé.
- 사랑하냐? - [어두운 음악]- Em có yêu không? - Tất nhiên là có.
당연하지- Em có yêu không? - Tất nhiên là có.
걔는 나의 소중한 장난감이니까Anh ta là đồ chơi quý giá của em.
내가 싫증 나기 전까진 아무도 건드릴 수 없어Không ai có thể động vào anh ta đến khi em thấy chán.
그게 우리의 계약이잖아?Đó là điều khoản hợp đồng.
그리고Và...
당신도 걱정돼em thấy lo cho anh.
나? 당신이 날?Anh ư? Em lo cho anh?
나? 당신이 날?Anh ư? Em lo cho anh?
아이고, 이거 황송해라Vinh dự quá.
그래, 고마워, 걱정해 줘서Cảm ơn đã lo cho anh.
이제 당신한테서 피비린내가 나Giờ người anh bốc toàn mùi máu.
자기 아버지 졸라서Khi anh cầu xin bố
싫다는 가신 집 딸을 조공하게 할 때는và ép con gái của giám đốc một công ty nhỏ lấy anh
그나마 젖비린내라도 났었는데thì ít ra anh còn bốc mùi sữa.
친동생의 피를 보더니 이제 아주 막 나가는 거야?Sau khi giết hại em gái, giờ anh không kiểm soát được nữa.
너 그 입 닥치지 않으면Nếu cô không im đi,
너도 여진이 꼴 나는 수가 있어cô có thể có kết cục như Yeo-jin đấy.
그럴 용기라도 있었더라면Nếu anh có dũng khí,
어쩜 나도 당신을 사랑했을지도 모르지thì tôi đã có thể yêu anh.
[채영의 옅은 한숨]
다 죽여도 상관 안 해Cứ giết người đi. Tôi mặc xác.
하지만 태현이는 건드리지 마Nhưng hãy để Tae-hyun yên.
태현이 잘못되면Nếu có chuyện gì với anh ấy,
그다음에 날 죽여야 될 거야anh sẽ phải giết tôi đấy.
그리고 날 죽이면Và anh biết chuyện gì sẽ xảy ra...
어떻게 되는지 알지?nếu như anh giết tôi.
당신이 일부러 성훈이를 죽였다는 사실이Daejung sẽ biết ngay là
즉시 대정으로 통보된다는 거anh đã cố ý giết hại Seong-hun.
[달칵 - 문]
[휴대폰 조작음]
아빠, 사람 좀 찾아주세요Bố, bố tìm cho con một người.
김태현이요Kim Tae-hyun.
- [어두운 음악] - 급해요, 그 사람 위험해요Gấp lắm. Anh ấy đang bị nguy hiểm.
[휴대폰 조작음]
회장님께서 다시 들어오시랍니다Chủ tịch mời ông quay lại.
김태현이 위치는Có vẻ Phu nhân Lee sẽ...
사모님이 찾아주시겠는걸tìm Kim Tae-hyun cho chúng ta.
- [밝은 음악] - [아이들이 말한다]
- [여진] 빨리, 조심해 - [태현] 으야!- Cẩn thận, Ali. - Ali!
- 야 - [아이들의 비명]- Này. - Cẩn thận đấy.
- [여진] 거기 조심해 - [아이의 웃음]- Này. - Cẩn thận đấy.
[아이들] 오빠Tae-hyun!
야, 너 맞았으니까 죽었잖아Anh bị trúng bóng, anh bị loại rồi.
아니야, 이게 공주 피구래Không, đây là Công chúa Bóng Né.
'런닝맨'식이라나, 뭐라나Họ gọi đó là phong cách Running Man.
아무튼 당신만 안 맞으면 난 사는 거야Họ gọi đó là phong cách Running Man. Cô không trúng bóng thì tôi vẫn ổn.
- [아이들이 왁자지껄 떠든다] - 아, 살려줘, 얘들아Che cho tôi.
[태현/웃으며] 으아! 살려…
[아이들] 야, 나한테 패스해!- Chuyền bóng đi! - Chuyền đi!
[아이들이 떠들며 뛰어논다]
- [아이] 아, 아… - [여진] 어, 어떡해Ôi trời...
[아이들] 괜찮아?- Em không sao chứ? - Không sao chứ?
[아이들이 걱정하며 말한다]Cháu không sao chứ?
쯧…
미안해, 응?Xin lỗi cháu nhé.
[아이] 덧나면 안 되는데Hi vọng là nó không nhiễm trùng.
[태현] 걱정하지 마세요 아저씨 의사야Đừng lo. Chú là bác sĩ.
진짜요?Thật ạ?
응, 아저씨, 진짜 의사야Ừ, chú ấy là bác sĩ thật đấy.
잘 치료해 주실 거야Chú sẽ điều trị cho em ấy.
자, 다 됐다Xong cả rồi.
감사합니다Cháu cảm ơn ạ.
쟤네들 진짜 귀엽다Bọn trẻ dễ thương quá.
나 이런 게임 처음 해봐Tôi chưa từng chơi đùa như thế này.
학교 다닐 때 다 하는 건데Ở trường ai cũng chơi đùa mà.
어릴 때 안 해봤어?Cô không chơi đùa ư?
처음이야Đây là lần đầu tiên đấy.
진짜?Thật sao?
난 다치면 안 되니까 이런 건 못 했지Tôi không thể bị thương, nên không được phép chơi như thế này.
에휴, 어릴 때 뭐 하고 놀았대?Vậy hồi nhỏ, cô làm gì để giải trí?
음…
난 테니스를 좋아했어Tôi thích chơi tennis.
[잔잔한 음악]
항상 오빠랑 복식조가 됐었어Tôi luôn ở cùng đội với anh tôi.
그러던 어느 날Rồi một hôm...
아!
[여진] 내가 상대편 공에 눈을 맞고 쓰러지자tôi bị đối phương đập trúng bóng vào mắt...
오빠가 아빠한테- và Do-jun bị bố mắng. - Yeo-jin!
- 여진아! - [여진] 엄청나게 야단을 맞았어- và Do-jun bị bố mắng. - Yeo-jin! Con chơi kiểu gì
[여진 부] 아니, 이놈아 그, 공을 어떻게 쳤길래Con chơi kiểu gì
그, 애가 그냥 눈이 부어 가지고 있는 거야, 또? 도대체가Con chơi kiểu gì mà mắt em sưng hết lên thế?
어?
잘 좀 쳐야지!Lẽ ra con phải chơi tốt hơn! Sao con lại làm như vậy với em?
너 애한테 왜 그러는 거야? 도대체가Lẽ ra con phải chơi tốt hơn! Sao con lại làm như vậy với em?
공 치는 선생도 붙여 줬잖아Bố thuê thầy dạy riêng cho con mà!
뭐가 불만이야? 도대체가Con làm sao vậy?
너 옛날엔 잘 쳤잖아?Trước kia con chơi khá lắm.
근데 왜 그래?Con làm sao thế?
그, 애를 아껴줘야 될 거 아니냐!Con phải bảo vệ em chứ!
[어린 여진의 울음]
여진아Yeo-jin.
[울먹이며] 미안해Anh xin lỗi.
내가 공을 잡았어야 했는데Lẽ ra anh phải chặn bóng.
미안해, 오빠Em xin lỗi, anh Do-jun.
나 때문에…Là tại em...
[어린 여진의 흐느낌]
우리도 그럴 때가 있었는데Chúng tôi từng yêu thương nhau như thế.
그 뒤로 난 테니스를 그만뒀어Sau đó, tôi bỏ chơi tennis.
잘했어Tốt lắm.
테니스 치다가 눈탱이 밤탱이 돼 가지고Nhiều người đến bệnh viện với đôi mắt thâm tím
병원에 오는 사람 많아vì chơi tennis đấy.
위로가 안 되네Nói thế đâu có an ủi.
- [신부] 얘들아, 모여 - [아이들의 환호성]Các con! Tập trung nào!
이제 출발하자Đi thôi!
- [신부] 이제 출발하자 - [아이들] 네!Đi thôi! - Vâng! - Vâng!
우리 냇가 가는데, 같이 가요 빨리 와요Bọn cháu sẽ ra suối. Cô chú đi cùng đi. Nhanh lên!
냇가?Suối ư?
냇가 좋아해?Cô thích suối chứ?
- 응 - 가본 적은 있고?Cô thích suối chứ? - Vâng. - Ra suối bao giờ chưa?
아니Chưa.
[태현의 옅은 웃음]
[호준] 이해인? 음"Lee Hae-in" ư?
어?Cái gì? Cô ấy là ai?
저 여자는 뭐야?Cái gì? Cô ấy là ai?
네?Gì ạ?
[민희] 아, 새로 온 영애님 담당 간호사인데요Cô ấy là y tá mới của cô Young Ae.
- 뭐? - 모르셨어요?- Cái gì? - Anh không biết ạ?
[어두운 음악]
누구야? 몇 층 있던 간호사야?Cô ấy là ai? Cô ấy là người ở tầng nào sang?
저희 병원 간호사는 아니고요Cô ấy không phải người của bệnh viện này. Tôi nghĩ là Chủ tịch thuê cô ấy.
회장님 댁에서 파견하신 거 같더라고요Tôi nghĩ là Chủ tịch thuê cô ấy.
[다가오는 발소리]
- [졸졸 - 물] - [아이] 와
[태현] 와, 다슬기다 이거, 다슬기다- Ồ. Nhìn kìa, là ốc vặn. - Chà! Ốc vặn!
- [태현, 아이] 다슬기다 - [백아연 '이렇게 우리']- Ồ. Nhìn kìa, là ốc vặn. - Chà! Ốc vặn!
[아이들] 다슬기다Là một con ốc vặn.
- [태현] 이거 다슬기, 다슬기 - [아이/웃으며] 이야
[아이들이 놀며 떠든다]
♪ 믿을 수 없어요 ♪
♪ 햇살 좋은 날… ♪
[아이들의 신난 함성]
[태현/웃으며] 야, 왜 그래Này, thôi đi!
[함께 물장난하며 웃는다]
[아이들의 노는 소리가 계속된다 ]
♪ 꿈처럼 아득해요 ♪
♪ 다시 잠들지 않도록… ♪
- [태현] 이야! - [아이] 거기 서Thôi đi mà!
[아이] 아, 차가워, 아, 차가워 아, 차가워Ngứa quá! Lạnh thật.
괜찮아? 휠체어에 앉을래?Cô ổn chứ? Muốn lấy xe lăn không?
아니, 나 걸어보고 싶어Không. Tôi muốn thử đi bộ.
- 아, 여기서? - 응- Ở đây ư? - Vâng.
미끄러울 텐데Sẽ trơn lắm. Không sao. Có anh rồi mà.
괜찮아, 니가 있잖아Không sao. Có anh rồi mà.
[아이] 야, 진짜, 야!Này, đừng làm thế nữa!
[여진의 옅은 웃음]
시원해Sảng khoái thật đấy.
[여진의 옅은 웃음]
발이 엄청 간질간질해Tôi thấy nhột ở chân.
[여진의 웃음]
물이 엄청 차가워Nước lạnh quá.
- 아, 나갈까? - 아니- Chúng ta lên bờ chứ? - Không.
나 지금 너무 행복해Giờ tôi rất hạnh phúc.
이대로 잠시만 있자Chúng ta ở lại thêm một lát đi.
♪ 나는 두렵지 않아요 ♪
♪ 그대 함께 있다면 ♪
♪ 어떡하죠 ♪
♪ 이제 눈을 감아도 ♪
♪ 그대 얼굴이 떠올라 ♪
♪ 아무 것도 못해요… ♪
그만 나가자Đi thôi.
둘이 무슨 얘기 했어?Thằng bé bảo gì thế?
일단 따라와Đi với tôi nào.
♪ 말해줘요 ♪
♪ 난 그댈 믿을게요 ♪
[여진] 여긴 어떻게 알았어?Sao anh biết chỗ này?
[태현] 그, 알리가 우리 방해된다고 다녀오래Ali bảo đến đây vì chúng ta cản trở chúng.
진짜 그렇게 말했어?Thằng bé nói thế thật à?
눈꼴시어서 못 봐주겠대Nó bảo không thể chịu đựng chúng ta.
나 좀 걸을래Tôi muốn đi bộ.
진짜? 힘들지 않겠어?Thật sao? Cô sẽ không mệt chứ?
운동해야지Tôi cần tập luyện...
앞으로 너한테 짐이 안 되려면để không làm gánh nặng cho anh.
[새소리]
조심Cẩn thận đấy.
[여진의 거친 호흡]
오늘 많이 걸었어, 이제 업혀Hôm nay cô đi bộ rất nhiều rồi. Lên tôi cõng nào.
- 나 진짜 괜찮은데 - 에이, 업히세요- Tôi không sao thật mà. - Cứ lên đi.
[여진] 무겁지?Tôi nặng lắm nhỉ?
아휴, 엄청 무거워Có cần thiết phải hỏi không?
나 내려줘Cho tôi xuống đi.
아, 장난이야 하나도 안 무거워Tôi đùa thôi. Cô đâu có nặng.
나는 소현이Tôi đã cõng So-hyeon từ nhỏ...
어렸을 때부터 업어 버릇해서Tôi đã cõng So-hyeon từ nhỏ...
요령이 생겼지nên là quen rồi.
소현이는 선천적으로 아팠어?So-hyeon ốm từ khi sinh ra à?
아니Không.
내가 그렇게 만들었지Tôi khiến nó bị như thế.
어?Cái gì?
[어두운 음악]
엄마, 아버지는 일 다니시느라Bố mẹ tôi luôn về nhà muộn vì bận đi làm.
항상 늦게 들어오셨어Bố mẹ tôi luôn về nhà muộn vì bận đi làm.
- 그날도 내가 - [어린 태현] 소현아- Hôm đó tôi cũng trông So-hyeon. - So-hyeon, anh em mình ăn thôi.
- [태현] 동생을 돌보고 있었고 - [어린 태현] 일어나서 밥 먹자- Hôm đó tôi cũng trông So-hyeon. - So-hyeon, anh em mình ăn thôi.
[어린 소현의 귀찮아하는 신음]
야, 일어나라니까Này, anh bảo em dậy đi mà.
오빠, 나 아파Em thấy mệt.
[어린 태현] 음, 열이 있네Em bị sốt rồi.
밥 먹고 약 먹자Em phải ăn đi rồi uống thuốc.
일어나, 으차Dậy đi nào.
[태현] 생각하면 어설픈 엄마 흉내?Tôi cố làm giống như mẹ.
아님Hoặc có thể giống như đóng vai bác sĩ.
병원놀이 같은 거였어Hoặc có thể giống như đóng vai bác sĩ.
[달그락달그락]
[탁 - 약병]
- 먹자 - 먹기 싫어- Uống thuốc đi. - Em không muốn!
그래도 먹어야 돼Em phải uống. Em bị ốm mà.
너 아프다며, 이거 먹어야 빨리빨리 나을 수 있어Em phải uống thuốc này mới mau khỏi bệnh.
[태현] 싫다는 아이한테Con bé không muốn uống...
아세트아미노펜을 먹였으니까nhưng tôi bắt nó uống acetaminophen.
아버지가 드시던 진통제Đó là thuốc giảm đau của bố tôi.
어린애가 먹으면Nếu trẻ con uống thuốc đó,
급성 간 손상을 초래하는 약이야nó sẽ làm tổn thương gan nghiêm trọng.
- 열나고 아프면 엄마가 주던 약과 - [어린 태현] 야Trông nó giống loại thuốc mà mẹ chúng tôi
- 일어나 봐 - [태현] 똑같이 생겼거든- Ngồi dậy đi. - cho uống khi chúng tôi sốt.
장난치지 말고Đừng đùa nữa...
일어나 보라니까và dậy đi.
야!Này!
[어린 태현의 거친 호흡]
야!Này!
야!Này!
[태현] 난 겁이 났었어Tôi sợ quá...
그래서 미친 듯이nên chạy như điên
동네 의원으로 달려갔어đến phòng khám trong khu.
선생님, 문 좀 열어주세요Bác sĩ ơi! Mở cửa ra!
제 동생이 아파요, 도와주세요!Em cháu bị ốm! Giúp cháu với!
왜?Gì thế?
선생님, 도와주세요Bác sĩ giúp cháu với!
제 동생이 아파요Em cháu bị ốm!
- 뭐, 어디가? - 빨리요!Em cháu bị ốm! - Như thế nào? - Ông nhanh lên!
[어린 태현의 가쁜 호흡]
얘 언제부터 이래?Em cháu bị thế bao lâu rồi?
- 약을 먹은 후부터요 - 무슨 약?Từ khi uống thuốc ạ. Thuốc gì?
[잘그락 - 알약]
이거요Thuốc này ạ.
[의사] 아, 아휴, 참Ôi trời.
여기 나 좀 도와줘Cho em dậy đi.
[어린 태현의 흐느낌]
[의사] 괜찮을는지 모르겠어Tôi không biết liệu bé có ổn không.
- [태현 모] 저, 소, 소현아 - [어린 태현] 엄마!- So-hyeon... - Mẹ ơi!
[태현 모] 어! 소현아, 소현아!So-hyeon!
소현아!So-hyeon! Đã có chuyện gì?
어떻게 된 거야?So-hyeon! Đã có chuyện gì?
[여진] 그래서 의사가 된 거구나Vì thế mà anh trở thành bác sĩ...
소현이를 구하고 싶어서để cứu So-hyeon.
부자가 되고 싶었어Tôi muốn trở nên giàu có.
요즘 말로Tôi muốn...
갑이 되고 싶었던 거지là người có quyền lực.
소현이를 치료할 수 없는 가난Nghèo sẽ không thể chữa trị cho So-hyeon...
아버지를 주폭으로 만든 가난Cái nghèo biến bố tôi thành kẻ bạo hành.
그게 싫어서Tôi ghét chuyện đó.
근데 결국Nhưng cuối cùng tôi...
빚쟁이에 범죄자가 됐네lại nợ nần chồng chất và trở thành tội phạm.
난 왜Tại sao...
갑이 되려 하면 할수록tôi càng cố có được quyền lực,
더 비루한 을이 되는 걸까?thì tôi lại càng yếu thế?
내가 너무Có phải...
내 주제를 모르는 건가?tôi đã với quá cao không?
우린 모두Chúng ta đều...
누군가에게는 을이야yếu thế trước ai đó.
자신이 비루한지도 모르는Chúng ta không nhận ra thôi.
그런지도?Có thể.
그래도 넌 스스로의 힘으로Ít nhất anh đã học hành chăm chỉ
어려운 공부를 마치고 의사가 됐잖아Ít nhất anh đã học hành chăm chỉ và trở thành bác sĩ.
그리고 결국Và cuối cùng là...
니 힘으로 소현이를 구한 거고chính anh đã cứu So-hyeon.
넌 최선을 다한 거야Anh đã làm tốt nhất có thể.
나도 너 같은 오빠가 있었더라면…Giá mà tôi có người anh như anh...
[감성적인 음악]
아, 여기인가 보다Chắc đây là chỗ đó rồi.
[여진] 하…
너무 아름다워…Đẹp quá.
[태현] 여기가Đây là...
바람의 언덕이래Đồi Gió.
사랑하는 사람들이 여기서 키스하면…Nếu những người yêu nhau hôn nhau ở đây...
[정인 '사실은 내가']
♪ 내 손끝을 스치는 ♪
♪ 그대의 온기 ♪
♪ 내 귓가에 맴도는 ♪
♪ 그대의 목소리 ♪
♪ 난 ♪
♪ 그댈 알고 있었죠 ♪
♪ 아주 오래전부터 ♪
♪ 내 안에 살고 있었죠 ♪
♪ 수많은 밤을 지나 ♪
♪ 그대에게 왔죠… ♪
이곳에 다시 오게 된대họ có thể quay lại đây.
이곳에 다시 와서 키스하면Và nếu họ quay lại và hôn nhau lần nữa...
[여진] 키스하면?Nếu họ lại hôn nhau?
그 둘은Họ sẽ...
영영 헤어지지 않는대bên nhau mãi mãi.
우리Mai chúng ta quay lại đây nhé.
내일 여기 또 오자Mai chúng ta quay lại đây nhé.
[작게] 그래Ừ.
♪ 숨도 못 쉴 만큼 ♪
♪ 그댈 힘껏 안고서 ♪
♪ 참고 참았던 그 말 ♪
♪ 사랑해요 ♪
- [어두운 음악] - [여진] 넌 살인자야Anh là quân giết người.
너도 결국Cuối cùng thì...
한도준의 손에 죽게 될 거야Do-jun cũng sẽ giết anh thôi.
처음 보는 친구인데? 어이Mình chưa bao giờ thấy anh ta. Này.
잠깐만요…Đợi đã.
원장님Viện trưởng.
[호준의 거친 호흡]
원장님, 잠시 드릴 말씀이 있습니다Viện trưởng. Tôi cần nói chuyện với anh.
원장님Viện trưởng.
원장님Viện trưởng.
원장님Viện trưởng.
원장님!Viện trưởng!
[호준의 놀란 숨소리]
가, 간호사! 간호사!Y tá!
[호준의 떨리는 호흡]
[호준의 거친 호흡]
[음악이 뚝 끊긴다]
- 과장님, 어디 가세요? - [호준] 어Trưởng khoa, anh định đi đâu à?
아래층에 손님이 와 계셔서Tôi có khách ở tầng dưới.
급한 일 있으면 콜해요Có cấp cứu thì gọi tôi nhé.
- 네 - [호준] 예Vâng, Trưởng khoa.
[의미심장한 음악]
[자동차 시동음]
[끼익 - 타이어]
얘들아, 배 안 고파?Các cháu có đói không?
[함께] 배고파요!Các cháu có đói không? - Chúng cháu đói rồi! - Đói rồi!
오늘은 아저씨가 쏜다!Chú mời ăn trưa nhé!
[함께] 예!- Vâng! - Vâng!
[잔잔한 음악]
- [여진] 고기도 많이 먹어 - [아이] 예Ăn hết đi.
오늘 아이들이랑 놀아주느라고 고생 많았어요Cảm ơn các con hôm nay đã chơi với bọn trẻ.
아, 아니에요 제가 더 재미있었어요Chúng con mới là người được vui ạ.
- [신부의 웃음] - 많이 드세요Chúng con mới là người được vui ạ. Cha ăn đi.
- [태현] 얘들아, 많이 먹어 - [아이들] 네!Các cháu ăn hết đi nhé. - Cảm ơn chú. - Cháu cảm ơn.
- 많이 먹어 - [여진] 응- Cảm ơn chú. - Cháu cảm ơn. - Em ăn nhiều vào. - Vâng.
수상해Việc này thật đáng ngờ.
진짜 재벌 맞나 몰라?Em là con gái nhà giàu thật à?
맨날 좋아하는 게 된장찌개 아니면 비빔밥이야Món ăn em thích là canh tương đậu hoặc cơm trộn.
[달그락 - 식기]
원장님, 식사하셔야죠Viện trưởng, đến giờ ăn trưa rồi ạ.
[무거운 음악]Viện trưởng.
원장님Viện trưởng.
원장…Viện trưởng...
- 아악! 아… - [고조되는 음악]
[민희의 거친 호흡]
[쿵쿵쿵 - 문]
[알리] 신부님!Cha ơi!
신부님!Cha ơi!
신부님!Cha ơi!
[신부] 아니, 누구야?Ai thế?
어? 알리야Chúa ơi. Ali!
니가 이 밤에 웬일이야?Giờ này còn có chuyện gì nữa?
[훌쩍이며] 신부님, 엄마가 아파요Cha ơi, mẹ con ốm quá.
아저씨 좀 불러주세요, 네?Cha ơi, mẹ con ốm quá. Cha gọi chú Kim đi.
- 알리야 - 아저씨, 우리 집에 가요- Này. - Chú đến nhà cháu đi.
아저씨 우리 엄마 좀 살려주세요, 네?Xin chú hãy cứu mẹ cháu.
아저씨, 의사잖아요Xin chú hãy cứu mẹ cháu. Chú bảo chú là bác sĩ mà!
아저씨, 아저씨, 우리 집에 가요Chú bảo chú là bác sĩ mà! Chú Kim, xin chú hãy đến nhà cháu!
- [어두운 음악] - 선생님, 문 좀 열어주세요Chú Kim, xin chú hãy đến nhà cháu! Bác sĩ! Mở cửa ra!
제 동생이 아파요, 도와주세요!Em gái cháu bị ốm! Giúp cháu với!
[알리/울며] 아저씨 우리 집에 가요Em gái cháu bị ốm! Giúp cháu với! Chú Kim, chú đến nhà cháu đi!
알리야, 잠깐만 차 키 좀 가져올게, 응?Đợi đã. Để chú lấy chìa khóa xe.
[신부] 아이구야…Trời đất.
[끼익 - 타이어]
- [알리] 빨리요, 빨리 - [신부] 가- Nhanh lên. - Đi nào.
쫌만 있어요Em đợi ở đây nhé.
[사람들이 웅성거린다]
[신부] 자, 자, 자, 자 비켜주세요Làm ơn tránh ra nào.
저, 의사 선생님이에요Anh ấy là bác sĩ đấy.
[알리 부/울먹이며] 의사 선생님 우리 와이프 좀 살려주세요, 예?Bác sĩ, xin hãy cứu vợ tôi.
[알리/울며] 엄마
- 예정일이 언제죠? - 한 달 남았어요- Khi nào cô ấy đến ngày sinh? - Một tháng nữa.
- [알리 부] 여보 - [이웃] 알리야Mình à.
[슈욱 - 혈압계]
[수녀] 선생님, 벌써 양수가 터진 것 같아요- Cô ấy vỡ ối rồi. - Mẹ ơi.
[알리] 엄마- Cô ấy vỡ ối rồi. - Mẹ ơi.
안 되겠어요 병원으로 옮겨야겠어요- Cô ấy vỡ ối rồi. - Mẹ ơi. Phải đưa cô ấy đến bệnh viện.
임신 중독이에요Bị tiền sản giật rồi.
임신 중독?Tiền sản giật ư?
안 돼요Không. Tôi không thể đến bệnh viện.
[힘겹게] 병원 못 가요, 아…Không. Tôi không thể đến bệnh viện.
- 가면 큰일 나요 - 네?Nếu đến đó, chúng tôi sẽ gặp rắc rối. - Sao cơ? - Họ là người nhập cư bất hợp pháp.
[신부] 저, 이 사람들은 불법체류자들이라- Sao cơ? - Họ là người nhập cư bất hợp pháp.
병원에 가면 추방될 수 있어Cô ấy có thể bị trục xuất.
그래서 병원에 못 가는 거야Cô ấy có thể bị trục xuất. Nên cô ấy không đến viện được.
그래도 죽는 것보다 낫잖아요Như thế còn tệ hơn là chết.
이들에겐Như thế còn tệ hơn là chết. Với họ, việc đó có thể còn tệ hơn là chết.
죽는 것보다 못할 수도 있어Với họ, việc đó có thể còn tệ hơn là chết.
산모만 병원에 가면Nếu đi một mình, cô ấy sẽ bị tách khỏi gia đình.
가족이 영영 헤어지게 되는 거고Nếu đi một mình, cô ấy sẽ bị tách khỏi gia đình.
가족이 다 추방되어 돌아가면Nếu tất cả họ bị trục xuất, gia đình họ sẽ tan đàn xẻ nghé vì món nợ
여기 오기 위해서 진 빚 때문에gia đình họ sẽ tan đàn xẻ nghé vì món nợ
가족이 영영 해체되고 말 거야họ vay để đến đây.
[알리 모/울먹이며] 나는Tôi chết... cũng chẳng sao.
죽어도 돼요Tôi chết... cũng chẳng sao.
우리 아기만 살려주세요Xin hãy cứu con tôi.
무슨 말 그렇게 해? 당신 죽으면 우리 어떡하라고!Em đừng nói thế!
무슨 말 그렇게 해? 당신 죽으면 우리 어떡하라고!Em đừng nói thế! Bố con anh không thể sống thiếu em!
[수녀] 선생님, 아이 움직임이… 어떡해요?Bác sĩ. Em bé chuyển mình kìa... Chúng ta phải làm gì?
- 엄마 - [신부] 아이 좀 데리고 나가요Bác sĩ. Em bé chuyển mình kìa... Chúng ta phải làm gì? - Mẹ ơi... - Đưa thằng bé ra ngoài đi.
- 엄마 - [이웃] 빨리빨리, 빨리- Mẹ ơi... - Đưa thằng bé ra ngoài đi. Mẹ ơi...
싫어요, 난 여기 있을 거예요Không! Con muốn ở lại!
- [긴박한 음악] - [알리/울며] 엄마, 싫어요!Mẹ ơi, không!
[마취의] 야 그 인간들 절대 안 와Mẹ ơi, không! Này. Lũ khốn đó không đến đâu!
보통 VIP가 아니야, 초, 초 VVIP래Này. Lũ khốn đó không đến đâu! Không phải là ca VIP. Mà là VIP nhất đấy.
[삐 - 심전도계]
엄마Mẹ ơi...
[훌쩍이며] 엄마, 엄마!Mẹ ơi!
[태현의 울음]
엄마…
[알리/울먹이며] 엄마, 엄마!Mẹ ơi!
엄마Mẹ!
[태현] 걱정하지 마, 알리야Đừng lo, Ali.
너네 엄마 안 죽어Mẹ cháu sẽ không chết đâu.
엄마, 엄마Mẹ ơi...
[여진] 어떻게 됐어?Sao thế?
아무래도Anh sẽ phải mổ.
수술해야 될 거 같아Anh sẽ phải mổ.
수술? 무슨 수술?Mổ ư? Mổ gì?
제왕 절개 수술Mổ lấy thai. Ở đây ư?
여기서?Ở đây ư?
어쩔 수 없어Không có lựa chọn nào.
지금 빨리 안 하면Nếu giờ anh không làm việc đó, cả người mẹ và em bé
산모하고 아이Nếu giờ anh không làm việc đó, cả người mẹ và em bé
둘 다 죽을 수도 있어có thể chết.
그러다 잘못되면?Nhỡ có gì đó không ổn thì sao?
잘못되면 안 되지Không thể nào.
[긴장감 도는 음악]
미쳤어Chuyện này thật điên.
[사람들의 거친 호흡]
[태현] 나가세요, 다들Mọi người ra ngoài đi.
[신부] 아, 얼른얼른Đi nào.
[사람들이 웅성거린다]
[아픈 신음]
[알리 부] 여보Mình à.
[신부] 와, 저것 좀 봐Trời ạ, nhìn kìa.
아이, 항상 저런 걸 가지고 다녀?Con mang thứ này theo người à?
진짜 할 수 있겠어요?Sơ làm được chứ?
걱정 마세요 이래 봬도 간호 장교 출신이에요Con đừng lo. Sơ từng làm y tá quân y.
알겠습니다Vâng.
- 옆으로 돌릴게요 - [수녀] 예- Chúng ta hãy nghiêng người cô ấy. - Ừ.
[고조되는 음악]
[알리 부] 사장님Xin bác sĩ hãy cứu vợ tôi.
마이 와이프 좀 제발 좀 살려주세요Xin bác sĩ hãy cứu vợ tôi.
사장님Bác sĩ.
[알리 모] 사장님Bác sĩ.
우리 아기Xin hãy cứu...
살려주세요con chúng tôi.
저 괜찮아요Tôi không sao đâu.
우리 아기 꼭 살려주세요Xin hãy cứu con chúng tôi.
아…
[아픈 신음]
[부스럭부스럭]
됐어요Được rồi.
[알리 부] 괜찮아, 괜찮아
여보…
[바스락]
[태현] 아, 여기 위에도 해 주세요Cả ở trên này nữa.
응급이니까 수직절을 낼 거예요Mổ cấp cứu, nên con sẽ mổ dọc.
[수녀] 네Được.
외과라면서 제왕 절개도 해봤어요?Con là bác sĩ ngoại tổng quát nhỉ? Con mổ lấy thai chưa?
[고조되는 음악]
아이 움직임이 둔해지고 있어요Đứa bé không cử động nhiều.
[태현] 안 돼 아직 마취가 덜 됐어Không. Thuốc mê vẫn chưa có tác dụng.
[달그락 - 자동차 문]
- [긴장되는 음악] - 사장님Bác sĩ...
마취 다 된 것 같아요Tôi nghĩ thuốc mê có tác dụng rồi.
우리 아기 얼른 꺼내주세요, 네?Xin hãy đưa con tôi ra. Xin bác sĩ đấy?
[태현] 아직은 아니야Chưa được.
아, 뭐 해?Con làm gì thế?
[태현] 안 돼Không. Nếu giờ mình mổ,
지금 절개하면Không. Nếu giờ mình mổ,
쇼크가 올 수도 있어cô ấy có thể bị sốc.
[알리 모] 아기 꺼내주세요, 네?Mổ lấy con tôi ra đi.
빨리 꺼내주세요Mau mổ lấy nó ra đi.
- 메스 - [수녀] 예- Dao mổ. - Được.
- 이 악물어요 - [알리 모의 아픈 신음]Cố lên nhé.
[태현] 한 번에 가야 돼Mình phải rạch đúng từ đầu.
[옅은 신음]
리트랙터Banh.
Vâng, bác sĩ.
[음악이 뚝 끊긴다]
[태현의 거친 호흡]
- [태현] 켈리랑 시저요 - [수녀] 네- Kẹp và kéo. - Được rồi.
받으세요Đây.
[아기가 작게 칭얼댄다]
오, 하느님Ôi, Chúa ơi...
[잔잔한 음악]
[잘그락]
됐어요Được rồi.
[태현] 너무 작아 인큐베이터가 필요해Thằng bé nhỏ quá. Nó cần được nằm lồng kính.
[아기가 작게 칭얼댄다]
[알리 부] 고맙습니다, 고맙습니다Cảm ơn anh.
[알리 모의 거친 호흡]
어, 청진기 좀, 빨리요Ống nghe. Nhanh lên.
[탁 - 청진기]
[태현] 색전증이야Bị tắc mạch rồi.
[어두운 음악]Cô ấy phải đến bệnh viện ngay.
지금 빨리 병원으로 옮겨야 돼요Cô ấy phải đến bệnh viện ngay.
병원? 안 된다니까Bệnh viện ư? Cha đã bảo cô ấy không thể đến đó mà.
병원? 안 된다니까Bệnh viện ư? Cha đã bảo cô ấy không thể đến đó mà.
갈 수 있는 병원이Có một bệnh viện mà cô ấy có thể đến.
딱 한 군데 있어요Có một bệnh viện mà cô ấy có thể đến.
[톡톡톡 - 책상]
원장님 얘기 들었어요?Chị có nghe tin về Viện trưởng không?
병원이 난리가 났는데 그럼 모르는 사람이 어디 있어?Sao lại không chứ? Mọi người trong bệnh viện đều lo lắng.
좀 수상하지 않아요?Chẳng phải rất đáng ngờ à?
아니, 그렇게 건강하시던 분이Ông ấy khỏe mạnh thế cơ mà.
웬 심장마비?Nhưng đau tim ư?
아니, 황 간호사 그 여자도 갑자기 죽더니Y tá Hwang cũng đột ngột qua đời.
- 원장도… - 쉿- Và giờ Viện trưởng... - Suỵt.
김태현 쌤은 돌아오지 말아야 될 텐데요Hẳn là Bác sĩ Kim Tae-hyun không quay lại đâu.
통화는 해 보셨어요?Hai người có liên lạc không?
전화기 꺼져 있어Điện thoại của cậu ấy tắt máy.
[이웃들] 알리야
- [알리 부] 여보, 여보 - [신부] 아, 너무 걱정들 하지 마- Mình à! - Đừng lo.
- 너무 걱정들 하지 마 - [이웃들의 울음]- Ôi, trời ơi. - Đừng lo và lên xe đi.
[이웃들이 울먹이며 말한다]- Ôi, trời ơi. - Đừng lo và lên xe đi.
여보Mình à.
- 신부님, 가셔서 전화 주시고요 - 아, 그래Đến đó, Cha hãy gọi cho chúng con nhé.
[알리 부] 여보Mình à...
[이웃/울먹이며] 알리, 알리야 알리야Mình à...
알리야Chúng ta làm gì...
미안한데Anh xin lỗi...
당신은 수녀님하고 먼저 성당으로 가야 될 거 같아nhưng em phải về nhà thờ với Sơ.
왜?Tại sao?
어디 가야 될 데가 있어Anh cần một đến một nơi.
어딜?Ở đâu?
같이 가Em cũng đi.
아니야, 당신은 못 가는 데야Không, em không thể đến đó. Là ở đâu?
어딘데?Là ở đâu?
빨리 말해Cho biết em đi.
[긴장되는 음악]Bệnh viện Hanshin.
한신 병원Bệnh viện Hanshin.
미쳤어?Anh điên à?
걱정하지 마, 어?Em đừng lo. Anh cho bà mẹ và em bé
그, 12층에 산모하고 아기만 올려보내고Em đừng lo. Anh cho bà mẹ và em bé lên tầng 12 rồi quay lại ngay. Anh hứa đấy.
금방 올게, 진짜야lên tầng 12 rồi quay lại ngay. Anh hứa đấy.
- 안 돼 - 진짜야, 금방 올게- Không. - Anh sẽ quay lại ngay.
이러고 있을 시간 없어Đâu có thì giờ cho việc này.
빨리 안 가면 산모하고 아기Nếu giờ bọn anh không đi, cả người mẹ và em bé...
둘 다 죽어sẽ chết.
약속해Hứa với em...
빨리 돌아온다고là anh sẽ nhanh quay lại.
알았어Ừ.
내일 소현이 미국 가는 것만 보고 금방 올게Ngày mai tiễn So-hyeon đi Mỹ xong, anh sẽ quay lại ngay.
알았어Vâng.
조심해Anh cẩn thận nhé.
걱정하지 마, 응? 금방 올게Đừng lo. Anh sẽ quay lại ngay.
[이웃들이 흐느낀다]
[신부/다급하게] 빨리 가, 빨리 빨리 가Nhanh lên.
- [달칵 - 안전벨트] - [이웃들의 울음]
[알리 부] 여보…Mình à...
[이웃들의 울음]
걱정 마세요Con đừng lo.
틀림없이 하느님께서 지켜주실 거예요Sơ chắc Chúa sẽ bảo vệ cậu ấy.
저분은Cậu ấy hẳn phải là...
하느님께서 보내 주신 천사일 거예요một thiên thần được Chúa gửi đến.
[The One '사랑하는 그대에게']
♪ 가슴이 메어와… ♪

.용팔이

No comments: